1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giao tiếp liên văn hóa trong dạy và học tiếng việt nghiên cứu trường hợp các lớp học tiếng việt tại khoa việt nam học và tiếng việt

99 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao tiếp liên văn hóa trong dạy và học tiếng Việt nghiên cứu trường hợp các lớp học tiếng Việt tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt
Tác giả Lê Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thuận
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Giáo dục ngôn ngữ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của văn hóa đổi với việc đạy và học ngoại ngữ, các nha nghiên cửu dã xác dịnh lại mục dích của việc học ngoại ngữ là “năng lực giao tiếp liên vin

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

LE NGOC MAI

GIAO TIEP LIEN VAN HOA

TRONG DAY VA HOC TIENG VIET (Nghiên cứu trường hợp các lớp học tiếng Việt

tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH VIỆT NAM HỌC

Hà Nội - Năm 2017

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

LÊ NGỌC MAI

GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA TRONG DAY VA HỌC TIỀNG VIỆT

(Nghiên cứu trường hợp các lớp học tiếng Việt

tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học

Mã số:60.22.01.13

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN THỊ THUẬN

¡ - Năm 2017

Trang 3

LOI CAM DOAN

Trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn: “Giao tiếp lên văn hóa

trong dạy và học trếng Uiệt (Nghiên cửu trường hợp các lóp học tiếng Viét tai Khoa Liệt Nam học và tiếng PiệU ", em đã sử dụng những số liệu, kết quả thu

dược từ chính giáo viên và học viên tham giá trả lời bảng khảo sát Em xin

cam đoan những số liệu, kết quả điều tra của bảng khảo sát cũng như những

kết quả nghiên cứu cúa em trong khóa luận này là hoản (oan trung thực va

chưa từng dược sử dụng dũng như công bố trong bất kỳ công trình nao

Em cũng xin cam doan các tải liệu tham khảo ma om str dung dé hoan thành khóa luận đã được liệt kê đầy đủ vả ghỉ rõ thông tin nguồn gốc

Hà Nội, tháng 2 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thay cô trong khoa

"Việt Nam học và tiếng Việt, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Đại học Quốc gia Hà Nộiđã giúp đỡ và truyền dạy cho em những kiến thức

quý báu trong suốt quãng thời gian học tập tại trường Hm cũng xin bảy tỏ

lỏng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thuận đã tận tình hướng dẫn,chỉ bão

em trong suốt thời pian thực hiện luận văn

Em xin căm ơn sự hướng ứng và giúp dỡ nhiệt tình từ phía giáo viên và

học viên tại khoa Việt Nam học và tiếng Việt đã tham gia trả lời bảng khảo

sat Sự giúp đỡ của mọi người đóng vai trỏ vô cùng quan trọng tới kết quả

nghiền cửu đông thời câu trá lời của mọi người cũng đã gợi mở thêm cho em

rất nhiều vấn để trong suốt quâng thời gian thực hiện để tài

Trong quá trinh thực hiện đề tài, tuy em đã cố gắng để hoàn thành luận

văn một cách tốt nhất nhưng với lượng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế

của bản thân, em hiểu việc thiểu sót là không thể tránh được Vì vậy, em kính

mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô để luận văn nảy được hoán chỉnh hơn nữa

Im xin chan thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Tê Ngọc Mai

Trang 5

1.1 Mối quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ - - 16

1.2 Sự thức nhận văn hóa (Cultural Awareness) - 18

1.3 Năng lực lên vin héa (Intercultural Competence) và các thành tố của

năng lực liền văn hóa theo mồ hình của Byram 21

1.3.1 Năng lực liên văn hóa 21

1.3.2 Thành tô của năng lực liên văn hóa theo mô hình của Byram 23

Trang 6

14 Năng lực giao tiếp liên vin héa (Intercultural Communicative

Competence) trong dạy và học ngoại ngữ 25

1.4.1 Nang luc giao tiếp liên văn hóa 25

1.4.2 Nang luc giao tiếp liên văn hóa trong đạy và học ngoại ngữ 26

Chuong 2: NANG LUC GIAO ‘TIEP LIEN VAN HOATRONG VIBC DAY

VA HOC TIENG VIBTTAI KHOA VIET NAM HOC VA TIENG VIET 29

2.1.1 Giới thiệu khái quát về quá trình thu thập đữ liệu nghiên cứu 29

2.1.2 Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng của việc lằng ghép

kiến thức văn hóa và các mục tiêu liên quan dến NLGTI.VH trơng giảng

2.1.3 Hoạt động giảng đạy kiến thức văn hóa của giáo viên - 41

2.1.4 Những thắc mắc về văn hóa thường pắp của học viên và cách lý giải

2.2.1 Giới thiêu khái quát về học viên tiếng Việt của khoa Việt Nam học

và tiếng Việt 48 2.2.2 Suy nghĩ của học viên về mức độ quan trong cia yêu tố văn hỏa trong việc học tập tiếng Việt 51 2.2.3 Danh gia cia hoc vién về dung lượng nội dung văn hóa trong giáo

trình tiếng Việt và thời lượng giáo viên giảng đạy nội dung văn húa trên lớp

34

2.2.4 Khả năng sử dụng NILŒI1.VH của học viên trong khi piao tiếp với

người Việt Nam và tìm hiểu về văn hỏa Việt Nam 57

Trang 7

'TIỂU KẾT CHUONG 2 - - 63

Chuong 3: MOT 8O DE XUATVR HUONG PHAT TRIRN KANG LUG

GIAO TIGP LIEN VAN IIOACIIO HQC VIEN TIENG VILT 65

3.1 Một số bàn luận về tỉnh hình giảng dạy KLGTLVII cho học viên tiếng

Việt Lại khoa Việt Nam học vả tiếng Việt - - 65

3.1.2 VỀ kiền thức văn hóa được giảng day - 68

3.1.3 Về hoại động giảng dạy văn hóa của giáo viên - 72

3.2 Một số đề xuất về hướng phát triển NLGTLVH cho học viên tiếng Việt74

3.2.2 VỀ hoạt động giảng dạy của giáo viên 75

PHÙ LỤC A: PHIẾU KHẢO SÁT DANH CHO GIAO VIEN 86 PHU LUC 8: PHIRU KHAO SAT DANH CHO HỌC VIÊN - 91

Trang 8

DANH MUC BANG BIEU

Bang 2.1: Tỷ lệ ý kiến đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng của bảy

mục tiểu liên quan dé NLGILVH {đơn vị tính: %) 40

Bang 2.2: 1ý lệ tần suất giảo viên thực hành một số hoạt động liên quan đến

văn hóa trong lớp hoe (don vi tinh: %) - - 4

Biểu đồ 3.2: Diếu đồ cơ cấu thời gian sống tại Việt Nam của học viên 50

Biểu để 3.1: Biểu để cơ cấu thời gian học tiếng "Việt của học viên tại khoa

Bang 3.1: Tý lệ mức dộ dỗng ÿ của nhóm học viên dã từng sống ở nước ngoài

đối với các Ý kiến liên quan đến yếu tố văn hóa trong việc học tiếng Việt (đơn

vị tính: %) 51

Băng 32: Tỷ lệ mức độ đồng ý của nhóm học viên chưa từng sống ở nước

ngoài dối với các ý kiến liên quan đến yếu tố văn hóa trong việc học tiếng

Việt (đơn vi tinh: % 2

Bang 3.3: Gid trị trung bình mức độ đồng ý của hai nhóm học viên đổi với các

ý kiến liên quan dến yếu tố văn hóa trong việc học tiếng Việt - 53

DANII MUC CII! VIET TAT

KLGTLYVH: Nang Ine giao tiép lién vin hóa

Trang 9

MỞ ĐẢU

1 Đặt vấn để

Trên thể giới, trong vải thập niên trở lại đây, cách tiếp cận giáng dạy

ngôn ngữ giao tiếp với mục tiêu tăng cường năng lực giao tiếp cho người học

đã trở nên phố biến và được công nhận rộng rãi Đặc biệt, trong bối cảnh toàn

cầu hóa diễn ra với tốc dộ cao như hiện nay nhờ sự hỗ trợ của công nghệ

thông tin và khoa học kĩ thuật,nhụ cần giao tiếp giữa các cá nhân, tổ chức từ

nhiều nền văn hỏa khác nhau ngãy cảng mạnh mẽ hơn Nhu câu học ngoại

nigữ cũng như số lượng người sử dụng ngoại ngữ tăng lên đáng kế song chất lượng của việc giao tiếp liên văn hóa lại không đạt được hiệu quả như mong

đợi Thực trang dé dan đến một sự nhận thức sâu sắc của nhiều quốc giavé

tam quan trọng của yêu tổ văn hóa trong việc dạy va học ngoại ngữ

Nhận thức mới này đã bd sung và biến đổi một cách toàn diện về mặt lý

luận và phương pháp đối với việc dạy và học ngoại ngữ Mặc dù năng lực

ngôn ngữ vẫn chiếm vị trí quan trọng trong giảng dạy ngoại ngữ nhưng không

còn là mục đích duy nhất nữa Thay vào đó, mục đích học ngoại ngữ được

đánh giá lại trong mối quan hệ với “năng lực giao tiếp liên văn hóa” Khải

niệm “năng lực giao tiếp liên văn hóa” (NI.11,VH) đã thu hút sự quan tâm

của nhiều nhà nghiên cứu Những nghiên cứu về NLGTL.VII cũng nhấn mạnh

đến việc chuẩn bị cho người học tham gia vào một xã hội toàn cầubằng khả

năng khám phá những phương thức thích hợp để giao tiếp với những người

đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau

Sự thay đổi về mặt lý luận vả phương pháp đối với việc học ngoại ngữ

hiện nay dã đặt ra những yêu cầu mới đối với người dạy ngoại ngữ Theo

Byram, giáo viên không chỉ có nhiệm vụphát triển năng lực ngôn ngữ mà còn

Trang 10

cĩ nhiệm vụ phát triển NI.(?I1.VHcho người học trên các phương diện: thái

độ, kiên thức và kỹ năng Dễ thực hiện được nhiệm vụ nảy địi hỏi giáo viên

phải nâng cao nhận thức của học viên về sự khác biệt văn hĩa, giúp họ hiểu

và chấp nhận những người thuộc nền văn hĩa khác như những cá nhân với cách suy nghĩ, hệ giá trị và hảnh động khác biệt

Ở Việt Nam, hội nhập quốc tế dẫn đến sự gia tăng nhanh chĩng về số

lượng người dạy vả người học tiếng Việt như một ngoại ngữ trong vái thập kỹ

trở lại đây Tuy nhiên, mặc dù người đạy nhận thức được tầm quan trọng của

văn hỏa nhưng nhìn chung việc phát triển NLGTLVH cho người học tiếng Việt vẫn chưa thực sự dược chủ trong Chúng tơi cho rằng một trong những

nguyên nhân đẫn đến tình trạng đĩ là vì ngay chính bản thân người dạy cũng

chưa được trang bị các kiến thức giao tiếp liên văn hĩa một cách cĩ hệ thống

Là một người trực tiếp giảng đạy tiếng Việt tại khoa Việt Nam học và

tiếng Việt, thơng qua cơng trình nghiên cứu này, chúng tơi mong muốn một xmặt nâng cao nhận thức và trinh đệ chuyên mơn của bản thân, mặt khác giúp

người học phát triển NLGTIVH, qua dẻ, gĩp phan biến “những cú va chạm

văn hĩa” thành “những mối quan hệ liên văn hĩa tốt đẹp”

Chính vì những lý do trên ma ching tơi đã quyết định lựa chọn: “Gïà

tiếp liên vấn hĩa trong đạp và học Hễng Việt (Nghiên cửa trường hợp các

lớp học Gỗng Việt tại Khoa Việt Nam học và tiếng Việt” làm dề tài luận văn

của mình.

Trang 11

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Cho dến những năm 1970, việc học ngoại ngữ vẫn chỉ tập trung vảo

việc học ngữ pháp dẫn đến tỉnh trạng vận dụng một cách khó khăn khối lượng

ngữ pháp lớn và phức tạp trang việc thực hành giao tiếp trên thực tẾ Sự ra đời

của phương pháp giao tiếp (Lhe Communicative Language Ieaching) đã khắc

phục được nhiều nhược điểm của phương pháp đạy ngoại ngữ truyền thẳng Phương pháp này được giới thiệu lần dâu tiên bởi Hymes vào năm 1972 dể

phản biện lại quan điểm của Chomsky (1965) cho rắng việc học ngoại ngữ chỉ

cần tập trung vào năng lực ngữ pháp Hymes nhắn mạnh việc học ngoại ngữ không chí bao gồm định hưởng ngữ pháp mà cỏn cả định hướng xã hội

Phương pháp giao tiếp chỉ rõ “mục đích của việc học ngoại ngữ là năng lực

giao liếp (Communieative Compctencc}” |9, tr 85| Các nhà ngôn ngữ học

ng dụng đề xưởng ra phương pháp này chủ trọng đến khả năng sử đụng ngôn

ngữ phù hợp trong những bỗi cảnh xã hội cụ thể Trong mối quan hệ ngôn

ngữ và xã hội, không thể không bàn dến vai trẻ của văn hỏa Vào những năm

1980, mỗi quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa xã hội và năng lực giao tiếp được các nhà ngôn ngữ học nghiên cứu một cách hệ thống hơn Tuy nhiên,

hovẫn chưa trình bảy cụ thể phương pháp dễ phát triển năng lực văn hóa — xã

hộitrona giao tiépcho người học ngoại ngữ

Cũng như nhiều phương pháp đạy ngoại ngử trước đỏ, phương pháp

giao tiếp cũng đặt người bắn ngữ làm chuẩn mực cho người học ngoại ngữ

Quan niệm này chính là hạn chế lớn nhật trong các phương pháp dạy ngoại

ngữ Swan (1985) chỉ ra rằng nhược điểm trong lý thuyết của phương phap

giao tiếp là chưa chú trong day da dén kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà

người học thu nhận được từ ngôn ngữ vả văn hóa mẹ để ctia ho Byram

(1997)cũng phân tích rõ, thử nhất, về mặt ngôn ngữ, việcđặt người bản ngữ

làm chuẩn mực đã tao ra một mục tiêu về năng lưc ngôn ngữ khỏ có thể thực

7

Trang 12

hiện được đối với người học ngoại ngữ Thứ hai, về mặt văn hóa — xã hội,

quan niệm này đã không tính đến bản sắc văn hóa riêng của người học trong

xmối tương táo liên văn hóa má chí nhấn mạnh đến bắn sắc văn hóa — xã hội

của người bản ngữ, do đó, tạo áp lực cho người học ngoại ngữ phải cô gắng

để được những người bản ngữ chấp nhận như là một người bản ngữ Người

học bị yêu cầu phải tách khỏi nền văn hóa cia chinh minh Trong cuộc dối

thoại, vị trí của người học và người bản ngữ không bình đẳng, quan điểm cho

rằng người bản ngữ luôn luôn dùng khiến người bản ngữ chiếm thế áp đáo còn người học thì không dược dưa ra quan điểm trái chiều của riêng mình

Kiểu đối thoại này, cuối củng sẽ dẫn tới những cú sốc văn hỏa đầy căng

thẳng Theo Byram, ngay cả khi việc dat năng lực của người bản ngữ lảm chuẩn mực có thể sử dụng để đánh giá năng lực ngôn ngữ thì cũng không thé

sử dụng để đánh giá năng lực văn hóa của người học

Nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của văn hóa đổi với việc đạy

và học ngoại ngữ, các nha nghiên cửu dã xác dịnh lại mục dích của việc học

ngoại ngữ là “năng lực giao tiếp liên vin héa” (Intercultural Communicative Competence), So với việc đặt năng lực của người bản ngữ làm chuẩn mực thi

NLGTI.VH sẽ cung cấp cho người học một mục đích phủ hợp và khả thi hơn

Việc day va học ngoại ngữ gắn với giao tia liên văn hóa đã mớ ra một hướng

đi mới cho nhiều nhả nghiên cứu Meycr (1991) định nghĩa năng lực liên văn

hóa là khả năng mả một người có thé cu xử một cách thích hợp và linh hoạt

khi phải đối diện với hành vị, thái độ, và mong đợi của những người đến từ

nên văn hóa khác ChrisLenscn (1994) cho rằng việc dạy và học ngoại ngữ gắn

với giao tiếp liên văn hóa không chỉ dừng ở việc cung cấp cho người học

những tri thức về nền văn hóa đích mà quan trọng hơn là việc trang bị chủ

người học phương pháp tư duy phân tích vả đối chiêu để có thế giao tiép hiệu quả trong môi trường liên văn hóa Phương pháp tư duy phần tích và đối

Trang 13

chiếu giúp người học nhận thức rõ hơn về những khác biệt văn hóa của chính

mmỉnh và của người khác, từ đỏ phát triển khả năng quan sát thể giới từ góc

xhhìn của người khác cũng như khả năng thấu hiểu nguyên nhânẵn sau lời nói,

hành động và thái độ của người khác.Iheo “Hệ thống chuẩn cho việc học ngoại ngữ” của Mỹ (Standards for Foreign Language Learning, 1999), giao

tiếp phủ hợp về mặt văn hỏa sẽ diễn ra khi sự piao tiếp qua lại giữa các cả

nhân được thực hiện dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau và thái độ cổi mở Hệ

thống chuẩn nảy cũng dã đưa ra hưởng tiếp cận văn hóa trong giẳng dạy ngoại ngữ một cách hệ thống khi dit vic học ngoại ngữ trong mỗi quan hệ gằm

Giao tiếp, Văn hỏa, Quan hệ, So sánh, Cộng đồng (mối quan hệ $C's:

Communication, Cultures, Connections Comparisons, and Communitics)

Một trong những người có đóng góp quan trọng về mặt lý luận và

phương pháp luận cho việc day và học ngoại ngữ gắn với giao tiếp liên van

hỏa là Michael Byram Ông đã viết rất nhiều công trinh về mối quan hệ giữa

ngồn ngữ và văn hóa trong việc dạy ngoại ngữ như 7mestigating Cultural

Studies in Foreign Language Teaching (1991) (tạm dịch: Diều tra Văn hóa học trong việc dạy ngoại ngữ); 7eaching and Leatnine Language and CuÌtre

(1994) (tam dich: Day và học ngôn ngữ và văn hóa}, ?eaching and Assessing

Intercultural Communicative Competence (1997) (tam dich: Day va danh gia

năng lực giao tiếp liên vin héa), Developing the intercultural dimension in

language teaching(2002) (tam dich: Mé réngkhia canh lién van héa trong

giảng dạy ngôn ngữ) Ông là người đã phát triển khung lý thuyết cho

NLGTLVH vá xác định lại mục dich của việc học ngoại ngữ Theo Byram (1997), đánh giá sự giao tiếp thành công không đơn thuần dựa trên khả năng trao đôi thông lin một cách có hiệu quả mà phải dựa trên khá năng tạo lập và

gìn giữ các mỗi quan hệ Lừ đó, ông đã đưa ra quan niệm coi người học ngoại ngữ là “người giao tiếp liên vin héa” (intercultural speaker) Người giao tiếp

Trang 14

liên văn hóa là người có khả năng tạo lập các mối quan hệ, khả năng phân tích

và diễn giải sự khác biệt văn hóa và khả năng hòa giải những bất đồng phát

sinh trang môi trường liên văn hỏa Đồ làm được điều đó, người giao tiếp hên

văn hóa một mặt, cần có sự thức nhận văn hóa (cultural awareness) đổi với văn hóa của mình cũng như người củng, đối thoại (the mterlocutor), mặt khác

cần phát triển kỹ năng tư duy phê phándễ có thái độ đứng dắn và khách quan

khi đưa ra bắt cử sự đánh giả và phản hồi nào về sự khác biệt văn hóa.Do vậy,

người dạy cần hiểu rõ quá trình phát triển năng lực liên văn hỏaluôn song

hành và không thể tách rời với quá trình nâng cao năng lực ngôn ngữ của

người học Lý thuyết mà Dyram xây dựng về việc dạy ngoại ngữ gắn Với giao

tiếp liên văn hỏa sẽ dược chủng tôi sử dụng làm cơ sử lý thuyết cho luận văn

nay

3 Mục tiêu nghiên cửu

Mục tiêu của nghiên cửu này 14 khẳng định tầm quan trọng của việc

lồng ghép các yếu tế văn hóa và phát triển NLGTLVII cho người học tiếng Việt nói riêng vả ngoại ngữ nói chung,

ĐỂ thực hiên mục tiêu này, về phía giáo viên, thử nhất, chúng tôi

nghiền cứu quan điểm của họ về mức độ quan trọng của kiến thức văn hỏa đối

với việc day và học tiếng Việt như một ngoại ngữ Thứ hai, chúng tôi khẩu

sáttần suất giáo viễn thực hiện các hoạt động liên quan dén việc giảng day

kiến thức văn hỏa trên lớp Cuối cùng, chúng tôi tiển hành một cuộc phỏng

vấn ngắn dành cho giáo viên về những vấn dề văn hỏama học viên thắc mắc nhiều nhất để diều tra cách giải thích của giáo viên và phản hồi của học viên

Về phía học viên, chúng tôi tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của

kiến thức văn hóa cũng nhưNLGTLVIHđối với việc họ học tiếng Việt và giao

tiếp bằng tiếng Việt với người bản xử.

Trang 15

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục liêu nghiên cứu, luận văn nảy có ba nhiễm vụ phải

giải quyết như sau:

'Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn để lý luận liên quan đến để tải như:

sự thức nhận văn hóa, năng lực liên văn hóa, NLGTLVH

Thứ hai, dựa trên những kết quả khảo sát, tiến hành mô tả, trình bảy

tình binh đạy và học NLGTLVH trên thực tế tại khoa Việt Nam học và tiếng

Việt, Dai hoc Quốc gia Hà Nội

lhứ ba, dựa trên việc phần tích, đánh giá tỉnh hình day va hoc

NLGTL.VH, tiền tới đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển NLGTL.VH cho

học viên tiếng Việt

5 Câu hải nghiên cứu

Chúng tôi dã dặt ra ba cầu hỏi dành cho giáo viên và ba câu hỏi danh cho học viên liên quan đến vin đề nhận thức về rnức độ quan trọng của yếu tổ

văn hóa trong việc day và học tiếng Việt, vấn dễ về giáo trinh và phương

pháp dạy; cuối cùng lá những trải nghiệmgiao tiếp liên văn hóa thực tế của người dạy và người học

Về phía giáo viên:

1) Giáo viên đánh giá thế nào về mức độ quan trọng của việc lông

shépkiến thức văn hóa và các mục tiêu liên quan đến NI.GTI.VH trong giảng

đạy tiếng Việt?

2) Giáo viên đã thực hiện những hoạt động nào để giảng dạy kiến thức

văn hóa trên lớp?

Trang 16

3) Trong quá trình dạy tiếng Viết của thầy/cô, học viên đã từng có những thắc mắc gì về văn hóa Việt Nam? Sau khi các thầy/cô giải thích, học viên đã có phần hồi thế nào?

EỀ phía học viên:

1) Học viên suy nghĩ như thể nào về mức độ quan trọng của yếu tổ văn

hóa trong việc học tập trống Việt?

2) 8o với ngôn ngữ, học viên đánh giá thể nào về dung lượng nội dung

văn hóa trong giáo trình tiếng Việt và thời lượng giáo viên giảng dạy nội dung văn hóa trên lớp?

3) Học viên đã có thể sử dụng Nĩ.GT1.VH ở mức độ nào trong khi giao

tiếp với người Việt Nam và tìm hiểu về văn hóa Việt Nam?

6 Đi tượng và phạm vi nghiền cứu

ôi tượng nghiên cửu của chúng tôi bao gồm giáo viên và học viên

tiếng Việt trong phạm vi khoa Việt Nam học và tiếng Việt thuộc trường Đại

học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Về đối tượng giáo viên, tất cả các giáo viên đang tham gia giảng dạy

tiếng Việt trong khoa đều là người Việt Nam Tuy nhiên, để thu hẹp phạm vi,

chủng tôi đã lựa chọn điêu tra những giáo viên có íL nhất từ hai năm kinh

nghiệm trở lên Việc giới hạn phạm vi như vậy giúp chúng tôi đảm bảo ring đối tượng nghiên cứu có nhiễu kinh nghiệm giảng đạy thục tế cũng như kinh

nghiệm giao tiếp liên văn hóa với sinh viên nước ngoài

Về dối tượng học viên họ dễu lả người nước ngoài đã hoặc dangsinh

sống tại Việt Nam và học tiếng Việt ở khoa Việt Nam học Tại thời điểm khảo

sát, học viên của khoa đến tử rất nhiều đất nước khác nhau.Đặc điểm này

khiến họ khác với người học ngoại ngữ tại đất mước mẹ đẻ

12

Trang 17

7 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định lượng và

phương pháp định tính

Phuong phap dinh lượng:

Chúng tôi đã kháo sát trên hai nhóm đối tượng là giáo viên và học viên

tiếng Việt Cuộc kháo sát được thực hiện thông qua hệ thống bảng hỏi

Về đổi tượng gido viên, các câu hỏi Lập trung vào lầm quan trọng của

việc lồng ghép kiến thức văn hóa trong đạy tiếng Việt, tầm quan trọng của những mục tiêu liên quan đến việc phát triển NLGTLVII; các hoạt độnggiáo

viên sử dụng dễ truyền dạt kiến thức văn hóa và nâng cao NLGTILVH cho

người học

Về đổi tượng học viên, các cầu hỏi tập trung vào ảnh hưởng của kiến

thức văn hóa đến việc học Hồng Việt của họ như: sự hứng thú, tỉnh hiệu qua

trong giao tiến; những khó khăn trong việc thụ đắc cũng như sản sinh trì thức

văn hóa, ý kiến của người học về đung lượng nội dung văn hóa trong giáo

trình tiếng Việt vả thời lượng nội đưng văn hóa được giáo viên trực tiếp cung cấp trên lớp học

Phương pháp định tính:

Chúng tôi đã thực hiện một cuộc phỏng vấn ngắndảnh cho giáo viênđối

với câu hôi nghiên cứu số 3: “Trong quá trình day tiéng Viet cia thdy’cd, hoc

viên đã lừng có những thắc mắc gì về văn hóa Việt Nam? Sau khi cae th

giải thích, học viên đã có phân hồi thể nào?” Câu hỏi này giúp chúng tôi thu

thập dữ liệu về những tình huống lệch pha giữa văn hóa Việt Nam va van hóa

pốc của học viên, cách giải thích của giáo viên tử quan điểm văn hóa Việt

Tam và cách học viên thu nhận giá trị văn hóa mới từ quan điểm của họ

Trang 18

8 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn trong việc mang lại cho chúng ta

nhận thức về tim quan trọng của NLGTLVII đối với việc day va hoc tiếng

Việt như rnột ngoại ngữ

Về phía giáo viên, những kết quả thu thập từ bảng hỏi và phỏng vấn

cho thấy những điểm tích cực và hạn chế trong tỉnh hình giảng dạy kiến thức

văn hóa tạilớp học tiếng Việt trên thực tễ.Chúng tôi hy vọng nghiên cửu có

ý thuyết và

giá trị thực tiễn trong việc góp phan bổ sung và cải thiệnmột số

phương pháp dạy tiếng chogiáo viên

về phía học viên, nghiên cứu chứng minh tầm quan trọng của việc phát

triển NLGTL,VIIcho học viênnhằm giúp họ hiểu rỡ hơn tiếng Việt và văn hỏa

Việt Nam;tránh mắc phải những định kiến sai lầm trong khi đánh giá về văn

hóa Việt Nam cũng như bắt kỳ một nền văn hóa nào khác; giúp họ nâng cao

khả nănggiao tiếp hiệu quả và kỹ năng hỏa giải khi xây ra bất đồng với người

Việt Nam

Cuối củng, thông qua nghiên cửu, chúng tôi hy vọngvới việcquan tâm

hơn đến vai trò của NLGTLVII trong đạy tiếng Việt nói riêng và ngoại ngữ

nói chung, chúng la có thể hiểu chỉnh mình, từ đó hiểu và tôn trọng người

khác Nhờ phát triển NLG1LVH, chủng ta có thể sử dụng ngôn ngữ một cách

hiệu quả hơn,để thay vi day ching ta ra xa nhau, ngôn ngữ có thể trở thành

công cụ hữu hiệu trong việc tạo dựng và giữ gìn những mối quan hệ tốt đẹp

và bên vững

9, Câu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn nảy gồm 3 chương,

Trang 19

Chương 1 14 ting quan về đề tài 'Irong chương 1, dựa trên những tài

liệu tham khảo, những công trinh nghiên cứu, chủng tôi sẽ giới thiệuvê vai trò của văn hỏa trong việc dạy vả học ngoại ngữ: phân tích sâu về những khái

xiiệm như: sự thức nhận văn hóa (Cultural Awareness); năng lực liên văn hóa (Intercultural Competence) vaNLGTLVH (Intercultural Communicative

Competcncc) Chương 2trinh bày kết quả nghiên cửu thu thập được qua hai

cuộc điều tra từ phía giáo viên và học viên Cuối củng, trong chương 3, chúng

tôi sẽ đưa ra một số phân tích, bản luận dựa trên những kết quả thu thập dược, qua dé, để xuất một vài để xuất về hướng, phát triểnNI,ŒTI.VH cho học viên

tiếng Việt

NỘI DUNG

Trang 20

Chương Í

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỂ TÀI

1.1.Méi quan hệ giữa văn hóa và ngân ngữ

Hàn đến mỗi quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ, các nhả nghiên cứu

đều thống nhất rằng văn hỏa và ngôn ngữ có mỗi liên hệ không thể tách

rời Cao Xuân Hạo (1999) đã khẳng định: “Giữa đồng nói của một dâm tộc với

nên vẫn hoá của dân tộc & chde chén phải có một mỗi quan hệ nhất định Vi ngôn ngữ trực tiếp phân ánh các trí giác và tw dup thé giới của công đồng

đâm tộc, mà văn hoá diân tộc không thể không liên quan đến các trì giác và tư

duy ấy” [3] Trần Ngọc Thêm (1999) cũng cho rằng: “ƒ } văn hóa và ngôn

ngữ J J là chất keo gẵn kết các thành viên của một dẫn lộc với nhau, chúng làm nên tính đặc thù của dân tộc đó, do vậy mà chúng có mỗi quan hệ với nhau rất mật Huốt” [13] -Quả thật vậy, ca văn hóa lẫn ngôn ngữ chỉ có thể

dược sáng Lạo và phát triển trong xã hội loài người Tuy nhiên, do “văn hóa là

tang thể nói chung những giá trị vật chất và tỉnh thần do con người sảng tạo

ra” [L7, tr.24], vì vậy, ngôn ngữ lảmột thành tố quan trọng của văn hỏa

Trong mối quan hệ này, ngôn ngữ là phương tiện vật chất dể thể hiện văn hóa

Tgôn ngữ là phương tiện phản ánh, còn văn hóa lả một trong những nội dung

phản ánh quan trọng: là “phần hỗn” uủa ngôn ngữ Nhờ ngôn ngữ mà văn hóa

mới có thế được lưu giữ, trao đối và truyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ

khác Ngược lại, văn hóa cũng ánh hưởng đến ngôn ngữ Tiễu kiện tự nhiên và

xã hội ohi phối sâu sắc đến cách nhìn nhận, lý giãi và ứng xử với thế giới tự

nhiên và xã hội của mỗi dân tộc Vì vậy, những dân tộc có văn hóa khác nhau

số có những cách phân ánh thể giới khách quan khác nhau, từ đó tạo nênthói

16

Trang 21

quen, cách thửc sử dụng và hành vi ngôn ngữ khác nhau Thông qua ngôn ngữ,

các giá trị quyết định đến cách thức tổ chức và vận hành của một cộng đồng văn hóa — xã hội số được biểu lộ Ví dụ, văn hỏa Việt Nam coi trọng tính cộng đồng và lỗi sống tỉnh cảm dẫn tới thỏi quen giao tiếp theo lỗi vòng vo và như cầu muốn tim hiểu về đối tượng giao tiếp Người Việt thường nói chuyện

nhiều để tim hiểu, nhất là dối với người lần dầu tiên gặp, sau đỏ mới đi vào

chủ để chính Trong khi đỏ, văn hóa một số nước phương Tây coi trọng vai

trò cả nhân và tư duy phân lich ly tinh nên có thói quen giao tiếp trực tiếp, không muốn mất thời gian để di vào vẫn dễ chính, tôn trọng cuỗc sống cả

nhan nén it tò mỏ, ít hỏi những câu hỏi riêng tư đối với người mới gặp lần đầu

Phạm Dăng Bình (2013) đã phân tích, trong quá trinh giao tiếp, thông

tin được mã hỏa vả trao đổi từ phía người nói (người viỄU sang người nghe

(người đọc) Người nghe (người đọc) có nhiệm vụ giải mã và hiểu thông tin

Quá trình mã hóa, giải mã và hiểu thông tin diễn ra trên một phông nên ngôn

ngữ và văn hóa nhất định Đối với trường hợp các bên tham gia giao tiếp dều

là người bản xử, ít xây ra vấn dé trong quá trình trao đôi thông tỉn hoặc nếu xây ra cũng có thể được giải quyết dễ dàng hơn Tuy nhiền, đối với Trường

hợp giao tiếp liên văn hóa, khi các bên cùng sử dụng một ngôn ngữ nhưng lại

đến từ những nền văn hóa khác nhau thì thường không tránh khỏi nhiều vẫn

để trục trie Wrong giao tiếp Vấn đề trục trặc nảy đôi khi không nằm ở năng

lực ngôn ngữ mà ở năng lưc về văn hóa của các bên tham gia Sự khác biết

văn hóa đã “làm nhiều” quả trình giải mã thông từn gây ra bất lợi cho quá trình

giao tiếp; nhẹ thì chỉ lả hiểu lầm, nghiềm trọng thì sẽ dẫn đến xung đội Vì

vậy, kiên thức văn hóa có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả

trong giáo tiếp, đặc biệt là giao tiếp hên văn hóa

Xét trên phương diện dạy và học tiếng những phân tích trên đã khẳng

định: chỉ có năng lực ngôn ngữ tốt thôi chưa đủ dé một người có thế sử dụng

17

Trang 22

một ngoại ngữ thành thạo va giao tiếp hiệu quả.Để giao tiếp thành công, năng,

lực ngôn ngữ cần đi đôi với năng lực văn hóa thé hiện qua cách hành xử văn

hóa phủ hợp và khả năng thấu hiểu nên văn hóa khác Người học cần lĩnh hội

được những cách hành xử văn hóa như cách chảo hỏi, cách thể hiện sự biết ơn, cách đưa ra yêu cầu, cách đồng tỉnh hay phản đối trong ngôn ngữ đích Người

học cũng cần hiểu rằng những hành vi ngôn ngữ phủ hợp khi giao tiếp với

cộng đổng ngôn ngữ mẹ đề của họ có thé sẽ được nhận thức khác đi vả không

còn phủ hợp khi giao tiếp với những thành viên của công dỗng ngôn ngữ dích

Do vay, mus dích cuối củng của việc học ngoại ngữ không chỉ là dạt dược sự

thành thạo về ngôn ngữ mà còn là sự thành thạo về những cách biểu đạt văn

hoa qua ngôn ngữ |22, tr22| Chính vì thể, khi bản về vai trò của văn hóa trong việc dạy và học ngoại ngữ, Hyram (1989) đã khẳng định rằng “giáo

tiên ngoại ngữ cũng là giáo viên văn hóa” Việc học một ngôn ngữ cũng

chính lả học cảch suy nghĩ và tư duy của một dân tộc

1.2 Sự thức nhận văn hóa (Cultural Awareness)

“Trong giao tiếp liên văn hóa, mỗi người đến từ những nền văn hóa khác

nhau không thế tránh khỏi việc phải đối mặt với những sự khác biệt văn hỏa Nguyên nhân sâu xa của mọi sự khác biệt văn hóa xuất phát tử sự khác biệt về

diều kiên tự nhiên và điều kiện xã hội Miỗi dân tộc sinh sống dưới những diễu

kiện tự nhiên và xã hội khác nhau sẽ hình thành nên cách nhìn nhận, lý giải và

từng xử khác nhau với tự nhiên và xã hội Có bao nhiêu nền văn hóa là có bấy

nhiêu cách nhìn nhận, lý giải và ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội của

con người Vì vậy, để lý giải và ứng xử với sự khác biệt văn hóa, thức nhận

văn hóa là một kỹ năng vô cùng quan trọng của mỗi cá nhân

Trong cuốn Deep Culture: The Hidden Challenges of Global Living, Joseph Shaules có trich din định nghĩa về sự thức nhận văn hóa (cultural

Trang 23

awareness) của Jan Œaston: “sự fitức nhận văn hóa là sự nhận ra rằng văn

hóa tác động đến nhận thức và văn hỏa ảnh hưởng dén việc định thang giá trị,

cũng như thái độ và hành vị "25, tr.99| Mỗi một môi trường văn hóa đều Ấn

chứa trong né những giá trị, tạo nên những quy tắc dé vận hành xã hội Con người và môi trường luôn có sự tương tác cho đủ con người đã nhận thức hay

chưa nhận thức dược sự tương tác nảy Sự tương tác giữa cả nhân vả môi

trường văn hóa chính lả sự tương tác giữa các hệ thống giả trị

Ding trén góc độ của mỗi cá nhân, từ khi sinh ra, thông qua quá trình

nuôi dưỡng và giáo dục, mỗi cá nhân đều tiếp nhận văn hóa một cách tự nhiên

bằng cách bắt chước và lâm theo mọi người xung quanh Cách mỗi cá nhân

nhìn nhận và ứng xử với thế giới tự nhiên và xã hội, vì thế, đều chịu ảnh

hướng từ công đồng mà cả nhân là một phần trong đó Khi đặt cá nhân vào

môi trường văn hóa mới, nơi có sự khác biệt lớn hơn sự tương đồng với nên văn hóa gốc của cá nhân, cá nhân sẽ gặp rất nhiều trở ngại để thích nghi Lúc

này, giữa nền văn hỏa gốc của cá nhân vả nền văn hóa mới diễn ra sự “va

chạm văn hóa” Sự khác biệt cảng lớn thì va chạm văn hỏa” cảng mạnh Tể

thích nghỉ, ban đầu, cá nhân vô thức sử dung chính hệ thông giá trị trong nên

văn hóa gốc của mình Tuy nhiên, trong môi trường văn hóa mới, cá nhân

nhận ra những giá trị trong nén văn hóa gốc của mình giờ không còn phủ hợp

nữa Từ đó, cá nhân nhận thức sâu sắc sự ảnh hưởng của văn hóa đối với cách

cá nhân nhìn nhận, lý giải và ứng xử với thế giới tự nhiên vả xã hôi bay lâu

h và

may Một người chưa thức nhận văn hóa sẽ tiếp nhận văn hóa một c

thức từ cộng đồng xung quanh, còn một người thức nhận văn hóa sẽ tiếp nhận

văn hóa có ý thức thông qua quá trình so sánh và đánh giả Thức nhận văn

hóa, vì vậy, lả một quả trình tiếp nhận văn hóa có ý thức mang tính cá nhân

Theo Lê Ngọc Mai (2015), nhân tổ chỉ phối đến sự thức nhận văn hóa

của cá nhân bao gdm nhân tố ngoại cảnh vả nhân tổ nội tại Nhân tố ngoạt

19

Trang 24

cảnh là yêu cầu thích nghỉ và thời gian tiếp xúc còn nhân tế nội tại là giá trị

quan của cá nhân Yêu cầu thích nghỉ cảng ở mức độ cao đòi hỏi cá nhân càng

phải thức nhận văn hóa ở mức độ sâu hơn Thời gian tiếp xúc với mỗi trường

văn hóa mới càng lầu, sự tương tác với môi trưởng văn hóa càng liên tục, càng giúp cá nhân thức nhận văn hóa ở mức độ sâu hơn Nếu hai nhân tố

ngoại cảnh lả yếu tổ thích nghỉ và thời gian tiếp xúc dòng vai trỏ như chất xúc

tắc thì nhân tế nội tại là giá trị quan của cá nhân lả yếu tố quyết định đến việc

cá nhân đánh giá và lựa chọn cách phản ứng dối với những giá trị văn hóa cụ thể

Vai trò của thức nhận văn hóa dược nhìn nhận dưới hai góc độ: trong bối cảnh giao tiếp liên văn hóa và trong sự phát triển nội tại của cá nhân

Trong giao tiếpliên văn hóa, thức nhận văn hóa giúp cá nhân lý giải sự

khác biệt trong hệ thống các giá trị vật chất vả tĩnh thần giữa nền văn hóa gốc

của cá nhân và nền văn hóa mới, tránh mắc vào định kiển khi nhìn nhận về nén văn hóa khác và giúp cá nhân cỏ cách đánh giá khách quan honed về nền

văn hóa của mình lẫn nền văn hỏa của người khác Cá nhân phần biệt và lý

giải được sự khác biệt văn hóa má không mặc vào sự đánh giá cực đoan, thiên

kiến, một chiều

Trong sự phát triển nội tại uủa bắn thân, thứ nhất, thức nhận văn hóa

giúp cả nhân nhận ra rằng không chỉ có một cách duy nhất để nhìn nhận thể

giới Nhờ thức nhận văn hỏa mà cá nhân có thể nhìn thấy thế giới từ một góc nhìn mới qua “lăng kính văn hỏa” gủa đối tượng thuộc nền văn hóa khác Góc

nhìn mới này không dối lập với góc nhìn cũ của cá nhân, hơn thể, trong cái

Thứ

nhìn đa chiều, cá nhân sẽ nhận thức toàn điện và sâu sắc hơn về thé 2

hai, thức nhân văn hóa giúp cá nhânnhận thức dược bản thân mình không chỉ

là sắn phẩm của văn hóa mà còn là chủ thể văn hóa Thức nhận văn hóa đòi

20

Trang 25

hỏi cá nhân đi sâu vào trong bản thân mỉnh để từ đó nhận ra sự ảnh hưởng và tác động của văn hóa đến cách cá nhân suy nghĩ, đánh giá, hành động, ứng xứ

"Mãi khác, thức nhận văn hỏa oòn giúp cá nhân khẳng định vị thể chú thể văn

hóa của mình bằng chính sự lựa chọn tiếp nhận văn hóa có ý thức Sau khi thức nhận văn hóa, trong một môi trường văn hóa khác, cả nhân sẽ không con

tiếp nhận văn hóa vô thức một cách thụ động nữa mà sẽ chú động có ý thức

tim hiểu, lý giải và hợp lý hóa giá trị văn hóa đó

Tom lại, sự thức nhận văn hóa là tiễn đề đám bảo cho tính khách quan,

không hiên lộch trong cách nhìn nhận và đảnh giá của oá nhân đối với nền

văn hóa pốc của hắn thân cũng như nền văn hóa mới Từ dỏ piúp cá nhân hiểu

và trân trọng những nét đẹp trong nền văn hóa của chính mình cũng như nền

văn hóa của dân tộc khác Sự thức nhân văn hóa cũng lá môi trong những yếu

+6 quan trọng của năng lực liên văn hóa mà chúng tôi sẽ trình bày ở phần tiếp

Theo

1.3 Năng lực liên văn héa (Intercultural Competence) va các thành tổ của năng lực liền văn hóa theo mé hinh cia Byram

1.3.1 Năng lực liên văn hóa

Nhiều mô hình khác nhau cú+ năng lực liên văn hóa đều nhấn mạnh

đếnsự thức nhận của cá nhân trong quá trình phát triển năng lực liên văn hóa

Ví du như “Mô hình phát triển về độ nhạy cắm lién vin héa” (Developmental

Model of Intercultural Sensitivity) cua Bennett (1993) da thé hién tién trình phát triển nội tại của cá nhân trong sự tương tác liên văn hóa: từ chủ nghĩa vi

chúng (ctầnocontrism) (cơi dân tộc mình lả hơn cả, lấy văn hóa của mình làm

tiêu chuẩn để đánh giá, phán xét những nền văn hóa khác) sang chủ nghĩa

công bằng giữa các chủng tộc (elinorelativism) (coi mọi văn hóa đều ngang,

bằng với nhau; hiểu và chấp nhận sự khác biết văn hóa) Để xử lý thành công

Z1

Trang 26

các tinh hudng liên vin héa, Bennett nhận định rằng thé giới quan của một

người phải chuyểntừ việc lẫn tránh sự khác biệt văn hóa sang việc tìm kiếm

sự kháo biệt văn hóa Ông đã mô tả 6 giai đoạn mả gon người phần ứng với sự

khác biệt văn hóa là: Phủ nhận - emial, Phòng ngự - l3efense, Giảm thiểu - Minimization, Chấp nhận - Acceptance, Thich nghi - Adaption, Héi nhập

Integration

Hay như trong cuốn “Deep Culture: The Hidden Challenges of Global

Living”, Joseph Shaules đã giới thiéu mét mé hinh ly thuyét mới về giao tiếp

liên văn hóa Theo tác giá, con người có ba phan ứng chính với sự khác biệt

văn hóa là kháng cự (rcsistancc), chấp nhận (acecptance) va thay dỗi để thích

ngh(ađaptation) và với mỗi một sự khác biệt văn hóa, phản ứng của con

người là không giống nhau Người đó cỏ thể kháng cự sự khác biệt này nhưng

lạichấp nhận sự khác biệt kia Và đặc biệt, Joseph cho rằng cách mỗi cá nhân phan ứng với sự khác biệt văn hóa tùy thuộc vào chiều sâu trong sự thức nhận văn hóa của họ

Còn thea Byram (1997), năng lực liên văn hóa là “khá nững tương tác

hiệu quả bằng chính ngôn ngữ mẹ để của mình với những người đến từ đất

mước và nên văn hỏa khác; khả năng giải quyết những sự khác biệt văn hóa

và cảm thấy thích thủ với những mỗi quan hệ liên văn hóa nhờ sử dụng liển

thức về giao tiếp lên văn hóa; nhờ thải độ cởi mở và tò mô đối với sự khác biệt và những kỹ năng trong việc giải thích, liên hệ và khám phả"|22,

tr.70].Ông cũng nhắn mạnh rằng vì khối lượng kiến thức văn hóa rất rộng lớn

rên để phát triển năng lực liên văn hóa của học viền, giáo viên không nền chỉ

day các kiến thức văn hóa mà quan trọng hơn, giáo viên cẦn rèn luyện các kỹ

năng giúp học viên có thể xử lý thông tin hiệu quả, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ nghiêm trọng khi xây raxung độttrong tỉnh huồng liên văn hóa

22

Trang 27

1.3.2 Thành tổ cứa năng lực liên văn hóa theo mô hình của Byram

theo Byram (1997), có bến thành tổ tạo nên nẵng lực liên văn hóa là

thải độ, kiến thức, kỹ năng và ý thức đánh giá văn hóa một cách khách quan

Thái độ (Attitudes)

Trong các thành tố, Byram khẳng định thái độ là thành tổ quan trọng,

nhất; lả nền lãng xây dựng nên năng lực liên vẫn hóa của mỗi vả nhân Thái

độ được xét dến ở dây là thái độ đối với những người có giá trị văn hóa khác

với bản thân cá nhân Ông cho rằng sự cởi mở (openness), sự tò mỏ

(curiosity) va su sin I6ng tam gac lai mềm tinvào những giá trị văn hóa của cả nhân cũng như định kiến về những giá trị văn hóa của người khác là những

thái độ đúng đắn trong giao liếp liên văn hóa mà một người cân có khi tiếp nhận những niềm tin, giá trị và thế giới quan mới Đá cũng chính là khả năng

“giải trung tam” (decentre), kha năng nhận thức được tính tương đối của giá

trị văn hóa, không chú quan coi giá trị văn hóa của bản thần là tuyệt đối đúng

duy nhất và có thế nhìn thấy và phân tích giá trị văn hóa của bản thân từ góc

nhìn sủa người ngoài (người có giả trị văn hóa khác với uá nhân)

Kiến thức (Enowledge)

Mội thành tô then chốt khác là kiến thức Kiến thức được Dyram chia lam hai nhỏm chính Nhóm thử nhất là kiến thức về các nhỏm xã hội và văn

hóa của các nhóm xã hôi này trong chính quốc gia của cá nhân cũng như

trong quốc gia của người cùng đối thoại Nhóm kiến thức này được cá nhân thu nhận trong quá trình xã hôi hóa thông qua gia đình và nên giáo dục chính

thức Một số kiến thức được cá nhân thu nhận một cách tự nhiên bằng việc bắt chước theo những người xung quanh gòn một số kiến thừo được cá nhân tiến

thu một cách có ý thức qua việc học tập nghiên cứu Kiến thức thu nhận được

thường liên quan đến bản sắc văn hóa và quốc gia như lịch sử, thể chế chính

23

Trang 28

trị, tôn giáo, Am thực, trang phục của những nhóm xã hội mà cá nhân là thành viên hoặc những nhóm xã hội khác mà cá nhân có sự tiếp xúc Nhóm

thứ hai là kiến thức về cách thức Lương tác ở cấp độ cá nhân và xã hôi(quy lắc

giao tiếp, những chủ dé không nên nhắc đến, ý nghĩa của ngôn ngữ cơ thể ) Thóm kiến thức này liên quan đến nhận thức của cá nhân về cách mnả bản sắc van hoa dược hình thành cũng như cách mà văn hóa trở thành một lăng kinh

để qua đó mỗi cá nhân nhìn nhận về những thành viên trong nhóm của rnình

vả những người thuộc nhỏm văn hóa khác Nhờ kiến thức của nhóm nảy mà

cá nhân có thể hiểu nguyên tắc tổ chức vả cách thứcvận hành xã hội của một

cộng đẳng văn hóa(văn hóa cơi trọng cá nhân hay coi trọng cộng đồng; văn

hóa trọng tỉnh hay trọng lý ) từ đó có thể lựa chọn cách hành xử thích hợp

tùy theo từng tình huống và đối tượng giao tiếp cụ thể (Luận điểm này của

Byram cho thấy chúng ta có thể xếp “sự thức nhận văn hóa” của cá nhân vào

nhóm kiến thức thứ hai của năng lực liên văn hóa)

Ky nding (Skills)

Đỗ giao tiếp liên văn hóa hiệu quá, bên cạnh thái độ và kiến thức, kỹ

năng cũng lả một thành tổ căn bản phải được chú trọng Theo Byram, có hai loại kỹ năng cần thiết đối với người học Kỹ năng thứ nhất là điển giải và liên

hệ tức là khả năng diễn giải một văn bản hoãc một sự kiện của nền văn hóa

khác, giải thích và liên hệ với văn bản hoặc sự kiện văn hỏa của minh Bằng

kỹ năng so sảnh, đổi chiếu, cả nhân có thể thấy dược cùng một văn bản hoặc

sự kiện qua góc nhìn của hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau, từ đó, cá nhân

sẽ hiểu sự khác biệt về giá trị giữa các nền văn hóa và lý do vì sao xuất hiện

sự hiểu lầm hay xung dột piữa những người thuộc nền văn hỏa khác nhau Kỹ

năng thứ hai là khám phá và tương tác tức lả kỹ năng tiếp thu kiến thức về nén vin hóa mới; kỹ năng vận dụng linh hoạt các thành tế (kiến thức, thái độ

24

Trang 29

và kỹ năng) dưới áp lực của cuộc giao tiếp và tương tác đang diễn ra ngay tại

thời điểm nói

Ý thức đánh giả văn hóa một cách khách quan (Critical cultural

awareness)

Để có thể đánh giá một cách khdch quan, cd nhan can c6 ¥ thite vé sự ảnh hưởng của những giá trị văn hóa đến cách cá nhân nhìn nhận những

người xung quanh, hay nói cách khác, cá nhân cần đạt được sự thức nhận văn

hoa ‘Theo Byram, bat kỳ sự đánh giá, phê phán nào về cách suy nghĩ, phong

tục hay thói quen thông thường của nền văn hóa của cá nhân cũng như người

khác đều cÂndựa trên những tiêu chuẩn rõ rằng Mục đích của người đạy

không phải lâ để thay đổi các giá trị văn hóa của người học mà là để người

học có ý thức đánh giá khách quan và nhất quán về văn hóa của bản thân cũng

như của người khác

1.4 Năng lực giao tiếp lên văn hóa (Intercultural Communicative

Competence)trong day và học ngoại ngữ

1.4.1 Năng lực giao tiếp liên văn hóa

Điất dưới góc dộ dạy và học ngoại ngữ, khi Byram trình bảy về mô hình

năng lực liên văn hóa, ông đã đưa ra ví dụ để phân biệt năng lực liên văn hóa

và NI.@TT.VH Byram minh họa năng lực liên văn bóa bằng ví dụ khi cá nhân

có khả năng tư giải nghĩa được những nội dung văn hóa trong một tài liệu

nước ngoài đã được dich sang ngôn ngữ mẹ dé như việc day và học những tác

phẩm văn học nước ngoài đã được phiên dịch; việc xem những bộ phim hoặc chương trình nước ngoài có thuyết minh hoặc phụ để Trong trường hợp nay,

nang lực liên văn hóa không đồi hói cá nhần phãi nói hoặc hiểu thánh thạo

một ngoại ngữ mà chỉ tập trung vào phát triển kỹ năng lý giải phân tích liên

a Ld ve gh hn vite tech Bk pe: aR at bố ot a

hệ, kiên thức về nên văn hóa khác và thái độ cổi mở, hứng thú của cá

25

Trang 30

nhân [rong khi đồ, NI.#TI.VH, một mặt tiếp thu tất cả những quan điểm lý

thuyết của năng lực liên văn hóa, mặt khác, đòi hồi cá nhân phải có khả năng

giao tiếp với những người đến từ đất nước và nền văn hóa kháo thông qua một

ngoại ngữ [22, tr.71].L2o vậy, chúng tôi xin đưa ra cách hiểu của mình về KLGTLVH như sau: NLGTLVH làkhả năng giao tiếp hiệu quả bằng ngoại

ngữ và hành xử phủ hợp trong tỉnh huỗng liên văn hóa dựa trên thái độ, kiến

thức, kỹ năng và ý thức đánh giá văn hóa một cách khách quan của cả nhân

1.4.2 Răng lực giao tiếp liên văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ

Như đã để cập ở trên, việc bỗ sung yếu tố “giao tiếp” vào năng lực liên

văn hóa đã nhắn mạnh đến khả năng ngôn ngữ của người học cũng như góp

phần hoàn thiện lý thuyết về việc lồng ghép yếu tổ giao tiếp liên văn hóa

trong dạy và học ngoại ngử.hin từ góc độ dạy và học ngoại ngữ, chúng ta có

thể thấy phạm vi của NLGTLVH đã được mớ rộng nhiều hơn so với năng lực

liên văn hóa 1heo Byram, mục đỉch của việc mở rộng, chiều kích văn hóa trong đạy ngoại ngữ là cung cấp cho người học năng lực liên văn hóa kết hợp

với năng lực ngôn ngữ (tạo nên NILGTLVH), chuẩn bị cho họ sẵn sang dé

giao tiếp với những người thuộc nền văn hóa khác; làm cho họ hiểu và chap nhận những người thuộc nền văn hóa khác như là những cá nhân với những

cách nhì, giả trị và ứng xử khác biệt và giúp người học nhận ra rằng sự

tương tác đó là một kimh nghiệm quý báu.Một người có NLGTLVII có khả

ning giao tiếp bằng ngoại ngữ với người dến từ quốc gia vả văn hóa khác

Byram gọi người đó là “người giao tiếp liên văn héa” (intercultural speaker)

và ông cũng đặt “người giao tiếp liên văn hóa” làm tiêu chuẩn cho người học

ngoại ngữ Byram (1997) mô tả một người giao tiếp liên văn hóa là người

thành công trong việc: xây dựng được mỗi quan hệ tốt với người nước

khácbằng chính ngôn ngữ của nước đó (ví dụ: học viên nước ngoài có thể sử

dụng tiếng Việt để xây dựng mỗi quan hệ tốt với người Việt Nam); đản xếp

26

Trang 31

một cách hiệu quả trong giao tiếp để nguyên vọng của cả hai bên đều được

đáp ứng; không ngừng học tập những kỹ năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài

Mục tiêu của việo truyền thụ NLGTL.VH không chỉ nhằm giúp học viên trau

đổi thông tin có hiệu quả trong giao tiếp mà quan trọng hơn là tập trung giúp học viên xây dụng được các méi quan hệ đa vin hdava sin sang tham gia vào

những cuộc đối thoại mả ngay cả khi các bên tham gia không hề chia sẻ củng

một thể giới quan

Trong lớp học ngoại ngữ, học viên được đặt vào vị trỉ trung tâm, được

coi như nhà nghiên cứu hay nhà nhân học đã được rèn luyện những kỹ năng

cần thiết để có thể lĩnh hội một cách nhanh chóng kiển thức về một nền văn

hóa mới, có thể phát hiện ra những tầng ý nghĩa hoặc sự chi phối liên quan

dến văn hỏa ẫn đưới các sự kiện mả họ thu thập dược;có khả năng Lương lác

hiệu quả và linh hoạt với những người thuộc nên văn hóa khác Về phía người đạy, Byram cho rằng giáo viên ngoại ngữ không đơn thuần chỉ dạy những

kiến thức ngôn ngữ và văn hóa mả côn dóng vai trỏ là người có vấn, hưởng

dẫn học viên cáchphát triển NLGTLVH dựa trên các yếu tổ là thái độ, kiến thức, kỹ năng, ý thức đánh giá văn hóa khách quan trong khi sử dụng ngoại

ngữ Byram nhắn mạnh rằng văn hóa không đứng yên mà luôn luôn thay dồi,

vi vay, giáo viên ngoại ngữ cần khơi gợi được sự tò mò vả lỏng ham mê tìm

hiểu ở người họcnhằm hướng họ vào việc phát triển NLGTLVH

TIỂU KÉTCHƯƠNG 1

Van hóa và ngôn ngữ có mỗi quan hệ gắn bó sâu sắo, không thể tách rời

Văn hóa quy định đến cách thức sử dụng và hành vi ngôn ngữ của mỗi cộng

đồng người Vì vậy, đối với việc dạy và học ngoại ngữ, trì thức ngôn ngữ và

27

Trang 32

trị thức văn hóa phải được coi trọng như nhau Măng lực vẫn hóa không phải được đánh giá bằng khối lượng kiến thức văn hóa của cá nhãn mà đựa trên kỹ xăng hành xử thích hợp, khả năng ngăn ngửa vả giải quyết bắt đồng văn hóa

trong các tình huống tương tác liên văn hỏa

Năng lực liên văn hóa là khả năng tương tác và xử lý thông tim hiệu quả

bằng chỉnh ngôn ngữ mẹ để của mình với những người đến lừ đất nước và

nén văn hỏa khác Năng lực liên văn hóa được tạo nên Lừ bốn thánh tổ là thái

độ, kiến thức, kỹ năng và ý thức đánh giá văn hóa một cách khách quan

Trong quá trình phát triển năng lực lên văn hóa, thức nhận văn hóa là một

bước quan trọng đánh dấu sự chuyển biến trong nhận thức của mỗi cá nhân

Nang lực giao tiếp liên văn hóa (NLG1L.VH) là khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua một ngoại ngữvới những người đến từ đất nước và nên văn hỏa

khác NLGTLVH có ý nghĩa đặc biệtquan lrọng trong việc đạy và học ngoại

ngữ Giao tiếp thành công không đơn thuần là khả năng trao đổi thông tin có

thiệu quả mà là khả năng tạo lập và gin giữ các mỗi quan hệ Chính vi thé, mục tiêu của việc thụ đắc NLGTI.VH là giúp học viên xây dựng dược các

mối quan hệ đa văn hóa bên vững và tốt đẹp.Dễ thực hiện mục tiêu đó, chỉ đạy kiến thức ngôn ngữ và văn hóa thôi chưa đứmả giáo viên cỏn phảiđóng

vai trỏ là ngưởi có vấn, hướng dẫn học viên phát triển NLŒ11.VH trong khi

sử dụng ngoại ngữ.NLOTLVII sẽ trang bị cho học viên chiếc chia khéa để

mở cánh cửa bước ra thể giới, vượt qua rảo cán văn hóa và ngôn ngữdễxây

đựng những mối quan hệ liên văn hóa tết dep

Chương 2

28

Trang 33

NANG LUC GIAO TIEP LIÊN VĂN HÓA

TRONG VIỆC DẠY VA HOC TIENG VIET

‘TAL KHOA VIET NAM HỌC VÀ TIẾNG VIỆT

2.1 NLGTLVH trang việc dạy tiếng Việt

2.1 Giới thiệu khái quát vềquả trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Với mục đích nghiền cứu về NI,T1.VH trong việc dạy tiếng Việt,

chúng tôi đã tiến hành cuộc khảo sát dành cho giáo viên tiếng Việt tại khoa

Việt Nam học và tiếng Việt, Đại học Quốc gia Hà Nội Những giáo viên tham

gia trả lời khảo sát đều là những giáo viên có kinh nghiệm giảng day tiếng Việt từ hai năm trở lên Chúng tôi đã thực hiện khảo sát bằng cách phát phiếu

trực tiếp cho các thì cô tại khoa Đối với những giáo viên không có mặt

ở khoa tại thời điểm khảo sát, chúng tôi đã gửi phiếu khảo sát qua email.Nhờ

sự tham gia giúp đỡ của các thấy, các sô, chúng tôi đã nhận được 21 phiếu trả

lời khảo sát Dựa trên số năm kinh nghiệm, chúng tôi thu dược kết quả như

sau:từ2 5 năm kmh nghiệm: 7 người từ§ 10 năm kinh nghiệm: 5 người,

từ 11 — 20 năm kinh nghiệm: 5 người: trên 30 năm kinh nghiêm: 4 người 'Trong quá trình phát và thu thập phiếu trả lời khảo sát, chúng tôi cũng đã thực

hiện đồng thời cuộc phông vấn ngắn cho câu hỏi: “Trang quả hình dạy Hếng

Điệt của thậucô, học viên đã từng có những thắc mắc gì về văn hỏa Việt

Nam? Sau khi các thậucô giải thích, học viên đã có phản hồi thể nào? Chúng tôi đã không ghi âm cuộc phỏng vấn mà sau mỗi cuộc phỏng vấn,

chúng tôi dã tự ghi lại câu trả lời của các thầy/cô

Phần tiếp theo của chương 2, dựa trên kết quả khảo sát của các câu hỏi

nghiên cứu, chúng tôi xin trình bày khải quất về tình hình giảng đạy

29

Trang 34

NLGTI.VH cho học viên tiếng Việt tại khoa Việt Nam học và tiếng Việt

thông qua ba điểm như sau:

Thứ nhất là đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng của việc lồng ghép kiến thức văn hóa và gác mục tiêu liên quan đến NLGTLVH trong giảng

dạy tiếng Việt

“thứ hai là những hoạt động được giáo viên lựa chọn để giảng dạy kiến

thức văn hóa

Thứ ba là những thắc mắc về văn hóa thường gặp của học viên và cách

lý giất tử phia giáo viên

2.1.2 Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng của việc lồng ghén kiến thức văn hôn và các mục tiêu liên quan đến NLGŒT1.VH trong

giảng dạy tiếng Việt

Đảnh giả của giáo viên về mức độ quan trọng của việc lằng ghép kiển

thức văn hóa trong giảng day tiéng Viét

Trong phiếu khảo sát, chúng tôi dã yêu cầu các giảo viễn cho biết mức

độ đồng ý đối với ý kiến: “kiến ;hức văn hóa có vai trò quan trọng đối với

việc dạy và học tiễng Việt” Chúng tôi sử dụng thang do Likert 4 mute độ với những sự lựa chọn sau: 1 (Hoàn toàn déng ý}, 2 (Đồng ý), 3 (Không đẳng ý)

và 4 (Hoàn toàn không đồng ¥)

Trong 21 phiếu trả lời, có 19 người lựa chọn “hoàn toàn đồng ý” và 2

người lựa chọn “dồng ý” Qua khảo gái, chúng ta thấy 100% giáo viên dồng ý

rằng kiến thức văn hóa có vai trỏ quan trọng trong việc dạy và học tiếng Việt Tuy nhiên, như đã trinh bảy ở những phan trên, khối lượng kiển thức văn hóa

rất rộng lớn, hơn nữa, văn hóa không bao giờ đứng yên má luôn có sự vận

động và biến đổi Do đó,việc dạy các kiến thức văn hóa chỉ là một phần trong,

30

Trang 35

quá trình giúp hợc viên hiểu sâu sắc hơn về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Diễm then chốt là giáo viên cân phải phát triển NLGTLVH cho học viên

Trong quá trình phát triển NLGTLVH, giéo viên cần giúp học viên nhận ra

tam quan trọng của thái độ khách quan trong khi tìm hiểu vả đánh giá bất kỳ một nên văn hóa nảo (ngay cả chỉnh văn hóa của bản thân học viên) vảgiáo

viên cần rẻn luyễn các kỹ năng điển piải — liên hệ, so sánh — dối chiếu để piúp

học viên có thế xử lý thông tin hiệu quả trên cả hai phương điện: ngén ngữ và văn hóa

Đảnh giá của giáo viên về mức đỘ quan lrọng của 7 mục tiêu liên quan

dẫn NLGTT.VH trong giảng đạy tiếng Viét

‘Trong cuén sich “feaching and Assessing Intercultural Communicative Competence”, Byram đã trình bày một số mục tiêu liên quan đến việc phát

triển NLGTLVH dựa trên các thành tố: thái độ, kiến thức, kỹ năng, ý thức

đánh giá văn hóa một cách khách quan Chúng tôi đã lựa chọn ra trong số đó bầy mục tiêu để làm rõ quan điểm của các thầy cô về tầm quan trọng của

NLGTI.VH trong việc đạy tiếng Việt

Những mục Liêu mả chúng tôi lựa chọn là

1) Tạo hứng thú cho học viên irong việc khám phả những sự việc quen

thuộc hoặc xa lạ từ góc nhìn và quan điểm của người đến từ nền văn hóa khác

Giá trị văn hóa mang tỉnh chất chủ quan và tương dối Vì thể, những

điều mà một cộng đồng văn hỏa cho là “bình thường” nhưng đối với một

cộng đồng văn hóa khác có thể được xem là “kỳ lạ” Để thực sự hiểu dược một người hay một nền văn hóa khác, chúng ta cần phải học cách “giải trung

tâm” (decentre) tức là thay đối góc nhìn sự việc từ quan điểm của bản thân

sang quan điểm của người khác hay nền văn hóa khác Cũng như vậy, trong

quá trình dạy và học ngoại ngữ, nhằm phát triển NLGTLVII cho học viên,

31

Trang 36

giáo viên cần giúp học viên khám phá những điều quen thuộc và xa lạ từ góc

nhìn và quan điểm của nền văn hóa khác Tuy nhiên, giáo viên cũng không

thể bắt buộc họo viên phải thay đổi hoàn loàn giá trị văn hoa cua ho theo vin

hóa mới mà chỉ có thể tạo hing thủ, kích thích trí tò mỏ của học viễn trong

việc tìm hiểu vả khám phá văn hóa từ góc nhìn đa chiều Góc nhìn đa chiều

nay không chigiúp học viên khám phá nền văn hóa mới mả còn giúp họquay

lại khám phá chỉnh nên văn hóa của chính mình.Bằng việc quan sát văn hóa

của mình lử góc nhìn của người khác, học viên có thể thu nhận dược những

phát hiện mới mẻ về những điều tưởng như đã vô củng quen thuộc

Đối với việc dạy và học tiếng Việt, mục tiêu này sễ piùp học khám

phá những sự việc quen thuộc và xa lạ từ góc nhìn của văn hỏa Việt Nam VÍ

dụ như đối với học viên Nhật Bán, Hàn Quốc, việc luôn luỗn nói cảm ơn và

xin lỗi là một văn hóa ứng xử tiêu chuẩn quen thuộc trong xã hội Nhiều học viên Nhật Ban va Ilan Quốc đã nói rằng khi họ sang Việt Nam học tập và sinh

sống, họ luôn cám thấy rất “ki lạ” vi người Việt Nam rất hiểm khi nỏi cảm ơn

và xin lỗi Giáo viên cần giúp học viên hiểu rằng đứng từ góc nhìn của văn hóa Việt Nam, phần lớn người Việt Nam sẽ đánh giá những người luôn luôn nái

cảm ơn và xin lỗi là những người khách sáo, xã giao và cảm thấy ngại giao

tiếp với những người này Do cách suy nghĩ như vậy nên bản thân người Việt

Tam cũng tự nhiên ít nói cắm ơn và xin lỗi

2) Giúp học viên lâm quen và thích ứng với những cách hành xử dược coi là phủ hợp mà người bản xứ mong đợi người nước ngoài sẽ làm theo

4 chudn bi cho hoe viên sẵn sảng giao tiếp với người bản xứ, giáo

viên dạy tiếng cần lưu ý học viên về văn hóa ng xử của cộng đồng người sử

dụng ngôn ngữ dích Văn hóa ứng xử nảy bao gồm những quy tắc được coi là

lịch sự hay bất lịch sự khi sử đựng ngôn từ lẫn ngôn ngữ cơ thể; những chủ đề

32

Trang 37

nên tránh dé cập đến khi nói chuyên; những việc nên làm hay không nên làm

ở nơi công cộng Khi giao tiếp với người bản xứ, học viên cần biết người

băn xứ có thể mong đợi cách hành xử như thể nào từ người nước ngoài Tuy

nhiên, cũng có trường hợp, mặc dù học viên nhận thức được một cách hảnh

xử hay một cử chỉ nào đỏ được coi lả bình thường trong giao tiếpnhưng lại

không thể làm theo được vìchúng hoàn toản đổi lập với những giả trị văn hỏa

của lọc viên (Byram, 1997),

Trong việc dạy và học tiếng 'Việt, mục tiêu này giúp học viên làm quen

và chuẩn bị lâm lý cho những sự khác biệt giữa văn hôa ứng xứ của học viên

và văn hóa ứng xứ của Việt Nam Vĩ dụ, việc người nước ngoài sử dụng dúng

đại từ nhân xưng với từng người, tmg hoàn cảnh sẽ tạo an tượng tốt với người Việt Nam thay vì chí nói “Xãín chảo!” Một ví dụ khác là người Việt

Nam khi chào thường không có cử chỉ cúi thấp đầu để tỏ sự kính trọng như

người Hân Quốc và Nhật Bản Mặc di vậy, cử chỉ cúi đầu nảy của văn hóa

Han Quốc và Nhật Ban duoc da phần người Việt dánh giá rất cao Giáo viên

cần giúp học viên hiểu rằng người Việt Nam không củi đầu khi chào không thải là vì người Việt Nam không tôn trọng đối phương mà là vì trong văn hóa

Việt Nam không yêu câu cử chỉ này

3) Cung cấp kiến thức cơ bản về các vừng văn hớa vả vùng phương ngữ

của đất nước sử đụng ngôn ngữ đích

Mục tiêu này giúp học viên nhận biết được một cách khái quát ranh

giới vùng miền về mặt dịa lý hành chính cũng như về mặt văn hóa của đất

nước sử dụng ngôn ngữ đích Ciáo viên giới thiêu cho học viên những nét đặc

trưng của từng vùng như: khi hậu, ẩm thực, văn hóa ứng xử, tỉnh cách người

từng vủng miễn, phương ngữ từng dịa phương Đối với việc dạy vả học tiếng,

Việt, mục tiêu này chuẩn bị cho học viên những kiến thức cơ bản về phương,

33

Trang 38

ngữ tiếng Việt, từ ngữ địa phương; văn hóa từng vùng miễn;nét khác biệt

trong nhận thức và tỉnh cách của người miễn Bắc, miên Trung và miễn Nam

Qua đó, giúp học viên có nhiều trải nghiệm thú vị hơn khi đi du lịch ở những

vùng miễn khác nhau của Việt Nam hay có thể giao tiếp hiệu quả hơn khi gặp những người đến từ các vủng miền trên cả nước Ví dụ: trong bữa ăn của

người miễn Bắc, để tố sự kinh trọng, người ít tuổi hơnphải mời lần lượt từ

trên xuống, từng người một rồi mới được phép cầm đũa ăn cơm Tuy nhiên, ở

miền Nam không phế biển tục mời trước khi ăn này

4) Cưng gấp kiến thức về cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng hay ngôn

ngữ thân mật; ngôn ngữ nói hay ngỗn ngữ viết tùy theo hoàn cảnh

‘lrong qua trinh giao tiép, người nói luôn luôn phải thay đối cách sử dụng ngồn ngữ cho phù hợp với đối tượng và bỗi cảnh giao tiếp nhằm đạt

được hiệu quá cao nhất Mỗi nền văn hóa có những quy định riêng ảnh hướng

đến thói quen sử dụng ngôn ngữ của mình Chính vì vậy, mục tiêu này tập trung vảo việc rẻn luyện cho học viên kỹ năng sử dụng linh hoạt ngôn ngữ

trang trọng hay thân mật; ngôn ngữ nói hay viết đựa trên mỗi quan hệ với

người cùng giao tiếp (nam hay nữ; thân hay không thân, ít tuổi hay nhiễu tuổi ), bối cảnh giao tiếp (trường học; cửa hàng; nơi làm việc; gia đình },

mục đích giao tiếp (nhờ sự giúp đỡ, nói lời từ chối, thuyết phục người khác, bảy tô sự cảm ơn hay thái độ không hài lòng; viết một bài luận về một vấn đề

xã hội: viết một bức thư cho dối tá kinh doanh hay cho một người ban ) Đặc trưng của tiếng Việt là hệ thống đại từ nhân xưng khá phức tạp đối với

người nước ngoài nên học viên càng cần chủ ý hơn khithay đổi cách xưng

héthy theotững dối tượng dễ có thể diễn đạt trọn vẹn nhất tư tưởng và tình cảm

của mình

34

Trang 39

5) Giúp học viên phát triển kỹ năng nhận diện và lý giải nguyên nhân

dẫn đến tỉnh thuông hiểu lầm, lệch pha hay xưng đột văn hóa từ quan điểm của

tất cả các bên

Sự khác biệt văn hóa thực chất chỉnh là sự khác biệt trong cách nhìn

nhận, lý giải và ứng xứ với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội của mỗi

so sánh

dân tộc Các đối tượng khách quan được chủ thê văn hóa nhìn nhận,

vả đánh giá không dựa trên bản chất tự thân của chúng ma dựa trên độ quan

trọng và lữu ích của chúng đối với cuộc sống của chủ thé văn hóa Không

một dân tộc nào smh trưởng và phát triển trong những điễu kiện tự nhiên và

diều kiện xã hội hoàn toàn giống nhau Do vậy, không một giá trị văn hóa nào

được nhìn nhận và đánh giá hoàn toàn giếng nhau.Khi một người tìm hiểu và

khám phá một nền văn hóa khác thường ngay lập tức võ thức sử dụng nền văn

hỏa của chính mình để làm tiêu chuẩn so sánh và đánh giá Nếu một giả trị văn hóa phù hợp với giá trị văn hóa gốc của cá nhân thì được coi là hợp lý

con nêu không thì bất hợp lý.Điều đỏ là nguyên nhân chủ yếu dẫn dễn nhiều

củ sốc văn hóa và nhữngxung đột không thể giải quyết

Trước tiên, đếcó thể nhận diện tình huồng hiểu lầm, lệch pha hoặc xung đột văn hóa đôi hỏi học viên phải có khả năng thức nhận văn hóa và khả năng

giải trung tâm Khá năng thức nhận văn hóa giúp học viên nhân thức được sự

ảnh hưởng của văn hóa đến cách nhìn nhận,ứng xửủđối với thể giới xung

quanh của bản thân học viên nói riêng và mỗi cá nhân nói chung Khả năng giải trung tâm giúp học viên không chủ quan cho rằng chỉ có giá trị văn hóa

của bản thân là tuyệt đối đúng: không sử dụng giá trị văn hóa của mỉnh làm

tiêu chuẩn để đánh giá văn hóa của người khác; thay vào đó, học viên có thể

linh hoạt nhìn nhận và đánh giá văn hóa một cách khách quan hơn từ góc nhìn

đa chiều Tiếp theo, kết hợp những kiến thức nh hội được về nguyên lắc tổ

chức và cách thức vận hành xã hội của cộng đồng văn hóa mà các bên liên

35

Trang 40

quan là thành viên, học viên cẦn sử dụng kỹ năng so sánh, đối chiều, liên hệ

để lý giải nguyên nhân của sự hiểu lầm, lệch pha hay xung đột văn hóa Cuối

củng, bằng những phân tích của mình, học viên có th tìm ra giải pháp dung

thỏa mâu thuẫn tùy từng tỉnh huồng cụ thể Irong quá trình nay, học viên cần lưu ÿ rằng mục đích chính của việc so sánh là để lý giải sự khác biệt văn hóa

chứ không phải là dễ xác định văn hóa nảo đúng, văn hỏa nào sai

Đổi với việc day và học tiểng Việt, rước liên, giáo viên cần giúp học

viên nắm được những kiến thức về quá trình tương tác xã hội của cộng đồng

văn hóa Việt Nam Những kiến thức nảy bao gồm các quy tắc ứng xử trong

giao tiếp, ý nghĩa của ngỗn ngữ cơ thể, chủ để không nên để cập dến khi nói

chuyện, nguyễn tắc tổ chức và cách thức vận hành của xã hội Việt Nam

Sau khi nắm được những kiến thức này, học viễn sẽ có thể sử dựng ngôn ngữ

một cách chỉnh xáccũng như hành xử một cách thích hợp để tránh dẫn đến sự

thiểu lầm khi giao tiếp với người bản xứ (ví dụ: trong văn hóa của nhiều học

viên nước ngoài, khi piao tiếp thưởng nhìn thẳng vào mắt của người đang nói

chuyện cùng đề thể hiện thái độ tập trung lắng nghe hoặc mức độ tự tin, trung, thực của người nói Tuy nhiên, ngân ngữ cơ thê này lại mang ý nghĩa khác ở

Việt Nam cũng như một số nước châu A, đặc biệt là khi nởi chuyên với phụ

nữ Việc nhìn thẳng vào mắt của người đối điện thường bị đánh giá là thiếu tế

nhị hoặc biểu hiện thái độ không đúng mực) Thứ hai, giáo viên oần giúp học

viên chuẩn bị sẵn sảng cho những củ sốc văn hóa có thể xảy ra khi sống ở

Việt Nam, rèn luyện kỹ năng nhận diện, lý giải nguyên nhân của sự khác biệt

văn hoa bằng cách so sánh giữa văn hóa Việt Nam và văn hỏa của học viên, phát triển khả năng hòa giải và tìm ra biện pháp dung hỏa tối ưu nhất giữa các

bénlrong trường hợp mâu thuẫn xảy ra Ví dụ, học viên có thếgiái thichđược

vì sao người Việt Nam hay hỏi về thông tin cá nhân của người khác trong

36

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Đăng Bình (2013), !ý huyết phân tích lÃi nhìn dưới góc dộ giao thoa ngôn ngữ - văn hoá: Một số ứng dụng trong vie day và học tiếng nướcngoài, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý huyết phân tích lÃi nhìn dưới góc dộ giao thoa ngôn ngữ - văn hoá: Một số ứng dụng trong vie day và học tiếng nướcngoài
Tác giả: Phạm Đăng Bình
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2013
2. Mai Ngọc Chir, Vi Đức Nghiệu, Iloàng Trọng Phiển (2009), Cơ sở zgôn ngữ học và tiỗng Việt, NXB Giáo dục Việt Nam, Ha Mội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở zgôn ngữ học và tiỗng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chir, Vi Đức Nghiệu, Iloàng Trọng Phiển
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
3. Cao Xuân Hạo, Mgồn ngữ học có thể dòng góp gì vào việc tìm hiểu tư duy tả văn hoá Việt Nam?, In trong “Tiếng Việt, văn Việt, người Việt”, NXB Trẻ, 2003, trang 305 — 313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt, văn Việt, người Việt
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2003
5. Nguyễn Việt Hương (2015), Tiếng Việt nâng cao đành cha người nước ngodi (quyén I), NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt nâng cao đành cha người nước ngodi (quyén I)
Tác giả: Nguyễn Việt Hương
Nhà XB: NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
6. Nguyễn Việt Hương (2015), Tiếng Việt nâng cao đành cho người nước ngoài (quyến 2), NXB Dai hoc Quậc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt nâng cao đành cho người nước ngoài (quyến 2)
Tác giả: Nguyễn Việt Hương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
7. Lado, R. (1957), Ngôn ngữ học qua các nên văn hảa, dịch từ tiếng Anh, người dịch: Hoảng Văn Vân, 2003, NXH Đại học Quốc gia Hà Nôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học qua các nên văn hảa
Tác giả: Lado, R
Nhà XB: NXH Đại học Quốc gia Hà Nôi
Năm: 1957
8. Lê Ngọc Mai (2015), Sự thức nhận văn hóa (trường hợp: du học sinh Việt Nam hoặc người Việt Nam công tác tối thiếu 3 tháng tại Nhật Bán), khóa luậntối nghiệp đại học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thức nhận văn hóa (trường hợp: du học sinh Việt Nam hoặc người Việt Nam công tác tối thiếu 3 tháng tại Nhật Bản)
Tác giả: Lê Ngọc Mai
Nhà XB: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2015
9. Nguyễn Thiện Nam (2012), Bai giảng Phương pháp dạy tiếng, Đai học khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bai giảng Phương pháp dạy tiếng
Tác giả: Nguyễn Thiện Nam
Nhà XB: Đai học khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2012
11. Trần Ngọc Lhêm. (1997),”n về bản sắc văn hóa Việt Nam, N3XB 'IP. Hỗ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: n về bản sắc văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Lhêm
Nhà XB: N3XB 'IP. Hỗ Chi Minh
Năm: 1997
12. Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Ia Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
17. trần Quốc Vượng (Chủ biên), (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, 114 Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: trần Quốc Vượng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
14. Trần Ngọc Thêm, Giả trị và sự chuyễn đốt hệ giá trị văn hóa truyền thông Viet Nam, Tap chi Văn hóa — Nghệ thuật số 319 tháng 1 —2011, tr. 4— 8, số320 tháng 2 — 2012, tr. 4— 9http:/Aranngocthem.name.vn/nghien-cuu-vhh/vhh-vict-nanv/30-pia-tri-va-su-chuyen-doi-he-gia-tri-van-hoa-truyen-thong-viet-nam.html Link
4. Phan Văn Hỏa, Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2008), Dạy văn hoá và dạy học ngoại ngĩ: một quá trình thống nhất, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Dại học Đà Nẵng, số 6 (29), truy cập ngày 15/7/2017 Khác
13. Trần Ngọc Thêm (1999), Ngữ dụng hạc và văn hóa - ngôn ngữ học, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4 — 1999, tr. 32-37 Khác
16. Trần Thủy Vịnh (2013), Về truyền tải kiến thức văn hóa trong giảng đạy Tiáng Việt cho học viên mước ngoài, Tạp chỉ phát triển Khoa học và Côngnghệ, tập 16, số X3, trang 96 106 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.4:  Giá  trị  trung  bình  mức  độ  thực  hiện  bốn  kỹ  năng  liên  quan  đến - Luận văn giao tiếp liên văn hóa trong dạy và học tiếng việt nghiên cứu trường hợp các lớp học tiếng việt tại khoa việt nam học và tiếng việt
ng 3.4: Giá trị trung bình mức độ thực hiện bốn kỹ năng liên quan đến (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w