Liơn nữa cũng chính nơi đây đã cung cấp những tải liệu có giá trị khẳng định về sự tên tại thực sự của một cung điên thời Lý dã dược ghi chép trong Đại Viét sit ky toan the dỏ là “cung Đ
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THAN VAN TIEP
GOM MEN THOI LY TAI BIA ĐIỂM 62 - 64 TRAN PHU (BA BINH, HA NOI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2018
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THAN VAN TIEP
GOM MEN THỜI LÝ TAI DIA DIEM 62 - 64 TRAN PHU (BA DINH, HA NOT)
LUAN VAN THAC SI CHUYEN NGÀNH KHẢO CỔ HỌC
Mã số: 6U 22 03 17
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS.Tống Trung Tín
Hà Nội - 2018
Trang 3LOT CAM ON
Dé hoan think h
văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân trong quá trình học
tập và nghiên cứu, tôi côn nhận được sự giúp đố chỉ bảo của thây cô, các nhà khoa
học, các dồng nghiệp và sự dộng viên gia dinh
hân đây, tôi xin bày tỏ lòng căm ơn chân thành va sâu sắc nhất đối với PGS.TS Tống Trung Tữn, người không chỉ tạo mợi diều kiên cho tôi về mọi mặt trong qúa trình làm luận văn, mả thầy còn là người vô củng nhân nại vả tỉ mử chi
bảo tôi Luận văn cũng không thể hoàn thành nêu không cỏ sự giúp đỡ của các đồng,
ughiép trong Viéu Khao có học và sự hỗ Irợ của các đồng nghiệp trong Dự án chỉnh
ly 62 64 TrAn Phu trong suốt quả trinh làm việc của tôi Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơm tới các thầy, cô giáo ở Bộ môn Khảo cổ học, khoa Lịch sử, trường Đại học Khoa
hoe Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội Xin gũi lời cấm ơn bạn bê
đồng môn và đồng nghiệp
Tuy đã cố gắng nhưng luận van vẫn còn nhiêu hạn chế thiêu sót, vì vậy tôi Tất mong nhận được những ý kiến góp ý, bỗ sung của những gác nhà nghiên cứu, các thầy cô và những người quan tâm tới đề tài để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cém on!
Hà Nội ngày tháng năm 2018
'Tác giả luận văn
Than Văn Tiệp
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình tổng hợp và nghiên cửu của riêng tôi Các
số liệu dược sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa học và được
thích nguồn rỡ ràng Nếu không đúng sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày — tháng - năm 2018
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Thân Văn Tiệp
Trang 5MỤC LỤC
LOT CAM ON
LOI CAM DOAN
BANG VIET TAT
DANII MUC BANG THONG KE, SO DO, BAN VE, VA BAN ANIL
1.3.1 Những phát hiện và nghiên cửu trước năm 1954
1.2.2 Những phát hiện và nghiên cứu sau năm 1954 11
1.3 Tổng quan kết quả khai quật địa điểm 62 — 64 Trần Phú (Ba Đình,
1.3.3 Tình hình phát hiện và nghiên cứu vẻ di tích, di vật 16
Trang 63.1 Dòng men, kỹ thuật tạo men va Ly thudt trang men
3.2 VỀ loại hình, kiểu đáng, chất liệu và kỹ thuật tạo dáng
3.3 Hoa văn trang trí và kỹ thuật tạo hoa văn
Trang 7
DANH MỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TAT
Van héa thing tin
: Van hoa 'Thé thao Du ich
Trang 8DANI MUC PIU LUC BANG TIONG KE, SO DO, BAN VE, BAN ANIL
PHU LUC BANG THONG Kit
Bang 01: | Bảng kê tổng hợp các loại hình dí vật tại địa điểm 62 — 64 Trần Phú Bang 02: | Bang ké tng hop ede loại hinhgôm menthởi Lý tại dịa điểm 62 64 1rằnPhú Bảng 03: | Bảng kê các loại hình bát gềm men trắng đủ đáng,
Bang 04: | Bang kê các loại hình mảnh chân để bát gốm men trắng,
Bang 05: | Bảng kế các kiểu miệng bát gồm men trắng
Bang 06: | Bảng kê các loại hình mãnh thân gốm men trắng
Bang 07: | Bang ké cac loai hinh dia di dang gém men tring
Bang 08: | Bang ké cae loai hinh chin dé dia gdm men trắng,
Bang 09: | Bảng kế các loại hình mảnh ming va manh than dia gém men tring
Bang 10: | Rang kê các loại hình âu gốm men trắng
Bảng 11: | Bảng kế các loại hình đèn gốm men trắng,
Bảng 12: | Bảng kê các loại hình hộp gốm men thẳng,
Bảng 13: | Bảng kê các loại hình lọ gốm men trang
Bảng L4: | Cáo loại hình nắp day gồm men trắng
Bảng 15: | Bang kê các loại hình gốm men Ngọc
Bang 16: | Bang kế các loại hình gồm men xanh lục
Bang 17: | Bảng kế các loại hình gốm men nâu
Bang 18: | Bảng kế kỹ thuật tạo chân để
Bảng 19: | Bảng kê kỹ thuật chéng nung
ang 20: | lảng kê số lượng các đóng men gốm thời Lý
Bảng 21: | Bảng kế kiểu đáng bát, đĩa thời Lý
Bảng 22: | Bang kê kỹ thuật cắt mép chân dé
PHỤ LỤC SƠ ĐỘ
Sơ dỗ 1: Sơ để khai quật kháo có học vá các điểm móc của lưới tọa độ
Hoàng thanh Thang Long tai dia diém 62 — 64 Tran Pht
PHULUC BAN VE
Ban vé 01 Tái gồm men gắng đủ đáng thời Lý hệ thống T, nhóm T
Trang 9Bản vẽ 02: Tái gốm tren trắng đỗ đáng thời Tý hệ thông T, nhóm TT
Ban vé 03: | Bat gém men trắng đủ đáng thời Lý hệ thông I, nhóm II
Bản vẽ 04: | Bát gếm men tring đủ đáng thời Lý hệ thống II, nhóm I
Bản vẽ 05: | Bát gồm men trắng đủ dang thời Lý hệ thống 11, nhóm 1
Bán về 06; Bane 06: Bat gam men tăng đủ đáng thời Lý hệ thống II, nhóm 1,
Tân vẽ 07: | Bát gếm men trắng đỏ dáng thời Lý hệ thống II, nhóm J, loại HI
Bản vẽ 0: | Bát gồm men ưrắng đủ đáng thời Lý hệ thống II, nhóm T, loại HT
Ban vé 09: | Chan dé bat gồm men trắng thời Lý hệ thống I, nhóm L, loại I
Banvé 16 | Chân để bát gêm men trắng thời Lý hệ thẳng I, nhóm TIT, loại H, loại HT Ban vé 17: | Chân dễ bát gốm men trắng thời Lý hệ thông IT, nhỏm I, loai I
an vé 18: | Chân để bát gếm men trắng thời Lý hệ thống II, nhỏm [, foai LL
Ban vé 20: | Dia gém men trang đủ dang hé théng I, nhém 1, loại II
Bản vẽ 21: | Đĩa gồm men trắng đủ đáng hé thong I, nhém IL, loai I
Bản vẽ 22; | Đĩa gốm men trắng đủ dáng hệ thông 1, nhóm 11, loại l1
Bản vẽ 23: Pia gốm men trắng đủ dâng hệ thống T, nhóm TT, teai TIT
Ban vé 24 Đĩa gốm men trắng dũ dáng hệ thông II, nhóm L loại II
Pia gdm men trắng đủ đáng hệ thẳng II, nhóm LL loại III
Ban về 27:
Manh chân dề dĩa gốm men trắng hệ thông 1, nhóm l, loại Ì
‘Manh chan 4é dia gdm men trang hệ thống I, nhám I, loại II
Ban vé 28:
Ban vé 29:
Manh chân đề đĩa gốm men trắng hệ thống I, nhóm T, loại TT
Manh chan dé đĩa gốm men trắng hệ thông 1, nhóm II, loại 1
Ban vé 32: Manh chân đề đĩa gốm men trắng hệ thống 1, nhóm II, loai IL
‘Manh chan để đĩa gốm men trắng hệ thống II, nhóm 1, loại II
Trang 10
Bản vẽ 33: Âu gốm men trắng đỗ dáng
Ban vé 34: | Miảnh chân để âu gồm rnen trắng
Ban vé 35: | Den gém men tring
Bản vẽ 43: | Nắp day gồm men trắng,
Bản vẽ 44: | Bái gồm men ngọc đủ dáng hệ thống T, nhóm T
Ban vé 45: | Bát gồm men trắng đủ dáng hệ thống 1, nhóm II
Bản về 46: | Bát gồm men ngọc đủ đáng hệ thông II, nhóm I
Ban vẽ 47: | Manh chan dé bat men ngọc hệ thống I, nhóm L
Bản vẽ 48: | Mãnh chân để bát gốm men ngọc hệ thống II, nhóm I
Ban vé 49: Manh chim đề bát gốm men ngọc hệ thông TT, nhóm TT
Ban vé $0: | Dĩa gồm men ngọc đủ đáng
Bản vẽ 51: | Manh chan để dĩa gốm men ngọc hệ thống 1
Ban vé 52: | Mánh chân để đĩa gồm men ngọc hệ thông II
Bản vẽ $3:
Ban vé 54:
Gém men xanh luc
JManh chân đề đĩa gốm nên nâu hoa trắng
Tin ảnh 01 Ti tích thời Lý — Trần tại địa điểm 62 — 64 Trần Pho
Ban ảnh 02: | Di tich thời Lê tại dia diém 62 — 64 Tran Pha
Ban 4nh 03: | Di tích thời Nguyễn tại địa điểm 62 — 61 Trần Phú
ấn ảnh 04: | Bát gồm men trắng đủ dang thoi Ly hé théng T, whém T
liản ánh 05: | Bát gốm men trắng đủ dang thoi Ly hé théng I, nhóm II
Ban anh 06: | Bát gồm men trắng đủ đáng thời Lý hệ thống L nhóm II
Trang 11
Bản ảnh 07 Bát gồm men trắng đủ đáng thời Lý hệ thông TI, nhôm T, loại TT
Ban 4nh08: | Bát gốm men trắng đủ đáng thời Lý bệ thêng H, nhóm L, loại H
Bản ảnh 09: | Bát gồm men trắng đủ đáng thời Lý hệ thống H, nhóm L_ loại HT Bản ánh 10: | Bát gốm men trắng đủ dáng thời Lý bệ thông H, nhóm I, loại HL Bản ảnh 11: | Bát gốm men trắng đủ đáng thời Lý hệ thống II, nhỏm T, loại TIT Bản ảnh12: | Chân dễ bát gốm mcn trắng thời Lý hệ thẳng I, nhóm T, loại Ï
Bản ánh 13: | Chân dễ bát gồm men trắng thời Lý hệ thẳng 1, nhám L, loại II
Bản ảnh 14: | Chân dễ bát gốm men trắng thời Lý hệ thống 1, nhóm I, loai LIL
Tiân ãnh15: | Chan để bát gốm men trắng thời Lý hệ thống I, nhóm I1, loai I
Ban anh 21 Chân dé bát gồm men trắng thời Lý hệ thông II, nhóm 1, loại T
Bản ảnh22 | Chân dễ bát gốm mơn trắng thời Lý hệ thống II, nhóm J, loại II Ban anh 23: | Dĩa gốm men trắng đủ đáng hệ thống I, nhóm I, loại II
Bản ảnh 24 — | Đĩa gớm men trắng đủ đáng hệ thống T, nhóm TT, loại Ï
Ban anh 25: | Dia gém men trắng đủ đáng hệ thống L, nhóm II, loại H
Bản ãnh26: | Đĩa gốm men trăng đủ đáng hệ thông L nhém IL, loai IL
Bản ánh 27 | ia gdm men trang du dang hệ thống HH, nhom L, logi
Ban ảnh 28: | Dia gom men trang da dang hé théng Tl, nhỏm T, loại TIT
Bản ảnh29 | Manh chân dễ dĩa gốm men trắng hệ thống 1, nhỏm I, loai I
Bản ánh 30: | Mãnh chân để đĩa gồm men trắng hệ thống 1, nhóm L, loại II
Bản ảnh 31; | Mánh chin dễ dĩa gốm men trắng hệ thống I, nhóm II, loại L
Ban 4nh32: | Mảnh chan để đĩa gồm men trắng hệ thống 1, nhóm I, loai II
Ban anh 33 Manh chan dé dia gốm men trắng hệ thống T, nhỏm TT, loai TT
Tin ảnh 34: | Mãnh chân để đĩa gồm men trắng hệ thống II, nhóm 1, loại II
Bản ảnh35: | Ân gồm men trắng đủ đáng
Ban Anh 36: | Mãnh chan để âu gồm men trắng
Bản ãnh37: | Đèngốm men trắng
Trang 12
Ban anh 39: | [dp g6m men tring
Ban anh 40: | Nắp hộp gồm men trắng
Bản ãnh41: | Am gém men tring
Ban ảnh 42: | Manh miéng lién gồm men ling
Ban anh 43: | Manh lo gém men tring
Bản ảnh 48: | Mãnh chan dé bat men ngọc hệ thống I, nhóm J
Bản ảnh 49: | Manh chan để bái gồm men ngọc hệ thống TT nhóm T
Ban nh 50: | Miãnh chân để bát gốm men ngọc hệ thống II, nhóm IL
Bản ảnh 5] Đĩa gốm men ngọc đủ đáng
Bản ảnh 52: | Mánh chân dễ dĩa gốm men ngọc hệ thống |
Ban ảnh 53.1: | Mãnh chân đề đĩa gồm men ngọc hệ thống II
Bản ảnh55 | Manh chân dế dĩa gốm nên nâu hoa trắng
Ban ánh 56: | Bat g4m men nu
Ban anh 57: | Chân để đĩa gồm men nâu hệ thống II, nhóm T
liân ánh 58: | Một số loại hình gốm men nâu
Bản ảnh 59.1: | Các phương pháp chồng nung gồm men thời Lý
Ban anh 59.2: | Các phương pháp chồng nung gốm men thời Lý
Ban anh 60: | Chẳng đinh gốm men
Trang 13
MO BAU
1 Tính cấp thiết của dé tai
Để gắm là sản phẩm phố biển, thông dụng đáp ứng nhú cầu sinh hoạt cuộc sống hàng ngày của cơn người Nghiên cửu đồ gốm là một ngä đường tìm hiểu về văn
hóa, nghệ thuật của dân tộc Góp phân phục dụng lại bức tranh sinh động lịch sử văn
lióa của đân tộc Việt Nam Nghúên cứu đỏ gốm một cách có hệ thống sẽ cung cấp những thông tin để giải mã nhiều vẫn để như kỹ thuật, thầm mỹ, tỉnh bình sản xuất,
giao thương buôn bán, đặc trưng xã hội qua từmg thời kỳ lịch sử của đất mde
Việt Nam với bề đày lịch sử trỗi qua nhiều triều đại bao gồm các thời kỳ bị
đô hộ và độc lập Với mỗi một triểu đại, một giai đoạn thì đời sống xã hội lại có những thay đối đưa trên các yếu tố nội sinh vả ngoại sinh mà đặc trưng biếu hiện của nó rõ nét ở hệ thống các loại hình đỗ đùng sinh hoại, vật liệu kiến trie va gốm men cũng có những biểu hiện như vậy Bởi vậy ngày cảng có nhiều nhà nghiên cứu
Việt Nam quan lâm tới để gốm từ nhiều phương điện như loại hình, nguồn gốc, trang trí hoa văn và hoạt dộng kinh tế
Thời Lý là thời kỳ độc lập tự chú, ổn định và hưng thịnh một thời kỳ quan
trọng trong lịch sử Việt Naru Đồng góp cho lịch sử đân tộc nhiều thánh tựu trên các
phương diện chính trị, quân sự, kinh tế,
Thăng Long trở thành kinh đô của nhà nước Dại Việt, phát triển hưng thịnh và sảm tất trong nhiều thê kỹ, đưới các triểu đại Lý, Trần Lê Sự phên thịnh của kinh đô
văn hỏa xã hội, nghệ thuật Tử thời Lý,
mày, đã tha hút và khich lệ các ngành nghề thủ công nghiệp ra đi và phát triển, trong đỏ có nghề sản xuất gồm Tiếp thu những thành tựu từ bên ngoài làm cha
nghệ L gồm ở nước ta có bước phát triển mới
liiện nay, với những cuộc khai quật kháo cỗ học đô thị, các nhà nghiên cửu
đã có điều kiện tiếp cận hơn với các tư liệu khảo cổ trên chất liệu gắm men Ở
Thăng T.ong, trong các cuộc khai quật lớn ở 18 Hoàng Diệu, Văn Cao, Điệu Kinh
Thiên, Đảo Tân, Bưỡi, đã thu dược rất nhiều hiện vật gốm men Vi vậy, một vài
công trình nghiên cứu cũng đã để cập đến loại hình gồm men qua các triểu đại Đã
âu bài viết rất hay đi sâu vào nghiên cứu gốm thoi Ly TS Biri Minh Trí đã có
dep gắm Hoàng cung thời Lý ở 18 Hoàng Diệu”, Đồ Đúc Tuệ, Hà Van
Cân có bài “Dồ gấm sứ Lý Trần ở địa điêm Vấn Cao — iloàng Iiea Thám”, hay bài
Trang 14“Đĩa gốm có chữ Động Nhân Cung ở 62 — 64 Trần Phú” của Hà Văn Cần, Bùi
Vinh, Dễ Dức Tuệ, luận văn thạc sĩ “Gốm men thai Ly,
ở khu vực điện Kính Thiên từ năm 2011 đến năm 2013” của Lò Ngọc Hần, luận an
qua các đạt khai quật
tiến sĩ của Ngô Thị Thanh Lhủy về “Để gồm men thời Lụ và thời Trấn trong kho Bảo tàng 1là Nội” Tắt cả đong góp này góp phần nhận điện gốm sử Lý ở Thăng Tong trong dòng chây của gốm sử Việt Nam
Năm 2008 Viện Khảo cỗ học khai quật địa điểm 62 64 Trân Phú (Ha Định,
Ila N@i) trên diện tích 2.286m2, chia thành 26 hỗ khai quật Kết quả khai quật đã
phát biện và thủ được một khối lượng đỗ sô hiện vật đồ gồm men của các thời kỳ lịch sử từ thời Lý, Trần, Lẻ, đến thời Nguyễn
Từ năm 20L1 Viện Khảo cổ học tiên hành dự án “Chinh lý, nghiên cứu, đánh giá giá trị lịch sử văn hỏa của các di ích, di vật địa điểm 62- 64 Trần Phú, Ba
Dinh, [1a Nội” Trong 46 bao gém việc chỉnh lý đồ gồm men thời Lý Dễ gốm men
thời Lý chiếm một số lượng lớn thuộc các loại hình bát, đĩa, hộp, binh, âu với các
dong men trắng, men xanh rigọe, men xanh lục, men nâu, men râu hơa trắng Kỹ thuật chế tác gồm khá điều luyện, hơa văn tính tế mana các đặc trưng rất riêng Vì vậy, việc nghiên cửu gốm men thai Ly 6 dia điểm 62— 64 Tran Phú gop phan cung
cấp những thông tin dễ xây dựng hệ thông phát triển loại hình gồm sử trong lịch sử, đồng thời cũng cung cấp cử liệu cho việc nghiên cứ điện mạo kinh dé Thing Long
thời Tý và các đặc trưng đời sống xã hội thời kỳ này Nghiên cửu đc trưng gốm
thời Lý ở dây có thể giúp ta đánh giá, doán dịnh tỉnh chất của dị tích địa điểm 62
61 Trần Phú vào thời Lý như thé nào? Liơn nữa cũng chính nơi đây đã cung cấp những tải liệu có giá trị khẳng định về sự tên tại thực sự của một cung điên thời Lý
dã dược ghi chép trong Đại Viét sit ky toan the dỏ là “cung Động Nhân”, Dấu tích
ba chữ “Dộng Nhân cung” bằng Tián tự — trĩc cung Dộng Nhân đã được người tho
gồm viết trong lỏng ruột chiếc đĩa rất điển hình của thời l.ý,
Nghiên cửu đồ góm thời Lý tại địa diém 62 64 Irân Phú góp phần nhận
điện đỗ gồm thời Lý trên nhiều phương điện về nguồn góc, nién dai, dong men, loại
tảnh, kỹ thuật sân xuất, righê thuật trang trí
ân thân học viên cũng rất may mắn được trực tiếp tham gia dự án “Chỉnh
lý, nghiền cứu, đánh giá giá trị lịch sử văn hóa của các di tích, di vật địa điểm 62-
ta
Trang 1564 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội” từ năm 2011 Nhận thay day 1a mot co héi dé góp phân tim hiểu đề
Tý thông qua di vật gốm
m men thời Lý và cũng là cơ hội để tìm biểu Thăng Long thời
Chỉnh vì những lý đo trên, củng với sự gợi ý của PGS.18 Lổng Trung Tín
học viên đã quyết định lựa chọn đề tài “Gốm men thời Lý tại địa điểm 62 — 64
Trần Phủ (Ba Đình, Hà Nội)” lien dé tai nghiền cửa
2 Mục dịch nghiên cứu của dễ tài
Nghiên cứu “Gốm men thời 1ÿ tại địa điểm 62 — 64 Tran Phú (Ba Dĩnh, Hà
Nội) ” nhằm các mục địch sau đây:
- Lệ thống phản loại di vật gồm men thời Lý tại địa điểm 62 64 Trần Phủ trên
các phương điện đông men loại hình
~ Tìm hiểu đặc trưng của hệ thống đi vật gốm rnen thời Tý tại địa điểm 62 —
61 Trần Phú trên các phương điện đòng men, loại hình, hoa văn trang trí, đóng góp
tích cực vào việc nghiên cứu kinh đô Thăng
- 8o sánh Lỗng hợp và tiến hành phản tích, đánh già đặc trưng gốm men thời
Ly ở địa điểm 62 64 trần Phú nhằm xác định những giả tị của hệ thông củ vat xảy trong hệ thông gốm men & Hoang thanh Thang Long va trong mdi lương quan với gốm men thời Lý ở các nơi khác
- Thông qua việc nghiên cứu gồm men thời Lý tại địa điểm 62 64 ‘Trin Phú gop phân tiến hiểu thêm về lịch sử phát triển nghề gồm men ở Việt Nam
3 Doi Lượng và phạm vỉ nghiên cứu của đề tải
VỀ đỗi trọng: Nguôn tư liệu sử dụng trong luận văn này lá toàn bộ số di vật gồm
men (tap trung vào các loại hình như bát, địa, âu, bình, âu ) có niền đại thời Lý thể kỹ 11
12 khai quật tại dịa diễn 62 64 Trần Phú(Ba Đỉnh, Hà Nội) khai quật năm 2008
Vé phạm vi: Về không gian nghiền cứu luận văn tập trung tìm hiển đổ gốm men thời Lý lại địa điểm 62 — 64 Tran Phú Về khung thời gian rong phạm vì nghiên cứu của luận văn tập trung tim hiểu đặc điểm cáo loại hình gồm rnen thời Lý thế ký 11 -12
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu được phân loại
-Phương pháp nghiên cứu
Luận vấn sử dụng các phương pháp nghiên cửu truyền thống và hiện đại trong khảo cỗ học như: phân loại, thống kẻ, mô tả, đo vẽ, chựp ánh hiện vật đồng
ua
Trang 16thời còn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh giữa hệ thống di vật đồ gốm men thời Lý tại địa điểm 62 64 lrằn Phủ với các hiện vật tiên biểu phát hiện ở các dị
tích thuộc Hoàng thành Thăng Long như địa điểm 18 Hoàng Diệu, khu vực điện
Kinh Thiên, dia diém Van Cao
Ding cach tiép cin khao cổ liên ngành, trong luận văn còn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu Khu vực học, Hắn Nôm học, Dân Lộc hop
Trong nghiên cửu, luận văn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác — Lênin tổng hợp, phân tích, so sánh, lý giải các
đặc trưng cia d6 gdm men thai Ly
Do déu la cdc manh vỡ, việc nghiên cứu nhận diện gồm men thời Ly hết sức
tphưức tạp và khi đễ đảng nhất là phân tích gốm Lý — Trần Để nghiên cứu gồm men thời
Ly tai địa điểm 62 — 64 Trần Phú, chúng tôi đặc biệt chú ý trước hút đến việc phân loại
Dé phân loại, việc xem xét toàn điện đỗ gốm thì chúng tôi đặc biệt chủ ý tới kiểu đáng,
và dau vết kỹ thuật để lại trên đổ gốm Do đi vật gếm thời Lý còn lại chủ yêu là chân
dễ cho nên để phân loại hiện vật chúng tôi chú ý trước hết đến đặu điểm kỳ thuật dé lai trên di vật gồm Qua nghiên cửu các mảnh chân đề có thể nhận rỡ có hai loại dâu vết kỹ thuật: Kỹ thuật chế tạo chân để và kỹ thuật chẳng rung đồ gốm
Nghiên cửu kỹ thuật chế tạo chân dé: Trong các dòng gốm men thời Ly 6 dia điểm 62 64 lrần Phú, chúng tôi nhận thdy dong gdm men tring chiếm số lượng
rất lớn 93,60% Các đấu với kỹ thuật trên chân để để lại lừ đồng gồm mày đủ bao trùm cho tất cả các dòng góm khác Khi phân loại kỹ thuật tạo chin dé gốm men trắng có thể thấy có 3 hệ thống kỹ thuật tạo chân để như sau:
1 HT —I: Hệ thống chân đề cắt tiện
La hé théng chan dé có góc thành chân
để trang cắt gác, độ nghiêng của góc đề mà cạnh
la phan chân đề với thành chin dé khoảng 90 -
120 độ Kỹ thuật này có lẽ được thực hiện bing
cách đùng công cụ cắt có các cạnh góc sắc để
khoét lòng chan dé Diâu vết để lại là góc chan Chân để cất tiện
để là góc tủ không có đấu vết cạo lõm và thường có vết xước tròn quanh lòng chân
để Những đỗ gốm cao cấp phô biến kỹ thuật nảy bởi có điện tích phần chân đề rộng
Trang 17nên dé dang dit con ké dudi day sản phẩm một cách chắc chấn, nhất là các sin phẩm có trang trí hoa văn
+ HT —II: Hệ thẳng chân
vét
Lả hệ thống, chân để cỏ góc thành trong
chân đề miết lõm cong, vết miết rộng có thể đặt
vừa đẫu ngôn tay Lòng chân đề tương đổi bằng
và cô hình chép Day là kỹ thuật phổ biển cúa
gồm men trắng thời Lý, kỹ thuật này cho điện aon
chân để hẹp nên hẳu hết cáo cơn kê nung đặt Chân đã cất vá:
tỉnh tam giác đặt trong lòng sản phẩm hoặc kỹ
thuật nung bét chéng dinh dat trong long sẵn Chân để cất phẳng
dạng hình tam giác (chúng tôi còn gọi là tiết
điện chữ V bởi giống hình chữ V) có điện tiếp
xúc nhỏ gọn Đây là nhóm chân để phố biên thời
Lý phủ hợp với kỹ thuật nung bột chống dính
nhằm hạn chế để lại vết tiếp xúc trên sản phẩm
+N~TT: Tiết diệu chân để hình thang;
La nhom chan dé co mặt cắt thánh chân
dé dang hình thang có diện tiếp xúc phẳng song
Tiét dién chen dé hin theng
Trang 18song với chân dễ sản phẩm, thành ngồi và thành trong chân để dứng hoặc chõi Ở nhĩm nảy rắp để thường cắt phẳng hoặc lá cắt vải mép ngồi và cĩ diện tiếp xúc
để dạng hinh thang, cĩ diện tiếp xúc phẳng song
song với chân dé san phẩm, thành ngồi và
Tiết điện chân để hình chữ nhội và gân
fink chit nat
thành trong chân đế đứng hoặc chỗi Ở nhỏm
nảy mép để thường cắt phẳng hoặc là cất vat
mép ngồi và cĩ điện tiếp xúc phẳng,
+Đ —TV: Khơng thành chân đế
La nhém để gềm khơng cỏ thành chân
đế, chân để liên với đáy, điên tiếp xúc phẳng
rộng Chân đế thuộc nhĩm nảy chủ yếu gặp ở
loại hình âu
Tổng thể rong mỗi nhơm như vậy thì cĩ
Khơng thành chân để
kích thước chân để khác nhau, chúng tơi tạm lây
chiều cao thi tam chia thánh 5 loại nữ sau:
- Loại: Kích (hước chân để
+ Loại I: Đề gồm chân dễ cao;
+ Loại II: Dễ gồm chân để trưng binh;
Loại II: Đề gồm chân để tháp,
~ Loại IV: Khơng thành chân dễ (tửc dáy phơng);
xử lý mép chân để vơ cùng phong phủ, chủng tơi phân phân nhỏ tiếp theo là kiểu
với 6 kiên khác nhau gồm:
- Kiểu: Kỹ thuật cắt mép chân để
+ Kiểu 1: Mép dễ cắt vát 1 lân,
Trang 19+ Kiéu 2: Mép dễ cắt vát 2 lần dối với nét cốt vát rộng mép trong hay
còn gợi là vát lệch, 3: Mép đi
+Ki ắt vất 2 lân đối với kiển vài đều hai bên,
+ Kiểu 4: Mép dễ cắt phẳng;
+ Kiểu 5: Mép để cắt vát mép ngoài, điện tiếp xúc phẳng;
+ Kiểu 6: Cắt phẳng không thành chân đề
- Phụ kiểu: Lấy tiêu chỉ kỹ thuật chẳng nung:
Ky thuật chế tạo chan dé va kỹ thuật chẳng nung có mỗi quan hệ khăng khít
với nhau Irong việc củng hướng Lới mục đích là tạo ra sâm phẩm có tỉnh mỹ thuật và
tiện dụng nhất, Ví dụ kỹ thuật chẳng nung bằng bột chống đính cho thông điệp phan
đoán rằng điện tiếp xúc chân đề phải nhỏ va rất nhỏ tức kỹ thuật cắt vát mép chân
để hoặc kỹ thuật ve lòng che thông điệp điêu tiếp xúc chân để rồng và phẳng
Kỹ thuật chẳng nưng
Kỹ thuật chồng nung gốm thực chất cách mà người thợ làm gồm xếp các sân phim dé dua vao 1d nung uh thé mio Quan sal sin phẩm ở kỹ thuật chế tạo kiểu ding chan dé cho ta đoán định được cách xếp nung, Tử đỏ cho thấy kỳ thuật chồng,
nung và kỹ đuật chân để có môi quan hệ khăng khít với nhau Kỹ chẳng nàng có
thể cho biết được trình đệ sân xuất nói chung và công nghệ sản xuất gốm nói riêng,
của xã hội đương thời
Mỗi một thời kỳ, một triệu đại có những purơng pháp nung đặc trưng riêng, Yếu
tổ kế thừa các thời kỳ trước rất dậm, nhưng dẻu hướng tới mục đích sẵn xuất ra các sẵn 'phẩm hoàn chính hoàn mỹ, Ở thời Lý, bao gồm các phương pháp chồng rrưng như sau:
Trang 20+ PK - i: Chéng nung bang con kê gắn mâu đặt ở chân để sản phảm Sau khi đã xây dụng hệ thêng phân loại gồm men thời Ly theo thi tu nr
trên chúng tôi sẽ lần lượt vận dụng vào phân loại cáo rảnh gốm đủ đáng, Còn các
mảnh nuệng và mảnh thân thì phân loại bình thường theo kiểu dáng và hơa vẫn
* Miánh nguyên dang và đủ đáng
- Hệ t : Tiêu chỉ kỹ thuật cắt chân để
+H I: Hệ thống chân để cắt tiện,
~TIT —IT: Hệ thông chân đẻ cắt vét;
: HT—T: Hệ thông chân đề cắt phẳng
- Nhém: 7
lầu chỉ tiết diện chân đề
¡ N—T Tiết diện chân đề hình tam giác,
~MN~TT: Tiết điện chân để hình thang,
+N—TT: Tiết điện chân đề hình chữ nhật và gần hình chữ nhat),
N~—IV: Không thành chân để
+ Kidu 3: Dang cong;
Kiểu 4: Dáng rất cong - khum
- Phụ kiểu: 1É tiêu chỉ dáng miệng làm chuẩn
+ PK —a: Miéng dang th’
Trang 21+ Loại II: Dáng cong,
* Manh than: Don gidn hon cd các mảnh miệng, gôm hai loại
= Toni T: Mah than trang lí hoa văn, + Loại 1l: Mãnh thân không hoa vẫn
Nguận tr liệu sử dụng trong luận văn gỗn:
Tận văn sử đựng kết quả nghiền cứu từ các bảo cáo điều tra, khai quật,
chính ly khảo cổ học, các bài nghiên cửu về gốm men nói chung và gồm men thời
thới Lý nói riêng đã được công bề trên các sách, tạp chỉ chuyên nghành và trong cáo
kỹ yêu hội thảo về khảo cổ học
5, Kết qua và dòng góp của luận văn
- Tập hợp và hệ thắng hóa khỏi tư liệu đi vật gồm men thời Lý tại địa điểm
63 — 64 Trần Phú khai quật năm 2008
- Phân loại, thống kẻ các loại hình đỏ gốm men tại địa điểm 62 — 61 Trần Phú Theo tiêu chí đông men, kỹ thuật chế tạo chân đẻ
- Xác dink nhiing đặc trưng có bản của gốm men Ly tai dia diém 62 — 64
‘Tran Pho wén các phương diện đòng men, loại hình, hoa văn trang trị, kỹ thuật tạo thoa văn, kỹ thuật chế tạo, các phương pháp chẳng nung,
6 Bê cục của luận văn
Ngoài phần mớ đầu và kết luận luận văn có 3 chương:
Chương 1 Tổng quam từ liệu
Chương 2 Các loại hình gốm men thời Lý tại địa diém 62 64 Trân Phủ
Chương 5 Dặc trưng gồm rnen thới Lý tại địa điểm 62 — 641 Trần Phủ
Ngoài ra, trong luận văn còn các mục: Lời cảm ơn, lời cam đoan, đanh mục
ý hiệu và chữ viết tốt, tài liệu tham khảo, danh mục phụ lạc gẻm: các bảng, thống kê, bản vẽ và bản anh minh hoa
Trang 22CHUONG 1 TONG QUAN TU LIEU
1.1 Một số thuật ngữ chuyên ngành
Nghiên cứu đỗ gốm nói chung và đồ gốm thời Lý nói riêng cần phái hiểu
một số thuật ngtt như đồ gảm, gốm men và các đỏng gốm men
1.11 Đễ gỗm
Trong khảo cổ học để gồm được dùng đề chỉ các loại đỗ vật được làm từ đất
và nung qua lửa ở một nhiệt độ nhật định Để gốm có lịch sử phát triển lâu dai, 6 Việt Nam những đấu tích về dỗ gốm sớm nhát có từ văn hóa Hòa Bình Lúc mới ra đời, đồ gồm rất thô sơ và đơn giản chú yếu các loại đỏ vật được làm từ các loại đất sét có pha trên thêm rnột số loại nguyên hiệu khác như cát, bã thực vật Đỗ gồm
11
Các dòng gẫm men
Đề gồm men là thuật ngữ dùng chung cho cáo loại hình di vật đồ gồm được
phi men Tuy nhiên, ở cấp đó cũỉ tiết dựa trên yếu tổ màu sắc của men gốm có thể
chia gốm men thành các dòng men như gốm men trắng, gdm men xanh ngoc, gốm
men xanh luc, gồm men vàng, gồm hea nâu Trang luận văn sẽ sử dựng các khái
widm các động gồm men nói trên làm cơ sở để phân loại đồ gồm men thời T.ý phát
hiện dược tại dịa diễm 62 64 lrần Phú
1.2 Lịch sử phát hiện và nghiên cứu gốm men Lý trong khu vực Thăng Long — Hà Nội
Để gốm men đã được phát hiện và nghiên cửu ở Việt Nam từ cuối thế kỹ 19
dau thé ky 20 Cho dén nay đã hơn một thể kỷ, các loại hình đồ gồm men được phát
Trang 231.2 1 Những phát hiện và nghiên cứu trước năm 1954
D8 gdm men thời Lý đã bắt đâu được phát hiện và nghiên cứu ở Việt Nam từ
cuối thế kỹ 19 - đầu thế kỹ 20 Mở đầu những phát hiện và nghiên cửu của người Pháp về khu vực Thăng Long Hả Nội Đây là những phát biện vẻ hiện vật của các thời Lý, Trần, Lê trong khu vực Hà Nội (thời kỳ này người Pháp gọi là gốm Dại
12) Những phát hiện nảy dểu mang tinh dom 1é, sưu lập ngẫu nhiên do việc xây
dựng, mở mang thành phố và các công trình công cộng mà chủ yếu ở phần phía Tây
của thành Thăng Long thời Lý, Trần
Hiện ray Bão tàng Tịch sử Quốc gia đang bại giữ nhiều đồ gồm mien, trong đó
có để gồm men thời Lý được người Pháp sưu tắm ở khu vục Thăng Long liả Nội
đã được thu thập về Bảo tảng Louis Einot từ trước những nấm 1950 Sau năm 1954
đã được Bảo làng Tịch sử Quốc gia tiếp thận Trong đó có nhiều ch vật mang rõ đặc điểm nghệ thuật thời Lý và có xuất xứ ở các địa điểm như Quần Ngựa, Ngọc Tả, Vạn
Thúc, Hữu Tiệp, Kim Ma, Céng Vị, Liễu Giai, Vĩnh Phúc [12; tr 59:73]
Ngoài sưu lập nằm 6 Bao ting Lich st Quốc gia, cờn có một số đỗ gốm men thời Lý sưu tâm được dưới thời Pháp thuộc hiện dang lưu giữ ở nước ngoài, như Bắc
Ung Guimet (Paris - Pháp) hoặc Bão tảng Hoang gia Bruxelles Bi
Như vậy, trước năm 1954 đã có những phát hiện về đổ gốm men Lý Nhưng, chưa có một nghiên cửu khoa học bải bán nào về dé gồm men Lý ở Thăng Long
Toàn bộ là những phát liện đơn lẻ, ngẫu nhiên
1.22 Những phát hiện và nghiền cửu xau năm 1954
Trừ sau năm 1954, đặc biệt lá từ những năm 90 của thể ký trước trở về đây việc
nghiên cứu đồ gầm men nói chung và gêm mnen thời Lý nói riêng có những bước phát triển mạnh mẽ Với việc các nhà ng hiền cửa trong nước có diều kiện tiếp cận vả nghiên
cứu Iloàng thành Thăng Long và các vùng phụ cận Dễ nghiên cứu về Thang Long,
xnội khia cạnh không thể thiếu đó là các đi vậi, trong đó có đỗ gốm Cho đếu thập miên
70, voi sự tham gia của các nhà nghiên cửu từ nhiều lĩnh vục như kháo cổ, văn hóa,
nghệ thuật củng với sự ra đời của các ân phẩm “Những phớt hiện mới về khảo cổ
học” và "tạp chá Khảo cỗ học" đã tạo điều kiện cho những phát hiện mới về gồm men thời Lý dược công bó, là những đữ liệu quan trọng dễ tiên hành nghiên cứu vẻ loại
hình này, [Đó là những phát hiện của các cà nhân trong khu vực nội, ngoại thành Lià
Trang 24Nội Số lượng những phát hiện này khá nhiều, nhưng đó chỉ là những phát hiện lẽ tế,
ngẫu nhiên Liên cạnh đỏ lả những phát hiện gồm men thời L„ý trong các cuộc khai quật
Đá là những lu liệu quan trọng đề xác định niên đại cũa hiện vật
Khu vực Quản Ngựa trong các năm 1970-1971, 1971-1972, 1978 đã dược
Trường Dại học Tổng hợp, Viện Bão tảng Lịch sử Việt Nam và Viện Khảo cễ học
phối hợp với Số VHTT Hà Nội tiến hành khai quật để tìm dấu vết cửa Hoàng thành Thăng Long thời Lý, Trần Cuộc khai quật đã xuất lộ nhiều hiện vật, trong đỏ có
một số mảnh gồm men thuộc loại hình đỏ gia dụng thời Lý [40, tr 63-70] Những di
vật đỗ gốm men phát hiện được tại địa điểm này là các mảnh vỡ, những hiện vật còn nhân điện được loại hinh bao gồm bát, đĩa, liễn Theo những người khai quật
gồm men thời Lý ở đây với nhiều loại hình khác nhau, hoa văn phong phú Có thể
thấy rong những phát hiệu về đồ gồm tại địa điểm Quận Ngựa cờn hạn chế, việc
đoán định niên đại thường dựa vào loại hình trang trí nghệ thuật
Trong khoảng gần 20 năm (1973 — 1990) các nhà nghiên cứu nghệ thuật
công bố nhiều công trình có liên quan đến nghệ thuật gốm raen thời Lý nhụ: Mỹ
thuật thời Lý [36], Nghệ thuật sốm Việt Nam [15]
Năm 1999, Viên Khảo có học đã phối hợp với Trung tam HĐVHKH Van
Miễu — Quốc Tử Giảm tiên hành thăm dò khảo cổ học tại khu yực Khải Thánh trước
đó gọi là khu Thái Lọe thuộc di tích Văn Miếu ở LI¿ Nội Cuộc khai quật đã thu
được tổng công 7782 dị vật gồm nen với các động men hoa lam, men trắng, rien ngọc, nước dưa, men nâu, men den, trong, đỏ có nhiều di vật có niên dại từ thế kỷ X
khai quật tại địa điểm 18 1loàng Diệu và khu vực
6, trong đó có rất nhiều hiện vật gồm men thời
các địa điểm này vấn đang trong quá trình chỉnh lý
Tại địa điểm điện Kinh Thiên khai quật từ nấm 2011 — 2013, đã thu được
291 hiện vật gốm men thời T.ý Hiện vật thú được khá phong phú về kiểu loại, có mặt ö
các dòng men: men trắng, men ngọc, men xanh lục, men nêu, xen trắng vẽ hoa nâu và
nen nâu vẽ hoa trắng [24, tr.15]
Trang 25Tháng 11 năm 2003, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Sở Văn hoả — Thông tin
14 N@i (nay là Sở Văn hỏa, Thể thao vẻ lu lịch Là Nội) đã phối hợp tiến hành
thám sát và khai quật đi tích Ủng Thành - Đoài Môn (phường Cổng Vị, quận Ba
Đình, Hà Nội) Cuộc khai quật dược tiền hành trên 6 hỗ dào với tông diện tích trên 100m2, đã thu được nhiều hiện vật, trong đó có một số mảnh gốm men thời Lý
Năm 2006, 2015 Báo tảng Lich sử Việt Nam (Hà Nội) tiếp tục khai quật đi
tích đến chủa Bà Tâm (xã Dương Xã, huyện Gia Lâm, Hà Nội) Tại đây đã thu được
nhiên mảnh gdm men là các loại hình đồ gia đụng gồm các loại men trắng ngà, men
trắng ngã xanh, men trắng họa nâu, mien ngọc, mien nâu có niên đại L,ý — Trân
Năm 2006, Hộ môn Kháo cổ học vả lão tàng Nhân học (trường Dại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn) phối hợp với Viện Khảo cố học, Văn phòng Ban chỉ
đạo kĩ niệm 1.000 năm Thing I.ong — Hà Nội, Bão tàng Hà Nội tiến hành điểu tra
kháo sát và khai quật một số địa điểm trên địa bàn huyện Đông Anh, Sóc Sơn Tại địa điểm Bến Long Tứu (thén Đông Ngắn, huyện Đông Anh), ngay ven bò söng đã
xuất lộ nhiều hiện vật có niên đại từ thể ki XI-XTV Ở khu vực Đầu Vẻ (thôn Lại
Đá, huyện Đông Anh) xuất lộ một số mãnh gồm men thời Lý
Năm 2006 đến năm 2008, Viện Khảo cổ học đã tiên hành 1 đợt điều tra hàm sát
và 4 đợt khai quật, đi dời tại di tích dàn Nam Giao, di tích dân Xã Tắc Tại các dịa điển:
trên, đã xuất lộ nhiều loại hình hiện vật thuộc nhiều giai đoạn khác nhau, trong, đó có nội số mãnh gồm men thôi T.y
Năm 2011, Viện Khảo cỏ học phối hợp với Sở VHTTDL Hà Nội, Ban Quản ly Xây Dựng Dự án Giao thông đồ thị Là Nội, Lan Quản lý Di tich Danh thing Lla Néi, Trung tâm Bão tên di săn Thăng Long — Hà Nội tiền bảnh khai quật nút giao thông Văn Cao Hoang Hoa Thám, với tổng điện tích 200m2 Cuộc khai quật dã thu dược 1428
mảnh đi vật thời Lý, Trần Tại địa điểm Văn Cao, các nhà nghiên cứu đã đi sâu phân tích đặc điểm kỹ thuật chế tạo chân đề đỗ gôm và đã phân chúa đỗ gồm thoi Ty
thành 2 nhỏm tương ứng với 2 kỹ thuật tạo chân để [67]
Từ năm 2012 đến — 2015, Viện Khảo cổ hoe phối hợp với Sở VHTTDL Hà Nội, Bạn Quản lý Xây Dựng Dự án Giao thông đô thị Hà Nội, Bau Quản lý Di tích
Danh thắng Hà Nội, khai quật tại các điểm Cau Gidy, Dao Tan, Bưởi Các cuộc khai quật đã thu được một số lượng lớn hiện vật gốm men thời Lý
Trang 26Tất cả những phát hiện trên về gốm thời Lý, góp phan làm phong phú rất
nhiền cho việc nghiên cứu, nhận thức về đỗ
đông men, loại hình, hoa văn trang trí [Hạn chế lớn nhất của những phát hiện trên
m men thời Lý trên các phương diện
chưa đi sâu phân tích về đặc diểm kỹ thuật chế tạo đỏ gốm, kỹ thuật chế tạo hoa văn, kỹ thuật nung gốm
Đền cạnh những, phát hiện về gốm thời Lý, đã có nhiều công trình nghiên
cứu về để gồm men thời Lý trong đỏ có một số chuyên đẻ đi sâu và các khía cạnh
loại hình học, kỹ thuật, nghệ thuật được công bỏ trên các tạp chí chuyên ngành Khảo cổ học, nghiên cứm nghệ thuật hoặc ký yếu Thông báo khoa học nũa Bảo làng
Lich str Quéc gia, Trung tâm Bảo tắn Di sản Thăng Long — IIà Nội Tiêu biểu trong
số dó phái kế đến cuốn sách 2000 năm gồm Việt Nam [13]
Ngoài ra, có nhiều bài viết vẻ gồm thời Lý của các nhà nghiên cứu nh Ha Van
Cần |10|, Nguyễn Đình Chiến |12], Xguyển Quốc Hữu |28], Bùi Minh Trí |2]
Thư vậy, các cuộc khai quật ở Kinh đồ Thăng Long — Hà Nội và vùng phụ cận
khả nhiều Tuy nhiên, nhiều các cuộc khai quật còn đang trong quá trình chỉnh lý như cuộc khai quậi địa điểm 18 Hoàng Diệu, địa điểm Vườn Hồng, địa diễn điện Kinh
Thiên Duy nhật có cuộc khai quật địa điểm 62 ~ 64 Trân Phú có nhiều gồm mnen thời
Lý đã chỉnh lý mả tác giả may mắn dược tham gia
1.3 Tổng quan kết quả khai quật địa điểm 62 — 64 Trần Phú (Ba Đình,
i) nim 2008
1.3.1 Vị trí địa (ý địa điễm 62 — 64 Trần Pink va cdc hd khai quét néim 2008
Dịa điểm 62 — 64 Trần Phú nằm tại lồ IT7 khu trung tâm chính trị Ba Dinh,
phía Đông giáp dường Hùng Vương, phía Nam giáp dường Trân Phú, phía Tây giáp
đường Ông Ích Khiém, sal géc phia Tay Nam là vườn hoa Ông Ích Khiêm
Từ năm 2008 Viện Khảo cổ học và Trung tâm Bảo tồn Di San Thăng Long —
Trang 27nghệ thuật, đồ gốm men, dỗ sành, dất nung, dò gỗ, kin loại cùng nhiều mộ tầng và
xương răng động vật của nhiều giai đoạn lich sử kế tiếp nhau, kéo đài hàng chục thẻ
*kỳ: từ thời Dại La, thời Dinh- Tiên Lê đến các thời Lý - Trân - Lê - Nguyễn Cac di
tích và dĩ vật nói trên là những dĩ sân vô cùng quý giá của Thăng Long - Hà Nỗi nói
riêng và của dân tộc nói chưng vi đó là những chứng tích đây sinh động về kiến
trúc, đời sống sunh hoạt của lịch sử Hoàng cung, lịch sử kinh dé Thing Long, lich
sử thành Hà Nội
1.3.2, Diễn biển tằng răn hóa
Trên tổng điện lích 2.286m2 toàn bộ dẫu Lich mỏng lường kiến trúc thời Nguyễn đã chia tầng văn hóa toàn khu vục thành hai nủa: nủa phía Tây khác với
xrửa phía Đông
Nửa phía Tây là ngoài tường thành, tầng văn hóa màu đen loang lỗ sét vàng, xanh, các di vật bị xáo trộn của nhiều thời kỳ khác nhau từ thời Bắc thuộc dến thời
Tý — Trần — Tê — Nguyễn, đặc biệt có chứa khá nhiều raảnh bao nung và bát đĩa
đính men ngọc, men nâu, men trắng chủ yêu thuộc thẻ kỷ L1 — 1⁄4 và một số ít thuộc thể kỹ 15 — 16 Khu vực này thuộc lòng hảo thánh thời Nguyễn
Nửa phía Dêng là phía bên trong của nóng tường thành thời Nguyễn, tâng,
văn hỏa ở dây còn khá tốt nhưng lại bị cắt phá liêu tục bởi các kiến trúc của nhiều thời kỳ khác nhau do đó rất khó nhận biết các lớp văn hóa cách biệL
Tại hỗ II24, địa tầng của hồ này cho thay ting van hóa khá ổn định từ thời Lý qua thời Trần đến thời Lê và lớp dái dặp thành thời Nguyễn
Tang văn hóa đây từ 3,5 — 4m, sau khi đã bóc hết lớp mặt đây trưng binh
l,Šm — 1,6m nằm ở độ sảu trung bình từ 1,5m — 5.3m Như vậy có thể nói, nêu
không bị lớp tưởng thành thời Nguyễn phá bỗ thì khu vực này có đã các lớp văn hóa
và đi tích từ thời Lý đến thời Lê Trung IIưng tương tự như ở địa điểm Kính Thiên
và 18 Hoàng Diệu Điều đặc biết dáng lưu ý là khu vực này chưa tìm thấy lớp văn
hóa Dại La và Dinh - Tiên Lê
So sánh trong tổng thể các hỏ khác thì thấy lớp văn hóa Lý được ghí nhận bởi
đầu tích của mông cột sối nằm dưới đáy hào thời Nguyễn 40cm, lớp văn hóa thời Trần được ghi dấu bởi đải nên kiểu “hoa chanh”, lớp văn hóa Lê sơ được ghỉ đầu bởi móng
dần: to lớn và chắc chẳn, lớp văn hỏa Tê Trung Hưng là các mộ táng, lớp văn hóa thời
Nguyễn là đâu tích thành Hà Nội.
Trang 28Như vày ở mỗi vị trí khai quêt, dịa tầng ở dày diễn biến rất phúc tạp và khác nhau Tuy nhién, wén dai thé dia ting di tich dia diém 62 64 Trân Phủ dày 5,20m, trong dé lang vain hoa day trung bình 4m trong do cé thé xae dinh dign bién nhiz sau:
- Lớp mặt là lớp hiện dai day Lm - 1,5m là các mỏng nên nhà, dường di bằng bè tông, gạch ngói có vôi
~ Lớp văn hỏa thời Nguyễn ở nửa phía Tây tỉnh từ tường hảo, đây Tam - 1,8m,
khu vực mỏng tường thành dày 0,6m, hảo nước dày hơn 2m
- Lớp văn hóa thời Lê Trung IIung không hình thành rõ rệt mà chỉ có các đi tích mộ táng chôn vào lắp văn hóa Lẻ sơ
- Lớp văn hóa Lê sơ đày trung bình khoảng lõm 2,5ra có khá nhiễu các
đầu tích móng nên và móng cột kiến trúc
- Lop vin hóa thời Lý - Trần gan như cùng 1 lớp, đây trung bình trên duới 1m — 1,30m, trong đó riêng dấu tích kiến trúc có thể có các độ cao khác nhau va chênh lệch khác nhau một chút Điêu này là hiện tượng thường thấy trong khảo cổ
how Hoang thinh Thing Long,
1.3.3, Tink hinh phát hiệu và nghiên cửu vỀ di tích, di vật
hổ ao của các thời kỳ lịch sử từ thời Lý — Trần — Lê đến thời Nguyễn
- Thời Lý (thế kỷ 11 — 12}: Dâu tích kiến trúc thời Lý chỉ có một móng cột söi Binh điện mỏng hình vuông rộng 8Oem, đây khoảng I5em Hầu hết các viên sỏi
có kích thước 3-4em Trên mặt Móng cét con 1 van gd dai 80cm, réng 17-10cm,
day 2,8cm Pac trưng của mông cội, vật hiệu, kỹ thuật tương tự rứn? mông cội thời Ly &
các di tích thuộc khu Trung tâm lloảng thánh Thăng Long Chỉ một dấu tích vậy, đổi sánh với những móng cô söi phát hiện được tại các địa điểm tại khu Hoàng thánh Thăng,
Tương và theo kiến thức hiện nay về kiên trúc thời T.ý có thể hình dung rằng có một kiến trúc thời Lý rất lớn ở dây (8a.01: h.1)
Trang 29~ Thời Trân (thể kỹ 13 —14): Dâu tích kiến trúc thời Trần cỏ ba di tích gẻm hai dai trang trị kiến trúc kiểu “hoa chanh” thuộc, một dấu tích đường ống nước Các dẫu tích này đều mang đặc trưng điển hình của thời Trần (8a.01: h.2; h.3)
- Thời Lễ sơ (thế kỷ 15-16): Dấu tích kiến trúc thời Lê sơ tại dịa diễm 62
A Tran Phú có hai móng nên kiến trúc và 13 móng cột kiến trúc gia cễ bằng gach
tôi vụn Ra.02: h.1; b2; h.8; b.4)
- Thời Nguyễn (thế kỷ 19 20): Dấu tích kiến trúc thời Nguyễn có hai loại
chính, đấu tích thành Ha Nội thời Nguyễn và một số loại dâu tích kiến trúc khác nhì
xông: cột gia có bằng đã, móng cột gia cổ bằng đất sét, di lich bếp lò, dĩ tích mộ tắng
Dầu tịch thánh LIá Nội thời Nguyễn có thể phân tách thành ba bộ phận chính
của câu trúc Thành — Hảo như sau: zóng zưởng thành, móng tường kè hào và hào
nước (Ba.03: h.1; b.2)
Trong các loại hình ải tích trên đáng chủ ÿ nhất là các di tích kiến trúc Các
di tích kiến trúc ở đây có niên đại kéo đải từ thời Lý qua thời Trân, thời Lê sơ đến thời Nguyễn Nghiễn cứn các dị tích này sẽ góp phần hiểu thêm rhiều điều về lịch
sử thành Thăng Long thời Lý "Trân Lê vá thành Hà Nội thời Nguyễn
1.3.3.2 Di vat gam men thoi Ly
Trên diện tích 2.286mẺ khai quật tại địa điểm 62 — 64 Tran Pha da thu duge
số lượng di vat không lễ có xuất xứ từ Việt Nam, Irưng Quốc, Nhật Bán, Pháp, Qua phân loại và thống kê với lỗng số: 526.942 dĩ vật Trong số này có 287.526 đi vật có
thể xác định được loại hình vả niên đại Số di vật không xác định được loại hình và
xiên đại gồm 39.110 mãnh gạch vụn, 200.006 mánh ngói vụn Loại hình dị vật cực
kỷ phong phủ bao gềm gạch, ngói, pốm men, gồm sành, gốm đất nung, đổ kim loại,
dé 24, dé da Hé thang di vat nay có niễn dại kéo đải khoảng từ thế ký 2 3 dến thẻ
ky 19-20 Bang 01)
BS gdm men thsi Ly phat hién duge tai dia diém 62 — 64 Tran Phú bao gồm 2.642 mãnh, chiếm 9,55% tổng số lượng mánh hiện vật gốm men Thuộc các dong
g6m men tring, men ngọc, men lu, men nau, gdm nén nau hoa trằng Loại hình: bát,
dia, âu, ấm, hộp, bình, đèn, lọ, liễn, nắp đây, tước, Lượng Chiém số lượng nhiều nhất
vấn là loại hình bát và dĩa đa dạng về kiểu đáng, hòa văn, dặc biệt là kỹ thuật chân dẻ
Trang 30Đây là dịa diễm khảo có học có số lượng gồm men thời Lý nhiều nhất từ trước tới nay được nhận diện trong các địa điểm kháo cô học lịch sử nói chưng, các địa điểm khảo cổ học ở Hà Nội nói riêng,
1.3 Tiểu kết chương 1
Chương một tập trung chính vào việc trình bảy tổng quan tư liệu về lịch sử phái hiện và nghiên cứu đỗ gốm men thời Ly ở khu vực Thăng Long - Hà Nội
'Trước những năm 50 cửa thế kỹ trước việc nghiên cứu gồm men thời Lý còn
tan mạn và rất nhiều hạn chẻ Gồm men thời Lý đã được phát hiện từ những năm 20
của thé ky trước bởi các học giả người Pháp Các phải hiện đều mang tính lễ tế và không nằm trong địa tầng Kết quả nghiên cửu chưa thực sự chính xác do han chế
bởi phương pháp khai quật và tư liệu
Đến thập niên 70, những phát hiện và rughiên cứu về gốm thời Tý xuất hiện nhiéu hon va do các học giả Việt Nam thực hiện Tên cạnh những phát hiện mang, tính ngẫu nhiên, đá có những phát hiện đồ gồm thời Lý năm trong địa tâng của các cuộc khai quậi Những nghiên cứu về gốm Lý được tiếp cận từ nhiều hưởng nhụ lịch sử, mỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất, lä những tài liệu bước đâu để nhận thức
chúng về gồm thời Lý Tuy nhiên hậu như chưa có các công trình nghiên cứu, phân loại thực sự bài bản và hữu như vắng bóng việc nghiên cứu thời Lý
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, nhiều cuộc khai quật ở khu vue Thăng
Tuơng — Hà Nội và vùng phụ cân đã đuợc tiến hành Qua đó gốm men thời Lý được phát hiện ngày cảng nhiều hơn, phong phú và da dang hon Dé gém được phát hiện trong địa tầng hồ khai quật cung cấp những thông tin đáng tĩn cậy về niên đại và điễn biên phát triển của các loại hình Đã có những công trình nghiên cứu về gồm
men thỏi Lý nói riêng trên các phương diện
Trong các di tích đã khai quật và nghiên cứu ở Thăng Long — Hà Nội thi địa
điểm 62 — 64 Trần Thú là một di tích quan trong Do tinh chat của di tích nên điện tích khai quật đến lớp Lý-Irân không nhiều, đặc biệt lả thời Lý Chính vi vậy số
lượng gốm men thời Lý thu được qua khai quật khâng nhiêu Cho đến nay, chưa có
anét chuyên khảo về sưu tập gồm Lý ở khu vực này Hầu hết gốm Tý ở khu vực này văn chỉ là tư liệu thỏ trên báo cáo khai quật Do vậy, luận văn cổ gắng tiếp cận khỏi
tư liệu gồm men thời Lý để làm để tải nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 2
ÁC LOẠI HỈNH GÓM MEN THỜI LY
TAL DIA DIEM 62-64 TRAN PHU
Quá trình chỉnh lý và phân loại đẻng gốm men tại địa điểm 62 — 61 Trần Phú
khai quật năm 2008 cho thấy số lượng gêm men thời Lý khá lớn với 2.642 hiện vật, Tiâu hết trong tình trạng võ nát Số lượng hiện vật nguyên và hiện vật đủ đáng rất
Hiện vật thu dược khả phong, phủ vẻ kiểu loại, có mặt ở các dóng men men tring, men xanh ngọc, men xanh lục, men nâu, dòng gốm nên nâu hoa trắng, (Hng 02)
2.1 Déng gém men tring
Dòng gầm men trắng là đỏng men có số lượng biện vật lớn nhất trong tổng,
số gồm men thời Tý, bao gồm 2.473 mảnh, chiếm 93,60% gồm các loại hình: bát, dĩa, âu, dèn, tượng, hộp, âm, nắp, liễn, lọ Kiểu đáng tương đối da dạng, nhất là loại hinh bat, dia voi sé luong Ion hon a (Bang 02)
Gém men trăng thời Lý có sắc men tring duc hay trang sữa là phỏ bién, mau
trắng ngã hay trắng xám cho thấy gồm có độ nung còn nhẹ lửa Một số tiểu bản trắng phớt xanh kiếu ãnh thanh có độ thủy tỉnh hóa cao, bể mặt láng bóng Bề mặt men bóng nhần, rạn nhỏ đều, một số loại và kiểu loại giai doạn cuối thời Lý dầu
thời Trần thường có nước men chảy đọng bẻ mặt má phú không déu Xương gốm
mịn, trọng lượng nhẹ, màu trắng ngà Ifoa van trang tri rat ti mi, tinhh x40 với các
đồ án hoa sen hoặc hoa cúo cách điệu kết hợp văn phây răng lược với kỹ khắc hay
vẽ chìm đưới men
2.1.1 Bát
Số lượng bát men trắng thời Lý thu được tai dia diém 62 64 Trần Phú là 1.973 hiện vật (Bảng 02), là loại bình cá số lượng lớn nhất Các hiện vật hân hết là
mảnh võ miệng, thân, đáy, mảnh đủ đáng có số lượng rât ít Bao gồm 71 mảnh đủ
đáng, 393 mảnh miệng, 710 mảnh thân, 799 mảnh chân đề Dựa vào phương pháp phân loại đã nêu ở chương I, chúng tôi tiến hành phân loại đổ gồm thời Lý theo hiện
trạng: phần các mảnh dủ dáng và phân loại các mảnh vỡ
3.1.1.1 Mánh dũ đáng
Số lượng hát gỗm men trắng cn đủ đáng với 71 hiện vặt, ít hơn rất nhiều so
với nitững mãnh chân đề phải hiện được tại địa điểm 62 — 64 Trần Phú Tuy nhiên, các kiểu loại bát gồm men trắng thời Lý tương dỗi phong phú (Bảng 03)
Trang 32Trong tiêu chí phân loại có sự thông nhất giữa các mảnh đủ dáng và mảnh chân để ở các tiêu chí: tiêu chỉ hệ thống, tiêu chí nhóm Nhưng khi sang tiêu chí thử
3 những mảnh đồ đảng lãy liêu chí đáng làm chuẩn và cáo kiểu và phụ kiến lây dáng miệng lắm chuan
Căn cử vào kỹ thuật tạo chân đề có thể chia các mảnh bát gdm men tring du đẳng thời Tự thành 2 hệ thống
- Hệ thống I: Hệ thống bát có góc chân để được thực hiện bằng kỹ thuật cất tiện,
~ 116 théng H: Hệ thêng bát có góc chân đề được thục hiện bằng kỹ thuật cắt vét
a Hệ thống T: Hệ thống lát có góc chân đề được thực hiện bằng kỹ thuật cắt tiên
ân để cắt
Đặc điểm chung của các ruảnh bat dit ding hệ thống Ï có góc
tiên Dấu vết để lại là góc chân để là góc tủ không có dau vết cao lõm và thường có vất xước trôn quanh lỏng chân đề
Trong hệ thống I, sự khác nhau về hình đáng, kỹ thuật, kích thước vả hoa văn
tạo niên một số nhôm, kiểu loại nhỏ hơn, bao gồm các nhóm chính như gau:
a.1 Nhắm T: Tiết điện chân để hừnh tam giác
Dựa vào kích thước, hình đăng, kiến miệng, có thể chia
bát nhóm I thành các loại, kiểu, phụ kiểu như sau:
- Loại ï: Bát cỡ lớn
Bái có kích thước cao 8,5ơm: đkm 19,5cm, đkđ 72cm;
Thụ Kiểu 1-26: Dang vat cong, miệng loe, cô 2 tiêu bản Ratdiiding | (v.01 hl Ba.04: bh)
Tất có dang vat cong, miéng ding loe bé gap ra phía ngoài, gờ ngắn Là kiến loại kha phổ biến wa rat dic tung cia dong gốm men tring Loai bat nay có thân tỉnh cần, chân dé cao, thành để đứng, tiết điện hình tam giác, mép để cốt phẳng, được cạo vát nhẹ hai bên Mien phủ đều, màu trắng xanh, mặt rạn nhỏ phủ kín đến sát mép đề, chân để phẳng để mộc Xương bát mỏng đều (0,2em), chất liệu trắng xép, trong lỏng bát còn đấu vết bột chống đính Bát kiến leại này thường không trắng trí hoa văn Câu trúc chan dé va kỹ Huật chồng nung bát kiểu loại này giống
với gác rảnh chân để bái hệ thống T, nhóm TQ loại T, kiến T, phụ kiểu T-1a
- Loại 111: Bát cỡ nhỏ
Chân đề bát cao 0,7em, đkđ 3,§em Bao gốm 2 kiểu
20
Trang 33+ Kiéa HI-1; Dang vất xiên Phụ kiểu [1-1a: Dáng vật xiên, dáng miệng thẳng, có 2
xếp kiểu bát đáng này ở thời Trần (như kiếu trang trí mô tip
văn mây hoặc văn cảnh sen thân ngoài) cho là thuộc thời Lý Bát thuộc kiểu loại
mày đều có trang trí hoa văn khả tỉ mỹ và cầu kỳ với kỹ thuật in khuôn, mép đẻ nhọn, mặt cất chân dé hình tam giác, dây dây và phẳng, Mien máu trắng sửa bóng,
mặt, không ran, nhủ đền sát chân đế Xương bát mỏng (0,1-0,2)em, chất liệu trắng,
sửa, xốp và nhẹ Không có vết kẽ mg Có lẽ do số lượng không nhiều bởi thuộc
đồng cao cấp nên hiển tai mẫu nảy không côn tiêu bn nảo dễ đáng, đưới đây là
mẫu dic biét gan da ding chi bi vé phan miếng, mục đích dưa vào là chúng tôi mudn hệ thông cỏ mặt dây dú các loại Bát kiểu loại này có câu trúc chân đẻ gần
tượng đồng với chân đề hệ thông 1, nhóm 1, loại IH, kiểu I-1, phụ kiểu H-Le
+ Kiéu HT-2: Bát cỡ nhỏ, dáng vat cong
Phu kiểu JII-2a: Bát đăng vat cong, miéng dang thẳng,
Có 2 tiêu bản (#v.07: h.3; Ba.04: h3)
Bat cd dang giống với loại l kiển I-2, tuy nhiên bat
thuộc phụ kiểu này có đảng miệng thẳng, đây kiểu đáng phố
biển của bát gồm men trắng thời Lý Hát cao 5,9em; dkm 12,4em; dkd 4,6cm; chin
dé cao I,ISem Thành chân để choãi và thanh, mép chân đề cắt vát 1 lân, diện tiến
xúo nhỏ Men màu trắng phớt xanh, bê mặt bỏng nhằn, rạn không đêu, men phủ tới thành ngoài chân đề, không vết kê nung So với các mảnh chân để bát loại này xếp
vào hệ thống L, nhóm LL loại HT, kiểu Hf-L, phụ kiểu HT-Le
+ Kiểu HHT-8: Bái cỡ nhỏ, dàng cong
Phụ kiểu 11/-3b: Bát dáng cong, miệng dàng loe bế rộng,
hình cầu, miệng vuốt móng loe bẻ rộng, lỏng bát có vòng trên
nhã ở tâm Kích thước cao 5,3em; đim 12,2em; dkd 48cm; chân để cao 1,Sem.
Trang 34Mép chân dễ nhọn do cao vat & phía trong, Men mỏng máu tring phớt xanh, mặt
bóng rạn nhỏ phú đều gần đến mép để Mép va lỏng để để mộc Chất liệu trắng xếp,
không có hoa văn Chẳng rung bằng bột chồng đính trong bao núng nhưng được đặt
ở vị trí trên củng, Không trang trí hoa văn
Kiểu miệng loe bẻ ở đỏng gốm men trắng có thể nói là một trong các đặc trưng cơ ban ota gdm thai Ly, hau hết kiểu miệng mày xuất hiện với các mẫu bát
kích cỡ nhỏ hoặc cũng đáng loe bé nhưng vành miệng ngắn hơn ở loại kích cỡ lớn
có số lượng khá nhiên như bát loại L Kiên miệng này chỉ phổ biến với loại hình bat
thời Ly, còn các loại lùnh khác liểm gặp Sang thời Trần, kiêu miệng bể gấp my lại phổ biến ở loại hình đĩa đáng chậu déng men tring và men xanh lục, ngược lại loại
thình bát hẳn như không có
a.2 Nhóm TT: Tiết diện chân đồ hình thang,
Whom II bat 06 thành chân để đứng tạo mặt cất chân để
hình thang, Cắt vat ria mép ngoài hoặc ca 2 ria mép chân đề,
vôi cất nông, điện tiêp xúc nhỏ lỏng chân đễ bằng và thường - HI-MLLKC2-PK-
2
cỏ các đường xước nhỏ chay theo yong trén, Dya vào hình
đáng và kích thước có thế chỉa thành các loại, kiểu, phụ kiểu sau
- Loại 1: Bát cỡ lớn
at cao 5,9 - 9,0em, đkm 13 - 21,0cm, did 4,7 - 7,Bem
+ Kiểu T-2: Đất đăng vải cong, đựa vào đâng tuiệng có thê chía thành 2 phụ kiểu
Phụ kiểu L2
ñ.1; Ba.05: h1)
Bat cd cing mét kiểu đáng vát cơng, lòng sâu rộng
Chan dé thap và rất thập, thành dễ thanh, mép chân dễ cắt vát
lệch, điện tiến xúc phẳng chân đề rất đây và nặng C:
; Bat dang vat cong, miệng đáng thing, gdm 4 tiêu bản /8w.02:
lo 9,00m;
địnn 21,0em, đk 7,8era Chảt liệu sét vàng nhạt lẫn ít cát mịn,
hơi xốp Ngoài miệng có 3 đường chỉ vòng quanh dưới mép
miệng và ở tâm lòng bát cũng có hình tròn nỗi rửhư các bát khác
của loại này Men đặc trưng màu trắng ngà, nhắn bóng vả rạn
nhô đêu, đặc biệt bê mặt men thường có các hạt cát đen lẫn
trong men phú tới thành chân dé, day phẳng đề mộc
Trang 35Phụ kiểu I-2b: Bat dang vat cong, miéng dâng lọc, có 3 tiêu bản với 2 dáng, miéng loe
Miéng dang loe bê ngắn: Kiêu đồng miệng này gidng
với bát loại l, nhóm 1 củng hệ
óng Bát dâng vật cong, mép miệng có xu hướng bẻ ra; chân để thấp, mép để gần nhọn do
vat mạnh ở pửa trong, chân dễ phẳng dễ mộc Lòng rộng và
nông Men bị sống màu trắng bạc, mỏng, không rạn mặt, phú
chưa đến phản chân đê Chất liệu xương gảm trắng váng, xốp,
mông khá đều Kỹ thuậi chồng nung bội chống đính Kích mrMt-KrsPpf-
thước dáng cao 5,9em, đem 18cm, dkd 6,60m, chin dé cao ”
0,9om Lòng bát rộng và nông, thân cong vat: chan đề thập, thành đề dày, diện tiếp
xúc phẳng Chẳng nung bằng bội chống đính /#v.02: k2; Ba.05: h.2)
Miéng dang loe rộng: Hát có đáng cao, thân vất cong, lòng sâu rộng Chân
để kích thước trung bình, thánh day và choãi, diện tiếp xúc phẳng Men trắng ngà, nhẫn bing phú tới gắn thành ngoài chân dé, day để mộc Kỹ thuật chỗng rụng sử
dụng bột chống dính Cao 8,2em, đkm18,8em; đkđ 6,0cm (Bv.02 43; Ba.05: h.3)
+Kiéu 1-3: Bat dang cong
Phụ kiểu I-3a: Bat dang cong, miéng thing, c6 2 tiéu ban
Dang bát cong đều, miệng thẳng giếng với các tiêu bán gốm dòng men ngọc nhưng kích cỡ nhỏ hơn Nhiều người cho
là âu, chúng tôi cho là bát bởi thân ngắn, miệng rộng Xương
g6m day ở chân đề vuốt mẻng dẫn lên miệng, tâm bát có đường ` =!
tròn nổi và phía ngoài cũng có 3 đường chi chim chạy vòng
quanh dưới miệng bat Men mau trang vàng, bỏng mặt, mỏng, it Baa ol đăng
, toe _NTT.MIL Lữ KT-3-PKT-
rạn vả phú chưa đến chân để Chân đề thấp, thành đây, thành ja
đứng, diện tiếp xúc phẳng, chân để đầy, phẳng để mộc Môi tiếu
bán chẳng màng sử dụng bộc chống dinh, một tiêu bản không có vết kê nưng Cao
7,8em; đkm 16,6cm; đỉcđ 6,7cm, chân đẻ 0.4em (w.02: h4; Ba.05: hd)
Trang 36+ Kiểu HH-2: Dáng vát cong, căn cử vào đảng miệng bát
có thể chia thành 2 phụ kiểu
Phụ kiểu III-2œ: Dãng vất cong, miệng dang thẳng, có 1
Bal dit ding THỊ NI-HIE-KIT-2-
PKHI-3¿
tiểu bán,
Dang bat vát cong, nửa trên thàn có dáng loe xiên,
xuiệng gắn thẳng, mở rộng miệng thu nhỏ đản xuống chân dễ Ngoài thần có dân vết cạo tu sửa, chân đề cao, thành đế ngoài thẳng, mép để cắt phẳng hơi vẻ cong ria
ngoài, đây phẳng Men trắng mỗng ngả vàng, bóng mặt, không rạn phủ đến phần
giáp dé phía ngoài thân, mép và lòng để để mộc T.òng bái có vòng ngắn chân đề và đều không được trang trí hoa văn, không vết kê nung Cao 6,Sem; đơn 13,60m; dkd
4/7em, chân dé cao 1,6cm (Bv.02: h5; Ba.05: 25)
Phụ kiểu HI-2b: Dáng vất cong, miệng đáng loe, có 1 tiêu bận
Lang bát rộng, miệng uốn cong ra ngoài, thân hơi cong,
lòng chân để bát phẳng, để cao trung bình, mép về cong, chân
dế phẳng Men mông đều, màu trắng xảm xanh, mặt men bóng,
TITP-NH-TIT-KII-2-
PKHI-2b
ít rạn phú đến chân đế, mép chân để cắt vát 1 lằn, diện tiếp xủc
hố và đây bát để mộc Xương day & chan dé thu mong dan lên
mớp miệng, chất liều trắng xám, hơi xóp Không vết ké nung Cao 6,8cm, dum
14,4em; đkđ 5,2em, chan dé cao L,lom (Bv.02: hố; Ha.05: hó]
a3 Nhắm TT: Tiết điên chân để hình chữ nhật và gần bình chữ nhật
Đặc diễm của bát nhóm 3 chân đế bát có tiết diện hình chữ nhật và gan chữ nhật, tuy nhiên số lượng cỏ tiết diện hình gần chữ nhật chiếm đa số Bat
thuộc nhóm IH chỉ có một loại thuộc loại hinh bát cỡ lớn
- Loại 1: Hát cỡ lớn
Xích thược trung bình cao 8,0cm, đkm 16,5em; đhổ _
68cm, chân để cao 1,2em Có lế kích cỡ bái km niên cần phải
tương thích với kiểu chân để vừa to vừa dày, diện tiép mic
phẳng tạo thể vững chắc Do vậy khác với nhóm I và II, những, kiểu loại nhóm TỊT phân Jon dang thô, xương gồm dày Kỹ thuật
Ld of sấu học : 4t nhổ ped ¬ Bái đu
nung chin ké gắn mắu hoặc con kê cục dất phỏ biến những mg
ta!
đặc điểm này rất gần với gồm thời Ngũ Dạt (Trang Quốc) Cho
Trang 37nên, có nhiều ý kiến cho rắng nhom nay có niên dại sớm hơn nhóm I Cần cứ vào hình đáng, kiểu miệng có thể chia loại nảy thành những kiểu và phụ kiểu sau
+ Kiểu 7-2: Rat dang val cong
Phy kien [-2a: Bat dang vat cong, miéng dáng thẳng, có 1 tigu ban (Bv.03: AD) Dáng bát giống với bát kiểu I-2a (nhóm II, hệ thông T), chỉ khác nhau ở thành
dé, thành để đây có liết điện gần hình chữ nhật, mép cắt phẳng, Tớp men tring dục ngà, không nhằn Chông nung bang con kê hình vành khăn gắn mẫu (5 mẫu hinh
tam giác) Cao 7,0em, đkm 19,3em; đkể 7,5em, chân đề cao 1,Lem
Phụ kiểu T-2b: Bal dang vat cong, wiéng dary loe, có 1 tiêu bản (Bv.03: 42; a.06: h.1)
Bát đáng vat cong hoi lae, sâu lòng, than cong vat déu,
xuớp miệng vuối nhọn hơi uốn cong ra ngoài, chôn để cao trung
‘inh, mép để rộng cắt phẳng, điện tiếp xúc lơn, góc thành trong ¬
nhai, rrặt bóng rạn, mông niên nổi rõ các dắm den của sạn có
Xương gốm đảy 0,5-0,/7cm Chất liệu sét trắng vàng, hơi xốp và có pha cát mịn, không vét kê nung, Bát được trang tri hoa văn it khuôn nỗi ngoài thân với mô líp
các cảnh cúc tia Bát Cao 9,0cm, đkm 15,8em, đkd 6,3m, chấn đề cao 1,2cm
b Hệ thống II: llệ thông chân để bát có góc chân đề được thục hiện bằng kỹ
thuật cất vét
Cũng giống như các mảnh chân dể, các mảnh bát đủ
dáng hệ thống II chỉ cỏ một nhỏm chân dé bat có tiết diện hình
tam giác
b.1L Nhôm I: Chân dễ bát có tiết điện hình tam giác _
Bat dit dang nhém mét có hai loại bát kích cỡ trung bình par rng
Trang 38Phụ kiểu H-1a: Dáng vất thẳng, miệng dáng thẳng, có 6 tiêu bản (8w.04:
hl; Ba.07: hl)
Bat phu kid
chan dẻ cỏ sự khác nhau Mép chân đẻ nhọn cắt déu cá 2 bên hoặc cắt vát mạnh ở một bên (phía trong) và mép chân để phẳng, thành chân để choãi có thể dày hoặc
này có đóng Thanh mảnh, lòng sâu, chân để thấp với câu lrúc
thành, thành trong miết lôi sâu tới mép dễ tạo diện tiếp xúc nhỏ gọn Men máu trắng ngả một sé tiêu bán máu trắng bạc do bị sống men, ráp phú gần tới thánh
ngoài đề, đáy lõm để mộc Ở kiểu loại này, có sự thống nhất ở kỹ thuật chéng mung
là sử dung bột chẳng dinh Cũng như hệ thống T, tiêu bản có thành bát vật thẳng không cỏn tiểu bản nào đủ dáng, chúng tôi lấy tiểu bản gin di ding với mục dich
“hoàn thiện hệ thống phân loại
Phu kiéu 7-1: Dang vát thẳng, miệng đáng lọc bễ gập gờ ngắn và phẳng, có
1 tiêu bản (v.04: h2; Ba.07: h.2)
Đất có đáng thấp, lòng rông và nông Chân để thấp
thanh dé day va chodi, mép dé cat val Hai lan déu hat bén tao
diện tiếp xúc nhọn, nhỏ Men bị sống, máu trằng đục phú tới
xung, Cao 7,4em; dkd 5,6ern, chân đề cao 1,0em; thành đề day PRIF Ih
0/7em
+ Kiẫu H-2: Bát đẳng vài cong, có tai phụ kiểu
Phụ kiểu 1I-2a: Dáng vất cong, miệng bat đáng thẳng, có 1 tiêu bản /Bw.04:
h.3; Ha.U7: h3)
Lông bát sâu rộng, miệng bẻ loe gờ ngắn và phẳng Kích ~-
thước chân dế trung binh, thành dày và choãi, mép trong chân - ¿ý
để cắt vát một lần, vết cắt rộng và nông (tới 1⁄4 thành chan dé),
điện Hếp xúc phẳng và nh Men trắng phớt xanh, nhằn bong,
rạn không đều kèm hiện tượng chav và đọng men phú tới gần
thành ngoài chàn để Xương gồm chic mau tring xam, day
phẳng, thân ngoặt rõ vél ban xoay Cao 7,9cm, dhan 6,3em; - g777wTJTKT2-
Phy kiéu H-2b: Dang vất cong, miệng dáng loe Cô 12 mảnh,
Trang 39Đặc diễm chung của bát phụ kiểu này thân cong vat, migng loc Ổ phụ kiểu nảy, các chỉ tiết nhỏ khác nhau đa dạng, miệng bẻ gở ngắn và phẳng Củng một đáng miệng nhưng cấu tạo chân để có sự khác rửưau, khí quan sát từng, biển thé sé thấy rõ hơn
Điền thể miệng loe bê ngắn ngủa ra pÏúa ng:
Biến thể 1: Tát lòng sâu tông, có 2 tiêu bằn (Bv.04: hị4;
Bién thé 2: Bat lòng nông và rộng, có 2 tiêu bản, (Bv.04:h 5; Ba.07:85)
Bat néng long dáng có dang đĩa sâu lòng, Chất liệu, mau
mien và cáu trúc chân đế khác hẳn với kiểu 1 và kiểu 2 Thành ĐA
ngoài chân để đứng, thành trong choãi, mép chân để cắt vát 2 lần
(vát lệch), điện tiếp xúc nhỏ, góc để miết nhẫn Men trắng xanh, thu
mặt bóng, đây không đều, phủ dến gân mép đố Xương gốm — sáng
trắng có pha cát, xúp khả dây ở chân để (= em) vuốt méng din Sharan ew
lên miệng, mép miệng có gờ chờm ra ngoài Đây hơi lỗi và được me?
quét nau vi vay nién dai bat nay co thé thude Ly-Trén (thé ky 12-13)
"Biển thể dáng loe mép miệng vuốt: l3iên thẻ này cũng có -
trang đục, bê mặt men nhấn bỏng và rạn phầ đều tới thành
ngoài chân để, đáy mộc vẻ phẳng Kỹ thuật chẳng nưng bột Bat di dine
chống đính Cao 8,00m, died 6,2cm; chan 48 cao 1,05em; thành 2
để dãy 0,8em (Bv 04: h.6; Ba,B7: hố) :
Dang 2: Thành bát loe rộng, thân cong, mép miệng vuốt mỏng hơi uốn cong
Ta ngoái Chân để cao trưng bình, hơi choãi, mép chân đề cắt vát 1 Tần, nhọn, góc
tà 9
Trang 40chân để miết lõm, chân dễ gần lỏi có núm nhỏ ở tim Men
nông mâu trắng ngả vàng, mặt bóng phú không hết thân ở phía
Trguài nhân gần chân đó Đáy và lòng để mộc Xương bát đầy ở
phân để (0,6em) vuốt móng dân lên miệng, chất liệu sét vàng,
lẫn cát mịn Kỹ thuật chồng nung bột chồng đỉnh Cao 7,iem,
dkd 62cm, dem 17/8em, chân dé cao 1,Sem (Bw.05: h.í;
Ba.07: h7)
Dáng 3: Thành bát loe rộng, lòng sâu rộng Chân đề cao,
thành để ngoài đứng, thành trong choãi, mép chân để cắt vát
đều 2 bên, diện tiếp xúc nhỏ còn lưu lại bột chồng dinh Men
trắng ngà, nhẫn bóng và rạn nhỏ phủ tới gắn thanh ngoái chân
để, đây lỗi để ruộc Kỹ thuật chẳng nung bột chống xếp ở vị trí
trên cùng (1v.05: b.2; Ba.07: hổ)
Đáng 4: Lẻng bát bình lẻng chảo, miệng loe rông mép
miệng vuốt mông hơi uún cơng ra ngoài Xương gdm TẾT tuồng, từ
0,2-0,3cm Men tring vàng, móng đều nhưng phú chưa đến phần
để Đề để mộc, đầy để gần lòng chảo, mép đế nhọn Chất liệu sét
vàng, xương hơi xóp kỹ thuật chong nung bột chóng dinh Cao
5,8ơm; đkm 16,6em; đkả 5,6em, chân để cao lem đ#.05; h.3;
Ba.08: hi)
Dáng 5; Thuộc loại hình bát cao cấp cỏ chất liệu sử men
tring được trang trí hoa văn rất điền hình của thời Lý Dáng bat
Joe réng, than cong, mép miệng vuốt mỏng hoi udn cong 7a ngoài,
chân đề cao trung, bình, hơi khuin, mặt cốt thành dễ hình tam giác,
mép để về cong ria ngoài, góc để miết bằng tay, đây để gần
phẳng Meu mỏng, bóng màu trắng vàng nhưng nổi nhiều đêm
đen Xương gốm móng, dảy ở chân để vuốt móng dẫn lên miệng,
chất liệu trắng vàng xếp pha it cát mịn Bát được trang trí hoa văn
Tất dù đớn:
HTU-NE-LIEKIEE- PEHL-2b đăng 2
cả THILNE-EH-KI-3- PKH-3b căng 3
khắc vạch châm đưới men với đổ án văn mây kết hợp văn phẩy rằng lược ở cỗ trong và
ngoài bát Không vết chồng nung Cao 7,6cm; đem 18em; dkd 6cm; chân để cao
0,8em, (lx.05: h.4; Ha.0: h.2)