Z2 Một số giải pháp thúc dẫy hoạt dộng Chuyên giao công nghệ BM&ATTT - Tăng cường sự định hưởng của Nhà nước đổi với hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua việc hoàn thiện hệ thống t
Trang 1
TRUGNG BAI HOC QUOC GIA HA NOI BỘ KHOA HỌC VÀ CONG NGHE
TRUONG RAT HOC KHOA HOC, VIEN CHTEN LUGC VA CHINH SACH
XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN 'KHOA HỌC VÀ CÔNG NGITỆ
TRAN KIM PHƯỢNG
GIẢI PHÁP THÚC DAY HOAT BONG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ BẢO MAT VA
AN TOAN THONG TIN TAI VIET NAM
_LUAN VAN THAC SY KHOA HOC |
CHUVEN NGANH: CHINH SACH KHOA HOC VA CONG NGHE
MA SO 60.34.70 Khéa 2005-2008
Trang 2
TRUGNG PAT HOC QUOC GIA HA NOT BO KHOA HOC VA CONG NGHE
TRƯỜNG DẠI HỌC KIOA HỌC 'VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CTÍNH SÁCIL
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 'KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
LUẬN VAN THAC SY KHOA HOC
CHUYEN NGANH: CHINA SACH KHOA HOC VA CONG NGHE
MA SO 60-34-70
Khóa 2005-2008
Người thực hiện : Trần Kim Phượng
Người hưởng dẫn khoa học ; 7% Trần Văn Sơn
Hà Nội, 2009
Trang 37 Giả thuyết nghiên cứu
8 Phương pháp chứng mỉnh giá thuyết
9 Kất câu Luận văn
CHƯƠNGL CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘN
NGHỆ BM&ATTT
1.1.2 Công nghệ và Chuyển giao cong ngké BM&ATTT 15
1.2 Lý thuyết hệ thống trong phân tích các hoạt dộng chuyển giao công 20
nghệ BM&ATTT -
1.21 Khải niệm cơ bẩn trong [} thuyết bệ thỗng c 20
1.2.2 Van dụng lý thuyết hệ thắng dễ nghiên cửu hoạt động chuyển giaa
'KẾt luận Chương 1 à cha nhe che co oi cc— TỔ CHUONG I HOAT BONG CHUYEN GIÁO CÔNG NGHỆ BM&ATTT 28
2 1 Ioạt động chuyển giao công nghệ IM &ATTT trên thế giỏi 28
21.1 Thị trường công nghệ bão mặt và an toàn thông tìn thể giới 28
3 Chính sách về froat động chuyén giao công nghệ BM&AIT cia cae
nHắc trên thế giới + + 30
3.2 Hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ BM &ATTT lại
Trang 4321 Nhu câu sử dung cong nghé BM&ATIT 6 Viet Nam
222 Thị trường công nghệ BM &ATTT ð Miệt Nam
3 1Hiện trạng nguân nhân lực an toàn thông tin & Viet Nam
22.4 Chuyển giao công nghệ lưỡng dụng trong Gi lah vie BM&ATIT o Viel
Nam
325 Chính sách của nhà nước về chuyển giao cong nghé BM&ATTY ở Việt
cin es 4 yễn giao công nghệ
Kết luận Chương 2
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC BAY HOAT DONG CHUYÊN GIAO
CÔNG NGHỆ BM&ATTT ở VIET NAM
3.1 Dự báo nhu cầu BM&ATTT tai Vidt Nom
3.2 Xu thế nhát triển của cũng nghệ BM &A'TTT
3.1.1 Xu thế phát triển của công nghệ An toàn thẳng tín thế giải
L2 Dự báo xu thể phát triển céng ngh? BM&ATTT Viet Nam
3.3 Quan điểm phát triển hoạt động chuyỂn giao cũng "rộ
68
Trang 5LOLCAM ON
Cuộc cách mạng, trong lĩnh vực công n ghệ thông tin - truyén théng da tac déng
tới mọi mặt của đời sống xã hội, làm thay đổi phương thức làm việc và cách gidi trí của mỗi con ngươi Bên cạnh những tn\ việt má công nghệ thông tin - truyền thông mang lại, chúng ta phải đối mặt với những thách thức: nguy cơ mắt an loàn, an rính théng lin khi sử đụng các công cụ công nghệ thông tin _, viễn thông củ a mỗi cả nhân , tổ chức,
quốc gia
Luựa chọn chủ đề L uận văn “Giải pháp thúc đây hoạt dộng chujễn giao công
nghệ bảa một và an toàn thông tín ở Việt Nam”, Tác giá muôn cô cơ hội nâng cao kiên thức vẻ lĩnh vực nảy va hy vo ng góp phản làm rõ hơn về những vấn dễ cần giải quyết
để thúc đầy hoạt động bảo mật và an toàn thông tin
Xin chân thành cảm on TS Tran giáo trực Liếp hướng dẫn khoa
học và nhiệt tình giúp đỡ Tác giả trong suốt quả trình làm Luận văn
Tổ có được kết quá ngày hôm nay , Tác giả xin gửi lời cám em sâu sắc tối GS Vii Cao Pan cing các thầy giáo „ côgiáo đã tưmm gia giảng đạy khóa học - những,
người đã trang bị cho 'Táo giả hệ thống kiển thức _, phương pháp luận để có thể hoàn
thành để tả ¡ nghiên cứu của Luận Văn Xin gửi lời cảm ơn tới cáo thấy giáo, cổ giáo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và lập thế cán bộ, giáo viên Ban Đào
tao Sau Dại học của Viện Chiến lược và Chính sách KII&CN đã tạo điền kiện, giứp đỡ
Tác giả trong quá trình học lập vả lầm Taiận văn
Do han chế về điểu kiện thời gian và do tỉnh phức tạp của đề tài Luận văn nên một số vẫn đề cần tiếp tục được thảo luận, hoàn thiện thêm và chắc chăn nội đuung của Luan van cũng sẽ không ánh khởi những sai sói, khiếm khuyết, Tác giả mơng nhận được sự chí báo, góp ÿ của các thấy, cô giáo và bạn bè đẳng nghiệp để rút kinh nghiệm trong những nghiên cứu tiếp theo
Hà Nội tháng 8 năm 2009
Trân Kim Phượng
Trang 6sự thành công của các giao dịch điện tử cũng như ứng dựng CNTT4&VT Nhu cầu về
công nghệ và dịch vụ, BM&ATTT vỉ thể cũng tăng lên nhanh chóng
Song song với việc triển khai hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông, cần xây dựng và triển khai các giải pháp và phương tiện bảo mật và an toàn thông tin đồng, thời phải coi day như lẻ một điểu kiện tiên quyết dễ các hệ thống CNTT&VT hoạt động an toản và tin cậy Nội dung các vẫn đề báo mật và an toan théng tin rat da dang
và phức tp, công nghệ và giải pháp bảo mật và an toàn thông Hin được xây dựng dựa
trên nhiều thánh tựu khoa học công nghệ tiên tiền
Với nhu cẩn lớ n như vậy nhưng hiệnnay thị trường các cẻng nghệ, địch vụ
BM&ATTT ở nước ta (lĩnh vục Kinh tế - xã hội) còn ở giai đoạn bạn đầu và tốc độ
phát triển chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Các công nghệ ZM&ATTT chủ yến là
của một số công ty nuốc ngoài và đuợc nhập trực tiếp vào Vệt Nam và chưa đáp ứng dược nhu cầu BM&ATTT cho các mục dịch khác nhau Các công nghệ nội dịa còn don
giản, chúng loại chưa phong phú vả chưa có các cơ chế hỗ trợ cụ thể của nhà nước
Hiện may, nhiễu công nghệ rong lình vực BM&ATTT, đặc biệt là công nghệ - giải pháp mật mã được coi là những sông nghệ đặc biệt, mang tỉnh “lưỡng, dụng” (vừa sử dụng cho mục đích quân sự, vừa sử đựng cho mục địch đàn sự) nên luôn có những,
chính sách quân lý đặc biệt và việc xuất nhập khẩu công nghệ này phải tuân theo một
số các điểu ước quốc tế liên quan Công nghệ I3M4&ALTT vừa mang đặc điểm chung
của loại cảng nghệ tiên tiến vừa có những đặc thủ riêng, Vì vậy, việc nghiên cửa đánh
Trang 7giá các yếu tổ táo động đến hoạt động chuyên giao công nghệ và để xuất những giải
pháp vẻ chính sách phù hợp đề thúc đây hoạt động chuyển giaa công nghệ trong lĩnh
vực BM&ATTT là hết sức thiết thực trong giai đoạn hiện riay
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Công nghệ BM& ATTT là loại công nghệ cao, công nghệ lưỡng đụng (được coi là
loại “vũ kh”) nên nhiều nước liên thé gidi co chinh sich quan tâm quan lý, đặc biệt đối với các hoạt động xuất, rhập khẩu công nghệ Hoạt động chuyển giao công nghệ trang
lĩnh vực BM&ATTT được thể chế hỏa qua hệ thông văn bản pháp luật có liên quan
như Luật kiểm soát xuất nhập khẩu (Mỹ, Canada), Luật chữ ký số (Mỹ, Hàn Quốc),
Luật về giao địch điện tứ (Han Quéc , Nhat Ban ), Lut Anninh théng tin (Nea, Cauadn) và dã có những thoả ước quốc tế về kiểm soái công nghệ BM&ATTT (Hiệp ước Wasserna do 33 nước tham gia ký kết năm 1995 quy định về kiểm soát vũ
khi và công nghệ lưỡng dụng ) Tùy theo điều kiện chính trị, kinh tê mà các nước trên
thể giới có chỉnh sách quan by khác nhau dỗi với hoạt động — chuyên giao công nghệ, mua ban san phim BM&ATTT
Ở Việt Nam, vấn dé quan lý và định hướng hoạt động BM_ &ATTT nói chúng đã
dược thực hiện thông qua một số các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Hoạt động chuyển giao công nghệ, mua bản sản phẩm BM&-ATTT trong đó có các sản phẩm
mật mã đã phát triển trong thời gian gần dây Thị rường công nghệ BMT &ATTT đã hình thành vá bước đầu có tá ơ động hồ trợ cho các hoạt động chuyển giao công nghệ
Đã có một số đề tải nghiên cửu khảo sát hiện trạng hoạt động BM&ATTT khu vực
kinh tế - xã hội ở Việt Nam và một số dễ tải về xây dụng các tiêu chuẩn báo một, an toàn hé théng théng tin, tiêu chuẩn mật mà Tuy nhiên, chính sách của Khả nước đối với chuyến giao công nghệ trong lĩnh vực này hau như chưa có để tài nghiên cứu nảo
đề cập đến Vi vậy, việc nghiên cứu, đánh giả các yếu tổ tác động tới hoạt động chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vục BM&ATTT, đặc biệt là nghiên cứu nhận dang các yêu
tổ gây cần trở và để ra các giải pháp thúc đây sự phát triển của hoạt động nảy là chủ để
hoàn toàn mới ở Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8- Xac dinh vả đánh giá các yếu tổ chỉnh tac động tới hoạt động chuyển giao công nghệ IM&ATTT ở Việt Nam, đặc biệt là các yêu tổ gây hạn chế sự phát triển của hoạt
động này
- Để xuất các giải pháp về chính sách nhằm thúc đây hoạt động chuyền giao công
nghệ BM&ATTT
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vị thời gian nghiên cứu của Dẻ tài là từ năm 2000, sau khi Luật Khoa học va
Công nghệ được bạn hành Đây cũng là thời điểm các hoạt động ong lĩnh vực bao dim
bị mật, an toản thông tin cho hệ thông công nghệ thông tín, các hoạt động giao dịch diện
tứ bắt đâu được triển khai ớ quy mô rộng trong nhiều ngành kinh tế - kỹ thuật
- Đối lượng: nghiền cứu là hoại động chuyên giao công nghệ BM&ATTT trên
t Nam Chủ yến xem xét các hoạt động chuyên giao công nghệ mang tỉnh chất thị trường ( thông qua nứa - báu công nghệ) trong lĩnh vực kinh tế - xã hột
5 Mẫu khảo sát
Mẫn khảo sát của Để tài là — nhân tổ tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ
BM&ATTT tai Vig Nam, bao gam
- Các tổ chức chuyển giao và tiếp nhận chuyển giao công nghệ, cáo tỏ chức địch vụ
chuyén giao công nghệ tại Việt Nam — (các chủ thể tham gia thị trường công nghệ
BM&ATTT)
- Các cơ quan quản lý Nhà mước tham gia xây dựng và ban hành chính sách về
chuyển giao công nghệ (Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Théng tin & Truyền thông, Bộ Quốc phỏng, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công An )
- Iiệ thếng chính sách liên quan tới chuyểngiao cảng nghệ trong lĩnh vực
BM&ATTT của Việt Nam
6 Vấn để nghiên cứu
- Những yếu tổ nào tác đồng chính đến hoạt động chuyển giao công nghệ BM&ATTT ở Việt nam va tác dòng như thể nao? (bay họat dộng chuyển giao công, nghệ diễn ra như thế nảo?)
Trang 9- Cần giải pháp gi để trúc đây hoạt động chuyển giao công nghệ BM&ALTT ở Việt
Nam?
7 Giả thuyết nghiên cứu
3# 1 Cúc yẫn tô tác động chính túi hoạt dộng Chuyển giao công nghệ
BM&ATIT
- Chính sách của nhà nước và hệ thống các công cụ quản lý như ti êu chuẩn, quy
chuẩn và đánh giá, kiểm định có tác dụng định hướng cho hoạt động chuyển giao công
ie tha của công nghệ bão mật và an loàn thông tin được phát huy quá
cơ chế chuyến giao công nghệ lưỡng, dụng
Z2 Một số giải pháp thúc dẫy hoạt dộng Chuyên giao công nghệ BM&ATTT
- Tăng cường sự định hưởng của Nhà nước đổi với hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua việc hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và kiểm định, dánh giá công nghệ IM4&A
-_ Gó chính sách thúc đây đào tạo nhân lực về An toan thong tin song hanh cũng chiến lược dào tạo nhân lực về CNTT nhằm nàng cao nẵng lực công nghệ của các tổ chức tiếp nhận công nghệ
- Xây dựng cơ chế chuyển giao công nghệ lưỡng dung nhằm phát huy tiểm lục công, nghé BM&ATTY kinh t8 xã hội phục vụ cho lĩnh vục an ninh - quốc phòng
§ Phương pháp chứng mính giã thuyết
đề dã nếu
Để bài sử dụng phương pháp phân tích và tổ ng hop dẻ xử lý các vá
trong nội dưng đề tải
~ Vận dụng lý thuyết hệ thống để phân tích, đánh giá về hiện trạng hoạt động và rút
ra dae diém của chuyên giáo công nghệ BM&ATTT ở Việt Nam
Trang 10- Thu thập, xử lý thông ti qua các văn bản pháp lý, báo cáo hội thảo, số liệu thống,
ke, Lay ý kiên chuyên gia trang quá trình đánh giá hiện trạng và khuyển nghị (phỏng
vẫn sâu) nhằm tim kiểm các luận cử chứng mình cho giá thuyết để nêu
- Kế thừa kết quả các công trinh nghiên cửu có liên quan vàn ghiên cứu kinh
nghiệm nước ngoài
9 Kết cầu của Luận văn
Luận văn gồm có Phần mớ đâu, 03 chương nội dưng, phần Kết luận và Phụ lục
Thân mở đầu của T Aiận văn giới thiệu các thông tin chính liên quan tới để tài nghiên
cửu (gồm 9 mục)
Nội dung Luận văn gồm 03 chương:
- Chương 1: Phân tích các cơ sở lý luận của hoạt động chuyển giao công nghệ
TSM&ATTT, bao gồm các khải niệm cơ bản trong lĩnh vực công nghệ và chuyển giao công nghệ BM&ATTT Khải quát về lý thuyết hệ thố ng được vận dụng để nghiên cừu
về hoạt động, chuyên giao công nghé BM&ATIT
- Chương 2: Phân tích, đảnh giá hoạt động chuyến giao công nghệ BM &ATTT của
một số nước trên thế giới và thực trạng hoạt déng chuyển giao công nghệ BM &ATTT tại Việt Nam Nhận dạng đặc điểm , ưu điểm và hạ n chế của hoạt động, nảy Phân tích
các yêu tế làm cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ BM&ATTTỡ Việt nam hiện nay,
- Chương 3: Dưa ra cae dir báo về xu hướng phát triển của thị trường công nghệ
BMS&ATTT Việt nam và để xuất các nhóm giải pháp chính, bao gồm: Tạo các thiết chế
dễ thúc dẫy sự phát triển của hoạt động chuyên giao công nghệ BM &A TT], Nâng cao
năng lưc nhân lực an toàn thông tin của các tổ chức tiếp nhận công nghệ Xây đựng cơ
chế chuyển giao công nghệ lưỡng dụng nhằm lăng hiệu quả và thúc đây phát triển công
Trang 11\ GIAO CONG
CHUONG I CO SO LY LUAN CUA HOAT BONG CHUY
NGHỆ BM&ATTT
Để xây đựng luận cứ lý thuyết làm cơ sở giải quyết vấn để nghiên cứu của ĐỀ
tải, trong chương nảy chúng ta sẽ phân tích Ø3 nội dung chính: Khải niệm cơ bán trong
lĩnh vực chuyển giao công nghệ ISM&ATTT; Sứ dụng lý thuyết hệ thông để nghiên
cửu vẻ hoạt động chuyển giao công nghệ BM &ATTT và Một số đặc diểm cơ bản của
hoạt động chuyển giao công nghệ BM#&&A'LTT,
1Í Các khái niệm cơ bản trong lnh vực chuyểngiao rông nghệ BM&ATIT
1.1.1 Câng nghệ và chuyển giao câng nghệ
Thuật ngữ "công nghệ"
thuật hay kỹ năng, và “logia” có nghĩa là một khoa học, hay sự: nghiên cứu
xuất phát từ tiếng Hy Lạp "Techne" có nghĩa là một nghệ
Ban than “công nghệ” là một khái niệm phức tạp với nhiều cách hiểu, cách định
nghĩa khảc nhau Do vậy, người ta có thể đưa ra nhiều cảch giải thích khae nhau cho khái niệm này tủy thuộc vào lĩnh vực, bồi cảnh mà nó được sử dụng, nhắc đến
Theo tổ chức RSCAP (Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương) thì
công nghệ là hệ thông kiến thúc vẻ quy trình và kỹ thuật dùng dễ chế biến vật liệu thông tín Tuy nhiên, khải niệm này chưa đây đã và chua phản anh hết các thuộc tính của cóng nghệ nên sau đó ESCAP mở rộng thêm "Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương, pháp sử dụng trong sán xuất, chế tạo, địch vụ, quản
lý, thông tin " Theo định nghấa này, công nghệ không chỉ gắn chặt với quả trình sản
xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể, má mở rộng khải niệm công nghệ ra cáo lĩnh vực
dich vu va quan ly
Theo định nghĩa của Tổ chức PRODEC (1982), “công nghệ là mọi loại kỹ răng, kiếu
thức, thiết bị và phương, pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biển và địch vụ” Như vậy, ban chất công nghệ là kỹ năng, kiến thức, thiết bị, phương pháp với
mục tiêu dễ sử dụng trong sẵn xuất, chế biến và dịch vụ
Ở Việt Nam, gần đây nhất công nghệ da được Luật Chuyên giao Công nghệ
định nghĩa một cách cô đọng như sau: “Công nghệ ià giải pháp, quy mình, bí quyết
Trang 12kỹ thuật có kém hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng đề biến đỗi các nguồn
lực thành sản phẩm"[16] Dịnh nghĩa này thích hợp trong, quan hệ chuyển giao công,
nghệ hiện nay lại các rước đang phát trién, trong đó có Việt Nam
Về nội dung công nghệ, theo quan điểm của Trung tâm Chuyển giao công nghệ
châu Á - Thái Dinh Dương (APCTT) thì bất cử một công nghệ nào, đủ đơn giản đến
dâu cũng bao gồm 4 thành tố có tác động qua lại lẫn nhau để tạo ra biển dỗi mong,
muốn:
- Công nghệ hàm chứa trong các vật thế (Techmoware-T) bao gồm mọi phương tiện vật chất như công, cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vân chuyển, nha
xưởng, Có thể gọi đạng bảm chứa này là phương tiện kỹ thuật
- Công nghệ hàm chứa trong con người (Humanwarc - H) bao gồm mọi năng
lực của con người vẻ công nghệ như kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức, tỉnh sáng tạo, sự
+hân ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao đông Dạng hàm chứa này gọi là phản cơn người của oông nghệ
- Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức (Inforware - L) có tổ chức đã được tư
liệu hóa như lý thuyết, các khái miệm, các phương pháp, thông số, công thúc bí quyết
Dạng hàm chứa này gọi là phần thông tít của công nghệ
- Công nghệ hàm chứa trong cáo khung thể chế (Orgaware - H) tạo riên khung tổ
chức của công nghệ, như phần thẩm quyển, Irách nhiệm, mối quam hệ, sự phối hợp,
mồi liên kết Dạng hàm chúa này gọi là phân tổ chức của cảng nghệ [I 3]
Tom lai, cong nghệ có thể hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tín, bí quyết,
phương pháp (gọi là phan mém) dược lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi
sô
chép) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và
tiêm răng khác (lỗ chúc, pháp chế, địch vụ ) được ap dung vào môi trưởng thực tê để tạo ra các loại sản phẩm va dich vu [4]
Một số khái niệm liên quan tở ¡ khái niệm “công nghệ” cũng được định nghữa
theo Luật chuyên giao cong nghệ „ bao gồm; Bi guyết kỹ thuật là thông tin được tích lay, khám phá trong quá trinh nghiên cửu, sản xuất, kinh doanh của chú sớ hữu công, Tughệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sẵn phẩm
10
Trang 13công nghệ, Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ: tạo ra các sản phẩm, địch vụ cé chất lượng và giá trị gia tăng cao,
có khả răng hình thành các ngành sẵn x
„ dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sẵn
xuất, dịch vụ hiện có, Công nghệ mới là công nghệ lần dầu tiên dược tạo ra tại Việt Nam, Công nghệ liên riển là công nghệ hàng đâu, có trình độ công nghệ cao hơn trình
dộ công nghệ cũng loại hiện có |4]
"Trước khi nỏi đến khải miệm tiếp theo là “chuyển giao công nghệ” cần phải phân tích thêm vẻ thuật ngữ “chuyến giao” Cùng với thuật ngít nảy, hiện nay tản tại hai cách hiểu chỉnh Cách thử nhất, có thể hiểu rằng chuyển giao là một phương,
thức mà cá nhân/ tổ chúc có được công nghệ hoặc khả năng công nghệ từ một cá
nhân/lễ chức khác [4] Và như vậy, nó bao gồm: bất kỳ hình thái, đạng thúc nào truyền công nghệ tử nơi này sang nơi khác, Cách hiểu thứ hai cho rằng, mọi hình thức
truyền công nghệ như vậy không thé coi là “chuyến giao” và chỉ có thế coi là chuyên giao những gì mất tiền Trong trường hợp nay, “ chuyển giao” phải xây ra trong khung cảnh tổn tại người mua vả người bản công nghệ Vì thể, khi xảy ra cá bai trưởng hợp uất Hển và không mất tiền để có được công nghệ, só thể đuợc gọi là
"truyền bả” hoặc “phỏ biến” thay vị gọi lả “chuyển giao”
Xuất phát từ những cách hiểu này, cd thé thay tổn tại những đính nghĩa vẽ
“chuyển giao công mghệ” khác nhau Chúng ta xem xét một số định nghữa đặc tưng nhất,
Theo UNCTAD (1982) “Chuyén giao céng nghệ là việc chuyển giao kiến thức
cỏ hệ thông dễ sản xuất ra sản phẩm, áp dụng một quy trình hoặc thục hiện một dich vu” Ban chat là quá trình chuyên giao kiến thức để sản xuất, áp dụng và thực hiện địch
vụ
Theo tác giả Nawaz Sharif (1983), “chuyển giao công nghệ thường là cách gọi việc mua công nghệ mới Nó thường xây ra do có sự tổn tại của “người mua” và
“người bán” Người bản thường được gọi là “người giao” và người nnus thường đượ c
sọi là “người nhận” của quả trình chuyên giao công nghệ
H
Trang 14‘Theo Luat Chuyển giao Công nghệ , “Chuyển giao công nghệ lả chuyển giao
quyên sở hữu hoặc quyên sử dụng một phân hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền
chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ”
hư vậy khái niệm vẻ chuyển giao công nghệ được hiểu lả quá trình dua cong,
nghệ từ môi trường nảy sang một môi trường khác băng mọợi hình thức khác nhan đề
sân xuất ra sản phảm, thực hiện dịch vụ và cho các mục dích khác Cách hiểu này sẽ rộng hơn cách hiểu cho rằng chuyên giao công nghệ thực chất chỉ là việc mua bản công, nghệ (Trân Ngọc Ca ,1988)
Có thể thấy, tủy thuộc vào khái niệm “chuyển giao” mà thuật ngữ “chuyển giao công nghệ” cũng sẽ có hai cách hiểu chính về bản chật của chuyển giao: Chỉ là mua bản công nghệ (chuyển giao mắt tiên), không chỉ là mua bản công nghệ (bao pdm cả chuyển giao mất tiên và không mất tiên) Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài
nay, chúng fa chủ yêu xem xét các hoạt đồng chuyến giao công nghệ thông qua mua
bản công nghệ Ngoài ra, khải niệm “chuyên giao công nghệ” sẽ có nội dung tùy
thuộc vào cách hiểu thuật ngữ “công nghệ “ đã được quy ước ở trên
Trên thực lễ một giao địch mua bản công nghệ có thể gồm nhiều đổi lượng khác nhau, có loạt là công nghệ thuần tủy , có loại bản thân không phải là công nghệ nhưng, lại hảm chứa công nghệ Mua bán công nghệ có thể được thương lượng trên cơ sở trọn
gói, hoặc riêng cho từng đổi Lượng,
Dềi tượng công nghệ được chưyền giao là một phần hoặc toản bộ công nghệ sau đây: Bí quyết kỹ thuật, Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao đưới dang
phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đỏ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; Giải pháp hợp
ly hoá sân xuấi, đổi mới công nghệ Đôi tượng công nghệ được chuyên giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp | 1ó|
Phương thức chuyến giao công nghệ bao gồm: Chuyển giao tài liệu vẻ công,
nghệ, Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững vả làm chủ công nghệ theo thời hạn
quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, Cử chuyên gia tu vẫn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sân xuất với chất lượng công nghệ và chất
2
Trang 15lượng sản phẩm đạt các chí tiêu vả tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công,
nghệ hoặc phương thúc chuyến giao khác đo các bên thỏa thuận [16]
Chuyển giao công nghệ chứa dựng nhiều quan hệ „ liên quan tới nhiều lĩnh vue, bao gồm nhiều loại , diễn ra trên nhiều hình thức bởi vậy phải kết hợp từ nhiễu góc
độ để có được cái nhìn toàn điện
Khác với hàng hóa thông thưởng “hàng ho” công nghệ có một số đặc bung sau
- Độ tin cây của hàng hóa công nghệ không cao bởi người la không thể sò mmó và
không dễ nhận biết trực tiếp các thuộc tính của công nghệ Bắn thân con người, tải liệu,
thiết bị cũng là các "vật mang" khá bí ấn Giá trị sử dụng hàng hóa công nghệ chỉ thực
sự bộc lộ trong quả trình sử dụng dễ tạo ra các sản phẩm và địch vụ Việc thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa công nghệ phụ thuộc vào khá năng tiếp nhận và mỗi trường ,
điều kiện tuong ứng của bên mua
- Liên quan tdi tinh chất trên là tồn tại sự bất bình dang kha Jon vé théng tin
giữa người mua và người bán hàng hóa công nghệ, Trong khi người bán biết rõ hàng
tiộa của mình thì rgười mua thường có rất ÍL thông tín về chất lượng của hàng hóa được mang trao đổi Mặt khác, người bản cũng khó biết được người mua có giữ cam kết
trong hợp đồng sau khi đã làm chủ được trí thức hay không [12] Dặc điểm này cân dược lưu ý khi phân tích chuyển giao công nghệ BA1&ATTT
- Người có hàng hỏa công nghệ để bị tổn thương về mặt sở hữu và lợi ích Giao
dich hàng hóa thông thường là sự chuyển nhượng quyền sở hữu sản phẩm: Trái lại, trong giao dich hàng hóa công nghệ, phần lớn không phát sình sự chuyển nhượng quyền sử dựng công nghệ Theo đỏ, sau khi bên mua có được quyền sử dụng công
1rghệ, bên bán ngoài việc kỷ kết hợp đồng chuyển nhượng công nghệ cho bên mua hoặc cấp cho bên mua giấy phép, vẫn có quyền sử dụng và tiếp tục chuyển nhượng công,
nghệ đỏ cho đổi tác khác
- Khó khăn rong định giá bán và thôa thuận giá cả đối với hàng hóa công nghệ
De độ tín cậy thập, bắt bình đẳng về thông tin, tính rủi ro trong sử đụng can nên giá trị sử dụng của hàng hỏa công nghệ thường là ân số
B
Trang 16- Việc giao dịch hang hỏa công nghệ thường phải xác định rõ ràng quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên đưới hình thức hợp đồng đo tính phức tạp của giao địch _ Cùng
với việu chuyển nhượng hàng hóa công nghệ còn nhiễu khoản mục phải cung cấp có
liên quan như dịch vụ tư vẫn công nghệ, dào tạo, huấn luyện nhân viên
1.1.2 Công nghệ và chuyến giao cang nghé BM&ATTIT
Bảo mật và An Ioàn thông tín dược hiểu bao gồm các hoại động quản lý, nghiệp
vụ và kỹ thuật đổi với hệ thông thông tin nhằm bào vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch
vụ và nội dưng thông In đối với nguy cơ Lự nhiên hoặc do con người gây ra Việc bảo vệ
thông tin, tải sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo dâm cho các hệ thống, thực hiện đứng chức năng, phục vụ đứng đổi tượng một cách sẵn sảng, chính xác và tin
cay An loin thong lin bao lam các nội dụng bão vệ và bão mật thông tin, an toin dir liệu, an toàn máy tỉnh và an toàn mạng [7]
Bảo mật và an toàn thông tỉa được đặt ra ân như cùng với sự ra đời của mạng
indy tinh va cde hệ thống thông tin Hiện nay, dây là lĩnh vực dang dược quan Gm dic
tiệt đo việc ứng dịmg rộng rãi công nghệ tháng tin - viễn thông trong mọi hoạt động,
của xã hội Vân để bảo mật và an toàn hệ thống thông tin đời hồi nghiên cứu sử đụng
một loạt các công nghệ Chúng ta cỏ thẻ tìm hiểu một số lớp công nghệ chính:
- Công nghệ mật mã: Công nghệ mật mã là nên tảng của tất cả các công nghệ bảo vệ thông tin và cung cấp các dịch vụ eơ bản: bí mật, toàn vẹn đữ liệu, xác thực đữ
liệu, xác thực người dùng và chống chối bỏ Các thành tựu về mật mã học được dua vào ứng dụng có thế kế đến: Mật mã khoả đổi xứng vời các nghiên cửu về mã khỏi, mã
dòng đối được tiển khmi và ứng dụng rộng vii trong Tinh vue CNTT&VT; Mật mã
khoá công khai đã được img dung rộng rãi trên thể giới, đông thời thường xuyên được
trghiên cứu, nâng cấp và hoàn thiện Ngoài ra, các nghiên cứu vẻ giao thức thiết lập khoá, chương trình ứng dụng mật rnã, và công nghệ phân tích dộ bền vững đối với mật
mã ứng đụng (độ an toàn thực tế) cũng được quan tâm nhiều
- Công nghệ chứng thực: Công nghệ Cơ sở hạ tầng khóa công khai (PK) Công
nghệ PKI cung cấp khoả công khai đề đứm bảo tính xác thực, toản vẹn của thông tin và xác thực người sử dụng Cơ sở hạ tâng khỏa công khai lá tập hợp các vân đề về chỉnh
14
Trang 17sách, tổ chức vả công nghệ Hiện nay, Công nghệ PKI đã có thể sử dụng phương pháp
chứng thực sinh trắc học để xác thực người đừng thông qua hệ thông tự động trao đôi,
phân phối khỏa và chứng thục người quận lý hợp lệ Phương phúp này giúp xáp nhận
người dùng về việc sử dụng khóa bị mật một cách thuận tiện ở mọi lúc, mọi nơi
Ngoài ra, hệ thống công nghệ đựa trên cấu trúc khoả công khai cũng được phát
triển củng với các sản phẩm được liên két với lĩnh vực dich vụ ứng dụng nhằm tăng, cường chức năng Ủy quyền chứng thục (Validation Authority), chute ning khôi phục khỏa, tăng cường sử dụng thẻ thông minh và chấp nhận các dịch vụ bảo mật, chấp nhận phương thức mặt mã đường cong eliptic trong thuật toán chữ ký số, tich hợp công nghệ
+hảng dây vào các sản phẩm chúng thục, xây dựng hệ thông PKI quốc gia
- Công nghệ sinh trắc học: Công nghệ sinh trắc học được dùng đễ do các đặc điểm vật ly, đặc điểm hành v¡ của con người bằng thiết bị tự động và sử dụng công cụ
đo lường đề xác định cáo ca nhân, phân chiếu thông tin nhận được từ một phần của cơ
thể hoặc từ các đặc diểm hành vi cá nhân Công nghệ nảy có một lợi thế là không có
rủi ro khi cho thuê (nhượng) mật khẩu hoặc thẻ định danh cá nhân (1D) cho người
khác, hoặc lâm mắt, chiếm đoạt hay sao chép chúng Hiện tại, các đặc trưng vẻ khuôn mat (face), van tay vả móng mắt (is) đã được đưa vảo sử dụng, một sẻ công nghệ
như: mạch máu mu bản tay, DNA, đáng điệu (gai) cũng đang được thúc đấy phát triển Xu hướng hiện nay là kết hợp công nghệ “da sinh trắo học” với công nghệ “ đơn
sinh trắc học” và việc kết hợp công nghệ nay vao thé théng minh dang dược phát triển Các vẫn để về tiên chuẩn hóa quá trình xử lý, truyền và lưu trữ thông tin sinh trắc vẫn dang dược dầu tư nghiên cứu
- Công nghệ bảo vệ hệ thông và mạng (công nghệ chồng xâm nhập máy tính
hoặc dich vu}: Công nghệ bão vệ hệ thống và mạng được đúng để bảo vệ máy tính và thông tin của các tổ chức hoặc cả nhân nhằm chống lại các hành động trải phép như
gid mao, thay thể, tiết lộ, xâm nhập vào những thông tin được trưyên đi qua mạng
truyền thông như lernel Các lĩnh vực chính cửa công nghệ này là bảo mật máy tính
va may chủ dựa trên hệ thông firewall, phát hiện xâm nhập, phát hiện và quản lý xâm
nhập Linh vue phái triển công nghệ này bao gồm câ phát hiện virus, kiếm soát truy
nhập địch vụ, kiểm soát truy cập máy chủ, công nghệ mật mẽ, an toản hệ điều hành ,
B
Trang 18các công cụ phân tích nhược diém, tường lửa và tích hợp các giải pháp bao mat Bao
mật máy tính là một vẫn để nóng bỏng và được quan tâm một cách đặ biệt, trong đó
tảo mật máy chủ, máy trạm cũng đang được phát triển Công nghệ phòng chống xâm nhập cũng là một hướng lớn dang dược dầu tư phát triển
- Công nghệ bảo mật mạng: Công nghệ bảo mật mạng là công nghệ cải tiền tỉnh
ổn định, an toàn của hệ thống mạng nhằm chống lại các hành động trải phép như: giả mao, thay thé, tiết lộ, xâm nhập vào những thông tín được truyền đi qua môi trường,
mang (nhu Internet)
- Mét số công nghệ chủ chết bảo đầm an toản (bảo mật) dường truyền dỏ là Bao mat tang IP (IPSec), Bao mat tang dit liu giao van (TLS security) - duoc kién trúc bão mậi cho tầng truyền dữ liệu Multicast, Cong nghé bảo mật các địch vụ không, dây nhằm phát hiện vả ngăn chặn xâm nhập, các kiến trúc quản lý báo mật kết hợp,
bao mt mang thé hé méi (next-generation network) Các giao thức, công cụ bảo mật
dược phát triển đẻ đưa vào bảo mật giao dịch như giao thức HTTPS (HTTP/TLS
được sử dụng đẻ đảm bào an toàn cho các dịch vụ web) Các trình đuyệt web cũng hỗ
tro SSL v2.0, SSL v3.0 và T8 v1.0 và gân đây là truyền ID, mật khẩn được mã hóa
Ngoài ra một số công nghệ ứng dụng như OpenS5L, Plannet SSL và EowerTCP SSL
cũng liên tục được hoàn chỉnh, cải tiền đề triển khai trong thục tế
- Công nghệ bão vệ dịch vụ ứng dụng trong bd phận cộng đồng: Đề tiên hành, triển khai các hoạt động với dữ liệu điện tủ, rất nhiều thông tin quản trị và thông tin cá
nhân được truyền đi qua Internet, đo đó việc bảo đảm tính tín cậy cửa quá trinh xử lý
và bảo dam an toàn cho đữ liệu diện tử bao gồm: xác nhận người dùng, bảo vệ thông, tin va bảo vệ bí mật riêng tư là rất cần thiết Việc phát triển áp dụng công nghệ trong
lĩnh vục này nhằm đưa ra các dịch vụ cung cấp đứ liệu và thông tìn cho công việc
mang tinh cộng đồng, như sử dụng thẻ tin đụng, tiên tệ điện tử Những công nghệ phức
tap như công nghệ chữ ký số và công nghệ mật ma dam bao an toan cho dit ligu cing
đáng được phát triển Ở nhiều nước, “Bầu cử điện tủ” đã xuât hiển với việc sử dụng loại man hinh cam tmg (touch screen) kem thé RF (Radio Frequency) dễ kiểm chứng
khí thục hiện bầu cử qua Internet
16
Trang 19Các công nghệ bão vệ dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực văn phỏng vả công nghệ bảo vệ địch vụ ứng đựng trong lĩnh vực kinh tẻ - xã hội nói chung như bảo mật thư điện tử, bảo về dữ liệu số và bão một mạng gia dinh (home network) [11]
Ngoài ra, còn một khu vực quan trọng là công nghệ chuyên dụng để bảo mật
thông tin trên các hệ thông công nghệ thông tin - viên thông như
Công nghệ bảo mật thông tin FAX: FAX là loại hình trao đỗi thông tím rất phố biển trong thời gian vừa qua , được sử đựng cả trong khu vực thông tin bí mật nhà
nước Nhà nước cũng như khu vục đân sự
Công nghệ bảo mật thông tin thoại: Do tình da dạng và phỗ biên của các loại tỉnh thêng tín thoại, có thẻ nói đây là lnh vục được tập trung đầu tư nghiên cứu Các mang thông tin thoại phổ dụng trong cuộc sống xã hội hiện dại có thể kể dến gồm cớ:
Mạng thông tin liên lạc thoại cố định (mạng PSTN); Mạng thông tin liên lạc thoại dị déng (GSM, CDMA, WiMax), Mang thông tin thoại trên nên mạng may tinh (VoIP)
Công nghệ báo mật VoIP: Hinh thie lién lac VoIP (iên lạc thoại trên nền giao
thúc Intemet) sẽ ngày cảng phổ biến do xu hưởng chuyển đổi liên lạc thoại sang nên
công nghệ TP (giao thức Inlernol ), vì vậy nhu cần cô ng nghệ bảo mật VOIP sẽ lăng, cao trong thời gian tới
Bãa mật thông tin vệ tĩnh: Kênh thông tin vệ tỉnh là một trục thông tin quan
trọng trong mạng thông tín quốc gia Cúc thông tím truyền dẫn trên mạng thông tín về tinh (VINASAT) déu dua trén nan tang truyén thông là mạng dữ liệu IP Do vậy, bảo mật thông tin trên rạng VTNASAT phải 1a sự kết hợp các kết quả nghiên cứu bảo rnật
các loại hình liên lạc đã có và phát triển lên một bước mới
Công nghệ báo mật thông tin cho hệ thẳng liên lạc không đây như _ liên lạo bộ
đâm sóng ngắn, sóng cục ngắn tuy không phố biển cũng được quan lâm
Như vậy, công nghệ báo mật vả an toàn thông tin rất da đạng và phong phú , Inén được phát triển, đối mới gắn liễn với sự phát triển cúa công nghệ thông tin và viễn thông để dâm bảo an toàn các dịch vụ triển khai trên hệ thông thông tìm
Trong khuôn khổ Dễ tải này, Cổng nghệ BM &ATTT được hiểu một cách cụ thể hon “là những giải pháp, quy: trình, bí quyết kỹ thuật về bảo mật và an toàn thông tin
7
Trang 20được tích hợp trong các sản phẩm, dịch vụ (công cụ, phương tiện) nhằm thực hiện
chức năng bảo đảm an toàn thông tin và các hệ thẳng thông tin — (biến đối các nguồn
lực thành sẵn phẳm thực hiện chức năng an todn thông tin)
Công nghệ mật mã lả một thành phân quan trọng trong công ngh8 BM & ATTY thực hiện chức năng, bảo đầm an toàn và bảo mật cho hệ thông thông tin Dây là một
công cụ hiệu quả bảo đâm tính bí mặt, tỉnh sẵn sàng, tính toàn vẹn, tính không thể chối
bố của thông ti Hới vậy, các đặc tính của công nghệ mặt mã sẽ có tác động quan
trọng trong chuyển giao công nghệ BM/&ATTT nói chưng,
chữa trong các sản phẩm BM &ATTT heặc thông qua các dịchvụBM_ &ATTT Đặc
tiệt, vẫn để chuyển giao công nghệ thông qua các dịch vụ DM &ATTT là một điểm cần
hmy khi dự báo về sự phả tiền thị trường công nghệ EM: &ATTT của Việt Nam trong thời gian tôi
Ó đây chúng ta chủ yếu xem xét h oạt đảng chuyển giao công nghệ BM &ATTT
ở Việt Nam thực hiện - theo cơ chếthi trưởng (thông qua hoạt dộng mua bán công
nghệ) trong lĩnh vực kinh tế - xã hội
1.2 Lý thuyếthệ thống trong phân tích các hoạt động chuyển giao công
nghệ BM&ATTT
Dé xuất các giải pháp thúc đây hoạt động chuyển giao céng nghé BM&A’
cũng chính là xây dựng một chính sách tác động tới hoạt động này phù hợp với hoàn
cảnh, thời điểm và chủ trương chung của N hà nước, Có nhiều phương pháp để nghiên
cửu vé van dé nay Tuy nhiên, hoạt động, chuyến giao công nghệ chứa đựng nhiều quan
hệ, liên quan tới nhiều lĩnh vực, bao gồm nhiều loại, điển ra trên nhiều hình thức do
đó tiếp cận theo lý thuyết hệ thông là một phương pháp phù hợp, khơa học để phân tích
chỉnh sách cũng như các hoạt động trong lính vực này
18
Trang 211.2.1 Khai niém co! bin trong If thuyét hé thong
Để nắm vững và áp dụng lý thuyết hệ thống vào vẫn để phân tích hoạt động, chuyển giao công nghệ BMI&ATTT, chúng ta cần xem xét mội số khải tiệm chính trong lý thuyết hệ thông như:
Hệ thông: là một tập hợp các phần tử có liên hệ tương tác nhằm thực hiện một
Tục liêu định Inde trong mdi trưởng xác định
Cầu trúc của hệ thông (tĩnh học hệ thông) gồm: Chức năng, phân tử, trang thai,
tinh vĩ của hệ thống, cách thức liên hệ giữa các phan ti trong hệ thống và môi lường,
của hệ thông
Trạng thái của hệ thống tại một thời điểm xảo định là mét tap hợp các phần tử
trong mối liêu hệ qua ln với nhau và với ruôi trường, Bất cứ sự thay đổi trạng thái nào của một phần tử đều đẫn tới sự thay đổi trạng thái của hệ thẳng,
Mục tiêu của hệ thống là sân phẩm mà hệ thông cân lạo ra và p hương liện của
hệ thông lả công cụ dễ thực hiện mục tiêu dỏ [8]
Với tầm quan trọng của hoạt động chuyên giao công nghệ, lý thuyết hệ thẳng
thực sự là một công cụ hữu hiệu, giúp cho quá tình đảnh giá và lóc động vào chuyển siaơ công nghệ một cảch khoa học Sở đĩ như vậy vi:
Thứ nhất, nhờ phương pháp hệ thông có thé xác định thành phân, sắp xếp cau
trúc, chức năng của hệ thống hoạt dộng chuyên giao công nghệ BM4&ATTT, dịnh thưởng chứng trong việc giải quyết các vẫn để do khoa học và thực tiễn đặt ra Trong việc xây đựng các hệ thông hoạt động chuyển giao công nghệ cần phải xác định thành phần của hệ thông, chú ý đến các yếu tổ chủ đạo, tính đến sự thay đổi của các yếu tổ và
mỗi liên hệ tac đông lẫn nhau giữa chúng Cân phải tạo ra sự tác động đẳng bồ, có phối
tiợp, có tổ chức của các yếu tố
Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, không chỉ tinh đến những tác động qua
lái của các yêu tả bên trong hệ thống mà còn tinh đền những tác động từ bên ngoài, từ
môi trưởng, Vì vậy, một yêu cầu dật ra khi phân tích hoạt động chuyên giao công, nghệ
là cản phải nghiên cứu hệ thông trong tổng thẻ các yêu tổ tác động đến nó, tức là trong môi trường Chính vì vậy, cách tiếp cận tong thé mâ phương pháp hệ thống mang lại có
19
Trang 22nghĩa quan trọng Thực tiền chứng mình rằng, nếu biết tổ chức, phối hợp, liên kết các
yêu tế một cách tốt nhật và thiết lập một cách hợp lý nhất với môi trường thì sẽ tạo ra
sự phát triển cao Ngược lại, nếu không Em được điểu đó thì sẽ không tạo được sức mạnh chung của toàn bộ hệ thống và cũng hạn chế khả năng phát triển của các yêu tỏ
Trong từng hệ thống mỗi yêu tổ đều thực hiện một chúc năng nhật định nhưng,
cùng hưởng tới việc thực hiện chức nắng chung, nên các chủ thể tham gia hoạt động,
chuyển giao công nghệ can phải xác định chức năng riêng của từng yếu tố, và cần phải
có biện pháp phối hợp các chức năng với nhau để tạo ra sự hoạt động cân đổi, nhịp
nhàng của toàn bộ hệ thống,
Thứ hai, lý thuyết hệ thông còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác
định mục tiêu, hoạch định và thực hiện các chương trình cũng như tiếp nhận gái pháp
Xuất
Mỗi hệ thống déu có mục tiêu tổng thể vả các mục tiêu riêng của từng yếu
phát từ mục tiêu tổng thể, người ta chú ý đến các yêu tả câu thành hệ thông, đến cách
thức phối hợp vận hành cửa các yếu tố, đến các nguồn lực má hệ thống có thẻ sử dụng, đến môi trường mả hệ thô ng đó tổn tại Việc hoạch định hệ thống các chính sách cần phải thống nhất với việc tổ chức thực hiện, tức là với các giải pháp, biện pháp thực
hiện trong thực tiền
Thứ ba, lý thuyết hệ thông có vai trỏ to lớn trong việc xác định và sử dựng Trguỗn lực Phương pháp hệ thống đời hỏi phân tích hệ thống theo mục tiêu tổng thể, xác định câu trúc, chửc năng của hệ thông và mối quan hệ giữa hệ thống với môi
trường gắn liên với việo phân tích cáo nguồn lực Nguồn lực là tất cả cáo yêu tổ và
phưởng tiện mả hệ thống có thể sứ dụng dẻ thực hiện mục tiêu của minh Chẳng han,
trong hệ thông hoạt động chuyển giao công nghệ, có thể chía nguồn lực ra thành: tin lực, vật lực, tài hục và nhân lực Chính vi nguồn lực đóng vai trò hết sức quan trong cho nên các chủ thể tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ phải đặc biệt chú ý đến việc
sử đụng nguồn hrc một cách có hiện quả nhất [E]
Nhu vậy, phương pháp hệ thống thực hiện vei trở là công cụ phương pháp luận
hữu hiệu trong hoạt động thực tiểu nói chung, trong hoạt động chuyển giao công nghệ
nói riêng Việc áp đụng phương pháp hệ thẳng có tác dụng nhận dạng cáo yêu tổ tích
Trang 23cực va các yếu tổ còn hạn chế trong, hoạt động chuyển giao céng nghé BM&ATTT, tir
đỏ đề ra các giải pháp hữu hiệu để táo động một cach hiệu quả, nhằm thúc đây sự phát
triển của hoạt động trầy
1.2.2 Van dung lj thuyét hé thong đỂ nghiên cứu hogt động chuyén giao công
nghé BM&ATTT
Hoạt dòng chuyển giao céng ugh¢ BM &ATTT diroe coi thir mt hé thong cé nhiều phân tử tham gia nhu: Déi tuong duoc chuyén giao; Bén chuyển giao; Tiên nhận
chuyển giao; Môi trưởng hoal déng chuyén giao vii hé théng cdc van ban quy định
của N hà nước, các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ (các tổ chức trung gian) Hoạt đông của mỗi phân tử này chịu tác động trong mỗi liên hệ với nhiều phần
tử khác Hệ thông chuyển giao công nghệ BM &ATTT hướng tới mục tiêu tăng cường
' trong các hoạt động kinh tế - xã hội
ng dụng công nghệ BM&AI
Sau đâu chúng a phân tịch về một số phản tử chính tham gia hệ thông chuyển giao cong nghé BM&ATTT
a Dấi tượng chuvén giao céng ngh® BM&ATTY
Một số đặc điểm của công nghệ BM &ATTT có ảnh hưởng lới các mỗi quan hệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ:
- Công nghệ BM &ATTT luôn phát triển sơng hành với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tím - truyền thông (công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp
viễn thông), gắn liễn với sự phát triển của các loại hình thông tin liên lạc Sự phát triển
của công nghệ thông tin - viễn thông hết sức đa dàng , phong phú, bởi vậy công nghệ
BM& AT TT cũng rất da dạng Trong giai doạn phát triển mạnh mẽ của khoa học - công,
nghệ hiện nay, công nghệ BM&ATTT thường được tích họp cùng công nghệ thông tia
- viễn thông
- Công nghệ BM&AITT là loại công nghệ cao (có hàm lượng cao về nghiên
cửu khoa học và phát triển công nghệ )_ được đổi mới liên tre và thường mang tính hệ thống Hình thức thể hiện của công nghệ có thể là phan cimg , phần mắm hoặc kết hợp
cá phản cứng vả phần mềm, được bàm chứa trong sản phẩm/dịch vụ Thành phẩn công tyghé (tri ize) trong các sẵn phẩm BM & ATTT thường có tỷ trọng cao nên đầu Lư chờ
21
Trang 24quả trinh nghiên cứu - triển khai rất lớn trong khi đổi tượng nhận chuyển giao han ché,
đẫn đên công nghệ thưởng có giả thành cao và mang tính riêng biệt của tùng hãng sản xuất
Săn phẩm BM&ATTT thể hệ mới thường bao ham cả phần cửng và phần mềm ,
trong đỏ phân mềm ( phản mềm máy tính) sẽ quyết định chức năng của sản phẩm Các
chức năng mảy có thể được thực hiện trên các nền phẩn cứng khác nhau Cho nên trong, nhiều trưởng hợp chuyến giao công nghệ „ chí cần nhận chuyển giao toản bộ hay một phân của chương trình phân mềm mà không cân chuyển giao phân cứng (ví đụ, thiết bị mật mã có thể chí chuyển giao phẩn mềm là thuật toán mã vả thuật toán trao đổi
khoá),
- Một số công nghệ cốt lối trong lĩnh vực này ( ví dụ céng nghé mậi mã) dược
coi là loại công nghệ “lưỡng đụng” - tức là sử dụng cho cá mục đích quân sự vả mục
dich dân sự, nên mang đặc điểm của công nghệ lưỡng đựng Ngoài các quy định của
từng quốc gia, việc clruyền giao công nghệ lưỡng dụng, giữa các quóc gia chịu sự rảng buộc vẻ luật pháp quốc tế
- Công nghệ BM&ATTT có chức năng bảo đảm an ninh, an Loan của hệ thẳng
thông tin nên luôn phải đáp ứng các tiêu chí nhất định về chất lượng _, tính an toàn dễ
‘bao đâm quyên lợi của bên nhận chuyên giao và sử dụng Công nghệ này phải trân thủ chặt chế các quy dịnh về liêu chuẩn , quy chuẩn kỹ thuật, quân lý chất lượng của N hà
THƯỚC
- Việc tiếp nhận và sử đụng hiệu quả công nghệ BM &ATTT không chỉ phụ thuộc vào các nội dung mang tỉnh kỹ thuật được chuyển giao trả còn phụ thuộc rẤt lórt vào các quy định về quản lý „ nghiệp vụ liên quan tỏi quả trình vận hành , sử đụng công nghệ (ví dự nghiệp vụ sử dụng khóa mã trong công nghệ mài mã ) Bởi vậy những nội
dung liên nảy cũng phải được chủ — trọng khixenxét „ đánh giá vẻ công nghệ
BM&ATIT
b Bên nhận công nghệ BM4L4TTT
Trang 25‘Tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ với tư cách là bên nhận công,
nghệ bao gầm các cơ quan N hà nước và doanh nghiệp , tập đoàn kinh tế lở n Doanh
nghiệp Việt Nam thưởng íL đầu ur lớn cho nghiên củu- triển khøi, bởi vậy đa số đồng
vai trò của người sử dụng công nghệ hơn là người tạo ra công nghệ Nhu cầu công
nghệ chủ yêu tập trung vào công nghệ hoá n chỉnh, công nghệ quy trình trong đó thiết
bị chiếm vị uí trung lâm Bên cạnh dó, nhụ cầu về dich vu tu van, hỗ trợ về ky thuật cũng như vẻ quy trình quản lý vẫn đang phát triển
Công nghệ BM&ATTT là loại công nghệ đặc thủ bí quyết của công nghệ chỉ
hàm chứa một phần trong sản phẩm cụ thể, vi thế khá năng lâm chú hoàn toàn công
nghệ của bên nhận chưyên giao là tất it và trong hoạt động chuyển giao thường có sự
tát bình đẳng về thông tím dẫn đ ên rủi ro và sự thua thiết chỉ o bên nhận chuyển giao
L của nhân
Vậy nên năng lực công nghệ , nhất là trình dộ về chuyên nganh BM&A!
lực bên nhận chuyến giao có vai trỏ quan wong déi với việc đây mạnh nhu câu và hiệu quả chuyển giao công nghệ Đây là yêu câu mang tỉnh “bắt buộc” dễ dâm bảo tiếp nhận: chuyển giao thành công và trành rủi ro cho bên tiếp nhận công nghệ
e Bên giao công nghệ BM&ATTT
Chủ thể chuyẻn giao công nghệ có thể làc ác doanh nghiệp nước ngoài tạo ra công nghệ hoặc các đoanh nghiệp trung gian lã nhà cung cap công nghệ Các tổ chức khoa học - công nghệ cũng có thể tham gia váo hoại động chuyển giao công nghệ nhưng sản phẩm của các tổ chức này thường ở mức công nghệ chưah oàn chính vả chỉ
áp đụng ở quy mô nhỏ
Bên giao công nghệ BM&ATTT chủ yếu là một số băng lớn trên thể giới có cơ
sở nghiên cửu - triển khai phát triền mạnh hoặc các đoanh nghiệp trưng gian đóng vai
trỏ phân phối, cung cấp công rghệ
ả, Môi trường hoạt động chuyển gia công nghệ BMAL4TTTT
Trong hệ thông chuyển giao công nghệ nếu bên giao, bên nhận được coi là các phần tử thuộc hệ thống thì môi trường của hệ thông, hay nòi cách khác, môi trường của thoại động chuyển giao công nghệ được hiểu là các thê chế bảo đảm cho hoạt động
Trang 26chuyển giao được diễn ra thuận lợi Môi trường bao gầm hành lang pháp lý, eo quan
quản lý nhà nước trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, thị trường cho các hoạt động,
giao dich công nghệ như chọ công nghệ , các tổ chức tư vấn , cơ quan giảm định công
nghệ, tỏ chức cung cắp dịch vụ tải chỉnh vả cơ sở hạ tẳng công nghệ nên tảng của dất
nước
Công nghệ BM&ATTT dược phân chia thành hai thị trường rõ rệt là khu vực an
tĩnh - quốc phòng và khu vực kinh tế _- xã hội Việc tạo ra cơ chế luận chuyển công
nghệ giữa hai khu vực này có vai trỏ tích cực tác động tới sự phát triển của công nghệ
BM&A TT trong từng quốc gia cũng như trên quy mô quốc tế
Tuy không đề cập trong đả tải này nhưng hiện nay hoạt động chuyỄn giao công
nghệ BM&ATTT phí thị trường vẫn điễn ra trong một số khu vực đặp biệt như Am nình
- quốc phỏng và phục vụ các lợi ich công, Đây cũng lá khu vực được Nhà nước quan
tâm đầu tr về nguồn nhân lực cũng nhĩ các nguồn lực khác cho hoạt động khoa học và
công nghệ nên đối tượng chuyển giao trong trường hợp này chủ yêu là các kết quả của hoạt động nghiên cửu - triển khai trong nước Hoạt động chuyến giao công nghệ † rong, lĩnh vực này không theo cơ chê thị trưởng, vì vậy cân có các giải pháp và cơ chế quản
lý riêng biệt Tuy nhiên, giũa bai khu vực nảy có mối quan hệ chặt chế vá hỗ trợ lấn
nhau nên ở Chương II của Luận văn có để cập tới giải pháp liên quan đến việc tạo
luồng luân chuyển công nghệ giữa hai khu vực này Cần giải quyết mỗi quan hệ
quyền lợi của các bên khi chuyển giao các công nghệ BM&ATTT lĩnh vục kinh tế - xã
hội vào khu vục an ninh - quốc phòng để chủ yên phục vụ cho hoạt đông nghiên cứu - triển khai
Kết luận Chương 1: IIệ thêng khái niệm trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ
BM&ATTT vé co bản thẳng nhất với các khái niệm liên quan trong lĩnh vực chuyển
giao công nghệ Để ph ãn tích hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ
BM&ATTT, Dé tai da str dung ly thuyéth ê thống, trong đỏ, hoạt động Chuyên giao
công nghệ đượu ơi là một hệ thẳng phức hợp - có mỗi liên hệ giữa các phân tử rất đa
dạng.
Trang 27Céng ngh8 BM&ATIT gén lién voi CNIT&VI, tuy nhién céng nghé BM&ATTT la céng nghé dic tha , ham luong tri tué cao nén hoat déng chuyén giao
céng 1ghé BM&ATTT can có những cách tiếp cận khác — cách tiếp cận hệ thống Đây
la van dé cén rat moi ở Việt nam Hiện nay trên thị trường công nghệ BM&ATTT, cáo
tổ chức và cá nhân chú yếu sử dụng sản phẩm, công nghệ mua trực tiếp của mước ngoài
xiên chúa dựng những rủi ro khó tránh khối Mặt khác, nguồn nhân lực an toàn thông
tìm có đủ trình độ còn hạn chế, nên ở góc độ chuyển giao công nghệ, cần có một cách:
nhìn nhận tổng thể để tiếp cận vẫn để chuyển giao công nghệ BM_ &ATTT một cách phủ hợp va bao dam lợi ich quốc gia Cũng từ phương pháp tiếp cận hệ thông chủng ta phân tích được những đặc đ iếm của hoạt động chuyên giao công nghệiSM_ &ATTT ở Việt Nam, lâm cơ sở đề xuất chính sách thúc đầy hoạt động chuyến giao công nghệ
1ÄM&ATTT phù hợp ở Việt Nam.
Trang 28CHUONG IL HIEN TRANG HOAT DONG CHUYEN GIAO CÔNG
2.1 Hoạt động chuyển giao công nghệ BM&A'I'FT trên thể giới
21.1 Thị trường công nghệ RA &4TTT thể giới
‘Theo du bao, công nghệ JM&AITT trên thế giới sẽ phát triển mạnh trong
những năm tới, thị trường công nghệ BM&ATTT có thể được chia thành 3 lĩnh vực:
phan mém bao mat, phan gửng và các dịch vụ BMá&ATTT Thông qua việc phân tích
của công ty đử liệu IDC, thị trường bảo mật CNTT của thể giới năm 2001 là l6 tỉ đô
la và tầng lên 44,5 tỉ đô la trong năm 2006
Trong lĩnh vực công nghệ BMI8LA'[TT thi thị trường dịch vụ báo mật chiếm tỉ
lệ lớn nhất trong suốt qiiả trình từ nằm 2001 đến 2006 Bên cạnh đỏ, thị trường phần
cứng cũng có tỉ lệ tặng trưởng cao vả chiếm 1/2 thi trường thể giới cùng với thị
trường phần mềm trong năm 2006 Kết quả nghiên cửu về thị trường dich vụ công, nghệ EM&ATT, phân cứng bảo mật và phân mẻm bảo mật là 24%, 25% va 16% trong giai đoạn 2001-2006, thị trường đích vụ sẽ chuyển từ phân mềm tới áp dung các sản phẩm: thị trường thẻ giới cũng hy vọng rằng công nghệ Tưởng lửa , Mạng
riêng án và các sẵn phẩm phát hiện xâm nhập mạng DS/TPS) sẽ chiếm ưu thế về giá
giữa các ứng dụng phân cửng và có mức độ tăng trưởng háng dâu
Chiếm phần lớn trong thị trường phần mềm bảo mật là phân mêm quản lý thông tn mật và phần mềm bảo mật 3A (AuthemticaHion, Authori⁄alion, Access Control); đặc biệt, phần mềm quán lỷ thông tin mật đạt tới 21,7% trong giai đoan
2001-2006 và chiêm 43% thị trường, PEƠS (Poliey Enforced Client Security) duoc
nhiều doanh righiệp chấp nhận, có tốc độ tăng trưởng nhanh, và có ảnh hưởng quan
trọng tới hoạt động mua bán phần mém bảo mật Việc áp đụng rộng rãi PECS trang
các doanh nghiệp sẽ thúc đây phát triển các thiết bị đĩ động theo tiêu chuân thương,
36
Trang 29mại, vi vậy cản phải cỏ nhiều sản phẩm phần mềm báo mật được tích hợp và có hiệu lực hơn đề bảo vệ đữ liệu hoặc các ứng đụng của người dùng,
Nhigu sin phẩm ứng dụng công nghệ BM&ATTT như fñrewall/VPN dang dẫn
dẫu trong thị trường phân cứng vả có tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm 24,8% trong,
giai đoạn 2001-2006 Dễ bảo đăm khả năng cạnh tranh của các công nghệ ứng dụng
có tốc độ phát triển nhanh trên thị trường phản cửng bảo mật, cần phải cải tiên và tách biệt các chức năng, Theo đó, cũng cản phải duy trì mỗi quan hệ mật thiết với các
nhà cung cấp dịch vụ quản lý bảo mật vì tí lệ sử đựng các dịch vụ, đặc biệt là hệ
thống phát hiện xâm nhập và quan ly firewall fa rat cao
Thị trường địch vụ công nghệ BM&ATTT tăng từ 8 tỉ đô la năm 2001 lên 23,2 tỉ dé lá trong nếm 2006, chiếm 23,7%, Thị trường địch vụ bão mật chiếm 42%
nam 2006, dịch vụ cải đặt và tốc độ phát triển của dịch vụ quan ly bảo mật và dịch
vụ kiếm định rủi ro cũng sẽ tăng lên đáng kế [H1] Thị trường địch vụ bảo mật
dược hy vọng là sẽ tiếp tục mở rộng với tốc dộ tăng trưởng cao, đặc biệt là trong, khu vực Châu Ả/Thái Binh Dương, Latinh, Châu Mỹ và phía Châu Âu Ngoài ra, việc bảo vệ các đối tác chiến hrợc cứng với những chuyên gia địa phương và việc
phát triển các chiến lược địa phương hoá cân bằng với toán cầu về vẫn để báo mật
cũng lả một bài toán quan trọng ( Phụ lục 1)
21.2 Chính sách déi vái hagt động chuyến giao công nghé BM &ATTT cia
một sỗ nước trên thế giới
Công nghệ BM &ATTT được nhiều nước trên thê giới có chính sách khuyén khich chuyển giao như đối với một loại công nghệ cao và Luân theo các quy dinh
chung về chuyển giao công nghệ Riêng đối với công nghệ mật mã „ đa số các nước trên thể giới có một chính sách quản lý chặt chế hơn so vôi các săn phẩm an toàn
thông tua khác Mật mã lả ruột công cụ quan trọng, đâm bảo bi mật, an toàn cho thông,
tin và hệ thông CKTT nhưng cũng để bị lợi dung để đủng vào mục đích xâu như: khủng bó, trộm cắp thông tin bí mật kinh doanh, lài chỉnh De vậy, việc kiểm soái công nghệ mật mã là cần thiết Trên thể giới, nhiều nước đã quan tâm đến vẫn để này
Trang 30từ rất sớm nhưng một sé nước mdi chi bước đầu xây dựng chính sách mật mà trong,
đỏ có Việt Nam
soái xuất, nhận
Phẩm lớn sự kiểm soát công nghệ một ruã đều tập trung vào kiểm
khâu, kinh doanh công nghệ mật mã Vi quy định tạt mỗi quốc gia khác nhau vả có
những đặc thủ riêng phủ hợp với luật pháp từng nơi nên dẫn đến việc các doanh nghiệp
hoạt dộng xuyên quốc gia vô tình v¡ phạm luật pháp các nước Do vậy việc diễu chỉnh,
bể sung quy định pháp luật được thực hiện thường xuyên và ngày cảng có nhiều mrước tham gia vào các hiệp ước, thỏa thuận chưng, các tả chức quốc tế
Hầu hết các quốc gia châu Âu cho phép tự do nhập khẩu thiết bị, công nghệ mật
mã nhưng một số nước như Trung Quốc, Isarael, Nga thì có chủ trương hạn chế nhập
khẩu mật mã Một số quốc gia khác yêu cầu nhà nhập khẩu phải có giấy phóp trước khí nhập khẩu cóng nghệ mật mã khiêu chính phú đã sử dụng các loại giấy phép đẻ phục
vụ che các mục tiêu chính sách quốc gia Ở một số nước, nhà chức trách càn yêu câu
nhà nhập khâu phải dưa ra thông tin kỷ thuật thì mới nhận được giấy phép nhập khâu
ôi với hoạt động xuất khâu, hân hết các quốo gia déu thực hiện kiểm soát chặt
chế các thiết bị mật mã đùng để bảo vệ bí mật của thông tin trên đường truyền Công
nghệ mật mã chỉ cho phép bảo vệ tính toàn vẹn đử liệu thủ thường không phải chịa sự
kiếm soát này Các quốc gia không có kiếm soát xuất khẩu mật mã thường tuân theo và
dua trên quy ước của Hiệp ước Wssscnaar Ngoài ra cũng có một số nước có thêm quy định riêng như Mỹ, Pháp Đối với những nước không phái là thành viên cửa Hiệp
tước Wassenaar, cáo quy định nay nhin chung vẫn dựa trên một sẽ yêu câu của Hiệp
tước, các tổ chức quốc tế và phủ hợp với tình hình chung của thẻ giới [5]
Trước đây, các nước công nghiệp phát triển như Mỹ , Canada cững đưa ra nhiều
quy dink khá nghiêm ngặt về hoại động mật mã, nhưng phẩn lớn đã bị bãi bố trong
những năm gân dây đẻ phủ hợp với tình hình chung cúa thể giới và thúc dây các quan
hệ giao thương, hợp tác quốc tế, tạo điều kiện để đoanh nghiệp trong nước có được lợi thế khi tham gia vào thị trường toàn cầu nhằm nâng cao khổ năng cạnh tranh va koi nhuận Một sỏ nước vẫn duy trì chính s ách kiểm soát chặt chế đối với công nghệ
BM&ATTT như Nga, Trung Quốc
Trang 31Như vậy, thị trường công nghé BM&ATIT thế giới dang trên đá tăng trướng, khá cao, trong đó các địch vụ bảo mật chiếm thị phân đáng kẻ Công nghệ mật mã có
được sự quan lân đặc biệt và có sự kiểm soát chặt chế hơn hẳn các công nghệ
và triển khai, như chương trình xây dựng Chinh phủ diện tử, thương mại diễn tử, ửng, dụng CNLT trong các cơ quan của Dáng, Háo mật vá An toàn thông tin là một trong
các yếu tả quyết định đến thành công của việc ứng đụng công nghệ thông tin.Đảm bảo
an toàn thông In là yêu tố bảo dâm thành công vẻ thúc dây nhanh việc ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Chính phủ, giúp các tổ chức và
doanh nghiệp yên tâm đầu tư CNTT để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lục cạnh
tranh, giúp người dân và cộng dòng được sử dụng các ứng dụng CNTT mà vẫn bảo
đâm được các bí mật riêng tư cũng như các khả nắng an toàn thông tin khác
Bảo mật và an toàn thông tin bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, góp phan
báo đám an ninh quỏc phòng, trật bự an toản xã hội Bởi vậy, song song với ứng dụng
và phát tiến CNTT thì vẫn để đâm bâo an toàn cho các hệ thống ứng dụng CNTT dạng là đổi hội cáp thiết Không bảo dâm về an loàn thông tin là nguy cơ tiểm ăn đổi
với bật kỳ hệ thống thông tin nảo Những nguy co như đữ liệu bị truy cập trái phép, bị
phá hoại hoặc bị lô , hệ thống thông tim bị tê liệt hoạt động luôn là mối đe doa cho những nhà quản trị hệ thống ứng đụng CNTT Bắt cử tổ chức, cả nhân nào trước khi đưa vào van hành một hệ thống ứng đụng CNTT đếu phi tính đến các nguy cơ mất
an toàn nà hệ thống của họ sẽ phải đối mặt
lIiện tại, giải pháp an toàn cho các hệ thống ứng dụng CNTY ở nước ta cỏn ở
mức tương đổi riêng lẻ Nhiễn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã cài đặt và sử đụng
Trang 32cae san phim BM&ATTT nhu hé théng Firewall, hé théng phát hiện xâm nhập và
Mane rigng ao (VPN) I1é théng chime thực sử dụng Thẻ thông minh (Smart Card) là
môi công cụ bảo về thông tín trên mạng rửtn ngăn chặn rủi ro và bão đảm am toàn chơ những hoạt động trao dối qua hạ tẳng truyền thông công cộng Tuy nhiên, việc cai đặt riêng lẻ các sản phẩm đó không thế đạt được mức độ bão mật như mong, muốn Xu hướng chung ngày nay là cài đặt và tích hợp các giải pháp thông qua chiến lược báo mật Khi hạ tẳng CNFT mớ rộng thi nhu cầu bảo mật cho các tổ chức, cộng,
đồng và đoanh nghiệp lăng lên Việc đầu Lư vào các công nghệ liền quan, công nghệ phát triển săn phẩm BM&AT TT là rắt cân thiết
222 Thị trường BM &.1TTT ở Việt Nam
Trước đây, hoạt động chuyển giao công nghệ BM &ATTT ở Việt Nam chủ yếu chủ yêu diễn ra trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ngoại giao Hoạt động chuyền giao
trong các lĩnh vực này thực hiện thea cơ chế phi thị trường, chủ yên là chuyén giao
dọc, dưa các kết quả nghiên cứu - triển khai vào ứng dụng trong sản xuất, sử đụng
'Việc nhập khâu công nghệ BM&ATTT phục vụ cho lĩnh vực này đều được coi là nhập
khẩn công nghệ “lưỡng dung” va duoc kiếm soát hết sức chặt chế
Củng với sự bùng nỗ nhu cảu về công nghệ, sân phẩm BMf&ATTT phục vụ cho
các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, giao địch điện tử và chính sách mở của,
tiội nhập kinh lễ của đãi nước „ các hoại động BM &ATTT trở nên sôi động, là yếu lỗ cần thiết báo đảm cho các hoạt động, phát triển kih tế - xã hội Từ đó, thị trường mua
bán sản phẩm , chuyển giao công nghệ BM &ATTT dan hinh thanh va phat triện Thị
trường này mới hình thành trong vải năm gân đây nhưn g có tiềm năng phát triển mạnh
mẽ trong thời gian tối
Đi với thị tưởng công nghệ BM: &ATTT ở Việt Nam „ giai đoạn hiện nay chủ
yêu là mua bản các công nghệ tich hợp sản trong sản phẩm _, tức là hoạt động chuyển
giao công nghệ thực hiện ð mức đơn giản Tuy nhiên bán thân việc “mua sẵn” công nghệ nảy lại chứa dụng rất nhiều nguy cơ về BM &ATTT do su phụ Huộc hoàn Loan 'vảo nơi cung cắp công nghệ và như vậy, người sử dụng cũng vô tỉnh trao “bi mật thông,
tin” của mình cho nba san xuất năm giữ
30
Trang 33Nhu câu về các sán phẩm báo mật đang được đặt ra đối với các ngành công,
nghiệp về CNTT Những ngành liên quan đến bảo mật là công nghiệp địch vu mang,
h vụ Tntemel và công nghiệp thương ruại điện Lứ, tất cả các ngành này
đô là năm 2004 đến 920 triệu đô la năm 2008 Trong đó, thị tường phân
cửng chiếm 79.2% thị trường CNTT với 410 triệu dõ la năm 2004 và dạt 700 triệu đỏ
Ja trong nim 2008 với tỉ lệ tăng trưởng 14,3% hàng năm Thị trường dịch vụ CNTT
chiếm 17,1% Tổng, toàn bệ thị trường CNTT với 66 triệu đô la năm 2004 và nắm 2008
đạt 190 triệu đồ la 'Thị trường phần mềm chiếm vị trí nhỏ nhất trong thị trường CN Việt Nam: 3,7% với 19 triệu đô la trong năm 2004 Như vậy, thị trưởng công nghệ
BM&ATTT đang đứng trước thách thức la không đáp ứng được sự phái triển nhanh
chóng của thị trường CNTT [9]
a.VỀ công nghệ BM4.ATTT đang được chuyển giao trên thị trường Việt Nam
Bắt kịp với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu công nghệ, sắn
phẩm BM&ATTT ở Việt Nam cũng ngày một tăng lên nhanh chóng Tuy nhiền, công nghệ BM&ATTT đang được phổ biểu rộng rối trên thị trường chủ yếu là các công nghệ
dơn giản, thực hiện chức năng an toàn thông tin ở vòng ngoài như chống Virus, chống thư rác, kiểm soát truy cập Cỏn các công nghệ phức tạp thực hiện các chức năng cốt lõi về BM&ATTT chưa được chủ trọng đầu tư
‘Nam 2008, Hiệp hội An toàn thông tin Việt nam đã có một nghiên cứu điều tra
về tình hình nhận thức và thực tế áp dụng các giải pháp an toàn thông tin của một số tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin trong nước (hơn 400 phiếu có kết quả), Kết quá
điều tra (Bảng 1) cho thây mức độ loại hình các công nghệ BM®&ATTT được sử dụng,
tại các tô chức này |17|
Bang 1 Công nghệ BM.&ATTT trên thị trường Liệt Nam năm 2008
31
Trang 34TT "Tên công nghệ EM&ATTT Tỉ lệ sử dựng | Tile si
ở Việt Nam | dụng ở Mỹ
2 | Bệ lọc chẳng thư rác (Anti-Spam) 48
3 | Hệ thẳng phát hiện xâm nhập (IDS) trong mạng, 33 68
4 | Kiểm soát truy cập (Acooss Conlrol) 33 $6
5 | Thẻ thông minh, Mật khẩu dùng L lần (One-time) 29 35
6 | Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) cho máy chủ 4 47
7 | Mat khau co thé sé dung lai (Reusable password 20 51
8 | Lọc nội dưng web 19
9 | Sinh Wc hoc (Biometrics) ther kim tra đâu vân 1Í 18
1L | Tudng bra (Firewall) 6 97
Qua số liệu trong Bảng 1, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Thạm vi các loại công nghệ (đối tượng chuyến giao công nghệ ) được chuyển
giao trên thị trường lương đối phong phi, dap ứng nhiều chức năng BM&ATTT khác nhau
- Đa số các tổ chức (được khảo sát ) tập trưng đầu tư vào công nghệ ở vòng ngoài, bão đám an toàn mạng như công nghệ chỗng Virus, phát hiện xâm nhập các
công nghệ phúc tạp, cốt lõi hẳu như chưa được quan tầm Diễn này có vẻ trái ngược
với tỉ lệ đầu tư lại Mỹ - là một nước có ứng đụng công nghệ thông lin, viễn thông rất phát triển Các tổ chức tại Mỹ đành sự đầu tư cho công nghệ phúc tạp, thực hiện các
chúc năng BM&ATTT cơ bản như Tường lửa „ Mạng riêng ảo, mật mnÀ
- Các sản phẩm nảy thường được đánh giá, cấp chứng nhận chất lượng tại một
số tế chúc cấp chứng nhận quốc tế, chưa có sản phẩm , công nghệ nào được cấp giấy
chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy tại Việt Nam
32
Trang 35Sau đây là số liệu nhập khẩu một số công nghệ BM&ATTT chính trong một số
năm vừa qua [5]
Bang 2 Kim ngach nhập khẩu mật số công nghệ BM&ATTT của Việt Nam
Từ sẽ liêu trong Bảng 2 chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Tốc độ tăng kim ngạch nhập khảu công nghệ BM&ATTT vào Việt Nam rat cao trong may nim vita qua (công nghệ Tường lửa năm 2007 tăng 12 lần so với năm
2004) Kim ngạch nhập khẩu năm 2007 là 13,03 triệu USD và được đự kiến năm 2011
là 48,53 triệu USD
- Công nghệ “phế thông” như Tường lửa, Mạng riêng ảo có kim ngạch nhập
khẩu lớn và tốc độ tăng eno hon các công nghệ “cao cấp” nhừ mật mã, PKT, Đó cũng,
lả xu thể chung cúa nhiều nước trên thế giỏi trong quả trình phát triển thị trưởng công 1uhệ BM&ATTT Trong giai đoạn đầu công nghệ phổ thông thường chiếm vị thế áp
đão, còn công nghệ phức tạp có tốc độ chuyển giao chậm hơn Nhưng trong giai doạn
tiếp theo ( năm 2008 -2015) các công nghệ cốt lõi nhưng hết sức phức tạp như Mật mà,
PKI sé duoc phat triển mạnh khi nhu câu BM&ATTT của hệ thông thâng tin đòi hỏi ở
mức cao hơn và năng lực của cáo tổ chức tiếp nhận cöng nghệ đú sức hấp thu và từng,
bước làm chủ các cồng nghệ này
Như vậy, thông qua các số liệu về tĩ lệ sử dụng loại công nghệ TM &ATTT và
doanh số nhập khẩu công nghệ trong những nằm gản đây có thê thấy việc tiếp thu
33
Trang 36công nghệ chưa được định hưởng rõ nên các công nghệ quan trọng liên quan tới tinh bi
mật, an toàn của hệ thống thông tin chưa được các tế chức chứ trọng đâu †rr
Việc nhận chuyển giao công nghệ thông cua mua sân phim BM &ATTT hiện nay sẽ khiển cho bên tiếp nhận công nghệ (hay bên mua) không chủ trọng tới tới các
điều khoản hậu mãi trong các hợp đồng mua bán , và sự ràng buộc của bên bán đổi với
sân phẩm Trong khi một số sản phẩm an toan thông tín như chỗng Vius _, Tưởng lửa, Chồng xâm nhập cần lên tục có sự cập nhập thông tin từ nhà sẵn xuất thì sản phẩm
mới phát huy tt các tính năng của mình
Về loại hình chuyên giao công nghệ thông qua dịch vụ tư vẫn triên khai áp dụng
tiêu chuấn BM&-ATTT ä Việt Nam hiện nay : Tiêu chuẩn về quán ly trong BM &A'TTT tiện may dang dược các cơ quan, tổ chức quan tâm và triển khai áp dụng rộng rấi nhất
tại Việt Nam là 18O 27001, tính đến hét tháng 12 năm 2008 thị Việt Nam đã có trên 10
tổ chức được công nhận nhủ họp tiêu chuẩn ISO 27001:2005 và hàng trăm cơ quan, tổ
chức đã bắt dâu triển khai phù hợp tiêu chuẩn trên |2] Áp dụng ISO 27001 là một tiêu chí quan trọng khi hợp tác với đổi tác nước ngoài , nhung chưa được các doanh nghiệp
Việt Nam áp đựng rộng rãi vì việc nhận chuyên giao, áp dụng các tiêu chuẩn này khá
tổn kém Dich vụ tư vấn triển khai áp dụng tiêu chuẩn 18O 27001:2005 hầu hết do các
tổ chức nước ngoài hoặc liên đoanh thực hiện mặc đủ đã cá một số tổ chức trang nước
cũng đã bắt đầu cung câp dịch vụ trêu
Các tiêu chuẩn về công nghệ đang được ap dung trong các sản phẩm và công,
nghệ BM&ATTT ở Việt nam chua có được số liệu thẳng kê chính xác Nhìn chung là
các công nghệ và sản phẩm nhập khẩu déu ap dụng các tiếu chuân kỹ thuật quốc tế hay tiêu chuẩn nước ngoài , Việc áp đụng tiêu chuẩn kỹ thuật chưa thông nhất và chua có
định hướng của Nhà nước một cách cụ thể cũng lả mệt trở ngại cho các tổ chức trong,
quả trình lựa chọn công nghệ nhận chuyển giao
b.ề các tổ chức tiếp nhan cong ngh@ BM&ATTT
Trong thời gian qua các tổ chức tiếp nhận công, nghệ đồng thời cũng là nơi
sử dụng công nghệ chủ yếu tập trưng vào một số ngành kinh tế - kỹ thuật đã ứng
34
Trang 37dung công nghệ thông tin ở mức cao, ví dụ như ngảnh Tài chính, Ngân hang,
lIảng không, Dau khí, Viễn thông,
Có thể nói, Bộ Tài chỉnh là một trong những cơ quan dầu Hz mạnh nhất cho BM&A'
cuỗi năm 2004, Bộ đã phê duyệt đẻ ản Bão mật thông tì cho toàn Ngành trị giá 100 ti déng, trién khai đến hết năm 2010 Theo kế hoạch,
Bộ sẽ ứng dụng, các chương trình diệt virus, triển khai hệ thống chứng thực điện
tử (CA) trong ngành, triển khai hệ thống báo vệ bằng Lirewall, hệ thống giải pháp phòng ngừa thâm họa, hệ thống bảo mật đữ liệu
Tại Tổng cục thống kẻ, hiện nay giải pháp bảo mật được áp dụng phổ biên chỉ là cơ chế phân quyền truy nhập và kiếm soát quá trình truy nhập, việc bảo
mật đữ Hiệu được thực hiện bằng các giải pháp một mã
Ngoài ra, Ngân hảng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hảng Công thương
Việt Nam, Bảo hiếm tiên gửi Việt Nam và một số công ty chứng khoán đã tiếp
nhận nhiều công nghệ BM&ATTT của nước ngoài dễ bảo dam an loan cho giao dịch điện tử trên mạng máy tính; thực hiện giải pháp, công nghệ báo mật cho các
trung tâm tích hợp dữ liệu của đơn vị mình Một số tổ chức đã nhận chuyển giao
công nghệ Cơ sở hạ tầng khóa công khai của nước ngoài dễ xây dựng hệ thống
chứng thực điện tử chuyên dùng phục vụ che các hoạt động nghiệp vụ của mình như Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Bộ Khoahocvà Công nghé, Céng ty VASC [5]
Các công nghệ thông dụng như Phòng chống xâm nhập máy tính IDS,
Chẳng thư rác, Kiểm soát ray cập được chuyển giao một cách phổ biển cho các
tổ chức có hệ thông công nghệ thông, tin với nhiều quy mô khảo nhau
Tình hình nghiên cửu và chuyển giao công nghệ BM&ATTT của các tổ chức
Việt Nam đang ở mức khiếm tốn Sản phâm nội địa sử dụng cho khu vực kinh tế - xã
hội của chứng ta hiện nay chỉ mới đừng lại ở các ứng dụng điệt virus (như BKAV,
D32, ), một số sản phẩm Tưởng lửa, Mạng riêng ảo dựa trên mã nguồn mổ (công,
nghé IPTable, IPSec, OpenVPN,
dựng từ mã nguôn mỏ, Chúng ta cũng đá cỏ các công nghệ, sản phẩm nội địa về
), một số img dung IPS/IDS dạng phần mềm xây
35
Trang 38Smart Card nhưng vẫn chủ yếu dựa vảo công nghệ vả thiết bị nhập ngoại Ngoài ra,
một sẻ tổ chức trong nước cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng Tiêu chuẩn Quản lý An
toàn thông tin và chuyển giao hệ thông các công cụ đánh giá øn loàn thông bin cho 1b
chức theo tiêu ctruẫn 1SƠ 27001 [1]
TIiện nay, trang công nghiệp phẩn mềm và công nghiệp nội dung số „ một vẫn
dé duge dé cập nhiều trong thời gian vừa qua là Sở hữu trí tuệ Luật pháp của nước ta
là
về báo hộ sở hữu trí tuệ và bán quyền tác giá vẫn còn nhiều bắt cập cho nên day va méi lo ngai và nguy cơ rủi ro cao đối với các doanh nghiệp phan mém hang đầu cung cấp phần mềm trong nước Nguy cơ tranh chấp sản phẩm có chiều hướng gia ting
trong những năm tới, cũng như sự cạnh tranh của cáo phân mềm và giải pháp từ nước
e Về các tổ chức cung cấp công nghệ
Thực trạng thị trường sản phẩm, công nghệ BM&ATTT tại Việt Nam trong thời gian qua cho thấy việc kmh doanh này trước dây còn khá tùy tiện, bất kỳ doark: nghiệp, nảo kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thöng tin cũng có thể tham gia kmh doanh địch
vụ, công nghệ bảo mật vá an toàn thông tin
Tiện nay số lượng các lỗ chúc, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BM
&ATTT kha da dang, loai hình công ty trách nhiệm hữu hạn chiêm 45% tổng sổ, các tổ
chúc thuộc Chỉnh phố 9%, công ty liên đoảnh 1484, còn lạa là các loại hình doanh nghiệp
khác Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động, chuyển giao công nghệ BMi&ATTT (bao gềm cả đoanh nghiệp chuyển giao công nghệ và tham gia địch vụ chuyên giao công nphệ
khoảng trên 100 doanh nghiệp) |2]
Một số công ty lớn tham gia cung cấp công nghệ IM&ATLT (như MisoR, FIS/FPT Nam trường Son ) thưởng là nhà phan phéi/dai lý cho cho một số công ty nổi
36
Trang 39tiếng trên thế giới về BMI&ATTT như Cisco, Nokia, Symatee, MeAfee, TrendMicro,
CheckPoint, Celestix, SafeNet, Entrust, CrossBeam, Intemet Security System Tra sé
cửa các công Iy nảy chủ yếu lập tung ở hai thành phé len 1a Ha Noi va TP Hd Chí Mudi
‘Tuy nhiên, điểm qua danh sách các công ty, tổ chứ tham gia cung, cấp công nghệ
trong thi tuéng BM&ATTT hiện nay (Phụ lục 2) [5] có thể thây đây đều là các doanh: nghiệp dang đồng thời kinh doanh trong lĩnh vục công nghệ thông tin, viễn thông, với các
quy mô khác nhau Thục trạng nảy cho thấy việc tham gia kinh doanh thị ở thị trưởng công nghệ “nhạy cảm” này còn tương đổi để đàng và chưa có sự chọn lọc
Thị trường, Việt Nam cũng dang thu hút sự đầu tư kinh doanh của rất nhiều mước
có nên công nghiệp an toàn thông tin phát triển Các hang kinh doanh sản phẩm, công 1rghệ bão mật nổi tiéng oon thé gidi nhu RSA Security, Juniper, Cissco đã xâm nhập
vào thị trường Việt Nam vả thành lập văn phỏng đại điện , song hoạt động kinh doanh của họ chỉ đừng lại ở mức độ nhất định mà một trong các nguyên nhân của tỉnh trang này là đo chưa có sự tăn cậy hoàn toàn về chính sách và pháp luật của Việt Nai đối với
vấn để kinh doanh công nghệ BM&ATTT
Để vừa quản lý, vừa tạo điều kiện cho hoại động BM&ATTT phát triển, quy định
pháp luột trong lĩnh vực BM&ATTT ngày cảng được hoàn thiện hơn Pháp luật hiện hành quy định các điều kiện nhất định vẻ chủ thể, nhân sự, tài chính đổi với việc kinh doanh công nghệ BM&ATTT Như vậy doanh nghiệp thươn giá kinh đoanh công nghệ,
dịch vụ nảy (dười vai trỏ là nhả cung cấp công nghệ) sẽ phải đạt những yêu cầu nhất
định về năng lực đề phù hợp với các quy định v é pháp lý NHững đoanh nghiệp có đũ
diễu kiện và nguồn lực sẽ có cơ hội nhiều hơn trong kinh doanh cỏng nghệ, dịch vụ mật mã dân sự Một số doanh nghiệp lớn có công nghệ, dịch vụ mang tính cạnh tranh cao, đáp ứng yêu câu về chất lương sẽ có cơ hội chiếm lĩnh thị trường và cá khã năng
tăng nguén vốn đầu tư
d Hệ thông các tô chúc hỗ trợ hoạt động chuyễn giao công nghệ Nhằm cung cấp thông tin, các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hiện nay bat dầu hình thành các tổ chức cùng cấp dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vục
BM&ATTT (Phỏng thí nghiệm An toản thông tỉa của Trung tâm Khoa học công nghệ
37
Trang 40vả kỹ thuật quân sự, Bộ Quốc phòng, Trung tâm VNCert, ‘Trung tim Bkis, Trung tam
phân mềm DHQG TP.IICM) Nhìn chung các tổ chức này mới bước đầu tham gia
đoạt động với chức nặng cùng cấp dịch vụ chuyển giao công nghệ nên tính chuyên nghiệp chưa cao va nang lực con nhiều hạn chế, nhất là kinh nghiệm trong từ vẫn giao kết và thực hiên các hợp đồng chuyển giao công nghệ
223 Hiện trạng nguần nhân lực an toàn thông tin ở Việt Nam:
Thư đã đề cập trong giả thuyết của Dễ tải, một trang những yếu tố đăng vai trẻ
Là tình bình nhân lực an toàn thông HH tại các tố chức có ứng dụng CNTT, Theo
các số liệu bảo cáo thông qua khảo sát của VNCBRT và Hiệp hội An toan thông lu Việt Nam thì đâu tư nhân hục cho việc đảm bảo an toàn thông tin của doanh nghiệp
tiện nay vẫn còn rất khiêm tốn so với việc đâu lư vào công nghệ thông lin Trong phan
lớn các doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị ứng dụng CNTT hấu như chưa có cán bộ
an toàn thông tin hoặc miêu có thì chiếm tỉ lệ rất nhỏ Hiện nay, khối các tổ chức ngần tảng, tắt chính là những đơn vị đi dầu troug vide din tu cho lĩnh vực này thì số lượng can bộ an toàn thông tin củng không đảng kể
Ba phan trinh dé can bé chuyên trách hoặc bán chuyên trách về an toàn thông tin
của các eo quan, dơn vị và đoanh nghiệp hiển nay chưa dược đảo lạo chuyên sẵn về sĩ:
toàn thông tin, chưa cỏ chứng chỉ/chủng nhận của cá e tổ chức cỏ uy tỉn trong nước,
quốc tế Nguồn nhân lục chủ yếu được lây từ các cán bộ chuyên Irách về công nghệ
thông tim làm kiêm nhiệm an toàn thông tin, do dé trình dộ chuyên môn vẫn củn rất hạn
chế, chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tế phức tạp hiện nay
Nhiều đơn vị thiểu cán bộ chuyên trách và chứng chỉ liên quan dến an toàn thông, tim Tỉ lệ doanh nghiệp cỏ cán bộ trực tiếp hoặc gián tiếp đấm nhiệm quản trị mạng,
+heäng 56% trong toàn quốc, 61,6% các đoanh nghiệp phia Nam và 51,5% các đoanh
38