Công cụ phái sinh chính là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi nhuận của các giao dịch
Trang 1Lớp: Cao Học Ngân Hàng K16 Đêm 2.
Môn học: Tài Chính Quốc Tế
GVHD: TS Nguyễn Thị Liên Hoa
Nhóm thực hiện: nhóm 04, bao gồm các thành viên + Nguyễn Đặng Trí Dũng – Nhóm trưởng
Trang 31 CÔNG CỤ PHÁI SINH LÀ GÌ ?
2 CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
2.1 Tóm tắt những điểm chính của nghiệp vụ giao ngay
2.2 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
2.3 Giao dịch ngoại hối giao sau (future):
2.4 Giao dịch ngoại hối quyền chọn
2.5 Giao dịch hoán đổi ngoại hối
3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG/ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM :
Trang 4Công cụ phái sinh chính là một loại hình bảo hiểm rủi
ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi
nhuận của các giao dịch cùng được chia sẻ cho các bên Công cụ phái sinh gồm các công cụ giao dịch kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swaps), quyền chọn (Options) và tương lai (Futures)
Trang 52.1 Tóm tắt những điểm chính của nghiệp vụ giao ngay
Trang 6) 1
(
dpy R
dpy R
C C
T T
t
t
Trang 7) (
dpy R
dpy R
R
t t
C
C T
Trang 8 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn+ Bảo hiểm thanh khoản nhập khẩu
+ Bảo hiểm khoản thu xuất khẩu
+ Bảo hiểm khoản đầu tư bằng ngoại tệ
+ Bảo hiểm các khoản vay bằng ngoại tệ
Trang 10 So sánh giữa hợp đồng giao sau & hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng giao sau
Quy mô hợp
đồng
Thiết kế thích hợp cho nhu cầu của từng cá nhân
Được tiêu chuẩn hoá (£62.500,
Được tiêu chuẩn hoá (vào ngày thứ tư tuần thứ ba của các tháng 3,6,9,12 …
viên tham gia
Các ngân hàng, các nhà môi giới và các công ty
đa quốc gia, những nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro
Các ngân hàng, các nhà môi giới, các công
ty đa quốc gia, thích hợp cho các nhà đầu cơ
Trang 11 So sánh giữa hợp đồng giao sau & hợp đồng kỳ hạn
Yêu cầu ký quỹ Thường là không, đôi khi đòi
hỏi hạn mức tín dụng từ 5% - 10%
Bắt buộc ký gửi với một số lượng nhất định và điều chỉnh theo thị trường hằng ngày
Nơi trao đổi Thông tin qua mạng điện
thoại toàn cầu
Sàn giao dịch trung tâm với hệ thống thông tin toàn cầu
Chi phí giao dịch Được xác định bởi chênh
lệch giá mua và giá bán của ngân hàng
Phí môi giới thoả thuận
Trang 12 Các khái niệm
Quyền chọn mua được gọi là:
+ Cao giá ITM (in the money) nếu tỷ giá giao ngay > tỷgiá thực hiện
+ Ngang giá ATM (at the money) nếu tỷ giá giao ngay =
tỷ giá thực hiện
+ Kiệt giá OTM (out the money) nếu tỷ giá gia ngay < tỷgiá thực hiện
Trang 13 Quyền chọn bán được gọi là:
+ Cao giá ITM nếu tỷ giá giao ngay < tỷ giá thực hiện
+ Ngang giá ATM nếu tỷ giá giao ngay = tỷ giá thực hiện+ Kiệt giá OTM nếu tỷ giá giao ngay > tỷ giá thực hiện
Việc sử dụng & lợi nhuận của các quyền chọn
+ Nếu các doanh nghiệp kỳ vọng ngoại tệ sẽ tăng giá
trong tương lai, họ có thể mua quyền chọn mua ngoại tệđó:
Lợi nhuận = giá bán – giá thực hiện – phí quyền chọn
Trang 14Việc sử dụng & lợi nhuận của các quyền chọn
+ Đối với bên bán quyền chọn mua, nếu kỳ vọng ngoại tệ giảm giá trong tương lai họ có thể bán quyền chọn mua ngoại tệ đó:
Lợi nhuận = phí quyền chọn – giá mua + giá thực hiện
+ Người mua quyền chọn mua sẽ hòa vốn khi:
Giá bán = giá thực hiện + phí quyền chọn
+ Người bán quyền chọn mua sẽ hòa vốn khi:
Giá mua = giá thực hiện + phí quyền chọn
Trang 15 Giá quyền chọn và định giá quyền chọn
Giá trị của quyền chọn bao gồm 2 thành phần: giá trị nội tại và giá trị thời gian
Giá trị nội tại của quyền chọn là lượng giá trị mà quyền chọn ở trạng thái cao giá – ITM
Giá trị nội tại = S – X
S: giá giao ngay hiện tại
X: giá thực hiện
Trang 16 Bảng giá quyền chọn & đánh giá quyền chọn
Giá trị thời gian: số lượng giá trị vượt giá trị nội tại
Quyền chọn
mua
= S – X Trong đó:
S: giá giao ngay hiện tại X: giá thực hiện
Giá trị nội tại bằng 0 nếu S –
X < 0
Bị tác động cùng chiều bởi
sự gia tăng trong:
+ Thời gian hết hiệu lực + Tính bất ổn của tỷ giá + Chênh lệch lãi suất trong nước và lãi suất nước ngoài
Quyền chọn
bán
= X – S Giá trị nội tại bằng 0 nếu X –
S < 0
Bị tác động cùng chiều bởi
sự gia tăng trong:
+ Thời gian hết hiệu lực + Tính bất ổn của tỷ giá + Chênh lệch lãi suất nước ngoài và lãi suất trong nước
Trang 17 Đầu cơ trên các quyền chọn tiền tệ+ Đầu cơ vị thế chênh lệch tiền tệ+ Quyền chọn gìm giá
+ Các chiến lược kết hợp
Trang 18 Các Khái niệm & đặc điểm
Tỷ giá hoán đổi
Swap rates = tỷ giá kỳ hạn – tỷ giá giao ngay
Xác định tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi
Trong giao dịch hoán đổi mức tỷ giá giao ngay không có vai trò quyết định
Hoán đổi đồng nhất (pure Swap)
Giao dịch hoán đổi ghép (Engineered Swap)
Ứng dụng của Giao dịch hoán đổi
Trang 19 Hoán đổi tiền tệ:hợp đồng hoán đổi tiền tệ thuộc loại hợp
đồng hoán đổi ngoại hối có thời hạn dài hơn và lãi suất phát sinh được thanh toán định kỳ trong thời gian hiệu lực của hợp đồng
Sự khác nhau giữa hoán đổi tiền tệ và hoán đổi lãi suất:
Trang 20 Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/01/1998, Ngân Hàng Nhà nước cho phép các tổ chức tín dụng triển khai
thực hiện các hợp đồng hoán đổi và hợp đồng kỳ hạn
Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN ngày 30/9/2003 quy chế giao dịch hoán đổi lãi suất
Trang 21 Một số giao dịch phái sinh tiêu biểu được Ngân hàng Nhà Nước cho phép triển khai trong thời gian qua:
+ Ngân hàng Citibank thực hiện thí điểm hoán đổi lãi suất
giữa 2 đồng tiền từ ngày 1/3/2005 đến 2/2006
+ Ngân hàng Standard Chartered chi nhánh tại Việt Nam
thực hiện hoán đổi lãi suất chéo giữa 2 đồng tiền chéo (Cross Currency Swap- CCS)
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiện thí
điểm giao dịch quyền chọn lãi suất đối với các khoản cho
vay hoặc đi vay trung hạn bằng USD hoặc euro
Trang 22+ NHNT thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất kèm theo điều kiện quyền chọn với các đối tác là TCTD hoạt động tại Việt Nam và các pháp nhân khác hoạt động ở trong nước và nước ngoài
+ NH HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cộng dồn –Daily range accrual, thời hạn của hợp đồng tối đa 5 năm
v…v…v
Các dịch vụ phái sinh tại NH phục vụ chủ yếu theo mùa và khi gặp rủi ro thì các DN mới tìm đến dịch vụ này
Trang 23 Nguyên nhân của thực trạng sử dụng/áp dụng các công cụ phái sinh ở Việt Nam
+ Do sản phẩm phái sinh khá phức tạp nên hiện nay, các doanh nghiệp trong nước vẫn ngại sử dụng
+ Các ngân hàng vẫn còn yếu trong tuyên truyền, tiếp cận khách hàng; một phần vì doanh thu của các sản phẩm phái sinh vẫn còn hạn chế nên các ngân hàng chưa quan tâm đúng mức tới việc quảng bá sản phẩm
+ Các điều kiện của thị trường hiện nay chưa thực sự thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm phái sinh
Trang 24 Các giải pháp phát triển thị trường phái sinh tiền tệ ở Việt Nam
Thứ nhất: Xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh cho thị trường chứng khoán phái sinh
Thứ hai: Nới lỏng vai trò điều hành của Nhà Nước vào thị
trường
Thứ ba: Không ngừng nâng cao hiệu quả thị trường thông qua việc công khai hóa và minh bạch hóa thông tin, thu hút nhiều
khách hàng tham gia giao dịch
Thứ tư: Cải tiến các phương pháp quảng bá thông tin về các
giao dịch chứng khoán phái sinh đến khách hàng
Thứ năm: Tăng cường cung ứng hàng hóa có chất lượng cho thị trường chứng khoán
Trang 25 Các giải pháp phát triển thị trường phái sinh tiền tệ ở Việt Nam
Thứ sáu: Chú trọng phát triển các nhà kiến tạo thị trường,
về cơ bản, các nhà kiến tạo thị trường gồm 2 chủ thể là người phòng chóng rủi ro & các nhà đầu cơ (hay kinh doanh phái sinh)
Thứ bảy: Cần thành lập hiệp hội các nhà đầu tư phái sinh nhằm nâng cao vai trò tự quản của thị trường