qua tinh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nước t2 vì hàng hóa sẵn xuất của nông dân khó có cơ hội cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nên việc đưa thông tin đến nông đân là vấn để
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYEN CONG UAN
GIẢI PHAP DUA THONG TIN KHOA HOC VA CONG NGHE DEN NONG DAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYEN CONG UAN
GIẢI PHÁP ĐƯA THÔNG TIN KHOA HOC VA CONG NGHE DEN NÔNG DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYEN NGANH QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE
Mã số: 60.34.72
Trang 3
3 Mục tiêu va nội dung nghiền cut 13
4 Đối tượng va pham vi nghién cứu - 13
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN - 16
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Dặc điểm của thông tin khoa học và công nghệ
1.3 Vai trò cúa thông in KH&CN đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 25
1.3.4 Thông tin trong sự phảt triển của khoa hợc - 27
1.3.6 Thông tin dỗi với sự phát triển của quản lý - 2E
1.3.7 Thị trường thông tin và kinh tế thông tin 29
1.4 Phát triển thông tin KH&CN để trở thành nguồn lực - 30
1.5.1 Đặc điểm nhu cầu thông tín trong giai đoạn hiện nay - 33
Trang 41.5.2 Quan điểm phát triển thông tin KIL@CN - 33
1.5.4 Nội dung phát triển thông tin KH&CN 35
1.6 Các yếu tô chính ảnh hưởng đến tổ chức triển khai thông tin khoa học và
1.6.1 Tâm lý nông dân - 38
Chương 2 THUC TRANG HOAT DONG THONG TIN KHOA Hoc VA
CONG NGHE TAI TIEN GIANG 46
2.3.2 Kết quả thu nhận - 60
2.3.3 Ban luan két qua khdo sét 67
2.4 Thực trạng hoại dộng thông tin khoa học và công nghệ - 69
2.4.1 Hệ thống théng tin KH&CN quéc gia 69
2.5 Các mô hình cung cấp thông tin KII&CN 86
2.6 Nhận xét, đánh giá việc triển khai thông tin khoa học và công nghệ đến
3.1 Dịnh hướng phát triển thông tìn KH&CN 93
3.1.1 Xúc tiến và phát triển thị trường công ngh 93
3.1.2 Nâng cao nhận thức và phe b biến KH&CN trên các hương tiện thông,
3.1.3 Tổ chức lưu giữ và sử dung ké kết quả đề tải, dự án - 93
Trang 53.1.5 Đào tạo chuyên viên thông lin KIL&CN - 4
3.2.2 Xác dinh nguồn thông Im KH&CN 95
3.2.3 X4y dymg mé hinh chuyén giao 9 thông tin, tiến bộ KH&CN xuống
3.2.4, Déi mới cơ chế quần lý thông un khoa hoc va cng nghệ 99
3.2.6 Phát triển tiềm lực thông tin khoa học công nghệ - 101
Trang 6DANH MUC CAC CHU VIET TAT
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CSDL: Cơ sở dữ liệu
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GAP: Thy hành sân xuất nông nghiệp tốt
TITTT: Hệ thống thông tin
Trang 7Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF
Merger! To remove this page, please
register your program!
+ Select specific page(s) to merge
v Extract page(s) from different PDF
files and merge into one
Trang 8DANH MUC CAC BANG, BIEU
Biểu 2.1 Nhu cầu về nội dung thông tin
Biểu 2.2 Phương tiên thông tin
Bang 2.3 [linh thức thông tim
Biếu 2.3 Hình thức thông tin
Bằng 2.4 Cấp tổ chức triển khai
Bany 2.5 Cách trình bày và nội dung thông tin
Băng 2.6 Mức độ nắm bắt thông tin chính sách, pháp luật, chương trình hỗ
Biểu 2.6 Mức độ nắm bắt thông tin chính sách, pháp luật, chương trình hỗ trợ
Bang 2.7 Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan thông tin KH&CN
Biểu 2.7 Danh gid sy phối hợp giữa các cơ quan thông tin KII&CN
Hình 3.1 Mô hình thông tin KH&CN địa phương,
Trang 9MO BAU
1 Lý du chon dé Gi
ghi quyết Trung ương 5 khỏa IX về “Dây mạnh công nghiệp hóa, hiện
dại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010”, có nêu “Đẩy mạnh việc
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn” Nghị quyết
Trung ương 7, khỏa X về nông nghiệp, nồng dân vả nông thôn chỉ rõ nông
nghiệp vả kinh tế nông thôn 14 bộ phận quan trọng của nên kinh tế quốc dân
Chính phủ có cä Chương trình hành động số 24/2008 về nông nghiệp, nông
dân vả nông thôn Như vậy hiện nay nông nghiệp, nông thôn và nông dân
nước ta là vấn đề có ý nghĩa quan trong trong sự nghiệp công nghiệp hỏa,
hiện đại hóa Hội nhập kinh tế quốc tổ tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức
mới đối với nông thôn và tác đông đến sự phát triển bền vững đất nước
Thông báo số 196/TB-VPCP ngay 09 tháng 7 năm 2009 của Văn phòng
chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp
bản về việc đưa thông tin đến người din & cấp xã, thôn đã cho thấy tầm quan trọng uúa việu đưa thông un đến nông dân
Về đây manh công nghiệp hóa, hiên đai hóa trong sản xuẤt nông nghiệp
va phat triển nông thôn Ủy ban nhân đân tỉnh Tiền Giang có kế hoạch
171/KH-UBRND ngày 24/12/2008 thực hiện chương trình hành động của Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành
TW Đảng khỏa X về nông nghiệp - nông dân - nông thôn
Tiền Giang là một tỉnh nông nghiệp với số lượng nông dân chiếm hơn
80% đân số của tỉnh Hiện nay vấn để cấp bách của nông dan la von, thi
trường tiêu thụ vả thông tin nói chưng, thông tin khoa học và công nghệ nói riêng Đặc điểm của nông dân hiện nay là sản xuất nhỏ, manh man, chi ya
đựa vào kinh nghiệm Điều này gây không ít khó khăn cho nông đân trong
Trang 10qua tinh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nước t2 vì hàng hóa sẵn xuất
của nông dân khó có cơ hội cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nên việc đưa
thông tin đến nông đân là vấn để hết sức bức thiết, trong đỏ có thông tin khoa
học và công nghệ giúp nông dân thay đổi tập quan thỏi quen sản xuất, nâng
cao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu góp
phần nâng cao giá trị sẵn phẩm giúp nông dẫn cải thiện đời sống và phát triển
kinh tế xã hội nông thôn
Hiện nay có rất nhiều nguén tin vả phương tiện thông tm tuy nhiên van
dễ đặt ra lá việc chọn lọc thông tin tin cây, cung cấp thông tin phủ hợp, kịp
thời đúng dối tượng, vận dụng được dé phục vụ phát triển sản xuất vẫn còn là một vấn đề hết sức phức tạp nhất là đối tượng sử dụng tin là nông dân Vì lý
do trên dây tác giả chọn để tài “Giải pháp dưa thông tin khoa học va công nghệ đến nông dân" làm để tài nghiên cứu của luận văn cao học này Từ
những thực tiễn trên để tài nghiên cứu nhằm để xuất những giải pháp đưa
thông tin khoa học và công nghệ dến tay nông dân sao cho có hiệu quả và thiết thực
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dén nay trong nước có một số công trình khoa học về tổ chức công tác
thông tin phục vụ nông thôn
Đề tải “Iriển khai mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ
phục vụ phát triển kinh tế -xã hội nông thôn, miền núi tại các huyện”, năm
2000, của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (nay là Cục
'Thông tín Khoa học và Công nghệ Quốc gia) được tiến hành nhằm xây dựng
†ại mỗi huy ện một t Š chức thông tin khoa học và công nghệ được trang bị đồng bệ
Trang 11I Các thiết bị công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến (máy vi tính,
may in Laser, máy ảnh số, đâu đọc I3VI2, bô 'LV, Internet tốc đô cao (ASI3L.),
máy sao chụp (Photocopy), )
+ Thư viện điện tử vả áo CSDL với nội dung thông tin phong phú, thiết
thực dưới nhiều hình thức thuận tiện đã được số hóa về tất cả các lĩnh vực liên
quan đến phát triển kinh Lễ xã hội tuyến huyện như kinh tế (nông-lâm-ngư
nghiệp, công nghiệp, thú công nghiệp, dịch vụ), xã hội y té, giáo dục, báo vệ
môi trưởng, phát triển làng nghề, văn hóa, văn minh, đưới các đạng tải liệu
phim khoa học vá công nghệ, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, kếi quả nghiên cứu, nhãn hiệu hàng hóa, phủ hợp với trình độ dân trí tại dịa bản
! Khả năng truy cập và khai thác trực tuyến Chợ Công nghệ vả Thiết bị
trên mạng (htlp:⁄www.tcchmartvictnam.com.vn) Mang thông tin khoah oc
và công nghệ Việt Nam (htlp://www.vista gov vn) và hàng loạt các nguỗn tin
khoa học vả công nghệ khác trên internet , như www.apTovietLgov.vn,
'wWw SÍp pov.vn,
- Xây đựng vả phát triển trang điên tử giới thiệu vả quảng bá các thánh
Intemet,
- Xây đựng cơ chế trao đối thông tín đa chiều tử trên xuống,, từ đưới lên
vả trao đổi thông tin thoo chiều ngang giữa
ác địa phương,
~ Phát triển đội ngũ cán bé khoah ọc và công nghệ tại chỗ đủ năng lực
tiếp nhận, triển khai vả phát huy lâu đài hiệu quả của dự án — để phổ biến trí
thức và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế -xã hội trên địa bản
Tê tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mạng thông tin khoa học
và công nghệ khu vue ding bằng sông Cửu Long” của Trường Đại học Cần
‘Tho được tiễn hành nhằm mục tiêu:
Trang 12¡ Phục vụ phát triển sẵn xuất và đời sống cho nhân dân khu vực nông
thân vùng DBSCI.,
+ Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin trong công tác quản lý KH&CN
giữa các Sở Khoa học và Công nghệ,
+ 'Tạo cầu nỗi gắn kết chặt chẽ các hoạt động chuyên ngành của các Sở KH&CN tại các địa phương, phát huy được thế mạnh của vùng nhất là lĩnh
vực quán lý, nghiên cửu vả ứng dụng KH&ƠN,
+ Cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội nhất là
dia bản sản xuất nông nghiệp và nông thôn khu vực ĐBSCL thông qua xây
đựng hệ thống thông tin và mạng thông tin KH&&CN pha hợp với nhu cầu và
trình độ của nhân đân trong ving;
+ Tăng cường sự hiểu biết và ửng dụng công nghệ thông tin trong nhân đân nhất là khu vực nông thôn,
| Tao điều kiện kết nễi, rút ngắn khoảng cách về trình độ KII&CN giữa
các khu vực, giữa nông thên và thành thị,
+ Nâng cao năng lực người dân, hỗ trợ người dân học tập vả ứng dụng
KII&CN phục vụ phát triển sẵn xuất và đời sống bằng phương tiện công nghệ
thông tin truyền thông,
Tiên Giang là một tỉnh vừa thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long,
vừa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phia Nam, nông nghiệp đóng vai trò
quan trong song cho dén nay trong tỉnh chưa có để tài nghiên cứu về lĩnh vực
nảy Mặc dù hiện nay có các tổ chức khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công,
Phong Thông tin khoa hợc và công nghệ của Sơ Khơa học và Công nghệ tỉnh
triển khai việc đưa tin khoa học và công nghệ đến nông dân Tuy nhiên chưa
có sự kết hợp giữa các tổ chức này thành một hệ thẳng và cũng chưa có đánh
giá toàn diện về hiệu quả ứng dụng của các thông tin nay đến hoạt dộng san
xuất của nông dân.
Trang 133 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cửu của luận văn nhằm:
- Nghiễn cứu những vấn dễ lý luận và thực tiễn tổ chức thông lin phục
vụ nông thôn đồng bằng sông Cửu Long:
- ĐỀ xuất các giải pháp thích hợp cho việc tổ chức triển khai thông tin
khoa học và công nghệ đến nông dân trên địa bản tỉnh Tiền Giang
3.2 Nội dụng
Vai trỏ của thông tin dối với phát triển xã hội nói chung và với nông
thôn nỏi riêng,
Xác định đặc điểm nhu cầu vả nội dung sử dụng tin của nông đân theo
địa bản, khả năng tiếp nhận thông tin,
Tiện trạng tổ chức đảm bảo và phục vụ TT cho nông dân,
Đề xuất các giải pháp và mô hình IITTT khoa học và công nghệ nhằm
nâng cao năng lực đảm báo ‘I'l phục vụ nông dân đáp ứng nhu cầu CNH-
TIPII nông nghiệp, nông thôn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đảm báo vả cung cấp
thông tin khoa học và công nghệ đến nông dân trên địa bàn đồng bằng sông
Cứu long
Pham vi nghiên cứu: trong tinh Tiền Giang tử năm 2000 đến 2010
5, Mau khao sat
Chuyên viên sở, ngành cỏ liên quan đến thông tin khoa học và công nghệ
đến nông dân
Lãnh đạo xã, hợp tác xã, nông dân, xã viên
Lãnh đạo sở, ngành có liên quan đến thông tin khoa học và công nghệ
đến nông dân
Trang 14Cụ thể như sau:
Đối tượng chuyên viên sở, ngành gửi email và nhận 30 phiểu trả lời của
chuyên viên Sở Nông nghiệp và PTNN 15 phiếu, Chi cục Quản lý HTX 8
phiếu, Sở Khoa học và Công nghệ 7 phiếu
Đối tượng lãnh đạo xã, hợp tác xã, nông dân, xã viên gửi phiếu điều tra
qua chuyên viên phụ trách KH&CN của HTX và huyện nhận về 130 phiểu trong đó 50 phiếu của xã viên HTX Nông nghiệp Quyết Thắng vùng chuyên
canh khóm (dứa) huyện Tân Phước, 50 phiếu của nông dân tự do của xã Bình
Nhì, huyện Gò Công Tây, 30 phiếu lãnh đạo xã Bình Nhì, lãnh đạo HTX Nông nghiệp Quyết Thắng, lãnh đạo HTX Nông nghiệp Bình Tây.(Xem Phụ lục)
6 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thể nào để đưa thông tin khoa học và công nghệ đến nông dân đồng bằng Cửu Long có hiệu quả?
7 Giả thuyết nghiên cứu
“Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đặc điểm nhu cầu thông tin
và tổ chức thông tin cho nông dân đồng bằng Cửu Long tác giả đưa ra ý tưởng
khoa học của luận văn:
Tổ chức thông tin KH&CN theo kiểu “kinh viên“ và “hàn lâm" không
phù hợp và từ đó không thể đáp ứng nhu cầu thông tin của nông dân, nông thôn đồng bằng Cửu Long trong sản xuất, kinh doanh tạo ra hiệu quả kinh tế-
xã hội
Tổ chức thông tin đến với nông dân đồng bằng Cửu Long cần phải có cách làm riêng, hữu ích đáp ứng các yêu cầu của thực tế
14
Trang 158 Phương pháp nghiên cứu
Diễu tra xã hôi học: Gồm 3 nhóm đối tượng điều tra: Nông dân tại Hợp
tác xã nông nghiệp, nông đân xã; Chuyên viên quản lý hợp tác xã/xã, Chuyên
viên làm công tác thông tin (bao gồm quản lý, kỹ thuật vả chuyên viên thông
tin)
Hội tháo giữa Ban chủ nhiệm HTX, Hội nông dân, nông dân và các đơn
vị cung cắp thông tin
Thảo luận nhóm thực hiện (các cộng tác viên thực hiện)
Phóng vấn, lẫy ÿ kiến chuyển gia của các dơn vị liên quan như Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nóng nghiệp, Phát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến
nông, ngư, Trung tâm IIễ trợ nông dân-IIội Nông dân, Liên minh IITX, Chỉ
cục Phát triển nông thôn
Nghiên cứu tải liệu
9 Kết cầu của Luận văn
Ngoài phân mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tải liêu tham
khảo, nội dung của luận văn bao gồm ba chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN tại Tiên Giang
Chương 3: Định hưởng và các giải pháp
Trang 16Chuong 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN
1.1 Các khái niệm cơ bản
Thuật ngữ “Thông tin” (gốc La tỉnh là Informatio - có nghĩa là diễn giải, thông báo, lý giả) là thuật ngữ thông dụng nhất, được sử dụng rộng rãi trong,
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong đời sống hàng ngày, thông tin được
hiểu là tin tức về các sự kiện diễn ra trong thế giới xung quanh Trong các lĩnh
vực khoa học khác như triết học, Loán học, vật lý học, điểu khiển học, đi
truyền học khái niệm thông tia được sử dụng nhưng có nội dung rất khác
nhau, không giếng như cách hiểu trong đời sống hàng ngày
Theo quan điểm diéu khiến học: ' hông tin là tỉnh trật tự của các đối
tượng vật chất có những môi liên hệ biện chứng
Theo quan điểm hệ thẳng: Thông tin là sự hạn chế tỉnh đa dạng của mỗi
hệ thông sự vật đối với môi trường
Theo quan điểm triết học: Thông tin là một phạm trù triết học phản anh
sự vận dộng và tương tác của các hiện tượng, sự vật của thể giới tư nhiên, xã
hội và tư duy
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5453 - 1991: Thông tin là các đữ liệu, tin tức
được xem xét trong quá trình tằn tại và vận đông trong không gian và thời
gian Như vậy, khái niệm thông tin được hiểu là các tỉn tức, đữ liệu phần ánh
các hiện Lượng, sự vật của thê giới Lự nhiên, xã hội và tư duy được xem xét
trong quá trình tổn tại và vận động của chúng trong không gian và thời gian
Theo Nghị định 159/2004NDCP của Chính phủ ngày 31/8/2004 phần
giải thích thuật ngữ:
- "Thông tin khoa học và công nghệ” là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin
tức, trí thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng,
Trang 17nhằm mục đích cung gấp dịch vụ công, phục vụ quân lý nhà nước hoặc đáp
tửng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong xã hội
- "Hoạt động thâng tin khoa học và công nghệ" là hoạt động nghiệp vụ
về Lm kiếm, thu thập, xử lý, lưu trữ, phổ biến thông tin khoa học va céng
nghệ, các hoạt động khác có liên quan trực tiếp và phục vụ cho các hoạt động
nghiệp vụ thông tin khoa học và sông nghệ
~ "Tài liệu" là dạng vật chất phi nhân những thông tin dưới đang văn bản,
âm thanh, đỗ hoạ, hình ảnh, phim, video nhằm mục đích bảo quản, phố biển
và sử dụng
- "Vật mang tin” là phương tiện vật chất dùng dễ lưu giữ thông tin gầm
giấy, phim, băng từ, đĩa từ, đĩa quang và các vật mang tin khác
- "Nguôn tin khoa học và công nghệ" bao gầm sách, bảo, tạp chỉ, cơ sở
đữ liệu, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa hạc, báo cáo kết quả thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu về sở hữu trí tuệ, tài liệu về tiêu chuẩn, do lường, chất lượng, luận văn, luận án sau đại học và các nguẫn tin
khác được tổ chức, cá nhân thu thập
- "Tổ chức dịch vụ thông in khoa hục và công nghệ" là đơn vị sự nghiệp
thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học vả công nghệ do co
quan nhà nước hoặc tổ chức, cả nhân thành lập theo quy định của pháp luật
Theo hilp:(Ai.vilipedia.org:
"Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thé giới khách
quan và các hoại động của con người trong đời sống xã hội Điễu cơ bản là con người thông qua việc cắm nhận thông tin lâm tăng hiểu biết cho mình và
tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng
Thông tin dược lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được
khắc trên dá, dược phi lại trên piẫy, trên bìa, trên băng từ, dĩa từ Ngây nay,
thuật ngữ "thông tin" (information) được sử đụng khá phổ biến Thông tín
Trang 18chính là tắt cả những gì mang lại hiểu biết cho con người Cơn người luôn cố
nhu câu thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem
truyền hình, giao tiếp với người khác Thông tin làm tăng hiểu biết của cơn
người, là nguồn gỗo của nhận thức và lả cơ sở của quyết định trong quản lý
Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các
kônh liên lạ tự nhiên hoặc nhân tạo như song am, lia sang, day dan, sing am
thanh, sóng hình Kênh liên lạc thưởng nối các thiết bị của máy móc với
nhau hay nổi với con người Con người có hình thức liên lạc tự nhién qua
tiếng nổi và cao cấp là qua chữ viết Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin dã xuất hiện: bút viết, máy in, diện tỉn, diện thoại, phát thanh, truyền hình,
phim ảnh v.v
Về nguyễn tắc, thì bất kỳ cấu trúc vật chất nao hoặc bất ky ding năng
lượng nào cũng có thế mang thông tin ác vật có thé mang thông tin được
gọi là giá mang tin (container) Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định
nhưng hình thức thể hiện của thông tin thì rõ rằng mang tính quy ước Chẳng
hạn kỹ hiệu "V" trong hệ đêm La XIã mang ý nghĩa là 5 đơn vị nhưng trong
hệ thông chữ La tỉnh nó mang nghĩa là chữ cái V Trong máy lính điện tử,
nhóm 8 chữ số 01000001 nếu là số sẽ thể hiện số 65, còn nếu là chữ sẽ là chữ
"An
Trên đây lá các khái niệm liên quan đến phạm trủ thông tin, tuy nhiên để
hiểu rõ về đổi tượng được thông tin là khoa học vả công nghệ cần phải phân biệt khái niệm khoa học, khái niệm công nghệ, khai niệm khoa học kỹ thuật,
và khái niễm khoa học công nghệ
Khái niệm khoa học: Hiện nay, người ta để cập đến khái niệm khoa học
ở ba khia cạnh sau
Trang 19| Khoa hoc 1a hé théng nhiing hidu biél hoặc trì thức của con người về
tự nhiên - xã hội - tư duy, nó tồn tại dưới dạng các lý thuyết, định lý, quy luật,
nguyên tắc, phạm trủ, tiên đề
+ Khoa học là một hình thái ý thức - xã hội thể hiện tổn tại xã hội trong
nội dung, mục đích vả các chuẩn mực giá trị, các nguyên lý thể giới quan
trong triết học và bức tranh chung về thể giới
+ Khoa học là một đạng hoạt động lao động của con người, nó ra đời
trong quá trình chỉnh phục giới tự nhiên vả khoa học giúp nâng cao hiệu quả
hoạt động của con người Đó lả một hình thức hoạt động đặc thủ, lả hoại dộng
nhận thức Nó ra đời chỉ ở một giai đoạn phát triển nhất dịnh của lịch sử:
Tir ba khia cạnh trên, chúng ta có thế định nghĩa, khoa học là hệ thống
các kiến thức về các quy luật của tự nhiền, xã hội vả tư duy dựa trên những
phương pháp được xác định để thu nhận kiến thức
Theo Cẩm nang chuyển giao công nghệ khái niệm kỹ thuật và công
nghề
Kỹ thuật: là một kỹ năng cần thiết để thực hiển một số nhiệm vụ đặc thù
(thường là kỹ năng cụ thể) Ví dụ : người thợ han, nha quan ly, người chủ
bút
Công nghệ: Là hệ thống thông tin trọn gói và các bí quyết cần thiết để
sẵn xuất một sản phẩm hoặc thựo hiện một số nhiệm vu Vi du công nghệ hàn
kỹ thuật cao bao gồm các kiến thức khoa học cụ thể về kim loại ở nhiệt độ
áu vết nứt nhỏ
cao, về hồ quang điện và khí, về kiểm tra bằng ta X đối
cũng như kiến thức về kỹ thuật vật lý về hàn Sự chuyển giao piữa hai công ty
luôn luôn là sự chuyển giao công nghệ, không bao giờ chỉ là chuyển giao về
kỹ thuật
‘Theo Luật Chuyển giao công nghệ
Trang 20BÍ quyết kỹ thuật là thồng tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình
nghiền cứu, sân xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết
định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bị quyết kỹ (huật có kẻm hoặc không
kèm công cụ, phương tiện dùng để biển đổi nguồn lực thành sản phẩm
Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triễn lãm công nghệ, trung lâm giao
địch công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua bán công nghề, xúc tiến
chuyến giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ khác về chuyễn giao công
nghệ
Hé thdny théng tin (Information system): Trong xã hội phát triển thông
tin đã trở thành một nguồn tải nguyên quan trong va to lớn cân được tạo lập,
xử lý và khai thác bằng những phương pháp vả công cụ thích hợp Từ đó xuất
hiện khải niệm Hệ thống thông tim mả ngày nay nhắn mạnh tới việc sử dụng
công cụ mảy vi tinh và mạng truyền tin bằng hệ thông mạng intemet để xử lý,
Iưu trữ và phể biển thông tin
"Trong HTTT có các khải mệm sau:
Dit liu (Data): biểu diễn một tập hợp các giá tri ma khé biết được sự
liên hệ giữa chúng (Ví dụ: Nguyễn Văn A, 003737, 01002, 30/11/60, IL,
v.v ) I3ữ liêu là các mẫu thông tin thô chưa được xử lý Như vậy, khái niệm
đữ liệu hẹp hơn khái niệm thông tín, đữ liệu có thể biểu điển dưới nhiều dang
khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh, v.v )
Thông tín (Information): hông tin luôn mang ¥ nghĩa và gồm nhiều giá
trị dữ liệu, nghĩa là những dữ liệu được sắp xếp lại thành từng tổ hợp có cấu
trúc, có ý nghĩa, có nội dung thì trở thành thông tin Ví dụ về dữ liệu trên có
thông tim như sau:
Nguyễn Văn A: số hiệu công chức 003737, chuyên viên chính, sinh ngay
30/11/1960 tại Hà Nội
20
Trang 21thập
"Thông tin giả trị có các đặc điểm
Hệ thống thông tin là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu
xử lý, truyền, và phát thông lin trong một Lỗ chức
Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào các công cụ như giấy, bút, hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào máy tỉnh (phan cứng, phần mém) và các công nghệ thông tin khác Miệt hệ thống thông tin hiện dại pm
có phần cứng, phần mềm, đữ liệu, con người và quy trình xử lý
phần
Các
TITT
hành
TIệ thống thông tin được xây dựng trong các tổ chức là tẤt cả các thành
và những tài nguyên cần thiết dễ truyền và xử lý thông tin cho tổ chức
loai hé thống trong hệ thống thông tin hiện đại Nên tảng kỹ thuật của
T là công nghệ thông tin (TT) — các công nghệ cần thiết cho hệ thông vận
Xót theo đặc điểm của thông tin và tính chất xử lý người ta chia HƯL
Thành:
TP§—Transacuon Prucossing 8ystom: Hệ thông xử lý giao dịch/ giao Lác
MIS—Management Information System : Hệ thống thông tin quản lý
D8S-Decision Support System: [16 théng hé trợ ra quyết định
FIS-Exccutive Information System: Hé hé tro anh dao
ES Expert System: Hé chuyén gia
KMS-Knowledge Management System: Hé quan by kién thite
DW-Data WareHouse: Kho dữ liệu, sử dụng các công cụ khai thắc dữ
liệu để rút ra tri thức
21
Trang 22Trí thức: Thông tìn sau khi được thu thập, xử lý để nhận thức Khi tiếp
thu và xử lý thông tin, con người có những hiểu biết về đối tượng, về quy luật
vận động và tương tác của đối tượng đó đối với thế giới vật chất xung quanh
Những hiểu biết đó được gọi lả trí thức
Giữa thông tin và trì thức đổi khi không có ranh giới rõ ràng lễ phân
biệt thông tin và trị thức la ó thể hình dụng mối quan hệ giản dị: thông tin là
“cai của người” cỏn trí thức lả “cái của mình” Trỉ thức có tỉnh cách cá nhân,
nó bao gồm tất cả những hiểu biết của một người, nó tồn tại dưới nhiều hình
thức như “biết”, “biết cái gì”, “biết như thế nào” “biết làm thể nào”
Phân biệt trí thức dược hệ thẳng hóa với trí thức tiềm ẩn là diều quan
trọng Trị thức được hệ thống héa là trì thức được chuyển thành thông tin để
có thể dễ dàng truyền dạt, trao dấi, phổ biến rộng rãi dến mợi người Tri thức dang tiềm ẫn như năng khiếu, khó có thể hệ thống héa để trở thánh thông tin,
vỉ vậy khó có khả năng truyền đạt, trao đổi, phd biến rộng rãi cho người khác
"Tri thức tiềm ẩn thường gắn với chủ thể - cá nhân con người, tổ chức, dân tộc,
đất nước cụ thể
Phân loại thông lin:
'Tương ứng với các khái niệm đã định nghĩa ở phần trên có thông tin
tương Ứng
Thông tin khoa học: là thông lin về lý thuyết như các quy luậL, học thuyết
Thông tin kỹ Huật: Chủ yếu là gác (hông kỹ năng, thiết bị, máy móc,
công cụ, một phần của công nghệ
Thông iin công nghệ: là thông tin các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ
thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện Thông tin công nghệ bao
pm các loại thông tin chủ yếu sau
+2
Trang 23Thông tin về chính bản thân công nghệ bao gồm các yếu tố như day
chuyển công nghệ, các đặc trưng kinh tế- kỹ thuật,
Thông tín kinh tế thị trường công nghệ, sản phẩm hàng hóa do công
nghệ lạo ra;
'Thông tin về tiềm năng sán xuất, các doanh nghiệp sản xuất;
Thông lim về chuyên gia thực hiện thúc đây và triển khai công nghệ, tư vấn, đánh gia, la chon công nghệ vá chuyển giao công nghệ;
Thông tin về luật lệ, quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao
các dồi tượng quyền sở hữu lrí Luệ
Ngoài ra để triển khai được hoạt động thông tin khoa hoc va công nghệ
cũng cần phân loại và bề trí nhân sự thông tin:
Chuyên viên kỹ thuật thông tin (Information tcchnicans): chuyên viên
nảy có kiến thức và kỹ năng tác động vào cầu trúc và tổ chức của thông tin trong sự tổn tại và vận động của chúng Chuyên viên có nhiệm vụ như định
chỉ số, biên mục, mã hỏa, hưu trữ, tìm kiếm và trong giai doạn hiện nay là xây
dựng tệp tin, tạo dựng và quản trị các cơ sở dữ liệa, hiệu đính trực tuyến, tim
tín qua hệ thông máy lính
Chuyên viên thông tin (Hditor}: Chuyên viên sử dụng các phương pháp
trình bảy và biến đổi liên quan nhiều đến phần nội dung và cầu trúc của thông
tin với mục đich làm “trồi” lôn giá trị gia tăng
Giám đốc théng tin(C1Q): quan ly va điều hành hoạt động thông tin của
mội lỗ chức
Trong luận văn này chủng tôi tập trung làm rõ các vẫn để thông tin theo
nội dung khoa học và công nghệ trong đó đặc biệt chú ý đến thông tin tiến bộ
kỹ thuật và thông tin công nghệ dến nông dân
* Nguyễn Hitt Himg- Vin &t dio tạo cần bộ vÈ khoa học thông tin và quản trị thông tin
23
Trang 241.2 Đặc điểm của thing tin khoa học và công nghệ:
Bang 1.1: 8o sánh khoa học và công nghệ
Quả trình rúi ro Quá trình tin cậy
Hoạt động không lặp lại Hoạt động theo chu kỳ
Từ những đặc điểm khác nhau giữa khoa học và công nghệ dẫn tới sự
khác nhau trong tổ chức thông tin Irong thông tin khoa học, thư viên là
nguồn chính, đó là nơi các nhà khoa học, nhà nghiên cứu thường lui tới vi các
nhu cầu thông tin cần hiểu biết của họ
"Trong thông tin công nghệ thư viên không phái là nguồn chính, vi lẽ đó những người dùng thông tin công nghệ ít lới thư viện Quá trình hoạt động,
thông tin công nghệ chỉ điễn ra khi có yêu cầu của người sản xuất, nhà đầu
tư và đáp ứng yêu cầu của họ Vi vậy việc tạo nguồn thông tin công nghệ
hướng nhiễu vào việc chuẩn bị và bao gói thông tin và đáp ứng yêu cau tin
hon là mở rộng và bảo trì một thư viện dưới dạng truyền thống
'Yêu cầu của người dùng tin công nghệ là khá đặc biệt Họ cần thông tin
cụ thể để làm như: một quy trình công nghệ cụ thể, sử dụng một loại nguyên
liệu với một khoản tiền tương đối rõ ràng đắp ứng sản phẩm đầu ra ốn định Những yêu cầu như vậy không thể đáp ứng chỉ bằng cách mô tả đại cương có
thé tim thấy trong sách báo kỹ thuật mà chủ yếu bằng các thông tin chỉ tiết từ
các nơi làm ra công nghệ hoặc từ các nguồn thông tin công nghệ
3 Vũ Cao Đăm- Phương pháp luận Khoa học và Công nghệ
24
Trang 25Ngudn théng tin céng nghé rat phong phú và đa dang Đó là những tổ
chức hỗ trợ phát triển, bao gồm cả các tổ chức tải chính, các tổ chức khuyến
khích áp dụng công nghệ, triển lãm, chợ công nghệ, các hiệp hội, các sứ quán
nước ngoài, oáo tổ chứ thương vụ nước ngoài, oáo oalalô công nghiệp, đữ
liệu patent
Trong lĩnh vực quản lý người ta cho rằng thông tin không phải chỉ là nội
dung mả cũng không phải chỉ là ý nghĩa Thông tin ít liên quan đến những gi
chúng ta đã biết ma liên quan rat nhiễu đến những gì chúng ta chưa biết, mặt
khác, thông un không dỗng nhất với dữ kiện Bản luận sâu hơn, từ ý nghĩa của thông tin ta có thể rút ra các đữ kiện, một đữ kiện có phải là thông tin
hoặc không côn tuỳ thuộc vào ngữ cảnh và con người cụ thể tiếp nhận chúng
Một số dữ kiên nói lên những gỉ chúng ta đã biết thì các đữ kiên dó không
phải là thông tin Thông tin được sử dụng để làm gia tăng sự đúng đắn trong,
xọi hoạt động của con người vì vậy chất lượng và tính kịp thời của thông tin
là yếu tổ rất quan trọng
1.3 Vai trở của thông tin KH&CN đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
1.3.1 Thông tim la nguẫn lực của sự phút triển xã ii
Ngày nay, cách mang khoa học công nghệ dang diễn ra với quy mô lớn -
nhân tế quan trọng quyết định sự Lần Lại và phát triển của mỗi quốc gia Khoa
hoc công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hôi thì thông,
tin khoa học công nghệ được trở thành nguồn lực tạo nên những ưu thế về
kinh tế và chính trị cho mỗi nước Tiềm lực khoa học và kỹ thuật là điễu kiện
để nâng cao năng suất, hiệu quả của nên sản xuất xã hội thì thông tin khoa học
công nghệ được coi là yếu tố cấu thành rất quan trọng của tiềm lực khoa học
kỹ thuật
Thờ có thông tin mà có sức cạnh tranh trong việc đề các nhà sản xuất tạo
ra sản phẩm có giá thành thấp nhưng trình độ tiền tiển hơn Thông tin là nên
Trang 26tăng phát triển khoa học công nghệ: để có sản phẩm mang tính cạnh tranh phải đổi mới công nghệ, đối mới sản phẩm để phát triển sức cạnh tranh của
mỗi doanh nghiệp nói riêng và quốc gia nói chung Mặt khác, thông tin là tiền
đề để phát triển khoa học quy luật phát triển khoa học lả tính kế thửa mà
thông tin với vai trò là bộ nhớ và đường dẫn đưa các thành tựu trước đây truyền qua không gian, thời gian được loài người tích luỹ trổ thành cái mới
Thông tin rút ngắn khoảng cach về thời gian vả áp dụng cho cái mới Thông
tin giúp khoa học phát triển, lả nền tảng để phát triển công nghệ mới, đối mới
sẵn phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ Thông tin là lài
sản kinh tế , là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia Trước dây, mọi nền
kinh tế đều dựa vào các nguồn tải nguyên thiên nhiên Việc sở hữu, sử dựng
và khai thác thông tin dã vả dang dem lại hiểu quả về kinh tế rất lớn cho đời
sống xã hội trong khi tài nguyên thiên nhiên khó có thế mở rộng phát triển
không ngừng
Khả năng mở rông của thông tin thể hiện ở chính các thuộc tỉnh của
thông tin:
~ Thông tin là nguồn lực vô hình và không bị hạn chế,
- 'Thông tin thường lan truyền một cách tự nhiên,
- Thông tin không bao giờ cạn đi mà trải lại cảng trở nên phong phú do
đó được tái tạo và bỗ sung thêm cáo nguồn thông tín mới,
~ Thông tin được chia sẻ, nhưng không mất đi trong giao dịch
1.3.2 Thông 8n trở thành cơ sở cha nhiều hoạt động xã hột
Khả năng truyền với tốc độ cao và khả năng đem lại ưu thế cho người
dùng tin, thông tin đã thực sự đi vào hoạt động tích cực cho các ngành, các cơ
quan nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục đào tạo, hoạt động xuất bản, tiếp
thị và hoạt động chính trị
26
Trang 27Mối quan tâm của xã hội đối với việo sử dụng gó hiệu quả các nguồn tải
nguyên thiên nhiên đã được mở rông, đặc biệt trong việc quản lý và khai thác
các nguồn tài nguyên thiên nhiên Thông tin về kinh tế đem lại sự én định cho
thị trường; thông tin chính trị và thời sự giúp cho các thành viên trong xã hội
có thái độ về chất lượng xã hội đúng đắn, thông tín về thời tiết đấm bảo an
toàn cho người sản xuất
13.3 Théng tin trong hoạt động kinh 26 va sẵn xuất
Thông tín là yếu tổ không thể thiểu rong hoạt đồng kinh tế và sản xuất
bởi:
~ Nhu cầu của khách hàng luôn thay đi liên tục
- Khuynh hướng thi trường ngày cảng mở rộng
- Các vật liệu sản xuất mới đang xuất hiện
- áo thiết bị mới với khá năng kỹ thuật cao thay dồi liên tục
- Các công nghệ mới được triển khai áp dựng thường xuyên
Từ giữa thế ký XX, nền sản xuất công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát
triển mạnh mẽ, nhu cầu thông tin và xứ lý thông tin mới nảy sinh nhanh
chóng Sản xuất đời hỏi thông tin: nhu cầu, giá cả và kỹ thuật đáp ủng kịp thời, do đó vai trò của thông 1in ngày cảng quan trọng
1.3.4 Thông tin mong sự phát triển cũa khoa học
Vai trò của thông tin thể hiện trong chính quy luật nội tại của khoa học -
là tính kế thừa và tính quốc tế của nó Một phát minh khoa học là sản phẩm lao động của nhiều người, nhiều thể hệ chứ không phải một cả nhần nao dé
inh nado dé Issac Newton đã nói: “Nêu tôi có nhìn
trong một thời điểm nhất
xa hơn một người khác một phần nảo đó là do tôi đứng trên vai những người
khổng lễ” Tính kế thừa là yếu tổ quan trọng thúc dẩy nhanh tiển bệ khoa học
và kỹ thuật Thê hệ sau chọn lọc, hệ thống hoá thành quả của người ởi trước,
phát triển ra nhiều quy luật mới Quy luật mới này là sản phẩm khoa học,
27
Trang 28cing la thông tin khoa hoe méi [oat động nghiên cứu khoa học là loại hoạt
động đặc thủ của cơn người nhằm thu hút nhiều thông tin khoa học mới trên
cơ sở những thông tin mả xã hội loài người đã tích luỹ được Hoạt động
nghiên dứu khoa học ôn là hộ thống có sự đầu Lư vật chất và tiếp nhận thông
tin để tạo ra những thông tin mới hiếu thông tin là nguyên nhân dẫn đến yêu
kém về khoa học kỹ thuật của cả nước
1.3.5 Thông tin mong phát triển giáo duc
Trong thiết chế của xã hội người ta cho rằng giáo dục là hoạt động xã hội
nhằm thực hiện chức năng chuyển giao thông tin giữa các thế hệ Do đó, giáo
đục lá nhân tô hàng đầu cua sự phát triển Nguồn thông ứn trước hết là những
kho tải liêu, các hoạt đông khai thác và phát triển tri thức của các tri thức,
thông tin thư viện và các hoạt động giảng dạy, học tập, tự đào tạo có vai trỏ
quan trong trong quá trình giáo dục truyền tái trì thức, nâng cao đời sống vat
chất và tỉnh thần của cơn người Thuộc tính cơ bản của thông tin là độc lập và
tắt định và ngẫu nhiên nó cũng phản ánh cái xác định và trật tự trong các mỗi
quan hệ của sự vật, hiện tượng Vì vậy, thông tin đứng đắn và chính xác dơm
lại trật tự và sự bn định của tổ chức giáo đục và đời sống cộng đồng
1.3.6 Théng tin déi với sự phát triển của quản lý
Quan lý là sự tác động có ý thức của chú thể quản lý lên khách thể quản
lý, nhằm đạt được mục dích của nhà quản lý Quản lý là hoạt động tương tác
liên kết của con người với môi trường xung quanh nhằm đạt được mục tiêu
trên cơ sở sử dụng tài nguyễn: con người, trị thức, kinh phí, vật chất, năng lượng và không gian, thời gian Đây chỉnh là nguồn nhân lực, vật lực, trí lực
Chính vi vậy trong quần lý thông tin là yếu †ố quan trọng nhất mà thiểu nó thì
không thể có bất kỳ một hệ thống quan ly nao trong hệ thống tổ chức của xã
hội Do vậy, nêu thông tin chính xác, tốt, cập nhật chắc chắn nhả quân lý sẽ đưa ra quyết định sáng suốt và ngược lại
28
Trang 291.3.7 Thị tường thông tin và kinh tế thông tin
Trong nền kinh tế quốc dân đã hình thành một bộ phận mới đỏ lâ khu
vực địch vụ thông tin Khu vực này ngày cảng tạo ra nhiều sản phẩm và dịch
vụ thông tin đa đạng, đồng gỏp một tỉ trọng đáng kể trong nên kinh tổ quốc
dân Thông tin trở thành hàng hóa và hình thành các thị trường thông tim cing
với các khu vực kinh tổ nông nghiệp, kinh tế công nghiệp, khu vực kinh tế thông tin đã hình thành và cỏ sức phát triển nhanh chóng Khổi lượng, chất
lượng các sản phẩm và dich vụ thông tin đã trở thành tiêu chỉ đánh giá trình
Công nghệ thông tin là một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ, tạo
ra nhiều việc làm mới và làm thay đổi đáng kế nhiều ngành công nghiệp hiện
có Trong xã hội thông tin, thông tin là yếu tổ làm tăng giá trị và tắng hiệu quả
sản xuất, có giá trị trao đổi vả trở thành hảng hoá Giá trị của thông tin được
đặc trưng bởi lợi ích kinh tế có được do sử dụng thông tin đưới mọi dang dich
vụ cung cấp nội dung có thể truy gập: thư viện, viên bảo tảng,
khu vực thông tin đang trở thành một yếu tố xuất khấu quan trọng,
Trong nên kinh tế thông tin, thông tin và hàng loạt những dịch vụ liền quan
tới nó có thể trở nên xuất khẩu vả nhập khẩu được Nhờ khả năng hỗ trợ đỗi mới công nghệ và phát triển sản phẩm, nền kinh tế thông tin đang trở thành
một thành phần quan trọng nhất và đồng thời lá một động lực hội nhập vào
nên kinh tế toàn cầu hoá "Irong xã hội thông tin, các mạng máy tính, các công
nghệ truyền thông và viễn thông là những yếu tố chủ chết có tính chiến lược bởi vi thông qua chúng, nguồn nhãn lực có kỹ năng sẽ tiến hành quá trình sản
xuất thông tin và trao đổi các nguồn thông tin khoa học công nghệ và kiến
thức hiện dược coi là nguồn lực trọng yếu dối với nên kinh tế quốc gia và
quốc tế
29
Trang 30Vai trò của thông tin vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội,
không có thông tin thì không thể có tri thức Tất nhiên đôi khi có thông tin mà
vẫn không có tri thức Năm 1996 nhà tương lai học người Anh John Naisbet
đã cảnh báo: “Chúng ta đang chìm ngập trong thông tin mà vẫn thiếu tri thức " Thông tin trong thời đại ngảy nay có tốc độ gia tăng, lan truyền và
được phổ biến rất nhanh, gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất và đời sống xã
A Schematic Representation of the Components of Technology
Nguén: Asia and the Pacific Asian and Pacific Centre for Transfer of Technology (APCTT)
1.4 Phát triển thông tin KH&CN để trở thành nguồn lực
Cách mang khoa học và công nghệ đỏi hỏi áp dụng nhanh chóng các
thành tựu khoa học vào đời sống thực tiễn Nhưng quá trình này không xảy ra
Trang 31một cách tự động, nó đòi hỏi những cố gắng thường xuyên của toàn bộ hoạt
động thông tin trong xã hội
Hiện nay, trên thê giới đang tồn tại một sự khác biệt rất lớn giữa các khu
vực và giữa các nước về hai tham số co bản là: trình độ khoa học — giáo duc
và khả năng với tới thông tin — trị thức 90% số nhà khoa học trên thể giới
hiện đang làm việc ở khoảng 20 nước công nghiệp phát triển, 93% số bằng
phát minh sáng chế dược ghỉ nhận lả của các nước này Trong khi đó tại 150
quốc gia còn lại tiềm lực khoa học chỉ chiểm có chưa diy 10% Day la sw mat
cân dối chính và phản ảnh tính không đồng đều trong quả trình phát triển Vi
vậy, nhiêm vụ dược đặt ra cho từng nước là phải có các chiến lược thích hợp
để củng cổ tiềm lực khoa học của minh, hoàn thiện hệ théng và chương trình
giáo dục - dào tạo, đặc biệt là đảo tạo đại học vá sau dại học, tạo lập hệ thống,
đối mới đáp ứng với yêu cầu phát triển và hội nhập
Thế giới đang diễn ra quá trình tiến vào “xã hội thông tin toàn cầu”
Trong bếi cảnh đó, việc hướng tới sự định hình một xã hôi thông tin ở từng,
nước đã đặt ra yêu cầu đối với việc khai thác và sử dụng thông tin như một
nguồn lực cơ bản và quan trọng để phát triển quốc gia Hơn 40 năm trước, nhà
nghiền cứu chiến lược Hoa kỷ I3 Bell (1973) đã tiên liệu về vị trí và vai trà
của nguồn lực thông tin và trị thức sẽ thay chỗ của nguồn lực lao động và
tiền, vấn đã ngự trị hơn hai thế kỷ trong xã hội công nghiệp” Là loại lài sản
vô hình, thông tin và tri thức khác với các nguồn lực vật chất truyền thống ở
những đặc điểm nỗi trội, ví như: không bị giới hạn về trữ lượng, trong quả
trình sử dụng giả trị của thông tin không bị “hao mòn” hoặc bị mắt đi thâm
chí có thê được lâm giàu hơn, tức là thông tin có khả năng tải sinh, tự sinh sản
và không bao giờ cạn kiệt KẾ từ khi nền khoa học thể giới trưởng thành với
3 Daniel Bell sinh
Harvard 10/5/1919 tai TP New York, la nia xa bdi hoc néi tiếng, GS Đại học
31
Trang 32thẩm quyền là “khoa học lớn” (Theo Derek J đe Solla Price), lượng thông tỉn
của nhân loại phát triển theo tốc độ hàm mũ Với sự phát triển của mạng Internet, không gian thông tin của nhân loại được mở rộng và lớn hơn rất
nhiễu Ngày cảng có nhiều trang Web được xây dựng trên mọi lĩnh vue để
đăng tải và truyền thông tín Các bản tin, các loại an pham, các cơ sở đữ liệu,
các cuộc thảo luận và tham vấn được xuất hiện trên mạng Internet Moi heat
động trong xã hội hiện dại diều phái đựa trên thông tin Ngày nay, ching ta
Cybernetics (didu khién học) cách đây nửa thế ký, “Cuộc sống có chất lượng,
là cuộc sống với thông tin” rong thời dại thông tin, lợi thể so sánh sẽ thuộc
về quốc gia nào có năng lực tổ chức khai thác với hiệu quả cao nhất các
nguồn thông tin vả trị thức hiện có của nhân loại Ở Nhật Ban, nhiều doanh
nghiệp đều thẩm thía phương châm *l3oanh nghiệp là con người và chiến
lược của đoanh nghiệp là chính sách thông tin”
‘Tai Hoa ky, 70% lao động xã hội dang làm việc trong khu vực thông tín,
và chính khu vưc thông tin di tao ra 74% gid tri GDP tai nude này Nguyên Thủ tướng đảo quốc Singapore, ngai Goh Chok Tong, trong bite thong diép
gửi tới toàn dân nhân ngây quée khénh nim 1993 di khing dinh: “Truong lai
a thaac wh cde aude mia mà ở đó a dan bidt ef 4 biển quả thê
sẽ thuộc về các quốc gia mà ở đó người dân biết sử dụng có hiệu quả thông
lin, trí thức và công nghệ Đây chính là các nhân lỗ chủ
hứ không phải
là tài nguyên thiên nhiên, để phát triển kinh tế thắng lợi” Rõ ràng, trong thời
đại thông tin, nguỗn tài nguyên quý giá và trọng tâm cạnh tranh để giành ưu thể trên thể giới của một quốc gia đã dược chuyển tử các nhân tổ hữu hình cỏ
tính vật chất sang phương thức kiểm soát, thu thập, xử lý và khai thác các
nguồn thông tin quốc gia vá quốc tế ĐỂ có sức cạnh tranh trong mỗi trường
của nên kinh tế tri thức, diễu cốt yêu cho mỗi quốc gia là phải có nẵng lực tiếp
†hu thông tin, dựa trên thông tin sáng tạo ra nhiều tri thức và tích cực đỗi mới
3
Trang 331.5 Chính sách phát triển nguồn luc thông tin khoa hục và công nghệ
Chính sách phát triển các nguồn lực khoa học và công nghệ bao gồm
chính sách phát triển nguằn nhân lực KH&CN, tải chính KH&CN, thông tin
KH&CN Như đã nêu trong chính sách phát triển nguồn lực KH&CN thì
thông tin KH&CN là một trong ba nguồn lực không thể thiếu của Chính sách
phát triển các nguồn lực khoa học và công nghệ
1.5.1 Đặc điểm như cầu thông tin trong giai đoạn hiện nay:
Thu cần trên là căn cứ quan trọng để xác lập chính sách thông tin duoc
đúng hướng Đặc điểm định hướng nhu cầu tin trong giai đoạn hội nhập hiện
tại được đặc trưng bằng:
- Tỉnh tống hợp, đa ngành và liên ngảnh được quy định bởi sự gia tăng
gắn kết giữa khoa học, kinh LẺ và xã hội, bởi xu thể xuất hiện và phát triển các
ngành khoa học và lĩnh vực công nghệ chứa đụng nhiều phẫn giao nhau của các lĩnh vực cụ thể Đặc điểm nảy đỏi hỏi cần phải xây dựng một số ngân
hàng đữ liêu có tỉnh da ngành, liên ngành, tổng hợp
- Su bùng nễ về nhu cầu thông tin chỉ dẫn và định hưởng Khả năng truy
nhập tới các nguần tin càng được mổ rộng cảng đỏi hỏi phải có công cụ và
biện pháp đáp ứng nhu cầu tin một cách hiệu quá
- Xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi việc cung cấp thông tin phải được nâng cao
chất lượng Tính cạnh tranh của sản phẩm đỏi hỏi dich vụ thông tin ở mức
cao, nhanh chóng và kịp thởi
1.5.2 Quan điểm phát triển thing tin KH&CN
- Thông tin KII&CN là chìa khóa của mọi hoạt động sáng tạo, là yếu tố
cần thiết của năng lực đổi mới, cạnh tranh và phát triển Công tác thông tin
KH&CN gin kết mật thiết với sự nghiệp công nghiệp hóa — hién đại hóa đất
33
Trang 34nước, lẫy việc đáp ứng nhu câu tỉn của công cuộc đổi mới lả mục tiêu và động
lực phát triển công tác thông tin trong thời gian tới
- Công tác thông tin phải đáp ứng cung cấp thông tin cần thiết, đây đủ,
chính xác, kịp thời và hiện đại Dịch vụ thông tin công nghệ phải trở thành nội
dụng trọng tâm của hoạt động thông tin KH&CN
- Nhà nước đóng vai trỏ chủ đạo trong phát triển công tác thông tin
KH&CN trên cơ sở tích cực, chú dông sử đụng thông tm KH&CN trong hoạt
động sáng tạo, đầu tư phát triển các nguồn lực thông tỉn, cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ thông tin cần thiết cho xã hội
1.5.3 Mục tiêu tăng cường công tác thông n KII&CN
Mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Tăng cường và phát triển hạ tầng cơ sở thông tín KH&CN của đất nước
nhằm đáp ứng một cách có hiệu quả nhu cầu thông tin của công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phân đưa nước ta thành một nước công nghiệp thát triển, hội nhập hiệu quả vào xã hội thông tin toàn cầu
Hạ tầng cơ sở thông tin (quốc gia) là một hệ thông thông nhất các mạng,
truyền thông, các máy tính, các cơ sở dữ liệu vả các phương tiện điện tử dân dụng, sẵn sàng dé mọi người có thể truy nhập tới những lượng thông tin to lớn
đưới mọi hình thức, vào bất kế lúc nào, bất cứ nơi nảo, bởi vậy, nó sẽ mang,
lại phương thức mới cho việc học tập lao động, giao lưu
Giải đoạn trước mất:
- Xây dưng hệ thống thông tia KH&CN quốc gia dat trình đô trung bình của các nước ASEAN và APEC trên một số phương điện chủ yếu
~ Phát triển mạnh các mạng thông tin theo các lĩnh vực trọng điểm và ưu
tiên phát triển của đất nước
- Mớ rộng và phát triển thư viện điện tứ ớ các quy mô và các cấp khác
nhau
34
Trang 35- Thúc đẩy va tạo điều kiện để doanh nghiệp coi trọng sử dụng và phát triển thông tin KH&CN như một sức mạnh và công cụ hữu hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Tạo điều kiện để số thư viện, trường học va thu viện công cộng quan
trọng từng bước trở thành trung tâm thông tin, điểm truy nhập của đông đảo
dân chúng vào các mạng trong và ngoài nước
1.5.4 Nội dung phát triển thông tìn KH&CN
Kiện toàn cơ câu tệ chức Hệ thông thong tin KH&ACN quéc gia:
- Điều chỉnh và củng cố mạng lưới của các cơ quan thông tin KH&ƠN
theo hướng năng động hóa, thích nghỉ cao đối với những đòi hỏi đa dạng của công nghiệp hóa, hiện đại hỏa và hiện đại hỏa théng tin;
- Tăng cường, hiện đại hóa các cơ quan thông tin KH&CN trọng điểm
nhà nước; dây mạnh điều hòa, phối hợp hoạt động thông tin trong cá nước,
- Thúc đây xây dựng vá khai thác mọi nguồn lực thông tin phục vụ các
mục tiêu kinh tế-xã hội,
- Tăng cường gông tác chỉ đạo nghiệp vụ, tiêu chuẩn hóa nhằm đảm bảo
nguyên tắc hệ thống mở và nâng cao trình độ công nghệ của hệ thống thing tin KH&CN tại địa bản trọng điểm
KH&CN:
Ngân hàng dữ liệu quốc gia là thước đo tài nguyên thông tin của một
quốc gia về các mặt quy mô, cơ cấu, nội dung, chất lượng và khả năng trao
dỗi thông tin Các nội dung cần tập trung,
- lăng cường công tác đăng ký, thu thập các tư liệu liên quan đến
chương trình, đề tải, dự án nghiên cứu, sản xuất thử, thử nghiệm, các luận án,
luận van,
Trang 36- Quần lý hiệu quả công tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, quốc gia, thu thập và ph biển rộng rãi các tải liệu hội nghị, hội thảo, các bảo
cáo khoa học trong các chương trình hợp tác quốc tế,
- Quần lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý cáo số liệu điều tra cơ bắn về tải
nguyên thiên nhiên, về tình hình kinh tế xã hội và tiềm lực KH&CN;
- Đẫy mạnh cong tac tw lidu hóa uác nguồn tin liên quan tới sáng kiến cải
tiến, các thành tựu mới trong lĩnh vực hoạt động
- Xây dựng và phát triển các công cụ tra cứu chỉ dẫn phản ánh các nguồn
tin quan trọng hiện có trong nước và các nguồn tin hữu quan trên thế giới,
- Nghiên cửu, thích ứng và phát triển các giao điện thần thiện người
đùng tin Việt Nam để tận dụng va phát huy các dich vy théng tin trén intranet,
internet
- Điều hòa và phối hợp bố sung các nguẫn tin piữa các cơ quan thông tin,
thư viện và lưu trữ hiện có trên địa bản thích hợp
+ ˆ Tiên kết mạng giữa các cơ quan thông tin KHECN:
Trên cơ sở công nghệ thông tin hiện dại (internet) tham gia chia sé
nguồn lực thông tin qua các hệ thống thông tin trong nước và quốc tế Nguồn
lực thông tin KH&CN dưới các dạng khác nhau có thể dược nhân lên và phát
huy tối da vai trỏ của chúng nếu dược tổ chức chia sẽ và khai thác rộng rãi
trong xã hội Liên kết mạng trong hệ thống thông tin KII&CN và các mạng
khác hiện có trong nước và trên thể giới lá tiền dé và phương thức hoạt động,
thông tin chủ yếu trong những năm tới Việc xây dựng các CSDL, các ngân hàng dữ liệu cần được tiển hành đồng thời với việc liên kết mạng trên các quy
mô khác nhau Các trung tâm thông tin KH&CN Ion can gap nit triển khai các
mạng cục bộ (LAN) tương ứng để phát huy tác dụng các CSDL đã có Các cơ quan thông tin KII&CN trong cùng mội lĩnh vực hoặc trên cùng một địa ban cần xúc tiến triển khai các mạng diện rông (WAN) hoặc mang internet phà
36
Trang 37hợp với năng lực và quy mô hiện có Các mạng théng tin KIT&CN hién có
cẦn sớm kết nối với nhau tạo thành mạng liên kết của nhiều mạng khác nhau
để tạo nên một hạ tầng cơ sở thông tin KH&CN đủ mạnh có thể đáp ứng hiệu
quả các nhu cầu thông lin KH&CN trên quy mô toàn quốc, tiến tới liên kết
Tạng quốc tế
© Dâi mạnh các dịch vụ thông in KH&CN:
Sức mạnh của cơ quan thông tin KII&CN là ở khả năng tổ chức và cung
cấp các dịch vụ thông tin theo yêu cầu vả khả năng tạo ra các sẵn phẩm thông,
†ỉn có giá trị gia tăng cao được người dùng tin chấp nhận
Tu liền phục vụ và cung cấp các dịch vụ thông tin KII&CN cho các đối
tượng dùng tin sau
ngành:
-_ Các nhà doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nhu câu đối
mới céng nghé, Lăng cường và duy trì sức cạnh tranh hàng hóa và
dịch vụ trên thị trường,
-_ Đông đảo quần chủng nhân đân có nhu cầu nắm bắt vả tiếp thu thông tin về các thành tựu tiễn bộ KHá&&CN nhằm áp dụng vào dời sống,
hàng ngày và nâng cao văn hóa KII&CN
-_ Tăng cường các dịch vụ thông tin có thu phí trên cơ sở cung ấp các
địch vụ có giá trị gia tăng
đùng tin của từng loại đối tượng sử dụng,
ø _ Tăng cường công tác phỏ biến, tuyên truyện, phỗ cập kiến thức
KH&CN góp phẩn nâng cao dân trí xã hội:
37
Trang 38Mục đích chủ yếu của công tác phổ biến, tuyên truyền, phố cập kiến thứu
KH&CN là góp phần nâng cao dân trí, thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sông cũng như tạo tiễn đề để thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công tác nảy
cân kết hợp chặt chẽ với hoạt động khuyến khích, thúc đẩy áp dụng rộng rãi
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống Làm lốt công tác nói
trên có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc dây hình thánh va phát triển nền
văn hóa KH&CN
«5.4.6 Tặng cường công tác cảnh báo công nghệ, phái triễn và quén bf
tốt mạng lưới thụ thập, xử [ÿ thông tin KH&CN nước ngoài:
Lả nội dung có tính xung kích vả đột phá trong công tác thông tin
KII&CN trong bối cảnh nền kinh tế đang được toàn cầu hóa, cảnh báo công
nghệ vừa là phương thức vừa lả ông cự thông tin cho phép hoạch định và
duy trì chiến lược phát triển trong thế giới đây biên động hiện nay
Các nguồn nhan thong tin cong nghệ giúp cho công tác cảnh bảo
~_ Bổ sung có chọn lọc thông tin KH&CN của thể giới theo con đường
truyền thống (mua, trao đi )
- _ Triển khai mạng lưới tày vién KH&CK tại nước ngoài
- Tổ chức mạng lưới công nghệ
1.6, Các yếu tố chính ảnh hướng đến tô chức triển khai thông tin khoa
hục và công nghệ đến nông dân
1.6.1 Tâm lý nông đân
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nồng nghiệp và nông thôn là cuộc cải
biến cách mạng sâu sic, triệt để về mọi mặt, nhất là trong đời sông tâm lý của
người nông dân
38
Trang 39Có thể nói rằng, nền kinh tế tiểu nông đã tồn tại hàng ngàn năm ở Việt
Nam củng với chế độ phong kiến, chế độ thuộc địa nửa phung kiến và văn
thỏa làng xã đã góp phần tạo nên tâm lý da dang, phong phú và phức tạp của
người nông dân
~ Tỉnh yêu quê hương đất nước, gắn bỏ với quê cha đất tổ là một trong
những biểu hiện nỗi bật của người nông dân Việt Nam Trải qua hàng ngắn
năm dựng nước vả giữ nước, người nông dân vửa phải chẳng chọi với thiên
nhiên và chống giặc ngoại xâm, dù trong hoàn cảnh nao ho van bam tra qué
cha dất tổ với tình thần “Một tắc không đi, một ly không rời” Đối với nồng đân, quê cha dất tổ là "thánh địa linh thiêng”; vì vậy hàng năm cử đến ngày
mang mười tháng ba là tất cả moi người đều thấp nén nhang hướng về Phong
Chau dễ giỗ tổ vua Hùng,
- Cuộc sống lao dộng ở làng xã đã tạo ra sự đoàn kết gắn bó công đồng,
yêu thương đàm bọc lẫn nhau, tình nghĩa thuỷ chưng đã trở thành lẽ sống của
người nông dân Chính công việc cầy cấy hàng ngày và sinh hoạt trong hợ
hàng, làng xã đã làm cho cuộc sống của người nông dân "tôi lửa tắt đèn có nhau”, yêu thương đàm bọc lẫn nhau, củng nhau chia sẻ ngọt bủi đẳng
cay Điền đó, được thể hiện không chỉ trong hoạt động hang ngay ma con
được khái quát trong ca dao tục ngữ: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người
trong một nước thì thương nhau ùng”, “Một cây làm chẳng nên non, bá cây
chụm lại nên hỏn núi cao”, “Lá lành đàm lá rách”,v.v
- Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi nằm ở giữa đầu mdi giao lưu văn hóa
“Bắc — Nam” và “Đông — Tây”, cho nên người Việt Nam xưa nay có diễu
kiện giao lưu học hỏi, tiếp thu cải hay, cái đẹp của người để biển chúng thành
cái của riêng mình Chỉnh diều đó góp phần làm nên cái thông minh, sảng tạo
và lạc quan yêu đời của người dân Những câu chuyện về những ông lrạng
"Việt Nam (Trạng Quýnh, Trạng Lợn ) và những cầu tục ngữ ca dao như;
39
Trang 40“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chéo” đã là những mình chứng sinh động
cho điều đó
- Tư đuy manh mún, tản mạn là một biểu hiện tâm lý nỗi bật của nồng
dân Sống khớp kin sau lũy tro làng, canh tác trên mánh đất bạc màu, những
thửa ruộng nhỏ, lẻ với công cụ thô sơ “Con trâu đi trước cái cày theo sau” dựa
trên những thói quen, tập quán nhiều đời - hoàn ảnh đó đã làm nấy sinh và
nuồi đưỡng tư duy manh mún, tắn mạn (ít khả năng khải quát, tổng hợp) của
người nông dân Chính vì vậy mà họ “chỉ thấy lợi trước mắt, không thấy lợi
lâu dài, chỉ thấy lợi cá nhân, không thấy lợi ¡ch tập thể ”
- l2o tư duy manh mnún, tân mạn nên sinh ra thỏi “lười biếng” suy nghĩ và
tính toán so đo, tính ý lại và bảo thủ, sự sùng bái kính nghiệm vả “coi thường”
lớp trẻ Đó cũng là sẵn phẩm lâu đải của nền kinh tế tiểu nông mà dù muốn hay không người nông dân vẫn bị ảnh hưởng 'Irong nền kinh tế tiểu nông,
kiểu “Lão nông trí điền", “Sống lâu nên lão làng", “Đất lề quê thói”, “Phép
vua thua lệ làng” đã trở thành thói quen làng xã phổ biến ở người nông dân
Hơn nữa, sống trong chế độ phong kiến dưới sự thống trị của chế độ đẳng cấp, lôn ti, trật lự Nho giáo, người nông dân thường có cai nhin it ton trong
đối với lớp trễ và coi cố gắng đối mới của họ như là ý đồ muốn “lrứng khôn
hơn vịt" Trong khi nói về những điều cần khắc phục trong tâm lý néng dan,
Hồ Chỉ Minh đã chí rõ: “ nông dân thưởng có tính thủ cựu, roi rac, tur
hữu ”
~ Thái quen tự do, thiếu kỷ luật lao động và “thừa” tính để ky, ganh ghét,
cục bê, bắn vị, địa phương cũng là một biểu hiện tâm lý phức tạp của nông
đân Người nông dân (tư hữu nhỏ) sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên “ning
xnưa bất thường” và “tủy hứng” cá nhân đã trở thành thỏi quen phổ biển ở làng xã Việt Nam I3o bị quy định bởi tính chất tư hữu nhỏ, bởi trình đê nhận
thức và điều kiện kinh tế - xã hội, người nông đân tuy cần cù, thông minh