để nó thế khẳng đi: rằng một trẻ em dang mang hội chứng tự kỳ, Tuy nhiên, tác phẩm chủ yếu tập vào nghiên cứu phát hiện, chấn đoán TTK thông qua các dẫu hiệu nhận điện bên ngoài và một s
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG BAL HOC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
TRINH THI NGA
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ GIÁO DỤC
CAU VONG XANH QUAN DONG DA HA NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘT
Hà Nội — Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ GIÁO DỤC
TRE EM TU KY TU THUC TIEN TRUONG MAM NON
CAU VONG XANH QUAN DONG DA HA NOI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số : 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Hai Hi
Hà Nội — Năm 2019
Trang 3LOT CAM BOAN Tôi xin cam doan voi toan thé Héi déng cing cae thay cỏ luận văn “Dich vu Cong tác xã hội trong giáo dục trẻ tự ký từ thực tiễn trường Mâm non Cầu Lông Xanh quận Đẳng Đa, Hà Nội ” là công trình đo riêng tôi thực hiện Nếu vi phạm về sao chép, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Trang 4LOT CAM ON
Dé hoàn thành luận vẫn này, dầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới T8, Nguyễn Lai Hữu — giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ báo và giúp đỡ tồi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tôi có thể hoàn thành được luận văn này
Tỏi xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại bộ môn công tác xã hội - Khoa xã hội học và nhân văn trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn dã giúp đỡ tôi trong quá trinh học tập và nghiên cứu tái trưởng,
Tôi xin gửi lời cảm on chân thành đến Ban giám hiệu, cản bộ Trường Trường Mẫm nen Cầu Vỗng Xanh quận Đống Đa, Hà Nội đã lạo điều kiên giúp đỡ và cụng cap những tài hiệu, thông tin với tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Hà Nội ngây 1 tháng 3 năm 2019
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
Trang 6ĐANH MỤC BẰNG
Bang 2.1: sé lượng trể tự kỷ tại Trường Mẫm Non Cầu Ving Xanh 31
Đăng 2.2: Phân loại mức độ tự kỷ - 31 Hảng 2.3: Dánh giá mức độ cần thiết của việc tưvấ L tham vấn cho cha mẹ trẻ tự kỷ 36
Đăng 3.2: Bảng lượng giá rối loạn tự kỹ ở bé TA ( CARS) - 48
Bang 3.3 Bang điểm mạnh, điểm yêu bé NTA $6
Đăng 3.4:Thánh phần gia dinh bé PMT - - 62
Bang 3.5: Bang lượng giá rồi loạn tự kỹ & bé PMT (CARS) - 64
Đăng 3.7: Bang so sánh sự giống vả khác nhau giữa việc tiếp nhận địch vụ CTXH
DANH MUC BLEU BO
Biểu đồ 1.1: Tháp nhu cầu của Miaslow
Biểu đồ 2.1: Số lượng trẻ đến đánh giá tại Trường Mầm non CVX - 34
Biểu đồ 3.1 Biểu để kết quả đánh giá test D2enver II của bé N.L.A
Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá test Denver II của bé PMT - 63
DANH MỤC SƠ BỎ
Sơ đồ 1: Cấu trúc tổ chức của trường mầm non Cầu Vẳng Xanh 2
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ sinh thái bé PMT
Trang 7
5 Dôi tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 9
1.1 Các khái niệm công cụ liên quan đến dễ tải nghiên cứu 13
1.1.1 Khói niệm HẺ EH1 ch eeeeioe 13
1.2.3 Thuyết nhụ cầu của A4aslow, 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
GIÁO DỤC TRẺ TỰ KÝ TẠI TRƯỜNG MẢM NƠN CÂU VÒNG XANH 28
2.1 Khái quát đặc điểm của Trường Mầm non Cầu Vồng Xanh 28
2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của Trường Alẫm Nan Câu Vông
“ng f 28
2.1.2 Cơ cấu tô chức của trường MẪm non Cầu Vông Xanh - 29
Trang 82.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ việc cung cấp dịch vụ công tác xế hội 30
2.2 Thực trang trẻ tự kỷ tại trường mầm non Cầu Vỗng Xanh
2.2.2 Aúc độ tự l ở trẻ
-Ö31
2.3 Thực trạng dịch vụ Công lác xã hội trong giáo dục trẻ tự ký lại trường Mầm
3.2.1 Dịch vụ vung cấp thông tim cho gia đình TTE
2.2.2 Dịch vụ tiép nhận, chân doan va danh gia TTK - 33
2.2.5 Dich vụ trị liệu tâm lý, thực hiện kế hoạch can thiệp - 38
2.2.6 Dich vụ kết nổi, vận động nguần lực trợ giúp trẻ tự l 39
3.3.1 Các yêu tổ liên quan tới cơ chế chính sách của nhà nước: „40
2.3.2 Các vẫu tổ liên quan dẫn trường Mầm Non Câu lông Xanh: - 41
2.3.4 Các yếu tố liên quan tới bản thân trẻ tự lý - 42
2.3.5 Các yếu tổ liên quan tới cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ -438
2.4 Dánh giá tổng quát địch vụ công tác xã hội trong gido duc trẻ tự kỷ tại Trường,
2.41 Những mặt được chủ yếu ` 44
CHUONG ITI: CAN THIEP TRUONG HOP VA VAT TRO CUA NHÂN
VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÔNG VIỆC ÁP DỤNG: DỊCH VỤ CÔNG
TÁC XÃ IIỌI VỚI HAI TRƯỜNG HỢP TRẺ TỰ KY TAI TRUONG MAM
3.1 Nghiên cứu trường hợp WAT
3.3 So sánh 2 trường hợp can thiệp “81
Trang 9PITAN KET LUAN
'TẢI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10PHAN MO BAU
1, Ly da chon đề tài
Tự kỹ hay còn gọi là rồi loạn phổ tự kỹ là một dạng rồi loạn phát triển có thẻ dược phát hiện ð các lửa tuổi khác nhau, đặc biệt lá ở dộ tuổi trẻ nhỏ, Một số trẻ có thể xuất hiện sớm các đấu hiệu của trẻ tự kỹ trong khi mêt số trẻ khác vẫn phát triển bình thường, cho đến khoảng từ 15 30 tháng mới bắt dầu suy giảm các kỹ năng có dược trước dó Trẻ
em mắc chứng tụ kỹ thường không có giao tiếp, tương tác xã hội với những người khác
Do vậy, sự phát triển về mọi mặt lâm lý, tình cam va xã hội eda cae em déu han chế
Ngày nay, linh Irạng trễ tự kỹ dang là một vẫn đề xã hội cần được quan lâm va nd dat
ra những thách thức không nhỏ dỗi với các quốc gia trên thể giới trong đó có Việt Nam, Ở Việt Nam cho đến nay mặc dù chưa cò một số liệu thóng kế chính thức nào vẻ số lượng trẻ
tự kỷ nhưng qua một số công trình nghiên cứu, từ nhận định cũa nhiều chuyên gia và cua
số lượng trẻ đến khám, và diễu trị chứng tự kỷ ở một số bệnh viện và trung tâm lớn trong,
cả nước thời gian qua cho thấy số lượng trẻ tự kỹ đang có xu hướng gia tăng Sự gia tăng, trề tự kỹ không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ, ảnh huớng đến dời sống của các gia đính có trẻ tự ký mẻ sâu xa hơn né con anh hung đến sự phát triển chưng của toàn xã hội Vì thế công tác chăm sóc và giáo dục trễ tự kỷ, đã và đang là van
để quan tâm chúng của loàn xã hội và là nổi mềm canh cảnh của nhiều người có lương tam
và trách nhiệm cũng như nổi lo âu lớn nhất của gia đỉnh, bê mẹ các em Do đỏ, việc phát hiện và có các biện pháp can thiệp sớm sẽ giúp cho trẻ tự kỹ có điển kiện tốt hơn và hòa nhập lại với xã hội
Bén nay vẫn chưa có thuốc chữa hội chứng Lự kỷ Tự kỹ ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm vả can thiệp sớm sẽ dẫn đến tình trạng chậm phút triển ngôn ngữ và trí tuệ một cách trầm trọng, biển trẻ tự kỹ thành trẻ khuyết tật vĩnh viễn Ngược lại, tự kỷ nêu được phải hiện sớm và can thiệp sớih trể có thể số cơ hội phát triển ngôn ngữ, cất thiên hành vĩ và học tập như trẻ bình thường
"Trong xu thế hiện nay Giáo dục Trẻ tự ký tại công đồng đang là hưởng đi chủ đạo
với những cách làm cụ thể đạt hiện quả cao, phù hợp với nên kinh tế xã hội và với mọi
vùng đân cư Việt Nam Việc những đứa trễ ngày cảng có những biểu hiện chậm nói, tương, tác xã hội kém, những đủa trẻ có những hành vi lạ như xoay người, xoay đồ vật , vồ cám
và thờ ø với cảm xúc của người khác cũng như khâng thẻ hiện được cảm xúc của mình
1
Trang 11ngày cảng được cáo bậc phụ huynh quan tâm đề ý vả tìm kiếm những địa điểm can thiệp
giải quyết vân đề của trẻ Và một trang những vấn để đang được quan tâm hiện nay là giáo
dục trẻ tự kỹ Cho đến nay, dã có rất nhiều cả nhân và tổ chức quan tâm tới van dé nay, bởi giáo đục là nên tảng quan trong cho sự phát triển của một đứa tré Chinh vi thé ma việc cung cấp dịch vụ giáo đục cho trẻ tự kỷ đang rat duoc quan tâm và có sự gia tăng rimnh chúng Các địch vụ công tác xã hội trong giáo đục trổ tự kỹ đối và đang ngày công phát triển, my nhiên việc thực biện và hoạt động của các dịch vụ chưa được phát huy hết hiệu quả Thậm chí nhân viên công tác xã hội trong các trường chuyên biệt lại hoạt động, trái với vai trỏ là nhân viên của một nhân viên công tác xã hội mà hoạt động như nhân
viên tâm lý, - hỗ trợ và điểu trị tâm ly cho cáo đối tương: chá mẹ trẻ, hoặc có vai trò
như một giáo viên giáo dục đặc biệt chứ không phải vai Irẻ gủa nhân viên công tác xã hội
Tại Việt Nam, mới gần đây, rối loạn phố tự kỹ được đưa vào Thông tư số 01/2019 về
mức độ xác dịnh khuyết tật lá một dạng khuyết tật Chính vi vậy, chưa có nhiều nghiên
cứu về địch vụ Công tác xã hội đối với trẻ tự kỷ
Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định lựa chọn đẻ tải “Dịch vụ Công tác xã hội trong hỗ trợ giáo đục trể em tự kỷ từ thực tiễn Trường Mầm Non Cầu Vong Xanh quận Đồng Đa, Hà Nội” Từ kết quá nghiên cứu, tôi dé xuất những, giải pháp,
khuyến nghị nhằm nang cao hiéu qua việc cũng cấp địch vụ cồng tác xã hội trong giáo dục tré em tu kỷ
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
21 Nghiên cứu trên thể giới
Rồi kưn phổ TK được phát hiện từ những nằm 40 của thế kỷ trước những thực sự
đã có tử rất lâu trong lịch sử loài người Trên thể giới nói chung và Việt Nam nói riêng,
sẻ lượng TTK ngày càng được phát hiện nhiều tại các thành phế lớn, các khu đỏ thị Hiện nay, Rồi loạn phố tự kỷ trổ thành vấn đề quan tầm ưu tiên trong lĩnh vực sức khốc tâm thân và đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về rỗi loạn phổ tự kỹ Dưới đây, là tống hợp một số nghiên cứu có liên quan tới TTK từ các nguồn tải liệu trong,
nước và nước ngoài Các công trình nghiên cửu vẻ vấn dẻ này rat da dang và được xem ở
nhiêu khía cạnh khác nhau:
- Nghiên cứu về phát hiện trẻ tự kỹ
Trang 12Ngay từ đầu thế kỷ 18 đã có những báo cáo về trường hợp đơn lé của những trế rất
bé mắc các bệnh rồi loạn tâm trí nặng có liên quan đến một biển dang rõ của quá trình
phat trién Jean Mare Jtard (1774 1838) dã tiếp nhận một cậu bẻ hoang dã tên là Victor, Những mô tả cho thấy, cậu bé không có khả năng hiểu và biểu đạt ngôn ngữ, không có khả năng giao tiếp hoặc nhận thức, cách ứng xử xa lạ với cuộc sống của xã hội loài người Victor bị mắt khả năng giao tiếp vé mặt xã hội và không có khả nắng giao tiếp
nh irẽ bình thường Ngảy nay, người ta cho rằng, Viotor chính là TTK Dễ khắc phục
tình trạng này, TIard đã nghĩ rẳng giáo dục TTK khác với những trể khác [2]
Tuy nhiên, mãi rất lâu về sau nảy thì các vôi loạn mày mới được khoa hạc thửa nhận Ban dâu, chúng dược xép vào một dạng của tâm thần phân liệt, Đến năm 1911, nhà tâm thần học I3leuler đã là người đầu tiên nói đến các rối loạn nảy dưới khái mém “tự ký”, Theo ông đó là một trong những triệu chứng liên phát cơ bản của tâm thần phân liệt người lớn vả tính tự kỹ là thể hiện một sự tập trung toàn bộ dời sống tâm lý của một con người vào thể giới bên trong của mình cing với sự mắt đi tiếp xúc, sự cắt rời với thế giới
bn ngoài
Cho đên năm 1943, bác sĩ tâm thân người Mỹ Leo Kanner đã mô tả trong một bài báo với nhan dé “ Autism Diturbance of Effective Contract”, Leo Kanner cho ring ‘TK
1à trẻ thiêu quan hệ tiếp xúc về mặt tỉnh cảm với người khác, cách thế hiện cáo thối ren
thẳng ngày rÃi giống nhau, tỉ mi va rap khuôn, không có ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ nói
thể hiện sự bất thường rõ rệt, chỉ hiểu nghĩa den của câu nói, thành tiếng động và vận
động lặp đi lặp lại đơn điệu, giới ban đa đạng các hoạt động tự phát, mặc đủ vẻ bẻ ngoài nhanh nhẹn, thông raĩnh Kenmer nhẫn mạnh triệu chứng Tự Kỹ có thể phát hiện được ngay khi trẻ ra dời trong khoáng 30 tháng dẫu Những nghiên cửu của Kanner là một trong những nghiên cứu đầu tiên và hoàn chính nhất về tu ky và cho dén ngày nay vẫn còn duợc công nhận Những kết luận đó của ông có ảnh hưởng sâu sắc đến rhững quan niệm vẻ tự ký hiện nay trên thê giới Công trình nghiên cửu của Kanner đã đảnh dấu một
bước ngoặt trong lịch sử giáo dục TTK, ngày nay là cơ sở của nhiều công trinh nghiên
cứu về TTK tại nhiều nước trên thẻ giới |2|
Cũng từ những năm 60 của thể kỹ XÄX, những hiểu biết vẻ tự kỹ dé có sự thay dai hết sức lớn lao Dặc biệt nghiên cửu của Michael Rutter đã chí ra rằng cách chăm sóc, giáo đục của chá mẹ không phải là nguyễn nhân chính dẫn đến việc trẻ bị Tự kỹ [13]
Trang 13'Tiếp sau Kanner, đến những năm 70, 80 của thể ký XX đã có rất nhiều các công
trình nghiên cứu khác liên quan đến tự kỷ như nghiên cứu của các nhà tâm thân học Anh,
Mỹ
nay thì đã có rất nhiêu tên gọi và cách phan loại khác nhau đùng để mô tả tự kỷ như
“Loạn tâm cộng sinh" (Mahler và Gosliner, năm 1955), “Nhân cách bệnh tự ký”
“udith Gơuth, Christopher Cillberg, nghiên cứu của các nhà phân tâm và cho dến
(Asperger, năm 1943), “Rồi loạn kiểu lự kỷ” (Iomaving, răm 1998)
- Nghiên cứu về công cụ chẵn doán, dành giá trẻ Tự lý:
Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về công cụ chấn doán, đánh giá TTK, diễn hình như bảng kiểm sảng lọc tự ký ở trẻ nhỏ (Check-list for Autism in Toddlers) CHAT, thang chân đoán tự kỷ tuổi ân thơ (Clulđhood Aulisin Rating Scale) - CARS, bảng phỏng vẫn chân doàn tự kỹ có diéu chinh (The Autism Diagnostic Interview — Revised) ADI-R, bang quan sat chin doan tu ky (Ihe Autism Diagnostic Observation Schedule — ADOS, thang dénh gid mtre 46 t ky Gilliam — GARS Trong pham vi dé tai, học viên sử dụng bai loại công, cụ chin doan ty ky chính lả đỏ có một số công cụ chân đoán thường xuyên được sử dụng như: thang chin đoán tự kỹ tuổi âu tho (Childhood Autism Rating Scale) - CARS, va Số tay chân đoán và thông kê các rối nhiễu tâm than D8M-IV Ngoài ra, còn có một số bảng kiểm tra chân đoán khác được liệt trong báng, phụ lạc 1
CARS: Thang chấn đoán tự kỷ tuổi âu the (Childhood Autism Rating Scale) Cong
cụ này được thiết kế dưới dạng bảng hỏi và quan sát, được dùng để chân đoán lự kỹ lừ
24 tháng tuổi CARS kiểm tra 15 lĩnh lực khác nhau nhằm đưa ra các mức độ tự kỹ CARS có thể sử đụng đánh giá trẻ tự kỷ với nhiều mục đích kháo nhau như: để xây đựng, chương trình can thiệp sớm, theo đối định kỳ tế tự kỷ, đánh giá hiệu quả can thiệp, CARS là một công cụ kết hợp bởi bảo cao của cha me va quan sát trực tiếp của các chuyên gia trong khoảng 30-45 phút [1]
TIệi tâm thản học Mỹ, sau nhiễu năm nghiên cứu năm 1994 Dưa ra “ Sẽ tay chin
đoán và thống kê các rồi nhiều Lam than DSM-IV”, bao gém các tiêu chuấn chan doan
‘Tu ky tim ra những biểu hiện khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội, chất luợng
giao tiếp và một số hành vị bắt thường Theo một Ba-rema được hướng đẫn, nếu trẻ có đủ
đâu liệu theo liêu chuẩn của thang đánh giá thì sẽ được xác định là có Tự kỹ hay không,
ấp theo đỏ, tổ chức y tế thể giới (WI1O) cũng đua ra “ Bảng phân loại quốc tế ICID”
Trang 14{ International Classfication of l2iseases) qui định những tiêu chuẩn chuẩn đoán các bệnh
tâm thân trong đó bao gêm các tiêu chí đánh giá để chân đoán tự kỷ [12]
- Nghiên cứu về phương pháp dạy trẻ Tự ký:
.Một nghiên cứu có ứng dụng tích cực trong oan thiệp sớm cho TTK là Ứng dụng phân tích hành ví (Aphed Behavior Analyis - ABA) Đây là kết qửa nghiên cứu Ivar Lovaas vào năm 1990 ở Đại học Los Angeles Califomia Két quả nghiên cứu lá cơ sở dễ hinh thành phương pháp can thiệp hành vị, „ được dùng để phát huy tối đa khả năng học tập của TTK ABA lẻ một chương trình can thiệp hành ví của TTK một cách toản điện trong mọi lĩnh vực liên quan Tác giá thử nghiệm chương trình can thiệp sớm cho trẻ nhỏ dựa vào gia đình cho trẻ Các lĩnh vực đó cô thể là: xã hội, giao tiếp, tự chăm sóc, vui chơi, Câu trúc của ABA gồm hai thành phan chính: dạy thử nghiệm các kỳ năng riêng, biệt và thay đổi hành vị, Các nghiên cửu đều cho thấy giáo dục phủ hợp nhất đối với TTK là can thiệp hảnh vi sớm vả tich cực [32]
Andrew Bandy (nha tam ly Nhi) va Lori Frost (nhã âm ngữ trị liệu) nghiên cứu phuong phip PECS ( Hé thông giao tiếp thông qua trao dỗi tranh Picture Exchange Communication System) tng dụng vào can thiệp sẻm cho TTK Tác giả sử dụng một loạt chiến hược để giúp TTK có được các kỹ năng giao tiếp Tuy nhiên, phương pháp nay mới lập trung vào giúp trê giao tiếp không lời, cho phỏp trẻ lựa chọn cách giao tiếp của mình bằng tranh ảnh Diễu này đã giảm nhẹ hành vị của TTE, và trẻ trở nên vui vẻ hơn
chứ chưa lập trung vào phái triển kỹ năng giao tiếp cho TTE.[33]
Tôm lại, cáo nghiên cứu và can thiệp trong công tác chăm sóc, giáo dục cho TTK là một lĩnh vực nghiên cửu còn mới mẽ Những công trinh nghiên cứu về lĩnh vực này ở trên thế giới tuy nhiều, nhưng chỉ tập trung vào nghiên cứu cách phát hiện, chân đoán TTK, phương pháp dạy TTK Trong khả năng và phạm vì nghiêu cúu của mình tôi nhận thấy chưa có công trình nghiên cửu nào di sâu vào việc cải thiện và nâng cao dịch vụ giáo đục cho TTK thông qua địch vụ công tác xã hội cá nhân
2.1 Những nghiền cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về TTK ở Việt Nam hằu như mởi chỉ được bắt đầu vào khoảng Thập kỷ
80 cửa thé ky XX Từ nấm 2000 trở lại đây, vẫn đề TTK đá được nhiều ngành quan tâm như Tâm lý học, Giáo dục học, Y học, Một loạt các trung tâm can thiệp TTK ra dời,
Trang 15các bệnh viện nở ra các khoa để can thiệp cho T"LK, các trường họo mớ ra cáo lớp học chăm sóc — GDTTK là những, điểu kiện thuận lợi cho các nghiên cứu này
21.1 Nghiên cứu về trế có rỗi loạn phổ tự kỹ
GS TS Nguyễn Văn Thành với tác phẩm “Trẻ em tự kỷ - Phương thức giáo dục và dạy để” Tài liệu đã chí ra được những đặc điểm cần khám phá và ghi nhận những hiện tượng, những đấu hiệu khách quan nào, khi nào, vào lứa tuổi nào để nó thế khẳng đi: rằng một trẻ em dang mang hội chứng tự kỳ, Tuy nhiên, tác phẩm chủ yếu tập vào nghiên cứu phát hiện, chấn đoán TTK thông qua các dẫu hiệu nhận điện bên ngoài và một số hội chứng có liên quan để giứp cho giáo viên, phụ huynh hoặc người giáo dục trẻ
có thể nhận diện để có định hưởng can thiệp cho trế, chứ chưa đi sâu vào vẫn đề giáo đục TIK [8]
PGS.TS Nguyễu Thị Hoang Yén với công trình nghiên cứu về “Nhu cầu của cha
mẹ có con tự kỷ” trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu giữa ba nước Nhật Bản — Trung Quốc — Việt Nam Năm 2013, bà cũng công bổ cuốn sách chuyên khảo về “7 Jy, những vẫn dé về lý luận và thực tiễn” Nội dựng cuồn sách tập hợp dược nhiều những, nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về quan niệm tré tự kỹ, phát hiện sảng lọc, chin
đoán và đánh giả mức độ trẻ tự kỹ, trên cơ sở đó đưa ra chương trình can thiệp, giáo dục
và trị liệu có hiệu quả [14] [15]
TS Dé Thị Thảo với dễ tài “Xây dụng kế hoạch hỗ trợ giáo viên và cha mẹ có con
tự kỷ trong chương trinh Can thiệp sớm tại Liả Nội” (2004) Tác giá nghiên củu xây dung ké hoạch hỗ trợ cho giáo viên và các bậo phụ huynh có con Tự kỷ trong chương, trình Can thiệp som cho Trẻ tự kỹ trên dịa bản Hả Nội, nhưng chưa để cập dén mang cung cấp dịch vụ xã hội trong giáo dục cho TTK [10]
212 Nghiên cứu về dịch vụ Công tác xã hội
TS Nguyễn Hải 1Tữu và TS Nguyễn Thị Thái Lan trong bai “ Bao cáo kết quả khão
sắt cơ sở trợ giúp xã hội” đã chỉ ra nhu cầu tiếp cân DVCT%XH của người đân, nhật là nhóm yêu thế là rất lớn, nghiên cửu nay cũng dã thông kê, phân tích về DVCTXH cho thấy việc cung cấp địch vụ của các cơ sở trợ giúp xã hội, trung tim CTX] con nhiều hạn chế, vẫn nặng về địch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, các địch vụ có tỉnh chất chuyên môn chuyên sâu về CIXH chưa có nhiều và hiệu quá chưa cao, do thiếu dội ngữ NVCTXH
Trang 16chuyên nghiệp và nhiều người dân chưa biết đến DVCFXI TL [S]
'Tiến sĩ Nguyễn Hải LIữu với để tài nghiên cửu ° Công tác xã hội với trẻ em thực
trạng và giải pháp”, đã chỉ ra nhu câu tiếp cận DVCTXH của trẻ em, theo tróc tính cứ 5
trê em thì có 1 trề rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, hoặc có vấn để về sức khoẽ lâm thân, cần
được trợ giúp và cung cấp DVCTXII và nghiên cứu này cũng chỉ ra 21 loại DVCTXII với trề em [4]
Tiền sĩ Nguyễn Thị Thái Lan và cộng sự cũng đã có nghiên cứu vẻ “ Chuyên
nghiệp hoá các DVCTXH ở Việt Nam: thực trạng và nhu cầu (2014) Nghiên cứu di sâu phản tích thực trạng nhu cầu chuyên nghiệp hơả các DVCIXH ở Việt Nam, đưa ra
những để xuất xây đựng và phát triển các địch vụ này đáp ứng nhu cầu thực tiển và bão đâm chất lượng của dịch vụ |6|
21-38 Nghiên cứu về dịch vụ Công tác xã hội vải trể tự hệ
'Th.S Phùng Thị Thơm với nghiên cửu “2‡ch vụ Công tác xã hội với tré em tự kỹ từ thực tiễn trung tâm Công tac xa hi
tĩnh Thái Nguyên” Trong nghiên cứu này, tác giả
đã chỉ ra dược 6 loại hình dịch vụ Công tác xã hội với trẻ tự kỷ gồm: 1/ Sàng lọc, chân đoán, đánh giá nhu câu, xây dựng kế hoạch trợ giúp; 2/ Tham vấn, tư vấn, 3/ Trị liệu, 4/Truyễn thông, giáo đục nâng cao nhân thức; 5⁄/ Vận động, kết nêi, giới thiện nguén lực địch vu ượ giúp, 6/Biện hộ, báo vệ chính sách Đồng thời, đưa ra được xuột số biện pháp nâng cao hiệu quả địch vụ CTXII với trẻ tự kỳ Tuy nhiền, nghiên cứu chưa chỉ ra
rõ vai trò của nhân viên CTXH trong giao dục trẻ tự kỷ lại các trung tầm can thiệp Irẻ
tự kỹ cũng như tại cộng, đồng
ThS Trần Thị Hẻng với nghiên cứu “Vận đựng Phương pháp Flaariine nhằm nâng cao lương táo giữa Trả tự kỹ và cha mẹ tại nhà" đã chứng mình hiệu quấ của một
phương pháp trong giảo dục trẻ tự ký là phương pháp Èloortune, và chỉ ra dược một
trong những dịch vụ công tác xã hội là địch vụ tham van và trị liệu cho trẻ tự kỹ Tuy nhiên, nghiên cửu chưa dánh giá dược hiệu quả của dịch vụ nảy trong gido duc trề tự
Khoăng trắng trang các nghiên cứu liên quan đễn chứ để của Luận uăn
Nhin chung, cáo nghiên cứu nêu trên đã phản ảnh được phản nào tỉnh hình phát triển, chân đoán, đánh giá và can thiệp cho trễ bự kỹ lại Việt Nam Nhưng
cáo nghiên cứu
trên chủ yếu tập trung vào phát hiện chân đoán 'T'TK,, có một sé nghiên cứu về can thiệp
cho TTK những chưa đi sân vào can thiệp từng lĩnh vực và các phương pháp chưa tập
7
Trang 17trung giải quyết từng vn dé Dac biệt trong vấn để giáo dục TK, các tác giá đã đưa ra
được một số phương pháp, cách thức can thiệp cho TTK nhưng những phương pháp đó
chú yếu dành cho dối tượng là giáo viên, người chăm sóc trẻ và cha mẹ trẻ chữ chưa có công trinh nghiên cứu nào để cập đến tính hiệu quả của các dich vu xã hội trong việc giáo đục TTK Mặc dù, cho đên nay ở mước †a cũng đã cỏ một số công trình nghiên cứu
về DVCTXH trong việu chăm sóc và giáo đục trẻ em những, vẫn còn mang tính chung
cho tất cả trẻ em, chưa có công trinh nghiên cứu cụ thể đối với TTE Tại Trường Mâm
en Câu Vỗng Xanh cũng chưa có một công trình nghiễn cứu rào về vẫn đề cung cập DVCTNH trong giáo dục TTK, dây vàn còn là vẫn để mới cân dược tiếp tục nghiên cứu
3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
41 nghĩa lý luận
Tể tải sẽ cưng cấp một số kiến thức chuyên sâu vé DVCTXII trong giáo dục trẻ em
tự kỷ, qua dé góp phản tích cực vào việc bảo đâm các quyển của trẻ em, đặc biệt là
n được học lập Đẳng thời, việc phân tích những đặc điểm tâm sinh lý, cách nhận
biết trẻ tụ kỹ, những khó khăn trong quá trình nuôi đưỡng và chăm sóc trễ tự kỳ, đặc biệt
là giáo đục sẽ góp phần làm sáng tỏ lý luận vẻ giáo duc tré em tự kỹ trong Công tac x4
hội
32 Ýnghĩa thực nễn
Kết quả nghiên cửu của đẻ tài giúp các cơ quan quản lý trong quả trình hoạch định
chính sách đôi với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung, TTK nói riêng và DVCTXH
với trổ em có thêm bằng chứng xây dựng và hoàn thiện chỉnh sách phủ hợp
Để tải cũng giúp cho Tang lâm và NVCTXH hiển rõ hơn về nhụ câu tiếp cận DVCIXH dỗi với TIK và dành giá của phụ huynh cỏ TTK về hoạt động cung cấp DVCTXII của Trung tâm, qua đó có biện pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho đối tượng này
Đổ tải giúp cho các gia đình có TTK nói riêng vả toàn xã hội nói chung có cái nhìn
toan vẹn hơn về trẻ tự ky, nguyên nhân cũng như những dấu hiệu ohn biét TTK Déng
thời, giúp gia đỉnh có TTE hiểu rõ hen về DVCTXII đối với TTK, qua đó giúp họ tiếp
cận DVCTXH trong giáo dục TTK thuận lợi và tự tin hơn
Đối với học viên, sau khi nghiên cứu đề tải giúp bản thân mở rộng kiến thức vẻ
DVCTXH trong giáo dục TTK, dưa lý luận vào thực tiễn công việc và mang thực tiễn
8
Trang 18soi roi lại để hiểu rõ hơn lý luận về lĩnh vực nảy
Tổ tải cửng là tải liệu tham kháo tốt cho những ai quan tâm đến DVCTLXII trong giáo đục trẻ em nói chung và TTK nói riếng,
4 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
41 Mục dịch nghiên cửu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng dịch vụ Công tác xð hội dối với trễ tự ký, thông qua áp dụng tiến trinh CXH cả nhân vào nghiên cửu trường hợp
thực tế nhằm chỉ ra vai trò của nhân viên CTXIL, va đề xuất giải pháp, khuyên nghị nâng
cao chất lượng dich vu CTXH tron giáo dục trẻ tự kỷ tại tường mâm non Câu Vỏng, Xanh
42 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ thử
: Nghiên cửu một số lý luận cơ bán về Rối loạn phỏ tự kỹ và
DVCTXH treng giáo dục TTE
Nhiệm vụ thử hai: Đánh giá, phân tích thực trạng dich vu CTXH va yéu tố tác ding (di dich vu CTXH trong giao duc TTK lại gưởng Mẫm non Cầu Vồng 3 anh
Whiém vụ thứ ba: Ứng dụng tiến trình CTXH cá nhân trong can thiép tra gitp 2 oe
em bị tự ký tại Trường Mẫm non Cầu Vông Xanh Đồng thời chỉ ra vai trỏ mả nhân viên
CTAH đã thục hiện Irong tiên trình thực hiện CTXH cá nhân với 2 trường hợp lrên
Nhiệm vụ thứ tư: Rút ra bai học kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp, khuyến
nghị nâng cao chất lượng dịch vụ CTXH trong giáo đục TT từ thục tiên Trường Mâm non Cầu Vỗng Xanh
5 Đối tượng, khách thé va phạm vi nghiên cứu
%1 Đối tượng
Dịch vu Câng tác xã hội trong giao đục trễ tự kỹ
%2 Khách thể
Trẻ tự kỹ tại Trường Mảm Non Câu Véng Xanh
Cha mẹ, người chăm sóc trẻ
hân viên Công táo xã hội tại cơ sở
Trang 19Cán bộ quản lý của trung tâm
53 Phạmvi
Không gian: Tại trường Mâm nơn Cầu Vẳng Xanh
“thời gian: Tử tháng 8 năm 2017 đắn tháng 8 năm 2018
Giới hạn nội đụng nghiên cứu:
tác giả tập trung vào việc nghiên cứu lý luận và thực trạng về 6
trễ tự kỷ
Tổng thời áp dụng phương pháp Công tác xã hội cá nhân để can thiệp 2 trưởng hợp
cụ thể, từ đó chỉ ra vai tro của nhân viên CTXH trong vieje cũng cắp địch vụ CTXH để
hỗ trợ giáo dục trẻ tự kỹ và dưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của dịch
vu CTXII trong giáo dục trẻ tự kỷ trường Mầm non Câu Vỏng Xanh, quận Dông Da, Ila Nội
6 Câu hỏi nghiên cửu
Câu hỏi 1: Thực trạng dịch vụ Công tác xã hội trong giáo đục TTK lại trường MNCVX, quận Dồng Da, l1ả Nội như thế nào?
Câu hỏi 2: Những yéu td nao tac déng dén viée cung cap DVCTXH tại cơ sở do?
Cau héi 3: Vai trở của Nhân viên Công tác xã hội trong gido due TTK tai trường
MNCVX, quận Đồng Đa, Hà Nội được thế hiện như thể nào?
7 Phuong phap nghién cu
Z1 Phương pháp luận
Luận văn sử đựng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lé nin, dic biét 14
phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư tưởng Hỗ Chí Minh, quan điểm,
chủ trương của Dáng, pháp luật của Nhà nước vẻ chăm sóc, giáo đực và bảo vệ trễ em
Dụa vào phương pháp luận, đi sâu phân tích, đánh giá hoại động cùng cấp DVCTXH đổi
10
Trang 20với THTK của Trưởng MNCVX, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả cưng cap DVCTXH cho TTK
Đẳng thời Luan văn cũng sử dụng các lý thuyết liên quan tới để tài phục vụ cho
việo nghiên cứu đó là: Thuyết nhủ cầu của Maslow, thuyết nhận thúc - hành vị, thuyết hệ
thống, lý thuyết CTXIT cá nhân
72 Phương pháp phân tích tả
Luan văn sử đụng phương pháp này để tổng hợp, thu thập những thông tin, số liệu
từ các bảo cáo, ân phẩm, t " liên quan đến trẻ lự kỹ, Dựa vào những số liệu điều tra,
thu thập tiến hành phân tích thông tin, lựa chọn những thông tin phủ hợp với mục dịch nghiên cứu của để tải
73 Phương pháp quan sát có tham dụự
Tuận văn sử đụng phương pháp quan sát được nhằm mục đích thu thập những,
thông tín thực nghiệm cho nghiên cứu Thông qua quam sát, NVCTXH có thế thấy được
wu diém, han chế trong việc cung cấp các dịch vụ Công, tác xã hội tai dia ban, tir dé co thể đánh giá được các địch vụ và xác định đúng các yêu tế tác động đến các địch vụ đó
Tác giả sẽ tiến hành quan sát một số khía cạnh sau:
- Quan sắt cách thức cưng cấp dịch vụ tại cơ sở
- Các địch vụ hiện có tại cơ sở được tổ chức như thế não
- Nhân viên cổng tác xã hội tại cơ sở thực hiện như thé nào
TA Thương pháp phỏng vẫn sâu
Treng nghiên cứu này táo giả đã tiền hành phỏng vẫn sâu 6 trường hợp bao gồm:
- 02 Phụ huynh của trẻ (01 bd va O1 me), nhằm tìm hiếu về cảm nhận của phụ
huynh trễ khi tiếp nhận DVCTXH tại cơ sở
~ 01 lãnh đạo Trung tâm, để lim hiểu về các JDVCTXH có lại cơ sở trong việc giáo
iL
Trang 21cung cấp các địch vụ đó với đối tượng là TTK
- 01 giáo viên can thiệp cá nhân đề tìm hiểu về vẫn để của thần chủ trong nghiên cửu trường hợp
75 Phương pháp Công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông qua mối quan hệ mớt-một (nhân viên xã hội _ thân chủ) Công tác xã hội cá nhân dược các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử đụng trong cáo cơ sở xã hội hoặc trong cáo tê chức công lác xã hội để giúp những người có van để về thực hiệu chức năng xã hội Những vân để thục hiện chức năng xä hội nói đến tình trang liên quan đền va trò xã hội
và việc thục hiện các vai trỏ Ấy
Luận văn sử dụng cáo phương pháp CLXII cá nhân để nghiên cửu sâu hai trường hợp TTK đã sử dụng DVCTXH tại cơ sở để hiể
Tổ hơn về quy tình và hoạt động cung, cấp DVCIXH của Trường mẫm non Câu Vềng Xanh
12
Trang 22NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
11 Các khái niệm công cu liên quan đến để tải nghiên cứu
111 Kháiniệm trẻem
Khải niệm trẻ em dã dược dễ cập dến trong nhiêu tải liệu khác nhau, tuy nhiền luận văn sử đựng khái niệm: “Trẻ em là người đưới 16 tuổf” theo ban hành của Luật nhà mước
Việt Nam làm cơ sở nghiên cứu
1.1.2 Khái niệm Hối loạn phổ tự kỷ
Hội chứng Rai loan Pho Tu K¥ (Autism Spectrum Disorder (ASD)) là một tên gọi
để mô tá một nhóm các hội chứng rối loạn thâm nhập toan bộ su phat tin (pervasive
đevelepmentaldisorders) với khiểm khuyết chủ yếu trong các lãnh vực Quan hệ Giao
tiếp, truyền dạt, Trí tưởng tượng, / Linh linh hoạt của Khả năng Suy nghĩ, Khả năng sinh hoạt và niềm vui thích hạn hep Trong phạm vi nghiên cứu của để tài, học viên lựa chon khái niệm:” Hội chứng rỗi loạn phổ tự kỷ là một khuyết tật phát triển tốn tại suốt đời, thường xuất hiện trong 3 năm dau đời Tự ký là do rồi loạn thần kinh, gây ảnh hướng,
đến chức năng hoạt động của não bộ Tự kỷ cé thể xảy ra ở bắt cử cá nhân nào không
phân biết giới tính, chủng lốc hoặc điều kiên kinh lế - xã hội Đặc điểm cửa Tự kỹ là những khiểm khuyết về tương tác xã hội, giao tiếp, ngôn gữ và phi ngôn ngữ, có hành vi,
sở thích, hoạt động mang tính hạn hẹp, lặp đi lặp lại” của Liên hiệp quốc đưa ra năm
2008 Đây được coi là khái niệm mang tính đây đủ và được sử dụng phế biến nhất, Các khải niện có liên quan dén dễ tải, dược trình bảy trong phan phụ lục
13
Trang 231.1.4 Khải niệm về Công tác xã hội
Theo A Skidmore “C7XH là một dạng trợ giáp giỗng như việ
z đưa ra bàn lay giáp
đỡ cho những người nghèo khó, cá nhân, gia dình có khó khăn về kinh tế, về tình cảm,
về quan hệ xã hội trong các cơ sở xã hội, y lễ hay giáo dục, CTXII giúp cộng đồng tiếp
cận các dịch vụ rŠ dâm bảo an xinh xã hội”
Theo Hiệp hội cán bộ xã hội quốc tế và Hiệp hội các rường dao tạo CTXH quốc tế định nghĩa “ ghế C?XH thúc đâu sự phát triển xã bội, giải quyết các vẫn đễ trong các
mỗi quan hệ, tạo khả năng và giải phóng con ngưài nhằm thúc đấy phúc lại Sử đụng
ệ thông xã hội, CTXH căn thiệp vào những
các học thuyết về hank vi con người và các
thời điểm khi con người tương tác với các môi trưởng của mình, Nhân quyền và công lý
trong xã hội là những nguyên tắc nén tang của CTXH”
Theo Từ điển CTXH của Baker R.L (1995) thị “ C?VH là một khoa học ứng đụng nhằm lăng cường biệu quả hoại động của con người, lạo ra những chuyên biến xã hội và đem lại nên an sinh cho ngời dân trong xã hột”
Theo luật CTXH của Philipine “ C1XH là một nghệ bao gồm các hoạt déng cưng cấp dịch vụ nhầm thúc đâu hay điều phối các mối quan hệ xã hội và sự điều chính hoà hơp giữa củ nhân và môi trường xã hội dễ có xã hội tốt dẹp” pháp luật của Philipme cũng đã quy định về điều này,
'Thea Nguyễn “Thị Oanh: “C#X7! iä một hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hop
được thực hiện và chỉ phối hãi các nguyên lắc, nhương phán hỗ trợ cá nhân, nhóm và
cộng đẳng giải quyết vấn đề"
Qua nghiên cứu các tài liệu Hên quan cho thay có khá nhiều khái niệm về công lắc
xã hội được đưa ra ở nhiều góc dộ khác nhau Luận vẫn lựa chọn khái niệm C[XH của Bui Xuan Mai lam cơ sở nghiên cửu dé tai: “CTYH la mat nghé, một hoạt động chuyên
nghiện nhằm trự giúp các cá nhân, gia dình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng
nhu câu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đây môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và địch vụ nhằm trợ giúp các nhân, gia đình và cộng đồng giải quyất và phòng ngừa các vẫn dễ xã hội góp phần bảo dâm an sinh xã hội” [16]
1.1.5 Khái niệm dịch vụ công tác xã hội
Từ khải niệm địch vụ và công tác xã hội thì DVCTXH có thể dược hiểu là một dạng của dịch vụ xã hội, hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực công táo xã hội má ở đó
14
Trang 24NVCTXII sử dựng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp chuyên môn nhằm trợ giúp cả nhân, gia đình và công đồng nâng cao năng lực thực hiện chức năng xã hội, đồng thời thúc dây môi trường xã hội vẻ chính sách, nguồn lực va dich vụ trợ giúp cá nhân, gia dinh va cộng đồng giải quyết và phòng ngùa các van dé xã hội góp phần đăm bảo an sinh xã hội
cho can người
1.L6 Khái niệm dịch vụ Công tác xã hội dối với trẻ tự kỷ
Trên cơ sở phân tích về những khái niệm từ TTK, khái niệm công tác xã hội, khái niệm DVCTXH, tôi đưa ra khải niệm về Dịch vụ Công tác xã hội với Tré hy ky nhu sau
Dịch vụ Công tác xã hội đối với TTK là một hoạt động chuyên nghiệp trong CTXH
mà ở đỏ, Nhân viên CTXH sử đụng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp chuyên môn
nhằm trợ giúp TTK, gia đình và xã hội nâng cao năng lục đáp ứng nhụ cầu và lãng cường thực hiện chức năng xã hội, đồng thời, thúc dây môi trường xã hội về chỉnh sách, nguồn lực
và dịch vụ liên quan tới việc đam bảo thực hiện các quyển cơ bản của trẻ tư ký
1.1.6.1 Các loại dịch vụ Công tác xã hội cơ bản với trẻ tự kỹ
DVCTXII đối với TTK bao gồm những địch vụ chủ yếu sau: 1/Chân đoán, đánh giá nhu cẩu, xây dựng kế hoạch trợ giúp; 2/ Tham vân/ tư vẫn cho gia đình TTK; 3/ trị liệu; 4/ 'Truyền thông, giáo dực năng, cao nhận thức; 5/ Vận động, kết nỗi, giới thiệu nguồn lực trợ giúp; 6/ Diện hộ, bảo vệ chính sách
(iD Chân đoán, Ảảnh giá như câu, xây dựng kế hoạch trợ giúp: Dịch vụ này được coi la dich vụ quan ong (ong cau thiệp trợ giúp TTK và gia đình trẻ giải quyết vẫn đề ở tré Vi théng qua chân đoán, đánh giá sẽ xác dịnh được mức độ phát triển của trẻ theo từng,
lửa tuổi và các rối loạn cũng như các vấn đẻ liên quan đến nhu cảu toàn điện liên quan đế
đảnh giá nhú câu loàu điện và khả năng của TTK cũng như gia đình trẻ, lừ đó, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch can thiệp trợ giúp sát thực và dạt hiệu quả
Dịch vụ nảy được cùng cấp theo tiến trình sau : 1/ Tiếp nhận ca, danh gia so bé ban đâu; 2/ Thu thập thẻn tin, chẩn đoán bằng các thang đánh giá, đánh giả nhu cầu toàn điện; 3/ Xây dụng kế hoạch can thiệp trợ giúp, Trong dịch vụ xảy, Nhân viên CTXH có vai trở là người đánh giá, điều phối kết nói, vì vậy cần phái có kiến thức và kỳ năng tốt, có trình độ
chuyên môn sâu, đánh gia đúng các nữ cầu mong muốn đích thực của cha mẹ TTK, xác
định được những nguồn lực phù hợp với nhu cầu của ha me có cứn bị lự kỹ Lử đó cụng cấp, kết nổi một cách có hiệu quá những nhu cầu và nguồn lực đó,
15
Trang 25Q Tham vẫn/ tư vẫn cho gia đình TK: Trong các dịch vu CTX trợ giúp TTK thì tham vân, tư vẫn luôn là địch vụ chủ đạo vì nó hướng tới nâng cao năng lựe tự giải quyết
vân dé cho cha mẹ có con bị tự kỹ Các hoạt déng tham van, tu van dược thực hiện theo quy trình: 1/ Thiết ệ, 2/ Thu thập thông tin, xác định vẫn đề, phân tích điểm mạnh, điểm yêu, 3/ Hệ thống hoá các thông tỉn, 4/ Tìm kiểm các giải pháp hỗ trợ 5/ Khái quát và
Để hoại đông tham varie van dat hiệu qua, Nhân viên CTXH cân có kiên thức toàn điện,
kỹ năng tốt và sẵn sảng giúp cha mẹ TTK xủ lý mọi tình hung xây ra trong cuộc sống của trẻ và gia đình
QQ Tri H8w: ‘Trén cơ sở kế hoạch can thiệp tổng thể của trế, Nhân viên CTXII xây
dựng kế hoạch trị liệu theo khung thời gian 3 tháng, từng tháng, từng tuần cho lừng trẻ dựa
trên kết quả dánh giả nhủ cầu toàn diện của từng trẻ, xảc dịnh mục tiêu, hoạt dộng, phương, pháp, thời gian và người thực hiện Căn cứ kế hoạch tuần, Nhân viên CTXII xây dựng giáo
ấn can thiệp hàng ngày cho trễ
Các phương pháp trị liệu TTK bao gồm: Trị liệu cảm giác; Luyện tập hành vi tích cực;
Phương pháp chính âm vả trị liệu ngôn ngữ, Hoạt động thể chất ( vận động tinh va van
động thô), Trị liệu thông qua các môn nghệ thuật, máy tính,
œ Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thúc: Nhân viên CTH tô chức cáo
động truyền thông, giáo thục nâng cao nhận thức, kỹ năng cho cha 1ne TTK và công đồng
(@ Vận động, kể nỗi, giới thiệu nguồn lực trợ giúp.: Nhân viên CTXH thực hiện
các hoại động vận động, kết nói nguẫn lực cơ bản, liữu hiệu rất đến Lừ nguồn lực gia đình
cùng với đó là sự phối kết hợp với các nguồn ngoại lực như cơ chẻ, chính sách đường lỗi
của Đảng và Nhà nước, Hội cha mẹ có con bi Tự kỹ; Chính quyền, các tỗ chức đoàn thể,
doanh nghiệp cá nhân tại nơi sinh sống Vì vậy trong hoạt đông nảy, Nhân viên CTXH
16
Trang 26đóng vai trỏ trung gian kết nỗi cha mẹ có con bị tự ký với các chính sách, dịch vụ và nguồn
lực cân thiết để họ tiếp cân, có thêm sức mnanh đẻ giải quyết vân dé
hân viên CTXH cần giúp cho cha mẹ TTK, nói ra được tiếng nói, quan điểm hoặc
đại diện cho cha mẹ có con bị tự kỹ đưa ra Hồng nói hoặc có gắng đâm bão rằng, quyên cửa trẻ em bị Tụ kỷ luôn được tỏn trọng và nhu cẩu của TTK luôn được thoả mãn cũng như mang lại nhữmg địch vụ tốt nhất cho các em, ví đụ như quyên đảm bảo học tập, được hoa nhập với cuộc sông, quyền dược chăm sóc sức khoẻ
1.1.6.2 Các yếu tổ tác động đên Dịch vụ Công tác xã hội trong giáa đục trễ tự kệ
Các yêu tả khách quan
Các yếu tả liên quan tới cơ chỗ chính sách, pháp luật của nhà nước: Khung khé pháp luật vé CTXH ở nước lá còn nhiều khoảng trồng, chưa loản điện; chưa có luật chuyên ngành về CTXH Các văn ban quy phạm pháp luật dưới luật tuy có nhưng cũng chưa day đủ, gia trị pháp ly thấp, hiệu lục chưa cao Các văn bản luật có liên quan đến CLXI thị chí có tác động giản tiếp, thiểu tính cự thể, khó thực hiện Một mặt khác, TTK là một đối lượng đặc biệt cân được quan tâm, hỗ trợ tuy nhiên cho đến gần đây Thông tư số 01/2019 vẻ việc công nhận TK là trẻ khuyết tật mới được công nhận, nên số lượng trẻ được hưởng các nguồn trợ cấp và dịch vụ xã hội là rất íL Do vậy, việc phat ign DVCTXH ndi chung va IDVCIXH với TTK nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức
Các yếu tổ liên quan tới bản thân trẻ tự kỹ: LUK thường được phát hiện trong, độ tuôi
mầm non, thậm chí có những trẻ đang còn trong độ tuổi trẻ sơ sinh Vi đặc điểm của TTK
né tránh giao tiếp, tương tác với người khác, và có những trể chưa cô ngôn ngữ nói, ngôn ngữ nhận biết của TTK phát triển lệch lạc sơ với chuẩn phát triển của trẻ và thường có
chiêu hướng phat triển chậm hơn Vì vậy việc tiếp cận và cũng cấp dich vu cho đổi tượng
TTK gặp nữ vết nhiều khó khăn, phải phụ thuộc nhiêu vào cha mẹ hoặc người chấm sóc
trẻ
Các yếu tổ liên guan tới cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ: Cha me hoặc người chăm
sóc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo đục và can thiệp cho TTK Tuy nhiên,
thực tế việc cha mẹ trẻ có kịp thời phát hiện cũng như chấp nhận vẫn để và cho con dược
tiếp cận với các DVƠIXH sẻm để con được can thiệp, trị bệu thì đây vẫn còn là một câu
hỏi lớn Nhiều cha mẹ trẻ không tin vảo sự thật, không tim vào kết quả chân đoán của bác sĩ,
các nhà chuyên môn, Ngoài ra, con có những trường hợp cha rnc trẻ không đủ điều kiện
Trang 27kinh tẻ để có thể tiếp cận được các dịch vụ xã hội hỗ trợ cho trẻ, Vân để tiếp theo chỉnh là
phương pháp giáo đục cho TTK Có một số trường hợp cha mẹ trẻ không có đủ thời gian danh cho con ví công việc, vì những lý do quan trong khác nhưng vận co không it những
cha mẹ trẻ bỏ mặc con, để trẻ tự chơi một mình vì không biết phải chơi, phải giáo dục con
như thế nào, và phó mặc lại hoản toàn cho giáo viên, cho nhà trị liệu
Các yêu tô chủ guan thuậc và TẾ chức cung cấp dịch vụ Công tác xã hội
Các yêu tổ liên quan tới Trung tâm: lao gdm cán bộ quan ly tai trung tâm, cơ sở vật chất phục vụ việc cụng cap cae DVCTXE tai tring tam
V8 d6i ngit edn 66 quan Ip: Cân bộ quản lý là những người có tâm nhìn bao quát, ảnh
hướng rất lớn tới JVCI%XH của tổ chức, hợ là những người hiểu biết, nắm rõ về các cơ chế
chính sách, pháp luật liên quan đến DVCTXI,, lợi ích của trễ em IIọ cũng chính là những
người tìm kiểm các nguân lực Hơ giúp cho các đổi tượng và các hoạt động của đọn vị Do vay, nếu đơn vị có được những người cản bộ quản lý giới sẽ giúp cho đơn vị ngày cảng phat
triển và ngược lại
Về cơ sở vat chat phục vụ việc cung cấp DVCTXH: Đôi tượng TTK thuộc nhóm trẻ em
nên học liệu và công cụ can thiệp cho TTK cần có sự sự đa dang, phong phú Vĩ vậy, cơ sở vật
chất, trang thiết bị dóng vai trỏ không nhỏ quyết dịnh dến hiệu của DVCTXH dược cung cấp
tại cơ sé
Các yếu tổ liên quan tới Nhân viên Công tác xã hội: Chất lượng cung cấp DVCTXII
TXH
đối với TTK phụ thuộc rất km vào trình độ kiểu biết và kỹ năng thực hành của NVI
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ họ cần có đủ tài, đủ đức mới thực hành các nội dung, CTXII, can thiệp, hã trợ cáo cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng một cách chuyên nghiệp theo đúng triết lý, giá trị, nguyên tắc và phương pháp nghề CTXH, đề đưa ra những giải pháp phù hợp, đáp nhu cầu thực tế của người sử dụng DVCTXI một cách tốt nhất, Ngược lại nếu
VGTXH thiểu sự hiểu biết và kỹ năng thực hành nghẻ CTXH thi việc cmg cấp DVCTXH sẽ
không có hiểu quả, thậm chỉ só thể gây tốn hại cho người sử dung DVCTXH
1.1.6.3 Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong giáo đục tré tu ky
(1) Vai trò đánh giả, chấn đoán
Danh gia bao gém 3 chức năng dó là so sánh, phân hỏi va du doán Muốn thực hiện
những chức năng trên thỉ người đánh giá cần phải có những phương tiện kiểm tra, đánh giá
18
Trang 28chính xác , đúng mức và tín cậy Trong phạm vi dé tai luận văn, Nhân viên C[XI1 sứ dụng
một số bảng lượng giá rồi loạn Tu kỷ ( C.A.R.S) và Tiêu chí chân doan DSM-IV dé danh
giả LLK Hỏi dánh giá dược thực thực hiện ở tất cả các khâu của cả một quá trình thực hiện can thiệp, đo đó các phương pháp đánh giá cũng là một phương pháp giáo dục đổi với TTK: nhưng chủng được sử dụng ở giai đoạn can thiệp khi giáo viên hoặc nhà chuyên môn, nhân
viên OTXH cẩn kiểm tra và nhận diện dược vẫn dễ hiện lại của trẻ, từ đó, dựa vào kết quả
để có thể đưa ra định hướng can thiệp và cung cấp DVCTXH phù hợp với trẻ
(2) ai trò vận động nguận lực trợ giúp đôi nượng
hân viên CTXH là người vận động nguân lực trợ giúp đổi tượng (cá nhân, gia đình, cộng đồng, ) tìm kiểm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) phục vụ cho việc giải quyết vấn đề Trong phạm vi đẻ tải luận văn, nhân việo CTXIT sẽ áp đụng vai trỏ vận động nguồn lực từ phía trưng lâm và phía phụ luynh học sinh, các mạnh thường quân để trợ giúp cho đối
tượng trể khỏ khăn về kinh tế để có thể tiếp tục dược can thiệp, tiếp tục đượNhân viên
CTAH là người giáo dục cung cấp kiên thức kỹ năng nâng cao năng lục cho cá nhân, gia
đỉnh, nhóm hay sông đồng qua tập huẳn, giáo dục công đẳng đề họ có biểu biết, wy Em và tự mình nhìn nhận vẫn dễ dành giá vấn dé phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vẫn dé can giải quyết Trong phạm vi để tải luận văn, Nhân viên CTXH là người trực tiếp cung cấp kiến thức và giáo duc cho TTK tại cơ sở, đồng thời cùng cấp kiến thúc cho phụ huynh trẻ
phương pháp can thiệp trẻ tại nhà, cách hạn chế hành vị không phủ hợp và phát huy hành ví
tích cực, nâng cao khả năng nhận biết cho TT tại nhả
(4 ai trò biện hộ
hân viên CTXH là người biện hộ/vận động chính sách giúp bảo về quyền lợi cho đối
tượng để họ được hưởng những địch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong rhững, trường hợp hợ bị từ chỏi những địch vụ, chính sách ma ho 1a déi tượng dược hướng Irong phạm vi đề tải luận văn, Nhân viên CTXII sẽ lả người biện hộ để bảo vệ quyền lợi cho TTK fai trung tâm dễ giúp TT dược tiếp cận dây dủ các DVCTXH lại cơ sở một cách gông bằng, và tối đã nhất
(3) Vai tro tham vin
hân viên CTXH là người tham vấn giúp cho những đổi tượng có khó khăn về tâm lý, tink cam và xã hội vượt qua dược sự căng thẳng, khủng hong đuy tri hành vị tích cực dâm bão chất lượng cuộc sống, Trong phạm vị để tài luận văn, Nhân viên C†XH sẽ là người
19
Trang 29trực tiếp tham vấn cho phụ huynh cha mẹ 'TK tại cơ sở để họ được giải tộ tâm lý, vượt
qua khủng hoảng khi biết con mình mắc hội chứng Tự kỷ và chap nhận vẫn đề đẻ cùng phải
hợp với nhân viên CIXH can thiệp, giáo dục cho con
Với vai trà là người thục thí chính sách của của Đảng, Nhà nước, gĩp phân bão vệ quyền trẻ em, trong những năm qua NVCTXII của Trung tầm đã phỏi hợp cùng cáo cơ
quan, tổ chức cĩ liên quan tích cực tham vẫn, tư vấn trị liệu tâm lý cho TTK cha mẹ, người chăm sĩc TTE giúp họ nắng cao năng lực dễ tự giải quyết vận để của mình Tuy nhiên,
nhiều khi chính cha mẹ và trẻ em khơng xem bạo lực là hành vi vi phạm pháp luật, chỉ đến
khi bị đánh đập làn nhẫn, tị tốn thương hoặc bị khủng hoảng nặng nẻ về tâm lý thì họ mới tim đến các cơ quan chức nắng, cơ sở cung cáp dịch vụ nhờ can thiệp, hỗ trợ và Trường Mam Non Câu Vỏng Xanh là một trong những địa chí như vậy NVCTXI trong vai trẻ là người tham vấn, tư vấn sẽ lắng nghe, thu thập, xác mình thơng tín về nguyên nhân và hậu
qua ma TT dang phải gảnh chịa, những khĩ khăn ma TTK là gia dinh các em dang gặp
phải, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của TTK và gia định; cung cấp thơng tỉn và tư
vẫn những quy dịnh của pháp luật cĩ liên quan như Luật trê em, Tuuật phịng, chống bạo lực
gia định, Luật Giáo dục, những chính sách, nguồn lực hỗ trợ TK, những dịch vụ cần tiếp
cận đế cha mẹ và TTK hiến, đưa ra những quyết định để giải quyết vân đề của TTK
NVCTXH cửa Trứng tâm cĩ thể thực hiện hoạt động tham vẫn, tư vận Văn phịng hoặc trực tiếp tại cộng dang
(6 Vai trị kết nỗi
Tây là một vai trẻ rất quan trọng, của ÄĐVCTXH, bởi vì mỗi trường hợp, mỗi người sử
dumg dich vu cĩ những nhủ cầu khác nhau, khĩ cĩ một cơ sở cũng cấp địch vụ nào cĩ thể đáp ứng tất cá các nhu cầu đỏ liên cạnh đỏ, nguồn lực về ngân sách của nhà nước cĩ hạn,
các gia đình cĩ TEBBEL hâu hết là các gia đỉnh oĩ khĩ khăn về kinh tế, de vay NVCTXH
với vai trị là người Irung gian kết nối TTK với các nguồn lực hỗ trợ, đặc biệt là nguồn lực
xã hội hĩa đẻ trợ giúp cho TTK
hân viên CLXH là người kết nỗi - khai thác, giới thiệu thân chú tiếp cận tới eae dich
vn, chính sách nguồn tải nguyên đang sẵn cĩ trang cộng đồng Trong phạm vi đê tải luận
văn, Nhân viên CTXH sẽ kí
Trang 30(2) Vai trò hỗ trợ và cung cấp địch vụ trực tiếp
Thân viên CTXH là người trợ giúp xây dựng và thục hiện kế hoạch giáo đục: trên cơ
sở nhu cầu và khả năng của TTK đã được xác dịnh, nhân viên công tác xã hội giúp người chăm sóc hoặc người trực tiếp giảo dục trễ xây dựng chương trình kẻ hoạch can thiệp, giáo dục phù hợp với điều kiên, hoàn cảnh và khả năng của họ để giải quyết vẫn để của trẻ Déng thoi, trự giúp việc thựcc hiện kế hoạch sao chơ đạt hiệu quả nhất
Quan diễm về bảo vệ trễ em dược thực hiện theo ba cấp dộ “phòng ngửa, hỗ trợ và can thiép” (khoan 1 Diéu 47 Taật trẻ em năm 2016), trong đó tập trung, chú trọng cấp độ phòng ngùa, chính vì vậy NVCTXH giữ vai trò quan trọng trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức để cáo bậc cha mẹ, cộng đẳng š VCFXH thực hiện wuyén thông ngay trong qua
trình cung cấp vụ địch hoặc kết nổi địch vụ cho TTK, truyền thông đẻ làm thay đổi nhận
thức e xã hội, để họ không củn coi bạo lực đổi với trẻ ern là chuyên
cha mẹ, gia đình v:
riêng của mỗi nhà, là “thương cho roi cho vọt” Với vai trỏ là người truyền thông,
VCTXH giúp cho cha mẹ, người chăm sóc và những người có liên quan hiểu rằng chúng,
cho cha me trẻ gũng như tắt cã ruợi người có cái nhìn đứng, và hiểu hơn hội chứng tự kỹ mà trẻ dang gặp hiện nay
1.17 Khái niệm giáo dục
11.71 Khải niệm giáo đực
Khải niệm giao dục theo nghĩa rộng được hiểu là sự hình thành nhân cách được tô chúc một cách cá mục đích, có mục địch thông qua các hoại động và các quan hệ giữa nhà Giaó đực với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người Theo nghĩa hẹp, giáo dục được xem là một bộ phận của quá
trình sự phạm, là quá trình hình thành những cơ sở khoa học của thê giới quan, niềm tin, lJ
tướng, dộng cơ tình côm, thái dộ, những tính cách, những thôi quen, hành vỉ cư xử dúng din trong xã hội, kê cã việc phải triển và nâng cao thể lực Chức năng trội của quả trình
giáo dục được thực hiện rên cơ sở vừa tác động đến ý thức, vừa tác động đến tình cẩm và
hành ví
1.172 Khải niệm giảo đục Trế tự kỹ
Từ các khái niệm trên có thể hiểu giáo đục trê từ kệ là các hoại động giúp TTK lĩnh hội trì thức, nâng cao khã năng nhận thức, hiểu biết cho trẻ Đông thời ghấn TIK hình
aL
Trang 31thành nhân cách, thông qua giáo dục để hình thành những hành vị, thỏi quen mới phù hợp,
chuẩn mục
1178 Các mô hình can thiệp và gido duc trẻ tự ký hiện nay
Mô hình được định nghĩa là sự kết hợp của một hoặc nhiều các hợp phân chương trình và/hoặc các đổi tượng tham gia khác nhau Iiiện nay, TTK được xã hội quan tâm hơn và đã
có sự chuyến biến trong việc xã hội hoá dạy trẻ tự kỷ Nhiễu mô hình can thiệp khác nhau dảnh cho trẻ tự kỹ đã được xây đựng, tiêu biểu rửnr
Trung tâm chuyên biệt Là nơi tập trưng dạy trẻ tự kỹ, chậm phát triển trí tuệ, bại não liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm Chẳng hạn: tại TP HCM có Trường chuyên biệt Khai Trí Trường chuyên biệt Bim Bim, Trung tầm giáo dục chuyên biệt Trí Đức,
‘Trung tim Bambini Tai Lla Néi: ‘Trung tâm Bao Mai, Trung tâm Nắng Mai, Tại các trung tâu này, TTK được học chuyên sâu can thiệp cá nhân Lừ 45 phút đến 1 giờ tuội ngày, ngoài ra, với trš học bản trủ sẽ học thêm cam thiệp nhóm tại lớp Và tất các các trẻ ở trung, tâm đều học theo chương trình đành cho trẻ khuyết tật theo từng mức độ khác nhau của mỗi trẻ
Lớp chuyên biệt trong trường bình thưởng: Đây là bình thức piào dục hội nhập TTK được học trong môi trường hỏa nhập nhưmg chrrong trình học lại theo 1 chương trình riêng của trẻ khuyết lội Lớp trẻ khuyết tật trong trường bình thường ví dụ như: Trường tiầm non Song ngữ Aplus Déng Anh La N6i
Cháo đục haà nhập: Trẻ tự kỹ học cùng lớp với trẻ bình thường, và được giáo viên có
kỹ từng giáo dục đặc biệt, trả âm ngữ trị liệu hoặc những nhà chuyên môn kháe trực tiếp giúp đỡ trẻ tuỳ theo những khó khăn mà trẻ mắc phải
THiện nay, mô hình này được áp đụng nhiều ở các nước phát triển nhưng ở nước 1a còn ral ban chế vì số lượng giáo viên giáo duc đặc biệt còn quá i1 so với nhu cầu Đây là mô hình tiên tiểu nhất cần có để trễ sớm có thể hoà nhập cộng đồng, giám bớt khỏ khăn cho gia định
Một số trường công lập có ít nhất 1- 2 học sinh tự kỹ học hoà nhập Mô hình giáo đục hoá nhập là chú đạo Có một số trường có lớp hội nhập như: Trường tiểu học Hạch Mai, Trường tiểu học Bình Minh Các phương thức giáo dục cho trẻ trong trường lớp không hoàn toàn giống nhau Chủ yêu dạy theo lỗi truyền thống có bản, ghé, bảng Những trẻ đến với lớp này thường từ 5 — 6 tuổi trở lên để biết vệ sinh cá nhân ở mức độ tối thiểu Chương trình dạy cũng không giồng nhau nhưng đểu được dựa trên khưng chương trình
Viện khoa học giáo dục Việt Nam
2
Trang 32
Các khoa tâm by, khoa tâm bệnh, phục hồi chức năng: Tễ chức cho trš học tùng đợt hoặc theo giờ sau đó theo đôi ngoại trú kết hợp với huần luyện cha mẹ đay con tại nhà Trẻ vấn theo học tại các trường binh thường giữa những dot diều trị Một số dịa diễm cụ thé như: Khoa Tâm Bénh — Bệnh viện Nhị Trung Ương, khoa Tâm lý — bệnh viện Nhi đồng 2 — TT.HCM, trưng tâm phục hồi chúc năng trẻ em Viethealth — Tay Hé - Ha NGi, Trung tam tâm lý học Sông Phố (SPAP) — Đông Nai, Phòng khám Nhi vả trung tâm chăm sóc sức khoẻ chuyên biệt — Trường mẫm nón Iappyhome — Thanh TIoá
Can thiệp tại nhà: GHảo viên đặc biệt đến gia đình trẻ từ 1 -2 gibángày với số ngày dạy trong tuân tuỷ theo sự thông nhất giữa giáo viên và gia đình Giáo viên hướng dẫn gia dình cách dạy trẻ tại nhà, trẻ được đánh giả định kỳ, để lập chương trinh đạy phủ hợp theo sự tiến triển của trẻ Hiện nay, mức độ thường cho học sinh ở trung lâm trong thời gian ngắn, sau dó về di học hoà nhập, kết hợp can thiệp tại nhả
12 Lý thuyết ứng dụng nghiên cứu trong để tài
Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được vận dung trong sông tác xã hội nhằm chỉ chờ thân chủ những gi họ thiếu, và những hệ thống trợ giúp nào họ có thể tiếp cân và tham gia Bởi trọng tâm của lý thuyết này là hướng đên những cái tổng thé
và mạng tỉnh hồ nhập,
Dưới góc độ Công tác xã hội, hệ thống là một thành tố dược sắp xếp có trật tự và liêu
hệ với nhau dé hoạt động thống nhất Một hệ thống là một chính thể các đường biên mà các
năng lượng thé chất và tỉnh thản được trao đổi nhiễu hơn trong đường biên sơ với ngoài
dường biên Trong công tác xã hội có hai loại thuyết hệ thống nói bật dược để cập dến là thuyết hệ thống tổng quát và thuyết hệ thống sinh thái Trong nghiên cửu nảy sứ dụng lý thuyết hệ thống sinh thái, đại điện của lý thuyết nãy lả Heam Sipori, Germain va Giuenuan Thuyết hệ thông sinh thái nhấn rnạnh vào sự tương lác của con người với mỗi
23
Trang 33trưởng sinh thai ctia minh Sy can thiệp tại bắt cử điểm nao trong hệ thông cũng sẽ ánh
hưởng hoặc tạo Ta sự thay đổi trong toàn bộ hệ thông Vì thế nhân viên xã hội cần sáng tạo
khi lập kế hoạch với thân chủ, tạo ra những ảnh hướng cho những hệ thông liên quan, hướng đến việc hỗ trợ một cách có hiệu quả nhất
Nguyên tắc vẻ cách tiếp cận này chính là các cả nhân phụ thuộc vào hệ thông trong môi trường xã hội trưng gian của họ nhằm thỏa mãn được cuộc sông riêng Do đó, công tác
xã hội phải nhân mạnh đến các hệ thông như vậy Ba hình thức hệ thống có thể giúp được
cá nhân:
- Cáo hệ thẳng phi chính thức hoặc tự nhiên: gia đỉnh, bạn bè, các đồng nghiệp
- Các hệ thống chính thức: các nhóm cộng đồng, các tổ chức công đoàn
- Các hệ thống xã hội: bệnh viện, trường học
Công tác xã hội cố gắng tìm ra những chỗ má thân chủ và môi trường của họ đang có
những vân để khó khan trong tương tác từ đó giúp họ thực hiện các công viêc trong cuộc
sống Cho niên, nhiệm vụ của công táo xã hội là:
- Giúp cơn người sử dụng và nâng cao khả năng cửa bản thân nhằm giải gu,
- Xây dựng mỗi quan hệ mới giữa con người và các hệ thông nguồn lực
- Giúp chỉnh sửa lương lắc giữa mọi người và các hệ thống nguồn lực
~ Giúp phát triển và thay đối chính sách xã hội
tích cực đến hoạt động của các hệ thống giáo dục và mang lại hiệu quả tích cực cho hoại
24
Trang 34động can thiệp cho trẻ tự ky Ngược lại, cha mẹ trẻ chưa thục hiện hết trách nhiệm của mình thi sẽ ảnh hướng tới cáo hoạt bộ phận khác và hiệu quả can thiệp cho trẻ tự kỷ không cao Trên cơ sỡ ly thuyết hệ thông, dẻ giúp trẻ Tự ký có thể hỏa nhập với cộng dông, cần có
sự đóng góp từ nhiều phía trong cộng đồng xã hội: gia đình, nhà trường, bạn bè trong lớp, đặc biệt chỉnh bản thân các em Nhưng điểu quan trọng chính là môi trường mà các em dang sih sống và học tập, cần tạo chỗ dựa tĩnh thần cho các cra, giúp các căn cản nhận được sự yêu thương, quan tâm, gần gũi của mọi người, được tên trọng
123 Thuyết học lập xã hội của Hadirra:
ân dụng lý thuyết học tập xã hội để giái thích hành vị bắt chước về mọi mặt của thân
chủ trong đó có hành vị bắt chước về cảm xúc, nhận thức, ngôn ngữ và cả những hành vì tương tác với dỗ chơi, đồ vật qua việc rẻ quan sắt cha mẹ, nhà trị liệu Đối với trẻ tự kỹ trong độ tuổi tư 3-4 tuổi, hành vị bắt chước có vai trỏ rất quan trọng, nó giúp trẻ học tập được những hành vi từ cha mẹ, của người lớn, trong việc học tập, chơi Thông qua đó, nhả trị liệu hoặc nhân viên xã hội, cha mẹ trẻ có thể đưa ra các dịnh hướng giảo dục, nâng, cao khã năng nhận thức và tương tác xã hội Vì vậy nhãn viên xã hội áp dụng lý thuyết này trong luận văn đề xây dựng chương trình can thiệp cho TTK
1.23 Thuyết như cầu của Maslen
— Bac (2) 1a nlm cau an toàn
— Bac (3) 14 niu cau xã hội
— Bậc (4) là nhu cầu được ôn trọng,
— Bậc (5) là nhụ cầu tự hoàn thiệu
Trong bệ thống lý thuyết về quấn trị và động viên thuyết cấp bậc nhụ cầu của Abraham
Maslow là thuyết có dược một sự hiểu biết rộng lớn
25
Trang 35
_Những nhu cẩm
“ể sự tần trọng Những nhủ cầu về liếx kếi và chấp nhận
Những nhu cầu về siah lý
“hiên để 1.1: Tháp như cầu của Maslow Vận dụng lý thuyết nhu câu trong, hiận văn dé xác dịnh được thử bậc nhu cầu của TK,
xem xét các nhu câu nảo đã được đáp ứng và đáp ứng ở mức độ nào; nhu câu nào chưa được
đáp ứng, ưu tiên đáp ứng rhú câu nào rước, như cảu nào sau hay theo tuần tư các bộc thang, của Maslow Thuyết này cũng giúp cho NVCTXH trong quả trình đánh giá nhu cầu của Í'TK
một cách chính xác nhất, để làm căn cứ xây đựng và triển khai kể hoạch hỗ trợ, can thiệp đổi
với TTK đạt kết quả tốt
1.24 Lý tuyết công tắc xã hội cả nhân
Khái niệm: Œ7XH cá nhân là hệ thẳng giá trị và phương pháp được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng, Trong do, cde khái niệm về tâm lý xổ hội, hành vị và hệ thống được chuyễn thành các kỹ năng giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết những vẫn đề về nội tâm lý, quan hệ giữa các cá nhân, kinh lễ - xã hội và môi trường thông qua các mối quan hé mot - mot”
Mục địch: Là hưởng, tới tạo nên sự tương, tác tích cực của con người với mới trường,
xã hội, giúp cá nhân và gia đình tiếp cận được những nguồn hực trong cộng đồng, phát hưy
những nội lực và ngoại lực để tầng cường sự tương tác giữa cá nhân, gia dình, công déng với môi trưởng,
26
Trang 36Cả nhân có sự độc lập của cả thể đỏ với người khảo, có đặc điểm riêng, mong muốn riêng và cáo nhu cảu riêng biệt Từ tỉnh đáo trưng này mà mục đích CTXH là hướng tới giúp cả nhân thóa mãn nhụ cẩu, tăng cường chức năng xã hội thông qua các biện pháp can thiệp Diễu này có nghĩa là không chỉ táo động đề cá nhân thay đổi, má thay đổi tương táo giữa cả nhân và môi trường đề phủ hợp với môi trường Khi cả nhân rơi vào tỉnh huống khỏ khăn, gặp phải những văn dé trong cuộc sống và họ không có khả năng Lự giải quyết được vấn đề khi đó họ cần đến sự giúp đỡ của xã hội
đạng lý thuyết nay dé hoc vién đánh giả mức độ phủ hợp và hiệu quả của việc
cung cáp DVCTXH đối cá nhân TTK tại Trang tâm Tiên trình thực hiện phương pháp tảy gốm 7 bước, |16| đó là: () Đánh giá (1) Đưa ra nhân định sơ bộ ban dau về đặc diễm của vấn dé (iii) Xác định và lựa chọn cách thu thap théng tin (iv) phân tích thông tin (v) Xây
Gi Thúc
dựng kế hoạch (vi) Thục hiện kế hoạch (vi) Trương giá,
Van đụng lý thuyết nãy dé hoo viên đánh giá mức độ phủ hợp va hiệu quả của việc cung cấp DVCTXH di cá nhân TTK tại Trường Mẫm Non CVX
'Tiểu kết chương †
rong chương 1, luận văn đã xây dựng được khái niệm dich va CTX đối với trẻ em
tự kỷ như sen: Dịch vụ Công lắc xã hội đối với trẻ tự kỷ là hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực CIXH mà ở dó nhân viên CTXH sử dụng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp
chuyên môn nhằm trợ giúp trẻ tự kỷ, gia đình và toàn xã hội nâng cao năng lực đáp ứng nhu câu và tăng cường thực hiện chức nắng xã hội, đẳng thời thúc đây môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực vả địch vụ liên quan tới việc đâm bảo thức hiện các quyền cơ bản của
Trang 37CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
TRE TY KY TAI TRUONG MAM NON CAU VONG XANH
2.1 Khái quát đặc diễm của Trường Mẫm non Cầu Vồng Xanh
3.1.1 Quả trình kinh thánh, chức năng, nhiệm vụ của Trưởng Mâm Non Cầu Lông
Xanh
Trường Mâm Non Câu Vệng Xanh được thánh lập từ năm 2009 tại số 1, Ngõ 30, đường Cát Linh, Phường Cát Lính, quận Đồng Đa, Hà Nội Ngảy đầu mới thánh lập, đơn vị này là trường Mâm song ngữ Cầu Véng Xanh hay còn gọi là Green Rainbow,
nh Mam non hoa
nhưng đến nay, trường đối lên ìp Cầu Vũng Xanh Trải qua quá trình phát triển, Mâm non Câu Vông Xanh luôn dặt ưu tiên hàng dầu trong việc dao tao đội ngũ giáo viên cé trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đổi mới phương pháp
Chức măng: Tô chúc toại động đánh giá, can tệp và trị liệu tâm lý, giáo đục cho trẻ tự ký, trẻ chậm nói, trễ chậm phát triển trí tuệ, tré rối loạn phát triển, trẻ khuyết tật vận động, ngôn ngữ,
Bao gồm các chương trình can thiệp sớm, liệu pháp tâm lý, liệu pháp hành vi đang được sử dụng nhiều Với các hình thúc can thiệp theo nhóm lớp và cạn thiệp cả nhận một thầy một trò Chương trinh giáo dục ưu tiên trang bị cho trẻ những kỹ năng cơ
bản nhất, nên tăng nhật phủ hợp với độ tuôi phát triển Bao gồm các kỹ năng nhì
Trang 38- 1ình thành các kỹ năng tương tác xã hội
- Phát triển cho Ié các kỹ năng học đường,
Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, danh gid và chân doán, xác dịnh vấn dễ của từng trẻ Trao đổi với phụ huynh — cha mẹ trẻ vẻ van đẻ cửa trẻ, tìm hiễu quá trình phát triển của trẻ từ lúc sinh đến thời điểm hiện lại và những vẫn để trẻ mắc phải trong quá trình đó từ cha mẹ trẻ
~ Tiên kế hoạch can thiệp trị liêu cho trẻ sau khi đánh giá, chân đoán
~ Phối lợp cũng gia đình trê theo dõi, định lượng mức độ tiên triển và cải thiệu của
trẻ theo tuân vá theo tháng, Quán lý chuyên môn và chuyên gia đánh giá trế tại trường,
sẽ trực tiếp trao đối, tư vẫn và hướng dẫn phụ huynh cách chăm sóc và giáo đục trẻ tại
nhà
- Đánh giá lại trẻ sau khi hết kế hoạch 3 tháng, Sau 3 tháng can thiệp và Dị liệu, chuyên giá đánh giá sẽ tiến hành kiểm tra, dánh giá sự thay dỗi cũng niưư mức độ tiến
bộ của trẻ sau thời gian can thiệp Đề có hướng điều chỉnh kế hoạch cũng như thay đổi
kế hoạch, hoạt động phù hợp với trễ
21.2 Cơ cấu tổ chức của trường NMẫm non Cầu Lồng Xanh
Tan Giám Hiện
trẻ
Sơ đỗ 1: Câu trúc tô chức của trường mầm non Cầu Vỗng Xanh
31.3 Đội ngũ nhậu viên công tác xế hội
'rổng số cán bộ, nhân viên công tác xã hội tại Truéng Mam non Céu Véng
Xanh là 5 người Trong đó cán bộ, NVCTXH thực hiện nhiệm vụ cung cập địch vụ CTXH
cho trẻ lự kỹ là 5 người
29
Trang 39'Trinh độ đảo tạo: 5/5 cán bộ, NVCTXI1 đều có trình độ đại học trở lên, gồm các chuyên ngành: Công tác xã hội: 3 người, Tâm lý: 1 người; Y tế: 1 người
Ngoài chuyên ngành được đào tạo ở bậc đại học, hàng năm cán bộ, NVCTXH đều được tham gia các khỏa đào lạo, tập huấn nâng cao năng lực thực hành nghề CTXH; kỹ năng can thiệp trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, kỹ năng tham vấn, kỹ năng tam ly
lâm sảng trong cham sóc, trợ giúp trẻ tự kỷ, kỹ năng sàng lọc, đánh giá, can thiệp, trị liệu
tâm lý trể lự kỹ: và đã dược các dơn vị chuyền môn cấp chúng nhận
2.1.4 Ca sẽ vật chất phục vụ việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội
Trường Mâm Non Câu Vỏng Xanh là một toà nhà 5 tầng khang trang với 3 phòng, can thiệp nhóm và 6 phỏng can thiệp cá nhân, 2 phòng vận động, 1 phòng đánh pid, |
Nhin chưng các trang bị dụng cụ học tập, nguyên vật liệu phục vụ cho quả trình trị
liệu, can thiệp của trẻ TTK đã được trang bị song vẫn chưa đáp ứmg được nhu câu trị
liệu của TTK nên các nhân viên ở đây vẫn thường xuyên sáng tạo và làm ra
c dụng
cụ nhỏ phục vụ cho việc giáo dục 1K đạt kết quá tốt hơn
“Do thiét bi, dung cu con thiểu nên chúng tôi thường xuyên tìm tòi, sảng tạo thém mot
số đựng cụ học tập cần tết đề phục vụ cho quá trình trị liệu tâm lệ của trê em lại day.” —
Chia sẽ của nhân viên CTXH lrường Mẫm non CVT
2.3, Thực trạng trẻ tự ký tại trường mầm non Cầu Vồng Xanh
2.2.1 Số lượng trẻ tự kỷ
Đâu năm 2017 Trường Mẫm Nơn Câu Vẳng Xanh phối hop voi Khoa Tam than
bệnh viên Nhĩ Trung Ương tiến bánh khám sảng lọc, đánh giá sự phát triển tâm vận động, cho toàn trẻ đang theo học tại trường,
30
Trang 40Kết quả nghiên ctu cho thấy, trong tổng số 70 trẻ được sảng lọc, có 20 trẻ (chiếm 28,5%) được chấn đoán mắc hội chứng phổ tự kỹ Trong đỏ cỏ Ì7 trẻ nam (85%), 3 trẻ nữ (15%),
như vậy, trẻ trai mắc tự kỷ nhiều hơn trẻ gải, với tỷ lệ Nam/Nữ lá 5,6/1
Bang 2.1: Số lượng trẻ tự kỷ tại Trường Mẫm Non Cần Vồng Xanh
Kết quả sẽ liệu tại bang 2.2 cho thấy, trang tổng sở 20 trẻ tụ kỷ, có trẻ (chiếm
43,494) dược chấn doan ty kỹ ở mức dộ nặng (rối loạn diễn hình); 64 trẻ (chiếm 56,694) mắc hồi chứng từ kỷ nhẹ (các rối loạn không điển hình) Tỷ lê mức độ nặng nhẹ ở 2
nhỏm nam vả nữ lả như nhau
Thường mẫm Số lượng | Tý lệ (%) | Số lượng _ Tỹ lệ (%)