1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay

100 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Đinh Thị Quỳnh Hà
Người hướng dẫn GS, TS Đỗ Thể Tựng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Bảo tạo
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Chính trị
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong thời hạn nhất định, trong thời gian này người cho thuê dự định tha hội vốn tài trợ cùng các chỉ phí liên quan khác; quyền sở bữu có được chuyên giao hay không tùy thuộc vào sự thỏa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUNG TAM BẢO TẠO, BÓI DƯỠNG GIẢNG VIÊN Lí LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐINH THỊ QUỲNH HÀ

DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUNG TAM BẢO TẠO, BÓI DƯỠNG GIẢNG VIÊN Lí LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐINH THỊ QUỲNH HÀ

DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyờn ngành: Kinh tếchứnh trị

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Người hướng din khoa hoc: GS, TS BO THE TUNG

HÀ NỘI - 2010

LỜI CAM ĐOAN

ta

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cine cia riéng t6i dubi

sự hướng dẫn của G6, TS Đỗ Thể Tùng

Các

lêu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đám baa

tinh khách quan, khoa bạc Các tài liệu tham kháo có nguận gắc xuất

xử rõ rùng,

Tha Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2010

Tác giả luận văn

Đình Thị Quỳnh Hà

ua

Trang 4

MUC LUC

Mứ đầu

CHƯƠNG 1 DỊCH VỤ CHO THUÊ TẢI CHÍNH - VAI TRÒ CỦA NÓ

TRONG LIỆ THỒNG TÍN DỤNG VÀ TRONG PHIÁT TRIỀN KINII TẾ

THỊ TRƯỞNG

1.1 Những lý luận cơ bản về cho thuê tái chính

1.1.1 Khôi niêm cho thuê tải chính

1.1.2 Đặc điểm của địch vụ cho thuê tài chính

1.1.3 Phân loại cho thuờ tài chính

1.1.4 Những điều

nên kinh tế thị trường

1.2 Vai trẻ cho thuê tài chính trong nên kinh tế thị trường

để hình thành và phát triển địch vụ cho thuế tài chính trong

12.1 Đôi với người đi thuê

12.2 Đôi với người cho thuê

1.2.3 Dỗi với phát triển kinh tế- xã hội

1.3 Kinh nghiệm phát triển địch vụ CTTC ở một số mước

1.3.1 Kinh nghiệm về tạo môi trường pháp lý

1.3.2 Kinh nghiệm về tạo môi trường kinh tế

1.3.3 Kinh nghiệm và lựa chan các hình thức CTTC, tựa chọn đối tương CTTC

GHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁTI TRIỂN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI

CHNH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN (1995- 2008)

2.1 Cơ số pháp lý của địch vụ CTTC ở Việt Nam

2.1.1 Quy định về tư cách pháp nhân và hình thức hoại động của công ty CTTC

3.1.2 Quy định vô hoại động nghiệp vụ của công ty CTTC

3.1.3 Quy định về đăng ký tài săn thuê

2.1.4 Quy định về hạch toán tài sản Thuê

Trang 5

2.3.2 Đánh giá thành tựu và hạn chế

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁTP PHÁT TRIẾN DỊCH VỤ

CHO THUR TAI CHINH TRONG THOT GIAN TOT

3.1 Rối cảnh và phương hướng phải triển địch vụ CTTC ở Việt Nam trong thời gian

3.1.1 Hỗi cảnh phát triển địch vụ CFTC

1.2 Phương hưởng phát triển địch vụ CTTC ứ Việt Nam trơng thời gian tới

3.2 Những giải pháp phát triễn địch vụ CTTC ở Việt Nam trong thởi gian tói

3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến tạo lập các điều kiện để phát triển dịch vụ

Trang 6

DANH MUC CAC CHIT VIET TAT

Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và và phát triển nông thôn

Lop tác xã

Chuan mye kể toán quốc tê

Ủy ban chuẩn nrực kế toán quốc tễ

Công ty cho thuế tải chính Ngân hàng Công thương Việt Nam Công †y tài chính quốc tế

Công ty cho thuế tai chính Kexim

Máy móc thiết bị

Nghi dink Ngan hang nha mrée Công ly cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn (hương tín Trách nhiệm hữu hạn

Chuẩn mực kể toán Việt Nam

Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Công ly cho thuê tài chính công nghiệp tàu thuỷ

Công ly cho thuê tải chính Quốc tế Việt Na

Ngan hang thể giới

“tổ chức Thương mại Thể giới

Trang 7

MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của để tài

Dịch vụ cho thuê tài chính xuất hiện trên thế giới từ thập niên 50 của

thế kỹ XX, nhưng chỉ thật sự phát triển trong khoảng 20 năm trở lại đây Ở Việt Nam dịch vụ này có mặt muộn hơn (vào những năm 90 của thé ky XX)

Cho thuê tải chính dược coi là một loại hình tài trợ tin dung trang dai han

nhằm dến doanh nghiệp vừa và nhỏ

Gan 15 năm phát triển tại Việt Nam, dịch vụ cho thuê tải chính đã có những dóng góp nhất định rong việc giải quyết nhu cầu về vốn để phát triển

kinh tế, cùng với các kênh tín dụng truyền thống như tín dụng ngân hàng, nhưng chưa khai thác hết tiêm năng Số lượng các công ty cho thuê tài chỉnh

ở nước ta hiện nay mới đạt tới con sô 13, trong đó chủ yến là các tổ chức cho

thuê tài chính trong nước trục thuộc các ngân hàng thương mại quốc doanh

Cho thuê tài chính vẫn còn rất mới mê và chưa dược nhiều doanh nghiệp lựa

chọn Hiện tại, chỉ só khoảng 2% doanh nghiệp sử dụng hình thức này Mộ mặt, các đoanh nghiệp chưa tiếp cận được nguồn Lín dụng này XMiặt kháo,

chính bản thân các tổ chức che thuê tài chính chưa chủ động được về năng lực

tài chỉnh và phương thức tiếp cận khách hàng Do chwa có luật về cho thuê tải chính, nên còn thiếu cơ sở pháp lý điều chỉnh mỗi quan hệ giữa bên thuê và

bên cho thuê, nhất là thiểu di một chính sách thuế đẳng bộ giữa người đi thuê

vả người cho thuê Cac công ty chơ thuê tài chính cổng chưa thiết lập dược

một mối quan hệ sâu rộng với các cơ sở cung ứng máy móc, thiết bị; chưa tích

cực tuyên truyền, quảng bá Và đội ngũ cán bộ của công ty còn thiểu những chuyên gia giỏi nắm vững những khoa học công nghệ mới tiên tiến, điều này

làm cho công ty mắt đi tính chủ động khi tham gia thị trường “Tham gia lĩnh

vực này chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn còn yếu kém về năng lực sản xuất, trình độ quản lý, tính khả thị của dự án thiểu thuyết phục

Trang 8

(do đa số là doanh nghiệp hỗ gia đình, tỉnh hình tài chính không rõ rảng, doanh nghiện mới thành lập .) Đây là thể yêu khi họ có nhu cầu tìm nguồn

vốn cho dự án

Trong hỗi gảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốo tế với tư cách mới là

thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO), doanh nghiệp

trong nước hơn bao giờ hết đứng trước sức ép của đổi mới công nghệ, đổi mới

tài sản cố định l2o vậy, phát triển dịch vụ chơ thuê tải chính là một yêu cầu bức thiết Với lý do đó, “Dịch vụ cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay”

dược chọn lâm để tài luận văn thạc sỹ này

2 Tình hình nghiên cửu

Dịch vụ cho thuê tải chính là hình thức tín dụng có nhiều ưu việt, đặc

biết là tinh chat cho vay không cần thế chấp Tiềm năng phát triển thị trường cho thuê tải chỉnh ở Việt Nam hiện nay còn rất lớn Để xúc tiền hơn nữa hoạt déng nay ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu

lý luận và hoạt động thực tiễn được triển khai như

- Cho thuê tải chính và phát triển dịch vụ cho thuê tải chính ở Việt Nam dap ứng yêu câu hội nhập, Nguyễn Ilanh Thủy, Đại học Ngoại thương, 2001

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cho thuê tài chính

ở Việt Nam, Bùi Ilễng Đới, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003

- Giải pháp phát triển thị trường cho thuê tài chính ở Việt Nam trong

quá trinh hội nhập tài chính, tiền tệ quốc tế, Tổng Thiện Phước, Học viện

Ngân hàng, 2006

- Hội tháo “Cho thuê tải chính - Công cụ tải chính của doanh nghiệp sau hội nhập” do 8acombankLSASING thuộc Sacombank phôi hợp với Tập

doan Tài chính quéc té (IFC) thuộc Ngân hàng thế piới (WP) tổ chức tại Tp

Ha Chi Minh ngày 30/06/2006

Trang 9

- Hội tháo “Cho thuê tải chính - Giải pháp dầu tư cho các doanh nghiệp

vừa và nhê” đo SacombankLlILASING thuộc 8acombank phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệL Nam đưới sự tài tro cla GCF (Global

Competitiveness Facility) tổ chức tại Khánh Hòa ngày 17/04/2008,

- Đoàn Thanh 1là: Một số giải pháp thúc đây dịch vụ cho thuê tài chỉnh

ở Việt Nam, Luận án Tiền sỹ, ĐII Kinh tế IIỀ Chí Minh, 2003

- Lê Thị Kim Nhung: Giải pháp phát triển thị trường ở Việt Nam trong

quá trinh hội nhập tài chính, tiền tệ quốc tế, Luận án Tiên sỹ, Hà Nội 2005

- Vũ Quốc Trung: Giải pháp hoàn thiện và phát triển địch vụ cho thuê

tài chính ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Luận án Tiến sỹ,

Hà Nội, 2005

Và một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành khác

Hầu hết các công trình nghiên cứu khoa học trên dều tiếp cận chơ thuê tải

chính dưới góc dộ nghiệp vụ tải chính ngân hàng Ở luận văn thạc sỹ này,

dich vụ CTTC được phân tích trên giác độ kinh tế chỉnh trị; nhắn mạnh vai trỏ

CTTC trong hệ thống tín dụng, va sự tác động của nó đến phát triển kinh tế thị trường nói chung Luận văn kế thừa kết quả nghiên cứu của những người

đi trước và góp phần lâm sáng tỏ hơn những ưa nhược điểm của dịch vu cho

thuế tài chính ở Việt Nam hiện nay, phát hiện những vướng mắc trong quá

trình xúc tiến, từ đó đưa ra giải pháp khả thí nhằm phát triển mạnh hơn dịch

vụ này để thúc đây kinh tế thị trường ở nước ta

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục dịch của luận văn: Tắm rõ ban chất và vai trò cla dich vu cho

thuê lải chính trong nền kimh tẾ thị trường noi chưng Ngoài ra, bằng việc

khảo sát hoạt động này ở một số ngân hàng thương mại trong thời gian qua, luận văn đưa ra một số giải pháp để gáp phần đây mạnh địch vụ cho thuê tài chính ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 10

Nhiệm vụ của luận văn: Một là, phân tích nội dung, ưu nhược diém và vai trò của cha thuê Lài chính Lrong hệ thông tín dụng và Irong phát triển kinh

tế thị trường ndi chung

Hai là, khái quát những thánh tựu và hạn chế trong dịch vụ cho thuê tài chính ứ Việt Nam tử 1995- 2008

Da là, đề xuất những phương hướng và giải pháp đây mạnh dịch vụ cho

thuê tài chính Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ cho thuê tài chỉnh

Pham vi nghiên cứu: Dịch vụ ŒTTC ở Việt Nam (1995- 2008)

5 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế chính trị, đặc biệt coi trọng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tông,

hợp, kết hợp lôgic và lịch sử, thống kẽ, so sánh

ó Những đóng gúp của luận văn

- Lâm rõ bản chất của dịch vụ cho thuê tài chính, những tru và nhược diễm của nó so với các hình thức tín dụng khác

- Phân tích vai trò của dịch vụ cho thuê tải chính trong nền kinh tế thị

trường nói chung, ở Việt Nam nói riêng,

- Khảo sát thực trạng dich vu cho thuế tài chính ở Việt Nam và dễ xuất

một số giải pháp khã thì nhằm thúc đấy địch vụ cho thuê tải chính trong thời gian tới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở dầu, kết luận và đanh mục tải liệu tham khảo, luận văn

pm 3 chương

Chương l: Dịch vụ cho thuê tài chính - vai trò của nó trong hệ thống tín

dụng và trong phát triển kinh tế thị trường

10

Trang 11

Chương 2: Thực trang phat triển dịch vụ cho thuê tải chính ở Việt Nam trong thời gian qua (1995- 2008)

Chương 3: Phương hưởng và giải pháp phát triển địch vụ cho thuê tài chỉnh trong thời gián tới

11

Trang 12

Chương 1

DỊCH VU CHO THUE TAI CHINIE- VAI TRO CUA NO

TRONG HE THONG TIN DUNG VA PHAT TRIEN KINH TE THI TRUONG

1.1 Những lý luận cơ bản về cho thuê tài chính

1.1.1 Khải mệm cho thuê tải chính

TIiện nay, cé hàng chục khái niệm cho thuê tải chính được điều chỉnh từ

hai nguồn luật: nguồn luật quốc gia và nguồn luật quốc tế Ở Việt Nam, khải niệm cho thuê tài chính được đẫn chiều bởi hai văn bản pháp lý sau:

Thứ nhất, tại Nghị định 16/2001/ND- CP ban hành ngày 02/05/2001 của Chính phủ về Tổ chức vả hoạt động của công ty cho thuê tài chính, khoản

1 điều 1 ghỉ: cho #uê tài chính là hoạt động tin dụng trung và dài hạn thông

qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyên và cdc ding san

khác trên cơ sở hợp đông cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho

thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tién van chuyén và các động sân khác theo yêu cầu của bên thuê và nằm giữ quyên sở hữu đối với tài sản cho

thuê Bên thuê sử đụng tài sản thuê về thanh toán tiền thuê trong suốt thời

hạn thuê đã được hai bên thâa thuận

n

Quyết định 165 của Hộ Tài chính (165/2002/QĐ- HC ngày 31/12/2002 về

ử hai, theo Chuẩn mực số 06 “Thuê tải sản” được ban hành theo

việc ban hảnh sáu chuẩn mực kế toán) dịnh nghĩa cho thuê tải chính là (huê

tài sân mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liên với quyên sở ñfu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyến

giao uào cuỗi thời hạn thuê

Còn theo Ủy ban về chuẩn mức kế toán quốc tế - IACS (International

Accounting Standard Committee), chuẩn mực 17 {[AS 17) định nghĩa: cho

thuê tài chính là giao dịch trong đó một bên (người cho thuê) chuyển giao

quyền sử dựng lài sân thuộc sở hữm của mình cho bên lúa (người di (lưô)

12

Trang 13

trong thời hạn nhất định, trong thời gian này người cho thuê dự định tha hội vốn tài trợ cùng các chỉ phí liên quan khác; quyền sở bữu có được chuyên

giao hay không tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên

Nhu va co bản, cho thuê tài chính lá hình thie lai lo tin dung

trung, đài hạn thông qua việc cung cấp tải sản cho thuê không có yêu cầu về

thé chap đổi với bên đi thuê Do vậy, giao dịch CTTC là một giao địch không,

huỷ ngang mà nội dung của nó là sự chuyễn quyền sử dụng tải sản từ bên thuế

cho bên cho thuế trong một thời hạn nhất định có tính phi, quyển sớ hữu tài san cũng có thể chuyển giao khi hợp đồng cho thuế tải chính chấm dứt tủy

theo sự thoả thuận của hai bên hợp đồng

Hai khái nệm CTTC của Việt Nam vừa rêu Lrên nhìn chung là phù hợp với chuẩn mực quốc tế về bản chất Tuy nhiên, một khái niệm được dẫn chiếu

cùng lúc đến hai văn bản pháp lý đã cho thấy sự không thống nhất về mặt

hình thức Hơn thể nữa cả hai khái niệm nảy đêu bộc lộ những hạn chế, vả

chính những hạn chế này đã phan nào cản trở trong quá trỉnh xúc tiên dich vu

€CTTC ở Việt Nam

Khai nigm CTC ở khoản 1 điều 1 của Nghỉ định 16 võ hình chung đã giới hạn đối Lượng CTTC (tài sản thuế) chỉ là dông sẵn Người cho thuê là chủ

sở hữu lải sản thuê, nên không thể áp dụng hình thức CTTC giáp lưng - là

hình thức CTTC má trong đó, được sự đồng ý của bên cho thuê, bên đi thuê thử nhất cho bên đi thuê thứ hai thuê lại tài sản mà mình đã thuê từ bên cho

thuê CTTC giáp lưng là cần thiết để đảm bảo tính lưu thông trên thị trường

CTTC

Cách diễn đạt đài dòng về khái niêm CTTC tại điều ! của Nghị định

nảy mang tính chất liệt kê một quy trình CTTC; nhưng lại không phản ánh

dẫy đủ nội dung của một giao dịch TTC Ví dụ như, van dé chuyển quyển sở

hữu tài sân thuê từ người cho thuê sang người đi thuê vào thời điểm kết thúc

thời hạn thuê tải sản không được nêu ra ngay ở khoản 1, mà lại tách ra và đề

Trang 14

cập ở khoán 2 diều 1: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê dược quyền lựa chon mua lai tai san thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê mội loại tài sản quy định

tại hợp đông cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài

sản đó tại thôi điễm kỷ hợp đồng

Ngược lại, khai mém CTYTC theo chuẩn mục số 06 lai chi dé cập đến

đặc trưng cơ bản của giao dịch CTTC lả việc chuyển giao quyển sở ữu đối

với tải sẵn thuê, việc mô tả như vậy dẫn đến sự khỏ hiểu, trừu tượng và khó

định hình thể nào là một giao dich CTTC

Vậy, có thé dinh nghia Œ/7C là một loại hình tin dụng trung và đài

hạn không hủy ngang, có đối lượng là tài sản, trong đó bên cho thuê chuyên

giaa quyên sử dụng và hẳu hồi lợi ích và rũi ro cho bên di thuê theo thời hạn

đã thôa thuận Khi hết hạn cho thuê quyên sở hữu tài sản có được chuyên

giaa hay không tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên

Khi phân tích khái niệm cho thuê tài chỉnh cũng cần phân biệt khải niém CTTC (financial leasing) véi cho thué van hanh(operating leasing) vỉ cá hai giao dich nay đều là quan hệ cho thuê và đối tượng là tải sản

Che thuê vận hảnh (hay cỏn gọi là cho thuê hoạt động) lá hình thức

thuê ngắn hạn tải sẵn Đặc trưng cơ bản dễ phân biệt piỡa cho thuế tài chính

với cho thuê vận hành là, trong cho thuê vận hành không có sự chuyển giao

quyền sở hữu tài sản cho người thuê Cho thuê hoạt động, về mặt lịch sử là

giai đoạn phát triển cao hơn CTTC, thị trường cho thuê vận hành có mức độ

cạnh tranh và tính chất chuyên môn hóa cao hơn Trong hình thức che thuê

vận hành, người cho thuê đồng thời phải cung cấp dịch vụ báo trì bảo dưỡng, tai sin Dé đáp ứng yêu cầu đổi mới tài sản cổ định trong điều kiện tốc độ hao

môn vô hình của tải sán cố định lăng lên không ngừng, cho thuê vận hành có

tính chất ngắn hạn, người thuê có thể trả lại tài sản khi chưa hết thời hạn thuế

(giao dịch có tính chất hủy ngang)

14

Trang 15

Ngoài ra, còn có các tiêu chí khác để phân biết hai loại hình cho thuê nảy (xem Băng 1.1.1)

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ cho thuê tài chính

Nhìn chung, một giao dich cho thuê tải chính bao gồm cáo nội dung, đặc diễm cơ bản sau

Thứ nhất, cha thuê tài chính là loại hình tín dụng trung, đải han không,

hủy ngang mà vật thế chấp chính là tài sân cho thuê; tý lệ tải trợ lín dụng 06 thể lên đến 100% trị giá của tài sản thuê Khác với các hình thức cấp tín dụng

khác mà theo đó, tổ chức tín dụng chuyển giao một khoản tiền, trong hình thức cấp tín dụng cho thuê tài chính, tổ chức tín dụng (bên cho thuê) tiễn hành

cấp tín dụng bằng cách chuyén giao cho khách hảng (bên thuê) một tải sản cụ

dễ bên thuê

thé (máy móc, đây chuyển sẵn xuất, phương tiện vận tả

dung trong một thời gian nhất định Bên thuê có nghĩa vụ trả toàn bộ tiền thuế

theo thoả thuận Tính chất thanh toắn trọn vẹn của giao dịch cho thuê tài

chỉnh cho thấy bản chất tín đụng của hoạt động này Tổ chức tín dụng được

bảo đảm về khả năng hoàn trả của khách hàng đổi với khoản tin dụng đã

chuyển giao thông qua quyển nhận tiền thuê Cũng tương tự như pháp luật một số quốc gia trên thể giới, pháp luật Việt Nam ghi nhận cho thuê tải chính

là hình thức cấp tin dụng trung và dai han, phủ hợp với đặc diểm cúa đối

tượng cho thuê là những động sản có giá trị, thời gian cần thiết để khấu hao

thường từ một nằm trở lên

Trang 16

Bang 1.1.1: Phân biệt CTTC và cho thuê vận hành

Tiên chí phân loại Cho thuê tài chính Cho thuê vận hành

Bên cho thuê Cty CTTC cho thuê trên cơ sở

tên thuế lựa chọn tài sản từ nhà cùng ứng và qua đó hình thành nên hai hop déng: HA cho thuê và HD mua ban

bên cho thuê và nhà

cung ting tai sán)

đất kỳ cá nhân, tỗ chức nảo

có đủ năng lực chủ thể và tài sản cho thuê có sẵn của mình, trên cơ sở đỏ hai bêu ký kết hợp đẳng cho thuê vận hành

Thời hạn thuế

‘Tinh chat hop đồng

Dài hạn: chiếm phân lớn thời gim hữu dụng của lài sân (economic life)

Tiên thuê tài sản Hiện giá của các khoản tiễn

thuê it nhất là tương đương với giá Ini thi trường của lải

sản tại thời điểm bắt đầu hợp

toán tải sản thuê

Do bên ở thuê chịu,

Tiên cho thuế hạch loàn

Đo bên cho thuê chịu

Tiên đi thuê hạch toàn

Luật điều chính Pháp luật vẻ CTTC Tuuật dân sự

Thứ hai, CTTC là hình thức cho thuê mà hầu hết các quyển (bao gồm

lợi ích vả rủi ro) của chủ sở hữu (bên cho thuê) được chuyển giao cho bền

thuê Trong thời hạn thuê, dó là sự chuyển piao quyền sử dung/kinh doanh tai

16

Trang 17

sẵn từ bên cho thuê sang bên thué vé dai hạn (tính chất dai han thé hiện ở

việc, những chỉ phí, rủi ro liên quan đến quá trình vận hành tài sản như: bảo

hiểm, bảo dưỡng, đo bên thuê chịu) Khi kết thúc thời hạn thuê, quyển sở

niữu tài sản có thể hoàn toàn được chuyển giao cho người thuê

Khác với các hình thức thuê tải sản thông thường theo quy định của

pháp luật dan sự, trong hoạt động cho thuê tài chính, bên cho thuê giữ quyền

sử hữu đối với tài sẵn cho thuê (quyền này cho phép tổ chức tín đụng có thể

thu hỗi tài sản cho thuê nếu bên thuê vi phạm hợp đồng), còn những quyền cụ

thể như: quyển sử dụng, quyền hưởng lợi Ích từ tải sẵn thuê, được chuyển giao hầu như hoàn toàn cho bên thuê Đặc điểm này đã được LIý ban về chuẩn mực kế toán quốc tẾ - [ASC ghi nhận: “Cho thuê tài chính là loại hình cho

thuê cô khả năng dich chuyến về cơ bản tất cả những rải ro và lợi ich gain lién với quyên sở hữu tài sân”

Cụ thể hoá những đặc trưng của nghiệp vụ chơ thuê tài chính, quy dịnh

của pháp luật Việt Nam (Lại khoản 1, điều 1 của Nghị định 65/2005/NĐ- CP

Quy định về việc sửa đổi, bỗ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ-

CP: Về tổ chức và hoạt động của công ty CTTC) ghi nhận giao dich cho thuê tài chính phải có một trong những dâu hiệu sau đây:

() Khi kết thúc thời hạn cho thuế theo hợp đồng, bên thuê được chuyển

quyền sở hữu tải sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên,

(0 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp dẳng, bên thuế dược quyền

ưu tiên mua tải sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tẾ của tài

sản thuê tại thời điểm mua lại,

(iii) Thời hạn cho thuê một loại tài sẵn ít nhất phải bằng 609 thời gian

cần thiết để khấu bao tải sắn thuê,

(iv) Téng số tiên thuê tài sản theo thoả thuận ít nhất phải tương đương

với giá trị của tài sẵn đó tại thời điểm ký hợp ding

Trang 18

Thứ ba, giao dịch CTTƠ có tính chất thời hạn Tuy nhiên, thời hạn hợp

đồng CTTC (thời han cho thuê tài sẵn) chiếm đại đa số thời gian hoạt động của tải sản (là thời gian cần thiết để khấu hao hết giá trị của tải sảntư bản cổ

định) Thời hạn cho thuê là không thể điều chỉnh, và thường được xác định

trên ba yếu tố: thời gian hữu dụng của tài sẵn, khả năng tài chính của người đi

thuê và quy chế tai trợ cho thuê của công ty cho thuê tài chính

Thứ tư, khác với các giao dịch cho thuê thông thường (cho thuê vận hành), giao địch CTTC thường liên quan đến hai hợp đồng: hợp đồng mua

bản tải sẵn và hop ding CTC Hợp dồng mua bán tài sản là hợp dỗng ký kết

giữa công ty CTTC (người di thuê) vá nhà cung ứng thiết bị (tài sản), là hợp

đồng mà ở đó có sự chuyển giao toàn hộ quyền sở hữu tài sẵn kể từ khi hợp

đồng này có giá trị hiệu lực về mặt pháp lý llợp đồng CTTC là hợp đồng

được ký kết giữa người đi thuê và người cho thuê, là hợp đồng mà ở đó có sự

chuyển giao quyển sứ dụng tải sản trong thời hạn thỏa thuận; việc chuyển

giao quyền sở hữu có thể được thực hiện khi kết thúc thời hạn thuê

Trong đó, bên cho thuê/công ty CTTC là nhà tải trợ tín dụng, là chủ sở

hữu tài sản, là người sẽ thanh toán toản bộ giá trị của tài sản (thiết bi) theo

thỏa thuận giữa người thuê và nhà cung cắp thiết bị, bên cho thuê cũng có thé

dang thoi la nha cung cấp

Bên thuê (bên nhận tải trợ tín dụng) có quyền lựa chọn tài sản theo một mức giá thấp hơn giá trị còn lại của tải sản, có quyền sử dụng, hưởng những

lợi ích của tài sản trong thời hạn thuê, có nghĩa vụ trả tiễn thuê tải sản (tiền

trích khẩu hao lài sản cho thuê) cho công ty CTTC theo phương thức thanh

toán dã dược thỏa thuận

Thứ năm, CTTC là hình thức tin dung cung cấp hàng loạt sự lựa chọn

(options) cho người đi thuê, Khi chấm đứt thời hạn thuê, việc xử lý tài sản

thuê có nhiều cách thức: Người thuê có quyền lựa chọn trả lại tải sản cho

18

Trang 19

người cho thuế, thuê tiếp, hoặc mua tài sẵn thoo một mức giả được xác dịnh

trước trong hợp đồng CTTC (mức giá này thường thấp hơn giá trị còn lại của tài sẵn tại thời điểm mua tài sẵn)

1.13 Phân loại cho thuê tài chữnh

1.1.3.1 Căn cứ vào số lượng các bên tham gia có: CTTO trực tiếp (hai bên) và CTTC ba bên

CTTC trực tip (direct financial leasc): Theo hình thức này, trước khi thực hiện giao dịch cho thuê, tải sản thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho

thuê Thường người cho thuê lả công ty sản xuất ra tài sản cho thuê, là người

có sẵn tài sản và sứ đụng tài sản đó để tải trợ cho người thuế Người cho thuê

cũng có thể là chủ sở hữu của các bắt dộng sản Hoặc cũng có thể là người

mua lài sán của doanh nghiệp và cho chính doanh nghiệp đó thuê lại (hình thức mua và thuê lại) Với đặc điểm như trên, mục đích cửa CTTC trực Hiếp là

đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của bên cung ứng Ngoài ra, do ưu thế

chuyên môn hóa, nhà sản xuất có thể sẵn sảng mua lại thiết bị đã lạc hậu để

cải tiên, câp nhật những công nghệ mới cho sản phẩm Ở đây không có nhiễu

sự tham gia của các định chế tải chính (xem Sơ đỗ 1 1)

CTTC ba bên: Trong giao dịch này có sự tham gia của ba bên: người cho thuê, người thuê và nhà cung cấp tài sắn Bên cho thuê là người tài trợ

vốn, có thể là một hoặc nhiều công ty Bên cung cấp tài sản cũng có thế là

một hoặc một nhóm nhả sản xuắU/cung ứng Đây là hình thức phổ biển vì các

lý đo sau:

19

Trang 20

Sơ đồ 1.1.1: CTTC trực tiếp (hai bên)

(1): Bên cho thuê và bén di thué ky kél hop déng CTTC

(2): Bên cho thuê giao tải sản (quyền sứ dụng) chơ bên di thuê

(3): Bên di thuê thanh toán các khoản tiền thuê theo hợp đồng ŒTTC

- Bên cho thuê không phải mua tài sắn trước nên không bi dong vén,

thời gian chu chuyển vốn nhanh hơn do tiết kiệm được thời gian dự trữ

- Bên thuế cỏ sự lựa chọn nhiều hơn vẻ tài sẵn thuê về các tiêu chí thông số kỹ thuật, giá cá, dịch vụ hậu mii,

- Bên cho thuê không trực tiến nhận tải sản rồi sau dó mới chuyển giao cho bên đi thuế Người thuê không chịu trách nhiệm trực liếp về tỉnh trạng

hoạt động cũng như bảo hảnh, bảo đưỡng tài sản Do đó, bên cha thuê nó thể hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từ chếi nhận tải sắn của bên đi thuê

niếu như có sự sai sót về mặt kỹ thuật (xem Sơ đổ 1.1.2)

1.1.3.2 Căn cứ vào tỉnh chất giao dịch có cho thuê ướt, cho thuê khô; cho thuê đóng, cho thuê mở; cho thuê nội địa, cho thuê qua biên giới, cho

thuê theo hợp ding thuê gốc; cho thuê cập nhật

Cho thuê ướt và cho thuê khô: Cả hai hình thức cho thuê nay đều là cho thuê hoạt đông, phổ biển trong nghiệp vụ cho thuệ máy bay Cho thuê ướt

là hình thức cung cấp tài chính kẻm theo địch vụ bảo trỉ báo dưỡng, người lái,

nhiên liệu, Còn cho thuê khô chỉ đơn thuần cung cấp tài chính đưới dang (ai

sẵn (máy bay), các dịch vụ khác do người thuê chịu trách nhiệm.

Trang 21

(1): Bên cho thuê và bên thuê ký kết hợp đồng CTTC

(2): Bên cho thuê và nhà cung cấp ký kết hợp déng mua ban tai san

(3): Nhà cung cấp bàn giao tài sản thuê cho bên thuê

(4: Thanh toán tiễn thuê

Cho thuê đóng và cho thuê mở: Cho thuê đóng lá hình thức cho thuê khi kết thúc thời han tài sản thuê được chuyển giao cho người thuê; mọi rủi rơ

về hao mỏn vô hỉnh, giá trị côn lại của tài sản do người thuế chịu Trong hình

thức cho thuê mở, người thuê có quyền lựa chọn mua tải sẵn vào cuối thời

hạn thuê hoặc có quyên kéo đài thời hạn thuê

Chơ thuê nội địa và chớ Lhuê qua biên giới: Cho thuê nội địa là hình

thức cho thuê mà các bên tham gia vào hợp đồng thuê không có yếu tế quốc

tế, người thuê va cho thuê cùng trong một biên giới quốc gia Cho thuê qua biên giới là hình thức cho thuê khi người xuất khẩu bán sản phẩm của mình

cho công ty cho thuế, công ty cho thuê sau đó cho thể nhân hoặc pháp nhân ở nước ngoài thuê Do có ít nhất hai dương sự của hai nước khác nhau tham gia,

các vẫn đề đặc biệt là thuế và luật pháp sẽ phức tạp hơn nhiều cho thuê nội địa Ưu điểm của hình thức nảy là bên thuê có thể tiếp cận với những sản

phẩm công nghệ cao ở các nước tiên tiến, giảm bớt được các chỉ phí trung gian rong trường hợp này, người thuê phải cân nhắc kỹ giữa ưu điểm và rủi

Trang 22

ro (lợi ích và chỉ phí) của giao dịch này Thuê qua biên giới thưởng lả thuế trả

hết, hàng hoa dược bán (xuất khẩu) cho người thuế ở cuối thời hạn thuế,

Chơ thuê theo hợp đẳng thuê gấc: Hình thức này cho phép người thuê

tải sản cô thể Liếp tục thuê những lài săn khác (hoặc tải sản thay thể) từ người

cho thuê cùng những điều khoản như trong hợp đồng cho thuê bạn đầu (master lease contrac†) mà không cần phải ký một hợp đồng mới Cho thuê theo hợp đẳng gốc thường áp đụng với thời hạn của hợp đồng thuê lớn hơn

thời gian hữu dụng của tải sản, nhằm tiết kiệm thời gian, chỉ phí cho những

khach hang quen thuộc

Cha thuê cập nhật: Trong hình thức nảy, người cho thué (thudng dang thời là bên cung ứng tài sản hoặc công ty liên kết với bên cưng ứng tải sán) đồng ý cho bên đi thuê thay thế tài sản đã lạc hậu bằng tài sản mới để tránh

hao mỏn võ hình cho bên đi thuế tải sản

1.1.3.3 Các hình thức đặc biệt của CTTC

Ban va téi thué (Sale and ease Back)

Đây là một bình thức đặc biệt tong hoạt dộng CTTC có sự tham gia

của hai bên Bán va ti thud xấy ra khi doanh nghiệp thiếu vốn lưu động dễ

+khai thác tài sản cố định hiện có Đề có được thêm nguồn vốn lưu động doanh nghiệp buộc phải bán tải sản cố định cho công ty CTTC sau đỏ thuế lại chính tai sin đó để sử dung (xem So dé 1.1.3)

Trang 23

Sơ dé 1.1.3: Ban va tai thué

Lop dng mua bản tài sắn

Người bàn

Người tuê

Hợp đồng thuê tải sắm

Cho thuê giáp lưng (hay còn gọi là cho thuê lại- Ưnder Lease}

Tình thức cho thuê này có sự tham gia của ba bến: người cho thuê,

người thuê thứ nhất vả người thuê thử hai Người thuê thứ nhất khi không còn

nhu cầu đối với tải sản thuê nên phải tìm người thuê thứ hai để chuyển gìao

hợp đồng thuê (vì hợp đồng CTTC lá hợp đồng không hủy ngang) Sự chuyển

giao này phải được sự đồng ÿ của người cho thuê Mọi chỉ phí và rủi re phát

sinh từ hợp đồng thuê lại này do người thuê thứ nhất và người thuê thử hai tự

thỏa thuận Người thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới vẽ tải sản

thuê vì là người trực tiếp ký kết hợp đồng với người cho thuê (xem sơ đỗ

114)

Trang 24

Sơ dễ 1.1.4: CTTC giáp lưng

Cty — 902 Msn L—x QSD lai san

Cho thuê bắc cầu (Lcvcragcd Lcasc): Hình thức cho thuê này có sự

tham pia của ba bên: người cho thuê, người thuê và nhà tài trợ Người cho

thuê do không đủ khả năng tài trợ vốn cho khách hàng phải đi vay người thứ

ba (nhà tài trợ) Vật thể chấp cho khoản vay của người cho thuê là quyền sở

hữu tài sắn thuê trang bợp đồng Œ'LLC và các khoản tiễn mà người thuê sẽ trả

cho người cho thuê Nhà tải trợ được hoàn trả từ các khoản tiên thuê thường

trực tiếp từ người thuê theo yêu cầu của người cho thuê Khi thanh toán hết với

nhà tải trợ, những khoản tiền thuê còn lại sẽ được trả cho người thuê Thuê bắc cầu thường áp dụng với những tài sẵn thuê có giá trị lớn (xem Sơ đề 1.1.5)

So dé 1.1.5: CITC bắc cầu

Ngân ủng/Nữà tài

trợ

Cly CTTC

(1): Cho vay mua tài sản

(2): Cho thuê tài sản

(3): Lrả tiền thuê

(4): Irả tiễn vay

Người thuê

Trang 25

Cha thuê hợp tac (Syndicated Lease): Hinh thức cho thuê nảy được thực hiện trên cơ sở hợp đồng đa phương giữa một bay nhiều khách hàng và nhiều công ty CTTC da một ông ty CTTC dimg ra làm người tổ chức Người

tổ chức này sẽ đại diện thực hiện quy trỉnh CTTC với người đi thuê Hình

thức tương đổi giống với cho thuê bắc cầu chỉ khác là nhà tài trợ trong cho thuê hợp tác tham gia trực tiếp trong quá trình cho thuê, còn nhà tài trợ trong, cho thuê bắc câu tham gia gián tiếp

Các hình thức đặc biệt này của CTTC tạo diều kiện ngày một thuận lợi

cho việp phát triển địch vụ CTTC trong nền kinh tế Ngược lại, dễ vận hành

tốt những hình thức cho thuê này đổi hỏi trình độ cao vé 14 chức quân lý, tác

nghiệp của nội bộ các công ty CTTC cũng như trên bình điện của ngành và

nên kinh tế

1.1.4 Những điều kiện để hình thành và phát triễn dịch vụ cho thuê tài chính trong nên kinh tê thị trường

1.1.4.1 Tạo mỗi trưởng pháp lý cho hoại động CTTC

Khi thực hiện chuyển đổi kinh tế, một trong những vẫn đề bức xúc nhất

là tạo môi trường pháp lý, thu hút và đâm bảo an toản cho các nha dau tu trong nước và nước ngoài nghiên cứu đưa ra một số luật nhằm bảo về quyền

lợi của nhà dầu tư và các doanh nghiệp Xây dựng một khung thể chế có hiệu quã là cần thiết, mặc đủ tronp thực tế, việc làm nảy không phải dễ đàng,

‘Tinh tin cậy về luật pháp cũng là một yếu tố quan trọng tác ding tới

môi trường kinh doanh đặc biệt ở khu vực tư nhân Kinh nghiệm cho thấy ở một số nước, như Nga và các nước thuộc Liên Xô trước day (sau sự kiện

chính trị 12/12/1991), rất nhiều đạo luật về sở hữu tư nhân, về hợp đồng, tế

chức, cạnh tranh được ban hành, nhưng trên thực tế thì lại không được áp

dụng hay không có hiệu lực Sự không ổn định trong hệ thống toà án cũng

gp phần làm hạn chế các piao dịch, làm tăng chỉ phí của các giao dich nay dến mức lâm cho các giao dịch không thể thực hiện dược Khi mức dỗ tim cây

Trang 26

vào hệ thống luật pháp thấp, các chủ thể kinh đoanh không thể có lòng tìn với

các đối tác mới, da vậy hạn chế sự mổ rộng hoạt động Ngược lại, các nước Đông Âu (như Iiunggary, cộng hỏa Séc, Istoma) đã xây dựng được một hệ

thống toa án có tính ổn định và được đảm bảo tương đối cao trong số những nước chuyển đôi

Vi vay, tạo môi trường pháp lý trong kinh doanh và xây dựng thể chế

kinh tế thị trường là tiển để cần thiết để phát triển kinh tế thị trường nói

chung, phát triển thị trường CI'LC nói riêng ở Việt Nam hiện nay

Cho thuê tải chính là một hoạt dộng mang lại nhiều lợi ích cho các chủ

thể tham gia và cho nền kinh tế- xã hội Nhưng dễ lợi ích của cá nhân, doanh

nghiệp và lợi ích của xã hội đi cùng chiều với nhau đỏi hồi trước liên phải thiết lập một khuôn khổ pháp lý va hệ thống vận hành đồng bộ, đúng mực Xây dựng một khung pháp lý tốt không chỉ là tiền để mà còn đóng vai trò là

tác nhân xúc tiên hoạt động này phát triển trong bồi cảnh kinh tế thị trường ở Việt Nam 1rước tiên là hệ thông văn bản pháp lý diéu chỉnh hoạt động cho

thuê tài chính mả căn cứ chung nhất là luật về cho thuê tải chính, sau đó là

cần có sự bổ sung điều chỉnh các đạo luật khác có liên quan đến hoạt đông CTTC Chính sự thiếu vắng luật CTTC đã gây nên lình trạng ching chéo, gây +khỏ hiểu cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả và tốc độ phát triển của dịch vụ

CTIC ở Việt Nam trong thời gian qua

Công ty tải chính quốc tê - IFC (International Finance Corporation) thuộc Ngân hàng thé giới - WB đã rút ra một số nguyên tắc mang tính chất pháp lý đảm bảo cho một giao địch cho thuê thành công như sau:

Mot id, h8 théng luật pháp quốc gia phải định nghĩa rõ rằng về bản chất các giao dịch cho thuê để báo vệ lợi ích hợp pháp của người thuê và người cho thuê Cần phân biệt rõ rảng giữa cho thuê với các giao dịch thương rại và

các hình thức tín dụng khác để tránh cho hoạt động này phải tuân thủ những

điều khoản bắt lợi.

Trang 27

Hai là, luật thuế phải có các tham chiếu và điều khoản cụ thể vỀ nghĩa

vụ thuế và ưu đãi thuế đối với bên thuê vả bên cho thuê Trên cơ sở đó, người thuê sẽ xác định chỉnh xác chỉ phi CTTC va so sánh với chỉ phí nếu đi vay

vấn của ngân hàng để mua tải sản Vẻ phía người cho thuê cũng tính được

những uu đãi do thuế mang lại đủ để thúc đây đầu tư trong lĩnh vue CTTC

1a là, CLLC là kênh huy động hữu hiệu vốn trong nên kinh tế để xây dựng và phát triển sản xuất hàng hỏa lớn nên luật khuyến khích đầu tư cần

được áp đụng cho lĩnh vực nảy Luật phải thể hiện thái độ bình dẳng đối với việc thuế và mua máy móc, thiết bị, cũng như đối với các thành phần kinh tế

tham gia trong hoại động CTTC

1.1.4.2 Môi trưởng kinh tế

Môi trường kinh tế vĩ mô là mỗi trường tác dộng giản tiếp dén hoạt

động của ngành, bao gồm các chính sách vĩ mô như: chính sách đầu tư, chính

sách Hiền tệ Lưu thông tiên tệ ôn định, lạm phát được kiểm soát ở mức hợp

lý là những tiền dé cân thiết để tạo niềm tin cho các bên tham gia và là một trong những yếu tổ quan trọng đảm bảo sự phát triển bên vững của thị trường

CTTC Để thúc đẩy thị trường này phát triển, trong giai đoạn đầu các quốc gia

thường áp dụng chỉnh sách thuế cho phép các bên dược hưởng những lợi ích

trực tiếp về thuế như: miỄn/giám hoặc giãn những khoản thuế phải nộp cho

ngân sách nhà nước trong những năm đầu hoạt động (thuế doanh thu, thuế

đánh vào cỗ tức, lợi tức ) Về lâu đài, chính sách thuế phải thể hiện ưu thể

của CTTC với các hình thúc tài trợ tín dụng khác, vi dụ: cho phép đoanh

nghiệp tính khẩu hao nhanh dễ dỗi mới nhanh tài sản cổ định, cũng như giảm

di pánh nặng về thuế (thuế VAYT, thuế trước bạ, thuế nhập khéu, )

Môi trường kinh tế vi mô là môi trường tác động trực tiếp đến hoạt

đông của ngành, trong đỏ có thể kể dén sự cạnh tranh trong và ngoài ngành

Đề củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của chủ thể CTTC, hai vẫn đề cần

lưu tâm là: nguồn vốn và năng lực hoạt động của các công ty cho thuê tài chính

bs 3

Trang 28

Vẫn của công ty CTTC cé thé hinh thanh tir cdc nguồn sau vốn tự có

vốn gớp, vốn tích lũy trong quả trình kinh doanh; vẫn huy động trong xã hội thông qua việc phát hành oác loại giấy tờ có giá (cỗ phiếu, trái phiếu) hoặc

nhận tiên gủi có kỳ hạn (thường là trên l năm) Dôi tượng cứa CTTC là

những tải sản có giá trị nên nhu cầu vốn cho hoạt động của các công ty CTTC

là rất lớn Vỉ vậy, cần có cơ chế thích hợp để công ty ŒI"LC đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và tạo lập nguồn vốn một cách dỗi đào

Năng lực hoạt động của công ty ŒTTƠ trước tiên và quan trọng nhất thể hiện ở nắng lực hoạt động của đôi ngũ nhân sự đặc biết trong việc thẩm

định các dự án CTTC Đội ngũ này phải đảm bảo hai yếu tố nắm vững chuyên

môn nghiệp vụ trong lĩnh vực tải chính và lĩnh vực công nghệ Hiện nay chưa

có trường đại học nào ở Việt Nam xây dựng được một chương trình đào tạo

cử nhân kinh tế chuyên ngành về chơ thuê tài chính Đó cũng là một trong

những nguyên nhãn căn trở sự phát triển địch vụ nảy ở Việt Nam trong thời gian qua

CTTC là một quy trình kinh tế- kỹ thuật dỏi hỏi sự tham gia của nhiều

khâu, nhiều thành phân trong và ngoài phạm vi công ly CTTC Do vay, dé đấm bão sự thành công cho một giao dịch CTTC không thể không nhắc đến

sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, cơ quan hữu quan Xét về phương điện

kỹ thuật, đó là các cơ quan thuế, đăng kiểm, kiểm toán Dửng ở góc độ quản

lý, giám sát là các cơ quan như: ngân hàng nhà nước, trọng tải, tòa án Sự phối hợp này phải thực hiên cả ở giác đô vĩ mô và vi mô

1.2 Vai trò của cho thuê tài chỉnh trong nền kinh 1É thị trường

1

Đôi với người đi thuê

'Irước yêu cầu đổi mới tải sản cỗ định để nâng cao năng lực cạnh tranh

về giá và công nghệ của sản phẩm, doanh nghiệp thường có hai sự lựa chọn là

vay vẫn của ngần hang dé mua máy móc, thiết bị vả di thuê tải chính để có tải

sản dó từ công ty CTTC Lợi ích của dịch vụ cho thuế tài chỉnh má bên di

Trang 29

thuê có dược chỉnh là “lợi thể tương dối” của dịch vụ nảy so với hình thức tín

dụng ngân hàng (đối lượng là tiễn tệ) Đó là, người đi thuê đổi mới được tài sẵn cố định với khoản đầu tư chỉ bằng một phần giá ui lai sin, tránh được

nguy cơ do hao mòn vô hình gây ra khi chờ có đủ vốn hoặc bị ảnh hưởng đến

hạn mức tín dụng nếu đi vay (giá trị tài sản thuê được hạch toán ngoại bảng nên không ảnh hưởng đến số nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp

Š dám bảo khả năng thanh toán của

công ty CTTC) Kết quả là, doanh nghiệp không bị đọng vến trong tài sản cố

vẫn chịu hạn mức thuê đã được quy định

định, tạo khả năng dự trữ các nguồn tín đụng cho tương lai, cũng như giúp

doanh nghiệp vượt qua khởi đầu khó khăn vẻ tài chính Doanh nghiệp cũng có

thể tiết kiệm được chỉ phí vì có được tải sản với giá rẻ hơn néu ty minh di

mua Bai vi céing ty C'TTC cé trinh độ chuyên môn hóa cao và thiết lập mối

quan hệ lâu đài với các nhà cung ứng nên có nhiều khá năng được hướng mức

giá cạnh tranh hắp dẫn hơn Người hưởng lợi ở đây trong hợp đẳng CTTC là

bên đi thuê, còn người hưởng lợi trong hợp đồng mua bán tài sản lả công ty CTTC (bên cho thuê)

Người đi thuê cũng nhận được lợi ích về thuế, chỉ phí thuê được khấu

trừ trước thuế nên làm giảm thuế thu nhập mả người đi thuê phải nộp

CTTC giúp doanh nghiệp sử đụng, quản lý tải sản tốt hơn và đễ dàng tính chỉ phí Do chỉ được hưởng quyền sử dụng tài sẵn trong thời han thuê, quyên sở hữu vẫn thuộc về công ty Œ'LC nên quá trình sử dụng tài sản chiu

sự giám sát của bên thuê Chỉnh vì thể, người di thuê luôn tìm mọi cách dễ

khai thác tải sản tốt nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất Cũng từ đây, nhiều sáng kiến, ý tưởng được nẩy nở trong việc sử dụng và quản lý tài sản cố định

nỏi chung của đuanh nghiệp

Về thủ tục, đơn giản hơn các hình thức tài trợ khác khi xem xét uy tữa

doanh nghiệp cần tải trợ do không mất thời gian để hoàn thiện thủ tục thế

Ấn cm cÁ

chấp, câm cô

Trang 30

Dịch vụ cho thuê tài chính cung cấp cho doanh nghiệp hàng loạt sự lựa

chọn, tính lính hoạt của dịch vụ giúp doanh nghiệp tính toán để có kết quả tối

ưu trong khi tiến hành sẵn xuất kinh doanh

Về tải sản thuê, doanh nghiệp được lự đo lựa chọn tải sản thuê phủ hợp

về giá cá, thông số kỹ thuật, địch vụ sau bán,

Về phương thức thanh toán tiễn thuê, doanh nghiệp có thể lĩnh hoạt lựa chọn phương thức thanh toán tăng dan (step - up lease), gidm dan (step - down lease) hay trả theo kiểu cách quãng - điều chỉnh theo diễn biến kinh

doanh (skip payment lease) ‘ham chí cha phép hoãn nợ trong thời kỳ dầu dễ chuyển dỗi sản xuất kinh doanh, huấn huyện sử dụng, lắp đặt chạy thử, (cho

thuê có ân hạn nợ thuê - dcfcrrcd billing lease) Việc lựa chọn nảy dựa trên cơ

sé dong chu chuyển vốn của doanh nghiệp, cũng như cách xác định giá thành sản phẩm khi tính khấu hao giá trị tài sản cổ định vào sản phẩm mới của doanh nghiệp

Do vậy, về thời hạn thanh toán: Người ái thuê có thể thanh toán tiễn

thuê ở những thời điểm nhất dịnh trong năm Cơ câu cho thuê nảy nhằm đáp

ứng nhu cầu vốn cho sản xuất (theo thời vụ/mùa) hoặc những khó khăn có thể phat sinh trong chu chuyển tiền tệ của người đi thuê

Về lãi suất, có thể lựa chọn lãi suất cổ định hay thả nổi

Ngay cả khi doanh nghiệp trước đó đã đâu tư máy móc, thiết bị nhưng

lại thiếu vốn hoạt động trong quá trình vận hành, doanh nghiệp có thể bản lại

và lái thuê tải sẵn lử công Iy CTTC Kết thúc thời bạn thuê, doanh nghiệp

được quyền ưu tiên mua lại lãi sản với mức giá thấp hơn giá tri con lai ella Lai

sắn Ngoài ra, trước và trong suốt quá trinh sử dụng tài sắn người đi thuê con

được hưởng một loạt các dịch vụ hỗ trợ từ phía công ty CT†C như: dịch vụ tư

vẫn miễn phí về nguồn gốc, giá cả, thông số kỹ thuật của tải sản cũng như các

vấn dé kỹ thuật phát sinh trong khi vận hành thiết bị, dăng ký tải sẵn; người cho thuê dừng ra nhập khẩu trực tiếp, mở TC không phải ký quỹ dể giảm

30

Trang 31

thiểu chỉ phi cho doanh nghiệp Ngây nay các cng ty CTTC hoat động

chuyên môn hóa sâu trong lĩnh vực lải sản cho thuê thường tổ chức cung ng

các loại thiết bị theo quy trình khép kín Cung ứng thiết bị cho thuê thường đi

kèm với việc cung ứng linh phụ kiện, kỹ năng quản trị, địch vụ dào tạo; thậm

chí cả tư vẫn về sản phẩm, thị trưởng cho khách hàng, do đó, giúp cho người

đi thuê nhanh chóng chớp được thời cơ trong sản xuất kinh doanh

Với những ưu thể như vậy, có thể nói C1TC là kênh dẫn vẫn hữu hiệu

cho các duanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt các doanh nghiệp mới thành lập

chưa có diều kiện về vốn hoặc tạo dựng được thương hiểu, là tác nhân tích

cực kích thích những doanh nghiệp này tập trung sân xuất không ngừng, và

ngây cảng trở thành “tế bào” năng động hiệu quả trong nên kinh tế

1.2.2 Dãi với người cha thuê

CTTC lam da dang hóa các hoạt dộng dầu tư, kinh doanh cho công ty

CTTC; tạo điều kiện cho các tổ chức tải chính, tín dụng mở rộng đối lượng

khach hang, thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, cũng như giảm thiếu rủi ro trong các hoạt động đầu tư

CTTC là hình thức tải trợ tín đụng tương đối ít rủi ro so với các hình

thức tín đụng khác, thể hiện ở hai điểm sau

Thứ: nhất, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng CTTC, quyền sở hữu

tài sắn thuộc về bên cho thuê, giao dịch TTTC có tính chất không hủy ngang,

nên người cho thuê có thể thu hồi tài sản khi người thuê vị phạm hơn dồng mã

không cần đến phán quyết chính thức của Lòa án Tuy nhiên, việc thu héi nay

phụ thuộc ít nhiều vào chế lãi pháp lý của từng nước Ngoài ra, thu hồi tải sắn

trong CTTC thường là thuận lợi và ít tôn kém hơn so với thu hội tài sản mà doanh nghiệp thể chấp dé vay vốn của ngân hàng

Thứ hai, tài trợ tín dụng thông qua hoạt động CTTC đảm bảo việc sử

dụng vén đúng thời điểm, mục đích và đạt hiệu quả Bởi vì, người thuê tự

chon tai san dap img yêu cầu sản xuất, kinh doanh thực sự của doanh nghiệp

31

Trang 32

Mặt khác, người thuê trã tiền thuê tài sản bằng thu nhập từ hiệu quả sử dụng,

tài sẵn thuê Cư chế giám sát trong suốt quá trình sử dựng tải sản của bên thuê cũng cho phép bên cho thuê thu hồi tải sẵn trong tình trạng kỹ thuật tốt và ó kha năng tái đầu tư để sinh lời

1.2.3 Dẫi với phát triển kinh tế - xã hội

CTTC là bộ phận hữu cơ trong hệ thống tín đụng xã hội Sự phát triển

dịch vụ CTTC sẽ kéo theo sự phát triển của hệ thống tin dung và ngược lại Vai trỏ của hệ thống tín dụng được K Miarx nhìn nhận lả “đèn bẩy” mạnh mẽ

cho tích tụ, tập trung sản xuất của toàn bộ nền kinh tế, không, phải là số cộng

mã là số nhân sức sản xuất, góp phần xây dựng nền sân xuất hàng hóa lớn, tăng năng suất lao động: thực hiện tốt việc phát triển kinh tế thị trường định

hướng xã hệi chủ nghĩa, thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

Cho thuê tài chính thực chất là một quá trình cấp tín dụng bằng tải sản

trên cơ sở những dự án khả thi Với tư cách là một kênh dẫn vẫn cho nên kinh

tế, CITC la đỏn bẩy tích cực xúc tiễn quá trình tập trung vốn, tập trung sin

xuất cho doanh nghiệp (người tiếp nhận vốn) nói riêng và cho toàn bộ nền kính tế quốc dân nói chung Hơn thể nữa, CTTC lá hình thức tải trợ vốn bằng tải sẵn không cần thế chấp nên địch vụ nảy ưu thé hon so với các hình thức Lín

dụng cấp vốn (uền tệ) thông thường khác, nó định hưởng đầu tư và giám sát

hữu hiệu quá trình đầu tư đó Vi vậy, nguồn vến xã hội được phân bỗ một cách

hợp lý (cá về không gian và thời gian), mang lại lợi ích cho các bên tham gia

và cho xã hội, đảm bảo nguyên tắc thống nhất lơi ích Có thể cụ thể hóa vai

trò của CEO như sau

Mot la, hay đông vốn xã hội, đa dạng hóa đầu tư xã hội, nâng cao quy

mô và chất lượng sử dụng vốn xã hội, lăng cường, nâng can năng lực cạnh

tranh của hàng húa và địch vụ trong nước

32

Trang 33

Hai là, tăng cường giám sát xã hội trong quá trình sử dụng vốn của

doanh nghiệp

Ba là, góp phần hoàn thiện thị trường vốn, là cơ sở hình thành sự đồng

bô các loại thị trường

Từ những năm cuối thập niên 90 (thế kỷ XX) đến nay đã đã chứng kiến

sự phát triển của dịch vụ tải chỉnh tín dụng ở Việt Nam, đáp ứng phần nao

nhu cau ngay cảng cao về tái sản xuất xã hôi trong bồi cảnh hội nhập kinh té quốc tế, tạo đả tăng trưởng cho nền kinh tế

Biểu 1.2.1: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ

tăng trưởng dịch vụ tài chính, tín dụng (1996- 2008)

1998 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Tếc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địch vụ tải chính, tin dung]

lộc độ ting trưởng kinh tô

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

thúc day hoạt động này ngay từ đầu hàng loạt các chính sách có lợi cho các

công ty CTTC đã được ban hành Về mặt pháp lý, tòa án nhân dân tối cao

Nhật bản đã qui định về đánh giá hoạt đông CTTC phải được dựa trên cơ sở

các đặc trưng tài chính của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC Tiếp

33

Trang 34

dến, năm 1971, Hiệp hội ŒTTƠ Nhật bản (TT.A) được thành lập, tiếp tục hoàn

thiện về mặt pháp ly G Nhat ban, luật phán cho phép các công ly trong các

lĩnh vực khác nhau như: tải chính ngân hàng, sẵn xuất công nghiệp, thương mại,

dịch vụ, giao thông vận tải, viễn thông, xây dụng, điện, khí đốt, đều được thực

hiện dịch vụ leasing như một chúc năng kinh doanh của doanh nghiệp

Nim 1973, chỉ sau một năm công ty C11C dau tiên được ra đời, tiếp

thu khuyến nghị của LEC, Hàn Quốc đã ban hành luật xúc tiến cho thuê

(leasing promotion law), trong dó xác dịnh những căn cứ pháp lý quan trọng,

diễu chỉnh hoạt động CTTƠ Năm 1976, quy chế cho thuê (lcasme

regulations) được ra đời Quy chế này quy định rõ đối tượng của CTTC, cho

phép người đi thuê và cho thuê đều được hưởng lợi ích về thuế (đối với người

đi thuế: có thể khâu trừ tiền thuê vào thu nhập chịu thuế, người cho thuê cũng,

được phép trừ các chỉ phí liên quan đến lãi suất và tiền khấu khao nhanh tải

sin cố định vào thu nhập chịu thuế) Các công ly cho thuê không bị hạn chế

nhập khẩu và dược ưu đãi với các giao dịch ngoại thương,

CTTC xuất hiện ở Trung Quốc vào dầu những năm 80, thé ki XX

Trước đó, năm 1978 Trung Quốc thực hiện oâi tổ toàn điện nên kinh tế Theo

đó, môi trường luật pháp kinh tế ngày càng được hoàn thiên Luật về tài chính

ngân hàng hưởng tới việc huy động các nguồn lực tài chính trong và ngoài

nước, trong đó CC được khuyến khích phát triển Nhà nước đã áp đụng các

chính sách wa đãi về thuê đổi với các trang thiết bị hiện đại nhập khẩu Chính

sách hỗ trợ cho các công ty ŒTTƠ chuyên nghiệp thông qua việc cung cấp các

kênh tạo vốn từ bên ngoài cha phép các công ty nảy hoạt động như một ngân

nảy đã kéo theo nhu cầu vốn đầu tư cho máy móc thiết bị, công nghệ phục vụ

cho sẵn xuất kinh đoanh gia tăng không ngừng Như một hệ quả tất yếu, thí

34

Trang 35

trường CTTC độc lập, dầy tính cạnh tranh đã dược hình thành và phát triển ở

Trung Quốc Chính phủ nước này cũng tạo ra một cơ chế mềm dẻo, hiệu quả trong việc thu hút nguồn vốn nước ngoài tạo đà tiếp tục cho sự phát triển của

ngành dịch vụ cho thuê Giai đoạn 1981- 1986, doanh số cho thuê tăng từ 18,2

triệu USID lén đến 1 tỷ USD Su tăng trưởng này góp phần không nhỏ vào việc phát triển nên kinh tế ở 'Irung Quốc cũng như việc đạt được mục tiêu

nhân đôi trên bắn lĩnh vực: nhân đôi Ling gia iri sin lượng công nghiệp vả

nông nghiệp, nhân đôi tổng sản phẩm quốc nội, nhân đôi thu ngân sách nhà

nước, nhân đồi thu nhập của nhân đân

1.32 Kinh nghiệm về tạo môi trưởng lành tế

Năm 1978, để cân bằng cán cân hanh Loán (xuất siêu thương mại với

Mỹ), Nhật Bản đã thúc đây nhập khẩu trong đó có nhập khẩu máy bay để cho

thuê Các khoản cho thuê này được gọi 1a Samurai Lease- cho thué may bay qua biên giới được chính phủ hỗ trợ thông qua chương trinh cho vay của ngân hang xuat nhập khẩu Nhật Bản với lãi suất thập ưu đãi Kết quả là có đến 31

hop déng cho thuê máy bay dã được ký kết tạo dà tích cực cho Nhật Bản tham

gia vào thị trường cho thuê quốc tế Đến năm 1980, luật Quản chế nguại hồi

và thương mại được sửa đổi tạo cœ chế thoáng hơn cho trao đổi ngoại hối và

các giao địch xuất nhập khâu Chính phủ đồng thời cũng có những ưu đãi về thời han tài trợ: đối với cho thuê là trên 10 năm (thời hạn ưu đãi đối với ngân hảng thương mại là dưới 10 năm) Vảo thời điểm những năm #0 (XX), lãi

suất của các khoản tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại và công

ty cho thuê ở mức: 8,5- 8,9%//năm thấp hơn nhiều mức 13- 149%⁄/năm ở Mỹ đã tạo điều kiện cho các công ty cho thuê của Nhật có ưu thế hơn hẳn so với các

định chế tài chính trong và ngoải nước Do có sự chênh lệch về lãi suất so với

MẸ, nhu cầu bán trả góp định giá bằng đồng Yên tăng vọt Ngành cho thuê của Nhật tăng kim ngạch đáng kế trên thị trường quốc tổ Các giao dịch cho thuê qua

biên giới đựa trên các hợp đẳng trả góp này được gọi là *§hopun L.ease”

Trang 36

Vao cudi những năm 90, chính phủ Nhật bản dã thực hiện cải cách hệ

thông tài chính chưa từng có trong lịch sử với những phương hướng co bin

sau: us do hon, giảm can thiệp của Nhà nước, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng,

nới lỏng chính sách tài chính tiền tệ đi đôi với hoàn thiện các nguyên tắc và

cơ chế thị trường [23] Cuộc cải cách này được đánh giá là đòn bẫy vực nền

kinh tế Nhật Bản lăng trưởng trở lại trong đó có sự tăng trưởng của công nghiệp cho thuê

Sự thánh công của ngành dịch vụ CTTC của Hàn Quốc là nhở có sự hỗ

trợ rất lớn của chính phủ Ngay tử dầu, Chính pha Han Quốc đã có chủ trương, xây dung và phát triển dịch vụ CTTƠ thành một lĩnh vực tài chính độc lập và

riêng biệt, đồng thời ban hành các đạo luật và các văn bản cụ thể, tùng bước

Toản thiện theo những bước tiền của ngành công nghiệp này

Tại Hàn Quốc không phân biệt đối xử giữa hoạt động CTTC và các

tín dụng vốn có trên thị trường Hàn Quốc Bên cạnh đỏ, Han Quée cing dua

Ta các biện pháp khuyến khích đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vảo lĩnh vực ŒILTC Một trong những biên pháp được đưa ra là khuyến khích về thuế: công ty ŒTLC được miễn thuế lợi tức trong 5 năm hoat đông

dẫu tiên, ngoài ra, còn dược giảm 50% thuế đánh vào cổ tức chia cho các cổ

đông nước ngoài Ngoài ra, chính phủ lân Quốc còn ưu tiên phát triển cho

thuê cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua quy định 50% doanh số cho

thuê của công ty cho thuê được đảnh cho doanh nghiệp có dưới 300 nhân công Bước sang thập niên 80, chính phủ Hàn Quốc tiếp tạc dỡ bổ những hạn

chế về lợi nhuận và cho vay nội địa Ngay cả khi Hàn Quốc thực hiện chính

sách tiền tệ thất chặt, các công ty CTTC cũng được hưởng những nởi lỏng

36

Trang 37

hơn so với ngân hảng thương mại trong việc cấp tín dụng cho cáo doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác dụng của những biện pháp nói trên đặc biệt có ý nghĩa

trong thời gian mdi đưa loại hình CTTC vào nền kinh tế

Theo cáo quy định của Hàn Quố đoanh nghiệp khi sứ dụng hình

thức thuê tải chính để tài trợ cho nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị được hưởng

mọi quyên lợi như khi họ trực tiếp mua sắm thiết bị máy móc bằng nguồn vốn

của mình hoặc nguồn vên vay từ các tổ chức tín dụng khác Cách thức đối xử

như vậy dã tác động dến quyết dịnh của các doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức tài trợ cho như cầu mua sắm, dỗổi mới máy móc thiết bị của mình Sử dung hình thức khác thì quyền lợi pháp lý của doanh nghiệp vẫn vậy, trong

khi CTTC lại cá nhiều ưu điểm hơn các hình thức tải trợ thông thường, như:

+ỷ lệ tải trợ cao, không yêu cầu tài sản thé chấp, ra quyết định nhanh chóng,

linh hoạt trong thanh toán tiễn thuê, nên CTTC được ưa thích hơn

7 khá nhiều ưu đãi

Nhìn chung, Hàn Quốc dành cho các công ty C

trong việc huy động nguồn vốn hoạt động Bên cạnh các nguồn vốn vay từ

các tổ chức tải chỉnh trung gian trong và ngoài nước, các công ty cho thuê

được phép phát hành lrái phiếu với giá trị phát hành tố: đa lên tới 10 lần giả trị ròng của công ty Ngoài ra, cũng cho phóp các công Iy ŒTTC “tiếp cận”

với các quỹ khuyến khích đầu tư của Ilân Quốc, như: Quỹ đầu tư quốc gia, Quỹ nội địa hoá máy móc, Quỹ tín dụng ngoại tệ đặc biệt Công ty CTLC được hưởng sự ưu tiên đặc biệt này khi doanh nghiệp đi thuê thoá mãn các

diễu kiện dé được tài trợ tử các quỹ đó Biện pháp này dã giúp các công ty

CTTC Iiần Quấc tháo gỡ khó khăn trong huy động nguồn vốn hoạt động, ngay cả trong bếi cảnh chính phủ Ilàn Quốc thực hiện chính sách thắt chat

tiền tệ để kiểm soát lạm phát, các công ty ŒTTC Hàn Quốc không chỉ đứng vững mà cỏn có điều kiện đề phát triên hơn nữa

Trang 38

1.383 Kinh nghiệm về lựa chọn các hình thức CTTC, lựa chọn đất

tượng CTTC

Thuê bắc cau theo kiểu Nhật (Iapanose - Style Leverage Lease): Như

đã trình bảy ở trên sự thành công của Shagun Leasc ử Nhật là đo chênh lệch

lãi suất giữa Nhật và Mỹ Đến giữa những năm §0 chênh lệch này giám dần,

do vay Shogun Lease khéng cén cin cứ để tiếp tục phát triển Năm 1985,

Nhật Bắn đưa ra hình thức thuê bắc cầu mới có lợi ích thuế 8o với cho thué

bắc cầu thông thường (kiểu Mỹ}- người cho thuê dược hưởng lợi ích thuế do

khẩu hao nhanh và được miễn trừ thuế dẫu tư, cho thuê bắc cầu kiểu Nhật cho

phép trả chậm thuế đầu tư đo thời hạn khấu hao được quy định ngắn hơn thời

hạn của hợp đồng thuê Theo cơ cầu này, thu nhập là “tổng các khoản tiễn thuê cố định mà người thuê trả trong suốt thời hạn thuê và giá bản tài sẵn trên

thị trường ở cuỗi thời hạn thuê” va chỉ phí là "tổng khấu hao và lãi trả ngân

hang” Bang phan lich lỗ lãi thể hiện: trong nữa dầu của thời hạn thuê, chỉ phí

vượt thu nhập, do vậy thuế thu nhập được giảm di; dến nửa cuỗi của thời hạn

thuê mới bắt đầu có lãi

CTTC cân bằng tay ba (Square Trip}: Phuong thirc CTTC sân bằng tay

ba là sản phẩm riêng có của Nhật Bản, lần đầu tiên được áp dựng vào năm

1984 Theo đó, công ty cho thuê của Nhật ký một hợp đồng cho thuê với một

ngân hàng nước ngoải, ngân hàng này đồng thời ký một hợp đồng cho vay với

khách hàng với củng những điều kiện như trong hợp đồng CC Hợp đồng

cho vay nảy dược sứ dụng làm thế chấp cho hop déng cho thuê piữa ngân

hàng và công ty cho thuê Như vậy khách hàng có thể rút vấn thông qua hyp

đồng vay và công ty cho thuê cung cấp tài trợ dưới dạng hợp đồng cho thuê Xem Sơ đề 1.3.1)

38

Trang 39

So dé 1.3.1: CTTC can bang tay ha

Cho thuê có ưu đãi thuế: Chính phủ Nhật cỏ quy dịnh miễn thuế khẩu

lưu (withholding tax) đối với lãi tha được từ các khoản vay (đối với thuê bắc

cau) hay thuê Kinh nghiệm cho thuê & một số nước châu Á cho thấy địch vụ

cho thuê chưa được nhìn nhận là một hình thức tải trợ, nên thu nhập từ hợp

đồng cho thuê được coi là tiền thuê hơn là lãi suất và công ty cho thuê phải trả

phần thuế khấu lưu này

Ilan Quốc lại thành công với mô hình “Quick Lease” vào thời điểm cuối thập niên 80 Đây là chương trình kết hợp linh hoạt giữa những tru đãi

của chính phủ đối với việc cho thuê cho các đoanh nghiệp vừa và nhổ với

hình thức cho thuê giả trị nhỗ - Small TiekeL Leasing- dưới $0 triệu won

(tương đương 50 nghỉn USD) Theo đó, người cho thuê thông báo cho người

môi giới hay nhà sản xuất (sau đây gọi là người cung ứng) các điều kiện của

hop ding thuê Sau đỏ, người cung ứng tập hợp những khách hàng thuê tiểm

năng Tiếp đến, người cho thuê duyệt đơn xin thuê và ký hợp đồng thuê cho

những người thué do người cưng ứng giới thiệu Việc thanh toán tiền thuê sẽ

được đảm bảo bởi thư bảo lãnh của công ty bảo hiểm, chỉ phí bảo lãnh do

39

Trang 40

người thuê chịu Sự xuất hiện của những người trung gian có uy tín đã làm

cho quy trình cho thuê được thực hiện một cách nhanh chóng và an toản

Quick Lease chỉnh là củ huých cần thiết đỗi với các doanh nghiệp vừa và nhỗ

ở Hàn Quốc trong quá trình đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ piúp doanh

nghiệp tạo đà cho những bước phát triển đài hơi hơn sau này

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2.3:  Tăng  trướng  đư  nợ  tài  chính  của  các  công  ty  CTTC - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 2.2.3: Tăng trướng đư nợ tài chính của các công ty CTTC (Trang 51)
Bảng  2.4:  Tăng  trưởng  dư  nợ  theu  lĩnh  vực,  ngành  nghề  sản  xuẤt - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 2.4: Tăng trưởng dư nợ theu lĩnh vực, ngành nghề sản xuẤt (Trang 52)
Bảng  2.2.5:  Cơ  cầu  khách  hàng  theo  thành  phân  kinh  tế  của  các  công  ty - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 2.2.5: Cơ cầu khách hàng theo thành phân kinh tế của các công ty (Trang 54)
Bảng  2.2.6:  Tỉnh  hình  nợ  quá  hạn  của  các  công  ty  CTTC - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 2.2.6: Tỉnh hình nợ quá hạn của các công ty CTTC (Trang 55)
Bảng  2.2.9:  Mức  độ  hiểu  biết  của  doanh  nghiệp  về  dịch  vụ  CTTC - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 2.2.9: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về dịch vụ CTTC (Trang 61)
Hình  tổ  chức  tỉa  dụng  là  ngân  hàng,  đồng  thời  không  phủ  hợp  với  Luật  các  tế - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
nh tổ chức tỉa dụng là ngân hàng, đồng thời không phủ hợp với Luật các tế (Trang 62)
Bảng  3.1.4:  Trang  bị  vẫn  của  các  doanh  nghiệp - Luận văn dịch vụ cho thuê tài chính Ở việt nam hiện nay
ng 3.1.4: Trang bị vẫn của các doanh nghiệp (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm