1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an

42 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an
Tác giả GVHD: Lê Thị Hồng Yến
Người hướng dẫn Lê Thị Hồng Yến
Trường học Trường Đại Học Quảng Ngãi
Chuyên ngành Báo cáo thực tập báo cáo thuế tại công ty TNHH Thành An
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 643 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH THÀNH AN:2.1.Chức năng: Thực hiện hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh,đảm bảo kinh doanh cơ bản nhằm thực hiện tái sản x

Trang 1

PHẦN I:

MÔ TẢ TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH

THÀNH AN

I. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH AN:

1.Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH THÀNH AN trước đây là DNTN THÀNH AN được thành lậptheo Giấy phép số: 3401000081 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Ngãi cấp ngày

22 tháng 11 năm 2001 Trong những năm qua công ty đã từng bước phát triển và đãđạt được hiệu quả kinh tế, đã đóng góp nộp thuế tạo nguồn thu ngân sách nhàNước

Để sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của xã hộiDNTN gỗ THÀNH AN đã xin chuyển thành Công Ty TNHH THÀNH AN (theoGiấy phép kinh doanh số : 3402000514 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Ngãicấp ngày 10 tháng 05 năm 2006)

Ngày 01 tháng 06 năm 2006 căn cứ vào Luật doanh nghiệp, chủ doanhnghiệp tư nhân THÀNH AN ra quyết định số 04/ QĐ-ND, giải thể DNTN THÀNH

AN kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2006 – để thành lập Công Ty TNHH THÀNH AN

Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH THÀNH AN

Tên công ty viết bằng tiếng anh : THANH AN COMPANYLIMITED

Tên công ty viết tắt : THANH AN CO LTD

Trụ sở chính của công ty : Đường Lý Thường Kiệt – P.Nghĩa Chánh

TP Quảng Ngãi – Tỉnh Quảng Ngãi

Vốn đầu tư ban đầu : 5.000.000.000 đồng

Ngành nghề kinh doanh :

+ Sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

Trang 2

2.Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH THÀNH AN:

2.1.Chức năng:

Thực hiện hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh,đảm bảo kinh doanh cơ bản nhằm thực hiện tái sản xuất mở rộng Bảo toàn vàphát triển vốn đồng thời giải quyết thỏa đáng lợi ích cho người lao động, của đơn vịnhà nước

Quản lý và điều hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà

2.2.Nhiệm vụ.

- Khai thác có hiệu quả việc sử dụng nguyên liệu,nghiên cứu khoa học kỹthuật và xây dựng mô hình sản xuất tiên tiến,ngyaf càng cải thiện mẫu mã, nângcao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và thị hiếu của khách hàngđồng thời tạo uy tín trên thị trường

- Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm khai thác có hiệu quảnguồn vốn vay, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và làm tròn nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước, tạo tích lũy vốn đầu tư mở rộng kinh doanh

- Chế biến các mặt hàng xuất khẩu nâng cao kim ngạch xuất khẩu góp phầntăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, cho địa phương

- Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo hạch toán theo đúng pháp Luật củanhà nước, đảm bảo hiệu quả sử dụng tiền vốn, đảm bảo vòng quay vốn

- Thực hiện cam kết trong việc mua bán sản xuất

3.Một số chỉ tiêu phản ảnh quá trình phát triển của công ty (từ năm 2006 đến năm 2008):

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY TNHH THÀNH AN

1.Tổng vốn kinh doanh Triệu đồng 3.398, 5.095,8 6.734

3.Trong đó xuất khẩu Triệu đồng 1.700 1.960,85 2.9004.Nộp ngân sách Triệu đồng 22.375 32.544,444 55.099,99

Trang 3

Qua bảng báo cáo trên cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty trong 3 năm có sự tăng trưởng mạnh cả về qui mô và hiệu quả kinh tế Nguyênnhân chủ yếu là do công ty tìm được nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như tăngcường mở rộng thị trường, đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Bên cạnh đó,công ty còn chú trọng đến việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất Bên cạnh đó, công

ty còn chú trọng đến việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh nhiều ngànhnghề góp phần đáng kể trong việc tăng lợi nhuận của công ty và nộp ngân sáchnhà nước

4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:

4.1 Thuận lợi:

- Địa điểm xây dựng nằm cạnh trục đường giao thông chính thuận lợi choviệc tập kết vật tư và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm,mặt hàng chủ yếu

- Công ty có nguồn thu nguyên liệu ổn định trong và ngoài tỉnh

- Sản phẩm của công ty sản xuất ra luôn được thị trường thừa nhận và đápứng nhu cầu của khách hàng

- Nhu cầu sử dụng càng cao,càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng lợinhuận để xây dựng mở rộng cơ sở hạ tầng của công ty

- Được sự quan tâm, giúp đỡ thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi của cáccấp chính quyền, ban ngành của tỉnh Quảng Ngãi

- Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ tay nghề cao

5.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,sự cạnh tranh luôn diễn ra gay gắtgiữa các doanh nghiệp với nhau, vì vậy để tồn tại và phát triển trong thời gian tớicông ty TNHH THÀNH AN cần giải quyết có hiệu quả các vấn đề sau:

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất

- Mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao năng suất lao động và tiêu thu sảnphẩm

- Quản lý kỹ thuật và an toàn lao động

- Trang bị thêm một số máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc xuất khẩucủa công ty

Trang 4

II.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI

CÔNG TY TNHH THÀNH AN:

1.Đặc điểm tổ chức sản xuất:

1.1 Qui trình công nghệ:

Trang 5

2.Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty TNHH THÀNH AN:

2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH THÀNH AN được thể hiện qua sơ đồ:

Ghi chú: :Quan hệ trực tuyến

:Quan hệ chức năng

Chủ tịch Hội đồng thành viên Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Kế toán trưởng

Phòng

TCNH-LĐLĐ

Phòng XNK

Phòng kế hoạch Phân xưởng sản xuất

Tổ

điện

Tổ cưa xẻ

Tổ lò sấy

Tổ bốc xếp

Tổ tinh chế

Tổ thành phẩm

mộng

Khoan đục Chà bo Lắp ráp Hoàn thiện

Trang 6

2.2.Chức năng của các phòng ban:

- Chủ tịch hội đồng thành viên: là người lãnh đạo cao nhất của công ty,được toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty, quyết đinh mọi quyết sáchkinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp Luật nhà nước về việc thực hiện các vănbản về Luật

- Giám đốc: Là người giám sát tất cả công việc tại công ty; là trợ thủ đắclực của Chủ tịch hội đồng thành viên trong mọi lĩnh vực; giải quyết các mối quanhệ kinh tế; trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chứcbộ máy quản lý; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp Luật vènhiệm vụ được giao

- Phó giám đốc: Là người chịu sự trực tiếp của Chủ tịch hội đồng thành viênvà của Giám đốc công ty Chịu trách nhiệm trong phạm vi phân công điều hành

- Phòng kế toán:Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác hoạt động sản xuấtkinh doanh và công tác tài chính Thực hiện tốt công tác tài chính và công tácnghiệp vụ Quản lý nghiệp vụ và chịu trách nhiệm một phần về công tác tài chínhcủa công ty trước Hội đồng thành viên và trước pháp Luật

- Phòng tổ chức hành chính – LĐLĐ: trợ giúp và tham mưu cho lãnh đạo vềcông tác đáp ứng nhu cầu lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên,về an toàn lao động Kiểm tra, quản lý công lao động, các chế độ tiền lương, tiềnthưởng

- Phòng XNK: tham mưu cho lãnh đạo về công tác XNK Thực hiện côngtác làm chứng từ thanh toán xuất, nhập khẩu theo đúng tiến độ và hợp đồng đã kýkết với khách hàng và đối tác có liên quan

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ cung cấp vật tư và tiêu thụ sản phẩm như:cung ứng nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụ sản xuất, nhập kho bảoquản sản phẩm, bốc xếp vận chuyển, giao hàng sau khi sản xuất, còn có nhiệm vụxác lập kế hoạch kinh doanh, dự toán nhu cầu thị trường

- Phân xưởng sản xuất: đây là bộ phận có đông đảo lực lượng lao động đểtiến hành sản xuất theo lệnh sản xuất của công ty đưa xuống đúng tiến độ và thờigian giao hàng theo kế hoạch Kiểm tra toàn bộ sản phẩm, tiến độ, số lượng, chấtlượng sản phẩm, an toàn vệ sinh lao động và công tác thống kê Tham mưu cholãnh đạo về công tác điều hành Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về chấtlượng và tiến độ sẩn phẩm

- Các tổ phó, nhóm trưởng và kỹ thuật: làm theo sự phân công của quản đốc

Trang 7

III.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TNHH THÀNH AN:

1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.Nghĩa là phân xưởng và các bộ phận khác không có tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán ban đầu thu thập chứng từ và

chuyển về phòng kế toán của công ty

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung:

2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH THÀNH AN:

Ghi Chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Kế toán trưởng(trưởngphòng kế toán) đơn vị.

Bộ tài

chính

Bộ phận kế toánkiểm toán nội bộ toán tổng hợp.Bộ phận kế Bộ phận kế toánvật tư,TSCĐ

Bộ phận kế

toán tiền lương Bộ phận kế toán thanh toán

Các nhân viên kinh tế

ở các bộ phận phụ

Bộ phận kế toán chi phí Bộ phận kế toán

Kế toán trưởng

Trang 8

3.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: là người trực tiếp lãnh đạo tất cả các nhân viên thuộcquyền quản lý của mình, chịu trách nhiệm chung về tổ chức công tác hạch toán,kiểm tra các chứng từ, có trách nhiệm trước Giám đốc về việc chấp hành các chếđộ chính sách tài chính theo qui định hiện hành

- Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng tập hợp số liệu trên chứng từ ghisổ cái tài khoản tính giá thành sản phẩm và tập hợp báo cáo tài chính năm đưa lênkế toán trưởng ký duyệt

- Kế toán tiền lương: hàng ngày theo dõi chấm công cho công nhân

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các chứngtừ có giá trị bằng tiền của công ty

4.Các hình thức kế toán áp dung tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, để phù hợp với mô hìnhtổ chức kế toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau:

:Ghi cuối ngày:Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ kế toán

kế toán thương mại

Sổ,thẻ kế toán chi

tiết.

Sổ đăng ký chứng từ ghi

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh.

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết.

Trang 9

*Giải thích sơ đồ:

Tại công ty phương pháp kế toán áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán áp dụngchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổcái lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và lập Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

*Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty:

- Hiện nay,công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của Bộ tài chínhban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006

- Những tài khoản mà công ty không sử dụng là:

+TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

+TK 136: Phải thu nội bộ

+TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

+TK 212: TSCĐ thuê tài chính

+TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả

+TK 342: Nợ dài hạn

- Những tài khoản mà công ty quy định riêng là:

+TK 1521A: Gỗ xẻ nội địa

+Tk 1521B: Gỗ xẻ nhập khẩu

Trang 10

5.Các chính sách áp dụng tại công ty TNHH THÀNH AN:

- Niên độ kế toán:Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (viết tắt VND)

- Nguyên tắc: phương hướng chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỉ giá ngânhàng tại thời điểm

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo tỉ giá thực tế các chi phí liên quan.+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.+Hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Trang 11

PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP BÁP CÁO THUẾ CHƯƠNG I: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

I.PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT Ở CÔNG TY TNHH THÀNH AN

Công ty TNHH THÀNH AN áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT Giá bán hóa đơn(chưa có thuế) Thuế suất

Đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra thuế GTGT

Thuế GTGT Giá bán hóa đơn (chưa có thuế) Thuế suất

Đầu vào của hàn hóa, dịch vụ mua vào thuế GTGT

1 Các văn bản được đơn vị áp dụng:

1- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số07/2003/QH 11 ngày 17/03/2007

2- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuếGTGT

3- Thông tư số 60/2007/TT-BYC ngày 14/6/2007 Hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CPngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quảnlý thuế

2 Lập các bảng kê:

Phân loại các chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong tháng 12/2007 và lập các bảng kê

2.1 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hang hóa, dịch vụ mua vào

* Căn cứ lập bảng kê:

+ Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào (kể cả hóa đơn điều chỉnhtăng, giảm, hóa đơn đặc thù như: Tem, vé,……)

+ Chứng từ biên lai nộp thuế

+ Hóa đơn xuất trả hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

=

x

Trang 12

* Cách lập bảng kê:

+ Bảng kê được lập hàng tháng và ghi theo trình tụ thời gian, ghi đầy đủ các chitiêu trên bảng kê

+ Hĩa đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá, tăng (giảm) thuếsuất của đơn vị bán hàng và hĩa đơn trả hàng của doanh nghiệp thì ghi dương (âm)trên doanh thu chưa cĩ thuế GTGT và số thuế GTGT trên bảng kê

Ví dụ: Bảng kê do văn phịng cơng ty lập trong tháng 12 năm 2007 Căn cứ vàohĩa đơn GTGT của hàng hĩa, dịch vụ mua vào

Ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê:

Kỳ tính thuế: tháng 12 năm 2007

Người nộp thuế: CƠNG TY TNHH THÀNH AN

Mã số thuế: 4300339714

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

-Mục 1:Hàng hĩa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT:

+ Cột 1: Ghi số thứ tự

+ Cột 2: Ký hiệu hĩa đơn: AA/2007 –T, ghi theo ký hiệu ở gĩc trái phía trên của

tờ hĩa đơn GTGT

+ Cột 3: Số hĩa đơn: 25030, lấy ở gĩc bên trái phía trên của tờ hĩa đơn GTGT

+Cột 4:Ngày, tháng năm phát hành: 30/11/2007, lấy ở ngày viết hĩa đơn GTGT.+ Cột 5: Tên người bán: Cơng ty TNHH chuyển phát nhanh DHL –VNPT, lấytên dịng “đơn vị bán hàng” của tờ hĩa đơn GTGT

+ Cột 6: Mã số thuế người bán hàng: 0304680974, lấy ở dịng “ mã thuế sốngười bán” của tờ hĩa đơn GTGT

+ Cột 7: Mặt hàng: Phí chuyển chứng từ, lấy ở phần “ tên hàng hĩa, dịch vụ”trên hĩa đơn GTGT

+ Cột 8: Doanh số mua chưa cĩ thuế: 613.640, lấy ở dịng “ cột tiền hàng” của tờhĩa đơn GTGT

+ Cột 9: Thuế suất: 10, lấy ở dịng “ thuế suất thuế GTGT” trên tờ hĩa đơn.+ Cột 10: thuế GTGT: 61.364, lấy ở phần “ tiền thuế GTGT” trên tờ hĩa đơn GTGT.+ Cột 11: Ghi chú: đơn vị khơng ghi

+ Dịng tổng:

Doanh số mua hàng chưa cĩ thuế: cộng tất cả các doanh số mua chưa cĩ thuếcủa các hĩa đơn GTGT

Thuế GTGT: Cộng tất cả các thuế GTGT của các hĩa đơn GTGT

- các hĩa đơn khác ghi tương tự

Trang 13

- Mục 2, mục 3, mục 4 đơn vị không có nên không ghi.

- Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào: 2.252.166.969 , lấy ở dòng tổngcộng ở cột thứ 8 của bảng kê

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào = Mục 1 + Mục 2 + Mục 3 + Mục 4

- Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 216.006.071, lấy ở dòng tổngcộng cột thứ 10 của bảng kê

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào được lập cụ thể như sau:

Trang 14

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007

Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH THÀNH AN

Mã số thuế : 4300339714

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

TT

Hóa đơn, chứng từ bán

Doanh số bán chưa có thuế

Thuế suất (%)

Thuế GTGT

Ghi chú

Ký hiệu

hóa đơn

Số hóa đơn

Ngày, tháng, năm phát

1 Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT

1 AA/2007-T 0025030 30/11/2007 Công ty TNHH chuyển phát nhanh DHL-VNPT 0304680974 Phí chuyển chứng từ 613.640 10% 61.364

2 DS/2007N 0055447 1/12/2007 Công ty CP VINAPOR ĐN 0400422373-008 Gỗ xử bạch đàn non FSC 448.381.410 10% 44.838.141

3 UK/2007N 0176236 3/12/2007 Công ty TNHH Triển Thành 0303403311 Dây đai nhựa 1.600.000 10% 160.000

4 TC/2007N 0029055 3/12/2007 TT Công nghệ thông tin QS 4300322686 Mực sạc 354.545 10% 354.545

5 HDTP 0000042 3/12/2007 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ngãi 100160619055 Phí chuyển tiền 632.967 10% 632.967

6 VC/2007N 0026464 5/12/2007 CN Công ty Việt Đan tại Quy Nhơn 3700565434-001 Gỗ xẻ FSC 251.149.125 10% 25.114.913

7 VC/2007N 0026461 5/12/2007 CN Công ty Việt Đan tại Quy Nhơn 3700565434-001 Gõ xẻ FSC 241.116.120 10% 24.111.612

8 TB/2007N 0095416 6/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Gạch 1.890.000 10% 189.000

9 TB/2007N 0095416 6/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Vận chuyển 233.100 5% 11.655

10 TC/2007N 0014215 6/12/2007 Dương Thanh Định 4300141915 Cẩu kèo nhà 1.428.571 5% 71.428

11 PR/2007T 1186190 6/12/2007 Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi 43002239031 Cước điện thoại 2.555.460 10% 255.546

12 TC/2007N 009777 8/12/2007 Công ty CP bao bì Việt Phú 4300316347 Thùng bàn 17.085.773 10% 1.708.577

13 TB/2007N 095488 10/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Gạch 2.227.000 10% 222.700

14 TB/2007N 095449 10/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Vận chuyển 215.000 5% 10.750

15 HDTP 0000058 13/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 246.000 10% 24.600

Trang 15

16 VP/2007N 0063703 14/12/2007 Công ty TNHH Triển Thành 0303403311 Dây đai nhựa 14.400.000 10% 1.440.000

17 AE/2007T 0091883 14/12/2007 Công ty Xăng dầu Quảng Ngãi 4300298507 Energeai oil 90XP 409.091 10% 40.909

18 VC/2007N 026687 15/12/2007 Công ty TNHH SX & TM Tân Đại Phú 4100537483 Máy bào gỗ 16.849.050 5% 842.048

19 AE/2006T 0080690 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 404.357 10% 40.436

20 AE/2006T 0080688 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 238.633 10% 23.863

21 LB/2007N 0028727 17/12/2007 Công ty TNHH TM-DV-TH Phan Cường 0400509659 Máy tính xách tay 5.238.096 5% 261.905

22 VP/2007N 0133096 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 3011597830 BNĐC – BNLGC 35.197.490 5% 1.759.875

23 VP/2007N 0133097 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 3011597830 Tán chấu 8 17.242.520 5% 862.126

24 VP/2007N 0133098 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 3011597830 BNĐC 15.547.358 10% 1.554.736

25 VP/2007N 0174852 18/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận và VT Việt Nam 0303985116 Phí bill 300.000 10% 30.000

26 HDTP 0000058 19/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 1.000.000 10% 100.000

27 TB/2007N 0067139 19/12/2007 DNTN Ngọc Nguyệt 4300334674 Vận chuyển 1.142.857 5% 57.143

28 AH/2007T 0000046 20/12/2007 C.ty Bảo hiểm NH ĐT&PT CN Bình Định 0100931299-007 B.hiểm rủi ro trong XD 3.672.727 10% 367.273

29 AH/2007T 0000047 20/12/2007 C.ty Bảo hiểm NH ĐT&PT CN Bình Định 0100931299-007 B.hiểm cháy và rủi ro ĐB 13.622.705 10% 1.362.271

30 AG/2007T 0126876 20/12/2007 Điện lực Quảng Quảng 4001013940061 Cước điện thoại 819.228 10% 81.923

31 AG/2007T 0126877 20/12/2007 Điện lực Quảng Ngãi 4001013940061 Cước điện thoại 1.467.075 10% 146.707

32 TC/2007N 0009812 20/12/2007 Công ty CP Bao bì Việt Phú 4300316647 Thùng bàn 53.781.842 10% 5.378.184

33 TC/2007N 0029574 21/12/2007 DNTN Phố Biển 4300325045 Tiếp khách 378.182 10% 37.818

34 UH/2007N 0043720 22/12/2007 Cty CP SX-TM-DV Phú Mỹ 0302290898 PM-209A, SCC99A 70.140.000 10% 7.014.000

35 VC/2007N 0047553 23/12/2007 Công ty TNHH Nhựa Xuân Diện 4100645094 Túi nylon, dây nhựa 16.438.080 10% 1.643.808

36 UE/2007N 0021510 24/12/2007 Công ty CP VINAPOR ĐN 0400422373-003 Gõ tròn 914.864.985 10% 91.486.499

37 SV/2007N 0077725 26/12/2007 Công ty TNHH SX-DV-TM Tiến Thịnh 0301445926-1 Dây điện từ 14.044.837 10% 1.404.484

38 VC/2007N 0036063 26/12/2007 Công ty TNHH Tân Dung Huy 4100561408 Xăng thơm (NC) 9.577.500 10% 957.750

39 VX/2007N 0096815 26/12/2007 Công ty TNHH TM Tân Hoàng Gia 0301414491-1 DS-Windsor 2,5 seater 28.241.658 10% 2.824.166

40 TC/2007N 0029592 26/12/2007 DNTN Phố Biển 4300325045 Tiếp khách 484.546 10% 48.454

41 AA/2007-T 0023198 26/12/2007 Bưu cục TT KVIII – TT Bưu chính Sài Gòn 3008490340111 Cước gửi chứng từ 60.000 10% 6.000

42 XP/2007N 0053602 26/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận & VT Nam Việt 0303985116 Phí bill 300.000 10% 30.000

43 XP/2007N 0053604 26/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận & VT Nam Việt 0303985116 Phí bill 300.000 10% 30.000

Trang 16

45 UX/2007N 0111957 27/12/2007 Công ty TNHH TM Du lịch Cung Đình 430035389233 Tiếp khách 519.090 10% 51.909

46 UX/2007N 016971 28/12/2007 Công ty TNHH TM&DV Nhật Vân 43003619692 Tiếp khách 813.636 10% 81.364

47 HDTP 0000045 28/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 1.899.419 10% 189.942

48 XC2007N 0037437 29/12/2007 Công ty TNHH SX&TM Tân Đạt Phú 4100537483 Đá mài AN chor 5.136.000 10% 513.600

49 XC/2007N 0037436 29/12/2007 Công ty TNHH SX&TM Tân Đạt Phú 4100537483 Lưỡi cưa long 8.272.000 5% 413.600

50 VX/2007N 0097796 29/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 0301597830 BNĐC 15.235.000 5% 761.750

51 VX/2007N 0097797 29/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 0301597830 BNLGC 12.879.205 5% 643.960

52 VX/2007N 0097798 29/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vĩ Nam Việt 0301597830 LGC 18.683.610 5% 934.180

53 VC/2007N 0047316 31/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Trương Võ 4100654370 Móc khoa sbanf lớn 29.150.800 10% 2.915.080

54 VC/2007N 0047317 31/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Trương Võ 4100654370 LĐS 11x22x1 32.144.600 5% 1.607.230

55 VC/2007N 0047320 31/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Trương Võ 4100654370 Bộ xích đu 219.300.000 10% 21.930.000

56 VC/2007N 0047322 31/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Trương Võ 4100654370 Cà lê, chốt nhôm âm, dương 37.651.446 10% 3.765.145

57 VC/2007N 0047323 31/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Trương Võ 4100654370 Oáng sắt xi thau 2.311.055 5% 115.553

58 TC/2007N 0009847 31/12/2007 Công ty TNHH Bao bì Việt Phú 4300316347 Thùng bàn 10.331.850 10% 1.033.185

59 TC/2007N 0009848 31/12/2007 Công ty TNHH Bao bì Việt Phú 4300316347 Thùng Ohio 21.325.190 10% 2.132.519

60 RP/2007 0085305 31/12/2007 Công ty CP chuyển phát nhanh TIM 4300316347 Cước dịch vụ chuyển PN 74.000 10% 7.400

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra : 90.365.432

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào : 2.252.166.969

Tổng thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 216.006.071

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

Trang 17

2.2.Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng; hóa đơn thu mau hàng nông lâm, thủy sản:

Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mau vào có hóa đơn bán hàng; hóa đơn thu muahàng nông lâm, thủy sản được lập cụ thể như sau:

Trang 18

BẢNG KÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO CÓ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

HÓA ĐƠN THU MUA HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)

Kỳ tính thuế: tháng 12/2007

Tên cơ sở kinh doạnh: Công ty TNHH Thành An

Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, phường Nghĩa Chánh, Tp Quảng Ngãi

Hóa đơn, chứng từ mua vào

Tên người bán Mã số của người bán Mặt hàng

Giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn

Ghi chú

Ký hiệu

hóa đơn

Số hóa đơn

Ngày, tháng, năm P.hành

AA/2007T 001956 27/11/2007 Cty Cp giao nhận vật tư Miền Trung Vinatran Đà

TB/2007N 0095297 2/12/2007 Cty CP&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Gạch 2.510.450

HDTP 0000008 7/12/2007 Ngân hàng đầu tư & phát triển Quảng Ngãi Phí chuyển tiền 45.100

HDTP 0000023 12/12/2007 Ngân hàng đầu tư & phát triển Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 77.880

HDTP 13/12/2007 Ngân hàng công thương Quảng Ngãi 100111948023 Phí chuyển tiền 57.000

Trang 19

HDTP 0000018 13/12/2007 Ngân hàng đầu tư & phát triển Quảng Ngãi 100150619055 Mua 01 cuộn UNC 17.011BC/2007N 0046817 14/12/2007 Cửa hàng vật liệu điện Thu Thủy 4300188857-4 Cột, móng cột, cáp vặn

xoẵn

4.839.500

PT 0000479 14/12/2007 HTX SX KDDV nông nghiệp Nghĩa Chánh Tiền thuế TSCĐ+MB 12.000.000

TC/2007N 0018295 15/12/2007 DNTN Xăng dầu Thanh Bình 4300216388 Lệ phí giao thông 838.200

AE/2006T 0080684 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 55.878AE/2006T 0080689 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 79.223

VP/2007N 0174853 18/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận và VT Nam Việt 0303985116 Phí THC 1.572.000HDTP 0000027 18/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 22.000

HDTP 0000055 19/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 74.192

HDTP 0000038 24/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 7.700PHT 0017086 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 2.713.230PHT 0017087 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 17.176.120PHT 0017088 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 9.763.329PHT 0017089 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 14.693.329

Trang 20

PHT 0017091 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 45.191.666PHT 0017092 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 13.323.934HDTP 0000063 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 77.718

XP/2007N 0053603 26/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận & VT Nam Việt 0303985116 Phí THC 3.143.840XP/2007N 00536015 26/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận & VT Nam Việt 0303985113 Phí THC 1.572.000

0000039 27/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay HDTP 0000006 28/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 22.000PHT 0000158 29/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 1.010.000HDTP 0000011 29/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 13.200HA/2006N 0012631 31/12/2007 CSSX xốp cách nhiệt Tân Huy Hoàng 0400393468 Xốp 2.906.400PHT 0000137 31/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 28.608.039PHT 0000135 31/12/2009 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 2.837.176

Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 5 năm 2008

Trang 21

2.3.Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra:

Hàng tháng văn phòng Công ty lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra

*Căn cứ lập:

*Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (kể cả hóa đơn hủy bỏ và hóađơn bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

*Hóa đơn xuất trả lại hàng của đơn vụ mua hàng

*Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán, thuế suất của đơn

vị bán đối với hóa đơn GTGT đã xuất trước đó

*Cách lập:

Bảng kê được lập hàng tháng và ghi theo trình tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉtiêu trên bảng kê Trường hợp các chỉ tiêu trên bảng kê không có căn cứ ghi (dohóa đơn không có) thì trên bảng kê không ghi

Ví dụ: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra của đơn vị trongtháng được ghi như sau:

-Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007

-Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành An

-Mã số thuế: 4300339714

-Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

-Mục 1: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: đơn vị không có nên để trống.-Mục 2: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%:

+Cột “STT”: 1

+Cột “Ký hiệu hóa đơn”: TB/2007N

+Cột “Số hóa đơn”: 93164

+Cột “Ngày, tháng, năm phát hành”: 01/12/2007, lấy ở ngày viết hóa đơn GTGT.+Cột “Tên người mua”: Scancom International A/S, lấy ở dòng “Đơn vị muahàng” trên tờ hóa đơn GTGT

+Cột “Mã số thuế người mua”: Không ghi

+Cột “Mặt hàng”: bàn ghế gỗ Winnfield roundset, lấy ở phần “tên hàng hóadịch vụ” trên tờ hóa đơn GTGT

+Cột “Doanh số bán chưa thuế”: 464.400.000, lấy ở dòng công tiền hàng củatờ hóa đơn GTGT

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH 11 ngày 17 tháng 06 năm 2003 Khác
3. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007. Hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT Khác
4. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế Khác
5. Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
6. Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007. Hướng dẫn thi hành Nghị định chi tiết thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghieọp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau: - chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau: (Trang 8)
BẢNG Kấ HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO Cể HểA ĐƠN BÁN HÀNG HểA ĐƠN THU MUA HÀNG NễNG, LÂM, THỦY SẢN - chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an
BẢNG Kấ HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO Cể HểA ĐƠN BÁN HÀNG HểA ĐƠN THU MUA HÀNG NễNG, LÂM, THỦY SẢN (Trang 18)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HểA, DỊCH VỤ BÁN RA (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT) - chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an
m theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w