1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chiến lược khoa giáo hưng quốc và những tác Động tích cực Đối với vấn Đề nâng cao chất lượng giáo dục Đại học trung quốc

111 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược Khoa Giao Hưng Quốc Và Những Tác Động Tích Cực Đối Với Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đại Học Trung Quốc
Tác giả Tran Thu Quynh Nga
Người hướng dẫn TS. Nghiêm Thúy Hằng
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Châu Á học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ có giáo dục mới mới có thẻ nâng cao được tổ chất con người và đảo tạo ra những, người lao động hiện đại mới” [1, tr.98] Sau đó, đến năm 1995, tại Đại hội Khoa hoc kĩ thuật toàn quốc

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHÂN VĂN

TRAN THU QUYNH NGA

CHIEN LUQC “ KHOA GIAO HUNG QUOC” VA NHUNG

TAC DONG TICH CUC DOI VOI VAN DE NANG CAO CHAT LƯỢNG GIAO DUC DAI HOC TRUNG QUOC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Chau A hoc

HA NOI- 11/2012

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHÂN VĂN

TRAN THU QUYNH NGA

CHIEN LUQC “ KHOA GIAO HUNG QUOC” VA NHUNG TAC DONG TICH CUC DOI VOI VAN DE NANG CAO CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRUNG QUOC

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học

Mã số: 60 31 50

Người hướng dẫn khoa học: TS Nghiêm Thúy Hằng

HÀ NỘI — 11/2012

2

Trang 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đỗi tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5 Phạm vì tư liệu

6 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG L

CHIẾN TLƯỢC “KTEOA GIÁO TIƯNG QUỐC”

1.1 Bỗi cảnh ra đời chiến lược

1.1.1 Tình hình thế giới

1.2 Quả trinh hình thành tà phát triển cũa chiễn hợc “Khoa gido hung quéc"

1.3 Nội dung cơ bân của chiến lược

1-4 Chữ trương chúnh sách chữ yếu dễ thực thí chiễn lược

TAC BONG TICH CUC CUA CHIẾN LƯỢC “KHQA GIÁO HƯNG QUỐC” TỚI

2.1 Nâng cau chất lượng giảng dạy

2.1.1 Cơ chế quân lý giáo duc dai học

2.1.1.1 Chuyển giao hàn! ton các pường đi hạc từ trung ương về cha các tỉnh,

3.1.1.2 Nội rộng quyền quân lý các trường đại học, cao đẳng cho c

2.1.2 Đội ngũ giãng viên

2 Nâng can chất lượng học tận

3.2.1 Môi trường học tập kết hợp (ÿ thuyết với thực hành

3.3.2.Xây dựng các ngành khoa học trọng điễm

Trang 4

3.2.3.Chất lượng đào tạo

2.3 Nâng cao chất hrợng nghiền cứu khoa ho:

3.1 Thực trạng chất lượng gỉ: a ệ

3.1.1.1 Phương pháp giảng dạy và kiểm tra - đánh giả - - 7

3.1.2 Chất lượng học tập

3.1.3.1 Thái độ học tập

4.1.2.2 Chương trinh đào tạo

3.1.2.3 Chất lượng đủa tao

3.1.8 CRẤI lượng nghiên cửu khoa lọ

3.2 Một vài suy nghĩ nhằm nâng cao chất lượng giáo đục đại học cho ViỆ

3.2.1 Nững cao chất lượng giảng đạy

3.3.1.1 Haãn thiện chương trình đào tạo, nương phán g giảng dạy kết nỗi lý tuyết và

3.2.1.2 Ddy manh dito tao đội ng ‘gidng day - - Sẻ

3.2.1.3 Dẫn tư xây dụng hệ thắng cơ sở vật chất - 86

3.2.2 Nâng cao chất lượng học Op

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU

Bang 2.1: Cac chỉ tiêu sử dụng cho danh giá và xếp hạng dai hoc do các nhom

truyền thông thực hiện neo AL

Bang 2.2: Ring xếp hạng tình hình việc làm của sinh viên Lối ng hiệp 61

Bảng 2.3: Số lượng chiêu sinh Thạc sỹ và số lượng Thạc sỹ ở các trường Đại học

Bang 2.4: Số lượng chiêu simh Tiên sỹ và số lượng Tiền sỹ ở các trường Đại học

Bang 2.5: Phin bé co sé dio tao NCS Thạc sỹ ở Trung Quốc 64

Bang 3.1 Phân Irăm các bài báo khoa học 1996 — 2008 tinh cho lừng nước và phân:

theo lĩnh ve nghiên cứn nh ,.2H HH re ưưeg ws see BO

Bảng 3.2: Số lần trích din va khéng trich dẫn của các bài bao khoa học từ Việt Nam

phân tích theo th vực nghiên cứu - 80

Trang 6

PHẢN MỞ BÁU

1 Lý do lựa chọn để fài

Ngày nay các quốc gia tỐn tại và tác động qua lại với nhau, không có quốc gia nảo có thê tôn tại một cách dộc lập, tách rời Thể giới đang xích lại trở thành một

“làng toàn câu” Kinh tế thể giới đang phát triển trong bdi cảnh mới, với hai xu

Tưởng lớn bao trùm là toàn câu hỏa và chín sang kinh tế trì thức Theo hai xu

hưởng, đó, nên kinh tế thế giới đang biển đổi sầu sắc va toàn diện, cá về trình độ

công nghệ, cơ câu sản phẩm lan thé ché kinh té Do 1 “trang thai chuyên đối có ý

ngiễu thời đạt" với hàm ý một giai đoạn bùng tổ và lăng trưởng kinh tế cao kéo dải trên phạm vi toàn cầu, gắn với bước chuyển từ nên công nghiệp cơ khi sang kinh tế

trí thúc

Trong xu Uhể hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, khoa học - kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất số một Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật của toàn nhân loại, trí thức đang tạo ra những động lực ngày cảng to lớn cho phát triển kinh tế xã hội Thực tiển phát triển của giai doạn mới trong thế kỉ này đã cho thấy 7ð, tri thức ngảy cảng trở thành nhân tổ có tình quyết định đối với việc nắng cao sức

mạnh tổng hợp của đất nước và năng lực cạnh tranh quốc tế, nguồn nhân lực ngày

càng trở thành tài nguyễn chiến lược thúc dây phát triển kinh tẻ xã hội Vân dễ giáo

dục luôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia, phát triển giáo đục là nên tăng của phát triển xã hội, chính sách giáo dục phù hợp, tiến bộ là cơ sở quan trọng dễ phát triển dất nước

Tại Trung Quốc, giáo đục luôn được hm tâm chú ý Ngay từ thập niên 70 của

thê kỉ trước, khi Trung Quốc bắt đâu công cuộc cải cách mó cửa, Đăng Tiểu Bình

đã thể hiện quan điểm coi trọng nhân tài và giáo dục Trong bài phát biểu tại các địa

phương phía Nam, ông nói : “Miễn phát triển nhanh kinh tế đất nước, cần phải dua

vào khoa hục va giao duc, phai trọng thị giao đục, Lôn trọng trí thức, Lồn trọng nhân

tài, làm nhiều hành động thiết thực đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và khoa học của

đất mrác” [1, tr.98]

Trang 7

Trong công cuộc cải cách mở cửa, xây dựng và hiện dại hoá Trung Quốc, ưu

tiên phát triển giáo dục giữ một vị trí chiến lược Bước sang giai đoạn sau, vai trò quan trọng và vị trí chiến hược này đã được nhấn mạnh nhiều lần Cu thể là ương

Bao cáo Chính trị của Đại hội 14 Đăng Cộng sản 1rung Quốc (tháng 10 năm 1992),

chủ tịch Giang Trạch Dân đã nhận định: “Khoa học tiến bộ, kinh tế phổn vĩnh va xã

tiội phát triển, về

mde dat ra

n bản được quyết định bối chất lượng lao động vá

trước mắt là phái bối dưỡng, một lượng lớn nhân tải Trung Quốc phải đốc sức phát

triển giáo dục, phải đặt sự nghiệp giáo đục vào vị trí chiến hược và tru tiên phát triển

trong nên kính tế quốc đân Hy vọng chan hung đất nước đặt vào giáo dục Chỉ có giáo dục mới mới có thẻ nâng cao được tổ chất con người và đảo tạo ra những,

người lao động hiện đại mới” [1, tr.98] Sau đó, đến năm 1995, tại Đại hội Khoa hoc

kĩ thuật toàn quốc, lống bí thư Giang Trạch Dân lay mặt Trung ương Đảng chỉnh thúc để ra chiến lược “khoa giáo hung quốc” với tỉnh thân “ Cần phải đưa giáo đục

lên vị trí chiến lược tu tiên phát triển, nỗ lực nâng cao trình độ tư tưởng và đạo đức

văn hoá, khoa học kĩ thuật của Loàn đân tộc, dây là kế hoạch lớn cơ bản, thực hiện

hiện đại hoá Trung Quốc”T1, tr.117],

Chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” đã đem lại những biến đổi nhất định cho

diện mạo của giáo dục Trung Quốc, thiết lập nên tầng và mở ra một tương lai mới

ané day lạc quan cho nên giáo dục và khoa học - kỹ thuật Irưng Quốc Chiến lược

“Khoa giáo hưng quốc” là một chỉnh sách Km của Trang Quốc, được nhiều nhà nghiên cứu của Trung Quốc vả Việt Nam quan tâm nghiên cửu, chiến lược này dã tạo điều kiện cho giáo dục đại học Trung Quốc có những bước đi vững chắc và nâng cao chất lượng, đóng góp thiết thục che công cuộc phát triển kinh tâ-xã hội, hiện đại hoá theo chiều sâu và hội nhập quốc tế của Trung Quốc

Việt Nam và Trung Quốc là hai rước láng giêng, trên cáo lĩnh vực chính trị,

kinh tế, văn hoá, giáo dục và khoa học có không íL những điểm Lương đồng Trong, vải năm trỡ lại đây, cải cách giáo dục cũng đang trở thành một đề tải nóng hỗi được

cáo chuyên gia, học giả và toàn xã hội quan tâm Việc nghiên cứu chiến lược “khoa

giáo hưng quấc” của Trung Quốc vì vậy không chỉ góp phần nâng cao hiểu biết về

vở

Trang 8

Trung Quốc ma cén cho phép chúng ta sò những so sánh và dua ra những liên hệ,

những bài học hữu ích đối với Việt Nam trên các vẫn đề, lĩnh vực tương đương,

Trong bói cảnh Việt Nam đang có nhụ cầu bức thiết về đổi mới toàn điện giáo dục dai hoe dé tao da cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nước, việc nghiên cứu chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” và những tác động tích cực của nẻ

đối với giáo dục đại học tại Trung Quốc có ý nghĩa thiết thực đối với Việt Nam, có thể góp phân tư vẫn chính sách và đúc rút những bài học kinh nghiệm có thể áp

dụng cho Việt nam

Sau một thời gian đọc tu liệu, tôi thấy nhiều nhà nghiên cứu của Việt Nam đã bước đầu nghiên cứu về chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” từ góc độ tìm hiểu hoặc

phân tích chiến lược nhưng chua có ai nghiên cửu tống kết những tác động chính

trị, xã hội cụ thể của nó „ đặc biệt là tác động trong lính vực giáo đục đại học Xuất phát từ nhu câu thực tế và hứng thú của bản thân, chúng tôi quyết định chon dé tai

“Chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” và những tác động tích cực đối với vẫn để nâng tao chất lượng gián dục dai hoc Trưng Quốc” làm dẻ tài luận văn Cao học

AMY, SANE: PHA 21 1040095482458, tuotnEff8tHfNB

#4, ALEK , 1995 (Chu Lé Lan, “Khoa gido hung quốc” chiến lược quan irong Trung Quéc buve vao thé ip XX, NXB Truong Dang Trung Ương Dáng Cộng sắn

Trung Quốc, Bắc Kinh, 1995) Ngày mổ đầu sách đã giới thiệu những quyết định, những bài phát biểu của lãnh đạo Trung Quốc liên quan đến vấn để khoa học kỹ thuật và giáo đục như: quyết định tăng cường thúc đây tiến bộ khoa học kỹ thuật

của Quấc Vụ Viên, bài phái biểu lại đại hội khoa học kỹ thuật toàn quốc cửa Giang

‘Trach Dan, Ly Bằng, Ôn Gia Báo, Lí Cương Thanh Tiếp theo là tập hợp các bải

Trang 9

viết về sự thành công, những kinh nghiệm và bài học phát triển của các quốc gia

như Mỹ, Dửc, Anh, Nhật, Liên Xô, các nước NICs t đỏ nêu lên vai trỏ to lớn của

khoa học kỹ thuật đỗi với sự phát triển kinh

- xã hổi của một quốc gia, và kiến nghị những, chính sách dễ thúc đây sự phát triển cúa khoa học kỹ thuật

SER ARE NACV-0/WH(CL0044/E ARBRE,

2002 (Phạm Đức Thanh, Phương Huệ Kiên, Khoa giáo hưng quốc - chiến lược lựa chọn hiện đại hóa Trung Quốc, NXB Giáo duc Nhân đân, 2002) hệ thông các quan điểm tư tưởng của Đăng Tiêu Bình về khoa học kỹ thuật và giáo dục - nên tảng hình

thành chiến lược “Khoa giáo hung quốc” Dang thời sách nêu bật mối quan hé gitta chiến lược với việ đây mạnh giáo due (4 chil, giữa chiến lược với công guốc Đại khai phá miễn Tây, mối quan hệ giữa chân hưng khoa giảo với chân hung nén kinh

tế

+ h#2RL#SI%:IH 7T ANHLTH , BUIAEIARA/BUZE 1943

_— 2003, +igtLSÑ#EIHRR*L, 2006 (Viêu Nghiên cứa và phát triển trí tuê,

Viện Nghiên cứu Khoa họo Giáo dụo thành phá Thượng Hi, Nghiên cứu sự phát triển giáo đục Trung Quốc thời kỳ mới 1983 — 2005, NXB Viện Khoa học Xã hội Thượng Hải, 2006) dã phân tích bởi cảnh vĩ mô phát triển giáo dục Trung Quốc,

nghiên cứu về mô hình phát triển giáo đục đại học năm 2015, mục tiêu phát triển

giáo dục đến nắm 2020

(Đỗ Diễm Hoa, Đẳng Tuệ Irước, Nghiên cứu mỗ hình biện dại hóa chủ nghĩa xã

hội đặc sắc Trung Quốc, NXB Tiẹc Lâm, 2008) là cuốn sách của thành quả học thuật nghiên cứu vận để phát triển giao duc và nguồn nhân lực Trung Quốc của

trung lâm nghiên cửu nguồn nhân lực Viên nghiên cứu khoa học giáo dục thành phố

Trang 10

nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, vẫn đề văn hóa trong sự nghiệp xây dựng hiện dại

hóa rung Quốc

Tịch sử rghiên cứu chiến lược “Kha giáo hưng quốc” còn phải kế đến mộL

loạt các luận văn cúa học viên cao học như AMgiiên cứu tr tưỡng chiến lược “Khoa giáo lưng quốc” của Giang Trạch Dâm của học viên Dỗ Dương trình bày cơ sở

tỉnh tránh tự tưởng “Khoa giáo hưng quốc” của Giang Trạch Dân, nội dụng của bự

tưởng, giả trị thực tiễn và ý nghĩa to lớn của nó, ¿ẩn về chiến lược "Khoa giáo

lưng quốc ” của học viên Tôn Thúy Cúc nghiên cửu khá đây đủ về hoàn cảnh ra đời,

quá trình bình thành và phái triển, thánh tựa và Lên lại của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”, Dây mạnh chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” và cải cách thê chế giáo

dục đại học Trung Quắc sau khi gia nhập WTO của học viên Lý Tân tổng hợp

những cơ hội và thách thức rà giáo dục đại học gặp phải sau khi Trung Quốc gia

nhập WTO, phân tích thực trạng va những bắt cấp của nên giáo dục đại học Trung Quốc, từ đó đưa ra những nhiệm vụ chiến lược cho công cuộc cải cách thể chế giảo

dục đại học Trưng Quốc

* Lại Việt Nam có những tác giá và tác phẩm sau đây

Quả trình cải cách giáo đục của CHIND Trung Hoa thời kỳ 1978 — 2003/2006)

của tác giả Nguyễn Văn Căn dã khái quát những diễn biến cu thẻ của quả trình phát triển và cải cách giáo đục ở Trung Quéc, qua dé lam rõ những thánh tựu cơ bắn và

những hạn chế chủ yêu của sự nghiệp giáo dục đôi với các cập, các ngành học, các

khu vực, các địa phương ủ Trung Quốc trong thoi kỳ 1978-2003 Đông thời cuốn

sách cũng hệ thông hoá quá trình phát triển và cải cách giáo dục ở Trung Quốc từ nam 1978 dén nam 2003 thông qua việc sưu tắm, tập hợp và hệ thống một cách toàn

điện và tương dối đầy dã các nguồn lải liệu như các luậi, chỉ thị, nghị quyết, chính

sách giáo đục của nước CIIND Trung IIea trong thời kỳ 1978 -2003 đổi với các cấp, các ngành học, các khu vue, cdc dia phuong qua Lừng giai đoạn trên chẳng,

đường 25 năm cải cách phát triển của nước CHND Trung Hoa Trong tâm của cuốn sách là thời kỳ 1978 -2008 nhưng, để có cải nhìn toàn diện hơn, phần đâu chúng tôi

có trình bày khải quái về lình hình giáo dục ở Trung Quốc từ năm 1949 đến năm:

Trang 11

1978 Trên cơ sở nghiên cứu những thành tựu và bạn chế của giáo dục Trung Quốc,

cuỗn sách gợi mỡ một số bài học tham khảo cho những người quan tâm đến giáo

đục Trung Quốc và giáo đục Việt Nam

TS Nguyễn Văn Clin, Cái cách giáo dục dại học Trung Quốc trong những

năm thực biện chiến lược “Khoa giáo hưng quốc" đăng trén Tạp chí nghiên cứu, Trung Quốc số 1 năm 2006 căn cứ vào quá trình xác lập và hoàn thiện từng bude thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, giáo đục đại học cao đẳng ở Trung Quốc

đã có những cải cách cầu thiết để đáp img nhu cau đôi hồi của phái triển kinh tế xã hội ở các địa phương và trên toàn ‘Trung Quốc, Bải viết trình bày ngắn gọn một số cải cách về quản lý, chế dộ tuyến sinh, quan tảm dến dỏi ngũ giáo viễn và đưa ra xnột số kết quả chủ yêu trong đảo tạo và nghiên củu khoa hoo

Tac giả Nguyễn Đắc Hùng trong công trình Phái triển nhân tài chân hưng dÁI nước (2007), NXB Chỉnh trị Quốc gia đã đẻ xuất một số bài học kinh nghiệm về giới đămh tiêu chuẩn phạm vì đánh giá, xây dựng chiến lược trọng lâm, bỗi dưỡng,

đãi ngộ, sử đụng va tồn vinh nhân tài ở Trung Quốc dé Việt Nam tham khảo

GS.TS Nguyễn Văn Khánh (Chủ biên), Yay dung và phát huy nguồn lực trí

tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chân hung đất nước, Nhà xuât tràn Chính trị Quắc

gia, Hà Nội — 2010 Sách được xây dựng trên cơ số tập hợp những tham luận liêu biểu của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhàu tham dự ba cuộc hội thảo

khoa hoe trong khuôn khổ để lải nghiên cứn khoa học cấp nhà nước “Xây dựng và

phát hy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chắn hưng đất nước trong,

thé ky XT” Công trình góp phân nhận thức, lý giải một số vẫn để cơ bản về trí tué,

nguồn lực trí tuệ, xây đựng và phát huy nguồn lực trí tuệ đồng thời đề xuất một số

giải pháp xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp phá!

triển dat nước hiện nay Dài viết Giáo dục đào tạo nguồn nhân lực là động trì thức

— Bài học Minh Tri Duy tan và Trung Quốc Khoa giáo hưng quắc “chia khóa phái triển và quản Tủ xã hội các noe Dong A” của PGS Nguyễn Văn Hồng nhân mạnh

Trang 12

về việc chia khóa giáo đục có ý nghĩ bắt dầu, và không ngừng tác dụng đối với một

quắc gia muốn hưng thịnh [9, tr 431] Thực tê lịch sử cuộc cai cach Duy tan Minh

Tri eda, Nhat Ban và chiến lược Khoa giáo hưng quốc của Tnmg Quốc đã chứng minh nguyên lý: Các nước Đông À muốn phát triển bắt kịp thể giới phải nắm chắc chìa khóa giáo dục dào tạa và nằm khoa học kỹ thuật ]9, tr.434] Cuối cùng tác giá đưa ra đôi điều suy nghĩ về cãi cách giáo đục và đào tạo sử đụng nhân tải của Việt

Nam

Bài việt Mhận thức về chiến luc ‘Khoa gido hưng quắc” xây đựng văn hóa xã

bội chủ nghĩa dặc sắc Trung Quốc |6, tr.60-64, PS Nguyễn Văn Hồng cho rằng whan thức về rối quan hệ giữa văn mình vật chất và văn mình tỉnh than mà Đảng, Cộng sẵn Trung Quốc để ra chỉnh là yếu tổ tạo nên thành công cho sự phát triển

+inh tế - xã hội của Trung Quốc “Văn mình tình thân xã hội cbủ ngiữa là đặc trưng

quan trọng của chủ nghĩa xã hội dặc sắc 1rung Quốc"[G, tr.61], Đăng Cộng săn Trung Quốc kê thừa văn hóa ưu tú đần tộc, thời đại và bằng trải nghiệm của mình

đã tuyên bỏ chiến lược khoa học — kỹ thuật và giáo dục chấn hưng Trung Hoa

Để cập trực tiếp tới việc đánh giá chất lượng giáo dục đại học có các bái viết

như: Xếp hạng dại học và chất lượng giáo đục |4, tr.105-119| của tác giả Nguyễn

‘Yén Dai, & Vũ Thị Phương Anh trong cuốn Xếp hạng đại học, chất lượng giáo duc

và hội nhập quốc lê của Trang tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo đã phân tích các xu hưởng xép hạng phô biến trên thế giới (xếp hạng tổng thẻ toàn bộ trường đại học, xếp hạng theo đặc thủ chuyên ngành) cũng như là những vẫn đề cần

km tâm khi sử đụng kết quả xếp hang, qua dé nhân mạnh sự cân thiết phải thiết lập các điều kiện cơ bán để tạo ra chất lượng thật sự, thay vi mãi mê chạy theo thành

tích xép hạng với những con số không đánh giá được thực chất của nên giáo đục đại

hoe T: Khuyến cáo các nhà chức trách và lãnh đạo nên giáo dục đại học ViệU

Nam trước khu đặt ra mục tiêu vẻ vị trị xếp hạng cân phái quan tâm đến ÿ nghĩa thục

sự của chất lượng giáo đục đổi với đối với người học nói riêng và đổi với xã hội nói

Trang 13

chang, dễ có sự đầu tư hợp lí vào việc xây dựng một chiến lược vả tiên trình nâng, cao chất lượng của hệ thông đại học nước nha

Táo phẩm Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại bọc tác giả Nguyễn Đức Chính chủ biên dược biên soạn trên cơ sở kết quá của công trình nghiên cửu cắp

hà nước đo chính Giáo sự làm chủ nhiệm để tài, đã được Liội đồng khoa học Nhà nước chính thức nghiệm Ihú với mức đánh giá xuất sắc Cuốn sách cúng cấp cho ban đọc cơ sở lý luận khoa học vẻ danh giá và kiểm định chất lượng giáo dục dại

học, những kinh nghiệm hay trong lĩnh vực này của nhiều nước tiền tiền trên thể

giới và các nước dang phát triển rong khu vục trong đó có Trung Quốc Đây là cudn sách đầu tiên của Việt Nam cung cấp cho độc giả thông tia về một quy trình

kiểm tra chất lượng hoàn chỉnh

Tiên cạnh những công trình có tính chất Lông quan, con có một số bài viết về việc những tiêu chuẩn đảnh giả chất lượng giảo dục đại học như : 7?#w chuẩn chất lượng giáo duc dai hoc [43, tai liệu mạng] (2008) của G5 Nguyễn Văn Tuần, Xếp hang đại học: Xu thể toàn cầu [41, tài liệu mạng] trong Ban tin DHQG Ha Néi sé 246 tháng 8/2011 đo Hồng Ngọt ghủ lại từ cuộc phỏng vân G8.T3 Nguyễn Hữu Đức — Phó Giảm đốc ĐHQG Hà Nội Chia sẻ những ghỉ nhận về xu hướng xếp hạng các trường đại học trên thế giới, G8.15 Nguyễn Hữu Đức dã giới thiệu bộ chỉ số cơ

băn thông, qua khảo soát khoáng 10 băng xếp hạng đại học khác nhau: ARWU, Q5

Asia University Rankings, Webometrics vả xu thế phát triển của xép hang đại học trong những năm tới G5 cho biết ĐHQG Hà Nội đang tập trung thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển đến nắm 2020, trong đó có để xuất để án phát triển ĐHQG Hà

Nội dạt chuẩn quốc tế với một số mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm: Nâng cao sức

cạnh tranh và uy tin của ĐHQGHN thông qua việc xây dựng và phát triển số lượng,

và chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ các nhả khoa học đầu dan, đầu ngành có nhiêu công trình khoa học quốc tế và số lân trích đẫn cao, đảo tạo nguồn nhân lục chất lượng cao, trình độ cao, trong đó có 15% sinh viên tối nghiệp ra trường (25% sinh viên các ngành khoa học tự nhiên, công nghệ và kinh tế) só năng, lực chuyên môn và kỹ năng đạt chuẩn quốc tế, có thể làm việc hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bất cử cơ sở đảo tạo, nghiên cứu vả sản xuất nảo ở trên thế giới, nâng,

Trang 14

cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, có các sản phẩm KII-CN đạt trình độ quốc tế

Nhìn lại tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới để tài, tôi nhận thây các

công trình nghiên cứu và các bài viết đã inh bay khá chỉ tiết về hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”: các tiêu chí dễ kiểm dinh

đánh giá chất lượng giáo dục đại học Tuy nhiên vẫn khuyết thiêu một bài viết

đánh giá những tác động tích cực mà chiến lược mang lại cho chất lượng riển giáo dục đại học Trung Quốc, từ đó rút ra kinh nghiệm chơ giảo đục dại học ở Việt Nam Chính vi vậy tôi đã lựa chon dé tai luận văn Chiến lược “Khoa giáo lưng quắc” và những (ác động tích cực dối với vẫn đề nâng cao chất lượng giáo dục dại học Trưng Quốc làm đề tài luận văn Cao học trên cơ sở kế thừa các công trinh nghiên cửu di

trước

3 Nhiệm vụ nghiÊn cứu

Lâm rõ bối cảnh ra đời và nội dung chủ yếu của chiến lược “Khoa giáo hưng,

quốc”

ánh giá những táo động tích cực của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” đối với giáo dục đại học Trung Quốc, so sánh để làm rõ thực trạng chất lượng giáo đục đại học trước và sau khi có chính sách Khoa giáo hưng quốc

tất ra một số kinh nghiệm tốt có thể áp dụng đế góp phân nâng cao chất

lượng giáo dục của Việ Nam

4 Di tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu:

*Nội dung và cơ chế thực thị Chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”

*Những tác động tích cục của chính sách đối với việc nâng cao chất lượng, giáo duc dai hoc Trung Quốc (chỉ giới bạn phạm vi Trang Quốc đại luc không bao gém Llễng Kông, Ma Cao)

Trang 15

Pham vi nghiên cứu: Đẻ tải chỉ đi sâu nghiên cứu những tác dộng tích cực đối với việc nâng cao chất lượng giảo dục dai học Trung Quốc, tạm thời chưa để cập đến những tác động tiêu cực, mốc thời gim chủ yếu tập Irung vào thời kỳ sau khi Trang Quốc có những văn kiện chỉnh thức tuyên bó về chiến lược “Khoa giáo hung

quốc” (Khoảng từ năm 1996 đến nay) Các số liệu nghiên cứu chỉ tập trưng vào một

sỐ

ó liệu chính thức đượ công bổ trên cáo văn kiện, sách, báo, phương tiện thông

tin dai chủng và một số số liệu nghiên cứu ở các địa phương tiêu biểu như Bắc

Kinh, Quảng Dông, Thượng ITải, Quảng Tay, Van Nam

5 Pham vi tư liệu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở các nguồn tư liệu bằng tiếng Việt và tiếng Trung Trong đỏ có các nguồn tư liệu chính như sau:

Những tư Hệu liên quan đến giáo dục của Trung Quốc nổi chung, và những tú liệu liên quan trực tiếp đến chiến lược “Khoa giáo hung quốc”

Tạp chí nghiên cứu Trrng Quốc

Các websitc, bài viết Lừ các trang mạng của các cơ quan nghiêu cứu về Giáo

dục của 1rưng Quốc và mạng chỉnh thức của Bộ Giáo dục Trung Quốc

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, tổng hợp , kẻ thừa tải liệu

Phương pháp so sánh, đổi chiếu

Phương pháp nghiên cứu lên ngành độc trưng của Trung Quốc học

7 Bỗ cục luận văn

Trù phần mở đầu, kết hận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba

chương như sau:

Chương 1: Chiến lược “Khoa giáo lưng quốc” là cái nhìn khái quát về chiến

lược ''Khoa giáo hưng quốc” như: lIoản cảnh ra đời, nội dung chủ yếu của chiến

lược cùng những chủ trương chính sách để chiên lược thực thủ một cách hiệu quả, ý

nghứa hiện thực của chiến lược đối với sự nghiệp xây dựng đất nước Irung Quốc

hiện đại hóa nói chưng và sự phát triển của nên khea học — kỹ thuật và giáo duc

Trung Quốc nói riêng

Trang 16

Chương 2: Tác dộng tích cực của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc: tới chất lượng giáo dục đại học Trung Quốc Trên cơ sở phản tích những bộ chỉ số đánh giá

chất lượng va xép hang các trường đại học trên thể giới, lác giả đưa ra những nhận định riêng vẻ tiêu chỉ danh giá chất lượng giáo dục dại học Từ dỏ tập trung trinh bảy những tác động tích cực mả chiến lược đem tới cho nên giáo dục đại học Trưng, Quấc trên 3 khía cạnh nỗi bậi: nâng cao chất lượng giảng dạy, nâng cao chất lượng học tập và nâng cao chất lượng nghiên cửu khoa học Song song với những tích cực,

tác giả cũng đưa ra một vai điểm bắt cập và tiêu cục mà giáo dục đại học Trưng,

Quốc còn vấp phải

Chương 3: Liên hệ với Việt Nam Từ những phân tích về chất lượng giáo dục

đại học Trung Quốc, thực trạng của chất lượng giáo đục đại học Việt Nam, tác giả

đưa ra ruột vài suy nghĩ nhằm góp phân nâng cao chất hượng giáo dục đại học cho

Vist Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1

CHIẾN LƯỢC “KHOA GIÁO HƯNG QUỐC”

1.1 Bối cảnh ra đời chiến lược

1.1.1 Tình hình thế giới

Từ những năm 40 cửa thẻ kỷ XS, loài người đã trải qua cuộc cách mạng khoa

học - kỹ thuật lần thứ lưi, được khởi đầu từ nước Mỹ (từ đầu những nắm 7Ô của thế

kỹ XX được gọi là cách mạng khoa học công nghệ) Với quy mô rồng lớn, nội dưng sâu sắc và toàn điện, nhịp điệu võ cùng nhanh chóng, cuộc cách mạng khoa học - kỹ

thuật đã đưa lại những thành tựu kỳ điệu và những đổi thay lớn lao trong đời sống nhân loại Nền văn mình thể giới dã có những bước nhảy vợt chưa từng thấy Đặc

điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay là khoa học đã trở

thành lực lượng sẵn xuất trực tiếp, đáp ứng những đời hỏi mới về công cụ sẵn xui, những nguồn năng lượng mới và những vật liệu mới của cuộc sống ngảy cảng có

chất lượng cao của xã hội loái người Cách mạng khoa học - kỹ thuật đã đem lại những tiển bộ phi thường, những thành tựu kỳ diệu, nhưng mặt khác cũng đặt ra

trước các dân tộc nhiều vấn để phái giái quyết như việc đảo tạo con người cho

nguồn nhân lực chất lượng cao của thời đại “văn mình trí tuệ”, vẫn đề bảo vệ môi

thời vừa khôn ngoan nắm bắt thửi cơ, tránh việc bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu

“Tháng 12/1989 tại cuộc gặp gỡ không chính thức ở đão Manta, Mỹ và Liên Xõ

cùng nhau tuyên bổ chấm đút tình trang “chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 40 năm Sau

nhiên năm tri trệ và khủng hoảng, đến năm 1989-1991, chẻ độ XHCN bị tan rã ở

các nước Đông Âu và Liên Xô Thế hai cực của hai siêu cường không còn nữa và

Mĩ là cực duy nhất còn lại nhưng, cũng giảm sút về sức mạnh Bai học của thời kỳ

chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đổi đầu chính trị -

quân sự là chủ yêu không cỏn phủ hợp, phải chịu nhiều tồn thất hoặc thất bại như

12

Trang 18

đai nước Mỹ - Xô và “một bị thương, một bị mất” |8, tr.401] Trong khi đó phương

thúc lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến

bộ, kết quê như các nước Đức, Nhật và NICs Sự hưng thịnh lay suy vong cửa một

quốc gia quyết dịnh bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia dỏ, mà chú yêu là thực lực

*kinh tế và khoa học — kỹ thuật âu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lây kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dụng căn bản trong, quan hệ quốc tế Xay dựng sức mạnh của mỗi quốc gia thay

thé cho chạy đua vũ trang trở thành hình thức chủ yêu trong cuộc cạnh tranh gifta

các cường quốc Sức mạnh của muối quốc gia là dựa trên nền sẵn xuất phỏn vĩnh, tiển tải chính vững chắc, một nên công nghệ có trình độ cao củng với lực lượng,

quốc phòng lủng mạnh

1.1.2 Tình hình trong nước

Sau thăng lợi của cuộc cách mạng đân tộc đân chủ, giành độc lập tự do, xây

đựng xã hội dân chñ mới, các nhà lãnh đạo Trung Quéc tiếp tục chủ trương, chuyển

sang nhiệm vụ xây dựng xã hội xã hội chủ nghữa Nhiệm vụ cơ bắn của toàn Đăng,

toàn dân lúc nảy lả tập trung lực lượng phát triển sức sắn xuất xä hội, thực hiện công nghiệp hỏa đái nước, lừng bước thỏa mãn nhú cầu vật chất và văn hóa ngày

cảng tăng của nhân dân |10, tr.G9| Nhung Ban lanh dao Dang Cong sản Trung

Quốc, mả đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông đã mắc phái hai sai lầm lớn về nhận thức Đỏ là sai lắm trong việc tuyệt đối hóa vai trò của đấu tranh giai cấp, lây dấu tranh giai cấp làm cương lĩnh trong nhận thức Chủ nghĩa Mác và dánh giả không đúng tình hình thực tế đất nước Tù đó dẫn tới việc đưa ra những chủ trương, quyết sách sai lâm, đi ngược với quy luật phát triển thông thường Quan điểm xây dựng chú nghĩa xã hội “dốc hết sức lực, vươn lên hàng đầu, xây dựng chú ngÌữa xã

hội nhiều, nhanh, tết, rẻ" của Mao Trạch Déng đã được nâng lên thành “Dường lối

chưng”, và đã tạo cơ sở lý luận và pháp lý cho sự ra đời cũ phong trán “Đại nhảy vọt” vào năm 1961; 10 năm động loạn bị thám trong lịch sử khi Irung Quốc phát

động cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sẵn" vào năm 1966, gây nên hậu quả nghiềm

trọng làm cho nén kinh lễ tiên điện, đời sống nhân đân cơ cực, giới trí (hức bị cot

13

Trang 19

thường và dây vào kết cục bị thâm, đời sống chính trị rồi ren, hệ giá trị truyền thống, di sản và thành tựu văn hỏa bị hủy hoại, nền giáo dục bị tên hại trầm trọng,

khoa học kỹ thuật không có cơ hội phát triển

Trong giai đoạn này, Mao Trạch Đông dưa ra quan diém: “Chế dộ học tập nên Tứt ngăn lại, phải tiền hành lam cach mang trong giáo dục, không thê để tên tại hiện tượng những phân tử trí thức của giai cấp 1ự sân thống trị các ưường học của chúng 12,

„hư vậy không thể đi lên được ” [10, tr.169] Các thấy giáo phổ thông cũng, như các

giáo sư đại học bị bức hại hoặc phải đi “thâm nhập thực tế” ỏ rừng núi, nông thôn

Từ nữm 1966, các trường học trong cả nước phải đóng cũa để “làm cách mạng”

Dỗng thời, Trung Quốc còn đưa ra chủ trương trong khoảng 7 năm tới đính chí việc

đưa học sinh ra nước ngoài du học và từ chối học sinh mréớc ngoài đến Trung Quốc

lưu học Cáo chủ trương biệu pháp và cách đánh giá như vậy đã phủ định công sửc

lao động cần củ của hàng chục triệu trí thức trong 17 năm trước đó, đề nén tính tích

cực của cán bộ, giáo viên trên mặt trận giáo dục Tình hình đỏ không những không

tro nên tiến bộ mới về giáo dục mnả trái lại gây nên hậu qua tram trọng và phá hoại chế

độ giáo dục, đáo lồn trật tự và hạ thấp chất lượng giáo dục đến mức chưa từng thầy

Đến năm 1974 Trung Quốc phong trào “phê Tâm, phê Khổng” lại giáng

xuống ngành giáo dục Trong các trường học, giáo viên không phải lên lớp để giảng

bài, học sinh không phải lên lớp để học tập má họ “ra ra vào váo” trên các giảng

đường để “phê bình, đấu tranh” Sau thời kỳ này, những miết ưu tứ trong truyền thống dạo đức luân lý Trung Quốc trước dây như “yêu giả, giúp trẻ”, “kính thầy, yêu trò” bị phủ định sạch trơn và thay vào đó là “Triết học đấu tranh” Dưới

tâm màn “Giữ cho dao thay tôn nghiêm”, nhiều nhả khoa học, nhiều giáo viên bị bức phái kiểm điểm, buộc phái nhận sự phê phán của học sinh

Trải qua 10 năm động loạn, "cách mạng vấn hoá" đã làm cho nên giáo đục Trung

Quốc bị tốn thất đặc biệt nghiêm trọng, Số lượng các trường đại học và cao đẳng, số lượng giáo sư của các trường đại học cũng suy giảm nghiém trọng Trong số nảy có

xnột số bị bức hại đên chết trong các trại giam hoặc cae cuộc đầu tố Không chỉ các

trường đại học mà các trường trung cấp chuyên nghiệp cũng bị giâm về số lượng

14

Trang 20

Trong khi đó do chủ trương “phải tuyển chọn học sinh trong hàng ngũ công nhân,

nông dân có kinh nghiệm thực tiễn” riên các trưởng trung học lại tăng lên, nhưng do

số lượng học sinh tại trường không tăng nhiều và chất lượng đảo tạo không: cao nén cũng không thé coi đây là một thánh tích được Sau nảy, Quyết định của Ban Chấp

hành Trung ương Dảng Cộng sản Trưng Quốc về cải cách thẻ chế giáo dục ngày 27

tháng S nữ 1985 cũng thừa nhận "cách mạng văn hoá" không những không có lác

dụng phát triển giáo dục mà còn làn thựt lài chất lượng giáo dục đến mức có thể coi là

thủ tiêu giáo đục Giáo đục không chỉ là vùng trắng mà cèn có thế coi là vùng tối

trên bức tranh toàn cảnh xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ

ứng trước yêu cầu của đông đáo cản bộ va quan ching vẻ việc sửa chửa sai

lắm trong nhận thức vả đường lỗi nhát triển cũng như những lỗi lâm gây ra trong LŨ

năm “Cách mạng văn hóa”, Đăng và Nhà nước Trung Quốc đã quyết tìm ra đường

hướng sửa sai đẻ phát triển, đáp ứng yêu cầu về một sự đổi thay căn bản nhằm đâm

‘bdo sự phát triển bình thường, theo đúng quy luật

Tháng 12 - 1978, Trung ương Đăng Cộng sản Trung Quốc vạch ra dường lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội Đường lối này được nâng lên

thành đường lối chung qua Đại hội XH ( 9 - 1982 ), đặc biệt là đại hội XTTT của

Đảng ( 10 - 1987 ); lẫy phát triển kinh tế làm trọng tâm; Kiên trì bốn nguyên tắc cơ

bản: Kiên trí con đường xã hội chủ nghữa, kiên trí chuyên chính dân chủ nhân dân, kiên tr sự lãnh đạo cña Đảng Công sán Trung Quốc, kiên tì chủ nghĩa Mác - T.ê

Nin và tư tưởng Mao Trạch Đông; Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyên nên kinh

tế

é hoạch hóa tập trung sang nên linh tế thị trường xã hội chủ nghĩa lình hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây đựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biển Trung Quốc thành quốc gia giảu mạnh, dân chủ và văn mình Vậy chủ nghĩa xã

hội đặc sắc Trung Quốc ở đây nghĩa là gì?

Một trong những yếu lố lãm nên sự đãi

Quốc chỉnh là việc Irưng Quốc chủ trương xây dựng văn mình tính thân xã hội chủ

c của chủ nghĩa xã hội ở Trưng

nghia Vin minh tinh than Ja sw sang tao của Trung Quốc, nhằm mục đính nâng caa

tố chất cơn người, tao nén lính bên vững cho xẽ hội Trung Quốc, nhất là trong thoi

15

Trang 21

đại kinh tế mở cửa, hội nhập ngày nay Trung Quốc phải biết kế thừa những văn hóa tzu tủ của dân tộc mính, đồng thời cũng không ngừng học hỏi, trao đổi, nâng cao tu

tưởng, đạo đức và văn hóa khoa học của toàn dân lộc, tiếp thu thành tựu của văn

hóa thể giới dễ xây dựng văn minh tỉnh thần xã hội chú nghĩa Văn minh tính thần

xã hội chủ nghĩa chỉnh là kết hợp giữa truyền thông và đại, kết hợp giữa

phương Đông và phương Tây Ngay từ khi Trung Quốc bắt đầu công cuộc cải cách

mỡ cửa, Đăng và Nhà nước đã xác định đồng thời xây dụng “hai nền văn minh” là văn mình vật chất vả văn mình tỉnh thân, đặt nhiệm vụ xây dựng văn minh tỉnh thân

igang hang với nhiệm vụ xây dựng vin minh vat chal “Van mink tink than xã hội chủ nghĩa là đặc trưng quan trọng của chủ nghĩa xã hội, là sự biểu hiện quan trọng

tính trụ việt của chế độ xế bội chủ nghĩa" [14, tr.288] và giáo dục được coi là một Khia mạnh, một mảnh ghép quan trọng của văn ramih lĩnh thản xã hội chủ nghĩa

Trung Quốc nhân mạnh, phải “lấp jý luận khoa học trang bị cho mọi người, lấp đực luận đúng đẫn hướng dẫn cho mọi người, lấy tính thần cao dep dé dao tạo con

người, lấy những tác phẩm tu tủ dễ cô vũ mọi người, bồi dưỡng một thế hệ công

dân xã hội chú nghĩa có lý tướng, có đạo đức, có văn hôa, có kỳ luật, nâng cao

phẩm chất đụa đức tư lưởng và trình độ khoa học, vẫn hóa của toàn dân, đoàn kết

và động viên nhân dân cúc dân tộc xây dựng Trung Quốc thành quốc gia hiện dại

hóa xã hội chủ ngÌĩa giàu mạnh, dân chủ, văn mừnh” [1, tr.264|

đã giữ vai trỏ tiên phong, đổi với sự phát triển kinh tế, xây dựng cường quốc hiện

đại hóa Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm từ công cuộc xây dựng hiện đại hóa xã hội

chủ nghữa của chính đái nước Trung Quốc, phân tích tĩnh Tảnh kinh tế, khoa học -

kỹ thuật và giáo dục, kinh nghiệm phát triển xã hội của các nước trên thể giới

Trung Quốc đã chủ trương thực hiện chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” (chiến hrợc

khoa học — kỹ thuật và giáo dục chấn hưng đất nước), dựa vào khoa học - kỹ thuậL

16

Trang 22

và giao dục để thúc dây kinh tế phát triển, là con đường dung cắn phủ hợp với dat rước Trung Quốc trên con đường xây dụng chủ nghĩa xã hội đặc sắc [rung Quốc

Tử cuối những năm 70 cho đến đâu những nữm 90 thé ky XX, Pang Tidu Bình

đã hình thành và phát giến quan diễm “sự nghiệp hiện dại hóa phải dựa vào khoa học và giáo đục” Quan điểm ây đã đặt cơ sở lý luận vững chắc cho việc để xuat va

thực thí chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”

Dựa theo tư tướng chiến lược nảy, năm 1985 Đáng Cộng sản Irung Quốc

tuyên bố quyết định cải cach thé ché khoa học - kỹ thuật và cãi cách thế chế giáo

dục, xác lập phương châm chiến lược “Phát triển kinh tế phải đựa vào khơa học - kỹ

thuật, công tác khoa học - kỹ thuật phải hướng tới phát triển kinh tế” và “giáo dục

phải phục vụ cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp xây đựng chủ xghũa xã hội phải dựa vào giáo dục”

Năm 1992, Dai héi lin thức XIV của Dảng Cộng Sản Trung Quốc dua trên lý

luận xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trưng Quốc, đã quyết định nhiệm vụ quan

trọng những năm 90 là edi cách đất nước, Giang Trạch Dân tại đại hội chỉ rõ: “phải

xây dựng nền kinh tế theo quỹ đạo phụ thuộc váo tiển bộ khoa học - kỹ thuật và để cao nhân tổ người lao động”

Năm 1993, Trung ương Đảng Công Sân Trung Quốc, Quốc Vụ viện phat hank

“Cương yếu cải cách vả phát triển giáo dục Trung Quốc”, trong những nguyễn tắc

Năm 1994, Trung ương Đăng Cộng Sản Trung Quốc và Quốc Vụ Viện đã mở hội nghị về công tác giáo đực toàn quốc, quản triệt tỉnh thản của Đại hội toàn quắc

Tân IH khỏa 14 và Đại hội lần thứ XTV của Đảng, đây nhanh một bước thực thì chiến lược tu tiên phát triển giáo đục, động viên toản Dáng, toàn dan thực hiện

“Cương yêu cải cách và phát triển giáo đục”

Trang 23

Năm 1995, Trung ương Đảng Công Sân Trung Quốc và Quốc Vụ Viện dã dua

Ta “Quyết định của Irung ương Dãng Cộng Săn Irung Quốc và Quốc Vụ Viện về

việc lăng cường tiến bộ khoa học - kỹ thuật”, mở Đại hội khoa học - kỹ thuật toàn

quốc, lần dâu tiên chính thức dễ xuất thực thì chiến lược “Khoa giao hung quốc” Tai Dai héi khoa hợc - kỹ thuật toàn quốc, Giang Trạch Dân chỉ ra rằng: “Khoa giáo thưng quốc là thực thủ toàn điện tư Lưởng khoa học - kỹ thuật là lực lượng sẵn xuấL

số một, kiên tri giao dục lâm nên táng, .” Năm 1996, kỹ hợp thử IV khóa 8 Đại

hội đại biểu nhân đân toàn quốc đã chính thức đưa ra “kế hoạch 5 năm lân thú 9

phat triển kinh tế và xã hội quốc đâu và mục tiêu lới năm 2010", “Khoa giao hung quốc” trỡ thánh quốc sách cơ bản của Trung Quốc

1.2 Quả trình hình thành và phát triển của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”

Quá trình này được chía làm bà giải đoạn: Giai đoạn chuẩn bị, giải đoạn xác

lập, giai đoạn phát triển Trong mỗi giai đoạn, chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” lại

được hoàn thiện hơn để phù hợp với tình hình trong ngoài mước

Giai đuạn chuẩn bị của chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” bắt dầu từ năm:

1978 khi ‘Trung Quốc thực thị chính sách cải cách mở cửa đất nước cho đến năm

1995 khi mà chiến lược chính thức để xuất Thời kỳ ráy gắn liền với những Lư

tưởng khoa giáo hung quốc của Đăng Tiểu Bình

Dặng Tiểu Bình là hạt nhân thế hệ lãnh đạo thử hai của Đáng Cộng Sản Trung

Quốc, tổng công trình sư gủa công cuộc cải cách và mở cửa, ông đã đưa ra quan

diễm “Khoa học - kỹ thuật là lực lượng sản xuất hàng dẫu” Đây chinh là cốt lõi tinh túy trong quan điểm khoa học - kỹ thuật của Dặng Tiểu Binh

Dưới sự chỉ đạo của tư tưởng sáng tạo khoa học - kỹ thuật Đặng Tiểu Bình,

đội ngũ cản bộ khoa học - kỹ thuật vượt qua mọi gian khỏ, nỗ lực sáng tạo và đã đạt

được một loạt thanh quả quan trạng Tháng 12/1987, xây đựng hệ thống tỉnh toán

“Ngân hả” Ngày 20/02/1985 xây dựng ram Nam Trường Thành Ngày 12/10/1985

lần đầu tiên tàu ngầm dưới nước phóng thành công tên lửa thể rắn, trở thành quốc

SKERRY

Trang 24

gia thứ 5 sau Mĩ, Liên Xỏ, Pháp, Anh có năng lực phóng tên lửa dưới nước Trung

Quốc bước đầu hình thánh cơ chế vận hảnh vá hệ thống đổi mới quốc gia phù hợp với thể chế kinh lễ thị tường xá hội chủ nghĩa và quy luật phái triển của khoa học -

*kỹ thuật, sảng lập một số uường đại học danh tiếng thế giới, không chỉ đạt dược những thành quả khoa học - kỹ thuật quan trọng trình độ quác tế, mà còn bồi dưỡng

và đảo tạo một hệ nhân tài tổ chất gao có ý thức và năng lực sáng tạo

Để xây dựng Trung Quốc hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa, Đặng Tiểu Binh nhẫn

xmạnh giáo dục có vai trò quan trong trong việc thúc đây tiến bộ khoa học - kỹ thuật,

hát triển kinh tế - xã hội, vai trò quan trọng của nhân lải và trí thức trong sự nghiệp phat triển giáo dục T'ém lại, tư tướng khoa giáo hung, quốc của Dang 'Tiểu l3ỉnh vừa

phù hợp với tình hinh thực tế đât nước, lại có tính chỉ đạo chiến hược Nó là một hộ

phân cầu thành lý luận xã hội chủ nghĩa đặc sắc Tnmg Quốc Dưới sự chỉ đạo của

từ tưởng Dặng Tiểu Bình, sự nghiệp khoa giáo đã phục hồi và phát triển tương đổi nhanh chóng Tư tưởng khoa giáo hưng quốc của Đặng Tiểu Bình đã cung cap lý

luận vữmg vàng và cơ số thục liễn cho chiến lược “Khoa giáo hưng quối

những năm 90 thẻ kỹ XX:

Giai đoạn xác lận chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”, trong giai đoạn này

Giang Trạch Dân với vai trò là hạt nhân thế hệ lãnh dao thứ ba của Đảng Cộng Sản

'Trung Quốc, đã đưa ra một loạt tư tưởng và lý luận mới cũng như những biện pháp

thực thị trên lính vực khoa học - kỹ Huuật và giáo dục, chính thức xác lập chiến lược

“Khoa giảo hưng quốc”

Trải qua thời kỳ chuẩn bị của hai thế hệ thuộc tập thả lãnh dao Dang Céng san Trứng Quốc, chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” đã chính thức được xác lập vào những năm 90 của thể ký XX Năm 1992, Đại hội lần thứ XIV của Đảng Cộng sắn

Trung Quốc đã xác lập địa vị chỉ đạo của lý luận xây đụng chủ nghĩa xã hội đặc sắc

Trung Quốc của Đặng Tiểu Bình trong toàn Đăng, đồng thời chỉ ra rằng, Trung Quốc phải xây dựng kình tế trở thành nên kinh tế dựa vào tiến bộ khoa học - kỹ

thuật và để cao tổ chất người lao động, phải đặt sự nghiệp giáo đục ở vị trí chiến

luge ưu tiên phát Hiền, ra sức mảng cao trình độ văn hóa khoa học và đạo đức Lư

19

Trang 25

tưởng của tồn đân tộc, dây chính là thực thí chính sách lớn cơ bản của sự nghiệp

hiện đại hỏa đất nude Nim 1993, Trưng ương Dáng Cộng săn Irung Quốc vả Quốc

Vụ Viên đã ban hành “Cương yêu đỗi mới và phát triển giáo dục Truụ Quốc”, khẳng dịnh vị trí chiến lược ưu tiên phát triển dồi với sự nghiệp giáo duc, déng thoi xác lập nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của sự nghiệp giáo dục những năm cuối thế kỷ

XX Nim 1994, Trung ương Đảng Cộng sản Thng Quốc cùng Quốc Vụ Viện tỗ

chức Hội nghị cơng tác giáo dục tồn quỏe, động viên toản Đảng tồn dân thực thú

“Cương yêu đổi mới vả phát triển giáo đục Trung Quốc” Năm 1995 ban hành

“Quyết định của Tnmg ương Đăng Cơng sẵn Tnug Quốc, Quốc Vụ Viện về việc thúc đây tiền bộ khoa học - kỹ thuật”, và triệu tập Dại hội khoa học - kỹ thuật tồn

quéc Tai Đại hội Giang Trạch Dân nhân mạnh: “ Khàz giáo lưng quốc là đưới sự

chỉ đạo của tự tưởng lấy khoa hạc - kỹ thuậi làm lực lượng sẵn xuất hàng đầu, phải kiên trì giáo dục làm nên tảng, đặt khoa học - kỹ thuật và giáo dục nằm ở vị trí quan trọng trong cơng cuộc phát triển kinh tê xã hội; tăng cường thực lực khoa bọc - kỹ thuật và năng lực chuyên hĩa lực lượng xẵn xuất hưởng tới hiện thực của

đất nước; nâng cao tơ chất vẫn hĩa khoa học - k? thuật của tồn dân ”.' Đại bội

đại biểu nhân dan Loan quốc đã thơng qua °T,uật giáo dục nước Cộng lịa Nhân dân

Trang Hoa”, là bộ luật giáo đục cơ bản quan trọng nhật, vị trí chiến lược của giáo

dục đã cĩ tính báo đảm của luật pháp Năm 1996, kỳ hợp thứ IV khĩa 8 Dại hội đại

tiểu nhân din tồn quốc đã chính thúc đưa ra “kế hoạch Š năm lẫn thứ 9 phát triển kinh tế và xã hội quốc dân và mục tiêu tới nãm 2010”, từ dây chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” trở thành quốc sách cơ bản của Trung Quốc Năm 1997, Dai hoi Dang tân thứ XV một lần nữa xác định chiến lược phát triển đất nước “Khoa giáo hưng

quốc”

Trén cơ sở của sự nghiệp khoa học - kỹ thuật và giáo đục thực tại, chiến lược

“Khoa giáo lìng quốc” tầng cường thúc đây thực thí phát triển khoa học - kỹ thuậL

và giáo dục Lĩnh vực khoa học - kỹ thuật phái tiến hành từ việc tăng cường nghiên

SX IẾ.4/008SXRIPHDILE—sJ>S066 BÚ, BAISL6 tát, PERM GREER, £L

“LANH 5 NUI, ENS6R003.0K/088147*50W(L9.)0, 89MB

20

Trang 26

cứu khoa hoc cơ bản, phát triển kỹ thuật mới công nghệ cao thực hiện sản nghiệp

hóa, thúc đây ứng dụng thánh tựu khoa học - kỹ thuật vào săn xuất, tăng cường đội ngũ nghiên cứu, xây dựng hệ thống sáng tạo quốc gia Lĩnh vực giáo dục phải tiến

hành từ việc kiến trì phương chăm “ba phương diện”, tăng cường giảo dục cơ sở,

cài cách giáo dục đại học, tăng cường phát triển giáo đục nghề, cải cách thể chế giáo dục, không ngừng lắng nguồn dầu tu che giáo dục, dẫy mạnh công lắc xây

dựng đội ngũ giáo viên

Do đó, tư tưởng khoa giáo hưng quốc được thai nghén từ thời Trung Quốc

Tới, trải qua hơn 40 năm đặc biệt là sau 20 năm kế từ khỉ cải cách, tụ tưởng ấy cuối cùng đã chính thức được thực hiện Chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” đã mang lại

những cơ hội phát triển mả trước nay chưa từng có đổi với sự nghiệp khoa học - kỹ

thuật và giáo dục của Trung Quốc, cũng lừ đó cụng cấp những động lực lo lớn trước nay chưa tùng có cho sự phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược “Khoa giáo hung

quốc" nhằm giải quyết vấn để đấy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội rong điều

kiện mới của một quốc gia đang phát triển có hơn 1.3 tỷ dân với trình độ văn hóa thấp, chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” là nhằm thu hẹp khoảng cách giữa Trung, Quốc với các quốc gia phát trién, dua ra mét con đường để giải quyết vấn đề lịch sử

- thực hiện hiện dai hoa Trung Quốc là quốc gia van con non yêu về cơ sở khoa

giáo cho nên việc thực thị chiến lược cân phải thực hiện một cách toán diện, đó có

thể là một quá trình lâu dài, và cơn đường rước mắi còn rất nhiền chông gai, nhưng

„mục tiêu và phương hưởng, của chiến lược là không thay dỗi

Giai đoạn phát triển chiến hrợc “Khoa giáo hưng quốc”, giai đoạn nảy gắn

liên với đại điện mới Téng Bí thư Hê Cắm Đào, đổi mặt với biến đối cục điện thế

giới, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm trong qua tinh thực thí chiến lược “Khoa giảo

hưng quốc”, công tác giáo đục của Trang Quốc đưa ra những quan điểm mới, lý

luận và cách thục tự mới trong hoàn cảnh mới, khiển cho chiến luợc không ngừng

phat triển,

Phát biển tại Đại học Thanh Hoa nhân 100 năm thành lập trường, vào ngày

24/4/2011 Chủ tich Trung Quốc Hồ Cẩm Đảo không quên kêu gọi sinh viên nuôi

21

Trang 27

tham vong, còn các giáo viên càn khuyến khich sinh viễn phát huy cả tính bằng suy ghf độc lập “ Lôi hy vợng các sinh viên trẻ cổ gắng phát triển xuất sắc cá học thuật lin đạo đức, cả về tư tưởng đổi mới và những kinh nghiệm thực hành của họ và kết hợp chung sự phát triển của chúng, với những dặc trưng cá nhân của mình” [31, tài liệu mạng] Không chỉ nuôi tham vọng, ông nhắc sinh viên cần củ và phấn đầu để

xây dựng tương lai Với các nhà giáo dục, Chủ tịch Hồ Cẩm Đảo nhân mạnh, cần

làm việc theo đạo đức nghề nghiệp và khuyến khích sinh viên phát huy cả tính theo

suy nghĩ độc lập

Trong hội nghị tăng cường và trau đổi công tác giáo đục tư tưởng chính trị cho sinh viên tại Hắc Kinh ngày 17 189/01/2005, 118 Cam Dào đã nhận định: “phải

thiết thực tăng cường và trau đổi công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho sinh viền,

bôi dưỡng đội ngũ nhân tài có phâm chất từ Lưỡng cao thượng, đạo đức tốt, có bần lĩnh và kiến thức phong phú thiết yêu về sự nghiệp xây dụng hiện đại hỏa, để lớp sinh viên bắt kịp tiến độ của thời đại, vận mệnh của tổ quốc và khi thẻ của dân tộc; dây lá mục liêu lớn để đâm bảo cho công cuộc xây dựng xã hội liểu khang, Huyc

"hiện hiện đại hỏa; nó cũng, có ÿ nghĩa chiến lược lâu dài để đám báo cho sy tréi day

của đân lộc Trung Hoa” [48, tài liệu mạng]

Tóm lại, những quan diễm khoa giáo hưng quốc của 3 thể hệ dại biểu Dang

'Tiểu Hình, Giang 'Irạch Dan, 116 Cẩm IĐảo đều nhằm duy trì sự phát triển sự nghiệp

khoa giáo, thúc đây sự phát triển và tiến bộ các phương chên kih tế - xã hội dab nước Trong suốt quá trình thai nghén, hình thánh và phát triển của chiến lược

“Khoa giáo hưng quốc”, sự nghiệp khoa giáo ở Trung Quốc ngày càng được chủ trọng, mức đồ phụ thuộc của sự phát triển kinh tế - xã hội vào khoa giáo ngảy cảng,

„mật thiết, khoa học - kỹ thuật và giáo đục ngay cảng có vị trí nỗi bật trong quả trình

'phát triển kinh tế - xã hải Trang Quốc

© ISEB AE ALES RIG LIE REMEE FF ITF IGS SE AR OETA MEP,

SRARERLAT EES EMMRAARERHEEA DT, RAPES ALE SHA AGE, SARFHL, BAT ARR ARERR, BARA CE AE, BRS

DER ERRBALM MARA OG RESHEBL,

22

Trang 28

1.3 Noi dung co ban của chiến lược

Dudi sự chỉ đạo của tụ tướng lây khoa học - kỹ thuật làn lực lượng sản xuất

sd mội, phải kiên trì giáo dục làm nên tăng, đặt khoa học - kỹ thuật và giáo dục nằm ớ vị trí quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội; tăng cường thực lực khoa học - kỹ thuật và năng lực chuyên bóa lực lượng sản xuất hướng tới hiện thực của dẫt nước; nông cao tÓ chất văn hóa khoa học - kỹ thuật của toàn dân, xây dựng nên kinh tế dựa vào tiễn bộ khoa học - kỹ thuật và đề cao tổ chất của người

lao động; gia tăng tắc độ xây dựng đất nước phân thịnh

MA XBACMWAN+EPUBIE : ER FARRER -£POBBDHSE ,

BRREAL , BRBHRSZEL, that B(SRIIR, S00

HHERLAR ARLE DCBED BBL RRMARRICHE , HBS BRREPHENARELHEBSH SRRNSUBLR , MESA ROM RSE

‘Thue thi chiến lược *Khoa giáo hưng quốc” vừa phải phát huy hết vai trỏ tac dụng của khoa học - kỹ thuật và giáo duc để chân hưng phát triển đất nước, vừa phải bổi đưỡng vun đấp nên tảng chân hưng đất nước — khoa học - kỹ

với việc tầng trưởng kinh tế, nhanh chóng xây đựng xí nghiệp khoa học - kỹ

thuật cao, đồng thời cần phải lăng cường mông cao Lố chất toàn dâu lộc, tắng cường giảo dục cơ sở, chú trọng bởi đường nhãn tài, coi trọng cổng trình

nghiên cứu có tính sáng tạo Khoa học - kỹ thuật và giáo đục có hai vai trò lớn

là: vừa có thể đáp ứng cho sự phát triển kinh tế xã hội trước mắt, lại vừa là nên tảng cần và đủ dé đáp ứng cho sự phát triển ấn định và lâu dải, Khoa học - kỹ

thuật và giáo đục ngày nay có thể đáp ứng nguồn nhân tài, trí thức, kỹ thuật

23

Trang 29

cho sw phát triển kinh tế xã hội Tir dé mang lai hiệu qua cho nén kinh tế xã hội Dó chính là cái lợi có được khi chúng ta biết đầu tư cho khoa học - kỹ

những quan điểm sai lâm của bè lĩ bốn tên: coi “Tri thức là những kẻ xâu xa”, “tha

cần những người lao động không có văn hóa”, “trí hức cảng nhiều cảng phân động” Dặng Tiểu Hình đã phê phản và đưa ra quan điểm đúng đắn “ khao học kỹ

thuật là lực lượng sẵn xuất, nhân viên khoa học kỹ thuật là người lao động” Quan điểm này đã thụ hút được cả một đội ngũ đồng đão tí thức khoa học đang bị nghĩ

ngờ, coi thường, bị đây dọa ra vùng viễn biển, hằm mó, tham gia lao động cơ bắp để

“cải tạo” trở về phân khối lao động sáng tạo cổng hiển cho công cuộc hiện đại hóa

đất nước

'Tháng 3 năm 1978 tại lễ khai mạc Đại hội Khoa học toan quốc, Đặng Tiểu

Binh nhân mạnh: “Bồn hiện đại hóa quan trong nhất là hiện đại hóa khoa học - kỹt

thuật Không hiện dại hóa khoa học - kỹ thuật, cũng không thể có nên kinh tế phát triển tốc độ cao.” [15, tr&6]” Khi đó, địa vị chiến lược của khoa học - kỹ thuật

trong sự nghiệp hiện đại hóa xã hội chữ nghữa đặc sắc Trung Quốc đã bãi đầu được

xác lập Cùng với sự phát triển sâu rộng cúa công cuộc cải cách mở cửa, năm 1988

tại bài phát biểu tổng kết sức rnạnh của xu thế phát triển đương đại và sự phát triển

+inh tế xã hội thế giới đã khẳng định vai trò mâu chốt của khoa học - kỹ thuật trong

sự phát triển của xã hội loài người và vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng xã

hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc : “Mae từng nói, khoa học - kỹ thuật là lực lượng

sẵn xuối, thực lễ chứng mình điều đó là đúng Theo tôi, khoa học - kỹ Huuật là lực

92W(t, X48ELDRSN(CfL 00H, l1 HH, SE, SE tAU “IẾXIU(AAIKAN, thải THẾ ĐINEE/I(0“IAHAIE

24

Trang 30

lượng sân xuất bàng dẫu” [1G,t.274|Ÿ Đồng thời đây cũng thể hiện sự phát triển rang tính sảng tạo của học thuyết Mac về lực lượng sản xuất

Đăng Tiểu Bình đã đưa ra con số số sánh thật khích động và đáng lo lắng: Mỹ

só 120 vạn người làm công tác nghiên cửa, Liên Xô có 90 vạn, côn Trung Quốc chỉ

có 20 vạn, mà bao gồm cả người giả yếu, bệnh tật, người không đùng được Có lẽ

ding sau những con số trên, ông còn trăn trở là Trung Quốc có tới trên Ì tŸ dân cứ,

so với Mỹ, Liên Xô đông gấp 4.5 lần mà tỷ lệ đội ngũ khoa học kỹ thuật lại quả

thấp Dó chỉ là sự thiểu hụt một đội ngũ khoa học ngay từ cơn số đơn thuận mà

chưa nói đến những cơ sở về chất vốn trì thúc và sự đẳng bộ tổ chức hợp lý của nó

Mục địch cuối cùng của phát triển khoa học - kỹ thuật là để phục vụ cho sự

phát triển linh tế và xã hội Thời đại của nên kinh tế trí thức là một minh chứng

hùng hồn Đặng Tiểu Bình ral chi trong van đề kết hợp giữa khoa học và kinh tế

tách rời môi liên hệ khoa học - kỹ thuật và kimh tế, giải phỏng và phát triển lục

lượng sản xuất

Giang Trạch Dân là bạt nhân thế h dao thir ba cha Dang Cộng sẵn Trang,

Quốc, trên cơ sỡ những kinh nghiệm hiểu biết về công tác khoa học - kỹ thuật trong, hiểu năm cùng những kiến giải độc đáo về xu thể phát triển khoa học - kỹ thuật trên thế giới hiện nay, Giang Trạch Dân tiếp thu và phát huy tư tưởng “khoa học -

kỹ thuật là lực lượng sản xuất hàng, đâu” của Đặng Tiểu Hình, Năm 1994, trong lời

xmở đâu cuỗn sách “Tri thức cơ sở khea học - kỹ thuật hiện đại "(Cán bộ tuyến đọc)

có đoạn “Khoa học - kỹ thuật là động lực chính phát triển sức sẵn xuất, là tiêu chí

"588106, X4 ÑUSG/*S2, WgCIHIHIEMWAINX 0Ð 8, HX(OAB#TE/S0

OEY -PRANE TE GRA, FU? SL8ÙI, EUUIBM, UIUIBMIS2 SE MARMAS

Trang 31

chính tiễn bộ xã hội nhân loại Trong lịch sử phát triển của văn mình nhân loại, mỗi bước đột phá của khoa học - kỹ thuật đều làm tạo bước tiễn mạnh mẽ cho xỡ hội nhân loại và làm thay đỖi sâu sẮc lực lượng sản xui." “Khoa học - kỹ thuật ngày cảng thâm nhập sâu vào các lĩnh vực của dời sống xã bội và phát triển kinh tế, trở thành nhân tổ linh động nhất thúc đây sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện

dại, xét cho cùng khoa học - kỹ thuật là lực lượng củ lính quyết định sự tiễn bộ của

xã hội hiện đạt" [1, tr101† Quan điểm về động lực khoa học - kỳ thuật của

Giang Trạch Dân là sự kết hợp giữa quan điểm “ic lượng sản xuấi là lực Tượng

quyết định cuối cùng đến sự phải triển của xổ bội nhân loại" của và quan điểm

“khoa học - kỹ thuật là lực lượng sản xuất bàng đầu” của Dặng Liễu Bình Quan

điểm trên xác định rõ khoa học - kỹ thuật hiện nay đã trở thành lực lượng quyết

định thúc đẩy hiến bộ xã hội, là vấn để then chốt trong cuộc cạnh tranh sức mạnh tổng hợp với các nước trên thê giới, cho thầy sự liên hệ tắt yếu, nội tại của khoa học

- kỹ thuật và sự nghiệp hiện đại hỏa xã hội chủ nghĩa, là cơ sở lý luận vĩmg chắc dé

xác lập chiến lược “Khoa giáo hưng quốc”

Đông thời Giang, Trạch Dân cũng rất chú trọng tới các vẫn đề sắn xuất trong,

ây dựng quan điểm lý luận khoa học - kỹ

quá trình ứng đụng khoa học - kỹ thuậ

thuật dộc đáo của nẻng mình: Khoa học - kỹ thuật không có thể giới, cân phải tăng

cường giao lưu và hợp tác quốc tế về khoa học - kỹ thuật Giang Trạch Dân chí zõ:

“Trong thế kỷ XXI, vẫn đề khoa học - kỹ thuật sẽ ngày càng trở thành van dé quan trọng Van dễ hạt nhân là tiễn bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ cho toàn nhân loại, phục vụ cho sự nghiệp tiến bộ, phát triển và bòa bình thê giới, mà không nga hại

tới nhân loại Xâp dựng và hoàn thiện quan điểm khoa học này, tân trọng và hợp lý

quyền bảo hộ trì thức, chỉnh sách chỉ đạo lợi ich chung của các quốc gia đối với

PA II B+/*®0AIRAONEIUU, 8.EtL€0(00NEOE (ÚU (JEX0490086, Ñ*

2498 —JCW +, đe gI%+7" 069800441 (EkLa9ELCW2

SHER ABET ATR ANLRE ER NEM, rEXIKGH(047*0ĐJNIGBIEEU0, 2

Trang 32

việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và ứng dụng nó Đó là những vẫn dễ lớn mà chứng ta cân phải chủ trọng giải quyết trong thể lụ XXI” [L7, tr.21719

Trên cơ sở quan điểm khoa học cửa Đặng Tiểu Bình và Giang Trạch Dân thé

hệ thử 4 Hồ Câm Đào dã tông kết tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới, đã đưa ra quan điểm phát triển khoa học — một quan điểm phát triển hoàn toàn Tới dễ duy trì phát triển nội tại Ngày 17/12/2004 tại buổi học 18 của Bộ Chính trị 'Trang ương Đảng Cộng sản Trang Quốc, Hỗ Câm Đảo trình bảy quan điểm: “cẩn

phải kiên trì gây dựng và thực hiện quan diém phát triển khoa học có gắng phat

huy vai trò to lớn của sự sảng tạo và liên bộ khoa học - kf thuật trên con đường

phát triển kinh tế - xã hội, thúc đây hơn nữa sự nghiệp xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ ngiĩa” [2T, tài liệu mạng ]®_ Cá thể thấy rằng, muốn thực hiện quan điểm phát triển khoa học bắt buộc phin dim vao su sang Lao và tiến bộ khoa học - kỹ tật, Dù cho kết cầu kinh tế có ưu hóa, nên kinh tế phát triển, xã hội tiến bộ cũng không thể

xa rời sự sảng tạo và tiến bộ của khoa học - kỹ thuật Vấn để mả quan điếm phát

ic hon vé khoa hoe -

triển khoa bọc nêu ra chính là chúng la phi có nhận thức sâu

kỹ thuật, chúng †z phải để cao khoa học - kỹ thuật và cả việc ứng dụng khoa học -

kỹ thuật

1.32, Giáo dục là nên móng xây dựng đất nước

Ngày nay, sự phát triển của một quốc gia được người ta nhìn nhận và so do bang những cơn số kinh lế, vì đây là mặt nỗi nhất, có liên quan trực tiếp đến cude sống của con người Những, con số sẵn xuất công nghiệp, những thánh tựu sản xuất êng nghiệp, buôn bán trao đổi trên thị trường, nhúng thu nhập — đó là những nhân

tố trực tiếp để khẳng định, chứng minh cho sự phát triển Nhưng chúng ta biết, sự

*£210E NECEHIRNORRRY, BOER, HAEREPORS FLAS, BF IC ERT, REFHPHRGEL HTELRALAT PUNE EAGLE, ERASE REMAP , TRARBAR RAAF SS BARA ABS RISE , 821 EB AGT BADR AR— TEARS

ORE ETE NEROLR EE CPRESLEE AMEE FULRL ROE AEG, BE

tạ “a

Trang 33

phát triển này đều do con người má có, nói cho cùng là nhờ trí tuệ lao dộng của coi

người tạo rên

Trí tuệ của tuột dân tộc, tổ chát của một đân tộc là cơ sở bên vững quyết định

sự phát triển tốc dộ lầu dài Đó là cách nhìn của tam xa có tỉnh chiến lược: “AZ,ốø bồn biện đại hóa phải dựa vào trí thức, dựa vào nhân tài Chính sách sai có thể dễ

dàng sửa chữa, còn trí thức thì không thể lập tức có dược, nhân tài cũng không phải

một hai ngày mà đào tạo được, chính điều đó phải nằm lâu giáo dục Tôn trọng trí

thức, tôn trọng nhân tài là kẻ lớn căn bản đài lâu” “Giáo dục là sự nghiệp căn bản

nhất của một đân tộc”, đâm nhiệm nhiệm vụ quan trọng là nâng cao tỗ chật người lao động va bêi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục không chỉ là điều kiện tắt yếu để

duy tri ting trưởng kinh tế, phát triển khoa học - kỹ thuật, và vì tiễn bộ của toàn xã

hội; phát triển giáo dục còn là cơn đường tất yếu để nâng cao lễ chất toàn dân lộc, tạo bước đột phá cho sự nghiệp hiện đại hóa đất nước

Đặng Tiểu Binh thế hiện quan điểm của minh về vai trò, vị trí của giáo dục đối

với sự nghiệp phát triển đất nước: “thực hiện bắn hiện dụi hóa, khoa học là then

chốt, giáo dục là cơ sở, nhân tài là căn bản”,'” “phát triển nhanh nên kinh tế, tất

phải dựa vào khoa học và gido duc”, “tén trọng trì thức, lồn trọng nhân tài”

Trong xã hội hiện dại, giáo dục có nhiệm vụ quan trọng là phụ trách việc bồi dưỡng,

nhân tài khoa học - kỹ thuật, nâng cao tổ chất của người lao động Phát triển giáo

sánh được, có trụ thể nhân tài, lại cả chế độ xã hội chủ nghĩa riên tiến, trục tiêu của

"SPORE, ELS, HER, ALERT

"BRERA, STAIR

Trang 34

chúng ta là có thể dạt dược ” |16, tr.120J° Chính quyền trung ương phải cả gắng

năm bắt giáo dục, hơn nữa phải năm bắt từ bậc tiểu bọc, đây là cái nhìn có tính chiến lược Nêu toàn Đăng không đề xuất được nhiệm vụ như vậy, thì sẽ lỡ việc lớn,

sẽ phải gánh chịu trách nhiệm lịch sử Nhân tài dã trở thành một trong những

nguồn tài nguyên chiến luợc của thời đại kinh tễ trị thức

Trên cơ số lý luận giáo dục của Đặng Tiểu Bình, Giang Trạch Dân đưa ra

quan điểm giáo dục là nên móng xây dựng đất nước, và nhân mạnh giáo dục là cơ

sở của tiên bộ khoa học - kỹ thuật “XZ hội phát triển, kinh lá phần vĩnh, khoa học -

kỹ thuật tiên tiền, quuát định ở việc nâng cao lỗ chất người lao động, bồi dưỡng thể

hệ nhân tài” [29, tại liệu mạng |'Ẻ Muốn nâng cao tổ chất người lao động và bởi

dưỡng thế hệ nhân tải thì phải dựa vào giáo đục Quan điểm “giáo đục là nên móng,

xây dựng đất nước” mang dáng đấp của thời đại: Xã hội biện đại đặc biệt là thời đại kinh tế trí thức, vai trò xã hội của giáo dục không thể như “học nhủ ưu tắc sĩ” của xã hội có đại, mà phải truyền bá trí thức văn hóa khoa học, thúc đây tiền bộ khoa học -

kỹ thuật, bỗi duỡng nhân tài, mắng cao 16 chất toàn din dễ từ đó thúc đây các phương diện phát huy sức mạnh Gido dục có tính sản xuất, giảo dục là lực lượng,

sản xuất cơ sở, kính lễ phát triển, xã hội tiên bộ tất phải dựa vào giáo dục Trong bôi

sãnh đó, Giang Trạch Dan da dua xa quan diễm mới về vai trở của đội ngũ cán bộ

khoa học - kỹ thuật “Cán bệ khoa hạc - kỹ thuật lá người phải triển lực lượng sin xuất lôn trọng trí thúu, tôn trọng nhân lài, động viên tính chủ động, sảng tạo của

cán bộ khoa học - kỹ thuật, là tiền dễ cho việc giải phòng lực lượng lao dộng khoa học - kỹ thuật" [L7, tr.23]' Những nim gan đây, những quyết sách của Trung ương Đảng Cộng Sân Trưng Quốc và Quốc Vụ Viện liên quan tới cải cách và phát triển

S—AAZACIAR, HEMLAT, APRA BARBREGREATT ih ET.(2fEE2 FDL EEL EME, BAG RETARD,

“SRUG, EEERULORM, MREL RAF ERSEABER , BIKA T

“SHERAS BME DTS MIA, BMAD, TAWA AAR RE, 2 DERAEE , AARNE OB MR,

Trang 35

giao duc da chứng mình việc thực thi vị trí chiến lược tu tiên phát triển giáo dục là nội dung cốt lối của chiến lược “Khoa giao hưng quốc”

1.3.3 Nâng cua nẵng lực sắng lạo

Khoa học - kỹ thuật muốn tiền bộ, thì sự sảng tạo là then chốt Trong thời dại

*kinh tế trí thức, năng lực sáng tạo của một quốc gia đặc biệt là năng lực sảng tạo trí thức và sáng tao khoa học - kỹ thuật là nhân tế quan trọng quyết định địa vị

ia

quốc gia đó trên trường quốc tế, Ngay từ rất sớm Đặng Tiểu Binh đã chỉ rỡ tính

quan trọng của sự sáng tạo khoa học - kỹ thuật Năm 1978, khi nói về vân để áp

nâng cao trình độ quân lý và khoa học - kỹ thuật, không có sự sóng tạo là không

được” [15, tr131]'S “Nắm vững kỹ thuật mới phải học hỏi và có sự sáng tạo“ [1S,

tf,

Trong bài phát biểu tại Dại hội Viện sĩ lần thứ năm của Viện công trình Trung

Quốc Giang Trạch Dàn đã chỉ rõ: “Lịch sứ nhân loại, chính là quá trình không

ngừng vắng (ạo, không ngừng tiễn hộ Không có sông tạo tà không có tiễn bộ nhân loại, không có tương lai nhân loại” “Sáng tạo là linh hôn tiễn bộ dân tộc, là động lực của mội quốc gia phát triển” [17, tr.42]18 Thang 08/1999, (ai Pai héi sang tao

khoa học - kỹ thuật toàn quốc do Trung ương Đảng Công sản Trung Quốc, Quốc

Vụ Viện triệu tập, Giang lrạch Dân đã chỉ rõ: “Sáng đạo khoa học - kỹ thuật ngày

càng trở thành tiêu chỉ và cơ sở quan trọng dé giải phủng và phái tiễn lực lượng sẵn xuất của võ hội ngày nay, ngày cùng quyết dịnh đến tiên trình phát triển một quốc gia, một đên tộc Nếu như không thê sóng tạo, tì dân tộc khó có thé hung thịnh, khá có được chỗ mg trên trường quắc tế" [17, tr.57]!? Trước tiên Trung Quốc phải giải quyết các vẫn đề về sự bắt hợp lý của kết cầu kinh tế, trình độ lao

EWEA-S11/64LR7-P, EKER GHEE TT

MRR , MTL, REM F ge

SRRARDE , ER TTGAR TEBE MLE SMS, BEM ARP | BU RMASE

BEE.” OE —TERRPHAR, BARE RAT SAA,

TERRA MEE, RTE NE —PERRBANR MOE FEAR

30

Trang 36

động khoa học - kỳ thuật tháp, năng suất lao dồng thấp, chất lượng tăng trưởng kinh

tế không cao cân phải thục hiện phát triển kinh tế xã hội tốc độ nhanh, tăng cường, khả năng cạnh tranh và sức mạnh lổng hợp quốc gia, phát triển nên kinh tế trí thức, hoc héi những kỹ thuật tiên tiển của nước ngoài, nhưng quan trọng hơn cả van la

ha năng tự tìm tôi, tự sáng tạo Là một đất nước dang phát triển, Trung Quốc cin

phải có khá năng chủ động sáng tạo, năm chắc quyển chủ động trong phát triển khoa học - kỹ thuật Quan điểm cúa Giang Trạch Dân đã chí rở phương hướng phát

triển khoa học - kỹ thuật Trưng Quốc, là động lực tỉnh thân đẻ phát triển sự nghiệp

“khoa học - kỹ thuật trong thời đại mới

118 Cam Dao để cập tới chiến lược phát triển đất nước, những mục tiêu và yêu

cầu sáng tao cu thế Ngày 09/01/2006, tại Đại hội khoa học - kỹ thuật toàn quốc Hồ

Câm Đảo có bài phái biểu với tiêu để “kiếm mi đi theo con đường xâng tạo tự chủ

đặc sắc Trung Quốc, nỗ lực phần đầu xây dựng quốc gia theo mô hình sáng tạo” Quốc gia theo mô hinh sáng tạo là việc coi sáng tạo khoa học - kỹ thuật là chiến

được cơ bản để phát triển đất nước, đề cao răng lực sáng tạo khoa học - kỹ thuật, xây dụng ưu thể cạnh tranh cho đất nước Thể giới đã công nhận co khoang 20 quốc gia thuộc mỗ hình sáng lạo như: Mũ, Nhật Bản, Phan Tan, Han Quéc Dé la những,

quốc gia có chỉ số sảng tạo tổng hợp cao, múc dé củng hiến của tiến bộ khơa học -

kỹ thuật trên 70%, đầu tư cho phát triển nghiên cửu thưởng chiếm 2% GDP, số

lượng bản quyền sáng chế phải mình chiếm 99% lông số lượng trên thể giới Trước kia năng lực sáng tạo khoa học - kỹ thuật Trung Quốc còn yếu kém, theo báo cáo

xghiên cứu có liên quan, năm 20041 năng lực sáng tạo khoa học - kỹ thuật của Trưng

Quốc nắm trong danh sách 49 quốc gia chủ yêu (chiếm 92% GDP thê giới), Trưng, Quốc đứng ở vị trí thứ 24, vẫn cón kém xa so với tiểu chuẩn của một quốc gia theo

mé hinh sang tac [28, tr.92] Do đó, Trung Quốc xác định phải làm cho sang, tao

khoa học - kỹ thuật trở thánh động lực nội tại của sự phát triển kinh tế - xã hội

“Ngày nay, ai nằm gilt ưu thể về trì thức và sáng tạo khoa học - kỹ thuật, người đó

31

Trang 37

sẽ năm dược quyền chủ dộng phát triển” |4, tài liêu mang |'° Hỗ Câm Đào cũng

tuyên bê mục tiêu phát triển khoa học - kỹ thuật [rung Quốc trong 15 năm tới: Năm

2020 xây dựng quốc gia theo mô hình sáng lạo, lâm cho phát triển khoa học - kỹ

thuật trở thánh trụ cột phát triển kinh tế - xã hội, dến năm 2020 mức dộ công hiển của tiến bộ khoa học - kỹ thuật với tăng trưởng kinh tế phải nâng cao từ 39% hiện tại đến trên 60%, Ly rong dầu tư nghiên cứu phát triển của toàn xã hội phải nẵng

cao từ 1.35% GDP dén 2.5% GDP [49, tai ligu mang] Xây dựng đất nước theo mô tình sang tao là một quyết sách chiến lược, có liên quan tới oục điện xây dựng hiện

đại hóa xã hội chủ nghĩa thế kỷ mới, có liên quan lới vận mệnh và tiễn đồ cả đân tộc

Trang Loa, cũng là sự sảng tạo to lớn trong lý luận xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa

Dưới sự chỉ đạo của lý luận sáng tao và quan điểm phát triển khoa học - kỹ thuật, chiến lược “Khoa giáo hưng quốc” đã đạt được những bước đi quan trọng Dễ

cao năng lực sang tạo tự chủ được đặt ở vị trí nỗi bật trong công tác khoa học - kỹ

thuật, tăng cường năng lực sáng lạo tự chủ đã trở thành chiến lược quốc gia, được quản triệt đến các địa phương, các ngành nghề, cáo lĩnh vực của sự nghiệp xây đựng tiện đại hóa xã hội chủ nghĩa Dựa vào tiên bộ khoa học - kỹ thal dé duy tri sự

phat triển xã hỏi, dựa tiến bộ khoa học - kỹ thuật dễ thực hiện các chiến lược như;

gia tăng tốc độ sản xuất, nâng cao năng lục cạnh tranh quốc tŠ của nên kinh tế đất

nude, hép luc cải cách thể chế giáo đục và sự xâm nhập ruanh riế cửa khoa học -

kỹ thuật, tăng cường xây dựng thé ché sang tạo quốc gia, ưu tiên phát triển giảo duc

đề đảm bảo nên tăng cho sáng tạo khoa học - kỹ thuật, tăng cường xây đựng đội ngũ

có trình đô khoa học - kỹ thuật Đổi điện với sự cạnh tranh của nên kinh tế trì thức, chủng ta phải kiên trì nâng cao nẵng lực tự chủ nghiên cửu, tăng cường bồi

đưỡng lực lượng khoa học - kỹ thuật mới, nhanh chóng xây đựng hệ thống sáng tạo

khoa bọc - kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm hệ thông sáng tạo trì thức với hạt nhân là các co quan nghiên cứu khoa học quốc lập và mô hình nghiên cứu khoa học trong

“SSH, REMRHAROHS DAMA , BAER LS Sh

32

Trang 38

các trường dại học, hệ thông sảng tạo kỹ thuật với chủ thể là các nhà xuáy xỉ nghiệp

và xã hội Liệ thống sáng tạo khoa học - kỹ thuật nảy phái trở thành cơ sở để kinh tế

- xã hội phát triển lâu dài, trở thành cái nội bối dưỡng và nâng cao Lô chất nhân tải, trở thành lực lượng hậu thuần chơ sức mạnh tổng hợp của quốc gia va khả năng, cạnh tranh quốc tế

1.3.4 Tôn trọng trị thức, lân trọng nhẫn tài

Nhân tải là nguồn tài nguyên quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội

Tiền trình xây đựng hiện đại hóa dit mưác quyết định nhiêu ở việc sử đụng nguồn

nhân lục và tổ chất của người lao động

áo cáo tại Hội nghị cán bộ từ cấp thử trưởng trở lên của Trung ương Dáng

Công sản Trưng Quốc, chính quyển và quân sự ngày 02/11/1978 với tiêu để “Cán

bd cao cap can phải đi đầu phái huy truyền thống tất đẹp của Đăng” đã đưa ra vận

để xây dựng chế độ chức danh khoa học, vấn đề xây đựng chức danh khoa học, vẫn

để dao tao và khẳng định nhân tải, để bạt vả chế độ đãi ngộ tiến lương, chẳng lại chế độ bình quân chủ nghĩa, chống lại cách nhìu cứ như là thủ trưởng dơn vi thi lương cao nhất cơ quan Trung Quốc đã có cách nhìn nhận, đánh giá khoa học mới: Nghiên cửu viên giới có thể lương cao hơn viện trưởng, lương giáo sư có (hế cao

hơn lương hiệu trưởng, “Cân phải chủ ý giải quyết tốt vẫn để dãi ngộ đổi với số trí

thức cao cấp, phát huy tích cực, tồn trọng họ, chắc chắn sẽ cỏ một lớp người công,

trig ngày càng nh “Phải nắm vững công tác đào tạo, bổi duỡng tuyển chọn

nhân tải mới có thể tiến hành được 4 hiện đại hóa”

Tịnh hướng giáo dục tuyển chọn nhân tài và có chính sách đãi ngộ khích lệ, xảy dựng thành chế độ và thành nếp nghĩ giải phóng tr trêng có một ý nghĩa thực +8 quan trong Điều nay có một ý nghĩa đặc biệt to lớn đổi với công cuộc cắi cach

của Trung Quốc

Dé daa tao va tap hop đuợc đội ngũ nhân tài đất nước không chỉ có nhận thức

lý luận mnà phải bắt tay thực thi Chỉnh phú ‘Trung Quốc đã đặt vẫn đề bắt đầu từ đào

tao uom mâm nhân tải, quan tâm từ giáo dục trẻ em đến trung ương, đại hoc

33

Trang 39

Nguyên tắc dược dé ra rat co bản theo phương châm phỏ cập và nâng cao, và phải bắt đầu từ tuyển chọn nghiêm túc công bằng qua thi cứ, nghiêm roinh nhất loạt

Chủ trọng chăm lo đời sống đội ngũ giáo viên, ton trong vai trò người thấy, bồi dưỡng chuyên môn, tư hương, tạo diều kiện dễ cản bộ khơa học chuyên tâm nghiên cứu Cần phải tôn trọng trí thúc, tôn trợng nhân tài

Kết quả chính sách tôn trọng trí thức, tôn lrọng nhân Lải tầm ngay ổ sự gìa

tăng ngảy một nhiều số lượng, lưu học sinh, nghiên cửu sinh, các cản bộ Trung,

Quốc đi tu nghiệp ở nước ngoài Trung Quốc cũng có số lượng khá đông người Hoa

là những nhà khoa học lớn kỹ nghệ gia, nhân viên kỹ thuật tiên tiến ö hàng chục

nước trên thể giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản Cũng với tâm nhin chiến lược

như vậy, Trung Quắc đã triển khai kế hoạch mở cửa đón mời, tạo điều kiện sinh

hoạt tốt cho cáo nhà khoa học là Hoa kiểu phục vụ tổ quốc Đồng thời liếp thu và khai thác cỏ hiệu quả các thành tựu khoa học rà các quốc gia phát triển và nhân loại đã đạt được Trưng Quốc mời các học giả nổi tiếng mước ngoài đến giâng bài, Trung Quốc goi đó là cách tết dễ khai thác chất xám

Cách nhìn nhận đúng, đắn về nhân tải, thu hút chất xám, sử dụng nguồn trí tuệ thân lài nước ngoài đảo tạo phục vụ cho con đường phát triển cửa Trung Quốc phát

huy hiệu quả, góp phan lam giàu manh thêm cho lực lượng nhân tài còn thiểu hụt

chua đáp ứng được yêu câu phát triển, tiến hành công cuộc 4 hiện đại hóa một cach

có hiệu quấ

1.4 Chủ trương chính sách chú yếu để thực thi chiến lược

Dic trưng quan trọng của sự phát triển kinh tế thế giới ở những thập niên cuối

của thể kỹ X% là khoa học công nghệ cao nhanh chóng được áp dụng vào sân xuất

Chính vì vậy nhằm mục đích bắt kịp và đón đâu tiến bộ của cuộc cách mạng khoa

hoe - kỹ thuật, ngay từ năm 1987 Trung Quốc đã có “kế hoạch phát triển nghiên

cứu kỹ thuật công nghệ cao" má Trưng Quốc gọi là "kế hoạch 863" Nhiệm vụ

chủ vêu của kế hoạch lả theo đỗi sự phát triển của thể giới về công nghệ tiên tiền

và đề xuất kê hoạch thực hiện phủ hợp với Trung Quốc, trang dé ưu tiên công

nghệ thông tin, cổng nghệ sinh học, sông nghệ Lự động hoá, công nghệ vũ trụ,

34

Trang 40

công nghệ lade, năng lượng mới và vật liệu mới, bao gốm 7 trọng diểm Các

trọng điểm này được tu tiên bế trí đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật giỏi để tiền hành

xhiệm vụ nghiÊn cửu

Tháng 4 năm 1991, việc tập trung xây dựng một loạt các trường đại học và các

ngành khoa học trọng điểm được đưa vào “Để cương kế hoạch 5 năm lần thứ 8 và quy hoạch 1Ô năm phát triểu xã hội và kirit tế quốc đân” trình Hội nghị lần thứ bự Đại hội Đại biểu Nhân dân Trung Quốc khoả 7 phê chuẩn

Tháng 12 nấm 1991, LIý ban Giáo đục quắc gia cùng với cáo cáo bộ ngành liên

quan đã đệ trình lên Quốc vụ viện Trung Quốc và các cấp lãnh đạo báo cáo chuyên xôn về vấn để “Công trinh 211” Ngày 26 tháng 8 năm 1992, kỉ yêu hội nghị Lý ban

Thường vụ Quốc vu viện lần thứ 111 đã chỉ rõ: “Hội nghị đông ý về nguyên tắc ý kiến

quy hoạch “Công trình *11” nhằm xây dựng khoảng 100 trường đại học trọng điểm thưởng tới thể kỉ 21 rà L7ỷ ban giáo đục và các bộ ngành liên quan để xuất”

Ngày 29 tháng 10 năm 1992, hội nghị Lý ban thường vụ Ban chấp hành Trưng,

ương Đảng Công sẵn Trung Quốc do Tổng bí thư Giang Trach Dan chủ trì da thao luận vẻ dự thảo “Để cương cái cách và phát triển giáo dục rung Quốc”, Hội nghị cho rằng: vấn đề xây dựng 100 trường đại học trọng điểm ma để cương đưa ra là vỗ

củng quan trọng, thông qua việc xây dựng thành công các trường dại học này có thể

tác động tích cực tới tất cả các trường trong cá nước

Thang 1 nim 1993, trong văn kiện “Y kiến về việc cải cách và tích cực phái triển giáo dục dại học và phố thông” của Quốc vụ viện Trung Quéc gửi tới Uý ban

Giáo dục quốc gia đã xác định rõ mục tiêu xây dựng của “Công trình 211”

Ngày 13 tháng 2 năm 1993, Trung tơng Đâng cộng sẵn Trung Quốc vá Quốc

vụ viện Irung Quốc đã chính thức ban bánh “Đề cương cãi cách và phát triển giáo

duc Trung Quốc”, rong đỏ chỉ rõ “Cần tập trung cáo nguồn lực toàn điện từ Trưng,

ương đến địa phương nhằm xây dụng thành công 100 trường đại học trọng điểm và xnột loạt các chuyên ngành vả ngành khoa học trọng điểm”

Thang 7 nim 1993, Uy ban giáo dục quác gia Trang Quốc đã công bổ “Một số

ý kiến về việc tập trung xây dựng một loạt trường đại học và ngành khoa học trọng,

35

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Căn (2006), Quá trình cải oách giáo dục ở GHND Trung Hoa thời Hi 1978 2003, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Nghiên cửu Trung Quốc, trÐ8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình cải oách giáo dục ở GHND Trung Hoa thời Hi 1978 2003
Tác giả: Nguyễn Văn Căn
Nhà XB: Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2006
3. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Dai hoc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Nguyễn Tấn Đại, Vũ Thị Phương Anh (201 1), Xếp bạng đại học, chất lượng giáo đục và hội nhập quốc tễ, Xếp hạng đại học và chẢt lượng giáo dục, NXB Đại họcQuốc gia TP. TM, tr.105-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xếp hạng đại học, chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Tấn Đại, Vũ Thị Phương Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Pham Minh Hạc, Trân Kiểu, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đỉnh Vỹ (2002), Giáo dục thế giới di vao thé ki 21, Nha xual ban Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới di vao thé ki 21
Tác giả: Pham Minh Hạc, Trân Kiểu, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đỉnh Vỹ
Nhà XB: Nha xual ban Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
8. Nguyễn Quốc Hung (2001), [rat ty thé gidi thé ky XX lich sti va van dé, Mét sé chuyên đề lịch sử thể giới, NXH Dại học Quốc gia Trà Nội, tr.401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mét sé chuyên đề lịch sử thể giới
Tác giả: Nguyễn Quốc Hung
Nhà XB: NXH Dại học Quốc gia Trà Nội
Năm: 2001
9. Nguyễn Văn Khánh (Chủ biên) (2010), Xây đựng và phát huy nguôn lực trí tuệ Liệt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,ia Ni, tr. 431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây đựng và phát huy nguôn lực trí tuệ Liệt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước
Tác giả: Nguyễn Văn Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
10. Nguyễn Huy Qui (2004), Lich sit hiện đại Trưng Quốc (sách tham khảo), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.69, 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lich sit hiện đại Trưng Quốc
Tác giả: Nguyễn Huy Qui
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
11. Nguyễn Thể Tăng (2000), Trung Quốc cải cách va mé cika (1978-1998), NXB Khoa học Xã Hội, tr.264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc cải cách va mé cika (1978-1998)
Tác giả: Nguyễn Thể Tăng
Nhà XB: NXB Khoa học Xã Hội
Năm: 2000
12. Nhiều tác giả (2007), Những vấn dễ giáo dục hiện nay Quan diễm và giải pháp, Nhà xuất bán Trị thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục hiện nay Quan điểm và giải pháp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Trị thức
Năm: 2007
14. Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2010), Cộng hòa Nhân đân Trung IIoa — GŨ năm xây dung và phải triển, NX Chính trị Quốc gia Hà Nội, tr.288TTài liệu chữ Hán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng hòa Nhân đân Trung IIoa — GŨ năm xây dung và phải triển
Tác giả: Viện Nghiên cứu Trung Quốc
Nhà XB: NX Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
16. CORDA (1993), BIAS, AR HARE, 108, 120, 274 17. SER G001), #4), 'hXR/HNẾH, #8 23, 42, 57, 101, 21718. AHR (1995), BANE: PHA 2) POH BARBAR PRRHiM‡L, J5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BIAS
Tác giả: CORDA
Nhà XB: AR HARE
Năm: 1993
19. SEER , ARE (2002), MANE PRM ARBOR RR at20. LPRAASHRRE AT RAR (C006). HIG PHARR EH1983 2003, LIS BAAR RREL Sách, tạp chí
Tiêu đề: MANE PRM ARBOR RR at20
Tác giả: SEER, ARE
Nhà XB: LPRAASHRRE AT RAR
Năm: 2002
13. Khoa học va đời sống, Nghiên cứu khoa học lại Việt Nam liếp Lục lạt hạng, số 127 (2805) thử ba (23/10/2012), tr.2 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w