Cho dến thời diễm hiện nay có khả nhiều nghiên cửu da dược công bỏ về van để này điển hình như Chiến lược gia nhập nghề nghiệp của phụ nữ Nikuze, 2011, Gia nhập nghẻ nghiệp của nguồn nhâ
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIÁ HA NOI
TRUONG DAI IIOC KIIOA TIỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ IIẢ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
TRINH THU HUONG
CHIEN LUOC GIA NHAP CUOC SONG NGHỆ NGIHẸP CỦA NGƯỜI LAO DỌNG TRẺ
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tầm lý hục
Mã số: 6031 04 01
Người hướng dẫn khoa hoc: PGS TS Bai Thị Hồng Thái
Ha Nai - 2018
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Chiến lược gia nhập cuộc sẵng nghệ nghiệp của người lao động trể" là công trình nghiên cứu của tôi, là một phân nhö trong đẻ tài
cấp Đại học Quốc gia của PGS.TS Bùi Thị Hồng ‘Thai, mã số QG.16.42
Những số liệu và kết quả nghiên cứu đề tài đưa ra đều đụa trên thực tế điều tra
và chưa từng được ai công bố Các số liệu và lài liệu sử đụng trong luận văn đều có
Trang 4LOT CAM ON
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ trong suốt hai năm qua, tôi đã nhận được rất
nhiều sự hỗ trợ, hướng dan, động viên cä về mặt vật chảt và tính thân từ phía thầy
cô, gia đình và bạn bẻ đồng nghiệp
Dâu tiên, tôi xin bày tố lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.1'S Bui Thi dng ‘Thai,
cỗ đã đành rất nhiều thời gian, tâm sức của mình để hưởng dẫn và giúp đỡ tôi rong
quả trinh nghiên cửu vá hoán thánh luận văn Được lảm việc đười sự hướng, dân của
cô, tôi đã học hỏi được rất nhiều điều từ phong cách làm việc khoa học, những đòi hồi cân thiết về mặt chuyên môn, sự đam mê, nhiệt huyết cững như cái tâm của một người làm nghề giảng dạy Không chí là người hưởng dẫn, cô cón là nguời động,
viên, hã trợ mỗi khi tôi mắt phương hướng trong quá trinh nghiên cứu Nhờ đó, tôi
có được sự nhìn nhận đúng đân hơn và có động lực đề tiếp lục phan đầu hoàn thiện chính mình trong quả trinh làm luận văn nói riêng cũng như trong hoạt động nghề
nghiện và cuộc sống cá nhân nói chưng
Tiếp theo, tôi xin chân thành câm ơn các thấy cô giáo trong Khoa Tâm lý
trường Đại bọc Khoa Học Xã Hội và Khan Văn dã tham gia giảng dạy và cho tôi
những ý kiến góp ý quý báu và tạo điều kiện giữp đỡ tôi để hoàn thành tốt đề tài
trghiên cứu
'Tôi cũng xin cắm ơn các cấp lãnh dao cùng các anh/chị đồng nghiệp nơi tôi dang công tác đã tạo điều kiện trong công việc đề lôi có thể tập trung vào hoại động
học tập và nghiên cứu
Để có được công trình này, tôi không thể quên sự hỗ trợ từ phia các đơn vị,
tổ chúc và những người lao động trục tiếp thực hiện điều tra đã hợp tác dé dua ra
những số liệu xác thực nhất
Sau cùng, tôi muốn đặc biệt cảm ơn đến gia đình và những người thân thiết
đã luôn luôn ở bên cạnh, hỗ trợ tôi vé tat cả các mặt để tôi có thể hoàn thành được
khóa học thạc sỹ cũng như hoàn thiện được công trình khoa học nảy.
Trang 5Tuy có nhiều cổ gắng trong nghiên cửu, song luận văn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được những sự nhận xét vả góp ý của các thấy cô,
‘ban bè để để tài được hoàn Hiện hơn
Xin chan thanh cam ont
Tà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2017
Tác giá
Trịnh Thu Hương
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT
Trang 7DANH MUC SO DO, BIEU BO
Biểu đỏ 3.1: ĐT các nhóm hành vị chuẩn bị trước khí xin việc của NLĐ S0
Biểu đỏ 3.2: Thời điểm NLĐ trễ bắt dau tim kiêm thẳng tin về công việc (%4)55
So dé 3.1 Mite độ phủ hợp giữa mong muốn bản thân và điều kiệu thực tế
công việc của NUÊ, co t„benieiereerere 70 Biểu đỗ 3.5 Cách thức được nhận vào làm việc của NLD trẻ - 74
Biéu dé 3.6, PTB cac nhom hanh vi tich cuc trong công việc của NLE 77 Biểu dé 3.7 DYB cae nhom hanh vi tim kiém théng tin lién quan dén céng
Trang 8DANH MỤC BẰNG
Bang 1.1: Các chiến lược của tổ chức theo Maanen và Schein, 1979 28
Bang 2.3; Các nhân tổ trong thang Hành vị chuẩn bị cho quả trình xin việc 43 Bang 2.4: Nội dụng của các nhân tổ Những yêu tổ khó khăn khi xin việc 44 Bang 2.5: Các nhân tế trong thang hành vi khắc phục khó khăn khi xin việc 45 Bang 2.6; NGi dung cdc nhân tổ trong thang đo Đánh giá yêu tổ quan trọng khi lựa
chọn công việc và Mức độ phủ hợp giữa công việc với mong muốn bản thân 15
Bang 2.7: Các nhân tổ trong thang Hanh vi lich cuc tong lao động 46 Bang 3.1 Mối liên hệ giữa giới tỉnh và thời diễm NLĐ bắt dầu tìm kiếm thông,
Bang 3.2 Ngudn thông tin tuyển dung NLP tiép efin - 37 Bảng 3.3 Mỗi liên hệ giữa loại hình tổ chức với nguồn thông tin tuyển dụng,
Đăng 3.4 ĐTB các nhóm hãuh vị khắc phục khó khăn khi xin việc của MLĐ 64
Bảng 3.5: Tương, quan giữa các khỏ khăn khi xin việc và hảnh ví khắc phục khó
Đảng 3.6 Tương quan giữa các nhóm yếu tổ quan trọng khi lựa chọn công việc
và điều kiện thục tế công việc của NLD Hì
Bảng 3.7: Tương quan giữa cáo nhỏm hành vỉ tích cực trong lao động với thời
Trang 93 Dai tong nghiên cứu - Ty suy
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
š Phạm ví nghiên cửu
6 Khách thể nghiên cứu
7 Giả thuyết nghiên cứu
# Phương pháp nghiên cứu
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.2 Hành vì tích cực trong lao động như một cách thức gia nhập nghệ nghiệp 8
1.1.3, Một số xu hướng nghiên cửu về gia nhập nghề nghiệp ở người lao động trẻ 11
12 Một số nghiên cửu ở Việt Nam vé vain dé gia nhập nghề nghiệp
2 Một số khái niệm của đề tải - sec Hee.)
22 Khái niệm Gia nhập nghỀ nghiệp co ceieieere essen eee 2d
23 Khái niệm Người lao đỘng à Seo Hemeireeeeirrre TỔ
34 Khải niệm Chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của NLĐ 37
3.1 Mật vải nét về khách thể và địa hàn nghiên cứu - - 36
Trang 103.1.1, Vài nết về địa bàn nghiÊn CỨNG
2.1.2 Vải nét về khách thể nghiền CN cc.ccccccoccooceoe -
22 Tổ chức nghiên cứu
3.3.1, Tiên trình nghiên CỨMW cá coeieierrrrrrriersr 8
2.2.2 Nội dụng nghiên GứN à cằneieeeeeree ieeerrereioo.39
23 Phương pháp nghiên cứm
2.5.1 Phương pháp nghiên cửu BS BGM « o
2.3.2 Phương pháp trưng cầu ý kiên bằng bảng hỏi - - 40
“Tiểu kết chương 2 2 2 c2 5S Sccretrertrrrrrrrrrrrrrsrrirrrerre 4B
41 Chiẳn lược tìm kiểm việc làm của người lao động trể
Trang 11MO PAU
1 Lý đo chọn đề tài
Gia nhập nghề nghiệp của người lao động trẻ lá một vấn đề đã vá đang nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thể giới cả về lý luận và thựe tiến Cho dến thời diễm hiện nay có khả nhiều nghiên cửu da dược công bỏ về van
để này điển hình như Chiến lược gia nhập nghề nghiệp của phụ nữ (Nikuze, 2011), Gia nhập nghẻ nghiệp của nguồn nhân lực chất lượng cao (Nen, 2015), Quá trình
gia nhập nghẻ nghiệp của giảo viên (Mira và Romanowski, 2016), Tác động của các
yếu tổ nghề nghiệp đến việc gia nhập nghề nghiệp của sinh viên (Richiieama-
Naslase và Slãicnlescu, 2015) Nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về chiến lược
gia nhập nghẻ nghiệp của người lao dộng vẫn còn rất hạn chế Trong lĩnh vực tâm
ly hoc ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về vẫn đẻ lao động noi chung va hanh vi ghê nghiệp của người lao động trê nói riêng Chẳng hạn như vấn để lao động và việc làm (Lê Thị Hồng Điệp, 2014), nghiên cứu về hành vĩ nghề nghiệp của nữ trí
thức trẻ (Bủi Thi Héng Thai va Trân Thị Minh Đức, 2014), vai trò của tổ chức về
tảnh vì sử dụng và khái thác nguồn nhân lực (Lẻ Thị Minh Loan, 2012) Tuy
nhiên, theo chúng tôi tìm hiểu thì chưa có nghiên cửu nào về Chiến lược gia nhập nghề nghiệp của người lao động (NLD) trẻ Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi muốn
tướng tỏi một hưởng nghiên cửu mới khác hơn sơ với cóc nghiên cửu di trước, đó là
nghiên củu về chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp cúa người lao động trẻ
Từ khia cạnh thực tiễn, có thể nhận thấy lực lượng lao động ở Việt Nam trong những năm gân đây đã liên tục tăng với tốc độ cao Điều này một mặt tạo nguồn lực lớn cha phát triển đái nude nhung mat khac cũng lạo ra những áp lực về vấn đề dào tạo và giải quyết việc làm cho người trễ Xu hưởng các nghiên cứu về lao động hiện nay thường để cập đến tình trạng thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp
ra trưởng cũng như chất lượng đào tạo cử nhân có đáp ứng được yêu cầu nghệ nghiệp thực tế hay không Theo đánh giá của Ngân hàng thé giới (World Bank, 2014), nước ta đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kĩ thuật bậc cao và chất lượng nguỗn nhân lực Việt Nam cứng thấp hơn nhiều so với các rước
Trang 12khác Trong khi các dự án dầu tư trực tiếp còn hiệu lực của doanh nghiệp nước ngoải vào Việt Nam là ngày cảng gia tăng đã tạo ra không it việc làm cho người lao động nhưng thực trạng cử nhân, thạc sĩ ra trường thất nghiệp vẫn tổn lai ở raức bảo
động [46] Ở một khia cạnh khác, có thể nhận thấy rằng có một bộ phận người lao động trẻ rất năng động trong việc gia nhập vào thị trường lao động Họ có thể nhanh chong lim được công việc và khẳng dụ: năng lực ban than trong 16 chức Những thực tế này đặt ra câu hỏi liên quan trực tiếp đến cách thức mỗi người trẻ tham gia
vào thị trưởng lao động, vào cuộc sảng nghề nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, khi
các yếu tổ về Kinh tế — Văn hóa — Xã hội có nhiều biến đổi, việc đưa ra được mội nghiên cửu mang tính toán diện, góp phân giải đáp những thắc rnắc vả đưa ra được
phân nào những, định hướng, kiển nghị đế mỗi cá rhhằn có thế tham gia vao cude sang
nghé nghiép mét cach để dàng và hiểu quả hơn là điều vô cùng cân thiết,
Từ những ý nghĩa lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi quyết định thục hiện để tài: “Chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của người lao động trở" Cũng qua nghiên cứu mày, chúng tôi mong muốn để xuất dược một số biên pháp cá về phia tổ chức cũng như người lao động nhằm giúp người lao động trẻ xây dung cho ban thân được những chiến lược phù hợp để gia nhập cuộc sống nghề
nghiệp một cách thành công và thuận lợi nhất
2 Mục dích nghiên cứu
Tiên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về một số chiêu lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của NLĐ trẻ, dễ tài dễ xuất một số kién nghị giúp NLĐ tự xây dựng được chiến lược phủ hợp với khả năng và công việc mình lựa chọn nhằm thích ứng và phát triển con đường nghẻ nghiệp của bân thân
3 Đối tượng nghiên cứu
Chiến lược gia nhập cuộc sông nghẻ nghiệp của người lao động trẻ, cụ thể là
ach NLP wé lim kiém việc làm
- Cách họ thực hiện công việc trong tổ chức thông qua việc làm chú nhiệm
vụ công việc, thiết lập môi quan hệ với đẳng nghiệp và tim kiếm các thông tin hữu
Trang 13ich cho công việc dé đáp ứng việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức lao
động
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
41 Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- IIệ thêng hoá các nghiên củu lý luận và thục tiễn vẻ chiến lược gia nhập
nghé nghigp,
- Xây dựng cơ sỡ li luận cho đề tài;
- Xác định, thao tác hoá các khái niệm cơ bàn của đề tài: Trong nghiên cứu
mây, những khải mệm cơ ban cẩn xác định là: Chiến lược, gia nhập nghề nghiệp, người lao động trẻ và chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của người lao
động trẻ,
~ Tổng hợp, đánh giá cáo lý đuyyết nhằm xây dựng hộ công cụ nghiên cứu
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sắt thực trạng chiến lược gia nhập cuộc sêng nghề nghiệp của người
lao động trễ thông qua cách thức họ từn kiểm sông việc, cách hạ hòa nhập trong tổ chức ớ cả khia cạnh mỗi quan hệ nghề nghiệp lẫn làm chủ công việc được giao va
dự định nghệ nghiệp cửa họ;
- Tim hiểu những yếu tô ảnh hưởng những chiên lược gia nhập nghẻ nghiệp
của người lao động trẻ,
~ Để xuất một số kiên ngủ nhằm tặng cường hiệu quả quả trình gia nhập nghề nghiệp của người lao dộng trế
- Về nội dung: chúng tỏi chí tập trưng nghiên cửa thực trạng xây dung va
thực hiện chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của phía cá nhân NLĐ Trên
thục tế chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp còn chịu tác động Lừ phía tỗ
Trang 14chức cũng như có xnỗi liên hệ mật thiết với cuộc sống cá nhân NLP tuy nhiên chứng
tôi không khai thác khia cạnh nảy trong nghiên cứu của mình
6 Khách thể nghiên cửu
Nghiên cửu trên 250 NLĐ cỏ dộ tuổi từ 22 30, những người gia nhập cuộc
sống nghề nghiệp không quá 5 năm
7 Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra các giã thuyết sau:
- NLD trẻ cá chiến lược gia nhập cuộc sống nghễ nghiệp một cách tích cực
thể hiện thông qua sự chủ động tìm kiếm thông lăn về công việc và tổ chức khi tìm kiếm việc lắm vả nhìn nhận hoán cảnh theo hưởng tích cực khi tham gia vàa tô
chức
- Có lương quan thuận giữa việc xảo định rõ ràng mong muốn của bân thân
với công việc trước khi xin việc và điều kiện thục tổ công việc mang lai khi NLD trẻ tham gia vào tổ chức
8 Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để tai nghiên cứu có lam khảo một số giáo trình, tải liệu, các công trình
nghiên cứu của các tác giả trong vả ngoài nước, các bài việt trên các tạp chi, website
có liên quan Dö là cơ sở đề tác giá phân tích, tổng hợp và khái quát những vẫn để
có hên quan đến để Lài nghiên cứu nhằm làm cơ sở lý hiận cho vẫn đề và nội đụng:
nghiền cửu
Từ khóa trong tìm kiểm tài liệu:
- Tiếng Anh: professiona] inserion (gia nhập nghẻ nghiệp), professional
insertion strategy (chién hroc gia nhập nghề nghiệp),
- Tiếng Phap: insertion professionnelle (gia nhap nghé nghiép), stratépie
@inserlion professiormelle (chin luge gia nhap nghé nghiép)
- Tiếng Việt: cử nhân, lao động trế, tìm kiếm việc lâm
Trang 153) Phương pháp diễu tra bằng hỏi
Nghiên cứu sứ dựng phương pháp điều tra bằng băng hỏi lảm phương pháp chủ đạo nhằm thu thập thông Im thực tế từ NLÐ trể trong Š năm đầu làm việc về cach thức họ tìm kiếm việc làm, đánh giá của họ về những khỏ khăn trong quả trình xin việc và cách thức khắc phục khó khăn; cách họ tham gia vảo tổ chức thông qua những banh vi lam chủ nhiệm vụ nghề nghiệp, xây dựng mỗi quan hệ với dẳng, nghiệp, tìm kiếm các thông tia phục vụ cho công việc, v.v
3) Phương pháp phòng vẫn sâu
Trong quá tình điều tra thực Lễ, chứng tôi tiên hành phông vấn sâu người lao động nhằm có dỡ liệu vẻ những chiến lược họ đã xây dựng cho mnình trong suốt quá
trình tìm kiểm và tham gia vào cuộc sống nghề nghiệp đẻ xây dựng bộ công cụ
4) Phương pháp thẳng kê toán học
Trong nghiên cứu của minh, chúng tỏi sử đụng phần mềm sở lý số liệu SPSS 20.0 để xứ lý các số liệu thu được từ điêu tra bâng hỏi
Trang 161.1 Một số nghiên cửu trên thế giới về vẫn dễ gia nhập nghề nghiệp ở NLĐ
Gia nhập nghệ nghiệp dược nghiên cửu dưới nhiều góc độ khác nhau Từ những tài liệu lý thuyết mà chủng tôi tham kháo được, chứng tôi nhận thấy phân lớn các tác giả khi nghiên cứu về gia nhập nghệ nghiệp thường hay chia thành các giai doan và quy gản nhiệm vụ nghề nghiệp cho từng giai doan do Mét số tác giả
(Schien, 1968; Louis, 1980, din theo Bai Thi Iléng Thái, 2012) nhìn nhận gia nhập
anh ta thích ứng được với công việc trong tô chức Một
Mall va Khokhar, 2016, din theo Bui Thi Héng Thai va Nguyén Thị Như Trang, 2017) lại xem xét gia nhập nghé nghiép dưới góc độ tiếp cận các hành vi tích cực
trang công việc của NLĐ trẻ mới được tuyến dụng vào một tế chức Dưới đây
chúng tôi tập trung trình bảy các luận điểm lý thuyết theo hai hưởng này cũng nhu chí ra một số xu hưởng nghiên cứu vẻ gia nhập nghề nghiệp ở NILD trẻ trên thể giới
1.1.1 Các giai đoạn gia nhập nghề nghiệp như một giai đoạn nhô trong cuộc đời
nghề nghiệp
Tiếp cận gia nhập nghệ nghiệp như tuột giai doạn nhỗ trong cuộc đời nghề
nghiệp của mỗi con người, các tác giá nhận định người lao động trẻ như lá những,
người mới bước vào tổ chức - ý chứ thời gian để họ nhập cuộc vào tổ chức là chua đài và họ là người mới nếu sơ với những người dã ở trong tổ chức lâu năm
Trang 17Co tác giả (Selien, 1968; Louis, 1980) theo cách nhìn nhận nảy cho rằng
gia nhập nghề nghiệp bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau má người lao động phải
trãi qua (dẫn theo Bùi Thì Hồng Thái, 2012) |4]
Giai đoạn đầu tiên được gọi là 'tiên gia nhập” bắt đâu từ khi cá nhân tim
kiểm và lựa chọn nghề nghiệp hoặc tái đình hướng nghệ nghiệp, điển ra từ rước khi
cả nhân bước vào tô chức Đây là lúc cá nhân hình thành những, mong dợi về công, việc và tô chức vả ra quyết định từ chối hay Ita chon công việc và tố chức đó Sehem (1968) cho rằng giai đoạn Liền gia nhập không chỉ điễn ra trước khi cá nhân bước vào công việc dâu tiên, má nó còn xuất hiện khi cả nhân cỏ thay déi về vị trí công việc hay thay đổi về nơi làm việc [1] Diễn này có nghĩa là những định hướng
vẻ nghề nghiệp, những chuẩn Dị bay cách thúc tìm kiếm công việc đã khởi đầu cho
sự gia nhập nghề nghiệp cúa người lao động, Đôi với những người lao động cỏ trình
độ đảo tạo cao, việc học tập và định hướng công việc từ khí còn hạc Dại học cũng,
chính là bước khởi dẫu clraan bị cho sự gia nhập nghẻ nghiệp một cách chính thức
Giai đoạn thứ hai được gọi là “giai đoạn điều tiết" đánh đầu bởi sự thay đổi
từ vị trí “người ngoài” thành “người mới vào” của cá nhân Mội số táo giả còn gợi
đây là “giai đoạn đối đầu” bay “giai đoạn gặp sỡ
thời điểm đầu tiên trong tô chức, là lúc cá nhân tìm hiểu về thực tế của tô chúc và
Giai đoạn này gắn với những,
Tỉnh thành ý dịnh gắn bỏ với nó hoặc không Giai doạn này thường kẻo dải trong
nhiều tháng, nhưng rất khác nhau giữa các cá nhân I3iểu nảy phụ thuộc vảo độ
tương hợp giữa điều kiện của công việc, tố chức với những mong muốn ban đầu của
sả nhân và tính phức tạp của môi tưởng làm việc, Lcuis (1980), Irice và Beyer
(1993) cho rằng sự chênh lệch giữa mong đợi của cá nhân và thực tế công vị
cảng lớn thì càng gây nên những bất ngồ, đôi khi gây sốc và hoàn toàn làm tiêu tan âo tưởng ở cả nhân |4j Có 4 nhiệm vụ mà cả nhận phải hoàn thành trong giai doụn
Déng nhất và phát triển những hành ví
xây: }/ Làm chủ các công việc được giao;
mà lổ chức mong đợi, 3/ Xây đựng và nuôi dưỡng mỗi quan hệ hài hòa với đồng
nghiệp và 4/ Thích ứng với những quy dịnh, mục dịch trong công việc của tổ chức.
Trang 18Giai doạn thứ ba dược gọi là giai doan “quân li vai trò” hay giai doạn “chấp
nhận lẫn nhau” Dây là giai đoạn cuối củng của quả trinh gia nhập tổ chức, Cả nhân thực sự chuyên từ vị thể “người ngoài” thành “người trong cuộc” Lúe này, cá nhân
phải giải quyết nlưững mâu thuần phát sinh Đo có thể là những, mâu thuần giữa các
thành viên trong nhóm, mâu thuẫn giữa nhóm này với nhóm khác; nhưng cũng có
thể là những xung đột giữa cuộc sống nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân
Quả trình gia nhập nghề nghiệp hoàn tắt khi cá nhân đã trải qua ba giai đoạn trên Những cá nhân có sự thay đối về công việc, thay đối về tổ chức sẽ lại rai qua
3 giai doạn vừa nếu
1.1.2 Hành vì tích cực trang lao động như một cách thức gia nhập nghệ nghiệp
Quả trình gia nhập nghẻ nghiệp côn được xem xét dựa trên góc độ tiếp cận các hành vi tích cực trong công việc của người lao động trễ mới được tuyến đụng vào một tổ chức, Đây là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu trong các
Tĩnh vục kinh tế học, xã hội học, tâm lý học và khoa học quản lý Tiện nay, các kiểu
tiành vì tích cực trong công việc được xenn là ruột trong những mốt quan tâm hàng, đầu của nhà quân lý khiến họ không ngùng tìm kiểm những cách thức khác nhau dé
thúc đẩy các kiếu hành vi đó ở nhân viên của mình (Chandani, Mehta, Mall và
Khokhar, 2016, din thco Bai Tin Héng Thai và Nguyễn Thị Như Trang, 2017) |6]
Nghiên cứu vẻ hành vi tích cực trong công việc của người lao động được
khởi nguồn từ những nghiên cứu vẻ vẫn để gia nhập nghề nghiệp của những người lao động trẻ mới bước chân vào tổ chức Liưởng tiếp cận tích cực trong công việc ra
đời nhằm bễ sưng cho những thiểu hụt trong cách nhìn nhận hành vị của người lao
động như sản phẩm của các chiến lược mà tổ chức áp đặt lên họ (Feldman, 1976, Wanous, 1980) va cho rằng người lao động đóng vai trò thụ động trong quá trình
ay Cac tac gia nhu Reichers (1987) hay Ashford va Taylor (1990) cho rằng mỗi người lao dòng là một chủ thể tham gia tích cực vào quá trình xã hội hỏa ương tô
chức và chính họ cũng gớp phân quyết định các hành vi của bàn thân trong công
việc Cáo nghiên cứu về hành vỉ tích cực trong lao động của người lao động mới
dược tuyển dụng thường tập trung vào vai trò của những chiến lược mà tổ chúc sử
Trang 19dụng trong việc giúp dỡ nhân viên mới hỏa nhập với công việc và tổ chức (Saks, Uggerslev và l'assima, 2007, Bimosi, 2010, Saeed, Shamsodin và AhmadReza, 2013) Cramt (2006) nhận đính: Hảnh vì lích cục trong lao động là việc người lao
động chủ động cãi thiện tỉnh trạng lâm việc hoặc tạo ra những hảnh vi mới nhằm
thách thức lại những tình trạng làm việc chưa phù hợp với bản thân chứ không phải là
Thọ thích ứng một cách thự động với điều kiện của tễ chúc ruang lại (dần theo Bủi Thí
Hồng Thái vá Nguyễn Thị Như Trang, 2017), [6]
Thực lễ có khá nhiều quan điểm lý luận về hành vì lich cực rong công việc nên những chí bảo để do về vẫn đẻ này cũng rất da dạng Đó có thể là việc người lao động chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến công việc và cách đồng nghiệp đánh
gid vé bin thin (Morrison, 1993), IA vide tim kidm méi quan hé od van cho sy phat
trin nghé nghiép cla minh (Chao và cộng sự, 1994) hay là sự tham gia một cảch có ý
thứo vào các hoạt động liên quan đền công việc (Griffin và cộng sự, 2000) [6]
Những nghiên cửu về những hành v¡ tích cực trong công việc của người lao động tập trưng vào bốn khia cạnh, đó là: Xáy đựng mỗi quan hệ nghề nghiện được biểu hiện thông qua viếu người lao động mới được lnyén tim cách thiết lập các rỗi quan hệ với đồng nghiệp đồng cắp, cấp trên vả với người cổ vẫn của mình trong công,
việc Ashford va Black (1996) chi ra ring, su thiét lập các mỗi quan hệ nghề nghiệp
là vô cùng hữu ích với những người mới bước chân vào tổ chức, vi việc này giúp hợ
tăng cường các kiến thức, hiểu biết liên quan đến công việc; nâng cao khả năng
được người khác trợ giứp trong công việc; giảm nguy cơ bị stress do công việc cũng,
„hư các mối quan hệ nghề nghiệp mang lại vả xác dịnh dược các hành vị phủ hợp
với vai trò nghề nghiệp mà tổ chức mong đợi ở họ [6] Khía cạnh thứ hai được gọi
là Nhin nhận hoàn cảnh theo hướng tích cực thé hiện thông qua cách người lao
động nhìn nhận các hoàn cảnh công việc, dù là khó khăn, thủ thách theo bướng tích cực Ví dụ nhụ cách nhỉn nhận các hoàn cảnh chưa thuận lợi trong công việc rhhư là
những cơ hội nghề nghiệp mà người lao động cần năm bắt hơn là những khó khăn
„mà họ phải duong dau Ashford va Black (1996) cho rằng khi kiểm soát hoàn cảnh
theo một hướng tích cục, người lao động mới bước chân vào tổ chức sẽ tăng tính tự
Trang 20đánh giá năng lực cá nhân và niềm tin vào bản thân, từ đó họ cũng có thẻ tăng hiệu
quả lao động và sự hải lòng trong công việc Khia cạnh thứ ba lá Quấn iÿ bản thân,
việc quân lý bản thân có thể hiểu là người lao động mới được Luyển tìm cách tăng, hiệu quả lâm việc thông qua sự tự kiểm soát hảnh vị của bản than Saks và Ashforth (1996) cho rằng hành vi quan lý bản thân bao gồm việc tự quan sát, thiết lập mục
tiêu, tự thưởng (hoặc phại) bản thân khi dạt được (hoặc không) hiệu quả công việc
Các tác giá cũng nhận thấy rằng việc quan lý bảu thản làm giảm nguy cơ lo âu ở
người lao động [6] Khia cạnh cuồi củng trong những hành vi tích cực trong công
việc của người lao động la Tim kiém thong tin liên quan đến công việc trong đó bao gồm những thông tin về chuẩn mực cửa tổ chức, thống tin về công việc vả thông tin
phan hỏi vẻ ban thân [25] Một trong những nhiệm vự chính của những người mới
đến là tìm cách thức liệu công việc (Feldman, 1976,1981, Fisher,1986, Louis,
1980; Reichers, 1987, Van Maanen, 1976, đẫn theo Bùi Thị [ông Thái và Nguyễn
Thị Như Trang 2017 ) Đề hoàn thành nhiệm vụ nà
những người mới cần có được
kỹ năng và kiểu thức cầu thiết, Vì vậy, các tác giả nhậu định rằng những người mới đến thường xuyên tin kiém thông tin kỹ thuật hoặc thông tin về cách thực hiện
nhiệm vụ công việc của mình sẽ lan chủ được công việc của họ một cách hiệu quả
hơn, Ngoài ra, các tác giả cũng dẻ xuất rằng việc làm chủ nhiệm vụ sẽ liên quan dến
tần suất má những người mới đến tìm kiểm phần hếi về hoạt động Một số nhá
nghiên cứu (Ashford & Taylor, 1990, Kutz, 1980, Louis, 1980, din theo Bai Thi
Hong ‘Thai và Nguyễn Thị Như Trang, 201 7) đã lưu ý tâm quan trọng của việc phản hồi hiệu suất trong quá trinh làm việc, thông tín phản hồi cho phép người mới đến xác định các van để trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ và thục hiện các diéu chính nếu cân Nhiệm vụ thử ba đổi với những người mới đền trong tổ chức là hiểu
rõ văn hoá tổ chức của ho (Fisher, 1986, Katz, 1980, 1985, Louis, 1980, 1990, Reichers, 1987, Schein, 1968, din theo Bai Thi Héng Thai va Nguyén Thị Như
‘Trang, 2017) Dé dat duge điều này, những người mới cần thông tin về các hành vi
và thái đô được trêng đợi và khen thưởng trong tổ chức (Chatman, 1991, Louis,
1990, din theo Bùi Thị Hồng Thái và Nguyễn Thị Niue Trang, 2017) To đó, người
10
Trang 21ta dự đoán rằng nhiệm vụ truyền hoá sẽ dược tao diễu kiện bằng việc tìm kiếm các thông tin có tỉnh quy phạm hoặc thông tin về các định mức va gia tri của tổ chức Thêm vào đó, ngudi ta đự đoán rằng việc tiếp thu vấn hoá sẽ được tạo điển kiện bằng cách tìm kiêm phản hồi xã hội (Ashford, 1986) hoặc thông tin về hành vị xã
hội của người khác đang được nhận thúc và đánh giá như thể nào Những thông tin
Thư vậy cưng cấp cái rhần sâu sắc hữu Ích về văn hóa của tổ chức (Kalz 1980).16]
Tiểu kết: Có thế nói, một số hướng tiếp cân về gia nhập nghề nghiệp nêu
trên cho thấy cáo tác giả đều gặp nhan ở điểm chung đó là họ đã chỉ ra những nhiện:
vụ cụ thể của người lao dộng khi tham gia vảo cuộc sống nghề nghiệp Trong, nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn phân tích các chiến lược gia nhập nghẻ nghiệp
của người lao động Irễ với quan điểm nhìn nhận sự gia nhập rửuz muội giai đoạn nhô
trong đời sống nghề nghiệp cúa người lao động, Ngoài ra, nói đến chiến lược là nói
đến sự tích cục, chủ động mnột cách có ý thức cửa người lao động Do đó, luận văn
sẽ lựa chọn kết hợp giữa những phân tích vẻ các hành vi trong giai đoạn “tiền gia nhập”, giai đoạn “điều tiết” và “quản lý vai trò” với những biểu biện về hành vi tích
cực trong lao động làm cơ sở để trình bảy và phân tích các kết quả nghiền cứu thực
tiển Bên cạnh đó, như các tác giả đã nhận định rằng sự gia nhập nghề ngiuệp của
xnỗi cá nhân có thể bắt đầu lại khi họ thay đổi tổ chức lao động hoặc thay đổi công
việc, nhưng trong nghiên cửu này, chúng tôi không có điều kiện để có thế xem xét
và phân tích sự năng động trong việc gia nhập nghé nghiép thể hiện qua những lần
thay đối công việc, thay đối tổ chức của người lao động Toan bộ nghiên cửu tập
trung cho việc xem xét cách thức người lao động trẻ gia rửập rughể nghiệp ở công
việc mà họ làm trong thời điểm nghiên cứu diễn ra, nói cách khác, nghiền cứu mới chỉ dừng lại ở gỏe độ xem xét sự gia nhập nghề nghiệp “tại đây và lúc này” của tgười lao động
1.1.3 Một số xu hướng nghiên cứu về gia nhập nghệ nghiệp ở người lao động trẻ
Gia nhập nghề nghiệp lả một vẫn dé đã vả dang nhận dược nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thể giới Cho đến thời điểm hiện nay có khá nhiều
nghiên cứu đã được công bô vé van dé nay tập trưng vào nhiều khia cạnh như: gia
11
Trang 22nhập nghẻ nghiệp doi voi người nhập cư (Hassen, 2003), các chiến lược hội nhập nghề nghiệp cho giáo viên (Dore, 2007), các yếu tổ quyết định gia nhập nghề
nghiệp của sinh viên đạt học (Rialca, Croitoru, Stegaroiu & Popesen, 2008) hay về
vẫn đễ thị tường lao động và gia nhập nghẻ nghiệp cúa than nién Nehme (2016)
Nhn từ khía cạnh gia nhập nghề nghiệp của người nhập cư, Hassen (2003)
đã thực hiện một cuộc nghiên cứu trên đối tượng dân nhập cư dén từ ba nước Maghrab là Algeria, Moroeco và Tunisia [17] Những người này đến nhập cư và
tham gia vào quá trình hội nhập vào việo làm ở Québce với nhiều lý do kháp nhau
như dễ nghiên cứu, dễ lâm việc, dễ lấy chồng hoặc lá dễ hợp thức hóa gia dink Bat
kế động lực cá nhân nào của họ để đi cư thì tất cả họ đêu có gắng dé gia nhập nghề
nghiệp khi Lới dây Trong quả trình gia nhập mày, họ gặp phải một số khỏ khẩn như
các rào cân về cơ cấu xã hội (khủng hoáng và suy thoái kinh tế, các chỉnh sách về
việc làm ở nước sở tại, v), các rào cân về tuổi tác hoặc giáo đục cả nhhằn, cáo rảo
can hệ thống về trật tự phân biệt đổi xử Trong số các chiến lược được sở dụng, các khách thẻ trong nghiên cửu trích dẫn ra các chiến lược không chính thức như huy
động các nguồn lực của dân tộc Nghĩa là người nhập cư sử đụng kiến thức và thiết
lập nứng lưới các mỗi quan hệ xã hội với những người chưng sắc lộc để phá bỗ lập
quân phân biệt đối xử, từ đó thoát khỏi sự loại trừ của một số lĩnh vực việc làm nhất
định Các mạng lưới cững sẽ là mét cach dé dang hơn để tiếp cận việc lâm vì các thành viên công động đã được thành lập và biết dược hoạt động của thị trường lao
động Nghiên cứu của ITassen (2003) đã chỉ ra rằng sự gia nhập của người nhập cư
là một quả trình phức tạp được đặc bung bởi một giai đoạn chuyên tiếp dai how Đây cũng là thời diểm xảy dựng nhân đạng, việc di làm chỉ là một chiều hướng gia nhập vào một bối cảnh mới Dây được coi la cách họ phải trái qua quả trình xã hội
Tióa kép, Ngoài những khó khăn mã tất cả người tìm việc gặp phải, một số khỏ khăn
la danh riéng cho dan sé Maghreb do la sw phan biệt dối xứ dựa trên sự liên kết văn
hoá, tôn giáo và tình trạng nhập cư của họ Ví dụ, một số người bị từ chối lý lịch
hoặc từ chối phông vẫn vì những cải tên có về như Hồng A Rap từ chối Huế phụ
nữ vi trang phục của họ liên quan đến một liên kết tôn giáo như tắm mản che mặt,
12
Trang 23môi liên hệ giữa nguồn gốc Ä-rập hoặc sử dụng bao lực và khủng bó, v.v Vị tất cả những lý do này, nhòng người dân nhập cư đến tir Maghred cho biết họ cảm thây thất vọng trong bối cảnh Lẳng thể và có khuynh hướng lừ bỏ một số lĩnh vực việc lam dễ gia nhập vào các doanh nghiệp dân tộc nhằm tự bảo vệ mình khỏi những, thực tiễn phân biệt này mặc đủ điều kiện làm việc trong các doanh nghiệp này không hè tốt hơn
Nehme (2016) đã thực hiện nghiên cứu về vấn đề thị trưởng lao động va gia
xhập nghề nghiệp cña tưmh niên |27] Mục tiêu của nghiên cứu nảy là chuẩn bị,
nghiên cửu câu trúc về thị trường lao dộng và di cư ở L¡ Băng nhằm lam nỗi bật các vẫn để về gia nhập nghề nghiệp của thanh niên, các yếu tố tuyển đụng, điều kiện
làm việc, bản chất của hoại động và các yêi
tổ và lý do dĩ dân Nghiên cứu cũng để
ra cáo chính sách và hướng dân khắc phục những khó khăn nêu trên nhằm đảm báo
việc làm tốt cho thanh niên và ngăn chặn tình trạng đi đân Các phân tích của hệ
thống giáo dục và thị trường lao động đã cho thấy những thiểu sót trong sự can thiệp của khu vực công, Sự can thiệp nảy đói hỏi phối thiết lập một chiến lược toàn
điện bao gồm địch vụ và thị trường hàng hoá, thị trường laa động, ngành giáo dục
và khu vực tài chính Trên thực lẻ, nỗ lực của công chúng phải nhắm đến thị trường
hàng hoá và dịch vụ, bằng cách kích thích và khuyến khích đầu tư vốn vật chất và
cho phép tạo ra một loạt việc làm Điều nây sẽ đòi hồi việc huy động nguồn lực tài
chính và nhân lựo Việc lao ra các cơ hội việo lầm mới cho thanh thiểu niên số đâm: bão thu nhập đây đủ cho đâu tư giáo dục của họ và sẽ tạo cho họ cơ hội việc làm
trong thị trường địa phương thúc đây thanh niển ở nhà Điều này sẽ cho phép các quốc gia được hưởng lợi từ vốn vật chất và vốn cơn người Chính sách tài chính trước hết phải trợ cấp cho khu vực tư nhân cha các khoản đầu tư tăng trưởng, điều mây đổi hỏi sự phái triển cửa các ngành công nghiệp và nông nghiệp và phát triển các dự an dau tu co sở hạ tầng cần thiết cho sự phát triển cân bằng của tất cả các
vũng, tạo việc làm ở tất cả các vùng, không chỉ ở thủ đỗ và vùng ngoại ô lân cận Sự
ấn định chính trị vẫn là mốc quan trọng của hệ thống, vì đầu Iư dược điều chỉnh cho
nó, Chỉ tiếu công cũng nên bao gồm các lĩnh vực hang hoa céng cộng như y tế, báo
13
Trang 24trợ xã hội và giáo đục Lợi ích của những can thiệp này là kinh tế vĩ mô, vì những, biện pháp nảy giúp cái thiện sức khoẻ, trách nhiệm dân sự và giảm tội phạm Những biện phúp này cũng giúp nâng cao sự công bằng Irong xã hội Sự can thiệp của khu
vực công không nên chí đừng lại ở tải chính má cần quan tam dén việc thành lập một chiến lược kinh tế vĩ mô tổng thể, trong đó hợp phản tài chính được hoàn thành bằng việc thục hiện các biện pháp và các quy dịnh bổ sung cho khía cạnh lài chính
Cáo quy định đưa ra nên thúc đấy oác ngành công nghiệp và nông nghiệp vả cho phép ngành ngân hàng được phụo vụ và thúc đây sự phát triển của họ tương tu như những gì đã dược thực hiện ở Đỏng Nam Ä nơi tải chỉnh phục vụ cho ngành
công nghiệp chứ không phải theo cách khác Ngoài ra, Chính phủ phải đảm bảo chất
lượng của giáo dục, dặc biệt là sau khi sự tăng trưởng mạnh mở về số lượng cúc cơ
sở giảo dục đại học tư thục, Chính phú, thông qua Bộ Giáo dục vả Giáo dục Đại
học, phải giảm giày phép mở các cơ sở mới và để đảm bảo các tiếu chuẩn chất
lượng nghiêm ngắt Các quy định nên kiểm tra việc làm bắt hợp pháp vả các khoản tiên lương do các doanh nghiệp trả Cuối củng, cần phải đám bảo sự hợp tác tốt hơn
giữa các trường đại học và thị trường lao động thông qua việc thành lập các văn phòng chuyên môn nghiệp vụ tập trung các đơn chảo hàng và ứng dụng việc làm
Tất cả những biện pháp nay sẽ gop phan làm giảm tỷ lệ nhập cư và sẽ cho phép
Lebanon tận hưởng tết nhật nguễn nhân hic
Nghiên cứu của Dore (2007) trên nhóm khách thể lá giáo viên cho thay,
chiến lược gìa nhập nghề nghiệp của nhóm khách thế này được thế hiện qua ba mức
độ [14] Mức dộ gia nhập dâu tiên là gia nhập ở mức dộ tổ chức - ở dãy chính là Wha trường, xử lý tất cả mọi vẫn đề liên quan tới văn hóa của tổ chức, cde dy an
giáo dục, các dịch vụ đành cho giáo viên và sinh viên Mức độ gia nhập thứ hai là gia nhập chương trình và khoa, xử lý các vấn dễ liên quan tới hỗ trợ giáo viên mới như soạn giáo án khỏa học và tham gia các chương trình của khoa Mức độ gia nhập
thứ ba là gia nhập nghệ nghiệp, yêu cầu sự phân tích liên quan tới việc trả lời các câu hỏi: ác giáo viên mới cân hỗ trợ gì đẻ việc giảng, day phủ hợp với trách nhiệm cua
14
Trang 25họ? Các giáo viên có thâm niên sẽ tham gia vào việc giảng dạy của họ thể nào? Trẻ lời
ững câu hỏi này sé mang lai loi ích cho việc phát trién khả năng của giáo viên
Ở góc đô nghiên cứu phân tích và đánh giá các yếu tố quyết dịnh gia nhập
nghề nghiệp của sinh viên đại học, nhóm tac gia Ristea, Croitoru, Stegaroiu va
Tlopescu (2008) đã khẳng định là thực lé về quy trình gia nhập xã hội nghề nghiệp
của giới trẻ là một quy trình hết sức phức tạp |30] Sự phức tạp này được tạo ra từ
sự ảnh hưởng mả nó cô tác động tới toan bệ quá trình bố sưng cáo yến tê quyết định
(ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp) trong vô số các tác động qua lại Kết quả nghiên
cứu cho thầy, quá trình gia nhập nehẻ nghiệp của những sinh viên trẻ báo hiệu một
thách thức lớn đổi với mạng lưới các trường đại học ở Rumani họ phải đổi mặt với
tL
việu số lượng sinh viên Lăng hết súc nhanh chóng mà không có các cải céch Oh
yếu để mảng, này có thể hoản thiện Các phân tích hệ thống của các nhâu tổ về qua
trình gia nhập xã hội nghề nghiệp chỉ ra một thực tế là hệ thông giáo đục quốc dân
(một phân quan trọng trong các dịch vụ lợi ích công) sẽ không thể tìm ra các câu trả lời cho những câu hỏi mà lớp trễ đang tự đặt ra, điều này đói hỏi xây dựng các chiến
lược cụ thế với các quyết định tâm vĩ mô (tâm chính phủ) nhằm tạo thuận lợi và duy
trì phổi hợp Irong thực thí tất cã các yếu lỗ có liên quan đến việc chuyển đổi của lớp
trẻ từ trường học đến nơi làm việc Thành công cửa một số mô hỉnh cụ thể của quá
trình chuyến đối từ trường học đến môi trường lâm việc được quy định bởi tập hợp cáo nguyên tắc mà cần phải dược công nhậu cho việc cải cách tổng thể hệ thống
giáo dục ở Rumani, trên thực tế, cơ sử của cáo chiến lược này sẽ được thúc đấy
thông qua muội chương trình cải cách hệ thống giáo dục (giống như trường hợp ở hiện tại) Tap hợp các nguyên tắc đó được Masdonati (2007) đề xuất, các nguyễn tắc mả nhóm nghiên cửu xem xét nhin chưng là phủ hợp vai bat ky hệ thống giao đục quốc đân mà mục tiêu là để kiểm soát và đánh giá quá trình gia nhập xã hội nghề nghiệp của sinh viên vảo thị tường lao dộng Bốn nguyên lắc ma nhom nghiên cứu đề cập tới lả:
Trang 261) Quá trình chuyển đổi của sinh viên tốt nghiệp tử trường học tới môi
trường việc lảm phải được tiếp cận liên ngành, thậm chí có tỉnh xuyên ngành và đỏi thôi đối thoại giữa các bên liên quan đến thành công của quá trình này,
2) Quá trinh gia nhập nghề nghiệp, như là một quá trình thích ứng với những,
thay đổi thường xuyên của việc cung ứng giáo dục đáp ứng các yêu câu của nhà tuyển đụng trong thị trường lao dộng, xnà hiện tại nó dang tập trung vào phân khúc những sinh viên mới ra trưởng phải đổi điện và vượt qua những thách thức, 46 con
là những áp lực Lừ các yếu tổ của môi trường bên ngoài
3) Thành công của quá trình chuyển đổi này phụ thuộc vào việc thiết lập các
điều kiên về lâm lý xã hội và các điểu kiến cụ thể khác mà nó cho phép lớp lrễ
không những tự mình tham gia vào thị trường việc làm mà còn giữ chính chân họ tại thị trường đó,
4) Đánh giả thành công của quá trình gia nhập xã hội nghề nghiệp vào thi
trường lao động phải được thực hiện dụa trên tiêu chí định tính và định lượng, theo
đó, kết quả về lâu đải của quá trình nảy là chất lượng cửa việc giữ nguyên trang
thái, ngay cá trong một môi trường làm việc tương tự
Trong nghiên cửu vẻ Đánh gia chinh sách gia nhập nghé nghiép tai Algeria của Benayad (2015), tác giá đã chí ra vấn đẻ rằng người trễ sau khi tốt nghiệp
thường bị ngập trong thẻ giới lao động, họ thường gặp nhiễu trở ngại khi bước chân
vào thị trường lao dộng |13| Đối với phản lớn những người trẻ tuổi, việc chuyển từ xôi trường đào tạo sang thực bảnh nghẻ nghiệp là một bước tiển khé khăn, trong đó
họ tham gia vào những kinh nghiệm và tỉnh huống mới mẻ mà họ phải nhanh chóng,
thích ứng Và biển cổ có thể xây ra khi họ gặp thất bại trong việc tìm kiểm một công việc thuận lợi, chọn lựa sai lâm gây lãng phí thời gian và mắt cơ hội Việc chuyển đổi này lâ một khoảng thời gian quan trọng trong sự nghiệp của một người trề tuổi Có khả nhiều nguyên nhân đẫn tới việc thất nghiệp của sinh viên sau khi Lot
nghiệp, và một trong số đó là do sự thiểu tăng trưởng lanh té và các chính sách
được thực hiện về giáo dục đại học và nghiên cứu Điều Ira cụ thể trên trường hợp của NLĐ trể ở Algcria cho thấy, dễ giải quyết vẫn đẻ về các chính sách đưa ra dỗi
l8
Trang 27với tiếp cận việc làm của NLD tré, sự can thiệp của nhà nước nên tập trung vào hai
vấn đề chính lá hệ thống giáo đục và thị trường lao động Djamel l*eroukkhi cho biết:
“Trong lính vực việc làm và đào tạo, nhà rước là pác doanh nhân chính” (din theo
Benayad, 2015) Cai cach giáo dục đại học là một nội dung căn bản cần phải chú trọng bởi nó là phương tiện để NLD trẻ có được những trí thức cân thiết, bên cạnh
đó học tập kinh nghiệm thành công ti các nước khác sẽ giúp Àlgeria giải g
được những vấn đề mà đất nước họ gặp phải
Giải quyết tình trang thất nghiệp ở thanh miền cũng rhận được sự quan tâm
ta ManpowerGroup (2012) Họ cho rằng các chủ doanh nghiệp, người sử dụng lao động có thể thúc đầy khả năng của thanh niên bằng cách xây dựng chiến lược nguồn
thân lực rõ rồng, cách thức quần lý và lạo điều kiện phát huy những tài năng của
NLD lam lợi thể cạnh tranh đối với tổ chức khác Các cá nhân khi được tiếp cận với
cơ hội học tập có thế trau đổi các kỹ năng phủ hợp sẽ phát triển mạnh trong thị
trường lao déng và dóng gúp cho các tổ chức của họ Các nhà tuyển dụng có mỗi quan tâm trực tiếp trong việc đầu tư nhằm nâng cao khả năng thành công của thế hệ
trẻ trong thế giới công việc Những khoản đầu tư này có thể có nhiều hình thức, từ
việc lãi trợ rong trường học đến sự luan gia trong các chương Irình đảo lạo để năng,
cao và rèn luyện, bô sung kinh nghiệm làm việc ManpowerGroup đã chỉ ra bên trở
ngại chính đối với việc gia nhập nghề nghiệp của thanh thiếu niên: [23]
œ Thiếu hông in mạng và kết nối
«Thiếu kỹ năng liên quan
«Thiếu thông tin vẻ kinh nghiệm
«_ Thiếu các công việc có đầu vào có sẵn vỏi tiêm nẵng nghề nghiệp
Từ đó, họ đưa ra nấm nhóm giải pháp được thông qua bởi nhà luyển dụng, đó là
« Hướng dân nghề nghiệp cho thanh thiểu niên và tham gia vào các hệ thông
vả chương trình thông tin
« Tham gia vảo các chương trình đào tạo để giải quyết việc làm cho thanh
thiêu niên.
Trang 28«_ Tham gia các chương trình tập sự và kinh nghiệm
+ Cam kết tuyển dụng, đào tạo vả hướng dẫn những người trẻ
«_ Thúc đấy giảo dục về tính thin kinh doanh vả giáo dục về doanh nhân
Nhấn chưng, các nghiên cứu mà chúng tôi than khảo được cho thấy những
vẫn dễ liên quan dên gia nhập nghề nghiệp vả các yếu tế tác dòng nghiên cửu theo hiền khia cạnh: từ vẫn để gia nhập nghề nghiệp cho sinh viên, đến chiến lược gia nhập nghề nghiệp của giáo viên, người dân nhập cư Kết quả cho thấy mỗi nhóm đổi tượng khác nhau sẽ có những chiến lược sia nhập nghề nghiệp cụ thể tương ung với đặc điểm đổi tượng cũng như lĩnh vục nghề mà họ lựa chọn
1.2 Một số nghiên cửu ở Việt Nam về vẫn để gia nhập nghề nghiệp
Ở Việt Nan, vẫn để lao động nói chúng và hành vì nghề nghiệp của người lao động trẻ nói riêng cũng được quan tâm nghiên cửu ở nhiều khia cạnh, trong từng,
znục địch riêng lẻ khác nhau
Nhìn từ khia cạnh tìm kiểm việc lảm, khảo sát của Trung tâm dự bảo như cầu
nhân lựo và thâng tin thị trường lao đồng thành phô Hồ Chí Minh (2015) cho thấy,
có khoảng 80% sinh viên tốt nghiệp ra trường tìm dược việc làm Còn 20% rất khó khăn trong từm việc làm hoặc không tìm được việc làm, làm công việc thấp hơn sơ
với trình độ đào tạo Trong tống số sinh viễn tìm được việc làm cũng chí có 50% có vide lim phi hợp với năng lực và 5094 làm việc trêi với ngành nghề và thụ nhập
thấp, việo làm chưa ổn định và có thể phải chuyển việc làm khác Trang khi đó các
đoanh nghiệp hiên cân nhiều nhân lực hải hòa 3 yêu tổ là: Kiến thúc, kỹ năng nghề
và dạo đức nghề nghiệp kỹ lui và trách nhiệm, đặc biệt là nguồn nhân lực chat
lượng cao thì người lao động trẻ hiện nay, đặc biêt là những người mới ra trường chưa đáp ứng được điểu này (Hà Nam, 2015) [34] Theo lác giả Vận Nguyễn
(015), các tổ chức quúc tế tại Việt Nam hiện đang cảnh báo nguy cơ thiếu nguồn nhân lực trầm trọng và có đến 50% người lao động mới được tuyển dụng cần phải
đảo tạo lại những kiến thức cơ bản Việc đảo tạo đội ngũ nhân viên mới côn bao
hàm cả kỹ năng mềm vả thái độ, cảch ứng xứ, văn hóa tỏ chức 47]
18
Trang 29ắNghiên cửu của Đùi Thị Hồng Thái và Trần Thị Minh Đức (2014) trên nhóm
khách thẻ là nữ trí thức trẻ tuất cho thấy, 50.89 người lao động bắt đầu tìm kiếm
thông lin vé vige lam khi sòn học Đại học Cách thức xin việc của họ gó sự khác
biệt theo loại hình tổ chức[5] Theo đó, phản lớn các trí thức dược nhận vào lắm ở
các đơn vị tư nhân hoặc liên doanh do tự xin việc, trong khi đó, tỉ lệ nữ trị thúc
được nhận vào lắm tại các cơ quan Nhà nước do các mỗi quan hệ cả nhâu lại chiếm
số đông Nhỉn chung, người lao động trẻ mất khoảng 1 năm để có thé dap ứng
những yêu câu của công việc Tình trạng nhảy việc điên ra khả phố biển ở nhóm
Trgười nảy cho thấy sự không bên vững của quá Irình xã hội hóa nghệ nghiệp Phân lớn những người trẻ nhìn nhận công việc đầu tiên họ tim được như một thứ nghiệm
đề tạo đà tìm kiếm những công việc khác tốt hơn Những người trẻ cũng thường gặp
vẫn đề liên quan đến việc làm chủ công việc và các môi quan hệ nghệ ng hiệp
Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Iléng Diệp (2014) vẻ lao động và việc
làm trên thị trường lao động Việt Nam hiện nay, tính đến năm 2013, dân số trong độ
tuổi lao động của Việt Nam lá 69,256 triệu người (chiểm 77% tổng dân số cả nước),
trong đó, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 77,53%, với 53,69 triệu người So
với nữm 2090 (lỹ lê tham gia lực lượng lao động là 72
đến năm 2013 đã tăng cả về tỷ lệ và số lượng tuyệt đổi Trong số 53,69 triệu lao
, lực lượng lao động tinh
động, có 25,45 triệu lao động có chuyên môn kỹ thuật (chiếm 47,49% tống lực lượng
lao déng), bao gdm 15,58 triệu lao động lá công nhân kỹ thuật không có bằng cấp, chứng chỉ và 9,869 triệu lao động bằng cấp, chứng chỉ (chiếm 18,38%) [8] Trong,
số lao động có bằng cấp, chứng chỉ, có 2,851 triệu người đã qua dao tao nghề chính
quy, 2,033 triệu người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp và 4,985 triệu người có trinh độ cao đẳng, đại học trỡ lên [1] So với cách đây 10 năm (2003), lực lượng lao
động có chuyên môn kỹ thuật đã gia tăng đáng kế Năm 2003, tẳng lực lượng này
xmới chỉ chiếm 21, 22% [2] Mặc dù rong thỏi gian qua, lực lượng lao dộng tăng cá
vẻ số lượng và trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào tạo nhưng những vấn dé dat
1a đối với lực lượng lao động Việt Nam là hết sức cấp bách
18
Trang 30Tỉnh dến quỷ TV năm 2013, lao dộng có việc làm trên cả nước dạt 52,49 triệu
người Dù chịu tác động của khủng hoăng kinh tế thể giới, nên kinh tế Việt Nam
Jam của toàn rên kinh
vấn duy trì được lốc độ tăng trưởng dương, do đỏ, tổng vì
†ế vấn tiếp tục tăng bình quân mỗi năm khoảng 1 triệu người giai đoạn 2001- 2013
Tổng làm nám 2009 là 47,68 triệu, tăng hơn 1,2 lần so với năm 2001 và năm
2013 tăng hơn 1,3 lần so với năm 2001, tốc độ tầng việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2001- 2013 vào khoáng 2,54/năm
Cơ cầu lao động có việc lam đang chuyên dịch theo hướng công nghiệp hóa,
tiện đại hóa Giai đoạn 2000-2013, tý lệ việc làm trong ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - hải sản giám từ 63,4% năm 2000 xuống cỏn 45,8% năm 2013, Cũng trong bồi cảnh khủng hoàng kinh tế thể giới nhưng hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động
vẫn gia lăng đền đậu trong những nằm gần đây Năm 2010 có 85 546 người đi làm
việc ở nước ngoài, năm 2013, con số hương ứng là 88.155, tăng hơn 1,24 lần so với nam 2005 và hơn 2,88 lần so với năm 2000 Trang đỏ, riêng thị trường Đải Loan là
46.368 người, chiếm 52,6% ting số lao động làm việc tại rước ngoài Như vậy, lao động có việc làm trong giai đoạn 2000-2013 đã có sự gia tăng đáng kế về số lượng,
và có sự chuyên dich co cau theo hướng tích cực hơn Tuy nhiên, việc làm ở Việt
Nam van con bộc lộ những hạn chế rất cơ bản sau: Một lả, nức tầng việc làm chưa
tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế Llai lả, chuyển địch cơ cầu việc làm chậm, không theo kịp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ba là, chát lượng việc làm thấp, Bến là, tỷ lệ lao động không, có việc làm thấp nhưng lại chủ yếu rơi vào lao dộng có
chuyên môn kỹ thuật
Về vấn dé chuyén déi céng việc ở người lao động trễ, tác giả Hoàng Nguyên dẫn kết quá khảo sát của Vietnamwork (2015) cho thay, người lao động cảng có thâm miên công táo thấp cảng mong ruuốn chuyển việc vì lí đo cơ hội thăng tiến
Mặc dà ty, có dến 40% số người tham gia khảo sát cho biết họ sẽ chỉ chuyển việc
“khi đã tìm được cổng việc mới
20
Trang 31Thư vậy, hiện nay, lao động và việc làm trên thị tường lao động Việt Nam còn
rất nhiều hạn chế về cơ câu lao động và việc làm, về chất lượng lao động và việc làm Nhiing bạn chế này là rất cơ bản và không thể khắc phục được trong ngắn hạn
Từ góc độ vai trò của tô chức, táo giả Lê Thị Minh Loan (2012) đã cho thầy
gần một mửa số doanh nghiệp (48.2%) có những hành vị sử dụng và khai thác nguồn
nhân lực tốt như tạo cơ hội làm việc cho những người có năng lực, trả lương xứng,
đáng che người lao động, đánh giá nhân viên một cách khách quan, công bằng, tả
chức các hoại động văn hoá lĩnh thần cho người lao động, đâm bão trợ cấp xã hội
cho người lao động vá dam bao an toàn cho người lao động Tuy nhiên, 37.7%
doanh nghiệp thực hiện điều này ở mức độ trung bình và có tới 14% thực hiện những công việc nảy chưa tốt Điều này cho thấy bản thân các tổ chức pũng chưa phát huy hết trách nhiệm trong việc giúp đỡ cho người lao động, đặc biệt là người trế
xnới được tuyển dung lam trên vai trò nghề nghiệp theo meng đợi của tổ chức [9]
Những kết quả nêu trên cho thấy nhìn chung, người lao động trẻ chưa dược chuẩn bị tốt cho việc bước vào đời sống nghề nghiệp Điêu này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cửa quá trình gia nhập nghề nghiệp và gây nêu những vấn để đáng suy ngấm: lảm việc không đúng với chuyên môn, thái độ với công việc và tổ chức chưa thực sự phủ hợp, sự không pắn kết với tổ chức
Nhìn từ những, chiến lược của người lao dộng trong việc gia nhập vào cuộc sông nghề nghiệp, làm chủ công việc, điều tiết các mỗi quan hệ công việc, chúng tôi
không tim được các nghiên cứu liên quan
Nhìn chưng, các nghiên cứu mã chúng tôi tham khảo được cho thay những, vẫn đề lên quan đến đời sống nghề nghiệp của người lao động được nghiên cứu theo nhiêu khía cạnh: từ sự hải lòng trong công việc đến động cơ làm việc của người lao động cfmng như tính tích cực trang lao động của họ Từ phía tố chức, một
số nghiên cứu cũng đã dễ cập dén su đáp ứng của tổ chức dối với như cầu của người
lao động Tuy nhiên, cáo nghiên cứu nay chưa thực sự hệ thông và mang tính bao
quát để có thể giúp cho người lao động cũng như các tổ chức hiểu về chiến lược giá nhập nghề nghiệp của người lao dòng trẻ
21
Trang 32Tiểu kết: Có thể nói, việc gia nhập nghẻ nghiệp của người lao dộng được nghiên cứu trên những nhóm khách thé da đạng Khi nói tới gia nhập nghề nghiệp,
các nghiên cứa không chỉ tập trung vào nhỏm người tré Indi, méi ra trường mà họ
còn quan tâm dến những người phải thay dỗổi mỏi trường sống quen thuộc của minh
như những nhóm đi đân, nhập cư Sự gia nhập nghề nghiệp không chỉ được nghiên cứu trên điện rộng ö những khách thể trong các ruôi trường làm việc đa dạng mà
còn được các tác giá tập trung vào một nhóm khách thê với đặc điểm nghề nghiệp
và tính chất công việc giống nhau Tât cA những điều nảy tạo nên sự phong phú
trong cách nhìn whan và tiếp cận về gia nhập nghề nghiệp Téng quan về nghiên cứu
về sự gia nhập nghề nghiệp ở Việt Nam cho thây các nghiên cứu riêng lẻ góp phân
†ạo nên bức tranh vẻ sự gia nhập nghê nghiệp của người lao động trẻ, những người
có trình độ đào tạo cao Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay chỉ tập trung bản về
xột khía cạnh riêng lẻ của sự gia nhập nghề nghiệp như tỉ lệ người xin được việc, tỉ
lệ nhây việc, tỉ lệ người lao đông cẩn đảo tạo lại, v.v Nghiên cứu một cach hệ thông về sự gia nhập nghề nghiệp đường như còn dang là mảng trống hiện may Bên cạnh đỏ, chủng ta cũng để dáng nhận thấy rằng các nghiên cứu vẻ gia nhập nghề nghiệp oda NLP trẻ tiếp cậu từ nhiều góc độ khác nhan Ở tầm vĩ mồ, các nghiên
cứu bàn dến vai trỏ của các chính sách, hệ thông hành chỉnh Ở cấp dộ cá nhân, các
nghiên cửu tập trưng vào những điểu kiện, đặc điểm của NLD Trong điều kiện của xnột luận văn, chương tôi chỉ bàn đến sự gia nhập nghề nghiệp ở cấp độ cá nhân
2 Một số khái niệm của đề tài
Trong phần nảy chứng tôi sẽ trình bảy các khái niệm công cụ của đẻ tài bao gềm các khái niệm: chiến lược, gia nhập nghẻ nghiệp, người lao động và khái niệm chiên lược gia nhập nghề nghiệp của người lao động
21 Khải niệm Chiến lược
Có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ chiến lược, ý tưởng chiến lược ban dau
được hình thành trong lĩnh vực quân sự bắt nguồn từ tiếng TĨy Lạp “Strategos” dé
chỉ những kỹ năng và nghệ thuật sử đụng các lục lượng quân sự của những nhà chỉ
huy, những quyết dịnh kế hoạch, hoạt dòng tầm cỡ lớn, có tác động nhằm xoay
22
Trang 33chuyển tình thế, mang lại lợi ích cho một bên tham chiến dé gianh thẳng lợi cuối cùng (theo Wikipedia) Trong cuộc chiến, chiến lược mang tính nghệ thuật nhiều
ø phương liên để chiến thắng”
thơn khoa học, “chiến lược là nghệ thuật chỉ hư
hoặc “chiến lược là nghệ thuật dễ chiến đâu ở vị trí ưu thế”[10] Học giá Đảo Duy
Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thẳng lợi trên một hay nhiều mặt trận Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, đuật ngĩt
Anh, trong từ điển tiếng Việt đã v
chiến lược nói chung đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giảnh thắng lợi của một cuộc chiên tranh (TIoàng Miền, 2010) [36]
Chanler (1962) dịnh nghĩa chiến lược như lả “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng chuỗi các hành động
cũng như việc phân bổ các nguồn luc cin thiết
Trong kinh đoanh, chiến lược được quan niệm là cách thức để đâu tranh hoặc hợp táo lẫn nhau giữa các nhá kmh doanh nhằm tạo ra thể vững chắc trên thi trưởng,
để có thể thu dược nhiều lợi nhuận Trong quản trị kinh doanh khái niệm chiến lược được mỏ rộng nhiều hơn, thế hiện cụ thể qua các quan niệm sau:[10]
- Chiến lược như lả một kế hoạch, bởi vì chiến lược thể hiện một chuỗi các hành động nổi tiếp nhau hay lả cách thức được định sẵn để có thế đương đầu với
Thoàn cảnh
- Chiến lược rhhư là một mô hình, v:
tổ chúc phản ảnh được cầu trúc, khuynh hướng rnả người ta dự dịnh trong tương lai
tương lai của Hỏ
Theo Tolmsou và Seholes (1999), chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiếu
lược lả việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dai lấn, ở đỏ tổ chúc phải giảnh được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một mỗi trường nhiều thử thách, nhằm thôa mãn tốt nhất nhu câu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến té chite” [18]
23
Trang 34Theo Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hải hỏa giữa các hoạt
động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yêu dựa váo việc tiến bành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhan cốt lỗi của chiến lược là “lựa chọn cái chưa được làm”[29] Theo cách tiếp cận nảy, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong, cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm (what not to đo) Bản chất của chiến lược là xây đựng dược lợi thế cạnh tanh (competitive advantages), chidn luce chi tổn tại trong, các hoạt động duy nhất (unique activities) Chiến lược lá xây dựng một
vị trí đuy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt
Những quan niém trên dược dưa ra dựa trên góc độ chiến lược của tổ chức,
đổi với đề tải nghiên cứu này, chứng tôi tiếp cận thuật ngữ “Chiên lược” dưới góc
độ cả nhân, một cách đơn giản nhất, chiếm lược dược hiểu là những kế hoạch
dược thiết lập và những hanh dộng dược thực hiện một cách có ý uc trong nỗ
tực nhằm đạt lôi trạc đích của mỗi cả nhiên
32 Khái niệm Gia nhập nghề nghiệp
Gia nhập là một khái niệm nhiều nghữa tủy thuộc vào mạc đích của các lĩnh vực khác nhau Khái riệm về sự gia nhập được sử dụng trong các tải liệu khoa học, tủy thuộc vào hoàn cảnh và quan điểm của tác giả Trên thực tế , các từ ngữ được sử
dụng trong các tải liệu khoa học và trong ngôn ngũ hàng ngày nhằm mô tả quá Irinh mà
người lao dộng vá xã hội phát triển các chuẩn mực , giả trị và hành vị thúc dây sự gia nhập của người mới là chũ yếu: sự hỏa nhập, sự đẳng hóa, hội nhập và đa văn hóa
"Theo từ điển Larousse [48], gia nhập nghề nghiệp lả quá trình cho phép một
cá nhân, hoặc một nhóm cá nhân tham gia vảo thị trường lao déng trong điều kiện thuận lợi để có được một công việc Gia nhập nghể nghiệp bắt nguồn Lừ một chiến lược mang tính tự nguyện Các mg viên tìm kiểm việc lâm phải thu thập được các guôn hực cần thiết cho sự hội nhập nghề nghiệp của họ như kiến thức, kinh nghiệm
lay thậm clứ vốn tải chỉnh trong trường bợp tạo re doanh nghiệp Tuy rửiÊu, gia
nhập nghề nghiệp có thể được tạo điều kiện bằng sự giám sái của cáo cơ quan công,
quyên Nhà nuớc can thiệp vào quá trình bước vào thủ trường lao động của người tr
thông qua việc tỏ chức và tải trợ cho hệ thống giáo dục Nhiều chương trình dạy
34
Trang 35nghề, từ trung học dén nghiền cứu sau dại học, nhăm mục dịch đổi mới vả nâng cao
kỹ năng của dân số trong độ tuổi lao động Bằng cấp của các ủng viên chủng minh
xuột phân khã nũng của họ và lạo thành một sự bảo đâm với các nhà Inyén dung
gia nhập nghẻ nghiệp dược hiểu lá khi cả nhân đỏ cỏ một công ví
trên mỗi quam hệ về thời gian xả các nhềm tham gia vào cuộc sống công việc Cách
tiếp cận này đòi hỏi sự quan sắt trong một thời gian di dai dé cdc nhóm gia nhập
Gia nhập nghề nghiệp là một quá trình trong đỏ các cá nhân — những người chưa
bao giờ tham gia vào lực lượng lao động — có dược một cóng việc ôn định trong hệ
thống lao động.[13]
Ristca, Croitoru, Slegarviu và Popescu (2008) trong nghiên về phân tích
đánh giá các yếu tổ quyết định gia nhập nghẻ nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp đại học đã chỉ ra rắng: Gia nhập nghề nghiệp là mật lĩnh vực nghiên cứu, phân tích mối
quan hê giữa giáo dục và thị trường lao động Nó bao gồm không chỉ sự tham gia
vào thị trường lao động má còn cä hiệu suất làm việc, sự thỏa mãn cả nhân vả nghề
nghiệp của mốt người tốt nghiệp một hình thái giáo đục nào đó, sự công nhận về
khá năng nghề nghiệp của một người lao dộng, [30]
Gia nhập nghề nghiệp là một quá trình bao gdm các thánh phan khác nhau (cử nhân, nhân viễn và người dào tạo) Đẻ lên các chiến lược kinh tế vĩ mó hiệu quá, ở các nước phát triển, gia nhập nghề nghiệp của người trẻ là chú để của rất nhiều công trình nghiên cứu Các nghiên cứu này phân tích các yêu tả quyết định việc chuyên giao từ nhà trưởng tới cuộc sống của người trẻ vả tìm ra các phương phảp đào tạo, thích nghỉ với mới trường xã hội thay đổi liên tục Các nghiên cửu này diva trên mỗi liên hệ giữa hệ thông giáo đục, sự chuyên môn hóa, và thị trường lao động
25
Trang 36Gia nhập nghễ nghiệp chỉ ra quá trình mà một cá nhân tham gia vào môi
trường xã hội vá môi trường lâm việc mà anh ta sẽ làm Ngảy nay, quá trình gia
nhập nghệ nghiệp ngày cảng trở nên khó khăn đưới ap luc các yếu tố môi trường nhất dịnh: sự tải câu trúc và phát triển của nên kinh tế, sự nhiều dộng của các thị trường lao động khác nhau, các dạng nghề nghiệp mới, tỷ lệ thất nghiệp của người trẻ
tăng cao, quá trình chuyển giao giữa trường học và công việc trở rên đài hơn
Nhìn chưng, các khái niệm trên để cập đến gia nhập nghề nghiệp như một Tinh vực rộng lớn bao phủ mỗi quan hệ giữa các hệ thống liên quan đến chính sách, giáo dục Trong nghiễn cứu nảy, với tiếp cận từ góc dé cả nhân, chủng tôi cho rằng, gia nhập nghề nghiệp là quá trình mà mộ cả nhân chưa tam gia vào lực lượng
lao động bắt đầu tham gia vào môi trường công việc, hòa nhập, thích nghỉ và
phat trién con dưỡng nghề nghiệp cũa mình hoặc là quả trình túi dịnh lưởng
sghŠ nghiệp của củ nhầm
28 Khái niệm Người lưo động
Theo điều 6, bộ luật lao động Việt Nam thì “người lao động là người ÍL nhất
đủ 15 tuổi, có khã năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động” [3]
Như vậy, có thể thấy rằng người lao dông là người có những đông góp về sức lao động và khá năng cluyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (người sử
dụng lao động) và họ được thuê với hợp đẳng lảm việc (giao kèo) nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được đóng gói vào một công việc hay chức nắng, nào đỏ
Đưới góc độ nghiên cửa của để tài này, chúng tôi chỉ tiếp cận đối tượng người lao động trề nằm trong dò tuôi Lừ 22 dên 30, những người chưa từng tham gia vào lực lượng lao động và những người mới bắt đầu gia nhập vào cuộc sống nghề
nghiệp trong 5 năm đầu tiên Việc lựa chọn khách thể là những người đi làm tôi đa
Š năm là do nghiên cứu lựa chọn tiếp cận gia nhập nghề nghiệp như là một giai đoạn nhỏ trong cuộc đời nghề nghiệp của mỗi cơn người
26
Trang 3734 Khái niệm Chiẩn luực gia nhập cuộc sống nghệ nghiệp cia NLD
Dua trén khái niệm “chiến lược” và khái niệm “gia nhập nghề nghiệp
sống
được trình bày ở trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa vẻ chiến lược gia nhập cuồ
nghẻ nghiệp như sau: “Chiến lược gia nhận cuộc sống nghề nghiệp cña người lao
động trẽ là những bê hoạch được thiết lập và những hành động được thực hiện
trong Hỗ lực của mỗi cả nhân dé bắt đầu tham gia vào môi trường nghề nghiệp, hòa nhập, tích nghỉ và phát triển con đường nghề nghiệp của mình”
Qua day, có thể thấy chiến lược gia nhập cuộc sống nghề nghiệp của NL#Đ
trẻ được nhìn nhận ở bai góc độ là những kế hoạch được thiết lập và những hành động được thực hiện bởi một NLD Trong dé:
Những kế hoạch được thiết lập thể hiện thông qua việc mả người lao động, xác định những thông tín cần thiết về công việc và tổ chúc để chuẩn bị xin việc, xác định khó khăn, vạch ra hưởng khắc phục cũng như đảnh giá các yêu tổ quan trọng,
đối với bản thân khi lựa chọn một công việc, từ đó xây đựng mét chién hroc cu thể
để tiếp cân công việc mong muốn
Những hành động được thực hiện được thẻ hiện qua việc triển khai thực hiện
các kế hoạch tết lập dễ tìm kiếm việc làm, các hành vị tích cực rong công việc khi tham gia vào tổ chúc lao động để thích nghị, hòa nhập vả phát triển con đường,
sự nghiệp của bản thân
Trong nghiên cửu này, chủng tôi thể hiện các góc độ tiếp cận chiến lược gia thập cuộc sống nghề nghiệp của NLÐ trẻ trên đây thông qua hai nội đung chính là: Chiến lược từn kiếm việc làm và Chiến lược tham gia vào tổ chức lao động
3 Một số yếu tổ ảnh hưởng đến chiến lược gia nhập nghề nghiệp cửa người lao
động trẻ
Bàn về chiến lược gia nhập nghẻ nghiệp của người lao động trẻ, các nghiên
cứu không chỉ chỉ ra các xu hướng gia nhập nghề nghiệp mà còn hung ti vide chi
7a các yếu tô ảnh hưởng đến sự tham gia vào đời sống nghệ nghiệp của người lao động Có thế nói rằng, việc tham gia vào thị trường lao động không chỉ bị chỉ phổi
Trang 38bởi các yếu tế thuộc về cá nhân như giới tính, trình độ dào tạo, lĩnh vực chuyên xôn, các đặc điểm tâm lý, v.v mả nẻ cón bị chỉ phối bởi những yếu tế thuộc về thê chế kinh tế văn hóa xã hội của một đất nước cũng ru văn hóa của lỗ chức lao động má cá nhân thuộc vẻ Trong phẫu nảy, chúng tôi tập trung trình bảy những yếu
tổ ảnh hưởng đến từ tổ chức lao động và từ phía cá nhân người lao động,
3.1 Các yếu tô thuộc về tổ chức lao dộng
Thực tê có rất nhiều yếu tổ thuộc về tổ chức laa động có thể ảnh hưông đến chiến lược gia nhập nghẻ nghiệp của người lao động trẻ như: đặc điểm loạt hình của
+6 chức lao động, các chính sách liên quan đền lao động như chẽ độ bảo hiểm, tiên
lương hưởng, sự công bằng trong tổ chức, v.v Trong rghiên cứu nảy, chúng tôi tập trung giới thiệu một xu hướng nghiên cửu liên quan đến các chiến lược của tổ chức nhằm giúp đã cho người trễ gia nhập nghề nghiệp
Những nghiên cửu về chiến lược của tỗ chức đề cập đến cách thức mà tổ
chức áp dụng để táo động lên quá trinh gia nhập nghề nghiệp của cá nhân Các tác
giả Maanen và Schem (1979) đã chỉ ra 6 cặp loại hình chiến lược của tổ chức Các
chiến lược trong cùng một cặp đổi lập với nhau, tương ứng với nẻ là những định
thưởng về vai trẻ của cá nhân trong té cite (dan theo Bui Thi Héng Thái, 2012) [41]
Bang 1.1: Các chiến lược của tổ chức theo Maanen và Schein, 1979
Các chiến lược của tổ chức
Cặp l | Chién lược tập thể: Tập trung những | Chiến lược cá nhân: Quản lý những,
người mới được tuyển dụng vào | người mới dược tuyển dụng thịco
thành một nhỏm thực hiện nhiệm vụ | cách tách họ ra khỏi nhau và cho
Cặp? | Chiến lược chỉnh thức: Lách những |Chiển lược không chính thức:
nhân viên mới ra khỏi nhân viên cũ trong việc thực hiện nhiệm vụ chung được giao
viên mới vả nhân viễn cũ
28
Trang 39Cặp3 | Chiến lược chắc chắn: Xác dịnh rõ | Chiến lược bấp bênh: Nếu ra các
những buốc cần phải làm cho | bước cho một vai rò không cụ thể những vai trẻ cu thé của nhàn viên | hoặc vai trò hay bị thay đổi
THƠI
Căp4 | Chiến lược cố định: Cho nhân viên | Chiến lược đa đạng: Đưa ra ít chỉ
mới biết về các mốc thời gian cần | đẫn về các mốc thời gian cần vượt
vượt qua cho từng giai đoạn qua cho từng giai đoạn
Cặp5 | Chiến lược theo chuỗi: Giao cho | Chiến lước tách biệt: Không cho
nhân viên cũ hướng dẫn nhân viên | phép nhân viên mới theo nhãn viên mới khi cùng thực hiện nhiềm vụ | cũ khi Huực hiện rhiệm vụ, cũng
Cặp 6 | Chiến lược đầu tr: Cho nhân viên | Chiến lược không đầu tư: Tìm cách
mới biết họ được yêu quí như chính | loại bỏ một sể tính cách cả nhân của
Mỗi chiến lược nêu trên cho phép phản tích những cách thức mnà tổ chức sử đụng để giúp nhân viên mới gia nhập cuộc sêng nghề nghiệp Theo Boulier (2008), thhững dễ xuỗi của lmi tác giả dã thực sự tạo ra mội trường phải nghiền củu về gia nhập nghề nghiệp chí tập trung vào đánh giá hiệu quả của các chiềển lược của tổ
chức
Một tổ chức muốn quan lý công việc thành công thì cả cá nhân người lao
động và nhà quản lý phãi cùng nhau chía sẽ trách nhiệm công việc Điểu nảy thế
tiện qua hoạch định nghề nghiệp
tham vọng nghề nghiệp cá nhân với những cơ hội oó sẵn của tổ chúc Cá nhân phải
chức dựa trên nguyễn tắ kết hợp những
xác đình những tham vọng và khả răng của họ và nhờ chương trình tư vẫn mà nhận
xa được tâm quan trọng của quá trình đào tạo và phát triển dỗi với con dường sự
nghiệp của mình Vẻ phía tế chức, họ cân xác định được cá nhu câu, cơ hội vả
thông qua chương Bình hoạch định lực lượng lao động để đưa ra những thông lin
nghề nghiệp quan trợng và người lao động của tổ chức đỏ
29
Trang 40of Individual and Organizational Needs”
Có thể liên kết các nhu câu và cơ hội của cá nhân và công ty theo nhiều cách
khác nhau Theo nghiên cứu do Hiệp hội quản lý Mỹ (AMA) tiên hành, những
phương pháp được nhiều tổ chức áp dụng nhất là chương trình tư vẫn của đội ngũ nhân sự vả chương trình tu van nghề nghiệp của những người giám sát Những
phương pháp nảy thường không chỉnh thức Tuy nhiên, những cách được sử dụng là
mở các cuộc họp, cuộc hội thảo hay thuê các trung tâm tự đảnh giá có phản chỉnh
thức hơn và ít được áp dung hon đủ ngảy cảng nhiều [7]
Từ vẫn không chính thức Đội ngũ nhân sự của một tổ chức thường tư vân các dịch vụ cho những lao động muốn đánh giả vẻ khả năng vả quyền lợi của họ Quy trình tư vẫn nảy cũng cỏ thể bắt đầu bằng các môi quan tâm cá nhân; điều này là hợp lý bởi vỉ như chủng ta
đã thấy thỉ các mối quan tâm về cuộc sông thường là những yêu tổ quan trọng giúp
30