Nó liên quan chặt chế đến thân phận, vị trị vai trỏ của họ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội Ở Việt Nam, Lual Phong, chúng bạo lực gia đình và các văn bản lên quan đ
Trang 1'THỰC TRẠNG BẠO HÀNH VỚI NGƯỜI CAO TUỎI TRONG CÁC
GIA DINH BO TH] HIEN NAY
(Nghiên cứu tại thành phố Vĩnh, tình Nghệ An)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘT
Ha Nai — 12.2014
Trang 2
'THỰC TRẠNG BẠO HÀNH VỚI NGƯỜI CAO TUÔI TRONG CÁC
GIA DINH DO THI HIỆN NAY
(Nghiên cứu tại phường Hưng Dũng và phường Bến Thây, thành phổ Vinh,
Trang 3
Dé hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp tôi xin được gửi lời cảm ơn tới
ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo trong Khoa Xã hội học- trường Đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn đã cung cấp cho tôi những kiến thức và kỹ năng
trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt tôi xiricảm ơn TẾ Nguyễn Thế Huậ Nuôi đã nhiệt Bnh“huớng
dẫn, chỉ bảo giúp tôi hoàn thành khoá luận
Tôi xin được gửi lời cảm ơn Hội người.cao tuổi tĩnh Nghệ -in, Hội người
cao tuổi phường Hưng Ding và phường Bến Thủy, Uÿ ban nhâm dân phường
Hưng Dũng và phường Bến Thủy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ để tôi
hoàn thành quá trình điều tra tại qHj cơ quan
Do han chế về mặFthời gian và tình độ nên khóa luận chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiển của quj'
thầy cô giáo và: quý bạn đọc quan tâm tới vắn đề này để tôi có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn trong quá trình công lác và làm việc sau này
Tôi xin chân thành cảm on!
Hà Nội, ngày 10 tháng12, năm 2014
Học viên
Pham Thị Oanh:
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TU VIET TAT
DANII MUC BIEU DO
4 Câu hỏi nghiên cứu
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
8.2.2 Phuong pháp thão luận nhóm
8.2.3 Phương pháp trưng cầu ý kiến
8.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu
Trang 51.1.1 Người cao tuổi
1.1.2 Khái niệm bạo hành
1.1.3 Khái niệm bạo hành người cao tuổi
1.1.4 Khái niệm bạo lực gia đình
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1 Lý thuyết như cầu
1.2.2 Lý thuyết nhận thức hành vi
1.2.3 Lý thuyết hệ thống
13 Die diém dia ban nghiên cứn
1.3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm dan aw
Trang 62.1.3 Thực trạng bạo hành người cao tuổi tại địa bàn phường Bến Thủy và
„43
phường Hưng Dũng thành phố Vinh
2.2 Nguyên nhân của thực trạng bạo hành với người cao tuổi trong gia đình đô
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan từ bản thân người cao tuổi
2.2.2 Nguyên nhân khách quan
2.3 Hậu quả của vấn dé bao hành với người cao tuổi trong gia đình đô thị tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
2.3.1 Đối với người cao tuổi
2.3.2 Đối với gia đình
2.3.3 Đối với xã hội
84
PHO VINH, TINH NGHE AN
3.1 Những can thiệp từ chính quyền địa phương và hiệu quả của những can
3.2.2 Làm CTXH trực tiếp với vấn đề bạo hành NCT trong các gia đình đô
thị ở thành phố Vinh
Tiểu kết chương 3
PHAN KET LUAN
KET LUAN VA KHUYEN NGHI
Trang 7
2 Khuyến ngi
DANH MỤC TÀI 1;
Phụ lục
Phu luc 2: Bang khão sát
A— THÔNG TIN CÁ NHÂN
B - PHẢN NỘI DỤNG
Thụ lục 3: KHUNG HIHƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM
Phu luc 4: KHUNG HUONG DAN PHONG VAN SAU
Trang 8Hội người cao tuôi
Kế hoạch hỏa gia dinh Người cao tôi
Thân viên công tác xã hội
Trang 9DANH MỤC BIẾU DO
1 | Biểu để 2.1: Các nhém nạn nhân của bạo hành gia đỉnh trên cả nước 38
3 Biéu đồ 2.2: Tình trạng bạo hành với NCT theo gidi tính va nhom 9
tuôi
3 | Biéu để 2.3: Bạo hành tỉnh thân của NCT phân theo nhóm tuổi 56
Tiêu dé 2.4: Sự lỗn thương cña NCT khi là nạn thân của bạo hành -
5 _ | Biểu đỏ 2.5: Thái độ của người dân khi có bạo hành với NCT 70
6 | Biểu dễ 2.6: NCT không muốn công khai chuyện bạo hành của mình 87
Sủa tên Tình trong nội đưng theo tên biểu đồ thây đã sửa ở đây
‘Noi dung bang trong tài liệu sửa theo bảng sửa dưới nhé
Trang 10
1 Bang 2.1: Số vụ bạo hành trên địa bản thành phố Vĩnh tử năm 2010 đến a
niin 1013
Bảng 23 Cáo hành vi bạo hành với NCT diễn ra tại Phường Hưng
| Bang 23 Người biết về hành ví bạo hanh về thể chất dội với NCT lạ |
Thường Hưng Dũng và phường Bến Thủy
Bang 2.4: Các các hành vì bạo bánh về tình thân với NCT tại phườn
5 | Bảng 2.5: Bự khác nhau về giới qua các hình thức bạo hành 37
‘ Bang 2.6: Mức độ nguy biểm của hành vi bao hanh déi với NCT tại “
phường Hưng Dững và phường Bên Thúy
_ | Bảng 27: Mức độ bạo hành với NCT tại phường Bến Thủy và phường |
Hưng Dũng
ạ_| Dâng 2/8: Các nguyên nhân dẫn đến bạo hành với NƠI tại thành phố 1+
Vinh
9 | Bảng 29: Các mỗi nguy cơ về sức khỏe khi NCT bị bạo hành thể chất 76
10 | Bang 2 10: Các trạng thái cầm xúc KCT gặp phải khi bị bạo hãnh 77
Trang 11
MỞ DẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gia đình là tê bảo của xã hội Gia đình mang lại sự êm âm, hạnh phúc che mỗi
cả nhân và bình yên cho xã hội Trong suy nghĩ của mỗi người, gia định là một tổ âm
để nuôi đưỡng, che chở cho họ trước những biến cố xây ra trong cuộc sông nhất là đối
với người giả và tế em Gia đình đâm nhiệm nhiên chức năng quan trọng nhíc chức
mang tai san xuất con người, chức năng giáo đục trẻ em, chức năng kinh tế, chức năng,
tâm lý tỉnh cảm và chức năng bão vệ, chăm sóc sức khoẻ
Sự phát triển của nên kinh tế thị trường ở nước fa trong những năm qua một ruặt tao ra nhimg diéu kiện để gia đình làm tôi chức năng của minh, nhưng mặt khác chính những mặt trải của niên kinh tế thị trường và những biển dỏi theo chiều hưởng tiêu cực
của các giá trị xã hội đang tác động tiều cực lên sự tổn tại và phát triển của gia đình
Trong táo phẩm *Bạo lục gia đình - sự sai lệch giá trị” Táo giả Đặng Cảnh Khanh có
viết "Gia định với vai trò là một tổ âm dang bị tấn công từ nhiều phia Chức năng của gia đình ở những thời điểm nhất định đang dân bị phá vỡ tỉmg măng, các chức năng đó dang có những biến đổi, có những chức năng dược tăng lên nhưng cũng có những chức năng bị hạ thấp Quan hệ giữa các thánh viên trong gia đình bị biến đổi theo hưởng coi trọng các giá trị vật chất hơn các giả trị về tỉnh thân” [22,tr 8] Tình căm gia đình - chỗ dựa tình thản cho mỗi cả nhân dang bị giãm sút Lời nói của những người cao tuôi (NCT) trong gia đình không can như trước nữa mà thay vào đó là ai nắm kinh tế người
ấy có “quyên lực” nhất gia đình Đây là một yêu 1Ô tạo điều kiện cho bạo hành gia đình phát triển
Bao hành gia dinh xuất hiện từ rất sớm vả tổn tại cho dến ngày nay cùng với sự tổn tại của gia định Bạo hành gia đình đã và đong xây ra ở khắp nơi trên thể giới với
Trang 12nhiều dạng thức khác nhau không phân biệt nước giàu, nước nghéo, dân tộc, tôn giáo, Tàu đa, tầng lớp, lửa tuổi hay trình độ văn hoá và địa vị xã hội Nó làm tổn thương đến thể xác và tỉnh thân của những nạn nhân mẻ dặc biết là phụ nữ, zgưởi giỏ và trễ cm
Nó liên quan chặt chế đến thân phận, vị trị vai trỏ của họ trong hoạt động kinh tế,
chính trị, văn hoá và xã hội
Ở Việt Nam, Lual Phong, chúng bạo lực gia đình và các văn bản lên quan đã đưa ra những quy định chặt chế về các vẫn để phòng và chống bạo lực gia đình Mặt khác, pháp luật nước la có quy định quyền được bảo về tính mạng, sức khỏe, thân thể, danh dự, uy tín, nhân phẩm của công dan, chống mọi hành vi bạo lực gia dình Điều
này thể hiện rõ trong hiến pháp (năm 1946, 1959, 1980, 1992 ), trong Bộ luật Hình
sự, Tuật Hôn nhân và gia đình, T.uật Bão về bà mẹ và chẳm sóc trẻ em, Luật Chầm sóc
và giảo dục trễ em sơng bạo lành trong gia đình vẫn đang diễn ra khắp các ving miễn
cả nước: nêng thân, thanh thị, đồng bằng, trung đu, miền núi, rniễn biến
Trước đây, khi nghe đến bạo hành người ta thudng hình đụng nạn nhân “gen
thuậc" đó là phụ nít, thì nay nhóm nạn nhân của nạn bạo hành gia đình đã só tính đa
dang hơn bao gồm cả bến nhóm: phụ nữ, trẻ cm, dàn ông và người giả mà đặc biệt
trong những năm gần đây nạn nhân là những người giả đang có chiều hướng gia tăng
Điều mày ảnh hướng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của NŒT
Mặt khác, Việt Nam hiện là mước đang bắt đâu giả hỏa dân số, điều nảy cũng
déng nghĩa với việc sẽ lượng NCT sẽ tăng cao tron tương lai Đảng vả Nhà nước ta dã
vả đang có nhiều chủ trương để nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống của NCT nhằm đảm bao cân bằng với sự biến đối của tỉnh hình đân số Việt Nam Và một trong, những vấn để luận văn quan tâm là làm sao để phòng chồng bạo bảnh cho NCT, giúp
họ có một cuộc sống tốt hen bên con cháu
Khi nghiên cửu về dặc diễm tam sinh lý lửa tuổi, các nhà khoa học dã chỉ ra rửng' Giai đoan môi giả là một trong những giai đoạn day bão tố cạnh tranh nhật của
9
Trang 13cuộc dời mỗi con người bởi dây là giai đoạn má sự lão hóa va sw thay dai vé mat sinh
lý và thể chất Những thay đổi đó đã tạo nên những khá khăn cho họ và khi đã là nạn nhân của bạo hành gia dinh thì những khỏ khăn đó lại tầng lên gấp nhiều lần Bạo hành NCT không chi ánh hướng đến cá nhân NCL má nỏ cỏn lim cho các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình bị xuống cẳp làm băng hoại giá trị đạo đức của cá nhân và
chống lại những người gây ra bạo lực với mình hoặc mong chờ sự trợ giúp từ bên
ngoài Hơn nữa, với những NCT khi họ hiểu dược hoàn cảnh, sức khỏe của mình và việc minh phải bảo vệ “gia phong” của gia định mình trước cộng đồng và xã hội
Trong khi dỏ, biện pháp hỗ trợ chơ những NCT lả nạn nhân của bạo lực gia định
đang còn hạn chế vả chưa đẻng bệ ở các địa phương trong cả nước, đặc biệt là ở cáo gia đình ở đô thị khi mỗi người đều nghĩ rằng “đến nhà ai nhà nấy rạng” Đây cũng là một khỏ khăn trong công tác phỏng và chống bạo hành và báo vệ người cao tuổi
Vinh là thành phổ cập 2, là một đô thị lớn của Tĩnh Nghệ An, tại đây số lượng NCT lên tới 2.014 người trong tổng số 60.215 NCT toàn tỉnh |12,tr 2| Bên cạnh đó,
vấn để bạo hành gia đỉnh nói chung và bạo hành NCT nói riêng vẫn cỏn chiếm tý lệ cao Theo thing ké cia Hội Người cao tôi tỉnh Nghệ An, chi tinh trong khoảng thời gian tir năm 2010 đến đầu năm 2014 trên địa bản thành phổ xảy ra 423 vụ bạo hành gia
đình trong đó có 73 vụ liên quan đến bạo hành đối với NCT [12,tr 4] Diên này không
Trang 14‘Thém vào đỏ, việc nghiên cứu về bạo hanh gia dinh va bạo hành đối với NCT trên khắp cả mước nói chung và tại Nghệ An nói riêng thì đã nhiều, tuy nhiên những nghiên cửu sâu vẻ bao hành đối với NCT trong các gia đình đô thị thì chưa nhiều, đắc
biệt là những đánh giá bạo hành ở gia đình đô thị tại thành phổ Vĩnh, tỉnh Nghệ An còn
dưa ra một số nguyên nhận, mô hình công tác xã hội nhằm nâng cao sự hỗ trợ và khả
năng ứng phd của NCT trước thực trạng bạo hành trong gia đình với họ trong bối cảnh
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam
2 Tổng quan vấn dễ nghiên cứu
Trong những năm qua, bạo hành gia dinh nỏi chung và bạo hành NCT nói riêng,
là một vẫn để thu hút sự quan tầm nghiên cứu của nhiều học giá trong và ngoài nước Tuy nhiên, phân lớn các đề tải việt về vẫn để bạo hảnh gia đình đều tập trung nhiêu vào
nrhớm nạm nhân quen thuộc lả phụ nữt
2.1 Mật số nghiên cứu vé Bạo hành NCT trên thể giải
‘Tac phẩm “Tự do từ bạo lực - Chiến lược toàn cầu của phụ nữ” (/yeedom from
Violence — Women's Strategies from Aroud the World ) cita tac gia Margaret Schule da
cung cap cách nhin tổng thế về vẫn dé bạo luc gia dinh (BLGP) va chién luge lién quan đến BLGĐ Tác phẩm đã phan anh tinh trang bạo lục chống lại phụ nữ tử nước
Mỹ đến các nước đang phải triển ở Chau A, Chau Phi và Mỹ La Tỉnh Tinh da dang
của hoàn cảnh, vấn hoá dân tới những nguyên nhân, các hình thức diễn ra BLGĐ như
noi lam việc, đường phổ và gia đình Dễng thời tác giá cũng nhân mạnh vai írò của
11
Trang 15truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức vả làm thay dỗi hảnh vị của các cá nhân trong việc phòng và chồng TLGD cững như các biện pháp cải cách pháp luật và hành động chéng lai BLGD
Tác phẩm — “Tình yêu đến sự sống sót - Sự bạo lực tình dục của đần dng và
cuộc sông của phụ nữ” (Loving to survive — Sexual men’s violence and women’s live} - của tác giá Iee.L Rgraham và đẳng nghiệp đã trinh bảy những ánh hướng của bạo lực
của nam giới đối với phụ nữ vả tâm lý của họ Bà đưa ra lăng kính của nữ quyền đề
chữa trị cho ho trong méi quan hệ nam nữ
Tác phẩm “Bạo lựơ - sự im lặng và sự giận giữ - các bài viết của phụ nữ như là
một t6i 13?’ (Violence, silence and Anger Women’s writing as transgression) cia
nhiéu tac gia do Deirdre Lashgari chủ biên Tác phẩm là cơ sở cho các nhà nữ quyền trình bảy về sự ru lặng, sự túc giận và nhu cầu nói lên tiếng nói chống lại bạo lục Nhiều hình thức bạo lực như áp bức tình dục, sự đối kháng giữa mẹ và con gái, các chú
đẻ về giới với chứng tộc và giai cấp mà tác phẩm đã đề cập đến
Tác phim od tua dé “Bao lve gia dink & Viét Nam” (Domestic violence in
Vietnam) do 16 chite Dién dan Chan A Thái Bình Dương về phát triển, pháp hiật và phụ nữ (Asia Pacific Fora on Women, Law and Development viét tit la APWLD),
xuất băn năm 2000 Tác phẩm là kết quả của cuộc khảo sat xa héi hoc vé BLGD tai Ila
Nội Các tác giả đã khẳng định “BLGĐ đã để lại đi chứng năng nể lên đời sông, tỉnh thần tính cắm, nhận thức của nạn nhân, là nguyên nhàn chủ yếu dẫn đến sụ tan vỡ gia
đỉnh BLGĐ không chỉ xảy ra trong mỏi quan hệ gia đình giữa chồng với vợ mà còn
giữa ch mẹ đối với cơn cái, giữa con cái đối với chủ me”
23 Các nghiền cửu về Bạo hành NCT trong nước
Các bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Thể Huệ - Một trong những chuyên gia nghiên cứu về NCT và bạo hành KCT ở Việt Nam Một trong những tác phẩm tiêu biểu của
ông mang tên: “Người cao tuổi và bạo lực gia dình” — Nhà xuất bằn Tú pháp, năm
12
Trang 162007 Táo phẩm là sự phối hợp của ông vả Viện nghiên cửu Người cao tuổi Việt Nam nghiên cứu vẻ vẫn đề bạo hành NŒT Trong tác phẩm đã chỉ rã vẻ thực trạng, nguyên
nhân của bạo lực gia đình NCT vả vai trở của NCT trong việc tharn gia phòng chống
bạo lực gia đình tại ba tính của khu vực Miễn Trung và Tây Nguyên Dẻng thời táo
phẩm cững nêu lên được các chủ trương, chính sách của Trung ương Hội người cao
tuổi về phòng và chống bạo hành đối với NỢT
Đi có cáo bài viết của tác giả Tê Thị Quý - Một trong những chuyên gia nghiên
cửu về giới vả gia dinh đã đăng tải các công trình dâu tiên về bạo lực gia dinh mang
tên: “Đạo lực gia đình ở Việt Nam” đăng trên tạp chí Khoa học và phụ nữ (năm 19941) Bài viế xác định năm nguyên nhân chỉnh của BI.GĐ đó là: nguyên nhân kinh 14, nguyên nhãn nhận thức, nguyên nhân văn hoá xã hội, nguyên nhân vẻ sức khoẻ và
nguyên nhân thuộc vẻ nữ giới
Trong tác phẩm “Mỗi đau của thời đạt" tác giá Lê Thị Quý nói về vẫn đề I3LG12
82 dang đó là bạo lực nhìn thấy được và bạo hrc không nhìn thấy được Với tư cách là
sai lệch xã hội, hai dạng bạo lực nảy thể hiệu mỗi quan hệ khẳng khít ở nơi này nhưng
ở nơi khác nó lại thê hiện sự độc lập, tách biệt lẫn nhau Dạng bạo lực không nhin thay được xuất phát từ sự phân công lao động bắt hợp lý giữa nam va nit trong gia dinh mip
dưới các khái niệm “thiên chức”, “Tú sinh” của phụ nữ
Nghiên củu của tác giả Vũ Mạnh Lợi và Vũ Tuấn Huy với tiêu dễ *Bạo hee (rên
cơ sỡ! giới” với kết quá nghiên cửu ở ba thành phố là LIá Nội, Huê và thành phổ Lỗ Chí
Minh đã đi sâu xem xét thái độ của cộng đẳng và các thê chẻ xã hội về bạo hịc trên cơ
SỞ giới, cũng nn các phân ứng của các cả nhân, pháp luật và các thể chế đối vúi nạn TILGD Nghiên cứu cũng đưa ra nhận xét về
é tinh trạng bạo lực có chiều hướng gia tăng
đặc biệt trong những gia đình mà ở đó người phụ nữ đang thực hiện và khẳng định vai
trò kinh tế hộ Nghiên cửu đưa ra tám nguyên nhân dẫn tới BLGĐ và bảy kiến nghị nhằm bạn chế ngăn chặn tinh trạng JLG]
13
Trang 17Dé tai “Bao lee gia dinh déi với phụ nữ & Viet Nam” của Hội liên hiệp phụ nữ
(ILIPN) Việt Nem năm 2001 đã tìm hiểu nhận thức của ngudi dn va cdc cén bé thi
hành pháp luật của các tổ chức doàn thẻ xã hội trong việc phòng chống BLGĐ Ngoài
Ta, để tài còn chỉ ra hậu quả nghiêm trọng của nạn I31.GD đổi với cáo nạn nhân và phan
ứng của những họ đối với hành vi bạo lực
Tác phẩm “Bạo lực gia đình - Sự sai của một giá trƒ" của bai tác giá Lễ Thì Quý
và Đặng Cảnh Khanh xuất bàn năm 2007 đã nói lên được vai trẻ của các hình thủe can
thiệp trong dó cỏ truyền thông dỏi với van dễ phong va ching BLGD ‘Thong qua kết quả nghiên cứu của đự án tác giả đã nói lên được tâm quan trọng của các hình thúc can thiệp nhằm nâng cao nhận thức cho người đân về phòng chẳng BLGĐ
Trong bài viết có tựa đề: “Phố biển tài liệu huông dẫn tư vẫn chống bạo hành
cho các cộng dông ở nông thôn” của tác giả Lê Thị Mai đã dựa ra một số nhận định về nguyên nhân của [3LGD, cách phân chia JLGD thành các loại kháo nhau Củng với việc niêu ra những hậu quả nghiêm trọng của nạn bạo hành trong gia đình Báo cáo còn
đo lường nhận thức của người dân, cán bộ HI.HEN, cản bộ tổ hơa giải tại các địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu đưa ra một yêu cầu là cân có biện pháp can thiệp bằng việc
tiếp cận lâm lý ngay lại công đồng,
Tgoài ra, còn rất nhiều táo phẩm, các nghiên cứu và các bài viết về BLGĐ được
đăng trên các tạp chí, các trang báo và các hình thức khác Tuy nhiên, các nghiên cứu
về vai trò của truyền thông trong phỏng và chống I3LGID đặc biệt là ở Việt Nam còn
Trang 18nhin mới trong việc giãi thich những vẫn dễ xảy ra dỗi với NCT Đồng, thời dễ tài đã van dung nhudn nhuyén các lý thuyết vào quá trình nghiên cứu kết quả, gắn lý thuyết với thực tiển, góp phản đẻ xây dựng và phát triển các lý thuyết sau này,
32 Ý nghĩa thực Hẫn
Qua nghiên cửu thực tiễn, luận văn sẽ căng cấp cho các nhả hoạch định chỉnh
sách và nhân dân thầy rõ thực trạng bạo hành trong gia đình NCT trong các gia định đô thì đăng xảy ra tại lai phường của Thành phố Vĩnh, tĩnh Nghệ An Từ đó, luận văn sẽ
đưa ra những hướng hễ trợ giúp bản thân NCT phòng và tránh được vẫn nạn bạo hành, đồng thời để tài còn giúp các cấp chính quyên địa phương sớm có những can thiệp phủ lợp và kịp thời dễ ngăn chăn tình rạng bạo hành, dễ NCT dược sóng quảng dời còn lại
trong bầu không khí đảm ẩm của gia đình
Mặt khác, kết quả nghiên cửu còn mong muốn nàng cao hơn nhận thức của những người dan để từ đó họ có cách nhìn nhận và ứng xử hợp lý hơn đối với NCT và giữ dược bản sắc “kính giả nhường trể” - một trong, những nét truyền thông tốt đẹp của
dân tộc ta
4 Câu hủi nghiên cứu
- Đạo hành với NCT trong các gia dinh tại thành phố Vĩnh, Nghệ An đã gây ra những
hậu quả nghiệm trọng như thẻ nảo, nguyên nhân từ đâu?
- Nâng cao sự hỗ trợ và khả năng ứng phỏ cho NƠI góp phân giứp họ phỏng, chống
tình trạng bạo hành trong gia đình NCT tại các gia đình của thành phố Vinh, Nghệ An?
5 Mục đích và nhiệm vự nghiên cửu
$1 Mục dịch nghiên cửu
- Lâm rõ thực trạng bạo hành với NCT tại các gia đỉnh của thành phả Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 19- Chí ra những nguyễn nhân, nâng cao sự hỗ trợ và khả năng ứng, phó của NCT
48 giúp họ phỏng chẳng bạo hành gia đỉnh và kiến nghị được đưa ra nhằm đây lùi di dến ngăn chăn tình trạng bạo hảnh trên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu
- Tổng quan vẻ bạo hành với NCT trong các gia định đồ thị ở tính Nghệ An
- Thực trạng nạn bạo hành của cáo gia đình tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với NỢT
- Nguyên nhân, hậu quả, nâng cao sự hỗ trợ và khả năng ứng phó của NCT dé
giúp họ phòng chồng bạo hành gia đình và kiến nghị cho vẫn để bạo hành với NCT tại
các gia đình của thành phố Vĩnh, tĩnh Nghệ An
6, Giá thuyết nghiên cứu
- Bao hanh với NCT trong các gia định tại thánh phỏ Vinh, tình Nghệ An dã và đang điễn ra trên các Phường, có nhiều nguyên nhân cẫn tới vẫn đề này
- Văn để bạo hành với NCT trong các gia đỉnh tại thành phổ Vĩnh, tỉnh Nghệ An
đã đề lại rất nhiêu hậu quã nghiêm trọng cho NCT, gia đỉnh và xã hồi
- Nâng cao sự hỗ trở vá khả năng ứng phó cho người cao tuổi sẽ giúp NCT
phòng, chẳng được vấn dé bao hành, góp phần ngăn chăn và đây lùi được thực trạng,
bạo hành với NCT trong các gia đình tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
7 Bối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Z1 Đỗi tượng và khách thẾ nghiên cửa
* Đi tượng nghiên cứu: Ứng dụng CTTH dễ hỗ trợ cho NCT là nạn nhân của
bạo hành trong các gia đình đô thi tai thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An hiện nay
16
Trang 20* Khách thê nghiên cửu: Khách thể nghiền cứu là những NCT bị bạo hành và những người gây bạo hành với NCT, người thân của những NCT trong các gia đỉnh tai
đô thị, chính quyền địa phương và những người dân tại thành phố Vinh, tĩnh Nghệ An
Z2 Phạm vì nghiên cứu
* Pham vi vẻ thời gian nghiên cửa: Do thời gian vá khuôn khỗ của một luận vẫn thạo sỹ, để tài tập trung nghiên cứu thực địa và hoàn thiên luận văn từ tháng 12/2012
đến tháng 1Ô năm 2014 Nghiên cửa về vẫn để bạo hành NỢT được xem xót trong giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2013
* Phạm vì về địa bàn nghiên của: Do giới han về mặt thời gian và kinh nghiệm
nên đề tài được triển khai nghiên cứu tại Phường liển Thủy và Phường Hưng Dũng của
bám thành phố Vĩnh, tỉnh Nghệ An
* Giới hạn về nội dung: Do thời gian không nhiều vả khả năng của học viên có
lưm nên luận văn này chỉ lập trung làm rõ một số vấn đề cơ bản: Thục trạng bạo hành
với NCT trong các gia định đê thị, nguyên nhân, nãng cao sự hỗ trợ và khả năng img phó của NCT để giúp họ phòng chồng bạo hành gia đình và kiên nghị thông qua công tác xã hội nhằm ngắn chặn bạo hành NCT trong các gia đình ö 2 phường Hung Dũng
và Tiến Thủy của thành phả Vinh, Nghệ An Nghiên cứu những NCT trong độ tuổi từ
60 tndi dén 85 Ludi va duge chía thành 3 nhóm:
Nhóm thứ nhất gềm những người từ 60 đến 69 tuổi
Nhóm thứ 2 gồm những người từ 70 đến 89 tuổi
Nhóm thứ 3 gồm những người trên 80 tuổi
17
Trang 218 Phương pháp nghiên cứu
81 Phương phản luận nghiên cú:
Nghiên cứu này được tiên hành dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biển chứng và chủ nghĩa đuy vật lịch sử Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử tất cả cáu
hiện tượng nảy sinh trong xã hội đều có quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển
Trong cáo thời kì khác nhau, các hình thái kinh tế xã hội khác nhau sẽ có sự biển đối
khắc nhau Việc sử dụng chữ nghĩa duy vật lịch sử là đặt các hiện lượng xã hội, các
quá trình xã hội trong hoàn cảnh lịch sử của đời sống xã hội Dựa trên quan điểm đó
có thế thây việc nghiên cửu về NCT bị bạo hành hành treng gia đình ở đồ thị cần phải đặt nó ương điều kiện cụ thể về lình hình kinh tế, xã hội văn hoá của dịa phương
cũng như trong điều kiện chìmg của cả nước Trong mỗi điều kiện này thì vân đề bao
trảnh đối với NCT sẽ có những biên đổi khác nhau với những hình thức khác nhau
'Trong từng hoàn cánh lịch sử cụ thể của xã hội sẽ có những yêu
nhau lên vẫn để bạo hảnh đối với NCT Phương pháp luận của chủ nghĩa đuy vật biện
niên kinh tế thị trường lên gia đình
Bén cạnh đỏ, hệ thông các khải niệm, các lý thuyết Công tác xã hội và lý thuyết
Xã hôi học đã trỏ thánh co sở để giải thích cho những vấn đề và những hiện tượng, xây ra xung quanh vẫn để trực trạng, nguyên nhân và giải pháp trong phòng và chống bao hanh đối với NCT Những lý thuyết này còn trang bị cho chúng ta cách nhìn nhận
và lý giải vấn đề từ nhiều góc cạnh khác nhan về bạo lánh
18
Trang 2282 Cúc phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
8.2.1 Phương nhân phông vẫn sâu
Phỏng vấn sản được sử dụng để có được những thỏng tin từ thân chủ Thông qua, viée Lac dòng làm lý xã hội trục tiếp giữa người ch hổi và người dược hỏi, nhằn: thu thập thông tìm phủ hợp với mục địch và nhiệm vụ dé ra Phóng vẫn là công việc có
tinh chất nghề nghiệp và đòi hỏi phải có sự chuẩn hị kĩ lưỡng về nội dưng câu hỏi đồi
với người được phông vấn
Trong để tài đã có 30 cuộc phông vân sâu được thực hiện, trong đó:15 người là
nạn nhân của nạn của bạo hành, 5 người là những người thân trong gia đình NCT bị
bạo hành, 7 người lả những người dân sống gần nhà NCT bị bạo hành vá 3 người là
cán bộ chính chỉnh trục tiếp phụ trách địa bản Quá trình phông vẫn sâu cho phép bác
giả thu thập những thông tin liên quan đến dời sống tâm lý của cac cụ, diễn tiến của hành vị bạo lực trong khuôn khổ đời sống của những cơn người cụ thể Những thông
ti đi sâu khám phá tác dông của vẫn dễ bao hành với việc làm tổn thương dến tâm lý của những nạn nhân, tác động cúa những người xung quanh và chỉnh quyển dia phương đối với việc can thiệp và ngăn chăn van dé bạo hảnh đổi vói NCT mà các
phương pháp khác không khơi thắc hoặc khó khai thác dược
Nữ đã biết bạo hành gia đình nói chưng và bạo hành NCT nói riêng vốn là một vấn dễ tế nhị, nhạy cảm và rất khỏ đẻ thông kê chỉnh xác, chính vi vậy má cần dam bao tính khuyết danh của người được phỏng vẫn nhằm làm cho vấn dé được nhìn nhận và
đánh giá một cách khách quan hơn
8.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhỏm tập trung dược sử dụng dễ thu thập thông tin về vẫn dễ bạo hành NCT trong các gia đỉnh đô thị và các giải pháp trong tương lai nhằm phòng và chống bao hành đối với NCT Cé 4 cuộc thảo luận đã được tổ chức tại địa bản nghiên
19
Trang 23cửu: Cuộc thảo luận thủ nhất và thứ hai gồm lai nhỏm: nhóm các cụ trong Hội Người cao tuổi phường Tiến Thủy và nhóm các cụ trang Tội Người cao tuổi tại phường [ime Dũng, tong cả hai nhóm đỏ có những NCT là nạn nhàn của vấn dé bao hành Cuộc
thảo luận thử 3 gồm những người trong gia đỉnh NCT trong đó có cả người gây nên
bao hành bạo lực Cuộc thảo luận thứ 4 gồm những cán bộ trục tiếp tham gia công táo
truyền thông vẻ phòng và chống bạo luc gra dinh tai địa phương,
Whom thứ nhất và nhớm thử hai mỗi nhóm có 9 người với nội dụng chính về
vấn để xoay quanh tình wang bạo hành đổi với NCT như: thục trạng, nguyên nhân, hậu quả của nạn bạo hành đôi với NCT, cách phản ứng của NCT khi bạo hảnh xảy ra
Nhóm thử 2 có 8 người với nội dung là: nhĩn nhận, ứng xứ và hiểu biết của anh
chị với người cao tuổi và với bạo hành xảy ra đổi với NCT
Nhém thứ 3 có 7 người thảo luận với nội dung: Vai trò của bản thân anh (chị) trong việc phòng ngừa và ngắn chăn nạn bạo hành đối với NCT
8.2.3 Phương pháp trưng cầu ý kiến
Đây là phương phép rà người được hồi, trả lời với hình thức tư viết vào bằng hỏi đã đưa cho người trả lời dưới dang Ankét (bing hỏi) Sự tác động qua lại giữa
tugười hổi và trả lời theo cách trực tiếp, như đạng phông vẫu trực tiếp Bảng hồi dong
vai trở là người di phỏng vấn Chỉnh nội dung của báng hồi, lời chí dẫn, lời giải thích la
phương tiện duy nhất để hướng dẫn hành động người trả lời, tạo nên sự quan tâm, hứng, thú của người trả lời Trong quả trình nghiên cứu tôi tiên hành phát ra 200 phiếu diều
tra cho các mẫu nghiên cứu được lựa chọn là người dân tại địa bản phường lưng Dũng
và phường Bên Thủy (trong đó phường Bến Thủy 100 mẫu, phường Hưng Dũng 100
mẫu) Đối tượng mẫu gẻm có: người dân từ 18 tuổi trở lên Tý lệ mẫu là 51 nữ vả 49
nam
20
Trang 248.2.4 Phương pháp phân tích tải liệu
Phin tích tải liệu chính là quá trình phân tích, phân chia, dữ liệu thành từng cụm, tông lnh vục, ng chỉ iết cụ thé dé tim ra những nhận định, đánh giá Phương pháp
Tay súc quam lrợng lrong các nghiên cứu, bởi vì việc thu thập số liện chưa có tính
quyết định, má điều cốt lõi chính là những số liệu đỏ nói lên điều gi Chính việc phân tích
ải liệu sẽ trả lời cho điều đó
Quá trình thu thập và xử lý thông tin thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở đọc và phân tích các loại tài liệu liên quan dén van đẻ nghiên cửu
để so sảnh, đối chứng sự khác biệt về những số liệu, sau đỏ đi gii thích cho sự khác
biệt đồ trên cơ sở thục tiển thu lượm được Nguồn tài liệu được sử đụng cho nghiên
cửu này bao gém: Cac bài báo được đăng trên bảo, tạp chỉ, sách tham kháo, các công, trinh nghiên cứu vé van đẻ bạo lực gia đình, bạo hành đải với NCT Các loại tải liệu của địa phương bao gồm: Những báo cáo Ling kết về công tác phòng và chống BLGĐ
tại địa phương, báo cáo tổng kết về tỉnh hình NCT của Hội Người cao tuổi tỉnh Nghệ
An và thành phố Vinh, báo cáo về tỉnh hình kinh tế xã hồi của thành phố Vinh, của
phường Bến Thủy và phường Hưng Dũng
8.2.5 Phuwng pap
thù của Công tác xã hội
Trong quá trình nghiên cứu để viết luận văn, tác giả có sử đụng những phương
pháp đặc thù của công tác xã hội nhằm hễ trợ cho quá trình nghiên cửu, thực hành và giúp hỗ trợ cho đối tượng trong, dỏ đặc biệt là các phương pháp của công tác xã hội với
cả nhản và gia đỉnh nhằm hễ trợ tâm lý và xây dựng những kỹ năng giúp cho NCT có
thể vượt qua được những khỏ khăn về lâm lý khi bị bạo hành Phương pháp này còn giúp cho NCT tự tổ chức xảy dựng dược những kỹ năng sóng, những kiến thức cần thiết để phàng và chồng bạo hành xảy ra cụ thể như:
21
Trang 25* Phương pháp Công tác xã hội với cả nhân Công tác xã hội cả nhân là một cách thúc, quá trình nghiệp vụ mà nhân viên xã hội sử dụng các kỹ nàng kiến thúc chuyên môn dễ giúp đối tương phát huy tim nắng tích cực tham gia vào quá trình giải quyết vấn để cải thiện đời sống của mình
* Phương pháp Công tác xã hội với gia đình: Công tác xã hội với gia dịnh là
một phương pháp công tác xã hội, là cách tiếp cận giúp đỡ gia đình có khó khăn trong việc đuy trì trạng thái câu bằng trong gia đình Công tác xã hội với gia đình đưa ra
nhiều loại chương trình khác nhau như các địch vụ duy trì gia dinh, hỗ trợ tại nhà,
thưởng dẫn gia định về các mô hình gìa đỉnh, thm vâẩn hôn nhân
9, Câu trúc của khóa luận
Câu trúc của khỏa luận bao gồm 3 phản:
Phần mỡ đầu: Giới thiệu khái quát về đề tài, về lý đo chọn để tài, tổng quan vẻ tỉnh tình nghiên cứu của đề tải, mục đích và ý nghữa của việc chợn đẻ tài, câu hổi nghiên cứu cho dễ tải, các phương pháp dẻ tiến hành nghiên cửu, giả thuyết dễ nghiên cứu, đổi tương, khách thể và phạm vị nghiễn cửu của để tải
Phần nội dung: Bao gồm ba chương
Chương 1: Giới thiêu về cơ sỡ lý luận của quá trình nghiên cứu dễ tài bao gồm:
Các khải niệm cơ bản của đề tài, một số lý thuyết cơ bản được áp dụng cho quá trình
nghiên cửa, đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
Chương 2: Trinh bay về kết quá nghiên cứu bao gồm: Thực trạng của vẫn để
bạo hành đôi với NCT trong các gia đỉnh đô thị tại thành phố Vinh, Nguyên nhân và
hau quả của vẫn dễ
Chương 3: Nâng cao sự hỗ trợ và khả năng ứng phó của NỢT để giúp họ phòng
chỗng bạo hành gia đỉnh tình trạng bạo hành đối với mình trong các gia dình dé thi tai thanh phế Vĩnh
22
Trang 26Phẩn kết luận: Bao gôm kết luận và những khuyến nghị
23
Trang 27PILAN NOI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN CỦA NGHIÊN CUT
1.1 Các khái niệm công cự
1.1.1 Người cao tuổi
Tại hội thể giới về người cao tôi tại Viên (Ảo) (1982) đã thẳng nhất quy định,
tuổi giả bắt đầu từ 60 trở Tên Ở Việt Nam, Iuuật Người cao tuổi (hàng 11 năm 2009)
được quy định: NCT lá công dân Việt Nam tử đủ 60 tuổi trớ lên
Người cao indi hav người cao niên hay người giả là những người lớn tôi,
thường có độ tiôi khoảng từ 60 trở lên.”
1.1.2 Khái niệm bạo hành
Theo lễ chức y tế thể giới (WHO): Bạo hành là việc đe dow hay ding sức mạnh
thể chất hay quyên lực dỗi với bản thân, người khác boặc dỗi với một nhóm người hay một cộng đồng người mà gây ra hay làm gia tăng khả năng qâu ra tỐn thương, tử vong, tân hại về tâm lý, ảnh hưởng dễn sự phái triển hay gây ra sự mắt mái
Khải niệm này cho thây, bạo hành trong, gia đình là một hành vi vi phạm nghiêm trọng giá trị chuẩn mục của gia đình và xã hội Đây là hành vị nà một cá nhân lợi dụng
sức mạnh của mình để làm tốn thương cả về mặt thể chất và tỉnh thân của những người thân yêu nhất trong gia đỉnh của mình Điều nảy sé anh hưởng trực tiêp đên tỉnh câm
của các thành viên trong giá đình với nhau, nguy cơ de dọa banh phúc gia đình cũng
như sẽ ảnh hưởng lớn đền sự phát triển của thế hệ trẽ và sự bình dn của xã hội
Ɇ Pháp lành người cao tuổi (số 23/2000/PL-UBTVQH ra ngay 28/04/2000)
24
Trang 281.1.3 Khái niệm bạo hanh người cao tuôi
Hiện may chưa có một khái niệm nào cụ thể về vấn để bạo hành đối với NCT,
chí cỏ trong quả trình nghiên cửu một só tác giả dã dựa ra một số cách nhìn nhận vẻ vấn đề bạo hành với NCT
Theo cách hiểu của tác giả cho rằng: “Bạo hành với NCT là các hành vì phân biết đấi xứ với NCT, chửi mắng, ngược đãi xúc phạm dẫn danh dự nhân phẩm của
AÁCT, dùng sức mạnh de dọa, dánh đập NCI, không nuôi dưỡng, không cho giao tiếp
xã hội, bắt quy lụp về kinh tế, đuổi ra khỏi nhà, cưỡng ép quan hệ tink dục những bành vi nay ảnh bưởng nghiêm trọng đến sức khôe thể chất và tình thần của NCT, thậm chỉ nó còn ảnh hưởng dẫn tính mạng của họ”
Theo cánh hiểu này thì ta có thể thấy được bạo hành đối với NỢT bao gầm tắt
cả các dạng thửc của của bạo hành đó là bạo hảnh về mặt thể chất, bạo hành vé tinh
than, bạo hành về kinh tế và bạo hành về mặt tỉnh đục đối với NCT
Trên khuôn khỏ của đề tài bạo hành với NCT ở đây được bản trên các phương,
điện sau:
- VỀ chủ thể đây là các hành vi bạo hành trang gia đình giữa con, cháu đối với
dng ba, cha, me
- Về các loại hình: Treng khuôn khổ để tài chỉ bản đến các loại hình bạo hành
dối với NCT hiện tại có ở Nghệ An như: Bạo hành về thể chất, bạo hành vẻ tỉnh thần, bạo hành về kinh tế Còn bạo hành tình dục ở Nghề An không có, hơn nữa chủ thể gây bao hanh cho NCT 6 day 14 con chau đối với ông bà, cha mẹ nên không có bạo hành về
mit tinh duc
Trang 29+ Bạo hành vẻ tỉnh thần: chủi mắng, lãng mạ, nói bóng, nói cạnh khóe, bắt húi, coi thường, không cho giao tiếp với con cháu, nói xâu, không quan tâm hỏi han
+ Bago hành vẻ kinh tế gắm các hành ví: bó đói, ép phải ăn, ở, sinh hoạt theo
cách của con, không cho tiến để thực hiện các nhu cầu cơ bản: chủi mắng đánh đạp khi
NT tham gia làn việc; không cung cấp vốn đễ họ tham gia vào quá trình làm việo; bỗ rơi, không quan tâm hỏi han
-Về mức dộ bạo hành: bao gồm các mức độ nhẹ, diễn ra hảng ngảy như nói bong, nói gió cho đền các mức độ nguy hiểm và ảnh hưởng đến tính mạng của NCT
1.1.4 Khái niệm bạo lực gia đình
Bạo lực gia đình là một đạng thức của bạo lực xã hội, là “bảnh vi cỗ ÿ cũa các
thành viên gia đình gây tôn hại hoặc de dọa gây tân hại với các thành viên khác
u hơn, đó là việc các thành viên gia đỉnh vận dụng sức mạnh
để giải quyết các vẫn để gia đình Gia định là tê bảo của xã hội, là hình ảnh thu nhỏ của
xã hội nền bạo lực gia đình có thể coi như là hình thức thu nhỗ của bao lực xã hội với rất nhiêu dạng thức khác nhau Xét vẻ hình thức, có thế phân chia bạo lực gia đình
thành các hình thức chủ yếu sau:
- Bạo lực thể chất: là hành vì ngược đãi, đảnh đập thành viên gia định, làm tổn
thương tới sức khốc, tỉnh mạng cỏa hợ,
- Bạo lực về tỉnh thân: là những lài nói, thái độ, hành vi làm tốn thương tới đanh
dự, nhàn phẩm, tâm lý của thành viên gia đình
tt Điều 1, Luật phòng, chẳng bao lực gia dink,
26
Trang 30- Bạo lực về kinh tế: là hành v¡ xâm phạm tới các quyền lợi vẻ kinh tế của thành: viên gia đình (quyền tự đo lao động, tự đo kinh doanh, quyên sở hữu tải sản )
- đạo lực về tình dục: là bắt kỳ hành vi nào mang tỉnh chất cưỡng ép trong các quan hệ tỉnh đục giữa các thành viên gia đình, kế cả việc cưỡng ép sinh con
1.2 lý thuyết ứng dụng trong nghiên cửu
1.2.1 T,ý thuyết nhu cầu
Abraham Maslow (1908 — 1970) là nhá tâm lý học người Mỹ Ông được cả thê
giới biết đến như là nhà tiên phong của trường phải tâm lý học nhân văn Đây lẻ một trường phải nhân mạnh những giả trị sự tự do, sảng tạo, khuynh hưởng tự chú, những,
kinh nghiêm của con người bởi hệ thống cáo lý thuyết về “thang bậc nh câu” của eon
nguvi
Ông cho rằng cơn người phải được đáp ứng những nhủ cầu cơ bản để tốn tại và phát triển Đỏ là như cầu vẻ vật chất và sinh lý, nhụ cầu an toàn, nhu câu tỉnh cảm xã nội, nhu câu được tên trọng và nhu cầu được hoàn thiện Các nhu cầu này được sắp xếp theo thử tự thang bậc un nhu cau cơ bẵn, có vị trí niên lãng rửtất đến những nhụ cầu khác cao hơn Vì vậy lý thuyết nhu câu hay cỏn gọi là bậc thang, nhu cầu Trong cách
m của ông cơn người lhường có nhu cầu thỏa mãn những rửa cần quan trọng
nhất ở vị trí bậc thang dầu tiên rồi sau đó mới hưởng tới những nlu câu cao hơn
27
Trang 31Tháp nhu cầu
~Abraham Maslow-
Áp dụng lý thuyết cho ta thấy được đổi với NCT:
Nếu như theo nắc thang nhu cầu của A.Maslow thi nhu cầu lớn nhất của mỗi con người là nhu câu vật chất và sinh lý như: ăn, ở, mặc, tỉnh dục Tuy nhiên, đối với
NCT những nhu câu vẻ ăn uồng và sinh lý không cỏn cao như những lứa tuổi trước đỏ
Với họ thi các nhu câu về vật chất, ăn uống của họ khi bước vào “tuổi xế chiều”
không phải là những món ăn sơn hảo hải vị, cũng không phải là những của ngon vật lạ
mà chỉ là những món ăn đạm bạc phủ hợp với lửa tuổi của minh, thậm chỉ đổi với một
số NCT họ còn hạn chẻ ăn những chất có nhiều chất dinh dưỡng hoặc chế biến và trang
trí cầu kỳ với lý do “sợ không lành bụng” Họ cũng không can phải mặc thật đẹp, hay
phải có kiểu nảy model kia Với NCT cỏ tâm lý “mặc quân áo mới không lam gi phi” nên đủ cho quân áo mới con cháu có mua vẻ thì họ vẫn cât giữ chỉ mặc những bộ quan
áo đã cũ
Ở cái tuổi “bền kia đốc cuộc đời” cái mà NCT cân nhất là được con cháu yêu
thương kinh trọng, quỷ trọng mình, về những gì minh đã cống hiến, được sum vây bên
28
Trang 32con chau va lấy dỏ là niềm vui cuộc sống, Với họ dử họ không con làm ra kinh tế nhự trước kia nữa nhưng trong suy nghĩ của họ tiếng nói cửa mình phải luôn luồn có trọng, lượng véi con chau, dé ho thiy được rằng trong mắt con chau, mình với tư cách là ông,
là bà _ là người lớn tuổi nhất trong nhả, mình vẫn lá người cỏ vị trị quan trọng Dây là mật nhu cảu rất lớn bởi như chúng ta biết NCT là những người đã rồi xa khỏi công, việc củng các mối quan hệ xã hội, chính vì vậy ruà nguẫn vui của họ bây giỏ là những
người thân trong gia đỉnh đặc biệt là oon cháu của minh Tam ly chung ota NCT là sau bao nhiều năm lầu lộn vất và vì gia đình và vì con châu thì lúc này mình về nghỉ ngơi
nhưng họ vẫn luôn muốn con cháu phải thừa nhận những gì họ làm dược, ho đã công, tiên Tuy nhiên, một thực tê đang xây ra hiện nay là những giả trị của gia đình dang bị dão lôn, trong gia dình người nắm kinh lế là những người có tiếng nói ảnh hưởng, và
cỏ quyền quyết định tới các thành viên khác trong nhá và những người phụ thuộc như
NCT lại bị coi là “vô ứeh sự" chính vì vậy những lời nói hay ý kiến của họ ít được coi
trọng Đây là một yếu tó gây nên sự tốn thương vẻ tâm lý của NCT
Một nhu cầu được xem là rất cao đổi với NŒT ở giai đoạn nảy, nhu câu được chăm sóc sức khốc, bởi dây là giai doan mà các bộ phận trên cơ thê bắt dau lão hóa
đản, kha năng phục hỏi là rất thấp Cơ thế bắt đầu xuất hiện những cơn đau mỗi khi
thời tiết thay đổi, thêm vào đó là những nắm tháng lần lộu vất và của tuổi trẻ đã để lại nhưng di chừng cho cơ thể như: dau nhức chân tay, lưng còng, gồi mỗi, mắt mờ Chính vì vậy mà một nhu cầu tất yếu là họ được thăm khám và chăm sốc về mặt y tê để
đâm bảo sức khỏc
Ngoài ra, đối với NCT họ cũng luân luôn cần những nhu câu khác như được đảm bão an toản, được sống trong mỏi trường âm cúng hạnh phúc, yêu thương vả kinh
trọng Dược tiếp tục thẻ hiện những tải năng ma minh đã có trước đầy đề tiếp tục cổng
luến cho đời, được chơi những thú vui mà tước day vì công việc, vì thỏi gian họ
không lâm được như: trồng hoa củy cảnh, nuôi chữa, chợi cờ
29
Trang 33Nhu chung †a đã biết dễ thực hiện dược những nhu câu bặc thấp là yếu tổ tốt thiểu nhất cần phải có, còn những nhu câu bậc cao cũng đóng vai trò khả quan trọng, trong việc giúp mệt cá nhân có thể phát triển tốt Song với ruột bộ phản nhỏ NCT một
số nhu cầu cơ bản ấy vẫn chưa được đáp ứng và thực hiện một cách đầy đủ thì những
nhu câu bậc cao kia khó mả thực hiện được
1.2.2 Lý thuyết nhận thức hành vĩ
Tự thuyết nhận thức hành vị là một phần trong quá trình phát triển của lý thuyết
hành vi và trị liệu được các tác giả như Ieal: (1989) và Tlis (1962) đưa ra Những nhà
nghiên cứn cố gắng kết hợp logic giữa tư đuy và nhận thức Lý thuyết nảy đánh giá rằng hành vị bị ảnh hưởng thông qua nhận thức hoặc lý giải về môi trường trong quá
trình học hỏi Người ta cho rằng hành vị không phủ hợp là xuất phát từ việc nhận thức
sai lệch hoặc lý giải về môi trường sai lệch Chỉnh vì vậy muốn thay déi hand vi thi một yếu tô nhất thiết là càn phải thay dỗi lại nhận thức vẻ vẫn dễ dỏ Thuyết hành vĩ nhận thức có sự khác biệt với thuyết hành vi cia Watson, Skinner hay Pavlav Với những lý thuyết về hảnh vi trước dây các tác giả nghiên cứu hành vì dựa trên sự phân
xạ Lúc là có phản xạ thì tất yếu sẽ có hành vị đáp trả lại sự phần xạ đó Nhưng khi phản xạ kết thúc hay khi ngừng phản xa thi hành cing dân mát đi Nhưng thuyết hành
vị nhận thức lại xuất phát từ nhận thức của cả nhân Nhận thức chỉ phối hành vi vi vay đôi khi chua có sự thay đổi của nhận thức thi hành vi khẻ mà thay đổi được kẻ cả khi ý thúc không tư đuy đến vẫn dé nhưng hành vì đó vẫn điển ra
Áp đụng vào đẻ tài nghiên cứu thấy rằng: Bạo hành trong gia đình là một vân để
sai, vẻ độc biệt bạo hành đối với NCT lại cing sai Đây lẻ hành vì không dược pháp
luật và xã hội chấp nhận, đi ngược lại với giả trị truyền thông, đạo đức và văn hóa xã
hi, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, danh dự, nhãn phẩm và thậm chí là tính mạng của những nạn nhân - NCT Dủ văn biết dây là bành vi sai trái, vị phạm pháp luật, nhưng nạn bạo hành gia đình nói chưng và bạo hảnh đối với NCT nói riêng vin
30
Trang 34côn dang tén tại ở hằu hết trên khắp các vùng miền va dân tộc, Điều này xuất phát từ những nhận thức sai của những người gày nên bạo hành Nhiễu người nghĩ rằng mình
là chủ gia dình, là người làm ra kinh tế nên mình có cải quyền bắt người khác trong gia
đình phải tuân theo, phải phục vụ mảnh ngay cá khi đỏ lá chả mẹ, Trong suy nghĩ của
họ NCT trong gia đình, đủ họ là cha mẹ mình hay cha mẹ của vợ hoặc chồng thì họ đều
là những người giả od, khong lam được việc, hay ốm đau mang lại gánh nặng cho gia đình khi phải vừa nuôi đuỡng vừa chăm sóc sức khỏe lại vùa phải động viên, chiều chuộng Chính những nhận thức sai lầm này đã làm cho họ có những hành vì không
dung đối với NCT như không tôn trọng, mắng chửi, hắt hủi, không cho ăn, sỉ nhục về
tình thân, đuổi ra khỏi nhà, thậm chỉ là đánh đập Vậy để thay đối được tỉnh trạng
nay, cần giúp họ thay déi nbn thie cia minh déi voi cha me minh Rang cha me Ja người đã sinh ra ta, ch ta cuộc sống, đã nuôi duSng ta thanh người, cá cuộc đời cha
me da hi sinh rat nhiéu dé mang ta có cuộc sông tốt đẹp hơn Và đến bây giờ khi cha
1n đã giả yếu không còn khả năng dé lam ra của cải vật chất mữa thi cha mẹ rất cân nương tựa vào những người con như chúng ta Dối với cha mẹ niềm hạnh phúc lén nhất là được gân gú con cháu, được con chau yêu thương, kính trọng Từ việc thay đổi nhận thức như vậy sẽ giúp họ thay đổi hành vi của mình, dân dân xây dựng những
hành vỉ mới tốt đẹp như yêu thương, kính trọng hen với cha mẹ và những người lớn: tuổi xung quanh mình
1.2.3 Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thông ra đời từ năm 1940, do nhà sinh vật học Ludwig Von BertaLffy
phát hiện Để phản đổi chủ nghĩa đơn giản hoá và việc cô lập hoá các đối hrợng của khoa học, ông đua ra quan điểm rằng tất cả cơ quan đền là các hệ thống, bao gồmt những hệ thống nhỏ hơn vá là phần tử của cá hệ thống lớn hơn
Hệ thông là tổng hoá các thanh 16, các thành phân, bộ phận và mdi quan
hệ giữa chúng với nhau theo một kiểu nảo đỏ thành 1 cơ cầu toàn vẹn hoàn chỉnh
31
Trang 35Von BertaLffy dã xác định một vải quy tắc quan trọng trong việc hiểu thể nào là một hệ thống và nó hoạt động như thể nào, các quy the đỏ là: Mọi hệ thông đều năm trong một hệ thống khác lớn hơn và hệ thống lớn hơn cỏ ảnh hưởng tới những hệ thống, nhở hơn nằm trong đó; Một hệ thống luôn bao gồm những hệ thông con; 11é thống có
tính phụ thuộc (eó ba loại tính phụ thuộc: Tính phụ thuộc trong hệ thẳng, tính phụ
thuộc giữa các hệ thống, tính phụ thuộc vào môi trường); Tổng thể có nhiều đặc tính hon tổng cộng các đặc tính của tắt cả các thành viên (sự tương tác giữa cáo phân tử tạo
ra đặc tính mới cho tổng thể, những đặc tính này truởc đây chưa có ở bất cứ thành viên nao trong hệ thông), Hệ thống có tính tương tác vòng
Vận đụng vào van dén bạo hành đổi với NCT ta thấy rằng nếu như gia đỉnh là
một hệ thống thì bản thân NCT là một bộ phận trong hệ thông đó, vi vậy mà thái độ, hành vị, cách ủng xứ, các hành vĩ bạo hảnh cúa các thành viên trong gia định (được hiểu là các bộ phận khác của hệ thống gia đình) sẽ tác động một cách trực tiếp và gián
tiếp lên NCT Tù cách van dung nay cho ta thay than chủ thiếu hụt ở những hệ thống,
thống thì cần đặt nó trang mỗi tương quan với các hệ thống xung quanh như các gia đình làng xóm,
nảo, mặt ảo trong cuộc sống, Mặt khác, khi nhìn nhận gia đình là mnột
họ hàng, dòng tộc, địa phượng các hệ thống nảy có cách nhìn nhận, và phản ửng như
thé nào khi NCT bị bạo hành, các nhàn tố bên ngoài đó có tác tác động làm cho vẫn dé
trỡ nên nghiêm trọng hơu hay làm giảm mức độ của vẫn để hay không
Qua những van dễ trên cho thấy muốn thay dỗi vẫn đẻ của thân chủ là NCT mà
chỉ tác động vào bản thân NCT thì sẽ không đã và không giải quyết bên vững cho vận
dễ bởi NCT yến là một bộ phận nằm trong hệ thống gia dinh chịu sự tác động của toàn
bộ nên an sinh của gia đỉnh và các nhân tổ môi trường bên ngoài gia định Chính vị thể ima khi gidi quyết vẫn để bạo hành cho NCT tuổi thì ngoài hỗ đợ cho NCT thì đôi hồi
ta can lam việc vá tác dộng dối với các cả nhân - là những thành viên còn lại trong gia
đỉnh đặc biệt là tác nhân gây nên vẫn để (người gây ra bạo hành cho NCT) và những
32
Trang 36nhân tổ môi trường bên ngoái gia dinh NCT nh làng xóm, gia tộc, dòng họ, chính quyền địa phương thì vẫn đề mới có thể giải quyết được một cách triệt đề
1.3 Dặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.3.1 Vj trí địa lý và đặc điểm dân cú
Thành phố Vinh là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Nghệ
Au, một lĩnh lớn nằm ở vừng Bắc Trung bộ, có vị trí ở phía Đồng - Nam của tỉnh, phía
Bắc và Đông giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam giáp huyện Nghĩ Xuân của tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên
Vinh cách thủ đô Hà Nội 300km về phía Bắc, cách thành phổ Hỗ Chỉ Mmli
1.400 km về phía Nam, tống điện tích tự nhiên là 134,96 km”, quy mê dân số là
435.08 người, gồm 18 phường và 7 xã 1uới sát nhập từ huyện Hưng Nguyên và huyện Nghị Lộc.[31,tr1]
Diện tích dất tự nhiên 6.751 km” trong đó dất ở 13.4%; dất nông nghiệp 499, đất lâm nghiệp 1,6%, đất chuyên đùng 25.8%, đất chưa sử đụng 1,6% Mật độ đân số
3.590 ngườikmẺ Sau khi sát nhập thêm 7 xã của Huyện Hưng Nguyên và Nghú T.ộc
diện tích sẽ tăng lên 135 kmẺ.[31,tr1]
Tà vùng đất có nói sông bao boc lại nằm kề cạnh biển đông, Vinh có một vị trí
đặc biệt mà bắt cứ nhà chiến lược thời đại nào cũng chủ ý tới Vĩnh cũng là nơi hội hụ
tiểm lực nhân văn Vinh là trung tâm chính trị - kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục và du
đặt lên cho thành phố này Vĩnh có vị bí địa lý thuận lợi, có tuyến đường sắt Bắc -
Nam, dường 1A chạy qua, có sân bay Vinh, Vĩnh hội tụ tất cả những tính hoa Xứ
33
Trang 37Nghệ, cỏ tiém năng du lịch phong phú da dang, hap dan wong thành phố: Thành có Vinh, Lâm viên Núi Quyết, Chita Can Linh, dén Iléng Sơn, rừng Bản - Tràm chim, chợ
Vinh và các bảo tảng, khu vui chơi giải tí
1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Vinh
VỀ tắc độ phát triển kinh rể Nhịp độ tăng trưởng GDP thành phó Vĩnh giai
đoạn 2005 - 2010 đạt bình quân 149/năm, giai đoạn 2010 - 2015 đạt L2,59/năm, phần
đầu đến đoạn 2016 - 2020 dal 12%/nim, dén nim 2020 tỷ trọng GDP của thành phố
chiếm 41,5%/năm GDP của tỉnh và chiếm 18,2% GDP của vùng Bắc Trung bộ.[31,#2]
Đô thị Vĩnh được phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ cân; các đô thị cũ được cái tạo, chính trang, các khu đô thị mới được xây dựng hiện đại có kết cầu hạ tang đồng bộ Kiến trúc đô thị có bản sắc néng của vùng, hoàn chỉnh kết câu hạ tầng đáp ứng các chỉ tiều dé thi loại 1 và đô thị trung tâm vùng,
Co cau kinh tỄ và cíuyễn dịch cơ cầu kinh tễ: GHai đoạn đến năm 2010, thành
phố xác định phát triển kinh tế theo cơ câu: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; giai đoạn sau năm 2010 cơ câu kinh tế theo hướng: Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp
Công nghiệp: Sản xuất công nghiệp - xây đựng qua 15 năm có bước phát triển
khá Tắc độ tăng truỗng bình quân lên địa bản giai đoạn 2000 đến 2010 là 12,5%, từ
giai đoạn 2010 dến nay là 18,9% Vinh dang phát triển da dạng các ngành công nghiệp
có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị trường Tướng tới phát triển Vinh trở thành trung tim của vùng Bắc Trung bộ về một số ngành công nghiệp như cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất lắp ráp ô tô, công nghiệp phần mẻm, công nghiệp công nghệ
thông tin, các ngành công nghiệp sạch [31,r3]
Dịch vụ: Lĩnh vực dịch vụ phát triển đa dạng Tốc độ tàng trưởng bình quân
trên địa bản qua 15 là 10,79 |31,r3| Các hoạt động địch vụ dểu có mức tăng trưởng
khả Các đơn vị kinh tế hoạt động trong lỉnh vực dịch vụ, thương mại và du lịch tăng,
34
Trang 38trưởng mạnh và khả da dạng, Mạng lưới thương mại, dịch vụ phát triển khá nhanh cả
về số lượng, quy mô và chất lượng Thương nghiệp ngoài quốc doanh phat triển nhanh,
dâm bão năm dược trên 7094 lưu chuyển hàng hoá bản lề và gần 30% lưu chuyển bán buôn Thánh phố đang xây dụng Vĩnh - Của Lò thành trung tâm thương mại lớn cúa
ving Bac Trưng bộ, đầu mối bán buôn, đản môi xuất nhập khẩu hàng hóa cho tỉnh và ving Bae Trg bd
Nông nghiệp phát triển thành phố theo hướng nông nghiệp sạch, at toàn và hiệu quả cao nhằm phục vụ đân cư đồ thụ, các khu công nghiệp Thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp ngoại thành theo hưởng chuyển lừ độc canh trồng cây lương
thực sang sẵn xuất Tông nghiệp làng hoá, thành phố dã tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thu
vùng rau am toàn, boa cây cảnh, cải tao vườn tạp, phát triển nuạnh nghề nuôi trồng thuỷ
dống cy cơn, chuyển đổi cơ cầu mùa vụ - cây trằng, hình thành
sản Giả trị sẵn xuất nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bản năm đạt 277.400 triệu đồng
[1tr 4]
Giáa dục đào tạo và khoa học - công nghệ: Cơ số vật chất phục vụ dạy và học dược lăng cường Đẻ án kiên có hoá trường lớp và kế hoạch xây dựng lường chuẩn
quốc gia được triển khai tích cực vả có hiệu quả Mục tiêu 100% trường Tiểu học,
Trung học cơ sở và 60% Irường học mam non cé wha cao tang đã được Huực hién Chat lượng giáo dực toàn diện được nâng lên Thanh phó da phổ cập xong chương trình trung học cơ sở Tỉnh đến nay có 19 trường được công nhận Chuẩn Quốc gia Dão lạo nghề có bước phát triển khả, trong giai đoạn 2010 - 2015 đã dao tạo được cho hơn
326.000 lượt người, giới thiệu việc làm cho 321.484 lao động.[31,tr4]
Văn hoa - thé thao va y tế: xây dụng Vĩnh trỡ thành trung tâm văn hoá - thông
tin của vùng với các công trinh tiều biển sau: Tháp truyền hình, Trg tâm truyền hình
khu vục; Hệ thống các cơ quan thông lin - báo chỉ của vùng; chỉ nhành Bão tảng dâu
tộc học (Bắc miễn Trung), Trang tâm diện ảnh, Thư viện Trung tâm; Nhà văn hoá các
Trang 39dân tộc Bắc Trung Hộ, Cung văn hoá thanh thiểu niễn, Công viên thê giới trôi thơ tại Của Lò; xây dựng thành phố Vinh trở thành một trong các trưng tâm thê thao lớn của
cả nước, là trung tâm thẻ thao của vùng Đắc Trung Bỏ với các cơ sở sau: Trung tầm đảo tạo vận động viên bóng da ở các lửa tuổi, Trung tâm tập huần quốc gia; San vận
động Vinh với sức chủa trên 30.000 người, Khu liên hợp thể thao quy mô vùng bao
gồm san vận động khu luyện tập, bế bơi , Nâng cap Trưng tâm Y tế dự phòng Nghệ
An đủ khả năng giám sát vả khống chế các dịch bệnh trên địa bàn Xây dựng Trung tâm sức khoẻ sinh sản Phát triển các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh đề trở thành các
cơ sở y tế hạt nhân hỗ trợ chuyên món kỹ thuật cho các tình trong vùng Bắc Trung Độ
1.3.3 Tình hình kinh tế - xã hội của phường Bến Thủy vả phường Hung Dũng
> Phường liưng Dũng
khắc dén Làng Đỏ thì dân Nghệ Tĩnh phan da dêu hiểu dò là phường Hưng, Dũng, thành phê Vinh ngày nay Thmg Dũng được biết đến như một vùng đất yêu mước với phong trào đâu tranh cách mạng sôi nổi ở Nghệ An Lẻ một Phường nằm phía Déng của thánh phỏ Vĩnh, Llưng Dững có diện tich: 525 ha, dân số: 14552 khẩu, được chia thành 18 khểi trong đó có 17 khối đân cư, 1 khối chưng cư [30.tr1]
Về kinh dế: Phường chủ yêu phát triển về Dịch vụ - Thương mại, Huôn bán
Công trình: cö các trưởng học, bệnh viện lớn: Đại học Y, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Tệnh viện Da khoa Nghệ An, Bệnh viện Nhi
Di tich: Phoéng Lung Ding là cái nội Cách mạng với truyền thông quê hương
“Lang Ðẻ” Phường có các di tích văn hóa nỗi bật như: Cây xanh chùa Ni, Nhả truyền
thống (Đình Trung), Nhà thờ họ Nguyễn Sỹ, Khò ông Nguyễn Hữu Diễn, Dam Mu
Nuôi
> Phường Bến Thúy
36
Trang 40Nhắc đến dia danh Bến Thủy, chủng ta nhớ ngay dến những người con can trường, bất khuất trong đâu tranh đánh đuổi giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc; cần củ, chịu khó, sáng tao trong lao dông sân xuất phần dau xây dựng quê hương ngày cảng văn mính, giảu mạnh trong thời kỳ đổi mới
Phường Bên Thủy có điện tích tự nhiên 2,91 km2, đân số hơn 17.000 người, trên 3.404 hệ |29,trl| Trên dịa bản phường có nhiều dẫu mỗi giao thông quan trong phia
Nam giáp tĩnh Hà Tinh được ngăn cách bằng com sống Lam hiển hòa thơ mộng
Với lợi thé dia ban rộng, dân cư dông dúc, có trường Đại học Vinh, chợ khu vực
và nhiều cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bản Dàng ủy, chính quyền phường Bên
Thủy tiếp tục chuyến dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại — dịch vụ, tạo điều
kiện dễ liễu thủ công nghiệp — xây dụng và nông nghiệp dô lú phát triển ổn định Tổng, giá trị sản xuất ngoài quốc doanh ước thực hiện trong nằm 2012 là 268 tý, tốc độ tăng,
trưởng kinh lế bình quis 12,5% [29,102]
Công tác giáo dục đảo tạo của Bén Thuy đạt được nhiều kết quả đáng ghí nhận Đảng ủy, chính quyền địa phương tập trung chỉ đạo các trường chăm lo phát triển chất
lượng giảo dục toàn diện
Phong trao văn hóa văn nghệ thể dục thể thao ngày càng phái triển mạnh mẽ, rộng khắp trong đông đão quần chúng nhân dân Toàn phường đã xây dựng được 10 khu dân cư tiên tiến, 14 ngõ phố văn mình, 86,7% gia đình văn hỏa, 35,7% gia đình
văn hóa thể thao.[29 tr]
An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội luôn được đảm bảo Phường đã xây
dựng và triển khai thực hiện một số mô hinh: “Khối phố đâm bảo an ninh trật tự và văn mình đồ thị”; “Khối phó từ có đến không ma tuy”
37