Trước dây, chỉnh sách châu Á cúa Mỹ chủ yêu tập trung ở các khu vực: Dông Bắc Á - Nhat Ban, Trung Quốc, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên, việc chính quyền Obama thúc đây can dự đôi với khu vự
Trang 1
° _ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỀ
TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
‘TRAN TH] HUYEN TRANG
CHINH SACH AN NINH CUA MY ĐÓI VỚI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á DƯỚI THOT TONG THONG BARACK OBAMA (2009-2012)
T.UẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Hà Nội-2014
Trang 2BAI IIO’ QUOC GIA IIA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
TRAN TH} HUYEN TRANG
CHÍNH SACI AN NINII CUA MY
DOL VOI KHU VUC DONG NAMA
DUGI THOI TONG THONG BARACK OBAMA (2009-
Trang 3LOT CAM ON
Lời dau tiên, em xin git léi cam on PGS.TS.Hoang Khac Nam, Traéng Khoa Quéc
tế học, Dai hoc Khoa học xã hội và nhân văn, về sự piúp đỡ và hướng đẳn tận tình của Thầy
trong snét quá trình em thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tâm lỏng biết ơn sâu sắc của em cứng xin gửi tới toán thể các thầy cô giáo của Khoa
Quốc tế học, các anh chị đang công tác tại phòng lợp tác quốc tế, Học viên Chính trị khu
vực 1 và các thành viên trong gia đình đã tạo điền kiện để cm tập trung hoàn thành nghiên cứu của mảnh
Em xin chân thành cảm un!
Trang 41.1.1.2.Xu thể hướng về Lâng Nam Á của các cường quốc trên thể giới 21
1.1.2 Déng Nam A trong chính sách an ninh châu Á-Thái Bình Dương
1.2.2.Can thiệp quân sự nước ngoài
CIIVONG 2: NOI DUNG CIINII SACII AN NINIL CUA MY DOI
VOI KHU VUC DONG NAM A DUOT THOT TONG THONG
Trang 52.1 Mục tiêu của chính sách
2.2 Các công cụ thực hiện chính sác|
3.3, Các hiện pháp triển khai chính sách
2.3.1 Các tuyên bê muc dich
2.3.6.3 Các vẫn dễ an nành cấp tiểu khu vực 88
Trang 6CHƯƠNG 3: DANII GIA TAC BONG CUA CIINIT SACIT AN NINIT
BONG NAM A CUA MY TRONG NITIEM KY 1 CUA TONG TIIONG-
Trang 7DANH MUC CAC TU VIET TAT
Chồng tiếp cận và xâm nhập khu vực
Diễn đàn lTợp tác kinh tế châu 4Á - Thái Bình Dương AFP Amny Force of the Philippines
Lực lượng Quân dội Philippines
Tác chiến Không - Biên
Hiệp bội các Quốc gia L2ông Nam Á
ASEAN | 1(ASEAN - Trung Quéec)
ASKAN+3 (ASHAN - Trung Quée - Nhật Ban - Han Quốc)
ASEAN | 6 (ASEAN - Trung Quốc - Nhật Bản - Ân Dộ
New Zealand - Australia)
Viện Nghiên cứu chiễn lược Úc
ARE ASEAN Regional Forum
Dién dan khu vc ASEAN
Khu vực mậu dich ty do trung Quéc—ASHAN
Trang 8
Cooperation Afloat Readiness and Training
Hop téc và sẵn sàng ứng phó trên biển
Center for Strategic and Inlemational Studies
rung tâm Nghiên cứu chiến lược Mỹ
Tlumaniltarian Assistance and Disasler Relief
HG tre whan dao va khdc phuc thẳm họa European Union
Liên minh châu Âu
Foreign Military Financing
Viện trợ quân sự nước ngoài
Free ‘Irade Area
Khu vic mau dịch tự do North American Frev Trade Arca
Khu vực mậu dich ty do Bac My
National Aeronautics and Space Administration
Cơ quan làng không và vũ trụ Mỹ
North Adantic Treaty Organization
16 chức lliệp uớc Đắc Đại Tây Dương
Lower Mekong Initiative
Sdng kién hạ lưu sông Mê Kông
Outside the Continental United States Bén ngoái lục địa Mỹ
People’s Liberation Army
Quân dội giải phóng nhân dân Trung Quốc
Southeast Asian ‘Ireaty Organization
Trang 9
T6 chite Iiép uéc Dong Nam A
Scarch and Rescuc
Công tác lừa kiếm và cứu hộ
‘Treaty of Amity and Cooperation
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Trans Pacific Partnership
Quan hệ đổi tác xuyên Thái Hình Dương
United State Dollar
Đô la Mỹ
Regional Comprehensive Fconomic Partnership
Hiệp định đối tác kinh tế toàn điện khu vực
The Rim of the Pacific Exercise Tập trận vành dai Thái Bình Dương
Trang 10
MO DAU
1 Timh cap thiết của để tài
Năm 2009, Barack Obama trở thành vị TỔng thông thử 44 của nước
MẸ Việc đối chủ của Nhà Trắng kéo theo hệ quả muốn phân biệt bản thân và
những chính sách của người chú mới với chỉnh quyền tiền nhiệm Khi Tổng
thống Goorpc.W Bush bước chân vào Nhà Trắng, ông tuyên bố “không chơi
quả bỏng nhỏ”, thực thi “chiến lược biến đổi cách mạng” và “sẽ thay đổi
phương hưởng của lịch sử”, iện sự khác biệt sơ với chính quyền Bill
Glinton Đến nay, lịch sử pần như lặp lại, khi chính quyền mới không những
đại điện cho sự chuyển giao quyền lực giữa những người chủ của tòa Bạch Öc
ma còn dại điện cho một sự thay dỗi trong quyền kiểm soát hai Đảng của Nhà
Trắng
Nước Mỹ bước vảo thập kỷ thứ hai của thế kỷ XXI, gặp phải những
thách thức lớn ở trong nước của thời kỳ hậu khủng hoảng tải chinh kinh tế
2008, cũng như ở bên ngoài khi môi trường an ninh quốc tế bị dc dọa, thách
thức vị trí số một thế giới của My Một trong những giải pháp quan trọng của
Mỹ là thực hiện chiến lược chuyển hướng về châu Á, còn gọi là chỉnh sách
“chau A-Thai Bình Dương” Trước dây, chỉnh sách châu Á cúa Mỹ chủ yêu
tập trung ở các khu vực: Dông Bắc Á - Nhat Ban, Trung Quốc, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên, việc chính quyền Obama thúc đây can dự đôi với khu vực
Đông Nam Á là một điểm mới của chiến lược “tái cân bằng” Tuyên bổ “guay
trở lại" của Tổng thống Obama đã làm sống lại các quan hệ với Đông Nam Á
Việc Mỹ chuyển trọng lâm sang châu Á được đánh giá nhằm mục đích tìm
kiếm nguồn lực để lẫy lại sức mạnh và củng cố vị thể đồng thời kiểm chế sự
banh trưởng ảnh hưởng của Trung Quốc Chiến lược nay được triển khai dựa
1 Bany Wain (2010), “ASEAN caught in a tight sport”, The Straits Times (Singapore), Septembcr 16, 2010
Trang 11trên nhiều lĩnh vực, trong đó có những vấn đề về kinh tế, được thực hiện phần nảo thông qua việc đám phán ký kết Hiệp định Đổi tác kinh tế chiến lược
xuyên Thái Bình Dương - TPP và tăng cường quan hệ kinh tế với các nước
trong khu vực; những vấn đề về an ninh quân sự với việc điều chuyển 60%
lực lượng quân sự (Mỹ) sang châu Á-Lhái Binh Duong va lam sau sắc hơn
quan hệ với các đồng mảnh và sắc đối tác quan trong, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, sự can dự của Mỹ tạo ra cả cơ hội và thách thức Hợp tác với Mỹ
sẽ giúp cho các quốc gia khu vực, trong đó có Việt Nam “lột xác” hoặc trở
thành nạn nhân của “trỏ dùa với lửa”? Thực LẾ này dã phán ánh tỉnh hai mặt
trong quan hệ quyền lực với các nước lớn Việc nghiên cửu chính sách an
ninh của Mỹ đối với khu vực Đông Nam Á dưới thời Tổng thống Barack
Obama là một lựa chọn cần thiết, phủ hợp trong bối cánh quốc tế và khu vực hiện nay, khi Irung Quốc tiến hành xâm lược lãnh hải, thém lục địa Việt
am, gây căng thẳng va bất ấn định an ninh biển nói riêng và an ninh khu vực
và thể piới nói chung Nghiên cứu tìm hiểu về dễ tài: “Chính sách an ninh: của
A4ỹ đối với khu vực Lông Nam Á dưới thời Ống théng Barack Obama (2009-
2012)" sẽ mang lại cái nhìn loàn điện và cụ thể hơn về chính sách can dự của
Mỹ cùng những hệ quả của chính sách đối với khu vực và Việt Nam
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luan van là một công trình nghiên cứu về chính sách an ninh của Mỹ
đối với khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2009 - 2012 dưới góc độ nghiên cứu
của Việt Nam hông qua việc nghiên cứu, tác giả mong muốn tìm hiểu
?Năm 2010, một bai viét trên từ Hoàn cầu thời báo, Trung Quốc đ# trích lời giáo sự Zhang Zhaozhong,
chuyên gia quân sự lại Học viện Quốc phòng rung Quốc, che rằng việc Mỹ gửi lủu USS George
‘Washington viếng thăm Việt Nam là một động thải nhấm khiêu khích Trung Quốc Quan điểm của bai vite cũng đã cáo bude Viet Nam không nên đùa với lứa nếu không muản trở thành nạn nhân cửa trỏ chơi quyền lực giữa các nước lớn
Trang 12những ý đồ thực sự của Mỹ trong việc điều chỉnh chính sách an ninh đổi với khu vực Đông Nam Á, sự điều chỉnh này tạo ra những thay đổi địa - chính trị
như thế nảo cũng như tác động của chỉnh sách can đự Mỹ đối với lựa chọn
chính sách tủa cáu nước trong khu vue?
Với quan điểm nghiên cứu nhấn mạnh vai trỏ của Trung Quốc trong
việc diều chỉnh chính sách của chính quyền Obama dối với khu vực Đêng
Nam Ả luận văn tập trung nghiên cứu tác động của quan hệ 1rung - Mỹ đối
với cde méi quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực và chính sách cân bằng
quyền hực của các thánh viên ASHAN Những tác đông này có ảnh hưởng trực
tiếp đến Việt Nam Thông qua việc nghiên cứu, tác giả mong muốn hệ thống
được các quan điểm nghiên oứu, các chỉnh sách và các biện pháp phát triển
phù hợp nhằm tận dụng những lợi thê của Việt Nam mà không làm ảnh hưởng
đến quan hệ với các nước lớn cũng như giữ vững được chủ quyền an ninh
quốc gia
Tiên cạnh đó, luận văn cũng phục vụ chu công tác giảng day va nghiên
cứu của cá nhân tác giả tại Học viện Chính trị khu vue |
Đi tượng nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu cúa luận văn gồm gó
+ Quan điểm chính sách của chính quyền Obama đối với khu vực Dông Nam A trong lĩnh vực an ninh - quân sự Nhiệm vụ nghiên cứu này có liên quan dén các nội dung: Chiến lược điều chuyên lực lượng quân sự Mỹ Lại khu
vực Dông Nam A, tăng cường can dự với các thé chế khu vực, mở rộng quan
hệ đổi tác và những điều chỉnh trong chính sách tiếp ận vá (ham gia giải
quyết các thách thức an ninh khu vực,
1 Quan điểm của các quốc gia Đông Nam Á đối với sự can dự của Mỹ
duc thời Tổng thống Obama (2009-2012), trong đó tập trung ớ ba nhóm
Trang 13Nhóm đồng minh, nhóm các đối tác chiến lược và các đối Lác chiến lược tiểm năng của Mỹ Đối với nhóm đẳng minh, luận văn nghiền cứu chỉnh sách tiếp
cận của Mỹ đối ¡ hai đồng minh hiệp ước: Thái Lan và Philippines; nhóm
đối tác chiến lược và chiến lược tiềm năng gồm có 4 quốc gia: Singapore,
Indonesia, Malaysia va Viét Nam;
+ Yếu tổ Trung Quốo đối với chỉnh sách an ninh của Mỹ đối với khu vực Đông Nam Á đưới thởi Tổng thống Obama: Yếu tổ Trung Quốc đã dược
để cập trong toàn bộ quá trinh nghiên cứu và được cơi là một yếu tố địa chính
trị có ảnh hưởng căn bản tới diễu chính chỉnh sách của chính quyền Obzma đổi với khu vực Đông Nam Á (2009-2012),
Phạm vị nghiên cửu
Về không gian, luận văn nghiên cửu sự điều chính trong chỉnh sách an
ninh của MIỹ đối với khu vực Đông Nam Á nói riêng và khu vực Châu Á~hái
Binh Dương nói chung Việc nghiên cứu chính sách châu Á-Thái Binh Dương
là cần thiết vì sự diều chính của chinh quyén Obama déi với khu vực Đông
Nam A nam trong tổng thể nội dung của chiến lược “xoay trục” sang châu A-
Thái Bình Dương,
Về thời gian nghiên cứu: Ð3Š tài lựa chọn phạm vi thời gian nghiên cứu
1†ừ năm 2009 đến năm 2012
Về mặt nội dung: Luận văn đề cập đến ấn đề an mnh mả nước Mỹ
quan tâm đến khi điều chỉnh chính sách an ninh đối với khu vực Dông Nam
.Á Cụ thể, đó là các vẫn để nỗi ôm như: đảm bảo an ninh hàng hải, kiềm chế
Trung Quốc, can dự dối với các thể chế khu vực, thúc đây dân chú và nhân
quyền Ding thời, tác giả cũng đánh giá những tác động của sự điều chỉnh
dối với các quốc gia ASEAN và các quan hệ hợp tác của khu vực Đông Nam
A
Trang 143 Lịch sử nghiên cửu
Mỹ là siêu cường thể giới, việc điều chính chính sách đổi ngoại của Mỹ
là một vấn để nghiên cứu được quan tâm bởi nhiễu học giả trên thế giới cũng
như tại Việt Nam
Dôi với các công trình nghiên cứu nước ngoài, phải kế đến các nghiên
cứu của: Trung tâm Nghiên cừu chiến lược Mỹ (C74), Tổ chức nghiên cứu phi chinh phi MY (RAND), Trung tam Fast - West Center (Mf#), Viên Nghiền
cứu chiến lược Úc 1SPD, cơ quan ngôn luận Trung Quéc (Global Times,
Chíng Daily) và một số công trình cá nhân của các học giả: Lesek Rusgpmski
(Đại học Quấc gia Úc), Christopher J Pehrson (lung tả của Không lực
Tloa Ky), Jame J Prsustup (Viện nghiên cứu quấc gia, My}, Julio Amando
HI (Vién ngoai giao Philippines)
Nam 2008, nim trong khuôn khổ một hội thảo quốc lễ, báo gán gủa
CSTS co tén: “Out of Shadows: 1.8.Athances and Emergimg Partnership in
Southeast Asia” đã đưa ra những đánh giá về thực trạng mỗi quan hệ của Mỹ
dỗi với hai đồng mình hiệp ude (Thai Lan, Philippines) va bén quốc giá mới
nổi của khu vực (Singapore, Indonesia, Malaysia và Việt Nam) Từ đó, bảo
cáo tiếp theo (đầu năm 2009) đã đề cập tới những khuyến nghị cụ thể đối với
chính sách đối ngoại của chính quyển mới, trong đỏ só nhiều diễm tương
đồng với nội dung chính sách “xoay trục” của chính quyên Obama Có thể coi
đây là một trong những công trình nghiên cứu sớm và đầy đủ nhất về chính sách an ninh Đông Nam Á của Mỹ dưới thời Tống thông Obama nhiệm kỳ
2009 - 2012 Báo cáo năm 2012, CSIS, “U.S Force Posture Strategy in the
Asia Dacrie” đã đưa ra những đánh giá độc lập về quá trình điều chính lực
Trang 15ikhu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có sự điều
lượng quân sự Mỹ tạ
chỉnh lực lượng quân sự tại khu vưc Đông Nam Á
ến cạnh các báo cáo của CST8 là các công trình nghiên cửu của Piện
Nghiên cứu chiến luge Ue: “Southeast Asia: Patterns of Security of
Cooperation” (2010), Trung tâm nghiên cứu phi chinh phit Mf RAND:
“Entering the Dragon’s Lair: Chinese Anti-access strategy and their
implications for the United States” (2007), “ ‘Ihe role of Southeast Asia in US
stralegy toward China” (2001), Trung tâm Bust-West Center, “Meeling the China Challenge: ‘The U.S in Southeast Asian Regional Security Strategies”
(2005) cũng đi sâu tìm hiểu về chính sách của Mỹ đối với khu vực Dông Nam
A
Các công trình nghiên cứu cá nhân, phải kế đến “String of Pearls:
Meeting the Challenge of China’s Rising power Across the Asian littoral”
(2006) cha Christophe.J.Pehrson đã đưa ra những đánh giá về đông thái tăng
cường quân đội và dự báo việc mỡ rộng khả năng kiểm soát trên biển của
'Trung Quốc, trên một khu vực rộng lớn từ đảo Hải Nam (Hiển Đông) kéo đài
đến Án Độ Dương Ông gọi đó là “chuỗi ngọc trai" của Trung Quốc, và xem
xót đây là một dấu hiệu quan trọng của sự trỗi dậy về quân sự Trung Quốc,
đồng thời đề xuất những điều chỉnh trong chính sách của Mỹ nhằm đối phó
với Trung Quốc Nghiên cứu của Leszek Buszynski, “The South China Sea
Oil, Maritime Claims, and U.S - China Strategic Rivalry” (2009), “Rising
Tension in the Southchina Sea: Prospects for a Resolution of the Issue”
(2010) đã đưa ra những đánh giá vị các tranh chấp trên biển Đông va di thea hướng nghiên cửu tranh chấp trên biển Đông lả cuộc cạnh tranh quyền lực
giữa Trung Quốc vả Mỹ trong việc kiểm soát và sử đụng quyền lực biển
Jame ] Przystup, trong bai viét trén to Strategic Forum sé 239, “The United
Trang 16States and the Asia Pacific Region: National Interests and Strategic Imperative” (2009) d3 có những phân tích về các lợi ich chiến lược của Hoa
Ky tại khu vực châu Á-Thái Binh Dương đồng thời đánh giá những yêu cầu
chiến lược đổi với sự điều chỉnh trang chính sách chau A của chính quyền
'Tếng thông Obama Các nghiên cửu cla Julia Amando i, nha nghién cứu
người Philippines “ASEAN in the Power web” đăng trên tờ The Diplemat số
ra ngảy 25 tháng 3 năm 2013, “The US Rebalance and ASEAN Regionalism”
(Sigur Center for ASEAN Studies, 2013) tập trung nghiên cửu tác động của
chính sách an nính Mĩỹ đôi với chính sách cân bằng của ASEAN và các thành viên trang khu vực
Nghiên cứu về sự điều chỉnh cua Téng thống Obams đối với khu vue
châu Á - ‘Thai Binh Duong néi chung va Déng Nam Á nói riêng, cần phải kế
đến các bài viết phản ánh quan điểm của các học giả và các nhà hoạch định
chính sách cúa Trung Quốc Một trơng số các công trình tiêu biểu lả tác phẩm
“Giác mơ Trung Quấc” của Lưu Minh Phúc, một Dại tá đã về hưu và là cửu
giáo sư cúa trường Đại học Quốc phỏng Đắc Kinh Đây là tác phẩm đầu tiên
công khai mục tiêu thay Mỹ lãnh đạo thể giới, chiến lược của Trung Quốc dễ
giành vị trí siêu cường số một cũng như nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
thay ddi và trỗi dậy của Trung Quốc Bên cạnh đó, các bài viết trên một số cơ
quan ngôn luận chính thức của rung Quốc như: ‘le Global Times, China
Daily, Tạp chi Ngoại giao Trung Quắc cũng cho thấy quan điểm đánh giá của
Trung Quốc đối với chính sách an ninh của Mỹ Sở dĩ, tìm hiểu quan diém
của Trung Quốc có ý nghĩa quan trong trong nghiền cứu chính sách của Lông
thống Obama, vì chiến lược "tái cân bằng” được đa số các học giả cho rằng
đó là một chiến lược nhằm kiểm chế ‘Trung Quéc ‘lim hiéu quan điểm của
Trung Quốc là một cách “tiếp cận chéo” để có một hình dung cụ thể hơn về
Trang 17chiến lược điều chỉnh của Tổng thống Obama đối với khu vực châu Ả và Đông Nam Á
Tại Việt Nam, nghiên cứu về chỉnh sách của Mỹ chú yếu lả các công
trình, các bải báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngảnh như: Tạp chí
Nghiên cứu Quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam A, Tap chí Nghiên cứu
Trung Quốc, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay Tạp chỉ Aghiên cứu Quốc tế số 1
(92), tháng 3/2013 có bài viết “Chính quyền Obama đối với Irung Quốc
trong lĩnh vực an ninh - quân sự” (Nguyễn Thị Thanh Thủy”) đã lập trung
nghiền cứu chính sách của Mỹ trên khía cạnh đánh giá vai trỏ của lrung
Quốc đối với sự điều chỉnh chính sách an ninh - quân sự của chỉnh quyền
Obama, đồng thời cỏ sự so sánh với chỉnh sách của Tổng thồng
George W.Bush để thay được những khác biệt giữa hai giai đoạn Nghiên cứu
của Trần Khánh", “Xu hướng và bản chất của quan hệ Mỹ - Trung thời kỳ sau
chiến tranh lạnh”, Tạp chí Nghiên cứu Quốc !ễ số 1(963, 3/2014 đã khải quát
xu hướng tiễn triển trong quan hệ Mỹ - Trung, trong đó đề cập nhiều đến triển
vọng G2 và quan hệ “nước lớn kiểu mới” và bắn chất của mỗi quan hệ này Các nghiễn cứu của Nguyễn Vũ Tủng”, đăng trên Tap chi Châu Ä4P ngày nay,
“Cuộc thảo luận về sức mạnh thông minh và ảnh hưởng của nó tới chính sách
đổi ngoại của Mỹ dưới chính quyền Obama”, (số 02, năm 2009}; “Chiến lược toàn cầu của Mỹ sau chiến tranh lạnh” (số 4, năm 2008) đã đưa ra những đánh
giá về đường lối ngoại giao của chính quyền Obama, phân tích những điểm kế
thừa và phát triển tronp chính sách cia Obama va chinh quyền tiền nhiệm Lê
Đình 1ĩnhế, trong khuôn khổ bải viết “Đông Nam Á và chiến lược “tái cân
bằng” của Mỹ”, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 3 (94), 9/2013 đã có những
^PG8.T§, Chủ nhiệm Bộ môn Châu Mỹ học, Khoa Quốc tế học, Dai học Khoa học xã hội và Nhân văn,
DHQGHN
*PGS.TS Viện Nghiên cứu Đồng Nam Á, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
* PGS.15., Viện Nghiên cứu Chiến lược Ngoại giao, Học viện Ngoại giao
5 Phó Viện trường, Viên Nghiên cứu chiến lược, Học viện Ngoại giao
Trang 18đánh giá chứng mình vì sao Mỹ quan tâm hơn tới khu vực Đông Nam Á, điều chỉnh chiến lược của Mỹ bao gồm những nội dung nào và điều nảy tác động
za sao đến lựa chọn chính sách của các nước trong khu vực
Nhằm mục tiêu phát triển một chuyển để nghiên cứu chuyên sâu về
chính sách an ninh của Mỹ đối với khu vực Đông Nam Á dưới góc độ nghiên
cứu của Việt Nam, trên cơ sở các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
đã được công bồ, tác giả lựa chọn đề tài “Chính sách an ninh của A4ỹ đổi với
khu vực Dông Nam Á dưới thời Tông théng Barack Obama 2009 - 2012” là
để tài luận văn tốt nghiệp,
4 Phương pháp nghiên cứu
Với đặc thủ của để tải là nghiên cứu các vấn đề quốc tế liên quan đến
lĩnh vực chỉnh trị và an ninh, các biện pháp nghiên cứu được sứ dụng trong
quá trình thực hiện luận văn gồm có:
- Phuong pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế
Thương pháp nghiên cứu quan hệ quốc LẾ giúp tác giá nắm bất được các
quan điểm nghiên cứu mới, phù hợp với góc độ nghiên cửu của Việt Nam Từ
do, 6 thể hệ thống được các quan điểm nghiên cứu và đưa ra được những
phân tích, đánh giá chính sách can dự của Mỹ dối với khu vực
- _ Phương pháp nghiên cứu so sánh
Trong quả trình tác giá thực hiện nghiên cứu, tồn tại nhiều quan điểm
tương đồng và khác biệt trong đánh giá sự điều chỉnh chính sách của chính
quyền Obama đối với khu vực Dông Nam Á Do đó, trong quả trình nghiên
cứu, bên cạnh việc thu thập và xử lý các nguồn tải liệu của các học giả, các nhà chính sách Mỹ, tác giả dã tập trung tìm hiểu các công trinh nghiên cứu,
Trang 19các bài viết khoa học, các bài bảo, tạp chỉ của một số quốc gia như: Trung
Quấc (Tờ Hoàn sầu thời bảo), Australia (các công trình của A§8PI), Indonesia
(Tờ 1akarta Post) từ đó, có những so sánh nhất định để đưa ra những phân
tích và đánh giả có cơ sở
-_ Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Phương pháp này có vai trỏ định hướng cho tác giả tìm hiểu những văn
băn, chính sách thể hiện quan điểm vững như phương thức tiến hành chính sách của giới lãnh đạo Hoa Kỳ dối với khu vực khu vưc Đông Nam A
Phương pháp lịch sử đã bỗ trợ tất nhiều cho phương pháp nghiên cứu sảnh
Qua việc thu thập, phân tích và xử lý các nguồn tải liệu, có thể thấy chỉnh sách an ninh Đông Nam Á dưới thời Tổng thing Barack Obama có cùng một
mạch tiếp xúc với chính sách châu Á - Thái Binh Dương Đó đều là sự xem
xét trở lại chính sách ngoại giao và chính trị cường quyền của chủ nghĩa dơn
phương thời Lỗng thông George.W.Bush, trong đó nhắn mạnh hợp tác, ngoạt
giao, coi trọng việc tiếp xúc hiểu biết lẫn nhau và nhân mạnh việc phát triển
cơ chế đa phương, không đơn thuần dựa vảo liên minh quân sự song phương
Tuy nhiên, thừa nhận vũ lực là biện pháp cuối cùng, M¥ vin theo đuối tham vọng bảo vé site manh toan cau hùng mạnh nhất thể giới “Các lực lượng vũ
trang (Mỹ) sẽ luôn luôn là hèn đá tảng của an ninh” vả “chúng cần phải được
tăng cường, bố sung” (N88 - 2010) Vì thể, nghiên cứu sự điều chỉnh chính sách can dự của Tổng thống Obama dối với khu vực Đông Nam Á giai đoạn
2009 - 2012 cần đặt trong phạm vi nghiên cứu trước và sau nhiệm kỳ đầu của
chính Tổng thông để có thể đánh giá được những ý đồ thực sự và tác động của
sách can dự Mỹ dối với khu vực Đông Nam Á trong nhiệm kỳ 1 của Tổng
thống Obama
- Phuong pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp
10
Trang 20Tiên cạnh việc trình bảy gác nội dung chính sách, tác giả luận văn mong
muốn có thể phát triển để tài theo chiều sâu l2o đỏ, phương pháp nghiên cứu
phân tích và tong hợp đã giúp cho tác giả hệ thông được các quan điểm đánh
gid, Wr dé đưa ra được những phân tích vá đánh giá của cả nhân về sự điều
chỉnh của Lồng thông Obama đổi với khu vue Déng Nam A
ã Cầu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tải liệu tham khảo va
phẫn Phụ lục, nội đung của luận văn tập trưng ở 3 chương,
Chương 1: Nội dung nghiên cứu trong chương 1 là các cơ sỡ cho thay
sự thay đỗi về quan điểm của Tổng thống Obama trong chỉnh sach an ninh đối
với khu vực Đông Nam Á (2009 - 2012) Các nguyên nhân chủ quan bao gồm tác động của cuộc khủng hoảng kinh lế tài chính (2008) dẫn tới nhân thức về
sự suy giảm vai trò đầu tàu của nước Mỹ cùng hệ lụy từ cuộc khủng hoảng tài
chính, nhiễu quốc gia khác trên thế giới cùng gánh chịu hậu quả khủng hoảng
kinh tế như Mỹ, khiển kinh tế đối ngoại Mỹ pầp nhiều khó khăn, an ninh quốc
tế của Mỹ bị thách thức Bên cạnh đó, việc MIỹ cơ bản giải quyết các vẫn đề
can thiệp quân sự nước ngoài trong hai cuộc chiến tranh ở Iraq va Afghanistan da tao diéu kiện cho chinh quyan Obama tip trung lực lượng
sang các khu vực khác Các nguyên nhân khách quan gồm có sự thay đổi của
khu vực châu Á-Thái Bình Dương, sự trỗi đậy của Trung Quốc, vai trỏ của
ASEAN, tim quan trong về an ninh của khu vực Đông Nam Á đối với Mỹ là
các cơ sở cho sự điều chỉnh chính sách của chính quyền Obama đối với khu vực Đông Nam Ả
Chương 2: Phân tích nội dung của chỉnh sách an ninh Mỹ dối với khu vue Dong Nam A dưới thời Tổng thống Barack Obama (2009 - 2012) trên các khía cạnh: đục liêu của chính sách, Các công cụ thực hiện chính sách, Các
11
Trang 21bién phap trién khai chink sdch Trong tam nghién viru trong chương nà
phan tích cách thức triển khai chính sách an ninh Đông Nam Á của chính
quyền Obama, tìm hiểu về những điểm kẻ thừa và phát triển so với chính sách của chính quyền tiền nhiệm George W.Bush, tir dé đưa ra được những đánh
giá về sự can dự của Mỹ dối với khu vực Một số điểm khác biệt nỗi bật đã
được khai thác trong chương 2 của luận văn là: việc chính quyên Obama tăng cường can dự với ASBAN (Ky két TAC, tham gia EAS), 4p dụng mô hình
hợp lac “Place, not base” đối với các dối tác chiến lược và dối tác chiến lược tiém nang, cu thé: Singapore, Indonesia, Malaysia va Viét Nam: kế hoạch cân
chỉnh lực lượng quân sự theo hưởng hợp tác với các quốc gia thân hữu để sử
dung các phương tiện quốc phòng sẵn có tại các quốc gia này, nỗ lực tái thiết
lập sự hiện diện quân sự MỸỹ (trên sơ sở luân phiên) tại các cần cử quân sự của
các đổng minh; Tham gia giải quyết các thách thức an ninh néi côm của khu
vue: vấn đề biển Đông; vấn để Myanmar, các vấn để an ninh cấp tiêu khu vực
(vấn đề sông Mê Công)
Chương 5: Đánh giá tác dộng của chính sách an ninh của Mỹ dối với
khu vực Dông Nam Á trong nhiệm kỳ đầu của Tổng thống Obama Việc chỉnh quyền Obama điều chính chính sách đổi với khu vực Đông Nam A, cho
thay su tăng cường mức độ hợp tác giữa M các quốc gia khu vực, đặc biệL
trong lĩnh vực an ninh - quân sự Xét trên một số khía cạnh, điều nảy góp
phân cân bằng ảnh hưởng của Trung Quốc khi Trung Quốc liên tục có những
động thái cứng rắn đe dọa tới tỉnh hình an mình khu vực Nhận thức về sự can
dự của Mỹ như một yếu tế nhằm kiềm chế Trung Quốc sẽ là một van dé gay
chia rẽ đổi với ASEAN, tạo ra những thách thức đối với các quan hệ bên
trong khu vực Đối với Việt Nam, việc được chú ý trong chiến lược “xoay
trục” vừa là cơ hội, song cũng là thách thức Việc cãi thiện và phát triển quan
hệ Việt - Mỹ là phủ hợp với nhụ cầu an ninh và tỉnh hình phát triển của cả hai
nước Tuy nhiên, đo những yếu tố địa chính trị, quan hệ Việt Nam - Ilaa Kỳ
sẽ lả một mối quan hệ quan trọng nhưng phức tạp trong thời gian tới
12
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH AN NINH CỦA
MY DOL VOL KHU VUC DONG NAM A DUGI THO! TONG THONG
BARACK OBAMA (2009-2012)
1.1 Cơ sở khách quan
1.1.1 Sự thay đỗi của bỗi cảnh khu vực 1.1.1.1 Thể kỷ châu A-Thdi Binh Duong
Trong cuén “The Post American World”, tac gid Fareed Zakaria cho
rằng chứng ta dang sống trong một công cuộc chuyển giao quyển lực thứ ba
thời hiện đại với “sự trỗi đậy của phần còn lại” (The rise of the rest)’ Mac du,
tác giả khẳng dịnh, nếu gợi cuộc chuyển giao này bằng cái tên “sự trỗi dây của châu Ả” thi sẽ không miều tả dầy dủ và toàn diện, nhưng không thé phủ
nhận “sự trỗi dậy của phương Đông” đang là điều không thể tưởng tượng nỗi
ơn 20 năm qua, sự thống trị của Mỹ là vô tiền khoáng hậu và gần như không
có đối thủ thi nay, một củ trượt điểm của chứng khoán Irung Quốc cũng có thể làm ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới Chỉ riêng tăng trưởng của Trung,
Quốc cũng dã giúp cho hơn 400 triệu người thoát khỏi dói nghẻo Cũng giống
như Irung Quốc, quy mô khổng lề của Ẳn Dộ, với hơn 1 tỷ người, đồng
nghĩa với việc một khi Ân Độ cựa mình, đất nước nảy sẽ phủ một cái bóng
dai trên khắp toàn câu"
Tự báo thế kỷ XXI được coi là kỷ nguyên Châu Á-Thái Bình Dương
Sau cuộc khủng hoảng tải chính toản cầu năm 2008, châu Á-Thái Bình Dương được đánh giá là khu vực dẫn đầu thế giới về sự phục hỗi kinh tế So với không khi am đạm của tình hình kinh tế châu Âu, và những bất én chính trị tại Bắc Phi, khu vực nảy đã trở thánh dông lực chỉnh cho nền kinh tế chính
7 Fureed Zakaria (2008), 2hé gidi hữu Mi Nxb TTn thức, Hà Nội, tr 5-7
* Farced Zakaria (2008), tldd, tr.5-7
13
Trang 23trị toàn cầu Trải dài từ tiểu lục địa Ân Độ đến bờ biển phía Tây của Mỹ, châu Á-Thái Bình Dương là khu vực rộng lớn, năng động và đang có nhiều thay đổi Sáu trên mười thị trường xuất khẩu lớn phát triển nhanh nhất của Hoa Kỳ
là ở châu Á, và 60% hàng hóa Mỹ xuất ra nước ngoài đi đến khu vực này”
Ngoài ra châu Á-Thái Bình Dương là nơi có năm trong số tám quốc gia so
hữu vũ khi hạt nhân (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bắc Triều Tiên, Ấn Đô,
Pakistan}!', ba quốc gia có ngân sách quốc phòng lớn nhất và sáu trong số
các quốc gia có lực lượng quân đôi lớn nhất thế giới (Hoa Kỳ, Trung Quốc,
Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc, Ân Ðộ) Hai khu vực xung đột từ thời
chiến tranh lạnh (Eo biển Đài Loan, Hàn Quốc - Bắc Triều Tiên), căng thẳng
tiếp tục giữa Ấn Độ và Pakistan và tranh chấp lãnh thổ kéo dài từ vùng lãnh
thổ phía Bắc của Nhật Bản qua biển Đông cho tới Nam Á!? Trong bốn thế
kỷ, châu Á đã trở thành đối tượng của ảnh hưởng phương Tây, nhưng ngày nay, các sự kiện ở châu Á đang góp phần quan trọng xác định an ninh và thịnh vượng của thế giới nói chung Công chúng Mỹ hiểu những xu hướng này, Mỹ định nghĩa châu Âu là khu vực quan trọng nhất đối với Hoa Kỷ trong
các cuộc thăm dò dư luận được đưa vào chính sách đổi ngoại cho đến năm
2011 Kế từ đó, các cuộc thăm dò cho thấy công chúng Mỹ đã xác định châu
Á là khu vực quan trọng cho lợi ích của Mỹ'
* Brock R Williams (2013), “Trans-Pacific Partnership (TPP) Countries: Comparative Trade and Economic Analysis", CRS Report for Congress, Congressional Research for Congress, June 10
hitps://www fas.org/sgp/ers/row/R42344 pdf
' Federation of American Scientists(2012), “Status of World Nuclear Forces 2012"
hitp :/;www fas org/programs/ssp /nukes/nuclearweapons/nukestatus htm!
4 The Intemational Institute for Strategist Studies (IISS), “Military Balance 2012” ranks the top 10 defense budgets of 2011 as follows (number in billions USD): 1 United States: 739.3, 2 China: 89.8, 3 United
Kingdom: 62.7, 4 France: 58.8, 5 Japan: 58.4, 6 Russia: 52.7, 7 Saudi Arabia: 46.2, 8 Germany: 44.2, 9
India: 37.3, 10 Brazil: 36.6
hitps://www iiss org/en/publications/military%20balance/issues/the-military-balance-2012-77da
'* CSS (2012), U.S force posture strategy in the Asia-Pacific region: An Independent Assessments,
Statement before the House Armed Service Committee Subcommittee on readiness, August
‘/Jesis.ora/files/publication/120814 FINAL PACOM optimized pdf
BCSIS (2012), tldd
14
Trang 24Tổng thống Obama thừa nhận thực tế cơ bản này khi ông nói về sự cần
thiết phải tái cân bằng lực lượng Mỹ trên toàn cầu để phản ánh tầm quan trọng ngày cảng gia tăng ở châu Á Mỹ cũng tìm thấy sự đồng thuận mạnh mẽ và
tổng thể trong chính sách châu Á trong nội các của mình Mỹ cần tái cân bằng
lực lượng vì một điều rất rõ ràng thế kỷ XXI là thế kỷ của châu Á Giữa lúc
xảy ra hai cuộc chiến, một nền kinh tế bị chao đảo bởi cuộc suy thoái nghiêm trọng, hệ thống tài chính trên bờ sụp đổ, một chính phủ ngập trong nợ nan,
Hoa Kỳ đứng trước đòi hỏi cần phải thay đổi, cần phải thông minh và hệ
thống về nơi đầu tư thời gian và năng lượng, để có thể đặt mình vào vị trí tốt
nhất để duy trì sự lãnh đạo của Mỹ, lợi ích của Mỹ và thúc đẩy các giá trị của
Mỹ Châu Á - Thái Bình Dương là nơi chứa đựng những thách thức đối với
địa vị số một của Mỹ Sự trỗi dậy của Trung Quốc, khả năng phục hồi của
Nga, các nguy cơ xung đột và tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực là các nguyên nhân khiến Hoa Kỳ cân nhắc lại chính sách “ưu tiên châu Âu trước
nhât
và cũng là cơ sở để Nhà Trắng tin rằng thế kỷ châu Á - Thái Bình
ết định tai châu A, không phải là Afghanistan hay Iraq, và Hoa Kỳ hoàn toàn đúng đắn khi ở trung tâm
Sau cuộc chiến tranh Việt Nam, Mỹ rút khỏi Đông Dương và đến năm
1992 Mỹ tiếp tục rút khỏi hai căn cứ quân sự của Philipines 1a Clark va Subic
Sự vắng mặt này đã tạo ra “khoảng trồng quyền lực” tại khu vực
Khoảng trống quyền lực mà
ÿ bỏ ngỏ đã tạo cơ hôi cho nhiều quốc
gia bày tỏ tham vọng muốn lap đầy nó, tiêu biểu nhất là Trung Quốc Chiến
`* Remarks by Hillary Clinton, America’s Pacific Century, Foreign Policy, Oetober 11, 2011
hitp:/;www.foreignpolicy.comv/articles/2011/10/11/americas pacific century
15
Trang 25lược ngoại giao của Trung Quốc ở Đông Nam Á thay đổi nhiều từ sau cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính Đông Nam Á 1997 Về kinh tế, Trung Quốc đã vượt Mỹ để trở thành đối tác thương mại lớn thứ ba của ASEAN, sau Nhật
Ban va EU" Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN do Trung Quốc
va 5 quéc gia ASEAN (Singapore, Indonesia, Philipines, Malaysia va Thai
Lan) dé xướng chính thức đi vào hoạt đông thang 1 nim 2010, 14 khu vue mậu dịch tự do lớn nhất thể giới xét về diện tích và dân số (1,9 tỷ người, trong
đó Trung Quốc là 1,3 tỷ người) và đứng thứ ba về tổng thu nhập quốc dân sau khu vue mau dịch tự do Bắc Mỹ và khu vực mâu dịch tự do châu Âu!ế Về
chính trị, Trung Quốc củng với ASEAN đã thiết lập “mdi quan hé đối tác
chiến lược” hướng tới hòa bình và phát triển cùng ký kết hàng loạt văn kiên
pháp lý mang tính ràng buộc như: “Tuyên ngôn hành vi ứng xử của các bên ở
biển Đông "3, “Tuyên bố chung về hợp tác và an ninh phi truyền thống Trung Quốc - ASEAN”, “Hiép ước hợp tác hữu nghị Đông Nam Á"29
Không chỉ Trung Quốc mà nhiều quốc gia khác cũng chú ý tới khu vực
Đông Nam Á Bên cạnh sự xao nhãng của Mỹ, là “Chính sách hướng Đông"?!
'® China overtakes Japan as world’s second biggest economy, Bloomberg Bussiness News, August 16, 2010 http://www bloomberg, com/news/2010-08-1 6/china-economy-passes-japan-s-in-second-quarter-capping- three-decade-rise html
16 China-ASEAN Trade Deal Begins Today, The Jarkata Globe, January 1,2010
http :/Awww thejakartaglobe comvarchive/china-asean-trade-deal-begins-today/
` Joint Declaration on the ASEAN-China Strategic Partnership for Peace and Prosperity 2003, Aseansec, October 8,2003
4 Joint Declation of ASEAN and China on Cooperation in the field of Non-Traditional Security Issues,
Trang 26của Ấn Độ được để ra từ những năm 90 của thế kỷ XX với kết quả đến nay đã
bước vào hoàn thiện giai đoạn đầu tập trung tăng cường quan hệ trên mọi lĩnh vực với Đông Nam Á, tiến tới mở rộng quan hệ với các nước còn lại tại
khu vực châu Á - Thái Bình Dương bằng không “khó mà thực hiện ước mơ
của nước lớn Đối với Nhật Bản, đó là là xu hướng “thoát Mỹ - Âu nhap A”,
với chủ trương lấy Đông Nam Á làm nơi bắt đầu tham vọng chuyển đổi “sức
mạnh khổng lŠ về kinh tế” thành “sức mạnh của chính trị và ngoại giao” Doi
với Nga, là *Ý đồ tái khám phá châu Á"?* với lời khẳng định chắc nịch chưa
bao giờ rời bỏ khu vực này Đối với EU, là một chiến lược toàn diện cho mối
quan hệ Liên minh Châu Âu với khu vực Đông Nam Á?+
Sự chú ý của các cường quốc đổi với Đông Nam Á báo hiệu sự thay đổi trong tương quan lực lượng tại khu vực, đồng thời nảy sinh một yêu cầu mới: cân bằng quyền lực Đông Nam Á đã cảm thây những tác động của các
cường quốc đang nổi lên ở châu Á Trong khi các quốc gia giàu có và hùng
mạnh của thể giới tăng tốc để tiến gần hơn với khu vực, các thành viên
ASEAN cũng tìm cách duy trì “một trạng thái cân bằng năng động” cho phép
họ lợi dụng và quan lý những cường quốc đang kình địch?' Ngày nay, Trung Quốc là quốc gia thường xuyên duy trì các cuộc gặp gỡ cấp cao đối với ting lớp lãnh đạo của các nước Đông Nam Á, đồng thời là quốc gia có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất ở khu vực Tuy nhiên, quan hệ Trung Quốc và các nước láng
® Russian President to visit Vietnam in 2010, Look at Vietnam, January 29,2010
Nicola Casarini (2012), “EU Foreign policy in the Asia Pacific: Stricking the right balance between the
US, China end ASEAN’, Institue for Security Studies, European Union, September 7, 2012
http :/Awww iss.europa.eu/publications/detail/article/eu-foreign-policy-in-the-asia-pacific-striking-the-right- balance-between-the-us-china-and-asean/
% Carly A Thayer (2010), Southeast Asia: Patterns of Security Cooperations, Autralian Strategist Policy
Institue (ASPI), September 2010
17
Trang 27gitng bat dau cé nhing ran nit bi dudmg 14i ngoai giao “nude lớn” và cường quyền của Irung Quốc một vài năm trở lại đây
So với chính quyền tiễn nhiệm, Tổng thống Obama thể hiện mỗi quan
†âm mạnh mẽ trong khỏa lấp chỗ trắng quyển lực tại Đông Nam Á, khi ông
coi mình là “Tổng thống châu Á-Thái Binh Dương” đầu tiền của nước Mỹ,
tham gia ký kết AC và tham dự Hội nghị thượng đỉnh HAS Việc Mỹ chú ý
nhiễu hơn tới Dong Nam A Ja cần thiết trong bối cảnh khu vực có khuynh
hướng trở thành “sân sau” của Trung Quốc Đối với Mỹ, lợi dụng mâu thuẫn giữa các quốc gia tông Nam Á và 'IYung Quốc là mục tiêu quan trọng của
chính sách can dự khi chiến lược “tái cân bằng” có nhiều lý do để hiểu rằng là
chiến lược nhằm kiềm chế Trung Quốc Đông Kam Á có thể trở thành mat
trung tâm địa - chính trị trong thời gian tới Khu vực nảy không còn là một
tiểu vùng riêng biệt và bị cách ly, đồng thời ngày cảng quan trọng trong cán cân quyền lực rộng lớn ỡ châu Á?5 Chỉnh sách châu Á của Mỹ, với lối tư duy
truyền thông thời hậu thuộc địa tách Dông Á ra khỏi Nam Á đã không còn
Tên gọi Đông Nam Á được cáu nhà nghiên cứu chính trị vả quân sự
đưa ra từ những năm dâu khi nỗ ra Thế chiến thứ hai, nhưng chính thức đi vào
lịch sử với ý nghĩa là một khu vực địa - chính trị và quân sự kế từ khi Mỹ và
% Curly A Thayer (2010), Southeast Asia: Patterns of Security Cooperalions, Anlralian Siralegist Policy
Tnstitne (ASPD), September 2010
7 Bmcst Z Bower, China's activities in Southeast Asia and Implications for U.S Interests, tldd
18
Trang 28Anh nhất trí thành lập Bộ chỉ huy tối cao quân déng minh 6 Déng Nam A** Xét trên góc độ kinh tế, Đông Nam Á nắm giữ nhiều tuyến đường biển huyết
mạch, quan trọng bậc nhất trên thể giới, duy trì hoạt động buôn bán và vận
chuyển năng lượng của nhiều quốc gia thuộc khu vực châu Á - Thái Bình
Dương Do vị trí địa lý nằm giao nhau trên con đường hàng hải nối liền giữa
An Độ Dương và Thái Bình Dương, Đông Nam Á là cầu nối giữa Trung
Quốc, Nhật Bản với Ân Độ, Tây Á và Địa Trung Hải Eo biển Malacca, nằm
giữa bán đảo Sumatra, Indonesia và Malaysia có tầm quan trọng ngang hàng với kênh đào Suez và Panama Khu vực biển Đông được đánh giá có các nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, trong đó có nguồn dầu mỏ và các nguồn sinh học đa dạng Đông Nam Á cũng là khu vực có nhiều biển động chính trị Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, nơi đây được coi là chỉ nhánh thứ hai của chủ nghĩa công sản và là một trong những trung tâm trong chính sách Viễn Đông của Mỹ Đến thời George.W.Bush, chủ nghĩa khủng bố, sự “va chạm” giữa các tôn giáo, sự nồi lên của các nhóm vũ trang khiến khu vực này trở thành “mặt trận thứ hai” của cuộc chiến toàn cầu chống khủng bố do Mỹ phát động
Đối với Mỹ, kể từ khi kết thúc Chiến tranh Lạnh, Đông Nam Á không còn là trọng tâm của chính sách đối ngoại Khi chính quyền George.W.Bush quan tâm trở lại Đông Nam Á, các chương trình nghỉ sự chủ yếu tập trung vào
van dé chéng khủng bố Chính sách tiếp cận của Mỹ đối với châu Á tập trung
ở các khu vực: Đông Bắc Á - Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Bắc Triều
Tiên?" Tuy nhiên, dưới thời chính quyền Obama, những lo ngại mới đối với sức mạnh của Hoa Kỳ đã xuất hiện, trong đó thách thức lớn nhất là sự trỗi dây
> Khu vực Đông Nam Á, wikipedia tiếng Việt
Trang 29về quân sự của Trung Quốc Các mối quan tâm và ảnh hưởng của Trung Quốc
ngảy cảng gia tăng từ vùng biển Đông qua Ân Độ Dương và tiến vào vinh A Rap, trong dé Déng Nam Ala trung tâm của “chuỗi ngọc trai” mà mỗi “viên
ngọc” là một mối liên hệ đến ảnh hưởng địa - chỉnh trị hay hiện diễn quân sự
của Trung Quốc Đảo Hải Nam, vừa mới nâng cấp các cơ sở quân sự là một
“vién ngọc trai” Việc nâng cấp phi đạo trên đảo Phú Lâm nằm trong vùng quần đảo Hoàng Sa là một “viên ngọc trai” Một cơ sở làm công ten nơ cho tảu thủy tại Chittagong, Bangladesh lả một “viên ngọc trai” Xây dựng một cảng nước sâu tại Sitwe, Myanmar là “một viên ngọc trai” và cũng như thể với việc xây dựng một căn cứ hải quân tại Gwadar, Pakistan*°, Đông Nam Á
là bộ phận của chuỗi đảo thứ nhất vả việc khống chế các tuyến đường biển
của khu vực sẽ giúp lực lượng pháo binh có căn cứ ở ven biển, không quân và
hải quân của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA) có thể đầy lùi
một cuộc dàn quân nhanh của các lực lượng Mỹ ở Thái Bình Dương trong trường hợp xảy ra xung đột Yêu sách đường gãy khúc chín đoạn mà Trung Quốc tuyên bố, chiếm giữ 80% diện tích biển Đông thực tế là chiến lược
nhằm đẩy hải quân Hoa Kỳ ra khỏi vùng biển mà Trung Quốc coi là có quyền
lợi cốt lõi như biển Đông
Với chiến lược “tái cân bing”, chính sách châu Á của chính quyền Obama bao gồm ít nhất hai lĩnh vực: một là điều chỉnh lực lượng toàn cầu,
thu hẹp lực lượng quân đội (Mỹ) tại châu Âu và chuyển sang châu A; hai la
phân bổ sức mạnh tại châu Á để cân bằng lực lượng trong khu vực” Một
phan do hạn chế của các căn cứ tại Nhật Bản và Hàn Quốc, Mỹ cần thiết lập
quan hệ quốc phòng mở rộng với các đối tác châu Á khác ngoài các đồng
` CHristopher J Pehrson (2006), String of Pearls: Meeting the challenge of China's rising Power Across the Asian littoral, July, 2006
hitp:/www.strategicstudiesinsttute army milipdffiles/pub721_pdf
¥ Double Intensions of Obama's Pacific Rebalance, Chinausfocus.com, December 12, 2013
hitp:/;www.chinausfocus.com/foreign-policy/double-intentions-of-obamas-asia-pacific-rebalance!
20
Trang 30minh truyền thống? Điều này đã dẫn các nhà hoạch định chính sách của Mỹ
tìm kiểm mô hình chỉnh sách liên kết trong đó các mối quan tâm mới được
thướng về Dông Nam Á, Nam Ả, Ân Dộ Dương và Thái Bình Dương”*, Trọng
tâm của nỗ lực này được thực hiện ở Đông Nam Á vi sự cần thiết trong kha
năng tiếp cận linh hoạt đổi với các tuyên đường biển chién lược di qua khu
vực cũng như nhằm mục liêu hoàn thiện các căn cứ quân sự cố định ở Đông
ắc Á*“ Duy trì sự hiện diện quân sự tại khu vực nảy, các lực lượng của Hoa
Kỳ có thể đi chuyến nhanh chóng về phía Bắc để hỗ trợ việc triển khai tại các
căn cử của Nhật Bản và Hàn Quốc hoặc về phía Tây dễ hỗ trợ dự phòng cho khu vực Ấn Độ [Dương”"
Là quốc gia duy trì lợi ích tại nhiều khu vực, sự trỗi đậy mạnh mẽ oủa
'Irung Quốc đã báo hiệu những quan ngại mới đối với sức mạnh của Hoa kỳ
ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương Vĩ
chỉnh quyền Obama tăng cường can dự đối với Đông Nam Á là diễm mới của chiến lược “tái cân bằng” dồng
thời phân ánh tim quan trong ngày càng gia tăng của khu vực Dông Nam Á
Đời các yếu tố địa chính trị, Đông Nam A dang chứng kiến những dao đông
vả thay đổi Các thách thức an ninh nay sinh là nguyên nhân khu vực Đông
am Á có những liên đới với các phần còn lại của châu lục Đối với Mỹ, việc
chủ ý nhiễu hơn tới khu vực Đông Nam Á là cần thiết Theo như phân tích của Hrnest Bower, “một chiến lược châu A toàn diện và khôn ngoan không
® Richard Weitz, Grading the US Rebalance, The Diplomat, June 25, 2012
‘http /Ahediptomal com’201 2/06¢how-succcasful-is-the-rebalance/
9 Roberi.G.Suller (with co-ordinators), Balancing acis: The US Rebalance and Asia Pacific Stability, Sigur Center for Asian Studies, Augnst 2013
Trang 31thể thiểu một chiến lược lâu dài, nghiêm túc và én định tại khu vực Đông Nam Á”%
1.1.22.Yêu tô Trung Quốc
Sự lớn mạnh của Trung Quốc đã không chỉ làm nên “sự trỗi dậy của phương Đồng” mà còn định hình nên những tháy dỗi trong tương quan lực
lượng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Xét trên góc độ kinh tế, Trung
Qué
và xây dựng ở nước ngoài liên quan đến năng lượng tiếp tục tăng lên Bắc
đã vươn cánh tay nổi dài đến hầu khắp các châu lục Sự can dự, đầu tư
Kinh đã xây dựng hoặc đẫu tư vào các dự án năng lượng ở hơn 50 nước, trải
pẦn như khắp mọi lục dịa”
Với những thành tích vượt trội trong phát triển kinh tế, Trung Quốc đã
tăng cường hiển đại hỏa lực lượng quân sự và không ngừng gia tăng ngân
sách quốc phòng Ngày 4/3/2012, Bắc Kinh thông báo tăng 11,2% ngân sách
quân sự hảng năm lên khoảng 106 tỷ USD Con số này, thơo ước tỉnh của Bộ
Quốc phòng Mỹ không bao pằm một số khoản chỉ phi lớn như việc mua sắm
ở nước ngoài, và nếu có tổng chỉ phi có liên quan đến quân sự của Trung
Quốc năm 2011 là từ 120 tỷ USD dến 180 tý USD*$ Trong vòng hai thập kỷ,
Trang Quốc đã dều đặn biến một quân đội dược trang bị nghèo nản, dược tập
trung vào lục quân trở thành một lực lượng hiện đại, có khả năng thực hiện
các sử mệnh đa dạng vượt ra ngoài bờ biển Trung Quốc Bất chấp những
khoảng cách tiếp tục trong một số lĩnh vực chủ chốt, số lượng lớn vũ khí cũ
kỹ và thiếu kinh nghiệm tác chiến, PLA đang đều đặn rút ngắn khoảng cách
về công nghệ với các lực lượng vũ trang hiện đại Năm 2010, Irung Quốc đã
mest Z Bower, China's activities in Southeast Asia and Implications for U.S Interests, Ibid
noe in Trp on 201,808 ode stay hg OTT, S10, EVN 8
* Bộ Quốc phòng Mỹ (2012): Báo cáo hàng năm trước Quốc hội vẻ phát triển quan su va an ninh của Công hòa nhân dân Trung Hoa 2012, Tải liệu tham khảo đặc biệt chuyên để 10-11, TTXVN
22
Trang 32có những tiền bộ hướng tới việc triển khai một tên lửa đạn đạo chồng hạm tác
chiến, tiếp tục tiến hành chương trình tàu sân bay và hoàn thành nguyên mẫu
máy bay tàng hình đầu tiên” PLA cũng đã giảm bớt sự phụ thuộc vào việc
mua sắm vũ khí nước ngoài khi các cơ sở công nghiệp quốc phòng và nghiên
cứu của Trung Quốc phát triển Mới đây nhat, tap chi Jane’s cho biét vé tinh
Mỹ đã chụp hình nhà máy đóng tàu ở Trường Hưng, Trung Quốc va phát hiện giữa các tàu dân sự có một đối tượng đặc biệt là một phần chiếc tàu sân bay mới do nước này tự đóng!°
Đối với Mỹ, sự trỗi dậy về quân sự của Trung Quốc đã tạo ra quan ngại cuộc canh tân lực lượng quân đội (Trung Quốc) sẽ phục vụ một tham vọng lớn trong cuộc cạnh tranh quyền lực Nam 2013, dai dién cho thé hệ lãnh đạo
mới, chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình đã kêu gọi việc thực hiện “Gide
mông Trung Quốc” So với chủ trương cũ “giấu mình chờ thời” và “trỗi dậy
hòa bình”, việc thực hiện “giác mộng Trung Quốc", có nghĩa Trung Quốc sẽ
không tiếp tục trò chơi quan hệ quốc tế kiểu Mỹ Trong lịch sử, Trung Quốc
đã nói bóng gió về một số sự kiên hoặc điều kiện có thể khiến cho nước này phải sử dụng lực lượng quân sự trong việc theo đuổi chính sách chủ quyền
của mỉnh (như chính sách đối với Đài Loan và biển Đông) Việc Trung
Quốc theo đuôi nhiều hệ thống chiến tranh trên không, trên biển, ngầm dưới
biển, trong không gian và chồng hoạt động không gian như hiện nay đã bộ lộ
tham vọng cải cách năng lực của giới quân sự Trung Quốc Thực tế nay gia
tăng lo ngại của Mỹ trước khả năng Trung Quốc mở rộng phạm vi hoạt động tác chiến ở các vùng biển như Hoa Đông vả biển Đông nhằm đẩy lùi sự hiện
Trang 33diện quân sự Mỹ và loại trừ khả năng ran đe của lực lượng quân đội Mỹ đối
Với quân đội Trung Quốc
Trước một Trung Quốc quyết đoán mới, chính quyền Obama đã có
những điều chỉnh chính sách đối với các địa bàn thân cận của Trung Quốc,
trong đó có khu vực Đông Nam Á Nếu như một điểm mới trong cuộc cạnh
tranh ảnh hưởng là sự xâm nhập không hề e dẻ vào các địa bàn “sân sau” của
nhau, thì cũng có thể nói Đông Nam Á là một khu vực như vậy" Đông Nam
Á là khu vực có ý nghĩa đặc biệt đối với chiến lược năng lượng của Trung
Quốc bao gồm các tuyến đường vận chuyển sinh tử đến nước này từ Trung
Đông, Châu Phi và My Latin’ An ninh năng lượng của Trung Quốc được
biết đến dễ tổn thương vì sự phụ thuộc vào một tuyến đường cụ thể như eo biển Malacca Ngoài ra, những căng thẳng trong khu vực, liên quan tới các tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên và năng lượng báo hiệu những dấu hiệu sự trỗi
đây của Trung Quốc không còn “lành tính” và “hòa bình” như đã từng tuyên
bố Vì lẽ đó, Đông Nam Á có thể chứng minh là một trong những nơi thử
nghiệm quan trọng cho lựa chọn thứ ba của Mỹ trong đối phó với sức mạnh
đang lên của Trung Quốc, đó là một mặt tìm cách tích hợp Trung Quốc vào hệ thống quốc tế, mặt khác tìm cách kiềm chế quốc gia nảy nhằm sẵn sàng trước
bắt kỳ thách thức nào!
Chiến lược hiện đại hóa quân đôi của Trung Quốc đã tạo ra những thay đổi trong tương quan lực lượng quân sự, từng bước khắc phục những hạn chế
và thu hẹp khoảng cách của lực lượng quân sự Trung Quốc so với Mỹ và các
đồng minh Các nhà quân sự Trung Quốc ý thức Mỹ là mối đe dọa đối với hòa
** Đỗ Sơn Hải, Giữa cuộc cờ nước lớn, Báo Nên đâu, số 21/6/2013, tr.29-30
** Xuegang Zhang(2008) “China's Energy Corrisdors in Southeast Asia”, Jametown pat,
hitp://frankhaugwitz convdoks/security/2008 01 China Energy Corridors Southeastasia Jamestown pdf
RAND (2013), “The Role of Southeast Asia in U.S Strategy Toward China”, RAND Coporation, August 16,2013
http:/Avww.rand org/pubs/monograph_reports/MR1170.html
24
Trang 34bình và sự trỗi dậy của Trung Quốc, vì vậy, Trung Quốc đã thực hiện xây
dựng một lực lượng quân đội mạnh** Với thực lực kinh tế mạnh, mục tiêu
chiến lược của Trung Quốc hiện nay là chuyền hóa các "túi tiên” thành “túi
đạn” nhằm đối phó với Mỹ*° Tuy nhiên, từ mục tiêu phòng thủ “không để bị
Mỹ đánh”, Trung Quốc đã mở rộng sự xâm lắn đối với các lợi ích của Mỹ tại
khu vực châu Á-Thái Bình Dương Vì vây, chính quyền Obama đã đây mạnh các điều chỉnh trong việc đổi phó với Trung Quốc Khi Washington bàn về cac lwa chon Can du (Engagement) hoac Ngan chan (Containment) Trung Quốc, một chính sách tiếp cận hỗn hợp đã hình thanh “Congagement”, phản ánh mối quan hệ vừa mang tính đối xứng vừa mang tính phụ thuộc giữa hai nước Việc Mỹ quay trở lại châu Á-Thái Bình Dương đã làm nỗi bật khía
cạnh “kiềm chế” trong chiến lược tổng thể “can dựtngăn chặn” Trung Quốc
của Mỹ" Trước đây tư tưởng chỉ trích việc Mỹ xa rời khu vue Dong Nam A
là khá nhiều, song đến nay sự trỗi dậy của Trung Quốc đã trở thành cơ sở để chính quyền mới điều chỉnh sư mắt cân bằng trong chiến lược ở châu Á-Thái Bình Dương
1.3 Vai tro cha ASEAN
Với lịch sử hình thành và phát triển thông qua đối thoại chính trị và xây dựng lòng tin, sự ra đời của ASEAN đã hạn chế căng thẳng và đối đầu bạo lực
từ khi tổ chức này được thành lập hơn ba thập niên trước** Từ một liên minh
biểu thị tỉnh thần đoàn kết của các quốc gia thành viên, ASEAN đã xây dựng
mô hình hợp tác tiêu biểu, bao gồm những liên kết nội khối và những liên kết
uyén Thị Thanh Thủy (2013), *Chinh quyền Obama đối với Trung Quốc trong lĩnh vục an ninh-quan
sự", Tạp chỉ Ajgliềw cửa quốc tế, số 1 (93), 3/2013, tr.114
*% Lưu Mình Phúc (2009), Giấc mơ Trung Quốc Nxb Thời đại, Hà Nội, tr.515-526
7 "Quasi- Cold War between China and the US: Characteristics, Causes China, Chinarkaly Forum, May 7,2013
hitp://blog.chinadaily.com.cn/blog-1057682-9645.html
+ Overview of Association of Southeast Asian Nation, Geograpiy Intern, October 3.2008
htp/ee about.conn/od/politiealze /a/asean htm,
25
Trang 35mở rộng giữa ASEAN và các đối tác ngoài khu vue ASEAN đã trở thành chủ
thể chính trị trung tâm tại khu vực, đóng vai trò trung tâm trong nhiều sân
chơi quốc tế như: Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn
đàn khu vực ASEAN (ARE), và cũng là trục chính trong những mối quan hệ
tay đôi, tay ba và đa bên với các cường quốc của thế gidi (ASEAN+1,
ASEAN+3; ASEAN+6) Trong bối cảnh kiến trúc an ninh khu vực xuất hiện
ngày càng nhiều những “kiến trúc sư" mới, công đồng các quốc gia Đông Nam Á nỗ lực không ngừng để nâng cao sức mạnh thể chế và chính trị của mình ASEAN để ra mục tiêu xây dựng Công đồng kinh tế ASEAN vào năm
2015 cũng như bày tỏ tham vọng tiến tới Hiệp định thương mại tự do Đông Á (ASEAN+3) hay đối tác kinh tế toàn diện Đông Á (ASEAN+6) sau hàng loạt
những FTA mà ASEAN đã ký kết với 6 đối tác là Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Australia, New Zealand va An D6” Hiến chương ASEAN, nền tảng pháp lý giúp ASEAN thích ứng với những cơ hội mới và đối phó với những thách thức trong bối cảnh hôi nhập vả toàn cầu hóa có hiệu lực từ ngày
15 tháng 12 năm 2008, đánh dấu bước trưởng thành quan trọng của
ASEANP
Bên cạnh những thành tựu đạt được, ASEAN còn ton tại nhiều hạn chế
“Thành tích hợp tác rõ nét nhất cla ASEAN là xây dựng và phát triển quan hệ
hợp tác với Trung Quốc Năm 1998, sách Trắng Quốc phòng Trung Quốc
công bố “khái niệm an ninh mới” (New security concept) đề cập đến 5 nguyên
tắc chung sống hòa bình và cân bằng an ninh kinh té Trung Quéc*! Trung
“ Chairment’s Statement of the First East Asia Summit Kuala Lumpur, Website ASEAN, December 14,2005 http:/;www.asean org/news/iten/chairman-s-statement-of-the-first-cast-asia-summit-kuala-humpur-14~
december-2005-2
°° ASEAN Charter comes into force, The Jakarta Post, December 15, 2008
http /swww thejakartap ost.conv/news/2008/12/1 S/asean-charter-comes-force html
51 Bejing (1998), White Paper: China’s national defense, information Office of the State Coucil of the
People's Republic of China, July 1998
htp://www.china,org.cn/e-white/S index.htm
26
Trang 36Quốc đã đấy mạnh hợp lác với ASHAN từ rất sớm với mục tiêu thay thế ảnh hưởng của Mỹ ở khu vực Irung Quốc và ASHAN đã ký kết AC năm 2003
Nam 2010 là năm điễn ra sự “bủng nỗ
Xhi khu vực mậu dịch tự do song phương Trung Quốc - ASEBAN chính thức đi
của quan hệ Trung Quéc - ASEAN
vào hoạt động Với lượng dân phục vụ là 1,9 tỷ người (trong đó Irung Quốc
là 1,3 tý), CAETA là khu vue mau dich ur đo lớn nhất thế giới xét về điện tích
và dân số, dứng thứ ba về tổng thu nhập quốc dân, sau khu vực mậu địch tự
đo Bắc Mỹ và khu vực mậu dịch tự do châu Âu Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu kinh tế, ảnh hưởng chính trị của Trung Quốc đối voi ASEAN rat lớn Bắc Kinh đã nhiều lần thao túng chỉnh sách của các thành viên ASEAN
để phục vụ các ÿ đồ của minh Trung Quấc đã hậu thuẫn chính trị cho chính
quyền quân sự Myanmar Bất chấp sự phản dối mãnh mẽ của người dân, chính phủ thân Irung Hoa đã chấp thuận đề nghị của Hắc Kinh xây dựng hệ
thống đường ống đẫn dầu đài 1.094 km, nếi từ tỉnh Côn Minh (Trung Quốc),
qua cảng Kyaukpyu ra ngoài khơi Myanmar"? Năm 2012, khi Campuchia giữ
chức Chủ tịch luân phiên ASEHAN, quan hệ gần gũi giữa Bắc Kinh va
Phnompenh, là nguyên nhân ASHAN không ra được Tuyên bố chung sau hơn
40 năm thành lập Trung Quốc cũng gây sức ép đối với ASHAN trong tim kiếm biện pháp giải quyết căng thẳng ở biển Đông Một mặt từ chối đàm phán
đa phương và sự can thiệp của quốo tố, mặt khác Trung Quốc di theo quan
điểm: “tranh chấp trên biến Dông là tranh chấp giữa rung Quốc và các quốc
gia láng giểng, trong đỏ một sẽ là thành viên của ASEAN, khong phải là tranh
chấp giữa Trung Quốc và khối ASEAN”®, do dỏ Bắc Kinh đề xuất cơ chế
sơng phương và không có thiện chí hợp tác voi ASEAN trong việc giải quyết
các tranh chấp
*°'Phe Chim Myanrner sỉ! and naưal gan pipelines, Ä7gua, Jan 21,2013
Aittp: (news xiahuanet.com/Tnglish/china/2013-01/21/c 132116981 btm
*3 Phát biểu của Bộ trưởng Trung Quốc Duøng Khiết Trì
27
Trang 37Với chiến lược “xoay trục”, vai trò của ASEAN được đề cao trong
chính sách đối ngoại của Mỹ Việc chính quyền Obama day mạnh can dự đối
với ASEAN dựa trên nền tảng ASEAN là đối tác kinh tế và đối tác chỉnh trị
quan trọng với 2/5 đồng minh châu Á của Mỹ là thành viên ASEAN Ngoài
ra, ASEAN là thị trường tiềm năng cho hàng hóa và dịch vụ của Mỹ; Mỹ là
thi trường lớn nhất của ASEAN và ASEAN là thị trường lớn thứ tư của Mỹ
sau NAFTA, EU và Nhật Bản Bên cạnh những thể mạnh, hạn chế của
ASEAN cũng là nguyên nhân Mỹ đây mạnh chính sách can dự châu Á Việc Trung Quốc lợi dụng quan hệ gần gũi với ASEAN đã đe doa ảnh hưởng của
Mỹ ở Đông Nam Á Trong bối cảnh quan hệ Trung Quốc - ASEAN xuất hiện những căng thẳng, một trong những mục tiêu hàng đầu của chiến lược “tái
cân bằng” là tăng cường quan hệ hợp tác Mỹ - ASEAN ASEAN là nơi các
cường quốc quan trọng nhất ở châu Á-Thái Bình Dương gặp nhau và cạnh tranh, Mỹ không thể rút lui hay đánh giá quá thấp những lợi ích căn bản ở khu
vực quan trọng này"! Sự lớn mạnh của ASEAN dư báo khả năng chuyển hóa
dần từ một Hiệp hội lỏng lẻo sang một cơ chế gắn kết, có mức độ ràng buộc
pháp lý cao hơn, tiếp tục là một mô hình hợp tác khu vực mở đóng vai trò
quan trong ở châu A-Thai Bình Dương**
1.2 Cơ sở chủ quan: Những thay đổi của nước Mỹ từ sau
sự kiện 11/9 và quan điểm đối ngoại của Tổng thống Obama
1.2.1 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính
Bảy năm sau sự kiện 11/9/2001, vết thương chính trị chưa lành da,
nước Mỹ tiếp tục phải đổi mặt với cuộc Đại suy thoái lớn chưa từng có
** EmestZ.Bower (2010), tldd
'* Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Công thông tin điện từ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, 28 tháng 11 năm 2013
http://www chinhphu vn/portal/page/p ortal/chinhphu/NuocCHXHCN VietNanv/ChiTietVeT oChucQuocTe?di plomacyOrgld=124
28
Trang 38Khủng hoảng tài chính đã khiến Mỹ rơi vào bế tắc trong việc giải quyết các
van dé: vách đá tài chính, thất nghiệp, nợ công và an sinh xã hội Tỷ lệ nợ
công năm 2008 lên tới trên 13.000 ty USD (gần bằng 90% GDP của cả nước
Mỹ)'° Cuộc khủng hoảng đã làm giảm tốc độ phát triển cũng như vị thế chính
trị và niềm tin của dư luận đối với sức mạnh Mỹ Năm 2008, Trung tâm
nghiên cứu Pew công bố kết quả điều tra về quan điểm của công chúng Mỹ đối với ảnh hưởng của các nước lớn trên toàn cầu, 41% người Mỹ được hỏi cho rằng Mỹ chiêm địa vị chủ đạo trong nền kinh tế thế giới, ở thời điểm đó chỉ có 30% người coi Trung Quốc là lực lượng chủ đạo Con số này đến năm
2011, gần một nửa (47%) người Mỹ được hỏi cho rằng Trung Quốc trong khi chỉ có 31% cho rằng Mỹ là lực lượng chủ đạo Môt cuộc điều tra của Gallup
cũng đã phản ánh xu thế như vậy Trong năm 2012, 53% dân chúng Mỹ được
hỏi cho rằng Trung Quốc đang phát huy vai trò lãnh đạo trong các công việc kinh tế thế giới, chỉ có 33% người Mỹ cho rằng Mỹ phát huy vai trò lãnh đạo
trong các công việc kinh tế thế giới và 7% cho rằng là Nhật Bản“
Trong khi Mỹ là tâm điểm của cuộc khủng hoảng thì khu vực châu A- Thái Bình Dương chứng tỏ khả năng phục hồi nhanh chóng Mức tăng trưởng chung của khu vực này dự báo vượt tốc đô tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nhờ nhu cầu nội địa và thương mại nội khối tăng giúp bù đắp sự suy giảm
xuất khẩu sang các nền kinh tế phát triển"* Riêng khu vực châu Á chiếm khoảng 1⁄4 GDP toàn cầu và dự kiến sẽ tăng lên 30% vào năm 2015, chiếm
50% tất cả các tăng trưởng toàn cầu bên ngoài nước Mỹ trong năm 2017
*#'“Trần nợ công và nguy cơ nước Mỹ vỡ ng”, Nidn dén dién tir, ngay 02 tháng 8 năm 2013
http://esis.org/files/attachment: 1 Donilon Statesmens Forum TS.pdf
5 Speech Thomas Donilon (2012), dd
29
Trang 39Trong ngắn hạn, thương mại Mỹ - châu Á sẽ giúp phục hồi nền kinh tế Mỹ,
trong đó việc day mạnh đầu tư sang châu Á sẽ giữ vai trỏ quan trọng trong kế
hoạch phát triển kinh tế dài hạn của nước này Khoảng 2.4 triệu người Mỹ đã
có công ăn việc làm nhờ sự hỗ trợ xuất khẩu sang châu Á và con số nảy tiếp
tục gia tăng Là bộ phân năng động và phát triển ồn định của châu Á, Đông
Nam Ả đang trở thành một thị trường tiềm năng đối với Mỹ Tăng trưởng năm 2013 của ASEAN đạt mức 5% và dự báo tiếp tục tăng 5.4%, 5.5% trong
hai năm 2014 và 201559 Sự tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi đã thúc
day sự chú ý của Mỹ đối với khu vực Đông Nam Á Chính quyền Obama đã quyết định gia nhập TPP và khuyến khích mở rộng số lượng thành viên ASEAN tham gia hiệp định Ngoài Singapore và Brunei là hai trong số bốn thành viên sáng lập, Việt Nam vả Malaysia đang trong quá trình đàm phán để trở thành thành viên của TPP
Bởi tác động của cuộc khủng hoảng tài chính, Mỹ có xu hướng tăng
cường hợp tác kinh tế đối với châu Á Năm 2012, sản lượng xuất khẩu của
Hoa Kỳ sang châu A-Thai Bình Dương đã tăng thêm 320 tỷ USD sau khi tăng
8% năm 20085! Trong khi Mỹ quyết định duy trì sự hiện diện lâu dài ở châu
A, thie day quan hệ kinh tế hai chiều là một nội dung của chiến lược “tái cân bằng” nhằm đối phó với ảnh hưởng ngày càng gia tăng của Trung Quốc Kinh
tế Mỹ sẽ không được thúc đây bởi sự tăng trưởng nồi bật của kinh tế và sức
mạnh quân sự Trung Quốc®? Vì lẽ đó, đây mạnh hợp tác kinh tế khu vực châu
Á không những giúp Mỹ khắc phục các hậu quả trước mắt của cuộc khủng
hoảng tài chỉnh mà còn nhằm kiềm chế Trung Quốc Tỉnh đến thời điểm hiện
ICAEW (2013), “Economic Insight: Southeast Asia", Quarterly Briefing, 2/2013
Robert G.Shutter (2013),Balancing Acts: The U.S Rebalance and Asia-Pacific Stablility, Sigur Center for Asian Studies, The George Washington University, August
hitp:/Wwww2.gwu.edu/~sigur/assets/docs/BalancingActs Compiled! pdf
Richard Weitz (2012),Pivot out, Rebalance in, The Diplomat, May 03,2012
hitp:/hediplomat conv2012/05/pivot-out-rebalance-in/
30
Trang 40tại, Trung Quắc chưa gia nhập TPP Về cơ bản, TPP sẽ trở thành tiêu điểm
cạnh tranh giữa các mô hình do Trung Quốc và ASHAN làm đại diện
(GAFTA; RCEP) với mô hình khác do Mỹ đứng đầu"? Một số quốc gia Dông
Nam A số đóng vai trò nỗi bật trong việo xây dựng quan hệ kinh tế chiến lược
xuyên Thái Bình Dương Dây 1a một trong những cơ sở để chính quyển
Obama thúc đây chính sách can dự Đông Nam Á
1.2.2 Can thiệp quan su nuwdéc ngodi
Chỉ phí cho hai cuộc chiến tranh tại Traq và Afaanistan được coi là một
trong những gánh nặng lớn nhất cho nền kinh tế Mỹ trong hơn một thập kỷ
qua Mặc đủ, Mỹ tìm mọi cách biên minh cho ý nghĩa của hai cuộc chiến nảy
bằng những lời ca tụng về chiến thắng của mình trong cuộc chiến khủng bố
toàn cầu, cũng như sứ mệnh lịch sử của quấc gia về một giải pháp hòa bình
cho Trung Đông bằng việc dựa các quốc gia “cứng dầu” trở lại dúng quỹ dạo
'Tuy nhiên, Mỹ đã thành công trong việc ỗn định lraq, nhưng rất ít Mỹ cũng
không có khả năng đưa ra giải pháp cho Trung Đông, lái tạo môi trường bên
ngoài bằng vũ lực" Đi lại chỉ phí của các cuộc chiến tranh lraq và
Afganistan khiến ngân sách thâm hụt nặng nễ và tạo ra một làn sóng nợ nần
chưa từng thấy trong các hộ gia đình Trong năm tải khóa năm 2008, bội chỉ
ngân sách của Mỹ là 459 tỷ LL§D nhưng đến năm 2011 đã tăng lên 1340 tỷ
8D, chiếm 8,9% GDP của năm đó"
Suy thoái kinh tế và những kết quả không như mong đợi trong việc mở
rộng cáo sứ mệnh được giao phó cho quân đội Mỹ tại một số chiến trường
'# Báo cáo Đánh gid “Tinh hinh an ninh fang giéng 2010 và đối sách của Trung Quốc”, TTXVN, Số (MS, Thức
bảy ngày 19/2/2011
** Bình luận của lacques Sapir, giám đốc nghiên cứu thuộc Trường nghiên cứu cao cấp khoa học xã hội Pans trên tạp chỉ Teuae Aiữique, Tài liệu tham khảo chuyên để tháng 3/2012, TTXVN
#5 Phản tích sự điều chỉnh chiên lược quản sự của Mỹ, Tạp chí Hòa bình và phát triển, Trung Quốc số 5/2012,
"Tài liệu tham khảo chuyên để tháng 5/2013, TTX"
31