Mục đích và nhiệm vụ 2L — Muc dich "hông qua việc tiếp cân, khảo sát và đổi chiến các biển đạt ngôn ngĩt của hành vi ngỡ vực trong tiếng Việt và tiếng Anh, mục đích luận văn hưởng đến
Trang 1- DAIHOC QUOCGIAHANOI TRUONG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
TA TH] PHUONG QUYEN
CAC BIEU ĐẠT NGON NGU CUA HANH VINGO VUC
TRONG TING ANTI VA TIENG VIET
(TREN TU LIEU CAC GIAO TRINH DAY TIENG- 'VÀ TÁC PHÂM VĂN HỌC 6 VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2- DAIHOC QUOCGIAHANOI TRUONG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
TA TH] PHUONG QUYEN
CAC BIEU DAT NGON NCU’ CUA HANH VINGO VUC
TRONG TIENG ANH VA TIENG VIET
(TREN TU LIBU CAC GIAO TRINH DAY TIENG
VA TAC PHAM VAN HỌC & VIET NAM)
CHUYEN NGANH: — NGON NGU'HOC
LUẬN VĂN TIIẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: G5.TS ĐINII VĂN ĐỨC
HA NOL - 2008
Trang 3PHAN MO DAU
1 Lý đo chọn để tài
Khi chúng †a nói năng chủng ta thực hiện những hành đỏng như chúng †a thuc hiện
những hành động vật lý khác Trong cuộc sống hảng ngày, khi giao tiếp là chúng ta đang thực
hiển các hành vi ngôn ngữ khác nhan Theo thời gian và sự phát triển cửa xã hội, giao tiếp của
con người ngày càng trở nẽn tinh tế, phức tạp hơn Điều nảy đã khién cho số lượng các hành
động ngén fir ngày cảng trở nên đa dạng, phong phú hơn
ĐỀ xác định cơn số chính xác các hành động ngôn từ là một điều rất khó Từ Irước đến nay, các nhà nghiên cửu cũng mới chỉ đua ra những kết quả tạm thời dụa trên các tiêu chỉ nào
đỏ Trong Heh sử ngành ngôn ngíí học đã có nhiều công trình của các nhà ngên ngữ học trong và ngoài nước nghiên cứu về hành động ngôn từ
'Từ những gởi mở của các nghiên cứu đã xuất hiện và mong muốn được tim hiểu sâu hơn
về lĩnh vực này, chúng tôi đã chọn hành vi ngờ vục làm đổi tượng khảo sát nghiên cứu cho hiận
văn của mình Đỏ là lý đo vì sao chúng tôi chọn để tài: “Cúc biểu đạt ngân ngữ của hành ví
ngờ vực trong tiếng Anh và tiếng Việt (trên rr liệu các giáo tink day
học ở Việt Nam)" 1Iy vong rằng, kết quả nghiên cứu này sẽ có những đóng góp nhất định vào
công việc nghiên cứu các hành động ngôn từ
2 Mục đích và nhiệm vụ
2L — Muc dich
"hông qua việc tiếp cân, khảo sát và đổi chiến các biển đạt ngôn ngĩt của hành vi ngỡ vực trong tiếng Việt và tiếng Anh, mục đích luận văn hưởng đến là:
- Góp thêm vào lý thuyết hành động ngôn tử nói chung và hành vi ngờ vực nói riễng Tử
đó giúp thấy được rõ nét, sâu sắc về hành động ngôn tù, hành vi ngờ vực cả về mặt lý luận cũng
nhữ thực tiễn
- Góp phần tim hiểu lý luận đễ nâng cao hiệu quả trong công tác giäng đạy và học tập
tiếng ở Việt Nam, và để ứng dựng vào công tác dịch thuật
'Với mục đích nêu trên, luận văn đã ra các nhiệm vụ sau:
Trang 4- Tim hiểu một số vẫn dễ lý thuyết về hành động ngôn tử nói chung va hanh ví ngờ vực
nói riêng,
- Khảo sắt các phương tiên chỉ dẫn hiểu lực tại lỗi của hành vi ngờ vực, cụ thể lả các dộng từ ngôn hành, các từ ngữ chuyên đùng trong biểu thức ngôn hành, các kiểu kết câu iều dạt
hành vi ngỡ vực và ngữ điệu của các kết cấu này
- Khảo sắt lỗi xưng hô trong các phút ngôn chứa hành vỉ ngờ vực
- Khảo sát các chiến lược giao tiếp đi kèm với hành vỉ ngờ vực
3 Phạm vị và phương pháp nghiên cứu
41 Pham vi nghién cứu
Di tượng nghiên cứu của luận văn là các biểu đạt ngôn ngữ của hảnh vi ngở vực trong
giáo trình đạy tiếng và tác phẩm văn học To đi
tham ví nghiên cứu chỉ giỏi hạn trong các bộ giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, giáo trình day tiếng Anh đang được sử dụng phố
biến ở Viêt Nam và một số tác phẩm văn học của Việt Nam và Anh/Mỹ
3.2 Phương phảp nghiên cứm:
- Luận văn sử dựng chủ yên phương pháp quy nạp San khi tổng hợp, phân tích và nhận
xết các vi đụ cụ thể về hành ví ngờ vực trong tổng Anh và tiếng Việt, chủng tôi tiên tới các
nhận xét có tỉnh khải quit, tim ra quy luật chung trong hai ngôn ngĩt
- Bên cạnh phương pháp quy nạp, luận văn cũng sử đựng phương pháp so sánh dổi chiếu
nhằm fir mà những nói lương đồng và khác biệt giữa hơi ngôn ngữ và hai nên văn hóa Việt — Anh,
4 Bổ cục của luận văn
Ngoài phân mở đâu, kết luận, tải liệu tưan khảo và phụ lục, luận văn clủa (hành 3 chương như
sau:
Chương 1 Cơ sử lý thuyết
1,1 Hành động ngôn từ
1.2 Các hãnh ví tại lời
1.3 Phát ngôn ngôn hành, biểu thức ngôn hành và động lừ ngôn hành
1.4 Hành vi ngờ vực
Trang 51.5 Chiến lược giao tiếp - Phép lịch sự
Chương 3 Các biểu đạt ngôn ngữ cửa hành vi ngừ vục trong tiếng Anh
3.1 Biểu đạt hành vi ngờ vực bằng biểu thúc ngôn hành tường minh
3.2 Biêu đạt hành vi ngờ vực bằng biểu thức ngôn hành hàm ân
2.3 Các chiến lược giao tiếp
Chương 3 Các biểu đạt ngôn ngữ cửa hành vi ngữ vực trong tiếng Việt
3.1 Biểu đại hành vì ngờ vực bằng biểu thúc ngôn hành tường mình 3.2 Biểu đạt hành vi ngờ vực bằng biểu thức ngôn hành hằm ẩn
3.3 Các chiến lược giao tấp
Trang 6CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Hãnh động ngôn tử
"Thuật ngữ tiếng Anh "Speech act" khi vào Việt Nam đã được các nhà ngôn ngữ học
chuyén dich bang nhiễu tên gại khác nhau: hành đông nói (Diệp Quang Ban), hành vi ngôn ngữ
(Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đúc Dân), hành vỉ
(Cao Xuân Hạo) Trong luận văn này chứng tôi sử dụng tên gọi hành đồng ngôn từ
¡ nũng (Nguyễn Văn Khang), hành động ngôn từ
Khi chúng ta nới năng lức là chứng tz hành đông, chúng ta thực hiện một loại hành đồng
đặc biệt mà phương Hện là ngôn ngử Người dầu tiên khởi xưởng và xây dung lý thuyết hành động ngôn từ là J Austin Trong tác phim néi tiéng "How to do things wilt word" (“Người ta lam nền các sự vật bằng từ ngĩ như thể nảo?” - Đình Văn Đức) của mình, xuất bản năm 1962,
ông đã dể cập đến vẫn dé lý thuyết hành động ngôn tử nữưư sau: Mội tành động ngôn ngĩ: được thực hiện khi một người nói (hoặc viết) Sp1 nói ra một phát ngôn Ư cho người nghe (hoặc người đọc) Sp2 trơng ngĩt cảnh C
-Ausin đưa ra 3 loại hành động ngỏn tử lá: Hành động tạo lời, hành động tại lới và hành
đông rnượn lời
Hanh động sạo lài là những hành vì sử dụng các yêu lỗ của ngôn ngũ nữ ngữ âm, t
kiểu kết hợp tử thành cầu
Hanh động tại là: là những hành vì người nói thực hiện ngay khi nói nàng Liệu quả của
để tạo ra một phát ngôn về lnh tức và nội dung
chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra ruột phản ứng ngôn ngữ
tương ứng với chủng ở người nhận Vi đụ về hành động tại lời: hành vi hỏi, hành ví yêu cầu,
hành vi ra lệnh, hành vi mỏi, hành vi hứa hẹn, hành vi khuyên bảo, hành ví nghỉ ngờ Khi chúng ta hỏi sỉ về mội cải gì đỏ tủ người được hỏi có nhiệm vụ phải trả lời chứng ta, cho đô tri lời không biệt Không trả lời, không đáp lại câu hới, người nghe bị xem lả không lịch sự Khác
với các hãnh động mươn lời, hành đông tại lời có ý định (có đích ) quy tróc và có thể chế đủ rằng
quy ước và thể chế của chúng không liển ngôn mà quy tắc vận hành chúng được mi người trong một công đồng ngôn ngữ muân theo một cách không tự giác Có thả nói, nắm được ngôn
ngũ, không chỉ có nghĩa là năm được âm, tử ngũ, câu của ngôn ngữ đỏ mà còn lả năm được
những quy tắc điều khiển các hành động lại lời rong ngôn ngữ đó, có ngiấn là biết các quy tắc để
Trang 7“hối”, “hứa hạn” sao cho ding lic, đăng chỗ cho thích hợp với ngữ cảnh, với ngwoi duge hỏi
Lành động mượn lời là những hành vì “mượn” phương tiên ngôn ngữ, nói cho đúng hơn làuượn các phát ngôn dé gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đỏ ở người nghe, người nhận hoặc ở chỉnh người nói Vi dụ nghe một phát ngôn "ở đây đối quid", Sp 2 co thể mở cửa số, Hành đông mỏ cửa số thuộc hành động mượm lời Chức năng hành đông của giao tiên được tục hiện nhờ các hiệu quả mượn lời của phát ngôn Có những hiệu quả mượn lời là dích của một hành đông tại lài như frong ví đụ nêu trên: Hành đông mỏ cửa số là hiệu quả của hành động fại lời để nghị Công có những hiệu quả không thuộc đích của hành động tại lời: Chẳng hạm Sp2 trong vi
dụ trên tmở cửa số một cách khó chịu, git g6ng thi hinh vi đó không phải là đích của hành động tại lời Những hiệu quả mượn lới, rất phân tán, không thể tình toán được, Chủng không có tinh quy ước (rừ hành động mượn lời đích của hành đông tai lời) [II-2, 88-89]
1.7 Các hành vi tại lòi
1.31 Diễu kiện sử dụng hành vi tai Wi
Các hành vi tại lời, căng như các hành vị Khác, các hành vi sinh lí cũng như vật lí, không
phải được thựo hiển mt cách tùy tiện Nếu là một hành vị xã hội thì các điều kiện để cho nỏ có
thể thực hiện được lại càng chặt chế da dạng hơn nữa, Mà các hành vỉ tại lời như đã biết,
bân là hành vị xã hội Điều kiện sử đạng các hành vị tại lời là những điểu kiện mmà một hành vỉ tại lời phải đép ứng để nó có thể điển ra thích họp với ngữ cảnh của sự phát ngồn ra nó
ơ
I Austin xem cde điểu kiện sử dụng các hành vi tại lời là những điều kiện "rmay mắn” nếu chủng được đảm báo thì hành vi mới "thành công”, đạt hiệu quá Nêu không nỏ sẽ thất bại
"Những điền kiện may mắn của I_Austin lã như sau:
A- ) Phải có thú tục có tính chải quy ước và thủ tục này phải có hiêu quả cũng có tỉnh quy ước (i) Hoan cánh và con người phải thích hợp với những điều quy định trong thú tục
The Thủ te phải được thực hiện (1) một cách đúng đắn và (i¡) đây đủ
€- Thông (hưởng trả () những người thực hiện hành vì ở lời phai cd y ughi, tình cảm và ý định đúng như đã được để ra trong thủ tạc vả (1) khi hành động điễn ra thỉ ÿ ngHĩ, tình cám, ý định đúng như nó đã có [1I-2, 112]
1 Semle là người đầu tiền vạch ra hạn chế chỉ phân loại các dộng lừ ngôn hành của bằng
phân loại của Ausin J, Searle còn cho ring, vi J Austin khéng dinh ra các tiêu chí phân loại do
Trang 8do két qua phan loai cé khi dam dap lên nhau Ông cho rằng trước hết là phải phân loại các hânh:
vị tại lời chủ không phải phân loại các đông từ gọi tên chủng và nếu xác lập được một hệ các tiêu chí thích hợp với cáo hành động ngôn tử thì có thể giải tỏa được thái đô bi quan của Witlensteim cho rằng không thể phản loại được các “trò chơi ngôn ngữ” và tránh được nh trạng dim đạp lên nhau giữa các phạm trủ, các nhóm trong từng phạm trủ hảnh vị tại lới
1 Sem1e liệt kê 12 điểm khác biệt giữa các lành đông ngôn từ có thể
dang lam tiêu chí phân loại như sau
1 Dịch ở lời
3 Hưởng khớp ghép lời với hiện thực mà lời để cập đến
3 Trang thai tầm lí được thễ hiện
4 Sức rrạnh mà đich được trình bảy ra
5 Tỉnh quan yên của mỗi quan hệ liên cá nhân giifa Sp1 và Sp 2
6 Định hướng
7 Câu hỏi và câu trả lời là hai thành phần của một cặp kế cận còn sai bảo thì không
8 Nội dụng mệnh để
9 Hứa hẹn chỉ có thể thực hiện bằng lời, tức thực hiện như một hảnh vi ở lời trong khi đỏ phân loại có thể được thực huện bằng phương thức khác không phải bằng lời
10 Đặi lên thánh và rút phép thông công dòi hỏi phải có thể chế xã hỏi mới có hiệu lực nhưng tần thuật thì không đỏi hỏi như vậy
11 Không phải tất cá các đông từ gọi tân hành vĩ tại lời đều là động từ ngôn hành Thí
dụ khoe và đạn không phối là động lừ ngôn hành
13 Phong cách thực hiện hành vĩ tại lời
J Searle chi ding ¢6 4 trong số I2 tiêu chí trên để phân lập 5 loại hành động ngôn từ là: 7ê cá dich ở lời; tiêu chỉ hướng khỏp chép; tiêu chỉ trang thái tâm lí và tiều chỉ nội đng mệnh để,
Searle dua ra bén điều kiện Mỗi điểu kiện lại được biểu hiện khác nhau tùy theo từng
pham trì, từng lcai và từng hành vi tại lời cụ thể
a Điễu kiện nội đụng mệnh đề: CHỉ ra bản chất nội dưng của tảnh vì Nội dụng tuộnh đề
có thể là một mệnh để đơn giản (đối với các hành vị kháo nghiệm, xảc tỉn, miễu tá), hay một hàm:
mệnh để (đối với các câu hỏi khép kín, tức những câu hỏi chỉ có hai khá năng trả li, có hoặc
không, phải, không phải ) Gợi lá hàm mệnh dễ vì phát ngôn ngôn hành tương ứng với hank vi
Trang 9hói đưa ra hai khả năng, người trá lời chọn một va trả lời Nội dung mệnh để có thé là mnột hành đông của người nói hay một hành động của người nghe
b Diều kiện chuẩn bị bao gầm những hiểu biết của người phát ngôn về năng lực, lợi ích,
ý dink cia người nghe và về các quan hệ giữa người nói và người nghe
e Điều kiện chân thành: chỉ ra các trạng thai tâm li tương ứng của người phát ngôn Xác
tím, khảo nghiệm đời hỏi niềm lin vào điều nành xác tín,
4 Cuỗi dùng là điều liên cắn bán, dây là điễu kiện đưa ra kiều trách nhiệm mà người nói hoặo người nghe bị rằng buộc khi hảnh vi tại lời đỏ được phát ra Trách nhiệm có thể rơi vào hành động sẽ được thục hiện (lệnh, hứa hẹn) hoặc đối với tính chân thực của nội dung (một lời xác tỉn buộc người nói phải chịu trách nhiệm về tính đứng đắn của điều nói ra) [I-3, 116]
1.2.2 Cúc loại hành vì tại lồi
"Trong giao tiếp, người nói luôn mong muôn truyền đạt được nhiền nhất tư hrảng và mục
dich của mình tới nguồi nghe Do đó một hành vi tại lồi đôi khi không chỉ thể hiện tính chất của chính nó mà côn thể hiện tinh chất của những hành vỉ tại lời khác Chẳng hạn, hành vi hỏi không phôi lúc nào cing mang mu đích hỏi ruà có khi nhằm mục đích chào hay ngờ vực, đo dọa Cuộc
sống ngày cảng phát triển thì hoạt động giao tiếp Theo đó cũng trở nên sấu sắc, tình tế hơn Đề có
thê thống kê con số chính xáo các hành động ngôn từ mà ở đây là các hành vi tại lời thật là khó bởi số lượng khả lớn
Luận văn xin nêu ra hai cách phân loại theo J Austin va J.Semle đựa trên những tiêu
chuẩn đã nều trên cùng một số trên chẩn khác
Thoo J Auslin, ông phân chia hành vỉ lại lời thành 5 loại lớn:
Phản xát, hành xử, cam kết, ứng xứ và bày 16
J Searle cing chia thanh 5 nhóm lớn nhưng có một số khác biệt như sau:
Tuyên bố, biểu hiện, cầu khuẩn, húa hẹn, bày tố
Trong mỗi nhỏm lại bao chúa những hành vi tại li nhỏ, cụ thể hơn Như vậy, danh sách
các hành vì tại lời rất phơng phủ Điêu đó phù hợp với nhu câu giao tiếp ngày cảng tỉnh vị, sân
sắc của con người
'Tủy thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, hành ví tại lới có thể chia thành ỏnh; vĩ tại lời
rực tiếp và hành ví tai lời gián tiếp Hản thân trong khi giao tiếp không phải cơn người chỉ đem
thuần sĩ đụng hành vì lại lời trực Hiếp mỏ đôi khí vì ruụe đích, hoàn cảnh giao tiếp phải sử đụng
hành vi tại lời gián tiếp.
Trang 101.3 Phát ngôn ngôn hành, biểu thức ngôn hành và động từ ngôn hành
Cúc phát ngôn ngân hành là sản phẩm, và cũng là phương liện của các hành vì tại lời Phát ngân ngôn hành là phát ngôn — sân phẩm của một hành vĩ tại lời nào đó khi hành vi này được thực hiện một cách true tigp, chin thực Phát ngôn ngôn hành cỏ một kết cầu lỗi đặc trưng cho hành vì tại lời tạo ra nó Kết cầu lõi đỏ được gọi là biêu thức ngôn hành, Ví đụ: Phát ngôn ngỡ VỰG Sau