1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn bước Đầu nghiên cứu Đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ du lịch anh việt

133 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn bước Đầu nghiên cứu Đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ du lịch anh việt
Tác giả Nguyễn Thị Nga, Ngô Quang Thiem
Người hướng dẫn GS.TS. Le Quang Thiem
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá rất nhiều trường hợp các khái niệm được diễn đạt bằng những cụm từ cỏn mang sắc thải miêu tả, lời định nghĩa, chứ chưa phải là thuật ngữ, hoặc khi đối chiếu với thuật ngữ 1u lịch-

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN TIT] VIỆT NGA

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐỚI CHIẾU CHUYỂN

DỊCH HỆ THUẬT NGỮ DU LỊCH ANH - VIỆT

LUAN VAN TITAC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Chuyên ngành : Ngôn ngữ học

Ngudi hướng dẫn khoa hoc: GS.TS LE QUANG THIEM

Hà Nội - 2009

Trang 2

MUC LUC

PHAN MO DAU

1.LÝ DO CHỌN DÈ TÀI ceieccre

2 ĐÔI TƯỜNG VÀ NHIÊM VỤ NGHIÊN CUU

3 TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 BỘ CỤC CỦA LUẬN VẤN “

CIIVONG l1: LỊCII SỬ VẤN ĐÈ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN

VAN

1.1 KHÁI NIỆM VẺ THUẬT NGỮ

1.1.1 Những quan niệm về thuật ngữ trên thể giới

1.1.3 Phân biệt thuật ngữ và danh phap

1.14 Đặc điểm chung của thuật ngĩ và những yêu câu khi xây dựng

thuậi ngĩ

1.1.3 Quan niệm về thuật ngữ của luận vẫn

2, KHÁI NIỆM VỀ THUẬT NGỮ DỤ LỊCH se 21

1.21 Vai trò của du lịch

1.22 Quan niệm và định nghĩa về du lịch của các nhà khoa học

1.2.3 Quan niệm về du lịch trong tiếng Việt

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THUẬT N

Trang 3

2.3 ĐẶC ĐIÊM CÂU TRÚC CỦA THUẬT NGỮ DU LỊCH TIENG ANH

XIT TRÊN PHƯƠNG DIỆN CẬU TẠO TỪ #0

2.3.1, Thuật ngữ du lịch có cầu tạo là từ đơn (single terms)

2.3.2 Thudt ngit xudt hién dưới dạng tir phai sinh(derivative terms) 44

2.3.3 Thuật ngữ xuất hiện dưới dang tir ghép (compound terms } 47 2.3.4 Thudt ngit xudt hién dusi dang cum tt (collocation terms } 5]

2.4, BAC DIEM CUA THUAT NGt’ DU LICH TIENG ANH XET TREN

ỈNH DIEN NỘI DUNG NGỠỮNGHĨ1

Các thuật ngữ gọi tên các bộ phận phàng ban trong khách sạn 58

2.4.8 Các thuật ngữ chỉ các loại hình khách san

2.4.0 Thuật ngữ chỉ các loại phòng trong khách sạn

2.410 Thuậi ngữ chỉ các tiện nghỉ trong khách sạn

2.411 Các thuật ngữ chỉ chủ thế hoạt động trong ngành du lịch khách

Trang 4

2.5.2 Thuật ngữ du lịch tiếng Việt có cẩu tạo là từ ghép

2.5.3 Thuật ngữ đu lịch có cầu tạo là ngữ ve

2.6 NHỮNG TƯƠNG ĐÔNG VÀ KHAC BLET GIOA THUAT NGU DU LICH ‘TLENG ANH VA ‘TLENG VIỆT

CHƯƠNG 3: CÁCH CHUYÊN DỊCH THUẬT NGT DU LICII TIENG

ANH SANG TLẾNG VIỆ

3.1, DAL VAN DB

3.2 KHAT LUOC VE DICH

3.21 Khdi niệm về dịch thuật

3.2.3 Dịch không có tương đương

3.3 CHIẾN LƯỢC VÀ QUY TRÌNH CHUYÊN DỊCH

3.3.7 L2ịch tương dương vẫn hoá

3.4 CAC PHUONG THUG CHUYEN DICH THU!

TIENG ANH SANG TIÊNG VIỆT

3.41 Dịch các thuật ngữ du lịch là từ đơn, từ phái sinh và những từ

Trang 5

3.4.3 Phương thức chuyễn dich các tie viéi tat tir iéng Ảnh vang tiếng

Trang 6

PHAN MO BAU

1 LY DO CIIQN DE TAL

Tw xua, du lich duoc coi 14 mét sé thich, mét hoat déng nghi ngoi tich

cực của con người Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá, du lịch đã trở thành

nhụ cầu không thể thiếu được trong đời sống nhân loại Ngành lu lịch được

xơm như ngành công nghiệp sau ngảnh oông nghiệp Dầu khí va © tô Đây lá

ngành công nghiệp không khói có tác đông mạnh mẽ tới quá trình chuyển déi

nhu cầu sẵn xuất và cả cơ cấu kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển trong

đó có Việt Nam

Như ta đã biết, Việt Nam là một nước có vị trí lãnh thổ, lãnh hải rất

thuận lợi Bộ phận lãnh hải với 200 hải lý, bộ phận lãnh thổ có đường biên

Cam- pu- chia 1080, có khi hậu nhiệt đới nóng, âm, mưa nhiều tạo cho hệ

động thực vật phát triển, tải nguyên da dạng Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Ả, trên đường giao thông quốc tế từ địa lục Á- Âu đến địa lục Úc, từ Ân Độ Lương sang Thái Bình Duong Viét Nam chịu ảnh

hưởng của hai nên văn mình cỗ đại nhất của loài người là Ân Độ và Trung

Quốc, nằm ở khu vực có sự giao thoa văn hoá giữa các nước trong khu vực và

các nước phương Tây Việt Nam cỏ hơn bốn nghìn năm lịch sử dựng nước và

giữa nước TẤt cả những yếu tổ đỏ đã tạo nên nguồn tài nguyễn thiên nhiên và

tai nguyên nhân văn phong phú Chính vi vậy, ngày nay trong trong thời kỳ

hội nhập quốc tế, Việt Nam trở thành diém du lịch hấp dẫn nhất của nhiễu

nước trên thế giới, trong đó có các nước nói tiếng Anh

Quan hệ giao lưu du lịch giữa Việt Nam và các nước trên thể giới ngày

càng phát triển Hiện nay, các nước trên thế giới đang có xu hướng dùng tiếng

Trang 7

Anh như một ngôn ngữ phổ quát có tỉnh quốc tế Điều nảy khiến cho việc

giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành Du lịch trong các trường đại học và cao đẳng nói chung, đặc biệt là việc nghiên cứu đối chiếu chuyển địch thuật ngữ

Du lịch Khách sạn Anh- Viết nói riêng là hết sức cần thiết bởi vì ngôn ngữ là

phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất trong hoạt động đu lịch Iloat động du

lịch sẽ cho phép các nước có diều kiện tiếp xúc với cả nền kinh tế thế giới với

tri thức nhân loại như công nghệ mới, các thành tưu khoa học mới cũng như

kinh nghiệm quản li, góp phần thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, hợp tác

kinh doanh phát triển kinh tế, từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa

các quốc gia Việt Nam là một nước dang phát triển chắc chin phải tập trung

vaio hoạt động du lịch

Tuy nhiên, ngành Du lịch Việt Nam văn còn mới mở cho nên hệ thuật ngữ Du lịch- Khách sạn trang, tiếng Việt vẫn chưa được chuẩn hoá, chưa đảm

bio được tính chính xáo, tính hệ thống tính quốc tế Cá rất nhiều trường hợp

các khái niệm được diễn đạt bằng những cụm từ cỏn mang sắc thải miêu tả,

lời định nghĩa, chứ chưa phải là thuật ngữ, hoặc khi đối chiếu với thuật ngữ

1u lịch- Khách sạn trong tiếng Anh cho thấy nhiễu thuật ngữ du lịch- khách

sạn có trong tiếng Anh nhưng không có trong tiếng Việt Điều đó đã gây

không ít khó khăn khi đảm phán, trao đối, ký kết hợp đông trong quan hệ du

lịch giữa hai nước

Hiện nay ở Việt Nam chưa có cổng trình khoa học nảo chuyên nghiên

cứu về sự đối chiếu chuyển địch hệ thuật ngữ Du lịch một cách đầy đủ Vì

vậy việc nghiền cứu déi chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ Du lịch Anh- Việt là

điều cần thiết Kết quả nghiên cửu sẽ góp phần thiết thực vào quá trình truyền

bá kiến thức và sự phát triển du lịch ở Việt Nam

Trang 8

2 ĐÔI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

a/ Đỗi tượng nghiên cứu

Đổi tượng nghiền cứu của luận văn là các thuật ngữ Du lịch trong tiếng, Anh và tiếng Việt Đó là những thuật ngữ biểu đạt các khái niệm được sử

dựng trong lĩnh vực du lịch

b/ Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cửu của luận văn là đối chiếu thuật ngữ Du lich trong tiếng Anh và tiếng Việt để làm sáng tố những đặc trưng của hệ thuật ngữ trong mỗi ngôn ngữ Từ đó đề xuất các phương thức chuyển dịch, chuẩn hoá

hệ thuật ngữ Du lịch trong tiếng Việt

c/ Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hoá những quan điểm lý luận trong việc nghiên cứu thuật

ngữ và thuật ngữ Du lich của các nhà nghiên cứu thế giới và các nha nghiên

cứu Việt Nam Qua đó xác dịnh cơ sở lý luận cho luận văn

Khảo sát đặc điểm cầu tạo của thuật ngữ lu lịch tiếng Anh về mặt cầu

tạo Xác định các loại mô hình kết hợp giữa các thành tố để tạo thành thuật

ngữ I2u lịch ở từng thứ tiếng Trên cơ sở đó tìm ra sự khác biệt và tương đồng,

giữa các thành tế cấu tạo nên hệ thuật ngữ giữa hai ngôn ngữ

Tim hiéu đặc điểm định danh của thuật ngữ Du lịch trong tiếng Anh

theo các con đường hình thánh, kiểu ngữ nghĩa và đặc điểm cách thức biểu thị

của thuật ngữ du lịch

Khảo sát các kiểu dịch tương đương và một số thủ pháp được sử dụng, trong chuyển dịch tương đương và không tương đương thuật ngữ dụ lịch Anh

- Việt.

Trang 9

3 TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a/ Tư liệu nghiền cứu

Tư liệu nghiên cứu của luận văn gồm 570 thuật ngữ du lịch Anh được

lựa chọn Lừ những Lư liệu sau

dịch vụ ăn uống Nxb Thanh Niên, 2004

2) Hoàng Văn Châu Từ điển quản trị khách sạn va du lịch Anh- Việt,

Nxb Thanh niền 2003

3) Nguyễn Thanh Chương nglsh for the hotel and tourism

indusiy Nxb Khoa học xã hội 1997

4) _ Vũ Anh lân Quản trị buông khách sạn Khoa du lịch Viện dại

học Mỡ, 2004

5) D.Adamson International hotel Knglish Prentice Hall Krope, 1997

6) Twonna Dubicka Margaret O! Keeffe English for International

Yourism Nxb 1.ongman, 2003

7) Hồ Tân Mẫn Từ điển dụ lịch Anh- Việt thông dụng Nxb Tao déng

xã hội, Hà Nội, 2004

8) Tuyết Sơn- Thu Hà Tiếng Anh trong giao tiếp khách sạn- nhà

hàng- thương mại Nxb Giao thông vận tải Hà Nội, 2002

Trang 10

b/ Phuong pháp nghiên cứu

Trong luận văn chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ học

thẳng kê, phân tích cầu trúc và phân tích ngữ nghĩa các thuật ngữ khảo sắt Từ

đỏ xác định các đặc điểm của thuật ngữ du lịch Anh- Việt Bên cạnh đỏ chúng

tôi sử phương pháp so sánh đối chiếu dễ so sảnh dối chiều các thuật ngữ du lịch tiếng Anh với thuật ngữ du lịch tiếng Việt

4 BO CUC CỦA LUẬN VĂN

Ngoai phan mé dau, kết luân luân văn được trình bày ở 3 chương sau

Chương 1: Lịch sử vẫn đề và cơ sở lý luận của luận văn

Chương 2: Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ du lịch tiếng Anh

Chương 3: Cách chuyển địch thuật ngữ tiếng Anh sang tiếng Việt

Trang 11

CHUONG 1

LICH SU VAN DE VA CO'SO LY LUAN CUA LUAN

1.1 KAI SIEM VE THUAT NGO’

Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa đân tộc này với dân tộc khác,

giữa quốc pia nọ với quốc gia kia dều phải cần dùng đến ngôn ngữ Ngôn ngữ

là phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất Trong mọi lĩnh vực hoạt động nỏi

chung, trong hoạt đông du lịch nói riêng, con người đều phải dàng dến từ ngữ

để biểu dạt các khái niệm ngành, nghề nghiệp, chuyên môn khững từ ngữ

đó người ta quen gọi là thuật ngữ Vậy để hiểu một cách đầy đủ về thuật ngữ,

ta hãy đến với những quan niệm về thuật ngữ cúa các nhà nghiên cứu thuật

ngữ trên thể giới và ở Việt Nam

1.1.1 Những quan niệm về thuật ngữ trên thế giới

Thuật ngữ ra đời vốn rất sớm ở Châu Âu và châu Mỹ, bởi ở đó có nền

khoa hợc kỹ thuật phát triển rất sớm trên thể giới Đó lả mảnh đất tốt để

những thuật ngữ khoa học ra đời Thuật ngữ có từ rất lâu nhưng mãi đến thế

ký XX người ta mới chính thức nghiên cứu vẻ nó như một ngành khoa học

Nghiên cửu đầu tiên về thuật ngữ phải nói đến các nhà ngôn ngữ Anh, Đức,

Mỹ đặc biệt là những nhà nghiên cứu ngôn ngữ học Xô Viết Khi nghiên cứu

về thuật ngữ, họ đã đi sâu váo phân tích bản chất, chức năng khái niệm vả tìm

dinh nghĩa chọ thuật ngữ khoa học Vinocua chỉ ra ting: “Thudt ngit- do

không phải là mội từ đặc biệt mà chỉ là lừ có chức năng đặc biệt” [70, 16]

Cu- dư- kin lại chỉ ra rằng:“Cả hình thức và nội dung khong tim thay

ranh giới thực nào giữa từ thông thường, từ phủ chuyên môn với từ của vốn kỹ

thuật Đường ranh giới hiện thực khách quan giữa hai loại từ này về thực

chất là một dường ranh giới ngoài ngôn ngữ Nếu nhục từ thông thường, từ phí

chuyên môn ứng với đối tượng thông đụng thì từ của vốn kỹ thuật lạt trong

10

Trang 12

ứng với đối tượng chuyên môn mà chỉ cô mỘi xố lượng hạn hẹp các chuyên

gia biết dẫn ” |T72, tr45|

A X Gerd, nhà ngôn ngữ học Xô Viết đã nêu tương đối đầy đủ về khái

niệm thuật ngữ: *7huột ngữ là một đơn vị từ vựng ngữ nghĩa có chức năng

định nghĩa và được khu biệt một cách nghiêm ngột bởi các đặc trưng nhục tinh

hệ thông tính đơn nghĩa Thuật ngữ không có tính đông nghĩa hay đồng âm

trong phạm ví của một khoa học hoặc lĩnh vực trí thức cụ thể” [TI, tr 3]

Trong định nghĩa này, tác giả nhấn mạnh vào đặc điểm cơ bản của thuật ngữt

Thuật ngữ là đơn vị từ vựng ngữ nghĩa của một hệ thống ngôn ngữ được đặc

trưng bởi tính hệ thống, tính đơn nghĩa Như vậy chức năng của thuật ngữ là

định nghĩa

R.W.Brown (My) ngoai việc định nghĩa về thuật ngữ, nêu bản chất, khái niệm

của chúng các tác giả con nêu tiêu chuẩn cụ thể của thuật ngữ 1C Sager (MỸ) viết: “Thuật ngữ phải dược hình thành một cách hệ thông, chủ trọng tới đặc

tính về mặt hình thải, cú pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của ngôn ngữ tạo thành

chúng Thuật ngữ phối tuân theo các quy ước chng về hình vị, chữ viết và

phát âm của ngôn ngữ tạo thành chủng Một khí thuật ngữ được chấp nhận sử

dung rộng rãi thì nó không thể bị thay đỗi nếu như không cd li do bat buộc và

sự khẳng dịnh chắc chắn rằng thuật ngữ mới thay thế nỏ sẽ đẫm đương hoàn

taàn vị trí của nó và sẽ được nhanh chóng chấp nhận Nếu thuật ngữ mới chỉ

truyền đạt được phần nào đô của thuật ngữ đang dùng thì sẽ gây ra nhầm lẫn

và trong những trường hợp đó, cần sử dụng dẫn khái niệm dông nghĩa Như

mới có thê giới thiệu thuật ngữ mới” [64, tr 89]

Cuốn từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học của tác giả O X Ac- khma- nôva

cũng đã định nghĩ về thuật ngữ như sau:“7huật ngữ là từ hoặc cụm từ của

11

Trang 13

ngôn ngữ chuyên môn được súng tạo ra để biểu thị chỉnh xúc các khái niệm

chuyên môn và biểu thị các dối tượng chuyên môn” (69, tr 57|

Nhu vay có khá nhiều định nghĩa về thuật ngữ Qua các định nghĩa đó,

ta thấy dược bức tranh toản cảnh về thuật ngữ Nó giúp ta có cải nhìn xác đáng hơn về thuật ngữ

1.1.2 Quan niệm về thuật ngit trong tiéng Việt

Ổ Việt Nam nghiên cứu về thuật ngữ chỉ mới bắt đầu vào giữa thế kỷ

XX Pau tiên phải kể dến cuấn “Danh từ khoa học” của Hoảng Xuân Hãn,

xuất bản 1942 Hoàng Xuân Hãần đã định nghĩa thuật ngữ như sau: “7huật ngữ hay danh từ khoa học là những từ ngữ biểu thị một khải niệm xác định thuộc

hệ thông những khải niệm của một ngành khoa học nhất định" Nhưng vẫn dễ

nghiên cứu thuật ngữ như một ngành khoa học thực sự thi phải là sau Cách

mạng Tháng 8 năm 1945 Năm 1965, hội nghị trưng cầu ý kiến về vấn đề xây

dựng thuật ngữ khoa học do Nguyễn Khánh Toàn làm chủ tịch đã ra đời

Tháng 6 năm 1966 Viện Khoa hạc Xã hội Việt Nam đã công bố áp dụng tạm thời bán: “Quy tắc thuật ngữ khoa học nước ngoài gốc An- Au”

Như vậy, vẫn đề thuật ngữ đã trở thành để tải lớn cho các nhà ngôn ngữ

nghiên cứu Từ dỏ có rất nhiều nhà khoa học Việt Nam như Nguyễn Văn Tu,

Đã Hữu Châu, Lẻ Khả Kế, Lưu Văn Lăng, Như Ý, Nguyễn Thiện Giáp,

Nguyễn Văn Khang đã đi sâu nghiên cửu thuật ngữ ở Việt Nam Có thể

nổi, những ý kiến của các nhà nghiên cứu đưa ra về thuật ngữ là khá toàn

điện, cụ thể Trong cuốn “Khái luận ngôn ngữ học” Nguyễn Văn Tu đã định nghĩa: “Thuật ngữ là tr hoặc nhóm từ dùng trong ngành khoa học, kỹ thuậi,

chính trị ngoại giao, nghệ thuật và có một ý nghĩa đặc biệt biểu thị chính

xác các khái niệm và tên các sự vật thuộc ngành nói trên” |35, tr 176| Và

ông cũng đưa ra nhận định tiếp theo: “Thuật ngữ là những từ hoặc cụm từ cỗ

định để chỉ những khải niệm của mội ngành khoa học nào đó, ngành sân xuất

Trang 14

và ngành văn hod nao dé Dac điểm của thuật ngữ là những từ chỉ có một

nghĩa, không có từ đồng nghĩa không có sắc thải tình câm, cá thễ có tính

chất quốc tỄ hạ) từng ngành" [36, tr 1 14]

Năm 1962 trong cuốn “Giáo trình Việt ngữ, tập 2” Dỗ Hữu Châu đã

nhân mạnh dic diém của thuật ngữ không chỉ biểu thị khoa học mà còn chỉ

tên sự vật, một hiên tượng khoa học nhất dịnh: “7buật ngữ là những từ

chuyên môn được sử đụng Irong phạm vì mội ngành khoa học, một nghề

nghiệp hoặc một ngành kỹ thuật nào đấu Có thuật ngữ của ngành vật by,

này là phải cổ gắng chỉ có một nghĩa, biểu thị một khải niệm hay chỉ tên một

sự vật, một hiện lượng khoa học nhất định” |4, tr 167]

Cũng tương tự như nhận xét trên, nhà nghiên cửu Iưu Văn I.ăng,

Nguyễn Như Ý cũng đã định nghĩa về thuật ngữ như sau: “?Juật ngữ là bộ

phận ngôn ngữ (từ vựng) biểu đạt các khái niệm khoa học, kỹ thuật, chính trị,

tức là ngững lĩnh vực xã hội đã được lỗ chức một cách có tí tuệ” [20, tr 144]

Gó thể nói quan niệm về thuật ngữ của các nhà khoa học Việt Nam cơ bản

thống nhất với quan niệm về thuật ngữ của các nhà khoa học trên thế piới

Đặc biệt trong ý kiến cúa Nguyễn Văn Tu, ông còn phát hiện ra tỉnh quốc tẾ

của Thuật ngữ Điều đó thể hiện rất đúng trong thời đại hiện nay- thời đại toàn

cầu hoá, tính quốc tế trong ngôn ngữ không thé thiển được Tỉnh quốc tế trong ngôn ngữ giúp cho quan hệ ngoại giao, du lịch, thương mại giữa các nước trở

xiên thuận tiện

Sau này các nhà nghiên cứu như Đái Xuân Ninh, Nguyễn Đức Dân,

Nguyễn Quang và Vuong ‘loan đã nhắn mạnh tinh chính xác của thuật ngữ:

“Thudt ngữ là một từ hoặc cụm từ biểu đạt chỉnh xác khải niệm của một

chuyên môn nào đó, Thuật ngữ nằm trong bệ thống từ vựng chung của một

ngôn ngữ nhưng chỉ tấn tại trong một bệ thông tật ngữ cụ thế, nghĩa là nỗ

chỉ được dùng trong ngôn ngữ chuyên môn Toàn bộ các thuật ngữ của một

13

Trang 15

Bình vực sản xuất, hoạt động, trí thức tạo nên một lớp lừ đặc biệt tạo thành

một hệ thông thuật ngĩ” |23, tr 64]

Nam 1983, [loang Van IIảnh còn nêu thêm một đặc điểm của thuật

ngữ: “Thuật ngữ là những từ dùng dễ biểu thị một khái niệm xác dịnh thuộc

hệ thẳng thuật ngĩ của các ngành khaa học hợp thành vẫn thuật ngữ của

ngôn ngữ” [15, tr 26]

Ý kiến của Nguyễn Thiên Giáp cũng tương tự như trên: *f huật zgữ là

những bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ Nó bao gồm những từ và cụm

từ cổ định, là lên gọi chỉnh xác của các loại khái mệm và các đối lượng thuộc

lĩnh vực chuyên môn của con người” [ 12, tr 270]

hư vậy, quan niệm về thuật ngữ của các nhà nghiên cửu ngôn ngữ

Việt Nam cơ bản thống nhát với quan niệm thuật ngữ của các nhả nghiên cứu

thuật ngữ trên thế giới Miột vẫn để nữa mả các nhà nghiên cứu ngôn ngữ nói đến có liên quan đến thuật ngữ là danh pháp

1.1.3 Phân biệt thuật ngữ và dụnh pháp

ĐỂ phân biệt thuật ngữ và danh pháp, Vinocua, một nhà khoa học Xô

Viết đã chỉ ra rằng:"“Khác với thuật ngữ, danh pháp mang tính trừu tượng,

tước lệ, võ đoán, và công dựng duy nhất của nó là lạo ra những phương tiện thuận lợi nhất về mặt thực tiểu dễ biểu dạt những sự vật không có

quan hệ frực tiên với những nhu cẩu của tư đuy lí luận lâu su vat lam

căn cứ” | 39, tr 8|

Một nhà khoa học nữa của Liên Xô, ông A.A.Rerformatxki cũng có

một quan niệm tương tự:“Hệ thuật ng trước hết gắn với một hệ thông khải

niệm của mội khoa học cụ thể, còn danh pháp chỉ đân nhãn cho đổi tượng của

nó và pháp danh không có quan hệ trực tiếp với khải nệm khoa học” [T3, tr

47 Như vậy thuật ngữ khác với đanh pháp ở chỗ nó được xây dựng trên mối

quan hệ với các hệ thống khoa học, được biểu đạt hop li bing các đơn vị từ

14

Trang 16

ngữ của một ngôn ngữ, còn danh pháp mang năng kí hiệu, gọi tên sự vật và

hiện tượng không có quan bệ trực tiếp logic với bản chất của sự vật mà nó gọi

tên Ví dụ những từ: quản trị du lịch, khách san, bồi bàn, đu lịch trọn gói,

sông núi, là thuật ngữ, còn tên của khách sạn, sông, núi là gì thì đó là danh

pháp như khách sạn Dé Son, khách sạn Sông Hồng thì từ khách sạn là thuật

ngữ, Đỗ Sơn, Sông Hồng là danh pháp

Theo Nguyễn Thiện Giáp, cần phân biệt thuật ngữ và danh pháp khoa

học Hệ thuật ngữ trước hết gắn với hệ thống các khái niệm của một khoa học

nhất định Còn danh pháp lá toản bô những tên gọi được dùng trong một

chuyên môn nào đỏ, nó không gắn trực Hếp với khái niệm của khoa học mà

chỉ gọi tên các sự vật trong khoa học đó mà thôi Về bản chất danh pháp là tên

riêng của các dối tượng, VỀ mặt cấu tạo, thuật ngữ có thể dược cầu tạo trên cơ

sở các từ, hoặc các hình vị cỏ ý nghĩa sự vật cụ thể Nội dụng của thuật ngữ ít

nhiêu tương ứng với ý nghĩa của các từ tao ra chúng Còn pháp danh có thể

được quan niệm là một chuỗi kế tiếp nhau của các chữ cái, là một chuỗi các

con số hay bất kỳ cách gọi tên võ đoán nào

Tuy vậy, sự tổn tại của danh pháp ít nhiều có liên quan nhất định với hệ

thuật ngữ mà nó phục vụ Và muốn hay không muốn, danh pháp còn cho

người đọc, người nghe liên tưởng tới những khái niệm về các sự vật, hiện

tượng được biếu đạt qua hệ thuật ngữ

1.14 Đặc điễm chang của thuật ngũ và những yên cầu khi xây dựng

thuật ngữ

a)Tính khoa học

~ Tinh chinh xde

Nói đến tỉnh khoa học của thuật ngữ là phải nói đến tính chính xác

Thuật ngữ phải phản ánh được bản chất của các khái niệm Điều này,

Trang 17

AA Relomatski đã nói rõ trong nhận định của ông:“Các khải mệm biểu thi

trong các từ ngất thông thường chỉ là khái niệm thông thường, còn các khải

niệm biểu thị trong thuật ngữ là khải mệm chính xác của mật chuyên ngành

khoa học nào đã” |13, tr 49- 51 | Cũng xì lẽ đỏ mà thuật ngữ trong các từ didn được định nghĩa chứ không giải thích như từ ngữ thông thưởng khác IYong

thời đại ngày nay có nhiễu ngành nghề khoa học phát triển, vi thể ta phải hiểu

được đặc tính cơ bản của thuật ngữ Để giúp người đọc, người nghe có dược

khái niệm chính xác về bất kỳ đối tượng khoa học nảo, thuật ngữ phải có

nhiệm vụ gọi tên, định nghĩa chỉnh xá

tránh khỏi cách hiểu sai lệch và sự nhằm lẫn

về khái niệm đỏ Có như vậy mới

Quan điểm của Lưu Văn Lăng về tính chính xác của thuật ngữ như

sau:“Mứo chính xáo khoa học của thuật ngữ phải thể hiện đúng nội đang khái

niệm khoa học một cách rõ ràng, rành mạch Miệt thuật ngữ chính xác tuyệt

đổi không làm cho người nghe hiểu sai, hoặc nhâm lẫn từ khái miệm này qua

khải niệm khác” [ 19, tr 40] Như vậy tĩnh chỉnh xác của thuậi ngữ còn dược

thể hiện là từ chỉ có một nghĩa, không có từ đồng nghĩa, không có sắc thái

biểu căm

— Tinh hệ thông

Thuật ngữ là một bộ phận của ngồn ngữ Miả ngôn ngữ của bắt kỳ một

quốc gia nảo cũng mang tỉnh hệ thống Bởi vì thuật ngữ là từ, cụm từ biểu dạt

chính xác một khái niệm của một chuyên ngảnh nảo đó Thuật ngữ phải nằm trong hệ thống từ vựng chung của một ngôn ngữ Tính hệ thống của thuật ngữ

được thể hiện ở hai phương diện Đó là trường từ vựng và trường khái niễm

Trường từ vựng chí ra mồi liên hệ của thuật ngữ với các từ ngữ khác trong

vốn từ vựng chung của một ngôn ngữ Trường khái niệm chỉ ra mối liên hệ

giữa một thuật ngữ với các thuật ngữ khác trong củng một chuyên ngành khoa

học Bởi không có chuyên ngảnh khoa học nào chỉ tồn tại một khái niệm duy

16

Trang 18

nhất Vì vậy mỗi thuật ngữ phãi thuộc về một hệ thống thuật ngữ của một chuyên ngành khoa học nhất định Và cũng không thể tách rời từng khái niệm

ra để đặt thuật ngữ mã phải hinh dung, xác định vị trí của nó trong toàn bộ hệ

thẳng khải niệm

Như vậy, khi xây dựng hoặc chuyển dịch một thuật npữ nước ngoài

sang tiếng Việt hoặc ngược lại, chúng ta cần chú ý đến tính hệ thống của thuật

ngữ Chúng ta khó cỏ thể tạo ra một cuốn sách hay một từ điển nào ma cé thé

chứa tắt cả các thuật ngữ Quan trọng là chứng ta phải biết sắp xếp các thuật

ecotourism du lich sinh thai

Nói về Lính dan tộc của thuật ngữ, Lưu Văn Lăng nêu: “7?mặi ngất dù

thuộc lĩnh vực khoa học, chuyên môn nào cũng nhất thiểt phải là một bộ phận

của từ ngữ đân tộc Do đó, thuật ngữ phải cô tính dân lộc và phải mang màu sắc dân tộc” [ 19, tr 58] Hơn nữa, ngôn ngữ của một dân tộc là sản phẩm

giao tiếp của dân tộc Ấy Cho nên mỗi dân tộc đểu cỏ ngồn ngữ riêng của mình và phải biết vận dụng vốn từ ngữ của dân tộc dễ biểu thị khái niệm khoa

học

Trang 19

©) Tink quắc tế

Khoa học lá tải sẵn trí tuể chung của loài người Cho nên những khái

niệm về các ngành khoa học kỹ thuật và nhiều ngành khác trong lĩnh vực hoạt

động chung của con người là oủa chung nhân loại Ví dụ khái niệm trong các

ngành khoa học tự nhiên như Toán, Vật lý, Hoá học đều thống nhất giữa

các quốc gia trên thế giới, không thể có khái niệm toán học ở Nga khác với

khải niệm toán học ở Anh

Liễu này Nguyễn Thiện Giáp viết:"7huật ngữ là bộ phận từ vựng đặc

biệt biểu hiện những khái niệm khoa học chung cho những người noi thir

tiéng khác nhau Vĩ vậy sự thông nhất thuật ngữ giữa các ngôn ngĩ là cần

thiết và bỗ Ích Chỉnh điều này đã tạo nên tính thông nhất của thuật ngP”[12,

tr247]

Nỗi đến tính quốc tế của thuật ngữ là tả nghĩ đến đến sự biếu hiện ở

hình thức cầu tạo của nó ‡3ó là các ngôn ngữ dủng các thuật ngữ giống hoặc

tương tự nhau, cùng xuất phát một gắc chung Ví dụ như từ diện thoại trong tiếng Pháp: tclephon, trong ling Anh: tclephone, tiếng Đức: telcphone

Tính quốc tế của thuật ngữ còn biểu hiện cả ở nội dung Bởi vì thuật

ngữ biểu thị những khái niệm khoa học chung cho nên những khái niệm về

khoa học khoa học, các ngành nghề khác đều giống nhau ở các quốc gia như

đã nêu trên

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, tính quấo tế trong thuật ngữ được xem

là yếu tổ quan trọng nhất trong quan hệ ngoại giao và du lịch

1.1.5 Quan niệm về thuật ngữ của luận vấn

Từ những nghiên cứu về thuật ngữ của các nhá khoa học ngôn ngữ thể

giới và Việt Nam, tôi thấy dược những đặc didm của thuật ngữ như sau

Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chuyên môn dễ biểu thị

chính xác ác khái niệm chuyên môn vả các đối tượng chuyên môn Nó lá đơn

18

Trang 20

vị từ vựng ngữ nghĩa có chức năng định nghĩa và được khu biệt một cách nghiêm ngặt bởi các đặc trung như tính chính xác, tỉnh đưn nghĩa và tính hệ

thống, không có hiện tượng đồng âm, đa nghĩa trong phạm vi một khoa học

hay lĩnh vực trí thức cụ thể Nó có chức năng đặc biệt là gọi tên vá dịnh nghĩa Thuật ngữ sẽ không còn chính xác nếu như nó là một từ hay oụm từ đa

nghĩa Ví dụ “Du lịch biến” thì ta phải hiểu là du lịch ở vùng biển mà không thể hiểu khác được

— Thuật ngữ mang tính dân lộc

Ngôn ngữ của dân Lộc lả săn phẩm giao tiếp của din We dé Boi vậy

thuật ngữ được vận dụng vốn từ quí báu, phong phú của đân tộc trong việc dặt

và dịch thuật ngữ Vì thể mỗi dân tộc phải biết sử dụng vốn từ ngữ cũa dân

tộc mình để diễn tả các khải niệm khoa học, kỹ thuật và một số ngành nghề

khác trong xã hội

— Thuật ngữ mang tính hệ thông

Thuật ngữ là một bộ phận không thể thiểu được trong vốn từ vựng của mỗi ngôn ngữ Thuật ngữ phải được hình thành một cách hệ thống, chú trọng

tới đặc tính về hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của ngôn ngữ tạo thành nó

— Phân biệt thuật ngữ và các từ thông thường

Thuật ngữ được câu tạo nhờ các phương thức cầu tao ngôn ngữ vả được

cấu tạo từ các chất liệu ngôn ngữ cấu tạo nên từ vựng của ngôn ngữ đó Thuật ngữ không tách biệt hẳn với từ ngữ thông thường Chúng chỉ tổn tại như một

thuật ngữ trong hệ thống ngôn ngữ của các ngành khoa học, tách ra khỏi hệ

thống đỏ sẽ trở thành từ vựng thông thưởng Một khi ngành khoa học trở nên

pẦn gũi di sâu vào đời sống con người thì những tử thuật ngữ khoa học cũng,

19

Trang 21

dần dần được sử dụng như mội lừ ngữ thông thường Ví dụ từ chập mạch dùng trong ngành diện di vào cuộc sống thì được hiểu là từ chỉ những người

có tính khí không bình thường

— Šự vay mượn thuậi ngữ giữa các liên ngành

Vên trị thức của nhân loại ngày nay vô cùng phong phủ, rộng lớn Mọi

ngành, nghề, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, ngoại giao, du lịch ngày cảng phát

triển không ngừng va có sự phân nhánh trong mỗi ngành nghề đó Vị vậy

thuật ngữ xuất hiện ngày cảng nhiều Cho nên phải có sự diễểu chỉnh, xử lý từ

vựng hợp lý Và việc sử đụng chung thuật ngữ là điều dễ hiển Vi đụ các thuật

ngữ kinh tế, thương mại dùng trong nhiều ngành khoa học xã hội như kinh tế chính trị, mậu dịch, ngần hàng dữ liệu l2o tính liên ngành vả đa ngành nên sự

vay mượn thuật ngữ giữa các ngành khoa học kĩ thuật là tất yếu Tuy vậy,

không nên lam dụng sự vay mượn dễ gây nhằm lẫn trong giao tiếp khaa học

— Thuật ngữ mang tính quốc tế,

Tiên cạnh tính dân tộc, thuật ngữ còn mang tính quốc tế Như ta đã biết trị thức khoa học là tải sản ghung của nhân loại mà thuật ngữ còn la bộ phận

từ vựng đặc biệt biểu hiện những khải niệm khoa học chưng cho những người

nói thứ tiếng khác nhau Do đó cần phải có sự thống nhất giữa cáo ngôn ngữ

Đó chỉnh là tỉnh quốc Lễ Ngày nay trong xu hướng toản cầu hoá, các ngành

nghề khoa học, kỹ thuật phát triễn không ngừng do đó, quan hệ khoa học kỹ

thuật, ngoại thương, ngoại giao, du lịch giữa các nước càng phát triển

'Thuật ngữ mang tính quốc tế là cơ sở cho việc giao lưu, hoc hỏi trao đối giữa các quốc gia trên thể giới, mặt khác giúp cho việc biên soạn giáo trình, dich

thuật được thuận tiện

20

Trang 22

1.2 KHAT NTEM VE THUAT NGU DU LICH

1.2.1 Vui trò của du lich

Xã hội càng phát triển thì du lịch cảng đóng vai trò quan trọng trong

đời sống xã hội của con người Trước hết du lịch đáp ứng được nhu cầu vui

chơi, giái trí, tìm hiểu thiền nhiên, xã hội, nắng cao hiểu biết cho con người

hờ có du lịch mà con người được nghĩ ngơi thư giãn, tinh thần thoái mái, du

đó sức khoẻ được nâng cao rõ rật

Tu lich cẻn giúp con người tiếp xúc với các kỳ quan thiên nhiên, các

công trình văn hoá, các di tích lịch sử, các nét đẹp truyền thống của mỗi dan

tộc, mỗi quốc gia để từ đó tăng thêm tình thân yêu nước, tìmh thần doàn kết quốc tế, góp phân bảo vệ hoà bình thế giới

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, du lịch đã trở thành một trong

những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển cũng

như các nước dang phát triển Có thể nói dây là ngành công nghiệp không khói, ít gây độc hại đến môi trường, nhưng lại đem lại hiệu quả kinh tế lớn

cho nhiều quốc gia

Du lịch còn kích thích sự phát triển của nhiều ngảnh sản xuất trang nước nhất là đối với ngành thú công mỹ nghệ Ngoài ra du lịch cin tắc động,

đến sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập lớn, góp

phan quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân

Trong quan hệ quốc tế, du lịch được xem như một nhân tố quan trọng

củng cố hoà binh, củng cổ các mối giao lưu quốc tế, tìm hiểu về thiên nhiên,

xã hội, các nét văn hoá của các dần tộc, các quốc gia, từ đó giúp con ngươi

hiểu nhau hơn, xich lại gần nhau hơn, góp phần giữ pin an ninh, hoà bình

thể giới, đây lài các cuộc chiến tranh tàn khốc giữa các sắc tộc và giữa các

ha oi

quốc gia

21

Trang 23

1.22 Quan niệm và định nghĩa về tư lịch của các nhà khoa học trên

thế giới,

Từ xưa, đu lịch được coi là sở thích, là hoạt động vui chơi giải trí của

con người Hoạt động du lịch buổi ban dầu chú yếu ở vùng biển nhưng cảng

về sau, biến không còn là địa điểm duy nhất của các chuyên du lịch Du khách

không chỉ là một số thương gia giàu có mà LAL cả những người dân bình

thường cũng cỏ thể tham gia du lịch Số người đi du lịch cảng nhiều hơn, đi

xa hơn, đến nhiều miền địa danh khác nhan, với nhiều nhu cầu, mục đích khác

nhau Vì vậy, du lịch không còn bó hẹp trong khái niệm nghỉ ngơi, giải trí mà

nó được mở rộng, đáp ứng mọi nhu câu của con người Vì thể, khái niệm về

đu lịch cảng về sau cảng phong phú và đa dạng hơn va no di trở thành thông

Trước hết thuật ngữ du lịch của nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hylạp

với nghĩa là đi một vòng Lhuật ngữ này được Latinh hoá thành tornus và sau

đó thành tourisme (tiếng Pháp), tourism (ống Anh) Theo Robert Lanquar tir

tourist lần dầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh năm 1800 Trong tiếng Việt,

thuật ngữ tourism được địch thông qua tiếng Han “đu” có nghĩa là đi chơi,

“lịch” có nghĩa là từng trãi Người Trung Quốc gọi lourism lả đu lãm với

nghĩa lả đi chơi để nâng cao nhân thức

Dầu tiên, đu lịch được hiểu là việc đi lại của cá nhân hoặc một nhóm

người rời khối chỗ ở của mình trong thời gian ngắn dễn những vùng dất xung

quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh Diều này được thể hiện rất rõ

trong định nghĩa của học giá Thụy Sỹ Azar:“Du lịch là một trang những hình

Trang 24

thức đi chuyên tạm thời từ mội vùng này song vùng khác, lừ một nước này sang một nước khác nêu khơng gẵn với sự thay dỗi nơi cư trú hay nơi làm

tiệc [dẫn theo 26, tr 54] Tuy nhiên khái niệm du lịch cĩ nhiều cách hiểu

khác nhau do được tiếp cận bằng nhiễu cách khác nhau

Tiếp nhận du lịch dưới gĩc độ nhu cầu của con người thị du lịch là một

hiện tượng Kunziker và Krapf cho ring: “Du lich ld téng hồ các hiện lượng

và mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại và lưu trủ của con người ở ngồi dia

phương- những người khơng cĩ mục đích định cư và khơng liên quan tới bắt

kỳ hoạt dộng kiểm tiền nào" [dẫn theo 28, tr 61] Như vậy du lich được hiểu là

hiện tượng con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một nơi xa lạ vỉ

nhiều mục dịch khác nhau ngoại trừ mục dich kiếm tiền Trong thời gian đĩ

họ phái tiêu Hiển mà họ đã kiếm được

Nhà kinh tế học người Áo Josefstander nhin đưới gĩc độ du khách cho

rằng “ Du lịch là loại khách dã theo ý thúch, ngồi nơi œư trú thường xuyên để

thộ mãn sinh hoạt cao cấp mà khơng theo đuải mục địch kinh tế"[dẫn theo

28, tr 10 ]

Ausher cho rằng du lịch 1 nghệ thuật đi chơi của cá nhân Cỏn Guer

Freuler dinh nghia:“ du lịch với ý nghĩa hiện đại là hiện tượng của thời đạt

chúng ta dựa trên sự tăng trưởng về nhụ câu khơi phục súc khoẻ và sự thay

đổi mơi trường xung quanh dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đổi với

vẻ dẹp của thiên nhiên” [dẫn theo 28, tr 8]

Nhà kinh tế học người Anh, Ogilvie cho ring “tdt cd nghiing ngudi

thod man hai điều kiện: rời nơi ở thường xuyên trong khoảng thời gian

đưới một năm và tiêu tiễn bạc tại nơi họ dễn thăm và khơng kiểm tiền ở đĩ” |dẫn theo 26, tr 3- 8]

23

Trang 25

Như vậy các quan điểm trên khẳng định di du lịch là dé tho’ min y

thích không phải vì kinh tế

Trái ngược với ý kiến trên, nhà kinh lễ hoc Kalfiotis lại cho rằng:^Du

lịch là sự di chuyén tam thời của cá nhân hay tập thé từ nơi ở đến một nơi

khác nhằm thoả mãn nh cầu tỉnh thân, đạo đức, do dé tao nên các hoạt động

kinh tế " [dẫn theo 28, tr 9] Như vậy khái niệm về du lịch không phải chỉ một

hiện tượng xã hội đơn thuần mả nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế

Cũng dưới góc độ kinh tế nhưng ở khía cạnh khác, nhà dia ly Belarus

đã định nghĩa về đu lịch như sau: “Du lịch là một dạng của hoạt động đân cư

trong thời gian nhàn rỗi có liên quan dến sự dĩ cư và lưu trủ tạm thời ngoài

nơi ở thường xuyên nhằm mục đích phát triển thê chất và tình thần, nâng caa

trình độ nhận thức văn hoá hoặc hoạt động thế thao kèm theo việc liêu thụ

những giá trị về tự nhiên, kinh tổ, văn hoá và dịch vụ” | dẫn theo 25, tr 9|

Nhìn dưới góc độ kimh tế, không chỉ các nhà kinh tế học mà cả các

chuyên gia nghiên cứu vẻ dịa lý cũng thấy yếu tố kimh tế không thể thiểu dược

trong khải niệm du lich ‘Theo nha dia Ky hoe Michaud: 72w lịch là tập hợp

những hoạt động sản xuất và tiêu thụ phục vụ cho việc đi lại và ngủ lại ít nhất

một dêm ngoài nơi ở thường ngày với lí do giải trí, kinh doanh, sức khoẻ, hội

họp, thể thao hoặc tôn giáo ” [dẫn theo 28, tr13]

CỔ gắng chỉ ra khía cạnh khác của kinh tế du lịch, Picara Edmod đã đưa

năng của nỏ không chỉ về phương điện khách vãng lai mà chỉnh về phương

điện giả trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai đến với một ti tiễn

đâu tiêu dùng trực tiếp (hết trong khách sạn) và giản tiếp cho các chỉ phí của

họ nhằm thoả mãn như câu hiểu biết và giải trí [dẫn theo 28, tr 8,9]

Ngoài ra các nhà kinh tế du lịch của trường dại học Kinh tế Draha coi

tt cd hoạt động, tổ chức kỹ thuật và kinh tế phục vụ các cuộc hành trình và

24

Trang 26

luu ta cia con người ngoài nơi cư trú nhằm nhiều mục đích ngoài mục dich kiểm tiền và viễng thăm người thân là du lịch

Ngày nay, xu thể toàn cầu hoá, khoa học, kỹ thuật cùng với bao ngành

nghề khác kéo theo bao thuật ngữ du lịch ra dời Và trong mỗi khải niệm,

định nghĩa về thuật ngữ du lịch đều có cơ sở lý luận của nó

Với mục đích quốc tế hoá, năm 1963, tại hội nghị liên hiệp quốc tế họp

& Roma- Itali, các chính trị cũng đã dịnh nghĩa về du lịch như sau: Du lich la

tổng hợp các mỗi quan hệ hiện tượng và các hoạt đẳng tinh tễ bắt nguồn từ

các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hep lập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hoà bình [dẫn theo 28, tr12]

Nhìn từ góc độ khách du lịch, chủ thể của ngành du lịch, các nhà Trung

Quốc cho rằng: “Hoạt động du lịch là tổng hoà hoại động quan hệ và hiện

tượng lay sự lỗn tại và phát triển kinh tổ, xã hội nhất định làm cơ số; lay chit

thê du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện” [dẫn theo

28, tr 12]

Xét theo cách tiếp cận cộng đồng Columan đã định nghĩa “đu ch là

quan hệ tương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm đu khách, cơ quan cung ứng dich vụ, chính quyền và dân cư dịa phương tai nơi đến du lich” |din theo 28,

tr24]

Xét từ góc độ sẵn phẩm du lịch, có ý kiến cho rằng sắn phẩm dặc trưng

của đu lịch là các chương trình du lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liền kết

những di tích lịch sở, di tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng,

với cơ sở vật chất- kỹ thuật như cơ sở lưu trủ, ăn uống, vận chuyển

Nhìn dưới góc độ thị trường đu lịch, một số ý kiến cho rằng: Mục đích

chủ yếu của các nhà tiếp thị du lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm

nhu cầu của du khách

Trang 27

Các nhà nghiên cứu của Anh chủ rằng: “dw lịch là ngành kinh

doanh dịch vụ di lại, dịch vụ lưu trú và giải trí cho những người đi nghữ |

67, tr 1373]

Tổ chức đu lịch thế giới dịnh nghĩa đu lịch như sau: “đu lịch bao gdm

các hoạt động của con người đi đến và ở lại một nơi nào đó ngoài nơi cư trú

thường xuyên không quá mội năm với các mục đích khác nhau như thư giấn

hoặc và công việc” [wxww worldtourism.com]

Qua một số khái niệm và định nghĩa trên ta thấy cho đến nay khái niệm

về thuật ngữ du lịch chưa thông nhất Do Lừng thời điểm, Lừng góc nhìn, từng trình độ phát triển du lịch ở mỗi nước khác nhau nên nhận thức về nội dung

du lịch không hoàn toàn giống nhau Vấn để này ta tiếp tục tìm hiểu thuật ngữ

du lich trong tiếng ViệL

1.2.3 Quan niém vé du lich trong tiéng Viét

a) Lich sử phái triển ngành dụ lịch ở Việt Nam

Việt Nam là một đất nước có nguồn tải nguyên du lịch khá phong phú

và đa dạng Ba phần tư đất nước là núi đồi với nhiều cánh quan tuyệt đẹp,

những cánh rừng nhiệt đới với nhiều loài cây cổ, chỉm muông, những hệ

thống sông hỗ tạo nên các bức tranh thuỷ mặc sinh động, Việt Nam vd $4 dan

tộc anh em với những phong tục tập quản khác lạ Những diễu nảy có sức hấp

dẫn mạnh mế đối với con người Việt Nam ưa khám phá Hoạt động du lịch ở

nước ta đã có tử lâu, cu thể là Lừ thời phong kiến Đó là những chuyển du lịch

của vua chúa đi thắng cảnh, lễ hội và các chuyến đi du ngoạn của các thị sỹ như chuyển du ngoạn của Trương IIán Siêu, 118 Xuan Tiương Các chuyển

du ngoạn dỏ được sử sách va thi ca ghi lại Tuy nhiễn, việc khai thắc tài

nguyên phục vụ mục đích du lich và nghỉ đưỡng trở nên rõ rệt hơn trong thời

kỳ đô hộ của Pháp làng loạt biệt thự, nhà nghỉ được xây dựng ven các bãi

biển, ving hd hay vùng núi nơi có khí hậu đễ chịu như Sapa, Đà lạt, Bước

26

Trang 28

sang thời kỷ cận đại, do Việt Nam vẫn là một nước thuộc địa cúa Pháp, nên

du lịch vẫn thuộc về một bộ phận nhỏ, đó là những người có địa vị và có tiền

bạc Còn lại đai bộ phận dân chúng không biết đến du lịch Sau khi giảnh

chính quyển năm 1945, Việt Nam có xuất phát điểm là nước nông nghiệp và phải đương đầu với hai cuộc kháng chiến chống thực đân Pháp và để quắc

Mĩ Điều đó cân trở rất lớn đối với sự phát triển du lịch

Sau ngày hoà bình lập lại(1954), đất nước tạm thời chia thành hai miễn

Việc khai thác du lịch theo hai hướng khác nhau Ô miễn Tắc, mặc đủ điều

kiện kinh tế còn khó khăn, sơng thanh thiểu niên, học sinh, sinh viên thường

tố chức chuyển đi tham quan, cắm trại và tham gia các hoạt động vui chơi

ngoài trời Ở Niễm Nam, một số khách sạn lớn dã được xây dựng để đáp ứng

nhu cầu cúa một số người thuộc tầng lớp trên của xã hội vả bình sĩ, sĩ quan

Trước ngoài

Tuy nhiên ngành du lịch, chủ thể của đu lịch ở Việt Nam mới ra đời

cách dây gần 40 năm Với 40 năm hình thành và phát triển, tuy dã có nhiều cổ

gắng để vượt qua những khó khăn và trở ngại, như tỉnh trạng đất nước bi chia

cất, chiến tranh và cấm vận nên ngành du lịch Việt Nam vẫn chưa chiếm

được vị trí xứng đáng trong nền kinh tế đất nước Nhớ chính sảch mơ cửa của Đảng và nhà nước, đặc biệt là Nghị quyết 45/CP của Chính phủ về đổi mới và

phát triển du lịch mả trong thập ki 90 của thế kí 20 du lịch Việt Nam đã có

một số chuyển biến đáng kế Chỉ tiêu một triệu đu khách quốc tế đã đạt được

sớm hơn dự kién, khách du lịch nội địa cũng tăng nhanh

Từ sau dại hội VI đến nay, ngảnh du lịch Việt Nam đã không ngừng, lớn mạnh, và trở thành lĩnh vực kinh đoanh đầy hấp dẫn, mang lại hiệu quả

kinh tế cao, là đòn bây phát triển của LẤt cả các ngành kinh tế trong nền kinh

tế quốc dân, tạo ra tích luỹ ban đầu cho nền kinh tế và là cầu nổi giữa thể giới

bên ngoài và trơng nước

Trang 29

Sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam được đánh đầu bằng các mốc

lịch sử sau

— Giải doạn hừ 1960 dễn Đại thằng mùa xuân 30/4/1975

Ngày 09/7/1960 Thủ tướng chính phủ ra quyết định thành lập công ty

du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương Lâ một công ty du lịch nhưng

nhiệm vụ cơ bản cña công ty là phục vụ các đoàn khách của Đăng vá Chính

phủ Tổ chức du lịch Việt Nam đầu tiên ra đời với cơ sở vật chất nghèo nàn,

lạc hậu, đội ngũ cán bô và công nhân viên ít ởi, non kém về nghiệp vụ du lịch

xiên gặp nhiều khó khăn trong công tác đón tiếp và phục vụ khách Nhưng với

trách nhiệm và lòng nhiệt tình, với truyền thống cần củ, các cán bộ, công nhân

viên dầu tiên của ngảnh l3 lịch Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Và

ngày 9/7 được coi là ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam

Do lượng khách ngày một tăng vả nhu cầu tham quan, du lịch đã thực

hiên nhằm giám bớt những khó khăn vẻ tài chính, ngày 16/3/1963, Đồ trưởng

Tộ Ngoại thương đã ra quyết định giao cho công ty Du lịch Việt Nam làm

nhiệm vụ kinh doanh nhằm thu thêm ngoại tệ cho đất nước

Ngày 18/8/1969 ngành Du lịch dược chuyển giao sang giai doạn, chịu

sự quản lý trực tiếp của Phủ Thủ tướng Để đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn cho du khách, ngày 12/9/1969 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số

94 TTg giao cho Độ uông an nhiệm vụ tham gia quần lý ngành Du lich

Giải đoạn tir 1976 đến trước năm 1990

Sau năm 1975, từ khi đất nước thống nhất, các tổ chức kinh du lịch

được hình thành & hau hết các tỉnh và đặc khu Ngành du lịch Việt Nam vẫn

đo Bộ Công an quản lý và đến ngày 27/6/1978 Tổng cục Du lịch Việt Nam được thành lập trực thuộc hội đồng Bô trưởng Với cơ sở vật chất lớn mạnh,

quyền hạn được mở rộng, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã tiếp quản lrên 30

công ty du lịch trong cả nước, củng với hảng trăm khách sạn, nhà hàng, biệt

28

Trang 30

thự, có đội ngũ công nhân viên có trinh độ và kinh nghiệm để phục vụ khách

du lịch trong nước và nước ngoài

Ngày 18/6/1987 Hội dồng Bộ trướng ra Nghị định 120/ HĐBT quy

dịnh chức năng, quyền hạn của Tỗng cục l2u lịch Việt Nam

~ Giai đoạn từ năm ¡900 đến nay:

Trong quá trình tỉnh giảm biên chế, rút gọn bộ máy tổ chức, ngày

31/2/1990, căn cứ sváo quyết định số 224 của Hội đồng Bộ trưởng, Tổng cục

Tu lich Việt Nam được sáp nhập với một số cơ quan khác thành Bộ Văn hoa-

Thông tin- Thể thao và Du lịch Năm 1990 được chọn làm năm đu lịch Việt

Nam đã póp phân thúc dấy dáng kể hoạt động du lịch nước nhả

Trên cơ sở cơi du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, ngày 12/8/1991 ngành

Du lich được tách khỏi Bộ Văn hoá- Thông tin- Thể thao va Du lich dé sáp

nhập với Bộ Thương mại và Du lịch Năm 1992, Tổng cục Du lịch được lải thành lập và tồn tại cho đến ngày nay

Trong những năm gần đây, do tình hình chính trị trong nước ồn định, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao nên nhu câu phát triển đu lịch

phát triển, đồng thời Việt Nam có những chỉnh sách đổi mới năng động và

phủ hợp, cùng với luật đầu tư thuận lợi, đặc biệt là sau khi trở thành thành

viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thể Giới (WTO), số lượng du khách

trong nước và quốc tế dến Việt Nam tăng nhanh Năm 2007 có 4.171,6 đu

khách quốc tế, 18.200 ngàn khách nội địa, năm 2009 có 28,8 triệu lượt khách trong đó có 25 triệu lượt khách nội địa, 3,8 triệu lượt khách nước ngoài Bền

cạnh đó Viên nghiên củu Phát triển l2u lich đã kiện toàn và thực sự trở thành

cơ sở nghiên cứu du lịch lớn nhất nước Trong lĩnh vực đảo tạo có rất nhiễu

trường cao đẳng , đại học đảo tạo chuyên ngảnh l3u lịch như trường l2u lịch

Hà Nội, Trường Du lịch Vũng Tàu, trường Du lịch thành phố Hồ Chí Mĩnh,

29

Trang 31

trường đại học Kinh tế Quốc dân (1988), Đại học Kinh tế Quốc dân thành phố

Hồ CH¡ Minh (1988), Đại học Khoa học- Xã hội và Nhân van (1992), Dai hoc Vin hoá (1993, Viện Đại học Mở (1993), Đại học Thương mại (1992), Đại

b) Quan niém vé du lich trong Hng tiệt

Ngành l3u lịch đã có từ lâu ở các nước phát triển, nhưng ở Việt Nam

ngành này ra đời khá muộn, cách đây hơn 40 năm Nguyên nhân là do hoàn

cảnh lịch sứ của đất nước Vì lẽ đó mà ít người quan tâm đến du lịch Những

công trình nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn về du lịch chưa nhiều Hệ thống thuật ngữ du lịch gần như không có trong tiếng Viết

Sau Cách mạng Tháng Tám, đặc biệt là nhờ chính sách mở cửa của

Đảng và nhà nước cùng với Nghị quyết 45/CP của Chính phủ về đổi mới và

phát triển du lịch, nhiều khách sạn đã được xây dựng, những kỳ quan thiên

nhiên được giữ gìn và bảo về, khách du lịch quốc tế và trong nước ngảy một tăng Người Việt Nam cảm thấy đu lịch là một trong những nhu cầu không thể

thiểu được trong đời sống của họ Quan lâm đến du lịch tất nhiên đôi hỏi phải

có một hệ thông thuật ngữ du lịch ra đời Vì lễ đỏ mà hệ thống thuật ngữ du

lịch đã được một số học giả nghiên cửu xây dựng nên

Trước hết phải kể đến một số cuốn từ diễn dối chiếu hay giả thích ra

đời: Từ điển Anh- Việt đàm thoại du lịch của Phạm Xuân Thảo, từ điển Anh-

Việt kinh doanh- khách sạn và địch vụ ăn uống của Trần Văn Chánh (Nhà

xuất bản Thanh niên, Hả Nội, 2004), từ điển đu lịch Anh- Việt thông dụng

của I1Š Tuấn Mẫn (Nhả xuất bản Lao động, IIà Nội, 2004), từ điển Quản trị

khách san va Du lich Anh — Việt của Hoàng Văn Châu và Đã Hữu Vinh (Nha xuât bản Thanh niên, Hả Nội 2003)

Tiên cạnh đó có rất nhiều học giả nghiên cứu đu lịch khác như Nguyễn

Khắc Viện Ông cha rằng: “/2w lịch là sự mở rộng không gian văn hoá của

30

Trang 32

con người” |dẫn theo 28, tr 15] Một định nghĩa ngắn gọn nhưng đã nêu được

khía cạnh cơ ban cia da lich Con trong tử điển tiếng Việt thì du lịch được

giải thích là: “Đi chơi cha biểt xử người [24, tr 123|,

Trần Ngạn cho rằng“Dw lịch là quả trùnh hoạt ding cia con người rời

khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là được thậm định

những giá trị vật chất va tinh thân đặc sắc và độc đảo, khác lạ với quê hương,

không nhằm mục đích sinh lời được tính bằng đồng tiển" | dẫn theo 28, tr 27|

Nhu vậy khái niệm về du lịch ở định nghĩa trên không có yếu tổ kinh tế

Lại có một số ý kiến ngược lại, trong giáo trình thống kẽ du lịch Nguyễn Cao Cường và Tô Đăng Hải chỉ ra rằng: “Du lịch là ngành kinh tế xã

hội, du lịch có nhiệm vụ phục vụ tham quan, giải trí, nghỉ ngửi, có hoặc không có kết hợp với hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khaa học và

các nhu cầu khác” [9, tr 221] Như vậy tác giả đã khăng định du lịch là một

ngành kinh tế

Khác với quan điểm trên các học giả biên soạn bộ Bách khoa toàn thư

'Việt Nam tách hai nội đưng cơ bản của đu lịch làm hai phan tách biệt “Phẩn

thứ nhất hoại động tích cực của con người ngoài nơi cự trú với mục đích nghĩ

ngôi, giải trí, xem danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá

nghệ thuật Phân thú bai, du lịch được coi là ngành kinh doanh tổng hợp, có

hiệu quả cao về mọt mặt, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối

với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân lộc mình; về mất kinh tế là Bình

vực kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tễ rất lớn Có thể là hình thức xuất

khấu hang hod va dich vụ tại chế” [ www Vietnamtourism]

Trong cuốn giáo trình Nhập môn khoa học Du lịch Trần Đức Thanh

củng quan điểm với các tác giá của Bộ Bách khoa toản thư là tách thuật ngữ

du lịch thành hai phần Phin một lá" sự đi chuyển và lưu trủ qua đêm tam thời

trong thời gian rảnh rãi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục

địch phục hồi sức kho, nâng cao lại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh,

có hoặc không có kèm theo việc tiêu thụ một số giá tị tự nhiên, kinh tổ, văn

31

Trang 33

hoá và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung cấp” Dhần hai là“Một lĩnh

vực kinh daanh dịch vụ nhằm thoả mãn nhủ cầu ndy sinh trong quá trình di

chuyễn và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rành rỗi của cá nhân hay

tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hãi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ

nhận thức về thể giới xung quanh" | 28, tr 14]

Như vậy khái niêm về thuật ngữ đu lịch của các học giả thế giới vả Việt

am cảng ngày càng phong phú Ban đầu khái niệm du lịch được hiểu một

cách đơn giản là những chuyển đi tạm thời của con người đến nơi khác với

mục đích vui chơi, giải tri Về sau nhiều người tham gia du lịch với nhiều sở

thích khác nên khái niệm du lịch cũng được mở rộng hơn, không chỉ vui chơi,

giải trí mà còn là nhu cầu hiểu biết thế giới xung quanh như xem danh lam

giao thông thuận tiện, đời sống kinh tế khá hơn, nhiễu người có diễu kiên đi

du lich xa hon thi du lịch kéo theo một nhủ cầu như ẩn, ngủ, nghỉ, mua sắm

hàng hoá nên khải niệm du lịch cảng phong phú hơn Nó không đơn thuần

là di chuyển là hoạt đông vui chơi, giải trỉ mà gắn với hoạt đông kinh tế

Trong xu thế toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế cảng mở rộng, con người

cảng có điểu kiện tiếp cận với kinh tế thế giới, các uông nghệ mới, các thành

tựu khoa học mới, thu hút dầu tư nước ngoài, hợp tác kinh doanh thi nganh đu

lịch được cơi lả ngành kinh tế tống hợp Vì vây mục đích của du lịch cũng

rộng hơn, không chỉ vui chơi giải trí, rèn luyện sức khoẻ, hiểu biết thế giới

xung quanh, làm giảu mả còn vì mục đích hoà bình, hợp tác quốc tế

Như vậy tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể của từng nước, từng khu vực, từng,

sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tùng góc nhin của mỗi nhà nghiên cửu

xmả có những định nghĩa, khái niệm du lịch giống và khác nhau Do đó ta hiểu

vi sao hé théng thuật ngữ du lịch được nói dến đầy đủ ở ngôn ngữ này nhưng

lai thiếu hoặc chưa chỉnh xác ở ngôn ngữ khác

6) Quan niệm về thuật ngũ du lịch của luận văn

Trang 34

Tựa vào khải niệm về du lịch, định nghĩa về thuật ngữ của các nhà nghiên cứu trên thể giới và Việt Nam, luận văn coi thuật ngữ du lịch là những,

từ và cụm từ cô định gọi tên các khái niệm, đối tượng dùng trong ngành du

lịch như quản trị kinh doanh khách sạn, vận chuyển du lịch, lưu trú, ăn uống,

hoạt đông rồng vả có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như văn hỏa, khảo cỗ Chính vì vay trong quá trình khảo sát, chủng tôi sẽ lựa chọn những

thuật ngữ mang tính chuyên biệt cao

TIỂU KẾT

1.Trong các mục của chương 1, luận văn đã nêu lên các quan điểm

khác nhau của các nhà ngôn ngữ học thể giới và Việt Nam về định nghĩa thuật

ngữ và các tiêu chuẩn đối với thuật ngữ Thuật ngữ là những từ và cụm từ cố

định biểu thị chính xác các khái niệm và đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên

môn khác nhau Theo các nhà nghiên cửu ngôn ngữ học, thuật ngữ phải dảm

bảo các tiêu chuẩn như tính tính chính xác, tính hê thông tỉnh quốc tế, tính

liên ngành, tinh dân tộc

Thuật ngữ khác với đanh pháp ở chỗ danh pháp không gắn với hệ thống

khải niệm của khoa học cụ thể như thuật naữ mà nó chí gọi tên các sự vật, dối

tượng trong một ngành khoa học mà thôi lhuật ngữ cỏn một đặc điểm nữa

khác với danh pháp là thuật ngữ có thể được cấu tạo trên cơ sở các từ và các

hình vị có ý nghãa sự vật cụ thể Nội dung của thuật ngữ só í\ nhiều tương ứng với ý nghĩa cổa các từ, các hình vị tạo ra nó I3anh pháp chỉ gồm một chuỗi

các từ, các con số với tư cách gọi tên các sự vật

2 Một nội dung quan trọng được để cập đến trong chương 1 là khái niệm

du lịch của các nhả nghiên cứu thế giới vả việt Nam và tỉnh hình nghiên cứu

thuật ngữ du lịch ở Việt Nam

3.Trên cơ sở những lý luận chung về thuật ngữ, khái niệm về thuật ngữ đu

lịch, luận văn đưa ra định nghĩa về thuật ngữ du lịch và coi đó là tiêu chí

33

Trang 35

quan trọng để xác định, thu thập đối tượng nghiên cửu trong luận văn Thuật ngữ du lịch trong luận văn này được hiểu là những từ và cụm tử cỗ định gợi

tên các khải niệm, đối tượng được dũng trong ngành Du lịch như quần trị

kinh doanh khách sạn, vận chuyển du lịch, lưu trú, ăn uống, các hoạt động

giải trí

4 rong các chương tiếp theo luân văn sẽ tập chung nghiên cứu những

vấn đề sau:

- Nghiên cứu đặc điểm cầu lạo của thuật ngữ Du lịch về mặt ngữ pháp và

ngữ nghĩa, so sánh mô hình cẫu tạo của thuật ngữ du lịch tiếng Anh với mô

hình cấu tạo thuật ngữ du lịch tiếng Việt

- Điểm qua các lý thuyết dịch và các thủ pháp chuyển địch, từ đó đề xuất

các giái pháp chuyển dịch thuật ngữ Du lịch Anh — Việt, đặc biệt là những

trường hợp chưa có thuật ngữ tương dương giữa hai ngôn ngữ

34

Trang 36

_ CHUONG2

DAC DIEM CÁU TẠO THUẬT NGỮ

TU LỊCH TIẾNG ANH

2.1 DAT VAN DE

“Thuật ngữ là những bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ Nó bao

gâm những từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ Nó bao gồm những rừ và cụm từ cổ

định, là tên gọi chính xác của các loại khái niệm và các dối tượng thuộc lĩnh

tực chuên môn của con người”[ 13, tr 270 ] Chính vì vậy, khi tìm hiểu về

dic điểm cấu lạo của thuật ngữ nót chung, thuật ngữ du lịch nói riêng, chúng

ta xuất phát từ tiễn đề sau: Thuật ngữ là những từ đã có Chúng tôi tiên hành

phân tích để xem xét câu trúc của nó:

- Thuật ngữ được cấu tạo nên từ thánh tổ nào, đặc điểm của thành tổ ấy

Chương hai của luận văn này chúng tôi phân tích đặc điểm cấu tạo của

thuật ngữ đu lịch tiếng Ảnh xét theo bình điện cấu Lạo

2.2 THANH TO CAT TAO NHỎ NHẬT CỦA THUẬT NGỮ: HỈNH VỊ

2.2.4 Quan niệm theo ngữ pháp truyền thông

Theo ngữ pháp truyền thống, tử là đơn vị cơ sở Các nhà ngữ pháp học

Anh phân loại từ theo từ loại Nhưng chúng †a có thé đễ dang nhận ra nhiều từ trong tiếng Anh không có cấu trúc ngữ pháp nội tại Những từ này (read,

head, car, ctc) có thể được phân tích thành các âm hoặc âm tiết Nhưng các

thành tế này không có nghĩa khi đứng độc lập Kgược lại có nhiều từ có thể

phân tích thành các thành tố, các thành tố này có nghĩa Đơn vị nhỏ nhất có

nghĩa của ngôn ngữ dược gọi là hình vị

Trang 37

L.A Boduen de Curtency là người đầu tiên đưa ra khái niệm hình vị (morphem) Theo ông hình vị là:“Chuỗi lời nói chia ra câu hay mệnh dễ, câu

chia ra thực từ, từ chia ra thành hình vị” Từ đó đến nay, có rất nhiều cách

hiểu, cách dịnh nghĩa khái niệm khác nhau vẻ khải niềm này Theo quan niềm của L Bloomfield hình vị lả một nhát cất âm thanh nhỏ nhất có sự tương ứng,

giữa âm với nghĩa, phân biệt được với nhát cắt khác Theo tác giả, hình vị có

thể bao pằm một bộ phận của từ (căn tố, phụ tổ) và khác với cách hiểu của

Bloomfield hinh vị là đơn vị giới hạn cuối củng khi phân thành Lỗ cầu tạo của

từ nói chung và của thuật ngữ nói riêng,

G Glison cho rằng những từ đơn của tiếng Anh là hình vị Như vậy có

thể hiểu hình vị không chi bao gồm bộ phận có nghĩa nhỏ nhất ủa từ mà có

cả từ đơn (thực từ và hư từ)

Trong tiếng Việt, đa số các nhà nghiên cứu vận dụng khái niệm

morphem theo quan điểm của L Bloomlield Nhưng có người vận dụng khái

niệm nảy theo cách hiểu của L.A Boduen de curtene

Nguyễn Tài Cẩn viết: “Hinh vị là đơn vị nhé nhất, đơn giản nhất về

mặt tổ chức mà lại có giá trị về mặt ngữ pháp” | 1.11 Trang định nghĩa này,

tác giả chỉ rõ các đơn vị hai mặt nay, về hình thức tương đương với âm tiết,

về mặt ý nghĩa thỉ cá giả trị vỀ mặt ngữ pháp Quan mệm hình vị là hình thức

ngữ âm trùng với âm tiết và có nghĩa được hiểu là có giá trị về mặt ngữ pháp Bình điện “có giá trị về mặt ngữ pháp” bao gồm nhiễu khia cạnh Có hình vị

có nghĩa ngữ pháp và từ vựng, ví dụ như hình vị wørk, lại có những hình vụ

chỉ đơn thuần về mặt ngữ pháp như er trong từ worÈker Các hình vị thực có

nghĩa từ vựng là loại nghĩa thuộc về sự vật, hiện tượng, khái niệm, trạng thái Các hình vị hư từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, nó chỉ có vai trò chính xác

hoá, cụ thể hoá, biếu trưng hoá cho hang loạt đơn vị hay ý nghĩa của hình vi

36

Trang 38

thực mà thôi Trong ý nghĩa ngữ pháp cần phân biệt ý nghia cau tao Lit va ý nghĩa biến hình từ, kết hợp từ Ý nghĩa cấu tạo tử có vai trỏ tạo tử mới Các

hình vị có ý nghĩa cấu tạo từ này chỉ ra phạm trù, đối tượng mang ý nghĩa

phải sinh hoặc ý nghĩa phạm trủ từ vựng- ngữ pháp của từ

"Trong luận văn này, chủng tôi quan niệm hinh vị là đơn vị nhỏ nhất có

nghĩa của ngôn ngữ Theo cách hiểu nảy, hình vị bao gỗm các yếu tố hợp

thành từ: căn tổ, thân từ, phụ tố, những từ hư: tiểu tử, giới từ, các hình thức

xác định; tất cá các yếu tố có ý nghĩa ngữ pháp, những từ đơn độc lập, các căn

tố mả không có biến lố

3.2.2 Phân loại hình vị theo bình điện ngữ pháp

Căn cử vào ý nghĩa người ta phân hình vị thành hai loại: chỉnh tố

(root) va phụ tố (affixes) Chính tổ có thể đứng một mình như từ độc lập ví

dụ như care trong careful, happy tong unhappiness, order trong disorder

Phụ tố là hình vị mang ý nghĩa tử vựng bỗ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp Nó

không thể đứng một mình , nó nằm trong kết câu của từ, ví đụ như fie? trong tir

careful, un va ness trong tit unhappiness ¥ nghia cla chinh t6 thi cu thé co

liên hệ logic với déi tuong, cén ý nghĩa của phụ tế thì trừu tượng, có liên hệ

logic voi ngữ pháp

Trong tiếng Anh, hình vị còn được phân thánh căn tổ (roots), thân tử

(stems), phụ tố (affixes) Căn tổ là loại hình vị mà các hình vị khác có thể

được dính kẻm với nó Trong tiếng Anh hấu hết các cần tổ là hình vị tự do,

nhưng không phải là tất cả Ví dụ các từ chronology, chronic and chronograph đều chửa căn tổ chron-có nghĩa thời gian Nhưng cắn tổ này không thể đứng

độc lập mả nó phải nằm trong từ Thân tử (stem) là loại hình vị mả các hình vị

khác có thể được đính kèm vào nó Nhưng nó khác với căn tố là nó cỏ thể bao

gồm nhiều hình vị Tất cả các căn tố đều là thân từ, nhưng nhiều thân từ

Trang 39

không phải là căn tố Ví dụ baby va sil 14 clin t6 Nhung babysit không phãi là

căn tố

Phu tế có nhiều loại khác nhau Người ta phân biệt phụ tố cầu tạo và

biển tố Phụ tổ cầu tạo biểu thị ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp Ví dụ phụ tổ ø, or, 7 trong tiếng Anh là loại phụ tổ tạo từ mang ý

nghĩa từ vựng bổ sung Biến tố eđ s biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của hành động

trong quá khứ, hiện tại hoặc danh từ số nhiều

Trong khuôn khể luận văn, chúng tôi chỉ nghiên cứu loại phụ tổ cấu

Phụ tố gỗm bến loại: tiền tố, trung tố, hậu tổ và liên tố Tiền tố lả phụ

tố đặt trước chính tố Vỉ dụ tiễn tổ in trong từ inexpensive, tiên tổ un trong từ

un[Hondly, tiên tố im trong từ impoliLe của uếng Anh Hậu tổ là phụ tổ đặt

sau chính tố, Ví dụ hậu t6 or trong tr visitor (du khach), er trong iraveller (khách lữ hành), ¡s rong /ơwzist @hách du lịch) của tiếng Ảnh Trung tố

nắm chen giữa chính tổ Ví dụ như trung tổ —n- trong tiếng Khmer: kouch

(buộc) khmoueb (cái nút) Liên tổ là phụ tổ đặc biệt, có chức năng liên kết các

chính tố trong từ phức Vi dụ nguyên âm /o/ vả /œ/ trong tiếng Nga: iicrK-o-

wicrrme (sự nhẹ dạ)

2.2.3 Dặc điểm câu tạo từ

Thuật ngữ là mật bộ phận từ đặc biệt của ngôn ngữ Thuật ngữ được

hình thánh theo nhiều phương thức khác nhau Phương thức thứ nhất là vay

mnượn ngôn ngữ toàn dân, sau đó thuật ngữ hoá những từ ngữ đỏ, phương thức

vay mượn tiếng nước ngoái, phương thức phái sinh và ghép từ Để làm phong

phú cho vốn từ vựng chuyên ngảnh du lịch, các nhà chuyên môn đã áp dụng

tất cả các phương thức trên để tạo thuật ngữ

1 Thuật ngữ hoá từ ngữ thông thường có nghĩa là khi từ thông thường

trở thành thuật ngữ, ý nghĩa của nó bị hạn chế lại, có tính chất chuyên môn

38

Trang 40

hoá: tính chất trừu tượng và giá trị gợi cảm bị mắt đi, những mối liên hệ mới

xuất hiện Việc những từ ngữ thông thường dược nạp thêm nghĩa mới dựa

trên nét tương đồng giữa các từ, các khái niệm trong ngôn ngữ Ví dụ từ thông

thường /#mction trong tiếng Ảnh có nghĩa là chức nắng nhưng trong toán học

từ nảy có nghĩa là hẻm số, từ buy có nghĩa là xe buýý nhưng trong chuyên

ngành điện tử nó có nghĩa là ¿hanh dẫn, market: chợ, thị trường

Trong chuyên ngảnh du lịch, hiện tượng thuật ngữ hoá không nhiều

Ví dụ

“Phương thức vay mượn (huậi ngữ đu lịch nước ngoài

Trong hệ thuật ngữ du lịch tiếng Anh có một số thuật ngữ được tạo ra bằng con đường vay mượn tiếng nước ngoài Việc vay mượn là con đường,

không thể tránh khỏi của bất kỳ ngôn ngữ nào trong quá trình phát triển và

lầm giàu vốn thuật ngữ của mình Tuy nhiên, theo con số thuật ngữ dược khảo

sắt thì nhỏm thuật ngử vay mượn tiếng nước ngoài trong tiếng Anh không

nhiều, chủ yếu là gác Lừ gợi tên các đồ ăn, đồ uấng, một số hoạt động trong

nha hàng, khách san Vi du sauna (tắm hơi) có nguồn gốc từ tiếng 'Iây Ban

ha, từ @ la carte (gọi theo từng món), abie đ'hôie (thực đơn có giá cố

định) lá Lừ vay mượn trêng Pháp

+ Các thuật ngữ được tạo nên trên cơ sở ngữ liệu vốn 66 46 chinh la

vấn đề định danh trong khí xây dựng thuật ngữ du lịch Phương thức này là

tạo lên gọi mới, võ vật chất mới cho cáo khái niệm mới xuất hiện

‘Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận vin nay chúng tôi chỉ khảo sát câu

†ạo thuật ngữ du lịch khách sạn thco phương điện ngữ pháp

Trong chuyên ngành du lịch, các thuật ngữ tồn tại dưới các đạng như sau: từ đơn, từ phái sinh, từ ghép và cụm tử

39

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm