1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp Án trắc nghiệm kiến trúc máy tính it02 03 tín chỉ soạn ngày 17 05 2025 thi trắc nghiệm

28 10 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Trắc Nghiệm Kiến Trúc Máy Tính IT02 03 Tín Chỉ
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Học Viện Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông <a href="http://www.fit.hcmus.edu.vn">http://www.fit.hcmus.edu.vn</a>
Chuyên ngành Kiến Trúc Máy Tính
Thể loại Đáp Án Trắc Nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 36,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KIẾN TRÚC MÁY TÍNH IT02_03 TÍN CHỈ - SOẠN NGÀY 17.05.2025 - THI TRẮC NGHIỆM ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KIẾN TRÚC MÁY TÍNH IT02_03 TÍN CHỈ - SOẠN NGÀY 17.05.2025 - THI TRẮC NGHIỆM

Trang 1

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KIẾN TRÚC MÁY TÍNH IT02_03 TÍN CHỈ - SOẠN NGÀY 17.05.2025 - THI TRẮC NGHIỆM

Ghi chú (Đ) là đáp án

Câu 1

Bảng đoạn gồm các mục bảng đoạn, mỗi mục bảng đoạn chứa

a Địa chỉ nền của đoạn ảo hoặc đoạn vật lý, thông tin về giới hạn đoạn trong không gian nhớ ảo hoặc vật lý và thông tin về quyền truy cập đoạn trong bộ nhớ(Đ)

b Địa chỉ nền đoạn trong không gian nhớ ảo

c Địa chỉ nền đoạn và thông tin về giới hạn đoạn trong không gian nhớ ảo hoặc vật lý

d Địa chỉ nền đoạn vật lý, thông tin về giới hạn đoạn trong không gian nhớ vật

lý và thông tin về quyền truy cập đoạn trong bộ nhớ

Câu 2

Bảng trang gồm các mục bảng trang, mỗi mục bảng trang chứa:

a Địa chỉ nền của trang hoặc khung trang và thông tin về quyền truy cập bộ nhớ(Đ)

b Địa chỉ nền khung trang trong bộ nhớ vật lý

c Địa chỉ nền khung trang và các thông tin về quyền truy cập khung trang trong

bộ nhớ vật lý

d Địa chỉ nền trang và các thông tin về quyền truy cập trang trong không gian nhớ ảo

Câu 3

Bit cờ F trong dòng cache được đặt lên 1 để:

a Ghi nhận dòng cache bị truy cập “trúng”

b Ghi nhận dòng cache bị truy cập “trượt”

c Ghi nhận nội dung dòng cache bị thay đổi so với bản gốc ở bộ nhớ chính trong trường hợp truy cập để ghi “trúng”

d Ghi nhận nội dung dòng cache bị thay đổi so với bản gốc ở bộ nhớ chính trong trường hợp truy cập để ghi(Đ)

Câu 4

Trang 2

a chứa địa chỉ đoạn cần truy cập

b chứa thông tin về loại bảng bộ mô tả, về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập

và mức đặc quyền của người đòi truy cập(Đ)

c chứa thông tin về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập và mức đặc quyền của người đòi truy cập

d chứa thông tin về vị trí bộ mô tả đoạn cần truy cập

Câu 5

Bộ nhớ cache “thay mặt” được cho một phần của bộ nhớ chính là nhờ:

a mỗi dòng cache chứa bản sao dữ liệu của các khối nhớ trong bộ nhớ chính và chứa thông tin về địa chỉ của các khối dữ liệu này(Đ)

b mỗi dòng cache chứa bản sao dữ liệu của các khối nhớ trong bộ nhớ chính

c mỗi dòng cache chứa địa chỉ của các khối dữ liệu trong bộ nhớ chính

d mỗi dòng cache là một bản sao của các khối nhớ trong bộ nhớ chính

Câu 6

Các lệnh máy của một chương trình ứng dụng đang chạy sẽ được đơn vị xử

lý trung tâm lần lượt nhập vào từ:

a Bộ nhớ ảo của máy tính

b Bộ nhớ chính của máy tính(Đ)

c Bộ nhớ thứ cấp của máy tính

d Hệ thống bộ nhớ của máy tính

Câu 7

Các thành phần cơ bản của một đơn vị điều khiển vi lập trình là:

a Bộ giải mã lệnh máy và mạch logic tuần tự tạo tín hiệu điều khiển

b Bộ nhớ điều khiển chứa vi chương trình và thanh ghi vi lệnh(Đ)

c Mạch logic tuần tự tạo tín hiệu điều khiển

d Thanh ghi lệnh máy

Câu 8

Cho địa chỉ vật lý bộ nhớ chính của máy tính là 16 bit, ký hiệu xxxx(Hexa, viết tắt là H) Cho kích thước của mỗi ô nhớ trong bộ nhớ chính là 8 bit Giả sử chương trình con nằm ở vùng nhớ bắt đầu từ địa chỉ 5100H, giá trị của con trỏ ngăn xếp trước khi gọi và thực hiện chương trình con SP =

Trang 3

7300H Giả sử địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh gọi chương trình con là 2500H

và lệnh gọi chương trình con chiếm 3 ô nhớ Kết quả của việc thực hiện lệnh gọi chương trình con CALL, ngăn sếp sẽ chứa giá trị sau:

và lệnh gọi chương trình con chiếm 3 ô nhớ Kết quả của việc thực hiện lệnh RET ở cuối chương trình con, con trỏ lệnh PC sẽ có giá trị là:

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B, C Ký hiệu X, Y, Z là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Lệnh máy ADD A,B,C thực hiện cộng các giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn C, kết quả chứa vào A Cho giá trị ban đầu của các thanh ghi X = 0B37H, Y = 012CH, Z = 0901H Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X , Y , Z có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh cộng ADD X,Y, Z :

Trang 4

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Ký hiệu X, Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Cho các giá trị ban đầu X= 1B23H, Y = 02C4H Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X

và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD Y,X :

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A Ký hiệu X là thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Ký hiệu [xxxxH] là nội dung ô nhớ có địa chỉ xxxxH Giả định X = 1853H và ô nhớ 5140H đang chứa giá trị 2040H Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD X, [5140H] thì kết quả là:

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị

xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Ký hiệu [R] là nội dung ô nhớ mà địa chỉ của nó được xác định bởi thanh ghi R Giả định các thanh ghi X và Y chứa các giá trị sau: X = 1853H và Y= 5140H Ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD X, [Y] thì

a X= 1853H

b X= 2040H

c X= 35C3H (Đ)

Trang 5

d X= 5410H

Câu 14

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn A, kết quả chứa vào A Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị

xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Ký hiệu [R] là nội dung ô nhớ mà địa chỉ của nó được xác định bởi thanh ghi R Giả định các thanh ghi X và Y chứa các giá trị sau: X= 1853H và Y= 5140H Ô nhớ địa chỉ 1853H đang chứa giá trị 4020H Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh ADD [X], Y thì ô nhớ 1853H chứa giá trị nào sau đây:

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng B đến đích

A Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Cho giá trị ban đầu giá trị ban đầu của các thanh ghi X= 0B37H, Y = 012CH Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện một trong các lệnh sau :

Trang 6

Y= E014H(Đ)

Câu 16

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Ký hiệu [R] là nội dung ô nhớ mà địa chỉ của nó được xác định bởi thanh ghi R Giả định X = 1853H và Y= 5140H Ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh MOVE X, [Y] thì

Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP

A, B Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A Ký hiệu X, Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Cho X= 0A37H, Y = 012CH Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X và Y có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử

lý trung tâm thực hiện lệnh MOVE Y,X :

a với các tập các vi thao tác khác nhau và với trình tự các vi thao tác khác nhau cho từng lệnh máy

Trang 7

b với cùng một tập các vi thao tác nhưng với trình tự các vi thao tác khác nhau cho từng lệnh máy

c với cùng một tập các vi thao tác và trình tự các vi thao tác giống nhau cho mọilệnh máy(Đ)

Câu 19

Cho một đơn vị xử lý trung tâm có kiến trúc như Hình 2-12 (Bài giảng KTMT Elearning) Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập 10 lệnh với các chức năng như mô tả trong Bảng 2-1(Bài giảng KTMT Elearning) Qúa trình thực hiện các lệnh máy được mô tả trên Hình 2-14 (Bài giảng KTMT Elearning) Vi thao tác ACC MBR được thực thi khi đơn vị xử lý trung tâm:

Chức năng cơ bản của máy tính là gì ?

a Hỗ trợ con người sống và làm việc hiệu quả hơn

b Soạn thảo văn bản

c Thực hiện chương trình đang có trong bộ nhớ chính(Đ)

d Vào mạng Internet

Trang 8

Câu 22

Chức năng của bộ nhớ chính là gì ?

a Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan(Đ)

b Chứa dữ liệu

c Chứa tập tin chương trình và dữ liệu có liên quan

d Chứa thông tin

Câu 23

Chức năng của thiết bị đầu ra ?

a Hiển thị kết quả tính toán của máy tính

b Xuất ra các dữ liệu từ máy tính

c Xuất ra thông tin từ máy tính dưới các dạng con người hoặc các thiết bị có thểtiếp nhận được(Đ)

d Xuất ra thông tin từ máy tính

Câu 24

Chức năng của thiết bị đầu vào ?

a Nhập dữ liệu vào cho máy tính

b Nhập thông tin dạng ký tự vào cho máy tính

c Nhập thông tin vào cho máy tính

d Nhập và mã hoá thông tin đầu vào thành dạng thích hợp cho máy tính(Đ)Câu 25

Cơ chế để đơn vị xử lý trung tâm bắt nhịp được với hoạt động của thiết bị ngoại vi ở phương pháp vào-ra theo ngắt cứng là :

a Đơn vị xử lý trung tâm đáp ứng yêu cầu thực hiện vào/ra và thực hiện chươngtrình vào/ra dữ liệu ngay khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị vào-ra(Đ)

b Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó liên tục kiểm tra thông tin về trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi và phản ứng theo kết quả kiểm tra

c Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước

Trang 9

d Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bịngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra

c Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước

d Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bịngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra

Câu 27

Cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân trang là cơ chế quản lý trong đó:

a Bộ nhớ được phân chia theo trang

b Bộ nhớ được phân chia và định vị theo trang(Đ)

c Bộ nhớ được phân chia và giám sát theo trang

d Bộ nhớ được phân chia, giám sát và định vị theo trang

Câu 28

Đặc điểm của đơn vị điều khiển cứng hoá là chuỗi các tín hiệu điều khiển các vi thao tác thuộc một lệnh máy được tạo ra từ:

a Hoạt động của bộ giải mã lệnh máy

b Hoạt động của khối xử lý dữ liệu

c Hoạt động của mạch logic tuần tự tương ứng với kết quả giải mã lệnh máy(Đ)

d Hoạt động thực hiện các vi lệnh trong một đoạn vi chương trình (vi thủ tục) tương ứng với mã lệnh máy ở đầu vào

Câu 29

Trang 10

Đặc điểm của đơn vị điều khiển vi lập trình là chuỗi các tín hiệu điều khiển các vi thao tác thuộc một lệnh máy được tạo ra từ:

a Hoạt động của bộ giải mã lệnh máy

b Hoạt động của khối xử lý dữ liệu

c Hoạt động của mạch logic tuần tự tương ứng với kết quả giải mã lệnh máy

d Hoạt động thực hiện các vi lệnh trong một đoạn vi chương trình (vi thủ tục) tương ứng với mã lệnh máy ở đầu vào (Đ)

Câu 30

Để chạy một chương trình ứng dụng nào đó, khi đó toàn bộ nội dung của tập tin chương trình ứng dụng đó:

a được nạp vào bộ nhớ chính của máy tính

b được nạp vào bộ nhớ máy tính

c được nạp vào vùng chứa đóng vai trò bộ nhớ ảo của máy tính

d được nạp vào vùng chứa đóng vai trò bộ nhớ ảo và từng phần của chương trình được nạp vào bộ nhớ chính của máy tính(Đ)

Câu 31

Địa chỉ các cổng vào-ra ở trên các máy tính được gọi là “máy vi tính PC” :

a được quy định giống nhau trên các máy vi tính PC cùng thế hệ

b được quy định giống nhau trên mọi máy vi tính sử dụng các vi mạch tích hợp của Intel

c được quy định giống nhau trên mọi thế hệ máy vi tính PC và theo chuẩn máy

a Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán

số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt

b Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán

số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra Phải xác lập được

Trang 11

mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó

c Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán

số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt(Đ)

Câu 33

Đơn vị xử lý trung tâm họ Intel 80x86 có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng

OP A, B Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa Giả định AX =

1853H Sau khi lệnh ADD AX, 5140H được thực hiện thì:

Đơn vị xử lý trung tâm kiểm tra bit cờ nào và ở tiểu chu kỳ nào trong chu

kỳ lệnh trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện chu kỳ ngắt:

a Bit cờ AF và ở cuối tiểu chu kỳ nhập lệnh

b Bit cờ CF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh

c Bit cờ DF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh

d Bit cờ IF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh(Đ)

Câu 35

Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện một lệnh máy cụ thể bằng cách thực thi:

a Một chuỗi các vi thao tác cơ bản

b Một chuỗi các vi thao tác theo một trình tự xác định trước

c Một chuỗi các vi thao tác xác định theo một trình tự xác định trước trên cơ sở giải mã lệnh máy(Đ)

d Một chuỗi các vi thao tác xác định theo một trình tự xác định trước

Câu 36

Trang 12

Dựa vào đâu mà đơn vị xử lý trung tâm có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhiều đối tượng (thiết bị) khác nhau trên cùng một đường bus chung

a Địa chỉ toán hạng đích của lệnh đang thực thi(Đ)

b Giá trị của con trỏ lệnh PC

c Giá trị toán hạng đích của lệnh đang thực thi

d Thành phần địa chỉ có trên lệnh đang thực thi

Câu 38

Giả định đơn vị xử lý trung tâm được thiết kế để thực hiện tập lệnh với khuôn dạng chỉ có một thành phần địa chỉ Khi đó, nếu mã thao tác chỉ rõ kiểu xác định địa chỉ toán hạng là gián tiếp thì tiểu chu kỳ gián tiếp sẽ được thực hiện Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa Giả định tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ Chon con trỏ lệnh PC= 725H , cho ô nhớ 725H chứa một lệnh máy mà mã thao tác của nó chứa thông tin về kiểu xác định địa chỉ là gián tiếp và phần địa chỉ của lệnh máy này chứa con số 834H Ô nhớ 834H chứa con số 986H Vậy sau khi nhập lệnh và thực hiện tiểu chu kỳ gián tiếp, thanh ghi MAR sẽ chứa giá trị sau:

a 725H

b 726H

c 834H

Trang 13

d 986H(Đ)

Câu 39

Giả thiết đoạn dữ liệu có mức đặc quyền DPL=3, đoạn mã lệnh có mức đặc quyền CPL=2 Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

a đoạn mã lệnh chỉ có thể truy cập đoạn dữ liệu khi được cấp phép

b đoạn mã lệnh có thể truy cập đoạn dữ liệu (Đ)

c đoạn mã lệnh không thể truy cập đoạn dữ liệu

Câu 40

Khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện các lệnh tạo vòng lặp, thanh ghi nào trong các thanh ghi sau đây đóng vai trò chứa số đếm xác định số lần thực hiện vòng lặp:

a EAX (hoặc AX)

a Chức năng cơ bản của đơn vị điều khiển

b Phân tích chức năng của đơn vị xử lý trung tâm

c Phân tích kết quả của việc giải mã các lệnh máy

d Phân tích quá trình thực hiện các lệnh máy trong tập lệnh, các vi thao tác cần thực thi và trình tự thực hiện các vi thao tác cụ thể cho từng lệnh máy.(Đ)

Câu 42

Khi thực hiện một lệnh máy, đơn vị xử lý trung tâm:

a Không phải thực hiện các thao tác xác định địa chỉ toán hạng và nhập toán hạng

b Luôn phải thực hiện các thao tác xác định địa chỉ toán hạng và nhập toán hạng

c Tuỳ vào lệnh máy cụ thể mới phải thực hiện các thao tác xác định địa chỉ toánhạng và nhập toán hạng(Đ)

Trang 14

Khuôn dạng đầy đủ của một vi lệnh bao gồm:

a Trường chứa thông tin về địa chỉ vi lệnh tiếp theo, trường chứa thông tin điều khiển

b Trường chứa thông tin về địa chỉ vi lệnh tiếp theo, trường chứa thông tin điều khiển, trường chứa thông tin xác định điều kiện rẽ nhánh(Đ)

c Trường mã thao tác, trường chứa thông tin về địa chỉ lệnh tiếp theo

d Trường mã thao tác, trường chứa thông tin về địa chỉ toán hạng hoặc thông tin

về địa chỉ lệnh tiếp theo

Câu 44

Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa Cho một tập lệnh có khuôn dạng

16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit Cho con trỏ lệnh PC = 371H Cho ô nhớ 370H chứa giá trị 0F52H, ô nhớ 371H chứa giá trị 9852H, ô nhớ 372H chứa giá trị 6F38H Vậy sau tiểu chu kỳ nhập lệnh, thanh ghi MBR sẽ chứa giá trị nào sau đây:

Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa Cho một tập lệnh có khuôn dạng

16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit Cho con trỏ lệnh PC = 832H Cho ô nhớ 832H chứa giá trị 1348H, ô nhớ 833H chứa giá trị 5892H, ô nhớ 834H chứa giá trị 6F52H Vậy sau tiểu chu kỳ nhập lệnh, thanh ghi MAR sẽ chứa giá trị nào sau đây:

Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa Cho một tập lệnh có khuôn dạng

16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ

Ngày đăng: 17/05/2025, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w