Hình 2.1: Thi công tầng hầm theo phương pháp Bottom up - Toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu thiết kế độ sâu đặt móng, có thể dùng phương pháp đào thủ công hay đào máy phụ thuộc vào chiề
TỔNG QUAN VÀ GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Đặc điểm công trình
- Tên công trình: Công trình phần ngầm
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Đà Nẵng
- Nhà thầy xây dựng: Conteccons Group
- Đặc điểm công trình: Nhà cao tầng khung BTCT có 2 tầng hầm, móng cọc nhồi, tường tầng hầm BTCT
Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể
Hình 1.3: Mặt bằng tầng hầm
Hình 1.4: Mặt đứng trục công trình
Thông số địa chất
Địa chất vị trí xây dựng công trình bao gồm 6 lớp đất với bề mặt tương đối bằng phẳng: + Lớp đất 1: Sét pha
+ Lớp đất 4: Cát hạt trung
+ Lớp đất 5: Thô lẫn cuội sỏi
STT Tính chất Kí hiệu Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3: Lớp 4 Lớp 5
1 Loại đất LĐ - Đất sét pha Đất cát pha Đất cát bụi Đất cát hạt trung Đất thô lẫn cuội sỏi
4 Dung trọng tự nhiên w kN/m3 16 17,5 18 19 19
5 Hệ số rỗng ban đầu e - 0,7 0,6 0,7 0,8 0,7
6 Mô đun độ cứng gia tải ref
10 Góc nội lực ma sát 12 25 24 26 19
11 Hệ số thấm Kx=Ky m/ngày 0,9 86 9 200 0,5
12 Hệ số tiếp xúc nền đất/kết cấu Thép = 0,6; Bê tông = 0,9
Bảng 1.1: Thông số địa chất công trình
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH NGẦM
Sơ lược các phương pháp thi công tầng hầm
Thi công phần ngầm công trình hiện nay có thể phân thành các phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp thi công từ dưới lên trên (Bottom-Up)
- Phương pháp thi công từ trên xuống dưới (Top-Down)
- Phương pháp thi công tường nhà làm tường chắn đất
2.1.1 Thi công tầng hầm theo phương pháp Bottom up
Phương pháp thi công tầng hầm theo truyền thống, gọi là Bottom-up (mở rộng từ dưới lên), là công nghệ thi công tầng hầm cổ điển và được sử dụng phổ biến tại Việt Nam Công nghệ này nổi bật với những ưu điểm vượt trội, đặc biệt là khả năng thi công hiệu quả trong nhiều trường hợp mà các phương pháp khác không thể thay thế.
Hình 2.1: Thi công tầng hầm theo phương pháp Bottom up
Toàn bộ hố đào phải được đào đến đúng độ sâu thiết kế (độ sâu đặt móng) bằng phương pháp phù hợp, có thể là đào thủ công hoặc đào bằng máy, tùy thuộc vào chiều sâu hố đào, điều kiện địa chất thủy văn, khối lượng đất cần đào, cũng như khả năng sử dụng thiết bị máy móc và nhân lực của công trình.
- Sau khi đào xong, người ta cho tiến hành xây nhà theo thứ tự bình thường từ dưới lên trên, nghĩa là từ móng lên mái
Để đảm bảo hệ hố đào không bị sụt lở trong quá trình thi công, người ta thường áp dụng các biện pháp giữ vách đào theo phương pháp truyền thống, như đào theo mái dốc tự nhiên theo góc φ của đất Trong trường hợp mặt bằng chật hẹp không thể mở rộng mái dốc hố đào, có thể sử dụng tường vây hoặc cừ để đảm bảo an toàn và ổn định cho vách hố đào.
Thi công tầng hầm dễ dàng, đảm bảo độ chính xác cao nhờ vào các giải pháp kiến trúc và kết cấu đơn giản, tương tự như phần trên mặt đất, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro trong quá trình xây dựng.
- Việc xử lý chống thấm cho thành tầng hầm và việc lắp đặt hệ thống mạng lưới kỹ thuật cũng tương đối thuận tiện dễ dàng
Việc làm khô hố móng dễ dàng hơn nhờ sử dụng bơm hút nước từ đáy móng theo hố thu nước đã được thiết kế sẵn Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm cần lưu ý để đảm bảo quá trình thi công đạt hiệu quả cao nhất.
- Khi chiều sâu hố đào lớn sẽ rất khó thực hiện, đặc biệt khi lớp đất bề mặt yếu
- Khi hố đào không dùng hệ tường vây, cừ thì mặt bằng phải rộng đủ để mở taluy cho hố đào
Phương pháp này không phù hợp về mặt an toàn cho các công trình lân cận và công trình xây chen, đặc biệt khi chiều sâu hố đào quá lớn Việc thực hiện liên tục nhiều đợt và nhiều bậc để đảm bảo độ ổn định trong quá trình thi công khiến quá trình trở nên phức tạp và khó đảm bảo an toàn.
- Qua thực tế ta có thể đưa ra các phương án giữ vách hố đào theo phương pháp thi công cổ điển như:
Phương pháp đào đất theo độ dốc tự nhiên phù hợp khi hố đào có chiều sâu nhỏ, đất dính và góc ma sát trong φ lớn, giúp tối ưu hóa quá trình thi công Nó đòi hỏi mặt bằng rộng rãi để mở taluy mái dốc hố đào, đồng thời thuận tiện cho việc di chuyển thiết bị và chứa đất đào lên Việc áp dụng phương pháp này giúp đảm bảo an toàn, giảm thiểu sự ổn định của đất và tối đa hóa hiệu quả thi công trong điều kiện phù hợp.
Dùng ván cừ đặt thành nhiều tầng không chống là phương pháp đào hố nhiều bậc, phù hợp khi ván cừ không đủ dài để chống toàn bộ chiều sâu của hố hoặc khi thi công đào đất quá sâu Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp đào thủ công, mở rộng phía trên của hố đào, đồng thời giúp hố đào đảm bảo tính thông thoáng để thuận tiện cho thi công tầng hầm.
Trong xây dựng hầm, việc sử dụng ván cừ có chống hoặc neo là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công Ván cừ có chống thường được sử dụng khi cột chống không ảnh hưởng đến quá trình thi công tầng hầm, trong khi đó, khi cần đảm bảo không gian thoáng đãng trong hố đào, cần sử dụng neo được neo trên mặt đất để giữ ván cừ vững chắc Loại ván cừ có chống hoặc neo thích hợp khi chịu lực đất lớn, giúp đảm bảo độ bền và ổn định của công trình.
2.1.2 Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-down
Công nghệ thi công Top-down (từ trên xuống) là phương pháp xây dựng phần ngầm của công trình nhà, khác biệt hoàn toàn so với phương pháp truyền thống thi công từ dưới lên Với công nghệ này, nhà thầu có thể đồng thời thi công các tầng ngầm dưới cốt ± 0,00 và móng công trình, cùng với việc xây dựng một số tầng thân phía trên mặt đất Phương pháp Top-down giúp tối ưu hóa tiến độ thi công, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng.
Hình 2.2: Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-down
- Bản chất của phương pháp này là:
Bước 1: Thi công tường vây bêtông cốt thép, và cọc khoan nhồi trước Cột tạm bằng thép hình
Chữ I hoặc chữ H được đặt tại đỉnh cọc khoan nhồi trong giai đoạn gần hoàn thiện, giúp đảm bảo sự ổn định và chính xác cho công trình Các cột thép này có vai trò quan trọng trong việc chống đỡ tạm thời cho các tấm sàn tầng hầm, đảm bảo an toàn và tiến độ thi công hiệu quả Việc lắp đặt các hình dạng chữ I hay chữ H tại đỉnh cọc khoan nhồi là bước cần thiết trong quá trình xây dựng, đặc biệt trong các công trình đòi hỏi độ chính xác cao và độ bền lâu dài.
Bước 2 trong quá trình thi công xây dựng là đổ bê tông sàn tầng trệt trên mặt đất tự nhiên, sử dụng các lỗ cầu thang máy, thang bộ, giếng trời để làm cửa đào đất và vận chuyển đất lên đồng thời làm lối thông gió, chiếu sáng cho khu vực thi công Khi bê tông đạt đủ cường độ, tiến hành đào đất qua các lỗ này đến cao độ tầng thứ nhất, sau đó tiếp tục đặt cốt thép và đổ bê tông cho sàn tầng hầm Trong quá trình này, phần thân công trình bắt đầu được thi công từ mặt sàn tầng trệt và tiếp tục lên các tầng trên Đồng thời, đổ bê tông đáy nhà kết hợp với đầu cột tạo thành phần bản móng, có vai trò chống thấm và chịu lực đẩy nổi của lực Ácimét, đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn cho toàn bộ công trình.
Tiến độ thi công nhanh chóng nhờ vào giải pháp thi công hiệu quả, chỉ mất khoảng 30 ngày để hoàn thiện phần thân công trình Trong khi đó, các phương pháp truyền thống để xây dựng mỗi tầng hầm như đào đất, chống hệ dầm tạm, và thi công phần bê tông thường mất từ 45 đến 60 ngày mỗi tầng Với dự án có 3 tầng hầm, thời gian thi công có thể kéo dài từ 3 đến 6 tháng, gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình.
- Không phải chi chi phí cho hệ thống chống phụ
- Chống vách đất được giải quyết triệt để vì dùng tường và hệ kết cấu công trình có độ bền và ổn định cao
- Không tính toán hệ thống giáo chống, cốp pha cho kết cấu dầm sàn vì sàn thi công trên mặt đất b) Nhược điểm:
- Kết cấu cột tầng hầm phức tạp
- Liên kết giữa dầm sàn và cột tường khó thi công
- Thi công đất trong không gian kín khó thực hiện cơ giới hoá
- Thi công trong tầng hầm kín ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
- Phải lắp đặt hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo
2.1.3 Thi công tầng hầm theo phương pháp Sơ mi Top-down
Biện pháp thi công semi_topdown là công nghệ thi công phần ngầm của các nhà cao tầng, sử dụng phương pháp từ trên xuống để xây dựng móng và tầng hầm Phương pháp này khác biệt với thi công bottom-up, vốn tiến hành từ dưới lên trên, giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa hiệu quả xây dựng Áp dụng thi công semi_topdown mang lại lợi ích về an toàn, giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh và nâng cao hiệu suất công trình nhà cao tầng.
Trong công nghệ semi_topdown, kết cấu chắn giữ chính là tường vây và hệ sàn dầm của tầng hầm, đóng vai trò then chốt trong quá trình thi công Để xây dựng các tầng hầm, trước tiên cần thi công tường vây bao quanh công trình, nhằm làm kết cấu bao che và đảm bảo độ ổn định của công trình trong quá trình thi công Bên cạnh đó, việc thi công cọc khoan nhồi giúp tăng khả năng chịu lực và ổn định nền móng Sau đó, các sàn hầm được thi công từ trên xuống dưới, trong quá trình đào đất xuống, sàn và dầm tầng hầm hoạt động như một hệ thanh chống, giữ ổn định công trình và đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng.
Phương pháp thi công Bottom-up
- Dựa trên nguyên lý công nghệ thi công tầng hầm Bottom-up, có phương pháp thi công tầng hầm phổ biến sau :
+ Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên
+ Phương pháp làm tường chắn đất rồi thi công nhà từ dưới lên
+ Ở đây nhóm lựa chọn : Phương pháp thi công tường cừ Larsen trước rồi thi công từ dưới lên
2.2.1.Phương pháp đào đất trước, sau đó thi công nhà từ dưới lên
Hình 2.3: Thi công Bottom-up
Phương pháp đào hố truyền thống là phương pháp cổ điển được áp dụng khi chiều sâu hố đào không lớn, mặt bằng rộng rãi, và thiết bị thi công đơn giản Toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu thiết kế (độ sâu đặt móng) bằng cách sử dụng đào thủ công hoặc máy móc phù hợp với điều kiện địa chất và thủy văn, sau đó xây dựng theo thứ tự từ móng lên mái Để đảm bảo hệ hố đào không bị sụp lở trong quá trình thi công, các biện pháp giữ vách đào truyền thống như đào theo mái dốc tự nhiên hoặc dùng cừ để giữ tường hố đào được áp dụng, phù hợp với diện tích mặt bằng hạn hẹp Phương pháp này mang lại ưu điểm là đơn giản, tiết kiệm chi phí và phù hợp với các công trình có chiều sâu nhỏ và mặt bằng rộng rãi.
Thi công tầng hầm dễ dàng và chính xác cao nhờ vào hệ thống giải pháp kiến trúc và kết cấu đơn giản, phù hợp vì tầng hầm có cấu trúc giống phần trên mặt đất.
- Việc xử lý chống thấm cho thành tầng hầm và việc lắp đặt hệ thống mạng lưới kỹ thuật cũng tương đối thuận tiện dễ dàng
Việc làm khô hố móng đơn giản hơn nhờ sử dụng bơm hút nước từ đáy móng theo hố thu nước đã được thiết kế sẵn Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm cần lưu ý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước và đảm bảo chất lượng công trình.
- Khi chiều sâu hố đào lớn sẽ rất khó thực hiện, đặc biệt khi lớp đất bề mặt yếu
- Khi hố đào không dùng hệ cừ thì mặt bằng phải rộng đủ để mở taluy cho hố đào
Phương pháp này không phù hợp về mặt an toàn cho các công trình lân cận hoặc các công trình xây chen Khi chiều sâu hố đào lớn, việc áp dụng phương pháp này yêu cầu phải đào thành nhiều đợt và nhiều bậc khác nhau, điều này làm tăng độ phức tạp và rủi ro trong quá trình thi công Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng về độ ổn định cũng như an toàn công trình trong quá trình thực hiện.
2.2.2 Phương pháp thi công làm tường chắn đất
- Bước 1: + Thi công cọc và tường vây, cọc vây hoặc hệ thống tường cừ bao quanh công trình
+ Hệ thống tường chắn đất thường được sử dụng như tường vây, tường cừ larsen,…
- Bước 2: Đào đất tới độ sâu nhất định đã được tính toán trong thiết kế công trình
- Bước 3: + Lắp đặt hệ thống chống đỡ vách tường tầng hầm trong quá trình đào và thi công xây dựng
Trong quá trình đào đất, việc kết hợp hệ thống chống đỡ bằng thép hình hoặc hệ thống neo là cách hiệu quả để bảo vệ vách tường tầng hầm Các giải pháp này giúp đảm bảo an toàn và ổn định cấu trúc trong suốt quá trình thi công Việc thi công hệ thống chống đỡ đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng để tránh sập lún và đảm bảo tiến độ dự án.
Hệ thống chống có thể hoạt động như lõi cứng cho các cấu kiện dầm hoặc sàn của tầng hầm, giúp đảm bảo sự ổn định và chịu lực của kết cấu Sau khi các sàn tầng hầm đủ khả năng chịu các áp lực tác dụng lên vách hầm, hệ thống chống có thể được tháo dỡ để tiết kiệm vật liệu và tối ưu hóa công năng công trình.
- Bước 4: + Thi công móng và tầng hầm theo đúng trình tự thông thường từ dưới lên
+ Thi công bê tông cốt thép phần móng, sàn hầm
+ Thi công bê tông cốt thép các sàn tầng hầm tiếp theo, kết hợp tháo đỡ hệ thống chống đỡ (nếu có)
+ Thi công phần thân nhà.
Những sự cố và cách khắc phục trong thi công Bottom-up
2.3.1 Các sự cố trong thi công Bottom-up
- Gãy cấu kiện chịu lực chính
- Đứt đường ống, đường cáp hoặc hệ thống thiết bị công trình
- Nghiêng, lún công trình hoặc nứt, võng kết cấu lực chính quá mức cho phép khi thi công tầng hầm theo phương pháp bottom-up a) Nguyên nhân:
Trong quá trình thi công, các chấn động phát sinh do rung hạ cừ và hạ ống vách để khoan cọc nhồi có thể xảy ra ngay từ bước đầu Những rung động cục bộ này có khả năng gây ra sụt lún móng hoặc làm ảnh hưởng đến kết cấu của các công trình lân cận, đặc biệt khi địa chất khu vực có dải đất yếu hoặc khá yếu Việc kiểm soát chấn động trong thi công là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình cũng như các công trình xung quanh.
Chuyển vị của đất là quá trình đất dịch chuyển theo phương thẳng đứng, như lún hoặc trồi lên, hoặc theo phương ngang trong quá trình thi công xây dựng Điều này thường xảy ra khi thi công cừ hố đào, sử dụng các loại cừ ván thép hoặc cọc barrette để gia cố nền móng Ngoài ra, chuyển vị đất còn xảy ra khi đào hố móng, hút nước ra khỏi hố đào hoặc thu hồi cừ ván thép, ảnh hưởng đến cấu trúc và an toàn của công trình xây dựng.
Trong quá trình thi công đào đất hố móng, đất nền xung quanh thường bị lún xuống và chuyển dịch ngang về phía hố đào, ảnh hưởng bởi độ sâu đào, đặc điểm của nền đất, kết cấu chống đỡ và quy trình đào đất Mức độ lún và dịch chuyển ngang thường tăng lên khi thi công hố đào sâu trên nền đất yếu, gây ra những chuyển dịch lớn và tiềm ẩn rủi ro trong quá trình xây dựng.
Khi sử dụng hệ thống bơm hút nước để tạo hố đào trong quá trình thi công tầng hầm theo phương pháp bottom-up, mực nước ngầm bị giảm xuống gây tăng độ lún của đất trong khu vực xung quanh Mức độ lún nề chủ yếu phụ thuộc vào mức độ hạ thấp mực nước ngầm, đặc điểm của đất nền và thời gian thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và an toàn của công trình.
- Khi thu hồi cừ ván thép, đất dịch chuyển và các khe rỗng do cừ để lại gây ra lún khu vực xung quanh tường cừ
Mất ổn định xảy ra khi hệ thống chống đỡ không đủ khả năng chịu lực hoặc xảy ra hiện tượng trượt sâu, gây ra nguy cơ sụp đổ của công trình Trong tình huống này, các công trình liền kề hố đào có thể bị chuyển vị lớn và đối mặt với nguy cơ đổ sập ngay lập tức.
Sụt đất là hiện tượng sập cục bộ thành rãnh đào và hố khoan trong quá trình thi công cừ và cọc bằng phương pháp đổ tại chỗ, thường do các hốc nhỏ hình thành trong đất Các hốc lớn hơn xuất hiện khi đất bị cuốn trôi theo dòng chảy của nước qua khe hở giữa các tấm cừ hoặc khuyết tật trong kết cấu cừ, gây sụp vòm đất phía trên và dẫn đến sụt nền hoặc sự cố công trình Hiện tượng này thường xảy ra khi hút nước hố đào để thi công móng, tầng hầm trong nền cát bão hòa nước Để khắc phục, cần có các biện pháp chống sụt đất như cải thiện kỹ thuật thi công, gia cố móng, và kiểm soát dòng chảy nước trong khu vực thi công.
Khi xuất hiện các dấu hiệu hư hỏng, điều quan trọng là tạm dừng công tác thi công để kiểm tra kỹ lưỡng, xác định nguyên nhân chính xác và lên kế hoạch khắc phục phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và duy trì tiến độ dự án.
Nguyên nhân gây ra vấn đề có thể bắt nguồn từ công đoạn hạ cừ, đặc biệt là khi phương pháp hạ cừ không phù hợp gây ra chấn động đất Để khắc phục tình trạng này, có thể áp dụng một số biện pháp phù hợp tùy theo từng trường hợp, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo an toàn cho công trình.
+ Sử dụng công nghệ thi công khác, ít gây chấn động hơn
+ Áp dụng giải pháp phụ trợ hạ cừ (khoan dẫn, xói nước)
+ Thay đổi loại cừ (sử dụng cừ ít gây dịch chuyển đất)
Trong quá trình thi công tầng hầm theo phương pháp bottom-up, nếu nguyên nhân gây ra sụt lún, chuyển vị ngang vượt quá giới hạn dự kiến đã được thiết kế, cần tăng cường chống đỡ thành hố đào để đảm bảo an toàn Ngoài ra, việc gấp lại một phần hoặc toàn bộ hố đào cũng là biện pháp cần thiết nhằm kiểm soát và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến kết cấu mặt bằng.
Trong quá trình đào đất, nguyên nhân gây ra hư hỏng là đất bị xót ngầm, do đó cần phải dừng thi công ngay lập tức để tránh tình trạng ngày càng nghiêm trọng Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm khắc phục tình trạng này, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
+ Tạo tầng lọc ngược bằng vật liệu có cấp phối phù hợp hoặc sử dụng vải đại kỹ thuật
+ Bơm nước vào hố móng đến cao đột mực nước ngầm ban đầu
Khảo sát tường cừ để xác định các khuyết tật (nếu có) là bước quan trọng trong quá trình thi công Sau đó, tiến hành tạo cọc bên sườn khuyết tật hoặc áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo không để nước tiếp tục xói cát qua vị trí khuyết tật, đảm bảo tính ổn định và bền vững của công trình.
2.3.2 Biện pháp an toàn lao động
- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động:
+ Những thiết bị bảo đảm an toàn trong xây dựng gồm có những đồ cơ bản như giầy bảo hộ, kính, áo, dây đeo, dây căng an toàn…
+ Ngoài ra khi thi công tầng hầm thì cần chú ý đến chất lượng không khí, khi cần thiết phải trang bị mặt nạ hay bình ox
- Tuân thủ các quy định an toàn lao động trên công trường:
+ Khi đào hố sâu, công nhân lên xuống phải dùng thang chắc chắn hoặc tạo bậc để lên xuống + Mang dây an toàn khi thi công trên cao
+ Không nên nhảy qua hay leo trèo trên kết cấu văng chống vách đất
+ Tại các hố đất đào nơi nhiều người qua lại cần làm biển cảnh báo
- Kiểm tra độ an toàn của các thiết bị:
+ Kiểm tra các hệ văng chống tạm có bị biến hình hay mất ổn định cục bộ không
+ Kiểm tra chuyển vị của tường vây có nằm trong mức cho phép
+ Kiểm tra tường vây có bị hở, nước ngầm chảy qua
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO PHẦN NGẦM
Phân tích và lựa chọn giải pháp tường chắn đất
- Tường cừ Larsen là hệ thống tường chắn tạm được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Việc lựa chọn dựa trên các yếu tố sau:
Điều kiện đất phù hợp và dễ dàng lắp đặt cừ đòi hỏi các lớp đất có chỉ số SPT dưới 50 để đảm bảo việc đóng cọc dễ dàng và đạt độ sâu yêu cầu Việc chọn loại cừ phụ thuộc vào yêu cầu về độ bền uốn và độ bền đóng của cọc trong từng công trình Lắp đặt cọc cừ trong đất cát rời có thể gây lún phần đất lân cận, ảnh hưởng đến tính ổn định của khu vực xây dựng.
+ Độ sâu đào: Dùng cho hố đào nông vì độ cứng thấp
Khả năng thu hồi cọc cừ tạm sau sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu thực hiện thu hồi toàn bộ cọc Tuy nhiên, quá trình này có thể gây ra rung chấn do không sử dụng máy ép tĩnh và làm đất chuyển dịch vào các khe hở còn lại của cọc cừ, gây ra hiện tượng xạc lỡ.
+ Ván cừ thép dễ chuyên chở, dễ dàng hạ và nhổ bằng các thiết bị thi công sẵn cónhư máy ép thuỷ lực, máy ép rung
+ Tường cừ được hạ xuống đúng yêu cầu kỹ thuật có khả năng cách nước tốt
+ Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp tại công truonge
+ Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao
Dựa trên các phân tích, quy mô công trình gồm 2 tầng hầm với cao độ -7m so với mặt đất tự nhiên, sinh viên đã chọn phương án tường cừ Larsen để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác thi công đào đất Phương án này phù hợp với chiều sâu đào không quá lớn và giúp công trình đảm bảo vững chắc trong quá trình xây dựng.
Thông số đầu vào
- Tra Catalogue chọn loại cừ chữ U, nhãn hiệu FSP-IV có các thông số như bảng bên dưới:
Bảng 3.1: Bảng thông số kỹ thuật của thép cừ Larsen
- Kích thước tường cừ Larsen FSP – IV
Hình 3.1: Tường cừ Larsen FSP – IV
- Chọn chiều dài cừ 15m > (1-2) Hmax
Bảng 3.2: Thông số tường cừ Larsen
Diện tích mặt cắt ngang
Moment kháng uốn mặt cắt
Khối lượng mm mm mm cm 2 cm 4 cm 3 kg
Diện tích mặt cắt ngang
Moment kháng uốn mặt cắt
Khối lượng mm mm mm cm 2 cm 4 cm 3 kg
- Từ “Bảng 3.1: Thông số tường cừ Larsen” tính toán được các đặc trưng tính toán cho tường cừ Larsen FSP-IV:
Bảng 3.3: Đặc trưng tính toán tường cừ Larsen
3.2.2 Thông số hệ chống Shoring và Kingpost
- Chọn thanh chống Shoring và Kingpost là thép hình H400×400 của hãng Hirose có các thông số thiết kế như sau: a) Hệ shoring lớp 1:
Tên cấu kiện Đặc trưng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Thanh chống tiết diện chữ H
Tính chất vật liệu Elastic Module đàn hồi E 2,1 10 8 kN/m 2 Diện tích mặt cắt ngang A 11,85 10 3 m 2 h b t w t f Độ cứng chống nén EA 2, 49 10 6 kN
300 300 10 15 Khoảng cách bố trí Ls 7,5 m
Tên cấu kiện Đặc trưng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Tính chất vật liệu Elastic
Module đàn hồi E 210000 MPa Độ cứng chống nén EA 5092500 kN/m Độ cứng chống uốn EI 81060 kNm 2 /m
16 b) Hệ shoring lớp 2 và Kingpost:
Bảng 3.4: Đặc trưng tính toán của hệ shoring lớp 2 và Kingpost
Tên cấu kiện Đặc trưng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Thanh chống tiết diện chữ H
Tính chất vật liệu Elastic Module đàn hồi E 2,1 10 8 kN/m 2 Diện tích mặt cắt ngang A 21,87 10 3 m 2 h b t w t f Độ cứng chống nén EA 4,5801 10 6 kN
400 400 13 21 Khoảng cách bố trí Ls 7,5 m
3.2.3 Thông số địa chất công trình
Bảng 3.5: Bảng thông số địa chất công trình
Mô hình Plaxis
3.3.1 Lựa chọn mô hình tính toán trong Plaxis
- Sử dụng phần mềm PLAXIS V20 để mô phỏng trình tự thi công, kiểm tra nội lực, chuyển vị trong từng giai đoạn thi công đó
Trong bài toán mô hình nền đất đào sâu bằng phần mềm Plaxis, việc sử dụng mô hình Hardening Soil là cần thiết để phản ánh chính xác quá trình dự án Đặc biệt, trong quá trình đào đất, đất làm việc theo sơ đồ dỡ tải – gia tải lại, khi đất được lấy ra và sau đó được nén lại để làm chống đỡ hố đào Trong giai đoạn này, module biến dạng của đất cao hơn nhiều so với trạng thái gia tải bình thường, gấp khoảng 3 đến 5 lần, gây ra những sai lệch lớn nếu chỉ sử dụng mô hình Mohr-Coulomb Mô hình Mohr-Coulomb thường dẫn đến kết quả chuyển vị và biến dạng của nền đất cao hơn nhiều so với thực tế quan trắc, do không thể hiện được quá trình dỡ tải – gia tải lại trong thi công đào đất Việc áp dụng mô hình Hardening Soil giúp khắc phục hạn chế này, cung cấp kết quả dự đoán chính xác hơn so với quan trắc thực tế.
Để mô phỏng các loại đất yếu như đất sét và đất bùn có hệ số nén lớn, đặc biệt khi đất ở trạng thái cố kết thường xuyên bị ngậm nước, việc sử dụng mô hình Soft là rất cần thiết Trong khi đó, mô hình Hardening Soil phù hợp để phân tích các ứng xử của đất cứng hơn, còn mô hình Soft giúp chính xác hơn trong các trường hợp đất yếu, đặc biệt là đất sét và đất bùn, nhằm đảm bảo tính chính xác của các dự án liên quan đến nền móng và công trình xây dựng.
Hình 3.2: Mô hình tính toán tường cừ và hệ chống đỡ
3.3.2 Các bước dựng mô hình Plasis 2D a) Thiết lập đường biên hình học
Ymin= -35,4 m ;Ymax = -0,9 m b) Tạo Borehole và khai báo các thông số lớp đất:
- Khai báo các thông số lớp đất: c) Vẽ tường vây khai báo và gán vật liệu cho tường:
+ Vào Material Set d) Vẽ các đường biên đào đất:
- Để vẽ tường vào tab Structues -> Create line và chọn Create line
+ Với đường biên đào đất lớp 1 tại cốt -3.2m
+ Với đường biên đào đất lớp 2 tại cốt -6.2m
21 e) Khai báo và gán vật liệu thanh chống: f) Vẽ phần tử tiếp xúc cho tường và tạo các tải trọng:
- Vẽ các phần tử tiếp xúc
- Vào Create line và chọn Create interfaces
Hoạt tải thi công chọn 20 (kN/m2), bao gồm tải trọng từ các xe thi công, bãi tập kết vật liệu, được đặt tại cao độ mặt đất tự nhiên cách mép hố đào khoảng 1.0 m và phân bố đều trên chiều dài 5.0 m Việc chia lưới, khai báo mực nước ngầm và đóng biên thấm là các bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quá trình thi công.
- Qua tab Mesh Chọn Generate Mesh
- Khai báo các đường mực nước ngầm: MNN thấp hơn các cao độ 0,2 m
Trình tự thi công mô phỏng trong Plaxis
- Bước 1: Thi công tường vây và tải thi công
Hình 3.3: Thi công cừ Larsen và thiết lập hoạt tải bên ngoài hố đào
- Bước 2: Đào đất đến cao trình -3,2m (so với mặt đất tự nhiên)
Hình 3.4: Thi công đào đất đợt 1 đến cao trình -3,2m
- Bước 3: Thi công hệ cây chống ở cao trình -2,6m (hệ shoring)
Hình 3.5: Chống shoring cao trình -2,6m
- Bước 4 : Hạ mực nước ngầm đến cao trình -6,4m, đào đất đến cao trình -6,2m
+ Bước 5: Thi công hệ cây chống ở cao trình -5,8m (hệ shoring)
Hình 3.6: Chống shoring cao trình -5,8m
+ Bước 6 : Hạ mực nước ngầm đến cao trình -9,1m, đào đất đến cao trình -8,9 m (cao trình đấy đài móng)
Hình 3.7: Hạ mực nước ngầm đến -9,1m, đào đất đợt 3 đến cao trình -8,9m
KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA HỆ CỪ , KIỂM TRA ỔN ĐỊNH VÀ AN TOÀN TƯỜNG VÂY
Kiểm tra tường chắn với nội lực và chuyển vị từ Plaxis
4.1.1 Nội lực của tường cừ Larsen
Sau khi chạy Mô hình Plasis 2D ta được kết quả:
Hình 4.1: Tường cừ sau khi chạy mô hình
Hình 4.2: Biểu đồ chuyển vị và momen của tường vây
Hình 4.3: Biểu đồ lực dọc và lực cắt của tường vây
4.1.2 Kiểm tra chuyển vị của tường cừ Larsen
- Ta có được chuyển vị ngang lớn nhất của cừ Larsen tại Bước 6:
Hình 4.4: Giá trị chuyển vị lớn nhất của tường cừ Larsen
Chuyển vị ngang lớn nhất của cừ là 39,17 (mm)
Chuyển vị ngang cho phép của cừ là H 8000 40 mm
Vậy chuyển vị của tường thỏa mãn điều kiện cho phép
4.1.3 Kiểm tra điều kiện bền của tường cừ Larsen
Ta có được momen lớn nhất của cừ Larsen tại Bước 6:
Hình 4.5: Giá trị momen lớn nhất của tường cừ Larsen
- Sử dụng tường cừ Larsen FSP – IV Mác SY390 có giới hạn chảy fy = 390 (MPa)
- Giá trị Moment uốn lớn nhất là M = 202,4 kN.m/m
- Ứng suất lớn nhất trong cừ:
Vậy ứng suất trong cừ thỏa mãn điều kiện cho phép 𝝈
TÍNH TOÁN HỆ SHORING VÀ KINGPOST
Kiểm tra dầm biên
Dầm biên là cấu kiện chịu uốn hai phương do áp lực của đất và trọng lượng bản thân gây ra Tuy nhiên, có thể bỏ qua mô men uốn do trọng lượng của chính nó Trong quá trình thi công, dầm biên được xem như dầm liên tục được hỗ trợ bởi các hệ shoring ngang và thanh chống chéo, giúp đảm bảo độ ổn định và an toàn của kết cấu.
5.1.1 Kiểm tra dầm biên lớp 2
Mômen uốn lớn nhất trong dầm biên lớp 2 là : M max 530, 05( kN m ), lực dọc giá trị lớn nhất là max 762, 252( )
N kN Để đơn giản ta kiểm tra với M max và N max
Lực cắt lớn nhất là V max 705,82( kN ) a) Kiểm tra bền:
Tiến hành kiểm tra bền tại 3 vị trí của tiết diện mặt cắt: Điểm A:
- Kết luận: Shoring thoả mãn điều kiện bền b) Kiểm tra ổn định tổng thể dầm:
- Theo mục 7.2.2.2 TCVN 5575:2012, giá trị lớn nhất 0 f l b
được xác định theo bảng 13 TCVN 5575-2012 như sau:
Chiều dài tính toán lớn nhất của dầm biên được xác định bằng khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm cố kết được xác định từ mô hình là l0= 7,5 m
Kết luận : Dầm biên đảm bảo ổn định tổng thể c) Kiểm tra ổn định cục bộ:
Vì nhóm sinh viên sử dụng thép hình tổ hợp chữ H trong catalogue do công ty HIROSE sản xuất, nên việc kiểm tra ổn định cục bộ của dầm là không cần thiết Tuy nhiên, cần thực hiện kiểm tra độ võng dầm để đảm bảo sự an toàn và khả năng chịu lực của cấu kiện Kiểm tra độ võng giúp xác định mức độ biến dạng của dầm, đảm bảo dự án đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và độ bền lâu dài Việc này đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm định chất lượng kết cấu thép tổ hợp chữ H, phù hợp với yêu cầu của công trình.
Theo bảng 50 TCVN 5575:2012: độ võng lớn nhất của dầm là
+ Độ võng lớn nhất của dầm biên phương X là 0,0134 mm
Khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm cố kết theo phương X là 7,5 m
+ Độ võng lớn nhất của dầm biên phương Y là ? mm
- Kết luận: Dầm biên đảm bảo độ võng cho phép
5.1.2 Kiểm tra dầm biên lớp 1
Mômen uốn lớn nhất trong dầm biên lớp 1 là : M max 150,85(kN m ), lực dọc giá trị lớn nhất là max 221, 72( )
N kN Để đơn giản ta kiểm tra với M max và N max
Lực cắt lớn nhất là V max 219,5(kN) a) Kiểm tra bền:
Tiến hành kiểm tra bền tại 3 vị trí của tiết diện mặt cắt:
- Kết luận: Shoring thoả mãn điều kiện bền b) Kiểm tra ổn định tổng thể dầm:
Theo mục 7.2.2.2 TCVN 5575:2012, giá trị lớn nhất 0 f l b
được xác định theo bảng 13 TCVN 5575-2012 như sau:
Chiều dài tính toán lớn nhất của dầm biên được xác định bằng khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm cố kết được xác định từ mô hình là l0= 7,5 m
Kết luận : Dầm biên đảm bảo ổn định tổng thể c) Kiểm tra ổn định cục bộ:
Vì nhóm sinh viên sử dụng thép hình tổ hợp chữ H trong catalogue do công ty HIROSE sản xuất, việc kiểm tra độ ổn định cục bộ không cần thiết Tuy nhiên, cần thực hiện kiểm tra độ võng dầm để đảm bảo kết cấu chịu lực phù hợp và an toàn trong quá trình thi công Việc kiểm tra độ võng dầm là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính ổn định và độ bền của công trình, giúp tránh các vấn đề về biến dạng và lệch chi tiết sau này.
Theo bảng 50 TCVN 5575:2012: độ võng lớn nhất của dầm là
+ Độ võng lớn nhất của dầm biên phương X là 0,0114 mm
Khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm cố kết theo phương X là 7,5 m
Tính toán và kiểm tra thanh chống
5.2.1 Tính toán hệ chống thứ lớp 2 a) Lựa chọn tiết diện
- Chọn liên kết của Shoring là khớp-khớp: Hệ số 1
- Thép loại CCT38 có các thông số cường độ thép như sau: fu = 380 (MPa) ; fy = 240 (Mpa) - (Bảng 5 – TCVN 5575-2012)
- Thông số tính toán hệ chống Shoring:
Bảng 5.1: Thông số tiết diện
Quy cách H400x400x13x21 h mm 400 b mm 400 tw mm 13 tf mm 21
Iy cm 4 22400 ix cm 17,5 iy cm 10,1
36 b) Phương án bố trí hệ thống
Hệ shoring hoạt động như một cấu kiện chịu nén, đồng thời chịu một phần nhỏ mô men uốn do trọng lượng của chính nó gây ra, và trong nhiều trường hợp, yếu tố này có thể bỏ qua để đơn giản hóa thiết kế Hệ shoring được đỡ bởi các kingpost chắc chắn, đảm bảo sự ổn định và an toàn trong quá trình thi công hoặc bảo trì công trình.
- Với chiều sâu hố đào là 8 (m), bố trí hai tầng chống Shoring tại cao trình -2,8 (m) và -5,8 (m)
- Các thanh chống đứng Kingpost được chôn sẵn trong cọc khoan nhồi, chiều sâu chôn là 2 (m)
- Mặt bằng bố trí như sau:
Hình 5.1: Bố trí hệ Shoring-Kingpost
Hình 5.2: Mô hình 3D toàn bộ hệ chống c) Các thông số về tải trọng và kết quả phân tích
- Trọng lượng bản thân kết cấu: Phân tích từ động trong mô hình (TT)
- Áp Lực ngang gây ra bởi áp lực đất
- Được lấy trong mô hình Plaxis (ALD):
+ Tầng chống tại vị trí -6,2 (m)
Lực nén lớn nhất trong lớp shoring thứ nhất
+ Tầng chống tại vị trí -3,2 (m
Lực nén lớn nhất trong lớp shoring thứ hai
Lực nén trong phần mềm Plaxis tập trung tại hệ chống ngang nguy hiểm nhất, do đó để quy về lực phân bố đều trên dầm biên trong mô hình 3D của ETABS, ta cần chia lực này cho diện tích phân bố phù hợp.
Lspasing=7,5(m) như đã khai báo trong phần mềm Plaxis
Vậy Áp lực đất tác dụng lên tường chắn:
+ Tầng chống tại vị trí -6,2 (m) có ALD d5,309
+ Tầng chống tại vị trí -3,2 (m) có ALD 69, 711
- Dùng TH để kiểm tra khả năng chịu lực của hệ thanh chống
Hình 5.3: Tải trọng áp lực đất tác dụng lên hệ chống thứ nhất
Hình 5.4: Tải trọng áp lực đất tác dụng lên hệ chống thứ hai
Hình 5.5: Biểu đồ monent trong hệ chống thứ nhất
Hình 5.6: Biểu đồ moment trong hệ chống thứ hai
Hình 5.7: Biểu đồ lực cắt trong hệ chống thứ nhất
Hình 5.8: Biểu đồ lực cắt trong hệ chống thứ hai
Hình 5.9: Biểu đồ lực dọc trong toàn bộ hệ chống mô hình 3D
Sau khi phân tích nội lực từ Sap2000, ta kiểm tra hệ chống lớp 2 với nội lực:
Bảng 5.2: Thông số cần thiết kiểm tra hệ chống
Tra bảng D.1 TCVN 5575:2012 l0x lx ly
Mpa Mpa μx μy (mm) (mm) (mm)
+ Chiều dài tính toán của thanh chống:
.0 x x l l , trong đó:là hệ số uốn dọc, tra bảng D.1 TCVN 5575-2012
0 x l là chiều dài hình học của thanh chống e) Kiểm tra điều kiện độ mảnh
- Độ mảnh giới hạn cột theo bảng 25 TCXDVN 5575:2012:
Ta có: λmax = max (λx ; λy) = 49,5 < [λ] = 150 (Thỏa mãn điều kiện độ mảnh) f ) Kiểm tra điều kiện bền
Với nội lực (M = 45,84 kNm; N = -2056,6 kN; V = 15,72 kN.)
- Độ lệch tâm tương đối:
Hệ số η kể đến ảnh hưởng hình dạng của tiết diện lấy theo bảng D.9 phụ lục D TCVN 5575:2012 ta có:
- Độ lệch tâm tính đổi: m e .m 1,77 0,15 0, 26 < 20 (Không cần tính toán về bền)
( Theo TCVN 5575:2012 mục 7.4.1.1) g) Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng khung c e
Với nội lực (M = 45,84 kNm; N = -2056,6 kN; V = 15,72 kN.)
- Độ lệch tâm tính đổi: m e .m 1,77 0,15 0, 26< 20 Cần kiểm tra ổn định tổng thể
- Hệ số uốn dọc φ e lấy theo bảng D.10 phụ lục D (TCVN 5575:2012) phụ thuộc vào độ mãnh qui ước x và độ lệch tâm tương đối m e :
Từ x 0,95 và me = 0,26 tra bảng ta được φe = 0,652
(Thỏa mãn) h) Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng khung c y
Hệ số c đặc trưng cho ảnh hưởng của moment uốn Mx và hình dáng tiết diện đến độ ổn định của cột theo phương vuông góc với mặt phẳng uốn (phương ngoài mặt phẳng uốn) Đây là yếu tố quan trọng trong thiết kế cột nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và duy trì tính ổn định trong cấu kiện xây dựng Việc xác định chính xác hệ số c giúp nâng cao độ an toàn và hiệu quả của kết cấu thép hoặc bê tông cột chịu tác động của các lực uốn.
(Cột bị khống chế chuyển vị theo phương vuông góc với mặt phẳng tác dụng của moment nên moment Mx là moment lớn nhất trên cả chiều dài thanh)
Với nội lực (M = 45,84 kNm; N = -2056,6 kN; V = 15,72 kN.)
- Giá trị moment tính toán Mx :
và momen tại điểm II tại 2l
+ Xem từ phần mềm sap2000:
- Độ lệch tâm tương đối
- Hệ số α, β lấy theo Bảng 16 TCVN 5575:2012: m x 0,1α = 7 Độ mảnh λ y = 49,5 < λ c E 2,1 106
y: hệ số uốn dọc ( dựa vào mục 7.3.2.1 TCVN 5575:2012)
(Thỏa mãn) i) Kiểm tra ổn định cục bộ bản cánh cột
- Độ mảnh quy ước: max x ; y max 0,95;1, 64 1, 64
- Tra bảng 35 TCVN 5575:2012 ta được:
= 15,83 (Thỏa mãn) k) Kiểm tra ổn định cục bộ bản bụng cột
Ổn định cục bộ bản bụng theo ứng suất pháp w w w w h h t t
27,54 t 13 Với nội lực (M = 45,84 kNm; N = -2056,6 kN; V = 15,72 kN.) m 0,15 1, 0; x 0,95 2, 0; tra bảng 33 TCVN 5575:2012 ta được:
5.2.2 Tính toán hệ chống thứ lớp 1 a) Lựa chọn tiết diện
- Chọn liên kết của Shoring là khớp-khớp: Hệ số 1
- Thép loại CCT38 có các thông số cường độ thép như sau: fu = 380 (MPa) ; fy = 240 (Mpa) - (Bảng 5 – TCVN 5575-2012)
- Thông số tính toán hệ chống Shoring lớp 1
Bảng 5.3: Thông số tiết diện
Quy cách H300x300x10x15 h mm 300 b mm 300 tw mm 10
Iy cm 4 6750 ix cm 13,1 iy cm 7,55
- Mặt bằng bố trí như sau:
Hình 5.10: Mặt bằng bố trí hệ Shoring-Kingpost lớp 1
47 b) Kiểm tra thanh chống lớp 1
Sau khi phân tích nội lực từ Sap2000, ta kiểm tra hệ chống với nội lực
Bảng 5.1: Thông số cần thiết kiểm tra hệ chống lớp 1
Tra bảng D.1 TCVN 5575:2012 L Lx Ly
Mpa Mpa μx μy (mm) (mm) (mm)
2.10E+05 230 1 1 1 7000 7000 7000 c) Kiểm tra điều kiện độ mảnh
- Độ mảnh giới hạn cột theo bảng 25 TCXDVN 5575:2012:
Ta có: λmax = max (λx ; λy) = 92,72 < [λ] = 150 (Thỏa mãn điều kiện độ mảnh) d) Kiểm tra điều kiện bền
Với nội lực (M = -18,43 kNm; N= -705,16 kN; V = 8,03kN.)
- Độ lệch tâm tương đối:
Hệ số η kể đến ảnh hưởng hình dạng của tiết diện lấy theo bảng D.9 phụ lục D TCVN 5575:2012 ta có:
- Độ lệch tâm tính đổi: m e .m 1,67 0, 23 0,3841 < 20 (Không cần tính toán về bền) e) Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng khung c e
- Độ lệch tâm tính đổi: m e .m 1,67 0, 23 0,3841< 20 Cần kiểm tra ổn định tổng thể Với nội lực (M = -18,43 kNm; N= -705,16 kN; V = 8,03kN.)
Hệ số uốn dọc φ e lấy theo bảng D.10 phụ lục D (TCVN 5575:2012):
Từ x 1,77 và me = 0,381 tra bảng ta được φe = 0,714
(Thỏa mãn) f) Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng khung c y
Hệ số c phản ánh ảnh hưởng của moment uốn Mx và hình dạng tiết diện đối với khả năng ổn định của cột theo phương vuông góc với mặt phẳng uốn, tức là phương ngoài mặt phẳng uốn Hệ số c này phụ thuộc vào giá trị của moment uốn Mx, chiều cao W và các yếu tố liên quan đến mô men uốn cũng như hình dạng tiết diện cột Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa hệ số c, moment uốn và hình dạng tiết diện là rất quan trọng trong thiết kế cấu trúc để đảm bảo độ an toàn và ổn định của cột trong các công trình xây dựng.
(Cột bị khống chế chuyển vị theo phương vuông góc với mặt phẳng tác dụng của moment nên moment Mx là moment lớn nhất trên cả chiều dài thanh)
Với nội lực (M = -18,43 kNm; N= -705,16 kN; V = 8,03kN.)
- Giá trị moment tính toán Mx :
và momen tại điểm II tại 2l
- Độ lệch tâm tương đối
- Hệ số α, β lấy theo Bảng 16 TCVN 5575:2012: m x 1α = 0,7 Độ mảnh λ y = 92,72 < λ c E 2,1 106
y: hệ số uốn dọc ( dựa vào mục 7.3.2.1 TCVN 5575:2012)
(Thỏa mãn) g) Kiểm tra ổn định cục bộ bản cánh cột
- Độ mảnh quy ước: max x ; y max 1,77;3,07 3,07
- Tra bảng 35 TCVN 5575:2012 ta được:
= 20,15 (Thỏa mãn) h) Kiểm tra ổn định cục bộ bản bụng cột
Ổn định cục bộ bản bụng theo ứng suất pháp w w w w h h t t
; w w h 270 t 10 27 Với nội lực (M = -18,43 kNm; N= -705,16 kN; V = 8,03kN.) m 0, 23 1, 0; x 1, 77 2, 0; tra bảng 33 TCVN 5575:2012 ta được:
Kiểm tra Kingpost
- Lực dọc lớn nhất trong thanh chống : N max 56, 371( kN )
- Moment lớn nhất: M max 248,96(kN m )
- Chiều dài tính toán là : l 0 x l 0 y .l0, 7.64, 2( )m
=> Vậy kingpost thỏa mãn yêu cầu về độ mảnh
5.3.1 Kiểm tra ổn định trong mặt phẳng uốn:
- Độ lệch tâm tương đối : 41,58 2.4,10 5 8 1, 405
- Độ lệch tâm tính đổi : m e m , hệ số η kể đến ảnh hưởng của hình dạng tiết diện phụ thuộc m , 𝜆 , Af/Aw
Ta có: m = 0,255 ; max( x ; y )max(0,811;1, 405)1, 405; Af/Aw ≥ 1 nên tra bảng D.9 – TCVN 5575:2012
⇒ Không cần tính toán về bền
- Hệ số uốn dọc φe lấy theo bảng D.10 phụ lục TCVN 5755-2012, phụ thuộc vào
Ta có độ mãnh giới hạn
Kết luận: Shoring thoả mãn điều kiện độ mãnh
5.3.2 Kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng uốn: Điều kiện kiểm tra :
Ta có 0 2, 5(1, 405) nên hệ số y được xác định theo công thức:
Ta có: m x 0, 255 5, hệ số c được xác định theo công thức:
=> Thỏa mãn kiểm tra ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng
5.3.3 Kiểm tra ổn định cục bộ:
Ổn định cục bộ bản cánh: Điều kiện kiểm tra:
Độ mảnh quy ước max( x ; y )1, 405
Ổn định cục bộ bản bụng do ứng suất pháp: Điều kiện kiểm tra: w w w w h h t t
Khả năng chịu lực của cột được quyết định trong phương mặt phẳng uốn
Kết luận: Vậy kingpost đã chọn đảm bảo khả năng chịu lực
LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Công tác thi công cừ Larsen
6.1.1 Khối lượng ép cừ Larsen:
Hình 6.1: Thông số cừ Larsen
Tổng chiều dài ép cừ = Số lượng cừ x chiều dài cừ
Bảng 6.1: Khối lượng cừ Larsen
Tên cừ Số lượng Chiều dài cừ L (m) Tổng chiều dài ép cừ (m)
→ Vậy Tổng chiều dài cừ Larsen cần ép là = 4725 m
Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AC.27120, hao phí cho công tác ép cừ Larsen bằng máy thuỷ lực là 11,83 công /100m và máy 1,269 ca/100m
→ Số ca máy cần thiết là: ij 4725
Chọn bố trí 2 máy, làm việc 2 ca/ngày
→ Số nhân công cần thiết là: ij 4725
→ Vậy chọn 18 công nhân cho công tác ép cừ Một ngày làm 2 ca và hoàn thành trong 15,5 ngày
Công tác thi công cọc khoan nhồi
Chọn bố trí 2 máy, làm việc 2 ca/ngày
Công tác Lắp đặt ống vách khoan nhồi
Hình 6.2: Thi công lắp đặt ống vách khoan nhồi bằng máy cẩu
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AC.34521 xác định hao phí công tác lắp đặt ống vách khoan nhồi có đường kính D ≤ 800mm bằng máy khoan Hao phí cho công tác này là 2,43 công/m khi sử dụng máy khoan; đối với máy thủ công, hao phí là 0,048 ca/m.
→ Số ca máy cần thiết là: P s ij i 6 0, 0480, 288 (ca)
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 6 2, 4314,58 công
Công tác Khoan tạo lỗ bằng phương pháp Khoan tuần hoàn
Hình 6.3: Thi công khoan tạo lỗ
- Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AC.32110, hao phí cho công khaon vào đất trên cạn bằng máy khaon momen xoay là 0,98 công /m và máy 0,062 ca/m
→ Số ca máy cần thiết là: P s ij i 34,5 0, 062 2,139 (ca)
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 34,5 0,98 33,81 công
- Vậy thời gian thi công của Máy Khoan cho 2 công tác Lắp đặt ống vách và công tác khoan tạo lỗ cho 1 cọc khoan nhồi: ij (0, 288 2,139)
Công tác Lắp dựng cốt thép
- Khối lượng thép lấy từ bảng thống kê thép: 1,873 (Tấn)
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AF.67120X, hao phí cho công tác lắp dựng cốt thép có đường kính D > 18mm bằng máy cẩu bánh xích là 10,8 công/Tấn, và bằng máy khác là 0,12 ca/Tấn.
→ Số ca máy cần thiết là: P s ij i 1,873 0,12 0, 225 (ca)
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 1,873 10,8 20, 23 (công)
Công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi
Bê tông dùng cho cọc khoan nhồi là bê tông thương phẩm được vận chuyển từ trạm trộn đến công trình bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng, đảm bảo chất lượng và độ đồng nhất Mỗi cọc khoan nhồi yêu cầu một khối lượng bê tông phù hợp để đảm bảo độ ổn định và chịu lực của công trình Việc sử dụng bê tông thương phẩm đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao tuổi thọ và độ bền của cọc, góp phần vào sự bền vững của toàn bộ công trình xây dựng.
Bảng 6.2: Khối lượng bê tông cọc khoan nhồi
Khối lượng bê tông 1 cọc (m3)
Trong quá trình thi công tạo lỗ khoan, đường kính lỗ khoan thường lớn hơn thiết kế từ 3-8 cm, dẫn đến lượng bê tông thực tế vượt quá dự toán từ 10-20% Do đó, việc tính toán lượng bê tông cần thiết cần điều chỉnh để đảm bảo đủ vật liệu cho dự án xây dựng.
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AF.35125 quy định về hao phí cho công tác đổ bê tông trên cạn bằng máy bơm, cần cẩu bánh xích là 0,83 công/tấn, trong khi đó, sử dụng máy là 0,047 ca/tấn Đây là các thông số kỹ thuật quan trọng giúp xác định chính xác lượng hao phí trong quá trình thi công bê tông trên cạn, hỗ trợ lập dự toán và quản lý chi phí hiệu quả Việc nắm rõ các mã hiệu và hao phí này giúp các nhà thầu và kỹ sư đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của Bộ Xây Dựng, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng công trình.
→ Số ca máy cần thiết là: P s ij i 15, 95 0, 047 0, 3 0, 225 (ca)
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 15,95 0,83 0,3 3,97 (công)
- Vậy thời gian thi công của Máy Cẩu cho 2 công tác Lắp đặt cốt thép và công tác Đổ bê tông cho 1 cọc khoan nhồi: ij dao
Trung bình thời gian thi công cho 1 cọc: (Khi xét chuỗi thi công 2 cọc)
Vậy Thời gian trung bình 1 cọc: 21
- Thời gian thi công cho toàn bộ 82 cọc: ' 82 10,5 82
Vậy chọn 54 ngày để hoàn thành
Công tác thi công đập đầu cọc
Khối lượng bê tông đầu cọc bị đâp bỏ đi có dạng hình trụ:
Vphá = Số cọc x chiều dài phá x Bán kính cọc 2 x Pi
Trong đó: Chiều dài phần cọc bị đập phá bỏ: 0,72 m
Bảng 6.3: Khối lượng bê tông đầu cọc bị đập bỏ
Tên cọc Loại cọc ĐK Cọc
Số lượng Chiều dài cọc phá
Khối lượng bê tông cần chuyển lên là 29,66 m³ sau khi đập bỏ Do khối lượng bê tông nằm sâu dưới mặt đất, phương án vận chuyển hiệu quả là sử dụng công tác thủ công, trong đó công nhân sẽ xúc bê tông vào xe rùa và chuyển ra cửa lấy đất để máy xúc gầu nghịch tay dài xúc lên trên Việc lựa chọn tổ hợp máy thi công phù hợp giúp đảm bảo tiến độ và an toàn trong quá trình thi công.
Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AA.22410, hao phí cho công tác phá đầu cọc khoan nhồi là 0,72 công /1m 3 và máy 0,36 ca/m 3
→ Số nhân công cần thiết là: 29,66.0,72 = 21,35 công
→ Vậy chọn 10 công nhân cho công tác đập đầu cọc và bốc xúc lên phương tiện Một ngày làm 1 ca và hoàn thành trong 2 ngày
→ Số ca máy cần thiết là: 29,66.0,36 = 10,68 (ca)
Vậy bố trí 5 máy/ca
Công tác lắp hệ shoring lớp 1
Hình 6.4: Lắp hệ shoring lớp 1
Khối lượng Hệ shoring = Số lượng x chiều dài x Khối lượng trên m dài
Bảng 6.4: Khối lượng Hệ shoring Lớp 1
Khối lượng trên m dài (kg/m)
→ Vậy Tổng khối lượng hệ Shoring cần lắp đặt là = 38,288 (Tấn) Định mức Mã số CV Đơn vị
Trong đó: Lắp dựng chiếm 70% định mức, Tháo dở chiếm 30% định mức
→ Số ca máy cần thiết là: 33,288.0,27.0,7 = 7,23 (ca)
Chọn bố trí 2 máy, làm việc 1ca/ngày ij ij
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 33, 288.9,5.0, 7221,37 ( công)
→ Vậy chọn 63 công nhân phục vụ cho công tác lắp hệ Shoring Một ngày làm 1 ca và hoàn thành trong 3,5 ngày
Công tác lắp hệ shoring lớp 2
Hình 6.5: Lắp hệ shoring lớp 2
Khối lượng Hệ shoring = Số lượng x chiều dài x Khối lượng trên m dài
Bảng 6.5: Khối lượng Hệ shoring Lớp 2
Khối lượng trên m dài (kg/m)
→ Vậy Tổng khối lượng hệ Shoring cần lắp đặt là = 67,265 (Tấn) Định mức Mã số CV Đơn vị
Trong đó: Lắp dựng chiếm 70% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 30% định mức → Số ca máy cần thiết là: 67,265.0,27.0,7 = 12,71 (ca)
Chọn bố trí 2 máy, làm việc 1ca/ngày ij ij
→ Số nhân công cần thiết là: P s ij i 67, 265.9,5.0, 7447,31 ( công)
→ Vậy chọn 69 công nhân phục vụ cho công tác lắp hệ Shoring Một ngày làm 1 ca và hoàn thành trong 5,5 ngày.
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công đào đất phần ngầm
Hình 6.6: Biện pháp thi công đào đất phần ngầm
Dựa trên đặc điểm các hố móng, kích thước mặt bằng và cao trình tầng hầm, quá trình thi công tường vây được phân thành các giai đoạn rõ ràng Các giai đoạn thi công đất bao gồm việc tiến hành đào hố móng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, thi công tường vây để đảm bảo kết cấu vững chắc trong suốt quá trình xây dựng, và cuối cùng là hoàn thiện các lớp đất và lớp bảo vệ phù hợp với mặt bằng và cao trình tầng hầm Việc lựa chọn phương pháp thi công phù hợp dựa trên đặc điểm của từng hố móng sẽ giúp đảm bảo chất lượng và an toàn công trình.
+ Giai đoạn 1: Đào toàn bộ bằng cơ giới từ cos -0,9 đến cao trình -3,2m và lắp hệ chống ngang H300x300x15x10 Chiều sâu đào bằng 2,3 m
+ Giai đoạn 2: Đào toàn bộ bằng cơ giới từ cos -3,2m đến cao trình -6,2m và chống ngang H400x400x21x13 Chiều sâu đào bằng 3m
+ Giai đoạn 3: Đào toàn bộ bằng cơ giới từ cos -6,2m đến cao trình -8,7m (cách đáy bê tông lót 0,2m của các đài móng, dầm móng) Chiều sâu hố đào bằng 2,5m
+ Giai đoạn 4: Tiến hành đào thủ công từ cote -8,7m đến đáy bê tông lót đài móng
-8,9m Mục đích của việc này là để tránh gây phá hoại kết cấu nền ở vị trí đặt đài móng
6.6.2 Lựa chọn phương án máy thi công:
Trong giai đoạn 1, công tác đào đất trên mặt đất tự nhiên diễn ra khá thuận lợi nhờ không gian rộng rãi, do đó nên sử dụng máy thi công đào đất có năng suất lớn và tay cần dài để đảm bảo quá trình thi công nhanh và hiệu quả.
Trong giai đoạn 2 và 3, công tác đào bắt đầu gặp phải các tầng chống tường vây, gây khó khăn trong việc di chuyển máy đào Việc lựa chọn máy đào phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố để đảm bảo hiệu quả công việc.
Khoảng cách từ mép lốp của xe vận chuyển đất đến mép hố móng là 1,5m, đảm bảo không gây sập hố móng và phù hợp với phạm vi hoạt động của máy đào Để đảm bảo thi công hiệu quả trong giai đoạn 1, cần lựa chọn máy thi công phù hợp với khoảng cách và đặc điểm của công trình.
Máy đào gầu nghịch EO-4321A có các thông số kỹ thuật sau:
Bảng 6.6: Thông số máy đào gầu nghịch EO-4321A
+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 9,2 (m)
+ Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 6,0 (m)
+ Chiều cao đổ lớn nhất hđổ max = 5,5 (m)
+ Chu kỳ kỹ thuật Tck = 17 (giây)
- Đào theo phương pháp đào dọc đi lùi, đất được đưa lên ô tô với góc quay lớn nhất là 90 o Khoang đào có chiều rộng: Bmax = 1,2.Rmax = 1,2.9,2 = 13,3 (m)
→ Chọn 3 tuyến đào có bề rộng bằng nhau là 10,5m
63 b) Chọn máy thi công cho giai đoạn 2:
Trong công trình có sử dụng hệ thống chống shoring hai tầng, việc di chuyển máy đào trong không gian chật hẹp gặp nhiều khó khăn Do đó, lựa chọn máy đào đất có kích thước nhỏ, chiều cao đào hạn chế là giải pháp phù hợp để vận hành dễ dàng và hiệu quả trong điều kiện không gian hạn chế.
Chọn Máy đào gầu nghịch Daewoo Solar 55-V có các thông số kỹ thuật sau:
Bảng 6.7: Thông số máy đào gầu nghịch Daewoo Solar 55-V
+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 6,102 (m)
+ Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 4,0 (m)
+ Chiều cao đổ lớn nhất hđổ max = 2,56 (m)
- Đào theo phương pháp đào dọc đi lùi, đất được đưa lên ô tô với góc quay lớn nhất là 90 o Khoang đào có chiều rộng: Bmax = 1,4.Rmax = 1,4.6,102 = 8,54 (m)
→ Chọn 4 tuyến đào có bề rộng bằng nhau là 7,875m
- Để thi công đào đất cần chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn (khoang đào) Ranh giới phân đoạn được chia sao cho không gây nguy hiểm
6.6.3 Tính toán khối lượng đào đất
Việc đào móng được thực hiện bằng cách đào trong phạm vi tường Barret 30,7x30 (m) a) Tính toán khối lượng đào đất bằng máy:
Khối lượng đào đất bằng máy được tính trên diện tích trong phạm vi hố chắn bằng tường vây Vậy khối lượng đào đất bằng máy mỗi đợt là:
- Đợt 1: Đào bằng máy toàn bộ từ cao trình -0.9m (cao trình mặt đất tự nhiên) đến cao trình -3,2m
+Tổng diện tích mặt bằng cần đào là
+Tổng thể tích đất nguyên thổ cần đào đợt 1:
Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AB.25411, hao phí cho công tác ĐÀO đất bằng máy đào 0,8 m 3 Định mức Mã số CV Đơn vị
→ Số ca máy cần thiết là: 2282,175
Chọn bố trí 3 máy, làm việc 1ca/ngày Mỗi máy tương ứng với 1 phân đoạn khoang đào ij ij
- Đợt 2: Đào bằng máy toàn bộ từ cao trình -3,2m đến cao trình -6,6m
+ Tổng diện tích mặt bằng cần đào là
+Tổng thể tích đất nguyên thổ cần đào đợt 2:
V2.1 S h 992, 25 (6, 2 3, 2)2976,75(m ) Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AB.25411, hao phí cho công tác ĐÀO đất bằng máy đào 0,8 m 3 Định mức Mã số CV Đơn vị
→ Số ca máy cần thiết là: 2976,75
Chọn bố trí 4 máy, làm việc 1ca/ngày Mỗi máy tương ứng với 1 phân đoạn khoang đào ij ij
- Đợt 3: Đào bằng máy toàn bộ từ cao trình -6,6m đến cao trình -8,7m
+ Tổng diện tích mặt bằng cần đào là
+ Tổng thể tích đất nguyên thổ cần đào đợt 3:
V3.1 S h 992, 25 (8,7 6, 2)2480,625(m ) Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AB.25411, hao phí cho công tác ĐÀO đất bằng máy đào 0,8 m 3 Định mức Mã số CV Đơn vị
→ Số ca máy cần thiết là: 2480,625
Chọn bố trí 4 máy, làm việc 1ca/ngày Mỗi máy tương ứng với 1 phân đoạn khoang đào ij ij
- Đợt 4 : Đào thủ công với chiều cao hố đào là 0,2m đến cao trình đáy bê tông lót b) Tính toán khối lượng đào đất thủ công:
- Tiến hành đào thủ công với chiều cao hố đào là 0,2m đến cao trình đáy bê tông lót
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AB.11211 quy định hao phí nhân công cho công tác đào xúc đất để đắp hoặc ra bãi thãi, bãi tập kết bằng phương pháp thủ công Định mức này giúp xác định chính xác mã số công việc, đơn vị tính và hao phí nhân công cần thiết cho từng công đoạn, góp phần tối ưu hóa quản lý dự án xây dựng và đảm bảo tiến độ thi công.
→ Số nhân công cần thiết là: 198,45.0,45 = 89,3 công
- Chọn tổ thợ gồm 20 người cho công tác đào xúc đất bằng thủ công
Thời gian thời gian đào thủ công: 89,3
→Vậy với tổ thợ 35 người thi công đào đất thủ công trong 2,5 (ngày)
Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công bê tông đài móng, giằng móng
6.7.1 Thống kê kích thước cấu kiện móng và giằng móng
Bảng 6.8: Kích thước các loại móng
Trục Loại móng Nền đất
Kích thước móng AxB (m) A( rộng) B(dài)
A,D Móng biên M1 Đất sét pha 4 4
Móng biên M2 Đất sét pha 6,4 4
B,C Móng giữa M3 Đất sét pha 13,935 9,575
Bảng 6.9: Thống kê các kích thước cấu kiện móng
Bộ phận Tên cấu kiện Kích thước Số cấu kiện Khối lượng
Bộ phận Tên KC Kích thước Số
TỔNG KHỐI LƯỢNG(BÊ TÔNG
Bảng 6.10: Thống kê các kích thước cấu kiện giằng móng
Vị trí trục (dọc nhà) kích thước số cấu kiện
Khối lượng (m3) dài (m) rộng (m) cao (m)
6.7.2 Tổ chức thi công bê tông đài móng, giằng móng và sàn tầng hầm 2 a) Xác định quá trình
Quá trình đổ bê tông đài móng, giằng móng và sàn tầng hầm gồm 2 đợt
- Đợt 1: Thi công bê tông đài móng đến cốt đáy bê tông lót sàn
+ Đổ bê tông lót đài
+ Lắp đặt cốt thép đài
+ Gia công lắp đặt ván khuôn đài móng
+ Đổ bê tông đài móng
+ Bảo dưỡng và tháo dở ván khuôn
- Đợt 2: Thi công bê tông giằng móng, sàn tầng hầm Sau khi tháo ván khuôn đài móng đợt 1 ta tiến hành:
+ Lấp hố móng đợt 1 đến cao trình đáy bê tông lót giằng móng, tiến hành đầm chặt + Đổ bê tông lót giằng móng
+ Lắp đặt ván khuôn giằng móng, giằng đến cốt đáy bê tông lót sàn tầng hầm
+ Lấp đất đợt 2 cho giằng móng, đầm chặt nền đất, chuẩn bị mặt bằng thi công sàn tầng hầm
+ Đổ bê tông lót sàn tầng hầm
+ Lắp đặt cốt thép giằng móng, cốt thép sàn tầng hầm và chống thấm bằng màn tự dính + Đổ bê tông giằng móng, sàn tầng hầm
+ Bảo dưỡng bê tông b) Tổ chức thi công bê tông đài móng
Tính toán khối lượng công tác bê tông đài móng đợt 1
Sau khi thực hiện bóc tách khối lượng các công tác thành phần, ta có các kết quả sau:
- Bê tông lót đài móng Khối lượng bê tông lót đài móng: 40,53 m 3 (đã tính ở trên)
- Ván khuôn đài móng Khối lượng ván khuôn đài móng: 614,51(m 2 )
- Cốt thép đài móng Khối lượng cốt thép đài móng được trình bày ở bảng sau: 29,06 (T)
Bảng 6.11: Khối lượng cốt thép đài móng
Số thứ tự Đường kính (mm)
Chiều dài (mm) Số lượng/móng Khối lượng
- Khối lượng công tác bê tông đài móng: 753,26 (m 3 )
Tính hao phí nhân công của công tác bê tông đài móng
Công tác đổ bê tông lót đài móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.11120 – Đổ bê tông lót móng bằng thủ công, nhân công 3,0/7: 0,89 công/m 3
- Tổng số công là: 40,53.0,89 = 36,07(công)
Vậy sử dụng 15 công nhân bậc 3/7 thi công công tác bê tông lót đài móng trong 2,5 ngày , mỗi ngày làm 1 ca
Công tác lắp dựng cốt thép đài móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.61130 – Công tác gia công, lắp dựng cốt thép móng, nhân công 3,0/7:5,59 công/Tấn
- Tổng số công là: 29,06.5,59 = 162,4(công)
Vậy sử dụng 40 công nhân bậc 3/7 thi công công tác lắp dựng cốt thép đài móng trong
4 ngày, mỗi ngày làm 1 ca
Công tác lắp ván khuôn đài móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.81121 – Công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng nhân công 3,0/7: 36,56 công/100m 2 (với 80% gia công lắp dựng VK, 20% tháo dỡ)
- Tổng số công là: 614,51.0,2925 = 179,7(công)
Vậy sử dụng 30 công nhân bậc 3/7 thi công công tác lắp dựng ván khuôn đài móng trong
6 ngày, mỗi ngày làm 1 ca
Công tác đổ bê tông đài móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.31120 – Đổ bê tông móng bằng máy bơm bê tông 50m3/h, máy đầm dùi 1,5kW và nhân công bậc 3/7; có hao phí ca máy: 0,033.0,8 (ca/m 3 )
- Tổng số công là: 753,26.0,033.0,8 = 20(công)
Công tác đổ bê tông đài móng được thực hiện bằng bê tông thương phẩm chất lượng cao Quá trình này sử dụng hai tổ đội bơm gồm 20 công nhân bậc 3/7, đảm bảo tiến độ và hiệu quả trong ngày thi công Việc thi công được thực hiện trong một ca làm việc duy nhất mỗi ngày, giúp tiết kiệm thời gian và duy trì chất lượng công trình.
Công tác tháo ván khuôn đài móng:
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.81121 – Công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng nhân công 3,0/7: 36,56 công/100m 2 (với 80% gia công lắp dựng VK, 20% tháo dỡ)
Vậy sử dụng 15 công nhân bậc 3/7 thi công công tác tháo ván khuôn đài móng trong 3 ngày, ngày làm 1 ca
* Công tác tháo ván khuôn đài móng:
Vậy sử dụng 15 công nhân bậc 3/7 thi công công tác tháo ván khuôn đài móng trong 3 ngày, ngày làm 1 ca
Bảng 6.12 : Nhu cầu nhân công thi công móng
TT Thành phần công việc Số NC Bậc thợ Ngày công Công
3 Lắp ván khuôn thành móng 30 3.0 6,0 179,7
4 Đổ bê tông thành móng và vát móng 20 3.0 1,0 19,9
5 Tháo ván khuôn 15 3.0 3,0 44,9 c) Công tác đổ bê tông lót giằng móng
Khối lượng bê tông lót giằng móng
- Bê tông lót giằng móng Khối lượng bê tông lót giằng móng: 2,48 m 3 (đã tính ở trên)
Thời gian thi công bê tông lót giằng móng
- Tra mã định mức: AF.11120 – Đổ bê tông lót móng bằng thủ công, nhân công 3,0/7: 0,89 công/m 3
→ Hao phí nhân công: 2,48.0,89 = 2,2(công)
Vậy sử dụng 2 công nhân bậc 3/7 thi công công tác bê tông lót giằng móng trong 1 ngày d) Tổ chức thi công bê tông giằng móng
Tính toán khối lượng công tác bê tông giằng móng
Sau khi thực hiện bóc tách khối lượng các công tác thành phần, ta có các kết quả sau:
- Bê tông giằng móng Khối lượng bê tông giằng móng: 19,86 m 3 ( đã tính ở trên )
Bảng 6.13: Khối lượng bê tông giằng
Vị trí trục (dọc nhà) kích thước số cấu kiện Khối lượng
- Ván khuôn giằng móng Khối lượng ván khuôn giằng móng: 148,99 m 2
Bảng 6.14: Khối lượng ván khuôn giằng móng
(dọc nhà) kích thước số lượng n
Khối lượng (m2) dài (m) rộng (m) cao (m)
- Cốt thép giằng móng Khối lượng cốt thép giằng móng: 1,341 (T)
Tính hao phí nhân công của công tác bê tông giằng móng
Công tác lắp ván khuôn giằng móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.81121 – Công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng nhân công 3,0/7: 36,56 công/100m 2 (với 80% gia công lắp dựng VK, 20% tháo dỡ)
+ Tổng số công là: 148,99.0,2925 = 43,58(công)
Vậy sử dụng 15 công nhân bậc 3/7 thi công công tác lắp dựng ván khuôn đài móng trong 3 ngày, mỗi ngày làm 1 ca
Công tác lắp dựng cốt thép đài móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.61130 – Công tác gia công, lắp dựng cốt thép móng, nhân công 3,0/7:5,59 công/Tấn
+ Tổng số công là: 1,31.5,59 = 7,5(công)
Vậy sử dụng 5 công nhân bậc 3/7 thi công công tác lắp dựng cốt thép đài móng trong 1,5 ngày, mỗi ngày làm 1 ca
Công tác đổ bê tông giằng móng
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.31120 – Đổ bê tông móng bằng máy bơm bê tông 50m3/h, máy đầm dùi 1,5kW và nhân công bậc 3/7; có hao phí ca máy: 0,033.0,8 (ca/m 3 )
+ Tổng số công là: 19,86.0,033.0,8 = 0,52(công)
Vậy công tác đổ bê tông đài móng sử dụng bê tông thương phẩm, sử dụng 1 tổ đội bơm gồm
10 công nhân bậc 3/7 thi công trong 1/2 ngày
Công tác tháo ván khuôn giằng móng:
- Chi phí lao động lấy theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có hao phí cho công tác như sau:
+ AF.81121 – Công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng nhân công 3,0/7:36,56 công/100m 2 (với 80% gia công lắp dựng VK, 20% tháo dỡ)
+ Tổng số công là: 148,99.0,073 = 10,88(công)
Vậy sử dụng 10 công nhân bậc 3/7 thi công công tác tháo ván khuôn đài móng trong 1 ngày
Bảng 6.15: Nhu cầu thi công giằng
TT Thành phần công việc Số NC Bậc thợ Ngày công Công
1 Bê tông lót giằng móng 2 3.0 1,0 2,21
2 Gia công lắp dựng cốt thép giằng móng 5 3.0 1,5 7,50
3 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn giằng móng 15 3.0 3,0 43,58
Đắp đất đợt 1
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AB.65120 quy định về đắp đất bằng đầm đất cầm tay có trọng lượng 70kg, đảm bảo độ chặt Y/C K=0,9 Hao phí thi công bằng máy là 3,845 ca cho mỗi 100m³, trong khi hao phí nhân công là 6,19 công cho cùng khối lượng.
-Chọn thi công 2 ca/ngày và sử dụng 6 máy cho mỗi ca
- Khối lượng đất đắp: V V dao V cc 13, 99(100 m 3 )
- Số công yêu cầu: 13,99.6,19 86,6( công )
- Chọn thi công trong 4,5 ngày với số nhân công là 20 người
Hệ số thực hiện định mức là 1,07
Thiết kế biện pháp thi công sàn B2
Quá trình thi công bao gồm 3 dây chuyền thành phần theo thứ tự
- Đổ bê tông lót sàn B2
- Gia công lắp dựng cốt thép sàn B2
6.9.2 Khối lượng công tác sàn B2
Sàn Số lượng Bê tông lót
Bê tông sàn (m3) Cốt thép (T)
6.9.3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận
Nhịp công tác được tính theo công thức:
Trong quản lý sản xuất, Pij thể hiện khối lượng công việc của quá trình i trên phân đoạn j, giúp xác định phạm vi công việc cần thực hiện Qi là định mức công cho quá trình i tính theo công trên mỗi đơn vị khối lượng, đảm bảo hiệu quả và tiêu chuẩn sản xuất Si đại diện cho định mức ca máy cho quá trình i, phản ánh số ca máy cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc Số ca làm việc trong ngày, a, đóng vai trò quan trọng trong lập kế hoạch và phân phối công việc, tối ưu hóa năng suất và thời gian hoàn thành dự án.
Ni - số nhân công ở dây chuyền i;
Mi – số máy làm việc trong 1 ca a) Đổ bê tông lót sàn B2
- Thể tích bêtông lót đài móng là : V 65,54m 3
- Tra định mức 12/2021-AF.44116 ta có định mức hao phí máy thi công là 0,023 (ca/ m 3 ) và hao phí nhân công 3,5/7 là 0,29 (công/ m 3 )
- Do khi trộn bê tông tại nhà máy đã chịu 70% hao phí định mức, vì vậy tại công trường chỉ chịu 30% định mức
- Số ca máy cần là: 0,023.65,54.30% 0,45( ) ca
- Số công nhân là: 0,29.65,54.30% 5,7( công )
Vậy sử dụng 10 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 0,5 ngày
75 b) Gia công lắp đặt cốt thép sàn B2
Theo thông tư 12/2021-AF.61721, Lắp dựng cốt thép sàn có hao phí nhân công 3,5/7 là 10,04 (công/T)
8,847.10,04 88,83 (công) Vậy ta chọn 30 công nhân thi công trong 3 ngày c) Đổ bê tông sàn B2
Khối lượng bê tông cần đổ là:
Sử dụng 1 máy đổ liên tục
Theo thông tư 12/2021-AF.32310, Bê tông sàn có hao phí máy thi công là 0,033 (ca/ m 3 ) và hao phí nhân công 3,5/7 là 1,66 (công/ m 3 )
Số ca máy cần là: 0,033.98,304.30% 0,97( ) ca Chọn 1 ca
Số công yêu cầu là: 98,304.1,66.30% 48,96 (công) => Chọn 49 người làm trong 1 ngày
Với hệ sộ thực hiện định mức là 0,97 0,97
1 d) Thời gian thi công sàn B2
Thời gian thi công sàn B2 là:T0,5 3 1 4,5 (ngày)
Đắp đất đợt 2
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AB.65120 quy định về đắp đất bằng đầm đất cầm tay với trọng lượng 70kg và độ chặt Y/C K=0,9, nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng Hao phí máy thi công cho công tác này là 3,845 ca cho mỗi 100m³ đất, trong khi hao phí nhân công là 6,19 công cho mỗi 100m³, giúp dự toán chính xác và tối ưu hóa quy trình thi công.
-Chọn thi công 2 ca/ngày và sử dụng 2 máy cho mỗi ca
- Chọn thi công trong 4 ngày với số nhân công là 6 người
Hệ số thực hiện định mức là 1,08
Thi công tháo hệ shoring lớp 2
Định mức Mã số CV Đơn vị
Khối lượng hệ shoring lớp 2 cần tháo là 67,265 Tấn
-Sử dụng 2 máy với chế độ làm việc 1 ca 1 ngày
-Số ca máy cần thiết là: 67, 265 0,16 0,3
-Vậy thời gian thi công là 1,5 ngày
-Số nhân công cần thiết:67,625 5,7 0,3 115 (công)
Vậy chọn 77 người thi công phục vụ 2 máy
Thi công cột – vách tầng B2
Quá trình thi công bao gồm 4 dây chuyền thành phần theo thứ tự:
+ Gia công lắp dựng cốt thép
+ Đổ bê tông cột-vách
Bảng 6.17: Khối lượng cột-vách
Cấu kiện Cốt thép ( T) Ván khuôn (m2) Bê tông (m3)
6.12.3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:
Nhịp công tác được tính theo công thức:
+ Pij - khối lượng công việc của quá trình i trên phân đoạn j;
+ qi - định mức công cho quá trình i (công/đơn vị khối lượng);
+ si - định mức ca máy cho quá trình i (ca/đơn vị khối lượng);
+ a - số ca làm việc trong ngày;
+ Ni - số nhân công ở dây chuyền i;
+ Mi – số máy làm việc trong 1 ca a) Gia công lắp dựng cốt thép:
Tra định mức 12/2021-AF.61421 Cốt thép cột đường kính cốt thép ∅ ≤ 18 𝑚𝑚 có hao phí nhân công 3,5/7 là 9,22 (công/T)
Số công yêu cầu là: 1, 23.9, 22 11,38 (công)
Tra định mức 12/2021-AF.61421 Cốt thép cột đường kính cốt thép ∅ ≤ 18 𝑚𝑚 có hao phí nhân công 3,5/7 là 9,22 (công/T)
Số công yêu cầu là: 7,7.9,22 71,35 (công)
Tổng công yêu cầu: 11,38 71,35 82,73 (công)
Vậy sử dụng 40 công nhân bậc 4/7 thi công trong 2 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 1,03 b) Lắp dựng ván khuôn:
Diện tích ván khuôn là: V 0, 412(100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86361 Ván khuôn cột vuông, hình chữ nhật có hao phí nhân công 4/7 là 29,93 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 0,412.29,93.80% 9,86 (công)
Diện tích ván khuôn là: 2,751 (100𝑚 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86351 Ván khuôn tường có hao phí nhân công 4/7 là 24,56 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 2,751.24,56.80% 54,05 (công)
Tổng công yêu cầu: 9.86 54,05 63,91 (công)
Vậy sử dụng 30 công nhân bậc 4/7 thi công trong 2 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 1,06 c) Đổ bê tông cột-vách:
Khối lượng bê tông cần đổ là:V 20,58 117, 4 137,98( m 3 )
Sử dụng 1 máy bơm bê tông với chế độ làm việc 1 ca 1 ngày
Theo thông tư 12/2021-AF32231, Đổ bê tông có hao phí máy thi công là 0,033 (ca/ m 3 ) và hao phí nhân công 3,5/7 là 1,98 (công/ m 3 )
Do khi trộn bê tông tại nhà máy đã chịu 70% hao phí định mức, vì vậy tại công trường chỉ chịu 30% định mức
Số ca máy cần là:0,033.137,98.30% 1,37 (ca)
Với hệ sộ thực hiện định mức là 0,91
Số công yêu cầu là: 1,98.137,98.30% 61,3 (công)
Vậy ta chọn 40 công nhân thi công trong 1,5 ngày
Với hệ số thực hiện định mức là 1,02 d) Tháo ván khuôn:
Diện tích ván khuôn là: V 0, 412(100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86361 Ván khuôn cột vuông, hình chữ nhật có hao phí nhân công 34/7 là 29,93 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công nhân là: 0,412.29,93.20% 2,46 (công)
Diện tích ván khuôn là: V 2.751(100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86351 Ván khuôn tường có hao phí nhân công 4/7 là 24,56 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công nhân là: 2,751.24,56.20% 13,5 (công)
Vậy sử dụng 15 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 1 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 1,06 e) Thời gian thi công cột – vách tầng B2:
Thi công dầm sàn tầng B1
6.13.1 Xác định quá trình thi công:
Quá trình thi công bao gồm 4 dây chuyền thành phần theo thứ tự:
- Gia công lắp dựng cốt thép
Bảng 6.18: Khối lượng dầm-sàn
(m2) Cốt thép (T) Bê tông dầm sàn (m3)
6.13.3 Tính nhịp công tác các dây chuyền: a) Lắp dựng ván khuôn:
Diện tích ván khuôn là: 5,93 (100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86300 Ván khuôn dầm có hao phí nhân công 3,5/7 là 25 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công nhân là: 5,93.25.80% 118,6 (công)
Vậy sử dụng 60 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 2 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 0,99
Diện tích ván khuôn là: 6,55 (100𝑚 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86100 Ván khuôn sàn có hao phí nhân công 3,5/7 là 22,5 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 6,55.22,5.80% 118 (công)
Vậy sử dụng 60 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 2 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 0,99 b) Lắp dựng cốt thép
Khối lượng cốt thép là: 7,56 (T)
Tra định mức 12/2021-AF.61500 Cốt thép dầm có hao phí nhân công 3,5/7 là 8,89 công/tấn
Số công yêu cầu là: 7,56.8,89 67,2 (công)
Vậy sử dụng 45 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 1,5 ngày
Khối lượng cốt thép là: 8,847 (T)
Tra định mức 12/2021-AF.61700 Cốt thép dầm có hao phí nhân công 3,5/7 là 15,3 công/tấn
Số công yêu cầu là: 8,847.15,3 135,36 (công)
Vậy sử dụng 45 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 3 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 1,01
81 c) Đổ bê tông dầm sàn
Khối lượng bê tông cần đổ là:
Sử dụng 1 máy bơm bê tông với chế độ 1 ca làm việc 1 ngày
Theo thông tư 12/2021-AF.32300 , Bê tông dầm sàn có hao phí máy thi công là 0,033 (ca/ m 3 ) và hao phí nhân công 3,5/7 là 1,66 (công/ m 3 )
Do khi trộn bê tông tại nhà máy đã chịu 70% hao phí định mức, vì vậy tại công trường chỉ chịu 30% định mức
Số ca máy cần là:0,033.187,244.30% 1,86 (ca)
Vậy ta chọn 2 ca thực hiện liên tục trong 2 ngày
Với hệ sộ thực hiện định mức là 0,97
Số công yêu cầu là:1,66.187,244.30% 93,25 (công)
Vậy ta chọn 47 công nhân thi công trong 2 ngày d) Tháo ván khuôn
Diện tích ván khuôn là: 5,93 (100𝑚 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86300 Ván khuôn dầm có hao phí nhân công 3,5/7 là 25 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là:5,93.25.20% 29,65 (công)
Vậy sử dụng 30 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 1 ngày
Diện tích ván khuôn là: 6,55 (100𝑚 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86100 Ván khuôn sàn có hao phí nhân công 3,5/7 là 22,5 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công nhân là: 6,55.22,5.20% 29,5 (công)
Vậy sử dụng 30 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 1 ngày
Hệ số thực hiện định mức là 1,01
Đắp đất đợt 3
Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, mã hiệu AB.65120 đề cập đến công tác đắp đất bằng đầm đất cầm tay với trọng lượng 70kg, độ chặt yêu cầu là Y/C K=0,9 Quá trình thi công sử dụng máy thi công tiêu hao khoảng 3,845 ca cho mỗi 100m³ lượng đất đắp, trong khi nhân công cần khoảng 6,19 công cho mỗi 100m³ Các số liệu này giúp xác định chính xác yếu tố hao phí và lập kế hoạch thi công hiệu quả.
-Chọn thi công 2 ca/ngày và sử dụng 2 máy cho mỗi ca
- Số công yêu cầu: 5,07.6,19 31,38( công )
- Chọn thi công trong 5 ngày với số nhân công là 6 người
Hệ số thực hiện định mức là 1,05
Thi công tháo hệ shoring lớp 1
Định mức Mã số CV Đơn vị
Khối lượng hệ shoring lớp 2 cần tháo là 38,288 Tấn
-Sử dụng 2 máy với chế độ làm việc 1 ca 1 ngày
-Số ca máy cần thiết là: 38, 288.0,16.0,3
-Vậy thời gian thi công là 1 ngày
-Số nhân công cần thiết: 38, 288.5,7.0,3 65,5 (công)
Vậy chọn 66 người thi công phục vụ 2 máy
Thi công cột vách tầng B1
Quá trình thi công bao gồm 4 dây chuyền thành phần theo thứ tự:
- Gia công lắp dựng cốt thép
- Đổ bê tông cột-vách
Bảng 6.19: Khối lượng cột-vách
Cấu kiện Cốt thép (T) Ván khuôn
6.14.3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:
Nhịp công tác được tính theo công thức:
+ Pij - khối lượng công việc của quá trình i trên phân đoạn j;
+ qi - định mức công cho quá trình i (công/đơn vị khối lượng);
+ si - định mức ca máy cho quá trình i (ca/đơn vị khối lượng);
+ a - số ca làm việc trong ngày;
+ Ni - số nhân công ở dây chuyền i;
+ Mi – số máy làm việc trong 1 ca a) Gia công lắp dựng cốt thép
Tra định mức 12/2021-AF.61421 Cốt thép cột đường kính cốt thép có hao phí nhân công 3,5/7 là 9,22 (công/T)
Số công yêu cầu là: 9,22.1,48 13,66 (công)
Tra định mức 12/2021-AF.61421 Cốt thép cột đường kính cốt thép có hao phí nhân công 3,5/7 là 9,22 (công/T)
Số công nhân là: 9,22.8,05 74,2 (công)
Vậy sử dụng 45 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 2 ngày
Diện tích ván khuôn là: V= 0,943 (100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86361 Ván khuôn cột vuông, hình chữ nhật có hao phí nhân công 4/7 là 29,93 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 0,943.29,93.80% 11,83 (công)
Diện tích ván khuôn là: 3,095 (100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86351 Ván khuôn tường có hao phí nhân công 4/7 là 24,56 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 3,095.24,56.80% 60,8 (công)
Vậy sử dụng 35 công nhân bậc 4/7 thi công trong 2 ngày c) Đổ bê tông cột-vách
Khối lượng bê tông cần đổ là: V = 24, 69 120, 21 144,9( m 3 )
Sử dụng 1 máy bơm bê tông với chế độ 1 ca làm việc 1 ngày
Theo thông tư 12/2021-AF32231, Đổ bê tông có hao phí máy thi công là 0,033 (ca/ m 3 ) và hao phí nhân công 3,5/7 là 1,98 (công/ m 3 )
Do khi trộn bê tông tại nhà máy đã chịu 70% hao phí định mức, vì vậy tại công trường chỉ chịu 30% định mức
Số ca máy cần là:
Với hệ sộ thực hiện định mức là 0,95
Số công nhân là: 1,98.144,9.30% 86 (công)
Vậy ta chọn 58 công nhân thi công trong 1,5 ngày
Với hệ sộ thực hiện định mức là 0,99 d) Tháo ván khuôn
Diện tích ván khuôn là: 0,493 (100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86361 Ván khuôn cột vuông, hình chữ nhật có hao phí nhân công 4/7 là 29,93 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công yêu cầu là: 0,493.29,93.20% 2,96 (công)
Diện tích ván khuôn là: 3,095 (100m 2 )
Tra định mức 12/2021-AF.86351 Ván khuôn tường có hao phí nhân công 3,5/7 là 24,56 công/100 m 2
Trong đó: Lắp dựng ván khuôn chiếm 80% định mức, Tháo dở ván khuôn chiếm 20% định mức
Số công nhân là: 3,095.24,56.20% 15,2 (công)
Vậy sử dụng 18 công nhân bậc 3,5/7 thi công trong 1 ngày e) Thời gian thi công cột-vách tầng B2
Công tác rút cừ
Khối lượng ép cừ Larsen:
Bảng 6.20: Khối lượng cừ Larsen
Tổng chiều dài ép cừ = Số lượng cừ x chiều dài cừ
Bảng 6.7 Khối lượng cừ Larsen
Tên cừ Số lượng Chiều dài cừ L (m) Tổng chiều dài ép cừ (m)
→ Vậy Tổng chiều dài cừ Larsen cần rút là = 4725 m
Theo thông tư 12/2021/TT-BXD [24], mã hiệu AC.27120, hao phí cho công tác nhổ cừ Larsen bằng máy thuỷ lực là 4,65 công /100m và máy 0,864 ca/100m
→ Số ca máy cần thiết là: ij 4725
Chọn bố trí 2 máy, làm việc 2 ca/ngày ij ij
→ Số nhân công cần thiết là: ij 4725
→ Vậy chọn 22 công nhân cho công tác ép cừ Một ngày làm 2 ca và hoàn thành trong 10 ngày
Tổng tiến độ thi công phần ngầm
Thời gian Công Mối liên hệ
Thi công ép tường cừ Larsen m 4725 NC[18] 15.5 d 279 d
Thi công cọc khoan nhồi Cọc 82 NC[10] 54 d 540 d 3 Đào đất lớp 1 m3 2282.175 NC[12] 2 d 24 d 4
Lắp hệ Shoring Lớp 1 Tấn 28.288 NC[20] 3.5 d 70 d 5 Đào đất Lớp 2 m3 2976.75 NC[20] 2 d 40 d 7
Lắp hệ Shoring Lớp 2 Tấn 67.265 NC[5] 4 d 20 d 8 Đào đất Lớp 3 m3 2480.625 NC[5] 1.5 d 7.5 d 9 Thi công đập bỏ đầu cọc m3 29.66 NC[10] 3 d 30 d 10 Thi công đào đất thủ công m3 198.45 NC[35] 2.5 d 87.5 d 11
THI CÔNG ĐÀI MÓNG 26 d 443.5 d Đổ bê tông lót đài m3 40.53 NC[15] 2.5 d 37.5 d 12FS+1 d
Công tác thi công cốt thép đài móng với khối lượng 29.06 tấn, sử dụng loại thép NC[40], yêu cầu thời gian thực hiện là 4 ngày Việc lắp ván khuôn đài móng diện tích 614.51 m² đảm bảo chất lượng và đúng kỹ thuật trong vòng 6 ngày Đổ bê tông đài móng với tổng thể tích 262.5 m³, kéo dài trong 1 ngày, đảm bảo kết cấu chắc chắn và ổn định Sau khi thi công, tháo ván khuôn đài móng diện tích 753.26 m² diễn ra trong 3 ngày, giúp chuẩn bị bước tiếp theo cho dự án Cuối cùng, công tác lấp và đầm đất đợt 1 với khối lượng 1399 m³ cần thực hiện trong vòng 4,5 ngày, đảm bảo nền móng vững chắc cho công trình.
MÓNG 9 d 72 d Đổ bê tông lót đài m3 2.48 NC[2] 1 d 2 d 19
Cốt thép đài móng Tấn 1,341 NC[5] 1.5 d 7.5 d 21 Lắp ván khuôn đài móng m2 148.99 NC[15] 3 d 45 d 22 Đổ bê tông đài móng m3 19.86 NC[5] 0.5 d 2.5 d 23 Tháo ván khuôn đài móng m2 148.99 NC[10] 1 d 10 d 24
Bê tông lót nền m3 65.54 NC[10] 0.5 d 5 d 25
Cốt thép Sàn Tấn 8.847 NC[30] 3 d 90 d 26
Lấp đất đợt 2 và đầm chặt
Tháo Shoring Lớp 2 Tấn 67.265 NC[77] 1.5 d 115.5 d 30
Cốt thép Cột vách Tấn 8.93 NC[40] 2 d 80 d 31
Ván khuôn cột Vách m2 316.16 NC[30] 2 d 60 d 32 Đổ bê tông cột ,vách m3 137.18 NC[40] 1.5 d 60 d 33 Tháo ván khuôn cột vách m2 316.16 NC[15] 1 d 15 d 34FS+1 d
Cốt thép Sàn Tấn 8.847 NC[45] 3 d 135 d 38
Cốt thép Dầm Tấn 7.56 NC[45] 1.5 d 67.5 d 39 Đổ bê tông dầm,sàn m3 187.24 NC[47] 2 d 94 d 40 Tháo ván khuôn dầm m2 592.96 NC[30] 1 d 30 d 41FS+7 d Tháo ván khuôn sàn m2 655.36 NC[30] 1 d 30 d 42 Lấp đất đợt 3 và đầm chặt
Tháo hệ Shoring Lớp 1 Tấn 38.288 NC[66] 1 d 66 d 44
Cốt thép Cột, Vách Tấn 9.53 NC[45] 2 d 90 d 45
Ván khuôn cột, vách m2 358.78 NC[35] 2 d 70 d 46 Đổ bê tông cột ,vách m3 144.91 NC[58] 1.5 d 87 d 47 Tháo ván khuôn cột, vách m2 358.78 NC[18] 1 d 18 d 48FS+1 d