Thực trạng thực hành tự quan li và châm sóc cua người bệnh dái tháo dường...71 4.3 Một sổ yếu tổ liên quan đen kiến thức, thái độ.. thực hành về bệnh DTD cua người bệnh đỏng vai trỏ quan
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
HỨA THANH TRỦC
THỤC TRẠNG KI ÉN THỨC, THÁI DỌ, THỤC HÀNH
VÈ BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG Ờ NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO DƯỜNG CHƯA DẠT MỤC TIÊU DIÊU TRỊ QUÁN LÍ NGOẠI TRÍ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC sỉ Y HỌC
HÀ NỘI - 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HỨA THANH TRỦC
THỤC TRẠNG KIÊN THÚC, THÁI DỌ, THỤC HÀNH
VÈ BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG Ó NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO DƯỜNG CHƯA DẠT MỤC TIÊU DIÊU TRỊ QUÁN LÍ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN LẢO KHOA TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Nội - Lào khoa
LUẬN VĂN THẠC sỉ Y HỌC
NGƯỜI HƯỞNG DÀN KHOA HỌC:
PGS TS Vô Thị Thanh Huyền
HÀ NỘI 2023
Trang 3De hoãn thành luận vân nãy tôi đà nhận được sự giúp dờ nhiệt tinh cùa các thầy cỏ đồng nghiệp, bạn bè và gia dinh Nhãn dịp náy tôi xin bây tó lòng
bi Ct ơn sâu sắc đen:
Ban giảm hiệu Phông đào tạo sau dại học vã Bộ môn Lào khoa Trường Dại học Y Hà Nội ban lãnh đạo Bệnh viện Lão khoa Trung ương dà tạo diều kiện thuận lợi cho tòi trong quá trinh học tập và hoàn thành luận vãn này.Tói xin bày to lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Vù Thị Thanh Huyền, người thầy dã tận tinh dạy báo và trục tiếp hướng dần cho tôi trong quà trinh học tập vã thực hiện dề tài này
Tỏi xin gưi lời cam ơn chân thành tới các thầy cỏ trong hội dồng thông qua
dề cương, luận vãn dà cho tôi nhùng ý kiến quý báu dê tòi có thê thực hiện và hoán thành luận vãn tốt nghiệp
Cuối cùng, tỏi xin bày tó lòng biết ơn sâu sắc tới nhùng người thân trọng gia dinh và bạn bè dồng nghiệp dà giúp dờ vã động viên tói trong suốt quá trinh học tập vã hoãn thánh luận vãn
Hà Nội ngày 31 thảng /0II lì/11 2023
Học Viên
HùnThanh Trúc
Trang 4Tỏi là Hứa Thanh Trúc, là bác sĩ nội tnì khỏa 46 chuyên ngành Nội-Lào khoa Trường Đại học Y Hà Nội tỏi xin cam đoan:
1 Đây là luận vàn do ban thân tỏi trực tiếp thực hiện dưới hướng dẫn cùa PGS TS Vù Thị Thanh Huyền
2 Cõng trình nãy không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác dã được cõng bố tại Việt Nam
3 Các sỗ liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chinh xác trung thực và khách quan, dã được xác nhận và chấp thuận cua cơ sơ nơi nghiên cứu.Tòi xin hoãn toàn chịu trách nhiệm về nhùng cam kết này
Hà Nội ngày ĩ! tháng 10IItìm 2023
Học Viên
Hứa Thanh Trúc
DANH MỤC VIÉT TẢT
Trang 5(Hiệp hội Dãi tháo đường Hoa Kỳ)
Activities of daily living (Hoạt động hàng ngày)
Body Mass Index (Chi số khói cơ thề)
Dipeptidyl pepidase-4
Diabetes Knowledge Test 2
(Kiêm tra kiến thírc về bệnh đãi tháo đường 2)
Dái tháo đường
Dường máu mao mạch
Diabetes Treatment Satisfaction Questionnaire
(Bộ câu hoi klìao sát độ hài lòng trong điều trị bệnh đái tháo đường)Glucagon like peptid-1 (Peptid giống glucagon-1)
Instrumental activities of daily living
(Hoạt động hãng ngày có sư dụng phương tiện)
International Diabetes Federation
(Liên đoàn dái tháo đường thế giới)
Summary of diabetes self-care activities
(Tóm tát các hoạt dộng tự châm sóc dái tháo đường)
Suy dinh dường
Trung học phò thõng
Trang 6DẬT VÁN DẺ 1
Chương I: TÒNG QUAN 3
I .Dáitháođường 3
1.1.1 Định nghĩa DTD 3
1.1.2 Dịch te 3
1.1.3 Dái tháo dưỡng ờ người cao tuôi 4
1.1.4 Tiêu chuẩn chấn đoán đái tháo dường 5
1.1.5 Phàn loại dái tháo dường 5
1.1.6 Các biến chứng cua đãi thảo đường 6
1.1.7 Mục tiêu điều trị và quan li DTD, môt số bệnh mắc kém và biến chứng cùa dái tháo dưỡng 7
1.1.8 Các phương pháp diều trị đái tháo đường 10
1.2 Dánh giã kiến thức, thái độ thực hãnh về đái thảo đường và mối liên quan với kiêm soát điều trị đái tháo dường 15
1.2.1 Đánh giá kiến thức về bệnh dái tháo dường 15
1.2.2 Dánh giá hài lòng của người bệnh với diều trị dái tháo (lường 16
1.2.3 Đánh giá thực hành của người bệnh Ve bệnh đái tháo dường 17
1.2.4 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hãnh với kiêm soãt điều trị đái tháo dường 17
1.3 Một số yếu tổ liên quan với mức dộ kiên thức, thái độ thực hãnh về bệnh đái tháo đường ơ người bộnh cao tuỏi 1S 1.3.1 Một sổ đặc diem lão khoa 18
1.3.2 Tuổi vã giới 19
1.3.3 Học vấn 20
1.3.4 Nơi sổng 20
1.3.5 Thời gian phát hiện dái tháo đường 20
1.3.6 Che dộ ăn 20
1.3.7 Sự hỗ trợ (gia dinh, bạn bè) 21
Trang 71.4 Các nghiên cứu trên the giới 21
1.5 Các nghiên cứu ờ Việt Nam 22
Chương 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN cứu 25
2 i Địa diêm và thời gian nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cửu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Thiết ke nghiên círu 25
2.3.2 Màu vả cữ mầu 26
2.4 Phương pháp thu thập sơ liệu 26
2.5 Các chi sổ nghiên cứu 27
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá 28
2.6.1 Mức độ kiêm soát đường máu 28
2.6.2 Mức độ kiến thức về bệnh ĐTĐ 29
2.6.3 Mức độ hài lòng trong diêu trị bệnh ĐTĐ 30
2.6.4 Mức dộ thực hành cua người bệnh trong diều lrj DTD 30
2.6.5 Chi số khói cơ thê - Body Mass Index (BMI) 31
2.6.6 Huyết ãp 32
2.6.7 Một sổ hội chủng lão khoa 33
2.7 Đạo đức nghiên cửu 35
2.8 Phương pháp xứ li so liệu 36
2.9 Sơ dồ nghiên cửu 37
Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 38
3.1 Dặc diem chung cua đồi tượng nghiên cứu 38
3.1.1 Dục diêm chung cua dổi tượng nghiên cửu 38
3.1.2 Một sổ dặc diem cua người bệnh Hên quan den D I D týp 2 39
3.1.3 Một sổ bệnh mắc kèm cua người bệnh DTĐ týp 2 cao tuổi 40
3.1.4 Một sổ đặc diêm lào khoa 41
3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ thực hành về bệnh DTD 42
3.2.1 Kiền thức về bệnh DTD ờ người bệnh 42
3.2.2 Thãi độ về bệnh ĐTĐ cua người bệnh 44
Trang 83.3.1 Mối lien quan giữa kiến thức, thái độ thực hành vói tinh trạng kiêm
soát HbAlc 47
3.3.2 Một sổ yểu tố liên quan đen kiến thức 49
3.3.3 Các yểu tố liên quan đen thái độ điều trị bệnh ĐTĐ 53
3.3.4 Các ycu tố liên quan đen thực hành tự quan li DTD cùa người bệnh 55
Chương 4: BÀN LUẬN 59
4.1 Đặc diêm chung cùa nhóm dối tượng nghiên cứu 59
4.1.1 Các dặc diêm nhân trác - xã hội hục 59
4.1.2 Các dặc diem liên quan đen ĐTĐ 61
4.1.3 Một số dặc diêm lào khoa 65
4.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành ve bệnh dái tháo đường 67
4.2.1 Mức dộ kiến thức về bệnh dái tháo dường 6S 4.2.2 Mức dộ hãi lòng về dien trị bệnh đái tháo đường 69
4.2.3 Thực trạng thực hành tự quan li và châm sóc cua người bệnh dái tháo dường 71
4.3 Một sổ yếu tổ liên quan đen kiến thức, thái độ thục hãnh ve bệnh dãi tháo đường 73
4.3.1 Mối hên quan giữa kiên thức, thãi độ và thực hành với tinh trạng kiểm soát HbAlc 73
4.3.2 Yếu tố liên quan đến kiến thức 74
4.3.3 Yếu lổ liên quan đen thái độ độ hãi lông 76
4.3.4 Một sổ yếu tó liên quan với thực hành dái tháo đường 77
KÉT LUẬN SO KHUYÊN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 9Bang 1.1.
Bang 1.2
Bàng 1.3
Bang 1.4
Bang 1.5
Bang 2.1
Bàng 2.2
Bang 2.3
Bang 2.4
Bang 3.1
Bang 3.2
Báng 3.3
Bang 3.4
Bang 3.5
Bang 3.6
Bang 3.7
Bang 3.8
Bang 3.9
Bang 3.10
Báng 3.11
Phương pháp cá thê hóa mục tiêu đường máu 7
Các phương pháp điền trị cho người bệnh ĐTĐ týp 2 thừa cân và béo phì 8
Hàm lượng gỉucid trong cãc loại thục phẩm 11
Các loại Insulin hiện có tại Việt Nam 14
Sinh khã dụng cua các loại Insulin 15
Các chi sổ nghiên cứu 27
Mục tiêu đường máu cho người cao tuôi theo ADA 2022 28
Đánh giá BMI cho người châu Á - Thải Binh Đương 32
Phân loại huyết áp theo mục tiêu điều trị cho người bệnh ĐTĐ cao tuổi theo ADA 2022 32
Dặc diêm chung cùa đôi tượng nghiên cứu 38
Một số đậc điếm liên quan đến ĐTĐ 39
Một số dặc diêm lão khoa cùa đổi tượng nghiên cứu 41
Kiến thức về bệnh ĐTĐ của người bệnh 42
Mức độ hài lòng cua người bệnh theo bộ câu hói DTSỌ 44
Thực hãnh VC bệnh DTD ơ người bệnh ĐTĐ cao tuối chưa đạt mục tiêu diều trị 45
Thực hành che độ ãn cùa người bệnh DTD cao tuổi chưa dạt mục liêu diều trị 46
Moi liên quan giừa kiến thức, thái dộ và thực hành với tinh trạng kiêm soát HbAlc 47
Phàn tích hồi quy logistic đơn biến một sổ yếu tồ liên quan với tinh trạng kiếm soát HbAlc 48
Mổi liên quan giừa một số đặc diem chung với kiến thức về bệnh ĐTĐ 49
Mồi liên quan cua một sỗ đặc điềm lào khoa với kiến thức về bệnh ĐTĐ 50
Trang 10Bang 3.13 Phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tổ lien quan den kiến
thức về bệnh ĐTĐ 52Bang 3.14 Mối liên quan giữa một sổ dạc diêm chung cua người bệnh với
mức độ hài lòng với diều trị 53Bang 3.15 Mỗi liên quan giữa một sổ dặc diem lão khoa với mức độ hãi lòng
với diều trị 54Bang 3.16 Phân tích hồi quy logistic dơn biến mối liên quan giữa ADL vã
mức độ hài lòng với diều trị 54Bang 3.17 Mối liên quan giừa một số dậc diêm chung với hoạt dộng thực
hành 55Bang 3.18 Môi liên quan giừa một sỏ dặc diêm lào khoa với hoạt dộng thực
hành 56Bang 3.19 Phân tích hôi quy logistic dim biên moi liên quan cua một so dạc
diêm và hoạt động thực hành tự quan li DTĐ cua người bệnh 57Báng 3.20 Phân tích hoi quy logistic da bicn moi liên quan cua một so độc
diêm và hoạt dộng thực hãnh tự quan lí ĐTĐ cùa người bệnh 58
Trang 11Biểu dồ 3.1 Các bệnh mác kèm cua nhóm đối tượng nghiên cún 40Biêu đồ 3.2 Mửc độ kiến thức VC bệnh ĐTĐ cua người bệnh 42Biêu dồ 3.3 Mó ta kiên thức cua nhóm dối tượng nghiên cứu theo từng câu
hoi trong bộ câu hói DKT2 43
Trang 12ĐẠT VÁN ĐÈ
Cùng với sự gia lãng cua các bệnh không lây nhiễm, đái tháo đường (ĐTD) dang là một bệnh phô biến và có xu hướng ngày càng lãng nhanh Theo báo cáo cua Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF), năm 2021 có 537 triệu người mac DTD
vã ước tinh sè là 643 triệu người vào nám 2030 Tại Việt Nam trong vòng 10 năm từ 2011 đền 2021 ti lệ mác DTD đà tảng lén gần gẩp dôi (từ 3.1% lèn 6,1%).* Bên cạnh dó DTD là nguyên nhãn phò biến thứ 3 dần đến tử vong, sau dột quy và nhồi máu cơ tim.2 DTD gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến
cố tim mạch (xơ vữa mạch máu nhoi máu cơ lim), suy thận, tảng nguy cơ nhiêm trùng dẫn đen tâng thời gian nam viện và ti lộ tư vong Vi vậy kiêm soát DTD lã vấn de võ cũng quan trọng đê giam biến chứng cua DTD cái thiện sức khoe cua người bệnh và giam gánh nặng chi phi diều trị
I liên nay chúng ta dà có nhiều biện pháp kiêm soái ĐTĐ nhưng u lộ người bệnh dạt mục liêu diêu trị vần còn rât tháp Dảnh giâ kiêm soái DTD dựa trên nhiều lieu chi trong đó mục lieu I ibAlc < 7.0% dược cho là lãm giam các biến chửng do DTD cùng như giam nguy cơ lư vong.5 Tuy nlúên ti lộ người bệnh đạt mục tiêu HbAlc còn chưa cao nghiên cửu ơ dong bang sóng Hong nám
2020 cho thầy chi 29.9% người bệnh có HbAlc < 7.0%.4 Tinh trạng kiêm soát DTD kém (không dụt mục tiêu điều trị) càng lãm táng các biển chứng do DTĐ, táng tý lệ tir vong, táng chi phi diều trị và trờ thành gánh nặng cho hộ thống y
tế vã an sinh xà hội
Kiến thúc, thãi độ thực hành về bệnh DTD cua người bệnh đỏng vai trỏ quan trọng trong việc kiềm soát DID.' Tuy nhiên, dù trên the giới hay tại Việt Nam thi kiến thức, thái độ và thục hành về bệnh DTD cua người bệnh côn chưa caoA Dặc biệt trên dối tượng người cao tuồi thường kèm một số hội chúng lào
Trang 13suy giảm nhận thức, da bệnh lý sứ dụng nhiều thuốc ) gày ánh hưởng xấu den kiến thức, thải độ và thục hành tự quản li bệnh dần đến tàng li lộ chưa dạt mục liêu diều trị ĐTĐ.SỌ Bèn cạnh dỏ người cao tuổi có ti lệ mác ĐTĐ týp 2 cao hơn, ti lệ biển chứng, nhập viện và tứ vong do DTĐ cùng cao lum so với dàn
số chung.10 Vì vậy de phòng Hãnh các nguy cơ do ĐTĐ cần chủ ý đen việc kiêm soát mục tiêu đường máu trong quá trinh quân li ngoại trú ờ nhóm dối tượng này
Chững tòi thầy rằng tại Việt Nam còn ít nghiên cửu đánh giá VC kiến thức, thái độ vã thực hành về bệnh ĐTĐ trẽn dổi tượng người cao tuổi Nghiên cứu tụi bệnh viện Lào khoa Trung ương năm 2015 cho thấy người bệnh ĐTĐ cao tuồi diều trị ngoại trú cỏ kiến thức, thái độ và thực hành ve bệnh DTĐ còn chưa cao.11 Tuy nhiên chưa có báo cáo nào VC vắn dề nãy trên dối tượng người cao tuổi chưa dạt mục tiêu diều trị DTĐ Vi vậy chúng tôi tiến hành
dề tài nghiên cứu: Thực trạng kỉcn thức, (hái độ, thực hãnh ve bệnh dái tháo đường ỡ người bệnh dái tháo dưỡng chưa dạt mục tiêu diều trị quân li ngoại trú tại bệnh viện Lâo Khoa Trung ương, với 2 mục tiêu:
7. Mò ta kiến thức, thái độ th tre hành Ve bệnh đái thào đường ư người bệnh (tái tháo đường ựp 2 cao ĨIIÒÌ chưa dạt mục tiêu điều nị (/nan li
ngoại nil tại bịnh viện ỉ.ào khoa Trung ương.
2 Khao sàt một sổ yểu tồ hèn quan vớt kiến thúc, thãi độ th tre hành về
bệnh dài thào dường ờ nhõm doi lượng trên.
Trang 14Chưong 1 TÔNG QUAN
1.1 Đái tháo dining
1.1.1 Dinh nghĩa DTD
Tlieo ADA: “ĐTD là một nhóm các rối loạn chuyền hóa đặc tnrng bói tâng glucose mâu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cá hai Tàng glucose máu mạn tinh trong DTD sê gây tôn thương, rỗi loạn chức nâng hay suy nhieu co quan, dặc biột lã mầt thận, thần kinh, tim và mạch máu".13
1.1.2 Dịch fễ
Theo IDF năm 2021 toàn thế giới có 536.6 triệu người (trong độ tuổi 20
- 79) bị DTD dự kiến sè đạt 642.8 triệu người vảo nãm 2030 vã 783,7 triệu người vào nãm 2045 Ước tính gân 7 triệu người trong dộ tuôi từ 20 - 79 tư vong vi các nguyên nhân liên quan dến DTD trong năm 2021.15 Bên cạnh dó, cũng với việc táng sữ dụng thục phâm không thich họp và ít hoạt dộng thế lực
ờ tre em nên bệnh DTĐ týp 2 đang có xu hướng tâng ờ ca tre em và trơ thành vắn dề sức khỏe cộng dồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biền chúng nguy hièm là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mũ lỏa suy thận và cắt cụt chi Đáng lưu ý có tới 70% trường họp ĐTĐ týp 2 cỏ thê dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bang tuân thú lối sống lành mạnh (dinh dưỡng họp
lý luyện tập the dục )
ơ Việt Nam nàm 1990 cua thề kỳ trước, tý lộ bệnh ĐTĐ chi là 1.1% (ờ thánh phố Hà Nội) 2.5% (ờ thành phổ Hỗ Chi Minh) 1.0% (ớ thành phổ Huề) Nghiên cứu năm 2012 cua Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: ty lộ hiện mác DTD trên toàn quốc ơ người trường tliãnh là 5.4% tý lệ ĐTĐ chưa được
Trang 15chân đoán trong cộng đồng lá 63.6% Tý lộ rối loạn dung nạp glucose lã 7.3% rối loạn glucose huyết lúc đói 1.9% (toàn quốc nâm 2003) Theo kct qua điều tra STEPwise về các yếu tổ nguy cơ cùa bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thục hiện năm 2015 ờ nhõm tuổi từ 30’69 cho thấy tý lệ ĐTĐ toàn quốc là 4.1% tiền ĐTD lã 3.6% trong dó ty lệ ĐTĐ được chân đoán lã 31,1% tỳ lộ ĐTĐ chưa được chân đoán là 69.9% Trong số nhùng người được chân đoán, ty lộ D I D được quản
lý tại cơ sờy tế: 28.9% tý lệ ĐTĐ chưa được quân lý: 71.1 %.1' Dừ liệu cụp nhật cua IDE cho thấy nảm 2021 Việt Nam có khoáng 4 triệu người trưởng thành (từ
20 - 79 tuổi) mẳc ĐTĐ.13
1.1.3 Dái tháo dường ở nỊiười cat> tưôì
1.1.3.1 Định nghía người cao tnôi
Theo tồ chức Y tề thế giới thuộc Liên Hợp Quốc: “Người du từ 60 tuổi trơ lên dược coi lã người cao tuổi" Theo Luật người cao tuổi sổ 39/2009/QH12 cua Quốc hội nước Cộng hỏa xă hội chú nghía Việt Nam cùng quy định mức tuói tương tự.15
1.1.3.2 Dãi thào (tường ớ người cao tuổi
Người cao tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh DTD týp 2 do tác động kết họp cua việc tâng dề kháng insulin và suy giâm chức nâng dao tụy khi lăo hóa Sự
đề kháng insulin tảng theo tuổi chu yêu liên quan đến tinh trạng thừa cân béo phi sarcopenia và kẽm hoạt dộng thê chất
Nhiều nghiên cứu chi ra ràng ti lộ ĐTD týp 2 tâng nhanh theo tuồi Theo bão cáo tý lệ mắc bệnh ĐTĐ ờ người lớn Hoa Kỳ tử > 65 tuồi thay đôi tir 22 đen 33% tủy thuộc vào tiêu chuẩn chân đoán được sư dụng Các dự bão khác cho thấy sổ trưởng hợp được chân đoán ĐTD ơ những người > 65 tuồi sê tâng 4.5 lẩn (so vói
3 lẩn trong tông dãn sổ) tử năm 2005 dển năm 2O5O.15
Trang 16Người cao tuổi mắc ĐTĐ cỏ ty lệ cao nhát bị cát cụt chi dưới, nhồi máu
cơ tim suy giảm thị lực và bệnh thận giai đoạn cuối ờ mọi lira tuổi Nhùng người > 75 tuồi có ty lệ cao hơn những người 65 - 74 tuồi đối với hầu hcl cãc biền chứng Bẽn cạnh đó ti lệ tư vong do tâng đường huyết cũng cao hơn đãng
ke ờ người lớn tuồi (mặc dù tý lộ dà giâm rô rệt trong 2 thập ky qua) Nhùng người > 75 tuồi cùng có tý lệ di cấp cứu vi hạ đường huyết cao gấp dỏi so với dãn số chung mắc bệnh DTD.’6
1.1.4 Tiêu chu ân chân (toán (lái tháo dường
riêu chuẩn chân đoán ĐTĐ theo ADA nám 2022.'* chân đoán ĐTĐ khi
cỏ 1 trong các tiêu chuẩn:
a Glucose huyết tương bắt ki > 11.1 mmol/1 kèm theo các triệu chứng cua táng glucose huyết (khát nhiều, tiêu nhiêu, ãn nhiêu, gầy sút)
b Glucose huyết lương lúc đói (nhịn ân > 8 - 14 giờ) > 7.0 mmol/1 trong
1.1.5 Phân loại dúi tháo dường
TheotheoADAnăm 2O22.1:ĐTĐ dượcchia thánh 4 týp chinh:
- ĐTĐ týp 1 (do tế bào p bị phá huy thường dẫn đến thicu insulin hoàn loàn)
- ĐTĐ týp 2 (do sự mắt dần sự bài tiết insulin cua tế bào p thường xuyên trên nền dề khảng insulin)
Trang 17- ĐTĐ thai kỳ (bệnh ĐTĐ được chắn đoán trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối cùa thai kỳ mã không rò mắc bệnh ĐTĐ tnrởc khi mang thai).
- Các loại bệnh ĐTĐ do các nguyên nhân khác
1.1.6 Các hiển chừng của lỉúi thân đường
1.1.6.1 Hiền chửng cap linh
- Hôn mẻ do nhiễm loan ceton
- Hôn mé do nhiễm loan acid lactic
- Hòn mẽ tâng áp lực thâm thấu
Nguyên nhãn do xơ vữa động mạch, gồm:
- Bệnh lý dộng mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên
• Bien chứng thần kinh
- Viêm da dây thằn kinh ngoại biên (hay gặp nhất)
- Bệnh li dơn dãy thần kinh (ít gặp hơn)
- Bệnh li thán kinh lự dộng:
+ Tiết niệu- sinh dục: dờ bàng quang
+ Tiêu hỏa: liệt dạ dày liệt thực quan liệt ruột
+ Tim mạch: hạ huyết áp tư the rối loạn nhịp tim ngừng tim gây dột tư
• Biển chứng xưưng và khớp
Trang 18- Bệnh li bàn tay ờ người ĐTĐ tre tuổi, gãy xương Dupuytren, mất chất khoáng xương.
1.1.7.1 Phương phàp củ thế hóa mục liêu dường mãn
Bàng 1.1 Phương pháp cá thể hóa mục tiêu dường máu
Nguùi bệnh/ Một sô đặc điểm
bịnh
hon
—A> it nghiêm ngặt hom
Các tui ro lien quan đến hạ
đường máu và các tãc dựng phụ
Thin gian phát hiện bệnh
Người bịnh vò các yểu tồ binh được Sư dụng dê xác (tịnh mục lieu dường mâu tồi ưu Các đục diem phía bèn trài cho thấy' cần kiềm soàr HbA le chật chè han còn hưởng về phía bẽn phai thi kiếm soát it nghiêm ngặt him.
Trang 19J J 7 2 Ọuan ỉi bỳnh kèm theo và cácyều tô nguy cơ
Theo hướng dẫn cùa ADA 2022/' hướng dần quân li bệnh kem theo và yến tổ nguy co đổi với người bệnh ĐTĐ như sau:
• Quán li cân nặng cho IIgiàn bệnh DTD týp 2
Bâng 1.2 Cức phương pháp diều trị cho người bệnh DTB týp 2 thím cân và
bẽo phi
Phương pháp (lieu trị
B.MI (kg/m :) 25,0 26,9
• Phàn loụi cho HỊỊườ châu A
(X): Phương pháp diều rrị có thế dược chi định
• Bệnh tim much rà yếu tổ nguy cơ
Nguy cơ tim mạch:
Ước linh nguy co lim mạch 10 nâm theo Trường mòn Tim mạch Hoa Kỳ (ASCVD) theo còng cụ có sần https://tools.acc.Of27\SCVD-Risk-Esiimator:Phis)
- Kiểm soát huyết (ìp:
Nên do huyết áp tại mồi iần khâm lâm sàng định ki và tat ca người bệnh tâng huyết áp mầc ĐTĐ nên theo dòi huyết áp tại nhá
Mục tiên huyết ãp cã thê hỏa theo từng người bệnh
- Kiêm soát lipid máu:
Dự phòng tiên phát và thử phát bằng thay đỏi chế dộ ản lối sống và thuốc
- Khủng kết tập tiêu cần
- Phát hiện và (pum li bệnh mạch vành
Trang 20• Bệnh thần kinh ngoại biên
- Tắt ca người bệnh nén dược đánh giá ve bệnh thần kinh ngoại biên do ĐTĐ bất đầu từ khi chân đoán ĐTĐ týp 2 5 nảm sau khi chấn đoản ĐTĐ týp
1 và sau đó ít nhất mỗi năm một lần
• Bán chân đái tháo (lường
- Thục hiện đánh giá bàn chân toàn diện it nhất mồi năm một lần đê xác định các yêu tô nguy cơ gây loét và cãt cụt chi
- Người bệnh có bang chủng mất cám giác hoặc bị loét hoặc cắt cụt trước
dô nên dược kiêm tra bân chân mòi lần khám
Trang 211 1 s Các ph trưng pháp diền frị dúi tháo dường
l ỉ.s.l Thực hiện chề dộ àn cna người hệnh dãi thào dường
Theo khuyển cáo cua Viện dinh dường quòc gia1 :
Chế độ ăn lã vấn dề quan trọng nhất trong điều trị DĨĐ với mục dich nham dam báo cung cấp du dinh dường, cân bảng du cá về số lượng vã chất lượng đè
có thê điểu chinh tỗt đường máu, duy tri cân nặng theo mong muốn, dam bao cho người bệnh có dú sức khoe de hoụt dộng và còng tác phũ hợp vói từng cã nhân
Nguyên tắc cơ ban về chế độ ản cua người bệnh ĐTĐ lã hạn chế glucid (chất bột dường) đê trành tâng dường máu sau khi ản vả hạn chế vừa phai chất bẽo nhắt là các axil bẽo bào hoã dê tránh rối loạn chuyên hoá
Mức nhu cầu nàng lưụng chung cho người bệnh diều trị tại bệnh viện là 25Kcal/kg/ngày
Nguồn cung cap nâng lượng:
a Protein (chất dụm)
Lượng protein nên đạt 0.8g/kg/ngày với người lớn Neu khâu phần có quá nhiêu đạm sè không tốt nhất là đối với người bệnh có bệnh lý thận sớm Trong che dộ dinh dường cua DTD ty lệ năng lượng do protein nên dạt 15 - 20% nâng lượng khâu phần
b Ị.ipit (chut bẽo)
Nên ân chất bẽo vừa phai vã giam chất béo động vật vi cỏ nhiều axit béo bão hoã Nên ân các axit béo chưa bão hoà có nhiều trong cãc loại đầu thực vật như dầu mè (vùng), dầu đậu nành, dầu hướng dương Tỹ lệ nâng lượng do chất béo nên là 25% tông số năng lượng khâu phần và không nên vượt quá 30%
c Glucid ịchẳt bột dường)
Trong bệnh ĐTĐ dường mâu có chiêu hướng tăng vụt sau khi àn nhưng lụi không chuyến hoã dược de cung cấp nìing lượng cho cơ thê vi thế chế độ ân
Trang 22phai Ikui chế glucid Nên sư dụng cãc loại glucid phức hợp dưới dạng các hụt
và khoai cu Het sức hạn chế cãc loại dường dơn và các loại thức ăn cỏ hãm lượng đường cao (bánh kẹo nước ngọt ) Ty lệ nâng lượng do glưcid cung cắp nên dạt 50’60% tông sổ nàng lượng khâu phần
Dê người bệnh DTĐ dề dâng trong việc lựa chọn thực phàm, người ta chia thức ân thành từng loại cỏ hàm lượng glucid khác nhau:
Hail” 1.3 Hàm lượng glucid trong các loại /hire ph ấm
- Thụ cá đậu phụ (số lượng vừa phai)
- Hầu hết các loại rau xanh còn tươi
- Một số tiái cây ít ngọt như: dưa bớ dưa hấu nlio ta nhót chín
10-20%
Nên ân hạn chế (một tuần có thê ăn 2-3 lần với sổ lượng vừa phái)
- Một sổ hoa quà tương dối ngọt: quýt, táo ÚI sữa na hồng xiêm, xoài chín, sừa dậu nành, các loại dậu qua (dậu vàng, dậu hà lan )
> 20% Cần kiêng hay hạn chế tối da
- Bánh mút kẹo nước ngọt vã các loại trái cây ngọt nhiều (mít khỏ Vai khỏ nhăn khó )
Với người bệnh ĐTĐ nên chia lâm nhiêu bừa nho đê tránh tàng đường máu nhiêu sau khi ăn Có thế chia làm 5-6 bữa nho trong ngày Với người bệnh điều trị bằng insulin tác dụng chậm cỏ thê bi hạ đường máu trong dèm do vậy nen cho án thêm bừa phụ trước khi di ngủ
(I ỉ ĩ chất dinh timing
Bao gồm: vitamin và muối khoáng
- Vi chất dinh dường có nhiều trong rau và trái cây Người bệnh ĐTĐ cần dược cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người binh thường
Trang 23e .Víu ổi
- Nên ản nhạt tương dổi < 5g muối/ngày (2000 mg Na/ngày)
- Hạn chế các thực phalli che biến sần chứa nhiêu muồi: dưa muỗi, cà muồi, mỳ tôm xủc xích
- Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ản uống
- Người bệnh có láng huyết ãp và suy thận nên hoi ý kicn bác sì hoặc chuyên gia dinh dưỡng
- Nên sư dụng vĩ chất có trong tự nhiên
f Dồ Hống có ch lin cồn
- Rượu, bia: có nguy cư làm hạ dường mãn Người nghiện rượu có nguy
cơ xơ gan Người bị bệnh ĐTĐ vản dược uống rượu nhưng không quá 1-2 đơn
vị rượu ngày Một đơn vị rượu chứa 10g cồn tương dương 120 ml rượu vang,
300 ml bia hoặc 301111 rượu mạnh
- Cãc loụi nước ngọt, nước giai khát có ga: chi Sir dụng các loại nước không dường hoặc it đường
ỉ 1.8.2 Che độ tập luyện
Vận động thè lực với các bài tập phù hợp ít nhất 30 phủt/ngày và ít nhất 5 ngày/tuần giúp giam nồng độ glucose máu do táng tiêu thụ glucose khi vận dộng giúp cai thiện việc kiểm soát dường mảu tốt hơn
Trước khi bất dằu chương trinh luyện tập thê lực người bệnh ĐTĐ nên dược kiêm tra cãc biến chúng có thè anh hương bin vận dộng thê lực cường dộ cao: bệnh mạch vành, bệnh vỏng mạc bệnh thần kinh ngoại biên và biển chúng bân chăn DTĐ Không tập thê dục ncu glucose máu >14.0 mmol hoặc < 5.5 mmol/l hoặc cam thấy dỏi và một.15
1.1.8 ỉ Càc thuoc (lieu trị
Theo I lướng dản chân đoán và điều trị D I D týp 2 năm 2020 cùa Bộ Y tcls:
Trang 24a Các loại thuổc viên
- Sulfonylurea: Thuốc kích thích tề bào beta tụy tiết insulin Thuốc lãm giam ỉỉbAlc từ 1.0 - 1.5% Các thuốc the hộ 1 hiện nay không được dùng, thế
hệ 2 (như Glyburide/glibenclamide, Gliclazide Glimepiride Glipizide) dược
ưa dùng him các thuốc thế hộ 1
- Metformin: Lã thuốc duy nhất trong nhõm biguanidc còn dược sử dụng hiện nay Cơ chề tãc dụng giám san xuất glucose ớ gan Thuốc làm giam HbAlc khoang 1.0 - 1.5% Metformin thường được lựa chọn là thuốc khơi đầu điều trị ớ người bệnh ĐTĐ týp 2
GUnỉdes: Thiazolidinedione (TZD hay glitazone): thuốc làm tảng nhạy câm với insulin ơ tế bào cơ, mờ và gan Giàm HbAlc từ 0.5 - 1.4%
- ức chế enzyme a glucosidase: thuốc cạnh tranh và ức che tác dụng cua enzyme thúy phân đường phức thành dường đơn do dó lãm chậm hấp thu carbohydrat tử ruột Thuốc chú yếu giam glucose máu sau ân dùng dơn độc không gây hạ glucose mâu Giam HbAlc từ 0.5 - 0.8%
- Thuốc có tác dụng Incrctin: Thuốc có tác dụng incrctin làm tăng tiết insulin tùy thuộc mức glucose và it nguy cơ gãy hạ glucose máu Gồm có:
ức chề engine DPP-4 (Dipcptiffyl peptừlase-ỉ); ức cite enzyme DDP- 4 một
enzyme thoái giảng GLP-1 (glucagon-like peptide 1) do dó làm tâng nồng độ GLP-
1 cỏ hoạt tinh Thuốc ủc che enzyme DPP-4 lãm giam HbAlc từ 0.5 - 1.4%
Thuốc (tồng vận thụ thế GLP-1 (GLP-1RA: Glucagon-like peptide 1
Receptor Agonist) Thuốc dồng vận thụ thê GLP-1 hoạt dộng thông qua tương tác đặc hiệu vời các thụ thể GLP-1 trên tề bào beta tụy kích thích sự tiết insulin
vã lãm giam sự tiết glucagon không thích hợp theo cách phụ thuộc glucose GLP-1 RA Làm chậm sự làm rỗng dụ dày làm giam cân nặng và kliổi lượng chất bẽo trong cơ thê qua cơ chế bao gồm làm giám cam giác dõi và giám nâng lượng nạp váo Ngoài ra thụ thê GLP-1 cùng có mật tại một số vị tri cụ thè ớ
Trang 25tim hộ thắng mạch màu hộ thống miền dịch vã thận, ngân ngừa tiến triển và giám viêm mang xơ vừa dộng mạch chủ.
Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyến Nat ri glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2): SGLT2 giúp tái hấp thu khoang 90% glucose lọc qua cầu thận, do dó úc chế tác dụng kênh này ờ người bệnh ĐTĐ tỷp 2 sè làm tâng thãi glucose qua dường tiểu và giúp giam glucose máu
b Insulin
Sứ dụng insulin sớm ờ người bệnh DTĐ týp 2 nếu có bằng chứng cua dị hỏa (giám cân), triệu chứng lâng đường máu hoặc nếu mức HbAlc > 9,0% hoặc mức glucose máu rất cao > 300 mg/dL (16.7 mmol/L)
Hang ỉ.-ỉ Cácĩoại Insulin hiện cỏ tại Việt Xam
Insulin analog tãc dụng nhanh, ngần
- 70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan
- 50% Insulin Aspart Prolamine 50% Insulin Aspart hòa tan
- 70% insulin Degludec/30% insulin Aspart
Trang 26Bang 1.5 Sinh khá dụng cua các loại Insulin
Loại insulin
Khởi đầu tác dụng
Dinh tác dụng
Thời gian kéo dàiInsulin aspart lispro, glulisine 5-15 phút 30 - 90 phút 3-4 giờ
Insulin glargine 30 - 60 phin Không dinh 24 giờInsulin detemir 30 - 60 phút Không dinh 24 giờInsulin degludec 30 - 60 phút Không dinh 42 giờ
1.2 Đánh giá kiến (hức thái độ, thực hành về đái tháo dường và mổỉ liên quan vói kiểm soát (liều trị (lái tháo đường
1.2.1 Đánh giã kiển thức về bệnh dái thào dường
Kiến thức cùa người bệnh VC bệnh DTD thường được đánh giá theo mức độ nhận thức đúng về một số lĩnh \ ực liên quan đến bệnh ĐTĐ như: chế độ ân tập luyện cho người bệnh ĐTĐ, cách kiêm tra và theo (lõi (lường máu các yểu tố anh hương đen dường máu vã cách phòng ngừa, phát hiện một sổ biền chúng cua ĐTĐ Bộ câu hoi kiến tra kiến thúc về bệnh ĐTĐ (Diabetes Knowledge Test - DKT2) ’^ (lánh giá đay đù các lình vực trẽn và là một trong những bộ câu hoi thường được sử dụng và hiệu quà nhất, sổ lượng, độ dài các cáu hói cũng phù hợp vói đối tượng người cao tuồi, thời gian dề người tham gia tiên hành tra lời các câu hoi khoang 7- 10 phút
Bộ câu hoi DKT2 gồm 14 câu hói ve các lĩnh vực: chế độ ăn tập luyện cho người bệnh DTĐ cách kiểm tra và theo dòi đường mâu các yen tổ ảnh hưởng đen dường máu và cách phông ngừa, phát hiện một số biển chứng cùa
Trang 27DTĐ Người bệnh lụa chọn 01 đáp án đúng nhất theo từng câu hoi (mỗi đáp ân đủng được 01 diêm), sổ câu tra lời đúng cua người bệnh càng nlúều thi kiến thức về bệnh DTD càng cao.19 20
Phân loại đánh giá kiến thức về bệnh DID:
• Kém: 1-6 diêm
• Trung binh: 7-11 diêm
• Cao: 12-14 diem
ỉ 2.2 Đánh giá hài lòng cùa người bệnh với điền trị dái tháo dường
Mức dộ hài lông với điều trị cua người bệnh DTD dược dánh giá thông qua bộ càu hoi Diabetes Treatment Satisfaction Questionnaire -DTSQ ■ Dây
là một bộ cáu hòi dược thâm định, bao gồm s câu hói Mỗi câu hói được người bệnh tự cho diêm theo thang diêm từ 0 diêm ("rẩl không hài lông” hoặc "rầt bất tiện”) tới 6 ("rất hài lòng” hoặc "rắt thuận tiện") Sự hãi lòng chung với diều trị DTD cùa người bệnh bao gồm 6 câu hoi để do sự hài lòng với diều trị hiện tại (càu 1) tính linh hoạt (càu 4) tinh tiện lọi (câu 5) sự hiên biềt VC bộnh DTD (càu 6) dề xuất diều trị cho nhùng người khác (câu 7) vả sự săn lóng tiếp tục diều trị (câu 8)
Sự hài lòng với diều trị lòng the dược biên hiộn với một diem tông có khoang từo tới 36 (là tỏng diêm các câu hoi 1.4.5.6.7.8) diêm sổ càng cao phan ánh sự hãi lòng với diêu trị càng cao
Riêng hai câu hoi đánh giá mức độ thường xuyên cua làng dường máu và
hạ dưỡng máu (câu số 2 và 3) dược cho diem riêng rè với diêm từ 0 tới 6 (diem càng cao thè hiện linh trạng táng dường mâu quá mức hoặc hụ dường máu càng nhiêu).21
Trang 28ỉ 2.ỉ Dành giá thực hành cùa người bệnh về bệnh (íái tháo dường
Đánh giá thực hành cua người bệnh về bệnh DTD thường đánh giá VC mức
độ thực hiện các hoạt động tự châm sóc quan li cùa người bệnh như: tuân thu chế độ ăn lộp luyện cùa người bệnh ĐTĐ, luân thu dùng thuốc, sỗ lần kiêm tra đường máu hoạt dộng châm sóc bàn chân ĐĨĐ Một trong những bộ cáu hói thường dược sư dụng lá bộ cõng cụ đánh giá các hoại dộng tự châm sóc bệnh ĐTĐ Summary of diabetes self-care activities - SDSCA."
SDSCA lã bộ câu hoi khai thác thông tin cua bệnh nhân trong 07 ngây gần nhắt, bao gồm 11 câu hoi clúnh và 14 câu hoi mo rộng, liên quan den chế dộ ản uống (5 câu hoi), chế độ tập luyện (2 câu hoi), hoạt dộng thư dường máu (2 câu hõi) tuân thù dùng thuốc (3 càu hói), lự chăm sóc bàn chân(5 câu hói), và 8 câu hôi khuyển cão tự châm sóc (không chấm diêm)."
Bộ câu hói được cho là đánh giá khá dầy du VC các lình vực tự châm sóc thực hãnh cua người bệnh vã số lượng câu hói thời gian hoãn thành phong vấn phù hợp với người cao tuồi
1.2.4 Mồi liên quan giữa kiến thức, thái dộ và thực hành vói kiềm Sữât diều
trị dái tháo dường
Kiến thức, thái dộ và thực hành tự quan li diều trị vá châm sóc D I D đông vai trò quan trọng trong kiêm soát mục liêu điều trị cùa ngưởi bệnh Người bệnh
có kiến thức dũng, hiêu biết đầy du vè bệnh DTD sè hicu dược sự cần thiết cùa việc kiêm soát DTD chụt chẽ vi vậy có thái độ dũng VC bệnh D I D kiêm soát diều trị tốt giúp phóng tránh các biến chúng cùa DTD giam ti lệ nhập viện và
từ vong, giam chi phi diều trị liên quan den DTD và nàng cao chắt lượng cuộc sống Bên cạnh dó người bệnh cỏ kiến thức dứng và dầy du về bệnh D TD sẽ giúp người bộnh tuân thu thục hãnh (dùng thuốc viên, tiêm insuline thực hiộn che độ ân DTD tập luyện, thư DMMM vã phát hiện, chàm sóc biển chùng của DTD) dũng cách, đạt hiệu qua trong quân li bệnh DTD Vì vậy người bệnh cõ kiến thức, thãi độ và thực hành tự quân li châm sóc DTD tỗt sè giúp kiêm soát DTD tốt hơn.-'5-'4
Trang 291.3 Một số yếu tổ liên quan với mức độ kiến thức, thái (lộ, thực hành về bệnh (lái tháo đường ỡ ngưòi bệnh cao tuổi
1.3.1 Một so dộc diêm lão khoa
Suy ỊỊÌãm nhận thức
Suy giam nhộn thức là một hội chứng lâm sàng do nhiêu nguyên nhân gây nen có the do quá trinh lão hóa, do tôn thương nào thuốc, nội tiết Ngày nay dà có nhiều nghiên cứu chứng minh ĐTĐ là nguyên nhân gây suy giam nhộn thức do quá trinh roi loạn chuyên hóa đường gây các biên chứng mạch máu táng ti lệ sa sút tri tuệ thê mạch máu Người bệnh suy giam nhận thức với nhiều mức độ khác nhau, giâm khá nàng sinh hoạt dộc lập gây khó khàn trong hoạt dộng tự quán lí bệnh ĐTĐ?7
Sàng lọc nguy cơ suy giám nhận thức dựa vào trắc nghiệm Mini-Cog bao gồm test nhảc lại 3 từ và test vê đồng hỗ.25
Phân loụi dành giá:
+ Nếu nhác lại dược ca ba từ: không suy giam nhận thủc
Trang 30+ Nốu không nhắc lụi được lừ não: có suy giam nhộn thức.
+ Nếu chi nhắc lại được 1-2 từ nhưng vẽ mặt đồng hồ binh thường: không suy giam nhận thức
+ Nếu chi nhác được 1-2 lữ và vẽ mặt đồng hồ bất thưởng: cỏ suy giam nhận thức
Da hộnh lý và Sir dụng nhiều thuốc
Người bệnh mắc nhiều bệnh li thường phai sư đụng nhiều thuốc (polypharmacy) hơn Tiêu chuẩn xác định sừ dụng nhiều thuốc: "Sư dụng đồng thời từ 5 thuốc trong một ngày gốm ca thuốc theo đơn và thuổc không cần kê đơn" Sử dụng nhiều thuốc lãng kha năng tương tác và tác dụng phụ cua thuốc
Sỗ lượng thuổc lởn và nhiều thời diêm sư dụng thuốc khác nhau lãm táng u lộ nhằm liều, nhầm thuốc, quên thuốc, bo thuốc?9
Hội chứng de bị tàn thương (frailty) và Sa reopen ì a
Theo Hiệp hội Sarcopenia châu Á (Asian Working Group for Sarcopcnia* AGWS 2019) sarcopcnia dược định nghía lã “tinh trạng mắt khối lượng cơ liên quan tới tuồi kết họp với sức mạnh cơ và/ hoặc khá nàng thực hành dộng tác” Nhiều nghiên cứu chi ra rằng ĐTĐ là yếu lố gãy suy yếu và sarcopenia do sự lâng dề kháng insulin gây giam lông hợp và tâng giáng hóa protein, gây giám số lượng và khối lượng cơ và giam sức mạnh cơ Điêu nãy lâm tàng nguy cơ hạ đường máu ơ người bệnh ĐTĐ Gia tâng biến cố hạ đường mâu gây anh hường đen lâm li người bệnh vã anh hương xằu dền việc kiếm soát điều trị.28'°
1.3.2 Tuổi và giới
Tuổi càng cao thi tỹ lệ mẳc bệnh DTĐ týp 2 càng cao và tý lệ ĐTD týp
2 cũng khác biệt giữa nam và nữ Người bệnh nam giới và nừ giới có có thói quen sinh hoạt, ăn uổng khác nhau, thói quen tiếp cận các phương tiện tim kiếm
Trang 31thõng tin về bệnh ĐTĐ và phương pháp điền trị khác nhau, tinh trying vận động cùng khác nhau vi vậy cỏ anh hường khác nhau tới tinh trạng kiêm soát bệnh ĐTĐ.n
1.3.3 Học vẩn
Các người bệnh có trinh độ học vấn cao sè dễ hiên và tiếp thu kiến thức
về bệnh tật và các phương pháp điểu trị Kiến thức dũng giúp người bệnh cỏ thái độ và hoạt dộng thực hành dứng và hiệu quá Vì vậy làm tâng hiệu quá diều trị34
1.3.4 Nơi sổng
Nhũng người bệnh ơ thành phố vã nông thôn sẽ có sự khác nhau về kiến thức, thái độ, thực hãnh về bệnh ĐTĐ do sự khác biệt về mức tiếp cận thõng tin diều kiện kinh tc y tế giừa các vũng dịa dư khác nhau.vi vậy có kiến thức, thãi độ vã thực hành về bệnh ĐTĐ khác nhau/
1.3 ĩ Thời gian phái hiện (lái tháo đường
Đối với người bệnh ĐTĐ tỷp 2 bệnh tiến triển từ từ do vậy bệnh phát hiện thưởng muộn, nhiều người bệnh khi phát hiện bệnh thưởng dà có biến chúng do ĐTĐ
Thin gian mắc ĐTĐ càng dài xuẳt hiện càng nhiều biến chứng, càng kho kiêm soát, chi phi diều trị càng tổn kẽm hơn Nhùng người bệnh mac ĐTĐ nhiều năm thường dược tư vấn về kiến thức bệnh bơi bác sĩ nhiều lần cỏ thỏi quen sinh hoạt, ăn uống, dùng thuốc cổ định
1.3.6 Chề dộ ùn
Chế độ ãn có ảnh hường rất lớn đổi với tinh trạng kiêm soát đường máu cua người bệnh ĐTĐ Tuy nhiên một số người bệnh thi không có điều kiện tuân thủ chế độ ân cua người bệnh ĐTĐ, cõ nhóm người bệnh cho rang không cẩn thiết, một số thi không biết chế độ ăn dúng, làm anh hương xấu tới quã trình điều trị ĐTĐ.56
Trang 321.3.7 Sự hồ trự (gia dinh, hạn bè)
Sự hồ trợ cua người thân trong gia đinh và bạn bè cua người bệnh cùng ánh hướng tới thực hãnh diều trị DTD Những người thân và bạn bé sè chia sé
an ui động viên, nhắc nhờ giúp dỡ người bệnh đúng thuốc day du số lượng,
du liều, dũng giờ, đo đường inãu thưởng xuyên cùng như giúp người bệnh thực hiện chế độ dinh dường họp lý hoạt động thê lực dũng cách Đặc biột người hồ trơ chàm sóc còn có vai trò quan trọng với quá trinh diều trị quan li bệnh ĐTD cua những người cao tuôi suy giam kha nàng hoạt động độc lập
1.3.8 Yen tn rể kinh tể
Trong quá trinh phát hiện và kiểm soát bệnh cua người bệnh thi cần phai chi tra chi phi liên quan đến việc khâm bệnh, cận lâm sàng chần đoản và các loại thuốc diều trị Đổi với người bệnh mầc bệnh mạn tinh thi quá trinh này thường kéo dài và người bệnh cần tái khăm định ki vã tuân thú dũng thuốc diều trị Do dó cần tiêu tốn một khoan chi phi nhất định Vi vậy diều kiện kinh tế ãnh hường den việc kiêm soát cãc bệnh lý cua người bệnh Dậc biệt ớ nhùng người người cao tuồi mà không cỏ kha nâng tạo ra thu nhập sẽ là yếu tố anh hường xấu den đến việc kiêm soát diều trị DTD của họ
1.4 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu cùa Yce Cheng Kuch và cộng sự tại Australia năm 2015 trên
291 người bệnh, trong dó tuôi trung binh người tham gia lá 55.8 nâm Thời gian
từ khi được chân đoản DTD trung binh là 11,9 nảm Diêm trung binh kiến thức
là 61.7 thãi độ là 63.4 Ve tinh trụng tự quán li diem: che dộ àn tập luyện thê dục kiêm tra dường máu mao mạch, chàm sóc bân chân lần lượt là 4.8,3.5.4.9
và 3.4 (trên lông sỗ 5 diêm) Có 65,3% người tham gia thay hãi lòng với châl lượng cuộc sống."
Nghiên cứu cua Abbasi YH và cộng sự nám 2018 trên 386 người bệnh DTĐ týp 2 tại Kuala Muda, Kedah Malaysia cho thấy phấn km người tham gia
Trang 33dụt diem trẽn mức kém về kiến thức là 63.21% thái dộ là 62.69% vã thực hãnh
lã 58.03% Các yếu tổ như tuỏi học vấn nghề nghiệp, thu nhập hãng tháng, phương pháp điêu trị hiện tại bệnh dông mac sự ưa thích diêu trị có liên quan dền kiến thức, thãi dộ thực hành.58
Nghiên cứu cua Alaofc H vã cộng sự năm 2021 tại Bcnini một quốc gia
ờ Tủy Phi trẽn 300 người bệnh ĐTĐ týp 2 chi 47% người bệnh có kiến thức, thái độ thực hành tốt Trong nghiên cứu này chi ra các yêu tố như: giới nừ, linh trạng hôn nhân, giáo dục nhân viên nhà nước, thời gian mắc ĐTĐ lâu hem có anh hương den kiến thức Bên cạnh dó kêt hôn, thời gian mac ĐTĐ lâu hơn và kiển thức tốt liên quan den thái độ và những diều này liên quan den thực hành.39Nghiên cứu cua Shawahna R và cộng sự nâm 2021 trên 300 người bệnh ĐTĐ týp 2 tại Palestine, có 220 người tra lời Trong nghiên cứu này tuồi trung binh lã 57 nảm thời gian tning binh nức ĐTĐ 2 là 7 năm, dưỡng mâu dói trung binh là 8.3 mmol/l đường máu sau án trung binh là 12.8 mmol/l I IbA 1 c trung bình là 7.8% Trung binh diêm kiến thức lã 6/13, diêm thái độ là 3/4 và diem thực hành lã 3/5 Những người tham gia có học vân bậc dại học có diêm kiến thức cao hơn Những người dã tham gia chương trinh giáo dục sức khóc về ĐTĐ có diem thực hành cao hơn.40
1.5 Các nghiên cứu ớ Việt Nam
Nghiên cứu tại bệnh viện Lão khoa Trung ương cua tác gia Nguyền Trung Anh vã cộng sự nãm 2015 trên 176 người bệnh ĐTĐ dánh giá kiến thức cua người bệnh dựa trẽn 2 lĩnh vực vê “Định nghía và quan li ĐTĐ” (57.7 1 25.6)
và "Mục lieu kiêm soát ĐTĐ" (66.1 ± 30.4) Người bệnh đạt diêm cao về ihái
độ với mức độ nghiêm trọng cua bệnh ĐTĐ và các biến chúng (95.8 ± 13.0) Tuy nhiên, diêm kiến thức và thực hành ch) dạt mức trung binh (68.1 ± 16,8) trong dó ti lệ có tra lời đúng về ché dụ ân lốt cho người bệnh DTĐ là cao nhất 86.4% Ve đảnh giá thực hành, t) lộ nừ giới thư dưỡng mâu mao mạch
Trang 34(ĐMMM) hãng ngày chi dụt 6.6% Các yếu tố như: tuổi cao trinh độ hục vần tháp, ờ nông thôn và thời gian mẩc ĐTĐ < 5 nãm liên quan xau den kiến thức, thái độ thực hành về bệnh ĐTĐ Nghiên cứu này cùng chi ra rang suy yểu và các bệnh dồng mắc hay các biền chứng cùa ĐTĐ có thê làm giám kiến thức cũa người bệnh DTD."
Nghiên cửu cua Nhừ Thị Thu tiến hành đánh giá thực hành tự quản li và diều trị ĐTĐ cua 116 người bệnh ĐTĐ tại khoa Nội tiết- Hô hấp bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm cho thấy kết quá điểm thực hành trung binh lá 3,4 ±1.1 (ngày/tuần), trong dó diêm trung bình cua hoạt dộng: kiêm soát chế độ án uống
là 4,7 ± 1,4; hoạt dộng tập luyện là 2.8 ± 2.2: tuân thu dùng thuốc là 5.3 ± 3.0
và 75% người bệnh tuân thú dũng thuốc tốt theo chi định: tự kiềm tra ĐM.MM tụi nhả là 1.2 ± 1,5 và châm sóc bàn chân là 3,2 ± 0.8.::
Nghiên cứu trên 600 người bệnh DTD týp 2 ờ huyện Tiên Lừ Hưng Yên năm 2020 cho thấy tỷ lệ dối tượng nghiên cứu đạt kiến thức phóng chống DTD týp 2 chưa cao chì dụt 62,7% Đối tượng cỏ thái độ tốt Ve phóng chống DID chiêm 65,2%, trong đỏ: dối tượng cân bộ viên chức (71,4%) có thái độ tót hơn các nhỏm nghề khác: đổi tượng cõ tiền sư ĐTĐ (82.4%) có thái độ tốt hơn người không có lien sứ Tý lệ đối tượng cỏ hoạt động thục hanh từ mức đạt trờ lên VC phông chổng D I D còn thấp, chi chiếm 56.8% Nghiên cứu chi ra một số yen tổ liên quan đển kiến thức phòng chổng DTĐ týp 2 cua dối tượng nghiên cứu như: Dối tượng 41-50 tuổi dụt kiến thức cao hơn 2 lần dối tượng 18-30 tuổi Đoi tượng cô trinh độ hục vấn trung học cơ sơ trung học phổ thông (THPT) trung câp/cao dủng đụi học có mửc kiến thức về bệnh ĐTĐ cao hơn đồi tượng học vắn tiểu học Dối tượng được truyền thòng về DTD kha nâng đạt kiến thức cao hơn 1.4 lần dồi tượng không được truyền thòng Kết qua ngỉũèn cứu cũng chi ra dối tượng có tiền sư DTD có thái độ tốt cao lum 2.74 lần đối tượng không có tiền sứ bệnh DTD Nghiên cứu chi ra một số yếu tố liên
Trang 35quan đến thực hành phòng chống DID týp 2 cùa đối tượng như: giới tinh (nữ thực hành đạt cao hơn nam) Đối tượng có trinh độ học vấn trung cấp/cao dăng/đại học có hoạt động thực hành tir mửc dạt trơ lên cao him đối tượng trung học cơ sờ Đỗi tượng được truyền thông thực hành dạt cao hơn chưa dược truyền thông Dối tượng kiến thức tốt về bệnh DTD có hoạt dộng thực hành cao him so với nhóm còn lại.6
Trang 36Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứư
2.1 Địa (liếm vả thời gian nghiên cứu
• Địa diêm: Bệnh viện Lào khoa Trung ưưng
- Thời gian thu thập sổ liệu: lừ tháng 10/2022 - 07/2023
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh ĐTĐ týp 2 cao tuổi đến khám và (lieu trị ngoại trú tại bệnh viện Lào khoa Trung ương
a Tiêu chuẩn lựa chọn
b Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh không có kha nàng giao tiếp
- Người bệnh suy giam nhận thức (theo thang diem Mini-cog25)
- Người bệnh mắc các bệnh mạn lính giai đoạn cuối (suy tim độ 3-4 bệnh phôi tác nghẹn mạn tinh phụ thuộc oxy, bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc mâu ung thư di căn cãc bệnh có thê gày ra suy giam dáng kế hoạt dộng chức nâng
và ki vọng sổng)
- Người bệnh trong tình trạng nguy kịch
- Người bệnlì hoặc gia đinh người bệnh lừ chối tham gia nghiên cứu.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3 Ị Thiết kể nghiên cừu
• Nghiên cửu mò tá cắt ngang
Trang 372.3.2 Mầu và cở III ầu
Cở mầu nghiên ciru: được tinh theo còng thức tinh cở mầu xác định tỳ lộ
cua một nhóm nghiên cứu
Z* ZP(\- P)
Trong đỏ:
- n: là cờ mầu tối thiêu
- z2(i.a?) là giá trị z thu dược từ bang z tương ứng vái giá trị «: trong nghiên cửu này lấy a = 0.05 với Z:(1^2,= 1.96
- d: Khoang sai lộch mong muốn giừa tý lộ người có kiên thức đúng về DTD thu được từ mẫu (p) và tý lộ người có kiến thức đúng về ĐTĐ cua quần thế Trong nghiên cửu này chọn d = 0,06
- p: Ưức lượng tỳ lộ đổi tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về che độ ãn cho người bệnh D I D Theo nghiên cửu cua Abbasi vã cộng sự (2015) thi p 0.6.'s
Thay các giá trị vào còng thức trên ta tính dược:
1.96-’x 0.6 X (1-0.6)
n = _' =256
Như vậy co màu tối thiêu lâ 256 đỗi tượng nghiên cứu
0.06-Thực te chủng tòi tiến lũnh nghiên cứu trên 286 người bệnh DTD cao tuôi
Phương pháp chọn mầu: Chọn mầu thuận tiện Lầy lan lượt theo trinh tự
thời gian đến khi dũ cờ mầu
2.4 Phương pháp thu thập sổ liệu
Tất ca các biến số nghiên cứu đều dược thê hiện trong công cụ thu thập số liệu Người lãm nghiên cứu trực tiếp phong vấn thu thập sổ liệu dựa trên các bệnh ân nghiên cứu dà dược chuân bị sần hồ sơ khám bệnh vã kết qua xét nghiệm cua người bệnh Tiến hành phong vấn tịú phòng khám hoặc ghe chờ ơ ngoài phòng khám Dam bao không gian dè người bệnh cam thấy thoai mái và nghe rồ trong quá trinh phong vấn
Trang 38- Nhõm nghiên cứu: Gồm có 4 tliãnh viên Tất ca thành viên đều dược tập huấn về cách phong vấn thu thập sổ liệu và cách đánh giá lừng bộ câu hoi theo bệnh án nghiên cứu.
- Thời gian thu thập thông tin cua 01 đổi tượng tham gia nghiên cứu khoang 30 - 40 phút (trong đó bộ câu hoi DKT2: 7-10 phút DTSQ: 3-5 phút SDSCA: 10-12 phút, các phần khác: 15-20 phút)
2.5 Các chi sổ nghiên cứu
Bàng 2 ĩ Các chi sổ nghiên cứu
Phương pháp
vã còng cụ thu nhậpThông tin
chung
- Tuổi giới, trinh độ học vấn nghe nghiệp, nơi
sổng, tinh trạng hòn nhân, chung sổng
- Hút thuốc, uống rượu
Phong vấn (bệnh án nghiên cứu)Chi số nhân
trắc
- Chiều cao cân nặng BMI
- Huyết áp tâm thu/ huyết áp tâm trưcmg mạch
Đo (máy do huyết áp cân.thước)
Các biến
liên quan
ĐTĐ
- Thời gian phát hiện ĐTĐ tỷp 2 (năm)
- Thuốc điều trị (nhóm thuốc)
- Biển chứng mạn tính cua ĐTĐ (mất thận, mạch
mâu lớn thẩn kinh ngoại vi bàn chân )
- ĐMMM lúc đói (mmol 1) HbAlc (%)
Phong vấn (bệnh án nghiên cứu
ho sơ khám bệnh) Khám lãm sàng
Đặc diêm
lào khoa
- Hoạt động chức nâng hàng ngày không và có sư
dụng phương tiện, dụng cụ (thang diêm ADL,
IADL)
- Tinh trạng dinh dường (thang diem MNA-SF)
- Trầm cam (thang diêm PHQ-9)
- Đa bệnh lý (Chi số Charlson)
- Tình h ạng sứ dụng nhiều thuốc (Polypharmacy)
Phong vấn (bệnh ân nghiên cửu
hồ sơ khám bệnh)
Khăm lâm sàngKiến thức - Kiền thức ve ĐTĐ (theo bộ câu hôi DKT2) Phong vắn
(bệnh ân nghiên cứu)Thái độ - Độ hài lỏng VC diêu trị ĐTĐ (theo bộ cảu hoi
DTSQ) _ _
Trang 39Thực hành - Thực hãnh về bệnh D I D (theo bộ câu hỏi
SDSCA)
2.6 Tiêu chuẩn (lánh giá
2.6.1 Mức (tộ kiềm soát dường mán
■ Người bệnh DTD cao tuõi chưa đại mục liêu đường máu là nhìmg người bệnh dà được điều trị, tư vấn (thay dôi che độ ân lỗi sồng, lập luyện, sữ dụng thuốc vicn insulin) nhưng vản không đạt đích HbAlc theo khuyến cáo ADA 2022
Mức độ kiêm soát đường máu sẽ dược đánh giá theo mục tiêu kiêm soát dường máu cho người cao tuổi cua ADA 2022
Kang 2.2 Mục tiêu dưừng máu cho người cao tuoi theo ADA 2022
Đưòng ináu trước
di ngủ (mmol/L)
Tránh hạ dưỡng mảu
Trang 40• • • Có sức khoe kẽm: cỡ -5 bệnh dồng mữc hoặc bệnh mụn tinh giai doựn cuõi (suy tim độ 3-4 bỉnh phối ỉ lie nghèn phụ thuộc oxy hênh thịin giai doụn cuồi cần lục màu ung thư di cán và các bịnh cỏ thi’gáy ra suy giám dâng kếhoụt dộng chức nâng và ki vọng sồng) hoặc suy giám nhựn thức trung binh den nặng và phụ thuộc > 2 hoụt dộng thường ngày
<ADL).
Chi sổ glucose máu lúc (lói và libAlc
Giá trị glucose máu lúc đói vã HbAlc được ghi nhận bang ket qua xét nghiệm máu tĩnh mạch:
- Chi số glucose huyết tương lúc đói khi người bệnh nhịn ãn > 8 - 14 giờ
- HbAlc là một loại hemoglobin đậc biệt kểt họp giữa hemoglobin
và dường glucose Kct qua HbAlc phán anh đường máu trung binh của người bệnh trong vòng 3 tháng
2.6.2 Mức độ kiến thức về bệnh DTD
Mức độ kiến thức, hiếu biết về bệnh DTĐ cúa người bệnh dược đánh giã thông qua bộ càu hoi kiềm tra kiểu thức về bệnh ĐTĐ dã dược sưa dôi (Diabetes Knowledge Test- DKT2).10 Bộ câu hoi DKT2 là một bộ câu hoi dược thủm định phát triển đẻ dánh giá sự hiên biết cua người bệnh về ĐTĐ Bộ câu hói nãy gồm 14 càu hói đế đánh giá hiểu biết chung cùa người bệnh về các vắn đề liên quan đến nhùng lĩnh vực sau: chế độ ãn cùa người bệnh ĐTĐ, theo dôi dường máu các yểu tố ánh hường đển tinh trạng kiêm soát dường máu các biền chửng mạn tinh cùa ĐTĐ và cách chăm sóc biến chứng dó Người bệnh lựa chọn 01 dãp án (lúng nhắt theo từng câu hoi (mỏi dáp án dũng được 01 diêm) Người bệnh có sò câu trá lõi đủng càng nhiêu, mức độ kiên thửc vẽ bệnh ĐTD càng cao.19 20
Phân loại đánh giá kiến thức chung về bệnh ĐTĐ:
-Kém: 1-6 cáu tra lùi đúng
- Trung binh: 7-11 câu tra lời đúng
- Cao: 12-14 cảu trá lời (lúng