1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee

31 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề lập dự án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s Coffee
Người hướng dẫn Trần Quang Bằng, Giảng viên
Trường học Trường đại học Giao Thông Vận Tải, https://www.giaothongvantai.edu.vn
Chuyên ngành Quản trị vận hành
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. LÝ THUYẾT (6)
    • 1. Quyết định về máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (6)
      • 1.1. Nguyên tắc lựa chọn máy móc thiết bị, phương tiện vận tải (6)
      • 1.2. Một số phương pháp định lượng để lựa chọn máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải: phương pháp NPV và IRR (6)
  • B. DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CÀ PHÊ (8)
    • I. TÓM TẮT DỰ ÁN (8)
      • 1.1 Sơ lược về dự án (8)
      • 1.2 Vị trí ưu tiên (8)
      • 1.3 Mục tiêu đầu tư (8)
      • 1.4 Tóm tắt dự án (9)
      • 1.5 Giới thiệu về sản phẩm (9)
      • 1.6 Tổ chức nhân sự (10)
    • II. CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN (11)
      • 1. Thiết lập dự án đầu tư (11)
        • 1.1 Các hạng mục đầu tư của dự án (11)
      • 3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án (16)
    • III. TỔNG QUAN VỀ CÁC CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DỰ ÁN (17)
      • 1. Chi phí đầu tư của dự án (17)
      • 2. Chi phí hoạt động kinh doanh của dự án (17)
        • 2.1 Chi phí vận hành dự án (17)
        • 2.2 Chi phí khấu hao (26)
      • 3. Doanh thu dự kiến (27)
      • 4. Dự trù kết quả hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận thu được từ dự án) (28)
  • C. ÁP DỤNG LÝ THUYẾT VÀO DỰ ÁN ĐẦU TƯ (29)
  • I, Các phương án lựa chọn (29)
  • KẾT LUẬN (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM STT Mã sinh viên Tên thành viên Công việc Đánh giá Tỷ lệ đóng góp 1 233231180 Nhóm trưởng Nguyễn Phương Mai Làm word, làm phần tính Các hạ

LÝ THUYẾT

Quyết định về máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

1.1 Nguyên tắc lựa chọn máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Việc lựa chọn máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải cần thực hiện đồng thời với công nghệ và công suất để đảm bảo hiệu quả sản xuất Trong thực tế, sự đa dạng về chủng loại và nguồn gốc của các thiết bị đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng để phù hợp với điều kiện sản xuất và khả năng tài chính của doanh nghiệp Các nhà quản trị đã tích luỹ kinh nghiệm trong việc lựa chọn các thiết bị phù hợp, nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất Việc lựa chọn phù hợp giúp đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả, tiết kiệm chi phí và đáp ứng kịp thời yêu cầu của công nghệ mới.

- Kiểm tra hàng tận gốc, các máy móc thiết bị được mua phải đảm bảo chất lượng

- Phù hợp với xu hướng phát triển kỹ thuật chung, tránh mua loại đã lỗi thời, tân trang

- Việc quyết định phải dựa trên sự tính toán, cân nhắc, so sánh về mặt lợi ích, chi phí để lựa chọn phương án tốt nhất

1.2 Một số phương pháp định lượng để lựa chọn máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải: phương pháp NPV và IRR

Theo phương pháp này chúng ta sẽ tính toán giá trị hiện tại ròng mà công nghệ đó mang lại Trong đó:

Giá trị hiện tại ròng của một công nghệ thể hiện sự chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các luồng tiền sinh lợi trong suốt quá trình hoạt động và khoản đầu tư ban đầu bỏ ra Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sinh lời của công nghệ đó Việc xác định giá trị này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tiềm năng sinh lời và quyết định đầu tư tối ưu Giá trị hiện tại ròng cao cho thấy công nghệ mang lại lợi nhuận vượt trội so với chi phí ban đầu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công nghệ được chọn phải có NPV>0 và khi lựa chọn thì ta chọn những công nghệ có NPV lớn hơn NPV được tính bằng công thức sau:

Co: Vốn đầu tư ban đầu

Ci: Thu nhập năm r : lãi suất chiết khấu(tỷ lệ chiết khấu)

Ví dụ: Một công ty vận tải quyết định đầu tư công nghệ mới bằng việc mua một loại máy mới, có hai phương án lựa chọn như sau:

Biết lãi suất chiết khấu là 9% Hãy lựa chọn một trong hai phương án bằng phương pháp NPV

Vậy chọn phương án mua máy B là hợp lý

1.2.1 Phương pháp IRR (chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng bằng 0

IRR đánh giá khả năng sinh lợi của đầu tư công nghệ; nếu IRR lớn hơn tỷ lệ chiết khấu (r), dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Việc lựa chọn dự án cũng dựa trên tiêu chí IRR lớn hơn để đảm bảo lợi nhuận tối đa.

Một công ty vật tư đường sắt đang xem xét đầu tư vào một thiết bị có giá trị 118 triệu đồng, dự kiến mang lại lợi ích hàng năm là 50 triệu đồng trong 3 năm Để xác định liệu khoản đầu tư này có hợp lý hay không, công ty sẽ tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) dựa trên tỷ lệ chiết khấu 10% Nếu IRR vượt quá 10%, dự án được xem là khả thi và mang lại lợi nhuận cao, còn nếu thấp hơn, công ty cần xem xét lại quyết định đầu tư.

Tương tự với i2 = 20% ta có:

Vì IRR > r = 10% do đó ta nên đầu tư mua thiết bị trên.

DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CÀ PHÊ

TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Sơ lược về dự án

1.1.1 Giới thiệu chủ đầu tư

• Địa chỉ: Ngõ 17 phố Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu giấy, Hà Nội

• Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ giải khát

• Địa điểm: Ngõ 17 phố Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu giấy, Hà Nội

• Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ giải khát

• Hình thức đầu tư: Đầu tư cải tạo

• Sản phẩm: Cà phê, các loại trà

Dựa trên khảo sát thực tế tại phường Yên Hòa và khu vực lân cận, nơi đây có mật độ dân cư đông đúc và gần nhiều cơ sở giáo dục quan trọng như Đại học Công nghệ, Đại học Giáo dục, Đại học Y Dược, Đại học Kinh tế của ĐHQGHN, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, cùng trường THPT Yên Hòa.

1.3 Mục tiêu đầu tư Đưa ra chính sách phù hợp để đạt được lợi nhuận từ năm đầu hoạt động

• Tạo không gian thoải mái, thư giãn cho khách hàng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp

• Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác…

• Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng

• Tăng cường khách hàng trong giai đoạn mới thành lập

• Tạo cơ hội việc làm cho sinh viên và người có nhu cầu làm thêm

1.4.1 Cơ hội Đây là một loại hình kinh doanh đơn giản không đòi hỏi nhiều vốn kinh nghiệm kỹ thuật Uống cà phê không chỉ là nhu cầu cần thiết mà còn là cách để thư giãn của mỗi người sau ngày dài làm việc và học tập mệt mỏi, vất vả…với nhịp sống nhanh, hiện đại và sự du nhập văn hóa nước ngoài, việc xây dựng quán cà phê tại đây là một biện pháp hữu hiệu và hoàn toàn khả thi

Hiện nay, hầu hết sinh viên lựa chọn phương pháp tự học và làm bài tập nhóm, do đó việc tìm một địa điểm học tập thuận tiện trở thành vấn đề khó khăn Một quán cà phê thoáng mát, có wifi miễn phí, giá cả hợp lý, thiết kế bắt mắt và không gian âm nhạc nhẹ nhàng sẽ giúp tăng khả năng tập trung của học sinh, sinh viên Vì vậy, việc đến quán cà phê để học tập là một giải pháp hợp lý và cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập.

Mở một quán cà phê vừa mang đến nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức như cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trên thị trường Quản lý nhân viên và duy trì nguồn cung nguyên liệu chất lượng là những yếu tố quan trọng để vận hành quán hiệu quả Để thu hút và giữ chân khách hàng lâu dài, chủ quán cần xây dựng kế hoạch kinh doanh rõ ràng cùng chiến lược tiếp thị hiệu quả.

1.5 Giới thiệu về sản phẩm

1.5.2 Các hình thức bán hàng của quán

Quán cà phê 5s tận dụng nhiều hình thức bán hàng đa dạng như bán trực tiếp tại quán, dịch vụ giao hàng tận nơi và phục vụ đồ uống mang đi để thu hút khách hàng Sự linh hoạt trong các hình thức bán hàng này giúp quán cà phê mở rộng đối tượng khách hàng và nâng cao doanh số bán hàng Việc đa dạng hóa kênh bán hàng là yếu tố then chốt để quán cà phê 5s thành công trong thị trường cạnh tranh ngày nay.

1.6 Tổ chức nhân sự Để tổ chức nhân sự cho một quán cà phê hiệu quả, bạn cần xây dựng một đội ngũ phù hợp với quy mô và phong cách của quán Dưới đây là các vị trí cơ bản và vai trò của từng vị trí trong một quán cà phê tiêu chuẩn:

1.6.1 Nhân viên pha chế (Barista)

Vai trò: Chuẩn bị đồ uống theo yêu cầu của khách hàng

Pha chế các loại cà phê, trà, đồ uống đặc biệt theo thực đơn của quán Đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ của đồ uống

Giữ khu vực làm việc sạch sẽ, ngăn nắp

Kiểm tra và chuẩn bị nguyên liệu mỗi ngày

1.6.1 Nhân viên phục vụ (Waitstaff)

Vai trò: Chăm sóc khách hàng và đảm bảo dịch vụ chuyên nghiệp

Chào đón, nhận và ghi order từ khách

Phục vụ đồ uống và thực phẩm đến bàn

Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ

Dọn dẹp bàn và giữ không gian chung sạch sẽ

Vai trò: trông giữ tài sản của khách hàng

Nhiệm vụ: Để ý xe ra vào của quán

Dắt xe, xếp xe gọn gàng

Dọn dẹp mặt tiền của quán lúc đầu giờ sáng và cuối ngày

CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Thiết lập dự án đầu tư

1.1 Các hạng mục đầu tư của dự án Để đáp ứng nhu cầu giải trí và chữa lành, giá cả vừa phải cho các bạn sinh viên, học sinh cũng như những người lao động khác Cùng với sự phát triển về nhu cầu gặp gỡ bạn bè, làm việc trong không gian thư giãn nên chúng tôi quyết định “Lập dự án đầu tư quán cà phê 5s Coffee” Để hoàn thành dự án, chúng tôi có các mục đầu tư sau đây:

Bảng 2.1: Các hạng mục đầu tư Đơn vị tính: VND

Các khoản chi Đơn vị tính

1 Dụng cụ cho việc pha chế

Cốc inox 350 ml ( đựng bọt sữa)

Khay bưng đồ uống Cái 10 50,000 500,000

2 Dụng cụ phục vụ khách hàng

Bàn gỗ + ghế gỗ (to) Bộ 5 2,500,000 12,500,000 Bàn gỗ + ghế gỗ (nhỏ) Bộ 5 1,700,000 8,500,000 Bàn sắt + ghế gập (nhỏ) Bộ 5 1,000,000 5,000,000

Ghế gập ( trường hợp phát sinh)

Tủ bếp (loại vừa) Chiếc 1 2,000,000 2,000,000

1 Thiết bị cho pha chế

Máy tạo bọt sữa 1 25,000,000 25,000,000 Ấm siêu tốc 2 150,000 300,000

Tủ lạnh 2 cánh ( đa có cả ngăn đông)

2 Trang thiết bị khác Điều hòa âm trần + công lắp

Máy in hóa đơn Chiếc 1 1,000,000 1,000,000 Máy quẹt thẻ ATM Chiếc 1 1,500,000 1,500,000

Bộ thẻ rung order Bộ 1 1,700,000 1,700,000

Màn hình xem cam Chiếc 1 2,300,000 2,300,000

Tổng chi phí đầu tư 306,313,000

2 Tổng chi phí thực hiện dự án

Tổng chi phí thực hiện dự án: 306,313,000 (VND)

Các hạng mục đầu tư:

• Cải tạo hạ tầng: Chi phí cải tạo hạ tầng được thể hiện chi tiết ở bảng 2.1

Bảng 2.1 : Chí phí cải tạo hạ tầng Đơn vị tính: VND

STT Công việc Thành giá

3 Lót sàn( gạch lót sàn xi măng) 4,000,000

4 Lắp đặt hệ thống điện nước 26,600,000

5 Sửa trần nhà( cách nhiệt) 14,000,000

• Trang trí: Chi phí trang trí quán được thể hiện chi tiết ở bảng 2.2

Bảng 2.2: Chi phí trang trí quán Đơn vị tính: VND

STT Công việc Thành giá

1 Chi phí lắp hệ thống đèn 3,000,000

5 Cây cảnh + tranh trang trí 3,000,000

• Chi phí mua dụng cụ: 53,613,000 (VND)

• Chi phí mua máy móc thiết bị: 156,500,000(VND)

3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án

Nguồn vốn ban đầu được góp bởi 5 thành viên, được thể hiện rõ ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư Đơn vị tính: VND

STT Cấu trúc nguồn vốn Thành tiền Tỷ trọng

2 Bà Vũ Lê Diệu Hà 300,000,000 20%

3 Bà Trần Thị Xuân Yến 300,000,000 20%

5 Bà Phạm Thị Thúy Hồng 300,000,000 20%

TỔNG QUAN VỀ CÁC CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DỰ ÁN

1 Chi phí đầu tư của dự án

Tổng hợp các hạng mục của dự án 5s Coffee thể hiện ở bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.1: Bảng tổng chi phí đầu tư Đơn vị tính: VND

STT Tên hạng mục Thành giá

2 Chi phí hoạt động kinh doanh của dự án

Các yếu tố chi phí quan trọng bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí thuê mặt bằng phù hợp để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, và chi phí nhân công để tuyển dụng và duy trì đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Ngoài ra, các khoản chi phí như điện, nước, wifi giúp vận hành liên tục, trong khi chi phí nguyên vật liệu đảm bảo nguồn cung cấp chất lượng Chi phí marketing đóng vai trò thúc đẩy doanh số và nâng cao thương hiệu, còn chi phí bảo trì thiết bị giúp duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu Không thể thiếu là các khoản chi dự phòng để ứng phó với rủi ro không lường trước và các chi phí khác giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh trôi chảy và bền vững.

2.1 Chi phí vận hành dự án

2.1.1 Chi phí thuê mặt bằng

• Chi phí thuê mặt bằng ở Ngõ 17, phố Vũ Phạm Hàm, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với diện tích 100m2 là: 25,000,000 (VND)/tháng

• Tổng chi phí thuê năm đầu tiên: 25,000,000*12 = 300,000,000

• Từ năm thứ 3, chi phí thuê tăng thêm 5% :

Bảng 3.2: Chi phí thuê mặt bằng hàng năm Đơn vị: VND

Nhân sự của quán bao gồm:

• Chủ quán: người quản lý điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật của quán

• Pha chế: người pha chế các loại thức uống, dọn dẹp quầy pha chế và tính chi phí thu tiền

• Phục vụ: người phục vụ khách, dọn dẹp vệ sinh quán

• Bảo vệ: người giữ xe khách và bảo vệ tài sản cho quán

• Part-time: 5h/ngày, 5 buổi/tuần

• Full-time: 15h/ngày, cả tuần

Chế độ khen thưởng: Tăng lương vào dịp lễ, Tết; có thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu

Bảng 3.3: Chi phí nhân công hàng tháng Đơn vị: VND

Công việc Chế độ làm việc Lương/giờ Lương/ngày Lương/tháng

Full-time 20,000 300,000 9,000,000 Phục vụ Part-time 16,000 80,000 1,600,000

Bảng 3.4: Chi phí nhân công hàng năm Đơn vị: VND

Công việc Chế độ Số lượng Lương/tháng Lương/năm

2.1.3 Chi phí điện nước và internet

• Điện nước hàng tháng: 6,000,000 (VND)

• Điện nước hàng năm: 6,000,000*12r,000,000 (VND)

Bắt đầu từ năm 2, điện nước tăng thêm 0.5%/năm

Bảng 3.5: Chi phí điện nước và internet hàng năm Đơn vị: VND

2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu

Lượng hàng bán trung bình 1 ngày của quán trong năm đầu: 70 cốc cafe, 30 cốc trà Tổng 100 cốc trên ngày

Giả sử: quán hoạt động 30 ngày, pha bằng máy và lượng cafe 1 cốc rơi vào từ 50ml-70ml

Tất cả số liệu trong bài viết chỉ mang tính chất tương đối, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về đầu tư nguyên vật liệu cho hoạt động kinh doanh của quán Chi phí dành cho nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động và đảm bảo chất lượng dịch vụ, góp phần thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc đầu tư hợp lý vào nguyên vật liệu không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tối ưu hóa chi phí vận hành, đảm bảo sự phát triển bền vững của quán.

Bảng 3.6: Chi phí nguyên vật liệu

Liệu Đơn giá VNĐ/ đơn vị

Chi phí nguyên liệu 1 tháng

Chi phí hàng/ năm chi phí hàng cố định trong 5 năm

200,000/kg 45kg 9tr 108tr 540tr ~20g bột/ cốc cafe

350,000/kg 10kg 3,5tr 42tr 210tr ~20g bột/ cốc cafe

30 hộp 1,05tr 12,6tr 63tr ~40ml sữa/ cốc

30 hộp 1,05tr 12,6tr 63tr ~20-25ml/ cốc

10 hộp 300,000 3,6tr 18tr ~40-50ml/ cốc Đường 30,000/kg 30kg 900,000 10,8tr 54tr ~10ml-50ml/ cốc

Siro các vị cho trà (đào, chanh, cam,vải xoài )

20 chai 2,4tr 28,8tr 144tr ~15ml-20ml/ cốc

Trà ủ( trà đào, trà ô long, trà đen, )

15 gói 1,5tr 18tr 90tr ~5g trà /cốc Đá viên to 8,000/1 bịch 10kg

40 bịch 320,000 3,84tr 19,2tr ~0,3kg đá/ cốc Đá viên nhỏ 8,000/1 bịch 10kg

80 bịch 640,000 7,68tr 38,4tr ~0,3kg đá/ cốc

500/ cái 1000 cái 500,000 6tr 30tr Ly mang đi Ống hút 15,000/ bịch 100 cái ống hút

Vải ngâm 40,000/ hộp 5 hộp 200,000 2,4tr 12tr ~1 quả/cốc Đào miếng 40,000/ hộp 20 hộp 800,000 9,6tr 48tr ~4miếng/cốc

Chanh 1,500/ quả 300 quả 450,000 5,4tr 27tr ~1 quả/cốc

2 túi 300,000 3,6tr 18tr ~3 thìa cafe bột/ cốc

2 hộp 240,000 2,88tr 14,4tr ~3 thìa mứt/cốc

2 hộp 240,000 2,88tr 14,4tr ~3 thìa mứt/ cốc

Topping ( nha đam, trân châu, )

7 túi 350,000 4,2tr 21tr ~ 2 thìa/cốc Đồ decor đồ uống

➢ Chi phí nguyên vật liệu cho năm đầu tiên là 302,88 triệu Giá thành các sản phẩm tăng khoảng 3,5% qua từng năm Chi phí được thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.7: Chi phí nguyên vật liệu theo năm Đơn vị tính: VND

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

➢ Khi doanh thu tăng thì đồng nghĩa với việc số lượng bán cũng tăng=>chi phí nguyên vật liệu tăng

Lưu ý: % doanh thu năm 1: tăng lên 0% năm 2: tăng lên 15% năm 3: tăng lên 25% năm 4: tăng lên 35% năm 5: giảm xuống 28%

Vậy ta có bảng tổng chi phí nguyên vật liệu dự kiến trong 5 năm hoạt động như sau:

Bảng 3.8: Tổng chi phí nguyên vật liệu dự kiến trong 5 năm Đơn vị tính: VND

2.1.5 Chi phí marketing Để quán có khách và tăng lượng bán hàng năm, quán sẽ hoạt động thêm mảng Marketing, chi phí cho Marketing được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.9: Chi phí cho Marketing Đơn vị: VND

Nội dung Tần suất/năm Chi phí Chi phí/năm

In ấn tờ rơi, poster, banner 6 lần/năm 1,000,000 6,000,000

Chạy quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội

Thuê KOL, reviewer 2 lần/năm 5,000,000 10,000,000

Các chương trình khuyến mãi 5 lần/năm

(vào các dịp lễ, Tết)

2.1.6 Chi phí bảo trì thiết bị

Hàng năm, quán thực hiện bảo trì thiết bị để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và liên tục Chi phí bảo trì thiết bị được thể hiện rõ ràng trong bảng số liệu đi kèm, giúp quản lý dễ dàng theo dõi và kiểm soát ngân sách Việc bảo trì định kỳ không chỉ giảm thiểu rủi ro hỏng hóc mà còn nâng cao hiệu quả vận hành, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

Bảng 3.10: Chi phí bảo trì thiết bị Đơn vị: VNĐ

Nội dung Tần suất Chi phí/lần Chi phí/năm Điều hòa 2 lần/năm 2,000,000 2,000,000

Bàn ghế 1 lần/năm 1,000,000 1,000,000 Đèn 1 lần/năm 1,000,000 1,000,000

Tổng chi phí cho một năm

Dựa trên các chi phí dự kiến đã nêu, bảng 3.11 dưới đây tổng hợp toàn bộ các khoản chi phí hoạt động kinh doanh của dự án trong 5 năm, cung cấp cái nhìn toàn diện về các khoản chi phí dự kiến để hỗ trợ quá trình lập kế hoạch và dự báo tài chính.

Bảng 3.11: Chi phí vận hành hàng năm của dự án Đơn vị tính: VND

Chi phí nguyên vật liệu 302,880,000 360,502,000 405,563,000 453,330,000 444,877,000

Chi phí bảo trì thiết bị

Chi phí vật liệu dụng cụ khác

Phương pháp khấu hao áp dụng cho dự án này là phương pháp khấu hao đường thẳng, đảm bảo phân bổ chi phí đều xuyên suốt thời gian sử dụng Giá trị khấu hao hàng năm của dự án được tính toán chính xác và thể hiện rõ ràng trong bảng 3.12, giúp quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả dự án hiệu quả hơn.

Bảng 3.12: Chi phí khấu hao hàng năm của dự án Đơn vị tính: VND

Năm Giá trị KH Lũy kế khấu hao Giá trị còn lại

Dự án dự kiến tổng chi phí hoạt động kinh doanh trong vòng 5 năm, dựa trên các khoản chi phí đã đề cập ở trên Thông tin này được tóm tắt trong bảng 3.13 phía dưới, thể hiện rõ các khoản chi phí dự kiến trong suốt thời gian hoạt động của dự án Các số liệu trong bảng giúp đánh giá toàn diện về nguồn lực tài chính cần thiết để duy trì và phát triển dự án trong dài hạn.

Bảng 3.13: Tổng chi phí kinh doanh hàng năm của dự án Đơn vị: VNĐ

Với việc đầu tư dự án trên, ước tính doanh thu trực tiếp từ hoạt động chính của quán được thể hiện ở bảng 3.14 bên dưới

Bảng 3.14: Số lượng bán và đơn giá dự tính trong năm đầu

Tổng số bàn 15 Bàn Đơn giá bình quân 37 Nghìn Đồng/Ly

Bình quân ly/giờ 6-7 Ly/giờ

Tổng lượng bán bình quân trong ngày( 15 giờ )

Doanh thu bình quân 1 ngày 3,700,000 VNĐ

Doanh thu bình quân 1 năm 1,332,000,000 VNĐ

Bảng 3.15: Dự kiến doanh thu dự kiến hàng năm của dự án Đơn vị: VNĐ

Lượng tăng so với năm đầu

4 Dự trù kết quả hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận thu được từ dự án)

Dựa vào kết quả doanh thu và chi phí ở trên ta tính được lợi nhuận của quán được thể hiện cụ thể ở dưới

Bảng 3.16: Dự trù kết quả kinh doanh hàng năm Đơn vị tính: VND

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập cá nhân 1%

Các phương án lựa chọn

Hai phương án được đề ra như sau:

Phương án 1: Đầu tư dự án “Quán cà phê 5s Coffee”

Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng MB lãi suất 5,7%/năm

II, Đánh giá các phương án lựa chọn Áp dụng phương pháp tính NPV, ta có công thức sau:

Ngày đăng: 16/05/2025, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các hạng mục đầu tư - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 2.1 Các hạng mục đầu tư (Trang 11)
Bảng 2.1 : Chí phí cải tạo hạ tầng - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 2.1 Chí phí cải tạo hạ tầng (Trang 15)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Trang 16)
Bảng 2.2: Chi phí trang trí quán - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 2.2 Chi phí trang trí quán (Trang 16)
Bảng 3.1: Bảng tổng chi phí đầu tư - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.1 Bảng tổng chi phí đầu tư (Trang 17)
Bảng 3.2: Chi phí thuê mặt bằng hàng năm - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.2 Chi phí thuê mặt bằng hàng năm (Trang 18)
Bảng 3.4: Chi phí nhân công hàng năm - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.4 Chi phí nhân công hàng năm (Trang 19)
Bảng 3.6: Chi phí nguyên vật liệu - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.6 Chi phí nguyên vật liệu (Trang 20)
Bảng 3.5: Chi phí điện nước và internet hàng năm - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.5 Chi phí điện nước và internet hàng năm (Trang 20)
Bảng 3.8: Tổng chi phí nguyên vật liệu dự kiến trong 5 năm - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.8 Tổng chi phí nguyên vật liệu dự kiến trong 5 năm (Trang 23)
Bảng 3.10: Chi phí bảo trì thiết bị - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.10 Chi phí bảo trì thiết bị (Trang 24)
Bảng 3.11 bên dưới. - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.11 bên dưới (Trang 25)
Bảng 3.11: Chi phí vận hành hàng năm của dự án - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.11 Chi phí vận hành hàng năm của dự án (Trang 25)
Bảng 3.14: Số lượng bán và đơn giá dự tính trong năm đầu - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.14 Số lượng bán và đơn giá dự tính trong năm đầu (Trang 27)
Bảng 3.15: Dự kiến doanh thu dự kiến hàng năm của dự án - Bài tập lớn môn quản trị vận hành chuyên Đề lập dự Án Đầu tư kinh doanh quán cà phê 5s coffee
Bảng 3.15 Dự kiến doanh thu dự kiến hàng năm của dự án (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w