4-10 5 5-2 5-3 Đồ thị biến thiên thành phần độ hạt trầm tích theo thời gian So dé phan bố trầm tích tầng mặt vùng đồng bằng Quảng Trị - Thùa Thiên - Huế Đồ thị biến thiên hệ số độ hại
Trang 1Chương l: Lịch sử nghiên cứu các trầm tích Đệ tứ ờ đồng bằng,
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
1,1, Giai đoạn trước năm 1975
1.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay
1.2.1 Các công trình điều tra dja chất khoáng sắn ở các tỷ lệ
1.2.2 Các nghiên cứu chuyên để
Chương 2: Cơ sở lý luận và hệ phương pháp nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu trầm tích Đệ tứ
2.1.2 Phân loại trằn tích và một số khái niệm sử
dụng trong luận án
2 2 Hệ phương pháp nghiên cứu
22.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
2.2.2 Các phương pháp phản tích và sử lý số liệu trong phòng,
2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu khác
Chương 3: Địa tầng Kainozoi vùng đồng bằng Quảng Trị -
“Thừa Thiên - Huế
3.1 Địa tầng trấm tích Kainozoi
3.1.1 Hệ Neogen không phân chia, hệ tầng Gio Việt (Ngv)
3.1.2 Hệ Đệ tứ
3.2 Bazan Kainuzoi
3.2.1 Bazan tuổi Pliocen - Pleistocen sớm (N,- Q,')
3.2.2 Bazan tuổi Holocen sớm (Q¡;!)
Trang 2Chương 4: Đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân bố
4.2 Đặc điểm rác loại khoáng sản liên
quan với các thành tạo trầm tích Đệ tứ 42.1 Đặc điểm các loại khoáng sản
4.2.2, Vài nết về quy luật phân bố khoáng sản
Chương 5: Quy luật tiến hoá các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong,
mối quan hệ với kiến tạo
5.1 Quy luật tiến hoá các thành tạo trầm tích Đệ tứ theo thời
gian và không gian
5.1.1 Giai đoạn Pleistacen sớm (Q,!)
3.1.2 Giai đoạn Plcistoccn giữa - muộn, phản sớm (Q,23*)
5.1.3 Giai đoạn Pleistocen muộn, phần muộn (Q,*)
5.1.4 Giai đoạn Holocen sớm - giữa (Q;'?)
5.1.5 Giai doạn Holocen giữa - muộn (;23)
5.1.6 Phan vùng trầm tích Đệ Lứ
3-2 Một số nhận định về hoại động tân kiến tạo qua nghiên cứu
trầm tích Đệ tứ
5.2.1 Bình đồ cẩu trúc tân kiến lạo
3.2.2 Các yến tố cấu trúc tan kiến tạo
3.2.3 Đặc điểm Irường ứng suất trong tân Kiến tạo
Trang 35.2.4 Những biểu hiện của chuyển động tân Kiến tạo và kiến
tạo hiện đại
3.3 Các tai biến địa chất vùng đồng bằng Quảng Trị -
Thừa Thiên - Huế
5.3.1 Lữ lụt
5.3.2 Tai biến liên quan với sự biến động đồng sông
$.3.3 Tai biến liên quan với lấp và mở các cửa biển
5.3.4 Tai biến liên quan với xói lở, bồi tụ bờ biển
5.3.5 Dị thường phống xạ
5.3.6 Nhiễm mặn
5.3.7, Nứt đất
Kết luận
Các công trình công hố liên quan với nội dung luận án
Tài liệu tham khảo
Trang 4ab; song - đầm lầy am: sông - biển
amb: sông - biển - đấm lầy ma: biển - sông
mab: biển - song - dâm lây mm biển
mw: biển - gió
Tuổi dịa chất (theo Quy chế điều tra Địa chất - Khoảng sản tỷ lệ 1:50.000
được Bộ Công nghiệp ban hành năm 2001)
Q¿”: Holocen giữa - muộn
Q;!: Holocen sém - giita
Q,**: Pleistocen muộn, phần muộn
Q2”: Pleistocen giữa - muộn, phần sớm
Trang 51 | 1-1 | Mức độ nghiên cứu và phân chía địa tầng Đệ tứ vùng đồng 21
bang QTTTI trong các công trình điều tra địa chất
2 | 21 | Đặc điểm môi trường theo các chỉ tiêu địa hoá 33
(theo Grim 1974, 1979)
3 | 3-1 | DO sau phan bo va bd day tram tích hệ tầng Gio Việt 39
4 | 3-2 | Thành phần trâm tích, hệ số địa hoá môi trường của trầm 40
tích hệ tầng Gio Việt ở LKHu7
$ | 3-3 | Thành phần trẩm tích, hệ số địa hoá môi trường của trầm AI
tích hé ting Gio Viet & LK2QT
6 | 3-4 | Đặc điểm địa vật lý của trầm Iích hệ tầng Gio Việt 43
ởLKHu7
7 | 3-5 | Các đặc điểm phân định ranh giới hệ tầng Tàn Mỹ với hệ 45
tdng Gio Việt ở lỗ khoan Hu7
8 | 3-6 | Các đặc điểm phân định ranh giới hệ tầng Tân Mỹ với hệ 46
tng Gio Viet ở lỗ khoan 3QT
14 | 4-4 | Hàm lượng trung bình (%) một số khoáng vật sa khoáng 68
trong trầm tích hiện đại ở phá Tam Giang (cấp hạt Ú,2 - 0,006mm)
15 | 4-5 | Hàm lượng một số khoáng vật quặng trong sa khoáng của 49
Trang 6
16 | 46 | Thành phản khoáng vật sét của trầm tích Đệ tử 71
17 | 4-7 | Thanh phản hoá học của các thành tạo trẩm tích Đệ tứ 72
18 | 48 Hệ số địa hoá môi trường của các thành tạo trầm tích Đệ tứ 73
19 | 49 Các phúc hệ cổ sinh trong trầm tích Đệ tử 75
20 | 4-10 | Mối quan hệ giữa các loại khoáng sản với trầm tích Đệ tứ 79
21 | 4-11 | _ Thành phẩn khoáng vật quặng trong cất 80
(mỏ sa khoáng Kẻ Sung)
23 | 5-1 | Đạc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bể dày trầm 8
tích vào đầu giai đoạn Pleistocen sm (Q,')
24 | 5-2 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bể dày trầm 89
tich yao cudi giai doan Pleistocen s6ém (Q,')
25 | 3-3 Độ sâu phân bố và bề đày trầm tich Pleistocen sém (Q,') s0
26 | 5-4 | Đặc diểm thành phần vật chất, tướng đá va bé day trầm 9
tích vào đầu giai đoạn Pleistocen giữa - muộn, phần sớm (Q,**)
27 | 5-5 | Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bể dày trầm ”
tích vào cuối giai đoạn Pleistocen giữa - muộn,
phan séim (Q,?**)
28 | 5-6 | Độ sâu phân bố và bể đày trầm tích Plcistucen giữa - muộn, | 93
phần sớm (Q,**)
29 | 5-7 | Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bẻ dày trầm tích %4
vũo đầu giai doan Pleistocen muộn, phần muộn (Q,”°)
30 | 5-8 | Đạc điểm thành phần vặt chất và bể dày của tướng trầm tích cửa 95
sông trong giai đoạn Pleistorzm muộn, phần muộn (Q,*®)
31 | 5-9 | Thành phần vật chất của các thành tạo thuộc nhóm tướng đê 96
cái ven bờ tuổi Pleistocen muộn, phần muộn
(giá trị trung bình)
32 | 3-10 | Đặc điểm các thành tạo trầm tích thuộc nhóm lướng lagun tuổi Pleistoccn muộn, phần muộn (Q,**) 96
Trang 7
33 | 5-11[ Độ sân phân bố và bề dày trầm tích PieisIocen muộn, 9
phần muộn (Q,”)
34 | 5-12 | Đặc điểm thành phẩn vật chất, tướng đá và bể dày trầm tích 99
vào đâu giai đoạn Holoeen sớm - giữa (Q;'”)
35 | 5-13 | Đặc điểm thành phản vạt chất, tướng đá và bể đầy trầm tích 100
vào cuối giai đoạn Holocen sớm - giữa (Q;!2)
36 | 5-14] Do sau phan 'bố và bể dày trầm tích Holooen 102
sớm - giữa (Q;'2)
37 | 5-15 | Đặc điểm thành phân vật chất, tướng đá và bề đày trầm tích 104
giai đoạn Holocen giữa - muộn (Q;23)
38 | 5-16 | Bế dày trầm tích Holacen giữa - muộn (Q,2?) 105
39 | 5-17 | Đạc điểm của trâm tích Đệ tứ qua các giai đuạn phát triển 107
40 | 5-18 | Đặc điểm các trầm tích Đệ tứ theo không gian phân hố 109
41 | 5-19 | Bể dày trầm tích Đệ tứ và trầm tích Kainozoi thco không 112
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
2 L-1 | Sơ đồ vị tí các lỗ khuan về tuyến đò sâu điện trong cấu công
trình điều tra địa chất - khoáng sản trên diện tích đồng bang
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
3 1 Các ký hiệu ding cho dja ting Kainozoi
4 3-2 | Sơ đồ liên kết địa tầng hệ tâng Gio Việt
5 3-3 _ | Sư đồ địa chất trước Đẹ tứ vùng đồng bing QTITH
6 3-4 | Sordé lien két thể hiện quan hệ phủ không chỉnh hợp của trầm tích
Độ tứ trên các thành tạo cổ hơn
7 3-5 Ranh giới các thành tạo trầm tích Đệ tứ và các trầm tích Neogen
thể hiện qua đường cong carota lỗ khoan
8 36 Sơ đồ đối sánh địa tầng trảm tích Đệ tứ vùng đồng bảng Quảng
Trị - Thừa Thiên - Huế với các đồng bằng khác
9 3-7 | 8ø đổ liên kết các trầm tích Pleistncen vùng đồng bàng QTTTH
10 | 3-8 | Sơ đồ liên kết các trầm tích Holocen ở đồng bằng Quảng Trị
11 3-9 Sơ đồ liên kết các trầm tích Holocen ở đồng bằng Huế
l2 4-10 | Mặi cắt trầm tích De td theo tuyển Gio Lễ - Gio Hai - Triệu Trach
13 | 3-11 | Mặt cất trầm títh Đệ tứ theo tuyến Sịa - Quảng 1.ọc - Phú Thanh -
Phú Dương - Phú Xuân
14 3-12 Mặt cất trầm lich Dé tit tuyén Hai Phương - Hải Xuân
- Triệu Phong
18 3-13 | Mặt cất trầm tích Đệ tứ theo muyến Thuỷ Phương - Phú Xuân
16 | 4-1 | Đạc điểm thành phẩn vật chất - cổ sinh - địa hoá môi trường của
trầm tích Đệ tứ ở LKHu6^
17 +2 Đặc điểm thành phần vật chất - cổ sinh - địa hoá môi Irường của
trầm lích Đệ tứ ở LKHu7
Trang 94-10
5
5-2 5-3
Đồ thị biến thiên thành phần độ hạt trầm tích theo thời gian
So dé phan bố trầm tích tầng mặt vùng đồng bằng Quảng Trị -
Thùa Thiên - Huế
Đồ thị biến thiên hệ số độ hại theo thời gian
Đề thị biến thiền thành phần hạt vụn của cẩn hạt
0,1 - 025mm theo thời gian
Đồ thị biến thiên thành phần khoáng vật sét thco thời gian
Dé thi bign thiên thành phần hoá học của trầm tích thco thời gian
Đủ thị biến thiền giá trị các hệ số địa hoá môi trường theo thời gian
Sơ đô nguồn gốc trầm tích (theo Passesa) Chỉ dẫn sử đồ tướng đá - cổ địa lý và mặt cát tướng đá - cổ địa lý
qua các giai đoạn trầm tích
Sơ đồ tướng đá - cổ địa tý vào đầu giai đoạn Plcistoccn sớm (Q,1)
Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào cuối giai đoạn PlcisIoccn sớm (Q,!)
Sơ đồ đẳng dày trầm Uch Pleistocen sém (Q,")
Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào đầu giai đoạn Pleistocen giữa -
Mặt cắt thể hiện mối quan hệ đê cát-lagun tuyến Sja-Điên Thanh
So dé ding day trém tích Pleistoccn muộn, phần muộn (Q,*)
Sơ đồ phân bố lòng sông cổ vào thời kỳ biển lài cuối Pleistocen
muộn, phần muộn (Q,”)
Trang 10
Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào đầu giai đoạn Holocen
Sơ đồ đẳng dày trầm tích Holocen sớm - giữa (Q,`?)
Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào đâu giai đoạn Holocen
giữa - muộn (Q;*°)
Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào cuối giai đoạn Holoecn
giữa - muộn (Q;*”)
Sơ đồ đẳng đầy trầm tích Iolocen giữa - muộn (Q;?2)
Sơ đồ tiến hoá trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng QTTTH
Đồ thị biến thiên bề đây trầm tích theo thời gian Mat cit trớng dá - cổ địa lý qua các giai đoạn trảm tích theo myén AA
Mặt cải tướng đá - cổ địa lý qua các giai đoạn trắm tích theo luyến BB
Mặt cát tướng đá - cổ địa lý qua các giai đoạn trầm tích theo tuyến CC”
Su đã phân vũng trấm tích Đệ tử vùng đồng bằng QTTTH
Đồ thị biến thiên bể đầy trầm tích đệ tứ qua các giai đoạn theo
hướng từ rìa đồng bằng ra biển Mặt cất đối sánh trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Quảng Trị -
“Thừa Thiên - Huế và vùng biển nông ven bờ
Sơ dồ tân kiến tạo Tác động của vòm nâng địa phương tới hệ thống thuỹ văn
Tai biến địa chất liên quan với sự biến động ở vùng Cửa Việt
Mặt cất dọc đáy song Thạch Hãn và đáy biến ở vùng Cửa Việt Hình thái và xu thế biến động dòng sông - cửa sông Hương, Tai biến địa chất khu vực thành phố Huế và phụ cận
Trang 11MỞ ĐẦU
Tinh cấp thiết của để tài
Vũng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế là nơi dân cư tập trung đóng đúc, có nhiều liểm năng phất triển kinh tế, xã hội và có cố đô Huế là đi sản văn hoá
thể giới Về mặt địa chát, đây là vùng có cấu trúc địa chất phúc lạp, các thành tạo trầm tích Đệ tứ có đặc điểm thành phẩn vật chất, lướng đá, cấu trúc và hể dầy trầm
tích thay đổi khá nhanh theo phương tir ria đồng bằng ra biển Cơ chế hình thành và
lịch sử phát triển trầm tích ở đây mang dấu ấn viêng biệt, khác bẳn với đồng bảng
chau thổ sông lồng và chau thổ sông Cửu Long Hàng năm, ở vùng đồng bằng ven
biển Quảng Trị - Thừa Thiền - Huế thường xảy ra các tai biến như lũ lụt, xói lở và
hồi tụ hờ sông, bờ biển, lấp và mở các cửa biển làm ảnh bưởng nghiêm trọng tỏi tính
mạng và tài sản của nhân dân trong vùng
Trén dải đống bằng này đã có các công trình điều tra địa chất khoáng sản ở
tỷ lệ 1:200.000, 1:50,000, 1:25.000 và các nghiên cứu chuyên đẻ Kết quả nghiên
cứu đã phân chia khá chỉ tiết địa tầng Đệ tứ, xác lập lại lịch sử phát triển địa chất vùng và quy luật phân bố một số loại khoáng sản liên quan Tuy nhiên, trong các
công trình đồ vẫn còn một số tồn tại như: thang địa tầng Đệ tứ được phân chia chưa
thống nhất; vai trò của các yếu tð không chế lịch sử tiến hoá các thành tao trim tích
Đệ tứ chưa được làm rõ
Sự hiểu biết đẩy đủ bản chất các thành tạo trầm tích Đệ tứ và đặc điểm tiến
hoá theo thời gian, không gian trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo là những
đân liệu khoa học góp phần làm sáng tỏ cơ chế hình thành và lịch sử phát triển của
vùng đồng bằng trong kỷ Đệ tứ Đối với đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế,
các kết quả nghiên cứu trầm tích Đệ tứ sẽ góp phẩn làm sáng tö vai trò của yếu tố
tân kiến tạo tới sự phát triển của đải đồng bằng hẹp ven biển có nét đặc thù riêng
biệt là mối quan hệ cộng sinh đê cất - lagun Đồng thời, chúng cũng là cơ sở để
phục vụ các công tác điều tra cơ bản như địa chất mới Irường, địa chất thuỶ văn, địa
chất công trình cũng như đánh giá tiêm nang khoáng sản liên quan Các kết quả
Trang 1314
nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ còn góp phân đánh giá tác động của các tai biến địa chất và để xuất những biện pháp phòng tránh thích hợp nhằm giảm thiểu tác hại của
chúng Vì những lý da đá, NCS chọn vấn đề "Tiền hoá các thành tạo trầm tích Đệ tứ
vừng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế” làm đề tài nghiên cứ của mình nhằm giải quyết những vấn đề nêu trên đáp ứng yêu cầu thực tế bức xúc hiện nay
Mục tiêu của đề tài
1 Lầm sáng tỏ thành phần vật chất, quy luật phân bố theo thời gian, không gian của các thành tạo trẩm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan,
2 Làm sáng tỏ quy luật tiến hoá các thành tạo trảm tích Đệ tứ ưong mối
quan hệ với sự thay đối mực nước biển và hoạt động tân kiến tạo, khỏi phục hoàn
cảnh cổ địa lý của các giai đoạn phát triển đồng bằng
Nhiệm vụ của để tài
1 Nghiên cứu đạc điểm phan bố, thành phần vật chất (độ hạt, khoáng vật,
hoá học), địa hoá môi trường, cổ sinh và bể dày của các trầm tích Đệ tử
2 Nghiên cứu các tướng Irầm lích, sự cộng sinh tướng theo thời gian và không gian trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biến và chuyển dộng tin
kiến tao
3 Xác định điều kiện thành tạo và quy luật phân bố của các loại khoáng sản
liên quan với trầm tích Đệ tứ Nghiên cứu các tai biến địa chất trên đải đồng bằng
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
Cơ sở Bi liệu
Để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ của luận án, NCS đã sử đụng các nguồn
tài liệu của chính tác giả thu thập từ năm 1995 đến 2002 và tài liệu của các nhà nghiên cứu khác:
1 Tài liệu khoan và đo sâu điện trên điện tích đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế gồm 120 lỗ khoan máy, 315 lỗ khoan tay và khoan địa chất công trình,
300 điểm do sáu điện Trang đó có 7 lỗ khoan máy, 200 lỗ khoan tay do NCS trực
tiếp xử lý, tổng hợp với đầy đủ các kết quá phan tích thạch học, khoáng vật địa hoá
môi trường, địa vật lý và cổ sinh.
Trang 1415
2 Báo cáo địa chất -.khoáng sản nhóm tờ Huế tỷ lệ 1:50.000, NCS là tác giả
phần địa tầng Kainozoi và tác giả thành phần chuyến đề trắm tích luận các thành tạo trim tích Độ tứ
3 Báo cáo dịa chất - khoáng sản đỏ thị Đông Hà tỷ lệ 1:25.000, NCS là tác giả phần địa tảng Đệ tứ
4 Chuyên khảo "Vỏ phong hóa và trầm tích Đệ tứ Việt Nam", NCS là tác giả thành phần
5 Báo cáo địa chất - khoáng sản nhóm tờ Quảng Trị tÿ lệ 1:50.000 và các báo cán địa chất - khoáng sản ở tỷ lệ 1:200.000 trên đải dồng bằng Bác Trung Bộ
Viet Nam
6 Tài Hệu điểu tra dia chat, khoáng sản rắn đới biển nong ven bờ đoạn từ Nga Son dén Déo Hai Van ty lệ 1:500.000
7 Các bài báo, báo cáo khoa học của NCS và tài liệu công bố trong các luận
án tiến sĩ, các tạp chí chuyên ngành có liên quan với địa chất Kainozoi vùng đồng
bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế và phụ cận Các sách chuyên môn nghiên cứu
trầm tích Đệ tử và tân kiến lạo
Tổng số mẫu phân tích được sử dụng trong luận án khoảng 7100 mẫu, bao gồm: 1500 mẫu độ hạt, 1435 mẫu khoáng vại, 436 mẫu tảo, 710 mẫu vì cổ sinh, 610 mau bao tir phan hoa, 1453 mẫu phân tích các chỉ tiêu địa hoá môi trường (pH, Eh,
kation trao đổi, tổng sắt và carbon hữu co), I00 mẫu nhiệt, 100 mâu Rơnghen, 40
mẫu hoá sét, 250 mẫu hoá silicát, 40 mẫu hoá than, 34 mẫu NPK, 40 mẫu thạch học
trầm tích bở rời, 2 mẫu tuổi tuyệt đối C! Các loại mẫu được phan tích tại Trung tâm phân tích thf nghiệm địa chất, Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam; Viện Địa chất, Trung tàm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Khảo cổ học
Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Đông bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế có 0 kiểu trầm tích thuộc 4 nhóm tướng cơ bản:
Trang 1516
~ Nhóm tưởng đê cát ven bờ có tuổi tit Pleistocen muộn đến Holocen
~ Nhóm tướng lagnn gồm các tướng bột sót giàu di tích hữu cư lagun, sét than
đầm lầy có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holoccn
~ Nhóm tướng cửa sững gồm các tướng cát - bội, bột - sét cửa sông có tuổi từ
Pleistocen sớm đến Holoccn
- Nhóm lướng aluvì gồm các tướng cuội - dam aluvi - proluvi, cười - sạn - cất
Tong song, bot - cát bãi bồi có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holocen
Ludn diém 2: Tiến hoá của trầm tích Đệ tứ thể hiện quy luật vừa mang lính
chu kỳ, vừa có tính định hướng Từ Pleistocen sớm đến Holocen muộn, trầm tích Đẹ
tứ kiến lập nén 5 chu kỳ ở dưới đồng bằng và 4 bậc thêm ở vùng ven rìa Các chu kỳ
càng trẻ thì càng đa dạng về tướng và đơn giản về thành phần trầm tích:
Trong Pleistocen chủ yếu là tướng cuội - sạn - cát đa khoáng lòng sông, cất -
bột - sết cửa sông, còn trong Holocen phát triển đa dang các tưởng bột sét giầu di
tích hữu cơ lagun, cát thạch anh ven bờ, sết than đầm lầy, bột sét cửa sỏng, bột - cáL
bãi bồi và cát - sạn - sỏi lòng song
Luận điểm 3: Từ tìa đồng bằng ra biển, trầm tích Đẹ tứ phan dị theo cấu trúc dia chai dang Luyén song song với đường bờ biển được quyết định bởi chuyển động
tan kiến tạo:
- Ven ria đống bằng chủ yếu gồm các trẩm tích hại thô aluvi phủ trục tiếp tren đá gốc tuổi Paleozoi
- Trung tâm đồng bằng được lấp đây bởi trầm tích hạt mịn lagun, cửa sông và
aluvi trong một trững hẹp dang dia hào sụt lún từ Neogen
~ Đê cất và bãi triểu chủ yếu được tạo nên bởi các thành tạo cái thạch anh phủ
trên móng nàng tương đối của đá sốc có tuổi Ncogcn
Những điểm mới của tuận án
1 Đưa ra những đẫn liệu mới vẻ ranh giới trầm tích Neogen - Đệ tứ ở vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
2 Trên cơ sở các tài liệu định lượng vẻ thạch học, khoáng vật, địa hoá, cổ sinh và tuổi tuyệt đối đã làm sáng tỏ đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân
Trang 1617
bố theo thời gian và không gian của các thành tạo trầm tích Đệ tứ ở vùng đồng bằng
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
3 Lần đầu tiên bức tranh tiến hoá của các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong mối
quan hệ giữa chuyển động tân kiến tạo với sự thay đổi mực nước biển ở đồng bằng
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế được xác lập trên cơ sở thành lập các sơ đồ tướng đá -
cổ địa lý và mặt cắt khôi phục lịch sử phát triển của đồng bằng
4 Trên cơ sở thành lập bản đồ trầm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan ving đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế tỷ lệ 1:100.000, đã làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện thành tạo, quy luật phân bố, mức độ triển vọng của các loại khoáng sản vật liệu xây dựng, than bùn, cát thuỷ tỉnh, sa khoáng và nước ngầm với các tướng trầm tích và các giai đoạn trầm tích
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1 Ý nghĩa khoa học
~ Làm sáng tỏ đặc điểm thành phân vật chất và quy luật tiến hoá các nhóm tướng
trầm tích mang tính đặc thù của các đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam
~ Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ cơ chế hình thành và lịch
sử phát triển của vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế trong kỷ Đệ tứ
~ Lầm sáng tỏ điều kiện hình thành và quy luật phân bố của các loại khoáng sản đặc trưng trong trầm tích Đệ tứ
2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tốt cho nghiên cứu dịa chất, địa chất thuỷ van, địa chất công trình, địa chất môi trường và tai biến dịa chất Đồng thời, kết quả của luận án còn là những tiền đẻ và luận cứ khoa học phục vụ công tác
quy hoạch tổng thể, xây dựng và phát triển kinh tế vùng đồng bằng Quảng Trị -
Thừa Thiên - Huế theo hướng phát triển bền vững
Bố cục của luận án
Luận án gồm 150 trang đánh máy với 43 biểu bảng, kèm theo 58 hình vẽ, 52
ảnh minh hoạ và 181 tài liệu tham khảo, được bố trí theo bố c:
(ae ee GTM TNS GT
TThuj
Trang 1718
Mở đầu
Chương 1: Lịch sở nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng đồng hãng Quảng Trị -
Thừa Thiên - Huế
Chương 2: Cơ số lý luận và hệ phương phấp nghiên cứu
Chương 3: Địa Lắng Kainozoi vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế Chương 4: Đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân bố các thành tạo
trầm tích Đệ tứ
Chương 5: Quy luật tiến hoá các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong mối quan hệ với kiến tạo
Kết luận
Các công trình công bố liên quan đến nội dung luận án
Tai liệu tham khảo
Tời cảm ơn
Luận án được hoàn thành ở Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dân khoa học của GS TS Trần
Nghi va TS Chư Văn Ngợi
'Trong quá trình làm luận án, NCS đã nhận được sự quan tâm giúp dỡ có hiện quả của Khoa Địa chất, Phòng Sau Đại học, Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban lãnh đạo và các phòng chức nãng của
Liên đoàn Bản đồ địa chất miễn Bắc, Trung tam Địa chất và Khoáng sản biển; Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vien Dia chất, Irung tâm Khoa học TỰ nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Đồng thời, NCS
cũng nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ khoa Địa chất, các cần bộ kỹ
thuật của Liên đoàn Bản đỏ địa chất miền Bắc, của các nhà khoa học, các bạn đồng
nghiệp, các cơ quan nghiên cứu khoa học và dào tạo khác Đặc biệt trong suối quá trình làm luận án, NCS nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của GS TS
Trân Nghỉ và TS Chu Văn Ngợi
hân dịp này NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thày hướng dẫn, đến các cơ quan, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp
Trang 18CHUONG I
LICH SU NGHIEN COU TRAM TICH DE TU
VUNG DONG BANG QUANG TRI - THỪA THIÊN - HU
Lịch sử nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng đồng hằng Quảng Trị - Thừa Thiên
- Huế có thể chỉa làm 2 giai đoạn: trước năm 1975 và tit 1975 dén nay
11 GIẢI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 1975
Trước năm 1975, việc nghiên cứu trầm tích Đệ tứ trên đái đồng bằng Quảng Trị- Thừa Thiên - Huế (QTTTH) chủ yếu được thực hiện hởi các nhà địa chất người
Phdp nhu: B Palte (1924), R Bourret (1925), A Lacroix (1932, 1934), J H Huffet
(1924), E Saurin (1935 - 1937) Trong những công trình nghiên cứu của mình, các tác giả người Pháp đã phân chia trầm tích Đệ tứ thành aluyi cổ tương ứng với
Pleistocen va aluvi trẻ tương ứng với Holocen Bazan được chia thành 7 loại có đặc
điểm và tuổi khác nhau là bazan giầu olivin (œ) và bazan nghèo olivin (B) Bazan
giầu olivin cổ hơn bazan nghèo olivin
Trầm tích Đệ lứ trên diện tích đồng bằng QTTTH1 còn được để cập đến ở mức
độ khái quát trong Bắn đồ địa chất miền Nam Việt Nam tỷ lệ I:500.000 của Lê
Thạc Xinh (1967) va Ban đồ địa chất miền Nam Việt Nam trên cơ sở phân tích ảnh
hàng không tỷ lệ 1:500.000 của Trần Kim Thạch (1974)
Ngoài ra, cồn một số nghiên cứu của các tác giả khác về khoáng sản liên quan với trầm tích Đệ tứ nhự nghiên cứu khoáng vat nặng trong cát của L.C Noakes
(1970), Nguyễn Tấn Thỉ (197L) và sét trầm tích ca Hoang Thi ‘than (1972)
Nhìn chung các nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ trong piai đoạn này cần sơ sài, mới chỉ có những nhận định ban đầu
1.2 GIAI ĐOẠN TỪ 1975 ĐẾN NAY
1.2.1 Các công trình điều tra địa chất - khoáng sẵn ở các tỷ lệ
Trong các công trình điển tra dịa chất - khoáng sân, các tác giả đã thi công hàng loạt
1ô khoan và do sâu điện trên diện tích đồng bằng QTTTH (hình 1-1) dé nghiên cứu
móng cấu trúc trước Đệ tứ và phân chia địa tầng Độ tứ Từ năm 1977, công tức
Trang 19IỆN TRDNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỀU TRA
IAT - KHOANG SAN TREN DIEN TICH ĐỒNG BẰNG QUẢNG TRỊ - THỮA THIÊN HUẾ
Hình 1.1 SƠ ĐỒ VỊ TRÍ GÁC LỖ KHOAN VA TUYỂN ĐO SÂU BI
BACH
Trang 2020
nghiên cứu trầm tích Đệ tú trong điều tra địa chất được đẩy mạnh hơn bao giờ hết
“Trong thời gian này, có các công trình nghiền cm chính như sau:
Bắn đổ địa chất và khoáng sân (ĐCKS) tờ Lệ Thuỷ - Quảng Trị tỷ lệ 1:209.000
của Nguyễn Xuân Dương và nnk (1977) đã phân chia địa lắng Đệ tứ thành 3 mức tầng
là Pleistocen sớm - giữa (Q,"?); Pleistocen muộn (Q,”) va Holocen (Q,) (bang 1-1)
Công trình đo vẽ bản đổ địa chất miễn Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 du
Nguyễn Xuân Rao chủ biên (1980) và Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ l‡ I:500.000 do
Nguyễn Xuân Bao và Trần Đức Lương chủ biên (1981-1985), là những công trình
lớn có giá trị tổng hợp cao vẻ địa chất, rong đó có các trầm tích Đệ Iứ
Bản đồ ĐCKS loạt tờ Huế - Quảng Ngãi tỷ lệ 1:200.000 của Nguyễn Văn
Trang và nnk (1985) phân chía địa tầng Đệ tứ thành các mức tẳng: Pleistocen sớm
(Q2), Fleistoeen giữa - muộn (Q,2?), Pleistocen muộn (Q,” và Holocen (Q;} với các
Nam 1989, tập Ï về địa tầng thuyết minh cho bản đồ địa chất Viet Nam 1y 1é 1:500.000 ra đời, phấn địa tâng Đè tứ ở Việt Nam nói chung, ở vùng nghiên cứu nói riêng được tổng hợp một bước Trong đó, vùng đồng bằng QTTTH được xếp vào
đoạn Đèu Ngàng - Vũng Tàu và các hải đảo với thang địa tầng riêng
Trong công trình điều tra địa chất thuỷ văn vùng đồng bằng Trị - Thiên tỷ lệ
1:50.000 do Đoàn 708 thực hiện (1991), trầm tích Đệ tứ được đề cập tới dưới góc độ
là các tầng chứa nước, cách nước
Năm 1994, công trình hiệu đính loạt bản đổ địa chất Bắc Trung Bộ đo Nguyễn Văn Hoành chủ biên đã hiện đính và xuất bản các tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 do Nguyễn Xuân Dương và Nguyễn Văn Trang chủ biên Thang địa tầng
Đệ tứ được tổng hợp trên cơ sở tài liệu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và các tai Lieu liên quan Đồng thời có sự liên hệ, đối sánh địa tầng trên toàn dãi đồng bảng
Ti nam 1994 đến nam 2000, vùng đồng bằng QTTTH được điều tra địa chất - khoáng sản, địa mạo, tàn kiến tạo ở tỷ lệ 1:50.000 và 1:25000 Trong các công trình
nghiên cứn ở tỷ lẹ lớn, trầm tích Độ tứ và các đặc điểm địa mao, tân kiến tạo được
để cập chỉ tiết hơn
Trang 21Bảng 1-1: Mức độ nghiên cứu và phan chia dia tang Đệ tứ vùng đỏng bằng
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế trong các công trình điều tra địa chất BDDC we
Thuy-Quang Tri 1/200.000 (1977)
He ting Phii Bai:
Phan hé ving wenx(ma,m,
Hệ ting Vinh Dien:
(Ned ‘He tang Gio ViệI(Ngv)
(Các ký hiệu địa tầng được sử dụng theo Quy chế điểu tra địa chết - khoáng, sân tý lệ 1:50.000 được Bộ Công nghiệp ban hành năm 2001)
%
Trang 2222
Ban dé DCKS nhém 1 Huế tỷ lệ 1:50,000 và địa chất đỏ thị Huế tỷ lệ 1:25.000 của Phạm Huy Thông và nnk (1997) đã phân chia khá chỉ tiết địa tổng Đệ tứ vùng
đồng bằng Huế theo tuổi và nguồn gốc trấm tích (băng 1-1) Đồng thời đã đánh giá
được triển vọng của một số loại khoáng sản liên quan với trầm tích Đệ tứ
Cùng với các kết quả nghiên cứu về địa chất, đạc điểm địa mạo, tân kiến tạo
và địa động lực hiện đại ở đô thị Huế được dé cập khá chỉ tiết trong công trình
nghiên cứu của Đào Văn Thịnh và nnk (1295)
Bản đồ ĐCKS đô thị Đông Hà tỷ lệ 1:25.000 do Vũ Mạnh Điển chủ biên
(1997) và bản đồ ĐCKS nhóm tờ Quảng Trị tỷ lệ I:50.000 đo Đỗ Văn Long chủ
biên (2000) đã phân chìa oác trầm tích Đẹ tứ trên cơ sử dối sánh và sử dụng thang
địa tổng ở vùng Huế (bảng I-1) Cúc đạc điểm địa mạo, tân kiến tạo và động lực
hiện đại ở dô thị Đông Hà được nghiên cứu hời Đỗ Tuyết (1997)
Trong hai năm 1993, 1994 vùng biển nông ven bờ thuộc lỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế được nghiên cứu trong để 4n: ““Diéu tra địa chất và khoáng sản
rắn biển nông ven bờ độ sâu 0 - 30m nước Việt Nam tý lệ 1:500.000”7 do Nguyễn
Biểu làm chủ biên Kết quả nghiên cứu của để án đã thành lập các ban đồ địa chất
và bản đồ trầm tích tầng mát theo phân loại của Cục Địa chất Hoàng gia Anh Đây
là nguồn tài liệu tốt để liên hệ và đối sánh với phần đất liền
Ngoài ra, trên diện tích nghiên cứu còn có các công trình tìm kiếm thăm dò
sa khoáng ven biến, sét xi măng, than bừn do Đoàn 406 và Sở Khoa học - Công
nghệ và Môi trường các tỉnh Quảng 1rị, 1hừa Thiên - Huế thực hiện
1.2.2 Các nghiên cứu chuyên đẻ
Các nghiên cứu chuyên để đã đi sâu nghiên cứu về thành phản vật chất, cế sinh địa tảng nhằm làm sáng tỏ đặc điểm trẩm tích và khôi phục lịch sử phát triển địa chất,
địa hình trong Kainozoi nói chung và trong kỷ Đệ tứ nói riêng Kết quả cũa cấc nghiên
cứu chuyên đề và các công trình điểu tra địa chất khoáng sản đã góp phần quan trong trong sự hiểu biết vẻ trầm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan ở vùng đồng bằng
QTTTH.
Trang 2323
Công trình nghiên cứu sinh địa tầng Kainozoi Trung Bộ Việt Nam do Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thực hiện (1984) đã phân chia địa tầng Đệ tứ
trên cơ sở cổ sinh (bang 1-1)
Năm 1994, Bản đổ địa chất Đệ tứ Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Nguyễn Đức
Tâm và Đỗ Tuyết chủ biên ra đời Đây là một công trình mang tính tổng hợp trên cơ
sử các bản đỏ địa chất ở tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000 và kết quả của những nghiên cứu chuyên để vẻ trầm tích Đệ tứ Để thành lập bản đổ này, các tác giả dã tổng hợp
thang địa tầng Đệ tứ chưng toàn lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở thang địa tầng từng,
vùng
Năm 1995, báo cáo kết quả nghiên cứu cia dé (ai “Dja chất Đệ lứ và đánh giá
tiểm năng khoáng sản liên quan" (KT-01-07) do Nguyễn Địch Dỹ chủ biên được
hoàn thành Trong công trình này các tác giá đã trình bày các sự kiện chính trong kỷ
Đẹ tứ, đá là ranh giới Neogen - Đệ tứ, địa tầng Đệ tứ, lịch sử phát triển địa chất
trong kỷ Đệ tứ, Đây là công trình tổng hợp, có ý nghĩa định hướng cho công tác
nghiên cứu địa chất Đệ tứ trên những khu vực cụ thể
Năm 1996, Đặng Văn Bào trong luận án nghiên cứu vẻ đặc điểm dia mao dải
đồng bằng ven biển Huế - Quảng Ngãi đã xác định được 5 bậc địa hình thành tạo
trong kỷ Đệ tứ là: 40 - 60m, 20 - 30m, 10 - 15m, 4 - 6m và 2 - 3m Đông thời, tác giả cũng nhận định là sự phân dị vẻ cấu trúc địa hình phản ánh sự phân di về cấu
trúc địa chất và các chuyển động tân kiến tạo trong khu vực
Nguyễn Hữu Cử (1996) đã xác định vai trồ kiến tạo là mội trang những yến
tố quan trọng đối với sự hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tác giả còn phan chia các đơn vị cấu trúc của hệ đẩm phá, lập lại lịch sử phát triển
hệ đầm phá trong Holocen và xác định mội phức hệ Trùng lỗ với 32 loài nước lợ và
rộng muối trong trầm tích Holacen & pha Tam Giang - đảm Cầu Hai
Bài Văn Nghĩa (1996) đã xác định những ảnh hưởng của trầm tích Kainozoi
dén việc hình thành, phát triển địa hình và khoáng sản ở đồng bằng các tỉnh Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Nam 2000, Chuyên khảo vỏ phong hoá và trầm tích Đệ tứ Việt Nam do Ngô
Quang Toàn chủ biên được xuất bản Trong công trình này các tác giả đẻ cập đến
Trang 2424
các vấn để chủ yếu vẻ trầm tích Đệ tứ ở Việt Nam như: ranh giới trầm tích Neogen -
Độ tứ, thang địa tầng Đệ tứ, đặc điểm các kiểu nguồn gốc trầm tích và khoáng sản
liên quan với các thành tạo Đệ tứ với những dẫn liệu phong phú, tin cậy
La Thế Phúc (2002) trên cơ sở áp dụng phương pháp địa chấn - địa tầng kết
hợp với tài liệu khoan đã xác lập và phán chia trẩm tích Đệ tứ đầy biển nông vùng
Bác Trung Bộ Việt Nam làm 6 Iầng tương ứng với các múc tuổi là Q,!, Q,*, Q2,
Qi2, Q” và Q; Đồng thời tác giả cũng xác lập hức tranh tiến hoá Irầm tích Đệ lứ trong mối quan hệ với đao động mực nước biển và luận giải nguồn cung cấp vật liệu
trầm tích cho vùng biển nông
Le Xuân Tài (2002) đã xác lập lịch sử hình thành và phát triển hệ đầm phá
Tam Giang - Cần Hai gồm 3 giai đoạn xảy ra từ Pleistocen muộn đến cuối Holocen,
bước đầu đánh giá vai trò của một số yếu tố ảnh hưởng đến mói trường nước trong,
hệ đầm phá
Các kết quả nghiên cứu địa chất Đẹ tứ, địa mạo, tân kiến tạo, dịa chất môi trường, địa chất biển liên quan với đồng bằng QTTTH dã được nhiều tác giả công
bổ trong các tạp chí chuyên ngành và tuyển tập các hội nghị khoa học ở trong nước
Có công trình của các tác giả: Lê Đức An (1979 - 1996), Hồ Vương Bính và nnk
(1996), Nguyễn Biểu (1990, 1992, 1998), Nguyễn Văn Canh (1998), Văn Đức
Chương và nnk (1994), Nguyễn Hữu Củ (1999, 2000), Nguyễn Địch Dỹ (1979 -
1999), Nguyễn Huần; Nguyễn Ngọc (1996), Nguyễn Dinh Hod và nnk (1994),
Nguyễn Đình Hoè (2000), Lê Như Lai và nnk (1996), Nguyễn Khoa Lạnh (1995,
1998), Trần Đình Lan va nok (1996), VO Quang Lan (1999, 2000, 2002), Đỗ Văn
Long va nnk (1984), Đỗ Văn Long, Phạm Huy Thông (2000), Đình Ngọc Lựu, Lê Đức An (1978), Đặng Mai, Trần Nghỉ (1998), Đặng Dức Nga và nnk (1996), Trân
Nghi va nnk (1996, 1999, 2000), Nguyễn Ngọc (1980 - 1995), Phùng Văn Phách và
nnk (1996), Vũ Văn Phái (1992, 1996), Trịnh Phùng, Nguyễn Đình Đàn (1996),
Nguyễn Đức Tâm (1980, 1982, 1995), Trần Đức Thạnh (1991, 1996.1997), Phạm Huy Thông và nnk (1994, 1999), Định Văn Thuận và nnk (1990, 1996), Ngô
Quang Toàn và nnk (1997, 1998), Nguyễn Quang Tuấn (1996)
Trang 2525
Qua các công irình nghiên cứu của các tác giả nêu trên và các tác giả khác có thể đánh giá là các trầm tích Đệ tứ ở đồng bảng QTTTH được nghiên cứu khá chi
tiết về thành phần vật chất, cổ sinh địa tầng, môi Irường thành tạo, lịch sử phát triển
và khoáng sản liên quan Trâm tích Đệ tứ được phản chia theo nguyên tắc tuổi và nguồn gốc Các trầm tích cùng tuổi được xếp vào một phân vị địa tầng, mỗi hệ tầng bao gồm nhiều kiểu nguồn gốc trầm tích khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu
trầm tích Đệ tứ ở dải đồng bằng nãy vân còn nhiều vấn để lồn tại Thang địa tầng
được phân chỉa chưa thống nhất Lịch xử hình thành và phát triển của đồng bằng
trong mối quan hệ tương hỗ giữa sự thay đối theo chu kỳ của mực nước biển với
chuyển động tân kiến lạo địa phương, tạo nên kết quả là các thành tao udm tich De
tứ có những nét đặc trưng riêng biệt khác hắn các đổng bảng khác hẩu như chưa
được để cập đến Các tai biến liên quan đến các thành tạo trầm tích Đẹ tử chưa được
đầu tư nghiên cứu đúng mức
Trang 2626
CHUUNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 2,L CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu trảm tích Đệ tử
Các thành tạo trầm tích Đệ tứ là kết quả của hoạt dong dia chal lau dai dưới
tác động của nhiều yếu tố địa chất Trong đó sự thay đổi mực nước biển, chuyển động tân kiến tạo địa phương, điều kiện cổ khí hậu và thành phân của đá gốc là những yếu tố quan Irọng nhất Tuy không nằm trong khu vực có băng hà, nhưng sự thay đổi của mực nước biển liên quan với các kỳ băng hà, gian bảng trong kỹ Đệ Tử vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
Các chu kỳ biển tiến, biển thoái có tính khu vực tạo ra bức tranh chung về sự phát
triển của các đồng bằng ven biển Việt Nam, còn chuyển động tân kiến tạo có tĩnh đạc thù địa phương làm phức tạp thêm quá trình phát triển của từng đồng bằng và
lên của các đồng bằng ven biển Việt Nam
trong phạm vỉ của mỗi đồng bằng Thành phần của đá gốc (miễn cưng cấp vật liệu)
có ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần khoáng vật của trầm tích vụn cơ học
Kết quả của mối tác động tương hỗ giữa các yến tố nêu trên là các thành tạo
trầm tích Đệ tử có thành phần vật chất, cấu trúc và bẻ dày trâm tích khác nhau ở
từng khu vực trên mỗi đồng bằng, cũng như đấu ấn của các bậc thểm biển, thêm
vận chuyển của vật liệu trầm tích, chế độ thuỷ động lực của môi trường trẩm tích
Đồng thời, chúng cũng gián tiếp phản ánh điều kiện kiến tạo Irong thời kỳ thành lạu
trầm tích.
Trang 2727
~ Thành phẩn khoáng vật trầm tích, đặc biệt là thành phần khoáng vật nặng và
mảnh đá giúp xác định được nguồn cung cấp vật liệu cho bổn trầm tích
- Thành phần khoáng vật sét, các chỉ tiên địa hoá môi trường và di tích cổ
sinh chứa trong chứng giúp xác định đặc điểm địa hoá của môi trường trầm tích
- Điền kiện cổ khí hậu được xác định trên cơ sở cấc tài liệu vẻ bào tử phấn
hoa, thành phẩn khoáng vật sét và di tích thực vật chứa trong trầm tích:
+ Tài liệu phân tích bào tử phấn hoa với sự có mãi của thực vật ưa nóng hoặc
thực vật ưa lạnh
+ Sự có mặt của các lớp trầm tích bị phong hoá loang lồ có hâm lượng
kaalinit tăng cao, điển hình là bể mặt lớp trâm tích tuổi Pleistocen muộn là đẫn liệu
tin cậy cho một thời Kỳ nóng ấm kéo dài và cũng là thời kỳ mục nước biển lùi xa
+ 8ự có mặt của các lớp trầm tích giầu di tích thực vi, than bùn xác nhận có những thời kỳ nóng ẩm trong kỷ Đệ tứ
Cấu trúc có tính phân nhịp của trầm tích cố liên quan với các kỳ biển tiến, biển thoái và cũng liên quản với hoạt động tân kiến tạo
Bề dày trầm tích phụ thuộc vào tốc độ trầm tích, vào mức độ sụt lún và nguồn
cung cấp vật liệu cho bể trầm tích Từ đó có thể thấy bể day trim tích phản ánh mức
độ sụt lún của bổn trầm tích Tuy nhiên để luận giải mức độ sụt lún cần kết hựp các
thong tin vé bé day trầm tích, thành phần và đặc điểm tướng đá ở những vị trí khắc
nhau trong phạm vỉ nghiên cứu
Từ những nhận xét nêu trên chơ thấy để làm sáng tỏ lịch sử tiến hoá của bồn
trầm tích, trước hết phải nghiên cứu thành phần vật chất, cấu trúc và bể dày của Irầm tích Đồng thời, cần xem xét sự phát triển của hôn Irâm tích trong những mối quan
tệ nhân quả Có thể khái quát mối quan hệ phức tạp đồ như sau:
- Sự thay đổi của mực nước biển Các thành tạo Đệ tứ với đặc
- Hoạt động tân kiến tạo trưng thành phần, cấn trúc
- Điều kiện cổ khí hậu và bể dày trầm tích khác nhau
- Nguồn cung cấp vật liệu
Trang 2828
2.1.2 Phản loại trầm tích và một số khái niệm sử dụng trong luận án
Theo M.% Svetxop (1958, 1972) đá trầm Lich (trầm tích) gồm 3 nhóm: đá vụn cơ học và vụn núi lửa, đá sét, đá trầm tích hoá học và sinh hoá Trầm tích vụn
cơ học và sét được phán loại thco kích thước hạt như sau [27]:
- Khối có kích thước lớn hơn 1000mm
- &ét có kích thước nhỏ hơn (],0lmm
Ten trầm tích được gọi theo thành phẩn của các hợp phần chính trong trầm tích
(10%) theo thứ tự giảm dần, thí dụ trong tram tích có 60% cát, 40%› bột, tên gyi tram
tích là cát bột Những hợp phản chiếm dưới 10% thì ghép them chữ “chứa” hoặc "lân" vào trước tên hợp phản đó, thí dụ trầm tích có 70% cất, 239 bội, 751 sết, lên của trầm
tích là cát bội chứa sét Cách gọi tên này được sử dụng để mỏ tả trâm tích
- Khái niệm tướng trầm tích:
Cổ rất nhiều quan niệm khác nhau về lướng trầm tích như: tướng là khái niệm
về địa tầng (R Morơ; E.D Maxki; N.X SatxkD, tướng là khái niệm về thạch học và
cổ sinh vật (W.C Krumnbsi), tướng là khái niệm vẻ điển kiện tự nhiên boặc môi
trường trầm tích (D.V Nalipkin; I.A Gemechunhicop, F.I Petujohn), tướng là khái
niệm tổng hợp về điểu kiện sinh thành và những đặc trưng vật trẩm tích (L.B
Rukhin; T.I Teodorovic) Trong luận ấn sử dụng khái niệm tướng trầm tích bao
ham 2 noi dung sau [107]:
+ Môi trường lắng dong trầm tích đặc trưng, thí dụ môi trường lắng đọng
lòng sông khác với mời trường lắng dọng biển ven bờ
+ Trâm tích có những đặc trưng riêng về thành phần vật chất, cổ sinh và địa
hoá môi trường.
Trang 2929
Như vậy, tướng Irầm tích được phân biệt đựa trên cơ sở thành phần trầm tích
'và môi Irường lắng đọng trầm tích
~- Nhóm tướng trầm tích: tổ hợp của hai hay nhiều tướng có mối quan hệ
nguồn gốc với nhau hoặc gần gũi nhau vẻ điều kiện thành tạo Mỗi nhóm tướng trầm tích phãn ánh những điều kiện địa lý tự nhiên đặc trưng của bản trầm tích mà
chứng được thành tạo
~ Thuật ngữ "nguồn gốc" được các nhà địa chất Đệ tứ Việt Nam sử dựng để
phan chia va gọi tên trầm tích thành tạo trong một diều kiện môi trường cụ thể, thí dụ: trầm tích nguồn gốc sông (a), trầm tích nguồn gốc sông - đẩm lấy (ab)
- Kiển trầm tích sử dụng trong luận án là kiểu nguồn gốc
~ Tiến hoá trầm tích: sự phát triển có quy luật theo thời gian và không gian của
các thành tạo trầm tích dưới tấc động của các yếu tố địa chất nội sinh, ngoai sinh
2.2, HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3,L Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Khảo sát địa chất là bước khởi đầu quan trọng của công tác nghiên cứu trầm
trdm tich mà chúng cắt qua Công việc lấy mẫu được tiến hành ở các vết lộ và công
trình khai dào, đặc biệt là trong các lỗ khoan Mẫu lấy phân tích được ký hiệu theo
bao gốm lệ trình dịa chất, thi công các công trình
vị trí và độ sâu, Để đạt được mục dich nghiên cứu, cần lấy đúng đối tượng theo yêu
cầu của phương pháp phân tích
2.2.2 Các phương pháp phân tích và xử lý sở liệu trong phòng
3.2.2.1, Phương pháp phân tích độ hạt
Phân tích độ hạt bằng bộ rây, pipet và xử lý số liệu để xác định thành phần %
các cấp hạt trầm tích và các hé sé dé hat: Md, So, Sk.
Trang 3030
Bộ ray được dùng để tách các cấp hạt có kích thước lớn hơn 0,Imm Bộ ray
có nhiều cỡ ray dé phan chia các cấp hạt khác nhau từ một mẫu trầm tích ban đầu,
cỡ rây thường cách nhau với bước nhảy là +ý2 hoặc !Ý10 thuận tiện chủ việc xử lý
số liệu bằng đồ thị hoặc máy tính
Đối với các cấp hạt có kích thước nhỏ hơn 0,1mm phải dùng phương pháp pipet (Robinson) để phân tích Phương pháp này dựu vào tốc độ lắng của từng cấp hạt trong môi trường nước khi làm lắng chúng Từ tốc độ lắng sẽ tính được thời gian
So>2/12 trầm tích có độ chọn lọc kém
Hệ số 5k phần ánh đặc điểm của đường cong phân bố độ hạt:
Sk= 1 đường cong có đạng đối xứng
Sk < 1 đường cong lệch về trái (hạt mịn)
Sk > 1 đường cong lộch về phải (hạt thô)
~ Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê loán và máy tính điện tử:
Việc áp dụng máy tĩầh vào xử lý số liệu phân tích độ hạt vừa nhanh lại vừa
chính xác, sai số so với phương pháp Trask không đáng kể
Trang 3131
2,2.2.2 Phương pháp xác định hình thái bại vụn
Hình thái hại vụn được thể hiện qua các hệ số Ro, Sĩ Hệ số Ro phản ánh mức độ hào tròn của trầm tích tức là phản ánh quãng đường vận chuyển của vật liệu
trầm tích Ro biến thiên từ 0 đến I, Ro tảng độ mài tròn tăng, Đối với trầm tích bở
rời có thể để dạng hạt, dùng máy chiếu "P5" chiếu các hạt trên màn ảnh rồi án đụng, công thức Ward để lính:
mR Trang đó: ri là bán kính các vòng tròn tạo ra do phân lồi của hạt,
R là bán kính vòng tròn lớn nhất,
n_ là sổ lượng các vòng tròn nhỏ
Công thức trên được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm và hợp lý đối với hạt
vụn có đạng hình cầu Tuy nhiên, việc tiến hành các thao táu đo zí rất phúc Lạp và
khó thực hiện chính xác sẽ dẫn đến sai số giữa các lần đo và giữa nhiều người do
Ngaài ra, đối với các hạt có hình đạng elip được mài tròn hoàn toàn (Ro đạt giá trị
cao nhất) nhưng giá trị Ro xác định trên kính luôn nhỏ hơn 1
Năm 1999, Trân Nghỉ để nghị phương pháp xác định độ mài tròn của hạt vụn
trầm tích nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp nêu trên như sau [L07]:
Roi là hệ số mài tròn của hạt thứ ¡ được tĩnh bằng công thức:
Roi = 1-0,1Ai
Trong dé: 1 14 don vi bigu thi tinh độ mài tròn cao nhất của Tiạt thử ì
Ai là số lượng góc lồi chưa bị mài tròn của rìa hạt thứ ¡, hiển thiên
Trang 3232
Trong đó: _Ro là hệ số mài trờn trung bình của mẫu
Roi là hệ số mài Iròn của hạt thứ ï
n là số hạt quan trắc
Hệ số Sf phản ánh đặc điểm của đá mẹ là đá trầm tích, magma hay biến chất
Độ cầu được tính bằng công thức: Sƒ= 5
Trong đó: d là đường kính vòng tròn nội tiếp
DI h đường kính vòng tròn ngoại tiếp
Có thể xác định Ro, Sf bing kinh hai mắt hoặc bằng phương pháp chế tạo lát mồng thạch học từ trầm tích bở rời, sau đó chụp ảnh rồi phóng đại ảnh thành các cỡ cần thiết để xác định trực tiếp trên ảnh
3.2.3.3 Phương pháp xác dink thành phần khoảng vật
- Phương pháp dùng kính 2 mắt để xác định thành phần khoáng vật bở rùi sau khi đã tách khoáng vật bằng từ và bằng dung dich nang
- Phương pháp xác định lát mông thạch học chế tạo từ trầm tích bử rồi và mài
trên đỉa Phương pháp này có thể xác định được từng loại felspat, phân biệt thạch
anh đơn tinh thể với thạch anh đa tính thể rnà đưới kính 2 mắt không thể làm được
~ Phương pháp xác định định lượng thành phan khoáng val sét dya vào các
phương pháp kết hợp: Rơnghen định lượng, nhiệt, kính hiển vi điện tử
3.2.2.4 Phương pháp phản tích hoá
Hàm lượng % các oxy! được xác định bằng phương pháp phản tích hod
silieát Thành phân các oxyL có mối quan hệ chat chẽ với thành phần độ hat và
khoáng vật của trấm Iĩch
3.2.2.5 Phương pháp xúc định các chỉ tiêu địa hoá môi trường
Các hệ số địa hoá mỏi trường như độ pH, thế oxy hoá - khử (Eh), Kation trao
đổi (Kt), carbon hitu co (Corg), Fe’*S/Corg, Fc°*/Fe*" là những chỉ số rãi quan
trọng để xác định tính chất của môi trường trầm tích Các chỉ tiêu này được xác định bằng các phương pháp phân tích địa hoá môi trường
Trang 33wa a
Đọ pH là đại lượng biểu thị hầm lượng ion [H*] cá trong môi trường và được
tính bằng công thức pH = -lg[H*] Giá trị của pH cho biết môi trưởng e6 tính axil, trung tính hay kiểm
Eh là đại lượng đặc trưng cho tính chất oxy hoá hay khử của môi trường, Eh
được tính bằng milivon Eh-càng nhỏ tính khử càng can, tinh oxy hoá cầng giảm và ngược lại,
K*+Na*
Kt duge tinh bang cong thitc Kt= ————_ (công thức Grim)
Ca”? + Mg?*
Hầm lượng cation được tính bằng miligam đương lượng trén 100g (mE/100)
Đặc điểm môi trường trầm tích cố thể được xác định qua các hệ số địa hoá
(bảng 2-1) Tuy vậy, trong nhiễu trường hợp biện luận kết quả phải hết sức thận trọng bởi lẽ do các quá trình về sau mà có sự mang đến (mang đi) các cation hoặc sự phân huỷ vật chất hữu cơ đối với các trầm tích thuộc tướng đẩm lấy sẽ làm tăng
hoặc giảm các giá trị địa hoã môi trường và lầm nhiễu việc đánh giá bản chất của
2.2.2.6 Phương pháp phôn tích cổ sinh
Các phương pháp phân tích hàn từ phấn hoa, vi cổ sinh, táo nhằm xác định
tuổi của trầm tích và môi trường thành tạo trầm tích Các phức hệ bào tử, phấn hoa
là những chứng cứ cho phép xác định đặc điểm cổ khí hận là nhiệt đới nóng ẩm hay lạnh và khô Các di tích vi cổ sinh cho biết độ muối cũng như độ nững, sâu của bổn
trầm tích
Trang 3434
2.2.2.7 Phuong pháp phân tích C?°
Phương pháp phân tích C'^ để xác định tuổi tuyệt đối của trầm tích Mẫu phân
tích được lấy từ than bùn, thân cây đang hoá than hoặc vỏ sò hến Đây là phương
pháp có độ chính xác cao với các trầm tích được hình thành trong khoảng vài chục ngần năm trở lại đây, đặc biệt là với các trầm tích Holocen
2.2.2.8 Các phương pháp xử lý số liệu phân tích
Kết quả phân tích độ hạt và khoảng vật trầm tích được xử lý theo các phương
pháp sau đây:
- Lập sơ đổ biến thiên thành phản trầm tích (độ hạt, khoáng vật) và hệ số độ
hạt theo thời gian Sơ đồ được thành lận cho các lỗ khoan, kết quả phân tích được
thể biện theo chiều sâu lỗ khoan Sơ đồ gồm nhiều cột, mỗi cột biểu diễn một loại
kết quả phân tích [73]
+ Thành phần độ hại được chía làm 4 hợp phẩn theo kích thước hạt: cuội sạn, cát, bột và sét Tính thành phần #% các hợp phần nêu trên cho mỗi mẫu phản tích và
thể hiện theo chiều sâu lỗ khoan
+ Thành phản hạt vụn thường được lựa chọn 4 hợp phần quan trọng nhất là thạch anh (khoáng vậi vững bẻn và phổ biến nhất trong trầm tích), felspa! (Khoáng vật kém bên vững, thường bị phá huỷ trong quá trình vận chuyển), mảnh đá (phụ thuộc vào đá gốc và tính chất phong hoá), khoáng vật nặng (phụ thuộc vào từng loại
đá gốc)
+ Mỗi hệ số Md, So, Sk, Ho, SŸ dược thể hiện trên một cột, Md dupe phan chia theo tỷ
lệ logarit thap phan, vin ude: hé số khác luỷ theo giá trị mà lựa chọn tỷ lệ chủ phù hựp
Sơ đô này thể hiện sự hiến thiên thành phần vật chất và các hệ số độ hại theo thời gian, từ đó có thể rút ra quy luật phát triển của bổn trầm tích
- Thành lập sơ đồ phân bố trầm tích theo I P, Debenay va F Dugas (1978):
Sơ đồ thể hiện sự phân bố trầm tích theo không gian trong mỗi thời kỳ thành tạo
trầm tích Để so sánh cần thănh lập cho mỗi giai đoạn phát triển trầm tích 2 sơ đổ, mội cho thời kỳ đâu, một cho thời kỳ cuối Sơ đổ này là cơ sở để (hành lập sơ đồ tướng đã -
cổ địa lý Đồng thời, tren mỗi sự đồ thể hiện sự biến đổi thành phần dộ hạt trầm tích
Trang 3535
theo không gian trong cũng một khoáng thời gian Từ sự phân bố của các hợp phần thô
có thể dự đoán được hướng vận chuyển vật liệu, vị trí các dòng chãy cổ, tiểm năng nước ngắm Khi chống sơ đổ vào thời kỳ cuối lên sơ đổ vào thời kỳ đầu của cùng một giai đoạn trầm tích, sẽ thấy rõ sự thay đối thành phần trầm tích theo thời gian Qua sự thay
đổi đó có thể tìm ra quy luật phát triển của bỏn trầm tích
- Sử dụng sơ đồ nguồn gốc trầm tích của Passcga (1957, 1964):
Sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa Mú và C trên hệ loa độ vuông gắc C là kích thước hạt ở 99% tich luỹ đối với đường cong tích luỹ dạng đồng biến, ở 1 tích luỹ đối với đường cong tích luỹ dạng nghịch biến Mở và C được tính bằng mieromet (Mk) Bằng thực nghiệm tác giả đã xác định được các trường có đặc điểm động lực
mối trường trém tích khác nhau thể hiện qua mới quan hệ Md với C
- Phương pháp phản tích tương quan định lượng giữa các hệ số trầm tích
Các hệ số Md, So, S, Ro, SẼ, là các biến sở độc lập, song trong thực tế giữa chúng
có những mối liên hệ nhất định và biển thị không giống nhau ở các điều kiện khác nhau Cổ thể coi hệ số này là hàm còn hệ số khác là biến số, ví dụ: So = f(Md), Sf = RMđ) Lừ việc
xót mối tương quan này sẽ cho những thông tin về điều Kiện trầm tích
Độ trưởng thành của trầm tích là đại lượng biểu thị cho trình độ thuần thục
của trầm tích Hệ số trưởng thành được tính bằng công thức [95]: `
_ Ai + Ra + Sf
So+Ti
Mt
TTrong đỏ: Mt là hệ số trưởng thành
3d: hệ số bên vững được tính bằng tổng hàm lượng thạch anh và
khoáng vật nặng bến vững, Sd được đổi ra thập phân
Ko, Sf, So là các hệ số độ hại
Li: hàm lượng sết được đổi ra thập phân
Mt thay đổi từ 0 đến 3, mức độ trưởng hành của trầm tích được xác định theo cdc giá trị của Mt như sau:
ML =0 - 0,5: trầm tích có độ trưởng thành kém
ML= 0;5 - L: trầm tích có độ trưởng thành trung bình
Trang 36ME 0,75 - 1,5; cát bãi bồi có Mt: 0,5 - l; cát bãi triều có M: 1 - 2 [95]
- Phương pháp lập đồ thị biểu thị quy luật biến đổi thành phân độ hạt, hệ số
độ hạt, thành phần hoá học của trầm tích theo thời gian
2.1.3 Các phương pháp nghiên cứu khác
2.3.3.1, Phương pháp viên thám
Phân tích ảnh vệ tỉnh và ảnh hàng không để xác định điện phân hố trên mật của các đối tượng địa chất, các lòng sông cổ, các cấu Irúc dạng luyến và cấu Irúc
đạng vòng Các cấu trúc đạng tuyến thường phản ánh các đứt gấy, các cấu trúc đạng
vòng thường thể hiện các vòm nâng hoặc khối sụt lún cục bộ
3.3.3.2 Phương pháp địa vật lý
- Do sau điện nhằm nghiên cứu mồng sấu trúc, xác định bẻ dầy trầm tích Đệ
tứ và các tầng chứa nước, cách nước
- Do carota lỗ khoan kết hợp với khoan máy để phân chia địa tầng theo lỗ
khoan, xác định thông số vật lý chu các lớp trầm tích, các phân vị địa tầng đã phán chia Các thông số được xác định là: cường độ xạ tự nhiên, cường độ xạ nhân tạo, điện trở suất hệ điện cực thế, điện trở suất hệ gradien và điện trường tự nhiên Cíc thông số địa vật lý phản ánh sự khác nhau về thành phần độ hạt, mức độ gắn kết của trầm tích
3.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu tân kiến tạo và kiển tạo hiện đạt
Các thểm sông, thếm biển, các bể mạt san bằng, dòng sóng cổ, mạng lưới thuỷ
văn, hình thái đường bờ biển hiện tại là những dân liệu về hoại động nâng hay sụt lún trong tân kiến tạo
Sự biến đối thành phần độ hại, tưởng và bể dày trim tích là cơ sở xác định hướng
của chuyển động thẳng đứng là nâng hay sụt lún Đặc biệt sự tăng cao đội ngột bé day trầm lích phần ánh những khu vực có chuyển động sụt lún cục bộ
Trang 3737
Hoat động phun trào bazan và sự xuất hiện các khe nứt đạng tuyến ở các đới đứt gãy là biểu hiện của hoạt động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
3.2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin từ các tự liệu khảo cổ, lịch sử
'Tư liệu kháo cổ, lịch sử và các tư liệu khác thường ghi lại các biến cố địa chất
trong quá khứ, đặc biệt là các tai biến như lũ lụi, sông đổi đòng, nứt đất, đóng và mở
các cửa biển
3.3.3.5 Phương pháp nghiên cứu cổ địa lý - tướng đá
Thực chất đây là bước tổng hợp trên cơ sở kết quả của hàng loạt phương pháp
đã nêu ở trên Trong cắc sơ đồ cổ địa lý - tướng đá cần xác định :
~ Ranh giới miền xâm thực, tích tự
- Thành phần trầm tích (trên cơ sở sơ đồ phân bố trầm tích)
~ Môi trường trầm tích thong qua các chỉ số môi trường (pH, Eh, KL.) và cổ sinh
- Các lòng sông cả, đường hờ cổ
- Các biểu hiện phong hoá trong trầm lich
- Cộng sinh tướng trầm tích theo thời gian và không gian
- Sự thay đổi hề dày trém tích theo không gian
Sơ đỗ cổ địa lý - tướng đá được thành lập cho các giai đoạn phát triển trầm
tích, mỗi giai đoạn thành lập 2 sơ đổ: một sơ đồ vào thời kỳ đầu, một sơ đồ vào thời
kỳ cuối Trong mỗi sơ đồ thể hiện quy luật chuyển tướng, cộng sinh tướng theo thời
gian Khi chống ghép sơ đồ vào thời kỳ cuối lên sơ đổ vào thời kỳ đầu của mỗi giai
đoạn, cũng như sơ đỗ của giai đoạn sau lên sơ đồ của các giai đoạn trước sẽ khôi phục được sự biến dồi tướng đá và diều kiện cổ địa lý theo thời gian
3.2.3.6 Phương pháp lập mặt cắt khỏi phục lịch sử phát triển đồng bằng
'Trên cơ sở các sơ đồ tướng đá - có địa lý của từng giai đoạn phát triển trầm
tích, thành lập mặt cắt tướng đá - cổ dịa lý cho từng giai đoạn trầm tích San đó
chồng ghép mặt cắt của các giai đoạn sẽ được mặt cất khôi phục lịch sử phát triển
của đông bằng trong kỷ Đệ tứ Trên mật cắt thể hiện các nhịp trầm tích ủ dưới đồng bằng và các bậc thêm ở ven ra đồng bằng Từ đó có thể xác định được xu thế của
chuyển động thẳng đứng ở ven rìa so với trung tâm đồng bằng.
Trang 3838
CHƯƠNG 3 DIA TANG KAINOZOI VUNG DONG BANG
QUANG TRI - THUA THIEN - HUE
Qua tải liệu khảo sát thực địa và kết quả phân tích mẫu cho thấy trên diện tích nghiên cứu các thành tạo Kainozoi bao gồm các trầm tích tuổi Neogen, Đệ Iứ và
phun trào bazan
3.1 BIA TANG TRAM TICH KAINGZ01
3.1.1 Hệ Ncogen không phân chia, hệ tầng Gio Việt (Ngv)
Hệ tầng do Vũ Mạnh Điển và nnk xác lập (1997) để mô tả các trầm tích
Neogen ở đô thị Đông Hà Năm 2000, Đỗ Văn Long và nnk cũng xếp các trầm tích
Neogen & déng bang Quang Tri vào hệ tầng này Trang báo cáo địa chất nhôm tờ Huế tỷ lệ 1; 50.000, Pham Huy Thong va Vii Quang Lan (1997) trên cơ sở đối sánh
với đồng bằng Da Nẵng - Hội An đã sử dụng hệ tầng Vĩnh Điện (Nsđ) để mô lá các
trâm tích Neogcn Như vậy, trên đải đồng bằng QTTTH, việc đặt tèn cho các trầm
tích Ncugcn chưa có sự thống nhất piữa cáo văn liệu Tuy nhiên, các trầm tích
Neogen ở dai đồng bằng này có đặc điểm vẻ trật tự mại cái, thành phần vật chất,
cấu trúc, cổ sinh, hoá lý môi trường tương tự nhau [77] Vì thế, tác giã sử dụng hệ
tầng Gio Việt (Ngy) để mô tả các trầm tích Neogen ở đồng bằng QTTTH
Đặc điểm nổi bật của trầm tích hệ tầng Gio Việt là có tính phan nhịp khá rõ
ràng và có độ gắn kết yếu đến trung bình, đôi chỗ cấu tạo phân lớp xiên chéo rõ
Mỗi nhịp ứng với một tập trầm tích thường bắt đâu là hạt thó (cuội, sạn, cát kết) và
Trang 3939
kết thúc là hại mịn (bột, sết kết) (bảng 3-2; 3-3, hình 3-2, ảnh 3-1; 3-2) Đạc điểm
này phản ánh tính chất lập đi lập lại theo chu kỳ của điểu kiện thành tạo trầm tích
Bang 3-1: Độ sâu phân bố và bề dày tram tích hệ tang Gio Viet
LK429
LK503 LK509^
LK508 LKHDI 1?
LKHu6 LKHu6^
LKHu?
LKHu8 LK309 LK314
LK320
Trang 40Bảng 3-2: Thành phần trầm tích, hệ số địa hoá múi trường
của trâm tích hệ tầng Gio Việt ở LKHu7
S | "leat két, edt san kết,
gan ket’ yéu, Hat von