Thành phần một số nguồn NK trên thể giới đã được theo đối sử dụng chữa bệnh hiệu quả Bảng 3.16.. Khi xâm nhập vào cơ thể con người và sinh vật, nước mang áo chất dinh đưỡng và oxy tới
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRAN NGUYEN HA
THANH PHAN HOA HOC CUA MOT S6 NGUON
NHỚC KHOANG MIEN BAC VIET NAM VA DE XUAT
CHAT LOGNG NOGC KHOANG CHUA BỆNH
LUẬN ẤN TIỀN SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯỜNG
HÀ XỘI 2010
Trang 2CHUONG 1 TONG QUARK TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về nước khoảng,
1.2.1 Khai thác và sử dụng NK trên thế giới
1.2.2 Khai thác và sử dụng NK tại Việt Nam
1.3 Đặc diễm KK Mién Bắc Việt Nam
1.3.1 Đặc điển địa chất và thành phân đa lượng trong,
NK Miễn Bắc Việt Nam
1.3.2 Thành phần vị lượng trong NK Miễn Bắc Việt Nam
CHƯƠNG 3 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Dối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguẫn NK: được lẫy mẫu phân tịch thành phần hỏa học
2.1.2 Nguẫn NK được phát phiến điều tra khả năng chữa bệnh
2.1.3 Người sử dụng NK chữa bệnh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phân tích thánh phần hóa học trong một số ngudn NK
2.3.3 Điều tra tác dụng chữa bệnh của các nguồn NK-
3.2.3 Đề xuất định hướng xây dựng TCCL NK chữa bệnh và IIPCN
Trang 3CHUONG 3 KET QUA PHAN TICH, DIEU TRA
VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả phân tích thành phần hỏa học một số nguồn NK Miễn
Bac Việt Nam
3.1.1 Kết quả phân tịch thành phần hỏa học của nguồn NK Thanh Thủy
3.1.3 Kết quả phân tích thành phan hoa học của nguồn NE Quang Han
3.1.3 Kết quá phân tích thành phần hóa học của nguồn NK Mở Đá
3.1.4 Kết quả phân tích thành phan hoa học của nguồn NK Thuận Mỹ
3.1.5 Kết quá phân tích thành phần hỏa học của nguồn NK Mỹ Lâm
3.2 Điều tra láo dụng chữa bệnh nguồn NE Thanh Thủy
và NK Quang Hanh
3.2.1 Điều tra nguồn ME Thanh Thủy tại TT chấm sóc người có công
của thành phố Hà Nội
3.2.2, Điều tra nguồn NE Quang Hanh tai Viên diễu đưỡng và
hồi phục chức năng Quang Hanh
3.3 8o sánh đặc diễm hóa lý, chỉ dịnh sử dụng của nguén NK
‘Thanh ‘Thuy, Quang Hanh voi một số nguồn NK trên thể giới
3 4 Để xuất xây dựng TƯCL NK chữa bệnh
3 4.1 Sự cần thiết ban hành văn bản TCCT, NK chữa bệnh
3 4.2 Định hướng xây dựng LƯCU NK chữa bệnh
3.43 Phan loai NK
3.4.4 Một số chỉ tiêu chất lượng NK chữa bệnh
3.4.5 NK chữa bệnh với bão liểm y lế
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA
TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TAT LIRU THAM KHẢO
Trang 4Nhu cau hang ngay (Dietary reference intake}
Di chứng tai biến mạch máu não
Hải phục chức năng,
Uỷ ban quốc tế về bảo vệ phóng xa
{International Conmission on Radiological Protection)
Lễ khoan
"Thuyết không ngưỡng (Linear No- Threshold Theory}
Nước khoảng Nước khoáng dáng chai Nước khoáng '1hanh 'Phủy
Nước khoáng Quang Ilanh Nước nóng
Nhóm những người sử dụng NK 1 đợư2 đợt trong thời gian ir
3 tháng đến ] năm trở về trước tính từ thời diễm phỏng vấn
Sức khỏe nhờ nước (Sanfas per aquas)
Đơn vị đo tác động phóng xạ lên cơ thể sinh vật
"Tiêu chuẩn chất lượng nước khoảng
Tiéu chuẩn Việt Nam
Thời diểm phóng vẫn sau 3 tuần/3 tháng tính từ khi kết thúc
dot sit dung NK
Tan suất tắm ngâm NK chữa bệnh 1 lằn/2 lần mỗi ngày 'Tolerable upper intake level: mức cao nhất chấp nhận được
Trang 5DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 1.1 Phân loại NK chữa bệnh của l.iền Xô (cũ)
Bang 1.2 [làm lượng thành phần duge tinh trong NK
Bảng 1.3 Kết quá chữa bệnh nguài đa bằng NE tại 2 nguồn
Marikostnovo (bệnh vay nến) va Momin Prohod (eczema)
Bang 1.4 Phân loại và giới hạn hàm lượng NE chữa bệnh
Tảng 1.5 Thành phần vì lượng chủ yếu của các nguồn NK
chữa bệnh tại Miền Bắc Việt Nam
Bang 2.1 Phương pháp phân tích một số thành phân trong nước
Pang 2.2 Phiếu diều tra về người sử dụng NK chữa bệnh
Bang 3.1 Két qua phan tich miu NK Thanh Thủy, Phú Thọ tại
"Trung tâm chăm sóc người cỏ công Thành phố Hà Nội Bang 3.2 Kết quả phân tích mẫu NK Quang Ilanh tại Viện điều dưỡng
va HPCN Quang Hanh, Quảng Ninh
Bang 3.3 Kết quả phân tích mẫu NK Mở Đá tại nhà nghỉ công đoàn
Kim Bồi, Ilòa Bình
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu NK 'Thuần Mỹ, Hà Nội
Bảng 3.5.Kết quả phân tích mẫu NK tại Viên NK Mỹ Lâm, Tuyên Quang
Bằng 3.6 Đánh giá mức độ biển động thành phân vả tính chat
Trang 6Bang 3.9 Ánh hướng của số dot lắm ngâm NKTTT tới
tinh trang cải thiện bệnh
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của tần suất tắm ngâm NETT
tới tỉnh trạng cãi thiện Bang 3.11 Mỗi liên quan giữa giới tính và tình trạng cải thiện
Bang 3.12 Tỷ lộ cải thiện bệnh của nhóm bệnh nhân sử dung NKQH
Băng 3.13 Ảnh hướng của tần suất tắm ngam NKQH
tới tình trạng cải thiện bệnh cơ xương khớp Bảng 3.14 Ảnh hưởng của số đợt tắm ngâm NEQH tới tỉnh trạng
câi thiện bệnh cơ xương khớp
Bang 3.15 Thành phần một số nguồn NK trên thể giới đã được theo đối
sử dụng chữa bệnh hiệu quả
Bảng 3.16 Hàm lượng Radon trong một số nguồn AK đang sử dụng
chữa bệnh trên thể giới
Bang 3.17 Ham lượng Radon trong NK Thanh Thuy
Bang 3.18 Một số nhóm bệnh được điều trị bằng NE và thanh toán
bảo hiểm ở Cộng hòa Pháp
Trang 7DANIL MUC CAC IINITVE
Hình 1.1 Hàn khoáng và đắp bùn khoáng Sunphua
Tĩnh 1.2 Khu nghỉ tắm NK nóng Beppu (Nhat Ban)
Hình 1.3 Sử dụng NK lại các nguồn chứa Radon
Hình 2.1 Biểu đồ mô tả phân bố đữ liệu với các mức tin cậy tương ứng
689%(- SD), 95%(-28D), 99%(_ 35D)
Hình 3.1 Một số bài tập vật lý trị liệu
tại Viện điều dưỡng và HPCN Quang Hanh
Hình 3.2 Đệnh nhân lắm ngâm NKQH nóng lại bể tắm ngoài trời
Tình 3.3 Biểu dỗ về tình trạng cái thiện từng nhóm bệnh
thời điểm Tg tại nguồn NE Quang [anh
Hinh 3.4 Biéu dé vé tinh trang cai thién từng nhỏm bệnh
thời điểm Tg2 tại nguén NK Quang Hanh
76
76
77 77
Trang 8MỞ ĐẦU
Nước là nguén tai nguyên sẵn có má thiên nhiên ban tặng cho nhân
loại Nước là yếu tố quan trọng quyết định việc hình thảnh và duy trì sự sống
Thực tế, con người sử dựng nước như một loại thực phẩm, một loại dược
phẩm, một loại nguyên liệu sản xuất và sinh hoạt hàng ngảy Khi xâm nhập
vào cơ thể con người và sinh vật, nước mang áo chất dinh đưỡng và oxy tới
từng mô, từng tế bảo, dồng thời tạo những tác động sinh học nhất định
Người ta chưa biết chính xác thời điễm nào, nhưng những tư liệu khảo
cổ đã chừng mình được con người biết sử dựng các loại nước đặc biệt lấy từ
thiên nhiên để nâng cao sức khỏe vả chữa bệnh trong thời kỳ đỗ đá Từ thế kỷ
5 trước công nguyên, các chiến bình La Mã đã biết ngâm mình trong các dòng,
suỗi khoảng chứa lưu hủynh để chữa các bệnh cơ khớp và các vết thương ngoài da, ngâm mình trong nước suối ấm để chữa bệnh mắt nga ‘Vir dé đến
may, con người không ngừng nghiên cứu, khai thác các nguồn nước có tính
chất lý hóa đặc biết, gọi là nước khoáng (NK) phục vụ đời sống của mình
Các quốc gia châu Âu Nhật Bản đã phát triển một ngành công nghiệp sản
xual, dich vu tit NK và ứng dụng rộng rãi NK trong hồi phục chức năng cũng
như chữa bệnh
Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi, có nguồn tài nguyên NK đa dạng và
phong phú Chứng La đã phát hiện nhiều nguồn NK quý giá (công bố hơn 300
nguồn phân bố nhiều nhất ở Tây Hắc bộ và Nam Trung bộ) Thực tế, các nguồn NK được khai thác đóng chai giải khát là chủ yểu Ngoài ra, một số nghiên cứu y học về tác dụng chữa bệnh của những nguồn NK như: Thanh
Tân, Quang Hanh, Miỹ Lâm, Bình Châu đã được thực hiện
Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam côn gặp một số khó khăn, vướng mắc và
hạn chế trong việc sử dụng NK so với các quốc pia khác Đó là
Trang 9~ Luật Khoáng san thông qua năm 1996 đã đưa ra định nghĩa về NK và
NN nhưng chưa có các văn bản dưới luật cụ thể hỏa thành các qui định, tiêu
chuẩn, phương thức sử dụng Do đó, những nguồn NK hoặc NN ở nước ta
được cáo nhà khoa học Việt Nam định danh, phân loại chủ yếu dựa trên áu
nghiên cứu thành phần hóa lý, tương tự phân loại của các nước Dông Âu
trước đây
~ Kết quá phân tích thành phan hóa lý trên dược công bố trong “Danh
bạ các nguén NE va NN Viét Nam” củng với các điều tra trữ lượng, thử
nghiệm khai thác dược thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ 20 Với cáu
phương tiện phân tích thời kỷ đó, một số thành phần hóa học chưa được dinh
lượng Số liệu công bế một trong nhiều thời điểm lấy mẫu khác nhau và gián
đoạn giữa các năm nên chưa đánh giá được sự biến động thành phan theo thời gian
- HHiện nay, các qui định liên quan đến NK của các Bộ, ngành dang đề cập dan déi tượng NKĐC như TCVN 6213-2004 (trên cơ sở COI2ERX STAN
108-#1), quyết định số 02/2005 ngày 07/ 01/2005 của Hộ Y tổ Dặc điểm chung của các qui định này là đấm bảo Liêu chuẩn vệ sinh của NKĐC trong
quả trình sản xuất, kinh doanh như một loại thực phẩm hang ngây
- 5o với các quốc gia khác, Việt Nam chưa có qui định phân loại, sử
dụng NK chăm sóc sức khỏc, kế hợp chữa bệnh Một số trung tâm điều
dưỡng, nhà nghỉ công đoàn triển khai sử dụng RK chăm sóc sức khỏe kết hợp
chữa bệnh và ghi nhận được kết quả khả quan trong một thời gian đài quan
trắc hoặc thông qua thăm khám lâm sảng trên một nhóm nhỗ bệnh nhân Tuy
nhiên, đứng trên góc độ tác dụng sinh học NK với cơ thể người, giới hạn hàm
lượng một số thành phần hỏa học trong NK chưa được dễ cập đến Chúng tá
cũng chưa so sánh được những đặc diễm nảy với những nguồn NK trong
đồng đã được công bố trên thế giới trong chữa trị từng nhóm bệnh lý Trong
Trang 10khi đó, nhu cầu và số lượng người Việt Nam sử dụng hình thức chữa bệnh
này không ngừng tăng
Trong điều kiện trên, đề tài luận án “Thành phần hóa học của một số
nguồn nước khoáng miền Bắc Việt Nam và đề xuất chất lượng nước
khoáng chữa bệnh” được thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Thu được thành phần hóa học chỉ tiết của một số nguồn NK miễn
Đắc Việt Nam dang dược khai thác nghỉ đưỡng, chăm sóc sức khỏe
2 Dánh giả sự cải thiện triệu chúng bệnh của người sử đụng NK vả
tố cấp tết nhằm khai thác tối ưu NK chữa bệnh, hồi
xác định một số
phục chức năng
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận an tập trung thực hiện 3 nội dung:
1 Phân tích, xác dịnh các thánh phần hóa học da lượng và vị lượng tại
5 nguồn NK ở miễn Bắc Việt Nam: Thanh ‘Thay, Quang Hanh, Mé D4, MF
Lâm, Thuần Mỹ
2 Điều tra thông tin từ những người sử dụng NK 2 nguồn Thanh 'Thủy,
Quang Hanh để chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe
3 8o sánh đặc điểm NK chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam để đánh giá, đề xuất một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng NK chữa bệnh ở Việt
Nam
CƠ SỐ DỮ LIỆU KHOA HOC CUA LUẬN ÁN
1.uận án được xây dựng trên các cơ sở dữ liệu khoa học từ:
- Tham khảo các kết quả nghiên cứu đã được công bề trong luân án phó
tiến sĩ, tiễn sĩ lĩnh vực địa chất, y học ở Việt Nam có trong thư viện vả xuất
bản phẩm
- Các kết quá khoa học của cáo nhà nghiên cứu châu Âu, Nhật Bản,
Liên Xô (cũ) đã công bố về tác dụng NK đến sức khỏe người sử dụng
- Các kết quá phân tích thành phần hóa học 5 nguồn NK của NƠS.
Trang 11- Các kết quả điều tra, do NCS thực hiện bằng phiếu phỏng vấn người
sử dụng NK đễ chữa bệnh, hồi phục chức năng tại các 1rung tâm, Viện diều dưỡng sử dụng nguồn NK Thanh Thủ , Quang Hanh
- Tễng hợp phân tích các kết quả tham khảo và kết quả thực hiện
Ý NGHĨA KIIOA IỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA LUẬN ÁN
thiện triệu chứng bệnh của người sử dụng NK chữa bệnh trong điều kiện kinh
tế Việt Nam chưa thể tiến hành thử ng)
định hướng sử dụng và phổ cập loại hình chữa bệnh, hồi phục chức năng bằng
NK
lim sang tổn kém, giúp người dân
2 luận án đã đánh giá sự én định thành phần hóa học của 5 nguén NK
được khảo sát, góp phần quản lý chất lượng nguễn tài nguyên NE Kết quả luận án cũng cho phép các cơ quan chức năng xác lập cơ sở khoa học khai thác sử dụng NK hiéu qua hon
NHUNG BONG GOP MGI CUA LUAN AN
1 Kết quả phân tích chỉ tiết thành phần hóa học và so sánh biến động,
chất lượng nguồn NK đang được sử đụng rộng rãi ở miễn Bắc Việt Nam là
Quang Ianh, Thanh Thủy, Thuần Mỹ, Mớ Đá, Mỹ Lâm
2 Điều tra tác dụng chữa bệnh của nguồn Quang IIanh và Thanh Thủy
lam cơ sở khoa học hoàn thiện phương pháp kết hợp chữa bệnh và hồi phục
chức năng bằng NK, dễng thời để cập dến hàm lượng tối thiểu của một số
nguyên tổ trong NK như Radon, Asen, Flo, Lưu huỳnh có thể kết hợp sử dụng chữa bệnh và hồi phục chức năng theo chỉ định của bác sĩ.
Trang 123 Để xuất phương hướng xây dựng TCCL NK chữa bệnh phủ hyp với đặc diểm nguồn tài nguyên và điều kiện kinh tế xã hội còn thấp của nước ta
hiện nay 'IYong đó, loại NK chữa bệnh (tác dụng hỗ trợ chữa bệnh được công,
nhân thông qua thử lâm sàng, dược lý hoặc điều tra xã hồi học) nhất định phải được Bộ Y tế quản lý và sở dụng theo chỉ dẫn riêng Trong điều kiện kinh tế
xã hội Việt Nam còn thấp, việc có thể sử dụng hình thức đánh giá
thiện bênh bằng câu hỏi diều tra, phỏng van người sử dụng tại nguồn NK, khi
dung cai
đảm bảo các yếu tế tin cây (cỡ mẫu, đặc điểm mẫu, xử lý thống kể) Chap
nhân kết quả điều tra trong điền kiên kinh tế xã hội côn thấp của nước ta sẽ
mở rộng phạm vi khai thác sử dụng biệu quả nhiều nguồn NE phục vụ hoạt
động chăm sóc sức khỏe nhân đân Thực tế ở nước ta, ngành Dược đã chấp
nhận bài thuắc cổ truyền của gia đình sử dựng lâu năm, hiệu quả thẳng qua
hi nhân kết quả chữa bệnh
BÔ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm phần mở đầu, 3 chương vả kết luận được trình bày trên
116 trang đánh máy khể A4, 25 bảng, 8 hình vả 129 tài liệu tham khảo
Chương 1 Tổng quan tài liệu về NK: trình bày khái niệm, phân loại, tỉnh hình khai thác, sử dụng IK, đặc biết là việc sử dụng kết hợp NK chữa
bệnh trên thế giới và Việt Nam Chương 1 cũng để sập đến đặc điểm hình
thành, thành phần NK mién Bac 'Việt Nam
Chương 2 Đổi tượng, phương pháp nghiên cứu trình bày cụ thể các đối tượng nghiên cửu và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong thực hiện luận
sánh biến đông về thành phần hóa học trong năm
- Đánh giá hiệu quả cải thiện sức khỏe vả triệu chứng nhóm bệnh cơ
xương khớp, ngoải da khi sử dung NK tấm ngâm và các yếu tổ ảnh hưởng tại
2 nguồn Quang Iianh (Quảng Ninh), Thanh Thủy (Phủ The).
Trang 13- Định hướng xây dựng tiêu chuẩn chất lượng NE chữa bệnh, trong đó
dé cập đến hàm lượng một số thành phần có hoạt tính sinh học như Radon,
Asen, Lưu huỳnh, Flo
Trang 14CHƯƠNG 1
TONG QUAN TAI LIEU
11 TONG QUAN VEE SUGC KUOANG
1.11 Vài nét lich sit vé NK
Từ thời cổ Hy Lạp và La Mã, nước dã dược sử dụng dé chim soe sire
khỏe với thuật ngữ spa (Santas per aquas: sức khỏe nhờ nước) Thuật ngữ này
cũng dược cho rằng xuất phát từ Lên thành phố Spa (Bi), nơi có nguồn NN
được phát hiền từ thế kỹ 14 dùng cho chữa bệnh Hiện nay, từ spa dược sử
dụng nhiêu ở Anh quốc, còn các nước châu Âu khác ưa dùng từ thermal water
hơn Ban dau, NK duc nhận biết nhờ nhiệt độ nguồn nước, con thành phần
hóa học của chúng thì chưa được phân tích Irong y học, sứ dụng nước để
chăm sóc sức khỏe cộng đồng được thể hiện bằng nhiễu thuật ngữ khác nhau:
- Hydrotherapy/ Spa therapy: thúy liệu pháp (chữa bệnh bằng nước)
- Balneotherapy: chữa bệnh bằng tim ngim NK, XN
- Thalassothorapy: chữa bệnh bằng nước biển
* Thời cỗ Hy Lap, La Mã
Hypoerate (460 - 370 năm trước công nguyên), cho rằng bệnh tật sinh
ra do rối loạn địch trong cơ thể dẫn dến mắt sân bằng,
lại cân bằng đỏ,
cân phải thay đổi dịch thông qua thoát mề hôi, vận động (đi bệ, thể dục, ),
mat xa va tim [104] Chin anh hưởng của người IIy Lạp, để vương La Mã đã xây dựng nhà tắm tại các nguồn NN phục vụ binh lính tăng cường thể lực
* Thời Trung cổ
Sau sự sụp đã của để chế La Mã năm 476 và sự ra đời của Cơ đốc gián,
văn hóa tắm l,a Mã biển mắt khỏi đời sống và các trung tâm spa bị cấm hoạt động Phép chữa bệnh bằng lòng tin, cầu khẩn được tôn vinh Đến thế ký 13, liệu pháp tắm ngâm mới dược dùng trớ lại ở châu Âu, nhất là Nam Âu
* Thời Phục hưng
Trang 15Tầng lớp quý tộc nhỏ thường lui tới nhà tắm công cộng, dùng NK thay
thé cho nước mát Tại thời điểm này, ý tưởng đầu tiên về phân tích thành phần
hỏa học của NE ra đời Mặc dầu kết qua phan tích nhiều khi trái ngược nhau
nhung người ta đã nhận ra được chất lượng NK phụ thuộc thành nhẫn khoảng
hỏa và tác dụng của NK đổi với cơ thể người Năm 1571, trong cuén De
thormis, Bacdi đã nói đến nghệ thuật tắm từ thời cỗ đại Galion va Aristole
Người ta dùng NK bằng nhiều cách như tắm, uống, dắp bùn với liệu trình 15
ngày và được lặp lại hàng năm Cũng vào thời gian này, cư dân Caldiero
(Ilahia) đã xây dựng một cơ sở NK chữa một số bệnh ngoài da Tại Anh, cuốn sách 7be Queen Welis, dược xuất bản năm 1632, dã liệt kê một danh sách dài
các bệnh có thể được chữa trị hiệu quả bằng NK nhu: myn nhot, thip khép va
một số bệnh liên quan dến thần kinh |86| Đến thể kỷ 17, nhiều trung tim spa được xây dựng ở Pháp, ở đó chế độ dinh dưỡng cân bằng với tắm ngâm đã
được chú ý [10]
* Thời kỳ hiện đại
Những năm đâu thế ký 19, người ta chú ý đến thành phần hóa học của
NK, lim cach tmg dung phương pháp chữa bệnh bằng NK thông qua lac dung
hóa sinh của nguyên tố thành phần Hai bác sĩ người Đức Priessnitz và
Kneipp đã phát triển nguyên tắc của thủy liệu pháp: cá thể hóa chữa bệnh dựa
vào thành phần va nhiệt độ của NE, đồng thời kết hợp các hình thứu: tắm
lạnh, tắm nóng, tắm bùn, tắm thảo dược cũng như tập thể đục, matxa và dinh
dưỡng Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều trung tâm spa phục vụ cộng đỗng kết hợp thủy liệu pháp và lý liêu pháp (physiothcrapy) được chính phủ
đầu tư xuất hiện ở nhiều nước châu Âu Hiện nay, spa không chỉ mang nội
dưng y học mã dã mớ rộng hơn trong phục vụ giải trí, thư giãn nghỉ ngơi: tắm
hơi, tắm đòng chây, tắm xoáy kể cá làm đẹp để thu hút khách hàng
Trang 16Tiơn 30 năm qua, sử dụng NK chăm sóc sức khỏe cộng đồng được đổi
mới nhiều, đặc biệt ứng dụng trong chữa bệnh cơ xương khớp và da liễu
Nhiéu bai tống quan đã được giới thiệu trong các tạp chí chuyên ngành [35,
44, 45, 86, 99, 100, 104] Liên Xô (cũ) vả một số nước Đông Âu như
Hungary, Bungary, Rumani, Tiệp Khắc (cũ) tập trung vào các nội dung
nghiên cửu cơ bản, điều tra địa chất thủy văn cũng như nghiên cứu ứng dụng
NK chim soc site khỏc công đổng, xây dựng nhiều loại hình sử dụng NE
(dưỡng lão đường, nhà điều đưỡng, nhà thủy liệu pháp nằm trong hệ thống
báo hiểm y tế)
Với một lịch sử phát triển lâu dài như vay, dén nay khái niệm về NK dã
tương đối rõ rằng
1.12 Dịnh nghĩa NK
MÃI quốc gia đưa ra định nghĩa NK và NN của riêng minh
* Theo định nghĩa của Luật khoáng sản năm 1996 của Việt Nam [22]
“WK là mước thiên nhiên dưới dất, có nơi lộ ra trên mặt dat, co chita mét sd
hợp chất có hoạt tỉnh sinh học với nông độ cao theo qiọ! định của tiêu chuẩn
tiệt Nam hoặc theo tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dung"
"XIN là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất, luôn luôn
có nhiệt độ cao theo quy định của liêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn
nước ngoài được Nhà trước Việt Nam cho phép áp dựng"
Như vậy, theo luật này, Việt Nam đã phân biệt NK và NN Những chất
có hoạt tính sinh học được hiểu là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sống,
sẽ tác động đến chức năng và hoạt động sinh lý, sinh hỏa của các cơ quan cơ
thể
* Theo từ diễn bách khoa Việt Nam [32]: "MK là nước dưới đất hoặc
nước suối tự nhiên ở sâu trong lòng đất hoặc phun chảy lên mặt đất, có hòa
Trang 17tan mội số muối khoáng (muỗi vô cơ) nào đó có hoạt tỉnh sinh hoc (CO, 113,
As ), có tác dụng chữa và phòng bệnh, bồi bỗ sức khỏe
Một sô NK có tính chât phóng xạ và nhiệt độ tăng cao khi mới phưn ra
ở miệng suối Theo thành phần có những loại NK Cacbonat NK chữa Sắt,
NK chita Dihydrosunphua, Ranh giới khoáng hóa cltung giữa nước ngọt và
TK là Ig1"
#* Công hỏa Pháp: điều 2 Nghị định 89-369 ngày 06/6/1989 |117| dịnh
nghĩa NK thiên nhiên là nước tập hợp các đặc tỉnh thiên nhiên có lợi cho sức
khốc, nó khác với các loại nước khác ở chỗ
- Về bản chất: NK được đặc trưng bằng hảm lượng khoáng hóa, hàm
lượng một số nguyên tô vị lượng hoặc thành phần hòa tan va tác dụng của nó,
- VỀ độ tỉnh khiết: do đệ tỉnh khiết vốn cỏ của nó, cáo đặc trưng trên
luôn được bảo vệ nhờ nguồn cấp nước không có nguy cơ bi 6 nhiễm Nước
được khai thác qua mạch lộ tự nhiên hoặc lỗ khoan
Như vậy NK đặc trưng bằng tác đụng chữa bệnh, có lợi cho sức khỏe
* Cộng hòa Czech, đao luật Spa thông qua 13/4/2001 [T01] địh nghĩa
- Nguén NK thién nhién (The source of natural mineral water) 13 nguén nước dưới đất xuất lộ tình khiết, có các thánh phần và đặc tính tác dụng sinh
lý đổi với cơ thể (physiological effects) nhờ vào các chất khoáng, nguyên tố
vật và cáo hợp chất khác, tạo cho laại nước nảy có thể được sử dựng như thực
phẩm và đóng chai nếu được cấp phép
- NK c6 loi cho sive khée (Mineral water for health care purpose) là
nước dưới dất xuất lô, tỉnh khiết với ham luting tdi thiéu các chất rẫn hỏa tan
1g1, CO; hòa tan Ig/1 hoặc các nguyên tổ hóa học quan trọng cho sức khỏe
hoặc có nhiệt dệ nguồn cao hơn 20C hoặc độ bức xạ của Radon hơn
1,5kBq/1
10
Trang 18Mỗi quốc gia đưa ra khái niệm riêng về NK và chưa thống nhất nhau
Các định nghĩa khả đa dạng: hoặc theo nguồn gốc xuất xứ hoặc theo tác dụng,
và mục đích sử dụng Nhìn chung, NK được hiểu là loại nước thiên nhiên từ
trong lòng đất có thành phần vả tính chất đặc bột, như có thành phần mudi -
ion, khí, chất hữu cơ với hàm lượng lớn, nhiệt độ và tính phóng xạ cao , có
hoạt tính sinh học nên có tác dụng chữa bệnh hoặc tác động tốt đến sức khoẻ con người Định nghĩa về NK đã nhắc dến tác dụng cỏ lợi cho sức khóc của
TK như định nghĩa của cộng hòa Czech giúp cho các văn bản dưới luật dễ
dang để ra phương hướng vả Liêu chuẩn quản lý, phân loại, dánh giá
Irong quá trình trình bảy luận án, khái niệm NK được sử dựng trên cơ
sở định nghĩa NK của Cộng hòa Czech: NK, bao gồm NE, là loại nước thiên
nhiên với thành phần hỏa lý vả tác động sinh học có lợi cho sức khỏc con
người
1.1.3 Phân loại NK
Liêu chí phân loai NK được sử dụng rông rãi nhất hiên nay là phân loại
theo các yêu tổ đặc hiệu như: thành phần hóa học của các chất hòa tan, thành
phan khí [#, 24] Trên Thể giới, bảng tiêu chí dầu tiên do Grihut dưa ra năm
1907 và được hội nghị Nogem công nhận vào năm 1811, tuy nhiên bảng này
không đưa ra phân loại NE mang tỉnh chất chữa bệnh Đến năm 1932, một số
thánh phần trong bảng này dã thay dễi: tổng lượng Sắt là 20me/1, lot 5mg/] và Rađi 107g1[13]
*Liên Xô (cũ) phân loại NK theo các chỉ tiêu sau [127]
Độ khoáng hoá của nước,
Thanh phần muỗi vả ion hỏa tan,
Thanh phan nguyén té da lwong va vi luong trong NK
Tiàm lượng chất hữu cơ,
Đồ axit, độ kiểm, giả trị điện thế oxy hoá khử,
11
Trang 19Thanh phân chất khi hỏa lan trong NK,
Nhiét dé NK,
Lua lwong nguén NK
Loại và số lượng sinh vat trong NE
VỀ phương diện phan loai NK chita bénh thi bang tiGu chi phan lai ciia
Liên Xô (cñ) được các nhả nghiên cứu sử dụng nhiều hon(Bang 1.1) [127] Bảng 1.1 Phân loại NK chữa bệnh cũa Liên Xô (cũ)
Các chỉ tiêu cœ bản | Đơn vị Phân cấp
<2: Nude khoảng hoá yếu 3-5: Nước khoáng hoá tháp
Nước khoáng hóa trung bình
1 Tổng độ khoáng hoá 8/1 | 15.35: Nude khoáng hoá cao
35-150: Nude mudi 2150: Nước muêi đậm đặc
0,5-1,4: NK Cacbonie yếu
3
CO; tự do (hoà tan} s4 — |1.4-2,5: KK Cacbonic trung bình
>2,5: Nước khi hoá CO;
10-50: NK Sunphua hydro yéu 50-100: NK Sunphua hydro tung binh 100-250: NE Sunphua hydro cao
8 Silic (H,Si0, HSiO,) | _ mg |NKSilie>50
12
Trang 207.2-8.5: NK kiểm yếu >8,5 NK kiểm
11 Nhiệt độ % <20: Nước lạnh 20-35: Nước âm
Phân loại NK của Cộng hòa Pháp căn cứ vảo thành phan muôi khoáng
đa lượng và thường được chia làm 6 nhóm [119], phù hợp với mục đích dùng ngoài hay đóng chai thành nước uống giải khát hoặc chữa bệnh: hàm lượng,
các nguyên tố trong mỗi loại NK sẽ được xác định cho từng đối tượng vả mục
đích sử dụng
-K Sunphua: chứa HS
- NK Sunphat: chủ yếu chứa muối Sunphat của Canxi và Magie
- NK Clorua: chu yéu chira mudi NaCl Ngoài ra, có thế có (hêm một
lugng nhé Bromua, Jodua
- NK Bicacbonat: chứa muối NaHCO;, Ca(HCO;), hoặc hỗn hợp 2
mudi nay
- NK chứa nguyên tế khoáng vi lượng như Dồng, Sắt, Flo Ví dụ NK
Volvic (Pháp) với hàm lượng khoáng chỉ có 102 mg/1 nhưng giảu nguyên tổ Silie và Vanadi Có thể tách riêng NK phóng xạ khôi loại NK vi lượng
- NK nóng: có nhiệt độ cao hơn nhiệt dộ môi trường tự nhiên của khu
vực
Ấn Đô áp dụng phân loại NK theo nguyên tắc tương tự: so sánh nguồn
NK cia minh với các nguồn NK nỗi tiếng trên thế giới [24]
Ở Việt Nam, căn cứ vào những chỉ tiểu định danh, tiêu chí phần loại và
đặc điểm địa chật, các tác giả của “Danh bạ NE, NN Việt Nam” đã kiển nghị
phân NK thánh 12 loại |6]
13
Trang 21- NK Cacbonic: khi CO hòa lan có nỗng độ từ S00mg/1 Đây là loại
NK quan trọng nhất ở nước ta do sự phong phú và có ý nghĩa sử dụng da
đạng
- NK Silic: hảm lượng từ 50mg1 H;S¡O¿ trở lên Các nguén NK Silic
Việt Nam thường có nhiệt độ cao và hàm lượng Silic trong nước có xu hướng,
tăng theo nhiệt độ
- NK Sunnhua : chứa từ lImg¿I H8 và Hạ8 trở lên Các dấu hiểu trực
quan giúp dễ dàng nhận biết loại MK là như nước có múi "trứng thôi", kết tủa
mau vang,
- NK Elo: có hàm lương Fle cao hơn hoặc bằng 2mg/L Loại NK lo
phố biển Tộng Tãi ở miền Trung và Nam Trung Dậ Nhiều nguồn ở Tây Tắc
Bộ cũng chứa F” với hàm lượng thấp hơn
- NK Asen: hàm lượng Asen từ 0,7mg/L Loại NK này được cho là khá hiếm ở Việt Nam
- NK Bắt: chữa tổng lượng Sắt 10mg/1 Các nguằn NK Sắt được hình
thành có liên quan với các mỏ hoặc điểm khoáng hóa Sắt hay Sunphua đa kim
chứa Sắt mới được xếp vào NE Sắt
- NK Brom: chtra ham lượng Brom tử 5mg/L NK Hrom được phát hiện
chủ yếu nhờ các lỗ khoan sâu trong trầm tích Neogen ở Đồng bằng Bắc hộ
- NK Tot: lượng Tot tối thiểu Img/L Số lượng gác nguén NK ử Việt
Nam được phát hiện rất ít
- XK Bo: hàm lượng IIBO; > 5mg/l NK Bo cũng thường được phát
hiện dồng thời với NK Brom và lot
- NE Radi: giá trị > 10pCi1 (= 0,37 Bq/1) Căn cứ vào kêt quả phân
tích dịa chất kiển tạo, sinh khoáng khu vực, loại NK này có thể phát hiển ở
Việt Nam
14
Trang 22- NK hóa: độ khoáng hoá từ 1000 mg/1 trở lên (không liên quan với sự
nhiễm mặn từ biến hoặc sự muỗi hóa thổ nhưỡng), không chứa một yếu tổ đặc
thiệu nào khác (NK không có thành phần đặc hiệu) Loại nước này thường có
nguồn gỗo sâu, được dẫn lên mặt đất theo những đứt gãy kiến tạo
-NN, ‘Theo thang nhiệt độ, NN được phân thanh các cấp:
ước ấm: nhiệt độ từ 30 -40°C; Nước nóng vừa: 41 - 60°C ,
Tước rất nóng : 6] - 10020, Nước quả nóng (nước sôi} > 100°Œ
Thông thường, việc phân loại và định danh NK tại các quốc gia còn phụ thuộc
vào đặc điểm địa chất Lại khu vực đó, nên có thể bổ sung, chia nhỏ hoặc gộp vào một số loại NK để phủ hợp thực tế Hiển tại, Việt Nam chưa có văn bản
đưới luật qui định việc phân loại NK chữa bệnh nhằm sử dụng hiệu quả
nguồn tải nguyễn quý này
1.1.4 Sự hình thành NK
Nguẫn gốc NE là một trong các vẫn đề phức tạp nhất của địa chất thủy
văn Nguỗn pốc NK liên quan đến
- Sự hình thành lớp vỏ trái đất,
- Khối lượng vả thành phần Thủy quyên,
- Nguồn gốc và sự hình thành khoáng san lién quan dén NK,
Đến nay đã hình thành 3 thuyết phỗ biến nhất về nguồn géc NK [120,
127
~ Thuyết nguồn gốc tu nude khi tugng (meteoric water)
Nước khí Lượng như nước mưa, Luyết, từ Khí quyển thấm sâu vào làng đất, dá qua vết nút thông qua quá trình rửa kiểm, tạo ra tằng hoặc vĩa NK nằm
giữa 2 lớp đất đá không thâm nước Thuyết này ra đời từ thế kỹ thứ nhất trước
công nguyên Đến dầu thể kỷ 18, nó vẫn được duy trị và phát triển nhờ các
kết quả nghiên cửu của nhiều nhà khoa học
- Thuyết nguồn gốc tu nude nguyén sinh (juvenile water)
Trang 23NK, đặc biệt NK nóng chứa các loại khi, hình thành do ngưng tụ hơi nước và cáo khí của lò macma trong 'hạch quyễn, theo vết nứt và đứt gãy của
các mảng kiến tạo, xuất lộ trên bề mặt trái đất thành nguồn NE
- Thuyết nguồn gốc từ nước chôn vi ([ossile wator)
Thuyết này liên quan đến sự hình thánh dầu mỏ Nước chôn vùi hình
thành từ nước biển, chứa trong trầm tích biển và nước mặt được lưu giữ trong
các tầng đất dá bị chôn vùi vào trong long Trái đất bới các quá trình kiến tạo
như sụt lún, phím trảo ngầm trên biển
Mỗi một thuyết trên đều dược xem xét Lừ một góc độ riêng nên không thể giải thích được tất cả quá trình da dạng hình thành NK Khi nghiên cứu
nguồn gốc của NK cần phải tính đến sự đa dạng của nước trong vỏ trải đất
NK, trong da số trường hợp, thuộc loại nước khí tượng chảy theo khe nứt
hoặc nước chôn vùi trong các bổn actezi nguồn gốc trầm tích Sự phát triển
tạo thành NK được tính theo thời gian địa chất, hàng ngàn thậm chí hàng triệu
năm [127]
1ø nguồn gốc phức tap như trên nên thành phần hóa học của NK không
thể chỉ giải thích bằng một quá trình, mà là kết quả tác động của nhiều quá trình khác nhau như: rửa kiểm, hèa tan các nguyên tổ hóa học trong đá, trong,
quá trình đi chuyển của nước, từ trầm tích biển, phân hủy xác động thực vật,
hoạt động của nủi lửa đưa thêm các nguyên tổ hỏa học váo NK,
1.1.5 Pai trò của một số nguyên tổ trong NK đãi với cơ thể
NK là nguồn cung cắp quan trọng các nguyên tổ hóa học có vai trò thiết yếu trong hoạt dộng của cơ thể người |52J
* Các ion trong dịch cơ thể tham gia hoạt động điều hòa nhiều enzym,
duy trì cân bằng axiL - bazz và áp suất thẩm thấu, làm tăng quả trình vận
chuyển chất định dưỡng qua mảng, duy trì đáp ứng của hệ cơ và thần kinh
lá
Trang 24# Một số ion vô cơ là thành phần cấu trúc của xương trong cơ thể như:
Ca, P Hàng ngây, cơ thể con người cần từ 100 mg trở lên bảy nguyên tổ Ca,
Mg, P, Na, K Cl, 8
# Một số ion vi lượng tham gia vào nhiều qué Linh sinh trưởng, phát
triển, đáp ứng miễn dịch của cơ thể như: Fe, Zn, 1, Se, Mn, F, Mo, Cu, Cr, Co,
Bo với liều oần dùng dưới 100 mự/ ngày Những nguyên tổ khác như Al, Sn,
Ái, V, Sĩ chưa xác định dược mức độ thiết yếu của chủng, có thể khoảng,
khoảng vài mg/ngày
- Canxi lá nguyên tố hỏa học cỏ nhiễu trong co thể, gần 99% Canxi
nằm trong xương và răng Thiếu Canxi sẽ góp phần gây nhuyễn xương, ung,
thư kết tràng Ngược lại, nếu lượng Canxi vào cơ thé > 2000mg/ngày có thé
gay ting Canxi máu, tăng Canxi trong các mô mềm, thận và gây táo bón
- Mapie nằm chủ yếu ở xương, cơ, phần còn lại nằm ở các mô mềm và
dich cơ thể Magie giữ vai trò én định cấu mic ATP trong cdc phan img
enzym phụ thuộc A'TP, tham gia vào các quá trình hoạt động của hệ cơ, thần kinh - cơ
~ Lưu huỳnh lồn tại trong các phân Lử hữu cơ cầu S - S Nhóm SII cla
protein tham gia vào nhiều phản ứng tế bào “thừa lưu huỳnh vô cơ sẽ tạo ra
Sunphat, đào thải qua nước tiểu sau khi đã chuyển hóa ở gan và thận
- Sắt có mặt trong homoglobin, myoglobin và một số cnzym của cừ thể
Phần Sắt còn lại dự trữ dưới dang feritrin, hemosiderin va transferin
- Kẽm nằm ở gan, luy, thin, xương và co Kém tén lai dudi dang ion trong tế bào, liên kết với hơn 300 enzym khác nhau, tham gia vào nhiều quả
trình chuyển hóa chính như hydratcacben, lipid, protit
- Elo có vai trỏ quan trọng trong xương và răng Thiếu Flo st lam sâu
răng Ngược lại, nếu cơ thể hấp thu nhiéu Flo sé gây ra vết den ở răng, men
răng trở nên đục và có thê bị nhuộm mau.
Trang 25- Đồng là nguyên tổ vi lượng thiết yếu cho hoạt động của gan, não, tim,
thân Trong cơ thể, tổng tham gia vào thành phân của nhiều enzym Vì vậy,
thiếu Dồng gây hậu quả nghiêm trọng cho các quá trình chuyển hóa xúc tác
của cnzym
- lot được dự trữ trong tuyến giáp, dùng cho tổng hợp 3 (tri
iodothyronin) va T4 (thyroxin) Thiéu Tol gây bệnh bướu cỗ
- Bo lả nguyễn tổ thiết yếu cho dộng vật và cây trồng nhưng chưa xác
định được vai trò đối với con người Hàm lượng Bo cao nhất trong cơ thể
người ở xương, tuyến giáp, lách
Mặt khác, trong NK còn có một vài thành phần khác rất dáng chú ÿ
- Asen đạng AszO¿ với tên gọi IFowler, được sử dụng chữa nhiều bệnh
trong suốt thé ky 18, 19 và dầu thế ký 20 [76] Hién nay, Ascn dược coi là
chất độc Mgô độc Asen kim loại có thể phát sinh do không khí, đất, nước
uống [Ø1]
- Radon là khí trơ, dỗng vị bền nhất có khối lượng phân tử 222, để tan
trong nước, là sản phẩm phân hủy tự nhiên của ”“Ra, *U, Po, Pb, “Bi
va “Po qua chuối phan huy Phong xa Rn cd chu kỳ bán hủy 3,825 ngày [36] Hội đồng nghiên cứu quốc gia My (National Research Council) d& có
chương trình đánh giá tác động của Radon trên người thông qua điều tra tại 6
bang của Mỹ và 1 bang của Canada, công hồ năm 1999 Theo do, hang năm ở
Mỹ có 18.600 công nhân khai mỏ tử vơng do phơi nhiễm Radon [58] Nhiều
điều tra về hoạt tính phóng xa cla Radon va các nguyên tổ mẹ của nó trong
nước tự nhiên, nước cấp, NK nóng |40, 41, 48, 63, 73, 87|, NKĐC |49, 74,
84, 92] và trong các spa [42, 77, 97, 105] để xác định tính chất nguy hiểm của
phỏng xa trong mỗi trường Những diều tra này dưa ra mức độ an toàn (hông
qua so với giới hạn của ICRP (International Commission on Radiological
Protection) khuyén cáo (100Bq/] nude udng và 200 Bq/m” không khí)
18
Trang 26Tóm lại, nguyên tố đa lượng, vì lượng trong NK có chửu năng và táu
động khác nhau trong cơ thể người, do vậy chúng cần được cung cấp đủ
lượng để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ thé Ndi chung, trong moi
trường hợp, thiếu hụt hoặc du thửa nguyên tổ hóa học số gãy ra rối loạn
chuyển hỏa sinh lý và sinh hóa của cơ thể người, tử đó phát sinh bệnh tật Một
số nguyên tổ kim loại nặng có thể tích lũy theo chuỗi thức ăn và gây bệnh
Các chất phỏng xa có thể hủy hoại tế hào trong cơ thể người
1.2 TINH HINH KHAI THAC VA St? DUNG NK
1.2.1 Khai thác và sử dụng NK trên thế giới
1.2.1.1 Qui dịnh khai thắc NK
Để đưa một nguồn NK vào khai thắc, các quốc gia trên thế giới thường
ban hảnh những qui trình tuân thủ chặt chế theo văn bản pháp qui dã dược phê duyệt Về nguyên tắc, qui trình này thường cỏ ba bước theo trật tự như sau:
* Điều tra dịa chất thuỷ văn: xác định tính chất hoá lý, đặc diễm và trữ lượng nguẫn NK Thông thường, tính chất hỏa lý của các nguồn NK khá én
định và ít bị ảnh hưởng của môi trường bền ngoài Tuy vậy, cũng cin phải
theo đỗi thánh phần, tỉnh chất của nguồn NK bằng số liệu quan trắc trong vài
năm, mỗi năm lấy mẫu hai lần vào mủa mưa và mủa khô
* Làm thủ lục hỗ sơ nguén NK theo văn bản pháp qui trình cơ quan có thẩm quyển công nhận là zguổn NK theo tiêu chuẩn quốc gia Để được công,
nhận là nguồn NK cần cỏ nghiên cứu, cung cấp các bằng chứng khoa học tin
cậy (heo qui định
* Xn chp phép khai thác: cơ quan có thẩm quyển cấp giấy phép khai thác nguồn NK, xác định rõ thời gian, qui mô, phương thức khai thác cũng
như trách nhiệm của chủ cơ sở khai thác và phạm vị sử dụng nguồn Ví dụ tai
Cộng hỏa Pháp, thời gian được cấp phép khai thác thường là 30 năm [123]
19
Trang 27Cũng tại quốc gia này, có hệ thống quản lý, kiểm tra chất lugng NK va an
†oàn vệ sinh trong quá trình khai thác sử dung [123]
- Về thẩm định tác dụng chữa bệnh: đo Cao uỷ về NE (Haut Comité du 'Thcrmnalisme) thuộc Viện Hản lâm y học đám nhận
- Về kỹ thuật khai thác do Sở Khai thac mé (Service de Mines) dam
nhận
~ VỀ an toản về sinh do Phong thí nghiệm dược công nhân, phân tích
đánh giá hai lần trong một năm
1.2.1.2 Sử dụng NK trên thế giới
NK là một nguồn tài nguyên vô củng quý giá, có giá trị sử dụng vào
nhiễu mục đích khác nhau Những đặc tính cơ bản và một số ứng dụng cụ thể
của NK dược liệt ké sau day
"Trước hết, trong y học, NK có tác dụng chữa trị nhiều chứng bệnh Các
suối nước mặn chứa nhiều NaCl thường được dùng chữa các bệnh về phụ
khoa, tạng lao, tạng bạch huyết, NK phóng xa, Sunphat kha hiệu quả dối
với các bệnh vận đông, chuyển hóa Hình thức sử dụng NK trong chữa trị,
chăm sóc sức khỏe thông thường là dùng ngoài do hàm lượng khoảng cao [59,
82, 109 110, 114, 116, 118, 121, 122, 125]
Thit hai, các nguồn ®K có đệ khoáng vừa phải, vị ngon, nhất là các loại
NK Cachonis, rt thich hợp đóng chai làm nước giải khảt, cấi tuộn sức
khỏe Tuy nhiên, loại NKIDC phải tuân thủ các tiêu chuẩn chặt chế về giới hạn hàm lượng khoáng, chỉ tiêu vi sinh theo tiêu chuẩn tùng quốc gia hoặc
tiêu chuẩn CODEX Một số nhãn hiệu NKĐC nỗi tiếng trên thế giới như
Trang 28Cuối thế kỹ 18, Hala đã khai thác axit Boric II;BO; tr nguén Toskan va những năm 60 của thế kỷ 20 tiếp tục khai thác HyBO;, NH„ƠI Người ta
khai thác hàng năm ở Hỗ Bắc (Trung Quốc) 10 nghin tin NaCl, 0,5 tin I, 19
tấn Br, 40 tan Bo từ NK Tương tự tại Iecland, Liên Xô (cũ), Hoa Kỳ, các
nguyên tổ cũng được khai thác như K, Br, L Miột số nguén NK ở Hungari,
TRumani, Ba Lan, Iloa Kỳ chứa hàm lượng CO; và CHI; cao Ví dụ mỏ Bitrei (
Socbi) trữ lượng khí 35 tý mẺ với 20% là CÓ; |3]
Thú tu, những nguỗn NK có giả trị khai thác phục vụ du lịch- giải trí,
đặc biệt nhiều nguồn nằm gần những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử
nổi tiếng tạo thành những quần thé du lịch hấp dẫn Các quốc gia dién hình
trong lĩnh vực nảy là Thụy 5ĩ, Ilungari, Slovak, Ao Tuy dan sé it, nhung
khách du lịch rất đồng (số lượt khách vượt xa số dân), sử dụng NK để chăm sóc sức khỏe, an đưỡng và mang lai ngudn thu lớn cho đất nước [3]
Thứ năm, khai thác năng lượng địa nhiệt từ các nguồn NK phục vụ tim
ngâm, nuôi trằng thuỷ sản, nông sản, phát diện Iceland sử dụng NK nóng
lâm bế bơi và tắm hơi, xây nhà âm để ươm cây (năm 1960 tổng diện tích nhà
am đề ươm cây là 95 nghìn mổ) JIungari, Nhật Bản, Rumani đã sử dụng nước
nóng nuôi cả nhiệt đới Hoa Kỳ lá nước chiếm vị trí số một trên thế giới trong
việc sử dụng năng lượng địa nhiệt Nước nóng ở Hoa Kỳ được sử đụng để sưới, cung cấp nước nỏng cho khu nha ứ và khu oông nghiệp Theo dé, ning
lượng được cung cấp từ nguồn NN này rẻ hơn dùng năng lượng điện và dầu
mỏ, chỉ đất hơn một chút so với giá năng lượng từ khí thiên nhiên Ngoài ra
Nhat Ban, Mexico, Philipin, Phap, Indonesia dang tich cue phat trién cde nha
máy điện từ nguồn năng lượng địa nhiệt [3]
Trong 5 ứng dụng trên, sở dụng NK trong lĩnh vực y tế là lâu đời Cho
đến ngày nay, tại các nuớc phát triển, những ửng dụng sau ngày cảng được
chú ý nhiều hơn
21
Trang 291.2.1.3 Sử dụng NK chăm sóc sức khuê trên Thế giới
Thủy liêu pháp (hydrotherapy) là một phương thức chữa bệnh bằng
NK Tai sao NK có tác dụng chữa bệnh? Mặc đầu, thủy liệu pháp đã dược sử
đụng từ nhiều thể kỷ, nhưng hiểu biết về cơ chế tác dụng của nó côn rất ít
Theo quan điểm được một số các nhà khoa học chuyên môn nhất trí [129]:
NK la tác nhân kích thích, gây ra phẩn ứng toản diện tới cơ thể qua nhiều giai
đoạn khác nhau NK bắt đầu tác dụng lên đầu đây thần kinh tại da hoặc niêm
mạc gây những biến đối các tế bảo tại chỗ, tạo nên những tín hiệu đẫn tới hệ
thần kinh trung ương qua đường thần kinh thể dịch, từ đó tạo ra những biển
đổi trong hoạt đông của hệ nội tiết, hệ enzym, tác dụng lền những cơ quan làm thay đổi thể trạng người bệnh Muốn đạt hiệu quả chữa bệnh thi cần sử
dung NK sao cho gây phần ứng cơ thể Phản ứng này thường gọi là phản ứng
liệu pháp, vừa huy động được các cơ chế bù trừ vả kích ung, vita tao cho co
thể tự điều hỏa các rỗi loạn gây nên bởi bệnh tật trong từng cơ thể người
bệnh
Nhiệt của NK là một yếu tố quan trọng, lãm tăng hoạt động tìm, thể
tích nước tiểu va natri trong nude tiểu, kích thích hệ thần kinh thực vậL Một
số nguyên tổ vét trong NK duoc hap thu qua da, có khả năng làm ting ham
lượng của nó trong huyết tương và dịch cơ thể [129] NK nóng kích thích giấn
nở mạch và tăng vận chuyển máu đưởi da Hiệu quả này dược tạo nên không, chỉ bởi đặc tính vật lý nhiệt của nước mà hàm lượng và thành phần nguyên tổ
hỏa học cũng góp phan quan trong Như vậy, một liệu pháp chữa bệnh đầy đủ
bao gồm nhiệt, hảm lượng khoáng và các đặc tính vật lý khác làm tăng hiệu
quả sự thư giãn, hỗi phục thể lực và tỉnh thần người bệnh Tủy theo phản ứng
sơ thể người bệnh, bác sĩ số lựa chọn phương thức, liễu lượng, nhiệt độ của
KK sao cho ph hop
22
Trang 30Nhiều quốc gia goi phòng chữa bệnh, hồi phục chức năng là tác dụng
chính của XK Có rất nhiều nghiền cứu trên Thể giới chứng minh tác dụng,
được lý cla NK Tac dung tri liệu thông qua hình thức tắm ngâm bắt nguồn từ
tác dựng được lý nảy:
~ Tăng cường hoạt động của hệ thông miễn dịch,
- Kích thích quá trình tuần hoàn,
~ Thue day hoat ding ciia té hao,
- Giãn mạch và mô
Hiện nay, hình thức tắm ngâm phổ biến nhất ở các nước Châu Âu như
Nga, Pháp, Đức, Italia, Thổ Nhĩ Ki, Tiệp Khắc (cũ), Hungary, Bunpary Các
quốc gia này đưa ra thành phần hóa học, tinh chất vật lý của NK có tác dụng
được lý (Đáng 1.2) |13]
Nhìn chung, các quốc gia đều công nhận NK phải có hàm lượng
khoáng hòa tan từ 1000mg/1 trở lên Ilàm lượng các nguyên tế khác trong
bảng ở giới han đưới và không chia làm nhiều mức như phân loại của Liên Xô
(cũ) (Bảng 1.1) Hàm lượng Silic, Radon chênh lệch nhau khá nhiều Một số
nguyên tô như Flo, Brom, Bo được quốc gia này ghi rõ hàm lượng, quốc gia
khác lại bỏ qua tiểu này có thể do đặc điểm địa chất địa phương dẫn đến
việc không xuất hiện loại NEK chứa nguyên tổ này
Bảng 1.2 Hàm lượng thanh phan dược tính trong NK
Trang 31
* Tắm ngâm NK để chữa bệnh đã có từ rất lâu và phố biến ở nhiều
nước Hiện nay, khuynh hưởng mới đang phát triển là mỗi nguồn NK chữa
một sỗ bệnh và có chỉ định chữa bệnh riêng Pháp là quốc gia di tiên phong
trong lĩnh vực nảy Tại Pháp, bến nhớm bệnh thường gặp được chữa bằng NE
[115, 123]
- Bệnh xương khớp bao pm cả di chứng chan thong (Rhumatologie
et séquelles de traumatismes): 69/96 cơ sở được cấp phép sử dụng kk chữa
bệnh có chỉ định chữa bệnh khớp Nguồn NK thường được sử đụng chứa Lưu
huỳnh dưới dạng Sunphua và Sunphat
- Bệnh đường hỗ hấp (Voies respiratoires): 39/96 cơ sở NK chữa bệnh
mạn tính hỗ hắn Người ta khai thác nguồn Sunphua, Natri Bicacbonat và một
số vi lượng kim loại phục vụ đổi tương bệnh nhân này
- Bệnh tĩnh mạch (Phléhologie): Có 12/96 cơ sở được chỉ định sử dụng
K chữa bệnh tĩnh mạch Thành phần hoá học của NK it gay ra anh hưởng,
chủ yếu đo hiệu ứng vật lý của nước
- Bệnh ngoai da (Dermatologic): 13/96 cu sé được phép chữa một số
bệnh ngoài da và bỏng nhẹ Tác dụng dược lý của NK liên quan đến khí H5
hoặc một số kim loại
14
Trang 32* Tai nước Đức, hầu như tất cả các địa phương đều có loại hình chăm
sóc sức khỏe: spa, spa NK, spa bùn, spa khí hậu y học, nghỉ dưỡng ven biển,
cơ sở điều dưỡng sức khỏe và suối NK Các chỉ định chữa bệnh của spa là chữa bệnh hệ vận động, hệ tĩnh mạch Tắm NK Sunphua hữu hiệu nhất với chỉ định chữa bệnh vẩy nến, viêm da thần kinh, mun, may day Bun, bin nhot,
được sử dụng trong các trường hợp viêm cơ hệ thống, ngoài da, cứng da [99]
Hình 1.1 Bùn khoáng và dip bùn khoáng Sunphua
(Nguồn: http¿/spa-paradise.org/stranka php?url=534&sub=8 )
* Bungari với nhiêu nguồn NK phong phú, có nguồn nóng tới 100°C
NK tính kiểm cao, hàm lượng tổng chất rắn hỏa tan thấp, tỉnh khiết, không có
vi sinh vật nguy hại Các spa NK phát triển từ những năm 1970 - 1980, chữa
nhiều nhóm bệnh như: hô hấp mạn tính, hệ cơ xương khớp, thần kinh, tiêu
hóa, phụ khoa và tiết niệu bằng cách xông hít, tắm ngâm trong bồn, tắm hoa sen hoặc ngâm từng bộ phận, uống theo liều chỉ định Điều trị bằng NK thường đi kèm với quá trình vật lý trị liệu hoặc hồi phục khác Các spa sử dung rộng rãi liệu pháp NK, lựa chọn giờ thích hợp trong ngày cho bệnh nhân ngoại trú [100]
* Một số quốc gia khác thì ưa chuông tắm NK nóng Trước thời kỳ La
Mã, các suối NN đã được sử dụng như liệu pháp chữa bệnh ngoài da và khớp
Đặc biệt, tại Nhật Bản, tắm suối NK nóng như một cách chữa bênh phổ biển
Ngày nay, khi y học hiện đại phát triển, các phương pháp chữa bênh mới cùng
25
Trang 33với nhiều loại tân dược ra đời, thì người dân quốc gia nảy vẫn ưa thích ngâm
tắm NK nóng điều trị các bệnh gây đau nhức như viêm khớp tiến triển, viêm
khớp mạn tính và thúc đây quá trình hồi phục bệnh mạch não Kết quả thực tế
đã ghi nhận các bênh cấp tính như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, các cơn
đột quy hiếm khi xuất hiện trong và sau khi ngâm tắm NK nóng, nhất là ở
những người cao tuổi [98]
Hình 1.2 Khu nghỉ tắm NK nóng Beppu (Nhật Bản)
(Nguồn: http://www.itmonline.erg/jinttưbathsalts htm )
* Một số nguồn NK có Radon trên thế giới: Bad Gastein (Áo), Ischia
(Italia), Misasa (Nhật Bản), Baden (Đức), Plombière (Pháp), Mặc dù công
bố đầu tiên về NK chứa Radon chính thức xuất hiện vào năm 1904 trong hai
bai báo cáo về NK Bad Gastein (Áo) nhưng liệu pháp Radon là một trong những liệu pháp lâu đời nhất của loài người, được xác nhận là đem lai nhiều
lợi ích cho các bệnh nhân mắc bênh mạn tỉnh, hiệu quả với một số bệnh liên
quan đến hệ thống miễn dịch và triệu chứng như: viêm cột sống dạng khớp, viêm đa khớp mạn, viêm khớp dạng thấp, đau nhức cơ, hư xương sụn, thoái
hóa đốt sống, bệnh vảy nến, xơ cứng bì, viêm da thần kinh, hô hấp (viêm phế
quản mạn, viêm mũi họng, hen phế quản), dị ứng sốt khô cổ (một triệu chứng
dị ứng mũi), [54, 86, 93, 106, 107, 113] Tắm NK Radon cũng thường áp
dung cho bênh nhân tăng huyết áp, viêm khớp dang thấp, xơ mỡ đông mạch
26
Trang 34nhẹ Do được hấp thu nhanh hơn qua màng nhày so với tắm ngâm nên hình
thức chữa bệnh xông Rn được dùng cho các bệnh đường hô hap [51, 80]
Các nhà khoa học Nhật Bản đánh giá tích cực hiệu quả chữa bệnh của
các nguồn NK Radon lâu đời như: Misasa, Tottori Cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ
21, một số "mỏ sức khỏe” NK chira Radon như: Basin, Montana (Hoa Kỳ),
thu hút nhiều người tìm đến để hồi phục sức khỏe bằng cách hít thở, tiếp xúc
hoạt chất phóng xạ trong không khí và nước Tại châu Âu, các spa Radon cho phép người sử dụng ngồi vài phút hoặc vài giờ trong khoảng không gian chứa Radon Các liệu pháp bơm thụt, đắp bùn, xông hít, uống cũng được áp dụng,
tại các nguồn Bad Brambach (Dic), Gasteiner -Heilstollen (Ao), Montana
(My) (Hinh 1.3)
Hit thé trong him Ngâm tắm kết hợp luyện tập
Gasteiner Heilstollen (Áo) dưới nước ở Bad Hofgastein (Áo)
Hình 1.3 Sử dụng NK tại các nguồn chứa Radon
(Nguén: http://www theuma-online at/rol/therapie/Radon-heilstollen/bei-wem-kann-
eineheilstollen-behandiung-durchgefuehrt-werden html;
hitp:// www spa-therapy info/ew/index php?id=11 )
27
Trang 35Nhiều ngudn NK chira Rn dang được sử dụng chữa bệnh có sự theo dõi của bác sĩ như Had Hofgastein (Áo), Plombiéres (Phap), Bad Kreunznach,
Bad Munster va Schlema (Ditc), Ischia (Italia), Pyatigork (Nga) Nguén NK
ad Gastoin (Aó) hàng năm đón tiếp khoảng 7000 bệnh nhân sử dụng liệu
pháp Radon chữa các bệnh Nhiệt dé NK ở đây trên 20°C va néng d6 Radon
khoảng 20nC11 (740 Bu/) [50]
Ngoai ra, loi thé khi sit dung lidu phap Radon (Radon therapy) giám
dau, chống viêm khớp lả không gầy tác dụng phụ (đau dạ đảy và các bệnh liên
quan dến chảy máu) và đặc biệt chỉ phí liệu pháp không dắt Tại một số spa ở Châu Âu, liệu pháp Radon nằm trong danh mục bảo hiểm của Chính phủ
1.2.1.4 Một số nghiên cứu hiệu quả NE chăm sóc sức khoẻ
Cho dến nay, rất nhiều tải liệu nghiên cửu khoa học trên thế giới dã
công bỗ các kết quả khả quan khi sử dụng NK chữa bệnh Nhìn chưng, các
nhóm bệnh đó tập trung vào bệnh cơ xương khớp, hô hap, chuyển hóa, ngoài
đa Mô hình đánh giá hiệu quả khá dây đủ bao gdm nhóm sử dụng NK chữa
bênh và nhóm đối chứng
* Các bệnh cơ xương khớp, hệ van động,
Nhóm bệnh này thường được chữa trị tại nguồn NK: nhiệt độ tương đối
cao, chứa Lưu huỳnh, nguyên tố phóng xạ (Radon, Radi, Urani ) Nghiên
cứu nhữa hệnh viêm khớp dạng thấp bằng mô hinh song song dùng NK
Radon (1,3 kBq/l¥ CO, voi nhém đối chứng 1a nude có CO; nhân tạo hoặc
nghiên cứu chữa bệnh két hop NK Radon va bai Up thé duc cho viém cứng
đốt sống đã cho thây Rn thực sự có tác dụng |59, 102, 109|
Các nguồn NK được nghiên cửu hiệu quả chữa bệnh như:
- Nguồn chứa Radon Hisarja (Bungsria), Bad Gastoin (Áo), Ischia (Italia), Misasa (Nhật Hản), Vichy, Plombiêre (Pháp)
28
Trang 36Ngudn Ilisarja (Dulgari): Nhiệt độ 27 - 52°C va ham lượng Radon dao
déng 111 - 666 Bg/l NK dang Natri Hydrocacbonat, Sunphat và Silicat, rất
tinh khiết Nguồn nước này tốt cho người bệnh thận, gan vả hệ tiêu hoá [39]
Khu chăm sóc sức khoẻ ở đây cũng thích hợp phòng ngừa bộnh loãng xương
thông qua liệu pháp hỗn hợp thuỷ vật lý phủ hợp [39]
- Nguồn nhiệt độ cao Diestany (Slovakis) và giàu Lưu huỳnh Contrex (Pháp) Dicstany là nguồn NK nỗi tiếng hang dầu ở Slovakia trong chita bénh
hệ vận động [79] Khoảng 40.000 bệnh nhân mỗi năm đến đầy chữa bệnh
khớp Trung tâm nghỉ đưỡng có thể đón tiếp 3000 bệnh nhân/ ngày Liệu pháp
thuỷ lý, hít xông, các bài tập chữa bệnh, matxa trên cạn, matxa dưới nước, chế
độ dinh đưỡng đều được phối hợp trong phương pháp chữa bệnh [79]
Bún Sunphua dược xử lý dùng phối hợp đắp cho người bệnh
- Nguồn NK 'Iiberias (Israel) giảu Clorua [53] Các tác giả đã nghiên
cứu trên 41 bệnh nhân viêm khớp được chia 2 nhóm tắm NK, ngâm bùn và
nhóm tắm nước máy Kết quả nghiện cứu cho thấy ngầm bùn và tắm NK an
toàn, có cải thiện trong chữa bệnh viêm khớp
Các kết quả ở nhỏm bệnh nhân viêm khép mạn tính khả quan hơn: 12 bệnh nhân được chữa bệnh bằng NK và ngâm bùn ở nguồn Tiberias trong 2
tuần đã cải thiện đáng kế cường độ các cơn đau ban đêm, đau do vận động
trong khoảng 6 tháng
Một đánh giá khác trên 33 bệnh nhân viêm khớp trải qua 20 tuần sử
dụng NK với thử nghiệm mù đôi (bác sĩ và người bệnh không có thông tin về
nhau) Nhớm | (11 nguai) tim NK va ngâm ban khoáng nóng Nhóm 2 (12 ngudi) tim NK va rita sạch, không ngâm bùn khoáng Khóm 3 (10 người) tắm
xước vôi, không ngâm bùn khoáng Tuy 2 nhóm dầu có kết quấ tốt nhưng chỉ
nhóm ] có cãi thiện duy trì khi hết dợt chữa bệnh theo đánh plá của bệnh nhân
vả bác sĩ
29
Trang 37* Bệnh tăng huyét 4p (Arterial hypertension) Nguồn NK chứa Radon rất có lợi cho các bệnh nhân tăng huyết áp
Trong các thử nghiệm lâm sảng, mức độ tăng huyết áp được cải thiện Với néng độ Radon 40nCi/1, huyết áp người bệnh trước chữa bệnh 183,3 L
* Bệnh ngoai da (Dermatologic)
Bệnh vẫy nến (arthropathic psoriasis) được điểu trị bằng tắm bổn và
đấp bùn đã làm giảm xung huyết Chita vay nến dạng phân tán, đặc biệt đi
kẻm với ngứa bằng việc kết hợp sử dụng NK vả thuốc rất thành công nhưng,
không được chỉ định cho vẫy nến ban dé (erythrodermal), ngoải đa mụn mủ
Tử năm 1984 -1986, 54 bệnh nhân vậy nến được gửi đến khoa da liễu, Đại
học Y khoa Sophia (Bunpari), dễ chữa bệnh bằng NK nóng Sunphua của
nguồn Jagoda và Miarikostinovo: 79% bệnh nhân sau 3 tuần đã có cải thiện
đáng kể về sức khóc |100| Ngoài ra, bệnh sẵn ngứa mạn tính ở người lớn, rất
khó chữa nhưng có thế đán ứng tốt bởi liệu phap tim NK
Tai Italia, 85 nguén XK được chỉ định chữa trị bénh ngoai da Đối với
mụn trửng cá, dầu tiên phải dược chữa khỏi bằng thuốc, sau dỏ rửa mặt bằng,
NK tôi dip mặt nạ bùn Dạng viêm da cấp tính cũng phải được chữa bệnh
bằng thuốc Như vậy, NK là yếu tổ tích cực góp phần duy trì sự cải thiện Can
mụn đê được chữa trị tốt nhất với tim voi sen NK áp lưc cao xói mòn lớp
tiểu bì [35]
Kết quá thứ nghiệm 819 trường hợp bệnh nhân cczcma chữa bệnh bằng,
KK Radon 36- 37°C Momin Prohod (Bungari) trong 2- 3tuan: hit thé 5 phút,
ngâm tắm từ 5 - 25 phat/lin x 1-2 lần/ngày và uống 0,5 -1lit NK/ ngày trước
bữa ăn được trình bảy trong Bang 1.3 [100]
* Bénh chuyén hoa (Metabolic disease)
30
Trang 38- Thực nghiệm lại nguồn NE Rađon Misasa (Nhật Bản): 20 bệnh nhân
từ 50 - 70 tuổi được lấy mẫu máu sau khi hít thở bầu không khí với hàm
lượng Radon 2080 Bq/m” Tổng lượng cholesterol trong máu vả mức độ oxy
hoá mỡ của các bệnh nhân viêm khớp mãn Lính đã giảm Lượng cholesLcrol
trước và sau chữa bệnh từ 105 + 4 (mg/dÙ giảm xuống củn 84 + 6 (mg/dl)
trong khi nhóm chứng vẫn giữ nguyên Mức độ oxy hoá mỡ tử 1,00 + 0.10
(mmol/mL) cén 0,73 = 0,07 (mmel⁄mL} [110]
Bang 1.3 Két quả chữa bệnh nguài da bằng NK tại 2 nguần TMariknstinovu (bệnh vẫy nén: psoriasis) va Momin Prohod (eczema)
khỏi | Cảithiện Cải | Không | Xấu | Tổng bệnh
tương đối thiện ít | thay đổi | hơn nhân
Nhóm 2: so với nhóm 1 có thêm 15 phút ngâm trong NK Radon hàm
lượng 707 Bq/ (19nGCi/), nhiệt dộ 372C
Kt qua cho thay nhóm 2 tăng rõ rệt hàm lwong Estradiol trong máu và
chỉ giảm ít khi kết thúc quá trình thực nghiễm Một kết quả nghiên cứu tương,
tự đối với 79 nam giới, hàm lượng 'Lestosterol trong máu tăng rõ rệt
31
Trang 39- Ngoài ra, trong quá trình chữa bệnh, các nhà khoa học nhận thấy cơ
chế hảo vệ cơ thể chống lại các yếu tổ nguy hại thông qua việc tạo ROS
(reactive oxygen species) trong khi sử dụng NE [64, 71, 111]
* Điều trị hon phé quan va hon dị ứng Cáo gông trình này đã giúp
phat hiện vai trò hệ miễn dịch trong chữa bệnh [80, 93, 94]
Thanh phd Ramsat (Iran) có tới 50 suối NK nóng hàm lượng Radon
cao Nhóm tác giả đã nghiên cứu đáp ứng miễn dịch, các bệnh viễm và nhiễm
trùng của cư dân 2 làng địa phương phơi nhiễm phóng xạ liều cao Kết quả
cho thấy hàm lượng chất chẳng oxy hóa toàn phần trong huyết tương của họ
thấp hơn rõ rệt sơ với cư dân không bị phơi nhiễm [62] Kết quả tương tự khi nghiên cứu các đặc trưng miễn dịch của cư dân phơi nhiễm phóng xạ sống
bên bờ sông Tocha |126]
1.2.2 Khai thác và sứ dụng NK tại Việt Nam
1.2.2.1 Khai thác và quản lý NK
Việc khai thác NK một cách chính quy ở Việt Nam bắt dầu từ năm
1928 Khi đó, người Pháp khai thác nguồn NK Vinh Hao (Bình Thuận), nay
là Công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh [lac với sản lượng ban đầu 30-40
nghìn H/ năm
Từ năm 1975, các mỏ XK nổi tiếng ở Miền Bắc được điều tra tìm kiếm,
thân tích thành phần hóa lý Trong số sáu mỏ NE đã được Hội đồng đánh giá
trũ lượng khoáng sắn quốc gia phê duyệt, nhiều mỏ chưa được khai thác Cho
đến nay, các nguồn NK có tính chất đặc biệt như: chứa Asen, phóng xa Radi, chất hữu sơ chưa được xác dịnh dầy đủ, toàn điển [6|
Về các văn bản pháp lý, Việt Nam mới chỉ có quy định về NKDC dựa
trên tiêu chuẩn CODEX 108-81 Từ những năm 90, một số văn băn hiên quan
dến NKĐC dã có hiệu lực như:
32
Trang 40- Quyết định của Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường số 1626/1997
ngây 23/10/1997 về qui định tạm thời quản lý chất lượng NK thiên nhiên dong chai và nước uống đóng chai Văn bản nảy đã thống nhất một số thuật
ngữ, yêu cầu kỹ thuật, kèm theo 34 chí tiêu chất lượng cùng với phương pháp
xác định chúng
- Quyết định của Bộ Y tổ số 02/2005 ngày 07/01/2005 về qui định quản
lý chất lượng vỆ sinh an toan NK thiên nhiên đóng chai: thống nhất một số
thuật ngữ, qui định cụ thể về sân xuất, nhập khẩu NKDC, bio quân, ghi nhãn
củng với 20 chỉ tiêu chất lượng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TƠVN 6213 - 2004 (từ TƠVN 6213 - 1996) về
®K thiên nhiên đóng chai
Tuy nhiên, các văn bản nảy chủ trọng dén yéu t6 dam bao vé sinh NK
như một loại thực phẩm, còn các qui định, hướng dẫn khai thác, sử dụng NK
phục vụ ngoài mục đích giải khát chưa được ban hành
Với tiềm năng NK sẵn có, đặc tỉnh hóa lý theo từng vị trí địa lý khu
vực, cùng xu hướng khai thác chung trên thế giới, NK Việt nam có thể được
khai thác theo các hướng tương lự như các quốc gia
* Khai thác các nguyên tổ hóa học sử dụng trong công nghiệp như Bo,
Br, I, $i, NaCl, .) từ nguồn NK Hiện nay lĩnh vực này còn bỏ ngồ
* Sử dụng năng lượng Một số mỗ cỏ thể khai thác nhiệt: xây dựng nhà
máy điện trực tiếp chạy bằng hơi nước từ nguồn NK khi nhiệt độ nguồn nước
lớn hơn 100%, độ khoáng hóa nhỏ hơn 4g và lưu lượng tối thiểu 1000m”/ngày [13] Hiện nước ta dã có dự án xây dựng nha may diện dịa nhiệt
từ NK tại Lệ Thủy (Quảng Bình), Phủ Cát (Bình Dịnh)
# Nuôi trồng thủy sản Những nguồn NE ẩm như Mớ Đá (Hoà Bình) đã dược sử dụng thử nghiệm mô hình nuôi tôm càng xanh, nuôi cá rô phi, cá
trắm; KK Tiên Lãng (ải Phòng) đã được sử dụng nuôi tôm cảng xanh, nuôi
33