MỤC TIÊ “Mặc tiêu của luận án là: "Xác lập luận cứ khoa học địa lỹ bao gôm cá địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn phục vụ định hướng phát triễn bên vững các cảnh quan tự nhiên và cảnh
Trang 1
ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thi Trim
XAC LAP CO SO DIA LY PIIUC VU PIIAT TRIEN BEN VUNG
KHU VUC SON TAY - BA Vi TRONG QUA TRINH
DÔ TIIỊ HÓA HIỆN NAY CỦA THÀNH PHÓ HÀ NỌI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DỊA LÝ
Hà Nội - 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thị Trầm
XÁC LẬP CƠ SỞ DỊA LÝ PHỤC VỤ PHÁT TRIẾN BÈN VỮNG
KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ TRONG QUÁ TRÌNH
TÔ TIH HÓA HIỆN NAY CUA TITANII PIIO ILA NOT
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
LUAN AN TIEN SI DIA LY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TSKEL Pham Hoang Hải
2 PGS.TS Nguyễn An Thinh
Ha Nội - 2015
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong luận án này là trưng thực và chưa từng dược
ai công bỗ trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước dây Tài liệu và số
liệu tham khảo đã được trích dẫn rõ ràng trong luận án
Tác giả
Phạm Thị Trầm
Trang 4LỜI CẮM ƠN
Luận án được hoản thành tại Khoa Dịa lý, Trường Dai hoc Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, dưới sự hưởng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đảo và
tận tình của (A.7S&H Phạm Hoàng Hải và PGS.TS Nguyẫn An Thịnh
Tác giả bày tô lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các Quý thầy, những người đã
thường xuyên day bảo, động viên, khuyến khich để tác giả nổ lực hoàn thiện
luận án
Tác giả xin cảm ơn các Quý thầy/cô trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã truyền dạt những kiến thức quý báu để luận án dat
được kết quả tốt nhất
Trong quá trình hoản thiện luận án, tác giả đã nhận được những chỉ bảo
tân tình và đóng góp của các thầy cô ngoài cơ sở đảo tạo, tắc giá xin cảm ơn
các Quỷ thây/cô
Tác giả cũng bày tó lông biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, các phòng,
ban thuộc UBNI2 huyện Ba Vì và HND thị xã Sơn lây đã tạo điều kiện và
tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương
Tac giá cắm ơn các lãnh dạo Viện Địa lí nhân văn (rước dây là Viên
Nghiên cửu Môi trường và Phát triển Bền vững), Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dã dộng viên, khuyến khích tạo diều kiện để táo giả hoàn thiên
chương trình học tập và luận án Cảm ơn ban bẻ, dồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án
Trang 5MỤC LỤC
MO BAU
1 TĨNH CẤP TIHTẺT
3 MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ
4 NHỮNG DIỄM MỚI CỦA LUẬN ẢNN „ con Hinh ước
š PHẠM VI NGHIÊK CỨU CỦA ĐỀ TẢI 1 eceekee
6 Ý NGHĨA CÚA LUẬN ẢN
1.1.1 Các công trinh ngoài nước ă.eereees vHeerrareioS
1.1.3 Các công trình nghiên cửu liên quan để khu vụ: Sơn Tây - Ba 15 1.3 LÝ LUẬN VỀ XÁC LẬP CƠ RỞ DỊA LÝ CHO PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG
121 Tỷ luên về định hướng phát mn bên vững khu vực đồ thị hóa 17
1.2.2 Cách tiếp cận và nội dung nghiên cửu dịa lý trong dịnh hướng phát triển
1.2.3 Lý luận về bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan tự nhiền và
1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN cửu 31 1.3.1 Các quan điểm nghiên cứu „u81 1.3.2 Hệ phương pháp nghiền cứu àsnieeeorreiireeeeoo.22
CHUONG 2 PHAN TÍCH TÍNH ĐẶC THỦ VỀ TỰ NHIÊN - VĂN HÓA CÚA
3.1.1 Vị trí dịa lý esses veestietuieetestassiietieneiveetestissisitessetsiateiseen ss 40
Trang 63.2 HỆ THÓNG PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN 61
23 1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÁC CẢNH QUAN TỰ NHIÊN VA CANH QUAN
VAN LIGA DAC SAC ‘TRONG LANIL THO
2.3 1 Đặc trưng cơ bản của nh quan tự nhiên v nh quan văn hỏa T9 3.3 2 Chức năng của các cánh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa 89 2.3.3 Giá trị các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỀN BẺN VỮNG TẠI KHU VỤC SƠN TÂY - BA VL
3.1 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CAC MUC DICH PHAT TRIEN
3.1.2 Dãnh giả cảnh quan cho xây đựng công trình phục vụ quy hoạch đồ thị 97
3.1.3 Đánh giá cảnh quan cho phát triển các cây trồng nông nghiệp 103
3.2 PHAN TICH TAC BONG CUA ĐÔ THỊ HÓA, QUY HOẠCH VÀ
KỦ HOẠCH PHÁT TRIÊN KINII TẾ XÃ HỘI CỦA DỊA PHƯƠNG 'LỎI
3.2 1 Quá trình đồ thị hóa khu vực Sen Tây - Ba Vì 116 3.2.2 Tác động của các quy hoạch, kế hoạch phát triển tới hệ thống cảnh quan
tác dộng của đô thị hóa và quy hoạch phát triển của thành phỏ Hả Nội 125
3.3 XÁC ĐỊNH THỨ TU UU TIEN TRONG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI
3.3.2 Sử dụng mê hình ma trận tam giác “bac 1 1 xác định thứ ty ưu tiến
phát triên bên vững cảnh quan 136
Trang 7
1 | Bang 1.1: Ma trận tam giáo lụa chon các yêu tổ 35
2 _ | Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng và nam 4
3 | Bang 2.2: Lượng mưa trung bình tháng và tổng lượng mưa năm 1
4 | Bang 2.3: Độ ảm trung bình tháng và cả năm 48
5 | Bảng 2.4 Kết quả phân tích mẫu đất vàng đồ trên đá mracma bazø (HK) | 51
5 | Bang 25: Két qua phan tich mau đất nâu đỗ trên da macma bazo va 5
trung tinh (Fk)
7 | Bảng 26: Kết quả phân tích mẫu đất đỗ vàng trên đá phiến sét (Fs) 52
8 | Bang 2.7: Két qua phân tích mẫu đất nâu vàng trên phủ sa cổ (Fp) 3
g | Bane 28 Kết quả phân tích mẫu đất đồ vàng biển dai do trồng 53
lia née (FI)
10 | Bang 2.9: Két qua phan tich mau dt xam bac mau tén phir sa cd (B) 54
11 | Bảng 210: Kết quả phân tích mẫu đất phù sa được bôi (Pb) 54
12 | Bảng 211: Kết quả phân tích mẫu đất phú sa không được bồi (P) 55
13 | Bang 2.12 Dign bién dién tich mét sé cay tréng chinh (ha) 59
14 Bảng 2.13: Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam (Nguyễn Thành ø
Long, 1993) áp dụng cho khu vực Sơn Tây - Ba Vì
15 | Bang 2.14 Băng tổng hợp giá trị của các dì tích lịch sử theo, cảnh
quan văn hỏa và cảnh quan tự nhiên khu vực Sơn Tay - Ba Vi
36 | Đảng 215: Xác định chức năng kinh tế xã hội - môi trường cho các sọ
cônh quan tự nhiên vẻ cuahr quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì
yz | Đăng 3.1: Đảng phâo cấp chỉ tiêu dánh giá mức dô thuận lợi của %
cảnh quan cho mục địch xây dựng công trinh 18_ | Báng 3.2: Kết quả đánh giá riêng các chỉ tiêu cho xây dựng công trình | 89
19 | Bảng 3.3: Giá tị trọng số các chỉ tiêu dánh gia cho xây dựng công trình | 100
20 | Bảng 3.4: Kết quả dánh giá tổng hợp cảnh quan cho xây đựng công trình | 101
ay | Bane 3.5: Giá tị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển các Toại cây trồng "
Trang 8
Bang 3.6: Két quả dánh giá tông, hợp cảnh quan cho phát triển các
+; _| Băng 3.7: Khoảng cách phân hang mức đô thích nghĩ sinh thái dối Wh
“” | với các loại cây trồng
24 | Bang 3.8: Téng hợp kết quả dánh giá cảnh quan cho các cây trồng 112
25 | Bảng 3.9: Cơ cấu kinh tế khu vực Sơn Tây - Ba Vi giai doạn 2005-2012 | 118
aq | Bang 3.10: Dự báo phát triển cảnh quan do tác động của quả trình ww
„„_ | Bảng 3.11: Khung phân tích SWOT áp dụng cho các tiêu vủng „
38 | Bảng 3.12: Kết quá xác dinh mnie dé wu tiên sứ dụng cảnh quan 137
aq | Bang 3.13 Căn cứ dịnh hướng không gian các hoạt động kinh tế xã hỏi phục vụ phát triển bên vững khu vực Sơn Tây - Ba Vi Ho
Trang 9
DANIIMỤC HÌNII VÀ BẢN DO
¡ | Hình 11: 8ø đồ tiếp cận đĩa lý trong định hướng phát triển 26
¿ | Hằh21: §ơ dé vi tri dia ly khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố | sau trang
„_ | Hình 3.5: Bản đỗ hiện trạng sử dụng, dắt năm 2012 khu vực sau trang,
| Hinh2.6 Ban dỗ cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố | sau trang
yy | Minh 3.1: Tiiễu đỏ thể hiện mức độ thuận lợi của cảnh quan 10
yo | Hinh 32: Bản dé kết quả dành giá cảnh quan phục vụ xác dinh | sau trang
‡a | Hằh33 Biểu đỗ thể hiện điện tích các mức thích nghỉ của các 16
loại cây trồng,
1a; | Bình 34 Ban độ kết quả đứnh giá thích nghĩ sinh thái cảnh quan | sau trang
dối với cây ngõ khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thánh phó Ha Nội 116
| đối với cây khoai lang khu vực Sơn Tây - Bø Vì, thành phố Hà Nội 116
ye | Linh 3.6: Ban đỗ kết quả đánh giá thích nghĩ sinh thái cảnh quan | sau trang
đổi với cây đâu tương khu vục Sơn Tây - Ba Vì, thành phỏ Hà Nội | 116
Trang 10
Hình 3.7: Bãn dễ kết quá đánh giả thích nghỉ sinh thải cảnh quan sau trang,
Hình 3.8: Bản dễ kết quá đánh giả thích nghỉ sinh thái cảnh quan tran
18 | đổi với cây thanh long ruột đô khu vực Sơn Tây - Ba Vì, > l6 "8
thành phố Hà Nội
yo | lin 3.9: Bán đồ kết quả đành giá thích nghị sinh thái cảnh quan | sau trang
aq | Hình3.10: Bản đỗ kết quả đánh giả thích nghị sinh thái cảnh quan | sau trang
"| đối với cây cố voi khu vực Sơn Tây - lầa Vi, thanh phd 114 Nội 116
21 | Hình 3.11: Biểu đồ biến động điện tích đất ở đô tụ tlủ xã Sơn Tây 119
„; |1lnh313 Tiiễn đỏ biến động dân số đô thị khu vực Sơn Tây - 120
a3 | Hinh 3.13 Ban đỗ dự bảo biến đổi cánh quan khu vực Sơn Tây - | sau trang
Tả Vì đưới tác động của quá trình đô thị hóa thành phổ TIa Nội 130
+¿ | Hình 314 Bản đồ định hướng không gian phục vụ phát triển sau rang
| bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vị, thành phố Hà Nội 154
Trang 11
DANIIMUC TU VIET TAT
Bao ton var hoa
: Công nghiệp và tiền thủ công nghiệp
: Du lịch sinh thai : Đô thị hóa
ông nghiệp hữu oơ
Trang 12MỞ ĐẢU
1 TÍNH CẤP THIẾT
Nghiên cứu định hướng bảo vệ, quy hoạch, quản lý các cảnh quan tự nhiên
và cảnh quan văn hỏa phục vụ phát triển bẩn vững lả vẫn đề có tỉnh thời sự hiện nay
tai nhiễu quốc gia va ving lãnh thổ trên thé giới Cảnh quan văn hóa được nhìn
nhận hình thành đo lác động tổng hợp của các yếu lố Lự nhiên va van hoa (Naveh va Liebermann, 1986), dược xác định là một hình thức tổ chức dất dai nhằm thích ứng, với những thay đổi của xã hội (Antrep, 2005) [104], ty nhiên nhiều yêu tổ có tác động tiêu cực đến các cảnh quan van héa, de dọa làm suy giảm chất lượng và các dich vụ cảnh quan trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội luện nay (Vos va Meekes,
1999) Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về Đồ thị hóa và Cảnh quan văn hóa tại châu Âu
(013) hướng lới mục tiêu giải quyết vẫn để đánh giá, quy hoạch và quân lý các di
sản văn hỏa và cảnh quan tự nhiên trong bối cảnh đỏ thị hỏa Tại Việt Nam, chiến
lược Phát triển Hiên vững Quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 đã xác
dinh: “ phat triển bên vững các dỗ thị, xây dựng nông thôn mới với chất lượng sống tốt, bảo tên và phát huy các giá trị văn hóa truyền thông phù hợp từng khu
vue, từng giai đoạn phái triển chưng của đất nưác " [T6] Đây đưạc coi là định
hưởng phát triển bến vững dối với các khu vực dang dễ thị hóa tại Việt Nam
Nam ở phía tây Thành phố Hà Nội, khu vực Sơn Tây - Ba Vì với tông diện
tích tự nhiên 537,56 kmỸ, có các cảnh quan đặc thù, nhiêu đạng tài nguyên có thế khai thác phục vụ phát triển kinh tế trồng trọt, chắn nuôi, xây dựng dô tú, du lịch,
Theo số liệu thông kê năm 2013, lĩnh vực nông - lâm - ngụ nghiệp chiếm tỷ trọng,
34%; công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, địch vụ - du lich chiém 51% trong ca cau
kinh tế huyện Ba Vị |90J Trong khi dó, thị xã Sơn Tây lĩnh vực nông - lâm nghiệp
chỉ chiếm tỷ trọng 7.4%, công nghiệp - xây đựng chiếm 48%, địch vụ - đu lịch
chiêm 44,6% có cầu kinh tế |96J Về mặt tự nhiên, khu vực lãnh thể nghiên cứu
chứa dựng nhiều cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan văn hóa truyền thống dic sic: vùng núi Tản gắn với truyền thuyết Sơn Tỉnh - Thủy Tỉnh là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bảo đân tộc thiểu số Mường và Dao; nhiều dị tích văn hóa - lịch sử được xếp hạng, bao gồm làng Việt cổ Đường Lâm, đỉnh Mông Phụ, chia Va, chia Mia,
đỉnh Chu Quyén, , Vuêm Quốc gia Ba Vì cỏ hệ thực vật nhiệt đói và á nhiệt đới
1
Trang 13diễn hình của Việt Nam, chứa dung nơi sống của nhiều loại dộng thực vật quý hiểm
có tên trong Sách Dó Việt Nam
Dinh hướng phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch không gian khu vục Sơn
Tây - Ba Vi trong tổng thẻ thành phố Hà Nội dã dược xác dịnh trong Quy hoạch Tổng thể Phát triển Kinh tế Xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng
dến năm 2030 Trong đỏ, dé thi vệ tỉnh Sơn Tây sẽ trở thành dé thị văn hỏa lịch sử,
du lịch nghí dưỡng; huyện Ba Vì nằm trong vành đại xanh gắn với các công viên
sinh thái quy mô lớn, phát triển các vùng rau, hoa, cây cảnh cao cân, thục phẩm
sạch, thị trần Tây Đẳng huyện Ba Vì là đô thị sinh thải mật độ thấp kiểu mẫu của thủ đồ Hà Nội [75] Phát triển bên vững khu vục Sơn Tây - l3a Vì sẽ góp phần thức
đây phát triển bến vững toàn điện thủ đồ Hà Nồi ngàn năm văn hiến Tuy nhiên,
trong bối cảnh chung đô thị hóa hiện đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở nhiền khu vực ngoại thành Hà Nội kể rừ khi IIà Nội được mở rộng gần đây nhất (năm 2008), khu vue nay đang đối mắt với những thay đổi căn bản vẻ mỗi trường, tài nguyên, kinh tế xã hội, thách thức sự phát triển bên vĩmg Vì vậy, cần có những nghiên cửu
co ban về đánh giá, xác định các giá trị tải nguyên thiên nhiên vá nhân văn nhằm thục hiện các định huồng phát tiểu đã được đặt ra
Xuất phát từ những lý do như trên, để tài luận án “Xức lập cơ sở địa lý phục
vu phat triển bên vững khu vực Søn Tây - Ba Lì trong quả trình đô thị hóa hiện
này cầu thành phố Hà Nội” đã được NƠS lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành
2 MỤC TIÊ
“Mặc tiêu của luận án là: "Xác lập luận cứ khoa học địa lỹ (bao gôm cá địa lý
tự nhiên và địa lý nhân văn) phục vụ định hướng phát triễn bên vững các cảnh quan
tự nhiên và cảnh quan văn hóa tại khu vực Sơn Tây - Ba VÌ”
Tô làm sảng tỏ mục tiêu trên, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cần được thực hiện là:
1 Tổng luận hướng nghiên cứu địa lý học phục vụ phát triển bên vững cho lãnh thể trong bối cảnh đồ thị hỏa
2 Phân tích các nhân tế tự nhiên và văn hóa thành tạo cảnh quan: phân tích cầu
trúc cảnh quan, xóc định giá trị của các cễnh quan tự niên và pắnh quan vẫn hóa
3 Phân tích, dánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển
đổ thi và nông lâm nghiệp
tỳ
Trang 144, Phân tỉch cơ hỏi - thách thức - diễm mạnh - điểm yêu va xác dịnh mức ưu tiên định hướng phát triển bên vữmg các cảnh quan khu vực Sơn Tây - lầa Vi trong bôi cảnh quy hoạch chưng của thành phố Hà Nội
5 Để xuất dịnh hướng không gian phục vụ phát triển bền vững theo tiểu
vũng cảnh quan vả dạng cảnh quan
3 CÁC LUẬN ĐIỂM BAO VE
- Luận điểm 1: Dưới tác động tông hợp các yếu tỔ tự nhiên, văn hóa và tiễn
tình đồ thị hóa nhanh chóng, hệ thông cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì phân
hoa đa dụng với nhiều cônh quan tự nhiên và cảnh quan van hia co gid trị sinh thái
- kinh tế - văn hòa - xã hội quan trọng cho phát triển bên vững lãnh thê
- Luận điễm 2: Trong tiễn trình đô thị hóa, ãịnh hưởng phát triển kinh té -
xã hội theo hướng bên vững khu vực Sơn Tây - Ba I2 được xác định bởi hệ thông
không gian gồm các trung tâm bảo tồn tự nhiên và trung tâm đồ thị với các “vành đại” du lịch, nông nghiệp, nông thân bao quanh thuộc ở tiểu vùng cảnh quan kết nỗi qua các buyễn trục phát triển
4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Điễm mới 1: Đã làm rõ sự phân hóa cảnh quan tự nhiên - cảnh quan vẫn hóa trong hệ thẳng phân loại cảnh quan khu vực 6ơn Tây - Ba Vì dưới tác động của quá trình đồ thị hóa
- Điễm mới 2: Đã đề xuất hệ thắng không gian phải triển kinh lễ xã hội các trung tâm bảo tổn và trung tâm dỗ thị với các “vành dai” phát triển du lịch, nông nghiệp, nông thôn thuộc È tiêu vùng cảnh quan
5 PHAM VI NGHIEN CUU CUA DE TAI
a) Pham vi khéng gian: Khu vực nghiên cửu dược giới bạn trong phạm vi
ranh giới hành chính của huyện Ba Vi (bao gém 1 thị trấn và 30 xã) và thị xã Sơn
Tây (9 phường và 6 xã)
b) Phạm vi khoa học: Với mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, luận án giới hạn
'phạm vi nghiên cứu những vẫn đề sau:
- Kết hợp phân loại và phân vùng cảnh quan trong phân tích cau trie cảnh
quan Trong đó, dạng cảnh quan là dơn vị phân loại cảnh quan cơ số, tiểu vùng cảnh quan lá đơn vị phân vùng cảnh quan cơ sở,
Trang 15- Đánh giả cảnh quan theo mục tiêu dịnh hướng không gian thích hợp cho
quy hoạch đô thị và phát triển các cây trồng nông ng]
- Định hướng không gian các hơại đông kinh tế xã hội với đơn vị không gian
cơ sở là tiểu vùng, cảnh quan và dạng cánh quan
6 Ý NGHĨA CA LUẬN ÁN
- Ÿ nghĩa khoa học: KẾI quả nghiên cửu của dễ lài gộp phần làm rổ hướng, tiếp cận kết hợp địa lý tự nhiên va dia ly nhân văn trong nghiên cửu cánh quan tự
nhiên, cảnh quan văn hỏa phục vụ giải quyết các vẫn đề trước mắt và lân đải liên
quan đến phát triển bên vững lại khu vực đô thị hóa
- nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tải là cơ sở khoa học cưng,
cập cho cac nha quan lý ra quyết định định hướng phát triển bên vững, lãnh thể khu
vực Sơn Tây - Ba Vì theo tư tưổng quy Hoạch chung của thành phố Há Nội
- Chương 3: Đảnh giá cảnh quan và định hưởng không gian phục vụ phái
triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì,
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÝ IUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DỊA LÝ HỌC PHỤC YU DỊNH HƯỚNG PHẨTT TRIỀN BÉN VỮNG
TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ HÓA
1.1 TỎNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNII NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định hưởng, sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bên vững tại
các vùng lãnh thổ được xác định là nhiệm vư thuộc lĩnh vục địa lý ứng dung Cho
đến nay, có nhiều công trình công bố cá trong và ngoài nước theo hưởng nảy Các
ni dung nghiên cứu tập Irung vào định hướng phát triển bền vững cảnh quan dựa
trên cơ sở tiếp cận địa lý họ, nghiên cứu cảnh quan đồ thị, cảnh quan văn hóa trong
mi quan hệ với quy hoạch sử đựng đất và quân lý đất đai, tiếp cận cảnh quan trong
sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường,
1.1.1 Các công trình ngoài nước
T.iên quan tới hướng nghiên cứu của đề tài luận ám, có thể chỉa các công Hình khoa học đã công bổ ở ngoài nước thánh các nhóm sau đây:
a) Cúc công trình nghiên cứu định lướng phát triễu bến vững cảnh quan
theo tiếp cận địa tý hạc
Liên quan tới hướng nghiên cứa phát triển bền vững cảnh quan, biện nay có xnột số công trình tiêu biểu Blaschke (201 0) thực hiện một nghiên cửu về phân tích
tiểm năng và nhu cầu chia sẻ nguồn tải nguyễn nhằm khái quát hóa lý luận về “cảnh
quan bền vững” tieo cách tiếp cận không gian |108| Đối với vẫn đề quy hoạch
cảnh quan định hướng phát triển bến vững có sự tham gia của công đẳng, Valencia
và cộng sự (2010) nhận định, các vẫn để môi trưởng và kinh tế xã lội đã trở thành những nhóm chủ đề chính được mô tâ theo các đơn vị cảnh quan, là cơ sở cho quá trình hoàn thành mục tiều phát triển bền vững khu vực nông thôn Mục tiêu phát triển bên vững cảnh quan cũng cơi quy hoạch là một nhiệm vụ phức lạp, đòi hỏi
đánh giá tích hợp đế mô tả đặc điểm cảnh quan [148] Rosa và Martinico (2013) liệt
kê bốn thách thức đối với phát triển bên vững cảnh quan, bao gdm (i) bién déi canh
quan do quy hoạch phát triển: (ii) bành trưởng đô thị, (1) xói mòn đất; (iv) mat dal
nông nghiệp [134] Gần đây nhất, 1lermann và cộng sự (2014) cũng khẳng định
điều này thông qua nhận định các chức nẵng cảnh quan văn hóa Irong quy hoạch
cảnh quan bên vững [121]
Trang 17Trong nhiều hưởng tiếp cân nghiên cứu phát triển bên vững cảnh quan, tiếp
cận địa lý được tổng kết là một hướng HẾp cận quả dựa trên nên táng các đơn vị dia tổng thé (geocamplexes) và định hướng tỗ chức không gian MộL nông trình
nghiên cửu các cảnh quan dang dỏ thị hỏa tại khu vye Bloomington, Indiana, Hoa Ky
được Mumroe và cộng sự thực hiện vào năm 2005 Kết quả nghiên cửu cho thấy, phan rảnh cảnh quan (landweane defragmentation) gây nhiều tác động bất lợi tới chúc năng và khá năng cung cấp dịch vụ cảnh quan Nghiên cửu này đồng thời cũng, chỉ ra
xôi quan hệ có tính chật thêng kẻ giữa phản mảnh cảnh quan vói những biên đổi về
không gian, tự nhiên, kinh tế xã hồi và sữ đụng đất [Ì 2Ñ] Mội nghiên cửa lương tự
của Termorshuizen vả Opdam (2009) cho thấy, địch vụ cảnh quan nên được xem lả
đối tượng nghiên cứu của sinh thái cảnh quan về phát triển bên vững Theo cao tác
giả, nghiên cứu sinh thải cảnh quan nên lập trung hơn nữa vào 2 vẫn để: giá trị dảnh
quan với lợi ích ra quyết định phát triển cấp địa phương; dịch vụ cảnh quan có thể tích hợp vào phát triển cảnh quan đa chức năng [144] Phương pháp đánh giá quy hoạch sử đụng đất và xác dịnh khoảng cách giữa mục tiêu của quy hoạch và kết quả thực tiễn tại Lào duge Bourgoin (2012) cho thấy: dựa trên phản tích thục hiện quy
hhoach dat đại trong quả khứ và hiện tại, lác giá đã nêu ra định hướng sử đựng cảnh quan và phương thức cư dân dịa phương sử dụng dắt dại |110)
Gan đây nhát, liên quan đến vấn đề giợ! hoạch cảnh quan nhằm hướng tới sự phải triển bền vững của một khu vực cụ thể, nghiên cimu của Tassimani và công sự (2013) đã tập trung, làm rõ những vận đẻ liên quan dén quy hoạch không gian phục
vụ phát triển bẻn vững và nâng cao chất lượng hệ thống định cư khu vực nông thôn Nghiên cứu cũng đề cập đến các chính sách quy hoạch đặc thủ đổi với vũng nông, thôn bao gồm quy hoạch cảnh quan, quy hoạch nỏng nghiệp, quy hoạch kinh té va quy hoạch sử đựng đất [3]
Õ) Cúc công trình nghiên cứu cũnh quan đang đô tị búu (urbanizing landscape) va eink quan dé thi (urban landscape)
Đô thị hóa là quá trình tắt yêu dang điển ra mạnh mẽ tại các quốc gia phát
triển và đang phát triển trên toàn thể giới, trong đó có Việt Nam Bên cạnh lợi ích dây mạnh phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và khu vực, đô thị hóa cũng làm phat sinh nhiều vẫn để tiêu cực cần giải quyết Đó là lý do vì sao mục tiêu phát triển
6
Trang 18bền vững tại khu vục dỏ thị hóa được nhiều học giả quốc tế quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây
Cáo cảnh quan dung dO thị hóa và cảnh quan đã đồ thị hỏa (còn gọi là cảnh quan đô thị được xác định là đối tượng của các nghiên cứu onh quan phục vụ kiến
trúc đô thị - một vẫn dễ đã và dang trở nên phỏ biến tại nhiễu quốc gia trên thể giới Tuy nhiên, định hướng tiếp cận nghiên cứu dựa vào các đối tượng này phụ thuộc rất
“hiểu vào sự khác biệt về mục tiêu phát triển và đặc trưng đô thị hóa tại quốc gia hay khu vực thực hiện Chẳng hạn, nghiên cứu của Pimat (2000) vẻ quy hoạch bão
tổn và quản lý rừng tại khu vực ngoại ô Tjubljam, Slovorria đã chứng tnình sự suy
giảm tính kết nói Lự nhiên của cảnh quan khi xây dựng đường cao Lắc lại vùng, chuyển tiếp giữa hành lang xanh trong đồ thị với các khu rừng lân cận Dựa trên các kết quả phân tích, giải pháp quy hoạch cảnh quan dase đề xuất ở đây la dim bdo
mục tiêu bảo tần dựa trên thiết kê hành lang két néi mới đọc theo công trình, dam
Đảo phát triển bên vững cho khu vực [131] Mối guan hệ giữa độ thị bóa và biên đổi cảnh quan lại châu Âu được nghiền cứu bởi Antrop (2004), cho thay mô hình phát triển đô thị luôn thay dỗi phụ thuộc vào vị trí dia ly va bién déi theo thời gian
[105] Một nghiên cứu khác của Kim va Lillis (2009) thye hign tại khu vực biên giới thuộc vùng Woedlands và Hắc LEouston, Hoa Kỹ đã chí ra cách thức xáo định ảnh
hưởng của cơ chả phát triển vùng tới câu trúc cảnh quan Mỗi quan hệ này cùng
với sư biển đỗi theo thời gian là nguyên nhân khiến mức độ đẳng nhất về cảnh quan tại địa phương có xu hướng giản dân Kết quả phân tích trong 30 năm cho thấy khu vực Woodlands (khu vực bảo tôn) có sự biển dỗi và phân mánh thấp hơn sơ với khu
vực Bắc Hơuston (khu vực nông thôn) [124] Qingjuan và cộng sự (2011) thực hiện
một công trình nghiên cứu tại Thành Dô, Trung Quốc, trong đỏ tập trung làm rõ quá trình hội nhập và phát triển đô thị - nêng thôn, động thái cân bằng quả trình phát triển đô thị - nông thôn trên các phương điện phát triển kinh tế (đu lịch nông thôn,
dô thị hỏa và chuyển giao công nghệ, hoạt động sân xuất nông nghiệp) |135] Một
nghiên cứu tổng quan của Ngân hàng Thế giới (2011) về đặc điểm cảnh quan dé thi
tại khu vực Nam Sudan đã đề ra bổn nhiệm vụ cân thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin về cảnh quan đồ thị, bao gdm: () thẳng kê các cảnh
quan dé Uh ngoài thục địa; (Ð mô phỏng xu hướng phát triển của đô tủ; (ii) xác
?
Trang 19định chính sách và tài chính của địa phương, và (y) dễ xuất chính sách phát triển
cho địa phương [150]
liên cạnh đó, (ác động của quá trình đê thị hóa đến đặc điểm, cấu trác và
chữc năng cảnh quan cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Lee và Oh (2012)
đã xây dựng hệ thống cánh quan tự nhiên bèn vững cho đô thị Seoul đụa trên các phân tịch thực nghiệm Nhờ sự hỗ trợ của 116 théng Quan lý Sinh thái Cảnh quan
dựa trên G15 (LEMS), nghiên cửu đã thực hiện dánh giá dịnh hượng và tổng hợp
cho mục tiêu để xuất giải pháp phát triển không gian dé thi [125] Pinto va
ristensen (2013) dã xây dựng những cơ sở lÿ luân tích hợp các quan diém xã hội
và sinh thái của nông thôn dựa trên đặc diểm cảnh quan Đây là một phương thức
xác định những vẫn đề kính tẻ xã hội và văn hóa Irong cảnh quan Đồng thời, kết quả nghiên cứu cho phép đưa ra một số nhận định vẻ ảnh hung của quả trình dé thi hóa nhanh là nguyên nhân gây áp lực đốt với cảnh quan tự nhiên, ảnh hưởng xấu
tới môi trung, và tác động xấu tới sự phái triển kinh tế của vùng ngoại ö [133]
Tác động của quá trình đồ thị hóa đến sự biến đối giá trị địch vụ hệ sinh thái và biến
đổi cảnh quan cũng được Su và cộng sự (2012) nghiên cứu tại khu vụo đồng bằng,
Tlang-Tia-Tn (Trmg Quốc) là nơi tập trung những khu vục có mức độ đồ thị hóa
cao Các kết quả nghiên cửu cho thấy, quả trinh gia tăng dân số nhanh, phát triển
kinh tế và bảnh trướng đồ thị là nguyên nhân làm suy giảm giá trị dịch vụ sinh thái trong giai đoạn 1994 - 2003 tại khu vực này [142] Trên cơ sở phân tích quá trinh đô
thị hóa tại tính Hắc Long Giang (Irung Quốc), Liu và cộng sự (2014) đã chí ra Tầng, quá trình tập hợp dân cư sống ải rác thành khu vực lập trưng dã tạo điều kiên
có thêm điên tích đất phát triển nông nghiệp trở thánh giải pháp hàng dầu trong giải quyết mâu thuần của đô thị hóa và vẫn để nông nghiệp - nông thôn Tuy nhiên, đô thị hóa cũng ânh hướng tới đân cư và kiến trúc đô thị gây tốn hại tới môi trường mà nhimg loi ich ting thém từ sinh kế không thé bu dap [126] Cilliers và công sư (2014) cũng đã đưa ra quan điểm phát triển cảnh quan dé thi bén vimg tai Nam Phi dựa vào cách ziêp cận liên ngành Cách tiếp cận này không chỉ điều chỉnh mãi quan
hệ giữa các vẫn đề xã hội và sinh thái tại khu vực mà còn hễ trợ công tác quy hoạch
đồ thị bên vững trong tương lai [113]
Trang 20Q Các công trình nghiên cửu cảnh quan văn how trong mỗi quan hệ với
quy hoach sit dung dét va quan lý đất đai
ác cảnh quan bị cơn người lác động tốn tại khắp nơi, do dé dễ có cảm giác xăng môi trường, địa lý hiện nay đã bị thay dỗi dến tận gốc Tu nam 1966, nha dia ly
Xö Viết Geraximov đã nêu quan điểm rằng, nghiên cứu cảnh quan không nên chi
trạm chế ở các cảnh quan tự nhiền chưa bị con người tác động đến, mã cẩn quan tân! tới cả các cảnh quan đã bị biển đổi do con người Trong nhiều công trình nghiên
cứu tại khu vực Tây Âu, Dịa Trung Hải hay Dông Á, hoạt động nhân sinh được xác đình là nội dung nghiên cứu trọng lâm Những lý luận khoa học theo tiếp cận địa lý nhân văn hiện đại đóng vai trỏ thiết
quan lý đất đai, định hướng phát triển bền vững ở nhiễu quắc gia trên thê giới, đặc
su đối với công tác quy hoạch sử dụng đất và
tiệt tại châu Âu Đây là cơ sở cho quá trình lựa chọn các yếu tế thể hiện sự tác động, của con người trong nghiên cứu và thành lập bàn để cảnh quan văn hóa truyền
thông (Cullotta và công sự, 2011) [114] Nhà địa lý học Xỏ Viết Gozep (1930) sử dụng thuật tigữt cảnh quan nhân sinh trong nghiên cím các cônh quan lãnh thổ Một nhà địa lý Xô Viết khác là Ramenxki (1935) cũng coi đổi tượng nghiên cứu của cảnh quan học không chỉ là cảnh quan tự nhiên mà còn bao gồm các cảnh quan bị
biển dỗi và cảnh quan văn hóa Từ sau Thế chiến thứ hai, hang loạt công trình
nghiên cửu của Sauxkin (1946, 1947), Katenikov (1950), l3ogdanov (1951), Lamiei (1957), Lidov (1960), Prokacv (1965), Dobrodxkaia (1968) đã chủ lrọng tới vai
trỏ của con người trong hình thành cảnh quan Với sự phát triển lý luận vẻ cảnh
quan nhân sinh, các nghiên cứu sau đỏ của Kalerxnhikov (1974), Đokonov (1971),
Metorina (1975) đã minh chúng được những tác động của cơn người tới cầu trúc, chức năng và sự phát triển của cảnh quan
Thuật ngữ và khái niệm ednh quan van hóa được nhà địa lý người Dúc là
Qtlo Schluter dua ra Theo ông, cảnh quan văn hóa là cảnh quan được lạo bởi niên văn hỏa của con người Cùng chung quan điểm đỏ, nhá cánh quan học Xô Viét Berg (1925) cũng che rằng, nhiệm vụ quan trọng trong, nghiên cứu cảnh quan [a can phải phân tích cả các rối quan hệ tôn lại giớa các hợp phần bự nhiên của cảnh quan với
dân cư và nền văn hóa của con người Nhà địa lý nhân vấn Hoa Kỷ Sauer là người
có đóng gop quan trọng nhất về tư tướng và phát triển các nguyên lý khoa học về
9
Trang 21cảnh quan văn hóa tại Hoa Kỷ Trong mô hình cảnh quan văn hỏa cửa Sauer, nhiên đóng vai trà là môi trường xảy ra các hoạt động văn hóa của con người, chịu tác động của cáo nhân tỗ văn hóa theo thời gian hình thành cảnh quan văn hóa
Trong, các hoạt dộng của con người tác động lên cảnh quan tự nhiên thì sự kết nói thông tỉn và các giá trị văn hóa cũng được xem như thành phần chính của cảnh quan
văn hỗn (Fedorov, 2013) |116|- Tại một số quốc gia khác, cảnh quan văn hóa là dối
tượng, của các nghiên cửu địa lý ung dung: tri thức bản địa trong sử dụng đất hình
thành các cảnh quan văn hỏa (CaÌvo-Iglesias và cộng sự, 2006) [L10], sự tham gia
cửa cộng đồng địa phương trong việc bão tồn cảnh quan van hóa (Stenseke, 2009)
[141], nghiên cứu cảnh quan văn hóa phục vụ tải định cử phủ hợp với sinh kế vá quan
điểm vẻ nghỉ lễ truyền thống của cư dân địa phương (Nunta va céng str, 2010) [129]
Tên lại, sử kết quả tẵng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước, luận
án cô một số lễ! luận như sau:
- Tiếp cân địa lý, hoặc cơ sở địa lý học trong đính hướng phát triển bên vững kinh tế, xã hội và môi trường có bản chất là tiếp cận tổ chức không giam trong hoạch định hoặc quản lý tổng hợp các lãnh thổ cho các mục địch phát triển khác nhau Mỗi không gian lãnh thỏ được xác định bởi các đơn vị cảnh quan ð các cấp phân vị khác nhau
- Lioạch định phát triển bên vững cảnh quan cần có sự chú trọng đến bao vệ, phát triển các giá trị cửa cảnh quan văn hóa, đặc biệt trong các khu vực đang chịu
tác dộng của đỏ thị hóa
1.L2 Các công trình trong nước
Liên quan tới hướng nghiên cứu của để tải, tại Việt Kam đã có một số công
trỉnh sau:
a) Cúc công trình nghiên cứu địa lý phục vụ phát triển kinh tễ xã hội, sứ dung hyp ĐỶ lài nguyên và bão VỆ môi trường
Dịa lý học đóng vai trò quan trọng trong các nghiên củu quy hoạch lãnh thổ
Thời Pháp thuộc, các nghiên cứu về quy hoạch lãnh thổ cho mục đích quân sự và
khai tháo tài nguyễn chỉ dừng lại ở nghiên cứu tự rhiên, để cập chưa nhiều đến vai trỏ của các yêu tổ xã hội Công trình tiêu biểu trong thời kỷ này là nghiên cứu của
các nhà khoa học Pháp như I Son (1925), Ch Robequin (1929) hoặc của Dobi
10
Trang 22(1950) Sau dé, với những đóng góp của các nhà địa lý lão thành Việt Nam các
công trình ứng dựng địa lý tổng hợp trong quy hoạch lãnh thổ có thể kế đến là:
“Thiên nhiên Việt Nam ” (1ê Bá Thảo, 1977) [64], ^
Tiệt Nam ~ lãnh thô và cá ving
địa lý” (Lễ Bá Thảo, 1998) [6S]; “Phương pháp luận và các phương pháp nghiên
cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và quy boạch lãnh thể" (Vũ Tự Lập, 1982), “TỔ chức lãnh thổ vùng kinh 1é trong diễm miền Trung" (Lưu Đức Hồng chủ nhiệm), "Xác định cơ cầu kinh tế lãnh thô theo hướng phát triển có trọng điềm ứ
Việt Nam" (Ngõ Doăn Vịnh và Nguyễn Văn Phú, 1998) [103]
Tiên cạnh đó, còn nhiều đề tài luận án tiên sĩ đã bảo vệ thành công ở trong nước có liên quan đến vấn dé này như: “A'ghiên cứu sử dụng hợp lí lãnh thổ nh
Sơn La kh có công trình thủy điện trên cơ sở phân tích cảnh quan" (Lê MỊỹ Phong, 2001) [58]; “Nghién cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh l
nông, lâm nghiệp bên vững ở huyện ving cao A Ludi (Thừa Thiên ud)” (IIA Van
Hành, 2002) [28]; “Đảnh gia ting hop mdi trưởng tự nhiền phục vụ qiạ hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp tỉnh Lai Châu" (Lê Thị Ngọc Khanh, 2002) (424,
“Nghiên cứu cảnh quan sinh thai dai ven biên đồng bằng sông Hồng phục vụ cho
việc xứ dụng hợp lý lãnh thổ” (Pham Thé Vĩnh, 2004) [100], “Nghiên cứu điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ sử dụng hợp Lý lãnh thổ lưu vực sông Ba đ3ùi Thị Mai, 2010) [SU], “Mghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyễn thiên nhiên và bảo vệ môi trường tính Quảng Bình" (Trương Thị Từ, 2013)
|90], “Cơ sở địa iý của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và báo vệ mỗi trường huyện Kỳ Anh, tính Là 1ml?" (Nguyễn Quang Tuân, 2013) [B3], “Nghiên
cứu xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển kinh tê và sử dụng hợp lý tài nguyên
huyện Quảng Ninh, tính Quảng Bình" (Lrần Anh Tuấn, 2013) [88], “Cơ sỡ cảnh quan hạc cho việc sử: dụng hợp lý tải nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
3014) [55];
“Cơ số địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tính Quảng
Nam” (Bui Thi Thu, 2014) [73]
trong phat trién néng lam nghiép tinh Ha Tinh” (Nguyễn Minh Nguyệt
Nhu vay, các nghiên cứn về quy hoạch lánh thể chú trọng tới bố trí các không gian phát triển kinh tế cho từng vùng, lãnh thỏ phủ hợp với tiểm năng va thé mạnh của vùng đó trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp các đặc điểm tự nhiên và nhân
11
Trang 23văn Cơ sở khoa học của nghiên cứu quy hoạch lãnh thỏ cũng chỉnh là nghiền cửu,
đánh giả tôi
sụ thể với gác cấp phân vị phủ lợp, trong đó vai trò tác động của cơn người ngày
hợp các điều kiện tự nhiên và tải nguyên cho từng vùng, từng lãnh thổ
cảng dược nhân mạnh
b) Nghiên cửu cầu trúc, chức năng và giá trị của các cũnh quan văn hỏa,
cảnh quan tự nhiên [ãnh thỗ Việt Nam
Nghiên cứu cảnh quan học ứng dụng lá bước tiếp theo của nhiệm vụ điều tra
cơ bản cảnh quan Theo hưởng này, đáng chú ý là công trình “Cảnh quan địa lý
miền Bắc Việt Nam” (Vũ Tự Tập, 1976) đã tìm ra những đặc điểm, quy luật phân
hoà của địa lý tự nhiên Việt Nam Dây là công trinh có giá trị về mặt lý luận, trong
đó tác giả cũng đưa ra một hệ thổng phân vị mà mỗi cấp có một chỉ tiêu riêng xác
định Khái muệm cảnh địa lý đượu vận dụng trong nghiên cửu cảnh quan lãnh thổ
'Việt Nam, phản ảnh được sự thống nhất, biện chứng trong các quy luật phân hoá địa đới và phi địa đới trong tự nhiên lánh thổ Việt Nam [47]
Từ sau 1980 cho đến nay, nhiều tác giả dã đi sâu nghiền cửu cảnh quan cả về
ly {oan va van dụng vào thực tiễn các vùng, miễn lãnh thê Việt Nam Có thể kề tới Tnột số công trình Liêu biếu: “Nghiễn cứu xây dung bản đồ cảnh quan lãnh thố Liệt
Nam” (tập thể tác giả thuộc Trung tâm Địa lý tự nhiên, 1993) |4B, “Cơ sở cảnh
quan học của việc sứ dụng hợp Ì} tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh thể môi
bường Uiệt Nam” (Phạm Hoàng Hải và cộng sự, 1997) [22], nghiên cửu các nguyên tắc và hệ thông phân vị cảnh quan Việt Nam (Phạm Hoàng Hải, 2060) |18|
Tiếp tục nghiên cửu theo hướng này, Pham Lloang 114i (2006) đã công bố một số
công trình vẽ "Nghiên cứu Âu dạng cảnh quan Việt Nam, phương pháp luận và một
SỐ kết quả thực tiễn nghiền cứa" và “Phân vùng sinh thái cảnh quan ven biên Việt
Nam để sử dụng họp Ïý tài nguyên, bảo vệ môi trường" [16, L7] Trong, các công trình này, tác giả đã đưa ra các hệ thông phân loại phù hợp với lừng phạm vì lãnh
thổ và mục đích nghiên củu, đẳng thời đã cưng cấp những vấn đẻ lý luận và phương,
pháp luận nghiên cứu cảnh quan các vùng lãnh thổ Việt Nam ở nhiêu khía cạnh khác nhau
Từ những năm 90 thế kỹ XX, tại Việt Nam đã bắt dầu có một số nghiên cửu
cảnh quan nhân sinh với quan điểm, phương pháp luận, xác định đối tượng nghiên
12
Trang 24cứu hoặc hệ thống phản loại lý thuyết khá rõ Các tác giả tiêu biểu cho hướng
nghiên cửu nảy như Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Lloang Hái, Nguyễn Văn Vĩnh,
Nguyễn Cao Huận, đầu thừa nhận sự hiện hữu của cânh quan nhân sinh đưới lác
động của con người Tuy chưa phải là những nghiên cửu ứng dụng cụ thể, song những công trình nay đã đóng góp về quan điểm, phương pháp luận cho nghiên cứu
cônh quan nhân sinh ở nước ta Lý huận về ảnh quam whim sinh da được áp dụng,
cho các lãnh thổ eụ thể: nghiên cứu, đánh giá thực trạng và biến đổi cảnh quan nhân
sinh tại tỉnh Kơn Tum (Nguyễn Dăng Hội, 2004) [3⁄4]; động lục biến đổi của các
cảnh quan tự nhiên và cảnh quan van hoa lãnh thổ cấp huyện miễn nữi tại Sa Pa,
Lao Cai (Nguyễn An Thịnh, 2014) [68]
c) Nghiên cứu phát triển bên vững cũnh quan trong bỗi cảnh đã thị hóa
Trong những năm gần đây, nghiên cứu cônh quan phục vụ sử dụng hợp lý
tải nguyên thiền nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bên vững ngày cảng được
các nhà khoa học quan tâm, xu hướng nghiên cứu cảnh quan đã được áp đụng cụ
thé cho từng lãnh thổ thuộc các miễn, khu, tỉnh ở nước ta Từ những năm 1990,
Pham Hoàng Hải đã thục hiện các công trình nghiên cửu về đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên lánh thể nhiệt đới âm, giỏ mùa đãi ven biển Việt Nam cho mục dich phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và bảo về môi trưởng (Phạm lloàng Hải, 1990) [20]; đánh giá tổng hợp các điểu kiện tụ nhiên và tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới âm, gió mùa Việt Nam cho mục
dich phát triển sân xuất và bão vệ môi trường (Phạm Hoàng Hải, 1993) | 19|; cơ sở
cảnh quan học của khai thác các yếu tổ tự nhiên trong quy hoạch xây dụng đồ thị
Việt Nam (Doãn Quốc Khoa và cộng sự, 2007) [42], cơ sở sinh thái cảnh quan
trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bên vững (Nguyễn An Thịnh,
20116) [69]
Tiên cạnh đó, định hướng “sinh théi hoá cảnh quan học” đã trở thành chủ đạo
trong nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới phát triển bên vững cônh quar nghiên cứu girl tới cảnh quan vùng gỏ đối Quảng Bình (Nguyễn Văn Vĩnh, 1996) [98]; nghiên cứu cảnh quan sinh thai dai ven biển đồng bằng sông TIồng (Phạm Thế
Vĩnh, 2007) [39], phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Sa Pa, tinh Lao Cai Wer n An Thịnh, 2007) [71]; nghiên cứu và xáo lập cơ sở khoa học cho việc sử
13
Trang 25dung hop lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bổn vững vúng nủi đá vôi Ninh
Bình (Trương Quang Hai, 2008) [23], nghién cia lý luận và những ứng dụng của sinh thải cảnh quan trong mỗi trường nhiệt đói giỏ mùa Việt Nam (Nguyễn An Thịnh, 2013) [70], nghiên cứu đa đang nhân văn và đa đạng cảnh quan lãnh thổ
miển múi (Nguyễn An Thinh, 2014a) [68] Ngoài ra, có nhỉ
công trình ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thông tín địa lý (G18) để nghiên cứu, đánh giả cảnh quan
phục vụ các rane đích phái triển kinh tế xã hội
Tóm lại, sử kết quä tỗng quan các công Đình nghiên cứu trong trước liên quan tới luận án, có thể rútra một số nhận xét như sau
- Tai Việt Nam, nhiều công trình nghiền cứu tiên cận địa lý trong định hướng
phát triển bên vững được thực hiện theo phương pháp luận cảnh quan học phục vụ mục tiêu sứ dụng hợp lý tải nguyên, báo vệ môi trưởng, Cảnh quan học, thực chất là nghiên cửu địa lý tự nhiên tổng, hợp cho một lãnh thể quy mô địa phương đã giúp các nhà nghiên cửu giải quyết được vẫn đề về phản hóa cảnh quan lãnh thổ dựa trên các tiên chỉ về điều kiện Lự nhiên và tải nguyên thiên nhiên - những nguồn lực cơ tần để phát Iriển nên kinh tế và định hướng bão về môi trưởng,
- Không có nhiều công trình nghiên cứu cânh quan lại Việt Nam định hướng
bão vệ hoặc phát triển giá trị của các cảnh quan văn hỏa trong hoạch định lãnh thổ
Các công trình nghiền cứu mới chỉ đừng lại ở nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng về
nhân sinh và văn hóa của cânh quan Trong khi đỏ, định hướng bão vệ cũng như
phát triển các giá trị văn hóa - xã hội trên các cảnh quan con chưa được chú trọng,
thích đáng
- Là một quốc gia đang phát triển, trên lãnh thổ Việt Nam đang điển ra quá trình đỏ thị hóa mạnh mẽ, gây ra nhiều hệ lụy về kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, các công trình tiếp cận địa lý nghiên cứu cảnh quan trang khu vực đang đô thị hóa hiện tại chưa giải quyết thỏa đáng mi quan hệ tổng hỏa giữa chức năng và giá trị các cảnh quan được lựa chọn cho phát triển kinh tế, xã hội, văn hoa hay bảo
vệ mỗi trường Hơn thẻ nữa, việc chú trọng đến các cánh quan văn hỏa với những di sản dặc sắc trong các khu vực đỗ thị hỏa nên được xem là van dễ cần dược nghiên
clu nghiém tie trong giai đơợn Tiện nay
14
Trang 261.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến khu vực Sơn Tây - Ba Vì
Với đặc điểm diều kiện tự nhiên, tài nguyễn thiên nhiên, kinh tế - xã hội, văn hỏa vô cùng phong, phú, da dạng, gắn với những truyền thuyết và những danh
nhân trong lịch sử, khu vực Sơn Tây - Ba Vi đá được lập trung nghiên cửu trên
hiểu lĩnh vực
Một số công trình nghiên cứu vẻ đặc điểm địa chốt, địa hình được nghiên cứu trơng Sơn 7ây tĩnh địa chỉ mỗ 1ã về đặc điểm điều kiện tự nhiên, điều kiện kimh
tế xã hội và văn hóa của Sơm Tây (trước kia vốn thuộc trân Sơn Tây) (Phạm Xuân
Dộ, 1941) [15], nghiên cửu dic điểm dia chat, địa mạo cụ thể tại khu vục Sơn Tây -
Tâa Vi trong mỗi quan hệ với cấu trúc lãnh thổ thành phé [la Néi (Dang Van Bao,
2003; Vũ Văn Phải vả cộng sự, 2011) [4, 54]
Đặc điểm vẻ khi hậu, thủy văn, thổ nhưỡng kia vực Sơn Tây - Ba Vì được
dé cập khái quát trong các công trình nghiên cứu cảnh quan miễn Bắc Việt Nam
(Vũ Tự Lập, 1976) [47], khí bậu Việt Nam (Phạm Ngọc Toán và Phan tất Đắc,
[89] Theo dó, khu vực Sơn Tây - Ba Vì có những tiểu vùng khí hậu với đặc trưng,
nhiệt ẩm khác nhau Ngoài ra, côn có một số nghiên cứu khác đã điêu tra tải
nguyên đất, rừng, khí hậu tại tỉnh Hà Tây (cũ), Hòa Binh và Sơn La, góp phân
nghiên cứu bão tốn cây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì (Trân Văn Ơn, 2003) [64],
đặc điểm khu hệ thủ Ba Vì (Phi Mạnh Hồng, 1994) [33]
14 vùng đất giàu có về các giá trị xã hội, lịch sử và văn hóa nên khu vực Son
Tây - Ba Vì đã đuạc quan tâm nghiên cứu với các công trình tiêu biểu: nghiên cứu
hệ thông một số đi sản văn hoá vật thể và phi vật thể của vùng Sơn Tây - Xủ Doài (Kiên Thu Iioạch, 200) [32], nghiên cứu những giả trị kiến trúc đặc sắc của các ngôi định cỗ Ba Vị (Tạ Quốc Khánh, 2005) [41], nghiên cứu truyền thuyết và lịch
sử núi Ha Vì gắn với Đức Thanh Tản (Quang Minh và cộng sự, 2008) [53], nghiên
cửu các truyền thuyết văn hóa gắn với đặc diễm tự nhiên (Đoản Công Hoạt, 2010)
[31], nghiên cửu truyền thông vả di sản văn hóa thị xã Sơn Tây (Lưu Minh Trị, 201) |801
Trang 27
tiểm năng vẻ các nguồn lực tự nhiền va nhàn văn của khu vực Son ‘Tay - Ba Vị phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội công đã được để cập đến
trong nhiêu công trình: Nghiên gím các điều kiện lự nhiên, khí hận, đôi đai, cho
phát triển đồng cö phục vụ quy hoạch vúng, chăn nuôi gia súc (Nguyễn Đăng Khôi, 1971) [48], khai thác các yếu tế tự nhiên, văn hóa phục vụ phát triển đu lịch tụ nhiên (Đăng Duy Tợi, 1992) |49J, lô chúc lãnh thổ phục vụ phát triển du lịch cuối
tuần (Nguyễn Thị Hải, 2001) [27], Bên cạnh đó, còn có các nghiên cửu đánh giá
điều kiện tự nhiên cho các mục đích phát triển khác nhau: nghiền cứu địa mạo cho
quy hoạch mở rộng đô thị Hà Nội về phía Tây; tải nguyễn địa chất và địa mạo phục
vụ phát triển kinh tế địa phương (Dang Van Lao, 2003, Dặng Văn [3áo và cộng sự,
2010; Vũ Văn Phái và cộng sự, 2011, Tạ Hòa Phương, 2013) [1, 5, 56, 61] Theo
thưởng đánh giá địa lý tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ môi truờng, Phạm Quang Tuân và cộng sự (2013) đã phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, phục vụ cho phát triễn một số cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp và phái Iriển không gian đô thị tại các huyện Ba Vì, Thạch Thất và thi xf Son Tây [#4] Bên cạnh đó, con cỏ một số công trình nghiên cửu về đa dạng và bão
vệ cảnh quan khu vực phía tầy thành phố Hà Nội (Phạm Quang Tuân và cộng sự,
2012) |86, 87] Tuy nhiên, các công trình này chưa dê cập sâu dến vai trò của yếu tố
vin hỏa trong thánh tạo cánh quan khu vực; giá trị văn hóa cửa các di tích lịch sứ
cũng chưa được quan lâm trong định hướng phát triển khu vực và trong quả trình
đô thị hóa của thành phỏ Hà Nội
Ngoài ra, còn có các tải liệu vẻ quy hoạch báo vệ mỗi trường thành phô Sơn
'Tây đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (Viện Khoa học Kỹ thuật và Môi
trường, 2009) [97], quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng dat 5
nm 2011 - 2015 thị xã Sơn Tây (Viện Quy hoạch vả Thiết kế Nóng nghiệp, 2010)
199], quy hoạch tổng thê phát triên kinh tế - xã hội huyện Ba Vì đến năm 2020, dinh hưởng dến năm 2030 (UBND huyện Ba Vi) [92]; Quy hoạch phát triển nông nghiệp
huyện Ba Vì dến năm 2020, dinh hướng đến năm 2030 (Viện Quy hoạch và Thiết
6 Néng nghiép, 2012) [98], Quy hoạch tổng thẻ phát triển kinh tế - xã hội thành
phố Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 |75|, Các báo cáo trên đã
cho thấy khu vực Sơn Tây - Ba Vì đã và đang phát triển rất năng động và toàn diện
16
Trang 28trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội; các định hướng phát triển các
ngành, nghệ trên dịa bàn nghiên cứu cũng dã dược xây dựng theo quy hoạch chung
của thành phó Hà Nội
Nhìn chúng có thể thấy các công trình nghiên cứu trên có giả trị cd vé mat
khoa học về thực tiểu, đặc biệt ở khia cạnh là tư liệu, tải liệu tham khảo quý giá chơ thực hiện luận án Những nghiên cứu trên chủ yêu khai thác các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên, văn hóa hoặc xã hội phục vụ cho phát triển các lĩnh vục kính tế,
kinh tổ, xã hội và bảo vệ môi trưởng, nhưng chưa lảm rõ được vai trò đặc biệt quan
trọng của yêu tổ nhân sinh, yêu tổ văn hóa trong hình thành các đặc điểm và chúc
năng cảnh quan Có thể thảy nghiên cửu, phân tich các cảnh quan tự nhiên và cảnh
quan văn hóa tại khu vục Son Lây - Ba Vì trong tiến trình đỏ thị hóa hiện nay là
một vẫn đẻ cấp thiết, xuất phát từ thực tiễn, đây cũng là vấn để nghiên cửu hoàn toàn mới, chưa từng được để cập tới trong một công trình nghiên cứu nảo cho tới thời điểm hiện my
4.2 LY LUAN VE XAC LAP CO SO BIA LY CHO PHAT TRIEN BEN
VỮNG TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ HÓA
1.2.1 Lý luận về định hướng phát triển bền vững khu vực đồ thị hóa
Thuật ngữ phát triển bên vững lần đâu tiên được sử đựng trong bản “Chiến lược Bảo tân Thế giới" (World Conservation Strategy) do Lién minh Bao tổn Thiên nhiên Quốc tế (TƯCN) đề xuất năm 1980, nhấn mạnh tính bên vững của sự phát
triển vẻ mặt sinh thái, kêu gọi việc bảo tên các tài nguyên sinh vật Năm 1987, trong,
báo cáo “Tương lại chưng của chúng ía”, Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển Thể giới (WCID) đã đưa ra một định nghĩa vẻ phát triển bên vững là “sự phát triển đáp ứng được như cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thé hệ tương lai trong việc thóa mãm các như cầu của chỉnh họ” Nội hàm của phát triển bên vững sau dó được tải khẳng định ở Hội nghị Rio - 1992 va duge bé sung, hoán chính tại Hội nghị iohannesberg nãm 2002: “Phát triển bên vững là guả trình phải triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và bài hòa giữa ba mặt của sự phát triển Đá là phát triển kinh lê, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Ngoài bà
Trang 29mặt chủ yêu này, cỏ nhiều quan điểm còn đẻ cấp dến khia cạnh khác của phát triển
bên vững như văn hóa và quan trịthể chế,
Tại Việt Nam, dòng hành với tầng trưởng kinh tế nhanh là đô thị hoá điển ra xuạnh mẽ, đã làm thay đổi cầu trúc không gian vả cơ câu sản xuất trong khu vực liệ
quã, cấu trúc, chức năng va các quả trình xảy ra trong khu vục đang đô thị hóa được
đặc trưng bởi tính phức tp cao, độ đa dạng lớn, có sự đan xen của cả khu đô thị cũ
và mới, khu ở nồng thôn, điện tích đất canh tác nông nghiệp vả phát triển lâm nghiệp Bên cạnh đó, những giá trị văn hoá vật thế và phi vật thế đặc sắc đại điện cho mỗi dịa phương; các di tích lịch sử, làng cd, cde giá bị văn hoá phú vật thể có
thê trỏ thành những điểm du lich hap dẫn, cũng đang bị đe đọa, thách thức sự phát
triển bên vững đối với các đô thị Việt Nam trong tương lai Định hướng phảt triển
‘én vững nói chung, phát triển bên vững các khu vực đang trong quả trình phát triển
đồ thị nói riêng, đã được để cập trong các chiến lược phát triển cấp quốc gia trong giai đoạn 2011-3020, điển hình nhất là Chiến lược Phát triển Bên vững Quốc gia, Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn và Chiến lược Phát triển Đồ thị
* Chiến lược phát trin bền vitng quốc gia giai đoạn 2011 - 2020
Chuẩn lược này đưa ra các mục tiêu cụ thể vẻ bảo đâm ổn định kinh lế, xây dựng xã hội dân chủ, kỹ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiền tiến, đậm đà bản sắc đân tộc, giảm thiểu các tác động tiên cực của hoạt động kinh tế
đến môi trưởng Trong bản chiến lược, đô thị hoá được nêu ra như là một trong, những động lực chính thúc đây phát triển bên vững lãnh thổ, do đồ thị và hệ thông,
đố thị là điểm tựa và bộ khung cho toàn bộ các kế hoạch phát triển Hệ thống đô thị
các cập trải đều trên các vùng lãnh thổ lạo ra các điểm tụa khác nhau làm hạt nhân (cục phát triển) thúc đẩy sự phát triển ra các vùng xung quanh Việc chuyên môn
heá các cựm đô thị khác nhau đựa trên tiếm năng cụ thể của từng đô thì để tao ra
- Về mặt kinh tổ: đám báo an nĩnh lương thục, phát triển nông nghiệp, nông
thôn bến vững với bốn quả Irình: (0 công nghiệp hôn, hiện đại hóa, Gi) dé thi hoa,
18
Trang 30(iii) kiểm soát đân số: và (iv) bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái Quá trình dô thị hóa, hiện đại hỏa nồng thên phái theo các tiêu chỉ xây dựng nông thôn mới, giảm
thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức séng val chat va tinh Dein
- Về mặt xã hội: định hưởng theo cáo khia canh sau: (i) phat triển bên vững,
các đô thị, xây dụng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao động theo vùng;
(1) phát triển văn hóa hải hòa với phát triển kinh tế; (111) Phát triển dỗ thị ôn định,
bên vững, trên cơ sở tô chức không gian phủ hợp; sử dụng hợp lý tải nguyên thiên
nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thai: va (iv)
oi trọng môi liên kết đồ thị - nông thôn
- VỀ mặt môi trường: Xây dụng cơ câu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với
từng địa bản ưu tiên, bảo đảm sử dung bên vững tải nguyễn đất, bảo vệ và phát triển
xừng, bão lồn vả phát triển đa đang: sinh học
Tắt cả các quan điểm, định hướng trong các chương trình, mục tiêu phát triển bến vững nêu trên lả nguyên tắc thông suốt trong quá trình thực hiện luận án Các nội dụng về phát triển bền vững ngành, địa phương, lĩnh vực được vận đụng, kết hop trong việc định lướng sử dụng bền vững các đơn vị và các tiểu vùng cảnh quan
khu vực nghiên cứu
* Chiến rực phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020
Chiến lược nảy nhân mạnh công tác quản lý phát triển đô thị mới và khu vực
phat triển đồ thị Các khu vực phát triển đô thị phải đâm bão kiến trúc cảnh quan phù hợp với diễu kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội của từng vũng, miền và dâm bảo các yêu cầu về báo vệ mỏi trường sinh thái, đất nông nghiệp vả rừng Phát triển đỏ thị đáp ứng yêu cầu chuyên địch cơ cảu lao động, phản bổ đân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn, giữa các vúng kinh tế xã hội Hên cạnh đó, ưu tiên sử dụng dất nông, nghiệp cho phát triển đô thị nhưng yêu câu đảm bảo an ninh lương thực [77]
* Chiến lược phát triển nang nghiệp nông thân giai đoạn 201 1 - 2020
Chiến lược này xác định các mục tiêu: (¡) xây dựng nên nông nghiệp phat
triển toàn điện theo hướng hiện đại, bên vimg, sẵn xuất háng hoá lớn, có năng suất,
chất lượng, hiệu quả vá khá năng cạnh tranh cao, däm bảo an ninh lương thực quốc gia cA trade mắt và lâu đải, và (1) xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội hiện đại [7]
Trang 31Theo đỏ, định hướng phát triển bản vững cáo lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chính được xác dịnh bao gồm:
- Sản xuất kinh đoanh nông nghiệp phát triển hiệu quả và bên vững theo hướng phát huy lợi thể so sánh, tăng năng suất, tăng chất lượng, tạo giả trị gia tăng,
đâm bão vệ sinh an toàn thực phẩm, bão vệ môi trường, đâm bảo an ninh hương,
thực, đáp tap nhu cầu ngày càng cao của nhân đân
- Điều chính cơ cầu phủ hợp xu hướng biển đổi nhu câu tiêu dừng theo mức tăng thu nhập của người đân, duy trì quy mô sẵn xuất lương thực hợp ly, dim bio nhu cầu an ninh lương thực cho mức din sé 4n định tương lai Đối với những cây
trồng mới trong tương lai mã thị trường có nhụ cầu như cây trồng làm nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học, cây trồng làm vật liệu xây đựng, làm giấy, gỗ và lâm sản, cây dược liệu, cần tiến hành trồng khảo nghiệm và sản xuất thử Nếu có triển vọng thỉ mở rộng sản xuất hướng vào những vũng kém thích nghĩ với các cày trồng, truyền thống hiện Lại
- Phát triển chăn muôi theo lợi thê của từng vùng sinh thái nhằm đáp img nhu cầu thị trường trong nước theo hướng sân xuất tập trưng công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường
- On định cơ cầu rừng sản xuất, phỏng hộ và đặc dựng Quản lý, sử dụng bên vững điện tích rùng tự nhiên và rừng sản xuất hiện có, thay thế các điện tích kém liệu quả bằng, rừng trồng cỏ năng suất cao Củng cố, phát triển hệ thông rừng đặc dụng, bảo tốn nguyên trang da dang sinh học, phát triển hệ sinh thái dáp ứng mục tiêu làng dầu vẻ môi trường và thực hiện các nhiệm vụ phổi hợp như du lịch,
xghiên cứu
hát triển bên vững nông thôn được định hướng rỉ sau:
- Phát động Chương trình mục tiêu quốc gia xây đựng nêng thên mới theo thưởng có kết cầu hạ tằng kinh tế xã hội hiện đại, cơ câu kinh tế và các hình thức tô chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, địch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dan téc; dan tri
được nâng cao, bảo vệ môi trường, Nội đung xây đựng nông thôn mới dựa theo Dộ
20
Trang 32Tiêu chỉ Quốc gia được quy dịnh tại Quyết định 491 và 342 của Thủ tướng Chính
phủ |74, 78]
~ Bão tốn và gìn giữ các dĩ tích lịch sử, truyền thống văn hóa, lập Lục
- Quy hoạch bề trí lại đân cu nông thôn gắn với quy hoạch xây dựng công, nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị ð các vùng,
Với vai trò là đô thị vệ tình và vành đai công viên xanh của thành phó Tà
Nội, khu vực Sơn Tây - Ba Vi dang chiu lac dng muạnh mố của quá tình phát triển
thành phố LIà Nội Cụ thể, thị xã Sơn Tây đang trong quả trình đô thị hỏa của thành phố Hà Nội và sẽ phải chịu những hệ lụy về vẫn đẻ môi trường sinh thái, sự thu hẹp
điện tích đất sản xuất nông nghiệp, các van đề an ninh xã hội và những tác động tiêu
cực đến báo tôn các nét văn hóa đặc trung Huyện a Vi chiu tac động của quả trình
đô thị hỏa trực tiếp của tú xã Sơn Tây và thủ đô Hà Nội Do đó, định hướng phát
triển bên vững cho một lãnh thổ đang trong quả trình đô thị hỏa hiện nay như khu
vực Sơn Tây - Ba Vì cần chủ trọng tới mội sô vẫn đề xau
- Phát triển bền vững kinh fÈ chủ trọng tới các lĩnh vực thế mạnh của địa
phương, trên cơ sở nguồn tài nguyên tự nhiên như nông nghiệp, du lịch Ngoài ra,
cân chủ trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các
chức năng chính của đô thị vệ tình Trong phát triển các ngành nghề nông nghiệp
cân đuy trì các không gian sản xuất vật chất cho xã hội, đáp ứng được nhu câu thị trường, da dạng hỏa cac ngành nghẻ, tăng chất lượng và hiệu quả sản xuất, bảo vệ,
cãi Hiện chất lượng môi trường vả tiết kiệm tải nguyên
- Phát triển bên vững văn hỏa, xã hội: duy trì, bảo vệ gắn với việc khai thác giả trị các di tích lich sử trong mồi quan hệ với việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong phát triên kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cửu
- Phái triển bền vững môi trường: khai thắc hợp lý và có hiệu quả tài nguyên
bồn vững cảnh quan hướng tới việc sử dụng hợp lý tài nguyên - cơ sở dễ phát triển
*kinh tế và bão vệ môi trường,
Trang 33Những vẫn đề nêu trên là những định hướng chủ đạo trong xác định cách tiếp
cận địa lý, thục chất là cách tiếp cân Lổng hợp các yếu tô địa lý lãnh thổ nhằm làm sáng, tỏ tim năng tự nhiên, tải nguyễn, tiểm năng về kinh tế, xã hội vả văn hóa dé
có thể đưa ra phương án định hướng phát triển bên vững cho khu vực nghiên cứu
1.2.2 Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu địa lý trong dịnh hưởng phát triển
bền vững Ichu vực đồ thị hóa
Địa lý học là một hệ thống các khoa học nằm ở giữa các khoa hạc tự nhiên
và khoa học xã hội, có nhiệm vụ không chỉ mô tả sự phân bé trong không gian mà
quan trọng hơn, nghiên cứu các quy luật, các mỗi liên hệ giữa tự nhiên và con
người, giữa xã hội và lãnh thổ, Vũ Tự Lập (2004) viết: “Khoa học địa Ïý dã từ mô
tả định tính tiên lên phân tích dinh lượng, từ việc nghiên cứu luận trạng chuyến
sang dự báo xu thế phát triển, từ mức chấp nhận thực tại sang đụ báo xu thé phát triển, giúp xã bội loài người từ mức chấp nhận thực tại sang mức tÖ chức lãnh thế của mình theo nguyện vọng tiễn hành sự phát triển kinh tễ xã hội bên vững một
cách chủ dộng cho hôm nay và cho cả thể hệ mai sau" |45]
Theo quan điểm chung của các nhà địa lý trên thế giới, hệ thống, các khoa học
dịa lý dược chia thành hai nhóm lớn la dja Jý # nhiễu và địa lý nhân văn (Bonnott,
2008) [109] Trong đó, địa lý tự nhiên bao gồm địa lý tự nhiên tổng, hợp (địa lý tự
nhiên đạn cương và cônh quan học) vả địa lý bự nhiên bộ phận (địa mạo học, khi hậu học, địa lý thủy văn, địa lý thế nhưỡng, địa lý sinh vật, cố địa lý ) Nếu như mỗi khoa học bộ phận nghiên cửu một thành phần riêng biệt của lớp vố dịa lý thi dia lý tự
Trhiên lổng hợp nghiên cứu lớp võ địa lý như là thể thống nhất và hoán chỉnh Địa lý nhân văn nghiên cửu vẻ các hoạt động của con người, cộng đồng và văn hỏa, chủ
trọng vào mỗi quan hệ không gian và thời gian và quy luật mả không gian địa lý chỉ
phối nhận thức, ý thức và hoạt động sáng tạo của con người (Jolmston và cộng sự,
2009) |122] Địa lý nhân văn nghiên cứu cách thức cơn người liên hệ với không gian, môi trường vật lý và môi trường xã hội mà họ sống trong đó, ý nghĩa của không gian
dối với dời sống, các quy ước xã hội chỉ phổi cộng đồng trong các môi liên hệ và giao
Trang 34tiếp trao đối Các chuyên ngành thuộc dia ly nhân văn bao gồm: dịa lý kinh tế, địa lý
chính trị, địa lý đân cư, địa lý văn hóa,
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, xác lập cơ sở địu lý học phực vụ
phat trién bén ving khu vic dang dé thi héa được hiểu là ứng dụng hệ thẳng các
nguyên lỳ khoa học, phương pháp luận và phương pháp nghiên cừu của dị lý te nhiên và địa Ệ nhân văn áp dụng cụ thế tại hhu vực nghiên cứu nhằm đạt được
các mục tiên hướng tôi phát tiễn bén vững của (Anh thẫ Dôi với khu vực Sơn Tây
- Ba Vi, các mục tiêu phát triển bên vũng cụ thẻ cần hướng tới bao gồm: bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, bảo tổn và phát triển rùng, xây dựng đẻ thị văn hóa gắn với đu lịch nghí đưỡng và báo vệ các d tích lịch sử, xảy dựng nồng thôn mới gắn với tảo tồn các đặc điểm văn hóa và phát triển đỏ thị sinh thái với nên nông nghiệp hữu
cơ lrong đó, định bướng không gian các hoạt động hình !Ê xã hội phục vụ cho
mạc tiêu phát triển bên vững được xác định là một hướng van dung hop ly thé nạnh nghiên cứu phân hóa không gian của các thực thể tự nhiên và kinh tế xã hội
cla dia ly hoc
Các nguyên lý khoa học của địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn được vận dụng,
tại lãnh thê Sơn Tây - Ba Vì nhằm giải quyết các vẫn dễ nghiên cửu như sau:
* Các nguyên [ý khoa học của địa lý tự nhiên
Đặc điểm phân bố không gian và đặc trưng ái lượng của các nhân tổ
Thành tạo cảnh quan được làm rõ với sự vận dung nguyên lý khoa họo của các &hoa
bọc địa lý tự nhiên bộ phận Phân tích liên hợp cáo dặc trưng về mẫu chat, dia hinh
và các quá trìhh địa mạo, chế độ khí hậu - thủy văn, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp phủ
sử dụng, đất nhằm lam rỡ đặc trưng, cúa các thành phân địa lý tạo nên các đơn vị địa tổng thể (cảnh quan) tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì
Kẻ tiếp theo bước nghiên cứu địa lý tự nhiên bộ phận, các nguyên lý khoa thọc của cảnh quan học được vận dụng nhằm giải quyết hai vấn đề khoa học sau:
- Nghiên cứu đặc điểm phân hóa tông hợp lãnh thô thông qua phân tích cảnh quan: làm rõ dặc trưng phân hỏa tổng hợp lãnh thổ khu vục nghiên cửu ö quy mô
địa phương trên cơ số vận dụng hệ thống phân loại cảnh quan, đặo đ
23
Trang 35phân vị, cấu trúc chức nắng của các dơn vi cảnh quan Từ đỏ, giúp làm rõ tính da
dang của cảnh quan đặc trưng biến đổi cảnh quan theo hướng phủ hợp với sự phát
triển kinh tế xã hội cúa khu vực
- Danh gia tiềm năng cảnh quan cho các mục tiêu phát triển kinh tổ: tiềm
năng chất lượng của cảnh quan được xác định bằng kết quá đánh giá cảnh quan cho các mục địch phát triển Các phương pháp đánh giá cảnh quan được vận đụng dé
xác định múc độ thích nghỉ sinh thải, mức độ thuận lợi của các đơn vị cảnh quan
đối với các công trình xây dựng và sự phát triển các cây trồng nông nghiệp Kết qua
đánh giá cảnh quan là một trong những cơ sở quan trọng góp phần đưa ra dink kbưởng không gian dựa trên dặc điễm phần hoa cảnh quan nhằm bó trí các ngành sắn xuất, kinh tế phủ hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và bão vệ môi
trường khu vực Sơn Tay - Ba Vi
* Các nguyên Uj khoa học cũa địa lý nhân văn
Đối với mục tiểu và nhiệm vụ nghiên cửa dược đặt ra của dễ tải luận án, zểu
chỉ vận dụng các nguyễn lý địa lý tự nhiên thì sẽ không giải quyẾt trọn vẹn được bài
toán về phát triển bên vững khu vực đang chịu tác động của quả trình đô thị hóa Vì
vậy, việc áp dụng các nguyên lý của khoa học địa lý nhàn văn trong quá trình thực
hiện luận án là cần thiết Gụ thế, các nguyên lý khoa học của địa lý kinh tả và địa lý văn hóa được lựa chọn dễ giải quyết các vấn dễ liên quan lới bên vững kinh tế và
‘bén vững xã hội - văn hóa
Các nguyên lý địa lý kinh tế dược van dụng nhằm giải quyết nhiễm vụ nghiền cửu về phẩm tích vị thế kinh tế, tổ chức không gian của các mảnh kinh tế nỗng
nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, trong đó chú trọng nhiều tới mô hình định hưởng không
gian phát triển kinh tê dựa trên hệ thống các tiều vùng chức năng được liên kết bởi
hệ thẳng hành lang và trục động lực phát triển kih tế xế hột Cụ thê đối với khu vực
Son Ta
- Ba Vì, định hướng phát Iriển các ngành: kinh tế được xác định trên cơ sỡ kết quả đánh giá thích nghỉ sinh thái cảnh quan đối với các cây trồng nông nghiệp, hiện trạng và quy hoạch các ngành kinh tế, trong, do hệ thông giao thông dược xem xót ở vai trò là trục động lực phải triển kimh tê nội ving và hên vùng,
24
Trang 36liên cạnh các nguyên lý địa lý kinh tế, các nguyên lý địa lý văn hóa cũng,
được lựa chọn nhằm làm
ảng tỏ quy luật hình thành và phát triển các đơm vị cảnh
quan văn hóa (cánh quan đồ thị vả cánh quan nông thôn) (Jordan - Bychkov và cộng,
sự, 1994) [123] Văn hỏa được thể hiện ở các di tích lịch sử, các hoạt động phát
triển kinh tế và sự biến đổi theo thời gian đã hình thành nên các giá trị đặc trưng của cảnh quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì Trong nghiên cứu cầu chủ ý đến các dang quan cu, cdc mô hinh sử dụng đât đai trong nỏng - lâm - ngư nghiệp Nhiệm
vụ xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bên vững khu vực Sơn Tây - Ba Vi tiếp
cận theo địa lý văn hóa đuợc ứng đụng trong phân lích các giá trị đặc sắc của cảnh
quan văn hóa trên cơ sở hệ thống các di tích lịch sứ được xếp hạng phân bố dang điểm trên các cảnh quan củng lịch sử khai thác lãnh thế
Tiếp cận của để tải góp phần kết hợp giữa nghiên cửu địa lý tự nhiên và địa
lý nhân văn trong nghiên cứu cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa giỗi quy
cáo vấn đề hiện tại và phát triển trong bối cảnh đô thị hóa Nội dung van dung
thưởng tiếp cân này tại lãnh thổ Sơn Tây - Đa Vì dược thể hiện cụ thể trong sợ dé tiếp cận địa lý (1Đnh 1.1) Trong sơ đỗ này, cáo vẫn để cân giải quyết đổi với khu vực đô thị hòa được xác định dụa trên các căn cứ tù thực tiến phát triển của địa
phương Từ đó, các nguyên lý khoa học của địa lý học được lựa chọn nhằm giải
quyết thỏa đáng các bài toán thực tiễn đặt ra Trong luận án, hướng tiếp cận địa lý
tự nhiên được vận dụng trước nhằm làm rõ sự phân hóa điều kiện tự nhiên của lãnh
thổ cấp địa phương - nên tảng quy định sự phân hóa về tài nguyên thiên nhiên, các
vấn đẻ mỗi trường, thực trạng phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Các kết quả
nghiên cứu lä cơ sở khoa học trợ giúp các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính
sách cỏ định hướng đúng đắn, phù hợp với thực tiễn phát triển và cáo định hướng quy hoạch của thành ph Hà Nội nói chung và khu vực nghiên cửu nói riềng,
tạ ow
Trang 37CAC VAN ĐỀ CÂN GIẢI QUYẾT CÁC NGUYÊN LÝ KHOA HỌC
BOI VOI KHU VUC BO TH] HOA CUA DIA LY HOC
Phân tích phan hỏa lãnh thế cấp
địa lý tự nhiên NHIÊN
1.2.3 Lý luận về bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan tự nhiên và cảnh
quan văn hóa trong khu vực đô thị hóa
Như đã đẻ cập ở trên, khu vực đang đô thi hóa có cầu trúc, chức năng và các quá trình động lực phức tạp; sư phản bố đan xen và tương tác phức tạp giữa các
cảnh quan tự nhiên, cảnh quan bị tác động và cành quan văn hỏa Đề giải quyết được vân đề lý luân vẻ định hướng bảo về, phát triển các giả trị của cảnh quan tự
nhiên và cảnh quan văn hóa trong khu vực đang đỏ thị hỏa, trước tiên can thống
nhất quan điểm vẻ cảnh quan tự nhiễn vả cảnh quan văn hỏa đặt trong bồi cảnh của
khu vực nghiên cứu.
Trang 38* Cảnh quan tự nhiên
Cảnh quan ty nhién (natural landscape), ổ tác giả cịn gọi là cảnh quan
phí nhận sinh (non-unthropogenic landscape), lan dau tiên được hà tự nhiên học vĩ
dại người Đức la Humbolt dua ra Theo đỏ, cảnh quan tự nhiên là một khu vực dược
đặt dưới sự điều khiên hiện tại của các lực tự nhiên và hầu như khơng chịu sự điều
khiển của cơn người lrong một thời kỳ kéo dài Mơi s
tác giã định nghĩa cảnh quan
tự nhiên theo mét sé hưởng khác nhau: “cảnh quan tự nhiên là cảnh quan khơng bị
ảnh hưởng bơi hoạt động phát triển của con người" (Westhoff, 1970), “cảnh quan
dia lý chưa bị tác động trực tiếp của con người” (Từ điện Elsevier về Địa lý, 2007)
Trong một mơ hinh của nhà địa lý nhân văn loa Kỷ lá Sauer (1925), cánh quan tự
nhiên được xem xét theo các nhãn tổ vả thành phần câu tạo chưa bị tao đồng của con
Trgười Các yếu tổ smhn học và plu simh học trong cầu trúc cơnh quan con được bie tin iguyên vẹn trong cảnh quan tự nhiên Iloạt động và biển đổi cảnh quan tự nhiên tuân
theo các quy luật tự nhiên mà hậu như khơng chịu ảnh hưởng của con người
Hiện nay, hệ thống các di sẵn thiên nhiên (natazaÏ herilage) cĩ các đặc trưng tương tự với cảnh quan tự nhiên được áp dụng rộng răi trong cơng tác quy hoạch lãnh thổ, chẳng han khu di saa thign nhién (natural heritage area), hé thong di san
thién nhién (natural heritage system) Theo Céng ước Di sẵn Thế giới, di sẵn thiên
it
nhiên được xác định bởi các đặc điểm về vật lý, sinh học, kiến tạo cĩ giá trị nổi
tồn cầu xét (heo quan điểm thâm mỹ hoặc khoa học; hoặc các đặc trưng về kiến
tạo, địa chất, địa lý tự nhiên và các khu vực cĩ ranh giới dược xác dịnh chính xác
tạo thành một nơi sống của các lồi động thực vật đang bị đe dọa cĩ giá trị ndi bat tồn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bão tổn Hệ thống nay cĩ vai trị quan
trọng trong bảo vệ da dạng sinh học, duy tri sức khỏe cúa các hệ sinh thải tự nhiên,
cũng cấp các địch vụ nghỉ đưỡng, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe con người và
cộng đẳng địa phương
* Cảnh quan văn hĩa
Từ năm 1966, nha địa lý Xê Viết Geraximov đã nêu ra quan điểm rằng,
nghiên cứu cơnh quan khơng nên chỉ bạn chế ở các cảnh quan tự nhiên chưa bị son người tác dộng dến, mà cịn ở các cảnh quan đã bị biến déi do con người Những, đổi tượng duce dé cap bao gém cảnh quan nhân sinh hoặc cảnh quan văn hĩa
37
Trang 39Nha dia ly nhan van Sauer ld ngudi co đóng góp quan trong nhát về tư tưởng,
va phat triển
nguyễn lý khoa học
cảnh quan văn hóa lại Hoa Kỷ Năm 1923,
Sauer phát triển các tư tưởng địa lý của trường phái Berk‹eley, để cập tới nhiệm vụ nghiên cứu địa lý vùng với các nội đíng trọng tâm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử:
Năm 1925, ông đưa ra một định nghữa về cánh quan văn hỏa: "Cánh quan văn hóa
được tạo thành từ một cảnh quan tự nhiên bởi mội nhúm văn hóa, trong đó vần hóa
là tác nhân, tự nhhền là môi trưởng và cảnh quan văn hóa là kết quả" [140] Trong, znô hình cảnh quan văn hóa của Sauer, tự nhiên đóng vai trỏ là môi trường xảy ra các
“hoạt động văn hỏa của cơn người Các cảnh quan tự nhiên cũng là yếu tổ trung gian,
chịu tác động của các nhân tô văn hóa theo thời gian hình thành cảnh quan văn hóa
Theo múc độ tự nhiên - nhân sinh, WesthofT (1970) đưa 1a ruột hệ thống
'phân chia cảnh quan gằm bắn mức
- Cánh quan tự nhiên: là cảnh quan chưa chịu tác động từ các hoạt động phát
triển của con người
- Cánh quan phụ lự nhiên: là cảnh quan có khả năng trở lại trạng thái bự
hiền ban đâu nếu loại trừ được các hoạt động phát triển đang điễn ra trên đó
- Cảnh quan bản tự nhiên: là cảnh quan bị hoạt động của can người làm biến
đỗi mạnh mẽ nhưng cón giữ nguyên ven một số yếu tổ tư nhiền
- Cảnh quan nông nghiệp: cảnh quan bị thay đổi tận gắc bởi hoại động phát
triển, trong đỏ các yêu tổ tự nhiên còn sót lại rất ít
Ixatrenko (1976) đưa ra một hệ thông phân chia cảnh quan khác Theo đó,
toàn bộ cảnh quan trên Trải Đất có thể được chia thành bến nhóm theo mức độ biến đỗi do tác dộng nhân sinh như sau:
- Cảnh quan nguyÊn sinh: bao gầm các cảnh quan cỗ, cảnh quan nguyễn thủy
“hoặc cảnh quan bão tân, thông bị tác động trực tiếp của con người
: cảnh quan bị biển đổi chủ yếu do hoạt động kinh tế của con người nhưng phân bố phân tán, quy mô nhỏ Những hoạt dòng này
thê phục hồi được
- Cảnh quan bị biên dỗi mạnh (cảnh quan bị phá hú): ác thành phần trong, cảnh quan bị khai thác mạnh đến mức khó có thể phục hỗi lại được Trong các cảnh
2
Trang 40quan này, da dạng cảnh quan vả da dạng sinh học cũng bị suy giảm Các hiện tượng,
khác kèm theo bao gồm muất rừng, thay đổi cân bằng nước, gia lắng hàm lượng các chất định đưỡng trong nước,
- Canh quan van héa (natural landscape}: là cáo cảnh quan được con người
biển đổi một cách hợp lý dựa trên cơ sở khoa học nhằm đáp ứng các quyền lợi của
xã hội Các cảnh quan nông [hôn và cảnh quan đô thụ hiện đại là rhững dang điển
hình của cảnh quan văn hóa Nhìn chung, cảnh quan vần hóa là cảnh quan bên vững, cung cấp nhiều địch vụ có lợi cho cả xã hội con người và tự nhiên, được con người mong muốn xây đựng và phát triển
Có thể nhận thấy không phải bắt kỳ cảnh quan nào bị con người biến đối
cũng là cảnh guan văn hóa Củnh quan được hình thành do những tác động cũa con
người tới cảnh quan tự nhiên được gọi chưng la cảnh quan nhần sinh Cdnh quan văn hóa cũng là cảnh quan bị biên đổi bởi hoạt động kinh tẾ của con người (điểm này tương tự với cảnh quan nhân sinh), zzơig có mục đích cụ thể, là kết guả của
những hoại động văn hoá lên cảnh quan tự nhiên, và cung cấp được những dịch vụ
cá lợi và có giả œ† gia tăng cho cả xã hội con người và thiên nhiên (Nguyễn An Thịnh, 2013) [70] Dây là cơ sở để xác định các cảnh quan văn héa trong nghiên cứu của luận án tại khu vực Sơn Tây - Ba VÌ
* Cânh quan đồ thị và đô thị hoa
Cảnh quan đô thị là “cánh quan địa lý đã đô thị hóa cé cau trúc và chức
năng liên hệ chặt chề với sự phát triển thành phố” (Từ dién Elsevier về Dia ly,
2007) Cánh quan đề thị được coi lả một dạng cảnh quan văn hóa được cái biến ananh nhất bởi loạt động của con người
Cảnh qua dõ Ứ dược hình thành do đỗ tị hóa, cụ thể là quả lrình mở rộng
mang lưới thành phả và phổ biến lải sống thành thị tập bung dân cư và đẩy mạnh
là chỉ tiêu xác định trình độ phát
các hoạt động kinh tẾ khác nhau trên lãnh tí
triển của một quốc gia (Nguyễn Ngọc Tuân, 2003) [81] Như vậy, dõ thị hóa là quá trình quan trọng nhất làm chuyển đổi muội cảnh quan thanh cant quan dé thi Qua trình này được biểu thị bằng xu thế tăng điện tích các loại đất phi nông nghiệp, tăng
quốc gia phát triển, đồ thị hỏa ở các nước dang phát triển xây ra nhanh hon va manh
xế hơn dưới áp lực cửa luỗng di đân Lừ nông thôn ra thành thị
2