1998 công bố xem [31, 33l về phương xây dưng chập suy rong thì một loạt œ trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân vì những lý do sau xem ˆIB]: trước tiên, các phương trình đó được
Trang 1PHUGNG TRINH VI PHAN VÀ TÍCH PHẦN
LUAN AN TIEN SI TOAN HOC
Hà Nội-2012
Trang 2LUẬN ÁN TIÊN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA LOC
PGS TS NGUYEN MINH TUAN
Hà Nội-2012
Trang 3Chương 1 Phép biến đối Hartley
1.11 Phép bién dai Fouvier tran RA ee
1.1.2 Phép bién đổi Fourier trên đoạn hữu hạn
1.9 Phép biến đối Hartiley ch
1.3.1 Phép biển đổi Hartley trên R”
1.22 Thép biển đổi Hartley trên đoạn hữu hạn
Chương 23 Phép biến đối tích phân dạng Fouricr đối xứng
3.1 Giải phương trình viphân
3.1.1 Giải phương trình vì phân thường
3.12 Giải phương trình đạo hàm riêng
3.2 Giải phương trình tích phản ¬
3.2.1 Phương trình tích phan dạng chập với nhân Hermite
3.22 Phương trình tích phân với nhân Toeplitz - Ilankel
Trang 4không gian các hàm ƒ bình phương khả tích Lebesgue trên l8,
với đuẩn |ƒlÄ = [If(e)fáx, và (iá) = Í /020g)áe
không gian các hàm ƒ liên tục trên IR# và triệt tiên tại vô cũng,
với chuẩn ||ƒ | = sup |ƒ()|
xe Bế
không gian các dãy số œ = {an}ucz thỏa, mãn
3 lan|? < +so với chuẩn |la|| — Ð ˆ |an|
không gian các dãy số bì chặn ø = {a„}„ez thỏa mãn
lim a, = 0 với chuẩn ||a|| = sup |aa|-
nce
InÌ>a=
a
Trang 5da thtic Iermite xéc định bởi
Trang 6BY tho! = We), co <2 cox (01)
Khi nghiên cứu các đao động của dây, màng mỏng, sóng âm, sóng tạo
ra do thủy triển, sóng đàn hồi, sống điện trường, dần đến giải phương
trình truyền sóng sau (xem |10, 15, 47 )
Trong co hoc lượng tử, xung lượng của các hạt cơ bản được biểu diễn qua
phương trình tích phân Iredholm sau (xem [1, 12])
2g) = [ Ko)eb)4 (03)
Mot vin dé dit ra 1A di tìm lời giải cho các phương trình vi phân, tích
phân do các vấn đề của khon học và công nghệ đưa đến, Có rất nhiều
"hướng tiếp cân dựa trên nhiền lý thuyết toán học khác nhau trong vide
giải quyết vấn để trên như: chỉ ra điều kiên vồn tại và đuy nhất nghiệm,
sự ổn định nghiệm; giải tìm nghiêm đúng, nghiệm gần đúng, nghiệm suy
rong, v.v lYong số đó, việc sử dụng các biến đổi tích phân để giải các
phương trình kể trên ra đời rất sóm và liên tục phát triển cho đến tân
ngày nay Có vai trò đác biệt quan trong trong lý thuyết này phải kể đến tric hét 1A bién déi Fourier, Fourier sine, Fourier cosine, Hartley, tiếp theo là biến đổi Laplace, biến adi Mellin, sau đó là các biến đổi Hankel,
Trang 7thế kỉ trước, không eó nhiều chập liên kết với các biến đổi tích phan được xây dựng Cho đến khi những kết qmả của Kakichev V.A (1967)
và Kakichev V.A., Thao N X (1998) công bố (xem [31, 33l) về phương
xây dưng chập suy rong thì một loạt œ
trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân vì những lý do sau (xem
ˆIB]): trước tiên, các phương trình đó được thay thế bởi các phương trình
đại số đơn giảu, cho phép chúng La tầm nghiệm là các biến đối Kourier của hàm Nghiệm của phương trình ban đầu sẽ thu dược thống qua biến
dỗi Fourier ngược Thứ hai, biếu dải Rourier là nguồn gốc ban đầu để xác
định nghiện cơ bản, mmắnh họa cho ý Lưởng xây dựng hàm Green sau này
Thứ ba, biển đối Pourier của nghiệm kết hợp với dịnh lý chập cung cấp
mặt cách hiển diễn nghiệm tường minh cho bài toán biên ban dầu
Các biếu dổi Fourier cosine, Fourier sine trén R¢, Fourier, Fourier ngược và các biến dối Hartley lin lugt duge dink ughia troug khong
gian 1¡#“) như sau (xem [6, 7, 39, 41, 47]):
Trang 8đổi Fourier cosine và Pourier sine trên IRỶ là,
F=T,—iT, FAUST, | #12,
HHTTc—1;, Hạ— 1,— Tạ,
Hiéu này đã đưa đến cha chúng tôi ý tưởng xét các biến đổi tích phân
Tay — aT, | bT,, a,bE€ C,
gọi là các biến đổi tích phân dang Fouricr Trong số này, các biến đổi Tlartley có một số ưu điểm nhất định như: Chúng đóng vai trò quan trong trong xử lý tín hiệu, xử Iý ảnh, xử lý âm thanh (xem |6, 7 8, 38, 37, 52|)
Thí tính toán số với hàm nhận giá trị thực thì các biến đổi Hartlcy nhanh
hơn biến đổi Fourier vì biến déi Iartley của một hàm nhận giá trị thực
là một hầm nhận giá trị thực, trong khi biến đổi Fouricr của một hàm
nhận giá trị the có thể là một hàm nhận giá trị phức Theo Vĩ dụ 1.9,
(Ai fy) — Par (Ha f)(a) — ear
So với các biểu di Fourier cosine, Fourier sine thi các biến đổi Hartley là
khả nghịch trong khi các biến đổi Fonrier eosine, Fourier sine lại không khả nghịch rong cuốn sách về phếp biếu dỗi tích phân eta mink (xem 39]), Olejniceak K J đã viết: "có lẽ một trong những đóng góp giá trị nhất, của Hartley là một biến đổi tích phân đối xứng được phát triển khởi
dầu Lừ những vấn đề truyền Lãi sống điệm thoại Mặc dù biến đối này bị
lăng quên gần 40 năm, nhưng nay nỗ dã dược nghiêu cứu lại trong thập
ký qua bởi hai nhà toán học Wang và Bracewell - những người dã tạo ra
lý thuyết hấp dẫn về dễ tài này".
Trang 9Với những lí đo trên, chúng tôi hựa chọn đề tài "Phep bién déi tích phan dụng Fourier nà tứng dụng giải một số phương trình vì phân uà tích phan"
2 Mục đích, đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Mục đích của luận án là đi nghiên cứu những tính chất toán tử, xây đựng chập sny rông liên kết với các hiến đổi Hartley cùng với hàm trọng Hermite va khong só ham trong Sit ding chúng để giải một số phương
trình ví phân và tích phân trên miền võ bạn Song song với các phương,
trình xác định trên miền võ hạn là các phương trình xác định trên miền
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc trưng đại số của các biến đổi tích phân Từ đó, tìm ra biến đổi ngược và đi ngược từ đắng thức nhân tử hóa để xây dựng chập, chập suy rộng liên kết với các biễn đổi tích phân Đối với mỗi biến
đổi tích phân chúng tôi xây dựng bộ bốn chập mà nhân của chúng có dang
[+ 1) + fŒ — ) + ÍT# +) — —#)|ø(0),
[ƒ(œ +) + ƒ(— 9) — ƒ= ae — lot),
[/(w + w) — fle-g) + f-e +9) + f-2—- glow),
[Feta + flr wt fee +a) + fe Mew)
Do đó, các tích phần có dạng
THd+£ 080080
đều biểu diễn được qna các chập trên Nhờ vậy, chúng tôi đã đưa phương
trình tích phân với nhân Toeplitz-Hankel về hệ phương trình tuyến tính
"Từ kết quả của đại số tuyến tính và biến đổi ngược, chúng tôi đưa ra điền
kiên cần và đủ để phương trình có nghiệm và công thức nghiệm tường minh.
Trang 104 Cấu trúc l
Luan ấu gồm phầu mở dầu, ba chương, kết luậu và phụ lục:
m án và các kết quá
Chương 1 trình bày một số tích chất cơ bản của biến đổi Eourier Lrên I#
và biếu đổi Fourier trêu doan hitu han Xay dung chap, chập suy rộng liên kết với các biến đổi Hartley cùng với hàm trọng Hermite và không
có hàm trọng, Định nghĩa các biến đổi Haruley trên đoạn hữu hạu và xây
dựng chập, chấp suy rộng liên kết với các biển đổi Lích phân này
Chương 2 dưa ra một déi tich phan dang Fourier méi T Ching minh
mật số đặc Lrưng đại số của nó như:
+ 7 là biểu đối đối xứng và không uniua
+ 7! có đã thức đặc trưng là (0) — 5 +4
+ 7 không thỏa mãn dẳng thức Parseval
+ T thỏa mẫu hệ thức bất dịnh Heisenberg
+ 7 biến một hàm nhận giá trị thực thành một hàm nhậu giá trị thực
+ T la todn Lữ khả nghịch với toán Lữ ngược
TO) = re folly Xây dựng chập suy rộng liên kết với các biến đâi Hartley, T' cùng với hầm
cos(y€) 1 sin(w)|đỆ,
trong Hermite va khang cd ham trong
Chương 3 sử dụng các kết quả thu được ở Chương 1 và Chương 2 vào giải
một số phương trình vì phân và tích phân nhĩ: phương trình xác định độ
lệch đứng của dằm, phương trình xác định độ võng tĩnh của dầm, phương
trình truyền sóng, phương trình khuếch tán, phương trình 5chrödingcr,
phương trình tích phân dang chặp với nhân Tocplitz - Hankel, nhan chita các hàm Hermite Hên cạnh đó, chúng tôi còn sử dụng phần mém Maple
để giải nghiệm tường mình cho một số phương trình đã xét Đặc biệt, với
công cụ là chập suy
ông liên kết với các biến đổi Hartlcy hữu han mà
một lớp phiơng trình tích phân Toeplitz-Hamkel san (xem [48]}
Ap(x) | if [p(z — 9) 1 q(œ 1 viledy = Fla), (0.5)
có thể giải và thu được nghiệm ở dạng chuỗi Phương trình này có rất nhiễn ng dung trong các lĩnh vie khác nhau như lý thuyết tấn xa, lý
ant
Trang 11thuyết động lực hạc chất lỏng, lý thuyết lọc tryến tính, trong nghiên cứu
các va chạm đàn hồi, tán xa khí quyển, động lực học khí loãng, (xem
1, 2, 5, 12, 17, 18, 30, 39, 47, 48]) Ngoại trừ một số trường hợp đặc biết đối với nhân “Toeplitz ø và nhân Hankel ø, bài toán tìm nghiệm đóng cho
phương trình (U.5) tổng quát cho đến nay vẫn là bài toán mổ,
5 Ý nghĩa của các kết quả
Luận án đưa ra một cách tiếp cận khác trong việc nghiên cứu các biển đổi tích phân Đó là dựa vào các đặc trưng đại số của các biến đổi tích phân Theo cách tiếp cận này thì các biến đổi tích phân được phân loại
đựa theo đặc trưng đại số của nó Nhờ đó, luận án đã đưa ra một biến
đổi tích phân mới 7' có một số đặc trưng đại số khác với các biến đổi tích
phân đã biết Hy vọng, chúng ta sẽ tìm được các ứng dụng mới cho biến
đổi này Với chap liên kết với các biến đổi Hartley hữu hạn, luận án đã
trả lời được một phần của bài toán mở (0.5) Các kết quả của luận án
góp phần làm phong phú thêm lí thnyễt về phép biến đổi tích phân và
phương trình tích phân
Nội dung chính của luận án dựa trên các công trình khoa học đã công,
bó, liệt kê ở mục "Danh mục công trình khoa học của tác giả liên
quan đến luận án", các kết quả này đã được báo cáo tại:
+ §eminar Giải tích-Dại số, Trường Dại học Khoa học Tự nhiên - Dại
học Quốc Gia Hà Nội
+ Seminar ba mon Giai tích, Trường Đại học Khoa học 'Dự nhiên - Đại
học Quốc Gia Hà Nội
I Semimar bộ mồn Toán hoc tính toán, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Qnắc Gia Hà Nội.
Trang 12Chương L
PHEP BIEN DOI HARTLEY
1.1 Phép biến đổi Fourier
“Trong mục này, luận ấn trình bày lại một số kết quả liên quan của
biến đổi Fourier Các kết quả này đã được chứng minh chỉ tiết trong các
tài liệu trích dẫn Bởi vậy, luận án chỉ nêu kết quả mà không trình bày chứng minh
1.1.1 Phếp biến đối Fonrier trên Rf
Định nghĩa 1.1 ((41, 47]) Biên đổi Fourier của hàm ƒ được ký hiệu {P) và được xác định như sau:
FI) — of Hine hay, (1)
(2a): ¿m4
trong đó, ƒ là hàm thực hoặc phíc xác định trên I4,
Điều kiện đủ để tích phân (1.1) tồn tại là hàm ƒ thuộc 7¡(I#?) và Khi
dé anh Fourier cha ham f được miêu vã thông qua định lý sau
Dinh ly 1.1 (41, 47) Néu f © Li(R4) tha (Ff) 6 Cạ(R2) va
Trang 13rõ rùng f thuộc F+(R), những ảnh Fourier của ham f
Khi xét, biến déi Fourier trong không gian 8 thì nó là ánh xạ liên tục
từ 8 vào 8 và có ánh xạ ngược dược chỉ ra trong dịnh lý dưới
(ii) Bién đổi Fourier la ánh xạ tuyến tính, liên tục, 1 — 1 từ § lên 8,
F4— } tà ứnh zạ ngược của nó cũng liên tục
"Trong không gian £,(IR“), không phải biển đổi Fourier của hàm ƒ nào cũng tồn tại biến đổi ngược Định lý 1.3 đưới đây sẽ đưa ra điều kiện tôn
tại biến đổi ngưde đổi với biến đổi Fonrier của một hàm trong ”¡(R°)
Định ly 1.3 ((41, 47)) Néu f € £)(B"), (Ff) © £,(R4) va
fala) = ont [pte iy, er,
thi f(x) = f(a) hdu khdp noi trén 2",
Biến đổi tích phân
1
G zf g(ye™dy = ứng) bu
gọi là biến đổi Fourier ngược của hàm g
Định lý 1.4 (41, 4ï) Nếu Ƒ,g € (a(R9) Hà tiếu đẪ: Hel, phân (1⁄2) súc dịnh chấp liên kết edi hiếu đổi Fburier uà (hỗa mấu dũng thúc nhân
Trang 14Nhan xét 1.1 Ta biết tập các hàm Herinite {®a} là cơ sỞ trực giáo của LAR), va 8 uit mat trong ña(R2), Những điều này và Dịnh lý 12 gợi ý cho việc mổ rộng biếu đổi Eourier lên 22(182), và vấu để dược thực hiện
ở Dịnh lý 1.5 sau day
Định lý 1.5 (41, 47|) Tên tại duy nhất một đẳng cụ tuyén tinh PF:
Tạ(R®) + Lo(R*) théa man (Ff) — (Ff) với mọi ƒ € §
Phép mé réng F duve gợi là biến đổi Fouricr của ƒ € Fa(°) và ký
hiệu (Fƒ) vẫn được dùng để thay thể cho (Fƒ) Nhờ tính duy nhất của toán tử mỡ rộng #' nên ta có thể phát biểu lại định tý Plancherel một
Khi dé, khi k > +00,F(e,k) hoi bu theo chuẩn lối hàm (Fƒ)(+) của
La(R”) uà tương ứng ta cũng có
hội tụ theo chuẩn tới ƒ(x)
Sam đây là một số tính chất cơ bản của biến đối Fourier
Tính chất 1.1 (41, 47|) Biến đối Fourier của céc ham Hermite B(x)
1a (al, (a), nghia là
Trang 151.1.2 Phép biến đổi Eourier trên đoạn hữu hạn
Mục này sẽ trình bày khái niệm và một số tính chất liên quan của biển
đổi Fourier trên đoạn hữu hạn Đây là một công cụ để tìm nghiệm của
các bài toán biên ban dẫu xác định trên miền hữu hạn Biến đổi Fourier
sine hữu hạn được đưa ra bởi Doetsch (1985) Sau đó, một số tác giả
đã quan tâm và trình bày một cách tổng quất hơn như Rneitz (1938),
Koschmieder (1941), Brown (1944) va Roettinger (1947) (xem [15])
Định nghĩa 1.2 (bién déi Fourier hữu hạn, [3, 15, 43]) Biến déi Fourier hữu hạn của hầm /(z) dược ký hiệu #{ƒ(2)} và xác dịnh bai
217();(n) = of fale ™ dex = fla), n eZ, (14)
Điền kiện đủ để tích phan (1.4) tắn tại là ƒ € 74[—x,x] Theo bổ
dé Lebesgue - Riemann thi ảnh Fourier hữu hạn của hàm ƒ được mô tá
thông qua định lý sau đây
Dinh lý 1.6 (bổ (bể dé Lebesgue - Riemann, [3, 15 43) Nếu ƒ € 7|[—m, |
thi fn) € ca(Z).
Trang 16“Ta hiết các hàm
là cơ sở trực chuẩn của E;|—z, z] nên nếu ƒ € Ly —7, x] thi chudi Fourier
của hàm ƒ hội tụ về hàm ƒ trong La|—x.m| (3, 15, 43|) Nhưng khi
ƒ€ Li[—r,r] thì không phải lúc nào chuỗi Iourier của hàm ƒ cũng hội
tụ và khi hội tụ cũng chưa hẳn hội tụ về bàm f
Định lý 1.7 (J3, trang 88|) Cho ƒ € Là[—m, +] nà m„(ƒ) là tổng Ceaàro
của chuỗi lourier của hàm Ƒ Khi dé
TIệ quả sau suy trực tiếp từ Định lý 1.7
Hệ quả 1⁄2 (tính duy nhất) Nếu ƒ € Lạ[—m,m] va Ệ(n) — Ú sới mại
ne Z Ua Ƒ — 0 trong Eị[—n, ]
Khi ƒ là hàm Lrơn từng khúc thì định lý DirichleL dưới đây cho ba mối
Tiên hệ giữa hàm ƒ và chuỗi Fomicr của nó
Định lý 1.8 ([3, định lý Dirichletl) Giả sử ƒ là hàm tuần hoàn tới ch
kỳ 2m uà trơn từng khúc trên đoạn |—m, mỊ thi chudi Fourier cia ham ƒ
hội tụ đến
2l) Iƒ(z-]]-
Dinh lý 1.8 (chập Eourier hữu hạn, |3|) Giá sứ hàm ƒ, g ade dink trên
R uà tuần hoàn oới chủ kỳ 2m Nếu Ƒ,g khả tích Lebesgue trên |—, n]
thì biến đổi tích phân (1.5) la chập liên kết uới biến đổi Fourier hitu han cting udt bat ding thúc chuẩn uà đẳng thúc nhân từ hóa
(fe 9)(a) = x [ ƒŒ — u)g(u)du, (1.8)
Wegh < If alg bs #fƯ gø))109) — 70)8(5)-
17
Trang 17Khi f 1A ham chin thi
—ạc Í_ fÉe)lens(na) — isin(ns)|dr— — Ƒ_ f(v)cos(ng)dz, my zy
và chuỗi Fourier của hàm ƒ được viết lại dưới dang
Tai trường hợp trên của hàm ƒ đã gợi ý cho việc đưa ra hai biến đổi
Tourier cosine và, sine hữu hạn như sau:
Định nghĩa 1.3 ([15, wang 408]) Cho ƒ là hàm khả tích Lebesgue trên
gọi là chuỗi Fouricr cosinc của hàm ƒ trên [0, ]
Dinh nghia 1.4 ([15, trang 408]) Cho f 14 ham kha tich Lebesgue trén
Trang 18(ii) Téng vé han
oo
ee {n) sin(n2),
nl
gọi là chuỗi Fourier sine ciia ham f trén 0,7]
Mệnh đề 1.1 ([15, trang 410)) Cho ham ƒ có dạo hầm, đến cấp hai khả
tich Lebesgue trén doan [0,7] Khi dé
Chấp trong Định lý 1.9 xác định với ƒ, ợ là hai hàm tuần hoàn với chu
kỳ 2z Do đó, ta đưa ra hai mở rộng tuần hoàn với chu kỳ 2z cho một
ham xác định trên Ũ < z < x như sau:
Dịnh nghĩa 1.5 ([lã, trang 411]) Hàm fi(x) gọi là mở rộng tuẫn hoàn
lê của hàm ƒ(£) với chủ kỳ 3m nếu
hŒ) = f2), 0< #< my h(=z) = —ñ(4),
điệ | 9z) — fi(ø), với mại se TR
Tương tự, hàm mở rộng tuần hoàn chẵn fo{x) của hàm ƒ{z) xác định bởi
Ja(đ) — f(®), 0< #z<m híc?») — fale),
và
{ole + 2n) — fale), voi moi x € 1
Định lý 1.10 ([15, trang 418|) Nếu fi, gi la hai mô rộng tuần hoàn lễ
tà ƒs, gy là mở rộng tuần hoàn chân của ƒ,g trên 0 < œø < T thì
#(ñ tm)6)1Me) — =2 (l8),
21+ )3) Án) = „nâu,
19
Trang 193s(h +ø)) Ấm) — Ía(n)8e(n),
3® * ø)(#)Ì(m) = ae
Nhận xét 1.3 Hệ số Fourier của một hàm nhận giá tri thực có thể là
đãy số phức trong khi hệ số Fourier cosine, Fourier sine cla mot him
nhận giá trị thực là một dãy số thực Do đó, khi cần tính toán số thì ta
sử đụng chuỗi Fourier cosine, Fourier sine sẽ thuận lợi hơn Tuy nhiên,
*khi sử dụng chập hữu hạn thì các biễn đổi Fourier cosine, Fourier sine
phải dựa trên các hàm mở rộng tuần hoàn Nên việc sử dụng biến dễi
Eourier hữu hạn hoặc các biến déi Fourier cosine, Fourier sine hữu hạn là
tùy vào từng bài toán
1.2 Phép biến đổi Hartley
1.3.1 Phép biến déi Hartley trén 14
Định nghĩa 1.6 (|6, 28|) Các bién déi Ilartley cha him f dugc k¢ hiệu
ŒIƒ),(T:ƒ) và được xác đỉnh tương ứng bởi
(2r)2 Spe
EU) = I _ fly) casey lan, tai
trong đó ƒ là hầm thực hoặc phức xác định trên R? va cas x = cosa—sin x
Trang 20Nhận xét 1.4 Khi ƒ là hàm nhận giá trị thực thì ảnh Hartley của nó là
hàm nhận giá trị thực TYong khi, ảnh Fonrier của ƒ có thể là hàm nhận
giá trị phức
ñng như hiến đổi Fourier, điển kiên đủ để các tích phân (1.6), (1.7)
tồn tại là hàm ƒ thuộc E;(W°) và ta có kết quả tương tự với Định lý 1.1
mbit san:
Dinh ly 1.11 Nếu ƒ © L(R%) thi (Hif) © CofR*), (@ — 1,2) va
I4Dleo S Wilh Cheng minh ‘Vit | vas(zy)| < /2, suy ra edi mọi ƒ € 1A #9)
JUBA (fll: (véi moi 2 € RY) (1.9)
Mặt khác, do § trù mật trong £1(R®) nên với mỗi f ¢ L4(R) tén tai day
fn € 6 sao cho ||#„ — ƒ||i — 0 Từ (ñ;ƒ„) € 6 C Cạ(R?) và (1.9) suy ra
(Hƒ.) hồi tụ đều đến (H,/ƒ) trén R* Dinh lý đã được chứng minh
"Trong không gian 8 các biến đổi Hartley cũng nhận kết quả tương tự trong Định lý 1.2 của biến đổi Fourier
Dịnh lý 1.12 (định lý ngược) Các biến đổi Hartlep là ánh xạ tuyến tính,
liên lục, 1— 1 lữ§ lên 8 uà biển đổi ngược của nó là chính nó, nghĩa là
HỆT— 1, Hệ — Ì
31
Trang 21Cng mình Khi các biến đối F, F—L, Hị và Hạ clng xét trên không gian
Tit Dinh lý 1.2 và (1.10) suy ra H), Hy 18 các ánh xạ tuyến tính, liên tục,
1— 1 từ 8 vào 8 Cuối cùng, ta đi chứng minh
fala) — Đa I (Aa fIy) easl—ny\y,
thi fil) — f(x) hdu khép noi trén RF, (i — 1,2)
Chúng mình, Cho g € §, với giả thiết ƒ, (1hƒ) © L1(R") nén ap dung
định lý Fubimi cho tích phần sau
Bo
pa J Rt
1a uhan dude daug thic
Trang 22Tit Pinh ly 1.12, ta có
[ (fala) — fle) Wla)da — 0, voi moi We 8
Mà ð trù mật trong 7: (E2) nên fi(z) = f(x) hau khap nai trén R* Ching
minh hoan toan tuong tu cho Hy Dinh ly da dude ching minh I
Hệ quả 1.3 (tính đuy nhất) Nếu ƒ € 21 (R*) va (Ai f) = 0 hoặc (Haƒ) — 0 trong T(R*) thi f — 0 trong F(R)
Định lý 1.14 Nếu ƒ,g € PI(E') thì mỗi biến đổi tich phan (1.13), (1.14), (1.15), (1.16) (à chấp, chap suy rong liệu kết tới các biển đổi Hartley vd théa man đẳng Uuác nhân bừ húa lưỡng ứng
4.910) = sag f [fe tos fea)
Trang 23Chring minh Tnitée tién, ta di ching minh chap (1.13) Ta chi ra
“an [locales Ƒ U09 < +36
Bây giờ ta đi chứng mỉnh đẳng thức nhân tử hóa 'Th có
Chứng minh phần dần của eác chập (1.14), (1.15), (1.16) tương tự với
phép chứng minh chập (1.13) Ta chỉ cần chứng minh đẳng thức nhân tử
hóa
Chứng mảnh chấp (1.14) Ta có
(Aafia) (Fag)
2A
Trang 24“oh | cas(-zu) cas(- xv) f(u)g(vjdudu
a dee
aR [ LI — casx(u + 1) +casxlu— 1)
my! frge fee
{ casa(—u { v) | casz(—w ~ 2) F(ujg(e}dude
(Hi f ya) (Hag)
“pm | Le cas(cu) in cas(—we) f(u)g(e)dude
~vony fe fol casx(ut 0) + cas r(u—v)
— Ga tÍ—w + 0) + Can pÍ—g — *)] S(w)gle)dude
35
Trang 25Lf costen| re Fel fe-2)
lành 18: (Ƒ + g)(ø) Hình 14: ( F 5, dia, OM) fo 2 ga)
Hé qua 1.4 Néu f,g € Li(R4) thi mdi biếu dối tích phân (117), (1.18), (1.19), (1.20) ià chập, chếp suụ rộng liên kết uái cée bién déi Hartley va
36
Trang 26Half Hy, A Ty a(x) — (af Y(a) Hag (2)
CF init HO= weak kL [ie wi te-n
kem đây là một chập nhưng thda mãn hai
dita theo dang thite nha
Trang 27Bé dé 1.1 (xem [19]) Cho lal =r (nod 4), khé dd
“ hy I ceas(ul tb, (Dal k lš can zÍu — 0)Ƒ(4)g(0)duển
“tt Sef Lf nt xt)casz(u 5 + v)®a(t) f(ulg(vjdidudy
Trang 28Dinh ly 1.15 G sử |a| =r (mod 4) Nến Ƒ g6 T(4) thà mãi biến,
đổi tích phân dưới đâu là một chap suy ring liên kết uới biến đổi Hartley cừng uới hầm trong Hermiile nà thân mãn đẳng thúc nhân từ hôn tưởng ứng
«© Trường hợp r © {0,2}
cf ° g)(r) — af FOQ9@)_- Pale | ute) 1 O(a tev)
Re Jee + Bgl — ua) + Oa(u— wv) dude, (1.21)
+#a( Gua) 4®, St w— đun (124)
29
Trang 29FS gE SH) — ola A Ae) Hag Vo
® Trường hợp r € {1,3}
ƯỸ 0) = oe LE /(0)a(9)[fu 1119) 1 8yG 1 - sộ
+®a(Œ=w+ø)— đạ(6— &— 0) dude, (1.25)
THỰ 3 8)(3) = ala) Uh f(a) Tig) 2)
8 ate) = CĐ No ae ule) 1 Bele u-e)
Hy He, Hy 2(2m)4
+ + — 6) + 0Ạ(£— — ð) dudõ, (1.26)
TRỢ vật 2 90) — Bale) Heh (eV Fa)
On tm Me) — oO [ l Fog) [Bula 1 9) Pale nme)
+ Ogle — uu) + Bae — wv) dudv, (1.27)
TỰ vệ a) = ®,,(a)( Hef (2) (Hig) (2)
_
‘eo tr—9) +¿(£— %— 0} dudv, (1.28)
AE „9)0) — dla) (Ai f)(a}( Hog) (a)
Ching minh ø Trường hợp r € {0,2} Chimg minh chap (1.21) 'Irước
Trang 30
+ cas z(—u + 0) — casx(—u — v) dudv
s | caste) f Ị fodo@)[— Gey bate) | Bay uv}
minh tưởng tự như phép chứng mình chận (1.21) Do đó, các chập san ta
chỉ chứng minh đẳng thức nhân tử hóa
+ casZ(—u + 1) + cas zÍ— — 0) đưển
= [ easton) [ [ Lla}g(o) [Baty —u tv) + Galy tue) Jee Be JRE
Ð Đa(y — 4 |v) — Bayly —u— ny dududy
Trang 31+ case(—u + v) + casu(—u—v) dude
sen Ƒ | 1600986 wlv)t Gly bu- +)
— 6,(y—ute)+ &,(y—u—v) dudvdy
Sale) : Cun Up) Cas ble v) CASALE U
— Face Lf {atu lew alat gì peau 9)
—casa(—u +) + cas a(—u— 1} dudv
) n [ canton) [ [ flw}g(v) Paty — u+ v) - Poly tue)
Trang 32Ta có (xem Hình 1.5, 1.6)
Uf # ate) =) a? — 9a)e Để
Ưu 3,06 Dan my
Tĩnh 1.5: (ƒ * aye) Hình 16 Uae En)
Tig qua 1.5 Gid sd lal = r (mod 4) Néu f.g © L1(R*) Đà mỗi biến
đổi tích phân đưới đôu là chap suy rong lién kết với các biến dét Hartley
cling wi ham trong Hermite va théa mâm đừng thúc nhân từ hồn tương
ứng
® Trường hợp r € {0,9
+ Ogle — uv) + Ogle — u— v} dudy, (1/29)
TRỤ 8ø) = 8ala)(IfJ(s)(lig) (2)
Ớy, Ễ th ø)() a L [fae [S.(z ule) | Bye | wav)
+ Pyle — ut v) = P(e — uv) dua, (1.30)
BT „ị 900) — ®a(2)017)0)(12)0).
Trang 33oe
Vat tn ne) — —T (v) |So(atute)+@,(2-+u-v)
—đa(z— w— 9) + g(a — w— vy dude, (1.31)
FAS Fy, ME) = Sol) Aa) Fagy(a).-
Ty OM! LL F(}g() [Bola |v bv) — {x | u—v)
+ u(e— uv) +0,(e— ur vy dude, (1.32)
Tự ge] — S.(4) Ee) Aig)
Ae, a Hy
e Truong Agp r © {1,3}
Sau l |, f6)a0)[~ 8a(@++ t)~ 8a@z+ 6= rộ
~ ®a(% ST %) | Ôa(œ— w— 0) duđn, (1.33)
Trang 34Chứng mình ® Trường hợp r € {0,9} Tit chap (1.21) và
HALE ae) — #a(0)05110)009)03
‘Thay x béi —, str dung (1.8) va
B.(2) = —Bal-z),
ta thu được (1.33) Dằng cách nay, ta chứng minh được các chập (1.30),
(1.31), (139), (1.34, (1.35) và (1.36) từ các chập (1.22), (123), (1.29,
Xét hàm #® là tổ hợp tuyến tính của các hàm ®„ mà các |a| ding du
với nhau theo modun 4, nghĩa là
Dinh lý 1.16 Những chap trong Dinh hj 1.15 nà Hệ quả Lš nấu đúng
khi thau ham ©, bdt ham ®
Vi du 1.5 Xét céc ham
(x) — p(x) + ale) — —(1642 + 11062,
Fe) — (we) — 5e”, g(a) — Pole) — (42? — 2)”
35
Trang 35Ching mink Ta chi chứng mình cho ?f còn f„ được chứng mỉnh tương tat Néu f,g € 8 thì theo định lý ngược ta có
I lle = dE les (vớ mới f € 8) (1.38)
‘Ta biét § trù mật trong không gian 2(I”) và § cũng trù mật trong không gian J(R2) Từ (1.38) suy ra ánh xạ ƒ (Fy f) la một đẳng cự từ không
36
Trang 36gian cơn trù mật 8 của 7a(#') lên 8 De vậy, ánh xạ ƒ + (ị ƒ) có đny nhất một, thác triển liên tục Hị : /a(I92) — 1a(R2) là một đẳng củ tuyết
Nhờ tính duy nhất của toán tứ mở rộng nền định lý Plancherel cho
Ay, H¿ có thể phát biểu mộc cách rõ hơn như sau:
TIệ quả 1.6 (định lý Plancherel cho 771) Cid sử ƒ là ham thực hoặc phúc
thuậc không gian La(R) uà
(2m)? Jiyisk
Nhi đó, khik + +00, Hy(x, k) hai tạ theo chuẩn trén R¢ tới hầm (Hy f)(0)
etia L2(R*) va tuong ting ta ciing 66
(2m) Jlsk
hội tụ theo chudn toi f(x)
Hệ quả 1.7 (dịnh lý Plancherel cho #›) Giá sử ƒ là hàm thực hoặc phúc
thuộc không gian L¿(R“) uà
Thí E) = Fly) cas(~- ay)dy
(2m)? JiuI<sk
Khả đó, khả k — +oo, Ha(k, k) hội lạ Heo chuẩu trên RẺ tới hâm (tÍa /)(£)
của Lạ(Ñ“) oà lưỡng ting le cũng có
37
Trang 37Chưông mánh Khi xót trên cùng không gian thì
=lpy tay Tim! Tự
Nhận xét 1.6 Từ đẳng thức Parseval câa bién di Hartley, suy ra If), Hp
là các toán tit unita trong khong gian Hilbert r;(R*) Mặt khác, 7, J7;
là các toán tử đối xứng Thật vậy
[ unsieraedae- f atarae fstypeasteviay
-ƒ Sig yey ‘es
1.2.2 Phép bién déi Hartley trén đoạn hữu hạn
"Ix biết lập cáo hàm (xem “14])
Trang 38Điều này dẫn đến ý tưởng đưa ra biến đổi Ilartley hữu hạn sau day
Dịnh nghĩa 1.7 Cho ƒ là hàm khá tích Lebesgue trên [0, 2z] Khi dé
() Các biến đổi Hartlay hữu hạn của hầm ƒ được ký hiên 2{ƒ(z)}, '2{ƒ(z)} và xác định nhữ sau:
on Tut fle) Hn) = a 2n Jn f{z) cas(na)de = hẳn), n€ (145)
Trang 39là tổng riêng thứ W của chuỗi Hartlcy của hàm ƒ Ta có đồ thi minh hoa
sự hội tụ của chuỗi Hartley san (xem Hình 1.10, 1.11):
Finh 1.10: ffx) Hinh LLL: Sa(/), Samal Hy)
Ghuỗi (1.47) có thể được viết lại dưới dạng
Trang 40Dinh ly 1.18 (bd dé Riemaun-Lebesgue) Nếu ƒ là hàm khả lích Lebesgue
Chứng mình, Dùng phương pháp tích phân từng phần, ta có
30{/7'0)} — m [| ñoseeaie
=s_ [ƒ@)sasínz)] DI ft ƒÁœ) cas(—nz]dm
=2 in) — fo) — nace sia)
Như vậy, đắng thức đầu tiên đã được chứng minh Tương tự