1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam

213 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gắn đây, nhiền nhà khoa học trên thế giđi đã cá không ít các công trình nghiên cứu về các loài cây, các sản phẩm chiết lử cây có e3 tác dụng diễu trị bổng, các vết hươ

Trang 1

MỤC LỤC

Đặt vấn đề ¬—— e eee eevee cee e teen

Phan I : Tổng quan tải liệu

Tỉnh hình nghiên cứu va sử đựng các loài cây làm thuốc

chữa bỏng và vết thương phẩn mềm trên thế giới và Việt

Phần II : Đối tượng và phương pháp nghiên cửu

Phần II : Kết quã nghiên cứu

ïH 6 1 Số lượng taxon bậc chí, loài và dưới loài của

các cây thuốc chữa hẳng và vết thưïng phần mềm

(T8 2 Sự phân *é số lượng loài cây thuốc chữa bằng

ya vết thương phần miễm trong các họ

TG Su phan hi -ac s4 thuốc chửa bổng và vất thương

phan mềm theø điều kiện Sng và các miễn trong cả nước

Trang 2

Phần FV :

Những cơ sở khoa học và triển vợng phát iển các cây thuốc

chữa bỏng và vết thương phản mêm ở Việt am

IV A Tính kháng khuẩn của các cây thuốc chữa bỏng và vết thương phần mềm -

IV B Thành phân hóa học của các cây thuốc chữa bỏng và

vết thưởng phân mềm ¬— cece eee eee ceeeeee

TV C Các loài cây có giả trị ứng dụng tốt và triển vọng phát triển các cây thuốc chữa bỏng và vết thương phần mềm đ

Két luận ¬ "- cece cece eee eeeee

Tài liệu tham kbão

Phụ lực uc ete eee eens

1 Giới thiệu một số cay thuốc chữa bóng và vết thương phần

mềm có giá trị ứng dụng tốt

II Bảng tra cứu đối chiếu tên Việt Nam với tên khoa học của các cây thuốc chữa bảng và vết thương phần mềm

i Bang tra cứu tên khoa học của các taxon bac cao với tên

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sử dụng cây có làm thuốc có một vai trò quan trọng trơng nên y học dân tộc của mỗi quốc gia Những kinh nghiệm cổ truyền được đúc kết và kế

thửa từ đổi này sang đời khác để bảo vệ sức khoẻ con người

Cho đến nay, thực tế đã chứng minh rằng nhiễu cây cỏ có tác dụng điều

trị vết thương và bồng rất có hiệu quả Nhiều bài thuốc dan gian chữa nhiểm trùng được sử dụng với các hình thức đa dạng: trong uống, ngoài "để" (xoa, địt,

dip, cao din, bột rắc vv ) Theo thời gian, khoa học ngày nay đã chứng minh

là một số vị thuốc, cây thuốc có tác dụng kháng sinh vi trong cây củ chứa

những thành phần bóa học (tinh dâu, fanin, flavonoit, saponin, tritzcpen, anealoit v.v ) có tắc dung kháng khuẩn hay sát trùng

Ổ nước ta, từ bao đời nay dân tộc Xê Đăng ở miễn Trưng Trung Bộ

dùng cây lân tở uyn (#zqphidophora decuryiva) để chữa các vết thương Dân tộc

Re vùng An Lio, Binh Dinh đã có linh nghiệm dùng rễ khai (Coprosapela

fomertosa) chữa vết thương do chém chặt, chống, thỏ Nhỏ kinh nghiệm irên

mà hàng nghin thương binh ở Khu 5 - Tây Nguyên đã được điều trị khỏi cá

vết thương trong hoàn cảnh chiến đầu gian khổ, thiếu thuốc men Mỗi một dân

tộc, ở mỗi vùng khác nhau trên đất nước ta dầu có thể dưa ra những dẫn chứng

tiện diện tướng tự như đân tộc Xê Đăng, dân tộc Re

Trong cuộc kháng chiến trưởng kỷ vĩ đại của dân tộc quân và dân ra đã

biết thửa kế kinh nghiệm dân gian sử dụng nhiều cây cổ ở địa phương đóng quân để điều trị vết thương và bỏng có hiệu quả

Trang 4

Thực tế cho thấy chiến tranh càng ác liệt thì tỷ lệ thưởng vong cảng cao,

củng với dó là việc cung cấp thuộc men càng khú khán và vô củng thiếu thốn

Do vậy việc sử đụng cây cổ ở địa phương làm thuốc điều trị, giải quyết hậu cần tại chỗ là một vấn dé rất quan trọng

Theo Hampton O.P., thương tốn phần mềm tong chiến tranh thưởng

chiểm tỷ lệ cao nhất so với vết hương ổ các bộ phận khác của cơ thể [143]

Trong chiến tranh thể giải lần thử lí (1939-1945), theo tổng kết của quân y Xô Viết, vết thương phin mém của cdc bên tham gia chiếm tử 5U - 60% tổng số thương bính Riêng dối với quân đội Xô Viết, tỷ lệ vết trương phan mềm lên

tdi 78 - 85,5% tổng số các tẩn thương [204] Trong chiến tranh ở Triều Tiên, tý

lệ này ở các bên tham chiến là 65 - 80% [137J Còn trong cuộc chiến tranh chống Mỹ tại Miễn Nam Việt Nam : 1965-1975), tỷ lệ dó cũng tương tự, 6} ~ 51% tổng số vết thương [177]

Theo các dự kiến, nếu chiến tranh hạt nhàn xảy ra, tý lệ vết thương phản

mềm sẽ tới khoảng 60% nhưng tính chất vết thương sẽ phức tạp hơn hiểu vì

chúng kết hợp với các tổn thương khác như tỉa xạ, sức ép, bỏng hóa chất

[144,194]

Không chỉ trong chiến tranh, mâ trong cuộc sống thỏi bình, xã hội công nghiệp hóa cũng gặp nhiều trưởng hợp bị thương và bỏng Số lượng các vụ tai

nạn agày càng tăng củng với nhịp độ phát triển chung va tỈ lệ các vết thương

phan mềm và nóng củng chiếm một phần đáng xế trong ca cấu bệnh

Theo số liệu công bố, số người bị bổng hàng nắm ở Mỹ có khoảng

500.000 người, ở Liên Xê có khoảng 170.000 ngồi, ổ Anh eö khoảng 140.000

Trang 5

Kinh nghiệm sử dụng các cây có dể chữa bỏng, vết thương phản mềm

của ông cha ta rất phong phú Từ 1965, việc triển khai các để tài nghiên cứu

thừa kế ứng dụng các cây thuốc để chửa vết thương, bỏng, chữa nhiễm khuẩn,

đặc biệt là nhiễm khuẩn mủ xanh, đã và đang được tiến hành tại các Trung

Tam nghiên cứu, các Bệnh viện trong cả nước (Viện bỏng Quốc gia, Học viện

Quân y, Viện Nghiên cứu Y học Quân sự cũ ( nay là Trung tâm KNNC Dược Quan đội), các Bệnh viện Xanh - Pôn, Hà Nội, Việt - Tiệp, Hải Phòng, Chợ

Rẫy, Thánh phố Hồ Chí Minh, vv ) Các công trình nghiên cứu trên dã và đang dẳn lửng bước tiền tối sự boản thiện

Để tiếp nối các kết quả của những người đi trước và thừa kế các kinh nghiệm sử đụng cây thuốc chữa bóng, vết thương còn đang tấn mạn trong dân

gian, chung tôi tiến hảnh thực hiện để tài (Luận án): “/ghiên cứu tính da

dạng của các cây thuốc chữa bồng, vết thương phần mêm, và khẩ năng tững

dung ching trong thut tiễn ở Việt Nam"

Đề tài thực hiện với các mục đích sau:

1 Kiểm kê và hệ thống hóa các loài cây thuốc chữa bỏng và vết thương

phản mềm, một cách khoa học giúp cho việc lựa chọn nghiên cứu và phải triển

trong tương lai

2 Phân tích tính đa dạng của các cây thuốc chửa bỏng và vết thương

phẩn mễm về các mặt: thành phản loài đạng sống, môi trưởng sống và phân

bố, các bộ phận được dùng và công dụng

3 Căn cứ vào cơ sở khoa học và khả năng ứng đụng của các cây thuốc cbửa bỏng và vết thương phan mềm trên thực tế ở Việt Nam trong thỏi gian

qua, lựa chọn và giới thiệu một số cây thuốc có giá trị ng đụng tốt cũng nhu

để xuất phương hướng phát hiện những loài cây thuốc mới.

Trang 6

Những mục đích kể trên nhằm đóng gúp một phân nhỏ bé vào công lệc

xây dựng Dịa lý Quân y vá hoản thiện dân chương trình nghiên cửa : sue 06 truyền của dân tộc.

Trang 7

PHAN L: TONG QUAN TAJ LIEU

(TÌNH HÌNH NGHIÊN CUU V4 SU DUNG CAC LOAI CA¥ DUNG

LAM THUOC CHUA BONG Vi VET THUONG PHAN MEM

O TREN THE GIO1 V4 VIET NAM)

A Tinh hinh nghién cu va sif dung cay thuée chifa béng

và vết thương phần mẻm ở một số nước trên thế giới

Mỗi một quốc gia một dân tộc trên thế giới dễu dã từng có những thỏi

kỳ phát triển nên y hoc cố truyền, wong đó những cây có đúng cbửa bóng và

vệt thương phản mêm được ghi nhận trong các v vấn, thư tịch của họ Sau nảy

tuỳ thuộc vào sự phát triển cúa tửng nước mà các kinh nghiệm dân gian được

Từ cổ xưa các chiến bình La Mã dã biết rửa sạch vết thương và bôi lên

đó dịch cây lô hội (Alne harhadensis) ma ngay nay khoa hoc da ching minh là

có tác dụng liền seo thông qua khả năng kích thích :ổ chúc hạt và ting nhanh

regia) chữa ecpét và những vết loét lâu ngày không liên

Việc sử dụng nước sắc đặc của nhiều loại cây có chứa :anin để điều tị

vết thưởng và hồng Oe hì nhận ở nhiề: Liên Xã, +

sạch dương (Bertia alba) chúa 5 - 99¡ tanin,

gian đã sử dụng nước sắc sổ cây

Trang 8

vỗ cây séi (Quercus robur) chứa 20% tanin (205, 206] Các dân tộc Nga, Đức,

c lá tưới giã nát đắp

Trung Quéc dA ding nude sie ma 48 (Plantago major}, hod

chữa vất thương Y học cổ truyền Trung Quốc dã sử dụng nước chẻ đặc rửa vết

thương [48] Các trung tâm bổng của Trung Quốc cũng dừng nước sắc đặc của

một số loài cây có tanin dể tạo mảng chữa bỏng, rong đó có: rễ cây cốt khí củ

(Polvgonum cuspidarum), bot v6 1 cay 140 tau (Zizyphus vulgaris) wv [165]

G Cuba da si dung bét papain tử nhựa quả du di (Carica papava) lam ng

hoại tử, kicb thích phát triển tổ chức hạt ở các vết thương phan mém [199]

Từ lâu đối nhân dân nhiều nước, đặc biệt ở vùng Trung Mỹ (Caribe)

thưởng sử dụng cây cổ lào (Enpafarizn odorahen) để làm thuốc chữa các vết thương nhiễm khuẩn Người Haiti dàng có lào dể cảm máu; Ở Dominic ding

cổ lào hở nóng, gid va won với dấm để đắp áp xe hoặc tán :hành bột mịn rắc

vất thương, vết loét lâu ngày không liển miệng 120, 138 171, 200]

M Iwu và cs„, [179,203] qua kết quả nghiên cứu đã kết luận địch chiết

bing chloroform và aceton của lá cổ lào có tác dụng chống lại các ching vi kbuan giv bénh: Escherichia cali, Bacillus subtilis, Aspergillus niger vi

Trang 9

‘Ta lau, ở châu Âu, đã biết dùng địch chiết tối (24//zm «efinrr) để chữa

vết thương [53, 184, 208, 210] Ta-ghi-ep đã điều trị vết thương có mũ của 580

i ding kháng sinh nấm

bệnh nhân trong đó 311 dùng dịch chiết tôi, số còn l

và sunfamit đối chứng Với sưng tấy áp xe ding péniciline va sunfamil, ngdy

nằm điểu trị hết 11 ngày, dùng tôi hết 9 ngày Các trường hợp bị bổng nhiễm

trùng dùng pénieilin, sunfamit điều tị mất 14,4 ngày và dùng địch chiết tôi hết

11,5 ngày [53]

Trong một số sách về cây thuấc của Liên Xô, đã ghi nhận các loài

trong ngành Thực vật hạt trần (Gyemespermae) như thông nhựa (Pima

mơikueii), thông 5 lá (Pimus cxoelsa), thông dudi ngya (Pinus masseniancl,

ái trùng, chữa vết thương có

vv có lính kháng khuẩn mạnh dùng làm thuốc

liệu quả [205, 206, 207]

ác nhà khoa học Trung Quốc từ những năm 1974

cũng đã chú ý mổ rộng hưởng nghiên cứu này vỉ tính kháng khuẩn mạnh, tác

đụng tốt đối với vết thương nhiễm khuẩn (180, 206]

Tokin B P đã dưa ra quan diểm là bất kỳ một loài thực vật nảo, tử ví

khuẩn đến thực vật có hoa đu sẵn xuất ra các chất diệt khuẩn, đó là một trung

những yến tố miễn dịch tự nhiên [209, 210] Như vậy phải chăng day là một

trong những cá số khoa học dể sử dụng cây cổ làm thuốc chữa vết (hướng va

bồng Nhiễu nhà nghiền cửa cũng nhất trí với quan điểm của Tokin và cho rằng hấu hết cây có dễu có lính kháng sinh ma tac dụng của chúng là do các hợp chất tự nhiên hay gấp như: các hợp chất phenolic (tỉnh dẫu có chứa phenol và tanin}, antoxyan, các dẫn chất quinơn, ancaloit và một số là Iieterozit, flaronoit

tho cde phan ting lacton, saponin vv Tác dụng kháng sinh của nhiều chất

thuộc các nhóm trên đã dược các tác giả nước ngoài xác nhận [1ú 146 201]

Rõ ràng tử những định hướng trên, cho đến nay nhiều tác giá Việt Nam

cũng thắng nhất với các tác giả nước ngoài và công nhận các sản phẩm kháng.

Trang 10

sinh lấy tử cây cổ điển trị vết thương mau lành Không nlhững thế, qua nghiên

cửu so sánh, họ đêu thấy rằng kháng sinh lấy tử cây cỏ làm chớ các đấm hoại

tử đễ bong, dễ thay băng, tổ chức hạt non phát triển mạnh, vết thương chóng

khỏi hơin so với: dùng kháng sinh nấm hay hỏa chất tổng hợp khác [53, 165,

13]

Trong những năm gắn đây, nhiền nhà khoa học trên thế giđi đã cá không

ít các công trình nghiên cứu về các loài cây, các sản phẩm chiết lử cây có e3

tác dụng diễu trị bổng, các vết (hương nhiễm trùng (ma cde toai cf

ä Việt Nam) Ở Liên Xô, Tây Ban Nha, Cuba đã sử dụng các chế phẩm lừ cây

¡ chỗ vết thương, Ở Cuba, cây lâ bội

là hội được hào chế dưới đạng crem bồi

trồng rộng rãi để làm các thuốc tăng cường quả trình hiểu mô hóa và liên sẹo

vết thương [195, 196, 198, 205]

Chỉ riêng vé cfy 16 hOi (téve vera), ti nam 1986 dén 1989 da cd (di 7 công trình cổng bố về tác dụng chữa bỏng của các tác giả Mỹ Kaniman,

Newman A R., Wexter Mr [148]; Frumkin A [140]; Kivett WF [149};

Kaufinan va es [147], Klcin A.D., Penneys N.S [150]; Rodriguez Digas M.,

Cruz N.I., Suarez A [169], và một công tink của các tác giả Thụy Si Grindlay

D Reynolds T [142]

Dáng lưu ý ở đây, phải kế đến công trình nghiên cứu dịch cây lô hội 6 dang thach) lam lành vết bổng độ 2 trong thực nghiệm củn Kaufmzn T, [147| Tác giả đã kết luận hiệu quả của nó dối với sự hình thành hiểu mô nhanh, vết thương nhanh kin, tạo thành mô hạt mới tải tạo được lỗ chân lông Khi dùng thạch cửa cây lô hội, có sa sảnh dối chứng với crem sunjadiazm- hạc I%(AgSD), các kết quả nghiền cứu của Klein A.J., Penneyz N.8 |150], cũng

cho thấy cây lõ hội có hiệu quả kháng khuẩn và nắm, dùng để điều trị vết bóng

và vết thương nhiễm khuẩn

Trang 11

Thửa kế kinh nghiệm y học cổ truyền của những người bản xú vùng

nhiệt đới Taussig S.J và Batlin S., đã bắt đầu nghiên cứu Bromelin - men

thuỷ phân protcin tử quả đứa (4zxznes comosus) và ứng dụng vao điều trị bổng,

lâm sảng ở Thụy Sĩ Kết quả nghiên cứu của các tác giả công bổ năm 1988 cho

thấy Bromelin có khả nắng ngăn cản sự phá triển của tế bào độc, ức chế khối u,

hoạt tính tan sợi huyết, chống sưng tẫy, dùng diễu trị các vết bỏng độ 3, đây là một chất có nhiều hửa hẹn [173] Trước đó, tử 1968, một nhả phẫu thuật người

Mỹ cũng đã dùng Bromelin để điều trị 50 bệnh nhân bỏng, trong đó một sô

trưởng hợp hị bảng tối 50-70% co thé Bramelin có tắc dụng diệt nhanh các tế

bảo bị sơ cứng do bị bỏng, tạo điểu kiện ghép da được dễ dàng [! l9]

Nhựa của một số loài cây ở trên thế giới, dặc biệt là các vùng nhiệt đói

và cận nhiệt đối đã được dùng trong y boc cd tuyển, rong đó được sử dụng

ai Nam 1990, Morten

điểu trị bồng, vết thương, sưng tấy bên rong và ben agi

J.F., đã thông kế được 19 họ cây có nhựa để chửa bệnh nói chung Cá :hế kế

đến một số họ đại diện đặc trưng là: Họ bila (Gumiferac), Ho oc cho (Juglandaceae), Ho thong (Pinaceae), Ho hỗng xiêm (Sapotaceae), v.v [157]

Ngoài ra, trong thời gian gân đây (1984-1992) có khá nhiều công mình nghiên cứu các cây chữa vết thương phần mềm và bỏng của các tác giả

Moiseeva N.N [156]; Krasnikov P.G [I51]; Mozherenko VD [158]; Friedman J, Yaniv Z Dafai A [139], Williams G.D [179]: Taran D.D

Saratikov A.S., Prishchep T.P [172]; Monton J.F [157], Placios C Reyes

RE., Lopez Matinez R [164]; Nikulin A.A., lakusheva E.N., Zakharova N.M [160]

Mục địch chính của các công trình nghiên cứu trên đều nhằm vào việc

thửa kế kinh nghiệm y học cổ truyền để nghiên cửu sàng lọc những ‘oai diéu trị bồng và vết thương có hiệu quả như: cây hoàng kỷ (4vugaie sap.) ở Trung

Trang 12

Quốc: cây Cornea amerior - chiết chlorophyl phonophoresis lên bỏng kiểm,

"Hash-oil" d Jamaica, din Ngai

bổng mất ở Liên Xô, sẵn xuất đầu thực

hương-Yakut (ở Nepan và Tây Tạng - Trung Quốc), v.v [139, 160]

Ở Australia ¡99i, cũng ông bố công trình nghiên cứu chiết xuất hoạt

chất mới: tetranartri-tecpenoít có tính kháng khudn manb tlt cdy da (Harrisonia perforara) mọc ủ Việt Nam của Bvrne L.T., Mai Văn Trì và Nguyễn Minh

Phương; cây này có phân bố nhiều ở Tây Nguyên, Miễn Trung Trung Bộ đến

Phú Quốc [136]

Trong chương trình điểu ra cơ bản nguồn tải nguyên thiên nhiên ở khu

vue Đông Nam Á, Pery L.M., đã nghiên cứu hơn 1000 tài liệu khoa học đã

được công bố về thực vật, dược liệu, và tập bợp thành bộ sách vẻ cây thuốc

vùng Đông va Déng Nam A «Medicinal Plants of East and Southeast Asia}

[165] Trong cuốn sách nảy, tác giá ghi nhận những cây thuốc được của y học

cổ truyền các nước trong khu viíc sử dụng và các cảy này đã được các nhà khoa

học nghiên cứu kiểm chứng Trang đó ghỉ nhận 146 loài cây thuốc có tính

kháng khuẩn dã được sử dụng va nghiên cửu rong khu vực

Song song với các nghiên cứu về sử dụng các cây thuốc một vắn để cấp

bách khác cũng được đặt ra l2 siệc bảo tồn các nguồn cây đó Tại hội nghị

quốc tế về bảo tốn quỹ gen cấy thuấc hop rừ ngày 21 đến 27 tháng 3 năm 1983

ở Chieng Mai, Thái Lan, hang ‘oat cdc công trình nghiên cứu vẻ bảo tồn và tính đa dạng về các loài cây thuốc, trong đó có các cây thuốc chữa bong và vết

thương của nhiều tác giả đại diện cho nhiều châu iục đã được tình bảy [161,

162, 163, 166, 168]

it

Trang 13

B Những nghiên cứu về các cây thuốc chữa bổng và vết

thương phần mềm ở Việt Nam

BỊ Những nghiên cửu về điều tra và thống kê thành phần loài theo

kinh nghiệm dân gian

Tử lâu đời, nên y học cổ truyền của Việt Nam đã có nhiều bài thuốc, cây

thuốc được áp dụng trong dân gian có hiệu quả Qua quá trình phát triển các

kinh nghiệm dân gian quí bán dú dã dẫn dẫn được dúc kết giới thiêu sử dụng

rộng rãi

Từ thế ký XTV, Tuệ Tĩnh trong cuốn "Nam dược thản hiệu" đã dùng lá

ø giã nhỏ trộn với một chút rượu, để lắng, lấy địch nước bôi lên vết

bổng rồi báng lại [108]

Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác trong cuốn "Hành giản Trân nhu"

đã để ra phương thuốc dùng đại hoàng, cam thảo, mật ong trộn dêu thành cau

ôi lên vết thương và vết bỏng [109]

Theo Lê Trản Đức [36], trong cuốn "La khê dược phương", của Nguyễn

Quang Tuân có ghi bài thuốc chữa vết trương (bị chém chặt): lá chỉ rủ, lá lốt

ld nghệ, lá tâm xoong các vị có lượng bằng nhau giã nhỏ - ding lá ráy, lá

chanh, lá lốt nấu nước rửa vết thương rồi đấp thuốc buộc lại Mỗi ngày rửa xông nước thuốc và đắp thuốc một lân

Nam 1965, Nhà xuất ban Y học đã phát hành cuốn sách của Hội Đông y

Việt Nam giới thiệu 50 bài thuốc chữa vết thương phẩn mềm vả bỏng Nhin

chung các bài thuốc đểu sử dụng các cây cỏ thưởng gặp, các vị thuốc dễ kiếm

„ các bài

ah trâu khẳng, củ ráy, lá mã đề, rau má, sắn :huyển, bổ cu về, + 8,

thuốc này thường được áp dựng trong nhân dân và các bệnh xá tuyến xã

huyện, tiện sử dụng, và đạt kết quả tốt [48]

Trang 14

Trên nhiều số của Tạp chí Đông ; -ä Tạp chí Dược học đã liên tiếp giể

thiệu các bài thuốc aam dùng điều trị bỏng lửa, bỏng nước sỏi, bóng lầu ngà;

bị nhiễm trùng, vết bổng loét có mùi hói thối, một số bài thuốc trong ngoa:

bằng thuốc dân tộc [93]; Dinh Ván Lực :Š kinh nghiệm chữa vết thương phần

mém bằng y học cổ ưuyễn kết hợp với y học hiện dại [84], v.v

Trong những tài liệu về thuốc nam của Cục Quân y đã giới thiệu nhiề:

bài thuốc đã được sử dụng trong chiến tranh để chữa vết thương phần mềm

nhiễm khuẩn ở các dạng dưng dịch, cao, bột mịn của lá c

(Svaygium polvantium) ci ray dai (Alocasia fongilobu), '4 9a (lanena

squamasa), Wd Gi (Psidium guvava), 14 ban (Clerodendron sppj, ob tao (Zupatorium odoratum), vv d& dip hay béi (26, 34, 84, 100]

Hoàng Bảo Châu trong "Bách khoa thư hệnh học” đã giới thiệu 1U ¬ài

thuốc chữa nhiễm khuẩn ngoại khoa [9]

Đỗ Tất Lợi dã biên soan nhiều tài liệu về cây thuốc ở Việt Nam Dặc

biệt là công trinh công phu và có hệ thống về "Cây thuắc và vị thud Việt

Nam" đã được tái bản nhiều lân [75] Trang bộ sách, ông đã mình bảy 127

thuốc có tính chất kháng khuẩn dùng điểu trị bỏng, vết thương thea kinh

nghiệm dân gian va theo các tài :iện nghiên cứu trơng nước và nước ngoài

Viện Dược liệu (Bộ Y tế) tử năm 1961 củng với hệ thống trạm nghiên

cứu dược liệu ở các tỉnh trong cả nước đã có những đóng góp lăng kể wong

và kink a:

cây thuốc trong y học cổ truyền đân gian Kết quả đã được đục kết trong "Danh

„ tập "Aá»

lạc cây thuốc miễn Bắc Việt Nam”, "Dan :ục cây thuốc Việt ¿.a:

Trang 15

(bản đổ) cây thuốc” Các tác giả đã sưu tẩm được 1.863 loái cây làm thuốc

thuộc 238 họ trơng số đó có 167 loài cây thuốc được ghỉ nhận điều trị bỏng vả

các loại vết thương nói chung (cảm máu, vết thương phan mềm) [3, 125]

Dé Huy Bich Bui Xuân Chương trong cuốn: "Sổ tay cây thuốc" dã giới

thiệu 519 loài cây thuốc (150 loài mới phát hiện) trong đó ghi nhận 1 12 loài có

tác dụng điều trị vết thương, bỏng, cảm máu và sát trùng [4]

Năm 1990, 1993, Viện Dược liệu củn công hố 2 cuốn sách "Cây thuốc

Viet Nam” va "Tài nguyên Cây thuốc”, rong đó ghỉ nhận 65 loài cây thuốc có

tính chất kháng khuẩn, tiều viêm dùng điều trị bỏng và vất thương Rất đáng

tiếc tài liệu mới giới thiệu được phân I với số lượng cây thuốc còn quá ít so với

Danh lạc đã nêu [123, 124]

Tớm lại, cho đến trước nghiên cứu của chứng tôi đã thống kê 235 loài cây dùng chữa bỏng và vết thương phản mẻm ghỉ nhận một cách tản mạn theo

kính nghiệm dân gian cũng như theo các kết quả nghiên cửa khoa học nhưng

chưa có một tài liệu nào điều tra tập hợp một cách cả hệ thống và đẩy đủ về nhóm cây thuốc nảy Củng với đó, cũng chưa có một tác giả nào tiến hành

phân tích tính đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng và vết thương phản mềm

về các mát: thành phân loài, dạng sống, phân bố, các bộ phận vả cách sử dựng, một số tên khoa học của các loài cây này sử dụng chưa đúng

HHI Những nghiên củu ứng dụng trên thực tẾ lâm xàng về cây thuấc

chia bằng và vết thương phần môm

Trong hoàn cảnh chiến đầu ác liệt đ chiên trưởng, việc tiến tế thuốc men

cho bộ đội là vô củng khó khán và thiểu thốn Do vậy các đơn +{ quản y đã

thừa kế các kinh nghiệm của đẳng bào đân tộc để cú thuậc điều trị vết :hương

cho đồng đội

Trang 16

Nguyễn Đình Chung trong chiến dịch Khe Sanh (1968) đã dùng nước

Dang Ngoc Anb «4 cộng sự (Quân y Tây nguyên) đã dùng cao núc nác

dưới dạng dung địch 50% đấp lên 52 trưởng hợp vết thương phản mềm có tác

dụng làm giảm phủ nể, mủi hôi, và tiết dịch và làm cho hạt mọc tốt [1]

Theo Trần Giác [38], tại chiến trường Tây Nguyên, Trương Minh Kháng

cùng với các đống nghiệp ở Dinh đoàn Trưởng Sơn đã đủng nước sắc cây có

lào điều trị vết thương chiến anh đạt kết quả tốt

Quân y Quân khu 9 đã sử dụng nước nghệ rửa vết thương, dầu nghệ (cao

nghệ pha với dẫu dừa) bớm vào các vết thương bị dỏ lâu ngày, kết quả cho thấy

các vết thương nhanh khỏi hết mùi hôi thối, loại trử nhanh các tế chức noại rử

Nước ép nghệ chữa các vốt loớt điểm tỳ, có tác dụng tốt đối với quá mrình liễn

seo [16, 17, 26, 111]

Ở Kbu 5, đã phát hiện và áp dụng diễu t bỏng và vết thương bằng cây

Dompran (Cumcưma sp) cây xếp uy (Kaempjeria sp), rễ cây khai

(Cuplosagela tomentosa}, cay tt

những cây nhân dân địa phương sử dụng tử lâu đổi [53, 54, 110]

ng (PhaeaHtus viemameinsi) là

Lẻ Khắc Lập đã thừa kế kinh nghiệm của dân tộc Xê Đăng dùng nưác sắc lăn td uyn (#laphidophora decosuv) để điều trị 357 trường hẹp vết

thương phần mềm, bỏng đạt kết quả tết: vết thương giảm tiết dịch mũ, tiểu

màng sợi huyết, mau lanh [65] Sau này, Nguyễn Đình Chung {10], Lý Thi

Hòa và cs [dd] Đặng Hanh Khôi và es [S5] sả Lẻ Khắc Lập [6š] đã có những

công trình nghiên cứu sau về cây a

mạnh với nhiều loại vi khuẩn gây mủ die biét la vi khudn mu xanh

dịch chiết lần tổ uyn có cae dung

Trang 17

(Pseudomonas aeruginosa) trên các vết bổng có tổ chức hạt, zhữa các vất thương phản mềm miệng rộng đại kết quả tốt

Cũng tại Tây Nguyên, Đồng Quang Tử đã sử dụng dược "iệu địa phường dùng săng lẻ và di để bào chế thuốc SO48 chữa bông và vớt thương phần mềm

{117 Trương Mạnh Dương và cộng sự đã báo cáo kết quả bước đâu điều mị ó4

trường hợp bỏng, vết thương phản mềm và vết mổ bằng cao %O4£ dạt hiệu quả cao [32]

Tại chiến trường B2, Nguyễn Liêm đã phát hiện cả, ving dang

(Coscinium Emestraium) có chứa ancaloid berberin Nước sắc ›ảng đắng hoặc dung dich Berberin clohydrat 2% nhỏ giọt vào vết bỏng, vết thương bị nhiễm

khuẩn sẽ làm ic ché St aureus, Streptococcus spp, Proteus spp Enterobacter spp, Providencia klebshiella [67, 69]

Định Văn Lực và Nguyễn Thị Hiển [85] đã công bố kết quả nghiên cứu

điển mị vết thương phần mềm bằng lá mỏ qua; cũng các tác giả nay cho biết tại

Viện Quân y 7, Quân khu II, Phạm Ngọc Quỳnh đã dùng riêng cao cây mỏ

qua chữa 92 trường hợp vết thương phần mềm lâu liền thấy ‘boi gian diéu

trị L§-20 ngày 86,5% trường hợp khỏi va lién sẹp; cỏn lại 13,5% :rưởng hợp dé

Đoàn Thế Luỷ và cộng sự thấy nước sắc lá sỏi có tác dung diét trực khuẩn mủ xanh trên thực nghiệm cũng như lâm sảng ở 30 sệnh shan bỏng có

tổ chức hạt [78, 83]

Cây bạch hoa xa (Plumhago zevianica) dude dân gian sử đụng đắp vết

thương, và để chúng mình cho tác dụng trên Trần Yên và cs đã oghiên cửu tác

dụng giấm đau, chồng viêm cud cay nay [129]

Lương Quang Thiểu đã nhận xét kết quả d [4 bệnh ahân ¬ảng diễu trị

bang dung dịch mủ đu đủ xanh !1% - thấy hoại tử rụng nhanh xÊ: nương mau

Trang 18

lành [102] Cùng tác giá : 3 CTV ở đội điều trị 13, năm 1969, dã sử dụng cao lá

sim điều tị 46 trưởng nọp hị bỏng ä chiến trưởng BS cho kết quả tốt [102]

Năm 1989 Mauyễn Thị Ty dã trình hay kết quả nghiên cửu dùng tỉnh dẫn rảm chữa các -¡ nóng trong lâm sảng thấy các biển hiện nhiễm khuẩn tại chỗ giảm rõ rệt, mê hạt mọc tốt, quả trình biểu mô hóa và hình thành sẹo tiền

triển thuận lợi [1 18]

Cùng với những aghiên cứu của các tác giả quân đội, rong thởi gian

chiến tranh phá hoai ở Miễn Bắc, các tập thể tác giả dân ; cũng tiếu bảnh

nhiều nghiên của »ề cac cảy thuốc chữa bỏng và vết thưởng Bệnh viện Hải

Dương đã nghiên cửa ding cao bố hòn để chữa bỏng {7J, Phan Quốc Kinh và

cs đã nghiên cứu tính /:báng khuẩn của cây bạn (70/pericum japonicum) [120]

Theo Nguyễn Thị Hiển và es [40], tử 1966-1969 Viện Y học Dân tộc

Trung Ương đã điều zị !20 bệnh nhân có vết thương phản mêm bằng lá mỏ

qua tươi, trung bình sau 7 ngày hết mũi hôi thối Trên 45 bệnh nhân có vết

(hương nhiễm khuấp zä nhiều rổ chúc đập nái, nhiều mủ được dấp lả mỏ que

thấy vết thương sạch, nên vết thương đỏ tươi

mùi hỏi thối ở nhùng vế: hỏng nhiễm rrủng, làm rụng các tổ chức hoại rử, rút

ngắn thời gian sinh vic 4 cd tic dụng tốt đối với trực khuẩn mủ xanh, rất ngắn

thời gian điều ngày không độc với cơ thể [99]

Ngoài tác đụng chữa bóng, Nguyễn Lung va es [76], Hoang Bao Chau

Trang 19

cove)

44 j ngắn, vết thương nhanh sạch mủ, thời gian tổ chức “hạt lấp đây vết thương

nhanh, hiệu quả điều trị cao [77]

Các tác giá trên cũng đã nghiên cứu tính kháng khuẩn của nước sắc lá

bạch đổng nữ và kết luận nước sắc co rác dụng với các chủng vị khuẩn gây

bénh Staphylococcus aureus, Shigella typhy, Sh dephsentariae, Pseudomonas aeruginosa

Tran Ngoc Tiéng va cs đã nghiên cứu tính kháng khuẩn của dau hạt mù

u và thấy nó có tác dụng mạnh trên vi khuẩn gram (+) và yếu ở vi khuẩn gram (-), và tác dụng kháng khuẩn của dẳu mủ u ít thay đổi theo thời gian bảo quản

[107]

Qua việc điểm lại các công trình nghiên cứu ứng dung các loài cây dùng điều trị bỏng và vết thương phân mềm của các tác giả quân y và dân y nêu trèn chỉ ra rằng các cây thuốc điểu trị bỏng và vết thương phần mềm có liên quan

chặt chẽ với các hoạt chất có tác dụng kháng sinh

Ngoài những nghiên cứu kể trên, đặc biệt phải chú ý đến hàng loạt công

trình do GS Lê Thế Trung và những cộng tác viên của ông thực hiện nghiên

cứu về bỏng và vết thương phân mềm cùng các cây thuốc điều

Năm 1977, Lê Thế Trung lần đầu tiên đã công bố việc sử dụng tanin dể chửa bỏng [113] và 1985 ông củng Nguyễn Liêm chủ biên cuốn sách "Những công trình nghiên cứu nhóm thuốc chữa bỏng tạo màng tử các cây thuốc cổ truyền" [114] Dặc biệt trong phần một đã giỏi thiệu những công trình nghiên

cứu nhóm thuốc chữa bỏng :ạo màng nif cdc cây thuốc có tanin Tài liệu cũng

đã giỏi thiệu những cây thuốc thửa kế kinh nghiệm dân gian để chữa bỏng đã

c viện Quân y, \ Quân sự - Cục Quản y và đã được ứng dụng trong lâm sàng tại Khoa bỏng được nghiên cứu và thử ngĩ lên nghiên cứu Y học

Trang 20

Viện Quân y 103 cửng một số cơ sở điểu trị trong và ngoại quân đội Có thể kế

tmột số cấy thuốc đã được tập trung nghiên cửu va có những tíng dụng lớn như:

xoan nhữ (Choeroaspondias œdlaris) [32, 35, 52, 64, 70, 79 80, 81 ¡12], sến

{Afadhmca pasgtier) [121, 132, 126], kháo nhậm (Persea cacratissima) (34,

S8], cây kháo vàng (Persea bondi) [W3, 90, 127], cây sắng lễ Lũugersrocmia

calveulata) (86, 87, 117], các loài nghệ (Curemima spp.) [17 27 28, 30 92],

we

Nhung cay thuée chia béng va vét thuding trong dan gian vé cde cay

thuốc rau má, mã đề, nghệ, xoan trà, vàng đắng, săng lẻ, tỉnh dầu tram,

sến cùng những nghiên cứu tíng dung ching trong am sàng là nguồn để tải của

7, 87, 86, 96, 118

nhiều huận án Phó tiền sĩ được bảo vệ tại Học viện Quân v

136] Các luận án trên thường tập trung vào khảo sát thực nghiệm tác dụng chữa

búng và vết thương cùng khả năng chống lại các vi khuẩn thực n

nghiên cưu về thực vật học, phân tích các thành phần hóa học :ác dụng dược iy

của tửng cây và một phan nhó là nghiên cứu tỉng dung 14m sang

Bên cạnh các công trình kể trên, một tập thể tác giả - Khoa nghiên cứu

thuốc - Viện Nghiên cứu Y học Quản sự - dưởi sự chỉ đạo của Cô giáo su, STS Đặng Hanh Khôi tử 1967 đến 1985 di nghiên củu toàn diện về thực vật học,

thành phần hóa học, tác dụng dược lý, tác dụng kháng khuẩn hảo chế của một

cơ tác dụng kháng sinh diễểu trị bỏng, vết thương nhản mềm Dơ là

các cây: săng lẻ, hai loài kháo thuộc chỉ Persea lân tö uyn +#a/»kidoplurvi

Trang 21

ti thé ky nay sang thế ký khác của cả dân tộc thậm chí họ phải trả bằng máu

để dúc kết thanh những kinh nghiệm truyễn thông Việc ứng dụng những kinh

nghiệm dân gian đã được quần và din ta áp dụng có hiệu quả trong suốt hai

cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc Do vậy, nhiệm ve tiép thee của chúng

tôi là kiểm kê, bổ sung và hệ thống hóa các cảy thuốc chữa bỏng và vết thương,

phản mềm một cách khoa hợc giúp cho việc lựa chọn nghiên cúu và phát triển

chúng trong tương lai

BỊ Những nghiên cứu vê các thành phẩn hóa học của cây thuc

chữa bàng và vết thương phần màm

Trong y văn thế gidi, việc sử dụng tanin để chữa bỏng dã có tử lâu dồi

{113] Liền quan đền sự biện diện tanin trong các loài thực vật ở Việt Nam phải

kế đến một số công trinh nghiên cứu về tài nguyên thực vật tiêu biểu: Crevost

Ch va Pételot A trong tap chi Kinh i Đông Dương đã nêu dẫn liệu về 66 loài cây có tanin toàn Dông Dương [182] Dang chủ ÿ là những đóng góp đáng kế trong việc nghiên cứu những loài thực vật có tanin ở Việt Nam của Phan KẾ

Năm 1972, tác giả trình bày kết quả bước đâu nghiên cửu mệt số loài

cây có tanin ở lâm trưởng Hữu Lũng (Lạng Son) và đã xác dịnh sự có mặt và

dịnh lượng tanin ở 130 loài thực vật hat ki

Trang 22

loài trong số đó được ghi rong danh lục, bằng 10,8% tổng số loài thực vật bậc

cao có mạch ở vùng này Kết quả của nghiên cứu đã giới thiệu được những loài cây giảu tanim mà các nghiên cứu vẻ cây thuốc chữa bỏng và vét thương từ trước chưa để cập đến

Trước đó có các công trình của một số tác giả nghiên cứu iẻ tẻ về một

vài cây có tanin ở Việt Nam (Tkatchenco B va Lam Van Vang, { ]93], Củ Vin

Về nghiên cứu tanin trong các cây thuốc chữa bỏng, vết thương phản

mềm phải kể đến Nguyễn Liêm và cộng sự trong việc xác định hảm lượng

tanin và nghiên cúu tác dụng chống ví khuẩn và tạo màng của $Ò cây thuốc

nam [70]; Đặng Hanh Khôi và cộng sự trong phân tích thanh phản tanin và tính kháng khuẩn của cây kháo nhậm [58]; Hoang Nhu Mai và cộng sự với những nghiên cửu về ranin của cây kháo vàng và sảng lẻ [8ố, 90]

Nhìn chung các công mình nghiên cứu vẻ tanin kể rên đóng góp một

phản quan rọng cho việc dinh hưởng nghiên cứu các !oài có khả náng cung

mới và nhất là trong nghiên cứu sác loại giấu tanin có khả

cấp nguyên lệ

năng chữa bỏng và vết thương

Qua những tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, Đỗ Tất Lợi :rong

cuốn "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" đã

hi nhận sự có mái cua

nhiều hoạt chất như tỉnh đâu, nhựa saponin, ancaloit flavonoit canin có

Trang 23

tong các cây thuắc chữa bổng và vết thương [75} Nguyễn Liêm và các :ác giá

Viện Dược liệu cũng có nhiều cổng trình nghiên củi về berberin và một số ancaloit trong cde ioai ca ho Wenispermaceae, Berheridaceac Rutaceae [67,

681

Rải cdc trong những nắm gắn đây, một số tác giá cũng đã bất đầu nghiên cứu các thành phân skhác ngoài tanin và anealoit có trong những cấy thuốc chữa bổng và vết thưởng Phạm Trương Thị Thọ nghiên cứu về tỉnh dan cay cut lon (Ageratum =onwzoider) ¡105]; Phạm Thị Hòa nghiên cửu về thành phản hóa hoe tinh du bach dan (Excalyptus) [45]; Đỗ Hữu Nghị nghiên cứu về thành

phản hóa học nói chung va Curcumin ndi riéng trong ngbé (Curcuma spp.)

[92] Nguyễn Liêm +à Lê Thế Trung có một bài tống quan về một số cây thuốc

có saponin tecpenoit dùng chữa vết thương và bỏng [71], Nguyễn Khác Quỳnh

› công trình nghiên cửu về thành phản hóa lọc của lá

hoa hiển và dâu mũ ¿ cao lá tram, (23, 24, 25]; Huynh văn Hiến với ủng dụng

đầu thuốc trong diệu ai bóng [41], Lẻ Thị Thiên Hương vả cộng sự nghiên cứu

về thành phan hóa học cây 6 16 [50], Võ Văn Leo, Bủi Thị Quýnh Tiền với

:hành phần hóa học của một số sây họ A@zfacsee [66];

nghiên cúủu thấm ải

Phạm Thagh Ky va us cung vdi một số công trình khac của Trịnh Văn Dáo

nghiên cứu sẻ ñax

dụng của chủng trên :húc aghiệm [5, 62, 63], Phạm Mạnh Hùng va cs nghiên

hot rong cây chè dây (dmpelepsis camtonensin) va tac

cửu về hoạt tính sinh nọc của :nột số llavonoiL chiết xuất từ một số cây thuốc nam [49]

Trang 24

gian đặc biết tanin và tỉnh dấu và cũng chính các chất nảy là những luận cÍ

khoa học để giải thích tác dụng của các cây thuốc đó.

Trang 25

G VÀ PHƯƠNG PHÁP

PHAN i: DOU TU

NGHIEN CUU

1.4 BOI TUONG NGHIEN CUU

Theo “Diéu lệ xử wi vết thương chiến tranh" do Bộ Quốc phỏng ban

hành năm 1984, căn cứ vào mục dich cia luận án, đối tượng nghiên cứu dược

xác định là: Tất cả các loài thực vật bậc cao có mạch của Việt Nam có tác dụng

chữa bỏng và vết thương phản mềm đã được công bố ở trong và ngoài nước và

cùng với các kết quả điểu tra sưu tầm trong nhiều năm của chúng tôi Một phần:

của các kết quả này đã được nghiên cứu thực nghiệm vả lâm sảng kiểm chứng

IIB PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CỨU

1I BI Điều tra ngoài thực địa:

a, Dia điểm và thời gian:

Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tỉn và mẫu vật gồm 63 diểm khác

tính pha Bắc và 30

nhau từ Hà Giang tới Mũi Ca Mau gdm 33 diém ở c

điểm ở các tỉnh phía Nam Các tư liệu, mẫu vật về các cây thuốc chữa bỏng và

vết thương dược tập hop dẫn từng dọt tủ năm 1972 đến nám 1988 bằng nhiều

cách: kết hợp các đợt điều tra dược liệu tại một số vùng bộ đội đóng quản (17

đợt), hoặc qua các đợt Jiêu tra thu mẫu và nguyên liệu nghiên cứu về một số

cây thuốc chữa bóng và vết thương (15 đợt) và các đợt khảo sắt theo muyền tại các quân khu, quân đoàn :7 đợt) d khắp các tỉnh trong cả nước.

Trang 26

Hình 1 Bản đồ chỉ dẫu địa điểm điều tra thực địa

4

Trang 27

b Phương phúp:

Chúng tôi đã tiến hành xây dựng "Quy trình diễu tra cay thude" va cer

cử vào đó để thực hiện các đợt điều ra khảo sat dược iiệu tại các vùng bộ đẻ:

đóng quân Quy trình này dược in rong cuốn "Số tay thuốc nam thưởng đúng ¬

cơ sở" do Nhà xuất bản Quân đội xuất bắn năm 1980 |43], bao gốm các giai

doạn: chuẩn bị, khảo sắt vùng, khảo sát chỉ tiết, xử lý tư liệu và tổng kết: củn để

với đó là những kỹ thuật diểu tra thực địa thông thưởng phương pháp chủ vếu

của chúng tôi lả điều tra thăm hỏi,

Có thể áp dụng các bình thúc và quy mô điều tra tủy thuộc vào mục

đích, vêu cầu và thời gian cho mỗi đợt công tác như sau:

- Kết hợp các chuyển công :ắc ít người, đến một địa điểm ấn định

vào sự thăm hỏi nhân dân chủ yếu là các ông lang bà mẻ dân tộc để sưa tả

phát hiện các bài thuốc, cây thuốc sử dụng theo kinh nghiệm đân gian Mễ: một cây thuốc bắt thuốc dều có thu mẫu và ghỉ chép các dẫn liệu cần thiết trân

địa phương của cây thuốc, địa điểm, thởi gian công dụng và cách sử dung cas

thuốc đó) Cũng có thể các nguồn thông tin trên được báo cáo tử các Quân „

đơn vị gửi về yêu cẩu chúng tôi xác minh kiểm chứng

- Tổ chức một doàn diểu tra gồm nhiều người trong đó có các thành phán

giúp việc Nếu tổ chức theo quy mô này, thỏi gian cho mối đợt điều tra thưởng

kéo đài tử 1 đến 3 tháng; củng với đó là sự chuấn bị chu đáo về kế hoạch

phương tiện, dung cụ và tư liệu tham khảo về các yếu tố :ự nhiên, lịch sử địa

phương, danh lục thực vật nói chung và cây thuốc nói riêng (nếu có) v.v Kiên

n hành theo các

Trang 28

pháp thăm bởi (như đã trình bay ổ mục trên) hoác bằng sự biểu biết của các

cán bộ chuyên môn trong đoàn mà tiếu hành thu mẫu và ghí chép tử liệu

Kết quả các đợt điều tra được tổng kết theo các báo cáo khoa học và được công bố tong các sách, tạp chí chuyên ngành [14, l5, l6, 17, 18 19], hoặc được báo cáo tại các hội nghị khoa học [20, 21] Qua các kết quả điều tra,

một số cây đã được đưa vào nghiên cửu tại Viện Nghiên cứu Y học Quản sự [53, 56, 57, 58, 60 86, 87, 88, 89, 90, 92, 193 ] và được thử nghiệm lâm sàng tại các Viện Quân y 193, 108, 110 và Bệnh viện Xanh Pôn

c, Mdu vée:

Miẫu các loài cây dược thu và: xử lý theo phương pháp của Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp [33] Tất cả các mẫu qua mỗi đợt được lưu giữ tại Khoa

nghiên cứu thuốc Viện Nghiên cứu y học Quân sự (nay là Khoa Dược liệu

Trung tâm Kiểm nghiệm Nghiên cứu Dược Quân đội) Ngoài ra chúng tdi con

sử dụng 1274 riêu bản thuộc 582 số hiệu của Phòng tài nguyên Viện Dược iiệu

- Bộ Y tế; 265 tiêu bản thuộc các sưu tập củ hiện dang lưu giữ tại Tnmg tâm

Sinh thái Tải nguyên, Việu Sinh vật học - Thành phổ Iiỗ Chí Minh để đối

chiếu xác định tên khoa học

1H B.2 Nghiên cứa trong phỏng thí nghiệm:

a Tài liệu để xác định va chink ty tén khoa hoc bao gồm:

- Brummitt R.K.: Vascular plant families and genera, Royal Botanic

Garden, Kew, 1992 [135]

- Hooker J.D.: Flora of British India, 1885-1938 [V - VIL{i46]

- Kurz §.: Forest flora of Burma, Caicuta office of the supsrintender of

goverment printing, 1877 1:51 57 [1

- Lecomte H.: Flore génerale de L’Indochine Paris 1907-1952, [-VI va cde supplement [187].

Trang 29

~ Loureiro J.D.: Flora Cochinchinensis 1790, Tom I [†§%]

~ Trung Quốc cao đẳng thực vặt đỗ thuyết, 1972-19

- Pham Hoàng Hộ: Cây có miền Nam Việt Nam tái bản lần thủ 2, Bộ Giáo đục, Trung tâm học liệu Sài Gòn, 1970-1972, 2 tập 46j

- Phạm Hoảng Hộ: Cây có Việt Nam, Moutreal, 1991-1993, 3 iap [47]

- Lê Khả Kế và các tác giả khác: Cây có thưởng thấy ở việt Nam, Nx»

Khoa bọc Kỹ thuật, Hà Nội, 1969-1977 6 tập [51]

% Xdy dung danh muc:

Các loài cây thuốc chữa bỏng và vết thương phần mềm được sắp xếp vào

liệu mởi nhất 1ã

các chí và các họ, theo R.K Brummitt 1992 Đây là một

dude tip thể các nhà thực vat hoc 6 Vudn thie vat hoàng gia Kew - Liên Hiệ

Vương Quốc Anh tập hợp áp dụng vào việc sắp xếp các mẫu vật khô

Herbarium Kew va do nha danh pháp R.K Brunrmitt biên soạn Trong luận in chúng tôi sử dụng tài liệu này cho thuận vì nó dã thống kê dây dú các chỉ cua các họ sắp xếp theo đúng tủng họ, kế cả các tên chỉ mới nhất và các rên cũ

mới chuyển đổi; ví đụ như chỉ Machitus wong ho Lauraceae dude chuyển dễ

thành chi Persea do nba thực vật hoe Kesterman AJ.G.H [152: công hố trong

Tạp chí Vườn thực › ật Missouri (Mỹ) (1990) Do đó, với su sap xép moi cx

tải liệu nay da

trong danh mục đều ghi kẻm tên địa phương thông dụng, dạng :bán, điêu kiệ

up cho việc sử đụng dễ dàng và thuận lợi Trật rự của các lo

sống và phân bố, bộ phận sử dụng làm thuốc và công dụng, cuổ: củng là nguồn

tài liệu tam khÃo được ghi theo số thứ tự tài liệu tham khảo ở phản cuối vt

luận án

Dang whan dược phản định the:

vây tháo và cây lco, cách phân loại này ›nang ý nghĩa thục rẻ

việc sử dụng các bỏ phận của cây để làm thuốc

Trang 30

c, chúng tối

- Để đánh gia điểu kiện sống và sự phản bố của các cây

cần cứ vào các ghi :iép ngoài thực địa các địa danh ghi trên các tiêu bản và

tham khảo các tài iiệu đã được công bố

- Bộ phận sứ đựng ‘4m :huốc và công dung được ghi nhận bằng kết quả

liệu về cây thuốc đã

Trường Đại học V Dược Hả Nội vả Thành phố Hồ Chí Minh: các ní liệu của Cục Quân y - Bộ Quốc phòng và các tài liệu có liên quan đã dược công bố cùng thực tiển sử dung theo xinh nghiêm dân gian

IIC THUẬT NGỮ ĐỀ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

(Theo Điển lệ xử trí ‹ất thương chiến tranh do Cục Quân y, Bộ Quốc

phằng han hành '1984)- [36] và sách chuyên khoa sau đại hoc: "Bồng" của Lâ

Thể Trung do Viện Bóng Quốc aia war bản(1991)

Trang 31

Mức nhiệt độ tới hạn gây hại cho mồ tế hàu có thế côn ngưới tử +45°C

đến +50°C, nếu nóng từ 20%C đến 662C trổ lên =ác thành phân prmrein 0ị thoái hóa biến chất tổn thương không phục hôi được va nếu bị đóng tới 655C - 70°C, các mô tế bảo sẽ bị hoại tử bổng ngay lập tức

Bềng có thể bj don thuần hoặc bị hỗn hop các chân thướng hoặc các nhiễm độc khác Tính chất của tổn thương bứng phụ thuộc vảo nguyên nhân,

hoàn cảnh, vị trí bị bỏng Mức độ tổn thương được biểu hiện bằng diện tích và

độ sâu cửa bóng

b Vết thương phẩm mêm là loại vết thương đơn giản nhất, gãy tốn

thương đơn thuần đ da và cơ, do các loại vũ khí sát thương va do ¿áp tai nạn rủi

To trong cuộc 5ổ0g

Tất cả các vất thương phản mềm đầu bị š nhiễm hỏi những tuại vị khuẩn

gây bệnh như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn vá ví chuẩn yếm khí v v , các vết

thương do mảnh phá (bom, mỉn, lựu đạn, dạn 3háo,v.v ) bị ô nhiễm nặng hơn

Ê vi khuẩn yếm khí cao han

Do vết thương phân mềm thường bị phối 'vọp nhiều chỗ nhiều tổ chức cơ thể, có thể hị sâu rộng, phức tạp gây chây máu :À dau đón nhiều

&- Quan niệm vệ thuốc diều trị bằng, rết thuơng phẩn mễm hằng các

loài cây thuốc sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ tuyền:

Ngày xưa, những tác nhân gây chín sương (các vết thương tích) còn

đơn giản; tựu chung có 4 loại thương tích được Zoi tên theo tác 1hản gây bệnh

Trang 32

hung của nhiễm khuẩn và phản ứng của có

những biểu hiện các triệu chứng

thể là: đau nhúc, ứ máu, sưng né, gay mủ, loét, thối rữa, phát sỏt suy kiệt Dế

chữa các chắn thường kể trên y học cổ truyền thường dùng các cây thuốc hoặc kết hợp thành bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt lương huyết giải độc, trừ

phong thống để điều tri[8]

Hơn nữa, khi xem xét vấn đẻ trên của y học hiện đại kết hợp với kinh

nghiệm y học đân tộc cổ truyền, Lê Thế Trung [111, 114] ching minh quá

trình tiến tiến của vết thương bỏng và biện pháp xử lý là kết hợp các cây thuốc

có tác dụng diễu trị phủ hợp với các giai doạn tiến triển ấy Tử đó dẫn đến sự

phân loại các nhớm cây thuốc theo tác dụng điều trị lả: những cây thuốc c tác

dụng cảm máu tại chỗ; những cây thuốc có tác dụng hoạt huyết chống viêm tấy

vết thương; các cây thuốc làm rụng hoại tử; các cây thuốc có tác dụng kháng

khuẩn; các cây thuốc cá tác dụng kích thích (ái tạo tế bào, và những cị

củ tác dụng biểu mô hỏa Nhận định trên cho thấy một cây thuốc có thế có tác

dụng điều trị nhiều giai đoạn riến triển của vết thương, vết bỏng và ngược lại có

thể phải sử dụng nhiều cây thuốc để kết hợp điểu trị tại một vết thương, vết

bổng

Dựa vào các quan điểm trên, chúng tôi dã tập hợp thống kẻ một cách có

hệ thống các cây thuốc chữa bỏng và vết thương phần mềm sử dụng theo kinh nghiệm y học dân tộc cổ truyền và qua các tài liệu nghiên cửu khoa học đã công bố trong và ngoài nước mà nhiễu cây ihuốc này đã được thửa kế để điều

trị trong thực tế cuộc sống cửa nhân dân và phục vụ cứu chữa thương bình ngoài mặt tận, thông qua các tư liệu sưu tắm nghiên cửu của chúng tôi trong

nhiều năm cùng với các thông tỉn cúa các rai liệu đã được công bỏ mà chúng

tôi tham khảo được

Trang 33

Phdn O1: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

HA DANH MỤC CÁC CÂY THUỐC CHỮA BONG VA

VET THUONG PHAN MEM

Bước đâu tiên rất quan trọng và không thể thiểu được là tổng kết tất cả

những biểu biết cho đến nay vẻ các cây thuốc chữa bỏng và vết thương phẩn

mềm Kết quả của nghiên cửu dược trình vảy ở bảng 1, công tác Lổng kết này

chắc chắn sẽ giúp ích cho việc thúc đấy ghat hiện nguồn cây thuốc chữa bổng

và vết thương phẩn mềm mới

Trong bảng danh mục, những loài thực vật được sắp xếp vào từng chi va

họ Khối lượng của các họ và chỉ sếp theoBrummitt R K (1992), củn trật tự

của các loài trong pham vi ting chi va trac tự chỉ rong họ được sắp xấp theo

ệL Nam thông dụng tuận nay (Cột 3), Cột 4 là dang than:

Cột 5 là điều kiện sống và phần nó của các loài cây; ở cột này các loài cây

trồng trọt được ký hiệu bằng số 4 con đại 1a số các cây trong bảng là những cây mọc hoang; Cột 4 là bộ phan cia cay được sử dụng làm thuốc; Cột 7 là

công dung của các loài cây được gai theo rác dụng chữa bồng, vết thương phần

mềm Ký hiệu ghỉ trong các cột day được „hú thích ở phân ghi chú cuối bảng

Su tham khảo và được ghi theo số các tài liệu đã công 66 aude sắp sếp 3 phần tài liệu tham kháo Dấu

3i :ham gia ghỉ nhận lẳn đầu tiên vẻ

Cuối cùng, ổ cột 8 lä phần ghi nhàn các :rguốn rải

hoa thi (*) chi leai kong dng due ¿hút

tác dụng chữa bổng hoặc chữa vệi chương nản mềm thông qua kết quả điều tra sưu tâm trong nhiều năm của chang rãi

3i

Trang 34

BANG 1: DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY THUỐC

CHUA BONG VA VET THUONG PHAN MEM

Knnuainiininnianiinidinsnpisnniisiiiinl

T Tên khoa học Tên Đạng | Phin | Bộphận | Công

2 | Selaginaita tamariscima | Quyếnhá | Tb = | 2d-T.N | TT VT.BO | 20,125

Trang 35

3 | Pseudodrmarta coronans | Tổ phượng | Th Ja- ;TR 125

Trang 37

| Choerospondias ansitar’s | Xoan abit | G

| Roxb.j Burtt ot HEI i

|

Mangifera ooida Low | Mudm G 1-BT

Mangijera indica L Xoài G 4-TẠN

! Paramerta laevigata * Od trọng G 2a-B | vita VT 135

(Juss.) Mold var pierei | gam

Tuherngemowiand Đáng hỏi | Bu 4 | LaM | VT 125

Trang 38

| phiến)

| Blumee lacera DC CÑ tởi

| Calendula officinalis t | Ce kim

| Chrsuntiemim indicum | Cicbea |

| Ectipta alba (L.) Hass - | Nhọ vôi

Elephantopus scaher\ Ì Chí thiên

Zupatorivm odorarumL C2 laa

s &

Trang 39

Balsaminaceae Impatiens balsamina L

(DC.) Schott.et Endl

Ceiba peniandra Gaertn

Campanutacear Lobelia chinensts Lour

Trang 40

hạ DC | Kim ngàn

hoa to Sambucus huvkert Reb | Com chảy

Poiycarpon prostratum | Đa châu

(Forssh) Asch & Schen

L | aewreia aace Low

Ngày đăng: 15/05/2025, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  7:  Các  bộ  nhận  của  cây  được  sử  dụng  lâm  thuấc  chữa  hồng  và - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
ng 7: Các bộ nhận của cây được sử dụng lâm thuấc chữa hồng và (Trang 72)
Hình  cầu,  hạt  có  võ  cứng.  Cây  ra  hoa  vào  tháng  E-  9,  có  quả  tháng  I0-  1H - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh cầu, hạt có võ cứng. Cây ra hoa vào tháng E- 9, có quả tháng I0- 1H (Trang 142)
Hình  TÌ.  Cay  xoan  that - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh TÌ. Cay xoan that (Trang 146)
Hình  13.  Cây  vàng  đẳng  Qua  he - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 13. Cây vàng đẳng Qua he (Trang 150)
Hình  17.  Cây  cổ  lào - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 17. Cây cổ lào (Trang 156)
Hình  2l.  Tiêu  bứn  N.19.9-1860  thuộc  Coll.  Hích.  L.  Pierre, - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 2l. Tiêu bứn N.19.9-1860 thuộc Coll. Hích. L. Pierre, (Trang 161)
Hình  21.  Cây  xăng  lễ  (La  gesstroemia  caluentata  Kurz.)  A-  Mẫn  tru  tai  An  Khé  (Gin  Lai-  Kon  Tum), - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 21. Cây xăng lễ (La gesstroemia caluentata Kurz.) A- Mẫn tru tai An Khé (Gin Lai- Kon Tum), (Trang 162)
Hình  trứng, - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh trứng, (Trang 163)
Hỡnh  cựng,  lọ  non  cú  lụng  màu  trắng. - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh cựng, lọ non cú lụng màu trắng (Trang 167)
Hình  26.  Tác  dụng  hhudng  khuẩn  của  câu  kho - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 26. Tác dụng hhudng khuẩn của câu kho (Trang 171)
Hình  27.  Cũ)!  khio  nhậm - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 27. Cũ)! khio nhậm (Trang 172)
Hình  trụ  hơi  dẹt,  phân  nhiều  dấi. - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh trụ hơi dẹt, phân nhiều dấi (Trang 182)
Hình  39.  Cây  lâm  tơ  tạm  trằng  làm  cảnh  ở  Hà  Nội - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 39. Cây lâm tơ tạm trằng làm cảnh ở Hà Nội (Trang 183)
Hình  40.  Cây  xim  3.  Bộ  phẩm  sử  đụng:  Búp - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh 40. Cây xim 3. Bộ phẩm sử đụng: Búp (Trang 184)
Hình  bông  mọc  ở  đâu  cảnh.  Quả  nang  hình  cầu  dẹt,  hạt  hình  cầu - Luận văn nghiên cứu tính Đa dạng của các cây thuốc chữa bỏng vết thương phần mềm và khả năng Ứng dụng chúng trong thực tiễn Ở việt nam
nh bông mọc ở đâu cảnh. Quả nang hình cầu dẹt, hạt hình cầu (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm