MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU a Muc tiêu Xác lập luận cứ khoa học địa lý với bộ tiêu chỉ tổng hợp trong phản vũng, chúc răng, phân tích không gian vùng bờ và định hướng quy hoạch khôn
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GLA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tioàng Quốc Lâm
NGHIÊN CỨU ĐIÊU KIỆN ĐỊA LÝ
PHỤC VỤ DỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
TONG HOP VUNG BO HUYEN HAI HẠT - NGHĨA HUNG
TỈNH NAM ĐỊXH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1à Nội— 2019
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GLA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tioàng Quốc Lâm
NGHIÊN CỨU ĐIÊU KIỆN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỎNG HỢP
KHONG GIAN VEN BIEN HUYEN HAI HAU - NGHĨA HUNG
TINH NAM DINE
LUAN AN TIEN ST
Chuyên ngành: Quân lý Tài nguyễn và Mỗi trường
Người hướng dẫn khoa học Chú tịch Hội đẳng
PGS.TS Nguyễn An Thịnh G5.1S Nguyễn Cao Huần
Ha Nội—2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tai xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là bùng thực và chưa từng được sử dụng dé bảo vệ bắt cứ một luận
án nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc
Những kết luận khoa học của luận ứa chưa từng được công bê
1à Nội, ngày T0 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận án
Hoang Quéc Lam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án dược hoàn thành tại Khoa địa lý, Trường Đại học Khoa học tụ
nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội; là kết quả sự nỗ lực học tập, nghiên cửu của tác giả, những ý kiến đóng góp cụ thẻ, thiết thực của GS.TS Nguyén Cao Huan,
PGS.TS Dang Van Bao, PGS.TS Vũ Văn Phải, PGS.TS Trần Văn Tuấn, PGS.TS
Nguyễn Ngọc Khánh, PGS.TS LIêng Dinh Khanh và sự hễ trợ giúp đỡ trực tiếp của PGS.TS Phạm Quang Tuấn, trưởng khoa Dịa lý
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời câm ơn đặc biệt tới thấy hướng dan là PGS.TS Nguyễn An Thịnh đã tận tỉnh giúp đố tác giả từ những bước đầu tiên xây đựng hướng nghiền cửu, cũng như trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoản thiện Luận án
Tác giá xin bày tô lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới tập thễ cơ quan, các
đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiêu giúp đỡ tác giả hoàn thánh luận ám
Tac giả luận án
THuàng Quốc Lâm
Trang 51 Tỉnh cấp thiết của đẻ tải
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
44 Các luận điểm bảo vệ
$ Những điểm mới của luận án
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7 Cơ số tải liệu thực hiện luận án
8 Cầu trúc luận án
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGIHÊN CỨU CÁC ĐIÊU K
PHUC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHI
TONG HOP VUNG BO
L1 TONG QUAN CAC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Cáo công trình ngoài nước
ĐỊA LÝ
GIAN
1.1.2 Các công trình trong nước
1.1.3 Công trình nghiên cứu liên quan đến vùng bờ Hải Hậu - Ngiữa
Tưng
1.1.4 Dánh giá những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1.2 LÝ LUẬN VẼ CƠ SỞ BỊA 1Ý HỌC TRONG NGHIÊN CỨU
QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TONG HOP VUNG BO
1.2.1 Cách tiếp cận nội đụng về quy hoạch không gian tổng hop vùng
Trang 61.2.3 Tiệp cận địa lý học trong đính hướng quy hoạch không gian tổng
hợp vùng bờ
1.2.4 Để xuất cáo bước thực hiện quy hoạch không gian tổng hợp
vùng bở trên cơ sở dịa lý học
1.5 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN
ctu
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu
1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu
1.3.3 Cáo bước nghiên cửu thực hiện luận án
Tiểu kết Chương 1
Chương 2
THÂN TÍCH CÁC ĐIÊU KIỆN BIA LY VA PHAN VUNG
CHỨC NANG VUNG BỞ HUYỆN HÃI HẬU - NGIA HƯNG
2.1 CAC DIEU KIEN DIA LÝ
311 Vị trí địa lý và các điều kiến địa lý tự nhiên
2.1.2 Cáo diễu kiện dịa lý kinh tế, xã hội và sử dụng đất
2.1.3 Ô nhiễm mỗi trưởng, tai biển thiên nhiên và biển đổi khi hậu,
2.1.4 Dánh giá chưng về điểu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và mỗi
Trang 73.1.1 Hiện trạng quy hoạch và tác động,
3.1.3 Không gian lãnh thổ trong quy hoạch các cấp
3.2 PHÂN TÍCH XUNG BOT MỖI TRƯỜNG VẢ XÁC ĐỊNH
CÁC MỨC ƯU TIỀN TRONG SỨ: DUNG KHÔNG GIAN VỮNG
BO
3.2.1 Xung đột môi trường
3.2.3 Mâu thuẫn giữa các hoạt động phát triển kinh tế
3.3.3 Thứ tự ưu liên trong sử dụng không gian vùng bờ
3.3 XÁC ĐỊNH KHÔNG GIAN ÁP DỤNG PONG QUAN LY
TAI NGUYE
G KHÔNG GIAN PHỤC VỤ QUY HOẠCH
NG BO
3.4.1 Cơ sở để xuất định hướng:
3.42 Định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bở huyện Hải
Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
3.4.3 Định hướng các giải pháp thực biện quy hoạch
Danh mục công trình công bê của tác giã liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
158
159
173
Trang 8DANH MUC CHC VIET TAT
ảo vệ môi trường,
Biển đổi khi hậu Đồng quân lý
Du wit sinh quyến
Da dang sinh hoc
Quản lý tổng hợp ving bờ
Quy hoạch không gian biển
Quy hoạch không gian tổng hợp vũng bờ
Rimg ngap min
Trang 9của QHKGTHVB huyện Hãi Hậu — Nghĩa Hưng
Bang 1.5 Thang do Likert 5 ap dung trong xây dung phiếu điều tra
Bảng 1.6: Néi dung cụ thể của các bước thực hiện điển tra và phân tích
trong chủ trình Dclphi áp dụng cho vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng,
Bảng 1.7 Giải thích mức độ đồng thuận và mùc độ tin tưởng liên quan
voi h@ s6 Kendall’ s(W) (Schmudt, 1997)
Bảng 1.8 Nguồn đánh giá mâu thuẫn và ưu liên theo thang do Likert
Bang 2.1 Chế độ thuỷ văn của các sông chính trong khu vực llãi Liu
Bang 2.2 Hign trang sit dung dat huyện Hải Hầu - Nghĩa Hưng,
Bảng 2.3 Thống kê một số con bão ảnh hưởng đến vùng bién Hai Hau -
Nghĩa Hưng
Bảng 2.4 Ước tính tổng giả trị kinh tế thiệt hai do sat lở lai ving bo Hai
Tiậu - Nghĩa Hưng giai đoạn 2005 - 2015
Bang 2.5 Đề xuấi các nhóm tiêu chi PVCN sinh thai trong Delphi vòng
thử nghiệm
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá Delphi vòng 1 cho nhóm tiệu chỉ tự nhiên
Bảng 2.7 Kết quả dánh giá Delphi vong 1 cho nhóm tiêu chí mỗi trường,
Bang 2.8 Kết quá đánh giá Delphi vòng 1 cho nhóm tiêu chí K17XH
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá Delphi vẻng 1 cho nhóm tiêu chỉ BĐKH va
tai biển thiên nhiên
Bang 2.10 Kết quá đánh giá Delphi vong 1 cho nhòm tiêu chỉ quy hoạch
41
45
AG
Trang 10Bảng 2.11 Giá trị chi sé Keudall’s W
Bảng 2.12 Thống kê kết quả danh gia Delphi vòng 2 cho từng nhóm tiêu
chí phân vùng chức răng
Bang 2.13 Đặc trung các tiểu vủng chức nắng không gian ving bờ huyện
Hãi Hậu - Nghĩa Hưng
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá giả trị đa clưức năng của các tiểu vũng
Bảng 3.1 Phân tích chồng lắn quy hoạch tại các tiểu vừng chức năng,
Bang 3.2 Danh gia quy mô, mức độ, ngưyên nhân gốc của các cuộc xưng
đột
Bang 3.3 Mau thi
Bang 3.4 Mau thudn gitia cac linh vực kinh tế
Bảng 3.5 Thứ tự mà tiền giữa các nhóm ngành kinh tế trong các tiển vùng
chức năng,
giữa các nhỏm ngành
Bang 3.6 Lua chon uu tién theo các tiểu vùng chức năng,
Bang 3.7 Xác dịnh các khu vực áp dụng déng quan lý trong các tiểu vùng
chức năng,
Bang 3.8 Múc dộ khó khăn trong sử dụng tải nguyên mặt nước ven bờ
THải LIậu — Nghĩa [lưng
Bảng 3.9 Mức độ khó khăn ương sử dụng tải nguyễn bãi bồi và rừng
ngập mặn Nam Diễn Rang Déng
Bang 3.10 Mức độ khó khăn trong sử đụng tải nguyên bãi biển Thịnh
Long - Hải Lý
Bảng 3.11 Mức độ khó khăn trong sử dụng tải nguyên bãi triệu ven biển
từ xã Hải Tòa đến xã Hải Dông, huyện lải Iiậu
Bang 3.12 Vùng định hưởng trong quy hoạch tống hợp không gian ving
bờ huyện Hậu Hậu Xghữa Hưng
Bang 3.13 Hãng tổng hợp mâu thuẫn điển hình vả lựa chọn ưu tiên sử
dụng không gian cho các tiểu vàng chức năng
Bang 3.14 Đề xuất các nhóm giải pháp khả thí cho quy hoạch không gian
tổng hợp vùng ba
89 o4
Trang 11Hình 2.2 Bân đô địa chất vùng bờ Hải Hậu — Nghĩa Hưng
Hình 2.3 Bản đồ địa mạo vùng bờ huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng
Hình 2.4 Bản đồ thổ nhưỡng vừng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng
Hình 2.5 Bân để hiện trang sit dung dat huyén Hai Hau - Nghia Hưng,
Tinh 2.6 Diém trung bình nhém tiéu chi phan vimg vé ty nhién
Hình 2.7 Điểm trung bình nhỏm tiêu chi môi trưởng
Hình 28 Điểm trung bình nhóm tiêu chí kinh lế - xã hội
Hình 2.9 Điểm trung bình nhóm tiêu chỉ BĐKH và TBTN
THỉnh 2.L0 Diễm trung bình nhóm tiêu chỉ về quy hoạch
Hinh 2.11 Ban dé phan vùng chức năng vùng bờ Iải liậu — Nghia
Hưng
Hình 3.1 Bản dỗ chồng, lẫn quy hoạch theo các tiểu vùng vùng bờ Hải
Hau — Nghia Hung
Hinh 3.2 Ban đỗ xung đột môi trường trong các tiểu vùng chức rằng,
vũng bờ Lái Hậu — Nghĩa liựng,
Hinh 3.3 Ban dé dinh hướng không gian ưu tiên phát triển khu vực
vùng bờ huyện Hái Liệu - Nghĩa Lưng, tỉnh Nam Dịnh
Tinh 3.4, Bản đỗ xác định không gian đồng quản lý vùng bờ ITải [lậu —
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAL
Vũng bờ biên Việt Nam được xác định là không gian sinh lồn, cửa ngõ giao
hmi quốc tế, ving kinh tẻ động lực phát triển của đất nước': tuy nhiên, hiện nay
đang bị thách thức với nhiều vấn để như tình trạng cạn kiệt tải nguyễi
sinh thái (HST), xói lở bờ biển, [27] Những bắt cập từ sự thiểu phối hợp cần thiết
trong quản lý vùng bờ QHKGTH đã được triển khai ở nhiều quắc gia biển nhằm
quản lý tổng hợp tải nguyên (QLTITTN), thống nhất các quy hoạch, giải quyết xung, đột, đảm báo lợi ích của các bên liên quan sứ dụng tải nguyên vùng bở, hưởng tới phát triển bên vững (PTBV) |27] Với những uu thé vé tinh hệ thống, tổng hợp và không gian, địa lý học cung cấp cơ sở khoa học cho phép giải quyết được một số
vấn để trọng điểm trong QHKGTH [34]
Nim trong vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng bờ Hải Hậu - Nghia Hung thuộc tinh Nam Định có các nguồn lực tự nhiên và nhân văn thuận lợi cho phát triển Lồng hợp các ngành kinh tế biên [100], đồng thời chứa đựng tải nguyên sinh vật và đa dang sinh học (2DSH) có giả trị nỗi bật thuộc khu dự trữ sinh quyên (2TSQ) châu thế sông Hồng |95] Khu kmh tế KT) Nhh Cơ được quy hoạch B 1 trong 18 KKT ven biển Việt Nam, định hướng phát triển kinh rê tắng hợp, là trung tâm công
nghiệp, thương mại, đu lịch và cảng biến của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
[72] Tuy nhiên, quy hoạch chéng chéo giữa một số lĩnh vực kinh tế; mâu thuẫn giữa nhiêu bên liên quan trong sử dụng tải nguyên, ô nhiễm mỗi trường biển; thiệt hai do thiên tại bão, lũ và sạt lở bở biển trong bối cánh biến dỏi khí hậu (BĐKRI,
! Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2018 vẻ Chiến lược phái triển bền vững kinh tế biến Việt Nam đến năm 2030, tâm nhìn đến năm 2045 áo Ban Chap hanb Tring wong ban hanb
1
Trang 13cấn đến những bắt cập trong sử dụng không gian cho các hoạt động phát triển khu
vue nay [56]
Phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học các nguồn lực phát triển, thực trang chẳng lẫn quy hoạch, xung đột mỗi trường, đẻ xuất các giất pháp định hướng không, gian cho sử dụng hợp lý tải nguyên và BVMT là một yêu cầu cấp thiết đối với sự PTPV vùng bở huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng hiện nay Xuất phát từ yêu cần trên, để tài huận án tiên sỹ “Nghiên cứu điều kiện địa bi phục vụ định hướng guy hoach không gian tổng hợp vùng bử huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng, lĩnh Nam Định” được lụa chọn thực hiện và hoàn thành
2 MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Muc tiêu
Xác lập luận cứ khoa học địa lý với bộ tiêu chỉ tổng hợp trong phản vũng, chúc răng, phân tích không gian vùng bờ và định hướng quy hoạch không gian lỏng, hợp vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hung, tỉnh Nam Định
B) Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu đặt ra, các nhiệm vụ sau đây được thực hiện:
- Téng quam các công trình nghiên cúu trong và ngoài nước, xây đựng cơ sở
ly luận và phương pháp nghiên cứu địa lý phù hợp cho QHKGTHVB cấp huyện
- Phân tích các điểu kiện địa lý tự nhiên, KTXH, môi trường và tai biến thiên nhiên trong không gian vùng bờ Hải Hiệu - Nghis Hưng,
- Xây dựng bộ tiêu chí tổng hợp về phân vùng chức năng vúng bở Hải Hậu - Nghia Hung
- Phân tích khéng gian vimg bờ: không gian chẳng lẫn quy hoạch, khéng gian xung đột môi trường, không gian áp dụng giải pháp đồng quân lý (ĐQL) tải nguyên theo các tiểu vùng chức năng (TVƠN)
- Định hướng không gian sử dụng hợp lý tải nguyên, bảo vệ rỗi trưởng và
đẻ xuất các giải pháp khả thị phục vụ QIKGTHVB Hải Hậu - Nghĩa Hưng
Trang 143 PHAM VI NGHIÊN CỨU
a) Pham vi không gian
- Không gian biên ven be dén 6 hải lý dược xác định theo Nghị dịnh số 25/2009/NĐ-CP ngày 6/3/2009 của Chính phú vẻ “Quản lý tổng hợp tải nguyên và BVMT bién, hai dao” và Quyết định sẻ 914/QD-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chỉnh phú về “Phê duyệt kế hoạch hảnh động thực hiện Chiến lược QLTI1
dei bở biển Việt Nam dến năm 2020 tam nhìn dến năm 2030” [82, 92]
Nghia Binh, Nehia Thing, Nghia Phuc, Nghia Loi, Nebia Hung, Nghia Lam, Nghia
‘Thanh, Nghia Hai, Nam Dién, thi tin Quy Nhat va Rang Déng) theo Diéu 8, Nghị
dinh 40/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Thủ tướng Chính phổ về “Quy dịnh chỉ tiết thí hành mội số điều của 1.uuật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đáo” |90],
fia Lao, Nghấa Hông, Nghữa Phong, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân,
- Trong định hưởng quy hoạch, không gian vũng bở Hải Iiậu — Nghia Tung được xem xét trung tổng thể không gian quy hoạch vimg và quan hệ liên vimg với
toàn bộ vùng bở lĩnh Nam Định, vùng duyên hãi Bắc Bộ, vùng phát triển KTXH
đồng bằng sông Hồng và Khu DTSQ châu thế sông Hồng
bh) Pham vì thải gian
Gác số liệu, đữ liệu nghiên cứu vẻ điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, KIXH, quy hoạch, môi trường, được sử dụng, cập nhật từ năm 2010 2018,
nang thee cac Ldn chi vé dia ly va sinh hải Bộ Hiệu chi
vêng điều tra lặp lại
- Giả trị đa chức răng các TVƠN vùng hờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng được xác định dựa trên hệ thẳng phân loại chức năng eta Niemann (1977)
3
Trang 15- Thang điểm Likert 5 được áp dựng để phân tích định lượng chồng lẫn quy hoạch, xung đột môi trường, xếp hạng tu tiên sử dụng tải nguyễn và BVMT tại các TVCN vừng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng
- Hãn đỗ và phương án định hướng không gian xem xét toàn bộ lãnh thổ vùng bở Hải Hậu - Nghĩa Hưng trong tổng thẻ không gian quy hoạch vùng, các quan hệ liên vũng và nội vùng, các không gian định hướng ưu tiên lổng ghép sử đụng hợp lý tài nguyên và BVMT trong phát triển KTXTI
4 CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
~ Luận điểm 1: Là một bộ phận của vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng bở Hái Hậu - Nghĩa Hưng được phản chúa chỉ tiết theo bộ tiêu chí tổng hợp thành 5 tiểu
vùng chức măng đặc thù vẻ các điểu kiện địa lý, chức năng sinh thái, nguồn hư tự
nhiên - nhân văn và hoạt động phát triển, là đơn vị không gian co sở cho định hướng QHKOTHVH
~ Luận điểm 2: Trong không gian vàng bo Hải Hậu - Nghĩa Fimg, chồng lần quy heạch và xung đột môi trường ảnh hưởng, đến phát triển tổng hợp kính tế biển Dịnh hướng QIIKGTITVB đâm sự thống nhật của quy hoạch trong sử dụng tài
nguyên, hướng tới PTBV tại khu vực này
5 NHỮNG DIÈM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Điễn mới 1: Đã xây dựng dược bộ tiêu chí tống hợp cho PVCN và ứng, dung cho phân chỉa lãnh thể thánh $ tiểu vùng; thành lập bản đồ PVCN vùng bò Hải Hậu — Nghĩa Hưng ö tỷ lệ 1:50.000
- Điểm mái 2: Đã tích hợp PVCN với phân tích xung đội mỗi trường và sự
chẳng lấn quy hoạch cho đề xuât định hướng QHKGTHVB Hải Hậu — Nghĩa Hưng,
thể hiện trên bản đỏ tỷ lệ 1:50.000
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VẢ THỰC TIỀN
a) Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cửu của luận án góp phan làm phong phú hệ thông trí thức địa
lý học ứng dụng trong nghiên sứu phục vụ QIKGTITVB cho mệt lãnh thổ cập
4
Trang 16huyện, có thể được vận dựng như một trong những, giải pháp quan trọng đăm bảo sử dung hợp lý tải nguyên và BVMT vũng ven biển
b) Ý nghĩa thực tiễn
QHKGTHVEB cưng cấp cơ sở khoa học cho các nhà quân lý tham khảo trong, việc ra quyết định hoạch định chính sách, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch trong
tổ chức không gian phát triển K'LXII vừng bờ Lái Liậu - Nghĩa Liưng
7.CO 86 Di! LIEU THUC HIEN LUAN AN
~ Tài liệu, sẽ liệu thu thập từ các cơ quan quản lý hành chính Trung ương và địa phương: Đề tài sử dụng các nguồn đữ liệu không gian và đỡ liêu phi không gian
(thông tín chỉ tiết trình bày trong bảng phụ lục 01) Bản đỗ chuyên dé được thủ
thập, biển tập vá thành lập ở tỷ lệ 1/50.000
~ Các công trình nghiên cửu khoz hạc: Hệ thông tư liệu sách, báo, báo cáo khoa học, báo cáo để tài nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến PVCN, QIIKGTIIVH và khu vực nghiên cứu sử đụng trong để tải được thể hiện trong danh xục tải liệu tham khảo và dược trích dẫn rõ ràng trong luận án
~ Chương 2: Phan tích các điều kiên địa lý và phân vùng chức năng vừng bờ
114i Lu - Nghia Lung,
- Chương 3: Định hướng quy hoạch không gian ting hợp vùng bử Hải Hậu - Nghĩa Hưng,
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ 1Ý LUẬN NGHIÊN CỨU CÁC ĐIÊU KTEN DIA LY PHUC VU DINH HUONG QUY HOACH KHONG GIAN TONG HOP VUNG BO
11 TONG QUAN CAC CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các công trình ngoài nước
a) Quy hoạch không gian biển Quy hoạch không gian biến (Marine Spatial Planning, viét tt la MSP) duoc
phát triển tử ý tưởng quản lý công viên biển quốc tẻ Dãi san hô lớn (Great Tarrier
Reef) tai Australia Không gian biển khu vực này được phân định thành các vừng chức năng bao gồm: vùng sử dụng clume, vũng, bảo tổn nơi cư trú, vùng, bảo tòn cửa sông, vùng công viên bảo tổn, vùng đêm, vườn quốc gia và vúng bão vệ rgiêm ngặt Quy hoạch không gian biển (JIIKGR) được xây dựng nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả và thích ứng dựa trên bản chất tự nhiễn của từng vùng, Các hoạt động khai thác, sử dụng,
tài nguyễn được quy định tủy theo mỗi vùng |27| Cục Môi trường, Thực phẩm va
cae Van đề nông thân Vương Quốc Anh (DEFRA, 2004) áp dụng QHKGB cho cáo vùng ven biến và vùng biến ven bờ của Vương quốc Anh với nhiệm vụ xác định vị
trí không gian, các mâu thuẫn tích lũy và tiêm tàng trong sử dụng vùng biển và
PTIBV Một số quốc gia châu Au khác lá Dùc, Là Lan, Bi, Anh, Thyy Diễn áp dung QHKGB cho mội số vùng bồ và biển Irọng điểm |26, 133| Trung Quốc cũng đã áp
đụng công cụ QHKGB để đạt được mục tiêu kép về phát triển kinh tế, BVMT biển
và ven bờ [122
Tại Hoa Kỳ, QHKGB lá một bộ phận không tách rời với quy hoạch không, gian ving bờ, đáp ứng được tính toàn điện, thích ứng, tống hợp đựa trên cơ sở phân tích hiện trạng và dự bảo sử dụng không gian vùng biển, vùng bờ và hẳ lớn [19, 126] Bộ luật Biển của Bang Miassachusetts được thông qua năm 2008 để phát triển một kế hoạch quản lý toàn diện cho bảo vệ và sử dụng bên vững nguồn tài nguyên biển và các vũng bờ biển Kết quả áp dụng QHKGB ở bang Miassachusetls đá giát
quyết được mâu thuẫn trong sử dụng không gian, đảm bảo được sự hải hòa trong
6
Trang 18bảo tổn cá voi với phát triển phong điện và năng lượng biển tái tạo, giữa du lịch biển và giao thông hang hải Một số bang khác là Cahformia, Texas, cũng đã áp dụng thành công QHEGB |19, 127]
Một số công trình nghiền cứu gân đây đề cập tới các chiều cạnh khác nhau của QHKGB Trên cơ sở những nghiên cửu tại không gian biển ở Châu Âu, Douvere (2008) kết luận QHKGB đồng vai lrò quan lrợng lrong lằng cường quản lý
sử dụng tài nguyên biển đựa vào IIST, đồng thời tạo ra những triển vọng mới về quần lý sử dụng không sian biển [118] Miaes (2008) để xuất một khung pháp lý quốc
tế vẻ QHKGB, khuyến nghị áp dung cho các vùng ven biển cấp vùng và cấp quốc gia [129] Gilliland va Laffoley (2008) dé xuất nội dụng các bước chính xây dung QHKGB đựa vào HST [126] Fock (2008) xác định các vùng không gian biển cơ sở cho hoạt động nghề cá trong phạm vị vùng đặc quyền kinh tế của Dức [123] Foley
ới QHKGB |124J Shucksmith va nnk (2014) két hop sti dung GTS voi cde dữ liệu về môi ưường và hoạt động kinh tế xã hội phục vụ quá trình ra quyết định tai ving dao Shetland
và nnk (2010) dễ xuất các nguyên tắc sinh thải chủ đạo déi
(Anh) Các không gian biển được định hướng sử đụng hợp lý, đồng thời giảm thiểu được những xung, đột tiểm tảng nảy sinh trong, quả trình phát triển [136] Tuda và nnk (2014) sử dụng QHKGPB dễ giải quyết mâu thuần nãy sinh tại vàng ven biển ở
Kenya Bén bước chỉnh trong QHKGB được để xuất bạo gồm: chuẩn bị lập tuy
hoạch; xác định và phân tích các mâu thuẫn hiện tại; xác định và phản tích các điều kiện tương, lai và phát triển các phương án quy hoạch khác nhau Kết quã cũng chỉ
ra rằng sự thành công trong ứng dụng QHKGB dẻ giải quyết mâu thuần tại vùng bờ phụ thuộc vào mức độ tham gia của các bên Hiên quan, các tài liệu và cơ sở trí thức hiện có [137]
Tháng 11/2006, UNESCO tổ chức Hội thảo quốc tế lần thứ nhất về QHKGB Theo đỏ, QHKGP được quan lâm ở khía cạnh là một phương thúc khả thì để quần
lý biến theo không gian, đẻ giải quyết cả mâu thuẫn và tương thích trong khai thác,
sử dựng TN&MT biển trong bối cảnh gia tăng sức ép đến vùng bở và biển UNESCO, đặc biệt là Ban Liên Chính phâ về Hài dương học (OC) và Chương trình Con người và Sinh quyền (MAP) là những tổ chức tiên phong của Liên Hợp
2
Trang 19quốc trong việc hỗ trợ các quốc gia thành viên quản lý hiệu quả vúng bờ biển và biển dụa vào HST thông qua áp dụng QHKGB Một dự án khác là “Quạ? hoạch không gian vùng bờ - Phòng chẳng thiên tai và PTBI” được Tan thư ký của Cơ quan điều phối các biển Dông Á (COBSEA) xây dựng, Co quan Phát triển Quốc tế 'thụy Diễn tai trợ thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2013, Dự án hướng tới mục tiêu giảm thiểu và ngăn ngửa tac dộng của thiền tai, BĐKH, thúc day PTBV các vùng,
bờ biển lại các nước thành viên của COBSEA thông qua việc áp dụng QHKGB trong QLTHVEB va quan ly dua vay HST Céc quy định pháp lý cho từng phân khu không gian được xây dựng sau khi đã xác định được cáo phân khu không gian biển Cần cứ vào các quy định như vậy, các ngành, các cấp khi quy hoạch khai thắc, sử dụng biển (hoặc quy hoạch phát triển KTXH biển theo ngành/địa phương) cần luân theo các hướng din pháp lý và kỹ thuật Đây là một trong những tải liệu quan trong
cho các mước khu vực vũng biến Dông Á điều chỉnh quy hoạch không gian nhằm
quân lý, giảm sát biển theo các phân khu không gian đã phân bổ cho các ngành, các
iếp cận từng
cấp sử dụng theo lộ trình thời gian Câm nang “2ớng dẫn QHKGH:
bước hướng tới quân lý dựa vào HST” do TOC và MAT xây dựng, UNESCO xuất bản (2009) là tải liệu quan trọng hướng dẫn cách tiếp cận từng bước QIIKGI, từ
khâu thành lập cơ quan thực hiện đến xây dựng, giảm sát, điều chỉnh quy hoạch
Trên thực tê, việc ứng dung phương pháp tiếp cận theo H3T vào các vùng bờ biển
được xây dụng dựa trên khải miệm quản lý tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong
công tác quản ly ving bờ biển ở nhiều quốc gia trên thế giới Phương thức nay được
cáo quốc gia áp đụng nhằm làm giảm tình trạng ô nhiễm mỗi trường và suy thoái
nguồn tài nguyên vùng bờ sau nhiều thập ký bị khai thác quá mức và thiếu sự quản
du qua [19]
b) Quản lý tông hop doi bo
Quân ly tong lwp doi bir (Integrated Coastal Zone Management, viél (At 1a ICZM) duoc áp dụng từ khá sớm ở Hoa Kỷ (1972), đưa quốc gia này tiên phong trong áp dụng quân lý tổng hợp đới bờ (QLTIIDB) để thúc đây sự tham gia và phối hợp của các bến liên quan Irong việc dua ra các chương trình lên quan đến vững bở
và cân bằng giữa các nhóm cạnh tranh về lợi ích ö vùng bờ Chương trình rụÌn sự
8
Trang 2021 được thông qua tại Hội nghị Thượng đính Trái đất về Môi trường và Phát triển
tại Rio de Janerio (1992) đã thừa nhận QLTHĐB là một cách tiếp cận thich hợp cho
PTBV và kêu gọi các quốc gia có biển áp dựng phương thức này dé gidi qu những vấn đề ở các vùng bà biển tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai Nhiều chương trinh về QLTHDB được thục hiện tiếp sau đỏ: Chương trình khung QLTHĐB của Cộng dồng châu Âu, Chương trình QLTHĐB biển Hắc Hải, Chương, trình khung quản lý dới bờ của Vương quốc Anh, Chương trình QLTHĐB của các nước Cộng hòa Tanvania, Maldives, ving Vicloria (Australia), Cape Town (Cộng
hoa Nam Phi), Quy mé lớn nhất là Chương trình ngăn ngừa ô nhiễm các vùng,
biển Đông Á (PEMSEA) với tài trợ của Quỹ Môi trường Toàn câu (GEF), Chương, trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) và Tổ chức Hàng hải quốc lễ (TMO) trong những năm đâu của thế kỷ XI Ở Đông Nam Á, Philipines là nước thực hiện
nhiêu nhất các du an OLTIIDB, trong đó, dự án vịnh I3atangas thục hiện trên cơ sở
tự chủ - tự quấn được cơi là một mô hình thành công Tại {rung Quốc, mô hình QLTHĐB ở Hạ Môn với sự hỗ trợ của hoạt dộng QLTHĐB dã làm tăng từ 9 - 25% GDP hàng năm má không làm suy giảm chất lượng môi trường kẻ từ năm 1994 Sự đông thuận của các đơn vị tham gia, các bên có lợi ích trên cơ sở tự nguyện và tác động của chế tải là nhân tế quan trọng đám bảo thành công cho QLTUDB [65]
QI.THĐB là phương thức quan lý thông nhất và hiệu quả không gian tải
nguyên đới bờ cho phát triển KTXII bén vững Các chương trình, dự án QLTHDBR đều đề cập đến những vẫn đề chính tại đới bờ về kinh tế, văn hóa, xã hội, cảnh quan
và HST, bao gốm: cách tiếp cân da ngành, da mục tiêu và mâu thuẫn lợi ích sử đụng, tại đới bờ, bảo lồn ĐDSH; phục hỏi và sử dụng hợp lý tải nguyên thiên nhiên, giá trị
lịch sử, văn hóa: Hễ trợ PTBV, đặc biệt là các ngành kinh tế liên quan đến đới bờ,
Phân cốt lõi của QLTIIDB là xây đựng mật thiết chế tố chức và cơ chế chính sách
để điều hoà các giải pháp da dược chấp nhận của các ngành và những người sử dụng vùng bở (Cicin-Sain, 1998) QI.THĐB yêu câu tiếp cận liên ngành và rmứo độ théng nhat hành động cao giữa các bên liên quan và giữa cộng đồng với Chính phủ,
cáo nhà khoa học và nhà quân lý, các ngành và các cap trong việc cùng chuẩn bị và
Trang 21triển khai một kế hoạch tổng thẻ vẻ phát triển K'TXI1 bên vững và bảo tén các LIST nhằm dạt được sự PIBV (GESAMBP, 1996)
©) Quy hoạch không gian tong hyp vùng bờ
Quy hoạch không gian tếng hợp ving bo (ategrated Spatial Planning, viet tắt
là ISP) đuợc coi là một công cụ hữu hiệu đễ quản Ùÿ tài nguyên và giải quyết những
mâu thuẫn phát sinh trong sứ dụng không gian vùng bà ở quy mô cấp địa phương [44] Trong thực tiễn triển khai nghiên cứu, sơ với các nghiên cửu vẻ QHKGB
(MSP) và QI.THĐB (TCM), số lượng các công Irình, để tài và dự án nghiền cứu về QHKGTHVB (8P) không có nhiều
Jorg, va John (1999) phát triển hướng tiếp cận xuyên ngành (transdisciptinary approach) trong QHEGTHVE Thước đo dấu chân smh thái (ccological footprint) được tính toán cho các vùng bờ biến làm cơ sở đưa ra các quyết định quy hoạch không gian Kết quả nghiên cứu cho thấy, phát triển kinh tế làm hệ thông vùng bờ vượt quả ngưỡng khả năng phục hỏi [128], Susan va Stewart (2004) nghiền cửu QHKGTHVEB ö triển Trung Queenaland, Australia Mu thuẫn giữa người sử dựng, tài nguyên vùng bờ và các vấn đề chỉnh trị xã hột liên quan đên quản lý được xem xét trong quá trình thục hiện quy hoạch Xung đột xây ra giữa các bên liên quan
trong vúng bờ được xem xét ở các khia cạnh về giá trị đánh đôi giữa báo tén va
phát triển, khả năng tiếp cận và quyền sứ đụng tài nguyên; Thâu hiểu dược xung đột giữa các bên liên quan là rất cân thiết trong quá trinh ra quyết định bảo đâm sự hợp táo giữa các nhỏm xã hội [135]
Counsell và nnk (2006) cho rằng QHKG là giải pháp thích hợp để lỏng ghép
chính sách giữa các ngành kinh tế khác nhau về mặt không gian; 45 cuộc nhỗng van
được thực hiện với các quan chức chính phủ, các nhóm các bên liên quan và học giả
để kháo sát mức độ tích hợp trong các QHKG Kết quá nghiên cứu chỉ ra các mỗi quan tâm chỉnh của các bên liên quan về mức dộ tích hợp trong QHKG truyền thống với chính sách nhà ở, phải triển kinh tỄ và giao thông Nghiên cửu cũng chỉ ra rắng, trong tiên trình tích hợp liên ngành, cân cải thiên một số rào cản, bao gồm cả các quy hoạch truyền thống [115] Davoudi và Strange (2008) thực hiện nghiên cứu
10
Trang 22vẻ vai trỏ của không gian (space) va noi chén (place) trong QUIKG chién lược (Strategic Spatial Planning) tai mt sé khu vực khác nhau của Vương quốc Anh Sáu nghiên cứu điển hình về chiến lược không gian dược thực biện Mặc dù đã có
sự hỗ trợ rộng rãi cho việc định hướng lại QITKG và nơi chồn, nhưng vẫn có ít hiểu biết chung về những gì tạo nên QIIKG Những quan điểm mới, tranh luận khoa hoe
và thực tiễn vẻ vấn để không, gian và nơi chỗn trong QHEG dược trình bày trong, nghiên cứn mày |117| Trong công trinh nghiên cứu “Hướng tới QHKG tổng hợp”, Vigar (2008) cho rang QHKG can được thực hiện theo hướng tích hợp với những,
néi dung ca ban bao gồm: chiến hược sắp xếp và chính sách, xây dựng khung chính
sách, liên kết chính sách và hành dộng; dàm phản hợp tác giữa cáo bên liên quan dễ giải quyết mâu thuẫn trong quân lý vùng bờ Hai kiểu liên kết được xem xét trong, tổng ghép chính sách: liên kết doc (quy hoạch quốc gia/dia phương) và liên kết
ngang (quy hoạch ngành, lĩnh vực) Mối quan hệ tương tác giữa các chính sách và
hành động ở các cấp độ không gian khác nhau là cơ sở dé xuất các giải pháp và hành động diễu chính [138] Morphet (2009) kháo sát vai trò của QHKG trong lập quy hoạch và phát triển cơ sở bạ lẳng, Các kết luận nghiên cứu dược đưa ra với việc
xem xét hiệu quả tiém nang của QIIKG trong vai trò tích hợp vả triển vong trong
tương lai [132]
Những nghiên cứu gắn nhất thể hiện định hướng ứng dụng của QHKGTHVB
cho các lĩnh vực quy hoạch phat trién Smith va nnk (2011) phát triển phương pháp QHKGTHVB bing cach kết hợp quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch biển tại khu vực ven biển Các bước nghiên cửu tập trung vào đánh giá, xây đựng giải pháp lòng, ghép các hệ thông QHKG được áp dụng cho cả vũng đái và vùng biển Các lĩnh vực quan tâm chỉnh trong bản quy hoạch bao gềm kinh tế, sử đựng dat va str dung tai nguyên biển Việc đánh giá các môi quan hệ giữa QITKG và lĩnh vực quản lý môi trường bao gồm xem xét quy mô tổ chức và quy mô dịa lý, quân lý kỹ thuật, các
vấn đề pháp lý,
m lược và phạm vi thoi gia cũ
quyết định Trên cœ sở các kết quả nghiên cửu, nhóm tác giả để xuất các yêu tổ
quan trọng cần được xem xét trong, quá trinh tích hợp các hệ thông quy hoạch biến
và đất liên trong tương lai [134] Macintosh (2013) ap dung QUTHKGVB trong
1T
Trang 23quy haạch đồ thị thích ứng BDKII tại khu vực vùng bờ Vietoria, Australia Tử kết quá nghiện cửu tình luồng, những van dé quan tam dược rút ra bao gồm: rủi ro thiệt tại do thiên lai và BĐRH vững ven biển, chỉ phí cơ hội và tỉnh công bằng của quy hoạch; khuyến khích các cách tiếp cận cho phép tiếp tục sti dung và phát triển đất đai nhưng trên cơ sở báo vệ lợi ¡ch của chỉnh phủ và cộng đồng Mô hình mới dụa
trên việc theo dudi
m nhìn được chía sẻ rộng rãi với các bên liên quan và cho phép
xác định những vẫn dễ ưu tiên theo từng bước qua thời gian, [130]
1.1.2 Các công trình trong nước
8) Quy hoạch không gian bién
Các nghiên cứu về QHKGP xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trong, Chiến lược BYMT Viét Kam, Chiến lược PTBV, Chiế
1 luge quốc gia về BĐRKH và Chiến lược
Tăng trưởng xanh quốc gia giai đoạn 2010 - 2020, tam nhin 2030 Trong để tải
nghiên cứu khoa học cắp quốc gia, mã số KC09.08/06.10 “Luận chứng khoa học về
mô hình quan ly va PTBV đói bờ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Tri, Thừa Thiên
Huế", Nguyễn Cao Huân (2010) cho rằng QITHPB hiệu quả cần dựa vào QHKG
[34] Công trình “Tiệp cận từng bước hướng tới quân lý đựa trên HST” được Tổng
cục Biển và Trãi đào nghiên cứu tiền hành thử nghiệm từ năm 2009 theo hướng din
của Ủy ban Liên chỉnh phủ [lai dương học Trong công trinh “Cẩm nang QUKGI3
và vùng bờ cấp dịa phương” (2012) do Trang tâm Nghiên cứu Bảo tổn Sinh
biển và Đại học Stockholn Thuy Điển chủ trì thực hiện biên soạn có đề cập tới nội đụng và các bước thực hiện QIIKGB [48] Ngoài ra còn kế tới một số kết quả nghiên cứu trong phạm vi chương trình Biển quốc gia: “Nghiên cửu cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý và hưởng dẫn kỹ thuật cho công tác PVCK và QHKỚB phục
vụ việc xây dựng kế hoạch khai thắc
dao Việt Nam” (Đề lái KC.09/11-15), Nghiên cửu cơ sô khơa học phục vụ QIIKGH ở các vùng biển Tây Nam Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan,
12
Trang 24về Quản lý tổng hợp tài nguyên và I3VMIT biển, hải đáo Nghị định nêu rõ quy hoạch
sử dụng tải nguyên và BVMIT biển, hãi dao trên nguyên tầc báo đảm tình thống,
nhất, hệ thống và phủ hợp với đặc điểm, vị trí địa lý, quy luật tự nhiệ: các vùng, triển, vùng ven biển và hải đảo [82] Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban chấp hành TW Dáng về Chiến lược PTISV kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tâm nhìn đến năm 2045 dễ ra chủ trương phát triển kinh tế các vũng ven biển
phải dựa trên cơ sở quy hoạch, cân nhắc lợi thể về điều kiện tự nhiên của lừng vững, hai hoa giita bao Lin và phat trién, [15] Luat Bién Viel Nam, Luat Tai nguyén,
môi trường biến va hai dao năm 2015 quy định quy hoạch tống thế khai thác, sử
dụng bên vững tải nguyên vùng bờ nhằm bão dam hai hoa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng và yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi Irudng, HST Lud quy định rõ nguyễn tắc phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ: môi quan hệ giữa quy hoạch tổng,
thể khai tháo, sử dụng bên vũng tài ngưyên vùng bở với các quy hoạch khai tháo, sử dụng tải nguyên, quy hoạch phát triển ngành, địa phương Thông tư số 49/2017/T1- BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ TN&MT về quy định kỹ thuật lập, điều chính chương trình QI.TH tài nguyên vùng bờ Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 quy định kỹ thuật về lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bên ving, tải nguyên vùng bò, Dây là các văn bản quan trọng luật hóa về QLIKC THVB, là hành
lang pháp lý dẻ triển khai Q1THVB [11, 12, 42, 43]
6) Quan If tong hop vùng bờ
Tiếp cậu QLTHVB dược dưa vào thực lién lai Viet Nam tong dé tải KHCN.06.07 “Nghiên cứu xây dựng phương án QI.THVB Việt Nam góp phần đâm
báo an toán môi trưởng và PTI3V” thuộc Chương trình tiên KHCN-06 do Viện TN&MT biển chủ trí thực hiện trong giai doạn 1996 - 2000, Với 47 bảo cáo chuyên
đẻ, một bộ atat bản đổ và hồ sơ vùng bờ Việt Nam liên quan dến tải nguyên, miôi
trường, các vẫn để KTXH, thế chế, chính sách QITHVB được đề cập Lới như là
một phương thức quản lý tài nguyên và BVMIT biến có tiếp cận khoa học, hệ thông, phù hợp bảo dam lợi ích quốc gia, kết hợp bài hỏa lợi ích các ngảnh, lnh vục, địa
á nhân Nên quan đến việc quân lý, khai hắc, sử dụng tài
Trguyên và BVMT vững bờ [73], Một số nghiên cứu tổng kết quá trình thực hiện
13
Trang 25quân lý và định hướng QLTHIOI vùng ven biển Việt Nam có thể kể đến: Chương trình khu vực về quản lý môi trường biên Đông Á (PHMSHA) triển khai 6 Da Nang,
mở rộng ra Quâng Nam và Thi Thiên - Huế (2001 - 2011), Dự án hợp lắc V
‘Nam - 14 Lan vé QLTIIVB thi điểm ở Nam Dịnh, Thừa Thiên - Iuề và Bà Ri Ving ‘Tau (2001 - 2005], Dự án hợp tác vẻ QL111VH vịnh Hạ Long hợp tác giữa Vigt Nam - Hoa Ky - IUCN đã lập ban dd PVCN sé dung ving, bo vinh Hạ Long tỷ lệ 1: 25.000 mang tỉnh khổ thì và phù hợp với thực tién phat triển da ngành của vũng
bờ, Năm 2007, Chính phủ Việt Nam đá ra Quyết định triển khai “Chương trình
QLTH dai ven biên vùng Bắc Trưng Bộ và Duyên hãi Trung Bộ đến năm 2010 và
định hưởng dến năm 2020”, giao cho Tổng cục Biển và Hai dao Việt Nam tổ chức
thực hiện |3J Các nghiên cứu cơ bên khác như Nghiên cứu, đánh giá điển kiện hự nhiên đãi ven biển và hai dao ven bé (1.8 Đức An, 1991) [2}, Điều tra, đánh giá tống hợp mức độ tốn thuơng tài nguyên - môi trường vùng biển và đới bờ Việt Nam, để xuất các giải pháp quần lý PIBV (Mai Trọng Nhuận, 2011) Công trình nghiên cửu
vẻ “Những vẫn dé ưu tiên trong QI.THĐB biển Việt Nam” dã xác dịnh thứ tự wu
tiên cho cáo vẫn dễ QITHĐB biển Việt Nam và bốn vùng bờ biển là: Bắc bộ, Đắc
Trung hộ, Nam Trưng Bộ và Nam Bộ xác định ru tiên ba phân kỳ quản lý 2011 -
2015, 2016 - 2020 và 2021 - 2025 cho hệ thống ba cắp quân lý: toản đới bờ biển,
vùng bo biển Bắc Hộ vá khu vực thành phổ Hải Phỏng (1 Trần Đức Thạnh, 2012)
Mội ỗ đẻ tài nghiên cứu cấp Bộ TN&MT về địa chải, môi trường, quán lý và phát triển vùng biển đã và dang được thực hiện như: Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ
xây đng chiến lược bảo vệ hờ biến Việt Nam đến năm 2020 và tâm nhìn đến năm
2030 [45], Chiến lược QLTHĐB Việt Nam dến năm 2020, tâm nhìn dến năm 2030
014 và
Kế hoạch hành đông thực hiện Chiên lược lại Quyết định số 914 ngày 27/5/2016, là
nễ lực của Chính phủ thực hiện Quyết định sẻ 158/2007 ngày 9/10/2007 “Chương
trình QLTTT đãi ven biển vừng Bắc Trưng Bộ và Duyên hãi Trưng Bộ đến năm 2010
và địh hướng đến năm 2020”, trong việc thúc đây thực hiện QLIHVH đồng bộ ở
dược Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2295 ngày 17/12
cấp Trung ương và địa phương, đáp ứng nhu cau phat triển KTXH hiên vững
Trang 26Ngảy 25/6/2015, Quốc hội thông qua Luật Tải nguyên, môi trường biển và hai dao tai kỹ họp thử 9, có hiệu lực thí hành từ ngáy 1/7/2016 Lrong Luật có các tiội dụng quan trọng liên quan đến QETHVP như quy hoạch tổng thể khai thác, sử
dung bên vững tài nguyễn vùng bờ Thông tư số 49/201 7/TT-BINMT quy dinh lap, điêu chính chương trinh QLT11 tải nguyên vủng bờ đưa ra giải thích chỉ tiết: (i) QLTH tài nguyên vùng bở là việc hoạch dịnh và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điêu phối liên ngành, liêu vùng để bâu đảm tải nguyên vững bờ dược khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chúc năng và cấu trúc của các HST ving bò nhim PTBV; (ii) Chuong trình QLTH tài nguyên vùng bờ là tập hợp các hoạt động, QLTH trên một vùng bờ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất dịnh, dược thực
điều
tiện theo lộ Hình từ quy trình lập, phê duyệt, lễ chức thự hiện, đến đánh gị
chính và để xuất hoàn thiên cho giai đoạn tiếp theo [I 1], Các nghiên cứu này đã
hệ thông hoá và phát triển lý luận từ các kết quả nghiên cứu khoa học liên quan tới QLILIVB va được xem lá đóng góp lớn trong nghiên cứu hướng tới QI.T11V1š
©) Quy hoạch không gian tổng hep ving be
QHKGTHVB được nghiên cửu lần dau tiên tại Việt Nam trong khuôn khổ
8 tinh ven biến với mục tiêu cãi thiện việc quản lý nghề cá ven bờ theo hướng bên
vững tại các tính duyên hải của Việt Nam Trong giai đoạn 2011 - 2013, Cơ quan Quản lý Khi quyén và Đại duong Hoa Ky (NOAA) phéi hợp với Bộ TN&MT thực hién nhiệm vụ theo Nghĩ định thư về “Phân vùng sử dụng và lặp kế hoạch quân lý không gian vũng bờ biển Quảng Ninh - Hai Phong” [5, 27]
Các công trình tông hợp trên thực hiện đánh giá các diéu kién dia ly, chong lấn qny hoạch, tuâu thuẫn, tru tiên trong khai thắc sử dụng tải nguyên, thực hiện TVCN không gian, Đây là những nội dụng quan trọng trong các bước thực hiện QIIKGTLHVH De đó, tiếp cận điều kiện địa lý phục vụ định hưởng QIIKGFIVB
có ưu thể trong việc thực hiện loại hình quy hoạch này ở Việt Nam | 37
Trang 27hop ving ven
Nội dưng, phương pháp và kết quả thực hiện
dung: QHKGTHVE tai dia phương với sự
tham gia của nhiều ngành, Enh vực nhằm quản
lỷ, khai tháo vùng ven bờ theo hướng bên vững
- Phương pháp thực hiện: Thu thập phân tích số
liệu, tham vấn cộng đông, xác định vùng ching
lân, các diém mâu thuẩneung đột, ưu tiên phát
triển, bảo tần, PVCN, định hướng không gian,
Nguồn
Ban quan lý các dự án
bờ QSP) tại 8 - Kết quả thực hiện: Đưa ra các định hướng xây vững”
tính điểm ven đụng quy hoạch, kế hoạch phát triển của (CRSD, 2012 tiến ngành, phát triển KI'XII trong vùng -2017)
Quy hoạch - Nội dung: Lập quy hoạch không gian cho các | Ban quan ly không gian ngảnhkinhtế biển, đảm báo sự bài hỏa mục dich | các dưản tông hợp vơn sử đụng nguồn lợi giữa các ngành liên quưm để | nông nghiệp
¿ — bờ huyện Hoài đạt các mục tiêu về kinh tế xã hội và sinh thái “py an
Nhơn tính Binh - Phương pháp thực hiện: Xác dịnh ranh giới quy | Nguonloi
Định hoạch không gian tổng hợp; Điều tra, khảo sát | vzn biển vì sự
đánh giả, phân tích thực trạng các điều kiện tự | phát triển bẻn
nhiên, KTXH, chồng lần quy hoạch, mân thuẫn, | — vũng”
ưu tiên trong khai thác sử dụng tải nguyên, thực | (CRSD, hiện PVCN, xây đựng định hướng không gian, 2015)
- Kết quả thực hiện: Đưa ra các định hướng xây
dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển của các
ngành, phát tién KTXH trong ving
Quy — hoạch - Ndi dumg: QHKGTHVB tai dia phuong voi sự | Ban quản lý
Không — gian phổi hợp tham gio của nhiền ngành, nhiều lĩnh | các đưán tổng hợp vùng vực nhằm quản lý, khai thác vùng ven bở treo | nông nghiệp
Quynh Lưu, - Phương pháp thực hiện: Thu thập phân tích số | NguồnHợi
tinh Nghệ An liệu, tham vấn công đồng, xáo định vừng chồng | ven biển vi sự giai đoạn 2016 lần quy hoạch, các điểm mâu thuẩn/xung đột, un | phat triển bản
+ 2020, _ tầm tiên phát hiển, PVCN, định hướng không gian, vững”
min đến2030 _ Kết qả thực hiện: Đưa ra các định hướng xây | (CRSĐ,
dụng quy hoạch, kế hoạch phát triển của các | — 2016)
ngành, phát triển K'XII trong vùng,
(Ngudn: NCS tang hop)
Trang 281.1.3 Công trình nghiên cứu lên quan tới vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng
Cáo công trình nghiên cửu liên quan tới vũng bờ huyện Hải Hậu — Nghĩa Tưng va dai ven biển Nam Dịnh có thể được chỉa theo các hướng sau đây:
- Nghiên cửu quản lý tài nguyên và phát triễn KTXH: Những công trình tiêu biểu bao gồm: nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho quy hoạch chỉ tiết sử đụng,
3, sản xuất mudi vừng ven biển huyện Lái Hậu, tĩnh Nam i3ịnh
hop ly ving N
(iran Trọng Huệ và nnk, 2004) [28], nghiền cửu dặc trung hình thải, dộng lực và biến dạng bờ biển Hải Hậu Nam Đình (Dink Văn Huy va nnk, 2003) [32], nghiêu cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định (Phạm Thị Phin, 2012) [53], nghiên cửu thực trạng vả định hướng sử dụng đất tính Nam Định trong diéu kiện BĐKH (lrần Thị Giang Hương vá nnk, 2013) [37] Trong, công trình nghiên cứu đánh giả Hiểm năng đất đại và để xuất giải pháp st: dung dat nông nghiệp huyện Hai Hau, Pham Anh Tudn (2014) da phan chia kbu vực này
thành 3 nhóm và 9 loại đất Cáo nhóm đất được hình thành từ sự bồi đắp của hệ
thống sông Iẻng trên nên đất cát biển và ảnh hưởng xâm mnặn Kết quả của nghiên cửu đã góp phan bd sung oo sở khoa học về thổ nhưỡng tại huyện Hải Hậu [58] Đây được coi là một tiêu chí tham khảo trong quá trình PVCN trong luận áu này
- Mghiễn cứu về biên đổi khi hậu và rai biến thiên nhiên: 'Lheo hưởng nay cd
xmột số công trình nghiên cứu tiếu biểu bao gồm: nghiên cửu xói lớ bở biển huyện
Hải Hậu (Nguyễn Mạnh Hùng và mk, 2005) [35], nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa công trình và địa môi trường khu vực của sông ven biển tỉnh Nam Dịnh phục vụ quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ vá giảm thiểu tai biến (Chu Văn Ngợi, 2009)
|50|; nghiên cứu biển dòng cửa Ba Lạt, cửa Hà Lan trong thoi ky edn dai va ah tưởng cửa chúng tới điễn biển bối tụ xói lỗ khu vực Hải Hậu - Nam Định (Vũ Cao Minh va nik, 2013); nghiên cứu chỉnh trị cửa sống Ninh Cơ tăng khả năng thoát lũ, dam bao giao thông thủy vá phát triển KTXL tinh Nam Dinh đến năm 2020 (Nguyễn Văn Hùng và nuk, 2013) |36|, Nghiên cứu lượng giá thiét hai do sat 16 ba biển tới biển động sử dụng đất, di đân và sinh kế tại vũng của Ninh Cơ (Nguyễn 'Ngọc Thanh và Nguyễn An Thịnh, 2018) [63]; Taượng giá kinh tế rồi ro đo thiên tai
Trang 29xôi lở tại các cảnh quan cửa sông ven biển trong bối cảnh biến đổi khi hậu (Nguyễn
Ngọc Thanh va Nguyén An Thịnh, 2018) [64]
- Nghiên cứu về quản lý tông hợp ving bo: Tóm tắt Chính sách: Quy hoạch
và QLTHKGVB hướng tới PTBV ở Việt Nam (Nguyễn Chu Hỏi, 2013) [25]
2012) trong, công trình nghiên cửa “Quản lý tổng hợp vùng bè”
Như vậy, các công trình nghiên cửu tại đãi ven biển Hải Hậu - Nghĩa Hưng khả phong phủ, được thực hiện dưới góc độ chuyên ngành, giải quyết những vẫn để cấp bách trong một lĩnh vực cụ thể, tuy nhiên chưa có công trình nảo nghiên cửu QHKGTHVB dễ hướng tới xáo lập cơ số tổng hợp các điều kiện địa lý, chức năng, môi trường và xu hướng biểu đổi các HST ven biển phục vụ cho PTBV
1.1.4 Đánh giá những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Qua tống quan các công trình nghiên cứu và các vân đẻ liên quan cé thé nit ra
ột số những nhận xét chủ yêu có liên quan phục vụ cho luận án như sau:
Các công trình nghiên cứu ngoài nước là thững nghiên cứu có tỉnh chuyên sâu về tùng lnh vục, khía cạnh nh: QLTIIVB, QIIKGB, được triển khai và áp dụng thành công, hiệu quã tại nhiều quốc gia ven biển; việc nghiên cửu hoạch định PTBV ving bờ có sự phần hóa theo định hướng ứng dung sau: (1) Định hướng QHKGB hướng tới tế chức lanh thổ thông qua PVCX để sử dụng hợp lý không gian cho phát triển kinh tẻ và BVAMT, (i) Dịnh hướng QLTHIDB hướng tới mục tiêu quân lý thông nhất vả hiệu quả không gian, tài nguyên đới bở cho phát triển K'I XI bên vừng, 1ï) Định hưởng QHKGTHVE chủ trọng PVCN theo không gian nhằm tạo công cụ quần lý tải nguyên và giải quyết mâu thuẫn trong sử đựng không gian
trên cơ sở các vùng câu trúc — chức năng đặc thủ lãnh thố vùng bờ với các mức độ
tru tiên khác nhau cho xnỗi loại hinh hoạt động Các nghiên cửu thành công về vùng,
bờ trên thể giới dang dược nghiên cửu, vận dụng, triển khai ở Việt Nam, song việc vận đụng mi ỡ giai đoạn thủ nghiệm ban đảu, tiếp cân QHEGTHVB ð Việt Nam
18
Trang 30hiện nay chủ yếu dựa vào tiếp cận chính sách, tiếp cận khoa học, dựa váo [ISI, theo PVCN địa lý tự nhiên chưa dược dễ cập nhiều, các nghiên cứu này cũng chưa dễ
cập đến các nội dung QHKGTHVB cấp huyện, diều này có
quan và khách quan như vẫn để nhận thức, thể chế, chính sách, hệ thống pháp hiật,
theo PVCN địa lý tự nhiên, phục vụ PTBV
- Về những vẫn đề về thực tiễn: Những công trình nghiên cửu trong và ngoài
m QHKGTHVE Việc phân tích chỉ ra các hạn c
nguyên nhân của hạn chế trong quy hoạch phái triển các ngành kinh lế chưa được
giải quyết tổng hợp và triệt để như: các nguồn ö nhiễm vả hiện trạng môi trường vúng bở đã có quan tâm, tuy nhiên chưa làm sang tö dược ánh hưởng của nó tới phát triển KTXH hiền tại và trong tương lai Tử các tồn tại trên, tại phẫn nảy, tác giả cần làm rõ những raâu thuần, ưu tiên, chỉ ra các lưn chế, nguyên nhân của hạn chế trong các quy hoạch ngành, quy hoạch lãnh thô huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng
so với lý luận cơ bản lâm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp thực hiện QIIKGTITVB cấp huyện
Trang 31- Và những vẫn đề về hệ thông các giải pháp: Các công trình nghiên cửu trong vả ngoài nước có liên quan thường, dễ cập tới giải pháp QL1HVH nói chúng,
tioặc để cập tới khía cạnh này hay khia cạnh khác về QHKGVB, chưa có những giất
pháp cụ thể cho QITKGTITVB cấp huyện, Những giải pháp này chủ yêu nêu tên giải
số công trinh nghiên cửu dưa ra giải pháp nhưng lại áp dụng cho BVMT biển nói chung, không,
pháp và mang tinh dinh hướng, tính nguyên the chung chưng,
xuất phát từ các didu kiện thực tiểu của một đơn vị cấp huyện Những tổn tại nêu
trên đặt ra cho tác giã nghiên cứu các giải pháp cụ thế, thiết thực để thực hiện hiệu
cquã QHKHTHVEB khu vực nghiên cứu
1.2 LY LUAN VE CO SG BIA LY HOC TRONG NGHIÊN CỨU QUY
TIOẠCH KIIONG GIAN TONG IGP VUNG BO
1.2.1 Cách tiếp cận nội dưng về quy hoạch không gian tông hợp vùng bờ
a) Khải niệm, các guan điểm về quy hoạch
Ong hoạch (Planning) là mội khái riệm, một công cụ quân lý nhà nước được áp
dung 6 hau hét các quốc gia trên thế giới và được xem là thước đo về mặt kinh tế, xã hội
và môi trường Quy hoạch là việc bỏ trí có mục đích hướng đến không gian tương lai
của một tập hợp lớn các hoạt dộng tronglrên một phạm vị dit dai hay nguồn vậi
chải, nguồn lục có hạn và được bố trí cụ thế trong QHKGTR [27, S1]
Quay hoạch tổng thể (Master Planning) là quả trình phan bé và kết nếi không
gian cho việc định eư và nác hoạt động kinh lễ, xã hội, BVMT, an toàn công cộng,
quốc phông, đựa trên các chính sách và chiến lược phát triển quốc gia và các ngành,
nhằm đạt mục tiều phát triển có trật tự, hiện qua, công bằng và bền vững trong dai
bạn trên phạm vi lãnh thể nhất định [18]
Quy hoạch lãnh thấ, là quy hoạch tống hợp, thông nhất quy hoạch phát triển KTXII với QIIKG cho ba cấp: (1) Quốc gia và vùng liền tỉnh, kế cả vùng đồ thị lớn; (2) Tính; (3) Địa phương bao gồm: cấp huyện, cấp xã, cấp dự ảm, [44]
Quy hoach khang gian (Spatial Planning) duoc định nghĩa sớm nhất trong
llến chương QIIKG/Vùng khu vực châu Âu (the liưropean Regional/Spatal
30
Trang 32Planning Charter) Dây cỏn gọi là “Liến chương Torremolinos", được Liệi nghị Bộ trưởng châu Âu phụ trảch Quy hoạch vùng (the European Conference of Ministers responsible for Regional Planing = CEMAT) thang qua vao nim 1983 ‘Quy hoạch vingkhéng gian là sự biểu diễn dia lì về các chính sách KTXII, văn héa va sinh thái” Ngoài ra, đây cũng là một ngành khoa học, một kỹ thuật hành chính vả chính sách dược phát triển như là “ô¿ cách tiếp cận da ngành và toàn điện hướng tới một sự phái triển vùng cân bằng và tÖ chức không gian theo một chiến lược tông thể" Cùng chung cách định ngHữa của Tiên mình châu Âu (EU), Tiên Hợp quốc định
nghĩa: “QHKC quan tâm đến van dé phéi hop hoặc tích hợp các chính sách ngành theo
cúc chiêu không gian thông qua một chiến lược đa trên lãnh thé” |27, 29, 70) QHKG
là một khái niệm tương Lự với tổ chức“quy hoạch lãnh thổ bao gồm quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch phát triển kinh tế, và được điễn ra ở nhiêu cấp lãnh thế, từ cấp địa phương, cắp vùng, cắp quốc gia, cắp liên quốc gia và trong hẳu hết trường hợp sẽ tạo ra một bản quy hoạch không gian kém theo (Faludi
và Watethout, 2002) [70, 120-122] Theo Glasson va Marshall 2007) QHKG co sự liên quan chất chế với quy hoạch vùng: QHKG chính là sự “tiến hỏa” của quy hoạch
vùng nhưng phạm vị không gian được mở rộng hơn và “mềm” hơn[L245]
Quy hoạch khéng gian bién (Marine Spatial Planning, A4SP) là một quả trình phên tích và phân bỗ các hoạt động của cơn nguii theo khéng gian va thi gian & các vùng biển đề đạt các mục tiêu KTXII và sinh thái [119] Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển 1982 đã đưa ra cách tiếp cận quản lý biển và đại dương theo không gian Theo đó, trên bê mặt dại đương chia ra các: vùng nỏi thủy, vùng lãnh hai, ving tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh lế và vàng biển công Còn dưới đây biển và đại đương chia ra: thêm luc dia va day dai đương Mỗi vừng biến nói trên được xác định một chẻ độ pháp lý riêng, phủ hợp với lợi ích chưng, bảo đảm công bằng và an ninh cho cae quốc gia QHKGB dược xem là công cụ quản lý sự thay đổi về các chiều không gian dựa lrên việc giải quyết các mỗi lương tác giữa các mục đích sử đụng của các bên liên quan và cho phép xác định những vẫn để tru tiên theo từng bước qua thời gian và phương án sử đụng không gian từ đó cân bằng,
Trang 33các nhụ cầu phát triển và như cầu bảo vệ các LIST biển để đạt được các mục tiểu KLXH theo hưởng mỡ và có kế hoạch (2HERA, 2008) [46]
Quy hogch không gian biển quốc gia là quy hoạch ở cập quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về PVCN vả sắp xếp, phân bổ hợp lý không gian các ngành wén các dão, vùng biển, vùng trời và vũng đất vơn biển trên cơ sở tích hợp quy hoạch sử dụng biển quốc gia và quy hoạch tổng thẻ kim thác, sử dụng bên vững vùng bờ [44]
Quy hoạch tông thể khai thác, sử dụng bên vững tài nguyên vùng bở là dịnh tưởng và lổ chức không gian cho việc khá thác, sử dụng các loại tài nguyễn vùng
tờ Công cụ quan trọng (rong quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ nhằm bão đâm hài hòa giữa nhu câu khai thác, sử dụng vả yêu câu I3VMIT, LIST; hai héa loi ich ngăn hạn và dài hạn của tô chức, cả nhân khai thác, sử dụng tải nguyên với lợi ích của nhà nuớc và công dẳng trên ving đất ven biển va ving biển ven bờ; bão đâm quyển tiếp cận của người đân với biển, bảo đâm quốc phòng, an nủnh [43]
Quy hoạch không gian téng hep ving be (Integrated Spatial Planning, ISP) Quy hoạch không gian vùng bờ cưng cấp công cụ quản lý tổng hợp vũng bờ cả về dai han (chiến lược phát triển bên vững vùng bờ), trung hạn (thống nhất các quy
hoạch đã được xây dựng, quy hoạch lỏng ghép 3VMT trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển) và ngắn bạn (giái quyết mâu thuẫn xã hội trong sử dụng tài nguyên và
xung dột mỗi trường) Về thực chất QHKGTHVB nhằm giải bài toán về mỗi quan
hệ đa chiêu giữa các yêu tổ địa lý và cơn người trên một không gian lãnh thổ xác định, trong đó giữa các yêu tố luôn có tác động tương hỗ và sự phụ thuộc lẫn nhau; chủ trọng đến giái pháp phân bễ lại hoạt động theo không gian, thời gian va theo cách tiếp cận liên ngành, tiếp cận theo HST nhằm dạt được các mục tiêu KTXH theo hướng PTBV |235, 26] (bang 1.2)
n
Trang 34Là lô trình cáo hoạt đông chính để đạt được mục tiêu rõ ring, chủ trọng tổ chức không
gian trên cơ sö khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thể tại một phạm vị không gian nhật định va theo thời gian xác định
Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bỏ không gian các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phỏng, an ninh, môi trường trên lãnh thổ xác định để sử đụng hiệu quả các nguễn lục tự nhiên phục vụ cho PTBV do nhả nước đặt ra cho thời kỳ xác định
Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa qưy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp vừng và không, gian các hoạt động KTXII, quốc phòng, an ninh, hệ thẳng đô thị và phân bỗ đân cư nông,
và BVMT trên cơ sở kết nổi các tinh
Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thê quốc gia, quy hoạch vũng ở cấp
không gian các hoạt dộng KTOXH, quốc phòng, an nink, hg thông đó thị và phân bộ đân công thôn, kết câu he ng, phân bổ đất đi, sử đụng tài nguyên và ÏYVMT trê cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vừng, quy hoạch đỏ thi, quy hoạch nông thôn Gay hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch cắp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
10/2013
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14
Trang 35
Quy hoạch tổng thế KTXH vùng lãnh thổ lả luận chứng, lựa chọn phương ản phát triển |_ Viện Chiến lược - Bộ Quy hoạch | KIXH và tổ chức khơng gian các hoạt động KIXH hợp lý trên lãnh thể nhất định | Kế hoạch và Dâu tư
(Masier | Quy hoạch tổng thé quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, mang linh chiến lược theo J Planning) | hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thé bao liên, các đáo, quần đáo, | - LMât Quy hoạch số
vừng biển và vùng trời; hệ thống đơ tị và nơng thơn; kết cầu hạ tầng: sử đụng tài 21/2017/QH14 nguyên và BVMT; phịng, chống thiền tại, ứng phỏ với BDKH, báo đám quốc phịng,
zn nỉnh và hội nhập quốc tế Quyhoach | QIIKG là phương thức được sử đụng chứ yến bởi khu vực cơng nhằm tác động đến sự phân |_ Ủy ban châu Âu, 1997 khơng gian _ | bĩ các hoạt động trong tương lai trong một khơng gian lãnh thỏ nhất dink
3 | (QHKG) | QHKG cĩ syliên quan chặt chế vỏi quy hoạch vùng: QHKG chính là sự “tiên hỏa” cúa quy | Glasson, M (2007)
(Spatial | hoạch vùng nhưng phạm vi khơng gian được mở rộng hơn và “mềm” hơm
Planning) Í Ctry hoạch khơng gian quan tâm đến “vẫn đề phối hợp hộc tích hợp các chính sách ngành |_ Nguyễn Hiên Tap chỉ
theo các chiêu khơng gian théng qua mét chiẩn lược dựa trên lãnh thể” Kinh tế và Dự bảo 2013 QHKGB, một phương thức nhằm hình thánh và thiết lập phương án sử dụng KGB và |_ Cục Mơi trường, Thực gii quyết các mơi tương tác giữa các mục đích sử đụng, để từ đĩ cân bằng các nứm cầu | phẩm Vương Quốc Anh
Qui hoạch | phat triển và nhu cầu bảo vệ các HST, và đạt được các mục tiêu KTXH theo hưởng mở (2008)
khơng gian | và cĩ kế hoạch
4 biển _ | Là một quá trình phân tích và phân bổ các hoạt động của con người heo khơng gian và |_ Charles anđ Douvsre
Marine | thời gian ở các vùng biển để đạt cáo muc tiêu KTXH và sinh thái MSP là Tổng (2009)
Spatial | hop/Tich hop cita quy hoach khơng gian va quy hoach téng hop 4p dung cho ving bién Planning) | QUIKGB quéc gia là quy hoạch ở cấp quốc gia, cụ thê hĩa quy hoạch tổng thê quốc gia về | Luật Quy hoạch số
PVCX và sắp xếp, phân bộ hợp lý khơng gian các ngành trên cơ sở tích hợp quy hoạch sử 1⁄2017/QH14
dụng biển của cả nước và quy hoạch tổng thể khai thác, sử dựng bằn vững tài nguyên vũng
bờ
24
Trang 36
QHKGTH là quy hoạch định hướng, đa ngành, một khung quy trình phân chia lãnh thỏ
ven bin thinh các tiểu vùng không gian cụ thé, cơ sở điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
khái thác, sử dưng tài nguyên nhằm đại được cả ruục đích bảo lổn và khai thắc đã
Quyhoach | ngành trong đó lập trung xem xét ưu iên sử đụng lài nguyên và quán lý quy hoạch | xeuyễn Chu Hai vA
hợp/ich hợp | QHKGTH là quá trình phôn tích, phân bỗ không gian và thời gian các hoại động của
(integrated | con người trong vùng ven biển thánh các tiểu vừng để đạt được mục liêu sinh thai va
Planning) | KT — X11
Ban chal của QIIKGTIIVD 1a phén ving bữ biên theo gíá tị lài nguyên, sinh Thái, như
cầu khai thác, sử đụng và xử lý các vùng chồng lần thông qua việc xác dịnh mức độ wu
tiên sử đựng và bảo tên gid tri tự nihiên, sinh thái vùng ven biển áp dung ở quy mô cần
địa phương,
'Tích hợp quy hoạch là phương, pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các Luật Quy hoạch số
ngành, lĩnh vực cỏ liên quan đến kết câu hạ tầng, sử đựng tài nguyên và BVMT trong
việc lập quy hoạch trên một pham ví lãnh thổ xác định nhằm đạt được rrụe tiêu phát
(Nguân: NCS thông kê từ các nguôn tài liệu tham khảo.2018)
tà a
Trang 37Ð) Mỗi quan hệ giữa quy hoạch không gian tông hợp tùng bừ với các gay
ˆoạch tng thể quốc gia, cập vùng, cấp tĩnh về quy hoạch ngành
Tổng hợp các khái niệm, quan điểm về quy hoạch tai bang 1.2 cho thay, vé xmặt pháp lý, các quy hoạch quan hệ tương tác với nhau một cách hữu cơ và chặt chế
theo hai phương thức:
() “Hướng dẫn - tuân thủ”: Nội đụng quy hoạch cập trên hướng dẫn cho nội
dung quy hoạch cấp dưới, nội dung quy hoạch cấp dưới tuân thủ, chỉ tiết hóa nội dung quy hoạch cấp trên,
(0) "Phối hợp, bỂ trợ”: Các nội dung quy hoạch phổi hợp, bỗ trợ cho nhau trong dịnh hướng phát triển KTXH; tuy nhiền do dặc điểm, chức năng và nhiệm vụ phát triển của các ngành, lĩnh vực khác nhau trong mội không gian lãnh thỏ, nên việc lập quy hoạch của các ngảnh cũng có nội đưng khác nhau; hẳu hết các ngành như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch, hảng hái, cảng biển, khai thác dâu khi, khoảng sản dầu có quy hoạch dé dịnh hướng hoạt dộng và lợi ich cia ngành xmình Đây chính là nguyên nhôn dẫn đến tình trựng mâu thuẫn, xung đội giữa các
hoạt động khai thác, sử dụng và giữa khai thác, sử dụng với BVMT, HST vùng bờ
Nếu như các quy hoạch ngành dựa trên các muc tiêu dơn ngành là chủ yếu, thì quy hoạch tổng thể quốc gia tạo lập không giưn phát triển thống nhal va mang tính định hướng, kừn chỉ nam cho quy hoạch cấp dưới (quy hoạch vũng, quy hoạch tỉnh, ngành, lĩnh vục); quy hoạch tổng thổ vùng nhằm xử lý van đề liên vừng, liên
tỉnh và làm cơ sở xí y dựng quy hoạch cấp tỉnh, các quy hoạch tông thẻ vang 1a sw
cụ thể hóa và phải phủ hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tổng thể cáp tĩnh
là sự cụ thể hóa quy hoạch vùng và phải phù hạp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch phát triển vùng, và phải thực hiện chặt chẽ theo phương thức “hướng dẫn - tuân thứ”,
Cũng giống như quy hoạch tống thể quốc gia, QHKGTHVE là loại quy
hoạch tổng hợpÁích hợp của quy hoạch không gian vả quy hoạch tổng hợp da ngành, mang tính dịnh hưởng phải triển đa mục tiêu Quy hoạch này vừa hướng tới xuục tiêu phan chia ving bờ, đông thời dịnh hưởng phát uiển KTXH phú hợp với
26
Trang 38các TVCN dựa trên các phân tích đánh giá về diễu kiên, tự nhiên, môi trường, sinh thải, định hướng chính sách và cáo hoạt động khai thác, sử dụng và quân lý, bồi cảnh khu vực, lầy HST dé phân vùng, điều chỉnh, sắp xếp lại các hoạt động khai
thác, sử đụng tải nguyên cũng như giải quyết cáo mâu thuẫn, chẳng lấn trong khai
thắc sử dụng tài nguyên vũng bờ, như vậy quy hoạch này sẽ tác dộng va liên quan đến những loại văn bản pháp luật quân lý, sử dụng vùng bở ở một số phạm vi cu thé như quy hoạch phát triển KTXH; quy hoạch các ngành kinh tế biển (đu lịch, thủy
sản, hàng hải, ), quy hoạch khu báo tồn, quy hoạch BVMT, quy hoạch bảo tổn
DDSH, điểu này sẽ khắc phạc được tính trạng chồng lấn, mầu thuẫn, xung đột trong trong khai thác, sử dụng tải nguyễn, không gian vùng ba, gúp phin BVMI, phục vụ PTBV
Như vậy, QHKHTHVB cấp huyện lä sự cụ thể hóa các quy hoạch của cấp
trên, xử lý những vẫn đẻ liên quan trực tiếp đến các phân khu chức năng khác nhau
thuộc phạm vị lãnh thể nhằm phát triển nên kinh tế sinh thái biển bên vững,
©) Quan Ly ting hyp và phát triển bần vững trên cư sổ thực hiện quy hoạch không gian tong hợp vùng bờ
Mục tiêu của QLTHVB là phát riển KUXVH bến vững, trên cơ sở sử dụng
hợp ÏÚ, bảo vệ và ngăn chắn sự su) thoái các nguân lợi tài nguyễn, bão tần fự nhiều
và văn hoả, ngăn ngừa và giảm (hiểu ö nhiễm mỗi trường, phòng tránh thiên tại,
đừng hoà các mâu thuẫn, cải thiện và nâng cao chất lượng đời sông cộng đồng đân
cư địa phương [62] QLTHVB là một quá trình động (đa mục tiêu, đa lợi ích, đa
ngành) và lắp lại theo chu trình hoàn thiên bao gồm: Thu thập thông tin, lập kế Tioạch, ra quyết định, quản lý và giám sát thục hiện Nó dua vào sự đồng thuận tham gia và phôi hợp của tất cả các bên có lợi ich để đạt được các mục tiêu xã hội ở một
vũng bử biên xác định, tiến tới sự cân bằng vẻ các mục tiêu KTXII nằm trong phạm
vi của quá trình tự nhiên “Lổng hợp” ở đây mang nghĩa tổng hợp các mục tiêu vả
các cách thức thực hiện, là Lổng hợp mọi lĩnh vực chính sách và mọi ngành liên
quan của vững quân lý và mang cả nghĩa tổng hợp vẻ cã không gian và thời gian Phương thức QLTITVD dựa trên cách tiếp cận IIST có mục đích khắc phục những
27
Trang 39‘at cập trong quan ly theo ngành và lãnh thổ vủng bờ bằng các công cụ để diễểu phối, phối hợp giữa các ngành trong khái thác, sử dụng tải nguyên và BVMT vùng bở Thương thức quân lý này chủ trọng đến việc duy trì tính toàn vẹn về chức năng và cầu trúc của IIST, trong đó con người là một phân của IIST và con người thông qua các hoạt dộng khai thác tải nguyên dã tác dông, làm sưy thoái các HST
QLTHVEB theo cách tiếp cận HST có vai trò điều chỉnh hoạt động của con
người đề bảo vệ tỉnh toàn vợn về chức năng và cầu trúc của IST, duy trì và cải thiện
xng suối cửa HST, qua đó, bảo đảm tải nguyên biển được quâu lý, khai thác, sử dụng thiệu quả, tiết kiệm, môi tường vững bờ được báo vệ; hài hòa được lợi ích của các bên liên quan củng khai thác, sử đụng tải nguyên, BVMT QLTHVB đặc biệt nhân xrạnh quá trình lập kế hoạch có sự tham gia của các cắp chính quyền và các bên liên quan tại địa phương Về ban chat, QL'THVB là quản lý nhà nước với thể thức quản
lý tập trung và dược kết nói thông nhất hài hỏa với luật pháp và quy chế của chính
ên các gấp (UNBSCO, 1994) Điều đó đòi hỏi một cơ chế điều phối, phối hợp
qu
giữa các ngành, các cấp và một hệ thông quy định sự tham gia của tất cả các cấp, trong đó, cấp chính quyên địa phương đỏng vai trỏ quan trọng nhân tố then chốt quyết dịnh sự thành cong QLTHVB khéng thay thé co câu ra quyết dịnh và lập kế hoạch hiện có (ví đụ quy trìhh lập kế hoạch phát triển KTXẨH), mà hỗ trợ Ging cường thế chế biện hành tại địa phương thông qua việc đấy mạnh sự hợp tác giữa các cân, ngành và các bên liên quan Có thể nói, QLTITVB là phương thức quan ly dựa trên quả trình hoạch định, thỏa thuận và đi đến thống nhất wong việc chia sẽ lợi ich KTXH, mdi trường ö vùng bò nhằm quân lý phù hợp với mục liêu PTBV [65]
AMục tiêu của PHI vững bở là dam bảo sử dụng đúng mức và đám bảo én định TNTN, môi trường sống khu vực vùng bờ trong đó ưu liên bảo lỗn các quá trình tự nhiên, tạo điều kiện cho các quả trình Lự nhiên dién ra theo quy luật trong tương lai, việc khai thác sử dụng tài nguyên — môi trường vùng bờ phục vụ PTBV phải đáp ứng đồng thời yêu cầu phát triển KLXII, bảo tổn, bảo vệ tải nguyên, BVMT, phòng tránh thiên tai, dâm bão an ninh quốc phỏng QHKOTHVH là loại tảnh quy hoạch có tính chất đặc biệt nhằm: (1) Phát triển kih tế đa ngành, tạo sinh
kế phù hợp cho công đồng trên cơ sở khai thác, sử đụng các đạng lài nguyên — môi
28
Trang 40trường và các nguồn lực khác; (1) Phát triển xã hội (nâng cao dời sống, xóa đói giảm nghèo, hạn chế xung đột môi trường, ); (111) Bảo tôn, bảo vệ tải nguyên (đắc biệt là ĐDSH, di sản thiên nhiên, dì sẵn văn hóa) và EVMT; (v) Phỏng tránh thiên tai (áp dụng cáo giải pháp công trình bạn chẻ hoặc ngăn chặn tai biển phàng tránh, giảm nhẹ tai biển ), (v) Đảm bảo an ninh quốc phòng trên cơ sở tận dụng lợi thể
về điển kiện hy nhiên (đặc biệt là địa hình, khả tượng, thủy văn, hãi văn, ), khai thác hiệu quả tài nguyên (đặc biệt là tài nguyên vị thể ) [48]
Việc lập QHKGTHVB dược thực hiện dựa trên 5 nguyền tắc chỉnh, đó là: (1) Bao vệ, duy trì cấu trúc và chức răng quan trọng của các HST (Quin ly dua vao
HST) Pay là nguyên táo cốt lõi được tưu tiên xem xét, phân tích và đánh giá trong
quả trình lập quy hoạch, (1) Liên kết, tích hợp các thành phân, chức năng của biển, thu hút sự tham gia của các bên liên quan trong, quả trình quy hoạch (Quản lý tổng, hợp), (1ï) Lập và triển khai liên tiếp cáo kế hoạch trên cơ sở giám sát, đánh giá, kế thừa và điều chỉnh hợp lý, đâm bão không xảy ra hậu quả môi trường không thể khắc phục (Quản lý thích ứng và phòng ngừa); (iv) Tuân thủ đường lỗi, chính sách
và phủ hợp với các mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển KTXH; (v) Kết quả của QHKGTHVEB phục vụ PTBV dược thể hiện bởi một bản dé co nguyên tắc thành lập và một hệ thống chủ giải phù hợp Bản để QHKGTHVB là cơ sở định hướng cho các quy hoạch ngành khác nhau, như vậy thực hiện QHEGTHVB sẽ giải quyết được 2 nhóm mục tiêu của quản lý tẳng hợp và PTIV vùng bé, [43]
1.2.2 Nội đưng, nguyên tắc và tiêu chí phân vùng chức năng không gian ving
bờ
a) Nội dụng phân vùng chức năng không gian vừng bờ
Trong tự nhiên, các tổng hợp thể tự nhiên luôn mang trong mình các chức
xăng cơ bên bao gồm các chức năng bảo tổn, chức năng kinh tế, chức năng phòng
thộ bão về, chức năng phục hỗi bự nhiên, Cầu trúc quy định chức răng, ngược lại
chức nắng thẻ hiện ra bên ngoài của cấu trúc Cảnh quan có hai chức năng cơ bản: chức năng tự nhiên và chức năng KTXII Chức năng tự nhiên đảm nhiệm việo điều
khiển câu trúc cảnh quan để tiếp nhận các dòng ming lượng, vật chất đầu vào sao
29