Cho nên, các phòng thi nghiệm trên thế giới vẫn không ngỉng nghiền cứn để có thể chữ động tạo ra được các nồi nấm men có khả năng tạo ra nhiều gân phẩm hon va dé đàng hơn trong việc Ihu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
A ‘LONG QUAN TAI LIEU
NAM MEN Saccharomyces VÀ VẤN ĐỀ ĐIỀU K
MỘT SỐ TINH TRẠNG CO ¥ NGIIA RINH TẾ
Saccharomyces spp
1 1 Đặc điểm sinh học của nan mien
1 2 Giá ứrị kính tế của nắm mien
WI DỊ TRUYỄN HỌC MỘT SỐ TÍN TRẠNG KINIL TỔ NẴM Mũ
TLL Tih trang hình thái tế hào
I} 2 Tính trạng chịu ethanol
II 3 Tính trạng chịu nÍ
1L 4 Tĩnh trạng chịu mặn
li 5 Tính trạng đường hoá tình bột
Il 6 Tinh trang chuyển hoá cốc loại đường
HL CAC PHUGNG PHAR TAO RA NOLNAM MEN MGL
UA Lai
fi Nguyen te chung
TII.I.2 Các phương phấp lai
17.2 Ding hep 16 bào trần,
HI.3 Biến nạp và ADN tái tô hợp
IV MỘT SỐ THĂNH TỰU VỀ VIỆC
B VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 VAT LIBU
Tb Cae néi nam men
KHIỂN Dĩ TRUYỄN
C' ĐIỂM SINH Tue VA GHA TRI KINH TẾ CA NẤM MEN
'FAO GIẲNG NAM MỊN
Thang
Trang 31 2 Hoá chất tỉnh khiết
I 3 Mây móc
1 4 Các loại mỗi trường nuôi cấy
II PHƯƠNG PUÁP
I1, Các phương phấp vì sinh vật học,
IL.I 5 Xác định khả năng lên men
ILE 6 X4e định lượng rượu có trong dich Jen nen
1I.1 7 Xác định khả năng đường hoá tính hội
I!.1.8 Xác định khả năng chịu nhiệt
H.L 9 Xác định khả năng chịu pH thấp
U.L J0 Xác định khả păng chịu côn
17.1 11 Xác định kha nan:
II.2 Các phương phấp di truyền học
1.2.1 Tâch hào tử hùng loại
11.2.2 Vi thao tác
11.2.3, Lai bia hot
11.2 Dung hop tẾ bào trần
C KẾP QUÁ VÀ THẢO LUẬN
1 ĐIÖU TRÀ SINH HỌC VÀ PHẦN TỊCH DỊ TRƯYÊN MẶT SỐ
‘TINIT TRANG CO ¥ NINA KINH TẾCỦA NẤM MIỄN
Saccharomyces spp
I.1 Khả năng sinh bào lử của các nồi nắn tren
1.2 Kha năng sống sót cửa các bào tử tích ra tì cần nội nấm men
I 3 Khả năng chịu cần của các noi nấm men
I 4 Khả năng chịu auuối của các nồi nấm men,
Trang 41 5.Kha nding chin nhigt dé cao (42"C) oda ndi nấm men TH,- 30
1.6 Kha nfing ehin pH thấp ( pH 2) của nồi nấm men TH, -30
1.7 Khả năng tích luỹ sinh khối của nồi nấm men TH , -30
II NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG NẤM MIIN MỚI
Wa
ao giống nấm men bảnh mỉ có vỏ tẾ hào mông
1.1.1 Sơ đồ lại
II.1.2 Thụ nhận nồi lai nang gen cpr! tai bang indy vi thao tac
TLE So gánh khổ năng lên mien đường, tích lũy sinh khối pita
nồi lai va cha me
IÍ.E.1 So sắnh khả năng tạo sinh khôi giữa nòi nấm tren lại mang gen
zpm] vấi nồi cha mẹ trong điều kiện sâu xuất
T.3 Nghiên cún tạo giống nấm men chin edn
11⁄2.1 Cải tạo đi truyền nòi nấm mien dùng (rong sẵn xuất rượu vang
II.2.1.6 So gánh khả trăng chịu cồn, lên men và khả năng Ích lity
xinh khối giữa nòi lú với nồi nấn men bạn đầu ( VI, )
1.2.2 Tạo giống nấm mcn cho sẵn xuất cồn và nước giải khát có ga
1.2.2.1 Kết quả thụ nhận cáo nòi nấm men lai bằng máy vỉ thao tác
11.2.2.2 So sánh khả năn én men, kha ning tích lũy sinh Khối
giữa các nồi nấm men lá vải cha mẹ
1I.3 Nghiên cứu tạo giống nấm men Š cerevisiae
có khả năng đường hoá tỉnh bật
H.3.1 Chuyển gen đường bo tỉnh hột từ Š diastatieas va0 be urn
của Ä cerevisiae hằng phép Jai bao hod
1.3.1.1 Sơ đề tai hão hoà
Trang 5H.3.1.2 So sánh khả năng cường hoá tỉnh hột, khả năng lên men
và khả năng dich ly sinh khối giữa nòi lai với nòi cha 1n
1L3.2 Tạo giống nấu suen cô khả năng đường hoá tỉnh hột bằng
kỹ thuật dung hợp tế bào trần
113.2.1 Sơ đồ dung hợp
1.3.2.2 KhẢ năng hình thành tế bào trần
1.3.2.3 Kết quả của các phéi dung hyp 86
I1 2.4 So sánh khả năng chịu nhiệt chịu suối, khả năng đường huá
nh bột, khả nắng lên men và khả năng ch lũy sinh khối
giữa cáo thể đụng hợp và cha mẹ,
D KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ,
Ð TÀI LIỆU THAM KHẢO
g4
85 BS
Trang 6MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYEN MÔN ANH -VIỆT
Ethanol tolerant character
Acid tolerant character
Phan tich bộ bến
: Thể phần ly
: Dung hợp tế hào trần
: Thể dung hợp + Lai bao hoa
inh trang chịu nhiệt
: Tính trạng chịu mặn
: Tỉnh trang chịu cần
: Tinh trạng chịu axit ( pH thấp )
Biomass accumnlation character: Vinh trạng tích lũy sinh khối Mating-type
: Nồi : Nang
: Hầu tử : GIÁ khuẩn ty
Trang 7MỞ ĐẦU
Không có nhôm vi sinh vật nào lại gắn liền với tiến bộ và sự phỗn
vinh của loài người hơn là nắm men Đây chỉnh là nhúnn vi sinh vật quan
trọng nhất đã được con người sử dạng trong sẵn xuất và trong nghiên cứu
sin phẩm 1È nấm men chiếm gần
khoa học Theo lài liệu quốc tế (1984) c
70 % tông số các gân phẩm công nghệ sinh học trên toàn thế giới Về phương
diện nghiên cứu khoa học, nấm men chính Ià đối tượng thuận tiện để nghiên
cứu nhiều vấn đề cơ hân liên quan cđếu sinh vật nhân chuẩn như sự hiểu hiện của gen sự sao chép của ADN , sự chuyển chỗ, cấu trúc của nhiễm sốc thể,
cơ chế nguyên phân và giảm phân Có lhễ nói nấm rnen là đối tượng quan
trọng bậc nhất của công nghệ sinh hẹc hiện đại [{6, 115, L6, 117 |
Người la thấy rằng, nấm men nói riêng và ví sinh vật nói chung thậm
chỉ còn biến đổi thường xuyên hơn cà các sẵn nhằm do chúng lạo ra Chính
vì thế mà từ xưa đến nay, con người không ngừng lựa chọn, tạo ra những nôi
khắc nhau, lùy theo từng mục dich sử dụng Ngày nay, phương pháp lựa chọn có định hướng - nghĩa là tạo ra các điều kiện nuôi cấy và môi trường
đặc biệt ( như ni ð cao, độ mặn cao, áp suất thâm thấu cao ) dé chon
lọc những nôi thích hợp - đã được sử dụng ở nước ta và trên thế giới [ 20, 22,
Tuy nhiên, nếu chỉ tiến hành phân lập và giữ giống thì không thể thoả
muãn nhu cầu ngày càng tăng của sẵn xuất và nghiên sứu khoa học [ 13 | Mặt
khắc, cho đến nay trên thế giới chưa có nhiều công trình nghiên cứu về di
truyền học cáo tỉnh trạng chống chịu ở nấm men Còn ở Việt nain, các công
trình nghiên cứu theo hướng phân lích đi tuyền các tính trạng chống chịu và tạo giống nấm men bằng các phương pháp đi truyền học cũng chỉ đang ở giai
đoạn bước đầu [ 6, 8, 10, 11, 12, 17, 79 ] Việt nam lại là nước nhiệt đái có
Trang 8thời tiết nồng âm kéo đài nhiều thắng trong nằm; có khu hệ vị sinh vật vô cùng phong phú; cho nên việc duy trì được những điền kiện nong muốn
trong suốt quá trình sản xuất ( chẳng hạn, bào đâm để nhiệt độ lên men luôn
luồn ở 28° - 30 °C; hay bảo đâm võ trùng cho quá trình lên men .) là khá
tốn kém Cho nên, việc nghiên cứu để tạo ra nồi nấn men mang những phẩm chất quí giá, chẳng hạn vừa có khả năng ch lũy sinh khối cao, vừa có
khả năng chịu nhiệt cao chính Tà cách để giảm bớt tốn kém do phải dùng nước để giải toã nhiệt độ sinh ra trong qué tinh [én men; hay nếu có được
néi nam men chịu cồn cao chịu pH thấp thì sẽ hạn chế được sự nhiễm của vi
khuẩn lạ từ bên ngoài vho môi trường lên men Nhằm góp phần nghiên cứu
số lính trạng có ý nghĩa kinh tế ở nấm
về sự kiểm soát di truyền đổi với mi
men như chịu nhiệt độ cao, chịu cồn cao, chịu mặn cao, chịu pH thấp tich
lity sinh khii, lén men cae loai duding để tạo cø sổ cho nghiên cứu tạo giống
nắm ren hữu ich cho sản xuất, chúng tôi đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu đi
truyền học một số nh trạng có § nghìn kinh lỆ của nấm men Succharomyces spp ĐỀ lai nghiên cứu gồm hai nội dung cụ thể như san:
1 Phân tích di truyền một số tỉnh trạng chống chịu ( nhiệt độ cao : 42' C, độ
cần cao :14 -16 % v/V , độ mặn cao : 3 % NaCI w#v, pH thấp : pH 2 } và một
số tính trạng có ý nghĩa kinh !É trực tiếp ( khả năng tích Joy sinh khối, lên
xuen đường, .) Ở một số nồi nấm men nhập nội và phân lập ở Việt nam
2 Nghiên cứu cải tạo di truyền những ndi nến men dùng trong sản xuất men bánh mì, sản xuất cồn và sàn xuất rượu vang ; đồng thời nghiên cứu việc chuyển gen đường hoá tĩnh bột vào nấm men Suechuremryces cerevisine
Trang 9A TONG QUAN TAI LIEU,
NẤM MEN Saccharayee VÀ VẤN ĐỀ ĐIỀU KHIỂN DI TRUYỀN
MỘT SỐ TĨNH TRANG CÓ Ý NGHĨA KINH TẾ
Saccharomyces là những ví sinh vật nhãn chuẩn đơn giản nhất có quá trình hữu tÍnh điển hình Nhờ vậy, chúng là đối lượng rất thuận tiện để nghiên cưú những vấn đề của di truyền học đại cương và nhất là đi truyền học
phân tử của các sinh vật bậc cao Saccharomyces chính là đết tượng sinh vật
được nghiên cứu rất đầy đủ về mit di truyền học llàng trăm gen có những chức năng khóc nhau đã được định vj trên bản đồ đi truyền gồm I7 nhiễm sắc
thể Thêm vào đó, Saecharomyess oũng chính fà đối tượng quan trọng của nhiều ngành sẵn xuất Irong công nghiệp vi sinh vật : sản xuất Inen bánh mủ,
lầm cồn, làm rượu, làm bía, sân xuất các chế phẩm enzym, sẵn xuất protein
đơn bào, chế hiến các phụ phẩm dầu hoa Ngày nay, dí truyền học nấm men
bao gồm cả di truyền học kinh điển và di truyền học hiện đại đã trổ thành nde
lÌnh vực rộng lớn của Dí truyền học, Ví sinh vật học và Sinh học phân tử Cứ
hai năm một lần lại có những hội nghị quốc tế về Di truyền học và Sinh học
nắn men được triệu tập [ 4, l6, 116, L17 ] Trong khuôn khế của luận ấn này
chúng tôi xin đề cập đến các thông tia liên quan đến một số đặc điểm sinh học, giá trị kinh tế và việc điều khiển di truyền của một số tính trạng có ý
Ta tình tế của n
nghia kinh tễ của nâm men Sqcclaronniycøs spp
1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ GIÁ TRỊ KINII TẾ CỦA NẤM MIIN
Saccharomyces spp
1.1.Đặc điểm sinh học
Trang 10Nắm men là sinh vat don bào , nhân chuẩn ( eukaryotie ) Tế bào của
chúng có rạng hình tròn hay ovan và thường có kích thước 5 - 10 Nắm men có những đặc điểm hấp dẫn khiến cho có thể đến hành cáo thí nghiệm với chúng nhanh chóng và dé dàng như đối với các sinh vậi nhân sơ
{ prokuryotic ) Trước hết, chúng sình trưởng rất nhanh, có thời gián nhân đôi
ngắn ( khoảng 2 giờ ) Có nghĩa tà, hàng nghìn khuẩn lạc của nấm rnen có thể
được nuôi cấy trên các đổa pobi trong khoẳng hai ngày, Thứ li, nấm mien
tỒnh 1: Hàm lượng AIXN của một tẾ bào
Thit ba, nam men là đối tượng đặc biệt thuận tiện để phán tích di truyền vì cấ: pha đơn bội và lưỡng bội trong chủ tình sống là rõ ràng và có thể điều
Trang 11khiến được, Như vậy, nhà nghiên cưú có thể dễ dàng thu được các đột hiển
lặn khi sử dụng các lế hào đơn bội , Còn phép tai tổ bợp di truyền, công cụ căn bẫn của nhà di truyền học , có thể được thực hiện một cách dễ đàng nhờ
tai bai thể đội biến đơn bội khác nhau để lạo ra một thể lưỡng hội [ lố, 115, F17, 129]
Nấm men Saccharomyces cf nhidt dé sinh trưởng tối ưu trong khoẳng
27 đến 33 °C và p]1 tối ưu là 4,5 đến 5,5 Tế bào phân chia theo cách
nang bie techie bin bao ti dun bdi, Tey nhién cfs 66 thé quan sit tha
nang chifa it hon ( f - 3 bao tir) hay nhiéu hon (5 -8 bRo th ) Trvdng hop it
hơn 4 bào tử có thể là do vài nhân Không tham gia vào quá trình hình thành
bão tử, hoặc hai nhân lạa lhành mội bàn tử Còn nang có chứa nhiều hơn 4
bào tử có thể xuất hiện do có thêm uuột lần phân chia nguyên phân sau khi
phân chia giảm phân hoặc chúng có thể được hình thành _ từ các tế bào mang
bai nhân lưỡng bội { 4, 27, 114, 115 | Trong môi trường :lnh dưỡng thông
thường, cấu bio tử đơn hội sinh trường và thường giao kết với nhau từng đôi
một để tạo thành các hạp tử lưỡng bội, Sau đó, các hợp từ này tiếp tục sinh
san vô tính theo cách nấy chải để lạo thành các đồng lưỡng bội Thông
thường, tế bào đơn bội nhỏ hón, có dạng hình cần, có kh năng giao phốt và không sinh bào tử; cồn !Ế bào lưỡng bội thì to hơn, có hình oœvan không có
khả năng giao phối và có khả năng sinh bào tử Người ta đã biết có ÌI nhất 5
gen kiểm soát quá trình giầm phan ở nấm men ; còn cấc giai đoạn riêng biệt
của quá trình lình thành bào tử do 19 gen kiểm soát [ 58, 61, 114, 121] Khi
nuôi cấy lâu đài trong phòng thi nghiệm, khả năng giao phốt của nồi đơn bội
giẫm nhiều và cuối cùng có thể dẫn đến bất thụ Các đội biến ở gen giới tính
huặc các biến đỗi ở các gen sửa đổi kiểm soát sự giao phối chính là nguyên
nhân của hiện tượng đíú Tuy nhiên, cũng có những nồi đơn bội có thể duy trí
5
Trang 12được khả năng giao phối trong một thời gian dài Khã năng giao phối của các nòi nắm men liên quan chặt chẽ đến khả năng tiết ra pheromon giới dính để làm ngừng quá trình phân bào Chúng có bản chất là oligopeptit [ 27, 48, 55,
64 ]
Dựa vào cách hình thành thể lưỡng bội trong chủ Hình sống nà nắm
men được chia làm hai loại : nắm men đồng tản vA nam men di tan ( hình 2 )
Minh 2: Chu trinh séng chia Saccharomyres
Nam men dị tản là loại nếm men mà thể lưỡng hội được tạo thành do sự
giao phối của các bào tử hoặc lễ bào đơn hội có giới tỉnh khắc nhau , a hay et
Nam men dong thn 2 nấm men mà sự giao phối có thể xây ra giữa rủ bào tử
hay hai tế bào đơn bội hat ki Chính vỈ thế mà không thể duy tỉ được trạng
thái đơn bội ở loại nấm men này Giới tính cỗa tẾ bào đơn bội do ruột leeuL
MÁT kiểm soát Locut MAT có thể nuang một ong hai alen MATa lay MAT œ Trong các nồi nấm men đồng lần các tế bào chuyển đổ tinh a
Trang 13sang giới nh œ và ngược lại một cách thường xuyên ở các thế hệ liên tiếp MÁT nằm cách tầm động 60 kb trên nhánh phải của nhiễm sắc thể số IIT, còn các bản sao không hoạt động của MATa hay MAT o nim tại cấc locul
HMR va HML ô hai phía của MAT Sự chuyển đổi giới nh được bắt đầu
bằng su cất bỏ ADN tại MÁT bởi HO endonucleaza Trình tự ADN tại MAT bị phân bây và được thay thể bằng một bân sao cửa một trong hai locat
len œ 1ƒ z x aken a } alen a
Trang 141.2, Gié tri kinh té clin nim men Saccharomyces
Hdn 6000 năm trước đây, người Ai cập đã biết lun nổ bội mỉ hằng nấm tnen có trong không khi [hậm chỉ trước đó nữa, người Suinmarian đã khắc
lên bia đá phương pháp lên men để làm cồn Ngày nay, nấm men đã được sử
dụng ở qui mô công nghiệp hiện đại Sẵn lượng nấm men hàng năm của
thế giới đạt gần hai miệu tấn; cồn cùng với các sẵn phẩm thu được từ quả
trình lên men có sử dụng nấm men đạt hơn hai triệu tấn và lợi Ích do nó
nuang lại lên đến hàng nghìn triệu đô la[ 116, 125 } Trong qui mô công
nghiệp, nắm men được sử dụng trong 3 ĨÏnh vực chính chính đây ( bằng | )
Bảng ( Các ứng dụng công nghiệp của nấm men [ 116 1
-ihức ăn -Lipit -Coenzym -Axitamin -Bia - Sử dựng sữa
giasúc -ptoein - Vitamin -Purin - Rượu vang - (E/iaglin)
hột (qmi trình
liệu Maltotrioza
~Glyeerol ( Sanarem)
-Ấ©U,
Trang 15Phạm ví ứng dụng của nấm men hao gầm các ngành sẵn xuất chính như sau:
- Công nghiệp sẵn xuất men bánh mì
~ Công nghiệp sản xuất côn rượu vang và nước uống có cồn
- Sản xuất các sẵn nhầm đỉnh dưỡng cho người và thức ăn gin súc
- San xuAt vitamin, axil amin, axit nucleic
An diy, nfm men con duge sit dung để chế biến đầu hoả 11.4, 12]
Sã đi nấm men cố được những ting dung rộng rãi như vậy là do chúng
có khả năng chuyển hoá vừa nhanh chóng vừn có hiệu quả các loại đường
thành cồn và CO, ( ví dụ như các loại đường có trong dịch chiết ngũ cốc, dịch
Ở nấm men, quan hệ giữa hình thải lế hào và sự biến đổi rong vũ tế
bào đặc hiệt rõ rằng trong sự chuyển đổi từ đạng ““/Ế bảo nẤm mien” sang
dạng “ gửi khuẩn ty” và ngược lại Hình dạng té bao 16 rang [à được xác
định bởi tác động qua lại của các hoạt động điêù hoà và cấu trúc của tẾ bào
Nghĩa là sự xuất hiện của một dạng tế bào cụ thể chắc chấn phải là do sự tưởng tác của các củ chế biểu hiện của gen, cơ chế kiểm soát chu trình phân
bào, các quả trình sinh tổng hyp các thành phần vô tế bào Khi nghiên cứu
chu tình phân bào ở nan men Saccharomyces , Hartwell va cong sy đã thấy
9
Trang 16có 35 gen khác nhau kiểm tra quả trình này Tuy rằng, đột biến ở các gen khác nhau gây ra các dang lễ bào khác nhau , nhưng lất cả đội hiến dé teu ảnh hưởng đến cấu trúc của vô tế bào Đột hiến gây ra dạng “giả khuẩn ly” chính là loại đột hiến ảnh hưởng đến cấu trúc và chúc năng của vỏ tế bào Nó
gây ta các (hay dỗi về lĩnh thái và thành phần hoá sinh của vỗ lế hào ở cúc nồi mang chúng Nhìn chung các thể đột biến “giả khuẩn ty” đều có vỏ tế
bào mỏng hơn , mẫn cảm hơn đối với nồi kier, chứa nhiều lipit và đường
arabinoza hơn Cho đến nay, ở phòng thí nghiệm của bộ môa Di Iruyền hoc,
trường Dại llọc Tổng Hợp Petersburg (Nga ) người ta xác định được 6 gen
lặn không liên kết gây ra dạng “giả khuẩn ty”, trong đó các gen rưụn Í - rpm
do Lê Đình Lương và công sự [ 138.139 140 ] xắc định còn các gen rm 4
- rpm: để do táo giá 1a.xA#ÄL[ L37 † xác định Thêm vào đỏ, người la cũng
đã xác định được là gen z2 và gen pad nim trên nhánh phải của nhiễm xấ: thể gõ IV [ 132, 134 ] Còn các nhà nghiên cửu ở phòng thí nghiệm Hoá -Sinh và Lý Sinh, trường Đại Học Tổng Hợp lowa ( Mỹ) thì đã xác định
tầng có đột biến ở 14 locnt gen khong liên kết khác nhau gây ra dạng “giả
khuẩn ty” ở nấm men Saccharomyces cerevisiae [ 25, 35.46, 49, 114 ]
RO rang nam men Saccharomyces fam tình đi truyền học rất bấp
để nghiên cứu các cơ chế kiểm soát hình thái tế bào [ 26 ) Mật khác, nấm men sinh sản nhanh chóng , tẾ baò của chúng lại chứa nhiều vitamin và axit aunin không thay thế, hàm lượng protein chiếm tới 50% trọng lượng khô Cho nên, các phòng thi nghiệm trên thế giới vẫn không ngỉng nghiền cứn để có
thể chữ động tạo ra được các nồi nấm men có khả năng tạo ra nhiều gân
phẩm hon va dé đàng hơn trong việc Ihu nhận cde san phẩm eda cae fink vực
sản xuất khác nhan GO Viét nam, ndi ngin men Jai mang gen rpm I ( rengh
pseudo mycellium ) gay ra v6 méng da dude ing dung vaio sẵn xuẤt mcn
bánh mÌ và đã thu được kết quả tết [ 3, 5 ]
Trang 1711.2 Tinh trang chin ethanol
= toni eink wav nhà ẩn số khổ nã S cà Saccharomyces thuộc loại sinh vật nhân chuẩn có kh năng chịu cồn
cao nhất Chúng cố thể mọc được trên môi trường chứa É - 14 % ( v lcần
Khả năng chịu cồn ở những nòi khác nhau là khác nhau và do nhiều pen
kiểm soát Tuy nhiên người ta đã thấy có nhiều gen ảnh hưởng đến sự phân bào khi có mặt của cồn trong môi trường Số lượng của những gen này ở
những nồi khác nhau không như nhau (ho nên việc lai các nồi đạn hội
khác nhau , lai nồi đơn hội với nồi lưỡng bài có thể tạo ra được nòi lại
lưỡng hội , đa bội có khả năng chịu cồn cao hen so vidi nồi cha mẹ Ngoài
ra, phương pháp gây đột hiến ( dùng tác nhân đội biển UV, đicthyRulnhal ) và dung hợp tế bào trần cũng đã được sử dụng để tạo ra các nồi có khả năng chịu
cồn cao hơn { 31, 38, 39, 57, G6, 81 112, 126 ] Với phương phấp chọn lọc
bằng cách thay đổi pH khi nuôi cấy liên tục, thay đổi điều kiện lÍ hoá của môi
trường người la cũng thu được nòi nắm men bền vũng hơn với côn [71]
Thêm vào đó, người ta còn ấp dụng một số phương phâp khác để nâng khả
năng chịu cồn của nấm men trong quá trình lên men, như: cho thêm snội gố phức chất chứa N vào môi trường , hoặc bổ sung cơ chất dần dần vào môi
Irường trong suốt quá trỉnh lên men , Panchal và Slewmi| LUO, 101 ] đã
chứng múnh rằng việc ứng ấp suất thẩm (hấu do nẵng độ cơ chất cao sẽ ngăn
cần việc tết cthanol từ tế bào ra môi trường, do đó làm cho tế bù bị độc và
giảm tốc độ lên men Một giải pháp khác đã được ứng dụng thành công để làm giảm tác dụng độc hại của cồn trong quá trính lên men lồ: ở giai đoạn ban
đầu, người la sử dụng nắm nen có kh năng chống chịu ấp suất thẩm thấu để
lên men đến 5 - 7% ( v/v) cồn, sau đó mới hổ sung nắm men chống chịu cần
để lên men tiếp tục | 72, 106, 101 | Một nhân tố khác là nhiệt độ cũng Ảnh
UW
Trang 18hưởng đến tính chịu cồn của nắm men Người ta thấy rằng, nhiệt độ lên men
cao sẽ làm tăng tác dụng có hại của cồn đối với khả năng sống của KẾ hào
Đó là vĩ khi nhiệt độ lên men tăng lên thì sẽ làm tăng sự ch lãy cồn nội bào
Hơu nữa, nhiệt độ lên men tăng cao sẽ lun đừng sứ quá tình lên men
NghÌa là gây ra sự lên men không triệt để (còn nhiều cơ chất chưa lên men sốt
Tại trong môi trưỡng }, vĩ thế mà tạo ra nồng độ cần thấp hơn dự kiến [30, 70,
73]
Điều đáng chú ý là bản thân cồn cũng cớ tác dụng ức chế, thậm chỉ gây chết đối với tế bào nấm men Người ta cho rằng cồn tác động lên tế bào nấm
men thông qua việc phá hỏng ADN ti thể Người ta đã chuyển tỉ thể từ nồi
nắm men rượu vang chịu cồn sang nòi nấm men ở rong phòng thí nghiệm
không chịa cồn làm cho cáo nồi nhận có khà năng chống chịu với cần cao
hon [ 32, 70, 107, 127 ] Khi so sánh khả năng chống chịu cần của nồi nấm
men S cerevisae kiểu đại với thể đột biến hư hỏng cà 3 gen kiểm soát proteaza không bào ( đột hiến pep 4.3 ) Sugden và Oliver [ 118 ] đã thấy
răng : ở 25* C, cà hai nòi đều mọc như nhau trên mỗi trường có chúa 9 - 8%
{ v# ) cần Nhưng trong khoảng 30ˆ - 38” thì cùng một độ cần đã gây ức
chế mạnh hơn đối với sinh trưởng của thể đột hiến pep 4.3 Uó thể, đội hiến
pep 4.3 đã gây ta những thay đổi căn bắn trong ming cứa cñc thể đội hiến và fam cho chúng mẫn chm hon đối với cồn so với nồi kiểu dại Một biểu hiện
khắc của nh chịu cồn Ở nấu ren lại liên quan đến protein sốc nhiệt Người
ta da ching minh duge ting những nòi nấm: men có protein sốc nhiệt có l lệ sống sót đến 40% sau khi xử lÍ 36 giồ ỗ 24 #% ( v/v ) độ cần ; trong khi cũng
chính nồi này nhưng không có protein sốc nhiệt tì Ú lệ sống gói IÀ 0 %
Đồng thời, các nồi cổ prolein sốc nhiệt cũng có khẢ năng phục hồi sỉnh
trưởng nhanh hơn sau khi đã loại bổ cồn Từ đó người ta cho rằng việc tách
đồng các gen kiêm soát việc sinh ra protein sốc nhiệt và đưa nó vào nấm men
12
Trang 19có thể là một trong những cách làm lăng khả năng chống chịu cần cho nấm
men [ 118, 131]
H.3 Tỉnh trạng chịu nhiệt
Nói chung, nam men có nhiệt độ sinh trưởng tối ưu trong khoảng 27 -
33° C.Tuy nhiên người i4 cũng đã phân lập được hằng loạt nòi nấm men có khả năng mọc ở 45° € và có khả năng lên men ở 42 *C [ 50, 80, 85 } Tính chịu nhiệt là khả năng của tế hào sinh trưởng được ở nhiệt độ cao ( 37 ° C hay
cau hơn } TẤt nhiên, nhân tế cơ bẵn xắc định giới hạn nhiệt độ cho su phat
triển của sinh vật chỉnh là cấu trúc di truyền của nó; nhưng cho đến nay,
người Ia vẫn chưa biết đầy đủ về bẵn chất đi truyền của tính chống chịu với
nhiệt độ cao, Ghaughran đã thống kẽ được hơn 25 giả thuyết đã được nêu ra
để giải thích về sự bền nhiệt hoặc khả năng sọc ở nhiệt độ cao Nhưng theo
thời gian, chÌ còn bốn giả thuyết được chú ý hơn cà [ 36, 37, 52 ]:
Ci) Tai nhiệt độ cao, các Hgi! chứa axit bếo no sẽ cố điểm néng chay cao hdn axit béo không no Cho nên, tế bào mang nhiều axit béo nơ sẽ có khả
năng bão toàn được nh nguyên vẹn của nó
(ii) Sinh tổng hợp nhanh những chất trao đổi thiết yếu để thay thế các chất trao đối kém bền nhiệt
( ði) Sinh vật chịu nhiệt có chứa các đại phân tử (enzymn, protein } bền nhiệt
(1? ) Sinh vật chịu nhiệt có chứa các cấu trúc và các cơ quan tử có khẢ năng
duy trì được các hoạt động chức năng ở nhiệt độ cao
Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng, Ở Š cørepidae việc tổng hợp
protein sốc nhiệt là cần thiết để nấm men chống lại tác dụng gây chết khi tẾ bào bị xử lý bởi nhiệt độ cao; đồng thời, protein sốc nhiệt cũng cần thiết cho
43
Trang 20việc phục hồi tổng hợp protein thong thưỡng ở thời Ki phye hoi [91, 92, 112,
128),
đây, cũng đã có một số dẫn liệu đi truyền học cho thấy rằng khẢ năng sống của nấm men ở nhiệt độ cao ( 45 " C ) là phụ thuộc hệ gen tỉ thể | 70,85, R6 ]; đồng thời cũng đã có những dẫn liệu chững tô rằng ở nấm men,
tỉnh chỉn nhiệt ( 42” Ở ) là do gen nhân kiểm soát [ 8, 79 ]
1.4 Tink trạng chịu mặn
Cũng như cấc vì sinh vật khác, tế bào nắn men cũng cú hệ thống bảo
vệ để thích nghỉ với tác động của môi trường có muối Hằng nhiều nghiên
cứu khác nhau, người ta đã hiểu được rằng quá trình ch tụ cửa gÌycerol và
sự biến đổi của acetoin (hành 2,3-bulanediol_ trong tế bào nấm men chính là
do sự có mặt của muối đã ức chế việc sinh ra cồn trong suốt quá trình lên
men { 22, 78, L19 ] Một số tác giả khác thì thấy rằng để thích nghỉ với môi
trường có muỗi thì các tẾ bào nấm men đã tăng tổng hợp: các nhân tế bền
nhiệt Dong thời, khi sống trong môi trường muối thì các tế bào già hơn bị mắt các nhân lỗ bền nhiệt nhanh hơn so với các tế hào non, và việc hỗ sung,
glucoza s@ lầm tăng nhanh quá trình tổng hợp nhân tế bền nhiệt |75, 76,
111] Thêm nữa, người ta cũng đã biết được là khi sống trong điều kỉ
nồng độ muối cao, lễ bào nấm men đã tầng cường tổng hợp và lích lây
trehaloza để điều hoà áp suất thấm thấu bên trong tế bað; đồng thời tăng
cường tông hợp polysaocarit của vô lế bào để eho vỏ tế bào trở nên hền chắc
hơn [ 109, LI0 ]
(Gan đây, đã bắt đầu có các dẫn liệu di truyền học về mối liên quan giữa
cấu trác ADN và sự biểu hiện của tính trạng chống chịu mặn Masnfani và
Trang 21được miững nồi nấm nen đơn hội có khà năng phát triển trên mỗi trường, có
chứa đến 10 % NaCH; và những nòi nẫn men lưỡng bội có khả năng mọc
trên môi trường có chứa đến I8 % NaÓI Bên cạnh đó họ cũng thấy rằng khả
năng chịu muối tăng lên luôn luận lun cho kích thuốc của tẾ hùo giẫm di
Phường phập dụng hợp tế bàn cũng đã được sử dụng để tạo ra nòi
nắm 1aen có khả nấng chịu mặn đến 5 2 NaCL { R7, 90 | Một số nghiên cửu
khác thì cho thấy rằng gen HIAL.-l kiểm soát tỉnh chịu mặn của nấn men HÁT! mã hoã cho mội phaein khoảng 32 KD liên quan trục liếp đến tính
chịu mặn Cien HAL~l đã được tách dồng vtễ giỗi trình tự, và gây đội hiển
im tìm hiệu quan hệ giữa cầu trúc của gen, câu trúc của protein đo nó mã
hoá và tỉnh chịu mặn của nấm men { 51 |
{I.5.Tính trạng đường hed tỉnh bội
Cho đến nay người la đã biết có khoảng 90 loài nấm men ít nhiền có
khả năng đường hoá tỉnh bột, Chúng thuộc I4 chỉ khá: nhau Nhưng chỉ có một số loài thuộc các giống Endomycopsis, Lipomyces, Pichia vd
Schwanniomyees Ta cô hoạt dnh cao bun ck Da có hai loài là
Suecharamyces diastaticns vi Hndonwyeopsis filnligena duige ngbién city ky
ảnh hưởng của nguồn cao họn về nguồn niớ lên việc tạo ra cozym
amylaza và thấy rằng sự tổng hợp enzym này bị ức chế khi nấm men sinh
Trang 22trưởng trên môi trường cá chứa clhano]l hoặc sulphalaan và cao nẵn men
43,45, 53]
Kể tit khi © diastrtiens được phái hiện lần đần tiên vào năm 1952,
người ta đã dành nhiều cỐ gắng để xác dịnh số lượng gen thì gia vaio qua
trình phân giải tỉnh hội GiHiand đã phát hiện ra hai gen trội cần thiết cho
quá trình đó: S1 mi hed cho mattaza va $2 inf hoa cho amylaza Vé sau,
Lindegren ind Athém hai gen nữa: DX kiểm soái việc tổng hợp cnzym dexrinaza để thuỷ phần dexbin va glycogen, nhưng không thưỷ phân được
tinh hdl va amylopectin: con gen ST ma hoa cha amylaza để thuy phần tinh bột và amnylojsectin, nhưng không thuỷ phân đextrin hoặc glycogen Trang, lai gen nói trên (DX, ST ) thì chỉ một gen DX có khả năng kiểm soát việc thuỷ phân đường mafteza một cách chậm chap Người ta đã xác định được là hai gen DX và $T nằm trên các nhiễm sắc thể khắc nhau và phân ly độc lập
với nhau | 44, 1Ã1 }
Hon 20 năm sau, các nghiền cửu đi truyền về hệ enzym glucoamylaza
lại được tiễn hành trở lại một cách độc lập bởi hai nhóm khác nhận, Nhóu
thứ nhất, Tamaki [ I22 ] đã chúng ninh được sự tồn tại của 3 gen cần thiết để
Tn men tinh bot: STH, STA2 va STA3, Mai gen nằm rên một nhiễm sắc thể
khi: nhau Nhóm thứ lai [rat và Stewart [42] di dit tén cho các gen mã
hoá cho tlextrinaza là: THIXI DEX2 và DEXA Các nghiên cứu chủ thấy
rằng DEX3 alen vidi STA3, DRXI alen vái STA2 con DEX3 alen vai STAT
C ba gen STA đã được lách đồng và toần hộ SLUAIL đã được giủ trình tự nụcleotit §TA ( đài 2753 nucleotit và chỉ cố mội khung đọc mở lï nueleotit -
9 đến nuclcolit 2334 | 44, 122, 121 |
S diastaticus rất gần với S.cerevisiae vé mat di truyền học Vì các tế
hào đơn hội của chúng có thể lại được vải nhan, Sự khác biệt bản Bs
diastatiews có khả năng iẾt tạ giucomnylaza, còn 8 cerevisine thì không có
16
Trang 23wave]
| v.Ld/aes 03 |
khả năng đó ĐŠTRVÌŠ cerevbsise có mang gen INHI có vai trò ức chế
việc tạo ra glucoarmylaza Như vậy có thể kí hiệu kiểu gen có khả năng tạo
đdiastaticws là STA inh Các nghiên cứu về phân tích lai Southern cho thấy
rằng hệ gen của hai loài này chứa các đoạn ADN có độ tương đồng rất cao
hé gen cia S cerevisiae [ 131, 132 |
Do khả năng tiết ra được glueoarnylaza- loại enzym mà
È_ mặt lý
thuyết có thể phân huỷ hoàn toàn tỉnh bột thành đường glucoza - cho nên
§ diastafieus đã được chú ý thích đáng Người ta đã chọn lọc được những, nòi tốt nhất về khả năng này, phối hợp chúng với nhau khi lên men, tối ưu hoá điều kiện lên men và cũng đã tạo ra các nòi lai có mang các gen SA khác nhau dùng để lên men còn từ tỉnh bột Tuy nhiên người ta cũng thấy ning, S diastaticus kém chiu cén, lên men chậm và trên thực tế ngay ở trong điều kiện lên men tối ưu cũng vẫn để sót lại hơn 20 % tỉnh bột không lên men được Nhưng nếu tỉnh bột đã được xử lý bằng ơ-amylaza thưởng phẩm trước khi dùng để lên men thì S điøsfafiews có thể biến đổi 97% tỉnh bột thành cồn Chính vì thế mà các phòng thí nghiệm khác nhau trên thế giới
đã tiến hành ghép gen ơ-amylaz4v từ các sinh vật khác nhau vào với gen TA
roi dita vio S cerevisiae Năm 1988, người ta đã thu được các thể biến nạp
và œ-amylaza của chuột Một trong các thể biến nạp đó đã có khÄ năng chuyển hoá gần hết (93% ) 86 tỉnh bột có trong môi trường thành đường chỉ
trong khoảng hai ngày [45, 74, 124 ]
Trang 24204-Người ta biết rằng thành phần chỗ yếu của vô tế hào nội nhũ của hại
lúa mạch - nguyên liệu chỗ yếu để làm bia - chứa đến 75 % ( 1-3,1-4 >P-
giuean Trong quá trình nấy mắm cũng như trong quá tình malt, enzym
B giucanaza của hạt sẽ phân hủy ƒ` giucan củu vũ tế bào nội nhũ để sau
đó , cấc enzym phân hủy tính bột, và enzym phân hủy prolein có thể thủy
phan tỉnh bột và các protein dự trữ của nội nhũ Nhưng, [— giueanaza của
bạt hầu như hị bất hoạt trong quá trình và nghiền mak, Cho nên để lại một lượng tổn f~ glucan có trọng lượng phân tử cao trong địch bia ; gây ra nhiều
khó khăn trong việc lọc dịch hia trước khí lên men va loc hia sau khí đã lên
men ĐỂ khắc phục khó khăn đó, trước đây người ta bổ sung chế phẩm enzyi (1-3,1-4 }-[l-giucanaza bền nhiệt tách ra từ các vì sinh vật khắc í ví dụ :
Buciltus subtilis, Aspergities niger, Trichaderma raesei ) vào trang quá hình nghiền mai hay bổ sung vào giai đoạn cuối cùng của quá trình lên men Nhưng gần đây, để đạt mục đích đó, người là đã tạo ra các phân t ADN
tải tổ ligp từ các gen (1-3,1-4)-B-glucanara ofa Bucillus anyioligndfaclens và
Bacillus macerans réi đưa vào nắm nen S.cerevisiae Cac thé bién nạp của
nấm men đã tiết ra(1-3,†-4)-l-glucanaza bền nhiệt: Sau khi ủ 6Ù phút ở
70 C, pli 6 thienzym lữ các vi khuẩn cha inechicin ithen 5 % hoat tinh
trong khi đó enzym lai tiết ra từ nấm men vẫn giữ được 90 % hoạt tính
[96, 97, 98 ]
Một khía cạnh khác cũng cần phải giải quyết tà nghiên cứu Ảnh hưởng của các gen khác đến rự biểu hiện của gen glucoaaylưa Cho đến nay, chỉ mới thu được một số thông tín về vẫn đề đó như sau [45}
- Gen CDX 1: Khi 6 trạng thải đơn bội gen này dc chế việc tiết enzym
glupoainylaza từ trong lế bào ra môi trường nếu việu ức chế trao đổi các bạn
chưa được loại từ Nếu gen CDX I1 bị hư hổng thi enzym glucoamylaza sé
được tổng hợp một cách liên tục và được IIẾt ra môi trường
18
Trang 25Š nồi chứ
- tiên ĐIA 16: Người ta biét rằng fen nay chỉ cĩ mặt trong 1nd
khơng phải cĩ mặt ở trong IẤI cÄ các nồi nẫm men S cerevisiae Nĩ ức chế sự
n của cả ba gen STA 1, STA 2, STA 3 Người ta đã chứng minh
được rằng khi cĩ mặt STA 1Ú, thì enzym glucoamykza khơng được tích lãy
hiểu h
đ hên trong tế bàn Như vậy gen này khơng liên quan đến việc vận chuyễn
glueoaruylaza từ trong tế bào ra bến ngồi mà liễn quan đến mộ vài giai đoạn
trước khi tiết enzym
- Gen MAT: Người 1a đã biết được rằng, hoại tính glasoamylea và khh năng lên men tỉnh bột của các nõi nấm men đồng hợp tử về gen STAI hoặc STA 3
nhưng dị hợp tử về locut MAT bị giảm đi rất nhiều Tuy nhiền, khả năng tạo ra cnzym glucoarnylaza của những nồi nấm nen đồng hợi: tử về cà bạ gen STA va MAT thì lại ngang bằng với nồi đị hợp tử Điều đĩ chứng tỏ tính dị hợp tử về gen MAT đã úc chế việc lạo ra enzym glucoamylaza
- tien INH 1: Người tacũng, biết rằng gen INH † tíc chế sự biển hiện của
các gen STA 1, STA 3 ở nấm men Ä cerzeisiae Kiểu tác động của TNIT I cĩ
về giống với kiểu tác động của SFA 10, nhưng tối quan hệ giữa bai gen này
vẫn eltra đưiặc xác định
Những thơng tỉn đĩ được têm tắt ở bằng sau đây | 45 ]:
Ring 3 Cđc gen cố ảnh hưởng đến sự biểu hiện của glucoannylaz
CDXI Khicĩ mặtcủa CDXI, ghicoamylara chỉ được tiết ra khi sự ức chế
tran đổi cac hon hị loại trừ,
STAIQ Khícĩ mãi 5TAI0, gluceamylaza khơng biểu hiện được
chưa biết cơ chế táo động của nĩ,
MAT Trạng thấ dị hợp tử của MAT ức chế việc tan ra glncoamyhữa
chưa biết về ed chế tác động của nĩ
biết về cơ chế tác động của nĩ
19
Trang 2611.6, Tinh trang chuyển haá cúc loại đư*ng,
n) Snccarozn
Phẫn ứng đầu tiên trong quả trình sử dụng tường sacearoza ð nấm
¡nen là việc dùng enzym ínvertaza để phân cất nó thành đường đơn
Enaym invertaza được mã hoá bải các gen trong hệ gen SUC Người ta đã biết là có õ gen không liên kết thuộc hệ này; gen SUC 2 đã được giải tình tự
Té bào nấm mến chỉ cần một bong sáu gen là đã có kha ning len men đường sucroza Số gen SUC ở các nồi nắm men công nghiệp thì chưa được
&c nhan vậ gỗ hẳn
biết rõ Những các nồi khác nhau thì chia sé gen SUC kl
sao của mỗi gen có ở mỗi ni cũng khác nhau Người ta đã xúc định được vị trí bẵn dé của 4 gen và biết rằng gen SUCG nlen với SUC 4 Đồng thời,
tring hầu hết các nài nắm men đều không mang để cã 6
người Ia cũng đã
gen SUC Các nghiên cứu dùng gen SƯC2 làm vật dò cho thay ring gen nay
tưởng đồng với các altn SUC hoạt động chúc năng khác Như vậy, có
nghĩa là sự hiện điện của các alen SUO ở các vị tí khác nhau trong hệ gen
của nấm men là do sự dời chỗ của gen này trong quá trình tiến huá của các
nỗi và các loài khác nhau { 34, 35 54 101 125 ]
b) Galacloza
(ialactoza cũng là một loại cơ chất của nấm men S cerevisiae hưng
việc sử dụng nó lại hị cơ chế sử dụng giueoza ức chế Nguời la đã hiết là có
T gen liên quan đến quá trình lên men galatoza Đó là GAI, 1, 2,1,4, 7 10 và
GAL 80, Cac gen GAL 3,4, 8Ú là các gen điều hoà [ 40, 41 ]
¢) Maltoza
29
Trang 27
Cho đến nay người ta đã hiết có 5 gen liên quan đến việc sử dụng
maltoza: MAI.1, 2, 3, 4 và MAI.6 [ 47, 125 ] Cong như đối vải các gen SUC, không có nồi nấm men nào lạt mang đủ cả năm alen trong tẾ bào của
mình Mỗi tẾ bào chỉ cần có một trong 5 gen nói trên là đã có khả năng lên men maltoza, Trong qua trình lên men dịch bia người ta thấy rằng những
nồi có Iuang nhiều bản sao của MAL2 hơn thì có tốc độ lên men nhanh
hơn Ngiữa là nó cố hiệu quả tiền lượng Dịch dùng để lên ¡men bia chứa
nhiều loại đường: sacearoza, ulucoza, Ẩruetoza, vuaHozA, taltolrioz và
đexurin, Cáo nồi nắn men hỉa điển hình thì có kh năng lên men lần lượi các
loại đường đó, nhưng không lên mien được dextrin J2o đó, những nòi nấm men lường bội dị hợp lứ về cấc gen dextrinaza đã được tao ra hằng cách lai [liệu quả liều lượng của gen đã biểu hiện Ở nồi nấm men mang een DEX
hoặc DEX2, những không biểu hiện ở nồi mang gen ‹lextrinaza B Ƒ 40,
116, 123]
1H CÁC PHƯƠNG PHAP TẠO NÒI NẤM MDN MỚI
THI Lai
HE.1.1, Nguyên lý chung
Cũng như đối với bất kỳ sinh vật nào khác, việc lai nẤm nen được
thực hiện với nhiền mục đích khác nhan, Người ta tạo ra nòi lại để sử dụng
vào sẵn xuất trong trường hợp chúng kết hợp được những tỉnh wang quí của cả hai nòi cha mẹ, hoặc khi nòi lai có biểu hiện ưu thể lai Trong nghiên
cửu, người ladùng đến lai khi cần xác định đặc điểm di truyền của một
tính trạng nào đồ { được qui định bởi gen nhân hay gen tế bào chất, phụ
21
Trang 28thuộc vào một hay nhiêu gen ) Người 1a nhân tích sự phân ly trong thể hệ
con theo những tính trạng đi truyền rõ ràng ( cá: đấu chuẩn dĩ truyền } để
ấu trúc của hộ mấy di truyền của tế hàn, lai và phân
dựa then đĩ mà giải
tích lai chính là cơng cụ căn hẳn của nhà đi tuyển hục Mặc dù dĩ truyền học hiện đại của nấm men đã ra đối từ cuối những năm 70 nhưng nĩ khơng loại trừ di truyền học kinh điển của đối tượng này mà cả hai loại phương pháp được sử đụng phối hợp với nhan [ 4, 117, 141 ],
Việc kết hợp cáo tính chất của hai dạng cha mẹ vào một lẾ bào lủ cĩ thể
đạt được bằng hai cách Thứ nhất, tạo ra thể Imi lưỡng bội, đa bội Thể lai này
ngay từ đầu đá biểu hiện tắt cả các tính tạng trội của cà hủ dụng chà trợ
Nấm men sinh trưởng Iheo lỗi nẫy chi là chủ yếu, nên cĩ thể duy trì lâu đài
trạng thấi núi tiền và gử dụng chúng vào sẵn xuất Thứ hạ, việc kết hợp các
tinh Wang của hai đạng cha mẹ cĩ thể đạt được nhờ quả hình ấi tổ hạn xây
ra trong giảm phân Hiện tượng tái tổ hợp xây ra với lần số cao khi các gen kiểm sot các tính trạng đĩ nằm trên các nhiễm sắc thế khác nhau | 4 115
116, 141]
1H1.1.2.Các phương phap lai
+ Lai bằng mấy vi thà tấc: Dây là cách tạo ra thể lai trực tếp nhất
(nhưng khơng phâi là dễ dàng nhất Dĩ là đùng máy vi thao tác để đặt hai
tế bào thuộc hai đạng khác nhan cạnh nhau và theo đối pho đến khi chúng kết Hiền lại với nhau Phương pháp ghép đơi trực tiếp này dude Lindegren str
dụng thành cũng lần đầu tiên vào năm 1935 [ 48 |, Sau đĩ, nĩ Khơng ngừng
được cải tiến và sử dụng ở nhiều phịng thí nghiệm bén thể giới Cha đến
nay, nĩ vẫn cịn được sử dụng cĩ hiệu quả dễ bử các nội nấm men Š
cerevisine § lagos, S_ nwarwm, 5 rasei và % rowxử | 125 141 ].
Trang 29+ Lai bằng cách sử đựng cốc đấu chuẩn di truyền Đây là phương pháp
được sử dụng thường xuyên nhất Vì, nếu như phương phập lai bằng máy
vi thao tác thường chỉ áp đụng để lai các nài nắm men đông tần thì phương pháp này có thể dùng để Tai cả các nồi nấm men dị lẫn và những đối tượng nàà lễ bào cña chúng rất ít khi kết hợp với nhau, Hằng phương pháp đãnh dấu
di truyền, người ta đã tạo dược thể lai ở một số loài nấm mà trước đó chưa phát hiện được gìai đoạn hữu tỉnh [ 4 ]
Nội dụng của phương pháp đánh dấu di truyền như sau: mỗi dạng cha
znẹ được đánh dấu bằng một đột biến nào đó Thí dụ, ở 5 eerevitiae, dạng
kién dai tạo nên khuẩn lạc oó mầu tẳng nhẫn Vậy thì, một đụng cha mẹ
được đánh dấu bằng đột biến tạo ra khuẩn lạc màu đỗ; cồn dạng cha ruẹ thứ hai được đánh dẫu bằng đột biến lạo ra khuẩn lạc xù xì Sau khi trộn lẫn
chúng với nhau và nuôi cây trên môi trường thạch dĩa, các khuẩn lực có tiều
trắng „ nhẫn mọc lên chính là thể lai, Trong trường hợp tần số xuất biện thể
lai thấp ( ví đụ L/100 000 ) thì cần đánh đấu cha mẹ bằng các đột hiến
khuyết dưỡng { đấu chuẩn hoá sinh ) để cho thể lại cô thể tự động tách ra
khỏi khối các tế bào đem lai ở trên môi Irường chọn lọc đặc biệt Nhờ vậy,
có Hhề thu được nồi lai ngay cả khi tần số xuất hiện của nó rất thấp | 4 |
Từ cuối những năm 1970, một số phương pháp mới đã được sử dụng,
để tạo ra cáo nồi nấm men mới Đó là kỹ thuật dụng hợp tẾ bào trần , kỹ thuật biến nạp và AI3N tái tỔ hop Các kỹ thuật này lạo ra khả năng to lớn và
nhiều hứa hẹn đo không bị ảnh hưởng hổi mức bội thể, khả năng sinh hào tử
và giới nh của lễ bào [115, 116, 117 |
[II.2.Dũng hợp tẾ bảo trăn
Bước đầu tiên trong kỹ thuật dụng hợp lễ bào trằn là việc bóc di toàn
bộ hay gần hoàn toàn vỏ tế hào nấm ¡nen bằng các euzvin phân giải ( được
23
Trang 30
chiết ra từ tuyến tiêu hoá của ốc sên hay từ một số vi sinh vat) TE bho trin được gi gìn trong môi trường có ấp suất thẫm thấu cao, thường là 0,8 - 1,2M
sorbitol Sau khi rửa sạch enzym phân giải, tế bao win của hai nồi khác
nhan được trộn lần với nhàn cũng với tác nhân dung hợp gồm
polyethylene glycol (PEG } và lon cansi Hoạt động của PDG chưa được biết rõ "Tuy nhiên, người ta đã biết là nó có tác đụng như một polycatlon lạo
nên quần tự nhỏ của các nhóm tế bào trần Trong qưá trình này có thể xây ra
sự trao đổi lẫn nhau của vật liệu tỉ tuyền do vỗ lẾ bào đã bị hóc đi Sau khi
dung bgp, san nhằm dung hop được đua vào môi trường đặc có chứa gorbitol
dễ tái tạo lại vỏ tế bào Tuy nhiên vì hệ gen của sẵn phẩm dung hợp là tổ
hợp của cả hai hệ gen cha mẹ nên nó thường rấtkbác với cA hai dang cha
me ban đầu, Bởi thế nên tương đối khỏ khăn nến muốn đưa một đặc lính
đạn lẻ từ thể cho vào thể nhận Nghiã là, kỹ thuật này không đô đặc hiệu để
én di truyền các nồi nấm men theo kiểu mà nhà chọn giống mong
muốn [ 112, 117, 126 |
TIL-3 Biến nạp và ADN tái tổ hợp
Đây là kỹ thuật cho phép khắc phục được tính không đặc biệu của các
kỹ thuật dung hợp tế bào trần và lai Và đây cũng chính là cách điều khiển gự
biển đổi kiểu gen cổa một nòi nấm men thể nhận bằng ảnh hưởng cổa mot
phân tử ADN riêng biệt tách ra từ thể cho, Phân tử ADN có thể được tách ra
từ các Ế hào của một nòi nấm men khác các loài khác các giống khác, của
ADN dược tổng hợp theo con đường hoá học; hoặc là các phân tử ADN lại
Các bước căn bản của quá trình biến nạp là: (Í) Tách chiết ADN từ các
nguồn khác nhau; (2) Nối các đoạn ADN thành một phân tử ADN có kha
24
Trang 31năng hoại động chức năng; (3) Đưa phân tử ADN lai vàa bao Ihễ nhận { 129)
n hành hiến nạp, trước hết tẾ bào thể nhận phải
Ở nấm men, khi
được xử lý để trở thành tế bào trần Sau đó, ủ chúng với ADN tai tổ hợp
cùng với PBG và ion canxi Tiếp theo là việc rửa sạch tế bào thể nhận và
đưa vào môi trường thạch thích hợp để tái tạo lại vô tế bào và chọn lọc các
thể biến nạp mong muấn [ [L7 ]
Tuy nhiên, có một Rố vấn đề cần phải quan tâm khi muến ứng đụng
Kỹ thuật biến nạp và ADN tại t hợp để cải lao di truyền đối với các nồi nấm
men Thứ nhất, cần phải có các dấu chuẩn để có thể chọn lọc được các thể
biển nạp, Các gen tội - như céc gen STA 4 ndm men S diastaticus - c6 thé
được sử dụng trong việc chọn lọc thể biến nap cé kha nang dudng hod tinh bột Chỉnh vì vậy mà gen SIAI đã được tách dòng và biến nạp vo nấm
men $, cerevisiae [131] Thứ hai , cần phải quan tâm đến Ính Ổn định của
gen indi dua vào trong tẾ bào của thể biến nạp Các nhà nghiên cúu đã thấy
ring „ những plasmit khéng cé kha năng xen vào nhiễm sắo thể vật chủ thì rất
khó Ổn định Có 4 loại vector thường được sử dụng trong hiển nạp nắm men
(1) Ylp - plasmit xen : loại plasmil này không tự sao chếp trong 18 bào nấm
men mà lại xen vào nhiễm sắc thể của nó Vì thế, nó khá ổn định
(1 YRp - plasmit saơ clip : loại plasmit này eó mang đoạn khôi đầu sao chép
của nhiềm sắc thể cha nên ấn định được trong Kế bào Tà nhờ khả năng tự sao
chép
3) YEp - pÏasmit loại epizom : loại plasmil này có ¡nang đoạn kliổi đầu sao
chép của plasmmit 2 um của nấm men, cho nên cũng có khả năng dn định
như loại plasmit YRp.
Trang 32(41 YCp - plamit có lâm động : loại plasmil này có mang đoạn tâm động và
cả đoạn khởi đầu sao chép Nhớ có tâm động mà plasmit này thường có một hoặc hai bẫn sao trong một tế bầo và phân ly giếng như một nhiễm sắc thể
phụ Một biến thê của YCp là niềm sắc thà nhân tạo của nắm men ( YÁC'}
: nổ cố mang cả đoạn tâm động lẫn hai gen kết thúc ( /elomer ở hai đầu đề
có thể sao chép như một nhiễm sắc thể ở dạng thẳng nhỏ [ 125, 129 J
Thứ ha, cần phải đặt gen đang nghiên cứa đưới sự điều khiển cửa đoạn khổi
động thích hợp cửa nấm men , đó là đoạn khởi động của gen alcohol
delydogeuaza I của nó Chẳng hạn, người ta biết rằng euzym œ- amyluza Ở
trong tuyển nước bọt cửa chuột có khả năng thủy phân tất tốt các liên kết
a 14 glucosil ở troltg các polysaocarit, vi dụ như tỉnh bội Cho nên gen mã
hoá cho œ- amylaza ở trong tuyến nước họi của chuột đã được lách đồng và
nối vào plaeauit pMS12 , ở phủa cuối của đoạn khởi động của gen aleohol dehydrogenaza | cửa nắm men { ở vị trí - 14 cha gen ADC 1) Phan tử
ADN li tổ hợp mối được tạo ra được đùng để biến nạp vào nòi nấm men có mang gen STA Vi thé, các thể biến nạp thu được trong trường hợi; này đã cố
thể tiết ra c& enzym glucoamylaza cha nấm xuen lẫn cnzy1n ơ- znylaza của
chuột Một trong các thể biến nạp đó đã có thể biến đối ?2,8 % tính hột có
tong mdi tường thành đường khử chỉ trong 2 ngày | 74, 95, 124 Ị Cũng
bằng cách tương lự màeã iaterferon bạch cầu của người lẫn kháng nguyên
bề mặt của virus viêm gan B đã được tổng hợp a trang 16 bho nấm men { 24,
64 |
Cố thể nói, ngày nay kỹ thuật biến nạp và ADN tất tổ hợp đang
được sử dụng một cách thường xuyên hàng ngày ở cấc phòng thí nghiệm:
sinh học trên thế giới và nó đã gdp phần đáng kể cả cho các nghiên cứu lý
thuyết lẫn cho việc tạo ra các nöi nắm men hữu ích cho boat động sản xuất
của con người { 67, 116, 117 ]
26
Trang 33IV MOT SO THANH TUU VBTA0 GIGNG NAM MEN
Một mặt, chúng ta biết rằng nguyên liệu chủ yếu của ngành sân xuất nấm men công nghiệp là rí đường củ cải và rỉ đường mía Nguồn hydrad
cao hón chủ yếu trong các nguyễn liệu đó là saecaroza, mặc dù rÌ đường củ
cài có thể chứa đến 1,3 % raffinoza Ching ta cũng hiết rằng nhiều loại
đường khắc nhau như : sacearoza, gnocoza, fructoza, maltoza, maltouioza co
mặt trong dịch lên men bia Mặt khắc, trong tự nhiên, không có nòi nấm men nào lại mang đầy đủ tất cà các gen SUC! va các gen MAI tong hệ gen của mình; thậm chỉ có nồi nấm mien lại không lên men được mội vài loại đường ( ví dụ nòi nắm men 5% cerevisiae ding trong san xuất cồn không có enzym
mebbiaza để thuỷ phân ralfinoza, mặc đù nó rất thích nghỉ với việc sinh
trưởng Irong rỉ đường và lên men tốt các loại đường khắc có trong rỉ đường, cồn nồi nấm men & carisbergzmsis thì có khả năng thủy phần dường
tafTinoza ; hay nồi nấm men 220 sử dụng trung công trình này thỉ không có
nhau có
khả năng lên men maltoza ) Ngược lại, những nòi nấu men kh
thể có những nh trạng qui khác nhau VÌ thế, các nhà nghiên cứu đã tim
cách để phối hợp các phẩm chất có giá uị ô các nồi nấm men khác nhau vào aột nồi Chẳng hạn, người la đã la S cerevisiae va S carhbergensis va thu được nòi lai có được những phẩm chất quí của cả bai nồi cha mẹ, Nó sinh
trưởng tốt Ổ vỉ đường và tạo ra 7.43 % độ cồn, trong khi nồi Á cerevisiae
ban đầu chỉ tạo ra (85 % côn Khi lai S globosus vii S.carishergensis
thứ nhất lên men được cả saccaroza và malloza ; loài thử hai không lên men
cả hai loại đường đó, Trong số các thể tái lỗ hợp, người ta đã thủ được nòi
nấm tien có khả nẵng lên men được malteza nhưng không lên men được
27
Trang 34saocaroza Chính đường saccarozacön lại đó đã lưu cho bia có độ ngọt [ 4,
135, HH ] Bing dung hop & bào trần giữa nài &: mướn về 9
diastaticus , ngudi ta da thu duge các nồi Tai có khả năng lên men dextrin và
lạo ra độ cồn cao hơn, có nức chống chịu tối hơn với những ảnh hưởng Ain lính của ấp suất thầm thấu [ 126 | Cũng với kỹ thuật đó, cúc tác giả khúo đã
thu được nòi lai giữa S cereeiside và S.mellis có khả năng lèn tien được dung
dịch có nồng độ giucoza cao { 49 % w/v ) và có khả năng chống chịu với ấp quất thẩm thiu cas [81.82] Con khi lai ndi ndminen S cerevisiae TH ( là nai niin men két cum tét, nhung kém chiu can ) vii noi & cerevisiae NI { là nồi kết cụm kẽm, nhung chịu cồn 161} người ta đã Ihú được nòi lú vừa kết cụm tết vừa có thể tạo ra đến 12,4 % ( v/v } cần [ I12] Các nòi nấm men bia đồng trong công nghiệp thường là đa bội, thậm chí lệch bội Vị thế
nà chúng thường sinh hào tử kém, cặc nang được lạo ra tiường chỉ có { hoặc
2 bào tử, và khả năng nống của các bào tử rất thắp Khi các sản phẩm dung
hợn được tạo ra từ các nồi nẵn mien bĩa nhớ thể thì lại thường có khả năng
sinh bào tử tốt và tỉ lệ các nang chứa bến bào tử khá cao Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân lích di truyền các nồi nấm unen bia [ 116 |
Bằng kỹ thuật hiến nạp và ADN tái 16 hợp, người la đã lạo ra được
những nồi nấm men tiết ra cả glucoamylơa của nấm men và cả œ-amylaza của chuột dàng để lên mien tỉnh bột với hiệu qué cao | 74 J Hay, người tà
biết rằng enzym ƒ glucanaza của hạt luá mạch hằu như bị bất hoạt trong quả tình ủ và nghiền MalL Cho nên, một lượng lớn B glucan co trong
lượng phân iử ca sút lại trong dịch bỉa ( không được thủy phân thành đường,
); VÌ thế ma gây ra nhiều khó khăn trong việc lọc dịch bìa trước klú lên men
và lọc bia sau khi đã lên men Trước đây người ta phải sử dụng chế phẩm
enzym (1-3,l-‡ )-f—glucanaza bền nhiệt tách ra từ các vi sinh vật khác ( ví
dụ : Hacillus sublilis, Asppergllins niụớ:, Tríchodernm reesei } vàn tong quấ
2
Trang 35
tinh nghién 1ualL hay bd sung vde giai dono
ối cùng của quá trinh lên men
dễ khắc phục khó khăn nói trên và để the được sẵn phẩm cố độ trong suốt
cao hơn Nhưng gan đây, người Ia đĩ tạo ra được nòi nắm tnen có khả năng Hết ra enzym {1-3,I-4 }[ pfuoansza bền nhiệt ĐỂ đạt mục đích đố, người
la đã tạo ra cấc phân tử ADN: tái tỔ hợp từ các gen {Í1-31-4)-J-glucamza
cia Bacillus amnyloliquefaciens va Bacillus macerans 183i đưa vào nẴn men
3.cerevisiae Phân từ ATTN tú tổ lrợp được tan ra theo so đồ san đây:
Sân phẩm của gen A
Ngiĩa là người ta dùng phần ứng dây chuyền polymeraza để nhân gen A -
đó chính là gen (1-3, 1-4) - -glueanaza của Ð ainyloliHsfucisus - bằng
cặp mồi thứ nhất ( mỗi số 1 và mãi số 2 ) và để nhân gen R1 - đó là gen ( 1-3, 1-4} - f-glucansza của Ù macerans - bằng cặp mỗi thứ hai { mồi số 3 và mài
số 4) Sau khi thu được sản phẩm của cả gen A lẫn gen lB người ta trộn lẫn
chúng với nhau, làưu biến tinh chúng và lại chạy phản ứng dây chuyền
polyrucraza với các môi gố ! và mỗi số 4 Nhờ vậy, người ta đã thu được phân
tử ADN tái tổ hợp Chúng được đàng để biến nap vio adm men Cac thể
biến nạn thu được đã tiết ra(1-3.1-4)-[L-glucanaza bến nhiệt: Sau khỉ ủ 60
Trang 36phút ở 70" C, pH 6 enzym từ các vi khuẩn cha mẹ chỉ cồn íLhøn 5 % hoạt
tinh trong khi đó enzym lai tiết ratừ nÂm ren vẫn git được 90 2: hoạt
inh [ 28, 29, 97, 98]
Trong nhimg năm tới số lượng và chủng foai cae sin phẩm từ nấm men
sẽ cần lăng lên nhanh chống do việc sử dụng kỹ thuậi di truyền dễ đưa các gen xác định từ động vật, thực vật vào nắm men và dùng nấm men như
những " nhà máy hon " nhưng năng suất rất cao, để sẵn xuất các hoạt chẤU
mà trước đây chỉ lách chiết được với số lượng ÍLỏi và rất khú khăn từ cáo bộ
phận của động vật, thực vật như các cnzyint, honnon Tóm lại, đúng như tác giả Lê Dĩnh Lương đã viết: Am men chính là đối tượng quan trọng bậc nhật của công aghé sink hoc hin dai | 16]
30
Trang 37| 1 | TH,-30_ [rung tam Vi sinh vật ứng dụng, ĐETH Hàn
s| TP Viện Công nghiệp thực phẩm Hà nội |
6 — | Nhà máy mì Chùa bộc, Hà nội ˆ "
7 [ba indy mi Tong Mai, angi Ì
9| TN2 nt
"1 : VIL w p Vang Thang Jong, Ha ni
lu2 | _ 239 Si Dai học ông hợp Leningrad, Liên xô
PỊ 236 nt "
H4 Ì MP Men thương phẩm của Pháp 2
is | MA Men thusn 3 pham cia Anh 7 "
16 | HL | MenthươgphẩmeiaHkln —
17 |AM 12- RD67 Ba hoe Tang hợp Kasetnart, Thu mm -
Trang 3827 | V3 Banh men Hung Dang
2K TH Banh mến “Thanh Hoa ma
Cơm rượu CữAbồ Co ộ
Quả Táo ta
Trang 39Vi thao tic , MM-1( Nga )
1⁄4, Các lại mãi trường nuôi cấy ( g/1)
Mũi trường đủ cố pepton
Là môi trường đủ được bổ sung thém 102 Pepton
33
Trang 40Mãi trường lên men,
Là môi trường đủ được bề sung 10% (w/v ) đường,
Mãi trường tất thiểu