Nghiên cứu sinh xin Đây tổ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thấy hướng dẫn, Trong quá Hinh hoàn thành luận án, Nghiên cứu gình cũng nhận được nhímg ý kiến đóng góp quý bản, sự quan lâm giúp
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Đình Thái
NGHIÊN CỨU BIẾN DONG MOI TRUONG TRAM TICH
TRONG ITOLOCEN MUON PIC VU QUY IIOACII
PHAT TRIEN BEN VUNG KHU VUC CUA SONG BONG NAL
LUAN AN TIEN SI DIA LÝ
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIAHANOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIÊN
Nguyén Dinh Thai
NGHTEN CUU BIEN DONG MOI TRUONG TRAM TICH TRONG ITOLOCEN MUON PIC VU QUY IIOACII
PHAT TRIEN BEN VUNG KHU VUC CUA SONG BONG NAL
Chuyên ngành: Sứ dụng vả bão vệ tai nguyên môi trường
LUAN AN TIEN ST BIA LY
NGƯỜI HƯỚNG DẤN KIIOA HỌC:
1 GS.TS Tran Nghỉ
2 PGS.TS Dang Vin Bàu
Hà Nội - 2015
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây lá công trình nghiên cửu của riêng,
tôi Các số liệu, kết quá nêu trong luận ¿n là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bắt cử công trình
nao khac
Tác giả
Nguyễn Đình Thái
Trang 4LOL CAM ON
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đố tận tình của các
thay GS.TS.NGND Tran Nghỉ, PGS.TS Dặng Văn Bào Nghiên cứu sinh xin
Đây tổ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thấy hướng dẫn,
Trong quá Hinh hoàn thành luận án, Nghiên cứu gình cũng nhận được
nhímg ý kiến đóng góp quý bản, sự quan lâm giúp đỡ của các thấy cô và gác nhà khoa học cửa các cơ quan: Bộ môn Địa mạo và Địa ly-Méi trường biển,
Khoa Dịa lý, Bộ môn Trầm tích và Dịa chất biển, Khoa Dịa chat, Phòng Sau
Dai hos, Phong Chih ti và công tác sinh viên Trường Đại học Khoa học và
Tự nhiền, Trung tâm Nghiên cứu Biển vá Đáo - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Viện Địa chất-Viện Han Jam Khoa hoc và công nghệ Việt Nam, Tổng,
cục Mỗi trường-Hộ Tài nguyên và Môi trường; Trưng tâm Quan trắc môi trường thuộc Sở Tải nguyên và Môi trường Thanh phé 113 Chi Minh, Ba Ria- Vữmg Tàu và Đồng Nai, Trường Dai hoc téng hop Freiburg va Giao su Giére Reto (huéng dan thye tap và phân tích mẫu môi trường); Tiểu dự án TR]G A
Nghiên cứu sinh xin bảy tổ lòng cảm ơn chân thánh đối với sự giúp đố tận tình của các thảy, các nhà khoa học vá lãnh đạo các cơ quan nêu trên
Nghiên cứu sinh
Neuydn Dinh Thai
Trang 5Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BIEN DONG MGI TRUONG TRAM TICH
KHÁI NIỆM CHUNG VE CUA SONG VEN BIEN
TONG QUAN VE NGHIEN CUU BIEN DONG MOI TRUONG
“Tình hình nghiên cửu trên thể giới ren T8 Tỉnh hình nghiên cửu ở Việt Nam
HƯỚNG TIẾP CÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ( CỬU 3
Hướng tiếp cận ~ eee OF Cac phương pháp nghiên c cứu - 40
Chương 2 CÁC NHÂN TỔ TÁC ĐỘNG BEN SY BIEN DONG
MÔI TRƯỜNG TRÀM TÍCH KHU VỰC CỬA SÔNG ĐÔNG NÀI
ANH HUONG CUA CÁC NHÂN TỔ TỰ NHIÊN TỚI BIẾN ĐỘNG
MOI TRUONG
Dao động mực nước biễn sau pha bién tiến cực đại Flandrian
Câu trúc địa chất và kiến tạo hiện đại với biến động mỗi trường
Đặc trưng địa mạo và ảnh hưởng của chúng tới biển động môi trường
Đặc điểm thuỷ van va hai van ven be 66
Các nhân tổ chỉ phối quá trình phá hủy ĐBCT biến dần thành cửa sông
hình phẫu (estuary) từ 1000 năm đến nay «TS
ANH HUONG PHAT TRIEN KINH TE-XA HOI DEN MỖI TRƯỜNG
Tinh hình phát triển kinh nh‡ề huy
Chương 3 BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH KHU VỰC
CUA SONG ĐÔNG NAI GIẢI ĐOẠN HOLOCEN MUỘN
BIEN BO! MOI TRUONG TRAM TICH TRONG HOLOCEN
Giai đoạn Holocen muận a9
Nhận xét chung ren Tre seo OF
Trang 63.2 BIỂN ĐỎI MỖI TRƯỜNG TRẦM TÍCH THEO KHÔNG GIAN 97 3.2.1 Vật liệu trầm tích vùng hạ lưu sông Đồng Nai đến cửa Soài Rạp 98
3.2.2 Trém tích đáy của hệ thống lạch triều sông Thi Vai
3.3 BIEN DONG VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN —.
3.3.1 Hiện tượng bởi tự xới lở
3.3.2 Biến đổi lòng dẫn
3.3.3 Biến động vùng bờ do hoạt động n nhân sinh
Chương 4 Ô NHIỄM MỖI TRƯỜNG TRAM TICH KHU VỰC CỬA SÔNG DONG NAI VA ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 114 4.1 BAC DIEM BIA HÓA VÀ Ô NHIỄM MỚI TRƯỜNG TRẦM TÍCH 115
4.2 HIỆN TRẠNG Ô NHIÊM MỖI TRƯỜNG NƯỚC 119
4.2.2 Kim loai nang 123
43 MỚI QUAN HỆ GIỮA ô NHIÊM TRAM: Tic VA MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Cơ chế tích tụ, lan truyền về và vận chuyển chất ô nhiễm -° 132
4.3.3 Đánh giả sức chịu tài môi trường nước ¬ -`
4.4 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIÊN BEN VỮNG VÀ
GIẢI PHÁP KHẮC PHUC © NHIEM MOI TRUONG - 182
4.4.1 Khải quát về quy hoạch không gian tang tha 182 4.4.2 Định hưởng giải pháp quy hoạch phát triển bên vững và khắc phục
Trang 7Biển động môi trường
Cách ngày nay (Before Present) Tảà Rịa — Viing Tâu
Ủy ban phối hợp chương trình khoa học địa chất khu vực Dông và Déng Nam A (Coordinating Committee for Geoscieuve Programs in East and Soutleust Asia)
Déng bang châu thé
Đảng am Bộ
Đồng Nai — Sài Gòn
Dia ting phan tap
Uy ban Kinh: tế Xã hội châu Á và Thái Binh Dương
(Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific)
11g théng tin dia ly
Hệ thống trầm tích biến cao
(1Hghztand system tract}
Chương trith Khoa hoe Dia chat quée tế (Intemational Geoscience Programme)
Ủy ban liên chúnht phố về biến đổi khi hậu (Intergavernmental Panel on Climate Change)
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khoa hoc công nghệ
Kinh tế quắc đân
Trang 8Tiêu chuẩn Việt Nam,
Ngưỡng tác động,
(Threshold effect levels)
Tự nhiên Tài nguyên - môi truởng, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hinh 1.2 Phân loại cừa sông dựa vào đặc trưng hình thai (Pritchard, “1967) a 21
Hinh 1.3 Các đường cong dao động mực nước biển ở biền Đồng
Hình 1.4 Thay đổi đường bờ ở Cần Giờ giai đoạn 1928-1997 (Mazda, 2002, 33
Hình 1.5 Sơ đồ vị trí lầy mẫu nước và Trầm tích tầng mặt " a)
Hinh 1.6 Các thiết bị đo đạc và lây mẫu ngoài thực địa
Hinh 1.7 Hãnh vi chất thải trong môi trường
Hình 2.1 Sơ đỗ vị trí các đường bờ cổ
Hinh 2.2 Đường cong dao động mực nước biển tương đổi khu vực ĐBSCL trong
Hình 2.3 Ngắn biễn ở Hã Tiền (Trần Nghĩ, 1998)
Hinh 2.4 Ngắn biễn ở Phú Quốc (Trần Nghi, 2012) - Hinh 2.5 Các thể hệ đường bở cổ khu vực đồng bằng Nam nộ {a) và khu vực cừa
sông Đồng Nai (b),
Hinh 2.8 Bản đỏ địa chất khu vực hạ lưu cửa song tỷ lệ 1:200.000
Hình 2.7 Ảnh viễn thảm khu vực hạ lưu sông Đồng Nai
Hình 2.8 Bản đồ địa mạo kñu vực hạ lưu sóng Đồng Nai
Hinh 2.9 Hệ thống các trạm khi tượng thủy văn trong lưu vực Đồng Nai
Hình 2.10 Sơ đổ mạng tưới sông chính trân toàn lưu vực [18]
Hinh 2.11 Lưu lượng và mực nước đo tại cửa sông Sải Gòn (2008) - FD
Hình 2.13 Lưu lượng và mực nước đo tại trạm Soài Rạp (2009) FD
Hình 2.14 Triều xuống làm lộ các tăng đả ven bờ
Hinh 2.15 Khoảng dao động của triều _
Hình 2.18 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm [41] " 78
Hình 2.17 Số giờ nắng trung binh các tháng trang năm {41] " cee TB
Hinh 2.18 Độ âm trung bình các tháng trong năm [41] Hình 2 19 Sơ đồ đẳng trị mưa trung binh nhiều năm trên toàn lựu vực reat] 74
Hinh 2.20 Tốc độ giỏ trung binh các thảng trong năm
Hinh 2.21 Mối quan hệ giữa tram tich, thực nước biển và chuyển đồng kiến tạo 77
Hình 2.22 Một số khu công nghiệp hai bên bờ sống Thị Vải
Hinh 3.1 Mỏ than bữn trước biển tiền Holacen giữa (Tràn Nghi (30 33])
Hinh 3.2a Trằm tích cát bùn chữa nhiều mùn thực vật màu xảm tối tướng vững inh
Trang 10
Hinh 3.3 Ban 8 tuéng d4-cé dla ly giai đoạn 3000 năm cách ngày nay .8B
Hinh 3.4 Quan hệ giữa địa tằng phân tập và sự thay đổi mực nước biễn
Hinh 3.5 Tram tich tang mat bién néng ven be mQ;" (Can Gis) 9
Hình 3.6 Tram tich sét xam xanh (mQ;*”) lần trằm tích cát hạt trung (aQ;°)ở
Hinh 3.7 Két von laterit (mQ,""Wan cat hạt mịn naa ) phốt! hiện ở
đâysông Đông Tranh
sét xám xanh biền vũng vịnh (mŒ›"^) ở bở xới lở sông Lòng Tâu 92 Hình 3.9 Ranh giới giữa trâm tích bột sét sông biển hiện dai (amQ.*) va tram tich
sét xám xanh biền vũng vịnh (m@Q;'?) ờ cửa sông Lòng Tàu
Hinh 3.10 Bãi bồi và trằm tích tầng mặt cửa sông Lòng Tàu
Hinh 3.11 Trằm tích lạch triều sông Đông Tranh - -
Hình 3.12 Bản đỗ tưởng đã-cỗ địa lý giai đoạn 1000 năm cách ngày nay .9B Hình 3.13 Sơ đồ mặt cất địa chất trầm tich Holocen ở khu vực cửa sông Thị Vài 100
Hinh 3.14 Bản đỏ trằm tích tầng mặt khu vực hạ lưu sông Đồng Nai
Hinh 3.18 Xởi lờ đường bờ biển khu vực Cần Giờ
Hinh 3.17 Một đoạn địa hình đãy sông Đồng Tranh - " 10
Hình 3.20 Địa hinh đáy sông Nhà Bè
Hinh 3.21 Địa hinh đáy sông Thị Vải - 111
Hinh 4.2 Biến thiên pH Eh theo trắc diện dọc của sông Thị Vài - 120
Hình 4.3 Biển thiên hàm lượng oxi hòa tan (DO) trong sông Thị Vải se 120
Hinh 4.4 So sánh hàm lượng vật chất ö nhiễm hữu cơ trén toah lưu vực và
trên taàn lưu vực
Hinh 4.7 Bàn đả địa hóa môi trường Khu vực hạ lưu séng ang Ne Nai
Hinh 4.8 Bàn đỏ chất lượng nước mùa khỏ theo tải liệu quan trấc 2008
Trang 11Hinh 4.9 Bản đồ chất lượng nước mùa mưa theo tải liệu quan trắc 2008
Hinh 4.10 Bản đỏ chất lượng nước mùa khô theo tái liệu quan trắc 2011
Hinh 4.11 Bản đỏ chất lượng nước mùa mưa theo tài liệu quan trắc 2011
Hình 4.12 Biểu đồ biến Thiên lưu lượng nước tại các mặt cất sông theo giờ
Hình 4.13 Bàn đỏ thủy-thach đóng lực khu vực cửa sông Đồng Ni
Hình 4.14 Mực nước cực đại cao nhất mùa khỏ (tháng 4)
Hình 4.15 Mực nước cực dai cao nhét mua mua (thang 10)
Hinh 4.16 Độ lớn thủy triều rong mùa khô (tháng 4)
Hình 4.17 Độ lớn thủy triểu trong mùa mưa (tháng 10) 140
Hinh 4.18 Tắc độ dòng chày cực đại khi triều rút trong mùa mưa (tháng 10) 141
Hinh 4.19 Tốc độ dòng chảy cực đại khi triều đâng trong mùa mưa (tháng 10) 142
Hinh 4.20 Tắc độ dòng chày cực đại khi triễu rút trong mùa khô (tháng 4) 143
Hình 4.21 Tốc độ dòng chảy cực đại khi triều dâng trong mùa khỏ (tháng 4) 144
Hinh 4.22 VỊ tr các trạm quan trắc trong lưu vực hệ thống sóng Đồng Nai - T46
Hình 4.23 Kết quả phân tích PCA và CA dựa trên số liệu thống kế nhiều năm
cho chất ô nhiễm hữu cơ _ - - - " - 147
Hinh 4.24 Két qua phan tich PGA va CA cho cac kim loai nang
Hình 4.25 Biều đỗ khả năng tiếp nhận nước thải theo các thông số biến thiên
Trang 12DANH MUC BANG BIEU
Bảng 1.1 Biến động khu vực cửa sông ven biển do ảnh hưởng của mực nước biên
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn và phương pháp áp dung lay mau trầm tich và mẫu nước .43 Bang 2.1 Độ dốc địa hình toàn lưu vực hệ hồng sông Đồng Nai
Bang 2.2 Các sông chỉnh ở khu vực hạ lưu hệ †hỗng sông BN seen «
Bang 2.3 Phân bố dân eu & các tiểu lưu vực sông chính trong lưu vực 2 TB
Bang 2.4 Mét sé chi Tiêu về tăng trưởng kinh tế theo GDP
Bang 2.5 Cơ cầu lao đồng phân theo ngành các nh thuộc LVS
Bang 3.1 Tốc độ dịch chuyển ngang của đường bở cổ giai đoạn từ 5.000 năm
đến nay
Bằng 3.3 Tổng hợp các tham số địa hoá mới trường và trằm tich khu vực hạ lưu
Bảng 4.1 Hàm lượng các nguyên tố trong tram tích sét xám xanh (Nhâm 1) TÍB
Bang 4.2 Hàm lượng các nguyên tổ trong trầm 1ìch sét xâm đen (Nhóm 2)
Bảng 4.3 Các thông số định lượng đo đạc ö nhiễm chất hữu cơ
Bằng 4.4 Các thông số định lượng (tiếp theo)
Bang 4.5 Thanh phần định lượng của kim loại nặng khe
Bằng 4.6 So sánh hàm lượng của các kim loại năng trong mỗi trường nước
118
theo mùa và trung bình năm
Bằng 4.7 So sánh một số đặc trưng chế độ nước giữa hai cừa sông
Bằng 4.8 Tâm quan trọng của các lĩnh vực phát triển kính tế - xã hội ở khu vục 153 Bằng 4.9 Giải pháp định hưởng quy hoạch khu vực hạ lưu eo —. -
Trang 13MỞ ĐẦU
Hạ lưu sông Đồng Nai lả một địa hệ sinh thải vũng vịnh cửa sống Soài Rạp
gắn liên với hệ thông lạch triểu sỏng Thị Vải dang phát triển ở giai đoạn cường,
thịnh, phá hủy hoản toàn một đẳng bang chau thé (2BCT) dé bién thành một miễn
rùng ngập mặn rộng lớn vào loại nhật ở nước ta Dịa hệ nảy cũng là "bãi rác" khổng lễ đã và đáng tiếp nhận khoảng 480.000 mŠ/ngày nước thải công nghiệp lừ
hon 10.060 doanh nghiệp, cơ sở thuộc 56 khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) trên toàn bộ km vực (số liệu thống kế năm 2008) Ngoài ra, lưu vực cản là
nơi sinh sống của 8,4 triện nguời thuộc77 khu đô thi thai ra lượng nước thải sinh
hoại trung bình 900.000 mỶ/ngáy [6, 7, 11] Đỏ là chưa kể hàng ngàn lần rác thải mỗi ngày do khai thác khoảng sẵn, hoạt động làng nghề, sinh hoạt, y tế, nông nghiệp, đã đỏ xuống lưu vực Kết quả thanh tra của Bộ Tải nguyễn và Mỗi
trường (TNMT) năm 2008 và năm 2009 cho thây một đoạn đãi sông Thị Vải
khoảng 11 km ở phía thượng nguồn đã biên thành “sông chết”, Thánh phần chất thải chủ yếu là từ các hoại động chế biến mũ cao su, tình bột sẵn, xi mạ và dệt nhuộm Vì vậy, ô nhiễm mới trường ha lưu khu vực sông Đảng Nai đặc biệt sông
Thi V
đã vượt quá sứo chịu tài của chúng và đã đến lúc kêu cứu các biện pháp
xử lý liều hiệu đề trả lại trang thãi bình thường cho cộng đồng dân cư nơi dây
Cho tới nay, đã có nhiều công trình nghiên cím, chương trinh quan trắc quốc gia vá của các tỉnh ở trên lưu vục sông (Ủy ban lưu vực sông Dễng Nai, Viên Tài nguyên môi trường Thành phố Hồ Chỉ Minh (TP HCM), chương trình
quan trắc quốc gia của Bộ Tài nguyên vả Môi trường, khu vực Đông Nam Bộ, tỉnh Đông Nai, tĩnh Bà Rịa-Vũng Tâu, ) [2, 3, 6, 7, 8, 42] Tuy nhiên cäc rông trinh trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cửu cơ bản, đảnh giả chất lượng môi
trường, khi tượng thủy văn mà vẫn chua có cồng trình nảo nghiên cứu theo hướng tiếp cận với bản chất và quy luật tiên hóa của quá bình biến động trầm tích cũng nhac thầi-thạch động lực như một nguyên nhân sâu xa quyết dịnh sự lan truyền và lập trung ô nhiễm Trên cơ sở đỏ đánh giá mức độ ô nhiễm giải thích quá trình
Trang 14tich tụ và lan truyền vật chất hữu cơ, nhằm phân vùng 6 nhiém, danh gia ngưỡng, tới hạn và dễ xuất các giải pháp quy hoạch theo định hướng phát triển bên vững
Với cách tiếp cận như trên, nghiên ctu sinh (NCS) Ina chọn đề tải luận án
*Nghiên cứu biển động môi trường trầm tích trong Ilolocen muộn phục Đụ quy
hoạch phat trién bén vững khu vực cửa sông Đồng Na” với các mục tiêu và
nhiệm vụ được chỉ ra đưới đây,
Mục tiêu của luận án
Mục tiêu chính của luận án là:
+ Xác định được biến đông mới trưởng trầm tich khu vực hạ lưu sông Déng Nai
theo phạm vi không gian va thời gian trongHoloecn nuộn
% Làm rõ nguyên nhân, cơ chế lan truyền, tích tụ và vận chuyển các chất gây ô
nhiễm hiện đại dựa trèn các nghiền cứu về thủy-thạch động lực
$ Xây dụng các giải pháp định hưởng hợp lý trong qny hoạch phát triển bên 'ving nhăm giảm thiểu thiệt hại liên quan đến hiển đổikhu vực cửa sông
Nhiệm vụ của luận án
1⁄ Phân tích và đánh giá các dang số liệu về điều kiện tự nhiên (TN), kinh tế-xã hội (T-XH) và môi trường (MT), đồng thời tiên hành khảo sắt thực địa, lẫy mẫu trâm tích và nước, khảo sát cảnh quan sinh thái vng hạ hm sông Đẳng Nai
2/ Đảnh giá ãnh hưởng của hoạt động thủy-thạch động lực đến sự hình thành và biển đổi, thoái hóa địa hệ khu vực của sông Đông Nai
3/ Nghiên cứu biến động môi trưởng trầm tích theo các mốc thời gian khác
nhau trong Holocen
4/ Phân tích nguyên nhân và cơ chế tích lũy, lan truyền vật chất gay 6
nhiễm môi trường trằm tích và môi trường nước
3/ Để xuất định hướng quy hoạch bên vímg và giải pháp khắc phục ô nhiễm
cho khu vực nghiên cứu
Trang 15Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu
Phạm vi khu vực cửa sôngĐồng Nai được lựa chọn thực hiện trong luận án giới hạn từ hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Sai Gon tại Nam Cát Lái ra đến cửa Soài Rạp và hệ thông lạch triều sông Thị Vải ra đến vịnh Gành Rai Khu vue
nảy bao gồm toàn bộ huyện Nhơn Trạch (Đông Nai), huyện Cần Giờ (TP HCM),
và một phần huyện Tân Thanh (Bả Rịa-Vũng Tảu), có diện tích khoảng 1.700
km” Trong hệ thống sông vùng nảy sông Soải Rạp, sông Lòng Tau, séng Thị Vải
~ Cái Mép là những con sông có vai trỏ quan trọng Sông Lòng Tàu hẹp, sâu hon
(~ 30 m) và ôn định hơn: Sông Soải Rạp rộng và nông hơn (~ 8-10 m) với nhiều
cồn, bãi trước cửa sông Các côn, bãi ở cửa sông Soài Rạp được hình thành theo
dạng các cửa sông châu thỏ (kiểu delta).Trong khi đó, các cửa Lòng Tàu, Cái Mép
có dạng hình phêu (kiểu estuary) Khác với sông Lòng Tảu và Soải Rạp, sông
Đồng Tranh là một con sông rộng, chiêu dài ngắn nên sông Đông Tranh đóng vai
trỏ như một vực nước nửa kín, ít trao đổi
Hình 1 Vị trí khu vực nghiên cứu
Sông Thị Vải bắt nguồn từ huyện Long Thành, chảy theo hướng Đông Nam
qua Nhơn Trạch đến huyện Tân Thành đổi hướng, theo hưởng Nam đồ ra biên tại
10
Trang 16vịnh Gảnh Rái, có tổng chiều dài khoảng, 76 km, lòng sông sâu (lớn nhất 6Ö m) và
rồng (trung bình 600-700 m),
Vinh Ganh Rai là một phần của vũng của sông hình phấu Đẳng Nai, được
Xamoilov (1952) xếp vào hàng những vũng cửa sông hình phếu điền hình của thẻ
giới Khu vực cửa vịnh rộng khoảng 10 km (tinh từ mũi Cân Giờ đến mũi Nghinh Thong) Độ đỏc chủ yêu theo hướng Tây-Đông, khu vực phía đồng vịnh có độ sâu
tương đổi lớn từ 25-30 m, cỏ nơi đạt đến 50-60 m
Cơ sử tài liệu xây dựng luận án
Luan an được tiên hành dựa trên các kết quả nghiên cứu trục tiếp của NGS
trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011, Các đọt khảo sát thực địa, thu thập và phân tích mẫu vật tiến hành trong ba đợi cuối năm 2007, 2009 và 2011 Khối
hượng mẫu trầm tích và mẫu mrớc được thu thập theo mạng hưới các sông chính,
sông nhánh và hệ lạch triểu bao gồm: 100 mẫu trằm tích tầng mặt, mẫu ông phong,100 mau nude lang mặt và tẳng đây Một số mẫu bùn đáy (20 mẫn) được phan tich truc (iép tai Truéng PH Freiburg (CHLB Puc), 10 tuyến đo sâu hồi ầm
các sông Nhà Hè, Lòng Tàu, Soài Rạp,Dỏng Tranh, Thị Vải vả một số lạch
triểu Mẫu lễ khoan khu vực Cần Giỏ, Gò Công được tham khảo và sử dụng từ các bảo cáo thuộc để tải cấp Nhà nuớc (KC.09.06/06-10, KC.09.13/11-15) Thêm vào
đó, các kết quả quan trắc môi trường của Bộ TN&MT từ năm 2002 đến năm 2010,
kết quả quan trắc sông Thị Vải của tỉnh Đông Nai, tĩnh Ba Rịa-Vũng Tàu cũng, được thu thập và sử đụng để phân tích đối sảnh Ngoài ra, NCS côn tham khảo các báo cáo địa chất, các công trình nghiên cứu, các bài báo trong nước vả quốc tế eỏ liên quan dến lĩnh vực nghiên cửu và khu vực nghiên cửu dã được công ba,
Những hiện điểm bão vệ
Luan điểm {: Môi trường trầm tích khu vực cửa sông Đồng Nai có sự biến
động mạnh trong Holocen muộn, dặc biệt từ 1.000 năm trở lại đãy,rong đó sự
đãng cao mực nước biển, các hoạt động củathủy triều, sóng biển và hoạt động
nhân sinh là ngưyên nhân chínhdẫn tới phá hủy địa hình cổ trong phạm vi toàn lm
vực
1
Trang 17Ludn diém 2: © nhiễm môi trường khu vực cửa sông Đồng Nai có sự gia tăng do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (hệ thông lạch triều không còn khả năng,
tự làm sạch) và xu thể tích dỏn các chất ô nhiễm đo các hoạt động nhân sinh
Những điểm mới của luậu án
i) Lam réquy luat phat triển và biến đồng mỗi trường trâm tích khu vực cửa
sông theo thời gian và không gian giai đoạn từ Holoeen muộn (từ 3.000 năm đến
nay) trong mỗi quan hệ với sự thay đổi mực nước biển
2ï) Lâm rò quy lưật lan truyền và tích lũy ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng lạch triển sảng Thị Vài và của sông Đồng Nai trong mối quan hệ với hoạt động, thủy thạch động lực
'Ý nghĩa cũa luận án
Vùng cửa sông ven biển là đới tương tác sông-biển, nơi tranh chấp giữa
biển cả và đất liên, có tiểm năng to lớn về nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời cùng là nơi xảy ra và chứa dựng nhiều tiêm ấn về tai biến thiên nhiên mang đến
những hậu quả khỏ lường Nghiên cứu biển động môi truờng khu vục cửa sông Tổng Nai trong Iielocen muộn cỏ ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn lao
- VẺ ý nghĩa khoa học
kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cách tiếp cận địa mạo, cổ địa lý và
nghiên cứu địa chất trầm tích trong giải quyết vẫn đẻ biển động môi trường trằm
tich trong Holocen mudn-Hién dai
- Fề ý ngiĩa thực tiễn: những kết quả thụ được là cơ sở khoa học giúp cho các nhà quy hoạch hoạch định được các phương án lỗ chức lãnh thổ, triển khai các
đự án khả thi trong tương lai, xây dung các phương ánphòng trảnh, giảm thiểu thiệt hại theo định hướng phát triển bên vững
TRỂ cục rủa luận án
Ngoài phan mở đân, kết luận, đanh mục các công trình đá công bố và tải
liệu tham khảo luận án bao gầm các chương sau:
12
Trang 18Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cửu biến động mỗi trường,
tam tich
Chương 2: Các nhân tổ tác động đến sự biến động mãi trường trầm tich khu
vực cửa sông Đồng Nai
Chương 3: Biển động môi Irường trằm tích khu vục cửa sông Đồng Nai giai
đoạn Ilolocen muộn
Chương 4: Ô nhiễm mỗi trường tram lich khu vực cửa sông Đảng Nai và định hưởng giải pháp khắc phục
13
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BIÊN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÂM TÍCH
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VẺ CUA SONG VEN BIEN
Trên thể giới đã cỏ nhiều công trình nghiên cứu về cửa sông ven biểu
Trong những công trinh nghiên củu đỏ khái niệm và định nghĩa về cửa sông ven
biến có liên quan cbặt chẽ với khái niệm vẻ đới bờ (coastal zone) hay còn gọi là đổi tương tác hiện tại giữa biển và lục địa đã được xác lập một cách tương, đổi [35,
38, 44, 49] Vùng cửa sông ven biển đuợc xem là vùng thập nhảt của hzu vực sông (LVS), phân lớn là đất bổi tụ lâu năm có thể tạo nên cáo vùng đồng bảng rộng, Vũng cửa sông ven biển là nơi có sự tương tác giữa nước mặn và nước ngọt hay đó là nơi sống đổ nước ra biển Đây là nơi thể hiện dày đủ và rõ rệt nhất các
mỗi tương tác giữa các quyền của Trái đất là: thạch quyền, thủy quyên, khí quyền
va sinh quyền
1.1.1 Phân loại châu thé
Trong lịch sử phát triển địa chất, phụ thuộc vào mối tương quan giữa tốc độ lắng đọng trầm tích và lốc độ ngập chìm, vùng cửa sông lồn tại như một châu thé bai tu (Constructive delta plain) hay như một chau thé pha hity (Destructive delta plain) Trong Tlolocen, bién tiển Flandrian cùng với hoạt động tân kiến tạo là quá trình chủ đạo gây ngập chim lất câ các của sông ven biển, Irong đó quá trình biển tiên này đóng vai trò chủ đạo Khi tốc độ đâng của mục nước biển cùng với tắc độ sụt làn kiến tạo cao hơn so với tốc độ lắng đọng trâm tích thi vùng cửa sông tên tại nÏĩư một cửa sông-vững vịnh.Lúc nay dộng lực biển (thủy triểu, sóng) đóng vai tró chính, thống trị trong vùng cửa sông Ngược lại, khi tốc độ lắng đọng trầm tích lớn
hơn, thì châu thể sẽ triển nhanh ra biển
Dựa vào mỗi quan hệ giữa nguồn vật liệu trâm tích và sự đao động mực
nước biển, có thể phân chia châu thỏ thành hai loại như sax
Châu (hổ bôi tụ Được hình thành trong giai đoạn biển thoái (LST —
Lowstand system tract va HST — Highstand system tract}, khi téc da Ling dong
14
Trang 20trầm tịch lớn hơn khdng gian tich tu Trén bé mat dla hinh thưởng gặp nhiều thân
cát có dạng thơn đài chân chữn (clongate), hình lưỡi xéng (lobate) phan bé gitra
lòng cửa sông vả thân cát có đạng lưỡi liễm thành tạo đo sóng biển năm ở phần hạ
đu châu thể, nếi cao từ I-3 ra so với đẳng bằng (cửa sông Cửu Long, của Ba Lạt,
cia Pay)
Châu thế phá hủy Hình thành trong giai đoạn biển tiến (TST —
Trangressive system tract), hinh dang mang lưới kênh lạch chẳng hit do tác dộng,
của sóng và thủy triều Khếi lượng vật liệu trầm tích do sông mang ra không dâ
én ba trâm tích do quá trinh biển lân Diễn lần đã phá hủy đân hệ châu thổ được
tạo lập từ trước, Đối với châu thỏ phả hủy mạnh do sóng, trằm tích cổa sông chủ
yếu là cải Đôi khi hình thành đề cải ven bờ hai bên cửa sống do các trằm tích val
liện cát đã bị xói lở (của sông miễn Trung) Với châu thể phá hủy do triều, chứng
bị biến thành các hệ thông kênh lạch xen kế giữa các đảo (phản sói lại của châu thả và hệ thông lạch triều) Các trâm ích hại mịn và bùn lắng dong 6 các rừng, ngập mặn, tạo thành đâm lây hoặc hình thành các bãi triều làm thoái hóa các thành tạo châu thổ cổ (sông Bach Ding)
Dựa vào quan hệ giữa các yêu tổ đòng chảy séng, séng va triéu, Galloway
(1975) đã phân chia cửa sông thành 3 loại: loại chịu tác đụng của dàng chảy sảng,
là chủ yéu (river-domimated deltas), loai chiu tac đụng của dòng chây sóng (wave-domimated dellas) và loại chịu tác dụng của đồng chay tidu (tidal-
domimated deltas) (inh 1.1)
Châu tho do triéu théng ti (Tidal-dominated deltas): xay vatai ku vuc
cétac déng cia songbi han chéva pham vithiy triguthudmgvuot quat m (chế độ
thủy triểu mạnh), Ổ đây có sự pha trộn giữa nước sông va nước biển, trâm tích được tái phân bố, phân tang yéu Tram tích phân bố theo hưởng sơng sang với
đòng chảy Diễn hình là của sông Tly ở Papua New Guinea
15
Trang 21tases
§
đồ “` sự
Hình 1.1 Phân loại cửa sông theo Galloway (1975)
Châu thổ do sông théng tri (River-dominated deltas): thudng ở khu vực có chế độ thủy triều yêu, mức độ chênh lệch thủy triêu thấp Cửa sông ra đền biên
thường phân nhánh Khu vực cửa sông tương đối sâu, nước biên xâm nhập vào sâu
trong lục địa (sông Missisipi ở Mỹ),
Châu thô do sóng thống trị (Wawe-domimated delfas): xây ra ở khu vực cửa
sông có năng lượng sóng cao Tại đây tốc độ dòng chảy đột ngột giảm mạnh, có sự xáo trộn giữa nước sông từ lục địa mang ra vả ngoài biên Trâm tích lắng đọng tạo thành các dải còn cát hoặc bai bien có đường bờ tương đôi thẳng (cửa sông San
EFiansisseo) Các cửa sông như Danube, Copper, Mahakam, cỏ sự tương tác của
nhiều hơn 1 yếu tổ động lực dòng chảy
Việc xác định không gian vùng cửa sông cũng cỏ nhiều quan điểm khác nhau: Không gian của vùng cửa sông được một số tác giả xác định theo độ mudi
của nước, dao động trong khoảng 1 %s đến 4 %ø, hoặc theo thảm thực vật ngập
mặn; theo ảnh hưởng của thủy triều hoặc ranh giới các tưởng thủy triều trên lục dia Ranh giới ngoài cỏ thể được xác định đến hết chân châu thổ hoặc hết xuất
hiện của trầm tích hiện đại (am) Vì vậy, việc xác định không gian của vùng cửa
sông là rất linh động, phụ thuộc vào mục tiêu của từng nhiệm vụ
16
Trang 22Như vậy, thông qua phân (ch dặc trưng của châu thổ, so sành các dạng cửa sông cho thấy khu vực cửa sông Đồng Nai có dạng hình phẫu, bị ngập chim, hau
như khâng cá sự đến bù trâm tích chịu chỉ phối mạnh của chế độ thủy triều (dal-
dominated regine).Có thê thấy đây là một châu thổ bịphá hủy (desructie delta plain) dién hinh # Việt Nam.Xêp loại này cũng phù hợp với phân loại của Xamoilov
(1952) khi đựa vào đặc trung hình thái đã xép cửa sông Dẻng Nai thuộc kiểu
Thân tích khái niệm cho thấy, môi trường trắm tích chỉnh là nơi xây ra quá
trình vận chuyển và lắng đọng các kiéu tram tích Ví du môi trường lèng sông,
môi trường bãi bồi, vũng vịnh, biển nông, đầm lẫy ven biễn, Ứng với mỗi mỗi trường trầm tích là các kiểu trằm tích với những đặc diém khác nhau về thành phan thạch học, địa hóa, cả sinh.Có thẻ xem môi truéng tram tich (sedimentary environment) 14 mét b6 phận hợp thánh của tướng trầm tích (lthofacies).Sự
chuyển tưởng giữa các điều kiện môi trường khác nhau được phản biệt nhờ vào
các đặc điểm trên Đỏ là mối quan hệ nhân quả, với môi trường trầm tích là nguyễn
nhản, cỏn thành phần trầm tích là kết quả Trong, giai doạn Holocen muộn-hiện đại, mỗi trưởng trầm tich cửn là nơi chứa đựng và lích tụ các vật chất ô nhiễm, đặc biệt
là các nguễn tù hoạt động nhan sinh Nhu vay, bién động mỗi trường trầm tích là
biển đôi lình thái địa hình, cũng như tính chất vật lý, hóa học và sinh vật của môi trường lắng dong trém tích dẫn dến thay dồi tướng trầm tích; thể hiện bằng các
thay đối kiến trúc, cầu tạa và thành phan trầm tích
1
Trang 23+ Bién déi hinh thai dia hinh khm vue eta séng ven biển liên quan chủ yếu đến quả trinh bởi tu, x0i 16, bién déi long dẫn xảy ra trong giai đoạn địa chất dài
hoặc biến đổi cục đoan trong khoảng thài gian ngắn Pay là những quá trình tự
nhiên luôn luôn tổn tại và góp phản tạo ra các cảnh quan ven bờ.Xét trên quy mô loan cau hiện nay, xói lờ bờ biển là quả trình chiếm um thé hon hin so với quá
trình bải tụ loạt động xói lở cửa sềng ven biển gây thiệt hại cho cáccộng đồng,
dan cu và các hệ sinh thải ven biển, dưới 2 hình thức: trực tiếp phá hủy tài sẵn (nhà của, đường giao thông, các cơ sở kinh lế, v.v.) và chỉ phi để xây dựng các
cổ sinh va dia hỏa môi trường Khi điều kiên mỗi trường thay đổi lrên quy mô không gian-thời gian địa chất sẽ kéo theo sự biến đâi vẻ tướng Diễu này đã được chứng minh trong nghiên cứu đối sảnh các phan vị địa tảng (Trần Nghị, Ngô
Quang Toàn, Nguyễn Địch Dỹ, 2003, 2004, 2007, 2010, 2013) Trơng khi đó, biến động địa hình km vục cửa sóng liên quan đến các quả trình địa mạo bở (bồi tụ-xói
lỡ, biển đổi lòng dẫn, ) có thể xảy ra trong giai đoạn địa chất đâu hoặc biến đổi cục đoan trong khoảng thời gian ngắn Chúng có thể được làm tăng lên bồi các
hoạt động của con người ngay tại vùng bờ hoặc trên các lưu vực sông lân cận
Các nhân tổ gây biến đông mỏi trường trầm tích từ giai đoạn Holoccn đến
nay gắn liên với dao động mực nước biển sau biển tiến Flandrian, các yếu lễ địa
chất-kiển tạo (nội sinh), cổ khí hậu, hình thai dia mạo, chế độ thủy triều, đồng chảy ven bờ, nguồn cung cắp trim tích (ngoại sinh) và tảc động của con người
trong giai đoạn hiện đại (nhân sinh)
Sự tương tác giữa các quá trình nội sữnh, ngoại sith và nhân sinh này có
mỗi quan hệ chải chẽ với nhau Quá Irình nội sinh đã tạo ra các khối sụt, nâng ở
các khu vực khác nhau gây biển đổi dòng chãy Quá trình ngoại sinh, chủ yếu là
18
Trang 24chế độ hơạt động của thủy triều làm đảo xế (xâm thực ngang và xâm thực sâu) khu vực ĐBCT hạ lưu sông Đông Nai biến thành cửa sông hình phêu va địa hệ lạch
triều rừng ngập mặn ngảy một mở rộng về phía đất liền Các nguồn vật liệu từ sông,
mang ra sẽ bị tái phân bổ, nêu nguồn trảm tích dự thùa, thì đường bờ sẽ bởi tụ ra phía biển Ngược lại nếu nguồn tram tích bị thiểu hụt, đường bở sẽ tiến vào phía
lục địa Củng với đó, hoạt động nhân sinh trên lưu vực nói chung và khu vực hạ lưu
nói riêng đã góp phần trực tiếp làm biển đổi địa bình lòng sông thông qua các hoạt
động đắp đập, ngăn sông, xây dựng công và các đầm (6m ven bo
Các kết quả nghiên cứu biến động môi trường đới bờ được ứng dụng thiết
thực trong nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội và trong nhiều cáp quân lý khác
nhau, đặc biệt rong quy hoạch và quản lý đổi bờ biển Chíng côn là cơ sở khoa
học quan trọng đề để xuất các giải pháp/định hướng giải pháp quản lý và thích ứng trong bối cảnh mực nước biển dâng như hiện nay
12 TỎNG QUAN VẺ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MỖI TRƯỜNG TRẢN
TÍCH
Các nghiên cửu vẻ khu vực cửa sông thể giới có rất nhiều hướng liếp cận
với các phương pháp khác nhan Theo quan điểm biến động khu vực cửa sồng ven
biển là các biến đổi về bình thái địa hình, sự chuyển tưởng trong các điều kiện môi trường khác nhau dưới tác động của rất nhiều nhân tố động lực khác nhau từ phía
biển cũng nhmr từ phía lục địa, cả nhân tố tự nhiên cũng như các tác động của con
người Ví vậy có thê thấy, các nghiên cửu về biến động ving cửa sống như tiến hóa trằm tích, nghiên cứu đĩa chất địa mạo, dao động ruực nước biển, chế độ thủy thạch động lực, bồi tụ xói lẻ, đã được nhiêu nhà khoa học trên thể giới tập trưng nghiên cửu và có nhiều công trinh tiêu biểu,
1.2.1 Tinh hình nghiên cửu trên thế giới
Phân tích vẻ khái niềm vùng của sông, biển động môi trường trằm tích vừng, của sông ở trên, có thẻ thây khu vực của sông ven biển là một vùng có hệ sinh thái
đặc thủ Đây là nơi giao thoa, héa trộn giữa môi trưởng nước lục địa và môi
trường biển, là nơi phong phú về tải nguyên thiên nhiên cung cấp cho con người
19
Trang 25một lượng lớn các giá trị vat chat va phi vat chat [6, 10, 12, 44, 47, 49, 54, 57]
Nhận thấy duoc tm quan trọng của vùng cửa sông ven biển trong vẫn dễ phát
triển kinh tổ-xã hội, các quốc gia cả biển trên thể giới đã quan tâm đạo biệt, đầu tư
thích dang cho các nghiên cửu cơ bản, điều tra đo đạc vùng cửa sông ven biên nhằm khai thác tối đa Hiểm nẵng giàu có và phát triển bên vững kinh té-xã hội
Các hướng nghiên cứu chỉnh trong nghiên cứn về biển động mới trường
trầm tích khu vực cửa sông ven biển trên thể giới chủ yếu gồm: ¡) Nghiên cửu cơ bản về hoại động của động chây (chế độ thủy động lực sông, thủy triểu, đồng
chây): ¡) Nghiên cứu cỗ địa lý và biến đổi môi trường trâm tích: iii) Nghiễn cứu
đao động mực nước biển, iv) Nghiên cửu vẻ bối tụ - xói lở ven biển và thay đổi
đường bờ hiện đại
Nghiên cửu biển động, khu vự cửa sông ven biển gắn với bản chất, sự tiến
hỏa và thay đổi mỏi trường bờ bao gốm nghiên cửu các quá trình vật ly liên quan
đến sóng, thủy triều, đỏng chảy ven bở, và các quả trinh khí quyền đều rất quan trong đổi với cả động lực và sinh thái bà Nó cững bao gảm việc nghiên cửu các
hệ vật lý và sinh vật tao nên bờ theo cã chiều ngang của các hệ bờ (bao gồm các vừng cửa sông, delta, bãi biển và đới séng vỗ bờ, các hệ thẳng cỏn cát, rừng ngập mặn bao quanh và phân trong của thêm lục địa)
Từ những nắm cuối thể kỹ XI, các tác giả Palmer H.R (1834), Reynolds
ÝW.1 (1889-1890), Perik (1894) đã có những nghiên cứu và bờ biển, các quá trình
động lực phát triển dịa hình của sông, về sự di chuyên bài tích và sự biên đổi dia hình ở đới bờ [58, 60, 64, 6T| Năm 1919, Johnson đã tổng hợp nhiều kết quả
nghiên cứu ở khu bờ, cho ra đời cuồn sách nỗi tiếng, đầu tiên về hình thải và động
jue bo bién Nam 1946, Zenkovic V.P dưa ra những luận điểm cơ bản của lý thuyết
về nguồn gốc và sự phát triển của các dạng cịa hình tích tụ bỏ biển với hàng loạt
nhân tố mới tạo nên các đạng địa hình tích rụ Những thập kỷ cuải thế kỷ XX, với
những phương tiện hiện đại như ảnh viễn thám, địa chắn nông phản giải cao, các
máy móc đo đạc nhanh chông đã giải quyết được nhiều vẫn dễ của thực tiễn thuộc
của sống ven biển
20
Trang 26Ketchum (1951) cho rang: “Cra song (estuary) la mét bộ phận của thủy
niệm nảy, Ketehum chỉ đề cập cửa sông nói chung chứ chưa đẻ cập đến những đặc
trưng của một cửa sông hình phêu Theo đó, Pritchard (1967): *Cửa sông hình
ân nhất định giữa nước sông và nước b
phễu là một thuỷ vực nửa kín ven bờ thông với biển khơi, trong đó có sự hoà trộn
Hình 1.2 Phân loại cửa sông dựa vào đặc trưng hình thai (Pritchard, 1967)
Dionne, J.C., (1963): Cửa sông hinh phêu lả một phân của vịnh biển vươn
đến giới hạn trên của thủy triều, thường phân chia thanh 3 phan: a) phan bien ven
bờ (hay phân thấp cửa sông) có sự trao đổi nước tự do với vùng biển mỡ; b) phân
giữa cửa sông có sự hỏa trộn mạnh giữa nước sông vả nước biển; vả e) phân trên cửa sông đặc trưng bởi nước lợ chíu sự tác động của thủy triều
Day, 1 (1981) còn mở rồng hơn nữa khải niệm estuary, coi đó là “một thuỷ
vực ven bờ đóng kin từng phân Nước của nỏ thưởng xuyên hoặc cỏ chủ kỷ giao
hưu với biển, trong đó có sự biến đổi rõ ràng về độ mặn do sự hoả trộn giữa nước biển và nước ngọt từ lụe địa đưa tới” Dựa theo quan điểm nảy, Xaphianov (1987)
21
Trang 27dễ nghị chia estuary thành 3 nhóm: bình thường, siêu mặn va kin [15, 44] Tiếp
đó, nhà dịa chảt Roy, P phân chia estuary ở Ức thành 3 kiểu: kiểu thung lũng sông
ngập chim, kiểu cả đề cát chắn ngoài và kiếu các hả nước mặn đóng kín ven bo
[37] Leeder, M R (1984) cho ring, động lực của nước và trim tich trong estuary
có tương quan với chế độ của các qua trình triểu, sông và sóng Thuỷ triểu ở
estuary thường lớn và quan trọng nhưng không còn được coi là điểu kiện tiên
quyết hình thành céu tric nay.D§ min estuary có thể từ nhạt lợ đến siêu mặn, miễn là có sự hoà trộn nhất định giữa nước biển và nước ngọt lừ lục địa lới Thậm
chí, quan niệm vé ban chat qua trình ngập chỉm (nguyên nhân kiển lạo và chân
tĩnh) không đền bủ trầm tích cũng có ý kiên cho rằng estuary đã trưởng thành có thể
bị lắp dày trằm tích [38]
Theo quan điểm tướng và môi trường trâm tích, luôn có sự phân biệt rõ rang cửa sông hình phẩu (estuary) với vừng cửa sông chau thé (delta) va dim pha
(lagoon) Kjerfve B., and Magill K.E., (1989) cho rằng cửa sông hình phếu là nơi
bị chìm ngập do sự dâng cao của mực nước biển trơng Iĩolocen, trong đẻ nước biển bị hỏa trên bởi nước mang ra từ lục địa, chịu ảnh hưởng của thủy triều và cỏ
độ sâu nhỏ hơn 20m.Những đặc điểm nay mang Lính phỏ biển, phù hợp với những estuary lớn và điển hình của thế giới như Xen, Ironda (Pháp), Thame, Mersey
(Anh), Rein, Maas (Ha Lan), Potomac(My), La-plata (Nam Mỹ), Dương Tử
{Trung Quốc) QXamoilov, 1952)
Khái niệm củaDalrympls, R.W, Zaitlin, BA and Boyd, E., (1992) đã được
tổng hợp và khải quát hơn: “7Öng lồng ngập chìm nhận trâm tích cả từ phia biên
và sống mang đến, các tướng trầm tích bình thành trong môi trường chịu tác động của thủy triều, sóng và dòng chảy sông Phạm vi khu vực của sông được giới hạn
từ nơi xuất hiện của tưởng thủy triều trong lục địa ra đến khu vực cửa sông có
tướng biển nông ven bờ" Cô thê nhận thây, cửa sông hình phêu đã được giới hạn
rõ hơn dựa trên quan điểm của địa chất học.Từ phân tích các khái niệm trên có thể
xem cửa sông hình phễu là một vùng hạ hai sông, thường có dạng hình phu, bị
ngập chim không đền bù trầm tích, và (huỷ triểu cô vai trò quan trọng:
22
Trang 28Trầm tích Holoeen-hiện dại và biển động vũng cửa sông ven biển đà dược một số nhà nghiên cứu lrên thế giỏi dè cập dến trong các công trình nghiên cửu về
chan thế từ những nằm đầu thế kỷ XX Bởi lẽ vũng cửa sêng ven biển là một hợp
phan của địa hệ nên các thánh tạo Tĩolocen và biến động của sông được đề cập đến trong các công trinh nghiên cửu kinh diễn về châu thé Mississipy ola Barrell
(1912, 1914), Johnstons (1921, 1922), Trowbridge (1930), Russell (1936), Fisk (1944), Iutehison (1989) [6S] Những công trinh nảy đã đặt nên mông cho các công trình tiếp thơo của Coleman và Gagliano (1964), Wrighi và Coleman (1973, 1975), Galloway (1975), David R.A (1978), Reading H.G (1985), Curray (1969), Lilliott (1968, 1986), Mackay (2005) [56, 70] Dỏ là những công trinh tiêu biêu
về quả trinh tiến hỏa cửa sông ven biển trong, Holocen của các châu thể lớn trẻn thể giới như: châu thổ sông Rhine, sông Niger, sông Miahakam, sông Hoàng Hà,
David R.A., 1978 đã phân tích chỉ tiết điều kiện simh thái và quả trình phát triển của vùng dam lây rừng ngập mặn ven biển Đây là môi trong các công Irinh tiên biển vẻ hệ thông rừng ngập mặn cửa sông ven biển
Đao động mực nước biển (MNĐI trong Tiolocen, một tác nhân quan trọng
đánh đâu sự biến động môi trường trâm tích được dé cập đên trong những công
trình của Van Straaten (1959), Daeteman C.„ (1984, 1992), Pirazzoli (1987), David (1987), Tooley (1979, 1987), Momer (1984, 1985), Shennan (1983), Jelgersma (1966, 1986), Kidson (1982), Zhao Shongling (1986), Huang Zhenguo (1984, 1987), Collin (1994), Zhang Zulin (2002), Xiaoli Ding (2002) [6l, 65, 66, 70,
?6].Trong các công trình đỏ, biến đông và tiền hóa môi trường tram lich Holocen- hiện đại vừng cửa sông ven bién được xem xét dưới góc độ mỗi quan hệ với sự thay đổi MNI trong 11olocen
Theo nghiên cứu của các nhủ khoa học trên thế giới, tác động của mục nước
biển dang đền vùng cửa sông ven biển bao gồm: ï) xói lở bở và giật lùi các vách
biến; 2i) làm ngập các vùng đất thập ven bờ; 3i) xâm nhập ruặn vào cả nước ngằm
lẫn nước mặt, 4i) làm cha mục nước ngằm ding cao va Si) phá hậy do bão và
23
Trang 29ngập nước tăng lên.Trong dó, bai tác động dầu tiên trực tiếp làm biến đổi địa hình
vật lý và sinh thái của kim vực Vì vậy, tác động của mực nước biển đảng cũng sẽ
khảe nhau ở những địa điểm khác nhau.Hiện nay, đã cỏ rất nhiều công trình nghiên cứu mỏi quan hệ giữa xỏi lờ bờ biển và mực nước biển đẳng Mö hình quan niêm về tác động của mực nước biến đâng đến xói lở bờ biển đâu Hiên duoc Brun
P dua ra vao năm 1962 (bay gọi là Quy tắc Bruun-Bruun) [38, 39] Quan niệm
chủ dao của mô hình là trắc điên ngang của bãi biển đã đạt được trang thải cân bằng động Irong thời gian mục rước biển lương đối ổn định, trước khi mực nước biển dâng lên Khi có sự gia tăng của mực nước biển, trắc điện cân bằng sẽ thay đổi, làm xói lô ở phân trên bãi Các vật liệu này dượcvận chuyển xuống phần sâu hơm và tích tụ ở đó, nhằm khôi phục lại trắc điện ban đầu Khi mực nước biên liên tục dâng lên, nên quá trình này xây ra liên tục cho đến khi đạt được cân bằng mời Quy tắc Bnnm thường áp dụng có hiệu quả dối với các bờ bãi cát
24
Trang 30Sự thay đổi mực nước biên tương đối, đủ đo nguyên ohan nảo (do nâng-hạ kiến tạo hay nàng-hạ chân lĩnh) déu din dến sự địch chuyển vị trí của đường bờ
biển, hoặc giật lùi vào phía đất liên (mục nước biển dang lên), hoặc tiên ra phía
biển (mực nước biển hạ xuống) Diễu này dẫn đến thay đổi của các yêu tổ thủy động luc-nhân tổ chủ yếu làm biến đổi địa hình cửa sông ven biển Theo quy luật
chung, khi mục nước biển hạ xuống thì hoạt đông của quá trình tích tụ xây ra
chiếm ưu thể, dẫn đến đường bờ dẫn dẫn dịch chuyển ra phía biển; Ngược lại, khi mực nước biển dâng lại làm cho đường bờ biển địch chuyển về phía đất liên Sự
ay dign ra theo 2 cách 1) hoặc là nước biển dẫn dẫn tràn ngập các địch chuyển
ving dat thấp ven biển có độ nghiêng nhỏ và 2) xói lỡ các đoạn bở cao hơn, nhưng,
có dộ nghiêng lớn hơn lâm cho dường bờ biến dịch chuyển dan vé phia dat liền din đến giâm điện tích đất hiền trên quy mô toàn cầu Đỏ lả hai xu hướng chiếm
tu thế do tác động của mục nước biển dâng dẫn đến làm biển động cửa sống ven
biển
Nhận thức rõ tâm quan trọng của biển động đới bờ đối với tác động của mực nước biến dâng, Cục Dịa chất Iioa Kỳ đã thực hiện chương trình đánh giá biển động cho toàn bộ đường bờ biển của nước này từ phía Thái Bình Dương, qua
vịnh Mexico và tới bờ Đại Tây Dương [37] Còn đổi với các nước thuộc Céng
đông Châu Âu, từ thập kỹ 90 của thể ky KX dén nay, các nhá quản lý cũng nhủ
các nhà khoa học đã đưa ra các chương trình nghiên cứu biển động, đới bờ phục vụ cho công tác quy hoạch và quân lý đới bờ nói chung và đã đưa ra phương châm
“sống chung với xói lở bờ biên” Nhiều quốc gia khác như Australia, New Zealand
và các quốc đảo thuộc Tây Nam Thái Bình Dương và vùng biển Caribe cũng đã tiễn hành các chương trình nghiên cứu biến động bà biển trong bối cảnh mực nước
biển dâng (Bảng 1.1)
25
Trang 31Bang 1.1 Biển dộng khu vực cửa sông ven biển do ánh hướng của
mực nước biên đông trên thế giới [38]
Bo dang Wena the 7504 domg bir céu tga bing eft dang bi EY"
Lonisiana, | 1855-2002 Giậtlùi đường bờ 0,61 minăm đồng nghệ ôm
Mỹ 1988-2002 Giật lùi đường bờ 0,94 mnäm 3005 guép,
ri Fiji 1960s- — Xóilử bãi thình hành do mực nước biển Mimura va
J 1990; — đông phá hủy rừng ngập mặn Nunn, 1998 Vùng nhiệt
do DN A, ‘X6i 1 bai do tdy sạch san hô, phá rừng,
1950-2000 .ˆ - _— Wong, 2003
Ue, ngập mặn, khai thác cải, các cầu trắc Barbados
Fo bign 199 đường bở được nghiên cứn đang bị -
Manilannwk, | 1950-1995 giật lùi bắt chấp sự nâng lên cúa lục địa 4.2003
Canada do tan bằng giá an
he Lawrence, 1990z đến Xỏi lở đường bờ, tốc độ ngây cảng tăng Forbes va
Vịnh Khoảng 1.700 la đầm lây bị thoái hỏa — Keamey và
Chesapeake, | 1938-1989 trở thành ving nước ¡nở, các đàn lẫy — đồng nghiệp,
TĨarhg và
Dao Dai & Giảm điện tích đầm lầy mặu domực — đồng nghiệp,
Counceticul, | 1920-1999 nước biển dâng khu vực và tác động của 2002, Harug
2004 ‘Dam ly man van duy ti cing vei miro Haslett va Nonnandy, Pháp 1880-2000 mước biển dâng với nguồn cungcấp — đồng nghiệp, ac hidn dime wet x 4 a 5
trầm tích đây đủ 2003
26
Trang 32
Dio Rhode, [1225 1999: Su dich chnyéa 05 thime (periine Donnelly va
v cuối thể kỹ aiernglora) về phúa đất liền do mục — Berhoss Thay a6i 20 — nước biển dáng vàthửathãinitogen 2001,2002
đất ngập Venice, 1919-2009 ate it 12.000-4.000 Iu, tr đấtkhai — Day và đồng mước - Haly ””` hoang, xối lở đo sớng và thiếu fram tích nghiện, 200%
Bờ biến Bãi bùn tiễn về phia đất Hiền thay thế các ¬ Wolanski và
Queensland, | 1897-1999 bại em ve pltia Ga Taen fay Te CAS aang nghidp, : ic
Mãi đất ngập nước đ óc biế Cũa sông ÝẮẰẰ fang, khai hoang, thay đổi năng lượng Yimdex Wal Thêm, Anh | 1990; - S08, X48 sớng/gió, động lực thủy triển voỹ, May di) năng và Pye, 2004 Delta song Tốc độ lấn biển của delta giảm do giảm `
Duong Ti, : |1960s-2003 ngudu cung ofp trần tích Lừ việc xây nghiệp, hen, 2008 200%
Sau khí đã xác định được hiện trạng biến động đường bờ, bước tiếp theo là
phản tích nguyên nhân cũng như các nhân tô ảnh hưởng đến biến động nảy Trên
cơ sở quan niệm về hệ địa mạo bờ biển ở các quy mô không gian và thời gian khảo nhau, Slaymaker © và đồng nghiệp đã đưa ra mô hình quan niệm về mối lương
tác này[71] Bởi vì, những biển động này là chỉ Ủị mỗi trường (environmental
amdicator) cỏ tắc động trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là xây dựng, chỉ thị xói lò bờ bién (coastal erosion indicator) phục vụ cho quan lý thống nhất
đới bờ biến Cáo chỉ số nay od méi quan hé chat ché wai tác động của biển đổi khí
liệu toàn cầu và sự dâng lên của mực nước biển hiện nay
Các lỗ chức quốc lê như CCOP, TGCP đã có những công Irình nghiên cửu
về địa chất vùng biển và bờ Bién Déng va Dang Nam A (trong đỏ có Việt Nam)
đã dễ cập tới dặc điểm dịa chất tảng mặt vùng ven biển, tai biến địa chất và quân
ly téng hop đới bờ Chương trinh thành lập bản đề địa chất của ESCAT, trong đó
có khu vực Biển Đông, mà ranh giới tới đường, bờ hiện tại của Việt Nam được tiến hành đẳng bộ Ở khu vực Đông Nam Á, các nước nhu Indonesia, Philippin,
Malaisia, Thái Lan, Brunei, Đóng Timer đã và đang có những đự án nghiên cứu
vung ven biến với sự đầu tư lớn và bước đầu đã có những két quả nhất định trong,
1”
Trang 33việc phát triển kinh tê-xã hội [76, 77] Những kết quả nghiên cửu dã giúp các quốc
gia này có những biện pháp hữu hiệu trong công tác quản ]ý dâi ven biển, đặc biệt
đổi với cáo đạng tai biển địa chất ven biên Trong những năm cuối thế kỷ XX,
Thai Lan đã triển khai nghiên cứu biển động đường bò, sự dao động MND và khảo sát đặc điểm trằm tích đây ð tý lê lớn vừng Adang Rawi va Tarutao,
Như vậy, nghiên cứu biển động khu vực cửa sống ven biển là một việc làm
can thiét trong guy hoạch và quản ] mỗi trường đới bở, cụ thể là quan ly tai nguyên và các (ai biến thiên nhiên, như xói lở bở biến, các vùng đất thấp ngập
nước ven biển Nghiên cứu biển động đới bà gắn với bản chất, sự tiễn hóa và thay
đổi môi trường bờ biển bao gồm nghiên cửu các quả trình vật lý liên quan đến sóng, thủy triều đòng chây biển và các quá trình khí quyền ảnh hưởng đến động lực và sinh thái bờ Chúng cũng bao gdm việc nghiên cứu các hệ vật lý và sinh vật tạo nên bờ theo cả chiêu ngang của các hệ bờ (bao gồm các vùng cửa sông, delta, bãi biển và đổi sóng vỗ bờ, các hệ thông lagoon, các cồn cát, bờ đá, rừng ngập mặn ven biển, ) Vì thế, nghiên cứu biển động bờ biển quan tâm đến các mồi
tương tác giữa các quả trình vật lý, hỏa học và sinh học trong các hệ bờ
Từ các kết quả nghiên cửu trên đây cỏ thế rút ra nhận xét rằng cho đến nay, các vẫn đề lý thuyết trong nghiên cứu biến đổi môi trường trảm tích đã được giải quyết khả dày dủ bởi các nhà khoa học dịa chất, địa mạo cũng như thủy văn Các
nghiên cửu biến déng trong giai doan Holocen mugn (cách đây khoảng 3.000
năm) cón chưa nhiều, chủ yêu dựa vào hỗ trợ của sông nghệ viễn thám và GIS Hướng nghiên cửu cổ địa lý trên cơ sở phân tích tưởng Irằm tích và có sinh trong Tfoloecn cũng ¡L được thể hiện trong, các công trình nghiên cửu cụ thể
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ử Việt Nam
Ố Việt Nam, vùng của sông được xem là một trong ba loại thủy vực ven bờ tiêu biểu gồm các vũng vinh, vùng của sống và đầm phá [44].Sự hình thành của
chúng là kết quả tương tác giữa các quá trình nội sinh và ngoại sinh (sông, sóng và
triểu) ở đãi bờ biển Mỗi loại có những đặc trung riêng không chỉ về hình thải rà
về quả trình tiên hóa bờ, động lực hình thành và lễ hợp các đạng địa hình phân ánh
28
Trang 34dặc trưng hình thất đỏ Dưới góc độ dịa lý tự nhiên-dịa mạo chúng là các dịa hệ
ven bờ; dưới góc độ địa chất đó là các thể địa chất hiện đại; dưới góc độ trầm tích
học, chứng là các nhóm tướng trẫm tích theo nguồn gốc phát sinh; đưới góc độ
sinh thải, chúng là các hệ sinh thái quan trọng ở dải bờ biển, bao gêm các tiểu hệ thành phẩn
Cho đến nay, các công trình nghiên cứu ở trang nước liên quan tới khu ve
hạ lưu sông Đồng Nai của các tác giả tập trung theo các hướng sau:
1.2.1 Nghiên cứu địa chỗ trằm tích
Các cêng trình nghiên cứn địa chất Đệ tứ do Liên đoản Bản để địa chat
Miễn Nam và Liên đoàn Tiản đả địa chất Miễn Hắc thục hiện dưới các nhiệm vụ
đo vẽ thành lập bản dỗ các tỷ lệ khác nhau Đóng góp mang tính chất cơ bản là các tác giả đã phân chia được cáo thành tạo địa chất Đệ tứ theo nguắn gốc và tuổi Kết quả phân tích tuổi tuyệt đổi bằng phương pháp OSL (nhiệt huỳnh quang kich
thích) đã được tiến hảnh ở phòng thí nghiệm hiện dại của Khật là cơ sở đáng tin
cậy đề phân chia Iuôi địa tằng của hệ tầng Trăng Bom và Củ Chỉ [72, 73] “Bán đồ
trầm tich Dé te tp 18 1:1.000.000" cha Ngõ Quang Toàn, Trần Nghi (2001) đã
khoanh vẽ va phan chia tuổi theo chủ kỳ trằm tích giúp dối sánh địa tảng toàn bộ các đẳng bằng ở Việt Nam [32, 33]
Đ án “Nghiên cứu thành lập bản dễ thuỹ-thạch động lực va tram tich tang
mật vùng biển ven bờ (0-80 m mước) Ba Ria-Viing Tau t lệ 1:500.000" do
Nguyễn Biểu, Tran Nghị, Đào Mạnh Tiền thành lập (1991-1995) đã khảo sát và đo
vẽ khu vực từ vịnh Gảnh Rái ra ngoài biển [1, 24, 25, 27, 29, 32, 34]
Dự án “Nghiên cứu hiện rượng nước biễn dâng” (1996) đã sử dụng phương,
pháp phân tích xu thế điễn biến đường bở biển và vùng cửa sông trong Holocen,
phương pháp tỉnh toàn tốc độ sụt Em dựa trên chiều dày tràm tỉch, phương pháp phan tích đặc điểm tram lích bãi triểu hiện đại Đổi với khu vực Nam Bê, do
không có số liệu đo đạc định lượng và phân tích bán định lượng nên kết qua cd
tính dịnh tính là chủ yếu Kết quả đã phác họa những nét cơ bân về lịch sử thay đổi đường bờ biển trong Holocen như sau Khoảng 7.000 nắm đến 4.000-4.500
29
Trang 35năm cách ngảy nay (P.P), biến tiến khá sâu vào kixu vực déng bang Bac Bộ và hẳu như toàn bộ dễng bằng Nam Bộ chìm ngập duới MNP Khoảng 2.000 năm B.P,
đọt biến tiên trở lại xâm nhập chủ yếu ở vùng ven biển đồng băng Bắc Hộ, đẳng
băng Nam Hộ Từ khoảng 1.000 năm trở lại đây xu hướng biển đâng lại được tiếp tục tỏi ngày nay
Tử những năm 2000-2001 đã có công trình nghiên cứu phân tích, đánh giá
về tỉnh hình xâm thực vả dặc điểm địa chân ở lưu vực sông Đêng Nai-Thị Vải do Huynh Thi Minh Hằng tiến hành [16]
Trong công trình “Bản dé dia chất khoảng sản tỷ lệ ï :200.000 loạt từ đồng
bằng Nam Bể” Nguyễn Ngọc Hoa và nnk dã thiết lập các hệ tầng: Bình Chánh,
Cần Giờ, Hậu Giang, Cứu Long, Các hệ tầng này được thiết lập đựa vào phạm
vi phân bổ của chủng theo cách phản chia đồng bằng Nam Bộ thành 3 hợp phần
chỉnh: Đóng Bắc, trung tâm và Tây Nam Các kết quả nghiên cứu cho ghép nhủ
nhận sự thay đổi môi trường trằm tích trong Holecen-hiện đại tại đẳng bằng Nam
Nguyễn Huy Dũng, Ngô Quang Toàn trong công trình “Phân chia địa lằng
Neogen-Dệ từ và nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằng Nam Bộ" đã đề cập tới đấu điểm trầm tích, có sinh vả có địa lý Holocen của đồng bằng sông Đồng Nai và đẳng bằng sông Cứu T.ong Các thành tạo trầm tích Holocen được các tác giả chia
thành 3 khoảng tuất: Ilolocen sởm-giữa, Holocen giữa-muộn vả Iloloeen muộn
với 9 kiểu nguồn gốc khác nhau
Công trình của Teshiyuki Kitazawa nim 2006-2007 nghién cim địa tang
phản tập Cenozoi bằng phương pháp phân tích nhiệt huỳnh quang kích thích
30
Trang 36(OSL) di phan chia va xdc dinh tudi tuyét dai gủa các hệ tầng Bả Miều, Thủ Đức,
Củ Chí, Phước Tan, Nhơn Trạch (tuổi luyét déi tir 176452 ka dén 10,944,7 ka)
[2.73]
Dy an “Didu tra, nghiên cứu và dành giá biển dỗi khí hậu và su dang cao mực nước biển gâu tôn thương TN-MT và KT-VH dâi ven biên, một số đảo và
quần đảo ở vùng biên Việt Nam, đề xuất giải pháp ứng phó và phòng tránh" thuậc
Dé dn 47do Trân Nghĩ chủ trì (2012) [11 ]đã tiến bành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đao động mực nước biển từ 18.000 năm đến nay Kết quả nghiên
củn về mỗi quan hệ nhân quả đa chiều giữa độ sâu đáy biển, biên độ sụt lún kiến
tạo, vị trí độ cao-sảu và tuổi của các đường bở cổ lá cơ số để tính toàn tốc độ dâng,
cao và hạ thập MNP
Để tải KC.09.06/06-10 “Aghiên cứu biến động cửa sông và môi trường
trầm tích Holoce-hiện đại vùng ven bờ châu thô sông Cũu Long, phục vụ phát
triển bên vững kinh tê xã hội" do tác giả Nguyễn Địch Dỹ chủ nhiệm (2007-2010) [13]đã làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa quá trình biển động môi trường trầm tích Holocen-hién đại ở vùng ven bờ châu thể sông Cửu Long với sự phát triển của của sông theo theo thời gian và không gian Từ đó, để xuât giải pháp khai tháo, sử dung hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên (rừng ngập mặn) và giảm nhẹ tác động của thiên tai đổi với phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển châu thổ sông Cũu
sinh thải ven bờ Đông và Tây Nam Bì
hiện trạng xói lở và bởi tụ, cũng như một số nguyễn nhản vả các nhân tổ ảnh
hưởng [41]
Ngoài ra, trong thời kỳ này còn có một số công trình để cập tới biển đối bò biển liên quan đến khu vực nghiên cửu.Trong, dự án hợp tác giữa Chỉnh phủ Việt
Nam và Chính phú Hả Tan (1994-1996), đường bở biển Việt Nam đã được do đạc
trên ban dé địa hình LITM tỷ lệ 1/50.000 với tổng chiều dài là 3.670 km và đã
31
Trang 37nhận ra một số vùng cỏ khả năng tổn thương cao là delta sỏng Hồng, delta sòng,
Mê Kông, khu vực thành phó Hỗ Chí Minh-Vig Tau, Hué-Da Ning
Nhing vẫn đề cần tiếp tục được nghiền cứu và làm sảng tá:
- Dịa chất trầm tích ở hạ hu hé thang séng Déng Nai va các hệ lạch triều
~ Nghiên cứn địa tẳng phân lập và Irằm tích từ Helocen đến nay
- Nghiên cứu địa động lực hiện đại và mỗi quan hệ giữa chúng với thưỷ-
thạch động lực
122.2 Nghiên cửu biến động khu vục cửa sông ven biển
Cũng như trên quy mô toàn câu, đới bờ biển Việt Nam bị biến đổi theo
những quy luật cña tự nhiên: xói lở vả bồi tụ Đây là hai mặt của một quả trình
tiên hỏa bờ biển Việt Nam đã được ghi nhận trong các công trình nghiên cửa Một trang những công trình nghiên cứu có để cập đến biển động bờ biển Việt Nam mang tinh chất Nhà nước quản lý đầu tiên là đề tài “/liện tạng và nguyên nhân
bồi xói dãi bờ biển Việt Nam Dê xuất các biện pháp khoa học kỹ thuật bảo vệ và
khai thác vùng đổi ven biển” do Nguyễn Thanh Tăgà chủ trì, thuộc Chương trình
3-14 Các kết quả của để tải đã tập trung chủ yếu vào
Mỗi trường, có mã số
các giải pháp cổng trình Dụ án hợp lác giữa Chính phú Việt Nam vả Chính phủ
Hà Lan (1994-1996) đã đo đạc được trên ban đổ địa hình LITM nhận ra một số
vùng có khả năng tốn thương cao là delta sông Hồng, delta sông Mê Kông, khu vực thành phd Hé Chi Minh-Viing Tau, Hué-Da Nang Đáng chủ ý là để tài nghiên cửu khoa học cấp Nhà nước: “Nghiên cứu, dự bảo, phòng chống sạt l& bờ biển Miễn Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận)”, đề tài độc lập cấp Nha nước, mã số
5B (2000-2001) và “Dự báo hiện tượng xói lô, bội tụ bờ biển, của sông và các
giải pháp phàng tránÏt”, mã số KC-09-05 (3001-2005) do Nguyễn Văn Cư chủ trì [9] [L0] và đề tài “Nghiên cửu qigt luật và dự đoán xu thể bài tụ-xói lữ vùng ven
biển và cửa sống Việt Nam”, mã số KHƠN-06-08 (1999-2000) do Lê Phước Trình chủ trì [50] Trên cø sở các kết quả nghiên cứu, Nguyễn Văn Cư và Phạm Huy
Tiên đã cho xuất ban cudn sách “Sgt Id bè biển Mién Trung Vist Nam” [9] Phương pháp chủ yếu được áp dụng trong nghiên cứu này là hình thải-động lực,
32
Trang 38hình thải-thạch học (được gọi chung lả nhỏm các phương pháp hình thát-thủy- thạch động lực) và phương pháp phân tích so sánh với sự trợ giúp của các công cụ
như bản đồ địa hình, ảnh hàng khéng, anh viễn thám, vv Kết quả của việc sử đựng các phương pháp này cho ra các kết quả vừa định tính, vừa định lượng
Công trình nghiên cứu xỏi lỡ bờ biển ở Cần Giữ của một nhóm nhà khaa
học Nhật Bản đã đưa ra một sơ đồ biến động đường bờ biên huyện Cần Giờ từ
năm 1928 đén 1997 (hình 1.4)
Hình 14 Thay đốiđường bờ ở Cần Giờ giai đoạn 1928 1997
(Mazda, 2002) Vẫn để còn tẫu tại-
- Sử dụng ảnh viễn thám đề xác định vị trí đường bờ biển cho ra các kết quả
khác nhau bởi các nhà nghiên cửu khác nhau
- Chưa dự báo được quy luật và diễn biến biển động đường bờ trong bồi
cảnh dâng cao mực nước biển hiện nay,
1.223 Nghiên ctu dién théhé sinh thdi rimg ngdp man trong méi quan hé voi
tiến húu dia chất-trầm tích
Có thê thấy rằng, hệ sinh thải động thực vật tự nhiên khu vực rừng ngập mặn Cân Giỏ có quan hệ chất chẽ với môi trường đất, điều kiện địa hình, chế độ
3
Trang 39nước trong, đỏ độ mặn và mức ngập triểu là hai yêu tô cơ bản tác dộng dén hé sinh
thải này,
Than Nguyên Hằng (2000) đã xác định rừng ngập man Cân Giờ có điện tích
khoảng, 38.750 ha và chiếm 54,2 % tông diện tích tự nhiên của huyện Cân Giờ, cỏ
giả trì về đa dạng sinh học rất cao và là mệt “lá phổi xanh” của khu vụe Theo thống kẽ của nhóm tác giả oó hơn 200 loài động vật vả 52 loài thực vật được nhận
biết ở dây, và Ít nhất 35 loài chim da được ghi nhận vào sách đỏ
Năm 2002, nhóm tác già Lê Đức Tuần đã tổng hợp toàn bộ các kết quả nghiên cứu đặc điểm bé sinh thai va khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ,Đây là công trình hết sức có ý nghĩa cã về khoa học phân loại, mỏ tả, da dạng, sinh học và cã ý nghĩa thực tiễn giúp cho việc phân vùng quy hoạch môi trường và thánh lập bản dé phân vùng sinh thải
Diện tích rùng ngập mặn có xu hướng bị thu hẹp đân từ phía biển và phải
triển sâu vào trong lịc địa Sự thay thể dân dẫn các nhỏm thực vật tra mặn cao cho các nhóm nhạt muôi phát triển theo đọc khu vực cửa sông
Mội số nghiên cứu của Viên Sinh học Nhiệt đới tù tháng 09/2006 đến tháng,
03/2008, đã phát hiện thêm 09 loi lưỡng cư-bỏ sát mới Trong đó, có 03 loài rắn
không còn hiện diện trong khu vực này: rắn dai lon, rin ri coc va ca sau hoa ca
Van dé con tin tai:
- Chưa giải quyết triệt để môi quan hệ nhân quả giữa hệ sinh thái, diễn thể
hệ sinh thái với tiến hoá trằm tích và hệ lạch tiểu
- Vai trò của rừng ngập măn trong việc lảm sạch, giảm thiểu ô nhiễm của
môi trường nước sông Thị Vải
1.2.2.4 Nghiên cứu mũi trường và vẫn đề ô nhiễm
T.iên quan đến nghiên cửu quản lý tài nguyên nước và vẫn đê ô nhiễm môi
trường nước, trằm tích vả để xuất các giải pháp khắc phục ở khu vực hạ lưu sông
Đông Nai-Th Vải có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Binh và
Bouner, J., (1998) vé gnan ly tai nguyén nước ở lưu vực sông Đông Nai, dự án lưu
34
Trang 40
vue séng Sa Gon cia Lam Minh Triết (2003) [45, 46, 47] Các nghiên cứu về
thuỷ văn, tỉnh hình lũ lụt và ngập ung anh huéng dén các hoạt dộng, phát triển
KT-XH và môi trường nước lưu vực sông ĐN-SG do Nguyễn Kỷ Phủng, Lê Phước Trình thục biện từ 2000-2002 [40, 41, 49]
Trong các công trinh nghiên cứu tạo tiễn để cho cdc chr an công nghệ kha
thi tim kiếm giải pháp khác phục ö nhiễm có thê kế đến là đề án “Đánh giá tác
động môi trường tổng hợp của hoạt động công nghiệp lên chất lượng nước hưa
vue séng Thi Vai" do Trung tam Công nghệ môi trường, Vụ thâm dịnh và dánh giá tác động môi trường thuộc Bộ TN&MT thục hiện
Chương trình quan trắc môi trường hàng năm của Bộ TN&MT, của các tỉnh
TP HCM, Đảng Nai, Bà Rịa-Vũng Tâu, khu vực Đồng Nam Bộ về các chỉ tiêu ô
nhiễm môi trường nước và trầm tích [6, 7]
Đề án “Bảo vệ mỗi trường lưu vực hệ thông sông Đồng Na” áo Bộ TN&MT chủ trì gồm 12 tỉnh, thành phố liên quan đến lưu vục Thành lập Ủy ban bão vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có nhiệm vụ chuyên trach
quản lý và nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm và báo vệ hệ thống lưu vực sông,
Đông Nai
Một số công trìnhdo Tẳng cục Môi trường (thuộc Bộ TN&MT) nghiên cứu
chế độ thủy động lực đã đảnh giá khá năng tải, phân vùng õ nhiễm lưu vực hệ
thống sông Dễng Nai Một trong số những dự án đáng chú ý là “
và nghiên cứu chế độ thủy dộng lực, thạch dộng lực nhằm dề xuất các giải pháp
iêu tra khảo sắt
quy hoạch và cải tạo môi trường nước vùng lạ lưu cứa sông Đẳng Nai-Säi Còn
phục vụ phải triển bản vững" và “Danh giá ngưỡng chịu tải và đề xuất các giải pháp quân lÿ, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đẳng Nai” đã
đánh giá khả năng chịu tâi của sông Đẳng Nai (cho rừng phân đoạn) theo 10 thông
sé 6 nhiém: TSS, DO, BOD, COD, Améni, Nitrat, Téng N, Photphat, Tang P,
phenol Đảng thời, phân tích sự lan truyền vả tập trung ö nhiễm dọc theo lưu vực
sông
35