Nghiên cửu tính ẩn định nghiệm của phương trình dạo hầm riêng ngẫn nhiền, Nói riêng là nghiền cứu sự lồn tại và lính ổn định cổa nghiệm dừng của hệ tất định tương ứng dưới ảnh hưởng c
Trang 1DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA MỘT SỐ
LỚP PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HAM RIENG
NGẤU NHIÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA MỘT SỐ
LỐP PHƯƠNG TRINH DAO HAM RIENG
NGAU NHIEN
Chuyên ngành: Phương trình vi phân và tích phân
Mã số: 9460101.03
LUAN AN TIEN Si TOAN TIỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PQS TS Cung Thế Anh
Hà Nội - 2018
Trang 3LGI CAM DOAN
Toi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGSL5 Cung hế Ảnh Các kết quả được phát biểu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bó trong bất cứ một công
trình nào khắp
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Văn Thành
Trang 4LỜI CẮM ƠN
Tmận án được hoàn thành đưới sự hướng dẫn nghiêm khắc, tận tình, cần
thận của POS.LS Cung Lhế Anh 1ác giả xin bày tổ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PC8.LS Cung 'Lhế Anh, người ‘Thay đã dẫn đất tác giả làm quen với nghiên cứu khoa học ti những ngày san khi tối nghiệp thạc xã Ngoài những
chỉ dẫn về mặt khaa học, sự động viên và làng tin tưởng câa Thầy dành cho
tác giả luõn là động lực lồn giúp tác giả say m& trong nghiên cửu và học tập
Tác giá xin trân trọng gửi lời cảm dn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sáu Đại Tiọe, Bán Chủ nhiệm Khoa Toần - Oứ - Tìn học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là GS.TS Nguyễn Hữu Dư và các
thầy cô giáo trong Bộ môn Phương trình ví phân và Hệ động lực của Khoa
“[oán - Cơ - 'Lĩn học đã luôn giúp đð, động viên, tạo môi trường học tập nghiên cứu thuận lợi cho tác giả Ngoài ra, tác giả xin câm ơn các thầy cõ giáo, đặc biệt là PG8.TB Trần Đình Kế, Bố mớn Giải tích, Khoa Toán - Tìn, Trường Dai hoc Sư phạm Hà Nội, và PG8.TSKH Đoàn Thái Sản, Viên Toán học, đã luôn động viên, chỉ bảo, hướng đẫn những kiến thức cơ sổ bổ ích cho hướng nghiên cứu của tác giả
The: gid xin được bày Lỗ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cõ vì các anh chị đồng nghiệp công tác tại Tổ Tự nhiên, Trường THPT Chuyên Ngoại
ngữ, đã hiön tạo diền kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tác già trong snét
quá trình học tập và nghiên cứu
Lili cam du san cùng, ấp giã xin dành cho gia dình, dặc biệt là người vợ yêu quý và hai bên nội ngoại, những người luôn yêu thương, chia sẻ, động viên
tác giả vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án.
Trang 5Một số kí hiệu dùng trong luận án
MỤC DÍCH, DỐI 'ƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CÚU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ẤN
1 MỘT SỐ KIÊN THỨC QHUẨN BỊ CÁO KHÔNG CIAN HÀM
1.11 Không gian Sobolev
X".¬ ẽ sẽ ằẰằ na
1.1.3 Khéng gian các hàm của biển thời gian
KHO
1.2.1
ING GIAN HILBERT
Mẹt số khái niệm co ban
MỘT SỐ KET QUÁ VẺ GIẢI TÍCII NGẪU NIÊN TRÔNG
21
Trang 6
1.22 Không gian hàm của các quá trình ngẫu nhiên 26 1.2.3 Tích phân ngẫu nhién trong khong gian Hilbert oF 124A, Công thức Ho trong không giản HilberL 30
1g MOL SỐ KHÁI NIỆM CO BAN Vib Jub DONG LUC NGẪU
14 MỘT SỐ KỂI QUÁ HỒ TRỢ 38
1.4.1 Mặt sỗ bắt dẳng thức thường dìng 33
Chương 2 DÁNG DIỆU TIỆM CAN NGHIÊM CỦA MỘT LỚP PHƯƠNG
TRÌNH PARABOLIC NỬA TUYẾN TÍNH SUY BIỄN NGẪU NHIÊN 37
2.1 TINH TRON CUA TAP HUT NGAU NHIÊN 37
2.1.2 Sự bốn tại của tap hit ngdu nhién trong khong gian L7(O) 41
2.1.3 Sự tồn tại tạp hút ngẫn nhiên trong không gian ĐẢ(Œ,ø) 56
2.22 Ổn định hóa nghiệm dừng bằng nhiễu ngấu nhiên nhân
Chương 3 DÁNG DIỆU TIỆM CẬN NGIIỆM CỦA HIỆ NAVIER-STOKES-
VOIGT NGẪU NHIỄN àằ St cv te 74
3.1.2 Sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm 7
32 TINH ON DINE MU CUA NGHIỆM DỪNG 97
Trang 73.3, GN DINH HOA NGHIEM 0 BANG DIBU KHIEN CO GIA DU
LỚN BÊN TRONG MIỄN 105
3.3.2 Sự ổn định của hệ phương trình Navier-Stokes-Voigt
3.3.3 Ổn định hóa bằng điều khiển phân hỏi có giá đủ km bên
Chuong 4 DANG DLEU 'TLEM CAN NCHIEM CUA HE KELVLIN-VOICT-
BRIKKMAN-FORCHHEIMER NGAU NHIÊN 112
2 KIÊN NGHỊ MỘT BỐ VẤN Dit NOLEN CUU ‘TIER THEO 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH CONG BO DUGC 80 DUNG TRONG
“TÀI LIỆU THAM KHẢO SH» nk Hs nh nhe 194
Trang 8không gian đối ngẫu của không gian V⁄
chuẩn trong không gian L?(O),p > 1 tích võ hướng và chuan trong khong gian 7
tích võ hướng và chuẩn Irong không gián VV
chuẩn trong không gian V*
đối ngẫu giữa V và W"
ánh xạ đồng nhất các toán tử dùng để nghiên cứu hệ Navicr-Stolees-
Vũigl, Kelvin-Voigt-Brinkman-Forehheimer miền xác định của toần bit A
hội tạ yếu (theo nghĩa giÃi tích hàm) bao đóng của ¥ trong X
nữa khoảng cách IIausdorff giữa hai tập A, B
không gian tất cả các các toán tử tuyến tính
Hilbert-Schmidt tiv Ky vao H.
Trang 9
thể trong sinh học khi mà sự tác động của ngoại lực là liên tuc và ngẫu nhiền
: nghiên cửu những lớp phương Lrinh này cổ ý nghĩa quan trọng trong khoa
học và công nghệ Chính vì vậy nó đã và đang thu hút được sự quan tâm của
nhiều nhà, khoa học trên thế giới
Một trong những vẫn dễ định tính quan trọng khí nghiên cứu những lp
phương trình dao hàm riêng ngẫu nhiên có ứng đụng là xét tính đặt đúng của
hài toán và sau đó nghiên cứu đáng điệu tiệm cận của nghiệm khi thài gian
t > oc Dây là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn, vì nghiệm của phương trình
đạo hàm riêng ngẫu nhiên thường mỏ tả trạng thái của các mõ hình thực tế
Do đó, khi biết dáng điệu tiệm cận của nghiệm, a có thể dự đoán được xu thé
phát triển của hệ trong tương lai và đưa ra những đánh giá, điều chỉnh thích
nh
hợp để dạt dược kết quả mong muốn, Về mặt, toán học, ay lam nay
một hướng nghiên cứu mới, được phát triển mạnh mẽ trong khoảng vài thập
kỉ gần đây là lí thuyết về dáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình
đạo hàm riêng ngẫu nhiên
Hai hướng nghiên cứu eơ bản về đáng điệu tiêm cận nghiệm của các phương
trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên:
® Nghiên cửu dáng diệu tiệm cậu nghiệm cũ š động lực ngẫn nhiền
Trang 10bằng cách sử dụng lí thuyết tập hút ngẫu nhiên Bài toán cơ bản của lí thuyết này là nghiên cứu sự tồn tại và các tính chất của tập hút ngẫu
nụ chẳng hạn tính Lrơn của tập hút, đánh giá số chiều cña tập hút,
nghiên cứu sự phụ thuộc lien tục cña tạp lút vào tham số,
Nghiên cửu tính ẩn định nghiệm của phương trình dạo hầm riêng ngẫn
nhiền, Nói riêng là nghiền cứu sự lồn tại và lính ổn định cổa nghiệm
dừng của hệ tất định tương ứng dưới ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiên
Trong trường hợp nghiệm dừng này không ấn định, nghiên cứu bài toán
én định hóa nghiệm đững bằng cách sử dụng nhiễu ngẫu nhiên phù hợp
hoặc sử dụng điều khiểm phản hồi có giá trên biên hoặc bên trong miền
Dưới đây chúng tôi điểm qua một sé kết quả tiêu biểu của hai hướng nghiên
cứu nghiên cứu này, liên quan đến nội dung của luận án
Khái niệm tập hút ngẫu nhiên là một sự mở rộng của khái niệm tập hút
toàn cục cña hệ động lực tất định, được giới thiệu bởi H Crauel, Á Dehussche,
1" landoli trong [29, 30] 'Lữ khi ra đời đến nay, hướng nghiên cứu về tập hút
ngẫu nhiên và tính chất của nó đã thu hút được sự quan tâm của nhiễu nhà
toán học trên thế giới Sau hơn hai thập ki phát triển, sự tồn tại và các tính chat od ban cha Lap hat ngẫn nhiên da dược nghiền cfu chủ một, lập khá rộng
các phương trình đạo hầm riêng phi luyến Nổi riêng, rong {29, 3Ô| gác lác
giả đã xét lớp phương trình phan ứng khuếch tán với nhiễn ngẫu nhiên cộng
du = Audt — fu)dt +S hy(x)dWj,
ja
ở đó số hạng phi tuyến ƒ(u) tăng trưởng và tiêu hao kiểu đa thức, và đã chứng
ninh sự tổn tại tập hút ngẫu nhiên của hệ động lực ngẫu nhiên sinh bởi phương
nhiều nhà
trình Tiếp tục phát triển vẫu đề này, trong những nắm gần đi
toán học đã quau Lâm nghiền cứu sự tôu tại và tính chất của tap hút ngẫu
nhiên cho lớp phương trinh parabolic với nhiễn cũng tính 32”, h¡(z)4W; hoặc
Trang 11nhiều nhân tính 3” ¡ b;c(z)uđW;, trong miền bị chặn (xem [11, 33, 54, 5ð])
và miền không bị chặn (xem [16, 71, 75Ì)
Một hướng khác để tìm hiểu đáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương
trình ngẫu nhiên là nghiên cứu sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm và trong
trường hợp nghiệm không én định ta có thể ổn định hóa bằng điều khiển phù
al dain
hợp Ou định hóa phương trình tiến hóa bởi nhiều ngẫu nhiền dược
Lữ những năm 60 của thế kỉ trước với các kết quả dầu tiền cho hệ hữu hạn chiều và hiện nay là cho các hệ vô hạn chiều Có khá nhiều công trình nghiên
cứu ẩn định hóa về 0 của lớp phương trình vi phân hữu hạn chiều (xem, chẳng
hạn, [10, 38, 61]) và võ hạn chiều (xem [2ð], bài báo tổng quan [24] và cuốn
chuyên khảo [53]) Nói riêng, bài toán ổn định và ổn định hóa đã được nghiên
cứu cho một số lớp phương trình parabolic và một số lớp phương trình trong
năm 2000, T Caraballo, J Tanga và J Robinson
số kết quả gần dây theo hướng nghiên cứu thời sự này trong |8, 63, 64, 65|
“Tuy nhiên, theo như hiểu biết của chúng tôi, vẫn còn ít công trình nghiên cứu
ổn định háa các phương trình đạo hàm riêng phì tuyến trong không gian võ
hạn chiều với trường hợp nghiệm dừng khác 0
Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của một số lắp phương trình đạo hàm riêng
ngẫu nhiên trong cơ học chất lỏng, đặc biệt là các phương trình kiểu Navier-
Stokes, cing thu hút được sự quan tám của nhiều nhà khoa học trên thế giới
(xem, chẳng han, (13, 19, 20, 28]) 'Iuy nhiên, đối với nhiều lớp phương trình
Trang 1210
ngẫu nhiên quan trọng trong cơ hoc chất lông, tinh đặt đúng vẫn là vấn đề mở cần được nghiên cứu
Tiên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên, vẫn còn ít kết quả liên quan
đến dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình parabolic suy biến và một
số lớp phương trình ngẫu nhiên khác trong cơ học chất lông như hệ Navier-
SLokes-Voigl, hệ ICelvin=Vaigl-Brinkinan-Forchheimer, Chính vì vậy, chúng tôi chọn hướng nghiền cứu "Đáng diệu lim cữu nghiỆm của tuội số lớp phaiững
trình đọa ham riêng ngằu nhiên" để làm đề tài cho luận Án tiến sĩ của mình
z, TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mot trong những lúp phương trình parabolie dược nghiền cửu nhiều trong
những năm gắn đây là lớp phương trình parabolic suy biến kiểu Caldiroli-
Musina cé dang
du | [-div(o(2) Pu) flu) | Auldd = gt | nhién ngdu nbién, x € O,L> 0,
ult 9 — Uo-
Trong trường hợp tất định, phương trình này có thể xem là mô hình đơn
gián của quá trình khuếch tán nơtrơn (điều khiến phản hồi của phản ứng hạt
nhân) (xem [33]) Trong trường hợp này, ø và ø tưởng ứng chỉ thông lượng
nữuron và hệ gỗ khuếch Lần ndtron Các điền kiện về lứp [rong ø được đưa ra
bởi Caldiroli-Musina trong bài báo |21|; nói riêng, hệ số khuếch tán ø là hàm
không âm, đo được và có thể bằng không tại hữu hạn điểm Một ví dụ điển
hành là ofx) —
,œ € (0,2), trong trường hợp miễn bị chặn Trong công
trình [21], Caldiroli và Musina đã giới thiệu không gian năng lượng tự nhiên
Ầ(O,z) được định nghĩa là bổ sung đủ của Œ§°(Ø) đối với chuẩn
12
lalsos = ( Ệ Ztz)IVs242) ,
Trang 13II
và chứng mình một số định lí nhúng tương ứng Dựa trên những kết quá này, trong những nấm gần đây, đã có nhiều kết quả nghiên cứu về dáng điệu tiệm cặn nghiệm cña lớp phương trình này
« Năm 2006 và 2006, các tác giá N.1, Karachalios và N.H Zographopoulos
đã nghiên cứu sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận thông qua sự tồn tại của tập hút toàn cục của nghiệm bài toán Ơauchy-Dirichlet đối với lớp
phiưïng trình trên trong Lrường hợp đặc biết, (0) — Aut ul? ?u, ge) —
0với0< 3< — TC — (xem với D3 S Tra ca (xem |A0, |41) |4, Jf1)-
Năm 2008, các tác giả Ơ.T Anh và P.Q Hưng (xem [4]) đã chứng minh
sự tôn tai tập hút toàn cục đối với bài toán Cauchy-Dirichlet trong trường hợp dữ kiện ban din up € ĐẠ(O,ø).ø € 12(Ø) cho trước và / Unda man
điền kiện Tâpschitz địa phương và Lăng trưởng kiểu 8obolev Kết quả
này mở rộng đáng kế các kết quả trước đó của N.L Karachalios và N.H
Zographopoulos
Trong oe idan Lit 2010 đến 2013, các tác giả ©.T Anh, N.D Bình, T
Q Bão và L.T Thúy đã chứng minh được sự tồn tại và tính trơn của tap
hút, đánh giá số chiều fractal của tập hút của lớp phương trình parabolic
suy biển trên khi số hạng phì tuyển tiêu hao và tăng trưởng kiểu đa
thức, trong cả hai trường hợp ngoại lực không phụ thuộc và phụ thuộc
thời gian (xem [1, 3, 3]) Xem thém các kết quả liên quan gần day trong [18, 48, 49, 50
Trong trường hợp ngẫu nhiên, đối với phương trình parabolie suy biến ngẫu
năm 2011, các kác giả M Yang và P.E, Kloeden đã chứng mình được sự tồn
tại tạp hút ngẫu nhiên trong 72() vái Ó là một miễn bi chan {xem 72|) Một
Trang 1412
số vẫn đề về tính trơn của tập hút ngẫu nhiên, sự tồn tại nghiệm dừng, tính
én định và ổn định hóa của nghiệm dừng đối với lớp phương trình (1) vẫn còn
ly vẫn đề mở và sẽ được chúng tôi nghiên cứu trong luãn ẩn nầy,
"Liếp theo, một lớp phương trình trong cơ học chất lông được nhiều nhà
toán học nghiên cứu trong những năm gần đãy là hệ phương trình Navier-
Stokes-Voigt có dạng
d(u — 0% Au) + [-vAu— (ue Vu + Vpldt
= f(z, t}dt + ahiéu nodu nhién, x € O,t > 0,
được, nhớt, dàn hồi (với tham số đặc trưng cho tính đàn hồi a) Chú ÿ rằng
khi œ — 0, hệ Navier-Stokes-Voigt trở thành hệ Navier-Stokes có điển và khi
vy — 0 ta dugc mô hình Dardina dạng đơn giản hóa, mô tả chuyển động của các chất lỏng không nhớt Hệ (2) đã được k8 'Liti và các cộng sự sử dụng như
là một chỉnh hóa của hệ Navicr-Stokos ba chiều, khi œ nhỏ, giúp mô phỏng số
› nghiệm của hệ Navier-Stokes trong cả Lrường hợp diễn kiện biên Luần
Tioàn và diễu kiện hiểu Dirichlel (xem [22]) Thực tế, hệ Navier-Btokee-Vuigl
thuộc lớp œ-mô hình trong cơ học chất lỏng (xem |39| cho các trường hợp khác của mô hình này)
Trong những năm gần đây, sự bồn lại và đáng diệu liệm cặn eũa nghiệm
của hệ Navier-Stokes-Voigt ba chiều tất định thu hút được sự chú ý của nhiều
nhà toán hoc (xem [8, 36, 42, 44, 62, 74]) Sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm
được chứng mình đầu tiên bởi A.P Oskolkov trong [62] Sau đó, khi ngoại lực
Trang 15chặn nhưng thưa mãn bất đẳng thức Poinearĩ (xem #]), kết quả này mở rộng,
kết, quả trước đĩ trong J36] khi miền xết, phương brink J bj chan
Trong trường hợp ngẫu nhiên, năm 2019, 1L Qao và Ở Sun đã chứng minh
sự tồn tại và đánh giá số chiếu Hausdorff của tập hút ngẫu nhiên đồi với lớp
nhién db (1) {xern [37|) Naun 2013, T.Q Ban
phưưng Lrình này với nhiễu ngã
đã chứng mình tỉnh trún và tính Bến tục cđa lập hút ngẫu nhiền với nhiễn
ngẫu nhiên dạng eh(z)4I(#) (xem [17])
Tuy nhiền, số hạng ngấu nhiều trong các bài báo này cịn khá đơn giản, nĩ
chỉ là nhiều sảng tính hữu hạn chiêu Da đố, sự tồn tại và dny nhất nghiệm
của mư hình này là đơn giản bởi vĩ nổ được suy ra từ kết quả của phương trình
tắt định tương ứng sau một phép biến đấi nhù hợp Tuy nhiên, khi nhiễu ngẫu nhiền là quá trình Wiener vẽ hạn chiều thì vấn để nghiên cứu sự tồn tại và
duy nhất nghiệm khĩ khăn hơn nhiều Khĩ khăn gặp phải lhả nghiên cứu (2),
trước hết, là sự xuất, hiện của số hạng —a?2Aø, làm mỗi, di tính chất parabolie
(giống như hệ Navier-Sokes bạn dầu) của hệ phương trình vi ap dung cong
thức Ito cũng khĩ khăn hơn Cụ thẩ, nghiệm của hẹ kháng tron hơn diễu kiện ban dần, tương tự tính chất của phương trinh hyperbolic và hẹ quả là hạ dong
lực tương ứng chỉ cĩ tính chất tiêu hao yêu Tiếp theo, đo xét lớp phương
trình đạo hàm riềng ngẫu nhiên nên các bổ đề compaet Aubin-Lions khơng sử
đụng được và do đỏ các phương pháp thường dùng cho hệ phương trình tất
Trang 1614
định không còn thích hợp nữa Để khắc phục, chúng ta cần sử dụng kĩ thuật đánh giá tiên nghiệm bằng các bất đẳng thức Burkholder-Davis-Qundy, các bắt đẳng thức phi Luyển và quá trình dững,
Một số vấn đề về hệ Navicr-Stokos-Voigt ngẫu nhiên mà chúng tỏi quan tâm nghiền cứu trong luận án này là:
« Nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm
ø Nghiên cứu tính ổn định của nghiệm dừng của hệ tất định tương ứng,
dưới ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiên (với giá thiết nghiệm đừng này yan là nghiệm của hệ ngẫu nhiên)
Một lớp hệ liên quan đến hệ Xavier-Stokes-Voiat ở trên là hệ phương trình Kelvin-Voigt-Brinkman-Eorchheimer trong miền @ C l3 với biến
u(x,0) — ugln), «EO,
6 day u = (uw), ue, ug) Ta hầm veets van We, p = p(œ, É) là hàm áp guất cần
tim, v > 0 là hệ số nhớt, œ > 0 là tham số đặc trưng cho tính đàn hồi của
cht lang, ug là vận tốc ban đầu, ƒ(œ, u) là hầm phi tuyển và nhiễu ngẫn nhiên
nhận giá trị trong không gian 7ƒ Ngoài những khó khăn do sự xuất hiện của
toán tử —a*.Aw như khi nghiên cứu hệ Navier-Sbokes-Voizt, sự xuất hiện của
số hạng phi tuyến ƒ(z,) cũng làm việc nghiên cứu hệ (3) trở nên phức tạp hơn, Tiúc này, trong hệ phương trình xuất, hiện cùng lúc hai số hạng phi tuyến (ø‹ V)m và ƒ{œ.w) cần xử Wí đòi hỏi chúng tá phải kết hợp khéo léo các kĩ
thuật đánh giá Chú ý răng khi ƒ = 0 ta.có hệ Navier-Stoles-Voigt ngẫu nhiên.
Trang 17tương ứng, và khi œ = Ú ta có hệ Brinlanan-Forchhcimer đổi lưu (xem [4ð])
“trong trường hợp tất định, bài báo [7] của C.L Anh và P.L 1rang là công trình nghiền cứu đầu tiên về hệ (3), ở đó đã chứng mình các kết quá về sự tồn
tại đuy nhất của nghiệm yếu, sự tổn tại tập hút lùi và tính ấn dịnh mũ của
nghiệm đừng Cho đến nay, theo sự hiểu biết của chúng tôi, chưa có kết quả,
nào về bài toán này trong trường hợp có nhiễu ngẫu nhiên Trong luận án này,
chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng cña nhiễu ngẫu nhiên lên tính ổn định của
nghiệm dừng của hệ tắt định
MỤC ĐÍGCH, ĐỐI TƯỞNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Mục đích luận án: Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình parabolic suy biến ngẫu nhiên và một số lớp phương trình dao ham riêng ngẫu nhién trong cơ học chất lỏng, baơ gồm hệ Navier- Slokes-Voigh va hé Kelvin-Voigt-Brinkinan-Forchheimer
Đối tượng nghiên cứu: Dáng diệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình parabolie suy biến ngẫu nhiên, của hệ Navier-Stokes-Voizt ngẫu
nhiên và của hệ Kelvin-Voigt-Brinkman-Forchheimer ngẫu nhiên
Thạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đáng điệu tiêm can théng qua su tén tại và tính chất của tập hút ngẫu nhiên, sự tôn tại và tính dn định cña
nghiệm đừng dưới ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiền và vấn đề ổn định hóa nghiệm dừng bằng nhiễu ngẫu nhiên hoặc điều khiển phản hồi phù
hợp
ø Nội dụng 1: Phường trình parabolie guy biến ngẫu nhiên
du + = div(a(z)Vu) + Auddt = [f (2, u} + g(x)]|dt + h(a, t,u)4W 0),
4)
trén mién bj chan O c 2%, N > 2, vdi bien GO tron, A> 0.
Trang 1816
% Trước tiên, chúng tôi xét nhiều ngẫu nhiên là ja
(z)4W;(Ð
với {W,}?"1,m > 1,m C Ñ là các quá trình Wiener độc lập hai
phía nhận giá trị rong Lập số thực Trong Lrường hợp này, nự tồn tại của tập hút ngẫu nhiên trong Z2() cho hé dong luc
ngẫu nhiên sinh bởi (4) đã dược nghiên cứu bởi P.E Kleeden
và M Yang trong [72] Mục đích của chúng tôi ở đây là nghiên
cứu tính trơn của tập hút ngẫu nhiên thu được trong [72], cụ
thể là chứng minh sự tồn tại sự tổn tại của tập lút ngẫu nhiên
trong các không gian /*() và ĐỊ(Ø, ơ)
* Tiếp theo, chúng tôi nghiên cứu sự tổn tại và đuy nhất của nghiệm đừng của phương trình tắt định Sau đó, với nhiễu ngẫu nhiên dạng h(t,u)4W/ (), ở đây là W (7) là quá trình Wicner một chiều nhận giá rỉ thực, chúng tối nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiêu này đối với sự ốu định của nghiệm dừng của
hài toán (4) Chúng tôi sẽ chỉ ra rằng một nhiễn ngẫn nhiên
nhãn tính với cường độ đã lớn sẽ ổn định hóa được nghiệm
đừng đã cho
ø Nội dụng 2 Hệ phương trình Navier-Stokes-Voigl ngẫu nhiên ba
chiều
d(u—a?Au) | [-vAui (u- Vu | Vpldt
— fla tt + h(t, u)dW (i), 2 € O,t > 0,
V-iu-0, 2€0,¢>0,
u(x,t) -—0, 2£€dO0,t>0,
u(r, 0) = wyle),
Trong phần này, lấy ý Lưởng Lí một số nghiền cứu gần đấy (xem [86 27 28]), chúng tối nghiên cứa sự tồn tại và duy nhất nghiệm,
tính ấn định và én dịnh hóa nghiệm dừng của hệ
Trang 19Navier-Sbokes-Voigt ba chiều với nhiễu ngẫu nhiên dạng, h(¿,u)dW (‡) Những nội dung nghiên cứu của chúng tôi trong phẫn này gồm:
+ Nghiên cứu sự Lẫn tại và duy nhất nghiện;
+ Nghiên cứu tính ổn định của nghiệm dừng bao gồm ổn định theo nghĩa bình phương trung bình và ổn định hần chắc chắn;
+ Nghiên cứu sự ẩn dịnh hóa nghiệm dừng bằng điều khiển có giá
đủ lăn bên trong miền
ø Nội dung 3: Hệ phương trình Kelvin-Voigt-Brinkman-Forchheimer
ngẫu nhiên ba chiều
dịu — ø®A) L[TBA% | (6: V)n ¡ /( 5) 1 Vp|dL
= gla)di + A(t, u)dW (6), z € Ø,¿ > 0, V-u-0, reQt>d,
ufx,t)—0, 2€0O,t>0, 1rệm Ú) — tạ(#), 2 € OL
Những nội dung trong phan này là sự phát triển c%c kết quả về tính
én định của nghiệm dừng của hệ tắt định trong công trình [7] Cu
thể, chúng tôi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiên lên tính én định của nghiệm dừng
4, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU
« Dé nghién cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm, chúng tôi sử đụng các
phương pháp và công cụ của Giải tích hàm và Giải tích ngẫu nhiên: phiting pháp xấp xỉ Galerkin, phương pháp hội vụ yếu lrong Giải tích
hắt, cña thời diểm dừng, các hỗ dề xử lí số hang
ham, sit dung 6
phi tuyến và các bất đẳng thức để xử lí nhiễu ngẫu nhiên
ø Để nghiên cứu sự bồn tại và tính tran của tập hút, ching toi sử dụng các
Trang 2018
phương pháp của, lí thuyết hệ động lực võ hạn chiều, nói riêng là phương
pháp đánh giá tiên nghiệm tiệm cận
© Dé nghiên cứu tính ổn định nghiệm và vẫn đề dn định hóa nghiệm, chúng tôi sit dung các công cụ và phương pháp của Lí thuyết ổn định, Giải tích
ngẫu nhiên và các kĩ thuật của Lá thuyết điều khiển
5 KET QUA CUA LUAN AN
Tuan An dal dude nhing két qua chính sau đây:
« Dễi với lớp phương trình parabolic suy biến nửa tuyến tính ngẫu nhiên:
Chứng ninh được sự tổn tại của tập hút ngẫu nhiên trong các không gian J"(Œ) và 7Ø¿(Ó.ø) Thiết lập được điều kiên đủ cho sự tổn tại và
tính ồn định của nghiệm đừng của, phương Lrinh LẤI, định, và điều kiện để
ẩn định hóa nghiệm đừng bằng nhiễu ngẫu nhiền phù hụp trong Lrường
hợp nghiệm đừng này là không ổn định
Đối với hệ phương trinh Navicr-Stokes-Voigt ngẫu nhiên: Chứng minh được sự tồn tại và duy nhất nghiệm Thiết lặp được điều kiện đủ cho tính ñn định cña nghiệm đừng tất định đưới ảnh hưởng của nhiều ngẫu
nhiên và điều kiện ổn định hóa nghiệm đừng bằng điều khiển phản hồi
có giá bên trong miễn
Đôi với hệ phương trình Kelvin-Voigt-Brinkman-Eorchheimor ngẫu nhiên:
Th lap dược diều kiện dũ cho tính ổn dịnh của nghiệm dững cỗ phiting Irình tấu dịnh dưỡi tác động của nhiêu ngẫn nhiều
Các kết quã của luận án là mới, có ý nghĩa khoa học, và góp phần vào việc hoàn thiện việc nghiên cứu đáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình
đạa hầm riêng ngẫu nhiều phi tuyến, cụ thể ở đây là phương trình parnbolie
suy biển nửa tuyễn Lính ngẫu nhiên, hệ phương trình Navier-StokeseVoigt nigấn
nhiền và hệ phương trình Kelvin-Voizt-Brinkman-Eorchheimer ngẫu nhiên.
Trang 21I8
Các kết quả chính của luận án đã được công bồ trong U4 bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế, U1 bài báo hoàn thiện đang gửi đăng
và đã được báo cáo Lại:
« Seminar của Bộ môn Giải tích, Khoa Toán-Tin, Trường Dại hạc Sư phạm Ha?
Seminar tại Viện Nghiên cứu cao cắp về loán, Hà Nội, 21/12/2017;
Hội nghị toàn quốc lần thứ V, “Xác suất — Thống kê: nghiên cứu, ứng dung và giáng dạy”, Đà Nẵng, 23-25/5/2015;
Hồi nghị toán học toàn quốc lần thứ 9, Nha Trang, 14-18/8/2018
TIntcrnational mini-workshop in CIMPA- IMH-VAST rcsearch school ơn
“Recent developments in stochastic dynamics and stochastic analysis",
Viện Toán học, Hà Nội, f-18/3/2018
6 CẤU TRÚC CUA LUAN AN
Ngoài phần mở đu, kết luận, danh mục các công trình được công bố và danh mục ti liệu tham khảo, luận ấn gỗm 4 chương:
* Chuong 1 Kiến thức chuẩn bị, Chương này trình bày các khái niệm và
lên Lhức cơ sở cần thiếu được sử dụng trong luận ẩn
«® Chương Ð Uáng điệu tiểm côn nghiệm của một lúp phương trình parabolic mia tuyén tink suy biến ngấu nhiên, Trình bày các kết quả về tính trơn của lập hút ngẫu nhiên; sự tồn Lại, tính ẫn định và ổn định hóa nghiệm
đừng bằng nhiễu ngẫu nhiên phù hợp
© Chương 3 Dáng điệu tiệm cận nghiệm của hệ Nauier-Stobes- Voigt ngẫu
nhiên Trình bày các kết quả về sự tồn tại và duy nhất nghiệm, sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm đừng theo nghĩa bình phương trung bình
Trang 2220
và hấu chắc chắn Ổn định hóa nghiệm đừng bằng điều khiến phản hỏi
có giá đủ lớn bên trong miền
Chương { Dáng điệu biệm cận nghiệm cia hé Kelvin-Voigi-Brinkman-
turnhheimer mầu nhiên Tình hày các kết, quả về lĩnh ấn dịnh mũ cũa nghiệm dững theo nghĩa bình phương trung bình và lí
Trang 232I
Chương 1
MOT 86 KIEN THUC CHUAN BI
“Trong chương này, chúng tới nhắc lại các không gian hàm cằn dùng để nghiên cứu các phương tink trong luda du Chúng tới cũng trình bày một số khái
niệm và kết quả của Giải tích ngẫu nhiên trang không gian Hilbert, các kết
quả tổng quát về lí thuyết tập hút ngẫu nhiên, và một số kết quả bổ trợ sẽ
được dùng trong các chương sau
11 CÁC KHÔNG GIAN HÀM
1.1.1 Không gian Soboley
Cho Ở là một miễn bị chặn trong IR với biên trđn OO Sau day chúng tôi nhắc lại khái niệm không gian các hàm khả tích bậc p, không gian Sobolev
trên miền O:
® UP(),1 < p < ¬e, là không gian Banach bao gồm tất cả các hàm khả
tích Lehesgue bậc ø trên Œ với chuẩn, kí hiệu là | - |„»(ø; hoặc |- |›, được
định nghĩa như sau:
IInllrre:
= (f (ulPatr) ve
oO
Cha ý rằng 7?(Ø) là không gian Banach phản xạ khi 1 < p < cc
Dặc biệt, khi p — 2, £7(0) là không gian IHlbert với tích vô hướng
(uy) — { ued
oO
« L°() la khéng gian Banach bao gồm tất cả các hàm đo được và bị
Trang 24Không gian Soboley
W*F(Ø) — {u 6 TP(Ó) + DĨu € E#(Ó) với mọi |j| < m}
là không gian Banach với chuẩn
lập lIellyr=z — I»l#› Ls
Ta cling thường kí hiện l#(Ø) — (2(@G))Ÿ, 9Ø) — (H"(Ø))X, và
H?P(Ø) — (HP(ØJ}X dễ xết các hàm vecld trong khong gian ÑN chiều,
1.1.2 Không gian Suholey có trọng
Cho @ Tà một miền bị chăn trong RỀ, Giả sử œ e (0,2) và ø: Ó —+ TẾ là hàm
đo được T.ebesgne, không âm và thỏa mãn điều kiện sau (xem thêm |21|):
(Ma) cơ © LL{O) va liming |x» 2|-So(a) > 0 với mọi z £ O
Khi dó tá định nghĩa không gián Đ}((Œ,Ø) là bổ sung dủ của không gian
C§°(Ø) đối với chuẩn
Trang 2523 Khi đó, j(2,ø) là không gian Hilbert với tích vô hướng,
(Ứt,P))e = Jztivrvnnr
5
Kí hiệu /2~!(Œ,ø) là không gian đối ngẫu của Øj(C,ø) Kết thúc mục này, chúng tôi nhắc lại các kết quả về phép nhúng của không gian Dj(O,e) trong 17() Trước hết, ta định nghĩa
trong phép nhúng Sobolev liên quan đến không gian ØĐ¿(Ö, ø) Cu thể, ta có
bổ đề sau và chứng minh của kết quả näy có thể tìm thấy trong 21, Ménh dé
3,8-3/5]
Ba dé 1.1 Giá sử rằng Ó là miền bị chăn trong IRY, N > 2, nà ø thân man điều kiện (1„) Nhi đá ta có
fi) Phân nhúng ĐẠ(Œ, ø) = F2*(Ó) là lide tues
(ii) Phép nhúng D{(O, ø) => 12(Ø) là cơmpact nếu p € [L2A)
1.1.3 Không gian các bàm của biến thời gian
Giả sử X là không gian Banach thực với chuẩn ||: [x và không gian đối ngẫu của nó được kí hiệu là X' Giả sử [ø, b| C IR là một đoạn đóng, 'IYong mục này,
ta giới thiệu các không gian hàm sau:
« Không gian 12(a,b;X),1 < p < co gồm tất cä các hàm đo được +:
Je,b| — X với chuẩn
4) flullertaexy — (kr Is(9|⁄42) “Ễ & +œc với 1 Sp< se,
8 IIf|luee‡a,s:x) :— esssUPgczepllult}|lx < 20
Trang 2624
Khi đó #?(a,b; X) là một khöng gian Hanach và nó là phản xạ nếu
1< p < oo Không gian liên hợp của /#(ø,b; X) là 2# (a,b; X') với
l/n | 1/p°' =1
& Không gian C(|a,b|; X) gốm LẤU cả các hàm % : Jab] +X liền tụ tít
je, bl vào X với chuẩn
|#llcgs,axyT— sup |IzŒ)[|x-
te [0,7]
Khi dé O(la, bX) ta mat khong gian Banach
« Khong gian 7ÿ (B3, X) là không gian các hàm y(s),s € B, voi gid tri trong X, khả tích địa phương bậc p (theo nghĩa Bochner), tức là
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
“Irong mục này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản của không gian
xác suất, phần tử ngằu nhiên, quá trình ngẫu nhiên trong một khöng gian Banach tách được Ä Ta luòn kí higu BUX) la o-dai sé Borel trén X, tức là
@~Arfdng được sinh ra bởi cấc Lập mổ của Ä
Định nghĩa I.I XéL (Q,7,P) là không gian xác suÃI, với không gián mẫn
Ø, ơ-trường Ƒ và độ đo xác suất ÏP là một ø-hàm cộng tính từ Ƒ —> [D, I] Dặt
Trang 27
7 được gọi là liên tục phải nếu #¿ = ˆ;»¿#, với mọi £ € [0, +o<)
Trong luận án này, không gian xác suất (G, 7,P) luôn được giả thiết là dủ
và F; là liên tục phải
Định nghĩa 1.2 (Phần tử ngẫu nhiên) Một phần tử ngẫu nhiên trong X là
một ánh xa uw: X do duye Borel, tie la
% CADETS, vidi moi A € BCX)
Nhận xét 1.1 Giả sử u: Q -› X là một phần tử ngẫu nhiên trong không
gian Banach tách được XÃ Khi dé đnh xạ chuẩn |- ||: 9 — lR,e + |[u()|| tà
€ |0,7|, phần Lữ ngẫu nhiền (ft) Tà 7;¬do được, tìầ ø dược
(i) Quá trình ngẫu nhiên ø được gọi là đo được Tiên Lục (progressively mea-
surable) nếu vải mại £ e |0, 7|, ánh xạ
DO xD OX, (3,w) > uls.w)
1 B((0 4]) x Za-đo được, Lức là, với mọi tạp Borel Be B(X),
{(s,u) € [0.¢] x 0 u(s,w) € BY € B([0,t]) x Fi
Định nghĩa 1.4 (Thời điểm dừng) Một biến ngẫu nhiều r : 9 —‡ [Ú,oo] (có thé nhận giá trì oo) được gọi là thời điểm dừng nếu {eo : r4) < É} € 7š với
moi t > 0 va P(r < 90) — I
Xét u(d) la mot qua trinh ngau nhién nh§n gid trj trong X voi
sụp Jjw(Đ)|Ä$ < ao, với œ e 0, Phau chic chan
te[0,7]
Trang 28Bề đề 1.2 [19| Với rực được dink nghia nhí trên, ta có
lim P{7 <⁄) —0, 0k lim 7ạ¿ —?, tới ø C Ó,P bầu chắc chắn
1.2.2 Không gian hàm của các quá trình ngẫu nhiên
Ký hiệu 7#(0, Ƒ,P, X),p e [1,©), là tập tất cả các lớp phần tử ngẫu nhiên tương đương nhận giá trị trong không gian Banach tách được X (với quan quan hệ tương đương ~ 0 © 1+2) = 0(6).et C Ô,P-hầu chắc chấn) Theo cách tương tự phần tử ngẫu nhiên thực, chúng ta có thể dễ dàng kiểm tra
T2(0.7, 9, X),p > 1, là mội, không gián Bamach (xem thêm Ï34]), tương ứng với chuẩn
fi lIaly — E(ul#)"
I=ÔÔÔỞÔ
“Lương tự, với các không gian Hanach #2(0,2; X), L°(0,7; X), ta có các định
nghĩa không gian shú, Các không gián này là không gián nghiệm của phương trình chúng tôi nghiền cứu ở Chương 3,
Định nghĩa 1.5 — ï) Kí hiện 72(0,71,P,F^(I,7) X)) (hoặc 1a sẽ đùng kí
hiện 7ÿ (0,7; X) trong ngữ cảnh (9, 7, T) được xác định) là không gian tất cả các quá trình ngẫu nhiên Ƒ x Ö{|0, 7])-đo được w : Ø x [0, 7] —+ X sao cho tương thích với bộ lọc (Z3); Inr| và thỏa mãn
We resensy 2 ( [ ) <a
Trang 29ñ) Kí hiệu 1(0,74,P,/”(0/2;.X)) là không gian tất cả các quá trình ngẫu nhiên Ƒ x Ö(ƒ0.?]) đo được w: 8 x[U,?] + X sao cho tương
khít với bộ lee {22]šelpa và bị chân với (ø,1) hấu khắp ndi
iii) Ki hieu #(Q, Z/,P,C(0.7];X)) là không gián tất cả các quá trình
{u@);0 < £ < T} nhân giá trị trong X, liên tụe, 7¡-do dược lién tue
1.2.3 Tích phân ngẫu nhiên trong không gian Hilbert
Xét (0, 7,?) là một không gian xác suất và # là không gian Hilbert tách được
với tích võ hướng (-,-) Chúng ta xét một toán tử tuyến tính đối xứng xác định
đương Ợ: K -; & và 1r(@) < oo Khi đó tồn tại một cơ sở trực chuẩn đây
di {ex} ¡ của và dấy các số thực khõng ãm bị chặn /¿ sao cho
phương sai Q nễu
Trang 3028
« W@) W(s),t > s, là biến ngẫu nhiên Causs trên không gian #{ với
trung bình Ö và phương sai (¢ s)Q, tức là với mỗi œ ¢ K,t > s, bién
ngấu nhiền vô hướng (BZ(/) — W(s),a} là mội, biến ngẫu nhiên Gauss vi
với mọi a,b € Ñ, ta cố
E(W(6 - W(s).a)=0,
E ({W(t) — W(s), a) (W(t) — W(s),b)) — (t— s) (Qa, 0)
Chong ta od Thể gọi quá trình này là quá trình Q-Wiener
Tiếp theo, chúng lối giới thiện một định lí quan trọng về biểu diễn của quá trình Wiener trong khong gian Hilbert
Định If 1.1 ((32]) Cho {en}22.1 1a mat od sd true chudn day đủ của không gian Hilbert tach duoc K Mét qué trinh Wiener nhan gid tri trong K có thể
được biểu điễn dưới dạng
là các chuyển déng Brown déc lap chuéin v6 hướng, tic li, Wa(t) ~ N(0,t),
EW, (t) = 0 EW, (6)? va E(Wa(E1Wp(s)) = mún{s,#) Chuỗi vô hạn (1.2)
hội tụ trong LẦ(D) nếu 1 r(Q) = XI? 1 uạ < co Tả biểu diễn này chúng ta
cũng có WÈ(L) là quá trình Wiener lương không giam Rụ = QU2K tà
lim ]|W(0||— 0, B—hdu chde cha
gina rIW0)|| — 9, âu chắc chắn
Kết thúc mục này, ta trình bày khái niệm về tích phân
T
ƒ B(i,w) AW), a
Trang 3129
trong dộ W(t) 1a Q-Wicncr trờn khụng gian #a với bộ lọc tương thớch #‡ ;z= o(W(s): 8 <1) Ao dai sộ sinh bởi W(s),Ú < s < ‡ và đŒ,œ) là lớp hàm
được xỏc định như san:
đ Đặt Ko :—= Q12W, với Q1/? là một toỏn tử được định nghĩa bởi @1/2e„ = Vaen Khi đồ Kếạ là một khụng gian lHilbcrt với tớch vụ hướng
(m %)a — (Q !25Q 34) Van € Ko
Đặt || - lla là kớ hiệu chuẩn trong #ạ Một toỏn tử tuyến tớnh đ trong
ÊŒu, H) dược gui là Hilberl-fehmidi Lữ ẹụ vào H nếu, với mọi cd sỡ
trực chuẩn {e8} cia Ko,
3 JờePly < so
n=l
Khong gian tất cả cỏc toỏn tử tuyến tớnh IHlbert-Schmidt từ #q vào 77, được kớ hiệu bởi #”(Ko; #7) Khụng gian này là khụng gian Hilbert tỏch
được với tớch vừ hướng
(8,)2(wạ,ọ) = é (Đeh, Ứcj)g, — We (Ka, A)
nl
Hơn nữa, theo định nghĩa của Ko, co sd trite chudn day di cia Kp cộ
thể được biểu điễn dưới dạng {/unen} vi moi cd sộ true chudn day da {e,} của i1 Khi đú, chuẩn trong L?(Ka, M) là
I*llỦswu;m = Tr [(s2'“) (ô 412) l= x Vien Peal
* Bay gid ta xột @: [0,7] x Q— L*(Ko, H) thộa man cde tớnh chất sau:
ứ đ 3à do dudc va tudng thich vội b6 loc Fy;
o @ là khả tớch cấp hai theo nghĩa sau
T7
- ef’ Tr(đứ,391/2) (đ&, 195) |as < so.
Trang 3230
“theo như kết quả trong Định lí 1.1, W (#) có biểu diễn
_> vWaWa(Ðen
với {W„} là các quá trình Wiener tiêu chuẩn, vô hướng và độc lập Khi đó, ta
có định nghĩa tích phân sau:
6 day b: H — If nà ®: 11 —+ LỀ(Kg,11) là khả tích cấp hai theo nghìa (13)
tà W'{Ð) là quá trình Wfiencr nhận giá Erị trong K Chả sử rằng £ là trơn tà rắc định
PF: (0.0) x FOR
Khả đó la có công thức Ho dạng tích phân
, F(,u()) —F(0, won + f Fu(s, u(s))
sự us) + Fals, u(s))(b(u(s)))
+ 5t [8,(s,1(9)1(4(9)929(800)16/ |}
G day Fy nà Fụy là đạo hàm Fréchet, Py la dav him riéng theo bin thai gian
tu + là kí hiệu của taán tử liên hợp
Nhận xét 1.2 Cho ảnh xạ không tuyến tính F': Ứ C H —¬+ f, khi đồ toán
tử đạo hàm TYéchet của nó u(u) là một toán tứ tuyến tính thuộc #(77, fŸ}
Trang 3331
và #2„(ug) là một ánh xạ từ #f x #1 vào A Đặc biệt, xét hàm #*(œ) = |fall?,
ta có #u(ua)h = 9 (ua, hỳ và Pụuu(tua)(h, k) = 3{h k) và xét phương trình đạp
hầm riêng ngẫu nhiền
đụ — b(s)dt — B(u)dW (t), uD) — up,
trong khéng gian Hilbert H Khi đó ta có công thức Ito dạng vỉ phân như sau
Noi nom na, dé mé tả một hệ động lực ngẫu nhiền ta cẳn mô tá hai yếu tổ
ngẫu nhiên và động lực Ö đây, mõ hình hóa ngẫu nhiên được cho bởi khái
niệm lệ dộng lực melrio Cụ thể là, cho (6,2, P) Bà một không gian xác nuẤt
và {#,}¡cm là một đồng các ảnh xạ ngẫn nhiên Lit Ò vào chính nó và báo loàn
độ đo xác guất D, tức là đọ là đồng nhất trên Q, 6;,; — Ø,Ø, với mọi s,# € TY
và 6:(P) =P vai moi t € B Khi đề, (O,7,PP, (9;)se») được gọi là hệ động lực
metric
Tiấp theo tá có khái niệm hệ động lực ngẫu nhiên trên không gian nên là
hệ động lực metric và không gian pha là một không gian Banach tach được,
xem [11, Định nghĩa 1.1.1]
Dịnh nghĩa 1.7 (LIệ động lực ngẫu nhiên trên không gian Banach) Cho X
là một không gian Banach tách được Một hàm do duge 6: Rt x 2x X 3X được gọi là một hệ động lực ngẫu nhiễn trong X trên hệ đồng lực metric
(Ó,7.P, (0,)¡en) nếu với w € Q,I2—hầu chắc chắn,
Trang 34« (0,6, -) là đồng nhất trên X;
© OE | 3.0.2) = oft, Ow, d(s,w,x)) voi moi ts ¢ Rt,2 © X,
Hữn nữa, ó được gọi Tà liên tục nến @(/,0ø,-) : Ä —t X là liên tue với mại
te R* vaw € 0, P—hau chac chấn
Trong việc nghiền cứn đáng điện Liêm cận của hệ động lực ngẫu nhién,
khái niệm tập hút ngẫu nhiên đóng vai trò rất quan trọng Khái niệm tập hút ngẫu nhiên được đưa ra và nghiên cứu sừ những năm 90 của thế kỉ trước bởi
các tác giả Schmalfuss, Orauel, Flandoli, Debussche Irong khuôn khổ của
luận án này, chúng tôi quan tâm đến tập bút ngẫu nhiên toàn cục Irước khi
đi đến khái niệm chính xác, chúng tôi trình bày lớp các Lập quan tâm là các tập ngẫu nhiên tăng châm
Dịnh nghĩa 1.8 Một tập ngẫu nhién bj chan {Biw}}wen cha X được gọi là
tăng chậm (tempcred) tương ứng với (8;);cg nếu với ¿ € Ø,IP hầu chắc chấn
jim e*d(D(0_qw)) — 0 voi mai 8 >> 0,
G day d(B) = sup,, p |z|[x-
Dịnh nghĩa 1.9 (lập hút ngẫu nhiên) Kí hiệu Ø là tập hợp các tập con
ngẫu nhiễn tăng chậm của X Một tập ngẫu nhiên (.Á(2)]«cœa € 2) được
gọi là D-tặp hút ngẫu nhiên của ở nếu các điều kiện sau được thỏa mãn với
œ € ©,I-hấu chắc chấn,
(3) AG) là compact, vi ảnh xạ es độn, 2Á) là do dược với mọi # € X; (1) {402)]ueo là bắt biến, tức là,
(E,W, A(w)) = A(8,ø) với mọi t > 0;
(ii) {A(w) }uen hiit moi tap trong D, tite 1a, với mọi {(0)}ueq £ 7,
Jim dist x (9(¢, 0w, BO_42)), Aw) — 9,
Trang 3533
ở đây distx là nửa khoảng cách Hausdorff trong X,
dist x (A,B) — sup inf [jz — w|[x với 4, 8 C X
redyeR
Sự tồn tại một tập hút ngẫu nhiên của hệ động lực ngẫu nhiên thưởng được
chỉ ra bằng cách chứng mình sự tồn tại của tập hấp thụ ngẫu nhiên và lính
compael, L Cụ thể,
Định nghĩa 1.10 Một tập ngẫu nhiên {X(0)|luzq € ? được gọi là tập
Ø -hấp thụ ngẫu nhiên cho ó nếu với mọi — {J()]xca € ? và œ €
Ấ,P- hấu chắc chắn, tổn tại ty(w) > 0 sao cho
O(t, 812, B(9_yw)) C K(w) v6i moi t > tale)
Dinh nghĩa 1.11 Một hệ động lực ngẫu nhiên ¿ được gọi là ?-eompact tiệm
cận lùi trong X nếu mọi ¿ £ @,P—¬hầu chắc chắn, {(én, 01,0, %n)}nv1 06
mot dãy con hội tụ trong X với mọi ¿„ + oo,và za C Ở(0 ;„ú) với BE D Két quả tiếp theo dược chứng minh trong jL5, 29
Dinh lí 1.3 ([15, 29]) Giá sử rằng @ là một hệ động lực ngẫu nhiên liên tục
có mật tập D—hấp thụ ngẫu nhiên {(0)}¿eo Nếu ó là Tì-compaet tiệm cận
lai thì tên tại một lập kút ngẫu nhiên {A(e)]„ca tô
Trang 36Bất, đẳng thức Gronwall dạng tích phân: Cho £() là một hầm khả lứe,
khong &m tren |0, 7| và thôa mãn vái hầu khắp # bắt dẳng thức tích phan
Trang 371.4.3 Một số bổ để quan trọng
Bồ để 1.8 (Hệ quả của Định lí điểm bất động Brouwer) (68, Chương 2, Bổ
đề 1.4]) Cho X là không gian Hibert lữu han chiều sói tich vé hudng [-,-] vd chuẩm ||, P là mmội ảnh xụ liên lục từ XÃ tùa chính né sun cha [P(),€ > Ú
uới mi [€] = k >> (l Khi đó, lần lại € € X sao cho || < k vd P(E) =0
Bố đề 1.4 (Dạng yếu của định lí hội tụ bị chặn) ([51, Bo dé 1.3) Giả sử
lò tập mở bị chăn trong RY va gid svt {gj} là mặt dãy các hầm trong LP(Ó)
tới
Igsllzeioy < C vdi mei j —1,2,
Nếu g € T(O\ tà tụ —y g hầu khẩp uới Ud gy y trong TF (O)
Bé dé 1.5 ([I8|) Nếu H,K là rác không gian Hilbert nà nếu {hạ} hãi tụ tiểu
đến h trong L?(0, 7;,B, £?(0,T: L?( Ko; H))), vdi mọi t € |0, TỊ, khá n > on,
ta có
Í hạ (3)4W/(s) — Í h(2)dWW(s) nà [ họ(s)ds — [ h(s\ds
Bổ để 1.6 (Burkholder-Davis Gundy) (|82, 34|) Cho p > 0 va T > 0 là một
thai điểm dừng bất là Khí đá tần tại mật hằng số dương cụ thân mẫn
Bổ để 1.7 (Bổ dé Borcl-Cantelli) (39, Bb dé 2.4)) Néu {Ay} CF va
WE, P(AR) < Loc, thi
PY tim sup Ar) — 0
Tite la, tần tại một lập tụ € 7 sói IP(Qụ) — 1 sà tuội biến ngẫu nhiêm nó giá trị nguyêu kụ sua cho sới mote Oy, ta ei os @ Ay nổi & > kụ(4)
Trang 38udi W la mét qué trink Wiener déc lập 1 chiều
Bé dé 1.9 56, Định lí 7, trang 139] Cho X 1a mét qué trinh martingale dia
phudng khéng dm, tic la tén tai mét day khéng gidm các thời điểm dùng r„
Trang 39Chương 2 DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA MỘT LỚP
PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC NỬA TUYẾN TÍNH SUY
BIEN NGAU NHIEN
Trang chitang nay, ching thi nghién em tinh tron ciia tap hit toAn cuc
tính én định của nghiệm dừng của phương trình tấu định và
định hóa nghiệm đừng bằng nhiễu ngẫu nhiên nhãn tỉnh phù hợp đối với một lớp phương trình
parabolic suy bién nửa tuyến tính ngẫu nhiền trên miền bị chặn Ø C RŸ, W >
2, với số hạng phi tuyến tiêu hao và táng trưởng kiểu đa thức
Nội dung của chương này được viết dựa trên các bài báo [1, 3] trong Danh
xnục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án
21 TÍNH TRƠN CỦA TẬP HÚT NGẪU NHIÊN
2.1.1 THịt bài toán
Trong chương này, chúng tới nghiên cứu bài toán parabolic suy biến nữa
tuyên tính ngẫn nhiền trên miền bị chặn
du+ [-div(o(2)Vu) + fiu) + Au]dt — gái © xy h;4M;(,x © O,t > 0,
Trang 4038
(Hạ) Hàm ø : Ø3 RR là một hàm đo được không âm thỏa mãn ø € L}„(Ø)
và œ C (0,3), liminf, 4, |z “øz(z) > 0 với mọi ø € Œ;
(F) Số hạng phi tuyến ƒ © ŒĐ(,Ñ) tiếu hao và táng trưởng kiểu đa thức,
le là, có 6 p> 2sao cho vdi moi a éR,
Nhận xét 2.1 Giả sử Ó là một miền bi chan trong RB” với bien trơn Dưới
điều kiến (/„), toán tử ,Á — —div(z(2)Vu) với miền xác đình (có thể xem
thêm [1])
Dom(A) = {u C Dậ(O,ø) :.Au C L2(Ø)}
là một toán tử tuyến tính, tự liên hợp, dương và có nghịch đảo compact, Vì
vậy, tồn tại mội, hệ các veckd ed sỡ, dầy đũ (ø¿, Az¿j) hôa maar