1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đặc Điểm về kích thước và hình thức về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6 17 tuổi

202 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm về kích thước và hình thức về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6-17 tuổi
Tác giả Đào Huy Khê
Người hướng dẫn Phó Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Đình Khoa, Phó tiến sĩ Nguyễn Yên, Phó tiến sĩ Chu Đức
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý học động vật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 1991
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 12,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, có nhiều vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn nghiên cưa nhân trắc học biométrie humaine chang hạn cần số lượng bao nhiêư điểm đo bé day lop mo dudi da để đánh giá độ béo gầy, ho

Trang 1

ˆ_ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ' TRUONG DAI HOC TONG HOP HA NỘI

ĐÀO HUY KHUÊ

ĐẶC ĐIỂM VỀ KÍCH THƯÓCHÌNH THAI,

VỀ SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀPHẤT TRIỂN CO THỂ

CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG 6- 17 TUỔI

1 - Phó Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Đình Khoa

2 - Phó tiến sĩ Nguyễn Yên

3 - Phó tiến si Chu Đức

HÀ NỘI - 1991

Trang 2

MỎ Đầu

z

Trể em là tương lai của nhân loại Sự phồn vinh của

hành tỉnh nhúng ta ngày mei phụ thuộc vèo những gi ching te lầm được cho sự phát triển thể chất va trí tuệ của trẻ em

hôm nay

luật phấp quốc tế số "Công ước quốc tế về quyền trẻ em'

được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 20~11-1989,

bao gồm 54 điều quy định toàn điện các quyền trẻ em (báo Nhâr aan số 13090 ngày 4-8-1990) trong đó nêu rõ ; trể em được gie đình và xã hội tạo nọi điều kiện để có thể phát triển đầy đủ

về thể lực vừ can

Ổ nước ta, thực hiện lời dạy của Hồ Ghủ tịch "VÌ lại

Ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người", Nhà

nước đã có Pháp lệnh ngày 14-11-1979 về bảo vệ chăm sóc và

giáo dục trẻ em nhằm đảm bảo cho "mỗi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục không phân biệt gái, trai, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội của các em, địa vị xã hội của cha mẹ

" (điều 2) Đến đầu năm 1990, Việt Nam là nược thứ hai

trên thế giới và nươc đều tiên ở chêu Ấ tham gia ký và phê

chuẩn Công ước về quyền trẻ en Ngày 16-3~1991 Hội đồng Nhà

nước ta công bố Dự thảo Luật bổo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em, đã xác định rõ vị trí và quyền của tré ent trong hệ thống

pháp luật nước nhà Trẻ em là nguồn hẹnh phúc của gie dÌnh,

tương lai của đất nước, lầ lớp người kế tục sự nghiệp xây dừnế

va bdo vệ Tổ quốc

Vi vậy, công tấc nghiên cứu cơ bẩn về trẻ em có ý n€h1e

cực kỳ quan trọng đối với chiến lược con người của ene 7

Trang 3

“2s

Nhà nước, trong đá những nghiên cứu về mặt sinh học đóng góp

một,phần không nhổ Như chứng ta đã biết, trể em không phổi

người lớn thu nhỏ lại Gấc đặc điểm hÌnh théi, tăng trưởng và phát triển của trẻ em có những đặc trưng riêng, khác người

lớn, không đồng đều ở cếc lứa tuổi và lại thường xuyên thay

đổi theo thời gian và không gian Từ đó, một trong cếc nhiệm

vụcơ bản của ngành nhân bọc, ÿ tế, gi#o dục là phổi ngày

căng hiểu biết sâu sắc các quy luật phát sinh phát triển của

oon người, trên cơ sở đó hoàn thiện hệ thống bổo vệ sức khỏe _ cũng như các phương pháp giáo dục, giáo dương thế hệ đáng lon, dép ứng những đồi hổi của việc phân công lao động xã hội,trong

đó có vấn đề 'tuyển lao động, tuyển quân, tuyển sinh và giáo

dục sư phạm (tâm lý - giáo dục học, vệ sinh học đường )

Ngoài ra còn giúp cho việc đánh giá thể trạng liên quan đến

chất lượng cuộc sống, chất lượng con người sinh học, tức tương lei noi giéng

Nude te là một quốc gie de dan téc, trải dai trên nhiều

vĩ tuyển, điều kiện khÍ hậu, đỉnh dưỡng khác nhau ; điều kiện kinh tế xã hội nói chung còn nhiều khỏ khăn và cũng rất khác

nhau ở các vùng sinh théi (miền xuôi, miền núi, thành thị,

nông thôn ) Tình hình đó phản ánh rõ nét trên trẻ em và

thanh thiếu niên, bởi lứa tuấi đang lớn rất nhạy cảm với những biến đổi của môi trường Nhiều công trình nghiên cứu ngoài

nược về trong nước cho thấy nhịp độ nhanh hơn tầng trưởng và

phát triển cơ thể trẻ em thành phố so vơi nông thôn và rừng

núi, đồng thời chứng minh được tÌnh hình biến động cư dân, sự hòa đồng dân tộc, xu hương đô thị hóa v.v ảnh hưởng lớn

đến sự phát triển thể chất của trẻ,

Trang 4

ie

Cho đến nay, mặc dầu đã có nhiều tài liệu a hinh théi

cơ “thể trẻ em nhưng còn thiếu hệ thống, chưa thống nhất lắm

về phương pháp, chưa thật đầy đủ về nội dung và về các vùng

sinh thái ; nhiều công trình có giá trị nhưng lẹi qúa cũ về

thời gian nên Ít nhiều không con phù hợp với thực tế phát

triển của trẻ em ta hiện nay (ở các nược tiền tiến cứ sau 5-10 năm một lần lại tổ chức điều tra cơ bản tình hình phát triển

co thể con người) Đặc biệt, có nhiều vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn nghiên cưa nhân trắc học (biométrie humaine) chang

hạn cần số lượng bao nhiêư điểm đo bé day lop mo dudi da để

đánh giá độ béo gầy, hoặc bao nhiêu thông số hÌnh théi để đếnh giá sức lớn vả phát triển cơ thể trẻ em ; sự phân chia các giai

đoạn phát triển tầm vóc trẻ em theo tuổi và giới ; cách đếnh

giá sự phát triểncơ thể trẻ em theo bảng chuẩn hay chỉ số (chỉ

sổ Pzgnet , QVG có thích hợp vơi lứa tuổi đang lơn hay không)

VeVeue

Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi đã chọn các em học sinh phổ thông 6-17 tuổi ở một vùng sinh thái cụ thể (thị

xa Hà Đông), địa điểm trung gian nối liền Thủ đô Hà Nội với

nông thôn Hà Son Binh làm đối tượng nghiên cứu trong khi chưa

có điều kiện tiến hành khảo sát ở các vùng sinh théi khée Sở

đ chứng tôi không chọn lức tuổi từ sơ sinh đến 5 tuổi vÌ đó

là nhớm tuổi có những nét riêng cần tÌm hiểu công phu trong

một công trình khác, mà đi vào lứa tuổi từ 6-17 (tức tuổi học

sinh) đo trong nhóm tuổi này có thời kỳ đậy thÌ - mốc chuyển

đặc biệt về hình thái, sinh lý và tâm lý - dưa các em tơi

tuổi trưởng thành, chuẩn bị làm nghĩa vụ lao động, xây dựng

va bảo vệ TỔ quốc.

Trang 5

Để giải quyết những vấn đề đang đặt ra của "nhân trắc

học, chứng tôi đã,sử dụng một mô hÌnh toán trong lý thuyết hệ

thốrg, là mô hình phân loại (classifieation model) thực hiện

tự động hóa trên máy vi tính (mini computer) theo chương trình

định sẵn Lần đầu tiên ở nước ta, mô hÌnh phân loại trên được

đưa vào nghiên cứu nhân trắc và đã thu được nhưng kết qgủa đáng

Được sự chỉ bảo tận tỉnh của tập thể hương dẫn và ban chủ nhiệm đề tài "Sinh học quần cư dân Việt Nam" (đề tài cấp

Bộ, m8 hiệu B26) do Giáo sư, Tiến si sinh học Nguyễn Đình Khoa -

đứng đầu, cùng sự quan tâm giúp đỡ của bộ môn Nhân hoơ, khoa

Sinh học, trường DETH Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành đề tài

luận án "Đặc điểm về kính thước hÌnh thái, về sự tăng trưởng

và phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6-17tuổi (thị xã

Ha Déng, Ha Son Binh)" với mục đích :

1 Góp phần cung cấp số liệu mới cho những chỉ số sinh học người Việt Nam trong điều kiện một vùng sinh thái cụ thể

(thị xã giáp Hà Nội) Kết qủa của chúng tôi có thể dùng so

sếnh vơi tài liệu cùng loại ở các vùng sinh thái khác, đặc biệt

là nông thôn, làm sáng tỏ thêm quy luật phát triển cơ thể học

sinh phổ thông 6-17 tuổi trong những điều kiện tự nhiên và xã

2 Sử dụng phương pháp toán mô hình giải quyết một số

bài toán trong nhân trắc học nhằm hoàn thiện một bước việc

đếnh giá sự tăng trưởng và phát triển cơ thể học sinh phổ thông 6~17 tuổi vùng thị xã Từ đó có cơ sở đề xuất một phương pháp

3

mới áp dụng đối với céc vùng sinh thái khác ở nước ta

Các nhiệm vụ cụ thể của luận án :

Trang 6

te Xuẩn sất gần 40 chỉ tiêu nhân trắc bao zim cde dhe

tthe motets, ‘eae chi wt, sổc đặc điểm phát đục của học minh

hổ thông 6-TT tuổi ở t4 xã Hd Dong (HSB)

2 Bò gắnh tới cốc tài liệu cùng loại trang nước và nước

godt, đio biệt là vùng năng thôn để thấy được Ảnh hưởng của

điều kiện tự nhiễn v3 xỗ hội lên sự phát triển cơ thổ hạo sinh phổ thông É=17 tuổi `

3 Đằng phương phấg toán mổ hình, phên loại 8 điểm đo bề day Lớp mỡ đưới đa, 25 kÝch thươo hình thấi và 12 lứa tuổi,

gho phếp giảm bết số tượng điểm đo mỡ, nề lượng kẾch

thước hình thất và phần chia được cấo giai đoạn phát triển tầm,

vếc cơ thể bọc dính phổ thông 6~17 tuổi

Nhờ phân Loại 25 kÍch thược hình thấi, có thé lye chon

được những LÍch thước ohỦ yểu nhất trong sự tăng trưởng và phát

triển œœ th, từ đó xây dựng phương trình hồi quy nhiều chiều

dạng y = 4 + bx + os tính trạng luunk oơ thể, đồng thời lập

bằng chuẩn đổnh giá sự phát triển cơ thể theo tuổi và giới tính đốt với học minh phổ thông É~17 tuổi ở Hạ Đông

*

4 Thực hiện chiến lược con người của Đăng, cỀn đẩy mạnh

những điều tra oơ bổn về sinh bọo con người ở các vùng sinh

thểi khác, Kết qửa nghiên cứu của chứng tôi chẳng những cần

thiết cho việo xây đựng oáo chính sách xã hội trong hệ thống

bdo vệ chăm nóc và giấo đục trổ em ở một vùng "sinh thấi nà phải

8 ga một hướng tẾt oho việc nghiên cứu các vấn đề tương lự ở

sibling ving sinh thấi khốc

Bảu luận vain olla chứng tôi beo gồm bốn phần lớn, ngnài

s#g,gốn dn phầm phụ lục và tài Liệu them khảo Phần thứ bu dược

giành dễ nâu lu tuần bộ kẾt gửa nghiên cứu và bồn luận bao gồm -

a jẾU: Hai Hương đầu trình bay về cáo đặc điển metric,

Trang 7

EM E2 36 va các' đặc diểm phát dục của học sinh 6-17 tuổi ở

Hà Đông, có so sánh đốichiếu vơi tèi liệu cóc vùng sinh thái

khác trong nước và nước ngoài Chương thứ be nêu riêng toàn bộ

kết qủa ứng dụng phương pháp phân loại trong nghiên cứu nhân

trắc lứa tuổi học sinh phổ thông Phần thứ tư, quan trọng nhất,

nêu lên cốc kết luận đức bút từ nội dung nghiên cứu

Do trình độ và kinh nghiệm có hạn, bản luận án khó tránh

khỏi thiếu sót Mặc dù vậy, chứng tôi vẫn hy vọng những kết que

nghiên cứ của mình sẽ gốp phần bổ sung về tiếp nối các oông `

trình nhân trắc học„oủa các tấc giả đi trước, phục vụ thiết

thực công tác giáo dục, y tế, nghiên cứu và sản xuất v.v

ở nước ta

Trang 8

Phần thứ nhất

TONG QUAN TAI LIEU

Đối tượng nghiên cưu của Nhân học là ƠON NGUOI cụ thể

trong không gian và thời gian, meng đệm nét đấu ấn của địa vực

về niên đại, nghĩa là một sản phẩm kết hợp của môi trường tự

nhiên và xã hội (chủ yếu là môi trường xã hội) Trong qúa trình sinh trưởng và phét triển, con người đã thích ứng với những thử thách của môi trường, phản ánh trên tình trạng sức khỏe hoặc _

bệnh tật (cần hiểu sức khỏe là "trạng thái thoải mái, đầy đủ

về thể chất, tâm thần và xã hội" như định nghĩa của TỔ chức ÿ -

tế thé giới ep tại Alme - Ate ngay 12-9-1978) VÌ vậy sức khỏe

được coi như tài sản thường xuyên của con người với ý nghĩa là

đã có và tồn tại từ khi sinh ra đến chết nhưng mức độ thÌ thay đổi trong suốt cuộc đời Sự biến đổi đó tác động vào đặc điểm hình thái cũng như chức năng sinh lý của cơ thể Trong thực tế người ta đã định lượng và tiêu chuẩn hóa được những đặc điểm

trên

liột trong những nội dung quan trọng của môn hình thái

người là đặc điểm tăng trưởng cáo kích thước hình thếi về phát triểncơ thể Ở người, giai đoạn tăng trưởng bắt dầu từ sơ sinh

đến trưởng thành, chức đựng hàng loạt biến đổi sâu sắc, đặc

biệt là trong thời kỳ đậy thì, do đó nghiên ưu hÌnh théi học

giai đoạn này thiết thực không chỉ về lý luận mà cồn quan trọng

trong thực tiễn, được éae nhà sinh học, ÿ học, giáo đục học

trên toàn thể giơi quan tâm Sy len lén của con người hầu như

diễn ra trong các lứa tuổi học đường, nên từ lâu học sinh đã

là đối tượng nghiên cứu của Nhân học Ổ nước ta, loại đề tài _

' này đã được một số tác giả nghiên cứu bước đầu và cũng chính

Trang 9

5 -

lồ nội dung bản luận văn của chứng tôi Dưới đây là tổng quan

các tài liệu nghiên ếưu ở nước ngoài và trong nước

7 Nhựng khéi niệm đầu tiên về hình thái cơ thể người được

đưa ra từ thời cổ đại, gắn liền vơi tên tuổi nhà bác học vĩ

đại Eypocrate Nhưng mãi đến những năm 2O của thể kỷ này Martin

R (nguời Đức), tác giả các cuốn "Giáo trình nhân học" (1919),

"Chỉ nam đo dec co thé và xử ly thống kê" (1924) mới được coi

lồ nguời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại VỀ seu tùy

theo điều kiện mỗi nước, phương pháp Martin được bổ sung, hoàn

thiện cổ hai mặt lý luận và thực tiễn Baskirop P.N

tác giả cuốn "Học thuyết về sự phát triểncơ thể người"

(1962) và Vendervael F téc giả cuốn "Nhân trắc học" (1964) đã

đưa ra những nhận xét về quy luật phát triển cơ thể theo tuổi,

nghề nghiệp và xây dựng thang phân loại các chỉ số thể lực dựa

vào trung bình cộng và độ lệch chuẩn (TrÍch theo Trịnh Hữu

Vách, ) L487

lứa tuổi đến trường được nghiên cứu khá sơm Theo Zeck N.V (1892) thì Buffon (cuối thế kỷ 19) là người đầu tiên trên

thế giơi tiến hành nghiên cưu vấn đề này Đến những năm 80 của

thể kỷ 19, các công trình về sinh trưởng của trẻ em đã được

giơi thiệu đầy đủ : ở Hămbuôế từ năm 18T (theo Lenz Ort, 1959),

ở Boxton va Aivakutu th 1877-1880 (theo Meredith, Knott, 1962 ; Cone, 1965), ¢ Vacxave tir 1880 (theo Wolenski, 1973), ¢ Xtéckhém

tir 1883 (theo Ljung et al., 1974) (Trích theo “<li

/62_7 Nhìn nhung ở thể kỷ 19 các công trình còn hạn chế về số lượng kích thước, chưa thống nhất về phương pháp đo

lường, các tính toán thống kê còn giản don

Bược vào thể kỷ 20, cùng với sự phát triển các khoa học liên quan như di truyền, sinh lý, sinh hóa, toán thống kê,

Trang 10

nhân học cũng đượo đẩy mạnh Nhưng hội, ban, ngành, viện

nghiên cứu về nhân học được thành lập, trong đó có những bộ

NHẠỒ chuyên theo A54 về phất triển cơ thể và tầm vée họo sinh

Chi trong vong 50 năm riêng Liên Xô đã có hàng trăm công trình,

Trung Quốc trong 10 năm (1949-1959) có hơn 2O công trình, ở

Đức, Hung, Rumeni, Tiệp Khắc, Ba Lan, Pháp, Anh, My, BL, Nhật

.‹« sổ lượng và chất lượng các công trình đều vượt xa thời gian

trước và đã đề cập đến một số vấn đề như sau : Sự tăng trưởng

các kÍch thước tổng thể và phát triển cơ thể học sinh không

giống nhau ở cếc lứa tuổi, mạnh nhất ởtuổi đậy thÌ do ảnh 2

hưởng sự hoạt động của các eơ quan nội tiết trong thời kỳ chín

sinh dục Cường độ tăng trưởng và sự kéo đài thời gian tăng

trưởng phụ thuộc vào các điều kiện xã hội, ví dụ theo Bunac

(1941) sự tăng trưởng chiều cao ở nam giơi phải tơi 25 tuổi mới

kết thúc nhưng theo Urưxon A.M (1962) thì lại là 17-18 tuổi

(với nữ) và 19 tuổi (với nam) (Trích theo Y.G Vlaxtopxki, ) /760_7 Điều kiện sinh hoạt vật chất ảnh hưởng lớn đến cơ thể

trẻ em Những trẻ em gầy zò, thể lực phát triển yếu, phần lớn

thuộc con em các gia đình nghèo khổ, Điều kiện xã hội, môi

trường sinh thái cũng tác động mạnh đến sự tăng trưởng : học

sinh thành phố phát triển co thể tốt hơn học sinh nông thôn

Sự ahÍn sinh đực cũng tương tự : nữ thành phố hoặc sống ở gia

đình xinh tế đồi dào có kinh sớm hơn nữ nông thôn hoặc nữ ở

gia đình kinh tế thấp, nữ ở vùng khí hậu ôn hồa đường như có

kinh sớm hơn nữ ở vùng phương Bắe và gần XÍch đạo Sự 06 ng đục có quan hệ vơi sự tăng trưởng các kích thước hÌnh thấi :

Soloviev V.8 (1964) nhận thấy nam 14 tuổi đã chín sinh dục thì tăng trưởng mạnh hơn nam cùng tuổi chưa chín sinh dục cả về

kích thước hình thái và chức năng sinh lý (Trích theo

Trang 11

-iIn-

Can éư vào nhiều dấu hiệu hình théi (các kÍch thước tổng

thể), giải phẫu, sự mọc răng, cốt hóa xương, sự chín sinh duc, hoạt động tâm thần và vận động, (Gundobin N.P., 1906 ;

Straz Ch., 1921 ; Martin R va Seller K., 1928, 1958 ; Bunak

V.%., 1965; ) các táo giả đã phân kỳ giai đoạn tăng trưởng và

phát triển cơ thể, chia cuộc đời con người từ khi sinh đến khi

chết thành 3 giai đoạn : tang tiến, ổn định và thoái triển Đáng chú ý là sơ đồ phát triển sau khi để của con người (Trích theo Nhikitiue B.A và Tresov V.P., ) /Ƒ63_7 thông qua tại hội

nghị lần thứ 7 toàn Liên Xổ về các vấn đề sinh hóa, sinh lý về hình thái lứa tuổi, được áp dụng rộng rãi trong nhân học, nhỉ

khoa và giáo đục học Yới sơ đồ này người ta đã mô tổ khá

chi tiết sự tăng trưởng và phát triển của con người ở mỗi giai

đoạn

Gố hiện tượng gia tăng ( AKHelenamw ) phát triển cơ

thể và trưởng thành sinh lý của trẻ em và thiểu niên trong vòng

100-150 năm gần đây Hiện tượng này được bắt đầu từ thế kỷ trước

ở những nước phát triển cao, hoặc vào đầu thể kỷ này ở Anh và

giữa thế kỷ này ở phần lớn các nước trên thế giơi Tập hợp nhiều tài liệu về phát triển cơ thể học sinh phổ thông người ta ghỉ

nhận được sự thức nhanh chiều cao đứng, trọng lượng cơ thể cũng nhưcác kích thươc từng phần tức đoạn thân thể, chỉ, mô mể, ) trong vòng 100 năm gần đây, chẳng hạn cao đứng'đã tăng lên 10-15

em Thời kỳ chfn sinh dye của thiếu niên cũng sớm hơn khoảng 2

năm sơ với hơn 100 năm trước Tuổi éo kinh nguyệt lần đầu còn

sơm hơn nữa VÝ đụ, vào đầu thế kỷ trươc tuổi có kinh trung bÌnh

ở các nước Âu châu phát triển là 16,5 - 17,5 thì ngày nay ở các thành phổ công nghiệp chỉ còn là 12,5 - 13 tuổi Hiện tượng thức

Trang 12

-IT-

nhanh phát triển có liên quan tơi cả chức năng vận động :

nhựng thiếu niên ngày nay nếu so vơi những người đồng tuổi

vềi)chục năm trước thÌ chạy nhanh hơn, nhảy xa hơn, lực bóp bàn

tay mẹnh hơn và những chỉ số khác cũng tốt hơn (Trích theo

Nhikitiuc và Tresov )/63_7

Xuất hiện sự thanh mảnh hóa (⁄Ïenrocowu24/4+ ) ở trẻ em

nhiều nước VÝ dụ trẻ em'10-14,5 tuổi thành phố Xegeda (Hung-

gery) từ năm 1966-196? đến năm 1981-1982, khi chiều cao đứng

tăng lên thì vòng ngực bị giểm xuống trong tất cả các nhóm tuổi

giới tính ;oác cô gối trên 15 tuổi ở Trung Quốc được so sánh

trong 20 năm (1951-1981) Tin có hiện tượng tương tự Sự

thanh mẻnh hóa.ở trổ em và thiếu niên nói chung được biểu hiện”

bởi ngực bế, vai hẹp, chậu bé, các kÝch thước ngang của đầu và

mặt giảm đi, Sự thanh msnh hóa đã chứng minh tính bất hồi hòa

cửa hiện tượng thúc nhanh phát triển cơ thể (Trích theo

Nhikitiue B.A, ) /68_7

Sự phát triển cơ thể bấy lâu vẫn được xem là chỉ số về tÌnh trạng sức khỏe cư đân nói chung và trẻ em nói riêng, trong

đố các thông số hình thái như chiều cao, cân nặng, vòng ngực

1à cáo chỉ tiêu quan trọng nhất Tất nhiên, quan hệ giữa chỉ số

phát triển cơ thể và sức khỏe (hiểu toàn điện) thÌ phức tạp

Để biểu thị mổi quan hệ giữa' các đặc điểm đặc trưng nhất trong

sự phát triển cơ thể người te đã dùng các chỉ số thể lực, đố là

tổng hợp các tương quan của nhiều đấu hiệu hÌnh thái duới- dạng

công thức toán học Loại chỉ số đơn giản nhất gồm hai kích

thước cao đứng và cân nặng như chỉ số 3rôca, Quetelet, Kaup,

Rohrer, Livi, ; loại phức tạp hơn gồm 3 - 4 kfch thước như Pignet, Vervaek, Spehl, Pimo, Ruffier , Ban đầu phương pháp

dùng chỶ số được ép dụng rộng rãi vì dễ tính toán, dễ hiểu,

Trang 13

-Ic-

nhưng về sau đã bộc lộ nhiều nhược điểm như không chính xéc,

hoặc vì phụ thuộc vào cáo lưa tuổi (nhất là vơi trẻ em và

thiu niên) nên cùng một trị sổ nhưng tùy theo lứa tuổi mà

chỉ số có ý nghĩa khác nhau Phuong phep Martin (1925) ra

đồi đã loại trừ phương pháp chỉ số Với quan niệm sự phát triển

co thể mãi người phải so sánh với sự phát triển cơ thể của nhóm

ma người đó là thành phần, Martin đã lập bảng chuẩn nhiều đặc

điểm cơ bản của cơ thể trong đó mỗi đặc điểm lại được chia làm nhiều loại căn cứ vào giá trị của độ lệch chuẩn Phương pháp

Martin về sau được nhiều téc giả khác bổ sung (ví dụ Stephoô) _ nhưng cũng có nhược điểm 1ã đã coi cao đứng, cân nặng về vòng

ngực lò 2 đặc điểm Wiến đổi độc lập trong khi thực tế chi có

cao đứng biến đổi độc lập òon cân nặng và vòng ngực thì biến

đổi phụ thuộc vào cao đứng VÌ vậy người te đã sử dụng phương pháp tương quan (chuẩn hồi quy), vơi quan niệm cao đứng là đặc

điểm biến đổi độc lập, vòng ngực biến đổi phụ thuộc vào cao

đứng về cân nặng biến đổi phụ thuộc cả cao đứng và vòng ngực

Mặc dù đã có nhiều phương pháp đánh giá sự phát triển cơ thể

tré em và thiếu niên nhưng cốc nhà nghiên cứu vẫn nỗ lực tìm

tòi những phương pháp mơi nhằm đánh giá sát thực hơn lứa tuổi

đang lớn

Ổ Việt Nam, nghiên cứu.nhân trắc học được bắt đầu từ

những năm 20 của thế kỷ tẹi Viện nghiên cứu ïhân học Đông Dương thuộc trường Viễn đông Bác cỔ Trước cách ti Tháng Tấm việc

nghiên đưu sự tăng trưởng và phát triển cơ thể học sinh chưa

được ehú ý lắm Một số tác giả người Việt và Pháp (Đỗ Xuân Hợp, Huard P,, Bigot A., .) tiến hanh đo đẹc các kấch thước trên

người sống hoặc trên bộ xương nhưng số liệu lúc đầu còn sơ giản, sau bổ sung dần oả lứa tuổi trẻ nhỏ Kết qủa được công bố trong9

Trang 14

-13-

sổ kỷ yếu Nhân học từ 1926-1944 thuộc Viện Giểi phẫu trường

đại học Y khoa Hà Nội Đếng chú ý cĩ cơng trình đo đạc 897 nữ

gin) Hà Nội từ 5 - 18 tuổi của Bigot A va DS Xuân Hợp (1929)

(7697 Whimg tai liệu này chưa xử lý thống kê như bây giờ, do vậy kết qủa phần nào bị hạn chế, song rất hữu Ích để so sánh

với cac cơng trình về sau

Sau hoa binh (1954), cùng với việc thành lập bộ mơn nhân trấo ở một số viện nghiên cứu và trường đại học, cơng tác nghiên cứu được đẩy mạnh hướng về điều tra cơ bản các kÍch thước người

Việt Nam hiện tại ở cáo lứa tuổi, các đân tộc, như cơng trình _ nghiên đưu sức lớn học sinh Hà Nội từ 7-18 tuổi của Đỗ Xuân Hợp

và Nguyễn Quang Quyền /C(ï_7, hoặc của Hồng Tích Mịnh '

và Nguyễn Thị Lệ (1964), Phạm Năng Cường và è (1962), Nguyễn

Œơng Khanh và ò (1963) nghiên éưu về các đoạn thân thể, các ohỉ số phát triển của trẻ em (Trích theo Nguyễn Quang Quyền )

C7

Năm 1966, hội nghị hằng số sinh vật học người Việt Nam

lần thứ nhất đã đếnh giá nhựng tiến bộ đéng kể về nghiên cứu

tăng trưởng và phát triển cơ thể người nĩi chung (trong đĩ cĩ

học sinh) Số liệu thu thập của nhiều tác giả đáng tin cậy hơn

và cĩ thể so sánh với nhau Hội nghị đã thơng qua bảng chuẩn

về phát triểncơ thể trẻ em, -

Từ năm 1967, Vụ Thể dục vệ sinh (Bộ Giáo đục) tignhanh

khảo sát hơn 2 vạn trẻ em từ mẫu giáo đến hết cấp 3 tei 13 tinh thành miền Bắc bao gồm cẻ thành phố, nơng thơn, vùng núi, vùng

biển, nhằm sơ bộ rút ra kết luận xung quanh một số kích thước

eơ bẩn, làm cơ sở để chuyển biến nhận thức tư tưởng về nâng cao

trách nhiệm chăm 1o sức khỏe học sinh Năm 1968-1969, Viện Nhi

(Bộ Y tế) điều tre tinh hinh phát triển cơ thể trẻ em một số

Trang 15

1? ~

vùng chiến đấu ác liệt chống chiến tranh phá hoạ? của đế quốc

Mỹ, nội dung giới hạn ở một số lích thước cơ bản nhất (ehiỀu

eao; cân nặng, vòng ngực) có mở rộng thêm vài số đo chức năng

(lực eơ, dung tích sống ) Năm 1970, Bộ Đại học phối hợp với

trường Đại học Y khoa Hà Nội nghiên đưu cách đếnh giá thể lực học sinh - sinh viên Việt Ñam từ 16 tuổi trở lên v.v Trong giai đoạn từ hội nghị hằng số sinh vật học Lần 1 đến hội nghị hằng số sinh học người Việt Nam lần II (1972), eó một số công

trình nhử yếu :

Đỉnh Xỷ và Nguyễn Văn Khoa (£327 nghiên cứu các kích thước hình thái và thể lực của học sinh phổ thông huyện

Kiến Xương (Théi BÌnh) từ 7-18 tuổi,

Hoàng Hồi và Nguyễn ilinh Hùng /716_7 nghiên cứu

thể lực học sinh Nghệ An trong 4 năm chống chiến tranh phá hoại

của Mỹ

Trần Tích Cảnh /Z72_7 nghiên cứu hình thái trẻ em học cấp I người Việt và Mường ở Thanh Hóa

Nguyễn Quang Quyền và Đỗ Như Cuong £387 nghién

cứu các chỉ số đếnh giá thể lực học sinh Việt Nam

Hội nghị hằng số sinh học người Việt Nam (1972) cho ra

đồi tập "Hằng số sinh học người Việt Nam" L527 ao

Nguyễn Tấn/ Trọng chủ biên đã' tổng hợp kết qủa nghiên cứu từ

năm 1960 - 1972 trên đối tượng chủ yếu là học sinh, trẻ em,

công nhân thanh thị ở phía Bắe nước ta Nhin chung các công

trình từ trước năm 1972 đã có nhiều tiến bộ về phương pháp,

mỗi công trình đều có đủ các kÍch thước hÌnh thái cơ bản nhất,

đã đưa ra bảng chuẩn chung đánh giá phát triển cơ thể của trẻ

em, học sinh và người trường thành song chưa đủ các chỉ số và

thang phân loại cho các lứa tuổi nhỏ và chưa chú ý đứng nức

Trang 16

= 15-

_ tếi cấo vằng sinh &hếi khấc nhau cho nên chưa thật đếp ứng

được đòi hỏi của tÌnh hình thực tế hiện nay

ì Ssu năm 1975, nửa miền đất nuớc được giải phống, các

công trình nghiên cứu hÌnh thấi học sinh được triển khai rộng

trên toàn quốc, kể cả ở một số vùng dân tộc Ít người, như Nguyễn

Khải, Phạm Văn Nguyện và c8ø £227 nghiên cứu học sinh

thành phố Huế, lứa tuổi 6-19 Phạm Củng, Khương Toèn về eø

£37 nghiên cứu trẻ em dân tộc Hà Nhì Nguyễn Văn Lực

Z 23_7 nghiên cứu học sinh miền núi tỉnh Bắc Ơạn Trần Văn Dần và Nguyễn Xuân Gôn nghiên cứu học sinh 15-19 tuổi ở một

số vùng đồng bằng, trung du, khu 4 cñ , Hà Mội và Hải Phòng

(1975-1978) ; Phan Hồng linh và es nghiên cứu học sinh 7-17

tuổi ở Hoàng Liên Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hậu Giang (1979-1980) (TrÝch theo Phạm Khắc Học ) /15_7 Trần Quy, Nguyễn Tiến

Ding va cs £377 ngbién cia tré em néng thén xa Dũng

Tiến (Hà Sơn BÌnh) Các công trình nêu trên đã phân tích chủ

yếu trên cac kích thước tổng thể, một số kích thước vòng (đùi,

cánh tay co, .) và một số chỉ sổ phát triểncơ thể (Pignet,

QVƠ, .) đưa ra những nhận xét về quy luật phát triển cơ thể,

tốc độ tắng trưởng các kích thước hình thái, đồng thời so sánh

vơi các tài liệu trước đây ở Việt Nam và nước ngoài Tập Ấtlat

nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động 1557

do VO Hung va cs biên soạn lần đầu tiên cung cấp số liệu hình

thái cơ thể người Việt Nam từ 17 tuổi tới già ở cổ ba miền Bắc,

Trung, Nam Công trÌnh nghiên cứu sinh học quần cư dân Việt Nam

(đề tài cấp Bộ, mã hiệu B36) đo Nguyễn ĐÌnh Khoa chủ trì / 25 7 nghiên đưu các đặc trưng sinh học (sự phát triểncơ thể, tuổi

dậy thì, thể tạng ) của trẻ em và thanh thiếu niên lứa tuổi

6-17, đã công bổ được một số kết qủa bước đầu / 2g, 2o, 30,43 7

Trang 17

¬ -

Các giai đo‡n và thời kỳ phát triển cơ thể con người các vùng trên thế giơi và nước te noi chung tương tự nhau nhưng

cũng cĩ những nét ‘tae biệt phụ thuộc chủng tộc, vùng dja 1f-

sinh thái và điều kiện xa hội Trịnh Bỉnh Dy và Lê Thành Uyên

/8_7cho rằng mốc phân chia các lứa tuổi phổi aya vao

một tổng thể thơng số (khơng nhiều qứa) hợp với đặc điểm sinh

học người Việt Nam và đề nghị khơng nên nhập nhĩm tuổi 16-25

vào tuổi trưởng thành Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc

học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam" Z4o 7

đã tổng hợp các tải liệu, rút ra những nhận xét vé site lon của

tré em và thiếu niên đồng thời nêu lên quy luật phất triển cơ

thể con người qua từng giai đoạn, trong do giei dogn tăng trưởng

no mơ tả khá chỉ tiết

Để đếnh giá sát thực sự phát triển co thể trẻ em, khơng

thé chi đựa vào những đấu hiệu đo đạc mà phải chú ý tới toần bộ

cấc đấu hiệu khác như cơ, xương, lớp mỡ, chín sinh đục,

(Aron D.Y va Xtavixkeie A.B £577 VÌ vậy nhiều tác

giả dã di sâu nghiên cứu cáo dẫn liệu về mở và điện tích bề mặt

cơ thể người ở các lứa tuổi Trong cuốn "VỀ những thơng số sinh

học người Việt Nam" /Z 9 7, Nguyễn Quang Quyền nhận xét

vỀ sự phân bố mỡ dưới đa (theo sơ đồ 36 điểm 2rảheim) người

Việt từ 12 tuổi tới già lê Gie Vinh va os LT cũng

nghiên cứu nội dung tương tự trên học sinh thành phố lứa tuổi

7-11 Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh 137 xây ame

cơng thức tính khối mỡ, khối nạc Trịnh Hữu Vách và ò

ZƑ45, 48 7 thành lập các phương trình tuyển tính xếc định

BDIMDD và thang phân loại độ béo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi

đến già Phạm Ngọc Khéi va cs £207 nghién ctu BDIMDD

tré em tir 0-17 tudi ¢ vung dey Théi Binh.

Trang 18

mite

Các giai dodn va thoi ky phat trign co thé eon người các vùng trên thể giơi va nude ta noi chung tương tự nhau nhưng

cũng eó những nét léo biệt phụ thuộc chủng tộc, vùng địa lí-

sinh thái và điều kiện xã hội Trịnh Bỉnh Dy và Lê Thành Uyên

/Z78_7cho rằng mốc phân chia các lứa tuổi phổi dựa vào

một tổng thể thông số (không nhiều qứa) hợp vơi đặc điểm sinh

học người Việt Nam và đề nghị không nên nhập nhóm tuổi 16-25

vào tuổi trưởng thành Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc học va sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nem" L407

đã tổng hợp các tài liệu, rút ra những nhận xét về sức lớn của

trẻ em và thiếu niên đồng thời nêu lên quy luật phát triển cơ

thể con người qua từng giai đoạn, trong đó giai đoạn tăng trưởng aude mô tả khá chỉ tiết,

Để đánh giá sát thực sự phát triển co thể trẻ em, không thé chi dye vào những đếu hiệu đo đạc mà phải chú ý tới toàn bộ

cếc đấu hiệu khác như cơ, xương, lớp mở, chín sinh đục,

(Aron Đ.Y va Xtavixkaia A.B, )/57_7 VÌ vậy nhiều tác

giả đã đi sâu nghiên cứu cáo dẫn liệu về mở và điện tích bề mặt

cơ thể người ở các lứa tuổi Trong cuốn "VỀ những thông số sinh học người Việt Nam" Z9 7, Nguyễn Quang Quyền nhận xét

Yề sự phân bố mỡ dưới da (theo sơ đồ 36 điểm #rdheim) người

Việt từ 12 tuổi tới già Lê Gia Vinh và cø LT cing

nghiên cứu nội dung tương tự trên học sinh thành phố lứa tuổi

7-11 Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh CBI xây dung

công thức tính khối mở, khối nạo Trịnh Hữu Vách và cø

/C45, 48_7 thành lập cốc phương trÌnh tuyển tính xếc định

BDIMDD và thang phân loại độ bếo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi

đến già Phạm Ngọc Khái va cs Z 20_7 nghiền cứu BDTMDD

tré em tir 0-17 tuéi o ving dey Théi Binh.

Trang 19

AG TAL THOM! rit

Trinh Hing Cuong va cs LET xây dựng công thức

tính diện tích da nguời Việt Nam từ 4-49 tuổi

` Sự chín ng dục trước đây Ít đuợc đề cập tới và chỉ có

thưa thớt một vài tài liệu của Nguyễn Huy Cận và Nguyễn Thị

Đường /Ƒ2_7 điều tra tình hình kinh nguyệt nữ công nhân

công trường, "Tuổi dậy thì" của Vũ Văn Ngừ và Phạm Văn Doãn

/Z 25_7, Lê Gia Khải và Bùi Thụ £217 điều tra

một số đấu hiệu sinh dục phụ ở học sinh 15-18 tuổi Gần đây,

đểng chứ ý tài liệu của Đinh Kỷ và Lương Bích Hồng (1984-1985)

L317 về tuổi dậy thì cửa học sinh một số thành phố và nông

thôn điển hÌnh ở nước ta năm 1978-1980 ; Đặng Xuân Hoài

/Z 13:7 biên soạn cuốn "Tuổi đậy thì", tổng hợp kết qủa nghiên - cứu sự chín sinh dục ở học sinh ta từ trước đến nay, phục vụ

cho công tác giáo dục giơi tính và đời sống gia đình trong nhà

trường,

Trong các công trình về hình thái trẻ em, học sinh ở nước

ta, việc đánh giá sự phát triểncơ thể rất được chú ý về còn

nhiều bàn cãi Hay được dùng là phương pháp chỉ số và phương

phép so sánh vơi bảng chuẩn Người ta sử dụng các chỉ số nước

ngoài như Vervaek, Quetelet , phổ biến là Pignet, nhưng theo

Bùi Tnụ và Lê Gia Khểi [21] thi dùng các chỉ số nước ngoòi

đếnh giá thể trạng người Việt Nam là không hợp lý vÌ te tuy bé, gầy, thấp, nhẹ cân song khỏe, đẻo dai Vũ Văn Ngữ và cø /527

cho rằng chỉ số Pignet không ước lượng được sức khỏe ở tuổi dậy

thì vì nó không ổn định Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền ag

cũng khẳng định rằng Pignet chỉ có ý nghĩa khi tính cho người

trưởng thành và chưa tới tuổi phát béo, còn ở tuổi đang lớn sự phát triển có ưu thế vềphần xương nên Pignet lợi cho người béo,

thiệt cho người eao do đó không phù hẹp Khắc phục các nhược

Trang 20

-ig-

điểm của chỉ số ngoại quốc, Nguyễn Quang Quyền và Đỗ Như Cương

-Ö — /# 2Q8_7 dã xây dựng chỉ số GVG trân đối tượng người Việt Nam từ 16 tuổi trở lên Công thức gồm 4 kích thước, thay thế

cân nặng bằng các yếu tố cơ bắp (vòng cánh tay co, vòng đùi),

lợi cho người éo tập luyện Nhiều tấc giỏ đã áp dụng và nhận

thấy QVƠ tổ ra chính xác hơn Pignet khi đánh giá thể lực Tuy

nhiên, nếu dùng QVG cho đảc lứa tuổi nhỏ thì cần phổi thử

nghiệm thêm mới đếnh giá được sự phù hợp của nó Phương phép

bằng chuẩn được dùng phổ biển trong ngành y tế Bảng chuẩn bao

gồm 3 kích thước chủ yếu là cao đứng, vòng ngực và cân nặng

được chia thành 2 bậc theng phân loại (tốt, trung bÌnh và kém)

thể vơi bảng chuẩn rồi đánh giá cá thể đó thuộc một trong 2 loại

sức khỏe (tốt, trung bình, kém) Theo Nguyễn Thu Nhạn

/26_7, Viện BVSKTE Hà Nội khi điều tra gần 8 vạn trẻ em từ sơ sinh đến 15 tuổi ở 35 điểm trong toàn quốc (1975-1980) đã phân loại : tốt là 25,2% - 25,8#, trung bÌnh là 51,7% - 52,8#, kém

là 21,14 - 22,T# Bảng chuẩn của Bộ Y tế (trích theo Vũ Duy

Sen va cs ) £427 tuy khá chỉ tiết song cách đánh giá

cũng còn hạn chế về tính ahÍnh xác, hơn nữae cũng khó phù hợp

khi dùng một bảng chuẩn để áp dụng chung cho trẻ em ở nhiều

vùng sinh thái khác nhau, °

Hiện nay, hiện tượng gia tốc trong tăng $rưởng hình théi

và chÍn sinh dục đang ở qui mô toàn thế giới, tất nhiên mức độ

khác nhau đối với học sinh ở các vùng sinh thái khác nhau Hiện

tượng này trở nên phổ biển cùng với xu thế đô thị hóa ngày cồng rộng rãi, đòi hổi phổi có bảng chuẩn phét triển cơ thể cho học

sinh mỗi vùng sinh thấi, và phẻi thường xuyên đổi mới từ 5-10 năm một lần trên cơ sở kết qửa điều tra cơ bản mới.

Trang 21

`

Tốm lại, nghiên đưu nhân trắc học lứa tuổi đang lớn có

ý nghĩa quan trọng về lý luận và ứng dụng thực tiễn Ngày nay

lĩnh vực nghiên đưu nay đã tăng về số lượng công trình, phức

tạp về nội dung, đông đổo về đối tượng vã trên nhiều vùng địa

lý-sinh thái Tuy nhiên, số liệu có phong phú nhưng còn tẩn

mạn, lại dã cũ về thời gian về Ít đề cập đến các phương pháp

đếnh giá sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em, học sinh

cấc vùng khéc nhau, chưa đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng

đời sống xã hội và môi sinh ở nước te Việc áp dụng các phương

pháp toán thống kê mới đừng lại ở một số đặc trưng truyền thống, _

vài phương trÌnh hồi quy một chiều v.v Thực tế, có nhiều bài

toán đặt ratzfooe cáo nhà nhân trắc như cần giảm bớt số lượng cốc chỉ tiêu hình thái và lựa chọn những chỉ tiêu nào có ý

nghĩa nhất để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển cơ thể lứa

tuổi đang lớn ; phương trình hồi quy nhiều ohiều sát thực hơn

khi mô tả các mối quan hệ giữa nhưng thông số hình thái, cần

được thay thế cho phương trình hồi quy một chiều v.v

Luận án của chúng tôi xuất phát từ nhưng đồi hoi của thực

tế nghiên cứu nhân trắc, đi sâu giải quyết những bài toán nêu

trên với đối tượng học sinh phổ thông 6-17 tuổi một vùng sinh

thái (thị xã), sẽ đóng góp eo sở khoa học cho một phương pháp

mới áp dụng nghiên cứu nhân trắc ở cếc vùng sinh tháikhác của

nước ta.

Trang 22

Phần thứ hai

ĐOT TƯƠNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

I Đối tượng nghiên cứu

1 Địa điểm

Địa điểm nghiên cứu là thị xa Ha Đông, trươc đây là tỉnh 1y tỉnh Hà Đông (1888), tỉnh Hà Tây (1965) và từ năm 1976 thuộc

tỉnh Hà Sơn BÌnh Là một thị xã đồng bằng vùng châu thổ sông

Hồng, khí hậu iiề Đông rất giống Hà Nội (lượng mưa bình quân

4706 mm, nhiệt độ trung bình 21,940, độ ấm trung bình 85,5)

Là cửa ngõ phía tây Hà Nội, rất tiện giao lưu, vì vậy mọi điễn-

biển xã hội ở Hà Nội đều tác động mau lẹ và mạnh mẽ tơi Hà Đông Ngay nay thị xã Hà Đông là trung tâm chính trị, kinh tế, văn

hóa của tỉnh Hà Son Bình đồng thời là địa bàn hoạt động của nhiều cơ quan trung ương Năm 1989, thị xã Hà Đông có gần 8

vẹn dân, trong đó 55% thuộc khu vực cán bộ ƠNVƠ, 24# đên nội

thi va 21% đân nông nghiệp lật độ dân cư thuộc loại cao (5186

người/km2), gấp 4 lần mật độ dân ở Hà Nội (sổ liệu điều tra dan

sổ ngày 1-4-1989 của Tổng cục thống kê) Đồi sống kinh tế, văn hóa của người dân thị xã khé cao Chỉ tính mức ăn bình quân của

khu vực nông nghiệp đã là 390 kg thóc/năm Thị xã dẫn đầu toàn tỉnh về sinh để có kế hoạch (tỷ lệ đuời 1%) và thể dục thể thao

Ngành giáo dục phát triển mạnh với 2 trường PTH và 10 trường

PT0S, tập trung gần 2 vạn học sinh phổ thông các cấp (số

liệu của UðND thị xã Hà Đông) Gó thể nói thị xã Hà Đông là một địa điểm trung gian, nối liền thủ đô Hà Nội với vùng nông thôn

đồng bằng Hà Sơn Bình,

2 Đối tượng

Trang 23

-a-

»

Đối tượng nghiên đưu bao gồm 1478 học sinh (chiếm gần 10# tổng số học sinh thị xã) trong đó eó 750 nam và 728 nữ,

phân bố theo tuổi và giới trong bảng 1

Bảng 1 Đối tượng nghiên đưu phân bổ theo tuổi và

quy ươc chung theo tài liệu của Nguyễn Sueng Quyền £407:

Gọi một tuổi nào đó là bao gồm những oá thể có số năm trước hoặc

sau tuổi đó 6 tháng VÝ dụ, 6 tuổi bao gồm những em từ 5 năm 6

tháng 1 ngày đến 6 năm 6 tháng

Giới hạn tuổi đối tượng từ 6 đến 17, nằm trong giai đoạn

tăng trưởng của con người, là "cầu nối" giữa thời kỳ ấu nhỉ và

thanh niên, trong đố đếng chú ý có hiện tượng đậy thÌ, đếnh dấu một thời kỳ phát triển đặc biệt, để tiến tới một cơ thể trưởng thành Những học sinh có bệnh hoặc dị tật ảnh huởnz đến phát

triển hình thøi không thuộc đối tượng nghiên cứu Hầu hết học

sinh sống ở trung tâm thị xã, phần lớn là con cán bộ CNVƠ; một

số thuộc các gia đình buôn bán, sản xuất tiểu thủ công nghiệp

về nông nghiệp Các em đang học tại 2 trường PTTH và 2 trường

?T0§ nội thị Ba trong số ‡ trưởng này đã xây đựng cao tầng, k khang trang, rộng rãi Các trang thiết bị, phương tiện phục vụ đạy và học khá đủ và đứng quy cách, tương đối đảm bảo các tiêu

Trang 24

= 22-

chuẩn vệ sinh học -đường

Trừ nhóm 6 tuổi co số lượng chưe nhiều, cóc nhóm con lại

tổi`thiểu la từ 3Ở người trở lên cho mỗi giới, đẻm bảo độ tin

cậy thống kê

I1 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập số liệu

1.14 Khảo sát cáo đắc điểm mềtrio về đấu hiệu mô tả

Dung cu và phiếu đo :

Sử dụng bộ thước do nhân học của Thụy SĨ gồm thước đo chiều cao kiểu wertin, thước đây, thước kẹp, compa đo bề dày,

oompa đo mơ, tất cả đều chia tới 1 mm, cân ban y học Trung Quốc

chính xác tơi O,1 ee ligoai ra con cd bang chudn phét triển

tuyến vú, lông mu, lông nách của V.G Stepheô và A.Ð Oxtrôpzki,

TÃ.8i4ttue,Tseso») 63 7 Toàn bộ số liệu nghiên

ưu của mỗi học sinh dược ghỉ vào một phiếu nhân trắc trong qúa trình khảo sát

Người do và thời gien do

Số liệu được thu thập theo phương pháp tổng thể (mếthode gếnéralisée) Sản thân táo giả cùng với tập thể cán bộ nghiên

cứu, kỹ thuật viên, bác sĩ, kĩ sư trường PHTH Hồ Nội trực tiếp

tham gia điều tra khảo sát, Trước đó, những người đi đo đã được

tập huấn kỹ thuật về phương sa đo Thời gian do tiến hành vào

thếng 4-1989, lúc này thời tiết ấm áp, thuận t‡ện cho đối tượng eợi bổ quần áo ngoài, nên do đạc rất dễ dàng `

Quy đính tư thế :

Đối tượng dược đo đạc ở hai tư thế chủ yếu 1à tư thế đứng

chuẩn và tư thế ngồi chuẩn theo Ấtlát nhân trắc học người Việt

Nam trong lứa tuổi lao động J 52 7.

Trang 25

Gác loại Kích thướo :

„ Đối tượng được do 2 loại kếch thươc là kích thước thẳng

(gồm xích thược doc, azeng, trude-sau) va Ích thước vòng, V.v

tổnz cộng 33 thông số hÌnh thái

Các mốc do và cáo đặc điểm mêtríc :

jiầu hết các mốc do dược xác định pằng các đặc điểm giải

phẩu của xương và cơ tương ứng (các thuật ngữ Letinh viết tắt

trong ngoặc don) Gác xích trược mêtnie tuân theo các qui định

troag tài liệu của ïzuyễn Yên Z 51_7, Hguyễn Quang Quyền

£407 va ÍẤtlát nhân» trắc học người Việt Nem

„ốc đo ở đầu Tạo gom : glavelle (g), ụ seu đầu (op), đỉnh đầu (v), góc mất trong (en)

„ốc đo ở thân bao gầm ; mũi ức (xy), đầu vi (th), rén(om),

mào chậu (ic)

lốc đo ở chi bao gồm : mỏm cùng ve‡ (ae), quay (r), trêm (sty), cầu ngón ba (đa z1), mấu chuyển (tro), char (ti), mat

cá (sph), diu géi (ge), got chén (pte)

Cée kfch tauớc đọc bso gồm : cao đứng, cao rcồi, đài đường Các kích thước ngang và truve-seu : vei, rộng ngực,

gối, vòng bắp chân, vòng cách tay bình thường, vòng cếph tay

phổi oo, vòng khuỷu tsy, vòng cổ tay, vòng đương vat

gác “Ích thuốc khếc : cén ning, bỀ đầy lớp mỡ đuới da 6

đi'r cầm G19, 35, 48, 310, 115, 36, 420, 126 theo sơ a3 Erdieim

Trang 26

Hình 1 š Vị trÝ @ điềm do ĐDrwpp

theo sơ đồ 3zđheim,

Trang 27

Sge dấu niệu ziơi tính

¿Ễi học sinh được khểo sát các đấu aiậu giới tính chính

z.„ Úac đặc

va pay ofa phương pháp vến cáp và thăm khám lâm san

mô tế ducc quy về các chuẩn số

kỳ kinh n=uyệt (nenareie)

À apne giới tính ohf

dầu tišn, slo „liệu nữ đậy tai cnfan thdo.eé Li ju tou thép 18

théns, nim có kinh lần dầu Ở nan, d ậu vidi tinh eh

ảnh ban đâm) rét xho nbd -

Trang 28

— 26-

Ae hE

(ile) Site

Ma4

Hình 2 Gấc mức độ phát triỀn tuyến vú nữ giới

(theo 5tephoô V.G, và 0xtrôpxki 4.3.)

II

P3 -

Lf

i

Hình 3 Gác mức độ phất triên lông ở mà ram giới

(theo Stepheô V,G, ýà Oxtrôpxki 4.Ð.)

Trang 29

a

Chi sé uirtz (af sign ngyc) = EVES (em) - Vid

ch? sé neyo = —Cevnaue (om) 5 199

rộng ngực (em)

Ch? sé “uetelet = C&D : x

cao đứng (ảm)

ceo ding (em)

gân nănz (+z) + vònz ngực trunz bình (em

cao đứng (em)

Chi sé Yervaek =

Chi sé Pignet = cao đứng (em) - / cfn ning (xg) + vong ngyo :

Chi s6 QVC = cag dine (om) - /ViVHS (cm) + vong ahi phdi (em) +

vòng cánh tay phải co (em) 7

b Gác công thức và chỉ số đánh ziá độ béo=gầy và diện

Tỷ trọnz cơ thể (iilmere về 3ebnke, 1269, trích theo i H.rần

va cs ) fiz]

4 = 1,18351 + 0,00069 ~ 0,000202 To

với ứ là cân nặng (t£), 1c là vòng bụng gua mào chậu (em)

Xhối mỡ, khối nạc cơ th(theo l;uyễn Quang tuyển, bê Gia Vinh

voi T 18 cao đứng (m), Đã 1à về

as duci rén 2 om (m), Plà +

Trang 30

với 18 cao đứng (cr), PY 1s vone neve cue mid ve (em),

18 vone abi audi nép 1s méng (cn)

kê như : số trung bình cộng (X), đệ lệch câ:

(m), hệ sế biến sai (CY), hệ số théc Digt Student (t), né sé

tương qua: ziéng phần, hệ số tương que: tội về các phương trình hồi quy nhiều chiều đẹng ÿ = 8 + bx + c2 Oếc công tsức tính

toán về phương trình hồi quy theo tài 1i2% của ï:guyễn Đình ïhoe (1973) / 2z_7 và Yõ Hưng (1983) / 1% 7

2-2 bình toán học (IWethemetical model)

Lô sÌnh phân loại (elassifieation model) theo ti iigu

công cụ toến học da sử đụng có hi‡u gửe trong œchiên cứu sinh

Q-chiim, ã=chùm, chùm œredien Tronc bên luận văn, cừ:

dụng ñei phường phép chùm rếi trung bằnk ch

Trang 31

tuổi (từ 6-17 tuể:)

phần cần phân loại veo ¢ec =hom trong dd mdi zhom b5o ồn những

therh phần giổng nhøu nhất Mỗi phụ phe> chim st dụng nhưng

độ do nhất định để biểu thị nối quer hệ 2 x6

giữe cac thành phần,

a Đếc loại cộ đo bao gồm độ đo Ocolit, độ đo Sokel-

lichener, độ đo Orlóci

- D6 do Oeolit (Euelideen metrix) biểu hiện £hoẻng cách

giữa 2 điểm trong không gien n chiều, có công thức :

h=1 trong 66 : By, 18 khoảng cách ciữe hei nhóm 4 về j

Ấp; Ấp; lò SỐ lượng (hoặc trạng théi) củc thành

phần h trong cóc nhóm i và j, các nhóm i ve j cón thành phần,

Raw véy, 245 cồng nhỏ tàn công cần, phần về ngược lại

Gnúng tôi ting độ do nềy để phân nhóm 25 kfch thước hình

thểi liên quan đến sự tăng trưởng tầm vóc và phét triển cơ thể

(bọc sinh 6-17 tuổi)

= Độ do 8okel=:ichener (Sokel-iichener metrix) có công

he1

iigược lẹi vếi độ do Ocơlit, độ do Sokel-i.ichener cồng lén

thì các rhóm càng gần nheu về ngược lại Chúng têi dùng đệ do

ney để phên loại E điểm đo 3DIL.DD (học sinh 6-17 tuổi)

Trang 32

demge lei voi a4 do Sokel-uicuener, 6 do Orldci cang

nhé thi ede nhom oầng gần nhau và nzuợc led Chúng tôi đằng độ

do nay để phân loại các lứa tuổi từ 6-17 taeo 25 lÝch thước

hình théi, naềằm paén chia.oáo giai đoạn phát triệa tầm vóc theo tuổi va giơi tính

0 ác phương hấp phân loại

x Phuong pags o5ùm nối truns binh (Averege linkege clus-

vi dy : Cho 5 nhóm đối tượng, mỗi nhóm có 3 thành phần

(xem bảng 2) Gần gnân loại 5 nhóớm đối tượng trên ?

Bang 2: Số liệu điều tra 5 nhóm đối tuợng

Trang 33

Saar hg la sé ligu cle thénh phan h shém i,j -

535 la hệ số ziẾn/ naeu cửa nhom i va 2

Tỳ cổ lập được ma trợn hệ sổ ciéng nheu +

cứng tổ hai nhóm 2 và 4 giếzc ahau nhất

Giảm ma trận § xuống một nàng một cột bằng cách thay đổi

cột (Hàng) 2 và 4 bằng cột (hang) mới (3 + 4)

Tiếp tục tính nệ số giống nhau của naớm j bất kỳ (j = Tạ2)

vơi nhóm moi (2+4) theo công thức Gower (1967) ;

53244)”

trong đó Šj(2j4) Bey sẽ, lồ hệ số giống nhau của nhóm j vơi

nhóm (2+4) mới hay nhóm thứ 3 mơi ïï là số lần ghép

YÝ dụ, hệ số giống nhau của ahớm 1 với nhóm thứ ba mới là :

Trang 34

0,00

Ở ma trên S”, a, = 0,94 dgt cao nhét, chứn: tỏ hai nhom 1 va 2

giéne nheu nhất Tiếp tục giam ma trận §“ xuống một hàng một

cột bằng cách thay thế cột (hàng) 1 và 2 bằng cột (hằng) mới

(1+2) ấp dụng công thức Gower (1967) ta lần lượt tíra được hệ

SỐ giống nhau ST = O,43, S1” = O,09, và lập được ma

Trang 36

+ Luge €ồ phân loại- (hÌnh <)

+ Ủšn dw vao luge dd phân loại, ts có 4 cép phén logi sau:

+ nhóm, gồm ip SG, Ds

3 nhốm, gồm : (1,2), (3,4), 5

2 nhớm, gồm : (1,2), (”,+;5)

1 nhóm zỗm toàn bộ (1,2;3,4,5)

#ày mục đích ngaiên cứu để chọn cấp phân loại thích hợa

% Ehương pháo qhùm biến phên bé nhất (¡i=ium varisnee

elustering)

là phương phấp phân loại do Orlooi (1967) đề xuất

Hiả sử có một nhơm gồm n thí nghi¿m, mỗi thí azhiệm xét

s thành phần, ta se có bảaz số liệu seu cây :

Trang 37

35

°

= 0.33

Hình 4 Lược đồ phân loại 5 nhóm đối tượng theo

phương pháp chằm nối trung bình,

Trang 38

- Định nghĩa 2 : Xết 2 nhóm u vã v, nhóm u có u thí

nghiệm và nhóm v có v thí nghiệm %ụ; Qy; Suyy lần lượt là

khoảng cách OcdlÍt của u, v và liên hợp u + v Khi đố nếu có :

Rereee cay FS)

Suy” (dạt dụ) <

yaw CC `)

với mọi nhóm w khác, thì u và v gọi la liên hợp vơi nñau Nói

ếach khác, hai naóm u và v gọi là liên hợpvơi nhau khi vẽ chỉ

khi không có nnaom nào trong chúng kết hợp tốt hơn với một nhóm

- Định nghĩa 3 :“Hai nhóm u về v gọi lãä liên hợp vơi nhau

nếu khoảng cách 0colit (hoặc khoảng cách Orlóci) giữa chúng là

+iính Q* : Kai cde nhém chỉ chứa một đối tượng thÌ công

thức chum được giảm di một nửa khoảng cách bình phương Ocolit Thấy giá trị bé nhất xuất hiện giữa nhóm 2 và 4, ta có :

ie = = th — 3, eal = : + 0,06 = 0,03š

Trang 39

27 =

Giá trị OF, E2 211 sợ tiểu Vấy hai nhóa 3 và 4

liên hợp với nhau,,

+ Lập me trận mơi : Nhóm (2+4) được coi là 1 nhóm mới

Šo sánh một nhóm j bất kỳ (nhóm 1,2,5) với nhóm (3+4) theo

Trang 40

Tương tự so sếnh nhóm 5 với nhớm (1+2) duge GF (4,2) = 1,21 ‘

Ngày đăng: 15/05/2025, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm