1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu

168 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
Trường học Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiên, long thực tế côn nhiều vẫn để lồn tại cần được giải quyết nhĩ: bản chat dic trưng ĐHMT nước, trằm tích vùng biển RỠ - VT chưa dược nghiên cửu đồng bộ theo một hệ phương pháp thống

Trang 1

1.2.3.Các đới cầu trúc và hệ thông đút gãy chính 28

1.3.1 Tan pha rimg ngập mặn và khoanh vũng nuôi trồng thuỷ hải sán 31

1.3.5 Iioạt động giao thông đường thuỷ, đánh bất hải sản, khai thác 3⁄4 dâu khí

1.3.6 Ileạt động của các công trình thuỷ lợi 35

CHIƯƠNG 2 LỊCII SỬ NGIIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PIIÁP 36

NGIIÊN CÚU

2.1.3 Vùng ven biển và biển ven bờ Rạch Giá- Vũng Tâu 38

CHƯƠNG 3 PAC DIEM DIA HOA MOI TRUONG NUGC BIEN 49

Trang 2

3.2 Độ pH cúa nước biến 51

3.5 Đặc điểm, quy luật phân bố số nguyên tố trong nước biển — 54

CHUONG 4, DAC DIEM DIA HOA MỖI TRƯỜNG TRÂM TÍCH 7

4.2, Đặc điểm thành phần vật chất và qui luật phân bỗ trầm tích 7 tầng mặt

4.2.1 Đặc điểm và qui luật phân bố các trường trầm tích 7 4.2.2 Dặc điểm phân bỏ thành phần hạt mịn trong trắm tích 75

4.2.5, Thanh phân hóa học của trâm tích tầng mặt 81

4.3.3 Phân vùng môi trường địa hoá Irằm tích 85

4.3.8, Đặc điểm, gui luật phân bố các nguyên tế vị lượng, 90 CHUONG 5 NGUY CƠ Ô NHIỄM MOL TRUONG VA PHAN VUNG 107

DIA LOA MOL TRUGNG

5.1, Nguy co @ nhiém mai trudmg ving bién nghién cau 107

5.1.1 Tigu chuan dinh gia mie d6 nhigm mai buéng mre bien va 107

trầm lich biển

3.1.2 Ô nhiềm các nguyên tổ trong nước và tích biên 109

3.1.4 Biểu hiện thiểu hụt một số nguyên tổ 123 3.1.5 Xác định ngudn gốc ô nhiễm trim tích lẳng mặt 124

Trang 3

5.1.6 Banh gia chat luong mdi trudmg, nguồn gốc ô rhiểm và tốc

độ lắng đọng trầm tích từ kết quả nghiên cứu một số chỉ thị đánh dấu phân tử

5.2 Phân vùng địa hóa môi trường

5.2.1 Vùng 1 -Vùng tiền châu thể

2-Vùng chuyên tiếp từ ria châu thd sang ban dio

Ving 3 -Vung ria vinh ho

5.3 Kiến nghị về sử dung hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

5.3.1 Kiến nghị về sử dung hop lý đất ngập nước ven biển

5.3.2 Các giải pháp hạn chế ô nhiễm báo vệ mỏi trường

KẾT LUẬN

CAC CONG TRINII CÔNG BỒ LIÊN QUAN DIN LUAN AN

"TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC KỈ WWEU VA CHU VIE

CTĐDPT CHhỉ thị đánh dấu phân tử

OCBs 'thuốc bảo vệ thực vật gốc clor

Đới ven bờ

Đới ngoài khơi

Nghiên cửu sinÌi

Nước biển thê giới

TRìmg ngập mặn

Ô nhiễm môi trường,

Rach Gi Nguy cơ ô nhiễm

Tiêu chuẩn mỗi trường,

Tiêu chuẩn Việt Nam

GIS 1iệ thống thông tin địa lý toàn cầu

Trang 5

M6 DAU Tính cấp thiết của đề tải

Vũng nghiên cứu là đới biễn nông ven bờ (0-30mn nước) kéo dải trên 700krn,

từ Rạch Giả tới Vũng Tàu, với diện tích hơn 41.000km*, Day là vùng có hệ sinh thải

rất da dạng, có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên với điện tích dắt ngập mặn, rừng ngập mặn lớn nhất với nhiều động vật quí hiểm; có chế độ triều phúc tạp, là nơi hảng, năm tiếp nhận trên 500 tỷ mÌ nước củng lượng phú sa khỏng lẻ do hệ thống sông, Cứu Long chuyển ra biển, tạo nên những khu vực bồi tụ lớn Dây còn là vùng rất giàu hãi sản, øỏ điều kiện thuận lợi để nuôi trồng, đánh bắt thuy-hai sin Vùng biển nghiên cửu cỏn là vùng giàu tiém nang khoảng săn đặc biệt lá dâu khi

Củng với sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên ưu đãi, trong vừng nghiên cứu dang điển ra nhiều hình thức khai thác các nguồn lợi tự nhiên, phát triển kinh tế như đánh bắt, chế biển hái sản, phát triển nông nghiệp, phá

rùng ngập mặn làm đầm nuồi thuỷ sản, phát triển giao thêng đường thủy, hình

thành nhiều khu công nghiệp lớn, khai thác dầu khi trên biển Các hoạt động kinh

tế, xã hội nói trên đã có tác động tới môi trường khu vực đặc biệt là môi trường,

: làm mật cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, biến đạng đường bờ, gây xói

là bờ biến, bởi tụ san lắp luồng lạch cửa sông Hàng năm một khối lượng lớn kim loại nặng, các chất hữu cơ được sông Cửu Long cùng ruạng lưới kênh rạch chẳng

chịt chuyến tải ra biến, được hẻa tan trơng nước biển và tích tụ lại trong trầm tích biển Sự phân bố, tập trung, tương tác giữa các hợp chất, các nguyên tổ sẽ có láo

động đến môi sinh và con người Đề sử đụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trưởng,

phát triển bên vững đới bò đổi hỏi cần có sự kiểu biết sâu sắc về đặc điểm địa hóa

môi trưởng (ĐHMT) vùng nghiên cửu

Tiện mm ö nhiều công Hrình nghiên cứu về địa chất, địa mạo, địa chất

thuỷ văn, địa chất công trình, chế độ thuỷ hải văn ở đãi đất Hễn và vũng biển nghiên

cứu Tuy vay các công trình này phản lớn tập trung ở ven biển trên diện tích hẹp, phân bố trên nhiều khu vực khác nhau nhằm phục vự tuục tiểu quần lý phát triển kinh tế của từng dịa phương Những năm gản dây Sở Khoa học Công nghệ và Môi

trường các tỉnh ven biển dã lập báo cáo hiện trạng môi trường của từng tỉnh Nội

dung các bảo cáo nảy chi phan anh những nét sơ lược về hiện trạng môi trường cửa sông và ven bờ biển Như vậy từng vẫn dễ riêng biệt liên quan dến ĐHMT của nhiều khu vực nhỏ trong vùng biển Rạch Giá Võng Tảu (RG - VI) đã được nghiên cửu kết hợp bởi nhiễu tác giá dưới càc góc dộ khác nhau về ĐHMI Tuy

Trang 6

nhiên, long thực tế côn nhiều vẫn để lồn tại cần được giải quyết nhĩ: bản chat dic trưng ĐHMT nước, trằm tích vùng biển RỠ - VT chưa dược nghiên cửu đồng bộ theo một hệ phương pháp thống nhất, chưa xác định dược quy luật phâu bổ, mức dộ

ö nhiễm các nguyên tổ trong môi trường biển ven bờ Xuất phát từ những yêu cầu

khoa học và thực tiễn nói trên NCS đã lựa chọn và thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Địa húa môi trường vùng biển nông ven bè Rạch Gia - Viing Tau (0-30m nước)”

Mục tiêu của luận án

Xác định đặc điểm ĐHMT vùng biển néng ven bd RG - VT, làm cơ sở khoa

học cho việc định hướng khai thác hợp lý tải nguyên thiên nhiên, báo vệ môi trưởng,

1 Nghiên cửu đặc điểm môi trường địa hoá nước biển (độ muối, pII, Hh),

đặc điểm, quú luật phân bả các nguyên tổ hoá học trong nước biển

2, Nghiên cứu thành phân vật chất, qui luật phân bố của các thanh tao tram

tích tâng mặt vùng biến ven bà RG - VT Bước đầu xác định tốc độ lắng đọng tram

tích hiên đại ở một số khu vực cửa sông

3 Nghiên cứu địa hoá môi trường trầm tích (pH, Eh, Kt, cacbon hữu cơ ), qui luật phân hồ các nguyên tô trong lrâm lích lăng rnặt

4 Đánh giá mức độ, nguồn ô nhiễm một số nguyên tổ va hợp chất trong ước và trầm tích biển

5 Đề xuất các giải pháp bạn chế ô nhiễm, bao vé mdi trường trong qui hoạch

số đụng hợp lý tải nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ RG - VT

Cơ sở lài liệu

Tuyận ẩm được xây dựng chủ yếu trên ce sé tai liệu của CS và đồng nghiệp

thuộc Liên Đoàn Địa chất Biển (rước đầy là Trứng tâm Địa chất khoáng sân Biển) thu thập và thực hiện khi tham gia dễ án: “Điều tra dia chit va tim kiếm khoáng sản tin biển nông ven bờ Việt Nam (từ 0 đến 30m nước) tỷ lệ 1500.0007 và nhiên nguồn tài liệu khác, bao gồm:

1- Tài liệu khảo sát, nghiên cứu địa chất, tram tích tầng mặt, địa chất môi

trường, ĐHMIL vửng biển ven bở tử Rạch Giả- Vũng Tàu

2- Các kết quả phân tích mãu lỗ khoan tay, khoan máy, mẫu trâm tích tầng,

mặt với cáo dạng, phân tích: độ hạt, nhiệt-Ronghen, siieát , các chứ tiêu ĐHMIT

Các kết quả phân tích mước biên, Hh, pH, các kim loại nặng, B, Bš, 1

a

Trang 7

3- Các báo cáo hiện trạng môi trường của các lĩnh Kiên Giang, Cá Mau, Bạu Liêu, Sóc Trăng, Trả Vinh, Bến Tre, Ba Ria- Vang Tau tir 1998 dén 2002

Ngoài ra NƠS còn Huan khảo các báo cáo địa chét, cdc céng trình nghiên cửu

cỏ liên quan tới vững nghiền cứu

1-Báo cáo địa chất-khoảng sản tỉ lê 1/200.000 các tờ: Hà Tiên-Phú Quốc, An Biên-Sóc Trăng, Cả Mau-Bạc Liêu, Trả Vinh-Côn Đáo, Mỹ 'Tho và Gia Ray-Bà Rịa

2- Bao cdo để tài “Ô nhiễm biển do sông tải ra” [38]

3- Các bài bảo, bảo cáo khoa học của NCS và các tài liệu đã công bố khác

liên quan đến nghiên cứu DLIMT ở Việt Nam và đặc điểm địa chất, trầm tích, địa chất môi trường, ĐHMIT vùng, biển ven ba RG - VT và các vùng phụ cận

Những luận diễm bảo vệ

Luận điểm 1: Lrong nước, trằm tích tầng mặt đáy biến đa số các nguyên tế

*im loại có hàm hượng giảm dan tir bién Déng sang biến Tây (vịnh Thải Lan), từ

ven bờ ra phía biến; ngược lại, các nguyên tế hải sinh tăng dẫn hàm lượng từ biển

Đông sang biến Tây Hoạt động nhân sinh là nguyên nhân chính gây ra sự tầng hàm

lượng và ô nhiễm các nguyên tổ kim loại trong nước, trâm tích biển

Luân điể m 2: Dựa vào sự phân dị các yếu tố tự nhiên, mức độ ảnh hưởng của các hoại động nhân sinh và phan di về đặc điểm ĐHMT nước, môi trường tằm: tích biến đã phân chia vùng nghiên cứu thành 3 vùng ĐHMT

- Vùng I (uển châu thổ) có đặc điểm ĐHMT phúc tạp và biến đông phụ

- Vùng TII (rùa vịnh hổ) có đặc diễm ĐHMT tương đổi ôn định, có nguy cơ pay 6 nhiễm Pb, #n trong nước và Pb trong trằm tích biển

Những diễm mới của luận án

1 Trên cơ sở nghiên cứu toàn diện ĐHMIL nước biển và trằm tích biển xác

dịnh dược quy luật phân bỏ các nguyên tổ trong nude va trim tích biển ven bờ

Trang 8

2 Xác định được khả nằng làng trữ độc tổ của các kiểu trằm tích Trang do tram tích hạt mịn giảu thành phan sét và mun hữu sơ cỏ khả năng tảng trữ dộc tổ cao nhất

3 Đảnh giá được mức độ ô nhiễm vùng biển ven bờ Rạch Giá-Vĩng Tàu: có

biểu hiện ô nhiểm Cu, Zma (rong nước biển): Cu, Hg, (rong trầm tích) Nguễn nước

vả vật liệu phủ sa do hai hệ thống sống Cửu Long - Đồng Nai chuyển tải ra biến là yếu tổ chính ảnh hưởng tới dic điểm ĐHMT vùng biển ven bờ RG - VT Xác dịnh được sự gia tăng hảm lượng, các nguyên tổ trong trầm tích cỏ nguy cơ gây 6 nhiém liên quan chú yêu cên hoạt động nhân sinh

4 Lần dầu tiên dã phân chúa vúng nghiên cửa thành 3 vừng ĐHMT với

những dặc trưng riêng biệt

Š Tần đầu tiên sử dụng phương phâp chỉ thị đảnh dâu phân Lử trong nghiên cứu ĐHMT Đã xác định được mức độ ô nhiễm, nguồn cung cắp PCBs, OCPs trong, trằm lích vùng cửa sông Cửu T.ong, Bước đầu dự báo tốc độ lắng đọng trầm lích ở 1nột số khu vực cửa sông

` nghĩa của luận án

Ÿ nghĩa khoa học

- Kết quả của hiên án đã làm sảng tô đặc điểm ĐHMT vũng biển ven bờ châu

ông Cũu Trong,

| Các yếu tổ quy định đặc trưng ĐHMT biến

I Đặc trưng ĐHMT nước và trâm tích biến

+ Quy luật phân bố các NTTHT trong nước và trầm tích biển

+ Ban chat su phan di DIEMT va nguồn ONIMT nướ cbiến và trâm tích biên

- Kết quả nghiên cứu góp phân thúc

trưởng biển, làm cơ sở so sánh, đánh giá đặc điểm ĐHMTT biển ở các vùng phụ cận

công tác nghiên cửu địa chất môi

- Hoàn thiện và bố sưng thêm hệ phương pháp nghiên cửu DIIMT biển va gop phần xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐHMIT biển ở Việt Nam

Trang 9

Mỡ đầu

Chương 1: Các yếu lô ảnh hưởng tới dặc trưng địa hoá môi trường,

Chương 2: Lịch sử nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đặc điểm dịa hóa môi trường nước biên

Chương 4: Địa hóa môi trường trầm tích biển

Chương Š: Nguy cơ 6 nhiễm môi trường va phản ving địa hỏa môi trưởng,

Kết luận

Tải liệu tham kháo

1rong suốt quả trinh làm luận án, NCS đã được sự dẫn dắt, chí bão tận tỉnh

của G8.L8 Mai Trọng Nhuận vả T8 Đào Mạnh Tiên và đã nhận được sụ quan tâm,

giúp đỡ, động viên của tập thể cán bộ viên chưc Liên đoán Dia chat Bién, noi NCS làm việc củng các đồng nghiệp khác

Nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm, giúp đồ của cáo thay cô và các

nhà nghiên cửu khoa học trong quá trình viết luận án Nghiên cứu sinh trân trọng

tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu của GS.TSKH Đặng Trưng Thuận, ŒS.TS

Tran Nghỉ, TSKH Nguyễn Biến, TS Chu Van Ngai, PGS.TS Đã Thị Vân Thanh,

TS Đặng Mai, PGS.TS Nguyễn Kgọc Trường, PGSTSKH Phạm Văn An TS Thạm Văn Thanh, PGS.TS Nguyễn Khắc Vĩnh, T8 Nguyễn Văn Duc, TS Nguyễn

Thành Vạn, TS Trịnh Xuân Bên, PGS.TS.Nguyễn Văn Phố, TS Nguyễn Xuân Khiển Nghiên cứu sith xin bay 16 lòng biết ơn sâu sắc lới GS.T8 Mai Trong

Trang 10

CHUONG 1

CÁC YÊU TÔ ẢNH HUONG TOT BAC TRUNG BIA HOÁ MỖI TRƯỜNG

1.1 Diễu kiện tự nhiên

LLLVtri dja Lý vùng nghiên cửu

‘ung bién ven bờ Rach Giá-Vũng Tàu là phân tiếp giáp giữa đẳng bằng,

Nam Bộ với biển Đông và Vịnh Thái Lan, thuộc lãnh hãi của các tỉnh Kiên Giang,

Cả Mau, Bạc Tiêu, Sóc Trăng, Trà Vĩnh, Bến Tre, Tiên Giang, thành phố Hồ Chí

Minh va Ba Ria-Viing Tau Pham vị vùng nghiên cứu nằm trong giới hạn tọa độ

1.1.2 Địa hình, địa mạo

1.1.2.4 Dia hinh dja mạo đáy biển nông ven bò: (hình 1.2)

Do ving nghién cin phân bổ trên một điện kéo dai vi thé đặc điểm địa hình

day biển rất phức tạp Có thẻ chia địa bình đáy biển thành bốn khu vực chỉnh sau:

- Khu vực biến phia Đông vịnh Thái Lan kéo dài từ vịnh Rạch Giả tới phia

Tây mũi Cả Mau Nhìn chúng địa hình day ở đây rất thoái Tuy vậy địa lảnh có

phan dị giữa đới sát bở (0-1 5m nước) và phân ngoài khơi Từ 0-15m nước địa hình

thoải và bằng phẳng (các đường đẳng sảu thường nằm song song với đường bờ) Ở đới 15-35m nước có bể mặt gỗ ghế, tạo nhiều rãnh sáu, cên ngâm, nhiêu đảo, quan

dao (Hon Minh Hoa, quan đảo Nam Du )

- Địa hình biên khu vực Nam mỗi Cà Mau (mũi Cả Mau-cửa sông Bỗ Để)

khá phức tạp: thoải đêu từ bờ ra đến Sm nước và khả đo ở ngoài độ sau Sin dén 35-

30m Tại dây đường ding su 25m rước năm rất gầm bờ biết

- Khu vực biến từ cửa sông Bả Để đến Vĩnh Châu (Sóc Trăng): địa hình đáy biển só những đặc điểm gần giéng với khu vực biến phía Đông vính Thái Lan Đó

Trang 11

phẳng; khoảng cách giữa hai đường đẳng sâu 20 và 25m thưởng cách nhau tới 20- 30km

1

Đa hình ven biển vùng nghiên cứu có đặc điểm khá phúc lạp, Luy vay

chia làm hai kiểu địa hình chính: địa hình đồng bằng thấp ven biến với độ cao từ 0-

2m và địa hình đải núi thấp

Dia hinh déng bing thấp ven biển với độ cao từ 0-2m: bị phan cất bởi hệ thống sông nhỏ vả kênh rạch dày đặc ăn thông ra biển Kiểu địa hình này phân bố

trên điện rộng từ Rạch Giá dến Vĩnh Chau (Sóe Trăng) Kiểu dịa hình thử hai đặc

trưng cho vùng ven biên các của sông Cứu Long Cũng vẫn là địa hình déng bang

giữa hai sông như cũ lao Dung ) và cũng bị chía cắt bởi hệ thẳng kênh rạch Ngoài

Ta tại đây còn hình thành các giảng cát cao 3-4m Các giống cát thường nằm song song hoặc hướng về phía bở biển; giữa các giống cát là tích tụ nước lợ

Ba hinh dỗi múi thấp gặp chủ yếu ở cac dio, quan dao cling tap trung chủ yếu ở vùng biển vịnh Thái Lan và Nam bản đảo Cả Mau Đỏ là các dảo Hòn Minh

Hồn Tre, Hòn Rái, quân đão Na Du, Hôn Đá Bạc, Hòn Chuối, Hòn Khoai,

Hou Sao Các đảo được tạo chủ yêu bởi các thành tạo đá cứng chắc Địa hình

đặc trung cho các đão là địa hình bóc mòn xâm thực

1.1.3 Khí hậu

1.1.3.1 Thời gian chiếu sảng và nhiệt độ không khi

Vung RG - VT nằm trong vùng cận xích đạo nên cỏ thởi gian chiếu sáng, dài,

2800 giờ năng, tháng cao nhất khoảng 200-300 giờ nắng, tháng íL r

khoảng 160-170 giờ nắng Tổng lượng bức xạ trong năm theo tính toán lý thuyết đạt

230-240Kcal/em”, thuộc loai cao so với cả nước

Mặc đủ vùng nghiên cửu kéo dải trên diện rộng nhưng nhiệt độ không khí

trung binh thang khả đều, Nhiệt độ trung bình hàng tháng có xu hướng giảm dần từ

Rạch Giá tới Hồn Khoai và từ Vũng Tàu tới Hên Khoai (bảng 1.1) Chênh lệch

thiệt độ giữa hai tháng liên tiếp thường nhỏ hơn 19C Nhiệt độ trung bình trong mừa đông là 25-26°C và trong mùa hè là ?7-28°C Nhiệt độ không khí cao nhất tới 37,5°C, thập nhật là 16°C Biên độ năm của nhiệt độ không khi chỉ khoảng 3-4°C cho cả vùng biển và đất liền Biên độ nhiệt độ ngày đêm là 1-2°C

1.1.3.2 Chế độ mua

Vũng biển RG - VT có rùa mưa kéo dài từ tháng 5 dén tháng 11, lượng mưa

tập trung cao vào các tháng 7, 8, 9, 10 (bảng 1.2) Trung bình mỗi tháng trong mùa

ưa có khoảng 16-18 ngày mua Tổng lượng mưa cã mùa chiếm tới 85-90% lượng

Trang 12

mua trung binh cá năm Khu vue bién thuéc vinh Thai Lan có lượng mưa trung binh

hàng năm thưởng trên 2000mm/năm cao hơn khu vue ta Ca Mau đến Vũng Tàu

(dưới 1600mm) Lượng rnưa có xu hướng giêm dẫn từ Nam lên Đắc vùng Biển

Củ Mau là khu vực có lượng mưa nao nhất và thường đại trên 300mn/thẳng trong

suốt năm tháng (tháng 6 đến tháng 10)

Mùa khê trong vùng kéo dai từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình mỗi tháng có 4-5 ngảy mưa lrử tháng 12 và tháng 4 cỏ lượng mua trên

AOmm/thang, oon fai la những tháng it mưa điển hình Tháng có lượng rnưa ít nhất

là tháng 2 với lượng na chỉ khoảng 0-1 Ommvthang

1.1.3.3 Độ Âm

Độ âm không khí vùng RG - VT có sự khác biệt tương đối Độ ả

tăm là 80-90% (bảng 1.3) Tương tự như chế độ mưa, độ Am có xu thẻ lắng dan từ Rach Giá dén Ilan Khoai (Cả Mau) và từ Vũng Tàu đến Hòn Khoai Khu vục liên Khoai độ âm trung binh tháng rất cao từ 86 đến 93%, ngược lại khu vực biển phía

Đông Nam vúng, nghiên cứu (gần Côn Đáo) có dộ Âm thấp (77-83%) Sự biến di

dộ âm giữa các tháng liên tiếp là không lớn Trong năm có hai mủa (khô và am),

Mặc đủ cô sự khác nhau trong từng khu vực nhưng nhìn chung chế dộ giỏ

vùng nghiên cửu có hai tuùa và đổi hướng theo mùa phù hợp với hướng gió toàn vùng (bằng 1.4)

Trong mùa hè hướng gió chính là Tây-Tây Nam, kéo dải từ tháng 5 đến tháng 10 Như vậy thời gian mủa hè tính the đặc điểm hướng gió ngắn hon thời

sian mùa hẻ tính theo chế độ mưa vá nhiệt độ không khí Tốc độ giỏ trong các tháng, mua hé ty 2,65m/s đến 4,35nus Ở khu vực ven ba tốc độ giỏ trung bình có xu

Hướng giảm từ phía Nam lên Đắc, va cảng ra xa bờ tốc độ giỏ cảng lớn Trong các

vùng liển kể vùng nghiên cứu như biển Côn Đảo, Bạch Hỗ tóc độ gió trung bình

trên 4m⁄s Mùa đông kéo đài từ tháng 11 đến tháng 4 có hướng giỏ thỉnh hành là

Déng-Déng Bắc Hướng gió Đêng Bắc ở đây bắt nguồn từ cao áp 4 nhiệt đới ở Tây

‘Thai Binh Dương chứ không phái lá giỏ hanh khô được hinh thành từ miễn ôn đổi,

do vậy vùng nghiên cứu không có múa đông lạnh Tốc độ giỏ trung bình mùa đông

là 3,1-4,3ms, cực dại dạt 25-30m/s

Rất it khi xuất hiện bão ở vùng biển RG - VT va nếu hình thành chỉ tập trung, vào thời gian từ tháng 11 đến tháng 1 Theo dự báo: bão cấp 8-9 xuất hiện với chu

Trang 13

ky 20 nim, hàng trăm năm mới có bão mạnh cấp 10-11 (cơn bão số 5 xắy ra ngày /11/1997 là một ví dụ) Con bão nảy đã gây thiệt hại lớn vẻ người và kinh tế khu

vực Nam Bộ Tuy có ít bão nhưng vùng biển RG - VT thưởng có giỏ mạnh trên cắp

6 và đông (hàng năm có tới 50-60 ngày có đông)

đảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung binh thing (°C)

1|2 |3 |4 |5 |6 |7 |% | °% |10| 11| t2 |Năm Rạch Giá |25,5 |2643 |27,5 |28,5 | 28,4 27,7 | 27,5 | 27,5 | 27,3 | 26,7 | 25,9 | 27,3 liên 23,3 | 24,1 | 25,4 | 26,8 | 26,4 25,3 | 25,0 | 24,9 | 24,8 | 24,6 | 23,6 | 25,0

Khoai

Cà Man | 24,9 | 25,4 | 26,6 | 27,6 | 27,4 | 27,1 | 27,0 | 26,8 | 26,8 | 26,5 | 26,2 | 25,5 | 26,5 Sóc Trăng | 25.2 | 26.0 | 27,2 | 28,4 | 27,9 | 27,2 [27.0 | 27,0 | 26,9 | 26,8 | 26,4 | 25,5 | 26,8 CảnLhơ |26,3 |27,0 | 28,1 | 28,8 | 27,7 | 27,2 | 27,7 | 27,5 | 27,1 | 27,3 | 27,2 | 26,5 | 27,0 CénBao | 25,5 | 25,8 | 26,9 | 28,1 | 28,3 | 27,9 | 27,6 | 27,6 | 27,4 | 27,0 | 26,6 | 25,9 | 27,1

25,8 | 27,3 | 28,5 | 28,5 | 27,8 | 27,2 | 27,1 | 27,8 | 26,9 | 26,5 | 25,4 | 27,0 25,8 | 27,1 | 28,6 | 28,8 | 28,3 | 27.5 | 27,9 | 27,2 | 27,2 | 26,9 | 25,8 | 27,2

Vào múa đông: khu vục vịnh Thai Lan hướng sóng chính lá Đông - Đông

Bắc, độ cao trung bình 0,8-1,1m, cuc dai 2-2,5m Con khư vực biên Đông hướng,

sông thỉnh hành là Đồng Bắc, độ cao trung binh 0,7-1,25m, cực đại 2,5-3m

Trang 14

1.1.4.2 Chế độ thủy triểu

Chế độ thưỷ triều cũng có sự khác nhau giữa vùng biển Dông vá vịnh Thải Lan, Khu vực biển từ Rạch Giá-Cả Mau thuỷ triểu có tính nhật triều không dễu, Đỏ

trong thời kỳ nước cường chỉ khoảng 0.8-0,9m, đôi nơi có thể dạt tới 1,5m

Tỉnh không đều của thưỷ triều tăng đần tir Rach Gia dén Ca Mau Khu vue bién Déng thuy triéu chuyén sang ché 46 ban nhat triéu voi bién dé triéu cao gap 2-3 [an

khu vực vịnh Thái Lan (biên độ cực đại đạt 2,5-3m), Khu vite ven ban dio va bai

cản Cả Mau chế độ thuỷ triểu khả phức tạp Có sự giao thoa sóng triều mả nhân dân

Thìn chúng chế độ dòng chây vùng biển RG - VT về cơ báu chịu ảnh hướng

của chế độ gió của khu vực Ngoài ra đặc điểm địa hình đới bờ cũng là yêu tổ quan trọng đối với chế độ dòng chảy Vào mùa đông dòng chảy khu vực Cả Mau-Vũng Tàu cỏ hưởng từ Đồng Bắc xuông Tây Nam, tốc dé dong chảy trung binh 10-

25cms (hinh 1.3) Vào mùa hè dòng cháy có hướng từ Tay Nam lên Đồng Bắc với

tốc độ trung bình 10-30cm/4 (hình 1.4) Trong khu vực sát bờ dong chấy bị chỉ phối

-30ern⁄s Đặc biệt lại

e khu vực

Long, Déng Nai do bị đòng chây sông không chế nên đòng chảy biến đổi phức tạp

Theo lung sông và đạt tác độ khá lớn, trưng bình khoảng 60-80cm/s

Tại khu vực Cả Mau-Rạch Giá chế độ dòng chấy mùa hẻ có sự phân chia gitta déi sát bờ và ngoài 10-15m nuốc, Tử cửa sỏng Bay Hap dén Rach Gia dong chay ven bở có hướng từ Nam lên Bắc với lốc độ nhô 5-8em/§, côn ngoài khơi có hướng ngược lại với tốc độ 8-10em Tại khu vực Cả Mau dòng chây màn lờ có xu

thé đi về phía Nam - Đông Nam Vào mùa Đồng hướng đòng chảy ở đây khá dn

định từ Bắc xuống Nam với tốc độ trung bình khoảng từ 5-§em/s ở ven bờ và 8-

10em/s ở ngoài khơi; tới khu vực Cá Mau do bị ánh hưởng bởi hoàn lưu của L vùng,

biển Đông hưởng từ Đông, Bắc xuống dòng chấy có xu thế tách ra và hướng về phía Tây

1.2 Dac diém địa chất khu vực

121 Dia tang

Phân lớn điện tích nghiên cứu được phủ bói trầm tích Đệ tứ dày từ 60-280m

[5] Các rằm tích cổ trước Dệ tứ phân bố chủ yếu tại khu vực biển Tây thuộc vịnh Thái Lan (tập trung ở các đão, quản đảo) và một số điện lộ ven biển Vũng Tàu Theo kết quả nghiên cửu của các công trình do vẽ lap ban dé dia chất từ tý lệ 1/500.000 |65| dén 1/50.000 [14] dia ting vùng nghiên cửu bao gồm các phân vị

sau (hình 1.5)

Trang 15

Bang 1.3 Dộ âm tương đối trung bình tháng (%)

Bảng 1.4 Tốc độ gió trung bình, cực đại và hướng gió thịnh hành theo tháng

Sóc Trăng | Vu(m 42 50 |47 | 44 34/38 | 40 37 38 |40 | 37 | 43

Vnwxms) I5 20 |16 | 16 18 | 19 | 21 30 15 | 30 | 21 30 Cin the | Hung B-DB B-DBIB-ĐBIB-DBĐ-ĐRID-DN|Đ-ĐN|B-ĐN|Đ-ĐN|B-ĐN|T T

Trang 16

Bang 1.5 Một số đặc trưng về khí tuong-hai van vùng biển Sóc Trăng - Cà Mau và Dông vịnh Thái Lan

Xhiệt độ xà trung binh | 2s | 26,4 | 27:5 | 283 | 282 779 274 323 | 222 | 268 | 366 258 | 271

Dộ ẩm không khí trơng đối #)| 79 | Z7 79 | 30 | 84 H5 B6 87 | 86 | 86 | #83 80 | 83 Lượng mưa trang bình @mm) | 1§ | 10 | 33 | 125 | 256 296 344 378 | 356 | 281 | 160 36 | 2344

Sóng:

Độ mao trung bình (m) | 0,80 | 0,25 | 110 | 080 | 085 0,95 0/95 0,90 | 090 | 085 | 092 0,92 | 0,91

DO cao cuc dai (mn) 180 | 20 | 24 | 20 | 30 40 40 35 | 35 | 30 | 25 25 | 50

Niet dO nade Bon rụng Định 27,5 | 28,5 | 29,5 | 30,6 | 29.9 293 28,3 284 | 29,1 | 28,3 | 282 27,4 | 288

Dòng đấy

Tốc độ trung bình (hải lýgiờ| 6,4 | 0,4 0,4 0,2 92 0,3 0,3 0,3 0,4 0,2 0,3 03

Toe độ cực đại (hải 1y/ai0} 68 | 0,8 0,6 0,4 0,6 0,6 0,6 0,8 0,8 0,4 0,6 0,6

Trang 17

GIGI PALEOZOT

1 DEVON-CARLON

Hé ting Hon Ching (D-Cyitc)

Các thánh tạo thuộc hệ tầng lộ ra ở hai khu vực: ven biển Tây Bắc vịnh Ba Trại và phía Tây đảo Nam Du Thần đưới của hệ tằng có thành phần lả cát kết hạt

vừa và nhỗ, phân lớp trung bình Xen giữa cát kết lá các lớp đá phiến thạch anh felspat và da phiến sét Trong các tập bột kết đã phát hiện nhiều vết in lá cây tuổi dược xác dịnh Devon muôn, Phần trên của hệ tằng gồm đá vôi màu xám sam, mau đen xen với íL bội kết vôi nản phối đố Bê dây ting công của hệ tằng khoảng 70Ônu

HE PERMI

Hệ tầng Hà Tiên (P A) Các thành tạo hệ tầng Lĩả Tiên chỉ phân bổ ở Tay Bac ving nghiên cứu, nằm sát bờ biển Vịnh l3a Trại, với thành phần hoàn toàn là đã vôi, chủng phú không chính hợp lên hệ tầng Hòn Chông Trật tự địa tằng từ dưới lên như sau:

- Đã vôi xám sáng, phân lớp đày chứa nhiều thân huệ biển Dày khoảng 40m

Chồng Thành phân chủ yếu lá các đá phun trào (ch

lả phần cao nhất của hệ tầng, Bê dày của hệ tầng khoáng 500m

IIE TRIAS, THONG TRUNG, BAC ANISI

Hệ tang Minh Hoa (Ta mk)

Hé tang chi phan bé tén dién nhé 6 ria Bae dao Minh Hoà (còn gọi là Hon

Nghệ) Hệ tầng được đặc trung bởi đá vôi dạng khối màu xám Trong đá vôi này đã tim thấy các Foraminifera: Diploiremina astrofimbriata, D.cf baoi, Endothyranella

ex gr Hoanymaiensix, là các dạng hoá thạch thuộc bậc Anisi đã phái hiện trong da

vôi Hoang Mai (Nghệ An) Quan hệ địa tầng của hệ tầng chưa quan sát được

Trang 18

UE TRIAS, THONG TRUNG, BAC LADIN

1Iệ tầng Hòn Nghệ (T;l kn) Các thành tạo trầm lích lục nguyên của hệ tầng Hỏn Nghệ chỉ lô ra rất luan

ché 6 Tay Bie dio Minh Hoà Cúc đá thuộc hệ tầng phân lớp mồng và phân bố theo

trật tự từ đưới lên như sau:

- Dưới cùng là lớp đá phiên sét màu xám với các lớp mỏng bột kết

-_ lột kết với các lớp mông da phién sét mau xam

-_ Cát kết màu xám với các lớp móng bột kết và đã phiến sét trâu xám

- Đả phiến sét màu xám với các lớp mỏng, bột kết

HE CRETA

Tệ tằng Nha Trang (Km) Cae đá phưm trào [slsic và tuẾ của chúng tuuộc hệ tầng Nha Trang phân bố ở hai khu vực thuộc vimg vinh Thai Lan: Nam hén Minh [oa và trên một số đảo thuộc quản đão Nam Du Tại vũng biển Dông hệ tang Nha Trang ẳ

Vũng Tàu Cúc thành tạo ignimbrit lộ ra trên dio Minh Hoa với bẻ dày trên 100m

Jgnimbrit co mau xám sâm cầu tạo dạng khỏi với nên là vật liệu múi lửa felsic và các

vôi, thạch anh lại đây mạch granosyenit porphyr máu hông thuộc phú

ryolitdacit Các đá có máu xám sảng đến xâm xâm đôi khi phớt lục do bị biến đối

Kết quả nghiên cứu cho thấy các da phun trào của hệ tảng Nha Trang có thành phin felsic và felaic á kiếm; thuộc thành hé dacit-tyolit- trachyryolit loại kiểm-vôi dãy á kiểm Chiều dày chung của hệ tầng khoảng 200-300m

GIỚI KAINOZOT

Trong vũng biển nghiên cứu cáo thành tạo Kainozoi chỉ được phát hiện trong,

các lỗ khoan ven biển và các lỗ khoan dâu khí Trên cơ sở phân tích mặt cắt các lỗ

khoan CL-1 tại thị trân Trả Củ (Ira Vinh); HG-1 ở thị trần Phụng Hiệp (Cần Thơ), nhiều lỗ khoan gần sát sâu bay Cân Thơ, I.K-216 ; T.K-215A tại thị tran Nam Can (Ca Man) nhiều tác giả [56] đã xác định được các phân vị địa lẳng Kainozoi sau:

- Hệ Paleogen, théng Oligocen - hé ting Tra Cui (Eye)

- Hé Neogen, théng Miocen, phu théng trung-thuong - hé ving Bến Tre (Nị””b)

- Hệ Neogen, thông Miocen, phụ thông thượng - hệ tầng Phụng Liiép (N,"pA)

- Hệ Neogen, thông Phocen phụ thông hạ - hệ tầng Cần Thơ (N;le£ )

- Hệ Neoecn, thông Poccn, phụ thống thượng - hệ tâng Năm Cần (Nz me)

Trong vùng biên RG - VT với chiều dày từ 60 dén 280m (thco tài liệu địa chân nông độ phân giải cao) trầm tích Đệ tứ chỉ phũ trực tiếp lên các thành tao

Trang 19

thuộc 2 phân vị thuộc giới Kainozoi là hệ tẳng Cẩn Thơ vả hệ tầng Năm Căn Dưới đây là một số nét sơ lược về đặc diém ctia hai hé ting nay

HE NEOGEK, THÔNG PLIOCEN, PHỤ THÔNG HẠ

fang Can Tho (N;'c2)

Trong các lễ khoan ở thị xã Cà Mau các thành tạo thuộc hé tang phan bổ ở

độ sân 243,5-325m (lễ khoan 215A) và có đặc điểm dia tang như sau:

‘Tap dưới là sét bột máu trắng loang 18 đó nâu, đỏ tim, có cấu tạo khối và kha rin chic ‘Thanh phan chính gồm caolirudt, ngoái ra còn có it Trong tập nảy tìm thấy hoá thạch của tảo nước mặn, mước lợ, nước ngọt và bảo tử phần Dày 44,2m

- Tap gitta là cát lẫn it san sỏi và bột, trảm tich có miẫu xảm trắng vàng,

loang 18 Day 22,8m

-_ 'Tập trên cứng có thành phân sét pha bột có máu xám loang lỗ xanh, đó,

nâu vàng Sét có câu tạo khối và khá rắn chắc Thành phân sét chủ yếu là caolinit,

lượng ilit tháp Dày 14,5m Các thành tạo hệ tầng Năm Căn (N:Ý øe) phủ không

chỉnh hợp lên trên hệ tầng này Bè đày chưng của hệ tâng 80-90m

HE NEOGEN, THONG PLIOCEN, PAU THONG THUONG

1Iệ tầng Năm Căn (N¿Ễ ne)

Trong các lễ khoan ven biến ở huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) các thành tạo

thuộc hệ tẳng phân bổ ở độ sâu 255-165 m gồm 4 tập

lập]: cát lẫn sạn sói và bột sét với ít vỏ sinh vật biển Trầm tích được gắn kết yếu, không phân lớp có màu xâm, xám vàng,

Tập 2: sét bột lẫn ít cát, mảu xám, xám vàng có cấu tạo khối khá rắn

Tập 3: cát hạt mịn mâu xám tro, phót vàng xen it lớp bột màu xám nâu Phản

dười của tập chứa nhiều vụn thực vật và it võ, vụn sinh vật biên hoá vôi

Tập 4: sét bột lẫn cát mâu xám xanh, phân lớp mỏng (1-2mm), cát hạt mịn lập trung trên mặt cũa các lớp

Bé đây của mặt cắt la 90m

Ó vững ven biển phía Đông, các thành tạo của hệ tâng gặp trong lỗ khoan LK98-2 tai bai triều Gành Hảo (Bạc Liêu) Trằm tích của hệ ting phân bồ 6 49 sau 140-160m Thành phân chú yếu là bột sét phân lớp mỏng, gắn lcết yêu, có xen các

lớp mỏng cát mịn chứa kết hạch vôi sét và pyrit xâm tản

Trong lỗ khoan LK2I tại thị trần Tiểu Cần tính Trả Vinh các thành tạo thuộc tiệ tảng có ruặt ở độ sâu dưới 250m gồm Tri tập

‘Tap dudi: cat sạn sỏi thạch anh mau xám xám nâu, xám vắng; xen vào đó là

cát bột sét máu xám, xám tím loang lễ trắng, phân lớp vừa tới dày Dày 43m

Tập trên: cát hạt mịn xen nhiều lớp mỏng thực vật hoá than, máu xám, xám vàng đôi chỗ xám sẵm Trâm tích phân lớp móng đến vừa Dảy 36m

Chiều đày chưng của mặt cắt 79imn

Trang 20

Doe bé bidn tt Bạc Tiêu đến Vũng Tâu cáo thành tạo của hệ tổng còn được

xác định trong các lỗ khoan: LK99-1 ở Dại lái (Sóc Trăng) gặp ở độ sâu 162m vá L2000-1 (Tân Thành-Gỏ Công) ở độ sâu 166,6m

HE DE TU

Ena tang tram tích Đệ tứ wing nghiên cứu có sự khác nhau giữa hai vùng biển Tay (Rach Gia-Ca Mau) va biển Đông (Ca Muu-Vũng Tàu) về đặc điểm tram tích, thành phần thạch học, bè đây cũng như lịch sử phát triển Vì vậy địa tầng Dệ tứ

sẽ được phân chia va mé ta theo hai vimg Thee thứ tự từ cổ đến trẻ các phân vị địa ting Đệ tử bao gồm:

Trâm tích của vừng chỉ gặp ở vùng biến Tây, xung quanh quản đảo Nam Du

và ven biển Hòn IDất, Thánh phần trầm tích gồm: sạn séi dim, san cat 134 day dat

vải nét tới hàng chục mét

3 Trâm tích sông biển (amQ `)

Ở vùng biển Tây tập trầm tích nảy chỉ phát hiện theo tài liệu địa chấn nông

độ phân giải cao Đó là các thành tạo sạn sỏi, cát sét, cát lẫn sét lắp đây các hồ trùng, nằm trên bẻ mặt đá gốc hoặc hồ đào khoét trên bé mat tram tích Neogen ở độ sâu

trén 100m

‘Tai ving bién Déng phat hién tram tich Q,! trong lỗ khoan LK99-1 tai Dai Bai (Sée Trang) & dé sau 162,9-129,5m gém 2 nhip tram tich, Phan dudi là các tập tram tỉch từ cất màu xám, xám vàng, xám sảng đến bột xen cát, đến cát xen bột màu xám đến nâu có cấu tạo phân lớp Phân trên cé thành phân đa dạng từ sạn sôi cát

mâu xám xanh, xám vàng đền cát, cát sạn bùn, cát bùn màu xám sáng đến xám xanh

xen các lớp bột sạn Thành phần khoảng vật của tâng thay đổi từ đa khoảng ở phần đây chuyển sang ít khoáng hoặc đơn khoáng ở phân trên Chiều day của tầng theo

tai liệu lỗ khoan là trên 30m

Ở ngoài khơi vùng biển Đồng cũng phát hiện được các thành tạo amQ,' theo

tai liệu địa chấn đó là các thành tạo trầm tích đuọc đặc trưng bởi các sóng phẩn xa

nhiễu loan khong song song

3, Tram tich bién (mOQ,')

Ở vùng bién Tay tram tích biển Pleistocen hạ gặp trong nhiéu 14 khoan & bai triểu ven biển Ở vùng biển Rach Giá các thành tạo này dược mô tả trong lỗ khoan 1K95-4 độ su 71,1-88,7 m Trầm tích có dặc diễm phân lớp: dưới là cát bạt mịn

lân sét màu xám nâu, tiếp đến là bội séi xem œ¡

b đãi cát bột lăn mùn thực vậi mau

Trang 21

x4m xanh, xám nâu Trầm tích biến Pleistocen hạ có bễ dảy lớn hơn khi đi về phía Nam Mặt cắt của tầng trong lỗ khoan LK98-2 tại Gành Liáo có đặc điểm như sau:

- Phủa dưới lả cát hạt trung 1uịn màu xám nhạt tới xám xanh, liếp trên là bột sét phân lớp mâu xdm xanh uỏ chứa các lớp mông ruửn thực vật

- Phản trên là các lớp cát xen các lớp sét mông sau đó chuyến thành các lớp sét xen các lớp cát mỏng mâu xám xanh được pắn kết yếu: trong lớp sét cát có pyrit

xảm tán,

- Các thành tạo mQ¡` còn được xác định trong các băng dia chin Dé sâu phân bỏ cũng tăng dan tir 70-80m (du vue Tay quan dao Nam Du) dén 120-210m (Tay- Tay Nam ban dao Ca Mau) Bé day chung ctia tang thay đổi trong khoảng 10-

90m

Thing Pleistocen- Phu thing trung Các thành tạo trầm tích hình thành trong Pleistocen trung ở vùng biển RG -

VT có hai kiểu nguồn gốc sông biển (am) và biển (m),

4 Trâm tích sông bién amQ?

Ở vũng biển Tây trầm tích amQ`, được xác dịnh bởi tài liệu địa chấn nông độ

phân giải cao Đỏ là các thành tạo cuội

lap đầy trong các hồ đảo khoẻ

(mang đặc trưng cũ ông cổ) lrêu bẻ mặt Irằm tích Pleistocen sớm (Q)

Tai ving bién Déng tram tích sông biến Pleistocen hạ gặp trong nhiều lỗ khoan bãi triểu Dé hat tram tich có xu hướng tăng dân từ Cà Man tới Vũng Tàu

Mặt cắt đặc trưng của araQ,ˆ được mô tá trong cột dia ting 15 khoan LK2000 ở Can Muôn (Tiên Giang) Trâm tích có dặc diễm phân lớp Dưới củng lả lớp cuội sạn sỏi

mâu vàng Kế liếp là cáo lớp cái trưng màu xảm xanh xen cát bột (các lớp cái đây:

- Vũng biển Tay: tram tich mQ,’ gap trong nhiễu lễ khoan bãi triểu Tại lễ

khøan T.K95-4 ở độ sâu 71,1-51,Sm, thành phần tràm ích gôm

Lớp dưới là cát bột mịn màu xám xanh, xám sáng thành phẩn đơn khoảng,

Lớp trên gâm bột sét, bột cat xen cat mau xam, phia trên bị phong hoá loang,

Trang 22

Mặt cắt đình tại lỗ khoan LK99-1 Đại Bái (Sóc Trăng)

Phân dưới củng của tầng lá cát hạt trung mịn mảu xám xanh lấn it ỗ kết lrạch

ic trưng được

limonit mau xám vàng đến nâu Trên đỏ là lớp cát bùn cát sét cỏ mảu xám xanh,

xám lối, lớp trên cùng là bột cái, cát bột loang lỗ mẫu xảm vàng, vàng sẵm, chứa nhiều kết hạch Thành phần cát chủ yếu là đơn khoảng dén il khoảng,

Ö ngoài khơi của vừng cũng gặp các thánh tạo này ở độ sảu khoảng 80m

được đặc trưng bởi trầm tích bùn sét, xen cát có câu tạo phân lớp ( tải liệu địa chân),

Thông Pleistocen- Phu thing thượng, phần dưới (Q¡ˆ^}

6 Trâm tích sông biển (mQ)I")

- Tại vừng biển Rạch Giá-Cà Mau, trầm tích amQ¡"” được phát hiện trong

các lễ khoan bãi triều ở độ sâu từ khoảng 20 đến 40-50m

Trâm lích của lãng dược cặp trưng bởi cát lần sạn sối (kích thước 0,5-

am) &

phan day Sau dò chuyên lên trên là cát bột máu xảm xanh lẫn mun thực vật Lớp

trên cùng là sét pha cát có màu loang lỗ từ xám vàng tới nâu đá chứa kết hạch bột

sét gắn kết yếu Các thành tạo nảy con duoc ghỉ nhận trong các kiếu địa hình có dòng chảy có (theo tải liệu địa chấn mông độ phân giải cao) Bẻ dày 5-10m

- Ở vùng biển Cả Mau- ‘Tau tram tich amQ,?* gp trong cac 18 khoan

‘bai triển và theo tài liệu địa chân đồ phân gidi cao Trong 16 khoan LK99-1 Dai Bai

gap cac (hanh lao amQ,?* dé sâu 84,7-69,6mn, tram tích có cầu tạo phân lớp:

Lớp dưới là cát trung thỏ lần cuội sạn, trên lả cát rajn trung, máu xám xanh

Lớp giữa là cát xen bột mâu xám xanh nâu, các lớp

T,ớp trên là sét mịn màu xám nân, câu tạo khối, có nhiều rễ cây đã hoá than

Bề day $-50m

7 Tram tích đầm lấy ven bién (mbQ,**)

Trong ving biển Rạch Gid-Ca Mau ting tram tich niy gặp ở khu vục giữa dao Nam Du va Tay Nar mii Ca Mau Trong 18 khoan bai tigu LE98-1 (độ sâu 55,5- 64,5m) gp cdc thanh tao mbQ,** véi thinh phan la cdc Jép sét xen các lớp

bột cát màu xám tối oó cầu tạo phân lớp ngang: trong tầng có chita nhiéu mun thục

vat hoa than Bé day 9m Theo tài liệu địa chân nông độ phân giải cao các thành tạo mmbQ,** cé than phần là ầm tích hạt mịn sói, bản bột chứa than bùn và thường lắp đây các địa hình vịnh, đầm lẫy cổ Bê dày 10-20m

Ở vùng biến Cả Mau-Vũững Tâu, trâm tích của tâng được xác định ở độ sâu 58,9 -52m trong lễ khoan [99-2 (ở Trà Cú-Trả Vĩnh) Thành phẩn gồm sót màu

xảm tới xám nâu xen các lớp mùn thực vật màu đen chuyển xuống dưới là cát màu xảm xanh Bề dày 10-] 5m

Trang 23

im tich bién (mQ,"") vùng bién Tay cac thanh tao mQ,°" cé thanh phan 1a sét san, sét xen bét

day 5-15m O ving biển Đông mặt cắt cita ling kt dic (rumg trong cot dia Ging 15 khoan 1.K2000-1 & dé siu 76,7-59, 7m

cầu tạo phân lớn mẫu xám, Iiàu xanh

Tập đưới có câu tạo phân lớp rắt rõ theo chiều từ đưới lên là cát thê trung lẫn

cuỗi sạn cát, chuyển sang cát mịn đến trung, rồi cát xen bột màu xám xanh, xâm nâu

vả cuối củng lả sét mịn màu xám nâu tới nâu tim

Lập giữa là bột xen sét máu xảm nâu, trên là sét đéo mịn vả sét xen các ổ bột mau xam nau tới nâu vàng,

Tập trên là các lớp sét màu xám xanh, dcn chứa nhiều mùn thực vật hoá than

Theo tai liệu địa chấn bề dày của tầng thay đổi từ 15-S5m

"Thống Pleistocen- Phụ thông thượng, phan trén (0,° 5

9 Trâm tích sông biển (amQ,””)

Ở vùng biển Tây: các thành tạo amQ¡2® được xác định trong các mặt cắt địa chắn nông dộ phân giải cao khu vực quần dao Nam Du Voi thanh phân là cuội sạn, cát bột sét lắp dây cáo lòng sông có (2) Bé day thay dỗi tr 5-10m Ở vùng biển

"* ở độ sâu 59,7-46,3m long 18 khoan LK 2000-1

g từ đưới lên gồm: dưới cùng là lớp cuối sối sạn có

lẫn ít sét mau xám vàng, xám sảng Trên là cát thô trung màu xám vàng lẫn cuội đa

khoáng Lớp trên củng lả cát mịn, cát bột màu xám sáng, độ chọn lọc và mải trên

tốt Theo tài liệu địa chấn bẻ dày 10-20m

10 Tram tích biển (mQ?*)

Đây là một trong những thành tạo lô m ở đáy biển nông ven bờ RG - VT Tai

vùng biển Tây Irằm tích thuộc tầng lô ra trên điện rộng ở đới 10-3Öm nước (thuộc

cáo khu vực sông Ông Đắc, Rạch Giá, Nam Du) Day 14 kip sét bột, bột phong hoá loang l từ màu xám vàng, xám trắng tới loang lỗ đỏ có cha nhiêu kết vốn laterit

‘Theo tai liệu địa chấn và khoan bãi triều bẻ dày của tầng 5-50 m

- Ở vùng biển Đông tram tích mQ¡`È cũng lộ ra trên đây biển Bẻ mặt trằm tích thường bị phong hoá loang lỗ Mặt cất đặc trưng của tẳng dược xác định trong

lỗ khoan I.K2000-1 Câu Muôn gồm rêu lớp:

¡ 46,3-38,8m: cát mâu vàng, xám nâu chọn lọc và mài tròn tốt xen các lớp

sét mâu nâu tím cấu tạo phân lớp mỏng, phản đáy gặp lớp cuôi sạn laterit lẫn sét

mnàu vàng nêu

+ 38,8-31 m: cat mịn xen bột màu nu, đó nâu, hồng câu tạo phân lớp, lớp cát

sát máu xám xen lần cát bột mảu đỏ (dây vài nưn tới vài em) Trong các lớp cát có

lẫn các kết vỏn oxyt sắt màu đỏ nâu, cát có dé chon loc va mai tròn khả tốt, Trong lop cát bột gặp nhiều thuỷ tỉnh nguồn gốc núi lửa, mãnh felspat khá sắc cạnh

Trang 24

+ 31-29m: cát bột máu vàng, xám vàng độ chọn lọc tốt, mải tròn trung bình xen các lớp bột sét mống lần mùn thục vật muảu xám đen, cát giảu mảnh felspat sắc

cạnh, thuỷ tĩnh dạng que kéo đài (nguồn gốc núi Tia)

+ 29-18m: sét loang Tổ vàng, xảm trắng xen các lớp miông bột ho

kết vón laterit màu nâu, cầu tạo phân lớp

! 18-14,7m: phía dưới là sạn laterit màu vàng, xám vàng, chuyển lên trên là

cát chứa

sét màu xám xanh loang lồ xảm vàng tới nâu đó

‘Thea tai iéu dia chin bé day cua tang 10-60m

Thing Holocen Phụ thống bạ - trung

12, Trâm tích biển đầm lấy (mbQ;'?)

Các thành tạo nảy dược phát hiện ở cả bai vùng Đông và Tây theo tài liệu dia

chân và Irong r ng phóng trong lực, khoan bấi triều Thành phân hấu tích gồm

bùn sét, bản cái mâu xam đen giàu múu thực vật hoặc sét xám đen có lấn than bin

Tiễ dày thay đối từ 1-20m ở biến Dông và 0,5-15m ở biến Tây

13 Trâm tích biến sông (maQ;'®)

ai vùng biển Tây không có dấu ân của đường bở cô mà chỉ là các lạch triểu cổ Trầm tích có thánh phân là sạn sối laterit màu nu giảu võ sò, vụn sinh vật,

độ mãi tron, chon lee trung bin

Ở vùng biển Cả Mau-Vữmg Tàu các Uhanh tao maQ,!? ed thank phan 18 cal

min mau xam vang, xám sáng có độ chọn lọc và mài tròn tương đổi tốt Chúng phân

bổ thành những đải liên tục tạo cản ngầm, đê cát ngâm Bề dày 5-L 5m

14 Trâm tích biển (mQ¡"”)

- Tại vùng biển Tây trằm tích mQ¡!Ê lộ ra trên diện rộng ở khu vực biển

Rach Giá, U Minh (ngoài độ sâu TÔm nước) và khu vực Cả Mau (ngoài 2Ôm nước)

Thanh phan Irằm tích là cát bùn, bùn cái Tại các khu vue gần những điện lộ của bể

mặt sét loang lố Q¡°* trầm tích mQ¡** có thành phân hạt thô là chủ yếu: sạn cát, sạn

sỏi, sạn cat bim Bé day khoảng 0,5-20m

- Trim tich mQ,"? phn bé trén điện rộng tại vùng biển Dông Ở phía Bắc đứt gãy sông Liậu trầm tích chú yêu lá cát mịn màu xảm xanh, xám sảng đưới là lớp tram tích cat hat thé hơn Ở phía Tây Nam dứt gãy sông Hậu trầm tích có thành phan khả da dang gồm cát bùa, bùa cát, cát sạn bùn, cát san bủn màu xám xanh dén xám xi mắng: câp hạt trầm tích có xu hướng giãm đân từ Trà Vinh vẻ phía CA Man

Trang 25

‘Thanh phần sạn chú yếu là sạn laterit hoặc cát bột kết, đá phưn trảo bị phong hod; trong trằm tích còn chia iro va que thuy tinh nui kta Bé day ting chi

Tạo phân lớp: lớp đưới là sét đẻo mịn màu xám xanh tới xám nhạt xen các lớp bột

mông, các lớp vựn võ sinh vật Lớp trên là sét đếo mịn màu xam xanh với thánh

phân đồng nhat Bé day 10,7m

Thống Holocen Phụ thống thượng

15, Trầm tích biển (mQz°) Trong vùng nghiên cứu trằm tích mQ¿Š chí phân bê ở khu vực BS

U Minh (ở độ sâu 0-1 5m nước) Trả

tải chứa mim thu vat Chin day thay đổi 3-4m

16 Trầm tích biển sông (maQs*)

Ở vùng biển Lấy trằm tích Q¿` phân bổ ở hai khu vực: Rạch Gia va cửa Bảy Hap-Ca Mau Ở khu vực Rạch Giá trằm tích Qz` có thành phần là bún sét, bùn cát

mau xắm l

tích đặc trưng bởi bủm sét mau xam tdi xám

xảm nêu nghèo d tích sinh vật Bề dày 2-10m Trong vùng của Bảy

át bản màn xám tối

Hap tram tích có thành phan bại mịn là chủ yếu gầm bản,

xám nâu Trầm tích có cầu tạo phân lớp ngang tói hơi xiên Bẻ đày của tầng 5-10m

Trâm tích maQ;” phát triển tiếp từ vừng biển Tây vòng qua mũi Cà Mau và

kéo dài tới Vũng, Tàu tạo thành một đãi liên tục ở độ sâu 0-20m nước Ở vùng biển Đông trảm tích maQ;Š cò hai kiểu mặt cốt mặt cốt đồng bằng triều chịu ảnh hưởng,

của nguồn phù ss sông và mặt cắt vừng cửa sông Kiểu thứ nhất có thành phân trầm

Cả Mau Kiểu mặt cắt thứ lai đấu trưng

tích lương tự như ở khu vực của Bấy Hạp-t

cho khu vực Séc Trăng-Vũng Tàu Trong đó tram tích có sự phân di ngang theo quy luật giắm dân độ hạt khi ra xa bờ Ở đới sát bờ, gần cửa sông (0-10m nước) phân bồ

chủ yếu là cát, cát bột, cát bùn Từ 10-20m nước phân bổ chú yếu bùn, bùn sét và

sét Trảm tich có mảu nâu, x4m nau, nâu xám, có cầu tạo phân lớp

17 Trầm tích biển sông đầm lẩy (mabQ;`) Tại vùng biển Tay trầm tích mabQz” phân bố ở bối triều vịnh Rạch Giá, T7

Minh, vùng cửa Bảy Hạp tới Cả Mau Trầm tích gém bum, sét, bin cat gidu min ba thực vật màu xám đen Chính trong các thành tao mabQ,’ 6 vimg ven bién U Minh

đã hình thành tầng than bửn với bê đáy và trữ lượng khá lớn 13ẻ dày của tầng 3-5Sm

© ving biển Dông trầm tích mabQ;° được hình thanh trong bãi triểu lây thuộc các của sông: Soai Rap, Ba Lai, Cửa Tiểu hoặc trong các cù lao năm giữa cửa sông: Côn Lợi, Củ Lao Dung Trằm tích gồm bùn sét, bủn cat mau sim toi xám đen giàu mỉm thực vật, thân rễ cây Chiêu dây của tảng 2-5m

Trang 26

1.2.2 Cac thanh too magma xdm nhập

‘Trong ving bién va ven bién RG - V'I' chi phảnbố ba phức hệ magma xâm

nhập dược hình thành trong Mesozei

1 Phúc hé Dink Quán, pha 2 (GDU1;4g;)

Trong phạm vi vùng nghiên cứu các đá của phúc hệ Định Quản lộ ra ở ven

biển Hên Pat va đảo Hòn Tre với những diên tích nhỏ vài km” Thành phản thạch học của phúc hệ nảy bao gồm: granodiord horblend monzonit, monzodiorit,

mnonzonmit thạch anh Da có kiến trúc hạt vừa dang porphyr véi it ban tinh felspat Thành phần khoáng vật gồm: plagioclas (30-55%), thạch anh (0-25%), biotit (1- 10%), horblend (1-10%), pyroxen (0-1594) Ngoài ra trong thanh phan khoảng vật

phụ 6 apalil, sfen, trong

hà giã đãi có mapnelil, monazl, pynl, vàng các đã

xâm nhập của phúc hệ xuyên qua và gây biển chất đá audesiL ở giữa bờ Đông và

Tây của đảo Vẻ đặc điểm thạch hoá, các đá thuộc phức hệ có hàm lượng: SiO;=58-

63% và tổng kiểm khá cao NayO + KạO = 9,4-10%, tỉ số K/Na= 0,98-1,3

3 Phúc hệ Hòn Khoai (GDYT;hk)

Trong vũng biển RG - VT các thành tạo xâm nhập thuộc phức hệ chỉ lộ ra ở các đão Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc và phát hiện trong lổ khoau 216 (Năm Căn, Ca Mau) ð độ sâu dưới 404m Các đã của phức hệ được chía làm hai phá:

Pha 1 (GDi/T;Ak;) g6m: granodiorit biotit horblend, granodiorit biotit hạt nhé va vita Ching phân bổ trên phân lớn diện tich đáo Tiên Khoai, Han Dá Bạc

‘Thanh phin khoáng vật gồm: plagioclas (30-40%), felspat knli (7-25%), thạch anh

(20-289), buotit (5-10%), horblend (0-6%4) Trong thành phan khoảng vật phụ có

apalil, zircon, magnetil, ïhuenH, ¡1 hơn là ru và analaz,

Pha 2 (GDUT;ð#;): phân bố trên diên hẹp ở dio Hon Sao va mam Rac dio Hòn Khoai thành phần thạch học gâm: granit biotit có chứa horblend hạt nhỏ Thành phân kheáng vật gồm: plagioclas (27-30), felspat kali (38-40%), thach anh (29-30%), biotit (5-7%), horblend(19%) Khoảng vật phụ có apatit, zircon,

Kết quả phân tích hoá silicat cho thấy các đá của phức hệ thuộc loạt kiểm

vôi Trong cáo đá có hằm lượng dẳng cao gấp 2-4 lần clack, Be, Y, Yb, Zn, Sr, V có

trảm lượng nhỗ hơn claok, Các đá granodioriL của phúc hệ gây biến chất trao đổi tiếp xúc với các trâm tích phun trảo hệ tâng Hòn Ngang tao skam 6 Hon Buông và

bị xuyên cất bởi đá mạch andesit-dacit (hệ tâng Đèo Bảo Lộc) ở giữa Hòn Khoai

3 Phúc hệ Dèo Ca (Kde)

Trong vùng nghiên cửu phức hệ Dèo Cá chí lộ ra ở bai khu vực đảo Hòn Rai

và ven biển Vũng Tàu với diễn tích vài km” đến trên 10km” Thành phản của phức

hệ gồm ba pha xâm nhập và đá mạch

tạ 3

Trang 27

Pha 1 (GDi/Kde;): 16 ra trên diện tích hẹp ở ven biển Vũng Tau Thành phần gồm: granodiorit granomonzonit biotit hạt không đều, rnàu xảm hồng (màu bồng dược tạo bởi các ban tỉnh [elspat kah), Đá có câu tạo khối, kiến trúc porphyr hạt nhỏ

và vừa với cáo ban tĩnh [elspat kah kích thước 1-2 em Thành phan khoáng vật gồm

plagioclas (30-40%), felspat kali (35-45%) thach anh (20-25%), biotit (5-89) và các khoang vat phu apatit, zircon, sfen, orthit, magnetit, ilmenit

Pha 2 (GSi/Kde,): 1a pha xâm nhập chính của phúc hệ, gặp cá ở Lỏn Rái và ven biển Vững Tàu với nhiều khối lớn nhé Thành phần thạch học gồm: granosyenit

biotit, granit biotit hạt nhỏ dến lớn và một lượng nhỏ của granodiorit biotit dạng,

porphyr Ở đảo Hòn Rái tướng hạt nhỏ phân bê ở rìa Tây đảo còn phia Đông chủ

yếu Ï: a hạt vừa; gác tướng: hại vừa tới lớn tập trưng ö khu vực Vũng Tàu Các

đá có màu xâm hồng câu tạo khối, kiên trúc nửa tự hình và khá phố biến kiến trúc

dang porphyr Thanh phan khoáng vat: plagioclas (15-40%), felspat kali (20-57%) thạch anh (20-10%), biotit (1-10%) Các khoáng vật phụ có apatit, sfen ít hơn có

magnetit, ilmenit hiểm gặp hon cé zircon, orthit

Pha 3 (G/Kdes): 16 ra ở ven biển Vũng, Tàu với diện tích vải km” Thanh

phan thạch học gồm: graniL, granosyenil hạt nhổ nàn xám bồng, cấu tạo khối kiến

trúc nủa tự trình, đôi chỗ có kiến trúc porphyr

Pha đá mạch(GŸ/Kẩc) gồm các đá granit aplit, pranosyenit porphyr và

pecmatit

Vẻ đặc điểm thạch hoá, các đả của phức hệ Đèo Cá thuộc loạt kiểm vi, day

ä kiểm, kiểu kali- natri trong đỏ K>Na Các nguyên tổ ví lượng có V, He, Yb, ⁄,

Cu, Pb, Mo những với độ tập trung thấp Phúc hệ Đèo Cã xuyên cắt gây biển chat tiếp xúc các đá phưm trào hệ tầng Nha Trang tuổi Creta Tuổi của phứu hệ được xác

định dựa vào đặc điểm quan hệ địa chất nay và kết quả phân tích tuổi đồng vị

1.23 Các đổi cẩu trúc và hệ thống đứt gãy chink

Vung lục địa ven biển vả biển ven bờ RƠ - VTInăm trong ba đới cầu trúc: Phú Quốc, Hả Tiên và Cân Thơ Trong đó đới Cân Thơ được chia ra làm 3 phụ đới,

phạm vi vùng nghiên cứu chỉ năm trong hai phụ đới: Bến Tre và Cả Man

Tủù độ sâu 20m nước trả ra, một diện tỉch nhỏ nằm về phía ĐB vùng nghiên

cứu thuộc bổn riết Kainozoi sớm Cứu Lang Và một diện tích nằm ở phía Đông Nam vùng nghiên cứu thuộc địa lũy Cân Sơn

Các hệ thống đút gấu

Trong vủng nghiên cửu có ba hệ thống đút gãy chính:

1.2.3.a Hệ thống đứt gấy phương kình tuyển: gồm 2 dứt gây chính là dứt gãy

Tây Kam Du (1) và dứt gãy Rach Giá-Năm Căn (F2).

Trang 28

Did gdy Tay Nam Du (11):Ditt gay nay 14 ranh giới giữa bai đời Hà Liên và

đới Phủ Quốc, kéo dai 30 km từ phía Đông Phủ Quốc, Tây Liên Chuổi-Hòn Khoai

Đô sâu ảnh hưởng của đứt gãy lới 5 lan, góc cắm về phía Tây với dô dốc 40 - 50° Theo những tải liệu luện có, đút gãy Tây Nam Tu hoạt động rõ nét trong Mesozoi

muén, Kainozoi muén Day 14 ranh giới phía Đông của hai bên trâm tích: Carđamen

vào Tura muộn-Creta và Phú Quốc vào Miocen Đứt gãy cên hoạt động vào Pliocen

để lại đời đập vỡ, cà nát mút né phương kinh tuyển, ả kinh tuyến cắt qua các thánh tạo Miocen ở Phú Quốc và vi thế phần ông đão Phủ Quốc được nâng lên tạo thành don nghiêng trầm tích Miocen ở Phú Quốc

Đứt gấy Rạch Giá-Năm Căn (F2): Đút gây Rach Giá-Năm Căn kéo đài gần

350 kin theo hướng Đắc Nam từ Tân Châu- Rạch Giá-U Mink-Ni

Đông đão Hòn Khoai thi gp dit gay Hon Khoai-Cả Ná Chiều rộng ảnh hưởng tới 25km và có độ sâu tới 60km đây là ranh giới giữa đới Ha Tiên và đới Cân Thơ

Trên bê mặt địa hình hiện đại đứt gay được thể hiện rõ là tạo nên đường bờ biển

thing theo phương BN từ Rạch Giá dến Cả Mau Theo tài liệu trọng lực mặt dứt sãy cắm về phía Đông với góc cắm 40-50° ở độ sâu đưởi 30km Trên độ säu 30km mặt đứt gốy đốc đẫn và đạt Lới 70-80° ở độ sâu 0-500m Cự ly địch chuyển đứng của các cánh trong trầm tích Kanozoi muộn dal 161 300-400m Da

say gốm nhiêu đút gãy dạng bậc Dứt găy Rạch Giá-Năm Căn củng với đút gãy Tây

Nam Du có thẻ là đới đút gãy hoạt động vào Tura muộn-Kainozoi trên đới khan cd

Mesozoi sớm Di chí đới khău Masozoi sớm được phát hiện ở đảo Hỏón Chuối

1.2.3.b Hệ thống dứt gãy phương Tảy Bắc-Đồng Nam

Trơng vùng nghiên cứu hệ thông đứa gãy phương Tây Bắc-Đông Nam gồm 3

đút gãy chính và một số đứt gầy nhỏ Ba đứi gấy chính là: đứt gấy Hà Tiên-Gảnh Hào (F3), đứt gãy Sông Hậu (E4) và đứt gãy Vàm Cỏ Đông -Sông Sai Gon (FS)

Dutt gay Ha Tién-Ganh Hào (F3): kéo đài trên 250 km từ Hà Tiên qua Hòn

'Ire vào đất liễn khu vực Vĩnh Thuận-Giá Rai qua ĐB cửa Gảnh Hảo ra biển Theo

tải liệu khoan sâu ở đồng bằng Sông Cứu Long cho thấy đứt gãy nảy là đứt gây thuận, có cảnh Đông Bắc sụt xuống, cánh Tây Nam nâng lên với cự ly địch chuyển

đứng là 100-200m (so sánh bê dày tướng trằm tích Keinezoi muộn ở 2 cảnh) Tài

liêu trọng lưc cho thây độ sân ảnh hưởng của đứt gãy tới 30 km, hướng cắm Đông Bắc với góc đốc 60-70° Dọc theo cánh Đông Bắc đứt gãy có biểu hiện 5 điểm nước khoảng có nhiệt độ từ 36"C đến 39°C, nhưng chưa thấy biểu hiện của động đất dọc

theo đứt gấy Như vậy đứt gãy Liá Tiên-Gảnh Liào ở hai phía Tây Hắc và Dông

Nam nằm trong diện tích vùng nghiên cứu thuộc biển nông ven bg, phan giita dit

gay nim trong dat liền

Trang 29

Đi gấy Sông liệu (124): kéo đải trên 1000 km theo hướng Tây Hắc-Dông

Nam từ Răng Qua qua Nompênh vào đất liển Việt Nam đọc theo sông Liậu qua cứa

Tran Dé ra bién đến Đông Nam Côn Đảo Trong pham vĩ vùng nghiên cửu dứt gãy

Sông Hậu động vai Hồ là ranh giới giữa bại phụ đới Cả Mau và Bến Tro ở khu vực ven bờ và ranh giới giữa địa lũy Côn Sơn và bén rift Kainozoi sớm Cửa Long 6 ngoài khơi.Theo tài liệu trọng lực, độ sâu ảnh hưởng hướng của đứt gấy đạt tới SŨ-

60 km, cẳm về Dông lắc góc cẩm 75-80” Dọc theo đút gấy có biểu hiện nước

nóng, nước khoáng cỏ nhiệt độ từ 31-37,5°C ở khu vực Cái Vn, Cầu Kè và Mỹ

Thới Biểu hiện động dat doc theo dit gay cd magnitude nhỏ hơn 5,0, Theo các tài

liệu hiện có, trầm tích Kainozoi doc theo đút gấy bị sụt võng mạnh ở cánh Đông

cự ly dịch chuyển đứng của đứt gây lớn hơn 1000m Ở Irũng Trà Cú đáy

Kainozoi có độ sâu trên 2000m, nhưng ở Phụng Hiệp (thuộc cánh Tây Nam) độ sâu

đây Kainozoi chỉ khoảng gần 1 000m

Ti gãy Vim Có Dông - sông Sài Gên (1"5): kéo dải gần 285 km có quy mô

ảnh hưởng theo chiều rộng tới 50 km Đứt gầy nay dong vai tro phan doi câu trúc giữa dới Đá Lạt và dới Cần Thơ Irong dất liễn lá một đới dứt gãy gồm 3 dút gấy

chủ: Văm Cỗ Đông-Sông Sài Gòn và Bến Ơát-Phú Mỹ; chúng chạy dọc theo

thung lũng Sông Vâm Có Đông, Sông Säi Gòn và Sông Đồng Nai tạo nên địa hình

đạng bậc hiện đại theo xu thể thấp dân tù Dông Bắc vẻ Tây Nam Ở ngoài khơi

Vũng Tàu đứt gãy này gặp hệ thông đút gãy phương Dông Tắc-Tây Nam là đút găy

Hòn Khoai-Cả Nả và kết thúc tại đây,

- Đứt gãy Vàm Có Đông có dộ sâu ảnh hưởng tới 30-35 km, mặt trượt cắm

về Tây Nam với góe đổc 70-75 Có biểu hiện nước nóng (ở Pha Higp 60°C va Tan

Mỹ 30°Œ), chưa có biểu lúi

- Đứt gãy Sông Sải Gỏn có độ sâu ảnh hưởng 20 km, mặt đứt gãy cắm về phía Tây Nam với góc déc ⁄10-50° Biểu hiện của đứt gãy này ở trên mặt côn quan

sát được trong các đá phun trào, xâm nhập ở khu vực Vũng Tâu bị nứt né mạnh theo

phương Tây Bắc-Đông Nam có góc dốc mặt trượt lớn (60-80%) Góc dốc của đứt

gãy thoải đần từ 60-80” ở trên uặi và xuống sâu 20 km chỉ côn 40-45° Cự ly dịch chuyển đứng của toàn đới đứt gãy là ~- 100m Theo các tải Hệu hiện có, đứt gãy này hoạt động vào Kainozoi muộn là chính

1.2.3.c Hệ thống đứt gấy phương Đông Bảo-Tây Nam

Gém 1 đủt gấy lớn lá đút gãy Liên Khoai-Cả Na (hay Minh Liãi-Thuận Hái)

vả hàng loạt các đút gấy nhỏ theo phương này ở khu vực biển Tây Nam

Đứt sấy Hòn Khoai-Cà Ná (FØj: là hệ thông đứt gấy lớn, kéo dài trên 750

km theo hướng Đông Bắc-Tây Nam doc ria trong thém ue dia Nam Trung Bé va

Nam Ré Péng vai wd phin ving gifra mién can trúc có võ lục địa Nam Việt Nam

30

Trang 30

và miễn có vỏ chuyển tiếp Tây liển Dòng va là ranh giới Tây lắc của bên trùng,

RiR Kainezoi sớm Cứu Long, Theo tài liệu trọng lực độ sâu ánh hướng của đút gãy

tới 60 km và có góc cắm về TE với góc dốc 30-40° Dọc theo hệ thống đứt gãy này

én quan dén hoat dong động đãi đại mưaminde 5,1-5,5 dé Richter Ở biển Vũng Tân năm 2002 có động đất xây ra liên quan đến hệ thông đứt gãy phương Đêng Bac-Tay Nam

Ngoai dit pay Lon Khoai-Ca Nả, trong khu vực nghiên cứu còn một số đút gãy có quy mô nhỏ, phạm vi ánh hướng không lớn cũng có phương Déng LHÃc-Tây Nam hoạt dộng ở ngoài khơi vùng biển Rach Gid-Kién Giang cũng đã dược phát

hiện qua tài liệu dia chan nông phan giải cao do Đoàn Địa vật lý biển và Liên doan

Đa chất biển phát hiện được trong các đợi khảo sắt biển ö khu vực này,

1.3 Các huạt động nhân sinh

1.3.1, Tên phá rừng ngập mặn và khoanh vùng nuôi trồng thuỷ hải sản

Vung ven biển RG - VT có diện tích RNM lớn nhất cà nước RNM giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường RHNM cung cấp nhiều sản phim cho xã hội: đước, vẹt, mắm, cóc cung cắp gỗ, dừa nước lợp nhá, các

mặt hàng thủ gông mỹ nghệ Đặc biệt RNM giữ vai trở như “vườn ươm” cho nhiều

loài sinh vật biển (ảnh 1.1) Quả tình phần giải lớp thăm mùn thực vật từ lá cây do

sinh vat tao nguồn thức ăn cho các loài sinh vật Chính vì thê RNM có mỗi trường

thuận lợi cho cáo loài thuỷ sản, cũng như động vật cư trú và sinh sản RKM còn tạo

thành một mắn chắn để ngăn các chất thải từ lạc địa chuyển tải ra biển

Bảng 1.6 Điện tích rừng ngập mặn ở dỗng bằng sông Cửu Long 1950-1995 [82|

Cửu Long có 250.000 ha nhưng đến nằm 1995 còn 72.000 ha trong đó chỉ cỏ

22.200 ha là rừng tự nhiên Trong chiến tranh, chất rụng là của Mỹ đã làm chết 124.000 ha Sau chiến tranh dân số tăng nhanh dẫn tới quả trình dị cư ö ạt và hậu

quế là điện tích rừng bị chặt phá, khai tháo lây gỗ, làm củi, chuyển thành đầm nuối tôm (ảnh 1.2, 1.3, 1.4), thành các khu dâu cư tăng Theo số liệu thẳng kệ,

Sóc Trăng, Trà Vinh, Bên Tre trong 15 năm (1980-1995) tổng điện tích rừng bị mất 41.317 ha; bình quản là 2.754 ha/năm (hình 1.6) Củng với giảm điện tích RNM là

sự gia tăng điện tích đầm nuôi tôm Riêng khu vực Cả Mau-Bạc Liêu trong 15 năm

(1982-1996) diện tích đầm nuôi tôm tăng gấp ba lần vả gấp hàng trăm lần so với

thời kỳ trước năm 1982 (bảng 1.7)

lai ba Linh

31

Trang 31

Hinh L6 Dién biễn tải nguyên rùng ngập mặn

ở các tĩnh cửa sông Cửu Lung từ năm 1980-1990) |82]

tinh da dang sinh học giảm Vẻ mặt ĐHMT,, sự thay đối điện tích rừng ngập mặn sẽ

làm thay dỗi quá trình tích tụ trầm tích ở một số khu vực, nguy cơ gây ô nhiễm kim loại năng, hợp chất hữu cơ trong nước, trầm tích biển sẽ có xu hưởng tăng; trong

ơ vùng Iriệu lây yếm khí trầm tích chứa nhiều ba: huynh đạng sulphúa Khi pha RNM lâm đầm nuôi hải sản nhiều điện tích bị tháo khô hoặc phơi cạn Ở đây sẽ xảy

ra quá trinh ôxy hóa mạnh Các đạng lưu huỳnh sulphua bị biển đối, giải phóng ra

axit sulphuaric, Hy8, NHạ gây hiện Lượng nhiềm phèn của đát(pH 3-4) và giầu các ion độc tổ khác Năng suất nuôi trồng sẽ giảm, hiệu quả kinh tế không cao sẽ dẫn tới tiện Lượng đất bị bỏ hoang ngày cảng tổng Trong quả trình cải tạo các đầm môi thuý hải săn có nhiều loại hóa chất, trong do co CuSO, dược sử dụng, Có thể đây là một trong số những nguyên nhân gây 6 nhiễm Cu trong nước và trong trâm tích biển

Bảng 1.7 Diện tích dầm nuôi tôm (hz} ở khu vực Cả Mau- Bạc Liêu [R2]

Diện tích (ha) | 400 29.920 47.480 67072 >100.000

1.32 Loạt động công nghiệp

Vũng biển ven bờ Bạch Giá-Vũng Tàu là nơi chịu ảnh huởng bỏi

Tai và Cửa T.ong chuyến ra biển tiện Nar thường lớn hơn nhiều lân khu vực biển:

Trang 32

mién ‘Trung va mién Bac (bang 1.8) [38] Diéu nay che thay ving bién ven by RG -

VT céNCON béi cdc nguyén té déc hai kha cao

Bang 1.8 Téng lryng (tắn)một số kảm loại và hợp chất do hệ thống sống ViệL

Nam chuyển Lái Lừ đất liền ra biển J38]

nghiệp Đặc biệt là khu vực Thanh phd Hé Chi Minh-Péng Nai-Ba Ria-Ving Tau

có hang chục khu công nghiệp, trên 3000 nhà máy, xi nghiệp với hậu hết các ngành

san xuất, chế biển như: nhiệt điện, rua công nghiệp, hoá chải, phân bón, đội, nhuộm,

biến thực phẩm Hang năm các khu

¡ rẩn và nước thải Chỉ riêng khu vực

Băng 1.9 Lượng chất thải rắn nguy hại tại một số khu vực năm 2000

CN ` CN CN „| CN Chế biến Cc : Tong | # Nước as

Khu vực | điện cơ huá | ¡| thực - ngành | | ana CN

được sứ dụng Theo số liệu thông kế một số năm gân đây (bang 1.10) tổng lượng

từ Rạch Giá đề

TEVTV được sử dụng chủ riêng ở các tĩnh ven Ì

khoảng trên 3000 tần/năm

Do cơ cấu mùa vụ thay đối, hàng năm người đân không chỉ canh táo một vụ

mã thường 14 2-3 vụ với nhiêu chúng loại cây trồng nên số lượng TBV được sử

dụng ngày cảng táng trong năm Chỉ riêng tỉnh Trà Vinh lượng TBVTV đủng trong

trông nghiệp lãng gắp 3 lần trong Š riểm (từ 737 lấn vào năm 1995 và } 514 tân sử

dụng năm 1999 [59] bang 1.11 Day cũng là nguyên nhân gây ra sự tầng cao hàm

lượng TBVTV và các nguyên tố đi củng, nhu Cu, Pb Hg trong nude va tram tích

biển khu vực nghiên cứu so với nước biển miễn ‘Trung và miền Bắc

én Vimy Tau

33

Trang 33

Bang 1.10 Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dựng

trong nông nghiệp vùng đẳng bằng sông Cửu Long (tắn/năm) |Š7 - 60|

Khu vực | Tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật (tấn ) Năm sử dụng

1.3.4 Xã chất thải sinh hoạt

Vũng ven biển và ven sông tập trưng mật độ dân cư cao Tới 2/3 lượng chất thải sinh hoạt được đưa trục tiếp xuống hệ thống kênh rạch và được chuyển tái ra

biển gây ONMT (băng 1.12; ảnh 1.8, L9, 1.10, 1.11, 1.12)

Đăng 1.12 Chất thái từ các hoạt động của một số khu dân cư đô thị [57 - 60]

Khuv “Dé thi(tan/ngay) = —¥ té(kg/ngay) | Sinh host 3 - = Sản xuất rs

1.3.5 Hoạt động giao thông đường thuụ, đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí

Chỉ riêng các hoạt động giao thông Irên sông đã thải ra biển một khôi lượng

dáng kể các loại dầu máy, theo số liệu của Cục Môi trường Việt Nam (nay là Cục

Bảo vệ Mỗi trường), từ 2 hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Lang thải ra biến khoang

29000-88000 tân dẫu/năm; trong đỏ chủ yếu là ở sông Cửu Long, Sông Đông Nai-

Sai Gon thai 2700-3300 tân/năm [60]

Ngôn ô nhiễm từ hoạt động hàng hãi chữ yếu là việc thôi nước nhiềm đầu, nước sinh hoạt, các chất thái sinh hoạt và hang hoa bi hóng xuống biển (ảnh 1.13, 1.14) Đặc biệt các tai nạn hàng hải gây ra một lượng đấu lớn tràn ra biển Theo thống kê, Irong số liên 20 vụ trâu dâu ở vùng biến Việt Nam thì có Lới 9 vụ có lá ộng trực tiếp đến ving nghiên cứu, với tổng lượng đầu tràn khoảng 750-1050 tin

(bang 1.13)

34

Trang 34

Bang 1.13.Cac sy ca tran dau trong khu vực vùng biển nghiên cứu [69]

7_ | Ngoài khơi Vũng Tâu (lô 4) 10/1/1996 83m?

Ngoài khoi RG - VT là khu khai thác dầu khi lớn của nước ta Trong quả

trình khai thác và vận chuyển dâu khí đã phát simh một lượng chất thải không nhỏ

Dé a min khoan, bản khoan, dung dịch khoan lẫn dâu và hoá chất; nước vỉa trong,

quá trình khai thác, nước làm mát các thiết bị có lẫn dâu, nước tử oác tàu chở đầu,

rỏ rï dâu thô trong, quả trình chuyên tải từ đản khoan sang tàu dâu, từ sự cổ tràn dẫu

1.3.6 loạt động cửa các công trình thuỷ lợi

- Ảnh hưởng của hệ thống thoát lũ từ sông Cửu Long ra biển Tây: Tir nim 1996-1997 nhà nước dã tiến hành xây đựng các công trình thoát lũ ra biển Tây với

mue dich là kiểm soát lũ: làm cho lñi đến muận hơn, rút sớm hơn, giảm thời gian,

chiều sâu ngập lựt ở vúng Đồng Tháp Mười và vũng tử giác Long Xuyên Công

trinh này đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho toàn vùng Tây Nam Bộ đó là sử dụng nước sông Hậu giảu phủ sa để đấy nước phèn, cõi lạo các cảnh đồng chua phền

(mông dần) Bồi lắng gay cạn luồng lạch ở các cửa sông, cảng ven biển Đi kèm

với nước, phủ sa là một lượng không nhỏ chất thải từ c c hoạt động nhân sinh vùng

thượng nguồn sông Cửu Long, dược chuyên lãi ra biển Tây gây ONMT biên Hệ

sinh thái biến ven bờ sẽ có nhiều thay đối khi có sự thay đổi các chỉ tiên DITMT

- Ảnh hưởng của cáo công trình đê, đập ngăn mắn: Trong vùng phát triển khá nhiều đề và đập ngăn mặn (lớn nhất là đập lầa Lai) đưa nước ngot vé ving ven biển nhằm lăng diện tích trồng lúa Các đập lớn sẽ làm cản trở

ự di trú của lôm cá trong

thủy vực, giảm nguồn lợi thuý sản động thời thay dỗi chất lượng nước, gây suy

thoái rùng ngập mặn và tài nguyên thuỷ sinh ven biến

Trang 35

CHUONG 2

LICH SỬ NGHIÊN CỨU VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Lịch sử nghiễn cứu

3.1.1 Trên thể giới và ki vực

Trên thể giới nghiên cửu dịa chất môi trường dược dây mạnh trong những,

thập kỷ gần đây, khi khai thác và sử đụng lâu bẻn tai nguyén thiên nhiên và bảo vệ

môi trường trở thành quốc sách trong chiến lược phát triển bên vững của nhiêu nước Kết quá nghiên cửu địa chất-dịa hoà môi trường là cơ sở khoa học quan trọng, đối với các dự án phát triển kinh tế xã hội, qui hoạch sử dụng lãnh hái, inh thd

Trong nhiên cứu địa chất môi trường thì địa hoá môi trường giữ vai trò hết súc quan trọng Qua các công trình nghiên cứu địa hoả trầm tích biển của SIrakhop

HE Raineck |102| cho chưủng ta thấy dược các quy luật dịa hóa trâm tích biển

hiện đại, đặc biệt vẻ môi trường thành tạo tram tích Các vẫn để vé ö nhiễm biến,

địa hoá và sức khoế con người; phương pháp kiếm soát và xứ lý õ nhiễm cũng được nhiều nhà khoa học dẫu tư nghiên cửu: Chiaral G.R |89|, Douglas H.E |91| 6 hau hết các nước phát triển có biển đều tiền hành nghiên cửu địa hoá mỗi trường ở biển

và đặc biệt là vùng biển ven bờ nơi được coi 14 ving rất nhạy cảm đổi với các văn

Hoà Các năm 1982-1984 Trương Ngọc An, Nguyễn Đúc Cự khi nghiên cứu sinh

36

Trang 36

điểm địa boa bam

h nước lợ Hải Phòng-Quảng Yên đã nghiên củu

tích bãi triều và xác định được sự biến đổi đặc điểm địa hóa trằm tích bởi sulfua Lim suy thoải môi trường muôi trồng hải sản

Các năm 1982-1985, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Đức Cự rong các công trình nghiên cứu đói ven biển Bắo Việt Nam |66,9,10,12| đã xác định đặc điểm dia hoa

trâm tich ven bở ở một số kiu vực: Hoảng Tân, Cát Hải, Đình Vũ, Nhà Mat

Năm 1991, trong Hội nghị khoa học toàn quốc về biển lần thứ ba đã có nhiều

báo cáo để sập đến

van dé về địa chất mỗi trường nói chưng và ĐHMT môi

riêng: bảo cảo của Nguyễn Hữu Sứu “Một số kết quá nghiên cửu vật chất lơ lưng,

trong nước biển Việt Nam” đã đưa ra một kết luận có ý nghĩa đối với nghiên cửu

DITMT “Ở miễn Nam vật liệu do hệ thông sỏng MẽKêng đưa ra tồn tại ở đạng lở

Tứng khả lâu, chứng được tải di khá xa ra ngoài khơi và về phía Nam”

Nguyễn Định Đản với đẻ tài “Đặc diễm phân bỏ một sở nguyên tổ dịa hỏa

trong tram tich tầng mặt thêm lục địa Việt Nam đã thành lập các sơ đỏ phân bố SÍO;, AbO¿ Các sơ đồ mày có ý nghĩa cho việc nghiên cứu đặc điểm ĐHMT Irằm

Tại Miễn Trìng các công trình nghiên cửu có liên quan đến ĐHMT lập trung

ở khu vực đầm phá Tam Giang-Câu Hai (Thùa Thiên-Huế), D6 là nghiên cửu địa hỏa tram tích đây đầm phá Tam Giang-Cầu Iai của Võ Văn Dại, 1989 [L7] Trần

Đình lận và nnk đã nghiền cửu môi trường tram tích hiện đại ở dim pha [33] Năm 2002 trong luận án tiến sĩ dịa chất về “Đặc điểm dịa hóa tram tích và môi

trường nước của hệ đầm phá Tam Giang-Câu Tai, Thừa Thiên-Huế” [64] Lẻ Xuân

Tài đã xác lập được đặc điểm địa hóa trâm tích đáy, ĐHMT nước của đầm phá ven biển Thừa Thưên-Huế Tài liệu này có ý nghĩa phục vụ cho công tác định hướng khai thắc hợp ly tài nguyên biển Thừa Thiên Lluế nhằm phát triển bên vững

Năm 2000 trong tuyển tập “Tài nguyên và môi trường biển” de Viện Hải

dương học xuất bản đã công bổ nhiều công trình nghuên cứu về các lĩnh vực có lên quan đến ĐHMT biển Nguyễn Đức Cự |12| dã phát thảo những nét sơ lược dic điểm ĐHMIT các ving cửa sông Việt Nam

Trang 37

Luu Van Diệu và nơi k [13] trên cơ sở tài liệu chất lượng môi trường lại các trạm quan trắc mỗi trường ở biển Việt nam đã đưa ra những nhận xét về xu thể biến động mỗi trưởng biển Việt Nam trên cơ sở các chỉ tiêu như nhiệt độ nước biển, hàm

lượng chất lo lửng, cá

¡hữu cơ và kim loại nặng trơng nước biển Việt Nam

21.3 Vùng uen biển và biển ven bo Rach Gid-Viing Tau

3.1.3.1 Giai doạn trước năm 1975

a/ Những nghiên cứu đất liên ven biển

- Từ năm 1913 đến 1937 trong khuôn khổ các nghiên cứu địa chất ở Đông Dương nhiều nhà địa chất Pháp đã đưa ra được những đánh giá cơ bán ban đầu vẻ địa chát, câu trúc địa chất khu vực Nam Hộ nói chung

- Tử 1957 đến 1971 d đẳng bằng Nam Bộ có các công trình nghiên cứu về dia chal, tram tích của E Saurim, Trần Kim Thạch, Nguyễn Thị Phương (1966), H,

Fontaine (1971), Hoàng Thị Thân (1971)

- Năm 1957 E Saurin công bê kết quả nghiên cứu các thành tạo trẻ dọc biến

Việt Nam Ông đã sơ bộ xác định liclt sử hình thành châu thé

ông Cứu Long (được

tạo nên trên một bổn trăng Mesozoi bị sụt lún trong Neogen và chịu tác dộng của các chu kỳ biển tiến, biển thoái )

- Năm 1970 E Saurin cho rằng ranh giới địa phương hoặc khu vực giữa các

thinh tao Pleistocen vi Holocen được xác định bối ranh giới giữa "phù sa cổ” và phủ sa trẻ

b/ Những nghiên cửa ở vùng biến nông ven bờ

- Từ cuối thể kỹ 19 đã có một số tau nước ngoài lây mẫu trâm tích đáy vùng biển Việt Nam Nănn 1939 một số tàu hãi quân Pháp và tàu Delantessam, nghiên cửu

va diéu tra định kỷ trên 572 trạm ở thêm lục địa Trong đỏ có tiến hảnh lấy mẫu

trâm tích tảng mặt tại khu vực

ip ban dé tram Lich day bién vùng biểu Tây That Binh

Duong, trong đó có vùng biển RG - VT Shepard dã có những dánh giá khái quát về

đặc điểm phần bé trim tích tảng mặt, các điểm lộ đá gốc có trôi trước Dệ tứ

- Năm 1956 F Saurin phát hiện các thành tạo laterit ở vừng biến Cà Mau

- Thời kỳ 1950-1961 chương trình nghiên cứu “NAGA” điển tra biển Đông của viện Lái Dương Loc ZCRIPP-Calfoenia Mỹ kết hợp củng Thái Lan dem lại

nhiều kết quả nghiên cứu có giả trị

- Cuỗi nắn 1960 dầu năm 1970, các công trình tìm kiểm dẫu khí trêu thêm

lục dịa phía Nam dược tiến hành Qua các mặt cắt địa chấn sâu dã xác định một loạt bên trững Kamozoi và bản chất cầu tạo biển nồng,

38

Trang 38

Whit vay với các công trình nghiên cứu đã niệu ở trên, thấy rằng đt

công trinh nghiên cứu ban đầu về địa chất, câu trúc kiến tạo, đặc điểm tram tích tâng mặt vả hoàn toàn chưa có công trình náo đề cập đến lĩnh vục DLIMI' vừng biển

RG-VT

3.1.3.2 Giai đoạn sau năm 1975

a/ Những nghiên cửu ở dất liên ven biển

Trang những năm đầu thập kỷ 80 tram tich chau thé bat đầu được nghiên

cứu (Vesliscov, 1980, Hoàng Ngọc Kỷ, 1980)

- Để tải 46-06-06 “Điều tra địa chất và khoáng sản rắn ven biển Việt Nam”

do tiến sỹ khoa học Nguyễn Biểu và n.n.k nghiên cửu, tổng hợp (1983-1985),

- Dịa mạo và các quá trình ven biến, đường bờ biến cổ được nhiều nha địa

chải quan tâm nghiên cửu (Đỗ Tuyết, 1985; Lưu Tỷ va nok, 1983)

- Ban dé dia chit Đệ tứ Việt Nam ty lệ 1:500.000 do Nguyễn Đức Tâm chủ biên (1995) Tác giả đã nghiên cứu và phân chia khả chỉ tiết các phân vị địa tang &

phân đồng bằng ven biên Nam Bộ

- Năm 1985 trong chương trình nghiên cứu 48.06 đo Giáo sự, Liên sỹ Đặng,

Ngọc Thanh (Trung tâm Khoa học 'Uự nhiên và Công nghệ Quốc gia) chủ trí có 4 để

tài về cầu trúc địa chat, khoáng sản ven biến được hoàn thành

- Đến năm 1986 Phạm Văn Thơm nghiên cứu đá gốc có tuổi trước Đệ Tử trên thêm lục dịa phía Nam

- 1980-1991 nhóm từ đồng bằng Nam Bộ đo Hoàng Ngọc Ký, Nguyễn Ngọc

Hoa chủ biên tờ Gia Ray-Bà Rịa đo Nguyễn Đức Thắng chủ biên đã được đo vế và

hoàn thánh |68]

- Các năm (1992-1993) bản đỗ địa chất khoáng săn tỷ lệ 1:200.000, nhóm to:

11ả Tiên-Phú Quốe, An Biên- Sóc Trăng, Cá Miau-Bạc Liêu, Trả Vinh-Cén Dao, Mỹ Tho, Gia Ray-Bà Rịa dỡ được tập thể tác giả Nghị

Hoa và mk biên tập, hiệu đỉnh và dược Cục Địa chất và Khoảng sản Việt Nam xuất

bản các năm 1996, 1999

'Năm 1992 trong nghiên cứn địa chất thuỷ văn và địa chất công trinh nhém tờ

đồng bằng Nam Bộ tỷ lê 1/200.000 |18] của Tiên đoàn Địa chất Thuỷ văn-Địa chất Công trình Miễn Nam đã đề cập đến chất lượng nước ngâm, nức độ nhiễm mặn các

khu vực ven biên [1à Tiên-Vũng Tàu

Trong những năm 90 hàng loạt báo cáo điều tra địa chất đô thị: Cả Mau

(1994), Rach Giá (1997) do Đỗ Tiến Hùng |29|, Lương Quang, Luận [34] và mm

39

Trang 39

thục hiện Kết quả nghiên cứu của các công trinh này đã xác định được các biếu

hiện ô nhiễm, tai biển địa chất ở các đô thị ven biển

Ngoài các công trình nói trên còn có hàng loạt các công trình mang tỉnh

chuyên đẻ, chuyên sâu về địa chất, trim tích, địa al

Nguyễn Định Dỹ và n.Lk, 1995, báo gáo kết quả để tài “Địa chất Đề tứ và đánh giá

công trình của các tác giả

tiểm năng khoáng sản liên quan” ; Ngô Quang Toản vả rrn.k, 1999, “Bao cáo thuyết

minh bản đồ vỏ phong hóa vả trầm tích Độ tứ Việt Nam tỷ lệ 1/1000.000”

Đặc biệt tù 1994-1995 hổ lại đây Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường các

tỉnh ven biển đều tiển bảnh lập bảo cáo hiện trạng môi trường bàng năm Nội dung, các bao cáo phán ảnh khả đây đủ hiện trạng môi trường từng địa phương bao gồm

cả vừng cửa sông, ven biển, các sự cổ mỗi trường, múc độ ô nhiễm nước sông, biến

|57-80|

Nhu vay hau hết các công trình nghiên cửu ở dãi dất liễn ven biển RG - VI

tập trung chủ yêu về các vẫn dé địa chất, cầu trúc địa chất, đặc điểm trâm tích Đệ

tử Mặc dù không có công trình nảo liên quan trục tiếp đến lĩnh vực ĐHMT nhưng

dây là nguồn tài liệu có giá trị trong quá trình luận giải dic diém DHMT ving, bién

niông ven bở,

tự Những nghiên cứu 6 vùng biến nâng ven bờ

Nằm trong tỉnh trạng chưng của toàn vũng biển Việt Nam, hấu hết các công, trình nghiên cửu lớn chưa dẻ cập dến lĩnh vực ĐHMTT mả tập trung chủ yếu vào các van dé về địa tâng, câu trúc địa chất, trâm tích tâng mặt Trong đó phải kế đến các chương trình quốc gia về nghiên cứu biển

- Từ năm 1975-1980 chương trình điều tra vùng biển Minh Hãi-Thuận Hải

đã được thực hiện nhờ tàu “Hiển Déng” va NCBO3 tai 352 trạm kháo sát ở độ sâu

14-125m Dặc điểm địa mao, trim tích ting mặt và các câu trúc sâu đáy biển được

nghiên cứu ở ruức khải quái Địa tổng các bồn Kainozoi đã dược nghiên cứu và

phân chia một cách khá chỉ tiết (Lê Văn Cự và nnk, 1980),

- Các chương trình nghiên củn biến 48.06 (1981-1985), A&B (1986-1990) do

Giáo sư, Tiến sĩ Đăng Ngọc Thanh chủ trì đã điên tra tống hợp vùng biến và thêm lục địa Việt Nam Đã có những để xuất về phương hướng biên pháp sử dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên biển,

- Các năm 1991-1995 chương trình nghiền cứu biển KT03-02 được thục

tiện Trong dé dễ tài “Địa chất, dịa động lực và Hiểm nỗng khoáng sản vùng biển Việt Nam” do Bùi Công Quê chủ biên Báo cáo đã néu dược những cầu trúc dia

40

Trang 40

chính của thêm lục địa Việt

chải chính của phần móng cũng như hệ thẳng đứi

Nam; đã lâm sáng tỏ địa tầng Đệ tam của đả mỏng trước Kainozoi

Ngoài ra, còn có khả nhiều các chương trình hợp tác quốc tế nghiên cứu tổng tiợp biển Việt Nam được tiễn hành trên các tàu nghiên cứu biển: Tàu Berill (1988),

tâu Nexincianov (1982-1987), tàu Lavrentyev(1987-1988), tàn Vucakolog

rong thời gian này cũng đã có khá nhiều chuyên dễ nghiên cửu chuyên sau

như “Câu trúc địa chất cáo bể trầm tích Kainozoi ven biển Việt Nam” tỷ lệ

1⁄100.000 của Nguyễn CHao, “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu Lỗ tự nhiên chính

Từ dầu những năm 90 trở lại dây, tại cáo hội nghị khoa học toàn Quốc về

biển (lần thứ 3 năm 1991, lần thứ tư năm 1999) và một số hội nghị khoa học đã có

nhiều báo cáo đề cập đến các van để địa chải môi trường ven bờ, vùng cửa sông, các bãi triệu, vùng bờ bị xỏi lở và bồi tạ Một số tác giả dễ cập đến động lực dòng cháy vùng thểm lực địa Việt Nam; động lục các cửa sông, nghiên cửu chế độ thuỷ triều,

ché độ nước vùng đồng bảng sông Cửu Long Có những báo cáo khái quát đặc điểm

phân bố trầm tích tẳng mặt và dịa bình đáy biển

Năm 1998 trong hội nghị môi trường toàn quốc dã công bố một số công trình

nghiên cứu về môi trường, ĐHMT esó liên quan đến vùng biến ven bờ RŒ - VT: đó

là kết quả của để án EU- INCO Cứu Løng [31] đã đánh giá nguồn gây ô nhiễm,

mức độ và quá trình gây ô nhiễm của các chất hữu cơ, vô cơ chủ yếu

rên cơ sở số liệu của các trạm quan trắc biển từ Phú Yên đến Rạch Giả, Võ Van Lanh [31] đã cho rằng đã có biểu hiện ô nhiễm mước biển ä Nam Việt Nam

Mite dé nhiéin ban nước biển ở khu vực cửa sông Cửu Long, Vũng Tàu cao hơn cáo

kủm vực khác

Cũng từ năm 1991 Trung tâm Dịa chất Khoáng sản biến (nay là Liên đoản

Địa chất biển) bắt đâu thực hiện để án “Điều tra địa chất và tìm kiểm khoáng sân

tắn biển nông ven ba Vidi Nam (0-30m nude) (i lệ 1/500.000” do TS KH Nguyễn

Biểu làm chủ nhiệm Dây là một để án có qui mô lớn bao gồm nhiêu lĩnh vực có

liên quan đến địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến lệ

phương pháp nghiên cứu được thực hiện có bái bản, dùng qui phạm và nguồn tải

liệu, mẫu vật, thu thập rất phong phú Để án đã được tổng kết năm 2001 với kết quả chính là thành lập được bệ bản đỗ tý lệ 1/ 500.000 trên toàn đới biển ven bở Việt

41

Ngày đăng: 15/05/2025, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.7.  Diện  tích  dầm  nuôi  tôm  (hz}  ở  khu  vực  Cả  Mau-  Bạc  Liêu  [R2]. - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 1.7. Diện tích dầm nuôi tôm (hz} ở khu vực Cả Mau- Bạc Liêu [R2] (Trang 31)
Bảng  3.3.  Độ  nH  nước  biển  ở  các  khu  vực  thuộc  vùng  biển  Rạch  Giá-Vũng  Tàu - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 3.3. Độ nH nước biển ở các khu vực thuộc vùng biển Rạch Giá-Vũng Tàu (Trang 50)
HÌNH  š.14.  Dổ  THTBIẾN  TIEN  HAM  LOUNG  Cd  TRONG  NOOC BIEN  TREN  CAC  TUYẾN. - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
14. Dổ THTBIẾN TIEN HAM LOUNG Cd TRONG NOOC BIEN TREN CAC TUYẾN (Trang 59)
Bảng 3.12.  Các  tham  số - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
Bảng 3.12. Các tham số (Trang 61)
Bảng  3.13.  Các  tham  số  thống  kê  và  hệ  số  talasofil  cửa  nguyên  tổ  Mn - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 3.13. Các tham số thống kê và hệ số talasofil cửa nguyên tổ Mn (Trang 62)
Bảng  3.17.  Cỏc  tham  số  thẳng  kờ  và  hệ  số  Lalasofùl  của  nguyờn  (ụ  Br - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 3.17. Cỏc tham số thẳng kờ và hệ số Lalasofùl của nguyờn (ụ Br (Trang 66)
Bảng  4.8.  Các  tham  số  thẳng  kê  (.10ˆ%)  và  hệ  số  tập  trung  (1d)  của  Cu  trong - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 4.8. Các tham số thẳng kê (.10ˆ%) và hệ số tập trung (1d) của Cu trong (Trang 91)
Bảng  4.15.  Các  tham  số  thông  kế  (19%)  và  hệ  số  tận  trung  (Td)  của  Sb  trang - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 4.15. Các tham số thông kế (19%) và hệ số tận trung (Td) của Sb trang (Trang 96)
Hình  4.30.  Đỏ  thị - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
nh 4.30. Đỏ thị (Trang 98)
Bảng  4.23.  Các  tham  số  thông  kê  (.109%)  và  hệ  số  tập  trung  (Td)  của  Br  trong - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 4.23. Các tham số thông kê (.109%) và hệ số tập trung (Td) của Br trong (Trang 102)
Bảng  4.25.  Các  tham  số  thống  kê  (.102%)  và  hệ - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 4.25. Các tham số thống kê (.102%) và hệ (Trang 103)
Hình  4.32.  Hàm  lượng trung  bình  I trong  trằm  tích - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
nh 4.32. Hàm lượng trung bình I trong trằm tích (Trang 103)
Bảng  4.25.  Hệ  số  tương  quan  gị - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 4.25. Hệ số tương quan gị (Trang 105)
Bảng  5.5.  Nguy  cơ  ụ  nhiễm  thủy  ngõn  trong  nước  và  ử  nhiễm  (rằm  tớch  vựng - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 5.5. Nguy cơ ụ nhiễm thủy ngõn trong nước và ử nhiễm (rằm tớch vựng (Trang 113)
Bảng  5.16.  Hàm  lượng  một  số  HCBVTV  cơ  clo  trong  nước  biển - Luận văn Địa hoá môi trường vùng biển nông ven bờ rạch giá vũng tàu
ng 5.16. Hàm lượng một số HCBVTV cơ clo trong nước biển (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm