1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam

66 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy điện Sơn La, Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn TS Trần Trung Thạnh, TS Nguyễn Thành Nam
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Động vật học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các hoại động khai thác thủy điện đã tác động mạnh đến chế đỏ thuỷ văn, chất lượng môi trường của hệ sinh thái nước ngọt tự nhién sông, Đà, từ đó ảnh hưởng sâu sắc đến tài ngu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ LIÀ NỘI 'TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Thị Diệu lánh

NGHIÊN CỨU SO SÁNH THÀNH PHẢN LOÀI CÁ

PHIA TREN VA PHIA DUOI DAP THUY ĐIỆN

SON LA, VIET NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC

Ha Nai - Năm 2020

Trang 2

DẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI

TRUONG DAI IIQC KIIOA HOC TY NEN

Nguyễn Thị Diệu Linh

NGHIÊN CỨU SO SÁNH THÀNH PHÀN LOÀI CÁ

PHÍA TRÊN VÀ PHÍA DƯỚI ĐẬP THỦY ĐIỆN

SƠN LA, VIỆT NAM

Chuyên ngành: Đông vật học

Mã số: 842010103

LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trân Trung Thánh

T8 Nguyễn Thành Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin dành lời cầm ơn đặc biệt nhấi, trân trọng và sâu sắc nhất

tới TS Trần Trung Thành và TS Nguyễn Thành Nam, những người dã tận tinh chỉ

Cuối cùng, tôi luôn cảm ơn gia đình, bạn bè ấã quan tâm, động viên và giúp

đỡ tôi trong suất quá trình học tập

Hà Nội ngày tháng nằm 2020

Hoc vién cao hoc

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ DẦU uc no ng HH HH HH hà nà nh ke 1

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU - 3

1.1 Lược sử nghiễn cứu khu hệ cá nước ngọi Việt Nam và lưu vực sông Đã 3

1.1.1 Lunge sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam : a LL2 Luge sie nghién ctu khu he ch leu vue séngDa oe eee 3 1.2 Lược sứ nghiên cứu khu hệ cá tại các dập thủy diện 8

1.3.1 Lược xữ nghiên cúu khu hệ cá tại các đập thủy điện .- 8

1.3.2 Nhà máy thấy diện Sơn La và những tác động của đập thủy diện dến mỗi trường và khu bệ sinh VẬÍ cá cuc HH HH nh vn nh kh kà 3 1.3, Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tẾ - xã hội khu vực nghiên cứu 13

1.3.1 Dặc điẪm tự HHẦN cu vu cv LH kh nh KH kg hư và 13 1.3.2 Đặc điểm kinh tẾ - xã 18 Chương 2 BỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 3.1.1 Dịa điểm nghiên cứu

2.1.2 Thai gian nghién nổ eee eee ees 20 3.2 Phương nhân nghiên cứu 20

3.2.1 Phương phap thu mu thire dia oo eee 20 2.2.2 Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm 21

2.2.2, Phương pháp kế thừa, tông hợp có chọn lọc các tư liệu hiện Có 22

Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Danh sách cá khu vực đập thủy điện SơnLa 25

3.2 Cấu trúc khu hệ cá khu vực đập thủy điện Sơn La 25

3.2.1 Câu trúc thành phân loài cá khu vực dập thủy điện Sơnla 25

3.2.2 Loài mới bỗ sung, loài ghi nhận thêm về sự phân hỖ 31

3.2.3 Các loài cá trong Sách Dễ Việt Nam 2007 và Danh lye DOIUCN 32

4.3.4 Các loài cả KH te oe nents 35

Trang 5

3.3 Phân tích sự thay đổi thành phân loài cá trên và đưới đập thủy điện SơnLa 32

3.3.1 Số lượng, tỷ lệ loài cả phân bố trên và dười đập co vo vì 32 3.3.2 Số lượng, thành phân bộ, họ, loài cá dặc trưng trên và đưới dập thủy điện 33 3.3.3 Phẩm tích thành phần loài cá thuộc họ cả Chép Cyprinidae phía trên và dưới

5.7 T8 ThgbiaaaaiẳảẮOOO 38 8.3.4 Mức dộ gẵn gii giữa bai khu hệ cả trên và dười dập thấy diện Sơn La 38

3.4 So sánh thành pÏ

khác ở phía Bắc, Việ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHAN PHU LUC

Trang 6

DANIIMỤC XIIỮNG CIIỮ VIẾT TÁT

Trang 8

ĐANH MỤC HÌNH

Hình 2, Bản đồ vi trí tính Sơn La, Việt Nam

Tinh 3 116 chita nude cia dap thay dign Son La 14

Hình 4 Sơ đề chỉ dẫn các số đo và tên các bộ phận trên cơ thê cá 34 Hình 5 Biểu dễ tỷ lệ % họ, loài trong các bộ cá ở KVNG co 3E Hình 6 Biểu đề sẻ lượng loài phân bỏ ở trên vả đưới đập thủy điện 33 Hinh 7 Biểu đồ so sánh số bộ, họ, loài cá phân bố ở hai dạng sình cảnh trên đập và dưới

Tình 8 So sánh thành phản loài cá ở hễ thủy điện Sơm I.a vả một s

hề khác ở miễn Đắc,

Trang 9

MO PAU

Việt Nam với hệ thống sông ngôi đây đặc rất thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản bổn vững Với chủ trương thúc dẫy phát triển của Chính phú, hoạt động nuôi trắng thúy sản đã có những bước phát triển mạnh, san

lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, đóng góp đáng kế vảo tắng trưởng

kinh tế của dat nude

Sông Dà (còn gọi là sông Bờ hay Dà Giang) bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy qua các tỉnh Tây Bắc Việt Nam là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La,

Hòa Bình, Phú Thọ Sông Đà có lưu lượng nước lớn, cùng cấp 31% lượng nước cho sông Ilồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn cho ngảnh công nghiệp điện Việt Nam [3] Tuy nhiên các hoại động khai thác thủy điện đã tác động mạnh đến

chế đỏ thuỷ văn, chất lượng môi trường của hệ sinh thái nước ngọt tự nhién sông,

Đà, từ đó ảnh hưởng sâu sắc đến tài nguyên sinh vật

Nhà máy thúy điện Sơn T2 được xây dụng trên thượng lưu sông Đã tại vững

dit xã Ít Ong, luyện Mường La, tính Sơn La, Việt Nam Đập khánh thành năm

2012 là công trình thủy điện có công suất lớn nhất Việt Nam và lớn nhật Đông Nam

A lie bay giờ [2] Sau hơn 7 năm di vào hoạt đông, đến nay đã thấy rõ những hậu

quá về môi trường và nhiều sự biên đổi về câu trúc khu hệ thúy sinh vật do đập thủy

điện Son La gay ra Tuy nhiên, nghiên cứu vẻ khu hệ cá cùng những tác động của

việc xây đập thủy điện đến thành phần cá và nguồn lợi thủy sẵn tại đây chưa dược thực hiện liên tục và đây đủ Các kết quá nghiên cửu về thành phân loài cá ở đập

thủy điện Sơn La chủ yếu được tống hợp chung trong các công trình nghiên cứu của

khu vực Lây Bắc và sông Đá

Vi vậy, chúng tỏi mong muốn được thực hiện đề tài:

“(Nghiên cửu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới đập thy điện

Son La, Việt Nam”

Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích:

~ Lập danh sách tổng hợp thành phần loài cá sông Đà khu vực đập thủy điện

Son La.

Trang 10

- 8o sánh và phân tích sự thay đổi thánh phần loài cả pha trên và phia dưới đập thủy điện Sơn La Từ đó, bước đầu đánh giá tác động của đập thủy điện đến

khu hệ cá sông Đà khu vực thủy điện Sơn La

- 8o sảnh thành phân loài cá ở hỗ thủy điện Sơn La với một số hồ khác ở khu vực miễn Bắc, Việt Nam

Trang 11

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIHỆU

1.1 Lược sử nghiên cứu khu bệ cá nước ngọt Việt Nam và lưu vực sông Dà

1.1.1 Lưực sử nghiên củu khu hệ cả mước ngot Viet Nam

Thời kì trước năm 1084: các nghiên cửu về cá trong thời kì này chủ

cáo nhà khoa học người Pháp Công trình nghiên cửu về cá mước ngọt đầu tiên ở

Việt Nam là của Sauvage H.E năm 1881 [29] Tác giá đã công bố 139 loài cả, trong

đó mô tả 2 loài mới cho miễn Bắc Việt Nam

Thời lì từ năm 1894 đến năm 1954: Do ảnh hưởng của cuộc kháng chiên chống thực dân Pháp nên công tác nghiền cửu về cả bị giản đoạn, phần lớn các kết

quả nghiên cũu về sự phân bỏ và thanh phân loài cá tập trung chủ yến ở miễn Bắc

Việt Nam Tiêu biêu trong thoi ki wa

là các nghiên cứu của VailanL E năm 1891,

1904 tu thập và mỏ tả được 4 loài mới ở Lai Châu, 5 loài mới ở Lang Sơn; nghiên

cứu về thành phân loài cá mước ngọt ở miễn Bắc Việt Nam của Chevey P các năm

1930, 1932, 1936, 1937 [64] Gia trị nhất là nghiên cứu của Chevey P va Temasson

J nim 1937 “Gop phan nghiên cứu các loài cả nước ngọt miền Hắc Liệt Nam”

công bố 98 loài, 71 giồng 17 họ, 10 bộ [64]

Thời là từ năm 1954 dến nay: Từ khi hòa bình lập lại õ miền Bắc Việt Nam,

có thêm nhiều gông trinh nghiên cứu về cả của cáo nhà khoa học trong nước Tiêu

biểu là các công trình:

Năm 1963, Mai Dinh Yên xác định số lượng cá nước ngọt sông Héng la 110

loài, 3 phân loài thuộc 25 họ trong dẫn liệu “Sơ bộ tìm hiểu thánh phần, nguồn gốc

và phân bá của chủng quân cá tại sông Hồng” [57]

Nam 1964 Mai Dinh Yên, năm 1965 Hỗ Thể An, năm 1966 Nguyễn Văn Hảo và

nam 197] Thái Ba 116 nghiên cứu sinh thái các loài cá nước ngọt miễn Bắc Việt Nam

[23, 33, 5]

Năm 1971, Đoàn Lệ Hoa va Phạm Văn Doãn sơ bộ điều Ira nguồn lợi cá sông,

Mã đã xác định 114 loài thuộc 92 giổng, 36 họ [3⁄1]

Năm 1978, cuốn sách đầu liên có giá trị vỀ

ả nước ngọi miền Bắc Việt Nam

là cuỗn “Định loại cá nước ngọt các tỉnh phia Bắc Việt Nam” của Mai Định Yên

Trang 12

T58] Trong tải liệu nảy, tác giả dã công bế 201 loài thuộc 27 họ và 11 bộ, công bố

#7 loài và phân loài mới

Nam 1983, Nguyễn Thái Ttr nghiên cứu khu hệ cá lưn vực sông I.am xác định được 107 loài [53, 54, 55]

Năm 1995, Nguyễn ITữu Dực và Mai Dinh Yên nghiên cứu khu hệ cá nước gọi Nam Trung Độ xác định 134 loài (sông Thu Bản 85 loài, sông Trả Khúc 47 loài, sông Vệ 34 loài, sông Côn 43 loài, sông Ba 48 loài, sông Cái - Nha Trang 25

loài, đâm Châu Trúc 27 loài) [7]

Năm 1996, Nguyễn Xuân Huấn, Đoàn Bộ nghiên cứu nguồn lợi cá Hồng ở Vịnh Bắc Hộ bằng mô hình phân tích quân thể thực tế VPA [37]

Năm 1999 Nguyễn Xuân Huân nghiên cứu thành phân các loài cá Vườn Quắc gia Bến En, tỉnh Thanh Hoa [36]

Nam 2000, Nguyễn Thị Phu Hè và Võ Trung Tạng nghiên cửu khu hệ cả sông suối Tây Nguyên xá định 160 loài IIeoK IIee Ng„ và Kotelat M công bố 3 loài mới thu dược ở Lào và Bắc Việt Nam [70]

Năm 2001, Kottelat M_ xuất bin cudn “/reshwater fishes of Northern Eieinam" xác định 268 loài thuộc 33 họ, trong dé bé sung 86 loai cho nghién cia của Mai Đình Yên năm 1978 [73]

Năm 2003, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Việt Cường, Thạch Mai Iloàng nghiên cứu đa dang sinh học cá ở Khu bão tên thiền nhiên Văn Long, huyện Gia Viễn, tĩnh Ninh Bình và thành phần các loài cá tại Khu báo lổn thiên nhiên Bà Nà -

Ni Chúa [38] D.V Serov, V.K.Kezdoliy, D.S.Pavlov nghiên cứu về cá trên sảng, Cai tinh Khánh Hòa [68]

Năm 2004, Thạch Mai Hoàng và Nguyễn Xuân Huấn nghiên cứu vẻ thành phân loài cá vùng hồ Thang Hen, tinh Cao Bang [35]

Năm 3005, Chen IS và KoitelsL M đã công bố 4 loài mới thuộc giống Rhinogobius tha duge ở Quảng Ninh, Việt Nam [63]

Năm 2007, Dương Quang Ngọc và Nguyễn [lita Duc nghiên cứu khu hệ cá ở lưu vực sông Mã thuộc địa phân Việt Nam đã công bổ 263 loài thuộc 167 giống, 58

Trang 13

họ và 14 bộ, trong đỏ co 5 loái mới [4ö] lrân Đức Hậu vá Hà Thị Thanh Hải phiên cứu cá sông IIồng thuộc tỉnh Yên Bái xác định 108 loài [30]

Năm 2008, Conway K và Kottelat M công bế một loài mới và giồng mới thuộc họ cá Chép Cyprinidae thu duge ở các huyện Móng Cái, Tiên Yên, Ba Chế,

‘Méng Duong, tinh Quang Ninh [65]

Nam 2009, Tran Pie Hau và Bùi Thị Vân nghiên cứu thành phần loài cá sông

Hồng thuộc tình Nam Định xác định 48 loài |31 |

Năm 2010 Nguyễn Hữn Dực nghiên cứu khu vực cửa sông Hồng tại Tiên Hải,

Thái Bình xác định 186 loài |9]

Nam 2011, Nguyễn Xuân Khoa nghiên cứu khu hệ cá vườn Quéc gia Pa Mat xác định ¡19 lnài thuộc 73 giông, 21 họ, 8 bộ Trong đó có 110 loài cá bản địa, 7 loài di nhập, công bồ 2 loài mới cho khoa học |42]

Năm 2012, Tạ Thị Thủy nghiên cứu cá ở bai sông Ba Chế và Tiên Viên các định 244 loài thuộc 168 giống, 78 họ, 19 bộ [52]

Năm 2014, Nguyễn Hữu Dục, Nguyễn Thị Hồng Ninh và Ngô Thị Mai Luong nghiên cửu cá lưu vực sông Liêng thuộc tỉnh Thái Bình và Nam Dịnh xác định 303 loài [17]

Năm 2015, Ngỏ Thị Mai Hương nghiên cửu khu hệ cá lưu vực sông Đủy, sông Tôi xác định được 290 loài thuộc 179 giống, 61 họ và L7 bộ Trong đó có 266 loài

cá tự nhiên, 24 loài cá nuôi với 12 loài cá nhập nội và 03 loài cá di nhập Bổ sưng

110 loài cho KVNC |40]

Các nghiên cúu tong hợp thành phần cá nội địa gầm:

Năm 1992, Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Tê Hoàng Yến, Hứa Bach Loan lập danh lục các loài cá nước ngọt Nam Độ [60]

Nam 1996 có công trình “Nguồn lợi thấp sân Liệt Nam” của Bộ Thủy Sản đã

thông kế cá nước ngọt Việt Nam gồm 544 loài và phân loài nằm trong 228 giống,

57 ho va 18 bộ Tài liệu dã xáơ định vùng Bắc Bộ có 222 loài, Bắc Trang Bộ có 145

loài, Nam Trung Bộ L20 loài và Nam Bộ có 306 loài [5]

Công trình tổng hợp dây đã nhất về cá nước ngọi ba ruiễn đầu liên của Việt Nam là Cá nước ngọt Việt Nam tập 1 của Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vên (2001)

Trang 14

và Cả nước ngợt Việt Nam tập 2, tập 3 của Nguyễn Văn Háo (2005), các tác giá đã thống kê 1027 loài và phân loài thuộc 427 giống, 98 họ, 22 bộ [25, 26, 29]

Nam 2002, Bang Ngoc Thanh và công sự chính sửa và cũng cấp danh lục cá

nước ngọt Việt Nam gồm 546 loài, thuộc 226 giống, 57 ho va 18 b6 [49]

Nhiận xét: Theo thời gian và hoàn cảnh đất nước, các nghiền cứu vẻ khu hệ cá

Trước ngọt ở Việt Nam có tính hệ thống, khoa học hơn; ngoài nghiên cứu về đa dang thành phân loài cả còn nghiên cửu về các vẫn để sinh học, tạo cơ sở cho việc bảo

về, khai thác lợp lý, bên vững nguồn tải nguyên thủy sân

Các nghiên cứu về cá ngày công đa dạng và phong phú, đồng gớp rất lớn

cá về khoa học vả ứng dụng trong thực tiến Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về cá ở các khu vire vùng sâu, vùng xa và những khu vực chin tác động lớn

cua von ugudi

11.2 Liye siz nghién cin khu hé cd heu vec song Đà

Những nghiên cứu đầu tiên được tién hanh 6 khu vue séng Da ditoc hoan

thành trước năm 1954 dã thu dược 1 số kết quả bước dau vé thanh phan loai cá ở nơi đầy, gồm có: năm 1891 Vaillant thu thập 10 loài và cỏ 6 loài mới, năm 1925 Norman mê tả 2 loài mới, năm 1935 — 1936 Pellgrin vA Chevey đã thu thập và mô

tả 11 loài mới; năm 1937 Chevey và Lemasson thu thập dược 23 loài [64]

Năm 1964, Nguyễn Vấn llão và năm L972 Tiuỳnh Văn Nguyên nghiên cửu về đặc điểm sinh học, tình hình khai thác và ãnh hưỡng của tuyển đập đến nguồn lợi cá sông Đã xác định 128 loái thuộc 79 giống và 19 họ [33_

Năm 1969, Nguyễn Văn IIão và Doàn Lệ Iloa nghiên cứu và mô tả 2 giảng xới và 8 loài mới ở Phong Thổ, Mường Lay, Lai Châu [33]

Năm 1970, Mai Dinh Yên và Pham Ngọc Luận khảo sát tại Lai Châu, năm

1963 tại Tạ Khoa, năm 1969 tại Hòa Bình thu được 8O loài [6E]

Năm 197, Nguyễn Văn Hao và Huỳnh Văn Nguyễn đã tiến hành nghiên cứu nguồn lợi và nghề cá sông Đả thông kế dược 128 loại [33]

Năm 1978, Mai Dinh Yên, “Dịnh loại cá ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam” đã

, Mường Tùng, Phong Thể, Pa Ham,

thủ được 82 loài tri các cha điểm Mường T

sông Nam Na, Nam Mite (Lai Chau (cii)), Chiểng Đắc (Sơn La) [58]

Trang 15

Từ năm 1996 1998 Nguyễn Văn Háo diễu tra kháo sát 9 dịa điểm thuộc Lai Châu, trong đỏ 41 địa điểm thuộc lưu vực sông Tà thu thập được 128 loài [23]

'Tử năm 2000 — 2001 Nguyễn Hữn Dực và Nguyễn Văn Hảo công bố 4 loài

mới ở khu vực Tây Bắc [10, 11]

Năm 2001, Nguyễn Iiữu Dực, Nguyễn Văn IIáo, Nguyễn Thị Iica, Trương

Văn Chiếu có nghiên cứu “Kết quả bước đầu khảo sát khu hệ cá sông Đà thuộc địa

phận các tỉnh Lai Chau vá Sơn La” |§|

Năm 2011, Nguyễn Thị Hoa nghiên cứu khu hệ cả ở lưu vực sông Đã thuộc địa phận Việt Nam đã công bồ 242 loài và phâu loài thuộc 109 giống, 2 họ, Ø bộ, có

231 loài cả dịa phương, 11 loài cả nhập nội Nghiên cứu da bé sung 4 loài cho danla sách cả nước ngọt Việt Nam, trong đó công bổ 3 loài cá mới cho khoa học [33]

Năm 2012, Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Xuân Huấn xghiên cứu khu hệ cá ở đập thủy điện Hòa Bình xác định gồm 94 loài và phân loài,

thuộc 71 giếng, 21 họ, 8 bô Trong số này có 88 loài cá bản địa, 6 loài cá di nhập

và có 12 loài có trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, Kết quả mới của NC này là dã bé sung 7 loài thuộc 3 họ, 3 bộ vảo danh sách cá sông Da dja phận tính Liỏa lình Năm 2012, Lê Xuân Toàn nghiên cứn thành phản loài cá và hiện trang nghề cá ở thượng lưu sông Đã thống kế 77 loài, thuộc 43 giống, 11 họ, 5 bộ [45]

Năm 2015, Phan Văn Mạch và Nguyễn Kiêm Sơn nghiền cứu vẻ thành phân loài cả trong các thây vực thuộc tỉnh Sơn La đã xác định được 157 loài thuộc 23 họ, 1Ô bộ Trong đó có 9 loài cá quý hiểm kẻ cả 2 loài cá Tâm nhập nội, một số loài

sinh vật bản địa có giá trị kinh tễ (9 loài cá quý hiểm có nguy cơ tuyệt chủng) đang,

tị giãn về số lượng và kích thước [44]

Các công trình nghiên cứa về cá lưu vực sông Đà dịa phận Việt Nam ngày

cảng được nâng cao về quy mô cũng như thời gian thực hiện, đóng góp ý nghĩa vào việc lập một đanh sách lương đối đây đủ về thành phần ldài cá lưu vực sông Đà

Trên sông, Đã có rất nhiều các nhà máy thủy điện được dầu từ vả xây dung 'Tuy nhiên các nghiền cứu hậu hết mới chỉ đùng lại ở việc khảo sát thành phần loài cá ở lưu vực sông nnà chưa có nhiều nghiên cứu vẻ thành phần loài cá ở các dập thủy điện

"bay các tác động, của thủy điện đến khu hệ cả sông Đà

Trang 16

4.2 Luge sir nghién viru khu hệ cá tại các đập thủy điện

1.21 Lược xẽ nghiên cứu khu hệ cá tại các đập thây điện

Thủy điện là nguồn điện được tạo ra từ năng luợng nước Để khai thác thủy

điện cần xây dựng một đập nước Đây chính là một bức tường chẳn ngang sông, chan dong chấy của sông, tạo thành hỗ chứa nước nhân tạo Thế răng của nước tại các đập thủy điện làm quay tuốc bản và phát ra điện

Từ rất sớm, khoảng 3000 năm trước công nguyên đã từm thay các dâu tích của đập ở Tordan, Ai Cập và vùng Trung Đông Nhưng đến nữa sau thể kỹ 20 xây đập mới phát triển mạnh mế do nhu câu phát triển công nghiệp và phòng chống lũ lụt

Ngày nay, các đập lớn được xây đụng là một trong những công cụ hiệu quả nhất đối với việc sử đụng và quản lý tài nguyên nước Ổ châu A, mục tiêu sử dựng đập chứa bao gồm: phục vụ tưới tiêu G3%, thưỷ điện 7%, trữ nước 2%, ngần ngừa

lũ hạt 2%, đa rnụo tiêu 26% và các mục dịch khác 4 Hiện nay thuỷ diện sử dụng, năng lượng dòng chãy của các con sông chiếm 20% lượng diện của thế giới [50]

Cáo dập thủy diện sau khi xây dựng, dã làm thay dỗi thành phần loái cả tại lỏng hỗ chứa và phía bên dưới dập thủy diện, thánh phân loài cá trước và sau khi xây đập

Tiên thể giới có các nghiên cửa về khu hệ cá tại các hồ thủy điện như

Năm 2015, Iuho C Sa-Oliveira và công sự đã nghiên cứu về khu hệ cá phía trên vá phía dưới ở đập thủy điện miễn Đông Amazon xác định con đập đã lác động,

và làm phân hóa mạnh mẽ khu hệ cá ở phía trên vả phía dưới đập thủy điện Nghiên cứu ghỉ nhận có 106 loài ở kênh hạ lưu, 42 loài ở hỗ chứa Trong đó, bộ cá Chép là

bộ đa đạng nhất Nguyên nhân của sự thay đối này là đo từ sau khi xây đập đã sự

thay đổi về môi trường sóng (mực nước, phủ sa, hoạt động sống của con người, )

và tạo thành vách ngăn ngăn căn con đường di cu của một số loài cả di cư [77]

Năm 2019, Xiongjun Liu va céng su nghiên cứu đa dạng khu hệ cá lưu vực thể Poyang với những tác động của việc xây dụng đập và hoạt động của con người sau 37 năm Kết quả cho thây 36,7% các loài cả dị cư dã bị tuyệt chúng, các chỉ số

da dang sinh học suy giảm dáng kể [79]

Trang 17

Tại Việt Nam cũng có rất nhiêu các nghiên cửu về khu hệ cả tại các hỗ thúy điện như:

Năm 2008, Nguyễn Hữu Dực đánh giá tác động của dự án thủy điện Tring Sơn đến đa dạng sinh học cả xác định 198 loài Trong đó, 9 loài trong Sách Đó Việt Nam 2007 [72]

Năm 2009, Đỗ Học Dân nghiên cứu khu hệ

xác dụnh thành phần loài cả tại hồ Thác Ba gdm 6 bộ, 18 họ, 99 lơái |6|

Năm 2012, Nguyễn Thành Nam, Kguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Xuân Huấn

á lại hỗ thủy điện Thác Bà đã

1.22 Nhà máy thủy điện Sơn La và những tắc động của đập thấy điệu đến môi trường và khu hệ sinh vật

1.2.2.1 Quá trình xây đựng

Sông, Đã có tổng chiều đài 983 km, bắt nguồn tử tỉnh Vân Narn, Trung Quốc

chảy theo hướng Tây Bắc - Dông Nam để vào nước ta ở dãy múi Sa Mu, xã Mù Cả,

huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Sông chảy qua các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn

Ta, Hoà Bình, Phú Thọ, điểm cuối là ngõ ba Hồng Đã, huyện Tam Nông, lĩnh Phú

Thọ [1, 43]

Thân sông T2

ằm trên lánh thổ Việt Nam dai $70 km [8] Do bat nguồn lừ

vùng múi cao, nhiều thác ghénh nên sông Đà có tiểm răng thuỷ diện rất lớn Các công trình thuỷ điện lớn đã, đang được xây dựng trên dòng sống Đà tại Hoà Bình, Sơn Tan và Tai Châu cũng bàng chục thuỷ điện nhỗ và vừa khác

Thủy diện Sơn La nằm trên sông Đủ tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tinh Son

La, Việt Nam Nhà máy thủy điện Sơn La là công trình trọng điểm quốc gia, do Quốc điột giảm sát Thủ tướng Chính phố quyết định phê duyệi dầu tur tai van ban số 92/QĐ-TTg ngây 15/01/2004 Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là: cùng cấp nguồn

Trang 18

điện năng dé phat triển kinh tế - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước, Góp phần chống lũ về mủa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng bằng Bắc Bộ; Góp phân thúc đây phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc [33]

Nha máy được khởi công vảo năm 2005 nhưng trước đỏ 30 năm những chuyến

khảo sát đầu tiên đã được thực hiện béi các chuyên gia viện Thủy điện và công nghiệp

Moskva, céng ty Electricily and Power Distribution cia Nhat Ban, Cly Designing

Research and Production Shareholding của Nga và SWECO của Thụy Điền [2

(012, công lrìmh Thủy điện Sem La chính thức khánh thành trở

961,6 m; chiển rộng đáy đập 105 m; chiểu rộng đỉnh đập 10 m Dung tich hd chứa thủy diện 9,26 tÿ m3, với tổng công suất lắp may 2.400 MW, san lugng điện bình quân hảng năm trên 1Ó tý kWh, bằng gắn 1/10 sẵn lượng điện của Việt Nam năm 2012 [2]

Đập thủy diện Sơn La cỏ tọa độ 2129/47" vĩ dộ Bắc, 103°59⁄42" kinh dộ Đông, chặn dòng chảy ở phần thượng nguồn sông Dá Vừng lòng hé thuy điện Sơn La thuộc địa phân tinh Som La oó điện tích 13.000 ha thuộc phạm vi của 3 huyện, 15 xã

- Huyện Quỳnh Nhai gồm 8 xã: Xã Cả Nàng, Mường Chiên, Pac Ma Pha

Kinh, Chiéng Ơn, Chiéng Bang, Mudng Sai, Nam Dt, Mường Giảng

- Huyện Mường La có 5 xã: Xã Nậm Giên, Chiểng Lao, Mường Trai, Hua

Trai, ft Ong

- Huyện Thuận Châu có 2 xã: Xã Liệp Tẻ và Chiéng Neam

10

Trang 19

Hình 1 Đập thủy điện Sơn La

(Ảnh: Nguyễn Thành Nam)

1.2.2.2 Những tác động của đập thủy điện đến môi trường và khu hệ sinh vật

Tác động tích cực đổn môi trường và khu hệ sinh vật

Các hỗ chứa nước được hình thành sau khi xây dap sé gop phan cai tao khí hau vùng Tây Bắc thuận lợi cho phát triên thâm thực vật trên vùng lưu vực

Với đặc điểm của hỏ chứa Sông Đỏ là lòng hỏ cỏ dạng lỏng mảng, xung quanh bao bọc bởi các đấy núi cao, đáy hỗ sâu Nguồn lợi thuỷ sản hồ phong phủ vẻ giỏng, loài thủy sinh Cơ sở thức ăn ngoài sinh vật phủ du phát triển, xung quanh hò còn cỏ thâm thực vật với diện tích hang trăm ngàn ha rừng với độ che phủ tốt, hang

năm cung cắp một lượng lớn các sản phầm hữu cơ đảng kế cho hồ Đây cũng lả môi trường thuận lợi đề phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sân mặt nước lớn, đặc biệt là

những loài cả kinh tế, đặc trưng cho vùng núi Tây Bắc, Việt Nam [49, S0]

Tác động tiêu cực đến môi trường và khu hệ sinh vật

Công trình thủy điện Sơn La đã tác động mạnh đến chẻ độ thuỷ văn, dong

chảy và đặc biệt là câu trúc hệ sinh thái thuỷ vực

* Phia trên đập thủy điện

Trang 20

Cáo nghiên cửu ở hỗ chứa Sơn La cho thấy, thởi kỳ đâu mới ngập, lượng,

audi đình đưỡng cao, lượng õ xy trong nước thường xuyên thập, đặc biệt thấp ở tang day do phai cung cấp ô xy cho quá trình phân hủy hữu cơ tầng đây Môi trường nước tảng đáy thưởng xuyên ở trong trang thải yếm khí, nước có mùi trửng thôi từ

khi hydro sulphua (T1;8) sinh ra trong môi trường yếm khí [49]

Hỗ chứa nước hình thành tiên nến sông suối nước chây vùng núi Bồi vậy, khu hệ thuỷ sinh vật thích ứng sinh thái nước chảy sẽ bị thay thế bằng khu hệ thuỷ sinh vật hỗ nước đứng Trong đó, đáng lưu ý các loài cá sông vừng múi có giá trị bị anal noi sinh cu và bị suy giảm số lượng Mặt khác việc xây đập hỗ chứa đã ngăn can các loài cả có tập tỉnh dị cư lên thượng nguồn dễ dễ trứng Sự hình thành hỗ chứa mước lớn làm một số loài cá thích nghỉ với suối, sông tự nhiên có già trị kinh

tế và khoa học có nguy cơ bị suy giãm về thành phan loài và số lượng cá thể,

* Phía hạ du sau đập và vùng cửa sông ven biển

Việc hình thành các hỗ chứa cũng có những tác động đáng quan tâm tới vùng,

hạ du sau đập và vùng cửa sông ven biển | 50|,

HDập chặn đường di cư của cá ở dòng chỉnh Những loài cần di cu lên thượng nguồn để tim bai để hoặc tìm bãi ăn nay không thế vượt đập dé ngược dòng, Ở phia hạ du, dập cũng phá hoại nhiều bãi dẻ của các loài cả cần có bãi để

ở vùng ngập ven sống

Mac dù chưa có những khảo sát, đánh giá định lượng và đây đủ nhưng có thé

thấy sự thiếu hụt bùn cát từ lục địa ra biển do bị lưu giữ lại ở đáy các hỗ, đập chứa

là một trong những nguyên nhân quan trong gap phan gây xói lở bờ biển nước ta

tiện đang có qui mô rộng, cường độ lớn

Nguễn lợi nghề cá vùng biển ven bd có xu hướng giảm rõ rệt do nhiều lý do, trong đỏ phát triển mạnh đập chứa trên thượng nguồn có thế là một nguyên nhân

quan trom

12

Trang 21

1.3 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

1.3.1.1 Vi tri địa ly, dia hình khu vực nghiên cứu

Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía tây bắc Việt Nam, có diện tích 14.125

km’, nằm ở tọa độ:

Từ 2039! — 22°02! vi dé Bac

Tu 103°11' — 105°02 kinh 46 Déng

Phía Bắc giáp tỉnh Lai Chau, Yên Bai

Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoả Bình

Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên

Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá vả nước Cộng hoà Dân chủ Nhan dan Lao

Hình 2 Bản đồ ví trí tỉnh Sơn La, Việt Nam (Ảnh: Công thông tin điện tử tỉnh Sơn La) Địa hình của tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thải

khác nhau Sơn La có hai cao nguyên lớn lả cao nguyên Mộc Châu vả cao nguyên

13

Trang 22

Na San Cao nguyên Mộc Châu cỏ độ cao trung bình 1.050 m so với mực nước

biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phi nhiêu, thuận lợi

cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bỏ sữa Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800 m, chạy dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phi nhiêu thuận lợi cho

phat triển cây mỉa, cả phê, dầu tằm, xoài, nhãn, dứa [43]

Theo các kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La có các hệ sinh

thái chủ yêu được xác định, bao gồm:

~ Hệ sinh thái rừng trồng sản xuât: Hệ sinh thái rừng trồng, phân bỗ ở các đôi núi thấp được trồng vả khai thác định kỳ, cây trồng chủ yêu gồm các loại keo, bạch đản

- Hé sinh thai nông nghiệp: Chủ yêu là lúa nước 1 vụ, rau mẫu và cây trong

ngắn ngảy như ngồ, dau, lac,

~ Hệ sinh thái dân sinh: Gồm các loại cây ăn quả như Chuối, Nhãn, Xoài, Vải,

và các loại gia súc, gia cảm, vật nuôi của các hộ gia đình

~ Hệ sinh thái thủy sinh hỗ: Hệ thủy sinh các hỗ

Sơn La có diện tích tự nhiên đứng thứ 5/64 tỉnh, thành phổ Diện tích tự nhiên toàn tỉnh la 1,405,500 ha, trong do dat dang str dung 1a 702,800 ha, chiem 51% dién tích đất tự nhiên Dat chưa sử dụng va sông, suối cỏn rất lớn: 702,700 ha, chiếm

49% diện tích đất tư nhiên Công trình thuỷ điện Sơn La cỏ 25.000 ha mặt nước hồ,

là tiên đẻ đề Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản [2]

Hình 3 Hỗ chứa nước của đập thủy điện Sơn La

Trang 23

1.3.1.2 Đặc diễm khi hậu va thiy van

Khi hậu

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, tuùa đông lạnh khô, mùa Hẻ

nông âm, mưa nhiều Địa hình bị chúa ct sâu và nưạnh, hình thành nhiều liễu vùng

khí hậu cho phép phát triển một nền sẵn xuất nông - lầm nghiệp phong phú Cao nguyên Mộc Châu rất phủ hợp với cây trồng và vật nuôi ving én đói Vũng đọc

sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm

Khi hậu Sơn La chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 nam sau, mùa hẻ từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ trưng bình năm là 21,4°C (rung, bình tháng cao nhất 27°C, thang thấp nhất 16'C) Lượng mưa trung bình hàng năm

1.200 - 1,600 mm, 49 4m không khí bình quân là 81%

Chế độ thủy văn

Tải nguyên nước mặt của toản tỉnh Sơn La hàng năm vào khoảng 19 tỷ mỶ chú

yếu từ nguồn nước mưa tỉch trữ vào hai hệ thông sông chỉnh là sông Đã và sông,

Mã Lòng hỗ tương đổi rộng, hưu tốc dòng chảy bình thường không lớn, vẻ mùa mưa lũ do có nhiều sản phẩm hữu cơ nên nước bị dục gây khỏ khăn cho việc nuôi

trồng thuỷ sản Mặt nước của hỗ chứa có sự thay đổi lớn, về mùa khô ở mức thập,

nhất là đầu vụ nước năm sau (háng 4 - 5) Sự chênh lệch về mực nước giữa mùa

khô và mùa tích nước chênh nhan từ (35 - 30) ru, độ trong của nuớc cũng có sự thay

đổi lồn, tuùa mưa độ đục cao, múa khô rong hon

Hồ chứa thuỷ điện Sơn La là hỗ chủa lớn, mước sẵu, nhiệt độ nước trong hể

không có sự thay đổi lớn và đột ngột Với hẻ thuỷ điện Hoả Bình và thủy điện Sơn

La về mùa hè nhiệt độ của nước khoảng 28 — 30°C, mùa đồng nhiệt độ nước trong

hồ thường cao hơn nhiệt độ không khí và tương đổi ẫn định từ 20 - 23°C rất thích

"hợp cho các loài thuý sinh vật phát triển

1.3.1.3 Tải nguyên sinh vật

Sơn La cỏ tải nguyên động, thục vật phong phủ và đa dạng, với nhiều loài

động thực vật quý.

Trang 24

Thực vật

Rừng Sơn La có nhiều nguồn gen động thực vật quí liếm và các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học như Sép Cộp, Xuân Nha (Mộc Châu), Tà Xủa (Bắc Yên), Co Pis (Thuận Chân)

Diện Lich đất làm nghiệp chiếm 73% tổng điện tích tự nhiên của tỉnh, đất dai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thông rùng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá nị cao Diện tích rừng của tỉnh có 357.000

ha, trong do rừng trồng là 25.650 ha Tỉnh có 4 khu rừng dic dung bao ton thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Séng Ma) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tả Xủa (Bắc Yên) 16.000 bà Độ cho phủ của rùng đạt

khoảng 37%, nắm 2003 Vẻ trữ lượng, toàn tinh có 87,053 triệu mỄ gỗ và 554,9 triệu

cây tre, mửa, phân bố chủ yếu ở rũng tự nhiên; rừng trảng chỉ có 154 nghin mỸ gỗ và

221 nghin cây Ire, nứa |2]

Căn cứ trên kết quá điều tra hiện trạng klru vực có thể chia thành các nhỏm

cây trồng như sau

- Cây lây gỗ: Keo lai lượng, keo lá chảm, cây mỡ, xoan, bạch đản, sa mộc, ire,

hóp, mai, nứa, được trồng và khai thác định kỳ trên diện tích đất rùng thuộc phạm

vị dư án

~ Rimg trồng sẵn guất tập trung chủ yếu tại khu vực các xã Cây trồng chủ yến

gềm keo lá chàm, keo tai tượng Toản bộ điện tich này được trồng dưới | nim

- Cây ăn quả: Chuồi, Cam, Bưởi, nhãn, vải, xoài, tập trung chủ yếu tại các

- Cây rau màu: Rau Dẻn, Hành, Tỏi, Cái Bap, Xu hao, Khoai Lang, Mudne,

Tập trung chủ yếu ở phần đất bãi ven suối Ban Vai và một phần nhỏ nằm trong vườn của các hộ gia đỉnh

Trang 25

Động vật

Với điện tích lòng hồ thủy điện Sơn La rộng hơn 10.527 ha, trải đài trên địa

bản 8 xã, nguồn nước gần như đâm bảo quanh năm là tiểm năng, lợi thể lớn cho phat triển nuôi trồng, đánh bắt khai thác tủy sắn

Tược chia thành 3 đòng cơ bản là

Cá nhập nội: Mè hơa, Trôi ấn độ, trắm cô, R6 phi don Linh, ca Chim tring,

tôm cảng xanh

Cá Đẳng bằng Bắc bộ gồm: Mè trắng, Trắm đen, cá Trôi, cá Mương, cá Vén,

có Ngank, cá Ngão,

Các loài thuỷ sản dặc trưng cho miễn mii Tay bắc bao gồm: Cả Rằm xanh, cả

Anh vũ, cá Bễng, cả Chiên, cá Lăng, cá Sinh, cá Diếc mắt trắng, cá Chép mắt đô

Tuy nhiên hiện nay hỏ chứa Sông Đà dã giảm sút rõ rệt, các loài cá đi cư lừ

biển vào không cón xuất hiện tại khu vực nghiên cứu do sự xuất hiện cửa đập thủy

điện Sơn La Nhiều loại cá trước đây vốn là những giảng loài phả hiển trên sông Dà

như cá Chày tràng, cá Chảy đất, cá Chiên, cá Măng, cá Bổng, những loài cá cỡ nhô

đặc trung cho miễn múi như cá Chat, c4 Sinh, cá Dục, Chạch chấu , đều có nguy

eø cạn kiệt về số lượng và đang ở trong tỉnh trạng bảo động,

Nhiều năm qua do tác dộng của con người như nạn phả rừng, xây dựng các

công trình kinh tế lâm biển đổi mới trường sinh thái như dòng chảy, độ sâu của mực

tước và sự bởi lắp làm mắt các bãi đẻ tự nhiên của một số loài cá đặc biệt là đo điển kiên kinh tế xã Hội vùng lòng hỗ còn nhiều khó khẩn, số hộ di vén thiểu đất canh tác, thiểu việc làm, ý thức bảo vệ và phát iriển nguồn lợi thuỷ sẵn của đồng bảo còn

han ché din đến khai thác đánh bắt tuỳ tiện, khai thác bằng các công cụ gây hưỹ điệt như, Chất nỗ, xung diện, hoá chất, vỏ đòn lâm cho nguồn lợi thuỷ sản ngày công, suy giảm Đây là hình thức khai thác mang tính huỷ diệt, là nguyên nhân dan dén tỉnh trạng suy giâm nghiễm trọng nguồn lợi thủy sẵn trong lòng hỗ thủy điện Hòa Bình và hỗ thủy điện Sơn La

Son La đã thực hiện nuôi cá ở lồng từ nấm 1976, cao điểm nhất là năm 1993

em T.a có 800 tổng đến năm 1995 do thiếu kinh nghiệm và kỹ thuật nuôi, quả trình chăm sóc quản lý chưa hợp lÿ, không kiểm soát được dich bệnh dẫn đến bing phat

Trang 26

bệnh đóm đõ, lỡ loét gây ảnh hướng nghiềm trong dén săn lượng nuôi cả lỗng và khã năng phát triển thêm số lượng lỏng nuối cá Căn cử Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển thủy sản tỉnh Sơn I.a giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tính Sơn La nuôi cả lồng từ 800 - 1.500 lỗng vả đối tượng nuôi bao

êm cá bản địa như cá Bỗng, cá Chiên, cá Lăng: cá ăn tạp oá Rẻ phi, cá Chép; cả ăn

thục vật cá Trắm cô Các loài cá trên thích hợp với mỗi trường nước, có khả năng

kháng bệnh tốt, có giá trị kinh tẻ cao

1.32 Dặc điỗm kinh tỄ - xã hội

1.8.2.1 Dân cư và lao động

Dân số trên dại bản tính hơn 1,2 triệu với 12 dân tộc chú yếu, trong, dò, dân tộc Thái chiêm đại đa số Tỉnh có 11 huyện, 1 thành phổ; 204 xã, phường, thị trần, có 3.324 bản, tiểu khu, tổ đân phố; trong dó có 4 huyện nghèo, 112 xã khu vực TH, 66

xã khu vực 1I vả 26 xã khu vực I„ 1.708 bán đặc biệt khó khăn, hiện nay tính Sơn La

còn 2.509 bản, tiểu khu, tổ đân phố [2,3]

Dan sé dang sinh sống ven hỏ thủy điện Sơn La với 42.426 hộ, 153.231 khẩu, 80.236 lao động (số liệu thống kê tháng 12 năm 2012) Dây sẽ là nguồn nhân lục đổi đào cho phát triển thủy sản của tỉnh nói chung và phát triển nguồn lợi thuy sin vùng lỏng hồ nói riêng

Tiện tại nguồn nhân lực tham gia sản xuất và khai thác thủy sản là rất đa

dang bao gém nêng dân sản xuất thủy sản không chuyên nghiệp, các tố chức xã hôi, quân đội làm kinh (é , bang van hộ nông đân tham gia khai thác và nuôi cá trên hỗ

chứa thủy điện Sơ La Ngoài ra mỗi năm có thêm hàng vạn lao động trẻ có trình độ

được đảo tạo từ các trường phổ thông, chuyên nghiệp và bộ đội hoàn thánh nghĩa vụ

hi ngành thủy sản phát triển, lực lượng lao dộng trẻ khỏe, có trình dộ dang cỏ nhụ câu việo làm này sẽ là cơ hội tốt đề bố sưng vào ngudn lao động sản xuất thủy sản

Trang 27

- Đường Tĩnh: gồm 16 tuyến đường, đài 900 Km

- Dường Thuyện: có 142 tuyển chiều đài: 2.168 Km

~ Đường Đô thị: có 138 tuyên tống chiến đài 143 Km

- Đường xã: có 1.454 tuyến, tổng chiêu dải: 5.316 Km

- Dường Chuyên đùng: 282 Km (25 tuyển)

Ngoài ra còn khoảng 4.500Km đường dân sinh ðtô không đi được; phần lớn là dường dat và chỉ khai thác dược vào mùa khô; hiện toàn tỉnh còn 24 xã/204 xã chưa

có đường ôtô đi được 4 mùa, 9 bản/3.293 băn chưa có đường giao thông đến băn

* Về hệ thông đường sông: Trên địa bản tỉnh Sơn [ra có 2 hệ thống sông chính chảy qua là Sông Đã (đãi 378Km, gêm lòng hỗ Sông Đá trên dập thuỷ điện Hoà Binh đài 203 km và lòng hồ Sông Đã trên đập thưý điện Sơn La đãi 175 km) và Sông Mã (dai 70Kin) da tao ra nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng ven sống nói rinh và toàn tính Sơn La nói chung; trong nung nam gan đây hình thức vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường thủy trên địa bàn tình Sem La đang phát triển, nhất là sau khi Công trình nhà máy thủy điện Sơn La dóng cóng tích nước đã tạo ra một lỏng hể rộng lớn để Sơn La phát triển kinh tế, nuôi trồng thủy sẵn và khai tháo tiểm năng du lịch bằng đường thủy Cơ sở hạ tẳng đường thủy chưa được đầu tư xây dựng dỏng bộ, giao thông, kết nối dường bộ và dường thúy còn gặp nhiều han

chế Tạ tẳng đường thuỷ các tuyến sông cơ bản chưa được đầu tư xây đụng, chưa kết

nổi đường bộ với đường thưỷ; tuyển sóng Mã nhiều ghênh thác, mực nước hỗ thủy điện Hoà Bình, Sơn La bién tiên theo tủa nên hiệu quả khai thác còn rất thập,

Giáo đục: Theo sô liệu của Sở Gido duc va Dao tạo Sơn La tính đến ngày 16/11/2017 toàn lĩnh có 828 trường và 14 Trung tâm giáo dục thường xuyên

Y #é: Tình Sơn La có 19 bệnh viện, trong dó 09 Bệnh viền da khoa và chuyên +khoa tuyến tĩnh; 10 bệnh viện đa khoa huyện, 08 phòng khám đa khoa khu vục; 204 trạm y tễ xã, phường, thị trần

19

Trang 28

G PHÁP NGHIÊN CỨC

Chương 2 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

21.1 Địa diễm nghiên cứu

Khu vực nghiên cửu là đoạn sông Đá cháy qua địa phận tính Sơn La, cỏ diệu tích 13.000 ha, chảy qua 3 huyện là huyện Quỳnh Nhai, huyện Mường La và huyện Thuận Châu Chân đập thuộc xã ÍL Ong, huyện Mường La, Sơn Trà Thu mẫu phía trên đập chủ yếu ở huyện Quỳnh Nhai, mẫu thu ở đười đập chủ yêu ở huyện Mường,

La và huyện Thuận Châu,

31.2 Thời gian nghiên cửu

Khảo sát thực dia chia lam 3 đợi: Hưng 9/2019, tướng 5/2020 và thing 12/2020 (trong cả mùa khô và mùa mưa),

2.2 Phương pháp nghiên cứu

221 Phương pháp thu mẫu tuc địa

Thu thập mẫu cá

Thu mẫu cá tại các chợ ca ven sông, ven hổ, Thu mua cá của ngư đân, dan

địa phương đánh bắt ngẫu nhiên bằng các loại ngư cụ như lưới, vó, lồng bát quải, ; Thu tất cá các loái bắt pặp và tru mẫu vào các mùa khác nhau Số lượng,

xấu tủy thuộc vào từng loài Khững loài ít phố biến, loài cá lạ, loài có hình thải đặc biệt, uu tiên thú nhiều hơn cáo loài cá thông thường, Mẫu vật thu thập hình thái òn nguyên vẹn, không bị tróc vảy, gãy vậy

Đình hình mẫu, làm tiên bản, ghỉ nhật ký và cbup ảnh

Các mẫu cá dược định hình, làm tiêu bản và cố định ở foocmon 8 - 10%; Chụp ảnh tiêu bâm cá và ght nhấn mâu với c¡

thông En như lên địa phương của cá

(nêu có), địa điểm, thời gian đánh bắt Các mẫu cá được thu thập sẽ được lưu giữ ở

phòng thí nghiệm Trường Dai hoc Tây Bắc, Sơn La và Bảo tàng Sinh học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Phương pháp điều tra

Điều tra phỏng vẫn người dân chủ động bằng cách liệt kê tên gọi các loài cả

theo (én địa phương; dùng hình ảnh các loài cá để người duợc phông vẫn xác định

20

Trang 29

loài cá có ở địa phương hay không, hoặc dặt câu hỏi dạng phủ dinh dé xac dinh thông tin

322 Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm

Phương pháp định loại bằng bình thải ngoài

Các mẫu cá được định loại & phang thi nghiệm bằng phương pháp phân tích,

so sánh hình thái ngoài

Tải liêu chỉnh sứ dựng trong định loại

Quan sat, do, đếm hình thái ngoài của cá theo hướng đẫn của Pravdin (1973) |47| Cáo tải liệu chính được sử dụng trong định loại bao gồm: Mai Đình Yên và cộng sự (1978, 1992) [S8, 60], Nguyễn Văn Hão vá cộng sự (2001, 2005) [26, 26, 29] va Kottelat (2001) [73]

Sau khi định loại, sắp xếp cả theo hệ thông phân loại cá của Eschmeyer |66]

và phiên bản điện tứ cập nhật tháng 12 năm 2020 của tải liệu này [67] Tên khoa học và vùng phân bỏ theo nhóm sinh thái của loài eä được phân tích và thử nghiệm thông qua phiên bản trực tuyến EishiBase (https:/2www.fishbasc.org) của Frocse & Pauly (2020) [69]

Tỉnh trạng nguy cấp của cá được xác định đựa trên Sách Đỏ Việt Nam (SBVN) 2007 [4] và Danh lạc BS LUCN version 2020-3 [71]

Danh sách các loài cả kinh tế xác định dụa trên tài liệu Nguễn lợi thủy sản

'Việt Nam do Bộ thủy sẵn Ấn hành năm 1996 [5]

Phương pháp xác định mức dộ gần gũi về thành phân loài của 2 khu hệ

Xác định mức độ gân gũi vẻ thành phần loài của 2 khu hệ ca trên đập và đưới

đập theo công thức Stugren-Radulescu (1961) [78]

Với R: là hệ số tương quan giữa 2 khu hệ phân bó ,

Rạ: là hệ số tương quan giữa 2 khu hệ phân bố ở mức độ loài ;

Rạg: là hệ số Lương quan giữa 2 khu hệ phân bố ở mức độ phân loài ;

XÓC}: Số loài (phân loài) có ở khu hệ A, không có ở khu hệ B

Y(Y'): Số loài (phân loai) 6 ở khu hệ ñ, Không có ở khu hệ A

21

Trang 30

Z(⁄”): Số loài (phân loài) có ớ cả 2 khu hệ

Mức độ gẵn gũi về mỗi quan hệ được xác định theo thang 6 bậc:

Trong đó: _s6 loài chung của 2khuhệ,

a số loài của khu hệ thứ nhất,

b số loài của khu hệ thứ hai,

Với K c [0;1] và K cảng tiến đến 1 thì hai Ehu hệ cảng giống nhau

32.3 Phương pháp kế thừa, tống hợp có chạn lọc các tư liệu hiện có

‘Thu thập có vá chọn lọc sử dụng các tải liệu liên quan đến vùng nghiên cửu

để tìm hiểu về điền kiện tự nhiên, kinh té - xã hội và những tư liệu có liên quan đến

thành phần loài cá, thực trạng khai thác cả ở phía trên và phía đưới đập thủy điện

Sơn La

22

Trang 31

Băng 1 Một số chỉ tiếu dùng trong định loại

~ Chiêu dai toan thân cả: L

- Chiên dải trừ vây đuôi: Lo

- Chiéu dai mam: P

- During kinh mat: O

- Khoảng cách giữa hai 6 mat: OO

- 86 rau ham trên

- 86 râu hảm dưới

- 8ô lượng tia vây lưng: D

- Số hượng tia vây hậu môn: A

- Số hượng tia vậy ngục: P

- Khoảng cách trước vậy hậu môn: Ÿ - Công thức rằng hầu

- Khoảng cách trước vậy bụng (2) - Số lượng đốt sống

- Chiếu dài sốc vậy lung (DỤ

- Chiều dài gốc vây hậu môn (AI)

Cao dấu hiệu hình thái khác:

- Hình đạng đầu, thân: hình dang và vị trí các vây, viền ngoài vây hưng, v

đuổi, hình dang đường bên; cầu tạo vẫy, máu số

và họa văn của cả (thân, lưng,

- Tia vây cứng, mềm; có răng cưa, trơn; có vây mẽ hoặc không có

Các đặc điểm sinh học: tập tính sống, sinh trưởng, định đưỡng, sinh san, đi cư

Cúc đặc điểm vẻ nhân bố, vùng phân bố

23

Trang 32

Vy bàn cán xhờn

Hình 4 Sơ đỗ chỉ dẫn các số do và tên các bộ phận trên cơ thể cá

(Theo W I Rainboth, 1996)

14

Trang 33

Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO TUẬN

3.1 Danh sách cá khu vực đập thủy điện Sơn La

Qua phân tích, định loại 208 mẫu cá thu được [33], danh sách cá sông Đà khu vực đập thủy điện được xác định gồm 69 loài và phản loài, thuộc 18 họ, 9 bộ

(Bang 2)

3.2 Cầu trúc khu hệ cá khu vue dap thủy điện Sơn La

32.1 Cắu trúc thành phần loài có khu uực đập thuy diện Son La

Sự đa dạng về số họ, số loài của tùng bộ cá được thẻ hiện ở bảng 3

Số lượng họ:

Theo kết quả thể biện ở bằng 2 và bằng 3, bộ cá Nheo (Silurifonnes) có số lượng họ nhiều nhất với 5 ho (27.78%), tiếp sau là bộ cá Rô đẳng (Anabantiformes) với 3 họ (16,679); bộ cá Chép (Cyprimtrmes), bộ Mang liên (Synbranchiforrnes)

và bộ cá Đồng (đobiiformes) mỗi bộ có 2 ho Gméi bộ chiếm 11,11%); bộ cá Hỏng, nhưng (Characiformes) bộ cá Bạc đầu (Cyprinodontifarmes), bộ cá Ot me

đề có 2 loài mỗi bộ (7,90%); bộ cá IIồng nhưng, bộ ca Bac đầu, bộ cá Ủt me có 1

Ngày đăng: 15/05/2025, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Đập  thủy  điện  Sơn  La - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 1. Đập thủy điện Sơn La (Trang 19)
Hình  2.  Bản  đồ  ví  trí  tỉnh  Sơn  La,  Việt  Nam  (Ảnh:  Công thông tin điện tử tỉnh Sơn La)  Địa hình của tỉnh  Sơn La chia thành những  vùng đất có đặc trưng sinh thải - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 2. Bản đồ ví trí tỉnh Sơn La, Việt Nam (Ảnh: Công thông tin điện tử tỉnh Sơn La) Địa hình của tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thải (Trang 21)
Hình  3.  Hỗ  chứa  nước  của  đập  thủy  điện  Sơn  La - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 3. Hỗ chứa nước của đập thủy điện Sơn La (Trang 22)
Hình  4.  Sơ  đỗ  chỉ  dẫn  các  số  do  và  tên  các  bộ  phận  trên  cơ  thể  cá - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 4. Sơ đỗ chỉ dẫn các số do và tên các bộ phận trên cơ thể cá (Trang 32)
Hình  8,  So  sánh  thành  phẫn  loài  cá  ở  hỗ  thủy  điện  Sơn  La  và  một  số  hỗ  khác - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 8, So sánh thành phẫn loài cá ở hỗ thủy điện Sơn La và một số hỗ khác (Trang 48)
Hình  1.  Khảo  sát  tại  xã  Chiểng  Ơn,  Hình  2.  Khai  thác  cá  bằng  vó  trên  hỏ  thủy - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 1. Khảo sát tại xã Chiểng Ơn, Hình 2. Khai thác cá bằng vó trên hỏ thủy (Trang 65)
Hình  1.  Cá  Trôi  Trường  Giang  Hình  2.  Ca  Bo  den - Luận văn nghiên cứu so sánh thành phần loài cá phía trên và phía dưới Đập thủy Điện sơn la việt nam
nh 1. Cá Trôi Trường Giang Hình 2. Ca Bo den (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w