Cao Thể Hà - những người Thầy đã định hưởng nghiên cứu và tân tinh hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này 'Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Khoa Môi trường -
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
aa
Nguyễn Trường Quân
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG VÀ MÔ HÌNH HÓA
CÔNG NGHỆ UASB CẢI TIỀN TRONG XỬ LÝ
NUGC TIAL CHAN NUOI LON
LUẬN ÁN TIÊN SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯỜNG
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
aa
Nguyễn Trường Quân
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG VÀ MÔ HÌNH HÓA
CONG NGHE UASB CAI TIEN TRONG XỬ LÝ
NƯỚC THÁI CHĂN NUỒI LỢN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 9440301.01
LUẬN ẢN TIỀN SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
PGS.TS Lé Van Chiều PGS.TS Cav Thế Hà
Hà Nội - 2020
Trang 3LOT CAM DOAN
Tôi xin cam doan dễ tải ludn an ‘Nyhién cru dp dụng và mô hình húa
công nghệ U/LSB cải tiến trong xử hi nudc thai chan nuôi lợp” là do tôi thực
hiện với sự hướng dẫn khoa học của các thầy PGS.TS Lô Văn Chiều và
PGS.TS Cao Thé Ha
Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, chính
xác tử đỄ tải nghiên cửu gủa tôi
'tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung mà tôi trình bảy
trong luận án này
Hà Nội, ngày — tháng — năm 2020
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Trường Quân
Trang 4LOL CAM ON
'Tôi xin bay tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới PGS.18 Lê Văn Chiều và
PGS.TS Cao Thể Hà - những người Thầy đã định hưởng nghiên cứu và tân tinh hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này
'Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Khoa Môi trường - lrưởng Đại
học Khoa học Tự nhiên - Dại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt và bỗ sung xhhững kiến thức quý báu để tôi thực hiện tốt hướng nghiền cứu của mình
'Lôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô, anh chị em đồng nghiệp ở các đơn vị: (1) Trung tầm Nghiên cứu Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; (¡) Khoa Môi trường - Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên và (11) Viện Công nghệ Môi trưởng - Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cắm ơn Đề tải “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ
tiên tiền phù hợp với điều kiện Viét Nam dé xử {ý ô nhiễm môi trường kết hợp với tận dụng chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn - Mã số: KC.08.(14/11-
15” và Đề tài “Aghiên cứu ứng dụng kĩ thuật mô hình hóa rong công nghệ xử
lý vêm khi nước thải giàu hữu cơ vào thực tiễn Liệt Nam - Mã số N1
31.1P4/17” dã hỗ trợ tôi trong quá trỉnh thực hiện để tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dồn gia đình vả bạn bở của tối
- những người luôn luôn ủng hộ nhiệt tỉnh, chia sẻ và động viên trong những
lúc tôi gặp khó khăn cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn
thành luận án
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Trường Quân
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ V VIẾT TAT
DANII MUC CAC BANG
1.1.1 Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi lợn - 15
1.1.2 Tổng quan về nước thải chăn nuôi lợn ò6
1.2 TONG QUAN VE CAC CONG NGH
NUOLLGN BANG KTTHUAT XU'1
1.2.2 Quá trình phát triển của các kĩ thuật yếm khí 23 1.2.2.1 Quá trình phát triển kĩ thuật yếm khi trên thể giới 23
1.2.2.2 Quá trình phát triển kĩ thuật yếm khí ở Việt Nam 27
1.2.4 Giới thiệu kĩ thuật tuần hoàn nội 30 1.2.5 Giới thiệu công nghệ mảng sinh hoe - 34
1.2.5.2 Giới thiệu một số loại vật liệu mang vi sinh - 35
1.2.5.3 Ứng dụng công nghệ màng sinh học 37
1.2 6 Một số công nghệ khác xử lý nước thải chăn nuôi lợn 38 1.3 MO HINH HOA QUA TRINH PHAN HỦY YÊM KHÌ 40
1.3.2 Các bước thiết lập mô hình mô phỏng 41
1.3.3 Một số mô hình quá trình xử lý sinh học - 42
Trang 61.3.4: Một số nghiên cứu (ng dụng mô hình và mô phỏng trong nghiên
cứu xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học ú
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2.1 Sơ đề thiết kế và cầu tạo các hệ thông Lhí nghiệm 52
2.2.2.2 Nguyên tắc hoạt động và quy trình thí nghiệm 57
2.2.2.3 Vật liệu mang dược sử dụng trong nghiên cứu - 58
2.2.3 Phương pháp lây mẫu và phân tích mnẫu "- 48
2.2.3.1 Phương pháp diều tra, khảo sát thực dịa - 58
2.2.3.2 Phương pháp lây mẫu và bảo quan miu so
2.2.3.3 Các phương pháp phân tích 59
2.2.3.3, Lda chat và thiết bị se _— 61
2.2.4 Phương pháp phân tích, xử “iy và dánh giá số liệu 61
2.2.4.1 Xác định mật đệ bùn vi sinh khi sử dụng vật liệu mang 61
3.2 KHẢO SÁT HIỀU QUÁ XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHAN NUÔI LỚN
3.3 KHẢO SÁT HIỆU QUÁ XỬ LÝ CỬA HỆ UASB CẢI TIỀN 69
3.3.1 Khảo sát hiệu quả xử lý của hé yém khí tuân hoàn nội (IC) và hệ
yếm khí tuần hoàn nội cải tiễn (MIC) - 69
3.3.1.1, Diễn biến và hiệu quá xứ lý COD ting 69
Trang 7
3.3.1.2 Diễn biến và hiệu quả xử lý CODht - 76
3.3.1.3 Diễn biển và hiệu quả xử lý 1885 81
3.3.2 Khảo sát hiệu quá xử lý của cáo hệ LIASB cải tiên khi sứ dụng
vật liệu mang v1 sinh - 83
3.3.2.3 Lỗng hợp và đánh giá kết quả khảo sát " ae ĐT
3.4 MÔ HÌNH HỎA CÁC QUA TRINH PHAN HUY YEM KHi 95 3.4.1 Dặc tính nước thái đầu vào, đầu ra hệ thí nghiệm Ø5
3.4.1.1 Thành phần hữu cơ trong nước thái dầu vào - 95
3.4.1.2 Thanh phan hifu co trong nước thải đầu ra ¬
3.42 Thông số động học của các quả trình phân hủy yếm khí 99
PHU LUC
Trang 8DANITMỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT
ADMI Anacrobie Digestion Model Mô hình phân hủy yếm khí số 1
Nol
AnFBBR Anaerobic Fixed Bed Bé phan tng yém khi mang vi
AnMBBR = Anacrobic Moving Bed Bé phan img yém khi mang vi
Biofilm Reactor sinh chuyên động
ASM Activated Sludge Model Mô hình bủn hoạt tính
BOD Biochemical Oxygen Nhu cau ôxy sinh hóa
[Demand
TN&MT
GÓOD Chemical Oxygen Demand Nhu cau éxy héa học
EGSB Expanded Granular Sludge Dém vi sinh dạng hạt trương nở
Bed
trong hợp chất hữu cơ tổng
hữu cơ thành phần trong quả trinh chuyển hóa
GPS-X Water & Wastewater Phan mém mé hinh va mé phéng
Modelling and Simulation đổi với nước và nước thải
Software
1C Internal Circulation Kĩ thuật phần ứng tuần hoàn nôi
Trang 9Most Probable Number
Organic Loading Rate
Polyethylene
Polyurethane
Total Nitrogen
Total Phosphorus Total Suspended Solids
Upflew Anacrobie Sludge Blanket
Volatile Fatty Acids
Yield
Hằng số bán bão hỏa 1Iệ số tốc độ thủy phân
Hệ số tắc độ phân rã
1Iằng số tốc độ phát triển sinh
khối riêng cực đại
Kĩ thuật phân ứng tuần hoàn nội
Vi sinh val
Hé sé nang suat chuyển hóa của
sinh khôi từ cơ chất
TYếm khí
Trang 10Các phương trinh động học của quá trình phân hủy yếm khí
Dặc tính nước thải chăn nuôi lợn
ém khi
Đặc tinh bùn sinh hoc
Tổng hợp hiệu quả xử lý CODY của hệ IƠ
Tổng hợp hiệu quả xử lý COT% của hd MIC
Tổng hợp hiệu quả xử lý CODht của hệ IC
‘réng hợp hiệu quá xứ lý COI2ht của hệ MIC
Đảnh giá hiệu quá xử lý COD tổng của hệ UASB, AnFBBR và
AnMBBR
Thanh phần hữu cơ chính có trong nước thái dầu vào
Thành phần hữu cơ chính có trong nước thải đầu ra
Bang 3.10 Giá trị của thông sẽ déng hoc f
Bang 3.11 Giá trị các thông số động học k, k!, m và K
Bang 3.12 Céc gid trị kết quả mô phông các thành phân hữu cơ chính tỉnh
Trang 11Sơ đồ chuyển hóa chủ yếu trong hệ xử lý vi smh yếm khi 21
Sơ đồ nội dung nghiên cứu của luận ản " IO
Sơ đỗ thiết kế hệ thống thí nghiêm UASB - 52
Sơ đồ thiết kế hệ thống thí nghiệm IƠ 93
Sơ dễ thiết kế hệ thống thí nnhiềm MIC - 54
Sơ đô thiết kế hệ thống thí nghiệm AnTBDR 55
Sơ đỗ thiết kế hệ thống thi nphigm AnMBER - 56
Uinh anh vat ligéu mang vi sinh PU-K30 và PE-ĐTSI5 58
Hình ảnh giao diện phần mềm GPS-X - 64
Lưựa chọn sơ đồ mô phông hệ thí nghiệm - 65
Diễn biến COD dau vao, đầu ra và HSXL CODt pees OB Diễn biến CODt dau vao, dau ra va HSXL CODt ctia hé IC 70 Dién bién CODt diu vào, đầu ra và HSXL CODt của hệ MIC 70 Múi quan hệ giữa TL với NSXL vả HSXL CODI của hệ IC 74
Mỗi quan hệ giữa TL với NSXL và H8XI CODI của hệ MIC 74
Diễn biến COIDht dầu vào, dầu ra và HSXI CODht của hệ IƠ 76
Diễn biến CODhi đầu vào, đầu ra và IISXL CODht của hệ MIC 77
Mắi quan hệ giữa TL, với NSXI và HSXI COI2ht của hệ IC BO
Mỗi quan hệ giữa TL véi NSXL va IISKL CODht etia hệ MIC 80
Diễn biến 8S đầu vào, đầu ra và HSXI 'TS8 của hệ IƠ 81
Diễn biên TSS đầu vào, đầu ra và IISKL TSS cia hé MIC 82
Diễn bién CODt dau vao, dau ra va HSXL COD cia hé AnFBBR
sử đụng vật liệu mang PU-K30 - - 84
Diễn biển CODt đầu vào, đầu ra và IISXL COD của hé AnMBBR
Diễn biến TSS dầu vào, dầu ra và HSXL TS của hệ AnFBBR sử
Trang 12
Diễn biển TSS đầu vào, đầu ra và 1ISXL T38 của hệ AnMDBR
sử dụng vật liêu mang PU-K30 - 86
Diễn biến CODt đầu vào, đầu ra và HSXL COD của hệ AnFBBR
Diễn biển CODt đầu vào, đầu ra và 1ISXL COD của hệ AnMBBR
Diễn biến TS dầu vào, dầu ra và HSXT TSS cia hé AnFRBR
Diễn biển TSS đầu vào, đầu ra và IISXL TSS của hệ AnMDBR
Kết qua mé phéng COD téng theo giá trị xác định - 104
Đồ thị đánh giá kết quả mô phỏng COD tổng 105
Đổ thị đảnh giá kết quả mô phỏng cacbonhydrat 106
Để thị đánh giá kết quả mô phỏng Frotein - 107 Kết quả mô phông Lipit - .108
Đồ thị đánh giá kết quả mô phỏng Lảpit - 109
Đề thị đánh giá kết quá mồ phỏng axit Butyric - 110
Kết quả m6 phéng axit Propionic “ 1H11
Đồ thị danh giá kết quả mö phỏng axit Dropione - 11
Đỗ thị đánh giá kết quả mỗ phỏng axit Axctic - 112
Đổ thị danh gid két qua m6 phỏng I8S - 114
Kết quả mô phỏng lưu lượng khí mêtan sinh ra „115
_ Đỗ thị đánh giá kết quả mô phỏng khí mêtan - 116
Trang 13MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề rất quan trọng trên toàn thế giới,
đặc biệt là õ nhiễm mỗi trường nước Irong số các ngành sản xuất, chế biến va
lip rap thi ngành chăn nuôi đóng góp một lượng nước thải và mức độ ô nhiễm
vào môi trường rất lớn Tho số liệu của Tổng cụo Thống kô | 15], năm 2018 gả
nước ta có khoảng 2E,2 triệu con lợn, trung bình cứ một đầu lơn thải ra 25 lít
nước thải/ngày, tương đương khoảng 257,3 triệu m° nước thä/năm, đây là một
khối lượng nước thái rất lớn nếu như không dược xử lý sẽ gầy ö nhiễm môi
trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người Các cơ sở chăn nuôi
quy mô trang trại hoặc nhớ lẻ oũa nhiều địa phương chưa được quy hoạch đầy
đủ, vẫn mang tỉnh tự phát và chủ yếu là áp dụng công nghệ ham biogas Theo
thống kê của Viện Khoa học Môi trường (2015), khoảng 67% trang trại chăn
nuôi lập trung quy mô lớn gó hệ thống xử lý nước thái với các loại công nghệ khác nhau, nhưng nhiều hệ thống có hiệu quả xử lý không cao vả chưa dạt các
tiêu chuẩn, quy chuẩn xã thải ra môi trưởng [22]
Nước thải chăn nuôi thuộc loại nước thái piảu hữu cơ, cặn, nitơ, phốt
pho và vi sinh vật, các giả tri COD, 1N, 1Ì
38 va coliform trong nude thai
chăn nuôi lợn rat cao, VoL rất nhiều lần so với tiêu chuẩn xả thải [19, 21] Da
đó, việc áp dụng công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả dối với nước thải chăn
xuôi lợn là rất quan trọng và đang là một nhu cầu bức thiết hiện nay Có nhiều
phương pháp để xử lý loại nước thải này, trong đó phổ biến nhất là xử lý sinh
học yếm khí Vấn để đặt ra là làm sao có thể áp dụng một cách hiệu quả, kiểm
soát được các kĩ thuật xử lý cao tãi nảy; các yếu tố như cấu hình hệ thống, mật
độ bùn, chế dộ vận hành ánh hưởng dến năng lực và hiệu quả xứ lý
Hién nay, trên thể giới kĩ thuật UASB được áp đụng rộng rãi nhưng nó gặp khỏ khăn trong việc xử lý nước thải chăn nuôi lợn do thành phần nước thải
Trang 14chứa nhiều cặn, hệ UASB vận hành tối ưu với dạng bàn hạt - là loại bùn khó
nuôi và tốn nhiều thời gian khởi đông, đòi hỏi điều kiên vận hành phải chặt chẽ
Hệ UASB cần phải cải tiến và khắc phục các nhược điểm này nhằm phủ hợp
với đối Lượng nước thái â nhiễm hữu cơ cao Kĩ thuật xứ lý yểm khí tuần hoàn
nội (1C) - thực chất là hệ UASH cải tiến có những uu điểm như: hệ thông có khả năng tự khuấy trộn cao nên tiêu tổn íL nắng lượng, năng suất xứ lý cau phù
hop với nước thải só hàm lượng hữu co cao va tai lượng lớn Mặt khác, hệ IŒ
sinh ra it bùn - giảm chỉ phí xử lý bùn và có thể thu hồi năng lượng Tuy nhiền,
kĩ thuật IC gặp phải một số hạn chế về mặt chế tạo yêu cầu cột phần ứng có
chiều cao lớn (từ 3 dến 20 mét) và khó khăn cho việc vận hành vả bảo tri, hon
iữa hệ nảy cũng chỉ hoạt động hiệu quả với vi sinh dạng hại Do đó, hệ TC cũng,
cần phải dược cải tiến về mặt kĩ thuật cho phủ hợp - tức là cái tiến hệ thống nhằm giảm chiều cao dé khắc phục các hạn chế nêu trên Việc đánh giá khả năng xử lý thành phẩn hữu cơ và các yếu tổ ảnh hưởng trên hệ thống cải tiến
so với hệ nguyên mẫu cần phải dược dặt ra
Bền cạnh đó, kĩ thuật LASB cũng như kĩ thuật LC khi vận hành ở mật
độ bùn vị sinh lơ lửng quá cao (trên 10 g/) bộc lộ hạn chế là bùn yếm khí dé bị
rửa trôi ra ngoài củng với nước thải ở cuối cột dẫn đến giảm hiệu quả xử lý và
nước thải đầu ra chứa nhiều vi sinh va cin bun Một trong các giải pháp nâng
mật đô bùn hiệu quá là sử dụng vật liệu mang vi sinh, đồng thời đánh giá được
năng lực xử lý hữu cơ ở chế độ mảng vi sinh cổ định (AnFBBR) và chuyển
động (AnMBBR) được quan (âm trong luận án nảy
Việc bước dầu áp dụng mô hình hóa và mỗ phỏng một số quá trình xử
lý yếm khí đối với các thành phần hi cơ nhằm đưa ra được một mô hình quá trình phù hợp giữa kết quả tính toán và thực nghiệm cũng được đặtra đổi với
loại nước thải chân nuôi giàu hữu cơ trên thực tế Mô hình thu dược sẽ cho phép
tính toán được kết quả các chỉ tiêu quan tâm đối với thành phần nước thải đầu
10
Trang 15vào biết trước; làm giảm được một số lượng lớn thực nghiệm, rút ngắn thời
gian, công sức, chỉ phí nghiên cứu và vận hành hệ thống thỉ nghiệm, cho phép
nhanh chóng đánh giá điễn biển và kiểm soát quá trình, góp phần thiết kế và
kiểm soát được hệ thống xử lý quy mô nhỏ đến quy mỗ lớn đối với loại nước
thải chăn nuôi giảu hữu cơ đã được nghiên cứu
Với những lý do trên, đề tải “Nghiên cứu dp dụng và mô hình hóa
công nghệ UJAAB cải tiễn trong xứ lý nước thái chăn nuôi lợn” dược lựa chọn
nhằm mục đích giải quyết các yêu câu nêu trên
2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
a Muc dich
- Khắc phục một số hạn chế của 2 kĩ thuật xử lý yếm khí cao tải (UASB
vd IC) theo hướng chia nhỏ chiều cao cột phan ứng đối với IC và nâng cao mật
độ vị sinh bằng cách sử dụng vật liệu mang đổi với LASB
Áp dụng mô hình ADMI để mô phỏng kết quả thực nghiệm của các
quá trình xử lý yếm khí bằng kĩ thuật AnMBBR vả đưa ra được mô hình mô
phông phủ hợp với mồ hình ADMI (di kẻm với bộ số liệu các thông số) áp
dung cho hé bun yém khí lơ lửng với đôi tượng nước thải chăn nuối lợn
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- 8o sánh kha nang xit ly chdt hitu co‘ tinh theo COD (goi tat la COD), T85 của hệ thống yếm khí tuần hoàn nội cải tiến CMIIC) so với hệ yếm khí tuần
hoàn nội thông thường (TC) khi thay đổi tải lượng COD đầu vào
- Khảo sát ảnh hướng của vật liệu mang vỉ sinh đến hiệu quả xứ lý COD,
TSS trong bé phản ứng yếm khí màng vị sinh cổ định (AnFBBR) và chuyển déng (AnMBBR) so với hệ UASB ce ban
- Chuẩn hóa mô hỉnh bằng cách thay đổi các thông số trong các quá
trình sinh học thành phần thuộc mô hình yểm khí ADMI nhằm tính toán gáu kết quả thành phần (trên cớ sở tài liệu tham khảo vả thực nghiệm),
11
Trang 16- Kiểm chứng kếi quả mỗ hình mô phỏng với kết quả thực nghiệm quá
trình xử lý yếm khi bằng kĩ thuật AnMBBR và đánh giá sự phủ hợp của mồ
hình thu được
3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cửu
- Nước thải chăn nuôi lợn giàu hữu cơ
- Các kĩ thuật UASB cơ bắn, TC, IC cai tiễn bằng cach chỉa nhỏ cột phân
ứng nhằm hạ thấp chiều cao hệ phản ứng (MIC) và hệ UASB sử dụng vật liệu
mang vi sinh ở chế độ cố định (AnFBBR) va chuyển động (AnMBBR)
- Cáo quá trình sinh học trong Mô hình phân húy yếm khi (Anacrubic
Digestion Model No 1 - ADMI) đã được nhóm nhiệm vụ của Hiệp hội quốc
tế về chất Tượng nước IAWQ phát triển Mô hình này được tích hợp trong phần
mềm GP§8-X phục vụ mô phỏng các quá trình phân hủy yếm khí
h Phạm vi nghiên cứu
- Nước thải chăn nuôi lợn được lẫy tại hộ gia đình ở xã Đông Mỹ, Thanh
Tri, Ha Nội và trang trại chăn nuôi lợn ở xã Kim Xá, Vĩnh Tưởng, Vĩnh Phúc
- 05 kĩ thuật phân ứng yếm khí cao tải quy mô PTN bao gầm:
i) UASB - kĩ thuật ngược dòng qua lớp đệm vi sinh yếm khí
ii) IC - kĩ thuật phân ứng tuần hoàn nội iii) MIC - kĩ thuật IƠ được cải tiến về mặt kĩ thuật bằng cách chia nhỏ cột phản ứng nhằm hạ thắp chiều cao hệ phần ứng
iv) AnFBBR - bé phản ứng yêm khí mảng vi sinh cô định
v) AnMBBR - bễ phản ứng yếm khí màng vi sinh chuyển động
- Sử dụng vật liệu mang polyuretan hỉnh khối xốp (PU-K30) vá vật liệu
nang polyetylen hình banh xe (PE-DTS15) đổi với
- Mã hình phân hủy yếm khí ADMI bao gồm 19 quá trình vả 22 thông
Trang 174 TÍNH MỚI CỦA Đ TÀI
- Cải tiền kĩ thuật yếm khí tuần hoàn nội để xử lý nước thải chăn nuôi
lợn quy mô phòng thí nghiệm
- Xác định 5 thành phần cacbonhydrat, protein, lipit, thành phần tro
không tan vả thành phần hữu cơ tan chậm phân hủy sinh học trong chất hữu cơ
thông qua COD tổng, trên cơ sở đó xác định các tỉ lệ thành phần tương ứng
phục vụ mô hình hóa các quá trình phân hủy yếm khí nước thải chăn nuôi
- Ap dụng mô hình phân hủy yếm khi mô phỏng các quả trình xử lý sinh
học trong bể phản ứng yếm khí mảng vì sinh chuyển động (AnMBBR) nhằm
dé xuất được mô hình phân hủy yếm khí dựa trên mô hình AI3MI phù hợp với
đối tượng nước thải chăn nuôi lợn
5 YNGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA DE TAI
a ¥ nghia khoa hoc
- Dánh giá được hiệu quả xử lý thành phin COD, TSS déi với nước thải
chăn nuôi của 5 kĩ thuật xử lý yếm khi: UASB, IC, MIC, AnFBBR va
AnMBBR, và sự phụ thuộc của hiệu quả xử lý vào các thông số vận hành hệ
phan ing (gid tri COD đầu vào, tải lượng, thời gian luu, ), đã xác định được
năng lực xử lý thông qua mỗi quan hệ giữa năng suất xử 1ý và hiệu suất xử lý
với tải lượng OOI3 đầu vào
- Xác định được tỉ lệ của 5 thành phần cacbonhydrat, protein, lipit, thành
phần trơ không tan, thành phần hữu cơ tan chậm phân hủy sinh học từ chất hữu
co (COD téng) có trong nước thải đầu vào bằng thực nghiêm lảm cơ sở tính
toán các hệ số chuyển hóa phục vụ mô hình hóa các quá trình phân hủy yếm
khí nước thải chăn nuôi
- Xác định được giá trị hệ số tốc độ phân rã Œ') của COD tổng, các giá
trị hệ số tốc độ thủy phân (k) của cacbonhydral, protein, lipit và các giả tri hằng
số tắc độ phát triển sinh khối riêng cực đại (m) của axit propiome, axit axctic,
13
Trang 18hiểrô và hằng số bản bão hòa (K) của axiL axeli bằng thuật Loán “Vét cạn” (Brute-Force Algorithm - thuat toan gidi bai todn t6i ưu)
- Kiểm chứng kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm quá trình xử
lý yếm khi bằng kĩ thuật AnMBBR và đưa ra được mô hình mô phóng và các
thông số động học phú hợp với đối tượng nước thải chăn nuôi lợn
b Ý nghĩa thực tiễn
- Hệ MIC dựa trên cơ sở cái tiến hệ TƠ bằng cach chia nhé cột phần ứng,
và được lắp đặt nối tiếp nhau nhăm làm giảm chiều cao, nó có ưu điểm thuận
tiện cho việc chế tạo và vận hành trên thực tế
- Dựa vào mỗi quan hệ giữa năng suất xử lý và hiệu suất xử lý với tải
lượng COD đầu vào làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn
muôi lợn trên thực tế theo các công nghệ cãi tiến đã nghiên cửu
- Hệ UASH sử dụng vật liệu mang để làm tăng mắt độ vi sinh trong hệ
thí nghiệm xử lý nước thải bằng vi sinh và có thế lảm giảm thời gian khởi động
- Mỗ hình quả trình phân hủy yếm khí thu dược (sm các phương trình
động học theo mô hỉnh phân hủy yếm khí ADMI và các thông số đông học)
giúp hiểu rõ bản chất, kiểm soát quá trình, phục vụ hiệu quả cho việc nghiên
cứu, tiết kiêm thời gian, chỉ phí và có khả năng áp dụng trong thiết kế các hệ
thống xử lý ở quy mô thực tế
14
Trang 19CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN
1.1 TONG QUAN VE NUGC TITAI CIIAN NUOILON
1.1.1 Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi lợn
Dễ đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên thể
giới đã phát triển rất nhanh và đại được nhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi thế giới có nhiều biển đồng về tốc
độ phát triển, mức độ phân bó và phương thức sẵn xuất
Theo báo cáo cũa Văn phỏng Phân tích toán cầu của Bộ Nông nghiệp
Mỹ (USDA) về sản xuất và tiêu thụ thịt lợn ở một số quốc gia trên thể giới
những năm gần đây, trong đó Việt Nam luôn luôn đứng ở vị trí thứ 6 trên thể
giới về số lượng sẵn xuất khoảng 2,7 triệu tắn, dối với tiêu thụ thịt lợn thì chúng,
ta ding ở vị trí thứ 7 trong năm 2619 với số lượng khoảng 2,4 triệu tấn và dự báo đến tháng 10 năm 2020 chúng ta sẽ xuống thứ § với số lượng tiêu thụ
khoảng 2,3 triệu tấn [70]
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về số lượng các loại vật nuôi trong giải đoạn tử năm 2014 - 2018 được trình bày trong Bang 1.1
Bảng 1.1 Số lượng vật nuôi trong giai doạn 2014 - 2018
Don vj tink: triệu con
Trang 20Theo kết quả thống kê (Băng 1.1), số lượng lợn có sự thay đổi nhẹ trong
khoảng 26,8 đến 28,2 triệu con và được phân bố trên cả nước, trong đó tập
trung chính ở vùng Dồng bằng sông Hồng và vùng Miễn núi và Trung du Theo
use tinh, long dan lon ca nude tháng 6/2019 giảm 10,3% và đồn tháng 8/2019
giảm khoảng 18,5% so với cùng thời điểm năm 201% [15]
Thương thức chăn nuôi hiện nay là chăn nuôi theo quy mÔ trang trại,
nông hộ, chăn nuôi lợn gia công và liên kết chăn môi thco chuỗi liên kết giữa
doanh nghiệp và trang trại, hợp tác xã để đảm bảo chia sẻ trách nhiệm, lợi ích
giữa các bên, tránh rủi ro, giúp truy xuất dược nguồn gốc sản phẩm và cân dối
cung cầu các sản phẩm chăn nuôi Về quy mô, chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ tại
các hộ gia đỉnh hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn chiếm 65 - 70% về số lượng và sẵn
lượng Nhìn chung, ngành chăn nuôi Việt Nam tronp những năm gần dây duy
trì được sự phát triển ỗn định và đã có những bước chuyến dịch từ chăn nuôi
nhỏ lễ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, phủ hợp với xu hướng,
của thể giới Theo Quyết dịnh số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008
của hủ tướng Chính phủ về việc phê quyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến
năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang phương thức trang trại công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tigu ding
và xuất khẩu [13]
1.1.2 Tổng quan về nước thải chăn nuôi lợn
* Nguồn phát vinh và hưa lượng xã thấi
Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gỗm nước tiểu, nước rửa chuồng,
nude lắm vật nuôi Trong nước thải chăn nuôi còn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được vật nuôi thải ra Theo khảo sát của tố chức JICA va
'Viện Công nghệ Môi trường - Viện Hản lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
tại 5 trang trại chăn nuôi lợn điển hình cho thấy lượng nước tiêu thụ từ 10-40 IiVdầu lợn/ngày, trong khi dỏ tại Nhật Pản con số này là 20-30 lít [20]
16
Trang 21Năm 2018 gã nước ta có khoảng 28,2 triệu con lợn, trung bình cứ một
đầu lợn thải ra 25 lít nước thải trong một ngày, ước tỉnh hàng năm ngảnh chăn
nuôi lợn thải ra môi trường khoảng 257,3 triệu mẺ nước thải, đây là một khối
lượng nước thái rất lớn nếu như không được xử lý sẽ gầy ö nhiễm môi trường
và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người
Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành chin nuôi Việt Nam có sự
thay dỗi lớn, số lượng các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ giãm xuống, trong khi số lượng,
vật nuôi tăng lên Các cơ sở chăn nuỗi quy mô nhỏ lẻ (nông hộ) hoặc quy mô
trang trại chưa dược quy hoạch và mang tính tự phát có hệ thống xử lý chất thái
chưa hiệu quả, khoảng 30% trang trại nuôi lợn đã thực hiện tách riêng việc thu
gom chất thải rắn và lỏng, khoảng 60% trang trại thực hiện xử lý theo dạng hỗn
hop |17| Các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn (trên 1.000 con lợn), phần lớn có hệ thống xử lý nước thải @&hoảng 679%) với các loại công nghệ khác
nhau, nhưng hiệu quả xử lý chưa đạt chuẩn, trong đó chỉ có khoảng 2,R% có
báo cáo đánh giá táo dộng môi trưởng [22] Công nghệ xứ lý chất thải chăn nuôi
lợn quy mồ trang trại chú yếu là công nghệ bé biogas Khi biogas sinh ra được thu hồi để phục vụ cho mục đích đưn nâu, chỉ một vải cơ sở được sử dụng cho
phát điện, tuy nhiên lượng khí dư thừa rất lớn được đốt hoặc xả trực tiếp vào
xôi trường không khí
Khi chăn nuôi tập trưng, mật độ chăn nuôi tăng cao dẫn đến Lúi lường
vả nông độ chất ô nhiễm cũng tăng cao Một đầu lợn nuôi kiểu công nghiệp
trung bình hàng ngày thải ra lượng phân, nước tiêu khoảng 6 - 8 % khối lượng
của nó ĐỀ sắn xuất 1.000 kp thịt lợn thi hàng ngảy phát sinh 84 kg nước tiểu,
39 kg phân, 11 kg TS (tổng chất răn), 3,1 kg BODs, 0,24 kg N-NH,! [4]
Do hé théng xử lý nước thải rất đơn giản như bể biogas, ao hồ nuôi cá,
hoặc hệ thống xử lý chưa hiệu quả nên da số nước thải chưa được xử lý đạt
QCVN thải trực tiếp ra môi trường [28]
17
Trang 22at thai và nước thải chăn nuôi
Với hiện trạng đã nêu ở trên, việu xử lý
lợn cần được quan tâm và đưa ra các giải pháp xử lý triệt để trước khi thải ra
môi trường
* Dặc tính của nước thải chăn nuôi lợn Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trung, phụ thuộc vào
nhiễu yếu tổ như luễi vật nuôi, chế độ ăn uống, nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng,
cách xử lý chất thải, Đặc tỉnh nước thải chăn nuôi bị ảnh hưởng nhiều nhất
bởi sự pha loãng, lưu trữ và cách tách loại rắn lỏng
Trong ba dối lượng vật nuôi (lợn, bỏ và gia cằm), chăn nuôi lợn có mức
độ 6 nhiễm cao nhất [14, 18] Nước thải chăn nuôi có khả năng pay 6 nhiễm
nôi trường cao đo trong chúng có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nitơ,
phétpho, TSS va vi sinh vat gay bénh [4]
Về thành phần và mức độ ô nhiễm của nước thải chăn nuôi, kết quả
khảo sát của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội (2009) cho thấy, giá tri COND, TN, TP, SS
và colifom trong nước
thải chăn nuôi lợn rất cao, với các giá tri tương ứng là 2.500 - 12.120: 185 - 4.539, 28 - 831, 19 - 5.830 mự/1 và 4x10! - 108 MPN/100 mÌ [21] Một kết quả
khác về chất lượng nước thải tại trang trại Hỏa Hình Xanh (xã Hợp Hỏa, luyện
Luong Son, tỉnh I[1òa Bình) với khoảng 3.000 con lợn cũng cho thấy các thông
số ô nhiễm như COD, TN, TP va T8S tương ứng lần lượt là 5.630 + 1.032,
344 + 57, 60 + 18 và 4.904 = 901 mg/l [19] Cac giá trị ô nhiễm này đều cao
hon nhiễu lần so với tiêu chuẩn Ngành về vệ sinh nước thải chăn nuôi 10 TCN
678:2006 và vượt gấp nhiễu lần tiêu chuẩn khắt khe hơn là Quy chuẩn kĩ thuật
Quốc gia về nước thải chăn nuôi (QCVN 62-MT: 2016/8TNMT),
Theo Trương Thanh Cảnh [2], thành phần phân và nước tiểu của lợn
trưởng thành (70-100kp) được tổng hop trong Bang 1.2 va Bang 1.3 như sau:
18
Trang 23Bảng 1.2 Thành nhần hóa học của nhân lợn có trọng lượng tử 7Í - 10) kg
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 1907)
'Trong phân lợn (Bảng 1.2), vật chất khô chiếm 213 - 342 eke tiép đến
lả chất xơ khoảng 151 - 261 g/kg Trong tẤt cả uác chất có trong nude (Bang
1.3), u rê là chất chiểm tỷ lệ cao (hoảng 12 - 20%) và dễ bị VSV chuyển hóa
trong điều kiện có ôxy tạo thành khí amoniac gây mũi khó chịu Thành phần
chế độ đỉnh dưỡng
nước tiểu thay đối tủy thuộc tuổi vật nuôi,
* Ảnh hưởng đến mỗi trường
Dé dap tmg nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên thể
giới dã phát triển rất nhanh và đạt dược nhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên,
19
Trang 24bên cạnh việc sẵn xuất và cung cấp một số lượng lớn sản phẩm, ngành chăn
nuôi cũng đã gây nên nhiều hiện tượng tiêu cực vẻ môi trường như ô nhiễm
môi trường nước, môi trường không khí và đóng góp vào hiệu ứng am lên của
toan cau (global wamming) do thải ra các khí gây hiệu ứng nhà kính
'theo Phùng Dức Liên và lrịnh Quang Luyên [14, 18], khi đánh giá
thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi nói chung cũng chỉ ra rằng tình hình xử lý chất thấi còn chưa được quan tâm đúng mức Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi
có khu xứ lý chất thải đúng nghĩa Tất thấp Phương pháp xử lý còn rất thô sơ chủ yếu lả ú phân tươi và xứ lý ằng bể biogas Nước ra Lir bể biogas thai trực
tiếp ra môi trưởng nền môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm nặng Đặc biệt là các
chỉ tiêu vi sinh vật rất xâu, mật độ coliform cao hơn mức cho phép là 78 - 630 lần Mức dộ õ nhiễm có xu hướng tăng thco số lượng vật nuôi
Ở Việt Nam, do lượng nước thải chăn nuôi hàng năm rất lớn, nẵng độ
các chất ô nhiểm rất cao, trong khi đó công nghệ xử lý còn thô sơ nên việc
nghiền cứu phát triển công nghệ xử lý phủ hợp rất cần thiết để bảo vệ môi
trường lIrong trường hợp nảy, đối tượng cần xử lý lả nước thải giảu hữu cơ,
động thời có nồng độ N, P cao Với các nước thải loại này, bước đầu tiên trong
dây chuyển công nghệ xử lý thường là các kĩ thuật xứ lý yếm khí Đây cũng,
chính là đối tượng nghiên cứu của Luận án này
1.2 TONG QUAN VE CAC CONG NGHE XU LY NUGC ‘THAI CHAN
NUOLLON BANG KI THUAT XU LY SINITIIOC YEM Kut
1.2.1 Qua trinh phan hay yém khi
Phương trình tổng quát của phan img yém khi phần huỷ hoàn toàn chất
hữu cơ như sau:
CsHyO¿RiSu + 1/4(4x -y - 2z— 3+ 28) HạO —> 1/8 ~y + 2z + 3£— 28) CÓy + 1⁄8(4x+y- 2z - 3f- 2u) CH¡ + £NH — #HạS a)
20
Trang 25Các phản ứng tạo thành khí mêtan từ axit axetic, CO; và H; dưới dạng các phương trình [7Š]
CH,COOH + 4H, > 2CH,+2H,0 ()
4H) + CO, — CHy + 2H20 (4)
Tỉnh chung cho cả quá trình sinh học, các chất hữu cơ ban đầu trải qua
quá trình phân hủy yếm khí và sản phẩm cuối cùng chính là khí biogas (CH¡ + ŒO;), trong đó CH¡¿ chiếm khoảng 60% thể tích Quá trình phân hủy yếm khí
là tập hợp các phản ứng nói tiếp, song song và chia làm 4 giai đoạn được mô tả
như sơ đồ trong Hình 1.1 [S1]
Axit amin, Đường đơn
Hình 1.1 Sơ đồ chuyển hóa chủ yếu trong hệ xử lý vi sinh yếm khí
Thủy phân
‘Thay phân là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân hủy yếm khí Ở giai
21
Trang 26đoạn này, các hợp chất hữu cơ không lan, phức tạp như cacbonhydrat (bao gồm
cả xenlnlo), protein và lipit bị thủy phân thành các phân tử hữu cơ hòa tan trong,
nước như đường, amino axit và các axit béo bởi các enzym như xenlulaza,
amylaza, protcaza hay Epaza, |1] Quá trình thúy phan có thể là bước quyết
định tốc độ phản ứng nêu chất phản ứng là các hạt chất rắn hoặc các hạt keo
[101] Trong khi dé nếu các chất phân ứng là chất dễ phân hủy thì bước quyết định tốc độ phản ứng là axetat hóa và métan hóa [32] Sau khi các tiền chất
được thủy phần, giai đoạn tiếp theo là chuyển hóa bởi các vi khuẩn lên men
trong giai đoạn axit hóa
Axit hóa
Trong giai đoạn axit hóa, các phân tử hữu cơ hỏa tan sẽ được vi khuẩn
lên men hoặc ôx¡ hóa yếm khi [47] Các vi khuẩn này có thể là các ví khuẩn
yếm khí bắt buộc hoặc tùy nghỉ 'Trong hệ thống yếm khí én định, sản phẩm
chính của quá trình này là axetat, carbon đioxit và hiđrô, các hợp chất trung
pian như các axit béo, alcol không có nhiều Giai đoạn này có hiệu suất tạo
năng lượng cao hơn cho vi khuẩn va sản phẩm của quá trình có thể được sử
đụng trực tiếp bởi các vị khuẩn mêlan hóa [93] Tuy nhiên, khi nông độ hiđtô
và fomat cao, các vi khuẩn lên men sẽ đổi hướng, quá trình mêtan hóa sẽ bị ức
chế Các sản phẩm của giai đoạn axit hóa bao gdm khodng 51% axetat, 19%
thường được coi là giai đoạn nhanh nhất trong chuỗi cáo phẩn ứng phân hủy
yếm khi các chất hữu cơ phức tạp |76|
Axetat héa
Các chất trung gian được tạo thành trong gian đoạn axit hỏa, bao gầm
axit béo chứa hơn hai nguyễn tử carbon, rượu có hơn một nguyên tử cacbon và
các axit béo thơm phần nhánh Những sản phẩm này không sử dụng được trực
Trang 27tiếp trong mêlan hóa và cần tiếp tục bị oxy hóa thành acetat và 1la trong bước
axetat hóa bằng vi khuẩn khử nroton kết hợp với nguồn sử dụng hiđrô Áp suất
riêng phần H: thấp là điều kiện thuận lợi cho phân ủng này [93] Các sản phẩm
từ axolat hóa trở thành các cư chất cho giai đoạn cuối cùng của quá trình yểm
khí là giai đoạn mêtan hóa
Métan héa
Trong giai doan métan héa, axctat, Ho va CO; dược chuyên hóa thành
CH¡ và CO; bởi vị khuẩn archaea (xem các phương trình 2-4) Nhóm vi khuẩn
nảy có thể tiêu thụ trực tiếp axctat, Hạ/CO; và các hợp chất chứa một cacbon khác, chẳng hạn như fomat và metanol [93] Trong hệ yếm khí thông thường,
axetat là tiền chất để tạo khoảng 70% mêtan, 30% côn lại là từ II2/CO; [64]
Hơn nữa, chuyển hóa qua lại giữa hidrô và axctat dược xúc tác bởi các
vi khuẩn axetat hóa đồng thể cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành mêtan Các vi khuẩn này có thể oxy hóa hoặc tổng hợp axetat tùy thuộc
vao néng dé hidré trong hệ [65] Quá trình mêtan hóa hidrô tốt hơn ở áp suất
riêng phần hiđrô cao, trong khi quá trình mêtan hóa axit axetic không phụ thuộc
vào áp suất riêng phân của hiđrô Ở nhiệt độ cao hơn, hướng ôxi hóa axelat
thuận lợi hơn [23] Sự tạo thành mêtan từ bước ôxi hóa axetat có thể đóng gop
tới 14% tổng chuyển hóa axetat thành métan trong điều kiện nhiệt độ 60°C [84] 1.2.2 Quá trình phát triển của các kĩ thuật yếm khi
1.2.2.1 Quả trình phát triển kĩ thuật vẫn khí trên thể giới
Sự hình thành và phát triển của các kĩ thuật yễm khí (phát hiện ra
biogas) ử trên thế giới có từ rất lâu Theo báo cáo của dy 4n AgSTAR thi quá trình yêm khi để xử lý chất thải sinh hoạt và chăn nuôi đầu tiên được 4p dung
ở Pháp từ cuối thể kỉ 19 Bể phản ứng, con gọi là bễ phốt, là bễ chữa phân kin (sang ché cla Louis Mouras) Theo Gray, khá năng xử lý BOD uũa bể phát thấp
40 - 50%, hiệu quả tách cặn không tan khả tết, ~80% [48]
23
Trang 28Năm 1907, người Đức đăng kí sáng chế cho bể Imhof (bể phốt có ngăn lắng) Bễ Imhoff có chức năng giống như bể phốt, kết hợp giữa lắng sơ cẤp và phân húy chất hữu cơ Khác với bể phốt là sự tách biệt giữa vùng lăng và vùng
phân húy bún (Lwo - story tank) Hiệu quả tách loại cặn không tan của bê ImhofT
ở mức 40 - 70%, BƠI giảm 25- 50% [48] Voi dic trung gọn, ít tên công bảo
trì, bể ImhofT thích hợp cho các cụm dan sư nhỏ Nước thải sau bé Imhoff cin
tiếp tục xử lý trước khi thái ra môi trường,
Những năm 1930 bắt đầu áp dụng kĩ thuật phân hủy phân và các chất
thăi nông nghiệp thu biogas nhy dang bé yém khí theo mẽ |59, 73] Các kĩ thuật thường pặp là bễ biogas kiểu Irung Quốc và kiểu Ấn Độ Chất thải các ngành
thực phẩm có thể được xử lý một cách hiệu quả khi sử dụng quá trình xử lý
yếm khí như trên, với 80% COD due loại bỏ ở tải lượng kha cao 8,0 kgCOD/m ngay [87]
Tit nhiing nim 1960 vấn đề phân hủy phân gia súc được chủ trọng hơn
vấn dễ thu hồi-sử dụng biogas nên kĩ thuật ao hỗ được phổ biến hơn Hỗ sinh
học yếm khi thuộc loại hệ có tốc độ phần hủy châm, kết hợp với quá trình lắng
bùn sơ cấp, thường được sử đụng như một phương án chỉ phí thấp để xử lý các
nguồn thải giàu chất hữu cơ như chất thải từ chế biến nông sẵn, thực phim &
những khu vực có mặt bằng lớn, phù hợp Thế hệ hề yếm khí mới được cải tiến
như trang bị thêm thiết bị khuấy trộn và hồi lưu bùn, khi đó hỗ yếm khi kin trở
thành hệ lai ghép giữa kĩ thuật dòng liên tục khuấy trộn đều vả tiếp xúc yếm
khi Với những cải tiến đó, hỗ yếm khí kín có thể kết hợp xử lý cả các thành phan tan và không tan, có thể thu hồi được biogas [72]
Tit 1970 do khủng hoảng dầu mỏ, trên cơ sở các tải trợ nghiên cứu về năng lượng đã xuất hiện các bể phân hủy kiểu éng dong (plug-flow) [44] Các
kĩ thuật yếm khí đã có những bước tiến quan trọng với sự ra dời các kĩ thuật
yếm khí cao tái (high rate) đưới dạng lọc yếm khí [109] Đặc biệt trong đó có
24
Trang 29Xĩ thuật UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) duye s4ng ché béi nhém
Lettinga - Irường Đại học Nông nghiệp Wageningen - Hà l.an với bản chất la
nước thải sẽ vào bễ phần ứng từ đáy bể rồi đi lên và “lội” qua lớp bùn hoạt tính
dày Hỗn hợp bùn-nước được đi qua hệ tách khí/lông/rắn ở đính bể và cuối cùng
là nước trong đi ra Kĩ thuật UASH đã đặt nền móng cho sự phổ biển các kĩ
thuật xử lý yếm khí gao tải và siêu cao tải với sự xuất hiện của bùn vi sinh dạng
hat (granular sludge) nhu ki thuat đêm vị sinh dạng hạt trương nử (Expandcd Granular Sludge Bed - EGSB), IC (đôi khi được coi là EGSB),
Trong những năm 1980 sự quan tâm dến kĩ thuật yếm khi cao tải bắt dầu trùng xuống vì lí do giá thành (chỉ phí thiết bị cao, năng lượng bắt dầu hạ
giả) và những hạn chế của kĩ thuật phân hủy yếm khi
Tới những năm 1990, mi quan tâm về các kĩ thuật phân húy yếm khí
lại quay trở lại [31, 40], chủ yếu vẫn vỉ lí do vệ sinh vả năng lượng Jewell và
các đồng nghiệp tại trường đại học Cornell đã tiến hành một lượng công việc
đáng kể về thiết kế bể phần ứng kiểu ống đông trong vòng 8 năm [S9] Hayes
đã đưa ra sự so sánh giữa bế phản ứng kiểu ống dòng và bế khuấy trộn hoàn
toàn Ưu thế về tốc độ xử lý hữu cơ cũng như tốc độ tạo biogas thuộc về kĩ
thuật phân ứng kiểu ống dàng [50]
Sau những năm 2000, khi các hệ xử lý yếm khí cao tải, nhất là ƯASB
đã được nhanh chóng phổ biến trên toàn thế giới, cùng với xu thế xử lý môi
trường không chỉ để vệ sinh, để bảo vệ môi trường mà còn phải thu hồi tài
nguyên, nhóm nghiên cứu của Letinga đã đề xuất những hệ xử lý yếm khí với
phương châm theo “con dường khoáng hóa bang hé sinh hoc tr nhién - NBM
(Natural Biological Mineralization route)” [42] Voi hé ao hé yém khi, nhờ chỉ thí thấp nên tới những năm 2000 vẫn phổ biến trong ngành chăn muôi ở IMỹ,
tuy nhiên chúng là nguồn phát thải khí, mùi lớn, nhóm Miner đã nghiên cửu gử
dung mang PE day Sem dé pht kín mặt hỗ cho kết quả tất [56]
25
Trang 30Với sự quan tâm ngày một lớn tới cắc nguồn năng lượng tải tạo cũng
với yêu cầu vệ sinh mỗi trường, các công nghệ yếm khí hiện đại đã dần trở thành một thành phần không thể thiếu của các thành phổ “không chất thả
“kinh tổ tuần hoàn”, là nguồn môtan-năng lượng tái tạo tin cậy và chủ
trong
động để hỗ trợ cho các nhà máy điện gió, điện mặt trời vễn rất phụ thuộc vảo
thời tiết Về khía cạnh phát triển và đóng góp của công nghiệp xử lý yểm khí -
biagas vào thị trường năng lượng, công bê gần đầy của Đại học Oxford (2017)
cho thấy Liên hiệp châu Âu (EU) là khu vực đi đầu thế giới trong lĩnh vực nảy
[97] Di sau EU la My theo BG Nang lượng Mỹ |39| báo cáo mới có 2.200 céng trinh biogas, cha yéu chúng dang thực hiện chức nãng phân hủy bủn và
một phần thải hữu cơ ở các nhà máy xứ lý nước thải, tuy nhiền họ có kế hoạch
xây dựng tới 13.000 công trình với tổng sẵn lượng diện 40 TWh, nhiều tập doan năng lượng lớn đã bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực này
Bên cạnh chức năng ban đầu là xử lý môi trường, công nghệ yếm khí là
nguồn năng lượng tái tạo dn định, không phú thuộc vào tự nhiên như diện gió,
điện mặt trời, công nghệ yếm khi côn là bắt đầu thuận lợi cho việc áp dụng các
công nghệ thu hồi đình dưỡng, sản xuất phân hữu cơ an toàn phục vụ phát triển
nông nghiệp hữu cơ [92] Nhiệm vụ xử lý các loại nước thải giàu hữu cơ, khác
với quan niệm thông thường vẻ xử lý sinh học hiểu khí, các hệ xử lý nước thải
yếm khi có thể xứ lý được hóa ghất độc hại từ công nghiệp như [omandchil,
benzandelut, terephtalat, xyanua, va dic biét là các thuốc nhuộm azo [100]
Ngoài ra, các nghiên cứu gần đây cho thấy từ nguằn thải hữu cơ công nghệ yếm khí có thể phát triển theo hướng “lọc sinh học”(biorclinery) |103|
nghĩa là áp dụng các công nghệ sinh hóa đề biển các thành phần nước thải thành những sẵn phẩm hữu ích mà thường là do công nghiệp hóa đầu sản xuất Theo
Sarika, cé thé n6i công nghệ yếm khí là một trong những công cụ hữu hiệu dé
hổi đầu cho nền kinh tế tuần hoàn và công nghiệp xanh [92]
26
Trang 31Tim lại, theo MieLoalf & Tảdy/AECOM (2014), lịch sử phát triển của các kĩ thuật xử lý yêm khí có thể được chia thành 3 giai đoạn [75]: Giai đoạn
đầu - sơ khai, giai đoạn 2 là giai đoạn phát triển để xử lý bủn thải và giai đoạn
3 là giai đoạn xử lý cáo loại nước thải giảu hữu cơ với các kĩ thuật xử lý yếm
khi cao tải Irong giai đoạn 3, theo Van Lier da tong quan về sự phát triển của
công nghệ yếm khí cao tải nhân dịn 40 năm xuất hiện nhà máy đầu tiên áp dụng
kĩ thuật UASB [100], quá trình phát triển công nghệ nảy trải qua 4 thể hệ như
sau: Thế hệ kĩ thuật xử ]ý yếm khi cao tải đời đầu là các kĩ thuật tiếp xúc
(Anacrobic Contact Process - ACP) va loc yém khi (Anacrobic Filter - AnF hay
AE), thé hé tut hai 1a kT thudt UASB; thé hé tit ba 14 IC, KGSB va một số biển
thé nh AnSBR (Anaerobic Sequencing Batch Reactor), AnMBR (Anaerobic
'Membranc Biorcactor) và thể hệ thứ tư là các kĩ thuật xứ lý yếm khi siêu cao tải, có thế xử lý các nước thái giàu V88 như IOX (Internal Circulation
eXperience) va Aecomix™
1.222 Quả tình phát triển kĩ thuật yêm khi ở Liệt Nam
Công nghệ biogas dã dược nghiên cứu và áp dụng từ năm 1960 chủ yếu
đưới đạng ham, bể, túi nha HDPE (Hight Density Poli Etilen), đến nay công nghệ này đã được áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường đáng kế cho người dân Khoáng 53% các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung
ở phía Nam, 60% ở phía Bắc và 42% ở khu vực miễn Trung được báo cáo là đã
sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải [3, 16]
Hiện nay, đối với chăn nuôi lợn quy mô trang trai, Việt Nam đang áp dụng công trình biugas quy mô vừa (thể tích từ 51m2 đến 499m”), công trình biogas quy m6 lớn (thế tích từ 500m trở lên) Công nghệ áp đựng bao gồm 3
kiéu công nghệ là bể biogas hình ống, bễ biogas kiểu KT1 và KT2 (có thể tích
50 - 200m), hồ biogas phú bạt HDPE Tỉnh đến tháng 10/2017, Việt Nam đã
xây lắp dược khoảng 467.231 hẳm biogas với sự hỗ trợ của Chỉnh phủ và các
27
Trang 32aha Lai trợ quốc tế như Tổ chức phát trién IIA Lan (SNV), Ngân hàng Phái triển Châu Á (AI2R) trên tổng số 12 triệu hỗ chăn nuôi [3] Các công trình biogas
có thu hồi khí sinh học hiện nay là giải pháp xử lý chất thái chăn nuôi lợn kết
hợp giấm phát thái khí nhà kính tương đối hiệu quả Các hệ biogas kiểu này od
ưu điểm Ja chi phi thấp, đơn giản, dễ vận hành
Công nghệ phân hủy yếm khi trong bé biogas được áp dụng xử lý chất
thái chăn nuôi lợn cho thấy hiệu quá xử lý nước thải hơn so với các phương,
pháp truyền thông khác Ưu điểm của hệ thống biogas là các chất hữu cơ được
phân hủy một phần, do dỏ nước thải sau biogas có hàm lượng chất hữu cơ thấp
và ít mùi hơn Các hầm biogas di piẩm tình trạng các hộ chăn nuôi thải trực tiếp
chất thải ra môi trường, qua đó giảm được ô nhiễm nước mặt vả nước ngẦm
Chất lượng nước được cải thiện dáng kể Các hầm biogas có khả năng xử lý khả
tốt các chất hữu cơ (trung bình COI) giảm 84,7%, BOD; giảm 76,3%, chất rắn
lơ lửng (trung bình S8 giâm 86,1%, VS5 giầm 85,49%), và vi sinh vật gây bệnh
(piâm 51,2%), các chất dinh đưỡng (N, P), hằm biogas chỉ xử lý giảm một phần
(trung bình tổng Nitơ giảm 11,89%, tổng Photpho giảm 7.0%) [7] Nhược điểm
chính oủa cáo hệ biogas kiểu này là quá trình thực tế lả: thời gian lưu lớn (Lừ 30
ngày trở lên tùy nhiệt độ) nên chiếm nhiều diện tích; tùy tiện-không kiếm soát, khó xã bủn nên nhanh chóng bị lắp đầy, giảm thể tích hữu dụng, bể IIDPI lớn
thường có kết cấu hình khối chữ nhật nên thể tích chết lớn, giãm thể tích hiệu
dụng và HRT thực tế
1.2.3 Giới thiệu kĩ thuật LASB
Kĩ thuật UASB là kĩ thuật ngược dòng qua lớp đệm vi sinh yếm khí,
nước thải vào qua hệ phân phối ở đáy bễ phần ứng - nơi có lớp bun day, vi sinh
có dạng hạt, đòng chảy từ dưới lên kết hợp với khi biogas hinh thành trong quá
trình phân hủy yếm khí đóng vai trỏ khuấy trộn, đảm báo tiếp xúc tốt giữa vi
sinh và nước thải Vùng thể tích phia trên có bộ tách 3 pha khí/lỏng/rắn (K/L/R)
28
Trang 33dạng chụp hình nón đóng vai trỏ tách khí khỏi sinh khối dang hat va thu biogas, hạt vị sinh quay lại bế để thực hiện chu trình xử lý
ý đơn giản,
kĩ thuật UASB có những ưu điểm như kết câu của hệ xì không cần œơ cấu khuẩy trộn (thường không cần tuần hoàn), chấp nhận tải
lượng cao và chỉ phí thấp hơn so với hệ lọc yêm khí Tuy nhiên, kĩ thuật UASB
khó xử lý nude thai gidu TSS va gặp nhiễu khó khăn trong quá trình vận hành
như hay thất thoát vĩ sinh
Theo Lettinga [66] do tốc độ sinh trưởng vi khuẩn yếm khí thấp Và có
năng suất kém hệ hiểu khi Tuy nhiên với những kĩ thuật yếm khi hiện dại, yêu điểm này dã dẫn được khắc phục Các kĩ thuật yếm khí ngày nay chấp nhận tải
lượng từ hàng chục tới trên 100 kgCOI/(m ngày) với hiệu suất xử lý thường
là 70 - 90% |62, 99] Nghiên cửu của Kassam Z7.A cho thấy khi ROD trong
nước thải vượt 1.000 mg/I thì hệ yêm khí LASB có ý nghĩa kinh tế hơn hệ hùn hoạt tính hiếu khí cả về mặt chỉ phí xây dựng cơ bản lẫn phí vận hành và bảo
trì [62] Theo Hekenfelder [41], về nguyễn tắc có ba nhóm kĩ thuật yếm khi: (ï)
hê phản ứng với vị sinh phân tán, (1¡) hệ phản ứng với vi sinh cố định trên vật
liệu mang và (1i) hệ phân ứng với lớp bùn giả lỏng hoặc giãn nở
Kĩ thuật UASB rất phổ biến hiện nay do nhóm 1.ettinga phat minh tit
những năm 1970 gần với nhóm (iii) duge 4p dung từ 1980 sử dụng vi sinh dạng
hạt có mật độ rất cao (80 - 100 g/l), khi đó nó cần bổ sung bơm tuần hoàn đổ
đảm bão tốc độ dâng hỗn hợp bủn - nước, hệ tách K/L⁄R tốt để bàn hoạt tính
không theo nước ra ngoài
Theo tải liệu của MeCarty [74], cac céng nghệ được bắt dầu từ các hệ
đơn giản như bể kín, bể phốt, đã dần dẫn chuyển thành những kĩ thuật mang nhiễu yếu tố “bể phan ửng” hơn vả hiệu quả hơn Bat đầu của các hệ thống xử
lý năng suất cao là "bể phần ứng khuấy trộn hoàn toán” cho tới bễ phản ửng có
kiểm soát nhiệt độ thường sử dựng cho nước thải có nồng độ hữu cơ cao, gần
29
Trang 34đây là những hệ phần ứng có năng suất rất cao nhờ mật độ rất lớn của vì sinh
hoạt tính So với quá trình hiểu khí thì quá trình yếm khí xử lý tốn ít năng lượng,
hon, sinh ra it bun thai hon và hệ quả là chỉ phí xử lý thấp hon, hơn nữa nó còn
có tiềm năng thu hỗi năng lượng, một dang năng lượng tái tạo dưới dạng biogas
‘Tuy nhiên, nhược điểm cơ bản của các quá trình yêm khi là năng suất xứ lý ở
mật độ vi sinh thông thường không cao Trong phương trình biểu diễn tấu độ
= Ha XS
phần ứng vi sinh rx eH) 1a) (8COD 1ngày), trong đó rạ lả tốc độ tiêu thụ
co chit S (gCODI)) của vị khuẩn; /z„ - hằng số tốc độ phát triển sinh khối riêng
cực đại (ngày), Y - hệ số năng suất chuyển hóa của sinh khối từ cơ chất (eCOI3⁄gCOI3), K„- hằng số bán bão hỏa (gCOI3I, X là mật độ vì sinh
(COD), tốc độ phân ứng sẽ phụ thuộc tỷ lệ thuận vảo mật độ vi sinh X, nghĩa
lả muốn giám thể lích thiết bị phải tăng X Nhưng khi X quá cao sỡ ảnh hưởng
đến hệ lắng cấp 2 để làm trong nước ra sẽ không chịu nỗi vì ngay cf bin lắng (hiếu khí) cũng chỉ có mật độ 6 - 8g/1
Với các tổng quan nêu trên, các kĩ thuậi phân ứng mới (cải tiễn) muốn
nâng cao năng suất xử lÚ cần phải đồng thời giải quyŠ! được các yêu cầu tăng
mật độ vi sinh, tăng khả năng nếp xúc vi sinhnước thải và phải tách
khi/lông/rấn tốt Tìo đó các kĨ thuật như kĩ thuật tuần hoàn nội hay kĩ thuật
ming vi sinh sẽ cải thiện được một số bất cập nêu trên
1.2.4 Giới thiệu kĩ thuật tuần hoàn nội
Kĩ thuật tuần hoàn nội (Intcrnal Ciroulstion - IC) được hãng Paquos (Hà
Lan) nghiên cứu phát triển [102] Hệ hoạt dộng dựa trên nguyên tắc của hai hệ
thống LASB xếp chồng lên nhau (Tình 1.2), trong dé hé UASB thuộc loại cao tải (áp dụng tải lượng hữu cơ cao) đặt ở phía dưới và hệ UASB chịu tải thấp
hơn đặt ở phía trên Khí tách ra từ bộ phân tách pha phía dưới được thu lại,
chuyển động lên phía trên vào khoang thu khí qua đường ống dẫn lên Khi dỏng
30
Trang 35khí chuyển động lên sẽ cuồn theo nước và bùn từ vùng phân hủy cao tải Sau
khi tách khí, nước và vi sinh được đưa trở lại vào vùng phản ứng, xuống day
bể, hỏa trộn với đỏng vào qua đường ống dẫn xuống Dòng nước và vi sinh
quay ngược lại vùng phản ứng cao tải là tính chất đặc trưng của kĩ thuật IC và
vi vay có tên là tuân hoàn nội
Đường khi lên
‘Tach khí 1
'Vũng cao tải
Dòng vào — =
Hình 1.2 Sơ đồ hệ xử lý tuần hoàn nội bộ [102]
Điểm nổi bật của kĩ thuật IC là mật độ vi sinh rất cao và do đóng góp của dòng tuần hoàn nội nên tốc độ dòng chảy ngược rất lớn, tới 20 m/h, qua đó tăng cường khả năng khuấy trộn của hệ Dòng tuần hoàn nội có tính chất tự điều chỉnh: nồng đô cơ chất cao sinh ra lượng khí lớn kéo theo lưu lượng lớn
của dòng tuần hoàn, tăng khả năng khuấy trộn và pha loãng dòng vào
31
Trang 36TIệ IC cũng có khả năng đáp ứng tốt trước sự biển động của nồng độ cơ chất trong dong vào: dòng tuần hoàn chứa nhiều bicacbonat có tác dụng đêm,
ngăn chặn giầm pH trong vùng phân ứng cao tải Mặt khác, do khí phần lớn đã
được tách trong bộ phận tách khi số 1 và tốc độ dong cháy của vùng trên thấp
tao điều kiện để giữ vi sinh lại trong khối phân ứng tốt hơn các hệ khác
Một số nghiên cứu xử lý nước thải bằng kĩ thuật IƠ được ép đụng với
các đối tượng nước thải giảu hữu cơ như nhóm nghiền cứu của Pengyi sứ dụng,
kĩ thuật 1C để xử lý nước thải bột giấy (Cotton Pulp) với nồng độ COD hỏa tan
pha loãng là 3.500 mự/I thì hiệu quả xử lý dạt 68% ở tải lượng 18 kgCOD
/mẺ ngày, còn đối với nước thải thô có nẵng dỗ ŒOI2 hỏa tan là 6.600 mg/ thì
hiệu quá xử lý đạt 60% ở tái lượng 16 kgCODim) ngày [83]
Nhóm tác giá liadc Wang nghiên cứu ánh hướng của lưu lượng để xử
lý nước thải đệt nhuôm đối với hệ [C va hé IC cai tiến (MIC) bằng cách bỗ sung
thêm hệ thống tuần hoàn bên ngoài Hiệu suẤt xử lý COD thu được ở thời gian
lưu (HRT — 5 giờ) vả tải lượng 15 kgCOl34m2 ngày dối với hệ [C là 73%, còn
đổi với hệ MIC lả 87% [60]
Theo kết quả nghiên cửu xử lý nước thải chăn nuôi lợn sử đụng kĩ thuật
1C của nhóm nghiên cứu I3zng, hệ ÍC hoạt động với thời gian lưu 0,8 - 2 ngày
và tai long từ 3 - 7 kg/m?.ngày thi hiệu suất xử lý COD đạt khoảng 80% Mặt
khác, Dơng sử dụng hệ IC với SBR (8oqucncing BaLsh Roaotor) để xử lý nước
thải chăn nuôi lợn thì hiệu suất lên tới 95,59 [68]
ĐỀ lài Nghiên cứu và ứng đụng công nghệ tiên tiễn phù hợp với điều kiện Việt Nam dễ xứ lý ô nhiễm môi trường kết hợp với tận dụng chất thái của
các trang trại chăn nuôi lạn, Mã số KC08.04/11-15, thuộc Chương trình Khoa
học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.08/11-15 do TS Trần Văn Tựa
(Viện Công nghệ Môi trường -VAST) là (“hỗ nhiệm dề tải dã xây dung va dua
vào vận hành mô hinh tống thể bao gồm kĩ thuật yếm khí (trong đó có phần
Trang 37nghiên cứu xử lý yếm khí trong phòng thí nghiệm là kết quả của luận án) kết hợp với kĩ thuật thiếu-hiểu khí vả thực vật thủy sinh để xử lý chất thải chăn
nuôi lợn quy mô 30m/ngày (tương đương 1.000 đầu lợn) Kết quả cho thay
hiệu suất xứ lý COD dat 98%, TSS dat 99,9%, TN dat 96,8% va TP dat 88.9%, nước thải sau xử lý đạt tiểu chuẩn thải loại B của QCVN 40/2011 BLNMT về
COD, TN va ó thể tái sử dụng cho tưới cây, rửa chuỗng [19]
Trong khi đó, đễ tài Luận án tiến sĩ (Nghiên cửu phát triển công nghệ
yêm khí cao tải tuần hoàn nội - 1C) của tác giả Trần Mạnh Hái tập trung nghiên
cứu vào khá năng khuấy trộn (tÿ lê khi vá nước) và ánh hướng của tốc dộ dâng,
nước trong hé 10 G cing diều kiện tốc độ đãng 0,9 m/piờ, với tải lượng dầu
vào từ 1,23 - 1/4 kgCOD/m` ngày thi hiệu suất xử lý COD đạt khoảng 60%, với tãi lượng dầu vào tử 2,0 - 2.41 keCOD/mi ngay thi hiéu swat xar ly dat 75 - 80%, với tải lượng dau vao tir 2,79 - 5,3 kgCOD/m' ngay thì hiệu suất đạt khoảng
80%, còn đối với tải lượng đầu vào từ 6,4 - 9,7 kgCOD/wẺ.ngày thì hiệu suất
xử ly COD ở giai đoạn này én dinh va dat khoảng 82%, tiếp tục tăng tải lượng
lên trên 10 kgCOD/mÊ.ngày thì hiể=u suất xử lý COD có xu hướng giảm dần
xuống [6] Nguyên nhân lính không ân định của IC ở tải lượng cao được cho là
do ảnh hưởng của T88 đầu vào
Kĩ thuật xử lý yếm khí tuần hoàn nội (IC) — thực chất là hệ UASB cải
tiễn có những ưu điểm như: hệ thống cỏ khả năng tự khuấy trộn oao nên liêu
tốn ít năng lượng, năng suất xử lý cao phủ hợp với nước thải có hảm lượng hữu
cơ cao và tải lượng lớn Mặt khác, hệ IC sinh ra it bùn - giảm chỉ phí xử lý bùn
và có thể thu hồi năng lượng, Tuy nhiên, kĩ thuật IƠ gặp phải một số hạn chế
về mặt chế tạo yêu cầu cột phản ứng có chiều cao lớn (từ 3 đến 20 mét) và khó
khăn cho việc vận hành và bão trì, hơn nữa hệ này cũng chỉ hoạt động hiệu quả
với vì sinh đạng hạt [2o đó, hệ này cũng cần phải dược cải tiến về mặt kĩ thuật
cho phủ hợp - tức là cải tiến hệ thống nhằm giảm chiều cao để khắc phục các
33
Trang 38hạn chế nêu trên Việc đánh giá khả năng xứ lý thành phần biu cơ và các yếu
tổ ảnh hưởng trên hệ thông cải tiền so với hệ nguyên mẫu cần phải được đặt
ra Dây là một phần trong nội đụng nghiên cứu của luận án
Đối với kĩ thuật LASB cũng như kĩ thuật IC khi vận hành ớ mật đồ bàn
tỉ sinh lơ lửng quá cao (trên 10 g/1) thì sẽ có điểm yếu là bùn yếm khi dễ bị rửa
trôi ra ngoài dẫn đến giãm hiệu quả xử lý và nước thải đầu ra chứa nhiễu vì sinh
và căn bùn Cä 2 kĩ thuật này vận hành hiểu quả nhất vả giải quyết được vấn dé
mật độ bửn yêm khí cao khi duy trì được bàn vì sinh dang hat (activated sludge
granulc) và đã được một số tác giá nghiên cứu Việc nuôi được bùn vị sinh dang
hat ddi hỏi điều kiện muôi rất phức tạp (ỗn dịnh thành phần COI2, khoáng, diễu kiện yếm khí chặt chẽ, thành phần cơ chất cho - nhận điện tử, bùn vi sinh dang hạt mỗi (sccding) và dặc biết thời gian nuôi rất đãi (có thể đến khoảng 6 tháng)
Để cá thể khắc phục vẫn đề mật độ vì sinh mà vẫn sử dụng được bùn yếm khi
lơ lùng là sử dụng vật liệu máng vĩ sinh Do đó, các thông tin và lý thuyết về
mảng vi sinh cũng được quan tâm trong phần Tổng quan nay
1.2.5 Giới thiệu công nghé mang sinh hoc
1.2.5.1 Khải niêm mang sink hoc
Nước thải chăn nuôi thuộc loại nước thải có thành phần cặn hữu cơ cao,
chứa nhiều hợp chất khó phân hủy sinh học và là một dối tượng rất khó xử lý
Công nghệ yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên đối với loại nước thải này trong
đó có kĩ thuật màng sinh học Những nghiên cứu gần đây cho thấy các tế bào
vi sinh vật thường liên kết với nhau thành một công đồng và bám dính trên các
bề mặt giá thể thông qua mạng lưới các hợp chất ngoại bào, hình thành nên cấu
trắc gọi là màng sinh hoc (biofilm) Mang sinh hoc 1a tap hep nhiều chủng vĩ sinh vật khác nhau Màng sinh học có thế được tạo ra ở trên bễ mặt của nhiều loại vật liệu khác nhau: nhựa, kim loại, kinh, gỗ, Mảng sinh học có ưu điểm
là dễ thích nghị với sự thay đổi của môi trường sống Cấu trúc mảng sinh học
34
Trang 39giúp vi sinh vật tồn tại đồng thời tăng khả năng chuyển hoá các hợp chat nito,
phốt pho trong việc xử lý [53, 77] Màng vi sinh có chiêu đây khác nhau (từ vài
chục pm tới hơn 1 cm, thường thấy nằm trong khodng lmm) bam trên chất
xnang dạng rắn vả có cầu trúc khá đặc Phụ thuộc vào nguồn thức ăn và lực co
sát trong môi trường nước, cấu trúc của màng vi sinh hình thành cũng khác nhau và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý [34, 54, 61]
Hiển nay, ở nhiều nước trên thế giới đã sử dụng công nghệ xử lý yếm
khi đễ xử lý nước thải có tải lượng hữu cơ cao [26, 33, 36, 85] Dễ tăng cường
hiệu quả loại bỏ hữu cơ, việc áp dụng vật liêu mang vị sinh nhằm nâng cao mật
độ vi sinh cũng dược sử dụng rộng rãi, phủ hợp với xu hướng nghiên cửu và áp
dụng trên thể giới Sinh khối được hình thành bên trong và bên ngoài vật liệu
hỗ trợ piúp tăng cường sự tiếp xúc giữa các chất ô nhiễm và vị khuẩn tiêu hóa,
đo đó, lắm tăng hiệu quả xử lý tổng thể [46, 49, 57, 94]
Công nghệ màng sinh học trong quá trỉnh xử lý yếm khí là kĩ thuật
UASH sử dụng vật liệu mang vi sinh được thể hiện dưới 02 đang kĩ thuật là Bể
phản ứng yếm khí màng vi sinh cổ định (AnFBBRR) và Bề phân ứng yếm khí
xmảng vì sinh chuyển động (AnMBDR)
1.3.5.2 Giới thiệu một số loại vật liệu mang vi sinh
Vật liệu mang vi sinh 1a vat liu duoc ché tao bing nhuta PK, HDPE,
PVC hoặc PU , nó có tác dụng là nơi để vị sinh bám vào và làm tăng mật độ
vi sinh trong hệ thí nghiệm xử lý nước thải bằng vi sinh Vật liệu mang vi sinh
có nguồn gốc tự nhiên thường sử dụng trước đây (gỗ đá), đến ngày nay vật liệu
trường làm việc, không độc đối với vi sinh, diện tích bể mặt lớn, độ xếp cao,
hộ mao quản hở, độ bền cơ học cao, nhọ và rất quan trọng là nó lạo ra đượu
động chay dều dễ tăng khả năng tiếp xúc giữa mảng vị sinh với cơ chất |75 |
35
Trang 40Bang 1.4 Đặc trưng một số vật liệu mang vỉ sinh trong kĩ thuật yếm khí
(Ngudn: Metcalf & iddv/ALICOM, 2014)
Về hình thái vật liệu mang có dạng rời (đỗ đống) hay được tiên chế dưới
dang khối trụ hoặc hộp VỀ mặt ban chất vật liêu mang phổ biển dược chế tạo
tir polyetylen (PE), polypropylen (PP), polyvinyl clorua (PVC), cd din tich bé mit riêng lớn, độ xốp > 80 % Ngoài ra, trong quá trình tạo hình người ta đưa
vào các tác nhân sinh khi để tăng độ xốp, từ dây có các vật liệu mang gốc
polyme có độ xốp cao, vi du tir PE hing Herding Filtertechnik tao ra sản phẩm
TELIA, PUR của hãng Bayer 1A polyuretan xốp Vật liệu xốp cũng có thê được
chế tạo từ vật liêu vô cơ, ví dụ thuỷ tỉnh xốp, SLRAN, của hãng Schott Các loại
vật liệu xốp oó điện tích bề mặt riêng lớn hơn và vi sinh để bám dính hơn Vật
liệu xốp có điện tích bề mặt riêng rất lớn là do bể mặt của hệ mao quán déng
góp diện tích đó chỉ có thể được vị sinh sử đụng khi hệ mao quản hở và có kích
thước lém hơn nhiều lần sơ với kích thước của vi sinh vật Một số loại vật hiệu mang phổ biến trên thị trường cỏ dạng hình bánh xe (a, b), hình trụ (c, d), hình
khối (e, f, 2) lam bing nhva PE (a, b, c, d), HDPE, PP hay vat liệu xdp nhu PU (e,
£, g) được trinh bảy ¢ Tinh 1.3
36