BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH TẾ BÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI TỚI MUA SẮM VÀ TIÊU DÙNG CÁC SẢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH TẾ
BÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI TỚI MUA SẮM VÀ TIÊU
DÙNG CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CỦA GIỚI TRẺ
MÔN HỌC: Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thảo Nguyên
Trang 2Khoá - Lớp: K50 – RE0001
MỤC LỤC
Tóm tắt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
1.1 Bối cảnh nghiên cứu:
1.2 Lý do lựa chọn đề tài:
1.3 Vấn đề nghiên cứu:
1.4 Mục tiêu nghiên cứu:
1.5 Các thông tin cần thu thập:
1.6 Phương pháp thu thập dữ liệu-khảo sát:
1.7 Giả thuyết của dự án:
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1 Quy trình thực hiện
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.3.1 Phương pháp thu nhập thông tin và xử lý số liệu
2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả
2.3.3 Phương pháp thống kê suy diễn
2.3.4 Công cụ thống kế, chương trình máy tính dự định sử dụng
2.4 Bảng câu hỏi và các loại thang đo
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát
3.2 Phân tích, xử lí kết quả của dữ liệu
3.2.1 Các yếu tố từ mạng xã hội
3.2.2 Phân tích hành vi mua sắm của giới trẻ
3.2.3 Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỪ MẠNG XÃ HỘI
Trang 3CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHƯƠNG 5: HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Thảo Nguyên đã tận tình hướng dẫn hỗ trợ chúng em và truyền đạt những kiến thức quý báu cùng những kinh nghiệm thực tiễn mà chúng em đã áp dụng trong suốt quá trình thực hiện dự án này
Nhờ những góp ý sắc sảo và sự động viên từ cô, nhóm chúng em đã có cơ hội nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Sự hướng dẫn tận tình của cô không chỉ giúp chúng em hoàn thiện dự án một cách tốt nhất mà còn trang bị cho chúng em những kỹ năng quan trọng để áp dụng vào công việc và cuộc sống sau này Bên cạnh đó, chúng em cũng xin cảm ơn cô
đã tạo điều kiện cho nhóm được làm việc trong một môi trường học tập đầy sáng tạo, giúp chúng em có cơ hội trải nghiệm và khám phá những kiến thức mới mẻ Cuối cùng, nhóm xin kính chúc thầy/cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thànhcông trong sự nghiệp giảng dạy của mình Hy vọng rằng trong tương lai, chúng emvẫn sẽ nhận được sự hướng dẫn và chia sẻ từ thầy/cô
Nhóm 13
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
- Ở thời điểm hiện tại, thị trường điện tử gia dụng toàn cầu đang phát triển và
tăng trưởng hết sức mạnh mẽ, đạt 1046,3 tỷ USD theo Statista Đây là một thị trường hết sức tiềm năng cho phát triển công nghệ và đầu tư vào các công nghệ mới, phục vụ đời sống thường ngày của con người Do đó, thị trường này luôn có sức mua lớn và thu hút nhiều người mua, trong đó giới trẻ, đặc biệt các bạn gen Z
và gen A là đối tượng mua nhiều nhất Nhờ vào sự tiến bộ công nghệ mà trên thị trường trong vòng dưới 10 năm qua, chúng ta chứng kiến sự phát triển vượt bậc của giá trị công nghệ trên từng sản phẩm mà chúng ta cầm trên tay Cũng nhờ vào
sự phát triển công nghệ ấy, mạng xã hội ra đời và chiếm một chỗ rất quan trọng
Trang 4trong đời sống của từng người một.đơn giản chỉ là chúng ta mua một chiếc điện thoại chỉ vì chúng ta thích, hay đơn giản chỉ vì nó đẹp nữa, mà mạng xã hội thật sự
đã “can thiệp vừa mơ hồ vừa mạnh mẽ” vào cách chúng ta sống, mua đồ và sử dụng chúng Vì thế, nghiên cứu tác động của mạng xã hội đến hành vi chúng ta mua hàng, phân tích hành vi chúng ta mua hàng hóa đó sẽ mang lại nhiều ý nghĩa cho doanh nghiệp, thị trường và cả mỗi người chúng ta
1.2 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của mạng xã hội và văn hóa mạng xã hội, các cách thức mua hàng truyền thống và các yếu tố ảnh hưởng tới nó đang dần thay đổi Hãy nhìn vào các cửa hàng điện thoại di động 10 năm trước: rất tấp nập, kẻ mua người bán xếp hàng dài từ trong ra ngoài, nhân viên sẽ chào mời khách hàng rằng chị nên mua cái này, chị đừng mua cái kia, Tới khi sự phát triển của mạng
xã hội trở nên nhiều hơn, và người ta không còn quan tâm tới lời chào mời đầy tínhđịnh hướng của những nhân viên này nữa, họ bắt đầu mua hàng trên mạng, và thương mại điện tử ngày càng phát triển hơn qua từng năm, tất cả tạo nên những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển văn hóa trên các nền tảng mạng xã hội và ảnh hưởng của các yếu tố xuất hiện trên mạng xã hội lên nhận thức đại chúng và hành
vi của họ Trong bối cảnh Việt Nam 10 năm trở lại đây, sự bùng nổ của internet và các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok hay các sàn thương mại điện tử Shopee, Lazada đã thay đổi hoàn toàn cách giới trẻ tiếp cận và ra quyếtđịnh mua sắm đồ công nghệ Nếu như trước đây, họ chủ yếu dựa vào lời khuyên từngười thân, bạn bè hoặc nhân viên bán hàng, thì nay, những bài đánh giá sản phẩm,video “unbox” trên YouTube, hay các bài đăng quảng cáo từ những người ảnh hưởng (KOLs, influencers) trên mạng xã hội lại trở thành nguồn thông tin
chính,làm cho họ hứng thú hơn với các món đồ công nghệ gia dụng đang được sự quan tâm của mọi người mà họ có thể mua liền luôn Các yếu tố ảnh hưởng từ mạng xã hội bao gồm nội dung từ những người nổi tiếng, các bài viết đánh giá sản phẩm, xu hướng công nghệ lan truyền qua các video ngắn, và cả những chiến dịch quảng cáo được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu người dùng Những yếu tố này khôngchỉ cung cấp thông tin về sản phẩm mà còn khơi gợi cảm xúc, tạo sự tò mò và thúc đẩy hành vi mua sắm một cách tinh tế Đặc biệt, sự tương tác trực tiếp giữa người bán và người mua qua các bình luận, tin nhắn trên mạng xã hội càng làm tăng tính thuyết phục và sự tiện lợi Ảnh hưởng này ngày càng lớn bởi tốc độ lan truyền
Trang 5thông tin trên mạng xã hội là cực kỳ nhanh chóng, cùng với đó là sự gia tăng
không ngừng của số lượng người dùng trẻ, những người coi mạng xã hội không chỉ
là công cụ giải trí mà còn là “cố vấn” đáng tin cậy trong mọi quyết định mua sắm Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội tới hành vi mua sắm đồ công nghệ ở giới trẻ không chỉ phản ánh xu hướng hiện đại mà còn giúp làm rõ sự chuyển dịch sâu sắc trong thói quen tiêu dùng của thế hệ mới
1.3 Vấn đề nghiên cứu:
Theo đó, để làm rõ hành vi tiêu dùng, cũng như vai trò của định hướng và dẫn dắt của mạng xã hội tới mua và tiêu dùng mặt hàng công nghệ trong thời gian 10 năm trở lại đây, việc nghiên cứu về tác động của mạng xã hội lên chủ thể này là cần thiết Vì thế, đo lường, phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mạng xãhội, và cách giới trẻ phản ứng với từng yếu tố trong mạng xã hội sẽ ảnh hưởng tới quyết định chọn mua sắm và tiêu dùng ngắn hoặc dài hạn một sản phẩm công nghệ
đó, như ảnh hưởng từ người có ảnh hưởng lớn trên mạng xã hội (KOLs) hay người nổi tiếng (Influeancer), ý kiến từ người khác, Trong vòng 10 năm trở lại đây, xu hướng trên thị trường công tiêu dùng là ưu tiên các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và các chiến dịch truyền thông mà doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm đó tiến hành trên mạng xã hội, vậy nên, khi các yếu tố đang ảnh hưởng tới người tiêu dùng đã khác đi nhiều so với trước kia, việc nghiên cứu hành vi giới trẻ dưới sự ảnh hưởng của mạng xã hội sẽ có tác động như thế nào, và doanh nghiệp
sẽ làm gì để thích nghi hay cải thiện mảng truyền thông hoặc marketing vốn được
sử dụng nhiều trên không gian mạng xã hội sẽ là điều cần thiết để mang lại giải pháp cho doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu sẽ được dùng để tìm hiểu sâu hơn vào hành vi mua sắm của nhóm người tiêu dùng tiềm năng này trong tương lai và cách để các doanh nghiệp gia tăng độ nhận diện thương hiệu của họ trên mạng xã hội
Giải thích các khái niệm xuất hiện trong dự án:
- Mạng xã hội, theo khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụlưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ
Trang 6tương tự khác Mạng xã hội tiêu biểu hiện nay là Facebook, Instagram, TikTok, Threads,
- Chia sẻ nội dung là việc người dùng đăng tải, chia sẻ các bài viết, hình ảnh, video, liên kết lên mạng xã hội, tạo ra sự tương tác giữa người dùng với người dùng
- Tương tác bao gồm các hành động như thích (like), bình luận (comment),chia sẻ (share), hoặc gửi tin nhắn trực tiếp Tương tác giúp người dùng tham gia vào các cuộc trò chuyện và thể hiện sự quan tâm đến nội dung của người khác
- KOLs (Key Opinion Leaders) là những cá nhân có ảnh hưởng lớn trong một lĩnh vực cụ thể, được công nhận nhờ kiến thức, kinh nghiệm hoặc uytín của họ Trong bối cảnh xã hội hiện đại, KOLs thường là những người
có lượng người theo dõi lớn trên các nền tảng như Instagram, YouTube, TikTok, hoặc Facebook, và các KOLs có khả năng tác động đến quyết định của người khác nhờ sự tin tưởng mà cộng đồng dành cho họ
- Influencer là những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội hoặc trong một lĩnh vực nào đó, có lượng người theo dõi lớn và có thể tác động đến suy nghĩ, hành vi, hoặc quyết định mua hàng của khán giả thông qua nội dung chia sẻ trên mạng xã hội
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Dự án này nhằm tìm hiểu các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu mức độ của các yếu tố từ mạng xã hội ảnh hưởng tới hành
vi mua sắm đồ công nghệ ở giới trẻ
- Phân tích hành vi mua sắm đồ công nghệ của giới trẻ
- Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp để cải thiện chiến lược kinh doanh trên mạng xã hội và đáp ứng nhu cầu của giới trẻ
1.5 Các thông tin cần thu thập
Để phục vụ mục đích nghiên cứu, bài khảo sát do nhóm thiết kế sẽ thu thập các dạng thông tin từ phía đối tượng khảo sát như sau:
- Thông tin về thói quen sử dụng mạng xã hội (tần suất, thời gian sử dụng mạng xã hội của khảo sát)
- Thông tin về các nền tảng mạng xã hội mà người được khảo sát đang dùng
Trang 7- Thông tin về hành vi mua sắm của người được khảo sát trên nền tảng mạng
xã hội và sàn thương mại điện tử
- Nhận định của các bạn tham gia khảo sát về các ý kiến liên quan được đưa ratrong bài khảo sát
- Thông tin cá nhân
1.6 Phương pháp thu thập dữ liệu - khảo sát:
- Đối tượng khảo sát: người từ 18-25 tuổi, đang là sinh viên, có thể vừa học vừa làm hoặc chỉ học hoặc chỉ làm, với đặc điểm chung là có sử dụng mạng xã hội với thời gian từ 30 phút trở lên mỗi ngày, có thể hứng thú với lĩnh vực công nghệ
- Phạm vi khảo sát: trên cả nước
- Cách thức khảo sát: Khảo sát online qua công cụ khảo sát trực tuyến Google Form
- Quy mô: trên 200 người
có một trong hai yếu tố này
- Người trẻ bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội dẫn đến quyết định mua hàng mang tính tức thời
- Một lượng lớn đánh giá tiêu cực có thể làm giảm đáng kể mức độ quan tâm
và quyết định mua hàng, ngay cả khi sản phẩm trước đó có nhiều đánh giá tích cực
- Khi một sản phẩm công nghệ trở thành "trend" trên mạng xã hội, khả năng người tiêu dùng quyết định mua tăng cao, ngay cả khi họ chưa có nhu cầu thực sự
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trang 82.1 Quy trình thực hiện:
Đưa ra mục tiêu nghiên cứu
Lập bảng câu hỏi khảo sát
Đưa ra
kết quả
dự án
Kết luận giả thuyết
Xử lý và phân tích dữ liệu
Thu thập mẫu khảo sát
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thiết lập các câu hỏi liên quan đến nội dung dự án trên Google Forms
- Gửi phiếu khảo sát đến 200 sinh viên UEH thông qua mạng xã hội
- Tiến hành phân tích, giải thích, nhận xét các kết quả thông qua việc làm bài báo cáo
2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu:
2.3.1 Phương pháp thu nhập thông tin và xử lý số liệu:
Dùng phương pháp định lượng với mẫu là 170 sinh viên trả lời những câu hỏi trên Google Forms Sau đó tiến hành nhập các dữ liệu ấy vào máy tính rồi bắt đầu phân tích dữ liệu
2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để làm rõ các thuộc tính của đối tượngkhảo sát Trình bày dữ liệu dưới dạng các biểu đồ, giúp dữ liệu trở nên dễ hiểu và
dễ quan sát hơn Phương pháp này bao gồm:
- Thu thập dữ liệu: Ghi nhận thông tin từ các nguồn như khảo sát, quan sát hoặc thí nghiệm
- Tóm tắt dữ liệu: Sử dụng các thước đo như:
Đo lường xu hướng trung tâm: Trung bình, trung vị mode
Đo lường độ phân tán: Độ lệch chuẩn, khoảng giá trị, phân vị
Tần suất: Bảng phân bố tần suất hoặc histogram để cho thấy dữ liệu phân bố ra sao
Trang 9- Trình bày dữ liệu: Sử dụng biểu đồ hoặc bảng để minh họa thông tin.
2.3.3 Phương pháp thống kê suy diễn:
Sử dụng phương pháp thống kê suy diễn kết hợp lí thuyết xác suất để ước lượng khoảng Từ đó khái quát hóa mẫu được chọn trên diện rộng Đưa ra các giả thuyết, kiểm định giả thuyết, suy diễn về 2 tổng thể để bác bỏ cái sai và tiến tới kết luận
2.3.4 Công cụ thống kế, chương trình máy tính dự định sử dụng:
- Thu thập dữ liệu thống kê qua việc khảo sát bằng Google Forms
- Thống kê dữ liệu, phân tích và xử lí số liệu, vẽ biểu đồ thông qua phần mềm SPSS và Excel
- Trình bày báo cáo bằng Microsoft Word
2.4 Bảng câu hỏi và các loại thang đo:
ĐO
Bạn có bao giờ thấy thông tin và quan tâm về sản phẩm công
nghệ qua mạng xã hội chưa?
Danh nghĩa
Bạn thường tiếp cận thông tin sản phẩm công nghệ qua các nền
tảng nào?
Danh nghĩa
Bạn có nghĩ các KOLs/Influencers thu hút được sự chú ý của bạn
bằng các nội dung chuyên sâu
Thứ bậc
Theo bạn, bạn có thấy rằng các trải nghiệm về sản phẩm công
nghệ trên mạng xã hội thông qua KOLs/influencers là chân thật
và thực tế hơn quảng cáo và các chiến dịch tiếp thị không?
Thứ bậc
Bạn có tin tưởng vào review của các KOLs/influencers hơn và
sẵn sàng mua các sản phẩm công nghệ mà họ review không?
Thứ bậc
Bạn đã mua bao nhiêu sản phẩm nhờ xem review của các
KOLs/influencers?
Tỉ lệ
Bạn đánh giá mức độ ảnh hưởng của ý kiến KOLs/influencers tới
quyết định mua hàng của bạn trên không gian mạng?
Thứ bậc
Bạn có đọc đánh giá của người mua khác trước khi mua các sản
phẩm công nghệ hay không?
Danh nghĩa
Bạn có cảm giác được kiểm chứng về sản phẩm mặc dù chưa
mua khi đọc các đánh giá sản phẩm từ người khác không?
Thứ bậc
Bạn có xu hướng mua theo các sản phẩm mà bạn bè hoặc người Thứ bậc
Trang 10quen khen ngợi hoặc gợi ý các sản phẩm công nghệ mà họ đang
dùng không?
Bạn có chọn các sản phẩm có nhiều đánh giá hơn mặc dù đôi khi
điểm đánh giá trung bình của chúng thấp hơn các đánh giá có ít
nhận xét không?
Thứ bậc
Bạn có từng mua món đồ công nghệ nào chỉ vì bạn thấy có nhiều
người mua không?
Thứ bậc
Bạn đánh giá mức độ ảnh hưởng của ý kiến người mua khác tới
quyết định mua hàng của bạn trên không gian mạng?
Khoảng
Khi thấy một sản phẩm công nghệ được nhiều người nhắc đến
trên mạng xã hội, bạn có xu hướng?
Danh nghĩa
Khi bạn mua đồ công nghệ yếu tố nào sẽ khiến bạn cân nhắc mua
ngay?
Danh nghĩa
Khi nào bạn cân nhắc “lên đời” một sản phẩm công nghệ mới? Danh nghĩa
Theo bạn, bạn sẵn sàng không mua 1 sản phẩm công nghệ mặc
dù nó đáp ứng tốt các yêu cầu của bạn vì các lý do nào?
Danh nghĩa
Nếu bạn từng có ý định mua hàng trên các trang mạng xã hội,
điều gì khiến bạn lo ngại nhất?
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát
Trang 11Biểu đồ thể hiện nhóm tuổi
Qua biểu đồ trên, ta có thể thấy rằng trong tất cả các trả lời khảo sát, nhóm tuổi từ
18 – 25 tuổi chiếm số đông với 87,8% câu trả lời thuộc nhóm tuổi trên Ngược lại, chỉ có 7,2% thuộc nhóm tuổi từ 25 trở lên và thấp hơn là nhóm tuổi từ dưới 18 chỉ chiếm 5% trong tất cả các câu trả lời
Biểu đồ thể hiện trạng thái làm việc
Biểu đồ trên cho ta thấy trạng thái làm việc của người tham gia khảo sát Trong đó,người đang đi học chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) với với tỷ lệ người vừa học vừa
Trang 12làm với khoảng cách không đáng kể ( 40,6%) Ngược lại, chỉ có 14,7% trong tất cảnhững người tham gia khảo sát đi làm mà không đi học.
Biểu đồ thể hiện giới tính
Qua biểu đồ trên ta có thể rằng tỷ lệ nam và nữ chiếm số đông với 96,5% Trong
đó, nữ chiếm phần lớn với 50% còn nam chiếm 46,5% trong tất cả các câu trả lời khảo sát
3.2.1 Các yếu tố từ mạng xã hội
A Ảnh hưởng từ KOLs/Influencers
Trang 13Biểu đồ thể hiện xu hướng nền tảng mạng hội nào được giới trẻ sử dụng để tìm kiếm thông tin
Dựa trên kết quả thống kê cho thấy, giới trẻ tìm hiểu về các thông tin của sản phẩmcông nghệ thông qua nhiều nguồn khác nhau và tỷ lệ phần trăm cho thấy có sự chênh lệch các lựa chọn Các bạn trẻ tìm hiểu về các thông tin của sản phẩm công nghệ nhiều nhất là thông qua “Tiktok”, chiếm tới 79,4% trên tổng số đáp viên, Youtube cũng chiếm phần rất lớn với 67.6% Bên cạnh đó, các nguồn thông tin như “Facebook, Instagram, Threads, X” lần lượt chiếm 59.4%, 56.5%, 34.7%, 20.6% Còn lại 1% là thuộc về những nguồn thông tin khác Từ đó, ta có thể thấy được các bạn trẻ hiện nay có xu hướng tiếp cận các thông tin sản phẩm công nghệ qua các nguồn có định dạng nội dung là video như “Tiktok, Youtube” vượt trội so với các bài viết thông thường
Đánh giá theo mức điểm từ 1-5, trong đó 1 là “hoàn toàn không đồng ý” và 5 là “hoàn toàn đồng ý”
Trang 14Với 200 người tham gia khảo sát, đối với yếu tố Trải nghiệm và đánh giá của các
KOLs thì hầu hết các bạn đều đồng ý hoặc rất đồng ý (49.04%) rằng yếu tố trên
ảnh hưởng tới thói quen và sở thích mua sắm của mình
Bên cạnh đó đến 56.59% các bạn đồng ý và rất đồng ý với yếu tố Đánh giá từ
người mua khác Có thể dễ hiểu bởi giờ đây, với sự phát triển của mạng xã hội thì
mọi người có thể dễ dàng đưa ra lời nhận xét của cá nhân họ điều đó cho thấy giới trẻ có bị ảnh hưởng tới hành vi mua sắm
Xét đến yếu tố Quảng cáo thông minh và nội dung hấp dẫn, tỷ lệ các bạn không
đồng ý với yếu này chiếm mức thấp (5.03%) và tỉ lệ mà các bạn có quan điểm đồng ý và không đồng ý đến (50.93%) Tuy nhiên yếu tố này vẫn có tỉ lệ trung lập không thấp (25.78%), chứng tỏ rằng chiến lược quảng cáo thông minh và nội dung hấp dẫn vẫn có thể tác động đến hành vi mua sắm của giới trẻ thông qua các chiến lược trên mạng xã hội, nhưng người tiêu dùng vẫn sẽ suy xét kĩ và không quá tin vào các các bài quảng cáo
Với yếu tố Giá cả và ưu đãi, thì đây là yếu tố có tỷ lệ rất không đồng ý và không ý
thấp nhất (10.68%) Và tỷ lệ giới trẻ bình chọn 4/5 và 5/5 rất cao (67.29%) Điều
Trang 15nay cho thấy giá cả và ưu đãi có ảnh hưởng rất lớn đối với thói quen mua sắm của giới trẻ.
Dựa trên kết quả khảo sát thì yếu tố Sự yêu thích của bạn đối với các thương
hiệu có tỷ lệ người đánh 1/5 và 2/5 thấp và số người đánh giá đồng ý và không
đồng ý (57.85%), đây là những con số không thấp nhưng mức độ trung lập lại chiếm mức cao nhất (31.44%) đối với yếu tố này Có thể nói thương hiệu chỉ chiếm một phần nhỏ trong thói quen tiêu dùng của giới trẻ ngày nay
Biểu đồ về mức độ đồng ý của giới trẻ đối với việc bị thu hút bởi các nội dung chuyên sâu của các
KOLs
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ đồng ý và hoàn toàn đồng ý chiếm phần lớn với lầnlượt 31.9% và 16.3%, tổng cộng đạt 48,2% Điều này thể hiện xu hướng của giới trẻ trong việc tiếp cận thông tin từ KOLs/Influencers và cho thấy sự tin tưởng nhất định vào nội dung chuyên sâu mà họ cung cấp Nhóm giữ thái độ trung lập chiếm 28,3%, cho thấy một bộ phận giới trẻ chưa cảm thấy rõ ràng về tác động của
KOLs/Influencers thật sự ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của họ Ngược lại, 10,2% không đồng ý và 13,3% hoàn toàn không đồng ý, chiếm tổng cộng 23,5% Điều này thể hiện vẫn có một phần giới trẻ không bị ảnh hưởng nhiều bởi nội dung
từ các KOLs/Influencers, có thể do họ có nguồn tham khảo khác hoặc ít quan tâm đến các phương thức quảng bá này Việc vẫn có một nhóm giữ thái độ trung lập
Trang 16hoặc không đồng ý, cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận thông tin và ra quyết định mua sắm.
Biểu đồ so sánh tác động giữa truyền thông qua các KOLs so với quảng cáo thông thường
Khảo sát cho thấy xu hướng thay đổi trong nhận thức của giới trẻ về tính chân thựccủa các đánh giá sản phẩm công nghệ thông qua KOLs/influencers Khoảng 45.3%người được hỏi (bao gồm 14.7% hoàn toàn đồng ý và 30.6% đồng ý) cho rằng những trải nghiệm sản phẩm được chia sẻ bởi KOLs chân thực và đáng tin cậy hơn
so với quảng cáo truyền thống Điều này phản ánh giới trẻ ngày càng ưa chuộng những đánh giá mang tính cá nhân hóa, gần gũi từ những người có ảnh hưởng mà
họ theo dõi và tin tưởng Tuy nhiên, 20.6% đáp viên (16.5% không đồng ý và 4.1%hoàn toàn không đồng ý) tỏ ra hoài nghi về tính khách quan của các đánh giá này Bên cạnh đó, 34.1% đáp viên giữ thái độ trung lập, cho thấy họ vẫn cần thêm thời gian và trải nghiệm thực tế để đưa ra đánh giá chính xác
Trang 17Biểu đồ đánh giá mức độ tin tưởng của giới trẻ đối với truyền thông qua các KOLs
Kết quả khảo sát cho thấy thái độ của người tiêu dùng đối với các đánh giá sản phẩm công nghệ từ KOLs/influencers có sự phân hóa rõ rệt Đáng chú ý, có tới48.8% đáp viên (bao gồm 14.7% hoàn toàn đồng ý và 34.1% đồng ý) bày tỏ sự tin tưởng vào các review này và sẵn sàng mua sản phẩm dựa trên những đánh giá đó Con số này phản ánh xu hướng giới trẻ coi KOLs như nguồn thông tin đáng tin cậykhi quyết định mua hàng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ vốn đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn Tuy nhiên, vẫn tồn tại 19.5% đáp viên (2.4% hoàn toàn không đồng ý và 17.1% không đồng ý) tỏ ra hoài nghi hoặc không tin tưởng vào tính khách quan của các đánh giá này 30.6% người được hỏi giữ thái độ trung lập, cho thấy họ cần thêm thông tin và trải nghiệm thực tế trước khi đưa ra quyết định
Trang 18Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của KOLs đối với giới trẻ, sử dụng thang đánhgiá từ 1 (hoàn toàn không ảnh hưởng) đến 5 (ảnh hưởng rất nghiêm trọng) Kết quảcho thấy phần lớn giới trẻ chịu tác động đáng kể từ KOLs, với 57% đáp viên đánh giá ở mức 4 (27.6%) và 5 (29.4%), tương ứng với mức ảnh hưởng mạnh và rất nghiêm trọng Trong khi đó, chỉ 16.5% cho rằng KOLs ít hoặc không ảnh hưởng đến họ Điều này phản ánh sức lan tỏa mạnh mẽ của KOLs trong việc định hướng lối sống, hành vi và quan điểm của giới trẻ ngày nay.
B Ảnh hưởng từ đánh giá người mua khác
Trang 19Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng từ nhận xét của người mua khác
Kết quả khảo sát cho thấy 89.4% đáp viên có thói quen đọc đánh giá từ người mua khác trước khi quyết định mua các sản phẩm công nghệ, trong khi chỉ có 10.6% cho biết họ không làm điều này Con số này phản ánh xu hướng người tiêu dùng ngày càng có ý thức tìm hiểu và nghiên cứu kỹ lưỡng thông qua trải nghiệm thực tếcủa cộng đồng trước khi đưa ra quyết định mua hàng
Trang 20Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng sau khi nghe theo lời nhận xét của người mua khác
Dựa theo khảo sát cho thấy đa số đáp viên (44.2%) tin tưởng vào khả năng kiểm chứng sản phẩm thông qua các đánh giá trực tuyến, trong đó 7.1% hoàn toàn đồng
ý và 37.1% đồng ý với nhận định này Số liệu này phản ánh sự phụ thuộc ngày càng lớn của giới trẻ vào ý kiến cộng đồng trong quá trình ra quyết định, đặc biệt đối với các sản phẩm công nghệ có giá trị cao Tuy nhiên, vẫn còn số lượng không nhỏ khoảng 25.9% người dùng tỏ ra hoài nghi (8.8% hoàn toàn không đồng ý và 17.1% không đồng ý), cùng với 30% giữ thái độ trung lập, cho thấy những hạn chếnhất định trong việc xây dựng lòng tin đối với hệ thống đánh giá trực tuyến hiện nay Có thể thấy việc nâng cao chất lượng và tính minh bạch của các đánh giá sản phẩm, đồng thời phát triển thêm các kênh kiểm chứng thông tin đa dạng khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giới trẻ trong thời đại số
Biểu đồ ảnh hưởng từ gợi ý cuả bạn bè đến quyết định mua sắm đồ công nghệ
Khảo sát cho thấy khoảng 52.3% người tiêu dùng (gồm 34.7% đồng ý và 17.6% hoàn toàn đồng ý) – hơn một nửa đáp viên thừa nhận họ thường mua theo gợi ý của những người thân quen, điều này cho thấy họ cần có sự tin tưởng để an tâm khi mua hàng Tuy nhiên lại có số ít tỏ ra ít bị ảnh hưởng bởi các gợi ý này, trong đó 14.1% không đồng ý và 11.2% hoàn toàn không đồng ý Chúng tôi cho rằng họ là những người tiêu dùng độc lập trong việc đưa ra quyết định mua hàng, thay vì phụ thuộc vào ý kiến chủ quan từ mạng lưới quan hệ cá nhân Khoảng
Trang 2122.4% giữ thái độ trung lập, cho thấy họ cần thêm thông tin khách quan trước khi quyết định Những dữ liệu trên có thể thấy tầm quan trọng của việc xây dựng lòng tin là cần thiết đối với việc mua sắm đồ công nghệ qua mạng xã hội.
Biểu đồ về mức độ đồng ý khi lựa chọn sản phẩm dựa trên số lượng và điểm đánh giá.
Biểu đồ cho thấy trong 157 người tham gia khảo sát, 28,7% đồng ý ưu tiên sản phẩm có nhiều đánh giá hơn dù điểm trung bình thấp hơn, trong khi 34,4% giữ thái độ trung lập Ngược lại, 20,4% không đồng ý và 10,2% hoàn toàn không
đồng ý, cho thấy họ coi trọng chất lượng phản ánh qua điểm số trung bình hơn Kếtquả này phản ánh xu hướng tin tưởng vào số lượng đánh giá lớn, dù điểm số khôngcao, điều này có thể tác động đáng kể đến hành vi mua sắm đồ công nghệ của giới trẻ