1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài dạy môn toán lớp 4 chủ Đề 1 Ôn tập và bổ sung bài 8 bài toán giải bằng ba bước tính

17 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập và bổ sung bài 8: Bài toán giải bằng ba bước tính
Tác giả Nguyễn Thị Thủy Ngọc
Trường học Trường Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán trong thực tế.. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã được học cách giải bài toán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

* * * * * * * * * * *

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG

BA BƯỚC TÍNH

(2 TIẾT) Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Ngọc – 3122150079

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động, nhiệm vụ học tập

- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

2 Năng lực đặc thù

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết

bài toán theo tóm tắt đã cho

- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan

đến bài toán trong thực tế

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực học tập, làm tốt các bài tập, trả lời các câu hỏi

- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: SGK, bài giảng điện tử, phiếu học tập, các dụng cụ cần thiết cho tiết dạy…

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập cần thiết, bảng con,…

Thời gian thực hiện: 3/4/2025

Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH

Số tiết: 2

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Ngọc

Lớp: 4

Môn học: TOÁN

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, thu hút HS, dẫn dắt vào bài học

b Phương pháp: Trò chơi.

c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn":

+ GV chia lớp thành hai đội, lấy đại diện đội (4

HS/đội)

+ HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán

Sau 3p, đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng

cuộc

- GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc

- GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên bảng

lớp

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã được học

cách giải bài toán bằng hai bước Để giải bài toán

phức tạp thì chúng ta có thể giải bài toán bằng ba

bước qua bài học ngày hôm nay "Bài 8: Bài toán giải

bằng ba bước tính".

- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi

- HS lắng nghe

2 HOẠT ĐỘNG: KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI (22 PHÚT)

a Mục tiêu:

- HS biết cách giải bài toán có lời văn bằng ba bước tính

b Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Trang 4

2.1 Làm quen với dạng bài giải toán bằng ba bước

tính

a Mục tiêu:  HS biết cách giải bài toán có lời văn

bằng ba bước tính

b Cách tiến hành:

- GV đưa ra tình huống thông qua video:

“Hôm nay, được dịp về sớm, An và Bình đến nhà sách

mua viết chì và vở để chuẩn bị cho học kì mới Đến

quầy bán đồ dùng học tập, An và Bình thấy 1 bút chì

có giá là 4 500 đồng và 1 quyển vở có giá 7 500

đồng

An quyết định: Tớ mua 3 cái bút chì với 2 quyển vở

Bình thắc mắc: Nếu mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở

thì hết tất cả bao nhiêu tiền?”

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nhắc lại sơ

lược tình huống

- GV chốt tình huống

- GV hỏi HS: “Vậy muốn biết được An đã mua hết

tất cả hết bao nhiêu tiền con sẽ làm như thế nào?”

- GV cho 2-3 HS trình bày ý kiến.

- GV nhận xét, dẫn dắt: “Cô thấy tất cả ý kiến của

các con đều đúng Tuy nhiên nếu chuyển tình

huống trên thành bài toán có lời văn thì chúng ta sẽ

giải quyết như thế nào? Để tìm được hướng giải

quyết chúng ta sẽ cùng nhau giải bài toán sau đây”.

- GV cho HS nghe video đề bài toán

“An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở Mỗi cái bút

chì có giá 4 500 đồng, mỗi quyển vở có giá 7 500

đồng Hỏi An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu

tiền?”

- HS lắng nghe tình huống.

- HS nhắc lại tình huống

- HS trả lời: Cộng số tiền mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở lại với nhau

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe đề bài toán

- HS đọc lại đề bài

Trang 5

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại đề bài toán.

- GV nêu 1 số câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS:

+ Bài toán cho ta biết gì?

+ Bài toán hỏi chúng ta điều gì?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán, các HS

còn lại tóm tắt bài toán vào vở trong 30 giây

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt tóm tắt

Tóm tắt

1 bút chì : 4 500 đồng

1 quyển vở : 7 500 đồng

3 bút chì và 2 quyển vở : … đồng ?

- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS giải bài toán

+ Muốn biết An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu

tiền chúng ta cần làm gì?

+ Muốn biết 2 quyển vở có giá bao nhiêu tiền chúng ta

làm như thế nào?

+ Muốn biết 3 cái bút chì có giá bao nhiêu tiền chúng

ta làm như thế nào?

+ Sau khi đã biết số tiền mua 2 quyển vở và 3 cái bút

chì rồi bước tiếp theo chúng ta sẽ làm gì?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải bài toán, các HS còn

lại giải bài toán vào vở

- HS trả lời:

+ Bài toán cho ta biết mua 3 cái bút chì, mỗi cái giá 4500 đồng và mua 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 7500 đồng.

- Bài toán hỏi An đã mua cả vở

và bút chì hết bao nhiêu tiền.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhận xét phần tóm tắt trên bảng của bạn

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Chúng ta cần biết số tiền mua

vở, số tiền mua bút chì rồi cộng hai kết quả lại với nhau.

+ Chúng ta lấy giá tiền mua 1 quyển vở nhân 2.

+ Chúng ta lấy giá tiền mua 1 cái bút chì nhân 3.

+ Chúng ta sẽ cộng hai kết quả lại với nhau để tìm ra kết quả bài toán.

- HS trình bày bài giải

Trang 6

Bài giải

Số tiền An mua bút chì là:

4 500 x 3 = 13 500 (đồng)

Số tiền An mua vở là:

7 500 x 2 = 15 000 (đồng)

Số tiền mua cả vở và bút chì là:

13 500 + 15 000 = 28 500 ( đồng)

Đáp số: 28 500 đồng

- GV cho HS nhận xét, kiểm tra lại :

+ Các số liệu

+ Thực hiện phép tính  

+ Kết quả

+ Câu trả lời hay lời giải, tên đơn vị

- GV hỏi HS còn cách giải nào khác không

 * Lưu ý: Bước 1 và Bước 2 có thể đổi cho nhau tính

số tiền mua bút trước hay số tiền mua vở trước đều

được

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo

- HS nhận xét bài giải của bạn.

- HS lên bảng trình bày (nếu có)

2.2 Thực hành giải bài toán bằng ba bước tính

a Mục tiêu: HS biết thực hành giải bài toán có 3

bước tính

b Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc:

“Một chiếc xe chở 5 bao khoai tây và 3 bao khoai

lang Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 25 kg,

khối lượng khoai lang trong mỗi bao là 20 kg Hỏi

chiếc xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai tây

và khoai lang?”

- GV nêu câu hỏi HS tìm hiểu đề: - HS trả lời:

+ Bài toán cho biết: Một chiếc xe

Trang 7

+ Đề bài toán cho biết gì những gì?

+ Đề bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, các HS

còn lại tóm tắt đề bài vào vở

Tóm tắt

1 bao khoai tây : 25 kg

1 bao khoa lang : 20 kg

5 bao khoai tây và 3 bao khoai lang : ? kg.

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- GV kiểm tra và chốt

- GV cho HS quan sát các bước tính trang 23 Toán 4

tập 1 mục 1

- GV yêu cầu 2-3 HS sắp xếp thứ tự các bước tính

- GV cho HS nhận xét

- GV chốt, lưu ý: Tính khoai lang trước hay tính

khối lượng khoai tây trước đều được.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào các bước tính mà ta đã

vạch ra ở câu a Trong vòng 4 phút, em hãy thực hiện

giải toán vào vở

- GV mời 1 HS thực hiện giải bài toán trên bảng

Bài giải

Số ki-lô-gam khoai tây xe đó chở là:

25 x 5 = 125 (kg)

Số ki-lô-gam khoai lang xe đó chở là:

chở 5 bao khoai tây và 3 bao khoai lang Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 25 kg, khối lượng khoai lang trong mỗi bao

là 20 kg.

+ Bài toán hỏi: Chiếc xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai tây và khoai lang?

- HS tóm tắt đề bài theo sự phân công của GV

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS quan sát các bước tính

- HS sắp xếp thứ tự các bước tính

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thực hiện giải toán vào vở

- HS thực hiện giải bài trên bảng

Trang 8

20 x 3 = 60 (kg)

Số ki-lô-gam khoai tây và khoai lang xe đó chở tất

cả là:

125 + 60 = 185 (kg)

Đáp số: 185 kg

- Hết thời gian làm bài, GV yêu cầu HS cùng bàn trao

đổi vở để kiểm tra kết quả

- GV cho HS thực hiện bài giải trên bảng trình bày

cách làm

- GV yêu cầu HS nhận xét cách làm và trình bày của

bạn:

+ Lời giải

+ Phép tính

+ Đơn vị

+ Đáp số

- GV nhận xét và yêu cầu HS đối chiếu kết quả với bài

làm cảu mình, sửa chữa nếu có sai sót

- HS cùng bàn trao đổi vở để kiểm tra kết quả

- HS thực hiện bài giải trên bảng trình bày cách làm

- HS nhận xét cách làm và trình bày của bạn:

+ Lời giải + Phép tính + Đơn vị + Đáp số

- HS lắng nghe và thực hiện

TIẾT 2

3 HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25 PHÚT)

a Mục tiêu: HS thực hành giải được bài toán bằng ba bước tính.

b Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- GV phát cho mối HS 1 PHT (gồm bài tập 1 và 2

trang 24)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập

+ Bài 1: “Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường Mỗi hộp

sữa có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000

đồng Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao

nhiêu tiền?”

+ Bài 2: “Có 3 bao gạo như nhau cân nặng tất cả

- HS đọc đề bài tập

Trang 9

45kg và 1 bao đậu xanh cân nặng là 10kg Hỏi 5 bao

gạo như thế và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu

ki - lô - gam?”

- GV giao nhiệm vụ cho tổ 1 và 3 sẽ làm bài tập 1, tổ 2

và 4 sẽ làm bài tập 2 trong thời gian 4 phút (tóm tắt và

giải bài toán)

(GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình làm bài)

- Hết thời gian GV yêu cầu HS đổi nhiệm vụ cho nhau,

tổ 1 và 3 sẽ làm bài tập2, tổ 2 và 4 sẽ làm bài tập 1

trong 4 phút (tóm tắt và giải bài toán)

- GV nhắc nhở HS trong quá trình thực hiện tính toán

lưu ý về cách trình bày ở cả phần tóm tắt và bài giải

- GV mời 2 HS đại diện làm bài tập 1 và bài tập 2 lên

bảng trình bày tóm tắt và bài giải và cách làm, các HS

còn lại đổi phiếu học tập cho nhau để kiểm tra kết quả

trong nhóm đôi

+ Bài 1.

Bài giải

Số tiền mẹ mua sữa hết là:

8 000 x 4 = 32 000 (đồng)

Số tiền mẹ mua đường hết là:

22 000 x 2 = 44 000 (đồng)

Số tiền mẹ đã mua cả sữa và đường hết là:

32 000 + 44 000 = 76 000 (đồng)

Đáp số: 76 000 đồng

- HS nhận và thực hiện làm bài trên PHT trong thời gian 4 phút

- HS tiếp tục thực hiện làm bài tập trong 4 phút

- Đại diện 2 HS lên giải 2 bài tập trên bảng sau đó trình bày cách giải

* Bài 1

+ Đề bài cho biết: Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường Mỗi hộp sữa

có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000 đồng.

+ Đề bài hỏi: Mẹ đã mua cả sữa

và đường hết bao nhiêu tiền? + Cần tính số tiền mua sữa, sau

đó tính số tiền mua đường rồi cộng hai kết quả lại với nhau.

* Bài 2

+ Đề bài cho: Có 3 bao gạo như

Tóm tắt

1 hộp sữa

1 kg đường

4 hộp sữa và 2 kg

đường

: 8 000 đồng : 22 000 đồng : ? đồng

Trang 10

+ Bài 2.

Bài giải

Số ki - lô - gam 1 bao gạo nặng là:

45 : 3 = 15 (ki - lô - gam)

Số ki - lô - gam 5 bao gạo nặng là:

15 x 5 = 75 (ki - lô - gam)

Số ki - lô - gam cả 5 bao gạo và 1 bao đậu cân nặng

là:

75 + 10 = 85 (ki - lô - gam)

Đáp số: 85 ki - lô - gam.

- GV yêu cầu HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV nhận xét, yêu cầu HS kiểm tra kết quả của bạn

trong nhóm đôi ở cả 2 bài tập và sửa chữa nếu bạn có

sai sót

- GV nhận xét, tuyên dương cả lớp

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo

nhau cân nặng tất cả 45kg và 1 bao đậu xanh cân nặng là 10kg + Đề bài hỏi: 5 bao gạo như thế

và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu ki - lô - gam?

+ Chúng ta cần tính số ki – lô – gam 1 bao gạo, rồi nhân 5 lần để tìm được số ki – lô – gam 5 bao nặng, tiếp theo thực hiện cộng 2 kết quả lại với nhau.

- HS chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn và nhận xét

- HS lắng nghe GV nhận xét và đối chiếu kết quả với bài làm của bạn trong nhóm đôi, sửa chữa nếu bạn có sai sót

- HS lắng nghe

Bài 3 trang 24

- GV yêu cầu HS đọc bài 3

“Chọn ý trả lời đúng:

Để đi từ nhà đến hiệu sách, Bình phải đi qua bưu

điện Quãng đường từ nhà Bình đến bưu điện dài

500 m và dài hơn quãng đường từ bưu điện đến hiệu

sách là 150 m.

Quãng đường từ nhà Bình đến hiệu sách, cả đi và

- HS đọc bài 3

Tóm tắt

3 bao gạo

1 bao đậu

5 bao gạo và 1 bao đậu

: 45 kg : 10 kg : ? kg

Trang 11

A Ngắn hơn 1 km.

B Bằng 1 m

C Dài hơn 1 km nhưng ngắn hơn 2 km.

D Dài hơn 2 km.”

- GV hỏi HS:

+ Đề bài cho gì?

+ Đề bài hỏi gì?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 1

phút 30 giây hoàn thành bài tập

- GV yêu cầu các nhóm HS viết đáp án vào bảng con

- GV mời 1 nhóm lên trình bày cách làm

- GV cho các nhóm HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án: C

- HS trả lời:

+ Đề bài cho biết: Quãng đường

từ nhà Bình đến bưu điện dài 500

m và dài hơn quãng đường từ bưu điện đến hiệu sách là 150 m + Đề bài hỏi: Quãng đường từ nhà Bình đến hiệu sách, cả đi và về?

- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập

- HS viết đáp án vào bảng con

- HS trình bày cách làm

+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách = quãng đường từ nhà đến bưu điện - 150m

+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách = quãng đường từ nhà đến bưu điện + quãng đường từ bưu điện đến nhà sách.

+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách cả đi cả về = quãng đường từ nhà đến hiệu sách x 2

- HS khác nhận xét

- GV chốt đáp án: C

4 HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ (5 PHÚT)

Trang 12

a Mục tiêu: HS áp dụng kiến thưc đã học vào giải một số bài toán thực tế.

b Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- GV cho HS đọc đề bài tập

- GV cho HS xác định các việc cần làm, tìm cách làm

- GV nêu câu hỏi:

+ Bi mua mấy quyển vở, giá bao nhiêu tiền 1 quyển?

+ Bi mua mấy bút chì, giá bao nhiêu tiền 1 cái?

+ Để biết được Bi mua hết tổng cộng bao nhiêu tiền

chúng ta cần làm gì?

- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên

cạnh

- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp

- GV trình chiếu (treo) bảng số liệu cho HS kiểm tra

kết quả

- GV nhận xét

- HS đọc đề bài tập

- HS trả lời: Tính tiền rồi điền kết

quả vào bảng

- HS trả lời:

+ Bi mua 4 quyển vở, 1 quyển giá

9500 đồng.

+ Bi mua 2 bút chì, 1 cái giá

3500 đồng.

+ Chúng ta cần cộng tiền mua vở

và tiền mua bút chì lại.

- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh

- HS trình bày kết quả, các HS còn lại đối chiếu, nhận xét

- HS kiểm tra kết quả của nhóm mình

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 13

V PHỤ LỤC TRONG TIẾT DẠY (NẾU CÓ)

1 Phiếu học tập bài tập 1, 2 trang 24 tiết 2

VI DỰ KIẾN SAI LẦM CỦA HỌC SINH

1 Ví dụ bài toán: Đội 1 trồng được 40 cây, đội 2 trồng được ít hơn đội 1 là 8 cây, đội 3 trồng

nhiều hơn đội 2 là 5 cây Hỏi cả ba đội trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải sai:

Đội 2 trồng được số cây là:

40 – 8 = 32 (cây)

Đội 2 trồng được số cây là:

40 – 8 = 32 (cây)

Trang 14

Đội 3 trồng được số cây là:

32 + 5 = 37 (cây)

Đáp số: đội 2: 32 cây

đội 3: 37 cây

Số cây cả 3 đội trồng được là:

40 + 32 = 72 (cây) Đáp số: 72 cây

Trang 15

Phân tích: Nhiều học sinh khi thực hiện giải bài toàn bằng ba bước tính có thể các em sẽ quen với

cách giải có hai bước tính mà quên đi bước cuối cùng làm tính tổng hai kết quả vừa tính Trong trường hợp này giáo viên cần lưu ý cho học sinh khi giải toán cần chú ý xem đề bài hỏi gì, cần trả lời đúng câu hỏi của đề bài rồi đi đến đáp số để tránh thiếu bước làm, đưa ra kết quả chưa chính xác

Bài giải đúng:

Đội 2 trồng được số cây là:

40 – 8 = 32 (cây) Đội 3 trồng được số cây là:

32 + 5 = 37 (cây)

Số cây cả 3 đội trồng được là:

40 + 32 + 37 = 109 (cây) Đáp số: 109 cây

Giảng viên

PHẠM THỊ THANH TÚ

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THỦY NGỌC

Ngày đăng: 15/05/2025, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày tóm tắt và bài giải và cách làm, các HS - Kế hoạch bài dạy môn toán lớp 4 chủ Đề 1 Ôn tập và bổ sung bài 8 bài toán giải bằng ba bước tính
Bảng tr ình bày tóm tắt và bài giải và cách làm, các HS (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w