- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán trong thực tế.. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã được học cách giải bài toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
* * * * * * * * * * *
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG
BA BƯỚC TÍNH
(2 TIẾT) Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Ngọc – 3122150079
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động, nhiệm vụ học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
2 Năng lực đặc thù
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết
bài toán theo tóm tắt đã cho
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan
đến bài toán trong thực tế
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, làm tốt các bài tập, trả lời các câu hỏi
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bài giảng điện tử, phiếu học tập, các dụng cụ cần thiết cho tiết dạy…
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập cần thiết, bảng con,…
Thời gian thực hiện: 3/4/2025
Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
Số tiết: 2
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Ngọc
Lớp: 4
Môn học: TOÁN
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS, dẫn dắt vào bài học
b Phương pháp: Trò chơi.
c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn":
+ GV chia lớp thành hai đội, lấy đại diện đội (4
HS/đội)
+ HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán
Sau 3p, đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng
cuộc
- GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc
- GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên bảng
lớp
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã được học
cách giải bài toán bằng hai bước Để giải bài toán
phức tạp thì chúng ta có thể giải bài toán bằng ba
bước qua bài học ngày hôm nay "Bài 8: Bài toán giải
bằng ba bước tính".
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
2 HOẠT ĐỘNG: KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI (22 PHÚT)
a Mục tiêu:
- HS biết cách giải bài toán có lời văn bằng ba bước tính
b Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 42.1 Làm quen với dạng bài giải toán bằng ba bước
tính
a Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán có lời văn
bằng ba bước tính
b Cách tiến hành:
- GV đưa ra tình huống thông qua video:
“Hôm nay, được dịp về sớm, An và Bình đến nhà sách
mua viết chì và vở để chuẩn bị cho học kì mới Đến
quầy bán đồ dùng học tập, An và Bình thấy 1 bút chì
có giá là 4 500 đồng và 1 quyển vở có giá 7 500
đồng
An quyết định: Tớ mua 3 cái bút chì với 2 quyển vở
Bình thắc mắc: Nếu mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở
thì hết tất cả bao nhiêu tiền?”
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nhắc lại sơ
lược tình huống
- GV chốt tình huống
- GV hỏi HS: “Vậy muốn biết được An đã mua hết
tất cả hết bao nhiêu tiền con sẽ làm như thế nào?”
- GV cho 2-3 HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, dẫn dắt: “Cô thấy tất cả ý kiến của
các con đều đúng Tuy nhiên nếu chuyển tình
huống trên thành bài toán có lời văn thì chúng ta sẽ
giải quyết như thế nào? Để tìm được hướng giải
quyết chúng ta sẽ cùng nhau giải bài toán sau đây”.
- GV cho HS nghe video đề bài toán
“An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở Mỗi cái bút
chì có giá 4 500 đồng, mỗi quyển vở có giá 7 500
đồng Hỏi An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu
tiền?”
- HS lắng nghe tình huống.
- HS nhắc lại tình huống
- HS trả lời: Cộng số tiền mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở lại với nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe đề bài toán
- HS đọc lại đề bài
Trang 5- GV yêu cầu 1 HS đọc lại đề bài toán.
- GV nêu 1 số câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi chúng ta điều gì?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán, các HS
còn lại tóm tắt bài toán vào vở trong 30 giây
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt tóm tắt
Tóm tắt
1 bút chì : 4 500 đồng
1 quyển vở : 7 500 đồng
3 bút chì và 2 quyển vở : … đồng ?
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS giải bài toán
+ Muốn biết An đã mua cả vở và bút chì hết bao nhiêu
tiền chúng ta cần làm gì?
+ Muốn biết 2 quyển vở có giá bao nhiêu tiền chúng ta
làm như thế nào?
+ Muốn biết 3 cái bút chì có giá bao nhiêu tiền chúng
ta làm như thế nào?
+ Sau khi đã biết số tiền mua 2 quyển vở và 3 cái bút
chì rồi bước tiếp theo chúng ta sẽ làm gì?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải bài toán, các HS còn
lại giải bài toán vào vở
- HS trả lời:
+ Bài toán cho ta biết mua 3 cái bút chì, mỗi cái giá 4500 đồng và mua 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 7500 đồng.
- Bài toán hỏi An đã mua cả vở
và bút chì hết bao nhiêu tiền.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét phần tóm tắt trên bảng của bạn
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
+ Chúng ta cần biết số tiền mua
vở, số tiền mua bút chì rồi cộng hai kết quả lại với nhau.
+ Chúng ta lấy giá tiền mua 1 quyển vở nhân 2.
+ Chúng ta lấy giá tiền mua 1 cái bút chì nhân 3.
+ Chúng ta sẽ cộng hai kết quả lại với nhau để tìm ra kết quả bài toán.
- HS trình bày bài giải
Trang 6Bài giải
Số tiền An mua bút chì là:
4 500 x 3 = 13 500 (đồng)
Số tiền An mua vở là:
7 500 x 2 = 15 000 (đồng)
Số tiền mua cả vở và bút chì là:
13 500 + 15 000 = 28 500 ( đồng)
Đáp số: 28 500 đồng
- GV cho HS nhận xét, kiểm tra lại :
+ Các số liệu
+ Thực hiện phép tính
+ Kết quả
+ Câu trả lời hay lời giải, tên đơn vị
…
- GV hỏi HS còn cách giải nào khác không
* Lưu ý: Bước 1 và Bước 2 có thể đổi cho nhau tính
số tiền mua bút trước hay số tiền mua vở trước đều
được
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo
- HS nhận xét bài giải của bạn.
- HS lên bảng trình bày (nếu có)
2.2 Thực hành giải bài toán bằng ba bước tính
a Mục tiêu: HS biết thực hành giải bài toán có 3
bước tính
b Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc:
“Một chiếc xe chở 5 bao khoai tây và 3 bao khoai
lang Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 25 kg,
khối lượng khoai lang trong mỗi bao là 20 kg Hỏi
chiếc xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai tây
và khoai lang?”
- GV nêu câu hỏi HS tìm hiểu đề: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết: Một chiếc xe
Trang 7+ Đề bài toán cho biết gì những gì?
+ Đề bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, các HS
còn lại tóm tắt đề bài vào vở
Tóm tắt
1 bao khoai tây : 25 kg
1 bao khoa lang : 20 kg
5 bao khoai tây và 3 bao khoai lang : ? kg.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV kiểm tra và chốt
- GV cho HS quan sát các bước tính trang 23 Toán 4
tập 1 mục 1
- GV yêu cầu 2-3 HS sắp xếp thứ tự các bước tính
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt, lưu ý: Tính khoai lang trước hay tính
khối lượng khoai tây trước đều được.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào các bước tính mà ta đã
vạch ra ở câu a Trong vòng 4 phút, em hãy thực hiện
giải toán vào vở
- GV mời 1 HS thực hiện giải bài toán trên bảng
Bài giải
Số ki-lô-gam khoai tây xe đó chở là:
25 x 5 = 125 (kg)
Số ki-lô-gam khoai lang xe đó chở là:
chở 5 bao khoai tây và 3 bao khoai lang Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 25 kg, khối lượng khoai lang trong mỗi bao
là 20 kg.
+ Bài toán hỏi: Chiếc xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai tây và khoai lang?
- HS tóm tắt đề bài theo sự phân công của GV
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát các bước tính
- HS sắp xếp thứ tự các bước tính
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện giải toán vào vở
- HS thực hiện giải bài trên bảng
Trang 820 x 3 = 60 (kg)
Số ki-lô-gam khoai tây và khoai lang xe đó chở tất
cả là:
125 + 60 = 185 (kg)
Đáp số: 185 kg
- Hết thời gian làm bài, GV yêu cầu HS cùng bàn trao
đổi vở để kiểm tra kết quả
- GV cho HS thực hiện bài giải trên bảng trình bày
cách làm
- GV yêu cầu HS nhận xét cách làm và trình bày của
bạn:
+ Lời giải
+ Phép tính
+ Đơn vị
+ Đáp số
- GV nhận xét và yêu cầu HS đối chiếu kết quả với bài
làm cảu mình, sửa chữa nếu có sai sót
- HS cùng bàn trao đổi vở để kiểm tra kết quả
- HS thực hiện bài giải trên bảng trình bày cách làm
- HS nhận xét cách làm và trình bày của bạn:
+ Lời giải + Phép tính + Đơn vị + Đáp số
- HS lắng nghe và thực hiện
TIẾT 2
3 HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25 PHÚT)
a Mục tiêu: HS thực hành giải được bài toán bằng ba bước tính.
b Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- GV phát cho mối HS 1 PHT (gồm bài tập 1 và 2
trang 24)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập
+ Bài 1: “Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường Mỗi hộp
sữa có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000
đồng Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao
nhiêu tiền?”
+ Bài 2: “Có 3 bao gạo như nhau cân nặng tất cả
- HS đọc đề bài tập
Trang 945kg và 1 bao đậu xanh cân nặng là 10kg Hỏi 5 bao
gạo như thế và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu
ki - lô - gam?”
- GV giao nhiệm vụ cho tổ 1 và 3 sẽ làm bài tập 1, tổ 2
và 4 sẽ làm bài tập 2 trong thời gian 4 phút (tóm tắt và
giải bài toán)
(GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình làm bài)
- Hết thời gian GV yêu cầu HS đổi nhiệm vụ cho nhau,
tổ 1 và 3 sẽ làm bài tập2, tổ 2 và 4 sẽ làm bài tập 1
trong 4 phút (tóm tắt và giải bài toán)
- GV nhắc nhở HS trong quá trình thực hiện tính toán
lưu ý về cách trình bày ở cả phần tóm tắt và bài giải
- GV mời 2 HS đại diện làm bài tập 1 và bài tập 2 lên
bảng trình bày tóm tắt và bài giải và cách làm, các HS
còn lại đổi phiếu học tập cho nhau để kiểm tra kết quả
trong nhóm đôi
+ Bài 1.
Bài giải
Số tiền mẹ mua sữa hết là:
8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
Số tiền mẹ mua đường hết là:
22 000 x 2 = 44 000 (đồng)
Số tiền mẹ đã mua cả sữa và đường hết là:
32 000 + 44 000 = 76 000 (đồng)
Đáp số: 76 000 đồng
- HS nhận và thực hiện làm bài trên PHT trong thời gian 4 phút
- HS tiếp tục thực hiện làm bài tập trong 4 phút
- Đại diện 2 HS lên giải 2 bài tập trên bảng sau đó trình bày cách giải
* Bài 1
+ Đề bài cho biết: Mẹ mua 4 hộp sữa và 2 kg đường Mỗi hộp sữa
có giá 8 000 đồng, 1 kg đường có giá 22 000 đồng.
+ Đề bài hỏi: Mẹ đã mua cả sữa
và đường hết bao nhiêu tiền? + Cần tính số tiền mua sữa, sau
đó tính số tiền mua đường rồi cộng hai kết quả lại với nhau.
* Bài 2
+ Đề bài cho: Có 3 bao gạo như
Tóm tắt
1 hộp sữa
1 kg đường
4 hộp sữa và 2 kg
đường
: 8 000 đồng : 22 000 đồng : ? đồng
Trang 10+ Bài 2.
Bài giải
Số ki - lô - gam 1 bao gạo nặng là:
45 : 3 = 15 (ki - lô - gam)
Số ki - lô - gam 5 bao gạo nặng là:
15 x 5 = 75 (ki - lô - gam)
Số ki - lô - gam cả 5 bao gạo và 1 bao đậu cân nặng
là:
75 + 10 = 85 (ki - lô - gam)
Đáp số: 85 ki - lô - gam.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trình bày của bạn
- GV nhận xét, yêu cầu HS kiểm tra kết quả của bạn
trong nhóm đôi ở cả 2 bài tập và sửa chữa nếu bạn có
sai sót
- GV nhận xét, tuyên dương cả lớp
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo
nhau cân nặng tất cả 45kg và 1 bao đậu xanh cân nặng là 10kg + Đề bài hỏi: 5 bao gạo như thế
và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu ki - lô - gam?
+ Chúng ta cần tính số ki – lô – gam 1 bao gạo, rồi nhân 5 lần để tìm được số ki – lô – gam 5 bao nặng, tiếp theo thực hiện cộng 2 kết quả lại với nhau.
- HS chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn và nhận xét
- HS lắng nghe GV nhận xét và đối chiếu kết quả với bài làm của bạn trong nhóm đôi, sửa chữa nếu bạn có sai sót
- HS lắng nghe
Bài 3 trang 24
- GV yêu cầu HS đọc bài 3
“Chọn ý trả lời đúng:
Để đi từ nhà đến hiệu sách, Bình phải đi qua bưu
điện Quãng đường từ nhà Bình đến bưu điện dài
500 m và dài hơn quãng đường từ bưu điện đến hiệu
sách là 150 m.
Quãng đường từ nhà Bình đến hiệu sách, cả đi và
- HS đọc bài 3
Tóm tắt
3 bao gạo
1 bao đậu
5 bao gạo và 1 bao đậu
: 45 kg : 10 kg : ? kg
Trang 11A Ngắn hơn 1 km.
B Bằng 1 m
C Dài hơn 1 km nhưng ngắn hơn 2 km.
D Dài hơn 2 km.”
- GV hỏi HS:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 1
phút 30 giây hoàn thành bài tập
- GV yêu cầu các nhóm HS viết đáp án vào bảng con
- GV mời 1 nhóm lên trình bày cách làm
- GV cho các nhóm HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án: C
- HS trả lời:
+ Đề bài cho biết: Quãng đường
từ nhà Bình đến bưu điện dài 500
m và dài hơn quãng đường từ bưu điện đến hiệu sách là 150 m + Đề bài hỏi: Quãng đường từ nhà Bình đến hiệu sách, cả đi và về?
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập
- HS viết đáp án vào bảng con
- HS trình bày cách làm
+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách = quãng đường từ nhà đến bưu điện - 150m
+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách = quãng đường từ nhà đến bưu điện + quãng đường từ bưu điện đến nhà sách.
+ Tính quãng đường từ nhà đến hiệu sách cả đi cả về = quãng đường từ nhà đến hiệu sách x 2
- HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án: C
4 HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ (5 PHÚT)
Trang 12a Mục tiêu: HS áp dụng kiến thưc đã học vào giải một số bài toán thực tế.
b Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
c Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- GV cho HS đọc đề bài tập
- GV cho HS xác định các việc cần làm, tìm cách làm
- GV nêu câu hỏi:
+ Bi mua mấy quyển vở, giá bao nhiêu tiền 1 quyển?
+ Bi mua mấy bút chì, giá bao nhiêu tiền 1 cái?
+ Để biết được Bi mua hết tổng cộng bao nhiêu tiền
chúng ta cần làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh
- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp
- GV trình chiếu (treo) bảng số liệu cho HS kiểm tra
kết quả
- GV nhận xét
- HS đọc đề bài tập
- HS trả lời: Tính tiền rồi điền kết
quả vào bảng
- HS trả lời:
+ Bi mua 4 quyển vở, 1 quyển giá
9500 đồng.
+ Bi mua 2 bút chì, 1 cái giá
3500 đồng.
+ Chúng ta cần cộng tiền mua vở
và tiền mua bút chì lại.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh
- HS trình bày kết quả, các HS còn lại đối chiếu, nhận xét
- HS kiểm tra kết quả của nhóm mình
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Trang 13
V PHỤ LỤC TRONG TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
1 Phiếu học tập bài tập 1, 2 trang 24 tiết 2
VI DỰ KIẾN SAI LẦM CỦA HỌC SINH
1 Ví dụ bài toán: Đội 1 trồng được 40 cây, đội 2 trồng được ít hơn đội 1 là 8 cây, đội 3 trồng
nhiều hơn đội 2 là 5 cây Hỏi cả ba đội trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải sai:
Đội 2 trồng được số cây là:
40 – 8 = 32 (cây)
Đội 2 trồng được số cây là:
40 – 8 = 32 (cây)
Trang 14Đội 3 trồng được số cây là:
32 + 5 = 37 (cây)
Đáp số: đội 2: 32 cây
đội 3: 37 cây
Số cây cả 3 đội trồng được là:
40 + 32 = 72 (cây) Đáp số: 72 cây
Trang 15Phân tích: Nhiều học sinh khi thực hiện giải bài toàn bằng ba bước tính có thể các em sẽ quen với
cách giải có hai bước tính mà quên đi bước cuối cùng làm tính tổng hai kết quả vừa tính Trong trường hợp này giáo viên cần lưu ý cho học sinh khi giải toán cần chú ý xem đề bài hỏi gì, cần trả lời đúng câu hỏi của đề bài rồi đi đến đáp số để tránh thiếu bước làm, đưa ra kết quả chưa chính xác
Bài giải đúng:
Đội 2 trồng được số cây là:
40 – 8 = 32 (cây) Đội 3 trồng được số cây là:
32 + 5 = 37 (cây)
Số cây cả 3 đội trồng được là:
40 + 32 + 37 = 109 (cây) Đáp số: 109 cây
Giảng viên
PHẠM THỊ THANH TÚ
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THỦY NGỌC