Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương .... THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KH
Trang 17
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
_
LÊ THUẬN
ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN TẠI TRƯỜNG TH&THCS TAM LẬP HUYỆN PHÚ
GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, năm 2024
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
_
LÊ THUẬN
ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN TẠI TRƯỜNG TH&THCS TAM LẬP HUYỆN PHÚ
Đà Nẵng, năm 2024
Trang 5Ten d� tai: Quan ly ho:;it d(>ng giao dvc sf r c khoe sinh san vj thanh nien t:;ii tnrimg TH&THCS Tam L�p, huy�n Phu Giao, tinh Binh Duong
Nganh: Quan ly giao dl)c
HQ va ten hQC vien: Le Thu�n
Nguoi hu611g d�n khoa h9c: PGS.TS Le My Dung
CO' s6' dao t:;io: Truong D?i h9c Su ph?m - D?i h9c Da Nfulg
Tom tit:
Cong tac giao dl)C SU'C khoe sinh san vi thanh nien anh hu6ng trl)'C ti�p d�n Sl)' hinh thanh nhan each, d?o due, k�t qua h9c t�p va phat tri€n ky nang s6ng cho h9c sinh d?c bi�t trong b6i canh phat tri€n m?nh me cong ngh�, m?ng xa h<)i va b6i canh d6i m&i giao dµc
Tren CO' SO' nghien CU'U Iy Iu�n, phong v§n chuyen gia, khao sat djnh luqng b�ng bang hoi, tac gia da xac djnh thvc tr?ng cong tac giao dµc sfrc khoe sinh san vi thanh nien, thvc tr?ng quan Iy cong tac giao dµc sfrc khoe sinh san vi thanh nien t?i trucmg ti€u h9c va trung h9c CO' SO' Tam L�p huy�n Phu Giao, tinh Binh Duang Tren CO' SO' thvc tr?ng, tac gia d€ xu�t cac bi�n phap kha thi d€ quan ly cong tac giao dµc sfrc khoe sinh san vi thanh nien
dp trung h9c ca so t?i truong ti€u h9c va hung h9c ca so Tam L�p, huy�n Pht'.1 Giao, tinh Binh Duang, cv th€:
Bi�n phap I: T6 chfrc b6i duang nang cao nh�n thfrc cho can b() quan ly, giao vien va nhan vien v€ vai tro, vi trf quan Iy ho?t d()ng giao d�IC SKSS VTN cho h9c sinh THCS
Bi�n phap 2: Cai ti�n cong tac xay dvng k� ho?ch, n()i dung giao dl)c SKSS cho
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU vii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN 1
2 MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỀ ÁN 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN 2
CHƯƠNG 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 3
1.1 Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản VTN cho học sinh THCS 3
1.1.1 Các khái niệm chính 3
1.2 Lý luận về hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS 6
1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi THCS 6
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của giáo dục SKSS cho học sinh THCS 8
1.2.3 Nội dung chủ yếu của giáo dục SKSS cho học sinh THCS 8
1.2.4 Phương pháp, hình thức giáo dục SKSS VTN 9
1.2.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS VTN 10
1.2.6 Các lực lượng tham gia giáo dục SKSS VTN 10
1.3 Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS 11
1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục SKSS cho học sinh THCS 11
1.3.2 Quản lý thực hiện nội dung giáo dục SKSS cho học sinh THCS 11
1.3.3 Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục SKSS VTN 12
1.3.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS VTN 12
1.3.5 Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục SKSS VTN 12
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS 12
1.4.1 Yếu tố khách quan 12
1.4.2 Yếu tố chủ quan 12
1.5 Cơ sở pháp lý 13
Trang 81.6 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành
niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 13
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH THCS TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM LẬP HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG 18
2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 18
2.1.1 Mục đích khảo sát 18
2.1.2 Nội dung khảo sát 18
2.1.3 Đối tượng khảo sát 18
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 19
2.2 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 19
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 19
2.2.2 Khái quát về trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 20
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 24
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 24
2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 25
2.3.3 Thực trạng các hình thức, phương pháp giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 26
2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 27
2.3.5 Thực trạng các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 29
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 29
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 29
Trang 92.4.2 Thực trạng triển khai kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN
cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 32
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 33
2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá việc triển khai kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 35
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo 38
2.5.1 Mặt mạnh 38
2.5.2 Mặt yếu 38
2.5.3 Nguyên nhân 38
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH THCS TẠI TRƯỜNG TIỀU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM LẬP HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG 41
3.1 Nhiệm vụ cụ thể của đề án 41
3.2 Đề xuất biện pháp thực hiện 41
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về vai trò, vị trí quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS 41
3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục SKSS cho HS THCS 43
3.2.3 Biện pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS THCS 44
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS THCS 45
3.2.5 Biện pháp 5: Huy động các lực lượng tham gia giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS 46
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 48
3.4 Tổ chức thực hiện đề án 48
3.4.1 Kế hoạch thực hiện đề án 50
3.4.2 Phân công thực hiện 53
Trang 103.5 Dự báo kết quả của đề án 58
3.5.1 Đánh giá kết quả có thể thu được từ đề án: 58
3.5.2 Tính ứng dụng, khả năng nhân rộng và phát triển sản phẩm đề án 58
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 59
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60
DANH MỤC THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 11
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 122.1 Thống kê đối tượng khảo sát 18
2.3 Số liệu cán bộ, giáo viên, nhân viên 20
2.6 Thống kê số lượng HS tốt nghiệp, trúng tuyển THPT 23
2.7 Đánh giá chung về hoạt động giáo dục SKSS VTN tại trường
2.9 Mức độ thực hiện các hình thức, phương phương giáo dục
2.10 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục SKSS VTN tại
2.11 Mức độ thực hiện của người phụ trách giáo dục SKSS VTN 29
2.12 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục SKSS vị
2.13
Thực trạng triển khai kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục
SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường
TH&THCS Tam Lập
32
2.14 Thực trạng chỉ đạo quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN
cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập 34
2.15
Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá việc triển khai kế hoạch
quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS
tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
36
3.1 Khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 58
Trang 13MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Trong xu thế hội nhập hiện nay, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, phương tiện truyền thông… cuộc sống sôi động đã đem lại cho con người những luồng sinh khí mới: khả năng tiếp cận thông tin, cơ hội tham gia các dịch vụ xã hội… Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường cũng tạo ra những khó khăn, thách thức nhất định đối với thế hệ trẻ nói chung, lứa tuổi thanh, thiếu niên HS nói riêng, đặc biệt là lứa tuổi học sinh (HS) trung học cơ sở (THCS) - lứa tuổi “chuyển tiếp”, “bắc cầu” từ trẻ em sang người lớn Sự thiếu kiến thức về chăm sóc sức khoẻ sinh sản (SKSS), sự hạn chế về kỹ năng phòng, tránh xâm hại tình dục cùng với những biểu hiện tiêu cực như yêu sớm, có lối sống buông thả, nạo, hút, phá thai… đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, hoạt động học tập và quá trình rèn luyện của một bộ phận
HS ở lứa tuổi này
Hiện nay, trên thế giới có không ít các công trình nghiên cứu về SKSS và giáo dục SKSS Ở nhiều nước, vấn đề giáo dục SKSS được đưa vào nội dung giáo dục của nhà trường và được xem như là vấn đề mang tính chiến lược quốc gia Ở Việt Nam, những năm gần đây, các nội dung giáo dục SKSS được lồng ghép vào nội dung của một số môn học từ bậc tiểu học đến bậc trung học, bao gồm cả THCS và trung học phổ thông Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu về vấn
đề này ở các trường học thuộc các vùng, miền khác nhau với những đặc điểm khác nhau về điều kiện sống, phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý của HS Xuất phát
từ những điều nêu trên, chúng tôi
Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẽ và phức tạp nhất của cuộc đời mỗi con người Biểu hiện của nó là xảy ra đồng thời một loạt những thay đổi gồm: sự chín muồi về thể chất, sự biến đổi điều chỉnh tâm lý và các quan hệ xã hội và có nhiều rối nhiễu về tâm lý nhất so với các lứa tuổi khác
Trong xu thế toàn cầu hoá với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin
và truyền thông, các quan niệm về tình yêu, tình dục, sinh sản, hôn nhân… cũng đang thay đổi Lứa tuổi vị thành niên có nhiều cơ hội để tiếp cận thông tin nhanh chóng, tham gia đa dạng vào các hoạt động xã hội, tuy nhiên nhiều vấn đề phát sinh cũng tạo ra không ít khó khăn cho lứa tuổi này trong việc định hình và lựa chọn
Trang 14hướng đi đúng, như HIV/AIDS, ma tuý, bệnh lây lan qua đường tình dục, có thai ngoài ý muốn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương” làm đề tài để nghiên cứu
2 MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỀ ÁN
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH và THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, để xây dựng đề án quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản
vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH và THCS Tam Lập huyện Phú
Giáo
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
3.1 Đối tượng của đề án: Là học sinh cấp trung học cơ sở trường TH và
THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
3.2 Phạm vi của đề án
Đề án chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH và Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2024-2025
Trang 15CHƯƠNG 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1 Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản VTN cho học sinh THCS
1.1.1 Các khái niệm chính
1.1.1.1 Quản lý, quản lý giáo dục
a Quản lý: Khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau:
F W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
H Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra; Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác; Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự cùng chung một mục đích; Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội…, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý
b Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần
tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra
Trang 16Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Theo nghĩa rộng của giáo dục, với việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và triết lý học suốt đời thì ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ còn phải chăm lo giáo dục cho
mọi người Cho nên: “Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có
ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội)”
1.1.1.2 Vị thành niên
Năm 1998, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF) và Quỹ dân số liên hiệp quốc (UNFPA) thống nhất định nghĩa vị thành niên là lứa tuổi từ 10 đến 19 tuổi, chiếm 20% dân số thế giới (Lê Thị Hồng Anh (2004) Trong phạm vi của đề tài, lứa tuổi “VTN được giới hạn từ 11 tuổi đến 15 tuổi là lứa tuổi các em học sinh trường THCS” Do vậy, trong đề tài, đôi khi người nghiên cứu dùng cụm từ học sinh THCS thay cho cụm từ VTN
1.1.1.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Hội nghị Quốc tế về dân số và phát triển (ICPD) và Tổ chức Y tế thế giới cũng
đã định nghĩa “SKSS VTN là trạng thái khoẻ mạnh, hoàn hảo về thể chất, tinh thần
và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay khuyết tật bộ máy sinh sản ở tuổi VTN” (Lê Thị Hồng Anh, 2004) SKSS ảnh hường mạnh
đến sức khoẻ, đến sự phát triển sinh lí cơ thể, đến đời sống tâm lí, và qua đó ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển toàn bộ của nhân cách của lứa tuổi VTN (Bùi Ngọc Oánh, 2006) Vì vậy lứa tuổi VTN nếu không được giáo dục kịp thời sẽ gây ra những hậu quả khó lường
1.1.1.4 Hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh
Theo Bùi Ngọc Oánh (2006), giáo dục sức khoẻ sinh sản là hoạt động giáo dục trang bị cho con người tri thức và những kĩ năng giữ gìn, bảo đảm cho sức khoẻ sinh sản ở tình trạng tốt, giúp cho con người có sức khoẻ, có đời sống tình dục an toàn, yêu đương lành mạnh, gia đình hạnh phúc, có tri thức đầy đủ về sức khoẻ sinh sản, bảo đảm được sự sinh nở bình thường, nuôi con khoẻ mạnh, thông minh và phát triển Giáo dục SKSS phải gắn liền với giáo dục dân số Giáo dục SKSS cũng
Trang 17là một bộ phận của giáo dục giới tính, có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục giới tính Việc giáo dục sức khoẻ sinh sản phải được tiến hành toàn diện và rộng rãi trong toàn xã hội cho mọi đối tượng, đặc biệt là đối với trẻ VTN
Theo Lê Thị Hồng Anh (2004), giáo dục SKSS VTN được hiểu là quá trình cung cấp các thông tin thích hợp bằng mọi phương tiện nhằm mục đích chính là nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của VTN đối với một số vấn đề về sức khoẻ nhất định nhằm động viên họ chấp nhận các hành vi lành mạnh để ngăn chặn nguy cơ như: có thai ngoài ý muốn, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Dựa trên những cách hiểu trên, trong phạm vi đề tài này, “Hoạt động giáo dục SKSS VTN hay giáo dục SKSS cho HS THCS được xem là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các lực lượng giáo dục nhằm giúp học sinh THCS có kiến thức, hiểu biết và có kĩ năng giữ gìn, bảo đảm cho SKSS ở tình trạng tốt, hiểu biết để ngăn chặn nguy cơ có thai ngoài ý muốn, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục” Nói cách khác, hoạt động giáo dục SKSS giúp học sinh lứa tuổi VTN có
thái độ và hành vi SKSS phù hợp đúng đắn để đảm bảo sự khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần có liên quan đến hoạt động và chức năng của cơ quan sinh sản
1.1.1.5 Quản lý Hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS
SKSS là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần, xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người, nó bao gồm các vấn đề kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe phụ nữ, phòng tránh phá thai và phá thai an toàn, tình dục và phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục (Võ Thị Kiều Mi và cộng sự, 2020) WHO (1997) định nghĩa SKSS là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và
xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinh sản
Tuổi VTN là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn và được đặc trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm (UNFPA, 2009) Tuổi VTN là khoảng thời gian được đánh dấu bằng sự thay đổi: thay đổi về hormone và cơ thể, thay đổi về môi trường xã hội và thay đổi về não bộ, tâm trí (Blakemore, 2019)
Do đó, VTN cũng là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất Sự thiếu hiểu biết về chăm sóc SKSS của VTN như về tâm lí, sinh lí tuổi VTN, tình bạn, tình yêu, hôn nhân gia đình, về các biện pháp tránh thai, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh nhiễm
Trang 18khuẩn đường sinh sản cũng như vấn đề kết hôn sớm, hoạt động tình dục sớm, không
an toàn chính là nguy cơ đối với sức khỏe ở lứa tuổi VTN, đặc biệt đối với các VTN
nữ (Cao Ngọc Thành và cộng sự, 2017)
Có thể hiểu, hoạt động giáo dục SKSS VTN là đưa toàn bộ hoạt động giáo dục SKSS vào kế hoạch Việc lập kế hoạch là hoạt động nhằm xác lập các mục tiêu cần thiết, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản và những điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu Từ đó cho thấy, quản lí hoạt động giáo dục SKSS VTN là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí (hiệu trưởng) với khách thể quản lí (các lực lượng giáo dục, HS và quá trình giáo dục SKSS) nhằm đẩy mạnh hoạt động giáo dục SKSS VTN đạt hiệu quả cao nhất theo mục tiêu mà tổ chức đã đề
ra
Dựa trên khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, SKSS VTN và giáo dục
SKSS VTN, khái niệm “Quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN được hiểu là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục SKSS VTN đạt hiệu quả cao nhất mà tổ chức đã đề ra” (Nguyễn Mạnh Hùng (2015)
1.2 Lý luận về hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS
1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi THCS
Tuổi học sinh THCS được gọi là tuổi vị thành niên với khung tuổi từ 11 – 15 Đây là độ tuổi quan trọng đánh dấu bước chuyển từ tuổi ấu thơ sang tuổi trưởng thành Lứa tuổi này có đặc trưng về trí tuệ, tâm lý, thể chất, nhân cách và diễn ra thay đổi rất nhanh chóng cho nên đòi hỏi nhà giáo dục phải có biện pháp mang tính chất phù hợp
Lứa tuổi THCS được tiếp cận các môn học khác nhau, nhiều bạn bè và thầy cô mới nên hình thành mối quan hệ mới Chính điều này làm nảy sinh nhiều thay đổi
và học sinh THCS muốn thể hiện vẻ “người lớn”, rất cần được các em tham gia sinh hoạt cộng đồng, người giáo dục hướng dẫn động viên các em vượt qua tuổi ấu thơ
Ở lứa tuổi THCS, ở học sinh xuất hiện hiện tượng “dậy thì” rất cần được giáo dục
về giới tính một cách phù hợp qua nhà trường, gia đình, bạn bè Lứa tuổi này có sự phát triển nhanh về thể chất, trí tuệ, tình cảm
Trang 19Ở lứa tuổi THCS có sự tồn tại song song “tính trẻ con, tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động, hoàn cảnh
Học sinh THCS còn có những thay đổi chưa định hình trong tính cách Ở tuổi này, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt, dẫn đến học sinh khó làm chủ được cảm xúc: dễ bị kích động, dễ bực tức, cáu gắt, mất bình tĩnh , cần có sự quan tâm
và ứng xử thích hợp của giáo viên và cha mẹ, bạn bè
Lứa tuổi học sinh THCS hay tuổi VTN là một giai đoạn đặc biệt của đời sống con người Đây là giai đoạn dậy thì, chín muồi giới tính, những chức năng sinh sản của hệ cơ quan sinh dục bắt đầu hoạt động và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển cơ thể và nhân cách Đây cũng là lứa tuổi có nhiều biến động mạnh về tâm sinh lí, bắt đầu có những biểu hiện quan trọng và điển hình của đời sống tính dục, đã xuất hiện những rung cảm yêu đương, bắt đầu hình thành tình yêu… đồng thời có những biến đổi đặc biệt về mặt tâm lí, nhất là những biểu hiện tâm lí giới tính, tính xúc động mạnh của thời kì dậy thì, sự biến động mạnh và thất thường trong đời sống tâm lí, thậm chí cớ sự khủng hoảng tâm lí trong mối quan hệ với người lớn, với bạn bè khác giới (Bùi Ngọc Oánh, 2006)
Về mặt phát triển thể chất của tuổi VTN: Bước vào tuổi VTN, tuyến yên tiết ra những lượng lớn hormone FSH (follicle stimulating hormone) và hormone LH (lutein hormone) có tác dụng kích thích hoạt động của buồng trứng (nếu là nữ), tinh hoàn (nếu là nam) Khi nhận được lệnh của tuyến yên, buồng trứng của nữ giới tăng cường sản xuất 2 hormone là 4 estrogen và progesteron; còn tinh hoàn của nam giới
sẽ sản xuất hoocmon testosterone Các hormone này khiến cho cơ thể có những biến đổi sinh học cả bên trong và bên ngoài thật kỳ diệu: biến đổi nhanh về vóc dáng cơ thể, cơ quan sinh dục phát triển, các đặc điểm giới tính khác như lông, râu, ngực trở nên rõ rệt, các em gái bắt đầu có kinh nguyệt, em trai có hiện tượng xuất tinh trùng
Sự phát triển đó đưa trẻ bước vào một cuộc sống mới của tuổi vị thành niên Sự đột biến về chiều cao và hành động cụ thể là do sự phát triển nhanh của các xương dài ở chân tay Chiều cao có khác nhau giữa nam và nữ Ở thời kỳ này giữa các phần của
cơ thể như thân mình, chân, tay, vai có tỷ lệ cân đối hơn Ở các em gái bắt đầu có sự tiết mỡ ở ngực, chậu hông và đằng sau vai, ở các em trai có sự phát triển và tiết mỡ
ở các khối cơ Đến cuối tuổi dậy thì, các em đó trở thành những chàng trai, cô gái
Trang 20với vóc dáng, khả năng thể chất và sức mạnh khác nhau ( Dự án VIE/98/P09, giáo dục SKSSVTN)
Những biến đổi về tâm lý lứa tuổi VTN: Với hầu hết các em gái, giai đoạn tuổi dậy thì, ngoài sự thay đổi về tâm lý (dễ xúc động, hay mơ mộng, vui buồn vô cớ, tâm trạng lo âu…), các em còn phải đối mặt với những stress và rối loạn, căng thẳng tâm lý mà nguyên nhân không chỉ xoay quanh áp lực học hành, mối quan hệ bạn bè, gia đình… mà còn đến từ những thay đổi của hormon ảnh hưởng đến tâm
lý Do vậy, c ác em gái dễ bị stress, rối loạn tâm lý và hành vi hoặc nặng hơn là trầm cảm ( Dự án VIE/98/P09, giáo dục SKSSVTN)
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của giáo dục SKSS cho học sinh THCS
Mục đích giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là nhằm trang bị những kiến thức về giới, giới tính, về sức khỏe sinh sản; giúp vị thành niên hình thành thái
độ và hành vi đúng đắn trong các mối quan hệ bạn bè khác giới, biết cách giải quyết các vấn đề liên quan đến tình bạn, tình yêu, hôn nhân, giúp họ vượt qua những khó khăn trong tuổi vị thành niên một cách an toàn để xây dựng cuộc sống lành mạnh,
có văn hóa và hướng tới cuộc sống hạnh phúc trong tương lai Giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh lứa tuổi THCS là nhằm củng cố và nâng cao kiến thức, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn cho học sinh THCS trong các mối quan hệ với bạn bè khác giới và trong đời sống xã hội
1.2.3 Nội dung chủ yếu của giáo dục SKSS cho học sinh THCS
Theo Bùi Ngọc Oánh (2006) và Trần Quốc Thành (2016), giáo dục SKSS cho lứa tuổi VTN là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong chiến lược bảo vệ và chăm sóc SKSS VTN của cả hệ thống giáo dục nói chung cũng như của từng đơn vị trường THCS nói riêng Để giáo dục sức khoẻ sinh sản có hiệu quả, cần phải có chương trình, nội dung cụ thể, phù hợp cho từng đối tượng
Ở trường THCS, chương trình giáo dục SKSS có thể bao gồm những nội dung
cụ thể như: (1) tâm sinh lý của tuổi VTN; (2) tình bạn; (3) tình yêu; (4) tình dục; (5)
kế hoạch hoá gia đình; (6) giảm nạo hút, phá thai và ngăn ngừa có thai ngoài ý muốn; (7) giới tính và sức khoẻ VTN; (8) các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục; (9) sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú và các ung thư bộ máy sinh dục; (10) Các quyền và thông tin pháp luật về SKSS; (11) Đời sống gia đình
Trang 21Các nội dung giáo dục SKSS VTN được mô tả cụ thể như sau: Đối với tâm sinh lý tuổi VTN: giáo dục những tri thức về sự dậy thì, về việc giữ gìn vệ sinh cho
hệ cơ quan sinh sản, đặc biệt là tri thức về cấu trúc và chức năng hoạt động của hệ
cơ quan sinh dục, hiện tượng kinh nguyệt, hiện tượng mộng tinh và di tinh, hiện tượng thủ dâm, sự phát triển bất bình thường của hệ cơ quan sinh dục (nam hoặc nữ), các bệnh lí liên quan đến cơ quan sinh dục…Đối với tình dục: giáo dục về hoạt động tình dục, tác hại của hoạt động tình dục sớm, những bệnh lí tình dục, bệnh tâm thần tình dục, hiện tượng đồng tính luyến ái, những dấu hiệu của hiện tượng lạm dụng tình dục và của các hành vi cưỡng dâm
Đối với kế hoạch hoá gia đình: Giáo dục kế hoạch hoá gia đình, trang bị các tri thức khoa học về các biện pháp tránh thai, giúp cho các em nhận thức được hậu quả nguy hiểm của việc có thai sớm, việc nạo phá thai…
Đối với nội dung tình bạn tình yêu: Giáo dục về tình bạn khác giới, về tình yêu trong sáng, về sự tôn trọng đối với người khác giới, đặc biệt là tôn trọng phụ nữ Giáo dục thái độ tôn trọng và bảo vệ các bạn nữ, sự trân trọng đối với tình bạn khác giới, tình yêu nam nữ
Đối với giáo dục gia đình: Giáo dục về đời sống gia đình, về quan hệ giữa con cái với cha mẹ và ý thức trách nhiệm đối với việc xây dựng gia đình hạnh phúc và phát triển
Đối với các bệnh lây qua đường sinh sản và tình dục: gồm giáo dục các bệnh thường gặp nhất ở phụ nữ, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ bản thân người phụ nữ đó, nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thế hệ tương lai khi người phụ nữ có thai và những bệnh lây truyền chủ yếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp lên thân thể đặc biệt là quá trình sinh hoạt tình dục
Đối với sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú và các ung thư bộ máy sinh dục: đây
là các loại bệnh thường gặp nó rất rễ nhận biết và phòng ngừa qua các biểu hiện khác thường, giúp người phụ nữ biết để phòng ngừa hiệu quả
Ngoài ra còn giáo dục các quyền và thông tin pháp luật về SKSS, giáo dục về nếp sống lành mạnh, văn hoá, văn minh
1.2.4 Phương pháp, hình thức giáo dục SKSS VTN
Phương pháp giáo dục SKSS VTN có thể chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân, gồm phương pháp đàm thoại, phương pháp nêu giương và phương pháp giảng giải
Trang 22+ Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình thành kinh nghiệm xã hội: phương pháp giao việc, tập luyện và rèn luyện
+ Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của
HS, gồm nêu gương, khen thưởng và trách phạt
1.2.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS VTN
Nhằm giúp hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác GD SKSS VTN có hiệu quả, HT phải:
(1) Ban hành các tiêu chí, quy định về việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện
1.2.6 Các lực lượng tham gia giáo dục SKSS VTN
Theo nguyên lý giáo dục thì bất kỳ hoạt động giáo dục nào diễn ra để đạt được hiệu quả cao cũng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chính thống triển khai các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục SKSS cho HS nói riêng một cách bài bản, với mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tố chức cụ thể
Trong công tác GD SKSS, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục
và Đào tạo (GD&ĐT), Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình KHHGĐ), Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em… để triển khai chương trình sinh hoạt ngoại khóa về giáo dục dân số/sức khỏe sinh sản vị thành niên tại các điểm trường THCS trên địa bàn tỉnh nhằm trang
(DS-bị kiến thức cho học sinh (HS) trong việc chăm SKSS của bản thân và rèn luyện các
kỹ năng ứng xử, thực hành đúng đắn trước các vấn đề về SKSS
Trong trường THCS, các lực lượng có thể tham gia GD SKSS cho HS bao gồm: lực lượng giáo viên dạy bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn Các lực lượng này có thể triển khai nhiều hoạt động thiết thực để giáo dục lồng ghép nội dung SKSSVTN trong chương trình học chính khóa, thông qua các môn học như: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân, Sinh học, thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các cuộc thi tìm hiểu hoặc tuyên truyền về SKSS VTN
Trang 231.3 Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS
1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục SKSS cho học sinh THCS
HT triển khai và chỉ đạo đảm bảo mục tiêu giáo dục SKSS VTN được hiểu rộng rãi bởi toàn thể CBQL, GV và HS, đồng thời GV thực hiện đồng bộ và thống nhất mục tiêu GD SKSS thông qua các hoạt động của nhà trường, thông qua dạy tích hợp ở các môn học, thông qua các hoạt động NGLL hoặc hoạt động ngoại khoá Bên cạnh đó, HT lập kế hoạch đảm bảo nội dung chương trình GD SKSS được lựa chọn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, khả năng tiếp nhận của HS, phù hợp với nhu cầu của HS và sự phát triển của xã hội Nội dung GD SKSS phải là những tri thức khoa học, phù hợp với văn hoá xã hội Việt Nam và phải mang tính ứng dụng cũng như tính thực tiễn cao
1.3.2 Quản lý thực hiện nội dung giáo dục SKSS cho học sinh THCS
Trong quá trình lập kế hoạch, cần phải có sự thống nhất giữa các cấp lập kế hoạch, gồm kế hoạch giáo dục SKSS VTN của trường và kế hoạch giáo dục SKSS VTN của GV chủ nhiệm và giáo viên bộ môn Trên cơ sở kế hoạch giáo dục SKSS của nhà trường, HT yêu cầu GV xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS trong công tác chủ nhiệm và trong quá trình dạy các môn học tích hợp nội dung giáo dục SKSS VTN Mỗi môn học đều có các mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, cách tích hợp nội dung giáo dục SKSS cho học sinh khác nhau, do vậy HT yêu cầu các
GV kiêm nhiệm hoặc dạy tích hợp nội dung giáo dục SKSS phải thảo luận thống nhất để xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS VTN cho phù hợp với đặc điểm HS và tình hình thực tế của nhà trường
HT triển khai và chỉ đạo đảm bảo mục tiêu giáo dục SKSS VTN được hiểu rộng rãi bởi toàn thể CBQL, GV và HS, đồng thời GV thực hiện đồng bộ và thống nhất mục tiêu GD SKSS thông qua các hoạt động của nhà trường, thông qua dạy tích hợp ở các môn học, thông qua các hoạt động NGLL hoặc hoạt động ngoại khoá Bên cạnh đó, HT cần đảm bảo nội dung chương trình GD SKSS được lựa chọn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, khả năng tiếp nhận của HS, phù hợp với nhu cầu của HS và sự phát triển của xã hội Nội dung GD SKSS phải là những tri thức khoa học, phù hợp với văn hoá xã hội Việt Nam và phải mang tính ứng dụng cũng như tính thực tiễn cao
Trang 241.3.3 Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục SKSS VTN
HT quản lý công tác GD SKSS VTN thông qua dạy tích hợp ở các môn học, thứ hai là quản lý công tác GD SKSS VTN thông qua thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp và HT quản lý công tác GD SKSS VTN thông qua các hoạt động sinh hoạt ngoại khoá Với những hình thức GS SKSS VTN khác nhau, HT quản lý thời điểm thực hiện GD SKSS thông qua các hoạt động trong từng học kỳ và trong năm học; các nội dung GD SKSS được thực hiện trong từng hình thức và sự đa dạng các hình thức cũng như phương pháp GD SKSS VTN
1.3.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS VTN
Để hoàn thành chức năng lãnh đạo, HT lập kế hoạch thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và đánh đánh giá mức độ hoàn thành của từng công việc cụ thể trên cơ
sở đó giúp cho việc hiệu chỉnh và cải tiến việc thực hiện các hoạt động hiệu quả hơn
ở những lần sau
1.3.5 Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục SKSS VTN
HT lập kế hoạch về cơ chế và chiến lược phối hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội trong công tác GD SKSS VTN Cụ thể, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em… Trong nhà trường, HT huy động các lực lượng có thể tham gia
GD SKSS cho HS bao gồm: lực lượng giáo viên dạy bộ môn, giáo viên chủ nhiệm
và cán bộ Đoàn, tổ tư vấn tâm lý học đường…
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS
lý hoạt động GD; trình độ và năng lực của GV
Trang 251.5 Cơ sở pháp lý
Đề án được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý quan trọng sau:
+ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới
+ Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Bình Dương về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023 -2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương
+ Công văn số 1904/SGDĐT-GDMNTH ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Sở GDĐT tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2023-2024
+ Công văn số 253/HD-PGDĐT ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Giáo về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục năm học 2023-2024
+ Kế hoạch số: 57/KH-TH&THCS TL ngày 25 tháng 9 năm 2023 của trường TH& THCS Tam Lập về kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2023-2024 và số 59/KH-TH&THCS TL ngày 27/9/2023 của trường TH& THCS Tam Lập về kế hoạch hoạt động ngoại khóa năm học 2023-2024 của trường TH&THCS Tam Lập
1.6 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị
thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường
Trường TH&THCS Tam Lập được thành lập Quyết định 730/QĐ-UBND ngày
07 tháng 10 năm 2008 Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, công tác giáo dục của nhà trường luôn được sự quan tâm sâu sắc của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Phú Giáo, nhà trường đã từng bước được đầu tư về cơ sở vật chất, đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt cho dạy và học
Từ ngày thành lập đến nay, trường TH&THCS Tam Lập đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển giáo dục tại địa phương Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên hầu hết đều có trình độ đạt chuẩn; nhiệt tình trong công tác, với tinh thần “Tất cả vì học sinh thân yêu” Chất lượng giáo dục của trường ngày càng phát triển tốt và ổn định; nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất của huyện, đạt nhiều giải thưởng trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục cấp huyện, tỉnh và cấp quốc gia
Trang 26Trường hiện có 24 phòng học, với 14 phòng học có trang bị máy chiếu, 03 phòng thực hành thí nghiệm Lý và Hóa, Sinh; 01 phòng thao giảng có trang bị bảng tương tác, 02 phòng học bộ môn Nhạc và Mĩ Thuật, 02 phòng máy tính với 96 máy, có nối mạng internet, phòng thư viện, y tế, 1 nhà đa năng, bếp ăn phục vụ công tác bán trú,
1 sân bóng đá mi ni…
Sơ cấu tổ chức nhà trường
Sơ đồ tổ chức nhà trường như hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức trường TH&THCS Tam Lập
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử trường TH&THCS Tam Lập)
Quy mô nhân sự:
Nhân sự hiện tại của trường thể hiện theo bảng 1.1
Trang 27Bảng 1.1 Quy mô nhân sự của Trường TH&THCS Tam Lập
Quy mô học sinh bậc THCS:
Bảng 1.2 Quy mô học sinh THCS của Trường TH&THCS Tam Lập năm học
Giữ vững trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục
Sứ mạng nhà trường tại kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2025:
2020-Cung cấp cho học sinh một nền giáo dục toàn diện, chất lượng cao, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ
Tạo được môi trường hoạt động dạy học và học tập thân thiện, an toàn có nề nếp, kỷ cương, để giáo viên và học sinh có cơ hội phát triển năng lực của mình
Tầm nhìn của nhà trường:
Trường TH&THCS Tam Lập phấn đấu là một trường chuẩn mực và năng động, có uy tín giáo dục đối với cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội Học sinh được phát triển trong môi trường thân thiện, hiện đại Là nơi đào tạo học sinh thành những
Trang 28con người sống có trách nhiệm, lòng nhân ái, hoà nhập tốt với cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên
Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương:
Huyện Phú Giáo nói chung, Xã Tâm Lập nói riêng là vùng nông thôn với điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn ảnh hưởng đến nhiều mặt trong xã hội trong
đó có những ảnh hưởng nhất định đến lĩnh vực giáo dục
Thông qua khảo sát thực địa kết hợp nghiên cứu hồ sơ của trường, quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên được nhà trường nổ lực triển khai, tuy nhiên với tình hình khó khăn chung của vùng nông thôn còn nhiều khó khăn nên có nhiều hạn chế, cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện và nâng cao dần hiệu quả quản lý công tác này, từ đó giúp nâng dần chất lượng đào tạo giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực
Trang 29TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương này đã hệ thống các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động giáo
dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng đề án và
đưa ra các cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn để làm căn cứ để thực hiện đề án
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH THCS TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM LẬP HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục đích khảo sát
Khảo sát để xác định thực trạng quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị
thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.1.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập tập trung vào những nội dung
chính sau:
- Nhận thức của CBQL, GV, PHHS của Trường TH&THCS Tam Lập về vai trò hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập;
- Thực trạng các hoạt động giáo dục sứ khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh
THCS tại trường TH&THCS Tam Lập
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.1.3 Đối tượng khảo sát
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh với số lượng 113 người, cụ thế số lượng từng đối tượng như bảng 2.1
Bảng 2.1 Thống kê đối tượng khảo sát
Trang 312.1.4 Phương pháp xử lý số liệu
Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 bậc, đánh giá bậc 1 quy ước tương ứng với
1 điểm, đánh giá bậc 2 quy ước tương ứng với 2 điểm và tương tự cho đến bậc 5
Điểm trung bình được tính theo công thức sau:
Trong đó:
X : điểm trung bình;
fi: số người tham gia đánh giá mức độ i;
xi: mức độ đánh giá (xi=1,2,3,4,5);
n: tổng số người tham gia đánh giá
Quy ước điểm trung bình được thể hiện theo bảng 2.2
Bảng 2.2 Quy ước điểm trung bình
2.2 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương được tái thành lập ngày 20/08/1999 với diện tích tự nhiên là 524,5 km2, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước), phía Đông và Nam giáp huyện Tân Uyên, phía Tây giáp huyện Bến Cát
Huyện có 1 thị trấn và 10 xã với hơn 70,000 người, mật độ dân số: 133,5 người/km2 Với điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi, nằm trên địa hình đồi thoải lượn sóng và các dải đất hẹp ven Sông Bé, đất có độ cao trung bình thấp và tương đối bằng phẳng Đất Phú Giáo chủ yếu là đất bazan xám rất thích hợp cho các cây
Trang 32công nghiệp như: cao su, điều, tiêu và các loại cây ăn quả Riêng dải đất ven Sông
Bé là đất phù xa mới, trồng lúa và các loại rau đậu rất tốt Khí hậu Phú Giáo ôn hòa, mỗi năm có 2 mùa, 6 tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) và 6 tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Có thể nói, đất đai, khí hậu và sông suối của huyện Phú Giáo rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và ngành này đang trở thành một thế mạnh của huyện Tính đến nay, toàn huyện có hơn 500 trang trại chăn nuôi, trồng trọt, tạo lợi thế đưa nền nông nghiệp của huyện đi lên theo hướng sản xuất lớn Trồng và khai thác cây cao su hiện nay là một trong những nguồn thu chính của các
hộ gia đình trong huyện (Đặng Thành Sang, 2007)
Huyện Phú Giáo có tuyến đường giao thông ĐT 741 nối thành phố Đà Nẵng (Bình Dương) với thị xã Đồng Xoài (Bình Phước) là tuyến đường giúp lưu thông hàng hóa từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Tây Nguyên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của địa phương Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 12,44%, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch đúng hướng, trong đó ngành nông nghiệp - lâm nghiệp chiếm 40%; công nghiệp - xây dựng 31,9%; thương mại dịch
vụ 28,1% Thu nhập bình quân đầu người đến cuối năm 2023 đạt 34,5 triệu đồng/ người/năm Trong nhiều năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp lãnh đạo, huyện đã
có những tiến bộ khá toàn diện về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao (Lê Nhật Nam (2017),
Chủ biên, Địa lý địa phương tỉnh Bình Dương)
2.2.2 Khái quát về trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì giáo dục của huyện Phú Giáo trong nhiều năm qua cũng đã và đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong sự phát triển đó Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và chính quyền địa phương, trường
từ TH&THCS Tam Lập được xây dựng mới đạt chuẩn quốc gia
Sau đây là số liệu thống kê số lượng CB, GV của trường TH&THCS Tam Lập:
Bảng 2.3 Số liệu cán bộ, giáo viên, nhân viên
Trang 33Bảng số liệu cho thấy số lượng CB, GV trường TH&THCS Tam Lập đều bảo đảm các chức danh công tác trong Trường THCS theo quy định tại Thông tư
16/2017- TT BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ GD&ĐT về “Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ
sở GD phổ thông công lập” Đây là thuận lợi cơ bản để các trường hoàn thành
nhiệm vụ được giao
Dưới đây là bảng thống kế số lượng học sinh tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo qua các năm học 2022-2023 và 2023-2024
Bảng 2 4 Thống kê số liệu học sinh
Năm học
Số lớp
Số
HS
Số lớp
Số
HS
Số lớp
Số
HS
Số lớp
Số
HS
Số lớp
1 6A1 27 11 40.74% 8 29.63% 8 29.63% 0 0.00%
Trang 341 6A1 30 9 30.00% 8 26.67% 13 43.33% 0 0.00%
2 6A2 30 7 23.33% 9 30.00% 14 46.67% 0 0.00%
Khối 7 51 12 23.53% 20 39.22% 19 37.25% 0 0.00%
Trang 356 9A 33 7 21.21% 16 48.48% 10 30.30% 0 0.00%
Bảng 2 6 Thống kê số lượng HS tốt nghiệp, trúng tuyển THPT
Tốc độ phát triển nhanh và mạnh của trên địa bàn huyện Phú Giáo đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có đầy đủ thể lực và trí lực tốt để đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong thời gian tới là rất bức thiết Vì vậy, đào tạo HS có đầy đủ năng lực để tiếp tục học lên THP hoặc đi vào lao động sản xuất là một nhiệm
vụ vô cùng quan trọng của huyện Phú Giáo
Hiện nay, trường TH&THCS Tam Lập đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ kệ 100% Đây là một trong những thuận lợi giúp các trường yên tâm hơn và tập trung vào
Trang 36công tác nâng cao chất lượng giảng dạy của trường Với những kết quả đáng ghi nhận về giáo dục trong những năm qua như tỉ lệ học sinh đậu tốt nghiệp THCS trường TH&THCS Tam Lập trong huyện Phú Giáo luôn đứng vào tốp các trường có
tỷ lệ đậu tốt nghiệp cao trong huyện
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
Để đánh giá thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL và GV cũng như HS về thực trạng giáo dục SKSS VTN tại trường TH&THCS Tam Lập tại huyện Phú Giáo
tỉnh Bình Dương, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát và kết quả như sau:
Bảng 2.7 Đánh giá chung về hoạt động giáo dục SKSS VTN tại trường TH&THCS
2 Nội dung GDSKSS của nhà trường đa dạng và
phù hợp với yêu cầu của cuộc sống 2.61 0.00 2.81 0.00
Trang 37Kết quả bảng 2.7 cho thấy cả CBQL, GV và HS đều thể hiện “rất đồng ý” rằng
“GDSKSS là hoạt động cần thiết và bổ ích cho HS” (TTB của CBQL và GV: 4.23
và TTB của HS: 4.45) Hầu như CBQL, GV và HS cũng nhận xét rằng họ đồng ý một phần rằng: “Nội dung GDSKSS của nhà trường đa dạng và phù hợp với yêu cầu của cuộc sống”, “Phương pháp và hình GD SKSS phong phú và hấp dẫn”, “Có chương trình GDSKSS thống nhất cho học sinh” và “GV/HS hài lòng với chất lượng giáo dục SKSS tại trường” (TTB của CBQL & GV từ 2.61 đến 3.12; TTB của HS từ 2.81 đến 3.35) Cả CBQL, GV và HS đều “đồng ý” rằng: “Hoạt động giáo dục SKSS đáp ứng nhu cầu của HS” và “Học sinh hưởng ứng và tham gia học tập tích cực các nội dung GDSKSS”
2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục SKSS VTN cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
Để đánh giá thực trạng giáo dục SKSS cho học sinh tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng thực hiện nội dung giáo dục SKSS, các hình thức giáo dục SKSS, các phương pháp sử dụng, người thực hiện giáo dục SKSS cho học sinh và nhận thức của CBQL và GV
về công tác giáo dục SKSS tại trường Kết quả khảo sát được thể hiện bên dưới
Bảng 2.8 Nội dung giáo dục SKSS VTN
6 Các quyền và thông tin pháp luật về SKSS 3.06 0.00 3.26 0.00
7 Hôn nhân gia đình 2.97 0.00 2.71 0.00
Kết quả ở bảng 2.8 cho thấy tất cả CBQL và GV đều nhận xét rằng các nội dung: “Tâm sinh lý của trẻ vị thành niên”, “Tình bạn”, “Tình yêu”, “Tình dục”,
Trang 38“Sức khỏe sinh sản”, “Các quyền và thông tin pháp luật về SKSS “, “Hôn nhân gia đình”, và “Kế hoạch hoá gia đình” đều được đưa vào giáo dục cho học sinh tại trường TH&THCS Tam Lập ở mức “thỉnh thoảng” hoặc là “không thường xuyên” (TTB từ 2.80 đến 3.17)
Trong khi đó, học sinh cho rằng nhà trường hiện nay “thường xuyên” giáo dục các em các nội dung về “Tình bạn” (TTB: 4.07) và “rất hiếm khi” giáo dục các em kiến thức về “Tình dục” (TTB: 2.46) Cũng giống như ý kiến của CBQL và GV, học sinh cho rằng hiện nay nội dung như “Tâm sinh lý của trẻ vị thành niên”, “Tình yêu”, “Sức khỏe sinh sản”, “Các quyền và thông tin pháp luật về SKSS “, “Hôn nhân gia đình”, và “Kế hoạch hoá gia đình” không được thực hiện thường xuyên tại trường THCS
2.3.3 Thực trạng các hình thức, phương pháp giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện các hình thức, phương phương giáo dục SKSS VTN
TT
1 Sinh hoạt ngoại khóa 3.17 0.00 3.26 0.00
2 Lồng vào nội dung môn học 3.10 0.00 3.02 0.00
3 Môn học riêng 2.33 0.00 1.95 0.00
4 Thảo luận chuyên đề 2.77 0.00 2.44 0.00
5 Sinh hoạt câu lạc bộ 2.39 0.00 2.48 0.00
6 Chuyên gia báo cáo 2.39 0.00 2.28 0.00
Trang 39Từ kết quả ở bảng 2.9 chúng tôi nhận thấy rằng thực tế hiện nay việc thực hiện giáo dục SKSS dưới hình thức là “Môn học riêng”, “Sinh hoạt câu lạc bộ”, “Chuyên gia báo cáo” và “Hòm thư tư vấn” là nhà trường chưa đưa vào thực hiện hoặc rất hiếm khi thực hiện (TTB: từ 2.33 đến 2.39) Các hình thức giáo dục SKSS như “Tư vấn trực tiếp”, “Tổ chức lồng ghép thông qua sinh hoạt văn nghệ”, “Thi tìm hiểu về SKSS”, “Thảo luận chuyên đề”, “Lồng vào nội dung môn học “ và “Sinh hoạt ngoại khóa” được CBQL và GV nhận xét là “không thường xuyên” hay “thỉnh thoảng” được thực hiện tại trường Qua phỏng vấn một GV chia sẻ: “Nhà trường thỉnh thoảng có tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh về chủ đề SKSS nhưng cũng không nhiều Bản thân tôi và nhiều đồng nghiệp tôi biết cũng chỉ chú trọng việc dạy môn học chứ ít khi nói về SKSS” (GV 003) Một GV khác cũng cho rằng: “Tôi có lồng ghép kiến thức giáo dục SKSS trong quá trình dạy môn Sinh học, như thật ra chúng tôi chỉ dạy theo kinh nghiệm và chia sẻ quan điểm cá nhân cho học sinh nếu có thắc mắc Mà các em cũng ít khi thắc mắc về vấn đề này, có lẽ do các em cũng ngại…” (GV 005)
2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục SKSS vị thành niên cho học sinh THCS tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo
Bảng 2.10 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục SKSS VTN tại trường
TH&THCS Tam Lập
TT Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện GDSKSS
Mức độ ĐTB ĐLC
1 Xác định các tiêu chí để ĐG mức độ hoàn thành các mục
tiêu về công tác GDSKSS của nhà trường 2.91 0.00
2
Ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật
liên quan đến công tác GDSKSS của cá nhân và tổ chức có
liên quan
2.33 0.00
3 Tiến hành kiểm tra, giám sát và đánh giá thường xuyên,
định kỳ việc thực hiện kế hoạch GD SKSS đã đề ra 2.42 0.00
4 Tiến hành khen thưởng và xử phạt theo qui định kịp thời và
5 Tiến hành rút kinh nghiệm và cải tiến công tác GDSKSS 2.81 0.00
Trang 40TT Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện GDSKSS
Mức độ ĐTB ĐLC
sau quá trình kiểm tra, đánh giá
6 Định kì điều chỉnh, cập nhật và cải tiến chương trình
Kết quả từ bảng 2.10 cho thấy CBQL và GV đều nhận xét hiệu trưởng không
thường xuyên thực hiện “Ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến công tác GDSKSS của cá nhân và tổ chức có liên quan”, “Tiến hành kiểm tra, giám sát và đánh giá thường xuyên, định kỳ việc thực hiện kế hoạch GD SKSS đã đề ra” (TTB: 2.42) và “Định kì điều chỉnh, cập nhật và cải tiến chương trình GDSKSS” (TTB: 2.34)
Các nội dung cả CBQL và GV nhận xét hiệu trưởng thỉnh thoảng thực hiện, đó
là: “Xác định các tiêu chí để ĐG mức độ hoàn thành các mục tiêu về công tác GDSKSS của nhà trường”, “Tiến hành khen thưởng và xử phạt theo qui định kịp thời và hợp lý” và “Tiến hành rút kinh nghiệm và cải tiến công tác GDSKSS sau quá trình kiểm tra, đánh giá” (TTB từ 2.77 đến 2.91)
Tóm lại, kết quả khảo sát khâu kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên của hiệu trưởng tại trường TH&THCS Tam Lập huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cho thấy hiệu trưởng chưa thực sự quan tâm thực hiện công tác kiểm tra đánh giá cũng như giám sát việc triển khai giáo dục SKSS VTN tại trường Cụ thể, ttrong công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá, hiệu trưởng chưa thực hiện thường xuyên việc xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến công tác giáo dục SKSS VTN; chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch GD SKSS cũng như đánh giá việc điều chỉnh, cập nhật và cải tiến chương trình GDSKSS cho học sinh
THCS