1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đối tượng nghiên cứu của kế toán sự khác biệt trong quy Định về Đối tượng kế toán trong tt200 và 133 ví dụ minh họa cụ thể

23 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối tượng nghiên cứu của kế toán sự khác biệt trong quy định về Đối tượng kế toán trong TT200 và 133, ví dụ minh họa cụ thể
Người hướng dẫn PTS. Đàm Bích Hà
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 152,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đối tượng của kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản, sự biến động của tài sản trong các quá trình hoạt động kinh tế, tài chính, các quan hệ kinh tế pháp lý ngoài tài sản th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KẾ TOÁN

SỰ KHÁC BIỆT TRONG QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

TRONG TT200 VÀ 133 VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ.

Giảng viên: Đàm Bích Hà Lớp học phần: 25102FACC0111

Nhóm thảo luận: Nhóm 1

Hà Nội, 2025

Trang 2

03 Lê Thu Anh 24K130042 Tổng hợp Word và

báo cáo.

04 Ngô Thị Ngọc

Anh

24K130043 Nội dung đối tượng

nghiên cứu của kế toán và báo cáo.

Trang 3

Mục lục

I Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của kế toán 4

II Nội dung cụ thể của đối tượng nghiên cứu của kế toán 4

1 Tài sản và nguồn hình thành tài sản 4

1.1 Tài sản của đơn vị 5

1.2 Nguồn hình thành tài sản (Nguồn vốn) 7

2 Sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 9

2.1 Đối với doanh nghiệp sản xuất 9

2.2 Đối với doanh nghiệp thương mại 10

2.3 Đối với doanh nghiệp tín dụng 10

3 Các quan hệ kinh tế pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp 10

III Phân loại đối tượng kế toán 11

IV Quy định về đối tượng kế toán trong TT133 và 200 11

1 Quy định về đối tượng kế toán trong TT133 11

1.1 Đối tượng áp dụng của Thông tư 133 12

1.2 Các đối tượng kế toán trong TT133 12

1.3 Nguyên tắc kế toán theo TT133 13

2 Quy định về đối tượng kế toán trong TT200 13

1.1 Tài sản 13

1.3 Vốn chủ sở hữu 14

1.4 Doanh thu, thu nhập khác 14

1.5 Chi phí 14

1.7 Các đối tượng kế toán khác 15

3 So sánh sự khác biệt giữa TT 200 + TT 133 15

1.1 Đối tượng áp dụng 15

1.2 Mục tiêu 15

1.3 Điểm khác biệt chính về nội dung 16

V Doanh nghiệp Vinamilk 17

1 Tài Sản Của Doanh Nghiệp 18

Trang 4

2 Nguồn Vốn 19

3 Doanh Thu và Chi Phí 20

4 Lợi Nhuận 20

6 Quản Lý và Kiểm Soát Tài Chính 21

Trang 5

Lời mở đầu

Kế toán là một ngành học không thể thiếu trong mọi tổ chức, doanh nghiệp và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý tài chính, từ đó hỗ trợ các quyết định chiến lược của các nhà lãnh đạo và các bên liên quan Không chỉ đơn thuần là công cụ ghi chép

và xử lý các thông tin tài chính, kế toán còn là phương tiện giúp các nhà quản lý, các cơ quan chức năng và những người có liên quan có thể đưa ra các quyết định dựa trên các sốliệu rõ ràng và minh bạch Chính vì vậy, ngành kế toán không chỉ đòi hỏi sự chính xác trong các con số mà còn yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về cách thức hoạt động của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính

Tuy nhiên, để có thể hiểu và áp dụng một cách hiệu quả hệ thống kế toán trong thực tế, điều quan trọng đầu tiên là phải nắm rõ đối tượng nghiên cứu của kế toán Đối tượng nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở các con số hay các báo cáo tài chính mà bao quát một hệ thống thông tin tài chính toàn diện của tổ chức Hệ thống này liên quan đến quá trình ghi chép, phân loại, xử lý và báo cáo các hoạt động tài chính diễn ra trong tổ chức Mục đích cuối cùng là cung cấp thông tin chính xác về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ các quyết định quan trọng đối với các nhà quản

lý, nhà đầu tư, ngân hàng, cũng như các cơ quan nhà nước

Trong bài thảo luận này, chúng em sẽ đi sâu phân tích và làm rõ các yếu tố cấu thành đối tượng nghiên cứu của kế toán, khám phá các yếu tố tài chính cơ bản, các phương pháp và

kỹ thuật kế toán được áp dụng trong thực tế Đồng thời, bài viết cũng sẽ đề cập đến vai trò ngày càng quan trọng của kế toán trong việc hỗ trợ các mục tiêu quản lý tài chính và chiến lược kinh doanh Một phần không thể thiếu là việc đánh giá những thách thức mà ngành kế toán đang đối mặt trong bối cảnh môi trường kinh tế và công nghệ ngày càng thay đổi Qua đó, chúng em mong muốn cung cấp một cái nhìn toàn diện về đối tượng nghiên cứu của kế toán và nhấn mạnh tầm quan trọng không thể thiếu của nó trong nền kinh tế hiện đại

Trang 6

I Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của kế toán

Kế toán là một môn khoa học kinh tế có đối tượng nghiên cứu riêng Đối tượng của hạchtoán kinh tế là quá trình tái sản xuất xã hội Kế toán là một bộ phận của hạch toán kinh tế,nghiên cứu đối tượng kế toán là nghiên cứu các nội dung, các bộ phận của quá trình táisản xuất xã hội mà kế toán phản ánh và giám đốc

Với vai trò của kế toán là công cụ quản lý kinh tế, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọihoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai,minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanhnghiệp, tổ chức và cá nhân Kế toán được thực hiện ở tất cả các tổ chức, xí nghiệp sảnxuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp và các

tổ chức khác có sử dụng kinh phí của nhà nước hoặc không sử dụng kinh phí của nhànước (đơn vị kế toán) Đồng thời với đặc trưng của kế toán là sử dụng thước đo tiền tệ làthước đo chuyên dùng Do đó, đối tượng của kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản,

sự biến động của tài sản trong các quá trình hoạt động kinh tế, tài chính, các quan hệ kinh

tế pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị

II Nội dung cụ thể của đối tượng nghiên cứu của kế toán

1 Tài sản và nguồn hình thành tài sản

Mỗi đơn vị, tổ chức khi thành lập và hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhất địnhđều cần có một lượng tài sản nhất định Trong quá trình hoạt động các đơn vị phải quản

lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả mọi tài sản hiện có Quản lý tài sản cần thiết phải biếtđược tài sản của đơn vị hiện có là bao nhiêu, nó bao gồm các loại gì, số lượng của từngloại, đồng thời phải biết được tài sản của đơn vị được hình thành từ nguồn nào? Tài sản

và nguồn hình thành tài sản là hai mặt khác nhau của cùng một khối lượng tài sản Kếtoán là công cụ quản lý trong từng đơn vị phải ghi nhận, phản ánh được tài sản hiện có vànguồn hình thành tài sản, như vậy tài sản và nguồn hình thành tài sản là đối tượng củahạch toán kế toán

Trang 7

1.1 Tài sản của đơn vị

Trong các doanh nghiệp, tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là tiềmnăng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làmgiảm bớt những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Tài sản của doanh nghiệp đượcbiểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hoá hoặckhông thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế Tài sản xét theotính chất và yêu cầu quản lý bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

1.1.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, thời gian sửdụng, luân chuyển, thu hồi ngắn, thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp

Trong doanh nghiệp tài sản ngắn hạn bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: là bộ phận tài sản tồn tại dưới hình thái tiền tệ nhưtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (bao gồm: tiền VND, ngoại tệ các loại,vàng bạc, đá quý, …) và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạnkhông quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định vàkhông có rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là bộ phận tài sản đơn vị đem đầu tư ra bên ngoàivới mục đích để đem lại lợi nhuận như giá trị các loại chứng khoán kinh doanh (tráiphiếu, cổ phiếu), các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiền gửi có kì hạn, tráiphiếu, cho vay,…)

- Các khoản phải thu ngắn hạn: là bộ phận giá trị tài sản của doanh nghiệp đang nằm ởkhâu thanh toán doanh nghiệp phải thu và có thời hạn thanh toán trong vòng một nămnhư các khoản phải thu người mua, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng đầu vàođược khấu trừ, khoản phải thu nội bộ, tạm ứng, đây chính là bộ phận tài sản của đơn vị

Trang 8

để cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc không hợp pháp hoặckhông hợp pháp.

- Hàng tồn kho: là toàn bộ giá trị hàng tồn kho đang trong quá trình kinh doanh thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán chưa xác định tiêuthụ,

- Tài sản ngắn hạn khác: là giá trị các tài sản ngoài các tài sản ngắn hạn trên và có thờihạn thu hồi hoặc thanh toán trong một năm hoặc một chu kỳ hoạt động như tài sản thiếuchờ xử lý, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, tài sản thế chấp, các khoản ký cược, kýquỹ ngắn hạn,…

1.1.2 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thường có giá trị lớn, cóthời gian luân chuyển, thu hồi, sử dụng trên 1 năm, hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong doanh nghiệp tài sản dài hạn bao gồm:

- Các khoản phải thu dài hạn: là giá trị các khoản doanh nghiệp phải thu bao gồm phảithu khách hàng dài hạn, trả trước cho người bán, nhà cung cấp dài hạn, phải thu nội bộdài hạn, chi phí trả trước dài hạn,

- Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần

Tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

Trang 9

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định

Tài sản cố định trong doanh nghiệp xét theo hình thái biểu hiện bao gồm:

 Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận tài sản cố định như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận tải…

 Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, bản quyền

- Tài sản là các bất động sản đầu tư: là giá trị của toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, hoặcmột phần của nhà, hoặc cả nhà và đất của doanh nghiệp hiện nắm giữ với mục đích thulợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất kinhdoanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh thông thường

- Tài sản là các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đượcđem đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp với mục đích để sinh lời, có thời hạn thu hồi lớnhơn một năm như các loại chứng khoán dài hạn, vốn góp liên doanh dài hạn dưới hìnhthức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty con, công ty liênkết

- Tài sản dài hạn khác là giá trị các tài sản ngoài các tài sản dài hạn trên và có thời hạnthu hồi hoặc thanh toán trên một năm như các khoản chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản dở dang, tài sản thế chấp, các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn

1.2 Nguồn hình thành tài sản (Nguồn vốn)

Trong các doanh nghiệp, tài sản được hình thành từ các nguồn khác nhau đó là:

1.2.1 Nợ phải trả

Là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phảithanh toán từ các nguồn lực của mình

Nợ phải trả gồm 2 loại:

Trang 10

- Nợ phải trả ngắn hạn: là những khoản nợ phải trả có thời gian thanh toán nhỏ hơn hoặcdưới một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- Nợ phải trả dài hạn: là những khoản nợ phải thanh toán có thời gian lớn hơn 1 năm Nợphải trả bao gồm các khoản:

 Phải trả cho người bán, nhà cung cấp

 Khách hàng trả trước tiền hang

 Vay ngân hàng và các tổ chức, cá nhân khác

 Thuế và các khoản nộp ngân sách

 Phải trả người lao động

 Quỹ phúc lợi, khen thưởng

 Tài sản nhận thế chấp, ký quỹ, ký cược

 Các khoản phải trả, phải nộp khác,…

1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Nguồn vốn này docác nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài màkhông cần phải cam kết thanh toán

Xét theo nguồn hình thành bao gồm:

- Vốn của các nhà đầu tư là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn nhànước

Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn - Các quỹnhư quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển

Lợi nhuận chưa phân phối là phần lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu, hoặcchưa trích lập các quỹ

- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng, khi doanhnghiệp hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài, các khoản chênh lệch

Trang 11

do đánh giá lại tài sản khi có quyết định của nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốnliên doanh

Xét theo mục đích sử dụng, vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Nguồn vốn kinh doanh: là nguồn vốn được sử dụng cho mục đích hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Các quỹ của doanh nghiệp: được trích lập từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,được sử dụng cho các mục đích nhất định

Tại một thời điểm bất kỳ, tổng giá trị tài sản của đơn vị bao giờ cũng bằng tổng nguồnhình thành tài sản (nguồn vốn)

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

2 Sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong quá trình hoạt động của đơn vị do tác động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tàisản và nguồn hình thành, tài sản luôn biến động nó chuyển hóa từ hình thái này sang hìnhthái khác: ví dụ hàng hóa được mua vào và bán ra, tiền mặt thu vào và chi ra… Quản lýtài sản phải biết được tài sản hiện có, mặt khác phải biết được sự biến động của tài sảnqua các quá trình hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra Do đó, kế toán phản ánh tài sảnhiện có đồng thời phải phản ánh sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh Tức là sự biến động tài sản trong quá trình hoạt động kinh tế, tài chính

là đối tượng kế toán

2.1 Đối với doanh nghiệp sản xuất

Chức năng cơ bản là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ra thì tài sản của đơn vị sẽ thayđổi hình thái qua 3 giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu: cung cấp, sản xuất và tiêu thụ

Trang 12

(1) Tài sản

 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Các khoản phải thu, phải trả

(3) Doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Giá vốn hàng bán

 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Lợi nhuận trước thuế và sau thuế

(4) Thuế và các khoản phải nộp

 Thuế giá trị gia tăng

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Các loại thuế, phí, lệ phí khác

1.3 Nguyên tắc kế toán theo TT133

Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm mua hoặc

sản xuất

Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận đúng kỳ kế toán Nguyên tắc thận trọng: Phải trích lập dự phòng khi có khả năng rủi ro tài chính Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp kế toán phải được áp dụng nhất quán giữa

các thời kỳ

2 Quy định về đối tượng kế toán trong TT200

*Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) là thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, có hiệu lực từ ngày

Trang 13

01/01/2015 Thông tư này quy định các đối tượng kế toán trong doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố sau:

- Tài sản dài hạn: Có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc luân chuyển trên 12 tháng (vídụ: tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn)

1.2 Nợ phải trả

*Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch hoặc

sự kiện đã qua, mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng cách chuyển giao tài sản hoặc cung cấp dịch vụ trong tương lai *Nợ phải trả được phân loại thành:

- Nợ ngắn hạn: Có thời hạn thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh (ví dụ: các khoản phải trả người bán, vay ngắn hạn)

- Nợ dài hạn: Có thời hạn thanh toán trên 12 tháng (ví dụ: vay dài hạn, trái phiếu phát hành)

1.3 Vốn chủ sở hữu

*Vốn chủ sở hữu là phần giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ đi nợ phải trả Vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp của chủ sở hữu

- Lợi nhuận chưa phân phối

- Các quỹ (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, v.v.)

1.4 Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường (bán hàng, cung cấp dịch vụ)

Ngày đăng: 15/05/2025, 14:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w