1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chọn 1 văn bản trong 1 bài học bất kì của 1 trong 3 bộ sách giáo khoa ngữ văn từ lớp 6 Đến lớp 12 Để soạn, thiết kế 1 kế hoạch bài dạy (giáo Án) theo phụ lục iv của công văn 5512

24 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn 1 văn bản trong 1 bài học bất kì của 1 trong 3 bộ sách giáo khoa ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12 để soạn, thiết kế 1 kế hoạch bài dạy (giáo án) theo phụ lục iv của công văn 5512
Người hướng dẫn ThS. Đặng Phúc Hậu
Trường học Trường đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 479,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về ưu, nhược điểm của cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo CV 5512.. Thử đề xuất góp ý về cách thức soạn, thiết kế của giáo án để việc giảng dạy đạt được mục tiêu, hiệu quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

MÔN NGỮ VĂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỀ TÀI

Chọn 1 văn bản trong 1 bài học bất kì của 1 trong 3 bộ sách giáo khoa ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12 để soạn, thiết kế 1 kế hoạch bài dạy (giáo án) theo phụ lục IV của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của bộ GDĐT (CV 5512) và soạn, thiết kế 1 giáo án theo cách soạn, thiết kế trước đây (theo cách soạn, thiết kế giáo án của chương trình giáo dục phổ thông 2006) So sánh cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo CV 5512 và giáo án theo cách soạn, thiết kế trước đây Đánh giá về ưu, nhược điểm của cách thức soạn, thiết

kế của giáo án theo CV 5512 Thử đề xuất góp ý về cách thức soạn, thiết kế của giáo án để việc giảng dạy đạt được mục tiêu, hiệu quả tốt hơn.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư phạm - Đạihọc Đà Nẵng đã đưa môn học “Phát triển chương trình môn Ngữ văn” vào chương trìnhgiảng dạy Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường, bằng sự kính trọng và lòng biết

ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Ngữ văn đã tạo điều kiện thuận lợigiúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bài tiểu luận cuối kì này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Đặng Phúc Hậu, thầy trựctiếp hướng dẫn môn học này đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trongquá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bài tiểu luận cuối kì Tôi đã nhận được sựquan tâm, nhiệt huyết, sự giảng dạy tận tình tận tâm của thầy Trong thời gian tham gialớp học của thầy, tôi đã trang bị thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tậphiệu quả, môi trường học tập tích cực và nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiếnthức quý báu, là hành trang để tôi có thể vững bước sau này

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn tới lớp học phần 23SNV2 “Phát triểnchương trình môn Ngữ văn” đã luôn đồng hành, hợp tác, nhiệt huyết cùng tôi trong cácbuổi học; luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoànthành bài tiểu luận này

Tuy có nhiều cố gắng, song bài tiểu luận này không tránh khỏi những thiếu sót,tôi kính mong Quý thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến đề tài này tiếp tục cónhững ý kiến đóng góp để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc đổi mới phương pháp giảng dạy là một yêucầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Thứ nhất, việc soạn và thiết kế giáo ántheoPhụ lục IV của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của BộGDĐT (CV 5512) là yêu cầu bắt buộc trong chương trình giáo dục hiện nay Điều nàygiúp giáo viên nắm vững và áp dụng đúng quy định mới, nâng cao chất lượng giảng dạy

So sánh với cách soạn giáo án theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 giúp nhậndiện rõ ràng những điểm mới, ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp, từ đó có thể cảitiến và áp dụng hiệu quả hơn trong thực tế giảng dạy Thứ hai, nghiên cứu và soạn giáo

án theo hai phương pháp khác nhau giúp giáo viên phát triển kỹ năng linh hoạt trong việcthiết kế bài giảng, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh Việc nghiên cứu giúptăng cường khả năng phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cải tiến phương pháp giảngdạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Thứ ba, đề tài này không chỉ giúp giáo viênhiểu rõ hơn về các phương pháp soạn giáo án mà còn đóng góp vào quá trình đổi mớigiáo dục, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy và học Việc đề xuất các giải phápcải tiến cách thức soạn giáo án sẽ giúp việc giảng dạy đạt được mục tiêu và hiệu quả tốthơn, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại Ngoài ra, việc soạn giáo án theo CV 5512

và so sánh với phương pháp cũ giúp giáo viên dễ dàng nhận thấy những ưu điểm vượttrội của phương pháp mới, từ đó áp dụng vào thực tế giảng dạy một cách hiệu quả Đồngthời, việc đánh giá và đề xuất cải tiến sẽ giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện và sâu sắchơn về quá trình giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, tôi lựa chọn đềtài “Chọn 1 văn bản trong 1 bài học bất kì của 1 trong 3 bộ Sách giáo khoa Ngữ văn từlớp 6 đến lớp 12 để soạn, thiết kế 1 Kế hoạch bài dạy (giáo án) theo Phụ lục IV của Côngvăn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT (CV 5512) vàsoạn, thiết kế 1 giáo án theo cách soạn, thiết kế trước đây (theo cách soạn, thiết kế giáo

án của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006) So sánh cách thức soạn, thiết kế của giáo

án theo CV 5512 và giáo án theo cách soạn, thiết kế trước đây Đánh giá về ưu, nhượcđiểm của cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo CV 5512 Thử đề xuất góp ý về cáchthức soạn, thiết kế của giáo án để việc giảng dạy đạt được mục tiêu, hiệu quả tốt hơn”

Trang 6

làm vấn đề nghiên cứu nhằm hiểu rõ về cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo CV

5512 và giáo án theo cách soạn, thiết kế trước đây, đánh giá và đề xuất những đóng gópnhằm mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển năng lực học sinh

2 Mục đích đề tài

Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích, so sánh và đánh giá hai phươngpháp soạn thảo giáo án: phương pháp theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH (CV 5512)ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 và phương pháp truyền thống theo Chương trìnhGiáo dục phổ thông 2006 Từ đó, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của từng phươngpháp và đề xuất những cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp so sánh – đối chiếu

Bằng phương pháp so sánh – đối chiếu, tôi so sánh và đối chiếu cách thức soạn, thiết

kế kế hoạch bài dạy (giáo án) theo Phụ lục IV của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày

18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT (CV 5512) và cách thức soạn, thiết kế giáo án theocách soạn, thiết kế trước đây (theo cách soạn, thiết kế giáo án của Chương trình Giáo dụcphổ thông 2006) Đồng thời, đưa ra các nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của cáchsoạn giáo án theo CV 5512 và cách soạn giáo án theo Chương trình Giáo dục phổ thông2006

3.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp

Với phương pháp này, tôi chia nhỏ vấn đề nghiên cứu thành từng chương, khảo sátnhững vấn đề đó rồi tổng hợp và đánh giá khái quát cách thức soạn, thiết kế kế hoạch bàidạy (giáo án) theo Phụ lục IV của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12năm 2020 của Bộ GDĐT (CV 5512) và cách thức soạn, thiết kế giáo án theo cách soạn,thiết kế trước đây (theo cách soạn, thiết kế giáo án của Chương trình Giáo dục phổ thông2006) Từ đó, đưa ra các đề xuất cụ thể về cách thức soạn giáo án để cải thiện hiệu quảgiảng dạy

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tôi còn vận dụng thêm một số phương phápnghiên cứu hỗ trợ khác

4 Bố cục tiểu luận

Trang 7

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Nội dung tiểu luận gồm 5

chương:

Chương 1: Kế hoạch bài dạy (giáo án) theo Phụ lục IV của Công văn GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT (CV 5512)

Chương 2: Giáo án theo cách soạn của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006

Chương 3: So sánh cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo CV 5512 và giáo án theotheo cách soạn, thiết kế giáo án của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006

Chương 4: Đánh giá về ưu, nhược điểm của cách thức soạn, thiết kế của giáo án theo

CV 5512

Chương 5: Đề xuất góp ý về cách thức soạn, thiết kế của giáo án để việc giảng dạyđạt được mục tiêu, hiệu quả tốt hơn

Trang 8

NỘI DUNG

Chương 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) THEO PHỤ LỤC IV CỦA CÔNG VĂN 5512/BGDĐT-GDTrH NGÀY 18 THÁNG 12 CỦA BỘ GDĐT (CV 5512)

Trang 9

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

Môn: Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Văn bản 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Nam Xương nữ tử truyện)

Nguyễn Dữ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nhận biết được thể loại của truyện Chuyện người con gái Nam Xương.

- Xác định và phân tích được các đặc điểm của truyện Chuyện người con gái Nam

Xương như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể

chuyện

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương; bước

đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnhthể của tác phẩm

- Nhận biết và phân tích được nội dung, ý nghĩa của điển tích điển cố có sử dụng trong

truyện Chuyện người con gái Nam Xương.

- Nhận diện và phân tích sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫnđược sử dụng trong văn bản

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, nhận ra và điều chỉnh được những saisót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý

Trang 10

2.2 Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học).

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam

Xương.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện người con

gái Nam Xương.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện Chuyện người con gái

Nam Xương với các truyện có cùng chủ đề.

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh

3 Phẩm chất: Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những

con người có phẩm chất tốt đẹp

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, đọc phần Tri thức ngữ văn về truyện truyền kì,

đọc trước văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn bị bài ở nhà theo

Phiếu chuẩn bị bài (Xem Phụ lục).

Trang 11

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động : MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS.

- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại, tạo tâm thế cho HS trước khi tìm hiểu văn bản.

b Nội dung: HS tham gia trò chơi Ô chữ bí mật để tìm từ khóa liên quan đến nội

Từ khóa: YẾU TỐ KÌ ẢO

Hàng ngang 1: Tên câu chuyện nói về việc người hiền lành trung thực, thật thà, luônsống bằng thành quả lao động của mình sẽ nhận được những điều may mắn cònnhững người tham lam, dối trá sẽ phải nhận quả báo ( 9 chữ)

Hàng ngang 2: Đây là đồ dùng mà Thạch Sanh đã dùng để tiếp đãi chư hầu 18 nước.(7 chữ)

Hàng ngang 3: Tên loài chim cõng nhân vật người em ra đảo để lấy (11 chữ)

Hàng ngang 4: Tên nhân vật hay xuất hiện để giúp những nhân vật yếu thế trong

Trang 13

2 Hoạt động: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động Đọc văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

2.1 Trước khi đọc

a Mục tiêu:

HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu

*Giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật

Sau khi cho học sinh tìm ra được từ

khóa “Yếu tố kì ảo”, GV hỏi HS: Theo

các em, yếu tố kì ảo là gì? Yếu tố này

thường xuất hiện trong thể loại nào?

- Các em hãy cho biết tên chủ đề là gì?

Kể tên văn bản và chỉ ra thể loại chính

của chủ đề

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực

hiện nhiệm vụ

* Báo cáo thảo luận:HS thảo luận, trả

lời câu hỏi

* GV kết luận, nhận định: Yếu tố kì ảo

không chỉ xuất hiện trong văn học dân

gian (truyện cổ tích, thuyền thuyết,

thần thoại, ) mà còn có mặt trong cả

văn học viết, cụ thể là ở thể loại truyện

truyền kì Ở chủ đề 1 của chương trình

nói chung và văn bản đọc Chuyện

người con gái Nam Xương nói riêng

chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này

- HS trả lời theo hiểu biết cá nhân (lànhững chi tiết, sự kiện, hoặc nhân vậtmang tính huyền bí, phép thuật, hoặcsiêu nhiên Chúng thường xuất hiệntrong các tác phẩm văn học, truyện cổtích, phim ảnh để tạo nên một thế giớitưởng tượng phong phú và gây bấtngờ)

- Chủ đề của bài học: Thế giới kì ảo

- Thể loại VB đọc chính: truyệntruyền kì

- Các văn bản:

+ Chuyện người con gái Nam Xương(Nguyễn Dữ)

+ Dế chọi (Bồ Tùng Linh)

Trang 14

biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em

hiểu biết gì về vị thế người phụ nữ Việt

Nam thời Phong kiến?

- GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận

xét

- Chia sẻ ấn tượng của em về một tác

phẩm viết về người phụ nữ

- GV dẫn lời: Qua câu trả lời của bạn,

chúng ta thấy được người phụ nữ trong

xã hội Phong kiến sống khổ cực, áp bức

bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ, tư

tưởng nam quyền Chuyện người con

gái Nam Xương là một trong những tác

phẩm phản chiếu rõ nét nhất về thực

trạng xã hội này

- Vị thế của người phụ nữ: luôn bị chàđạp, không có tiếng nói trong gia đìnhlẫn ngoài xã hội, bị ràng buộc bởi các

tư tưởng cổ hủ như trọng nam khinhnữ,

- Chia sẻ ấn tượng về một tác phẩmviết về người phụ nữ như: TruyệnKiều (Nguyễn Du)

2.2 Đọc văn bản và tìm hiểu chung

Trang 15

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi; giới

đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau

đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn

VB

+ Đọc các chú thích cuối trang sách để

hiểu rõ VB

- HS tìm hiểu thông tin về tác giả, tác

phẩm theo Phiếu học tập số 1 (Xem

Phụ lục)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trao

đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận:

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

- Quê: Thanh Miện – Hải Dương

- Con người: + Nhà nho học rộng, tàicao

+ Kẻ sĩ có nhân cách cao thượng, làmquan một năm rồi về ở ẩn

=> Tri thức tâm huyết nhưng khônggặp thời

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Là truyện thứ 16 trong số

Trang 16

20 truyện của tập “Truyền kì mạn lục”.

- Nguồn gốc: từ truyện cổ tích dân gian

“Vợ chồng chàng Trương”

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

- Bố cục văn bản: 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến… “cha mẹ đẻmình”: Giới thiệu về Vũ Nương –Trương Sinh; gia cảnh và cuộc sốngcủa nàng khi chồng đi lính

+ Phần 2: Tiếp đến … “nhưng việc trót

đã qua rồi!”: Nỗi oan của Vũ Nương

+ Phần 3: Còn lại: Vũ Nương đượcgiải oan

2.3 Khám phá văn bản

a Mục tiêu:

- Nhận biết được thể loại của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”

- Xác định và phân tích được các đặc điểm của truyện “Chuyện người con gái NamXương”: Cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian, ngôn ngữ…

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản truyện “Chuyện người con gái NamXương”; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vậttrong tính chỉnh thể của tác phẩm

b Nội dung:

HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*GV tổ chức hoạt động: Sắp xếp các

sự việc sau theo trình tự diễn biến của

tác phẩm:

1 Trương Sinh trở về, nghe câu nói

của con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng

không thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở

bến Hoàng Giang, nhưng được Linh

Phi cứu giúp

2 Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp

Phan Lang (người cùng làng), Phan

Lang khuyên nàng trở về

3 Vũ Nương là người con gái thùy mị

nết na, lấy Trương Sinh (người ít học,

có tính đa nghi)

4 Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở

về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói

vọng vào mấy lời để chồng thấu nỗi

oan của mình rồi biến mất

5 Trương Sinh phải đi lính đánh giặc

Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết

lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ

chồng mất, lo đám tang chu đáo

*GV nhận xét câu trả lời của HS

- Trương Sinh trở về, nghe câu nói củacon và nghi nờ vợ; bị oan nhưng khôngthể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bếnHoàng Giang, nhưng được Linh Phicứu giúp

- Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặpPhan Lang (người cùng làng), PhanLang khuyên nàng trở về

 sắp xếp theo trật tự tuyến tính, quan

hệ nhân quả (đặc trưng của thể loạitruyền kì)

a Một số chi tiết khắc họa nhân vật

Vũ Nương Trương Sinh

Ngày đăng: 15/05/2025, 14:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w