Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ vắcxin tiêu đơn vị được sản xuât đựa trên hệ thông thực vật để tha protein kháng Trguyên mong muốn.. Số với các hệ thẳng gân xuất vắcxin truyền thông
Trang 1Lé Thi Thanh K20 Sinh hoc thuc nghiém
DAI HOC QUOC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
3
Lé Thi Thanh
THIET KE VECTOR CHUYEN GEN BIEU HIEN
KHANG NGUYEN VI RUT PRRS TRONG TE BAO THU VAT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội — 2013
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 1
Trang 2Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Thị Thanh
THIET KE VECTOR CHUYEN GEN BIEU HIEN
KHANG NGUYEN VI RUT PRRS TRONG TE BAO THUC VAT
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T8 Nguyễn Tường Vân
PGS TS Võ Thị Thương Lan
Hà Nội — 2013
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 2
Trang 3Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
luc dau đỏ sẫm sau đó tim xanh Đặc trưng của bệnh là hiện tượng sAy thai ở lợn nái
đăng chữa hoặc các triệu chứng bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là ở lơn cort cai sữa
Bệnh được phải hiện lần đầu tiên ở Hoa Kỳ năm 1987 Sau đó xuất hiện ö nhiều nước chăn nuôi lợn theo phương thức công nghiệp: Canada (1987), Nhật Ban (1989); Dức (1990); Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Pháp (199L), Dan Mạch (1992)
Tử năm 1993, bệnh dõi gây ra các ỗ dịch lớn ở nhiễu nước khác thuộc Bắc Mỹ, châu
Âu và châu Á, gây tên thất lớn cho nghẻ chăn mudi lợn trên thế giới Ở Mỹ, thiệt hại
kinh tế (rực tiếp và gián tiếp) của bệnh lợn tai xanh trong những năm gân đây là
lớn nhất so với thiệt hại do các bệnh khác gây ra ö lợn Ưúe tính hảng năm nước
Mỹ phất gảnh chịu những tên tắt do bệnh gây ra khoảng 560 triệu LL8D do việc tiêu
thuỷ lợn chết và lợn ốm, chỉ phí chẳng địch và xử lý môi trường,
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện lẳn đu tiên vào năm 1997 trên đản lợn
thập từ Mỹ vúo các tỉnh phía Nam Tuy nhiên các dịch bệnh nặng chỉ được thông
báo vào dẫu năm 2007, lây lan khắp 17 tinh thánh, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi Đến nay bệnh đã trở nên khó có thế kiểm soát được vả lây lan ngày cảng
Tổng hơn đo lập quán và hệ thống chữm nuôi heo phức tạp ổ Việt Nam
Đổ phòng chống bệnh lợn tai xanh, biện pháp vẫn được sử dụng là tiêm phòng vắcxin kết hợp các biện pháp thủ y Gần đây chí có một số lượng hạn chế các
vắcxin bắt hoạt và nhược độc cho bệnh lợn tại xanh sử đựng các chủng của châu Mỹ
hoặc châu Âu Tuy nhiên vắcxin đạng này có một số nhược diễm như vắcxm bất hoạt hiệu quá bảo vệ miễn dịch thường khô ng cao, còn vắcxin nhược độc tạo ra mức độ bảo vệ tốt đổi với các chủng tương đồng nhưng lại có nguy co phát triển
độc tính Irở bú Hiện nay trên thị rường Việt Nam cũng có høi loại vắcxin chẳng,
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 3
Trang 4Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
vắcxin tiêu đơn vị được sản xuât đựa trên hệ thông thực vật để tha protein kháng
Trguyên mong muốn Số với các hệ thẳng gân xuất vắcxin truyền thông, vẫcxin thực vật có nhiều wu diém như: dé dang tăng quy mỏ sản xuất và thủ sinh khối; các kháng nguyên biểu hiện trong thục vật ôn định ở nhiệt độ phòng nên dé bao quản và
sử đụng; có thể dùng qua dường miệng như ăn tươi (quả, lá) hoặc nu chỉn (hạt, cũ;
an toàn, đặc biệt vắcxim ăn được kích thích sản xuất kháng thể của hệ thông niêm
;nạc ruột hiệu quã hơn vắcxin tiêm
Từ những cơ sở lý luận về khoa học và thục tiễn nói trên, chúng tôi đã tiền
thành để tài “Thiết kế vector chuyển gen biểu hiện kháng nguyên vì rút PRRS trong
tế bảo thực vật”, được tài trợ từ dự án hợp tác quốc tế về KLI&CN theo nghị định
thư giữa hai nước Việt Nam — Vương Quốc Bì: “Nginiân cứu biểu hiện gen mã hóa
Glycoprotein v6 (GP5) ota virus g@y bệnh lợn tai xanh trong thuấc lá và đệu
tương” giai đoạn 2011-2013 Dê tài được tiến hành tại Phòng Công nghệ Tế bảo
Thực vật, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH&CK Việt Nam với mục
tid: i) Thiết kế vector chuyên gen nnã hóa cho một số kháng nguyên của vĩ rút PRRS vào tế bảo thực vat va ii) Đánh giá
Trang 5Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
CHUONG 1 - TONG QUAN TAI LIEU
1.1 HO] CHUNG ROT LOAN SINH SAN VA HO HAP G LON (PORCINE
REPRODUCTIVE AND RESPIRATORY SYNDROME, PRRS)
1.1.1 Giới thiệu chung,
Hội chứng rồi loạn sinh sản vả hô hấp ở lợn (Poreine Reproductive and Respiratory Syndrome, PRRS) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vỉ rút gây ra, có
lan khả năng lây nhanh và có thể ghép với các loại mâm bệnh khác do đỏ lảm ôm va
chết hàng loạt lợn nhiễm bệnh gây thiệt hại nặng nẻ cho ngành kinh tế [54, 59] Ổ
Việt Nam bệnh cẻn được gợi là bệnh “lợn tai xanh” do lợn mắc bệnh thường bị
xung huyết ở tai, tie dau dé sam sau dó tím xanh Đặc trưng của bệnh lả hiện tượng, say thai 6 lon nai đang chửa hoặc các triệu chúng bệnh vẻ đường hô hấp, đặc biệt là
ở lợn con cai sữa [61]
iệnh được mô tả lần đầu tiên ở Bắc Mỹ vào năm 1987 và ö châu Ân vào những năm 1990, dầu Liên là Đức, Pháp và Anh sau dé Jan wan khap châu Âu Năm
1998, bệnh được phát hiện ở châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc .}[7, 59]
Thời giản đầu da chưa xác định được nguyên nhân nên bệnh có nhiều tên gọi khác
nhau |59, 60:
+ _ Bệnh bí hiểm ở lợn (Mystery Swine Disease, MDS)
+_ Bệnh tai xanh (Blue Har Disease, BED)
® Hội chứng hô hấp vả sây thai ở lợn (Poreine Endemic Aborion &
Respiratory Syndrome, PIARS)
* Tl6i chúng hô hấp và vô sinh 6 Ion (Swine Infertility & Respiratory
Syndrome, STRS)
Nam 1992, trong hội nghị quốc tế về sức khée gia ste, Tổ chức Thủ y thể
giới (OIE) đã nhất trí đất tên cho căn bệnh này là “H ôi chứng rối loạn sinh sẵn và
hé hap 6 lon” (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome, PRRS) [7] Ké tu
đó, tên này đã trở thành tên gợi chính thức của bệnh
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 8
Trang 6Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
_—— F-==
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ
Đến nay, bệnh đã bùng phát và lây lan khắp các tỉnh thành trên cả nước [28]
1.1.2 Triệu chứng bệnh
Bệnh cỏ thể xảy ra ở tắt cả các lửa tuôi và thường biểu hiện ở hai trạng thải:
sinh san va hé hap [28, 61, 62]:
* R6i loạn sinh sản: tăng số lượng lợn con sinh ra bị ch ết hoặc chết trong bảo thai (25-35%), lợn con sinh non chiếm 10% đồng thời chứng biếng ăn, tắt sữa ở
lợn nải nuôi con làm tăng thêm tỉ lệ lợn con chết trước cai sữa
* Roi loạn hô hấp: lợn thở dốc, thở dồn dập, khi kiểm tra mô phỏi cho thấy
viêm phôi, hoại tử phôi rất năng
1.2 VIRUT GAY BENH LON TAI XANH
Năm 1991 Viện Thú y Lelystad, Hà Lan đã phân lập được vi rút gây bệnh
lợn tai xanh, sau đỏ là Mỹ, Đức [59, 61] Đền nay, các thông tin về loại vị rút nảy
đã được nghiên cửu khá rõ Bệnh lợn tai xanh gây ra bởi vi rút PRRS thuộc chỉ
Arterivirus, ho Arteriviridae, b6 Nidovirales, cé genom la ARN soi don dương [18]
1.2.1 Đặc điểm hình thái
PRRSV là vi rút hình cầu, cỏ vỏ bọc ngoài với đường kinh virion vào khoảng,
45 — 55 nm, nueleocapsid cỏ đường kính từ 30 — 35 nm Đồng thời, PRRSV là vi rút
ARN, có bộ gen là một phân tử ARN sợi đơn dương, mang những đặc diem chung
Trang 7Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
_—— F-==
Hệ gen của vi rút PRRS là ARN sợi đơn đương, có kích thước khoảng 15 kb
và chứa 9 khung doc mé (ORF - open reading frame): 1a, 1b, 2:
'b và 3-7 Trong,
đó ORFla và Ib mã hóa cho các protein phi cau tric nhu replicase, polymerase
tham gia vào quả trình nhân bản của vi rút Các ORE 2-7 mã hỏa cho 6 protein cầu
trúc bao gém 4 phan tir glycoprotein (GP2, GP3, GP4, E), 1 phan tử protein mạng
lưới (M) và 1 protein vỏ nhân vi rút (N) [18] (Hinh 1.2)
: Structural Protein 30~40 KD
: Envelope Protein = GPS (ORFS) 24-26 KD
: Membrane Protein 18~ 19 KD
: Nucleocapside Protein
15 KD
Hình 1.2 Mô hình câu trúc hệ gen của vi rút PRRS [61]
Dựa vào phân tích cầu trúc gen người ta xác tính được 2 nhóm vi nit PRRS: nhóm I gồm các vi rút thuộc chủng châu Âu (tên gọi phỏ thông là vi rút Lelystad)
gồm 4 phân nhóm (subtype) đã được xác định Nhóm II gồm các vi rút thuộc chủng
Bắc Mỹ (với tên gọi là VR-2332) [18, 62] Gàn đây, một biến thể của nhóm II cỏ
lên gây nhiêu tồn thất ở châu A [28, 61] Mặc dù đôi khi triệu chứng gây bệnh trên hai nhóm PRRSV có nhiều nét chung, nhưng các nghiên
độc lực cao hơn đã xuất
cứu cho thấy giữa hai nhóm có sự khác biệt lớn ve bộ gen (mức độ tương dong chỉ
55-8094), đặc tính gây đáp ứng miễn dịch cũng như độc lực vì rút [7, 42] Điều này
cỏ nghĩa là vắcxin được làm từ một chủng PRRSV sẽ không thể bảo vệ hoàn toàn cho đàn lợn
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 ⁄Ỹ
Trang 8Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
Người ta đã chừng mình rằng có sự biển dị đi truyền mạnh trong cả 2 nhỏm phan lập, được khẳng định qua phan tich tinh ty nucleotide va axit amin của các
khung đọc mở (ORFs).Tương đồng vé trinh tr axit amin của VR-2332 so voi LV 1a
76% (ORE2), 72% (ORE3), 80% (ORF va 5), 91% (ORF6) va 74% (ORE7) [7, 54]
Phân tích trình tự cho thấy các vị rút dang tiến hoá Giải trình tự một phần hoặc tmg gen riêng biệt, hoặc toàn bộ hệ gen, đặc biệt là vùng gen chức năng vả
câu trúc (mã hóa cho GP2, 3, 4, E, M, N) cho thấy tiền hoá của các chúng vĩ rút là
do đột biển ngẫu nhiên và tải tổ hợp trong, các gen Vì dụ gen zz có độ dài 522 bp ở rhớm LV và 525 bp ở nhóm VR-2332 [9, 5⁄1]
Ngoài ra, trong một nhóm PRESV cũng có sự khác nhau giữa các phân nhỏm Ví dự Tổng độ dải hộ gen của chủng vị rút nhóm VR-2332 phên lập ti Mỹ
(số đăng ký: AY150564) là 15451 bp, trong đó phần mã hoá cho 7 khung đọc mở là
15071 bp Trong khi hệ gen của vi rút PRRS chủng GD (Quảng Dâng) (số đăng ký: TEU109503) đại điên cho ruột nhóm PRRS tới phân lập gắn đây có độc lực rất cao
ở Trung Quốc, cũng thuộc nhỏm VR-232 lại có độ dài là 15353 bp, trong đỏ phân
mã hoá cho 7 khung đọc mỏ là 14981 bp [26, 28, 5⁄1]
Về mặt độc lực, vi rút gây Hội chứng rồi loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
PRRSV lên tại dưới 2 dạng: dạng cỗ điển có độc hựo thấp, ö dạng nảy khi km mắc
bệnh thì có tý lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tong dan va dang biến thể độc lực cao gây nhiễm vả chết nhiều lợn [54]
1.2.3 Cơ chế phát sinh bệnh
Dén nay co chế gây bệnh của PRRSV vẫn chưa được hiểu rẽ ràng Các phiên cứu chỉ thây rằng vi rút PERSV có ái lực đặc biệt với đại thực bảo, đặc biệt
là đại thực bảo phỏi,
mang nhay [54, 60] Sau khi xâm nhập, vi rút sẽ sao chép bền trong đại thực bảo
gay tốn thương đáp ứng miễn dịch tế bào, phá hủy các bễ mặt
Trang 9Lé Thi Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
———————ễ———————
thực bảo của các mô, tế bảo khác bao gồm cả mỏ cơ [54, 60] Hình 1.3 cho thay su
thay đổi hình thái của đại thực bảo trước vả sau khi nhiềm PRRSV
Hình 1.3: Hình thái của đại thực bảo khi bị nhiễm PRRSV A: đại thực bào bình
thường; B: đại thực bảo bị phả hủy [54]
Một khi hơn 40% đại thực bảo bị phả hủy, PRRSV hâu như đã loại bỏ hệ
thống bảo vệ
tủa cơ thể [54] Điều nảy tạo điều kiện thuận lợi cho những ví khuẩn
và vi rút khác gây bệnh Điển hình của trường hợp nảy là sự gia tăng nghiêm trọng
viêm phỏi Ngoài ra, lợn mắc bênh PRRS thưởng bị bôi nhiễm với các bệnh như dịch tả lợn, tu huyết trùng, phó thương bản, bệnh đo xoắn khuan Leptospira spp,
bệnh do Steptococcus spp, Mycoplasma spp, E.coli Các bệnh kế phát này mới là nguyên nhân chính gây chết nhiều ở lơn mắc bệnh PRRS [7, 18, 54]
1.2.4 Đặc tính sinh miễn dịch
Trong những nghiên cứu phát triển văcxin chồng lại PRRSV đã được ghi
nhận trong hai thập kỷ qua, việc thiết kế vắcxin tiểu đơn vị, việc tạo ra đáp ứng
miễn dịch tế bảo và dịch thể là đặc biệt quan trọng vì e ả hai cơ chế nảy đều liên quan đến việc bảo vệ chồng lại vi rút Trong quá trình lây nhiễm, lợn thường sản
xuất kháng thể đặc hiệu đối với protein N Mặc dù protein N 1a protein cau trie phd
bien nhất vả cỏ tỉnh kháng nguyên cao „ nhưng môi liên quan giữa kháng th ẻ kháng
protein nảy với đáp ứng mién dich bao vé lai khéng chat ché , Vi the protein N chi
dùng để chuân đoán sự cỏ mặt của PRRSV mà không dùng laniiexin tiéu don vi [15]
Trong thành phản câu tao của vi rút PRRS, cả 6 phân tử protein cầu trúc đều
cỏ khả năng trung hoà kháng thẻ (bao gồm 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử protein
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 9
Trang 10Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
sang (M) va 1 protein vé nhân virut (N)) nhưng hoạt dộng trung hoà chí xảy ra xuạnh với các protein GPS, M và GP3 [18, 19, 23, 26, 54] Do vậy, các protein này Thường được ding như mục tiêu bàng đâu để thiết kế vắcxin tiểu đơn vị chẳng lại sr xâm nhiễm của PRRSV GP5 được biết như yêu tổ kích thích vị ệc sản sinh khang
thể trung hỏa ở lợn và đây là một vẫn đẻ then chốt của miễn dịch dịch thế [L9, 23, 39]
Tuy nhiêu, các nghiên cứu cho thấy GP5 luôn luôn liệt kết với protem mạng lưới MI
132, 34, 55], Bên cạnh dó , người ta cũng tìm thấy g]ycoprotern vỏ GP 3 trong các znánh vỡ cũng rihư các tế bào bị nhiễm vi rút, loại protein này cũng kích thích sinh
xa kháng thể trung hòa ở mức cao [54]
1.3 TÌNH HINH RENH LON TẠI XANH TREK THẺ GIỚI VÀ Ở VIET NAM 1.3.1 Tình hình bệnh lợn tai xanh trêu thế giới
Mặc đủ giữa những năm 1980 đã có những báo cáo vẻ bệnh song vẫn chưa xác định được nguyên nhàn gây bệnh Năm 1987 bệnh được phi nhận ở À
những triệu chứng lâm sảng về sinh sản kết hợp với hồ hấp Năm 1990 hội chứng
tương tự đã xuất hiện tại châu Âu, đầu tiên là Đức, Pháp và Anh sau đó lan tràn khắp châu Âu |6], 62|
Đến năm 1992, bệnh đã gây ra các ê dịch lớn ở nhiều nước khác thuộc Đắc
Mỹ, châu Âu và chau A gay tốn thất lớn về kinh tê cho nghề chăn nuôi lợn trên thể
giới |61, 63| Từ năm 2005 trở lại đây
37 mước và vùng lãnh thô thuộc lắt gã
chau luc trén thé giới dã báo cảo cho Tổ chức Thủ y thể giới khẳng dinh phát hiện
có bệnh lợn tai xanh lưu hành [59, 62] liiện nay, hội chúng này đã trở thành dịch
địa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chắn nuôi lợn phải triển như Mỹ, Ha Lan, Đan Mạch, Anh, Pháp, Đức và đã gây ra những tổn thất rất
lớn về kinh tế cho người chin mudi lén dén hàng trăm triệu đô la [59] Ở Mỹ, người
ta di đánh giá thiệt hại kính tế (rực tiếp và gián tiếp) của bệnh lợn tai xanh trong, những năm gần đây là lớn nhất so với thiệt hại đo các bệnh khác gây ra ở lợn Lióc tinh hàng năm nước Mỳ phải gánh chịu những tốn tất do bệnh gây ra khoảng 560 triệu USD do việc tiéu huỷ lợn chết và lợn ốm, chỉ phí chống dịch và xú lý môi
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 10
Trang 11Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
trường [59, 62| Ở Đức, trong năm đầu tiên của dịch bệnh khoáng 2 triệu lợn dã bị chết [59, 62] Các nước ở châu A có tỷ lệ bệnh lợn tai xanh hưu hành rất cao, ví đụ:
ð Trng Quốc là 80%, Đài Loan là 94,7% - 96,4%, Philippine 14 90%, That Tan là
97%, Malaysia là 949% va Han Quéc la 67,4% - 73,1% [59]
Tại Trung Quốc, theo bảo cáo của doàn chuyên gia quốc tế và chuyên gia cửa
Trung Quốc đã được phát hành vào tháng 12/2007 cho thay kế từ nấm 2006, đàn
lơn của Trưng Quốc đã bị ảnh hưởng nghiềm trọng bởi "Hội chứng sốt cao ở lợn"
do nhiều nguyên nhân, trong dỏ chủ yếu là vi rút PRRS và các loại màm bệnh này
đã làm bàng triệu lợn bị ếm, chết và phải tiêu hủy [28] Kết quả nghiên cứu toàn điện của Trung Quốc đã khẳng định chủng vị rút PRRS gây bệnh tại nước này là chúng độc lục cao, đặc biệt có sự biến đỗi của vị rút (thiểu họt 30 axit amin trong,
gen vùng NSP2) [28] Năm 2007, cáo tỉnh Anhui, Ilunan, Guangdong, Shandong,
Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu thủy tới 20 triệu lợn để ngăn chặn dịch lây lan [28] Trước diễn biến phúc tạp của
dich lon tai xanh, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc đang thực hiện chương trình phòng
chống hệnh rất quy mô, riêng chương trình nghiên cứu, sản xuất vắc xin đã được cam kết chỉ khoáng 280 triệu Nhân dân tệ tương đương với 36,5 triệu USD [28, 3⁄1]
Tại Iléng Kéng và Dài Loan cũng đã xác định có cả hai chủng Châu Au va
Bắc Mỹ cùng lưu hành, đặc biệt treng củng một cen lợn ở Hồng Kông đã phát hiện
nhiểm cả hai chứng nêu trén [28] Dich lon tai xanh cũng dược thông bảo ở Thái Lan tu cae năm 2000 2007 [59] Các báo cáo cho thấy vị rút gây bệnh lợn tại xanh:
được phân lập từ nhiều địa phương thuộc rước này gồm cả chủng dong châu Âu và chủng dòng Bắc Mỹ Trong dỏ số vị rút thuộc chủng dòng châu Âu chiếm 66,42%, các vị rút thuộc chủng dòng lắc Mỹ chiếm 33,58% [59]
Phần lớn ở những quốc gia nảy hiện còn đang lưu hành vị rút gây bệnh lợn
tai xanh chủng chân Âu hoặc Bắc Mỹ là những chủng vi rút có điển độc lực thắp
126, 28] Thang 9/2007, Nga đã bảo cáo chính thức có dịch lợn tai xanh do chủng vĩ
rút PRRS thể độc lục cao gây ra [59]
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 11
Trang 12Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
Như vậy, có thể khẳng dịnh rằng Hội chứng rồi loạn sinh sản va hé hap ở lợn
là một trong những nguyễn nhân chính gầy ra nhiều tân thất nặng nễ cho ngành chăn nuôi lợn của nhiền quốc gia trên thể giới
lật Nam
1.3.2 Tỉnh hình bệnh lợn tai xanh ở
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện lần đầu tiên vào nắm 1997 trên đản lợn
nhập từ Mỹ vào các tĩnh phía Nam, 10 trong số 51 con có huyết thanh dương tinh
với PRRS và cá đán được tiêu hủy ngay sau đó [28] Tuy nhiên từ năm 1997 đến trước tháng 3 năm 2007 chưa phát hiện các ở dich lam sang trén din ton Việc xây
ra các ö dịch lần dâu ở các tính phía Bắc có liên quan dén tinh hình dịch ở các nước láng giéng Theo théng báo của các lỗ chức quốc tế, trong năm 2006, dich xây ra nghiêm ong ở một số rước trong khu vực |59, 63J Từ tháng 3/2007, bệnh xuất hiện và gây thành dịch tại nhiều địa phương, gây tên thất lớn về kinh tế cho người
chăn nuôi, cụ thể như sau:
* Năm 2007: địch đã xuất hiện tại 32⁄4 xã, thuộc 65 huyện của 18 tỉnh, thành phó
tiêu huỹ là 20.366 con [1]
Tổng sé lon mắc bệnh là 70.577 con, số lợn chết và phâi
+ Năm 2008: địch xuất hiện lại 956 xã, phường, thuộc 103 huyện của 26 tỉnh,
thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, số lợn chết và buộc phải tiêu huỷ
là 300.906 con [2]
* Năm 2009: dịch xây ra ở 69 xã thuộc 26 huyện cửa 13 tính, thánh phố:
Tre, Bình Dương, Đẳng Nai, Tiểu Giang, Vĩnh Long, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc
Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Ba Rịa - Ving Tau va Dak Lak với 7.030
lợn mắc bệnh và 5.84? lợn buộc phải tiêu huỷ [3]
Trang 13Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
* Năm 2011: dịch lợn tai xanh xãy ra hai dợt, tuy nhiên số ô địch cũng nÏưư số lợn mắc bệnh, số lợn bị tiên hủy giảm rất nhiều (gân 20 lần cä về phạm ví, quy mnô địch và số lượng gia súc phâi tiên hủy) so với năm 2010 [5] Cu the:
1 Đợt 1: Tổng số lợi mắc bệnh là 14.759 cơn trong đó có 1.468 con lon mai, 5.346 con lon thit va 7.665 cen lon con; tông số lợn phải tiểu hủy lá 14.158 con
trong đó 1.373 con lợn nải, 4.850 con lợn thịt và 7.581 con lợn sen [5]
Bang 1.1 Thông kế tỉnh hình dịch lợn trả xanh tại Việt Nam năm 2067-2012 [1, 3, 3,4, 5, 6]
Trang 14Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
vũng nồng thôn, nơi người đân phải sông chủ yêu đựa vào chăn nuôi lợn
1.4 PHÒNG CHONG VA DIEU TRI BENH LON TAI XANHL
Trước những điễn biến phúc lạp và thiệt hại to lớn mà Hội chứng rỗi loạn sinh sản và hồ hắp dã gây ra trên dán lợn của nhiều quốc gia trên thế giới, cho dễn nay nhiều vẫn để liên quan đến địch bệnh này đã được nghiên cửu và đần sáng tỏ Đặc biết là các vẫn dé vé nguyên nhậu, cơ chế gây bệnh, triệu chứng, bệnh tích và các phương pháp chin đoản, phòng ngửa dịch bệnh Các biện pháp không ché bénh
đã được ap đụng ở nhiều nước nhưng vẫn chưa đem lại hiệu quả như mong muốn Một sẽ nước phát triển có ngành chăn nuôi lơn công nghiệp với quy mô lớn, áp dụng kỹ thuật tiên tiến kiểm soát chặt chế con giống và có chương trình không chế
để thanh toán bệnh lợn tai xanh, kết quả là đã hạn chế được thiệt hại sau hàng thập
kỹ, nhưng bệnh vẫn tôn tại và lmu hành trong các đến lợn, gây nhiều thiệt hại về kinh tế [S4]
Tiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh lợn tai xanh, mả đề hạn chế thiệt hai
đo bệnh thường sử dụng một số thuốc kháng sinh như: Tylosin, Enrofloxacine nhằm điển trị các bệnh kế phát và tặng cường sức để kháng cho lợn bằng các loại thuốc trợ lực (B.comlex, vitamin ) kết hợp các thuốc điều trị triệu chứng như hạ
sối, chống ïa chải „ ho, viêm phối [6L] Tay nhiên hiệu quả đạt đuợc không cao
Do dó, phương pháp phòng bệnh được đặt lên hàng dâu, Để phòng chống bệnh lợn tai xanh độc lực cao, biện pháp vẫn được sử đụng lả tiêm phòng väcxin kết hợp các biện pháp thú y Gần đây chỉ có một số lượng hạn chế các vắcxin bất hoại và nhược độc cho bệnh lợn tai xanh sử dụng các chủng của châu Mỹ hoặc châu Âu Vắcxui đạng này có một số nhược điểm như vắcxin bắt hoạt hiệu quả bảo vệ miễn dịch thưởng không cao, côn vắcxin nhược độc tạoram ức độ bảo vệ tết đối với các chủng tương đồng nhưng lại có nguy cơ phát triển độc tính trở lại [18, 21, 24, 3#]
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 14
Trang 15Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
vắcxin chống vi rút PRRS độc lực cao [18], tuy nhiên họ vẫn chưa có giấy phép để
xuất khẩu loại vắcxin trên
1.5 VĂCXIN THỰC VẤT -THẾ HỆ Vị
CXIN MỚI 1.5.1 Ưu điểm của vắcxin thực vật
Việc sản xuất protein tái tố hợp trên quy mê lén đựa trên những ứng dựng của công nghệ sinh học dã tạo nên cuộc cách mạng trong việc phỏng và chống bệnh: trên người và động vật Một hệ thông biểu hiện protein hiệu quả và rẻ tiên vẫn dang
là mỗi quan tâm của các nhà nghiên cứu và sẵn xuất Hệ thêng biếu hiện trong thực vật đang được phát triển nhằm thay thể hệ thống biểu hiện trong tế bào động vật hay
vi sinh vật đo c@ nhiéu uu thé vé giá thành, chất hượng protein cũng như quy mô sản
xuất Cụ thể nụ san [18, 25, 38]
au dịch ruã như
+ Tế bào thực vật có khả năng tiên hành quá trình biến đi
các sinh vật nhân chuẩn bậc cao, dâm bảo vắcxi có hoạt tính đói với
Thực chất vắcxm thực vật là vắcxin tiểu dơm vị, dược sân xuất đựa én he
thông thực vật để thu protein kháng nguyễn mong muốn Dây lả một xu thẻ phát
triển mới của công nghệ sinh học Nhiéu gen m4 hoa cho các kháng nguyên vì khuản, vi rút đã dược chuyển vào thực vật và biểu hiện với hiệu quả cao Các thực
vật chuyến gen hiểu hiện kháng nguyên quan tâm được sử dụng trực tiếp làm vaexin
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 15
Trang 16Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
dé dang bao quan va st: dung
+ Có thể dùng qua đường nriệng như ấn tươi (quả, 14), nấu chín (hại, củ)
+ Án toàn: vì vắcxim được sẵn xuất trong thực vật là vắcxin liễu đơn vị, có
khả năng gây dap ứng miễn địch mà không cần dén toàn bộ hệ gen của vị rút như vắcxin giảm độc lực hay bắt hoạt Do đó, vắcxin dạng này không thế gây b ệnh cho người và động vật, đồng thời cũng tránh được nguy cơ nhiễm rnâm bệnh khác như vắcxin sẵn xuất trong té bao déng vat
* “Vexin ăn dược” kích thích sản xuất kháng thể của hệ thông niềm mạc ruột hiệu quả hơn vắcxin tiêm Trong thực tế, hầu hết các vỉ sinh vật gây bệnh đêu xâm nhập vào co thé qua lớp mảng nhảy của đường tiêu hóa, hé hap và đường tiết
xiệu, Đây là những rơi L ấp trung các mô có kh ä năng dáp ứng xuiễn địch tôi nhất
của cơ thẻ, như là hàng rào bảo vệ đầu tiền chẳng lại những vi sinh vật đó
Phát triển vắcxim trong thực vật đánh dẫu một bước ngoặt quan trọng trên
ăn,
vắoxin dựa vào nguồn nguyên liệu 6
cơn đường tìm ra phương thức san xu
rẻ tiên và diều này rất có ý nghĩa đối với các nước dang phát triển Rất nhiều quy
\cxin trong thực vật đã được hính thánh như dừng thực vật chuyển gen, thực vật mang lục lạp chuyển gen, daze vài chuyển gen tạm thời, thực vật
trình sản xuất
nhiễm vi rủi vả nuôi cấy tế bao thực vật [LB] Trong quả trình sản xuất vắcxin thực vật, cáo cây trông cho củ, hạt vả quả làm thức ăn cho người và động vật thường được chọn để biêu hiện vắcxin vì đễ sử đụng và bảo quân Bénh cạnh việc
†ạo cây trồng biến đổi gen thì việc sẵn xuất vắcxin trong tế bảo thục vật được nuôi
cay in vitro cing có nhiều hửa hẹn và có ưu điểm hon so với việc sử đụng cây trồng,
ngoai Lự nhiên như khả năng tạo ra các chất với độ an toàn sinh học cao, ôn định,
không phụ thuộc mùa vụ, điều kiện môi trường và không có nguy cơ nhiễm bệnh từ
bên ngoài [18]
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 16
Trang 17Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
Nuôi cây té bao cô nhiều dang khác nhau nÏt nuối cây rễ phụ, khối mồ chối,
tế bảo cố định và tế bảo huyền phủ Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào cãi tao va phat triển kỹ thuật nuôi cây tế bào dang huyén pha vi dang nuôi cấy này có tình khá thì cao nhất trong việc tạo ra quy trình sin xuất có thẻ điều
khién được và việc chuyền lên quy mỗ lớn có thể tiền hành tương đôi đễ đàng,
Trong nhiều trường hợp, việc sản xuất vắcxin thực vật gặp phải trở ngại lớn
Idi phai déi mặt với hiện tượng dung nạp đường miệng, Tức lả bệ miễn dịch màng
nhây của đường tiêu hóa được thiết kê không gây đáp ứng miễn địch với thức ăn nó
tiếp xúc hàng ngày Như vậy, một số loại kháng sinh thực vật sau khi vào đường,
tiêu hóa sẽ không dược hệ miễn dich mang nhảy nhận ra nên "lờ đi", Ngược lại, một
số "thức ăn" lạ có thể gây phân từng tức thời hoặc lâu đài ảo đùng nạp đường miệng không lồn lại với chúng, LTB (L.abile Toxm B subunit - độc tổ không chịu nhiệt của
vị khuẩn E cøfi) thường gây đáp ứng miễn dịch với cơ thể ở mức cao Chính vì vậy,
ching thường được sử đụng làm tá chất cho việc chuyển tải kháng nguyên qua
đường miệng |20, 31, 37|
1.8.2 Sử dụng LỄ bào thuất lá siêu sinh trưởng BY — 2 làm hệ thống biểu hiện
TẾ bảo huyền phù đã được tạo ra từ nhiều loài thực vật khác nhau nhữ
Arabidopsis thaliana, Taxus cuspidate, Catharanthus roseus va cac cay tréng quan
trọng khác như thuốc lá, cỏ ba lá, lúa, cà chua và đậu tuong .[18] Tuy nhiên, trong nghiên cửu nay chúng Lôi sử dụng đòng tế bảo thuốc lá BY-2 làm hệ thông
biểu hiện 'Tế bảo thuốc lá BY-2 la dong tế bào siêu sinh trưởng, được các nhả khoa
học Nhật Bản chọn lọc từ môi cay mé lối của thân cây thuốc lá Micotiama tabacun
L ev Bright Yellow No 2 vào năm 1968 BY-2 có khả năng phát triển đồng nhất
và n định trên môi trường nuôi cấy đơn giản, rẻ tiễn với tốc độ nhân dong khoảng
100 lần trong vòng một tuần Một đặc điểm tư việt khác nữa là BY-2 đập ứng lốt với quy tinh chuyén gen bing vi khuan Agrobacterium [18] Do vậy, tế bảo BY-2
là dòng tế bào thực vật đang được dùng rộng rãi nhất cho việc sẵn xuất nhiều loại protein tai t6 hop
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 17
Trang 18Lé Thi Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
———————ễ——————— 1.6 CHUYEN GEN VAO THUC VAT THONG QUA VI KHUAN Agrobacterium
tumefaciens [12, 17]
Các vi khuẩn dat 4 tumefaciens và một số loài họ hàng của chúng cỏ khả năng chuyển một phần nhỏ ADN vảo tế bảo thực vật, qua đỏ kích thích tạo khối u
Khoi u tao thanh 1a khong gian sông, đồng thời là nơi tổng hợp một số chất đình
dưỡng có lợi cho vi khuẩn (opine) Nhu vay, 4 tumefaciens da thue hién “ky thuat
gen” véi muc dich tao ra “cay bien doi” gen có lợi cho nó Kha năng chuyên ADN
ciia A tumefaciens dude img dung trong céng nghệ gen hiện đại [12, 17]
Viée sit dung 4 tumefaciens bat dau tir nam 1970, khi ngudi ta phat hién vi
khuan nay co kha nang tao nén khoi u 6 cay hai la mam bị thương, được goi là khối
u cổ rễ (Hinh 1.4) Trong các chủng A tumefaciens tao khéi u co mét plasmid rat
lớn với kích thước khoang 200-800 kb Tir nhimg thi nghiém trén nhig ching A
tumefaciens khong déc (khéng cé plasmid nay), ngudi ta da khang dinh plasmid nói
trên là cần thiết cho việc tạo khỏi u Do vậy, chúng được goi la Ti-plasmid (tumor
inducing-plasmid) [12, 17]
Hình 1.4 Vi khuẩn Agrobacterium œønefaciens và Khối ta: Ví khuẩn A
tumefaciens doi kinh hién vi điện tử; b: Khôi u ở cây vá từ khối ú này xuất hiền chồi một
cách tự nhiên [12]
Ti-Plasmid gồm bổn vùng A, B, C,D Trong đỏ, vùng A luôn luôn được
chuyển sang tế bảo thực vật nên có tên là T-DNA (Transfered DNA) T-DNA mang
2 hệ gen: Một hệ gen gây khối u cho thực vật có chửa ít nhất 3 gen tổng hợp các
phytohormone là auxin và eytokimin, đo đó có liên quan đền việc tạo ra và duy tri su
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 18
Trang 19Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
_—— F-==
phân chia tế bảo liên tục không phụ thuộc vào sự sinh trưởng của cây; hệ gen thứ hai
mã hỏa cho một số enzyme điều khiển tổng hợp các dân xuất của amino acid hay
đường gọi lả opine Vùng B là vùng tải bản mang điểm khởi đầu sao chép (oriT)
Vùng C liên quan đền sự tiếp hợp Vùng D cé tén goi la ving déc (virulence region)
cỏ chứa các gen vử, giữ vai trỏ quan trọng trong việc chuyên T-DNA vảo hệ gen
nhân của tế bảo thực vật Ngoài ra, môi Ti-plasmid còn chứa các gen nằm ngoải vùng, T-DNA mã hỏa cho các enzyme phân giải opine cung cấp nguồn carbon và nitơ cho
Region Origin of
Replication (ORI)
Hình 1.5 Sơ đỏ câu trúc Ti-plasmid [12]
Vùng T-DNA cỏ kich thước khoảng 10 kb ~ 20 kb, nằm giữa 2 trình tự lặp lại gồm 25 bp gọi là bờ trái (left border ~ LB) và bờ phải (right border — RB) LB va
RB là những yeu to can thiết để định hướng cho sự chuyên ADN Sư mắt đi 6 bp đầu tiên hoặc 10 bp cuối củng trong số 25 bp đều ngăn cản sự chuyên của T-DNA
Quả trình chuyên T-DNA bắt đầu từ vị tri RB vả kết thúc ở vị trí LB Sự định
hướng nảy rất quan trọng, nêu thiêu yêu tỏ này việc chuyên gen sẽ không xảy ra
hoặc không hiệu quả
Hoạt động của vũng vi đóng vai trỏ quan trọng cho viée chuyén T-DNA sang tẻ bảo thực vật Vùng này có kích thước khoảng 40 kb và bao gồm 6 operon:
cac virA, B, D va G cản thiết cho việc tạo độc tính; con vir C va E lién quan đến
việc tạo thành khéi u Nhin chung, gen virA biểu hiện ở mọi điều kiên; gen virC
biểu hiện ở khắp các tế bảo sinh dưỡng nhưng biều hiện mạnh ở dịch chiết từ các
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 19
Trang 20Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
thương vừa có tác dụng dẫn dụ vi khuân xâm nhập, lại có vai trỏ như một chất kích
thoại vùng gen vữ thuộc Ti-plasid kích thích cho sự cắt đoạn T-ADN (lại vùng bờ trải và bờ phải) để gắn vào lệ gen thực vật
Ý nghĩa của gen vử trong quá trinh chuyên gen dược giải thích như sau: Gen vữ-4 mã hóa cho một protein màng, là chất nhận hợp chất phenol ở tế bảo cây bị thương Sự nhận biết chất này din đến sự hoại hỏa sân phân gen vừŒ, đến lượt nó lại kích thích sự sao chép và sự biêu hiện của tắt cá gen vờ Sự hoạt hỏa của protein thuộc gen ưưG có thể do sự vận chuyển những nhỏm phosphate IĨai protein được
mã hóa từ gon virD2 va virE2 quan trọng dối với việc chuyển T-DNA Protein
virD2 là một endonuelease, cắt sợi đơn đặc hiệu ở bờ phái va trai ciia T-DNA,
Protein virE2 gắn lập tức vào sợi đơn và ngăn cán sự găn lại với Ti-plasmid (Hình
1.6) Sau đó, bằng cơ chế tổng hợp sửa chữa DNA, từ sợi đơn con lai trong Ti- plasmid xuất hiện lại một T-DNA hoan chính Ngoài ra, một protein virD2 gắn vac đầu 5` của T-DNA sợi đơn đã được cắt ra bằng liên kết đẳng hóa trị Bằng cách này
tao ra mdi phic he DNA-protein va được chuyển vào tế bảo thực vật Cơ chỉ
quả trình này vẫn chưa được làm rõ, nhưng có thể là L1 protein được mã hóa từ gen
vữ tạo nên một lễ héng, qua 16 nay phức hệ DNA-protein được vận chuyển vào
thực vật Khu đến tế bảo thực vật phức hệ này di vào nhân tế bào, Protem viD2 và virH2 chứa trình tự định vị nhân đặc hiệu cho pháp phức hệ đi qua màng nhân và
gắn vào DMA thực
một cách ngẫu nhiên ở những chỗ gãy trên sợi của DNA của
tế bảo tưực vật Tuy nhiên, vị trí tái tổ hợp được quan sát là đặc hiệu, bao gồm
Trang 21Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
Hình 1.6 Sơ 46 minh họa quả trình di chuyển T-DNA cia Ti-plasmid 1: T-DNA
với bờ phải và bờ trái được chẻn vào Ti-plasmid; 2: Sợi đơn được cắt ra nhờ protein được
mã hóa bởi gen vwÐ2, 3: Sợi đơn của T-DNA được giải phóng và kết hợp với protein do virD2 va virE2 ma hoa, ché diit ở sợi đơn thứ hai được tổng hợp bồ sung; 4: Lập đầy chỗ trồng trong Ti-plasmid (đường gạch nỗi đâm) Sợi T-DNA tư đo được vận chuyển vào tể bào thực vật ở dang phức hệ DNA-protein [12]
Tir nhig phan tich trén cé the thay Agrobacterium tumefaciens la mét hé
thong chuyên gen tự nhiên Tuy nhiên, quả trình này không thích hợp cho việc ứng
dụng trong công nghệ gen vì những nguyên nhân sau [12, 17]
~ Do tạo khối u nên không thẻ tái sinh được cây hoàn chỉnh và khỏe mạnh từ
tế bảo biến nạp gen
~ Sự tổng hợp opine lả không mong muôn vi cây tiêu tốn năng lượng không
Trang 22Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
_—— F-==
Khắc phục những khỏ khăn trên, các nhà khoa học đã thảnh công trong việc
sửa đổi Ti-plasmid va T-DNA de các phytohormone không được tạo nên Trong những bước tiếp theo gen tổng hợp opine được cắt ra và thay thế bằng những gen
chi thi, vi du: gen khang kanamycin [12, 17, 18] Ngảy nay, người ta sử dụng hệ
thống được gọi là vector hai nguồn (binary vector), trong đỏ chức năng của Ti-
plasmid được thực hiện qua hai plasmid Plasmid lon mang ving vir va plasmid nhé
mang bờ trải và phải của T-DNA Đây là những vùng của T-DNA duy nhất cân
thiết cho việc vận chuyên gen vảo thực vật Giữa bờ phải và trải một gen chọn lọc
và những gen lạ được chèn vào [12] Sơ đồ cầu tạo của một vector hai nguồn được
minh họa trên hình 1.7 Ưu điểm của veetor nảy là các thao tác chỉ thực hiện với
plasmid nhỏ Tất cả những công việc tao dong, dua DNA la có thể thực hiện trong những tế bảo # eoli, còn plasmid lớn đã hoàn thiện và được chuyển vảo A
tumefaciens Cac mé can bien nap duge ti voi vi khuan A tumefaciens, sau dé vi
khuẩn được loại bỏ và mô tái sinh thành cây hoàn chỉnh [12 17]
Tepnsmid \ Không cT-DNA |)
Hình 1.7 Sơ đồ minh họa hệ thông vector hai nguồn biển nạp gen vào tế bảo thực
vật bằng vĩ khuẩn 41 ømeƒueiens Các gen tạo khối u và tổng hợp nopalin được loại ra, T- DNA mang một gen đảnh dâu để chọn lọc trong thực vật Các gen khác được chèn vào 4.t ori: Khởi đầu sao chép để nhân lên trong A mmefaciens, E.c øri: Khởi đầu sao chép để
Luận văn thạc sĩ 2011 — 2013 22
Trang 23Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
nhân Jén trong ¥ coli, Km: gen khang kanamycin dé chon loc trong # coli va 1
tumefaciens; P|, P2: Promoter, 7], T2: Terminator, vir: Ving vir [12]
1.7 THUỲ KÚ VUCLOR CHUYỂN GIN THỤC VẬT BẰNG KỸ THUẬT
GATEWAY
Các veclor chuyển gen thực vật thường có kích thước rất lớn (1 8 — 15 kb)
‘béi ngoài các thành phần cơ bản của một vector tái tổ hợp như tâm tải bản, vị trí đa điểm của eryme giới lựn, gen chợn lọc/chỉ lhủ , vector chuyển gen can mang mot
số trình tự giúp cho sự chuyên, biểu hiện của gen cân chuyên trong hệ gen của tế bảo
vật chủ Ví dụ: trình tự khỏi động(prometer), trình tư tăng cường (enhanoer),
‘Trude đây, quá trinh thiét ké vector chuyển gen thường sử dụng phương pháp kinh điển thông qua phân ứng cắt ADN nhờ ca⁄yrne giới han sau đồ nối ADN nhờ enzyme nói AIDN ligase Tuy nhiên phương pháp nảy tổn tại một số nhược
điệm sau:
- De vector chuyên gen thực vật có kích thước rất lớn nên việc tìm ra vị trí nhận biết đơn (single recognition siđes — SRS) của một loại enzyme giới hạn đề cắt đồng thời vector và đoạn gen quan tam thường rất khó Như chúng ta da biét, ADN
chứa 4 loại nucleetide A, T, G, C Theo quy luật xác suất thông kê, tỷ lệ 6
nucleotide bất kì thuộc 4 loại nueleotide mày sắp xếp một cách ngẫu nhiên là 1⁄45
(tức 1/4096) Như vậy, cử 4069 bp sẽ bắt gặp một trình tự lắp lai gém 6 nucleotide
Mặt khác, các enzyme giới hạn sử dựng phổ biến trong chuyển gen thường có trình
tự nhận biết gồm 6 nueleotide [14], hon nữa mội số enzyme dee vi sinh val sit
dụng phê biến thường có xác suất bắt gặp cao hơn bình thường Như vậy, với những, vector chuyến gen đải lên đến khoảng 10 kb thì việc tìm ra trình tự nhận biết đơn cla mL enzyme giới hạn ở vị trí thích hợp trên gen và vector rất khỏ khẩn và uất thời gian Mặt khác, không, phải đoạn gen nào cũng đã được nghiên cứu biết rỡ trình
Trang 24Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
phương pháp mới, đó là kỹ thuật GateWay Nguyên lý của kỹ thuật này là sử dụng
các enzyme đặc hiệu cho phân ứng tái tổ hợp giữa hai trình tự đặc thủ trên phân tử
ADN (gọi là các vị tri “attachment” —att) theo co ché nhu sau [30]
~ Trong phản ứng BP, gen can chuyên mang hai vi tri attB] va attB2 6 hai
dau được tái tổ hợp một cách đặc hiệu với hai vi trí tương ứng attP1 và attP2 trong vector “đonor” được cung cấp trong bộ kít dưới sự xúc tác của enzyme BP clonase
Qua trinh tai t6 hop thanh céng tao ra vector “donor” mang gen can chuyên (kí hiệu
la “entry clone”) dong thoi mang hai vi tri att moi là attL1 va attL2 (Hinh 1.8)
Hình 1.8: Sơ đồ minh họa phản ứng BP [30]
~ Tiếp theo, gen cản chuyên trong vector “entry clone” duoc chuyền sang
vector chuyén gen (vector nhan — “destination vector”) thong qua phản ứng tải tỏ
hop dic hiéu gitta attL1 va attR1, attL2 va attR2 dudi su xuc tac cia enzyme LR
clonase Qua trinh tai t6 hop thanh céng sé tao ra vector chuyén gen mang gen can
chuyên (Hình 1.9)
aa an an a s0 ap ra CEE + PEE) uœ=" =I ứ Per]
Trang 25Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
'Tử những phân tích trên, dê thực hiện dễ tải “Phiết kế vector chuyển gen tiểu hiện kháng nguyên vi rút PRRS trong tế bảo thực vật”, chúng tôi tiến hành
chuyến các gen mã hóa cho các kháng nguyên GPSM, GP5, GP3 của vi rút PRRS
vào tế bảo thuốc là siêu sinh tudng BY-2 théng qua vi khuin Agrobacterium
namefaciens Dé tai nim trong khuôn khổ đự án hợp tác quốc té vé KIICN theo nghi
định thư giữa Việt Nam — Vương Quốc Bỉ: “Mgbin cứu biểu hiện gen mã hóa
Glycoprotein vô (GP5) của vi rút gây bệnh lợn tại xanh trong thuốc lá và đậu tương", được thục hiển tại Phòng Công nghệ Tế bào Thục vật, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nanu
oO
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 2:
Trang 26
Chương 2 - NGUYÊN LIỆU VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ
2.1.1 Nguyễn vật liệu
a- Các veclor
~ Vector pBlueseripL II K§— mang doạn gen gpŠm đã dược tối ưu hóa mã phù
“hợp với sự biểu hiện trong tế bảo thực vật Kí hiệu: pI3SK-gp5m
- Vector pl3luescript II K8+ mang gen øp3 đã duoc tdi ưu hỏa mã phủ hợp với sự biển hiện trong tế bảa thực vật Kí hiệu: pBSK-gp3
- Vector pSHELP mang gen It (Lê Văn Sơn và cộng sự, 2008) Ki hiệu:
pSHRI.P-bb
~ Voclor tách dòng pBT/T (Phòng Công nghệ Tế bảo Thực vài, Viên Công nghệ Sinh học, Viện Hản lâm KH&CN Việt Nam)
- Vector pDONH 201 nằm trong bộ kit Gateway (Invitrogen)
- Vector chuyển gen thực vật pCB-GW-358 (Phỏng Công nghệ Tế bảo Thực vật, Viện Công nghệ Sinh hạc)
b, Chủng vỉ sinh vật
~ Dòng tế bào vi khuẩn £ coli DII Sa ding cho bién nap vector tai té hop
- Dòng té bao vi khudn Agrobacterium tumefaciens CV58 pGV2260 stt dung
cho việc chuyển các gen cuam tâm vào tế bào thuốc lá siêu sinh trưởng BY-2
© Dòng lế vào (hực vật
- Dong té bao thuc lá siêu sinh trưởng BY-2 được lưu giữ tại phòng Công,
nghệ Tế bào Thực vật, Viện Công nghệ Bình học
id Méi sử dụng cha phân ứng PCR
Danh sách mỗi sử đụng cho các phân ng PCR trong loan bộ nghiên cứu
được trinh bảy trong Bảng 2 1
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 26
Trang 27
- Bộ kít tỉnh sạch sản phẩm PCR “GeneJET PCR Purification Kit" (Thermo Scientific)
- BO kit tink sach ADN us gel “GeneJET Gel Extraction Kit’ (Thenwo Scientific)
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 27
Trang 28Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
- Hộ kit GateWay (Invitrosen)
- Bộ kíL lách ARN tổng số “GeneJHTTM RNA Purfication Ki” (Thenna
- Các héa chat sir dung cho tach ADN téng sd tt té bao thực vật CVAH
(uvitrogen), NaCl (Sigma), Tris base (Sigma), EDTA (Sigma)
- Các hỏa chat ding cho dién di axit nucleic: Đêm TAE với các thành phân
theo Sambrook va Russell [44] (40 mM ‘Iris acetate, 1 mM LIDIA , pli 8.2 - 8.4);
đệm loading mau 6 X, cdc joai thang chuan ADN (Thermo Scientific, Eurogentec,
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 28
Trang 29Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
2.2, PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.1 Sơ đỗ nghiên cứu
Toàn bộ quy trinh nghiên cứu được tóm tắt qua Sơ đồ 2.1
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 29
Trang 30Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
gp5-for/emye-rev Itb-for/ltb5-rev hoae gp3-for/emye-rev
Doan gen gpSm gen [th5 [ gen /b3 | gen gp3
Overlapping-PCR véi Overlapping-PCR véi
cặp môi Ith-for/emye-rev cặp môi lib-ƒor/cmye-rev
Chuyển các đoạn gen quan tâm vào tễ bào thuốc lá siều sinh trưởng BY-2 thông qua vỉ
Khudn Agrobacterium tumefaciens Sang loc cde dong BY-2 mang gen cẩn chuyền bằng
kháng sinh chon lọc và bằng phương pháp PCR với cặp môi đặc hiệu cho gen
Kiểm tra sự biểu hiện của gen ở mức độ phiên mã bằng RT-PCR và ở mic độ dịch mã
bằng điện di kiểm tra protein tổng sé trén gel polyacrylamide, lai miễn dich Western Blot
Trang 31Lê Thị Thanh K20 Sinh học thực nghiệm
Quả trình nghiên cứu gồm 4 bước chỉnh
Bước 1: Thiết kế các đoạn gen /tb-gp5m, Ith-gp5, Ith-gp3
- Trinh tu gen /tb được nối vảo đầu 5` của các gen gp5m, gp3 bằng phản ứng
overlapping-PCR Sản phẩm của phản ứng nỏi bằng PCR được đưa vào vector tách
dòng pBT/T và biển nạp vào tế bảo khả biên E coli DH 5a Kết quả biến nạp được kiểm tra bằng phương pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc (colony-PCR) và phương
pháp cắt plasmid tai t6 hop vai enzyme gidi han BamEIL
~ Tiền hành giải trình tự để chọn ra dòng vi khuẩn chứa vector tái tổ hợp pBT
mang đoạn gen #ð-gp5m hoặc i/-gp3 có trình tự không làm thay đổi trình tự axit
amin tương ứng khi dịch mã phục vụ các thí nghiệm tiếp theo
- Theo tinh toan ban đâu, đoạn gen gp3m được thiết kể có chứa hai vị trí cắt
của enzyme giới hạn Neol nam 6 hai dau ctia gen m Do vay, de tao ra vector pBT- Itb-gp5 chi can cat vector pBT-Itb-gp5m voi enzyme Neo! nhim loai bé gen m
Mô hình cấu trúc các đoạn gen /th-gp5Sm, Itb-gp5, Itb-gp3 duoc minh hoa
trên Hình 2.1
Hình 2.1 Mô hình thiết kế câu trúc các đoạn gen /th-gp5m, Ith-gp5, lth-gp3
Bước 2: Thiet kế vector chuyển gen vào tế bào thực vật sử dụng kỹ thuật
GateWay
~ Việc thiết kế vector chuyên gen vào tế bảo thực vật bằng ky thuat Gateway
được thực hiện qua hai phản ứng: BP vả LR, sử dụng vector nhận la vector pCB-
GWW-35S Cuối củng tạo ra các vector chuyên gen pCB-GW-358-//b-gp5, pCB-GW-
Trang 32Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
- Chuyển các đoạn gen quan tâm vào đỏng tê bảo thuốc lá siêu sinh trưởng
BY-2 thông qua chủng vi khuẩn 24 nønefaciens CV58 pGV2260
- Bude dau sàng lọc các đỏng tế bảo BY-2 mang gen cẩn chuyển trên môi trường đặc có bổ sung khang sinh chợn lọc thích hợp
- Các dòng phát triển tốt trên môi trường có kháng sinh chọn lọc được kiếm tra sự có mặt của gen cân chuyển bằng phương pháp PCR với cặp mỗi đặc hiệu cho gen
Bước 4: Kiểm tra sự biểu hiện của gen chuyén vao trong té bao BY-2
- Kiểm tra sự biểu hiện của gen ở mức độ phiên mã: Sử dụng phương pháp RT-PCR
- Kiểm tra sự biểu hiện của gen ở mức độ dịch mã: Sử dụng phương pháp
điện đi kiểm a protein tang sé trên gel polyacrylamide và phương pháp lai miễn dich Western Blot
3.2.2 Phương pháp nghiÊn cúu
2.2.2.1 Phuong pháp PCR
œ PCR khuếch đụi các đoạn gen gp5m, gp3, Ïlb từ các khuôn tương ứng
Với mục đích tăng cường khá năng đáp ứng miễn địch của cơ thể trong việc chuyến tải kháng nguyên qua đường miệng, gen mã hóa cho protein LTB (Labile Toxin B subimi - độc tổ không chịu nhiệt lây từ vì khuẩn E, coi) được nối vào mỗi aen gp5m, sp3 bằng overlapping-PCH
Để phục vụ cho phân ửng nỗi, trước tiên cac gen gpsm, sp3, tb được khuếch đại từ các khuôn tương ứng bằng phản ứng DCR sử dụng các cặp mỗi đã
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 32
Trang 33Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
được thiết kế dặc thủ Thánh phần phản ửng và diễu kiện chủ trình nhiệt dược mô tả
trong Bang 2.2 va Bang 2.3
Bang 2.2: Thành phần phản ứng PCR khuếch đại các gen gpấm gp3, lib tit cic khuôn tương ứng
HO
én Pfr ADN polymerase 10%
MgSO, 25 mM
@NTPs 2 mM méi loai Mỗi xuôi 10 pM
Tổng thể tích Bằng 2.8: Mời, ADN khuôn và chủ trình nhiệt sử dựng cho phân ứng PGR khuếch
đại các gen guãm, g3, lib
Gen cin khuếch đại | Mỗi ADN khuôn Chu trình nhiệt
api Epler sector pBSK- am | Biển tính lên đầu : 94°C
omye-rev + Tổng hợp : 72°C trang 90
giây 1Ih-fr A 5 ke nay : „ ons - Tổng hợp bước cuỗi : 72*C lib3 — Vector pSIILP-B | trong 10 phúc
'Trong đó: /65: !6 dùng đã nối với gen gø5m; /ib3: lab dùng đề nỗi với gen gp3
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 33
Trang 34Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
b Overlapping-PCR noi gen ith vao dau 5" ctta các gen gpSm, gp3
San phim PCR khudch dại các gen gÌúa trên dược sử dụng trục liếp làm khuôn cho phản ứng overlapping-PCR nhằm nối gen ?⁄° vào đầu 5' của các gen
gp3m gp3 Phần ứng được tiễn hành với các thành phân và điều kiện như Đăng 2.4
Pfs ADN polymerase (5 U/ji) 0.4
Bang 2.5: Mii, ADN khuôn và chu trình nhuột sử dựng cho phần ứng overlapping-
PCR nỗi gen f0 vào các gen gu5m, gp3
- Sin phim PCR khuếch | - Biến tính lần đầu : 9⁄4”C trong 5 phút
Nốigen/b — đại gen gpẩm
vào gen guốm _- Sản phẩm PCR khuếch
đại gen 155 Biển tỉnh : 94C trong 30 mây
- Lặp lai 28 chu ky:
— Gắn mỗi : 52°C trong 30 giây
- Sản phẩm PCR khuắch
Nộigenftb — đại gen gp3
vào gen ạp3 - Sản phẩm PCR khuếch | - Tống hợp bước cuỗt : 72° trong 10 phút có
đại gen//b3 ‘bd sung 1 1 Dream Tag ADN polymerase
Tổng hợp : 722C trong 1 phúi 40 giây
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 34
Trang 35Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
tử gel (thỏi gel) sử dụng bộ Kít “GeneJET Gel Extraction Kit’ (Thermo Scientific)
ấm phẩm cắt ADN với enzyme giới hạn được tình sạch
theo các bước như sau [50]
(1) Điện đi hẫn hợp ADN trên gel agarose 1%, sử đụng máy soi gel cắt lây
băng ADN quan tâm tử bản gel bỏ vào các ông cppendorf 2 mÌ vô trùng
Xác định khối lượng của mỗi miếng gel;
(2) BS sung dung dich Binding theo tỷ 12: Vega: Vaa— 1) 1 (100 pil dung dich
tương ứng v6i 100 1g mau) 0 6 60°C dén khi miếng gel tan hoàn toàn,
Œ) Chuyên hẳn hợp lên cột thôi gel, ly lâm ở điều kiện 13.000 vòng/phúi, trong, 1 phút,
(4) Loại bỏ địch chây qua cột,
(5) Bễ sung 700 jul dung dich rửa;
(6) Ly tâm ở điều kiện 13.000 vòng/phút trong 1 phút,
(7) Loại bỏ địch chây qua cột,
(8) Lập lại bước (6), (7);
(9) Chuyển cột sang dng eppendorf võ wimg 1,5 ml,
(10) Đỗ khô cột ở nhiệt độ phỏng trong 5 phúc,
(11) Bỗ sung 25 — 30 pl nước đeiơm khứ trùng vào chính giữa cội, giữ cột nhiệt độ phòng 2 phút, sau đó ly tâm ở điều kiện 13.000 vòng/phút trong ï phút Thu lây địch chây qua cột
2.2.2.3 Phương pháp nội các đoạn ADN hằng ensyme nỗi T4 ADN ligase
a
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 3
Trang 36Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
Săn phẩm của phản ứng overlapping-PCR nối gen #“b vào các gen gpŸ, sp3 sau khi tỉnh sạch được đưa vào vector pIST/T bằng phản ứng nối nhờ enzvrne T4
ADN ligase với các thành phản và điều kiện như Bảng 26
Bang 2.6: Thành phần và điều kiện phản ứng nỗi sán phẩm PCR vào vector tách đỏng pI#LT sử đụng enzyme T4 ADN ligase
'Thành phần phản ứng ‘Thé tich (ju)
2.0 Đệm T4 ADN Tigase l0 X 10 Tinzyme T4 ADN ligase (5 U/nD 10 Vector pBI/T (100 ng/jl) 1.0 Săn phim PCR di tinh sach 5.0
Than hyp ở 222C trong 2 giờ
3.3.2.4 Phương pháp biên nạp plasnnd vào tê bảo vì khuẩn E cohiDH Sa
Tổ biển nạp plasmid vào tế bảo vi khuẩn Z cøfi DHT 5ơ chúng tôi sử đựng
phương pháp sốc nhiệt Bay là phương pháp dơn giản , phỏ biến và tiện lợi dễ dua
'plasmid tái tế hợp vào tế bảo vị khuẩn , Quá trình biến nạp được thực hiện theo theo
Sambrook va Russell [46] v6i các bước như sau:
(1) Tế bảo E eofi khả biến được lấy từ tủ -80°C, để tan trên đá trong 5 phút,
() Bồ sung 10 HÌ sản phẩm nổi, búng nhọ, ủ trên đã 30 phút,
(3) Sôc nhiệt hỗn hep & 42°C tong 60 giây,
(4) Đặt lại hỗn hợp trên đá 3 phút,
(5) Bỗ sung 1 mì môi trường LLB lỏng, chuyển hỗn hợp sang ống pcnicillin, ủ
ở 37C trong 20 phút sau đó lắc 200 vòng/phút ở 37°C trong 30 phút, (6) Trãi 200 pH địch khuẩn lên đĩa thạch có bễ súng chất chọn lọc thích hợp
3.2.2.5 Phương pháp tách pÏaamid bang SPS-kiém
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 36
Trang 37Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghiệm
Quy trình tách plasmid bang phương pháp biển tính kiềm dược tiến hanh
theo Sambrook và Russell [46] với các bước như sau:
(1) Ly tam 1,5 ml địch vị khuẩn nuôi cấy qua đêm ở 10,000 vòng/phút trong
5 phil; bé dich trong, thu lay can 18 bao;
(2) Hoa căn trong 100 pl dung dich I (50 mM Tris-HCl pH 8, 50 mM glucose, 10 mM EDTA pH 8), vortex, 1 & nhiét 46 phong 10 phat;
(3) Thêm 200 il dung dich TT (0.2 N NaOH, 1% SDS), dio ihe, ñ trên đá 3 phúi, (4) Thém 150 pl dung dich LIL (3 M KOAe pH 5.2), ú trên đá 5 phút,
(5) Ly tâm hỗn hợp ở 4°C, 13000 vòng/phút trong 15 phút, thu dich trong; (6) B6 sung 1 thé tich Phenol: Chloroform: Tsoamy! (25:24:1), dio nie;
(10) Rửa tủa bằng 0,5 mi cên 7094 lạnh rồi ly tâm 13000 vòng/phút ở 4°
trong S phút Loại bỏ dịch trong:
(1) Để tủa khô, hòa tam tủa trong 20 - 30 pl nude bode TE e6 bd sung RNase A đến nằng đệ cuối cùng là 20 ¡rg/mlL
2.3.2.6 Phương pháp kiểm tra kết quả biển nap plasmid vao té bao vi khudn
Cáo khuẩn lạc m ọc trên đĩa thạch có b ổ sung kháng sinh chọn lọc bước đầu
được kiếm tra sự có mặt của vector tái tổ hợp mang đoạn gen quan tâm bằng,
phương pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc (colony-PCR) Đây là phương pháp nhanh, đơn gián bởi sử dựng trực tiếp các tế bảo vị khuẩn làm khuôn cho phần ting PCR
Tuy nhiên, để có kết quả chính xác hơn, các khuẩn lạc đương tính từ phân ứng,
colony-PCR được nuôi léng qua dém rỗi tién hanh tach thu lay plasmid Sau do tién
hành cất các plasmid này với enzvre giới hạn thích hợp hoặc sử dụng chính
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 37
Trang 38Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
plasmid làm khuôn cho phán ửng PƠR với cặp mỏi dặc hiệu cho gen, vector hoặc
gitia gen va vector
Trong nghiên cứu nảy, để kiểm tra kết quả nói sản phẩm PCR vào vector tách dòng pBT/T, bước đâu chứng lôi sử dựng phương pháp PCR trực tiếp Lừ khuẩn lạc, sau đó các dòng cho kết quả PCR dương tỉnh dược nuôi lỏng qua dém dé tach
thu lây plasmid va cat cdc plasmid nay với enzyme giới hạn BamHI Thanh phan va
điều kiện phân ứng cắt được mô tả Irong Bâng 2.7
Băng 2.7: Thành phần phan img cat plasmid voi enzyme giới hạn 8z HT
Plasmid tai t6 hop
Ủ hỗn hợp ớ 372C trong 2 giờ
3.3.2.7 Phương pháp thiết kế doan gen lib-gp5
Theo tỉnh toản ban đầu, đoạn gen gp5m duge thiết kế có chứa hai vị trí cất cia enzyme giới hạn Nec! nằm ở hai đầu của gen m, đo vậy để tạo ra đoạn gen nói
hb-gp5 chi can cat vector pBT-ith-gp5m véi enzyme Neol Thanh phân và điều kiện
phan ứng cắt duoc minh hea trong Bang 2.8
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 38
Trang 39Lé Thi Thanh K20 Sinh hục thực nghỉ
hỗn hop 3 37°C trong 2 giờ
L Phương pháp thiết kế vector chuyên gen bang kf thudt GateWay
gắn thêm trinh tụ attäl hoặc atl32 ở đầu 5') Thành phần và điêu kiện cho phan
ứng PƠR được trình bày trong Băng 2.9
Tận vẫn thạc sĩ 2011 — 2013 39
Trang 40Bang 2.9: Thanh phan và điền kiện chu trình nhiệt cho phản ứng PVR gắn các vị trí
211, atB2 vào hai
dNTPs 2 mM mỗi loại 20 | Bién tink: 94°C trong 30 Mãi attB1-ltb 10 pM 20 giây
Môi allB2-crnye 10 pM 2.0 | Gan tdi: 58°C trong 30
iy
Pfit AD polymerase (SUipl) 0 my
ADN khuôn (plasmid pET 20 phút 40 giây
mang đoạn gen tương ứng) - Tổng hợp bước cuỗi: 72%C
(haặc at4B I-Ith-gp S-atf2
hoặc attli I-lth-gp3-att12)
2.0
10