Tỷ lê %4 dồng nhất về nuelcotidc trên dường chỏo vả tương, đồng về amimo aeid đưới đường chéo gen NP giữa một số chủng củm A/HSN1 của Việt Nam va thé giới Danh: sách các chủng virus cúm
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thị Duyên
PHAN TICH DAC DIEM SINH HOC PHAN TU
GEN NP, GEN M VA GEN NS CUA MOT SO
CHUNG VIRUS CUM A/H5N1 MOI XUAT HIEN
NAM 2011 TAI VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC ST KHOA HOC
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TU NIDEN
Phạm Thị Duyên
PHAN TÍCH ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC PHAN TU GEN NP, GEN M VA GEN NS CUA MOT SO
CHUNG VIRUS CUM A/HSN1 MOI XUAT HIEN
NAM 2011 TAI VIET NAM
Chuyén nganh: Vi sinh vit hoe
Mi sé: 60 42 40
LUAN VAN TIIAC SI KIIOA IOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LỄ THANH HÒA
Hà Nội - Năm 2012
Trang 3DANH MỤC CÁC KY HIRU, CHU VIET TAT VA GIẢI NGHĨA
DANH MUC CAC BANG
DANII MUC CAC DING
G QUAN TAL LIEU
BENH CUM GIA CAM A/HEN1
1.1.1, Tình hình bệnh cúm A/HSNI trên thể giới
1.1.2 Tình hình bệnh cúm A/IISNI tại Việt Nam
DAC DIEM SINH HOC VIRUS CUM A/HENI
1.2.1 Phân loại và danh phap virus chim A/HSNL occ csescessseesssst sien
1.2.3 Dịch tễ học phân tứ virus cũm AJIISNI
ĐẶC ĐIỂM CÂU TRÚC VÁ DẶC TỈNH DI TRUY
CỨM A/H5NI
CUA VIRUS
1.3.1 Dặc điểm hình thái và cấu tao clia virus cum AMTISNI oes
1.3.2 Đặc điểm sinh học phân tử hệ gen virus cửn A/HSN1
1.3.3 Hiện tuong cdl — ghép mRNA 6 virus cim A/HSNT -
CÂU TRUC VA CHUC NANG CAC PROTEIN NP, M ¥A NS CUA
VIRUS CUM A/TISN1
T.4.1, Protein NB eoesensieneensnctiisie vents
1.4.2, Protein dim M (matrix protem)
1.4.3 Protein phi cdu ire NS (non structural protein)
TÂM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH VÀ BIẾN
BOL DI TRUYEN CAC GEN NP, M VẢ N5 CỦA VIRUS CÚM
Trang 4Phương pháp nghiên cứu
2.2.1, Tach chiét RNA tổng s
3.3.6 Xử lý số liệu bằng chương trình lin-sinh học co
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thu nhận, giải mã gen NP, genM, gen NS của virus cúm A/IISN] chủng Dk-VN-QT800 va Dk-VN-QT1603
3.1.1 tách HNA tổng số vả thực hiện phản ứng RT-PCR,
3.1.2 Thực hiện RT-PCR, thu nhận vả giải trình tự gen NP
3.1.3, Thực biện RT-PCE, thu nhận và giải trinh tự gen M 3.1.1 Thực hiện ET-PCR, thu nhận vả giải trình tự gen NS
au
Phân tích so sánh thành phần gen, mỗi quan hệ nguồn gốc phã hệ của
YN-QTR800 va Dk-VN-OTI1603 voi các chúng cửa Việt Nam và
3.3.1 Phân lich gen NP
Trang 5ANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIỆT TẮT VẢ GIẢI NGHĨA
Luria-Bertam
Low Pathogenic Avian Influenza Matrix
Muscovy duck Molacular Evolutionary Geneties Analysis
Neuraminidase Nueleotide
Nuclear Export Protein Nueleoprotein
Non structural protein
Polymerase acidic protein
Polymerase Chain Reaction
11
"Thuật từ/Cách dùng hoặc nghĩa
tiếng Việt
Axit amin Cap bazar
Gà Đơn vị tính trọng lượng phân tử protein
Vit Axit deoxyribonucleic
Tién chat dNTP cho phản ting PCR don phân cấu tạo
Ngống, Ngg kết hồng cầu
Kilo bazo
Môi trường Luria-Bertani nudi cây
vi khuẩn Cum gia cam thê dộc lực thấp
Đrotein đệm Ngan
Chuong trinh phân tích tiến hóa
gen Enzyin phin gidi sialic Nucleotit
Protein vận chuyên
Protein whan
Protein không cau trac
Enzym polymerase 6 tính axit Phan ing PCR
Trang 6Negative single-strand Ribonucleic Acid
Tris-Acetate-EDTA, Tumor Necrosis Factor-a
World Health Organization
Vv
Axit ribonucleic
Tế hợp protein lién két ribonucleic
Phan ứng PCR ngược ARN soi don 4m
Tris-Acetate EDTA 'Yếu tổ ø gây hoại tử khối tr
Trang 7Danh sách các mỗi sử dụng trong thu nhận, lưu giữ vả giải mã
cae gen NP, gen M va gen NS cia virus cam A/HSN]
Thanh phan phan tng RT-PCR
Thanh phan phan tng néi
Danh sách các chủng virus cúm A/HSN] của Việt Nam va thé
giới sử đụng gen MP trong phân tích so sánh thành phan gen và
mỗi quan hé ngudn péc pha hé
Vị trí sai khác nuoleotide và amino acid cúa gen NP chứng Dk- VN-QT800 và chủng Dk-VN-QT1603 với 20 ching virus com AVHSNI đăng kí trong Ngân hàng gen
Tỷ lê (%4) dồng nhất về nuelcotidc (trên dường chỏo) vả tương, đồng về amimo aeid (đưới đường chéo) gen NP giữa một số chủng củm A/HSN1 của Việt Nam va thé giới
Danh: sách các chủng virus cúm A/HSN1 của Việt Nam va thé
giới được sử dựng gen M trong phan tích so sánh thành phân gen
và mỗi quan hệ nguồn gốc phả hệ cccccccoien
Vị trí sai khác nueleotide và anuino acid của gen M1 va gen M2 chúng Dk-VN-QT800 và chủng Dk-VN-QT1603 so với 20 chúng virus củm A/H5N] khác
Tỷ lê (4) đẳng nhất về nuelcotide (rên đường chéo) và lương, đồng vẻ amine acid (đưới đường chéo) của gen MỊÌ giữa các
chứng cửm A/HSN1 của Việt Nam và thế giới
Tỷ lệ (9%) đồng nhất về nueleotide (trên đường chéo) và tương déng vé amino acid (đưới đường chéo) của gen M2 giữa các
chứng cửu A/H5N1 của Việt Nam và thể giới
Trang 838
3.9
Tanh sách các chủng virus củm A/IISN1 của Việt Nam và thế giới được sử đụng gen NŠ trong phân tích so sánh thành phẩn gen
và mỗi quan hệ nguồn gốc phả hệ ccooocrcec
Vị trí sai kháe nueleotide và amino acid của gen NSI chủng Dk-
VN-QTS§OU và chủng Dk-VN-QT1603 so với 20 chủng virus
Ty lệ (%) đồng nhất về macleotide (rên đường chéo) và tương
đồng về amino acid (đưới đường chéo) của gen VSI giữa các chủng cửm A/HSN1 của Việt Nam và thể giới
Tỷ lê (%) đồng nhất về nucleotide (én đường chéc) và tương
đồng về amino acid (đưới đường chéo) của gen VS2 giữa các chủng cửm A/HSN1 của Việt Nam và thể giới
vi
57
58
6l
Trang 9Sơ đã danh pháp quốc tế các chủng virus củm A
Cứ chế xâm nhiềm của virus cúm A/HSNT ổ lế bảo chủ
Da nhiễm các clade virus cm A/HSNI thể độc lục cao tại Việt
Nam từ 2001 — 2ÓØ7 căn Hee
Anh chụp và mê hình tiểu phần virus cim A
‘M6 hình cấu trúc hệ gen virus cứu A/TISN]
Mö bình mình hoa hiện tượng cắt — ghép mRNA phân đoạn 7 (gen MO 6 virus cam A/ISNI
Cơ chế các hep phan polymerase cta virus cm A gay ra hién
tượng chuyén déi cde vi tri méi cat - ghép trong quả trình cắt —
ghép mRNA MI của virus
Mö hình mình hoa hiện tượng cắt — ghép mRNA phân đoạn 8 (gen NS) 6 virus cam A
M6 hinh vị trí các domain cia protein NP cia virus com
Su thay dỗi pH nhờ protein kẻnh ion M2 trong quá trình “cởi
Câu trúc bậc 2 của N51 và mó hình phức hợp NS1 va dsRNA
§ơ dễ các quá trình nghiên cứu phân tích 3 gom: gen NP, gen
M, và gen XS của vims cúm A/H5N1
Sơ dỗ bố trí các môi để thu nhận các phân doan gen P, gen M,
và gen NS của virus cúm A/HSN]
So dé cfu tao vector pCR°2.1 TOPO (Invitrogen) Kết qua diện di kiém tra RNA tong sé ctta cling Dk-VN-QT-
Trang 10chúng IDk-VN-ỢI800 " ticuesceeceeeeeneectstissaesies
Kết quả điện đi kiểm tra san phim RT-PCR va DNA plasmid
(ai 4 hop gen NS
Phân tích điễn giải thành phan nucleotide và amino acid của gen
NS chủng Dk-VN-QTBOO
Cay pha he biểu thị mỗi quan hệ nguồn góc phả hệ giữa các
chứng cúm A/H5NI dựa trên phân tích trình tự nugleolide gen:
MP sứ dụng chương trình MLGA 4.0
Cây pha hệ biểu thị mối quan hệ nguồn gốc phả hệ giữa các
chủng cúm A/HSN1 dựa trên phân tích trinh lz nucleotide gen
MI va gen M2 sử dụng chương trình MHGA 4.0
Cay ph hệ biếu thi mối quan hệ nguồn gốc phả hệ giữa các
ching củm A/HSN1 dựa trên phân tích [rink Lr nucleotide cia
gen N81 và N82 sử dụng chương trinh MEGA 4.0
Trang 11MỞ ĐẦU Virus cum A/LISN1 thuộc nhóm virus cam A, họ Orthomyxoviidae, bộ Mononogavirales, cé dic tính llích ứng đa vật chú, lưu hành chủ yêu ở quân thể
chùm hoang dã, nguyên nhân gây bệnh đường hỏ hấp phổ biến và gây ra dịch củm AATISNE d pia cdm từ năm 2003 đến nay
Dich ctun gia ci A/HS5N1 hén Lục tái phát bàng năm với tốc dộ lây lan nhanh
và điển biến phúc tạp tại nhiều quốc gia Việt Nam là một trong các nước có số
người nhiễm và tử veng đo cúm A/HSNI cao trong khu vực và trên thế giới, được
WHO xáo định là một trong các quốc gia “tiêu điểm”, có thẻ xảy ra địch cứm mới ở người cần đặc biệt quan tâm không chế
Hề gen của virus cúm A/HSNI có cầu trúc đặc trưng của hệ gen virus cúm A,
gồm 8 phân đoạn gen riông biệt mã hóa cho 11 proLoin khác rihau của virus
Trong quá trình lưu hảnh va gây bệnh, virus cứm A/IISN1 luôn có sự biến đải trong các phân đoạn gen thông qua các đột biến hoặc trao đổi các gen giữa các chủng virus A/HS5NI khác nhau, dẫn đến thay dối đặc tính kháng nguyên, khả năng
sây bệnh và thích ứng vật chú mới cúa virus Tính gây bệnh của virus cúm A/HSN]
thể độc lực cao không chỉ giới hạn ở chức nắng tạo điểm cắt protease cia protein
đieasglutinin (HA) và hoạt tính enzyme của protein neurominidase (NA), mà còn cỏ
khá năng tối tổ hợp tạo virus mới, với đặc tính gây bệnh vả đóc lực khác nhau
Tiên cạnh các đối biến gen kháng nguyén HA (HS) va NA (NT) tao ra cae
NP chịu trách nhiệm vận chuyển RNA giữa nhân và tê bào tương tế bào chủ, chủa
các đích tác động của thuốc ức chế và các epitope của vaccine Phân đoạn 7 (ren M)
xã hoá 2 protein đệm từ hai khung doe mé la protein nén M1 chịu trách nhiệm bao thọ các RNA tạo nên ribonncleoprotein (NT) và tham gia vào quá trình nãy chải
của vimuww; và prolem chuyển ràng M2 clnu trách riiệm “cối áo” virus trình diện hệ
Trang 12gen trong quá trình xâm nhiễm trên vật chủ Một số chủng virus A/H5N1 xuất hiện các đột biến điểm kén ở protein M2 din tới kháng thuốc ức chế Amantadine Phân
đoạn 8 (gen NS) - phân đoạn ngắn nhất trong hệ gen virus cúm A/H5N1, mã hoá 2
protein phi cdu tric NS1 vA NS2 Protein NSI1 được coi là yếu tổ độc lực của virus nhờ khả năng tre ché tang hop imterferon của tế bào chủ, làm gia tăng độc hịc gây
bénh cia virus
Công tác nghiền cứu giảm sát chặt chẽ sự tiên hoá hệ gen cũng như các gen
cầu trúc của virus cứm A/TISNI là điều hết sức cân thiết hiện nay Qua đó, cho phép
dự báo địch tễ học virus A/TISN1 ở mức độ sinh học phân tử giúp định hướng sử
dụng vaexin phù hợp, tìm hiểu các vàng gen ổn định và đa biến giúp cho chiến lược phái triển vacxin thế hệ mới (đặc biệt là vaccime lái tổ hợp sử dụng kĩ thuật đi
truyền ngược (xeverse genetics-based vaccine)) đặc hiệu với chủng A/HSN1 dương
nhiễm
Nghiên cứu đặc tính phân tử các gen NP, M vả NS, không chỉ cho phép tìm
hidu đặc điểm biến đổi thành phan oucleotid va amino acid được mã hóa bởi các gen này của virus A/HSN1, ảnh hưởng cửa những hiển đãi đó đến độc lực, khả năng, xâm nhiễm trên vật chủ, mà còn cho phép phân tích mối quan hệ tiến hóa, xác định
phân type của virus cửm A/1ISN1
Xuất phát từ những yên cầu trên chúng tôi tiền hành đề tài:
“Phân tích đặc điễm sinh hoc phan th gen NP, gen M và gen NS cita một xố chững vius cùm A/HSNI mỗi xuất hiện năm 2011 tại Liệt Nam"
Vớ
1- Thu nhận các phân đoạn gen NP, M, NS vá giải trình trình tự 3 phân đoạn
gen này của một sỏ chủng virus củm A/TISNI phân lập từ bệnh phẩm gây bệnh củm
Cắt THIAC TIỂU SAU:
ga cảm G Viel Nam nam 2017
2- Phan lich, so sánh sự biển đổi trình tu nucleolid của 3 phân đoạn gen NP,
Trang 13CHƯƠNG I
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bệnh cúm gia cam A/HS5N1
1.1.1 Tình hình bệnh cúm A/H5N1 trén thé gidi
Năm 1996, virus cim A/HSN1 gây dịch cúm gia cảm ở Quảng Đông (Trung
Quốc) Một năm sau (1997) dich cúm gia cảm A/HSNI xuất hiện ở Hồng Kông, đã
có 6 người tử vong trong tổng số 18 người xác định nhiễm virus cúm A/H5NI trong
vụ dịch này, và là lần đầu tiên virus cúm chìm lây truyền trực tiếp sang người [75]
Thang 12/2003, dịch củm A/H5NI bùng phát trên gia cầm ở 9 quốc gia châu
Ả, trong đỏ có Việt Nam
Cho đến nay, dịch bệnh đã nhanh chỏng lan rộng và liên tục tải bùng phát ở
nhiều nước trên thẻ giới [36] Nhằm ngăn chăn dich cúm gia cảm A/HS5NI, hàng trăm triệu gia cảm đã bị tiêu hủy gây thiệt hại năng nẻ vẻ kinh tế
Đặc biệt, virus cúm A/HSN1 có khả năng gây bệnh được trên người, với
trăm người nhiềm vả tử vong trong các vụ dịch củm gia cảm xảy ra ở các quốc gia trên thể giới [77] [80] Virus cúm A/HSNI được coi là virus có độc lực cao nhất
cho đến nay [2], [70] Tuy nhiên vẫn chưa cỏ bằng chứng sinh học cho thây chủng,
virus cúm A/HSN1 đang lưu hảnh, có khả năng đề dàng thích ứng lây nhiễm từ gia cầm sang người và giữa người với người Các trường hợp người nhiễm virus cúm
A/H5NI được xác định là do tiếp xúc trực tiếp với gia cảm bệnh, hoặc do các yêu tô sinh học cá thể hay gia hệ có liên quan den khả năng tăng tính cảm thụ với virus [7],
[41], [80]
1.1.2 Tình hình bệnh cúm A/HS5N1 tai
Dich cum gia cam A/HSN1 bing phat lan đầu tiên vào tháng 12/2003, chỉ
trong hai tháng dịch đã nhanh chóng lây lan ở 52/64 tỉnh/thảnh trong cả nước, đã có
3 người nhiềm vả cả 3 đều bị tử vong (100%) trong vu dich nay [53]
lệt Nam
Cho đến nay, dịch bệnh liên tục tái bùng phát nhiều đợt hàng năm ở nhiều địa
phương trong cä nước, vả gân đây trong các tháng đầu năm 2012 dịch tải bùng phát
Trang 14trở lại ở các tỉnh: Thanh Hoa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Sóc Trăng với 2
trường hợp tử vong trên người trong 2 tháng đầu năm 2012 [79]
Theo só liệu thông kẽ tích lũy qua các vụ dịch xây ra tại Việt Nam (tỉnh đến
tháng 4/2012; đã cỏ 61 người tử vong trong tổng số 123 người được xác định nhiễm
virus củm A/HSNI, đứng thứ 2 sau Indonesia (156/188) trong số các nước có tỉ lệ
người nhiêm vả chết do viưus củm A/HSNI cao nhất thể giới [79] Tỉ lệ người tử
vong/nhiêm do virus củm A/HSNI được thống kê qua các vụ dịch xây ra ở Việt
Nam từ 2003 đến nay, giảm tử 1009 (3/3) năm 2003 xuống còn 0% năm 2006 (năm Việt Nam khống chẻ thành công dịch cúm A/H5NI; nhưng tỉ lệ nảy lại tăng tới 62,5% (5/8) năm 2007 và 100% (5/5) trong năm 2009 vả 50% vào tháng 2/2012 [7], [41], [79], [80]
Số gia cảm mắc bệnh cúm cũng như số gia cảm chết, tiêu huỷ trong những, năm gân đây khá cao Năm 2011 toàn quốc có 22 tỉnh xảy ra dịch cúm gia cam với
số lượng gia cảm mắc bệnh cúm và lượng gia cảm chết hoặc tiêu huỷ gia tăng: lân
lượt lên tới 110.311 con và 151.356 con (Bảng 1.1) [85]
Bảng 1.1 Thống kê dịch cúm gia cằm tại Việt Nam từ năm 2007-2010 [85]
Nam | Số | Số huyện Số xã, phường Số gia cầm mắc | Số gia cầm chết,
Đặc biệt tỉnh Quảng Trị là nơi liên tục xảy ra dịch cúm gia cằm trong những
năm gần đây Trong đỏ từ tháng 3 đền tháng 9/2011 ở tỉnh Quảng Trị đã xảy ra dịch
cúm gia cảm tại 12 xã của 4 huyện (huyện Hải Lăng, Gio Linh, Triệu Phong, thị xã Quảng Trị) với 35.000 con bị bệnh Đặc biệt ở huyện Hải Lăng dịch cúm đã xuất hiện tại sáu xã: Hải Hoà, Hai Dương, Hải Que, Hai Thiên, Hải Ba, Hải Tân với hơn
Trang 152.120 con gia cảm từ 16 đến 58 ngày tuổi phải tiêu huỷ Từ 01/01/2012 đến ngày
22/2/2012 dịch cúm gia cằm đã xây ra ở 36 xã/phường của 29 quận/huyện thuộc 12
tỉnh của cã nước trong đỏ có tỉnh Quảng Trị với tông số gia cảm mắc bệnh, chết vả
bị tiêu huỷ là 51.983 con [85] Điều này cho thấy rất có thể chủng A/H5NI lưu hành
đã có biến đổi làm gia tăng độc lực trở lại hoặc cỏ sự kháng với các thuốc điều trị,
đây là vẫn để dang can được tìm hiểu đánh giá [7], [41], [79] [S0] WHO đã xác đình Việt Nam lả một trong các quốc gia “điểm nóng” có thể xây ra đại dịch cúm
cần được quan tâm ngăn chặn, do virus củm A/H5N1 có được các điều kiện thuận
lợi đề tiền hóa thích nghĩ lây nhiềm trên người [77], [79]
1.2 ĐẶC ĐIỀM SINH HỌC VIRUS CỨM A/HSN1
1.2.1 Phân loại và danh pháp virus cúm A/HSNL
- Vitri phân loại cũa virus củm A/HSNI1
Virus cúm A/HSNI thuộc nhóm vius cúm A, ho Orthomyxoviridae, bộ Mononegavirales [6], virus cỏ đặc tính thích ứng đa vật chủ, lưu hành chủ yêu ở
quan thé chim hoang đã, gây bệnh đường hô háp phỏ biển và gây ra dịch cúm ở gia
cam từ năm 2003 dén nay [21]
Nhóm virus cúm A duoe phan chia thanh nhiều phân type (subtype), cac phan
type nảy được phân biệt bởi sự khác nhau ở các đặc tính protein kháng nguyên bẽ
mặt của HA và NA [S0], [73] Cỏ 16 phân type HA (kỷ hiệu HI - H16) và 9 phân
type NA (ký hiệu N1 — N9) đã được phát hiện, về lý thuyết sự tổ hợp giữa các phân
type này có thẻ tạo ra hơn 144 chủng virus khác nhau [75], [77]
~_Kí hiệu và danh pháp virus cúm /HSNI
Cac phân nhóm virus trong nhóm virus cũm A du — oc ki hiéu theo kiêu hình
phân type (serotype) kháng nguyên HA va NA , viết tắt là A/HxNy Phân type virus cúm A/H5NI thuộc nhóm virus cúm A., kiểu hình phân nhỏm kháng nguyên HA là
Hồ và NA là NỊ, viết tit i A/HSNI [6], [49]
Các trình tự nucleotid gen /hệ gen của cac bien ch ủng virus củn A được đăng,
ki trong Ngan hang gen [88], hoặc Trung tầm dữ liệu các gen virus cum (ISD:
Tnfluenza Sequence Database) [S6] được quy định theo danh pháp của Tổ chức Y tê
Trang 16Thế giới (WHO) baogòmth wu tự kí hiệu Tén Serotype/Loai dong vat bi
nhiềm/Vùng địa li phân lâp/Số hiệu đăng kí/Thời gian phân lập/Loại hình phân type
[HA(H) va NAGN)] [77] Vi du: virus cúm A /HSNI phân lập trên v it bệnh tại An
Giang - ViệtNamnăm 2005, sóhiệu đăngkiAG /05 códanhpháp là
A/Duck/Vietnan/AG/05/H5NI1 Đổi với các chủng virus củm A/H5NI phân lập
được ở người bị nhiễm, không có phân loài động vật bị nhiễm trong danh pháp Ví
Hình 1.1 Sơ đồ danh pháp quốc tế các chủng virus cứm A
(A: Phân lập ở các loài động vật; B: Phân lập trên người)
1.2.2 Cơ chế xâm nhiễm của virus cúm A/HSNI trong tế bảo vật chủ
Virus củn A/HSNI kí sinh nội bảo bắt buộc, quá trình xâm nhiềm vả nhân lên
của virus xây ra chủ yêu ở các tế bảo biểu mô đường hồ hấp, đường tiêu hóa của cơ thể nhiễm [49], [54]
Quả trình xâm nhiềm của vưus củm A/HSNI được mở đầu bằng sự kết hop của HA(H5) với thụ thể thích ứng trên bẻ mặt các tế bảo và cuối củng là giải phỏng,
hệ gen của virus vào trong bảo tương của tế bảo nhiễm (Hình 1.2),
Quả trình nhân lên của RNA virus củm A/HSNI chỉ xây ra trong nhân của tế
bảo, đây là đặc điểm khác biệt so với các virus khác (quả trình này xây ra trong
nguyên sinh chất) và cuối củng là giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bảo nhiềm nhờ
vai trỏ của enzym neuraminidase.
Trang 17Thời gian một chu trình xâm nhiễm vả giải phỏng các hạt virus mới của virus
củm chỉ khoảng vài giờ (trung bình 6 giờ) Sự tạo thành các hạt virus mới không,
pha tan té bao nhiễm, nhưng các tế bảo nảy bị rồi loạn hệ thông tổng hợp các đại
phân tử, và rơi vào quả trình chết theo chương trình (apoptosis) làm tôn thương mô của cơ thê vật chủ [72], [75]
Hình 1.2 Cơ chế xâm nhiễm vả nhân lên của virus củm A/HSNI ở tế bảo chủ [49]
Sau khi được giải phóng vào trong bào tương tế bảo nhiễm, hệ gen của virus
sử dụng bộ máy sinh học của tế bảo tổng hợp các protein của virus và các RNA vận
chuyên phụ thuộc RNA (RNA-dependent RNA transcription) Phức hợp protein —
Trong nhân tế bảo các RNA hệ gen của virus tổng hợp nên các sợi dương tử
khuôn là sợi âm của hệ gen virus, từ các sợi dương nảy chủng tổng hợp nên RNA hệ
gen của virus mới nhờ RNA-polymerase Các sợi nảy không được Adenine hóa
(gắn thêm các Adenine - polyA) ở dau 5'- và 3'-, chủng két hop voi nucleoprotein
(NP) tạo thành phức hợp ribonucleoprotein (RNP) hoàn chỉnh vả được vận chuyên
Trang 18ra bao tương tế bảo Đồng thời, các RNA thông tin của virus cũng sao chép nhờ hệ thông enzyme ở từng phân đoạn gen của virus, và được enzyme PB2 gắn thêm 10 -
12 nueleotid Adenin ở đầu 5`-, sau đó được vận chuyền ra bảo tương và địch mã tại
lưới nội bào có hạt đề tổng hợp nên các protein của virus
Các phân tử HA và NA của virus sau khi tổng hợp được vận chuyển gắn lên
mặt ngoài của màng tế bảo nhiễm nhờ bộ máy Golgi, gọi là hiện tượng “nảy chỏi” (budding) của virus NP sau khi tổng hợp được vận chuyên trở lại nhân tế bảo đề kết hợp voi RNA tao thành RNP của virus Sau củng các RNP của virus được hợp nhất với vùng “nay chéi”, tao thành các “chỏi” virus gắn chặt vào màng tế bảo chủ bởi liên kết giữa HA với thụ thể chứa sialic acid Các NA phân cắt các liên kết này và
giải phóng các hạt virus trưởng thảnh tiếp tục xâm nhiễm các tế bảo khác [49], [50]
1.2.3 Dịch tễ học phân tử virus cúm A/HSN1
~ Trên thế giới
Ching virus củm A/HSNI được phân lập lần đầu tiên ở gà mắc bệnh tại
Scotland năm 1959 (A/Ck/Scotland/1959(HSN1)) Các công trình nghiên cửu hệ
gen cho thay chủng A/HSNI có nguồn gốc từ A/H6N2 trao đổi gen với A/H9N2
trên lợn, thuộc nhóm HPAI [49] Hiên nay, người ta lo ngại virus cim A/HSN1 co
thể lây truyền từ gia cầm sang người trực tiếp qua môi trường bị ô nhiễm, hoặc
thông qua vật chủ trung gian là lợn
Các chủng virus củm A/H5NI đang lưu hành hiện nay trên toàn cau đã biến
đổi khác xa so với chủng được phân lập ban đầu từ năm 1959 [33] Năm 1996,
HSNI được phân lập từ ngồng tại một 6 dịch ở Quảng Đông (Trung Quốc) và chủng, nảy được coi là chủng nguyên thủy tạo nên các dòng virus gây bệnh cúm gia cảm
trong 12 năm qua Chủng virus nguyên thủy này, lúc đó cung cấp nguồn gen HA(HS) cho tiền trình tái tô hợp tạo nên các chủng gây dịch bệnh trên gia cằm và
người ở Hồng Kông năm 1997, và nguồn gen khung khác của virus củm A/HSN1
Hồng Kông được kiên tạo tử virus củm A có ở chìm cut Riêng nguồn gen NA(N1) trong quả trình tiền hỏa, câu trúc của gen cỏ hiện tượng xóa di 57 nucleotide mã hỏa cho 19 amino acid hoặc 60 nucleotide ma hoa 20 amino acid tai ving dau N của
Trang 19protein neuraminidase, va dét bién “xéa gen” nay của N1 cỏ liên quan đến tính
thích ứng của virus cúm từ thuỷ cảm lên gia cảm trên cạn và người [46] Đối với
gen HA(H5) đột biển giãn nở chuồi nỏi của điềm cắt protease giữa HAI và HA2 mã
hóa cho các amino acid kiểm (Arginine va Lysine) cỏ liên quan đền tiến trình tăng
cường độc lực và các amino acid nảy ở phân dòng Quảng Đông cỏ motif là - RRRKK- [17], [46] hoặc -RRRK- ở phân dòng Phúc Kiến và Thanh Hải
Sau một năm gây bệnh tại Hỏng Kông, do toản bộ đàn gia cam bị tiêu diệt, virus củm A/HSNI nguyên thủy gốc Quảng Đông không cỏn gia cam can đề gây bệnh, người ta tưởng chúng đã biến mật, nhưng thực tế chủng nguyên thủy này vẫn tiếp tục tồn tại trong ngồng ở vùng Nam Trung Quốc, trở thành nguồn gen tái tổ hợp
hình thành chủng mới [14], [76] Trong các năm 1997 - 2002, nhiều chủng virus
cum A/HSNI mang nhiều đặc tỉnh kháng nguyên khác nhau của phân type H5 được hình thành tạo nên clade 1 có độc lực cao với gà nhưng thấp đối với vịt, đề rồi bị
đảo thải trong những năm 2001 — 2002 [41] Tiếp tục, trong năm 2002 - 2003, gen HA(HS) có những đột biển mới do hậu quả của hiện tượng lệch kháng nguyên
(antigenic drift; dé r6i tao nén chting cé tinh gay bệnh cực kỷ cao, đặc biệt đói với
vịt, và có khả năng lây sang người [67] Dic tinh thich tng gay bénh trén ngudi
cảng ngày cảng cao dân, cùng với độc lực tăng cường đối với đa vật chủ bao gồm vit, gà, ngan, ngống, chim cut, chim hoang dã vả người, đề rồi hình thành nhiều
chủng xâm nhập các nước phia Nam châu Á trong đó có Việt Nam, Thái Lan [26], [57]
Có thể nói sau giai đoạn 1997 - 2003, virus củm A/HSNI đã đạt đến mức độ
hoàn thiện vẻ đặc tính gây bệnh và thích ứng đa vật chủ, trở nên môi nguy cơ gây
bệnh rất cao đôi với gia cảm va người trong cae nim 2004 — 2005 [41], [66] Tuy
nhiên, xét về di truyền học và tính kháng nguyên, các chủng HSNI giai đoạn 1997 -
2002 vân mang tính đồng nhất kháng nguyên củng với chủng nguyên thuỷ
A/Gs/Gd/1/96 và bat dau phân hỏa ở giai đoạn dịch cúm ác liệt xảy ra năm 2003 -
2005 [20] Sự xuất hiện của genotype Z với tính gây bệnh ác liệt trong những năm
Trang 20nảy ở các nước Đông Nam Ả là bằng chứng của sự đột biển “lệch kháng nguyên”
của củm A/HSNI [41], [81]
Cudi năm 2005, có nhiều đưới dòng của virus củm A/HS5NI cùng lúc được hình thành, đỏ là sự xuất hiện phân dong Thanh Hai (Qinghai and Qinghai-like sublineage) và phân dòng Phúc Kiến (Fujian and Fujian-like sublineage; tràn ngập
chau A bao gồm Trung Quốc, Hỏng Kông, Việt Nam, Indonesia, Thai Lan [41], [66] tran sang Trung A, chau Au va chau Phi có tính gây bệnh cao đổi với người [82] Cac chủng thuộc dưới dòng Phúc Kiến có cau tric gen NA(N1) khéng thay đổi nhiều, nhưng gen HA(H5) cé motif amino acid ở vùng nối của điểm cắt protease
là -RRRK-, giảm mắt một Lysine (K) so với các chủng dưới dòng Quảng Đông [66] Trong các năm 2006 - 2008, tuy bình diện dịch cúm gia câm không ác liệt như
những năm 2003-2005, nhưng do xuất hiện nhiều chủng A/HSNI có biến động kháng nguyên và độc lực, vân đẻ dịch tế học cúm A/HSN1 có thể đã trở nên phức
tap hon [82]
- Tại Việt Nam
Các chủng H5N1 phân lập tại Việt Nam trong những năm 2004 - 2006, thuộc dỏng, Quảng Đông, tập trung chủ yêu là genotype Z với đặc điềm các gen NA và NS đều
bị mắt đoạn và vùng chuối nổi HAI - HA2 (điểm cat protease) mang amino acid
qui định độc tính cao Gân đây xuất hiện thêm genotype G, nhưng được phân biệt
lam thành 2 nhỏm: nhóm N (North) phô biến ở Bắc Việt Nam và nhóm § (South) phân bổ ở miễn Nam [20], [66] Năm 2007, ngoài các chủng vả genotype thuộc
phân dòng Quảng Đông gây dịch cúm gia cầm, còn có một phân dòng khác đã được
phân lập vả xác định bằng sinh học phân tử phân tích gen H5 vả NI, đỏ là dòng
Phúc Kiến Tiến hóa chủng/type và dỏng tải tổ hợp mới thường định hình và xuất phát từ các tĩnh ở Nam Trung Quốc [82]
Cho đến nay, tại Việt Nam đã tôn tại 9 nhóm di truyền (clade) được xác định dựa trên phân tích trao đổi chéo các phân đoạn đề tái tô hợp hình thành genotype, do
là clade 3 (VNI, năm 2001); clade 5 (VN2, năm 2003; clade 1 (VN3 năm 2003- 2007); clade 2.3.2 (VN4 năm 2005 ; clade 0 (VNS năm 2005) ; clade 2.3.4 (VN6
Trang 21năm 2007) ; clade 2.3.4 (VN7, năm 2007) ; clade 2.3.4 (VN8, năm 2007) ; clade 2.3.4
(VN9, năm 2007) và clade 7 thuộc dòng Á-Âu đã xuất hiện ở gả nhập lậu tại Lạng,
Trang 22số chủng chỉ xuất hiện rồi biến mật trong vòng 1 năm và chỉ trao đổi nguồn gen trong quá trình tiền hoá; một số khác chỉ tôn tại vài năm rồi sau đó không phát hiện
được [3]
13 DAC ĐIỂM CÁU TRÚC VÀ ĐẶC TINH DI TRUYEN CUA VIRUS CUM
AJHSNI
1.3.1 Đặc diém hinh thai va cau tao cua virus cam A/HSN1
- Hinh thai: Virus cam A/HSN1 cũng như nhóm virus cúm A tổn tại dưới
dang các hạt virus (virions) Hạt virus (virion) có cầu trúc hình khối đa diện, đường kinh khoảng 80 — 120 nm, đôi khi là dạng hình khối kéo đài thành hình soi đường,
kinh 20 nm và dài từ 200 - 300 nm (Hinh 1.4) Phân tử lượng của một hạt virion vào khoảng 250 triệu dalton [49]
- Câu tạo hạt virus cúm A/HSN1:
Thành phần hóa học: Thành phần hoá học của 1 hạt virus cúm A/H5N1 bao
gồm: RNA chiếm 0,8 -1,1%; protein 70 - 75%; lipid 20% - 24% va 5 - 8% carbon
hydrate Cac hợp chat hữu cơ cht yéu ctia virus 1a glycoprotein Lipid tap trung 6 mang virus, phan lớn là lipid cỏ gốc phospho, con lai la cholesterol, glucolipid va
một it cacbonhydrate gồm các loại enzym galactose, mannose, ribose, fructose,
glucosamin
Cầu tạo hạt virus cúm A/H5N1: Hat virus cam A/HSN1 c6 cau tạo đơn giản,
bao gồm: vỏ capsid và lõi là RNA sợi đơn âm (Hình 1.4)
Capsld ˆ Hamaggludin
Hình 1.4 Ảnh chụp và mô hình tiều phần virus cũm A [2]
(A: Ảnh chụp các tiểu phan virus cúm A dưới kính hiển vi điện tử truyền qua B: Mô hình
câu tạo hạt virus cảm A, Hemagglutinin: phan tử kháng nguyên HA, Neuraminidase: phân
Trang 23tử khẳng nguyên NA, Capsld: vỏ virus, Lipid envelope: lớp màng bao lipid, RNA: hệ gen
virus),
Vỏ virus còn gọi là capsid có bản chất là lipoprotein, cau tao béi mang bao
lipid kép (envelope) có nguồn gốc từ mảng tế bảo nhiễm được đặc hiệu hóa gắn các
protein ctia virus trên bẻ mặt mảng Các protein bề mặt đỏ là những gai mẫu cỏ độ
đài 10 - 14 nm, đường kinh 4 - 6 nm, bao gồm: các protem kháng nguyễn HA và
NA va protein dém (MA ~ matrix)
Vật chất đi truyền hệ gen virus cim A nói chung va virus ctm A/HSNI nói
riéng 1a RNA soi don am, ky hiéu ss(-)RNA (negative single stranded RNA) [49]
1.3.2 Đặc điểm sinh học phân tử hé gen virus cam A/H5N1
Virus củm A /HSNI có câu trúc hệ gen đặc trưng của nhóm virus cúm A , là
phân tử RNA sợi đơ n âm, cầu trúc xoắn alpha (ø helix) bên trong vỏ capsid của
virus, kich thude khoang 13,5 kilobases (kb)
Hệ gen của virus cam A/HSN1 gém 8 phan doan gen riéng biét tn tai 6 dang
cau trac ribonucleoprotein — RNP, méi phân đoạn RNP kết hợp với phức hợp
polymerase (PB1, PB2, PA) chịu trách nhiệm phiên mã và sao chép RNA của virus
trong tế bảo nhiễm Tám phân đoạn RNP nỗi với nhau thành một sợi duy nhất theo
thứ tự: PB2; PBI; PA: HA (HS); NP; NA (N1); MvàNS (Hình 1.5) Hai dau tan
cing 5°
cao là: 5`- AGUAGAACAAGG và 3'-UCG(U/C)UUUCGUCC
và 3`- của mỗi phân đoạn được gắn hai trình t u nucleotid co tinh b ảo tồn
Trang 24(A: Các phân đoạn gen của virus củm A B: Câu trúc một phân đoạn gen (RNP) của virus
cúm A PBI, PB2, PA: ba dưới đơn vị plute hop enzym polymerase ctia virus)
Tam phân đoạn gen trong hệ gen của virus cứu A /HSN1 ma hoa 11 protein
khác nhau của virus gôm: PB2, PBI(PBI và PB1-F2); PA, HA; NP, NA; M (MI va M2) và NS (NS1 va NEP) [49], [75]
Các phân đoạn tông lợp phức hợp enzym polymerase
Các phân đoạn 1, 2 và 3 là những phân đoạn mã hóa tổng hợp các enzym trong
phúc hợp polymerase (RNA transcriptase) của virus, có độ đài ổn định và có tính
bảo tồn cao, bao gồm:
- Phân đoạn 1 (gen PB2) chứa khung gen PB2 cỏ độ dài 2.280 bp, mã hỏa
tổng hợp protein enzym PB2 gồm 759 amino acid (aa), là tiêu đơn vị thành phan
trong phức hợp enzym polymerase của virus, chịu trách nhiệm khởi đầu phiên mã RNA virus [54], [75]
Protein PB2 có khối lượng phân tử theo tính toán khoảng 84.10) Da (trên thực
tế là 87.10°Da) [49]
Tính thích nghỉ nhiệt độ cơ thẻ loài vật chủ được chứng mình cỏ liên quan đến
vị trí aa 627 ở protein PB2 (ở virus củm gia cảm vị tri nay la Glu - thích ứng nhiệt
độ cơ thể gia cằm khoảng 40°C, còn ở virus thích nghĩ trên người là Lys - thích ứng, nhiệt độ cơ thê người khoảng 37°C) [74]
~Phân đoạn 2 (gen PBI) cũng có kích thước 2431 bp, chứa khung gen PBI
bảo tên độ dài 2.322 bp mã hóa tổng hợp enzym PB] - tiểu đơn vị xúc tác của phức
hop enzym polymerase trong qua trinh tng hop RNA virus, chịu trách nhiệm gắn
mii RNA [49]
Gần đây, đã phát hiện thêm một protein (PB1-F2) chứa được mã hóa bởi một khung đọc mở khác kích thước 273 bp của PBI [72] Protein PB1-F2 kích thích sự
nhạy cam voi TNFa (a - tumor neucrosis factor) va khdi déng quá trình chết theo
chương trình (apoptosis) của tế bào nhiễm, qua đỏ tham gia điều biên đáp ứng miễn
dịch của vật chủ với virus, dẫn đến kéo dài thời gian đào thải virus, gia tăng độc lực
gây bệnh vả quyết định tỉnh trầm trọng của bệnh học củm A/HSNI [15], [18]
Trang 25~ Phân đoạn 3 (gen PA) (polymerase acidic) chứa gen PA cũng bảo tồn độ đài
2254 bp, ma hoa tong hợp protein PA gồm 743 aa, một trong 3 tiêu đơn vị của phức
hợp enzym polymerase , chịu trách nhiệm kéo dài sự phiên mã RNA trong quả trình
tong hop RNA ctia virus [54], [75]
Các phân đoạn mã hóa tông hợp protein kháng nguyên bỀ mặt
Các phân đoạn 4 và 6 mã hỏa cho các protein (HA và NA) bê mặt capsid của
virus, có tính kháng nguyên đặc trưng theo từng chủng virus cúm À, bao gồm
~Phân đoạn 4(gen HA) chửa gen HA (H5) có kich thước thay đ ổi trong
khoảng 1704 - 1707 bp, mã hóa tổng hợp protein HA(HS) chứa 567 - 568 aa - một
kháng nguyên bẻ mặt vỏ capsid virus có vai trò quan tr ọng trong đáp ứng miễn dịch
trung hỏa virus của cơ thẻ vật chủ [29], [54]
Protein HA có khỏi lượng phân tử khoảng 63.107Da (nếu không được
glycosyl héa) va 77.10°Da (nêu được glycosyl hóa, trong đó HA, la 48.10° Da va
Ngoài ra, protein HA(HS) còn có vai trỏ quan trọng xác định loại thụ thẻ đặc
hiệu của nó trên bề mặt t ê bảo cảm nhiễm, liên quan đến khả năng xâm nhiễm vả
mở rộng biên độ vật chủ của virus [29], [54]
- Phân đoạn 6 (gen NA) là một gen kháng nguyên của virus) chứa khung gen NA(NI) có kích thước thay đổi trong khoảng từ 1350 - 1410 bp ở virus HPAI
A/HSNI, mã hỏa protein NA(N1) khang nguyén bé mat capsid virus g ôm 449 — 469
aa [12], [26] Protein NA có khỏi lượng phân tử theo tính toán khoảng 50.10” Da
(trên thực tế là 50 — 60.10” Da) [13], [14]
Các nghiên cửu phân tử gen NA của virus cúm cho thay phan dau 5`- của gen này (hay phần tận củng N của polypeptide NA) cỏ tính biến đổi cao và phức tạp
Trang 26giữa các chủng virus củm A, sự thay đổi nay liên quan đến quả trình thích ứng và gây bệnh của virus củm trên nhiều đổi tượng vật chủ khác nhau [10], [13], [14]
Đặc trưng biển đổi của gen NA trong virus cúm A/HSNI là hiện tượng đột biến trượt-xóa một đoạn gen là 57 nucleotide (nÐ, rồi sau đó là 60 nt, lâm cho độ
dai vến có trước đây của NA(NI) lả 1410 bp còn 1350 bp [13], [47]
Các phân đoạn gen mã hóa tổng hợp các protein chức năng
Cac phân đoạn gen M, NP va NS ma hóa tổng hợp các protein chức năng khác
nhau của virus, có độ dải tương đối ồn định giữa các chủng virus cúm A/H5NI, bao
gồm:
~ Phân đoạn 5 (gen NP) chứa khung gen NP có kích thước 1.554 bp được bảo
ton 6 virus HPAI A/HSN1, ma hoa téng hop protein NP - thành phản của phức hệ
phiên mã, chịu trách nhiệm vận chuyên RNA giữa nhân vả bảo tương tế bảo chủ
~ Phân đoạn 7 (gen M) Phân đoạn gen M (matrix) bảo tồn kích thước 1.026
bp ở virus HPAI A/HSNI, chứa khung gen M1 759bp vả khung gen M2 hình thảnh
do hiện tượng cat — ghép (splicing) 2 doan RNA thông tin của phân đoạn gen M, gồm: 26 nucleotide đầu 5’- va 268 nt đâu 3`- [54], [75] Có 4 vị trí chủ yếu trong protein M2 lién quan dén tinh khang amantadine của virus Chi can thay thể một
amino acid ở các vị trí 26 (L-»F), 27 (V—»A hoặc T), 30 (A—>T hoặc V) và 31 (SN hode R) trong vùng xuyên màng của protein M2 có thẻ làm cho virus có khả
năng kháng thuốc [69]
- Phan doan 8 (gen NS; là gen mã hóa 2 protein không cầu tric (non structural protein) la protein NS1 va protein NS2 (NEP, nuclear export protein; cé vai tré bao
vệ hệ gen của virus nếu thiêu chúng, virus sinh ra sẽ bị thiểu năng [50], [62]
Phân đoạn NS có độ dai ồn định nhất trong hệ gen của virus cúm A, kich
thước thay đổi tron g khoảng 874 - 889 nt, chứa khung gen NS1 678 nt ma hoa protein NS1 vả khung gen NS2 mã hoá Protein NS2 hình thành do hiện tượng cắt —
ghép (spheing) 2 đoạn mRNA gồm: 30 nt đầu 5`- và 336 nt đâu 3`- [54], [75]
Độc lực của virus có sự liên quan với gen không cấu trúc (non-structural gen) nay được tìm thây ở chủng A/H5N1/97 [75] Đột biến xóa 15 nt từ vị trí 240 - 255 6
Trang 27vùng đầu 5°- dân đến thu hẹp độ dài phân đoạn gen NS , chi con 874 bp so vai 889
bp ban dau e ủa gen này ở chủng virus nguyên thủy A/Gs/Gd/1996(HSN1) và được chứng mình cỏ liên quan đến giảm độc lực của chủng virus mới [54], [84] Các
nghiên cứu gần đây cho thấy, các chủng virus cúm A/H5NI phân lập trong vụ dịch
1997 cỏ chứa motif EPEV 6 dau C của protein NS1, còn ở các chủng phân lập giai
đoạn 2003-2004 thì motif này là ESEV, và chúng được cho là các yêu tổ tiêm năng
quyết định độc lực của virus virus [83] Các aa S42, R38, K41 vả A149 trong
protein NS1 cũng liên quan đến khả năng của virus ức chẻ tế bảo san xuat interferon
và kháng lại đáp ứng của chúng [42], [83]
Virus cúm A/HSNI có hệ gen được câu trúc từ 8 phân đoạn riêng biệt và
không có gen mã hóa enzym sửa chữa RNA, tạo điều kiện cho sự xuất hiện các đột
biến điểm trong các phân đoạn gen/hê gen qua quả trình sao chép nhân lên của virus, hoặc trao đổi các phân đoạn gen giữa các chủng virus cúm đồng nhiễm trên
cùng một tế bao, rat co thé dan dén thay đổi đặc tính kháng nguyên tạo nên các
chủng virus cúm A mới [22], [68]
1.3.3 Hiện tượng cắt - ghép mRNA ở virus cam A/HSN1
Virus cúm A/HSN1 cing với đột biến điểm và trao đổi các phân đoạn gen,
hiện tượng cắt — ghép (splicing) các mRNA xảy ra ở tiên mRNA - sản phẩm sau phiên mã, tạo ra các mRNA khác nhau và xảy ra rất phô biên ở virus củm A Hiện
tượng nảy có ý nghĩa quan trọng trong điều hỏa biểu hiện gen của quả trinh dịch
mã, làm giảm kích thước bộ gen cũng như là một cơ chế đề tạo ra các gen mới [39],
[64]
Hiện tượng cắt - ghép mRNA xảy ra ở phân đoạn 7 (gen M) vả phân đoạn 8
(gen NS) voi cơ chế tương tự như ở sinh vật nhân thật Sự cắt - ghép nay được tiền hành bởi hệ thông cắt - ghép tế bảo diễn ra trong nhân tế bào chủ [6] [39]
~ Đặc điễm cắt ~ ghép mRNA xây ra ở phân đoạn 7 (gen M)
Phân tử mRNA phân đoạn 7 của virus củm A được cắt - ghép có biên đổi đề
tao ra mot sé mRNA khac nhau: mRNA M2, mRNA M3 va cả mRNA4 trong một
vài trường hợp (Hình 1.6) [60], [64]
Trang 28Phân tích trình tự mRNA M2 từ 2 chủng virus củm A cho thây một phân trình
tự đầu 5° của mRNA M2 giống với trình tự đầu 5° cùng chiều cia mRNA MI ma
hoá cho 9 aa gióng nhau Có một phân trình tự bị ngắt quãng ở mRNA M2 so với
mRNA M1 Sau đó, là vủng trình tự chính của mRNA M2 được dịch mã bằng
khung đọc +1, trình tự nảy sẽ gặp đầu 3` của mRNA MI, khi trình tự này được địch
mã sẽ tạo ra 14 aa gồi nhau giữa protein M2 so với protein MI (Hình 1.6 ) Trong,
quả trình cắt - ghép mRNA MI đã tim thấy một mRNA nhỏ khác - mRNA3 có trình
tự gồm 11 nt ở đầu 5° giống với mRNA MI và mRNA M2 vả 271 nt đầu 3` giống
ngoại biên mRNA3 nên chỉ sản sinh ra mRNA3 ma chua tao mRNA M2 Vi tri nay
tiếp tục được sử dụng trong giai đoạn đầu của sự cảm nhiễm đến tân khi phức hệ
polymerase duoc tông hợp đủ Phức hệ nảy kết hợp với trình tự đặc biệt đầu 5` tận
trong mRNA MI va ca đầu mii 5°, vi thé khoa trinh tu cat 5° mRNA3 tai nucleotide
thứ 11 Hệ thông cắt - ghép của tế bảo sau đỏ bắt đầu chuyên sang vị trí cắt 5° M2
(Hình 1.7)
Như vậy, yêu câu cho tổng hợp ưu tiên các hợp phan polymerase dé hoat hoa
vị trí cắt 5M2 và tăng cường sản phẩm của mRNA M2 đâm bảo protein M2 chỉ tạo
ra khi nỏ cần thiết [64] Một nghiên cứu khác vẻ điều hỏa sự cắt - ghép ở mRNA
Trang 29MI cho rang protein NS1 có thể dong vai trò điều hỏa cắt - ghép mRNA MI Theo
đó, sự đồng biểu hiện NS1 và sự tái tao RNP đã thay đổi sự tích lũy của mRNA MI
được cắt — ghép, so với khi không đồng biểu hiện và hoạt động nảy phụ thuộc vào
khả năng kết hop RNA cua protein NS1 [60]
'Tếbào không cảm nhiễm
nhiem giai doan da
áchợp phan spliceosomekhac
Hình 1.7 Cơ chễ các hợp phần polymerase của vi-rút củm A gây ra việc chuyển đổi các vị
trí mỗi cắt - ghép trong quá trình cắt ~ ghép mRNA MI của virus [34]
Phân đoạn 7 (gen M) ở virus A/HSNI, chứa khung gen MI kích thước 758 nt (từ vị trí 26 - 784) và khung gen M2 hình thành do hiện tượng cắt - ghép hai đoạn
mRNA cia phan đoạn gen M, gồm: 26 nt (vi tri 26 — 51) dau 5'- va 268 nt (vi tri
740 - 1007) dau 3°- [54], [75]
Nhu vay, gen M của hệ gen virus củm A/HSNI mã hỏa cho it nhất 2 protein
là: protein nên MI vả protein nội mảng - kênh ion M2, bởi các khung đọc mở khác
nhau Protein MI gồm 252 aa được mã hóa từ một mRNA của phản đoạn M không,
Trang 30cắt - ghép Protein M2 gém 97 aa duoc ma hoa tir mRNA M2 da cat - ghép tir
mRNA phan đoạn MA nguyên thuỷ:
~ Đặc điểm cắt ~ ghép nINA xây ra ỡ phân đoạn 8 (gen NS)
Phân đoạn gen 8 (gen NS) là phân đoạn cỏ kích thước nhỏ nhất trong genome của virus củm A, ma hoa 2 loai protein la protein NS1 va protein NS2 tir cac MRNA riêng biệt, được tạo thảnh do quả trình cắt - ghép từ cùng một mRNA (Hinh 1.8)
Cac protein NS1 gồm 225 aa được dịch mã từ mRNA nguyên thuỷ không cắt - ghép trong khi protein thứ 2 N§2/NEP gồm 121 aa được dịch mã từ một mRNA ghép nôi Sự cắt - ghép ở phân đoạn gen 8 nảy đã được xác định ở độ dài và thông, qua một số cơ chế kiểm soát Theo đó, độ đải mRNA NS2 so voi mRNA NS
nguyên thuỷ chiếm khoảng 10% (trong thí nghiệm lả 159%) [61] Phân tích trình tự
cla mRNA cho thay mRNA NS1 va mRNA NS2 cé mét phan trinh tự giống nhau dau 5°, Do do, 2 protein tuong tmg được dịch mã giống nhau 9 aa mở đâu Tiếp đó,
trinh tu mRNA NS? bi ngắt quãng một phan so với mRNA NSI, rồi sau đỏ địch mã
protem NS2 tiếp tục tại khung đọc +1 (Hình 1.8) Sự cắt - ghép này đã tao ra 2 loại
mRNA NS cé 2 ving ma héa gi lén nhau 70 aa [58]
Có 2 cơ chế cơ bản mả mRNA NS2 của virus củm A có thể được sản sinh ra
Một là bởi cơ chế cắt nucleotid đặc biệt của mRNA NSI trong cảm nhiềm giai đoạn
muộn hoặc bởi mở đầu phiên mã của mRNA N§2 trong nội phân đoạn 8 Cơ chế
đầu có thể gồm cắt 1 nucleotid hoặc loại bỏ một đoạn nucleotid không mong muốn
Trang 31Phân đoạn gen NS (non structural) cia virus cam HPAIA /HSNI có kích
thước thay đổi trong khoảng 874 — 889 bp, chứa khung gen NS1 678 nucleotide (tit
vi tri 6 — 683) va khung gen NS2 hinh thanh do hién tuong cit — ghép (splicing) 2
đoạn RNA thông tin của phân đoạn gen NS, gém: 30 nt (tir vi tri 6 — 35) dau 5'~ và
336 nt (từ vị trí 493 — 828) đầu 3'- [54], [75]
Protein NS1 của virus củm ngăn cản vận chuyên mRNA NS2 ra tế bảo chất Khi tế bào đang tổng hợp protein NS1 chỉ có khoảng 10% mRNA NS2 được tìm
thấy trong tế bảo chất Loại bỏ tổng hợp protein NS1 bằng các đột biển amber lam
tăng mRNA N§2 gấp khoảng 5- 6 lần Cả mRNA NSI và mRNA NS2 được giữ lại trong nhân của tế bảo vật chủ khi có sự biểu hiện của protein NS1, điều này không
thấy trong nhân chỉ có protein NS2 biểu hiện [9] Nhưng sự cắt - ghép tạo mRNA
N§2 không phụ thuộc vào sự biểu hiện của protein NS1 [61]
1.4 CAU TRUC VA CHUC NANG CAC PROTEIN NP, M VA NS CUA
VIRUS CUM A/HSN1
1.4.1 Protein NP (Nucleoprotein)
Protein NP (nucleoprotein) 1a mét loai protein duge photphoryl hoa, biéu hiện
đặc tinh kháng nguyên đặc hiệu theo nhóm và tôn tại trong hạt virus liên kết với
mỗi phân đoạn RNA dạng xoắn anpha, tạo thánh dạng cấu trúc ribonucleoprotein {si}
Protein NP cé phan tir lung tinh toan khoang 56x10°Da (trén thue té 1a 50- 56x10°Da) voi khoang 1000 phân tử /virion [45], [49]
Nghiên cửu câu trúc bậc 3 của NP cho thay, NP có cau tạo bao gồm 3 vùng
(domain): Vùng đầu câu tạo gồm 2 đoạn polypeptide, từ vị tri amino acid (aa) 150
đến aa 272 vả từ vị trí aa 438 đến aa 452; ving thân gồm 3 đoạn polypeptide, từ vị
trí amino acid 21 đến aa 149, aa 273 đến aa 396 và từ vị trí aa 453 đến aa 489; vùng
vom (loop) tan cing tit aa 402 tdi aa 428 Trong dé, các đoạn polypeptide nỗi giữa
các vùng có vai trò quan trong trong câu tric bac 3 cia NP, nhu: phan noi dau tan tir
aa 397 dén aa 401 va aa 429 đến aa 437, két noi phan tan cing va phan dau củavùng
thân của NP (đầu tận 73- 91; nằm trong một câu trúc rãnh giảu argininen (Hình 1.9)
21
Trang 32
Hình 1.9 Mô hình vị trí các domain của protein NP của virus cm A/HSNI
Vị trí arginine 174 và arginine 175 là vị trí quan trọng đẻ RNA két hop voi NP
(Hình 1.9) Vị trí rãnh kết hợp với RNA cũng là các đích tác động của thuốc và là
cae epitope ctia vaccine [51]
Dét bién thay the chi 1 aa thanh valine 6 vi tri 105 trong NP cia virus cum
A/duck/Yokohama/aq] 0/2003 dân đến đáp ứng trong việc tăng khả năng gây bệnh ở
gả [71]
Bên cạnh đó, protein P có nhiệm vụ vận chuyên các RNA virus tit bao tong
vào nhân của tế bảo nhiễm, khởi động sao chép hệ gen và tổng hop các RNA thông, tin trong quá trình tạo thánh các hạt virus mới Sự biến đổi các vùng trình tự protem
NP tương tác với protein PB1 và PB2 trong phức hợp polymerase, dẫn đến đên thay
đổi hoạt tỉnh của polymerase và khả năng thích ứng nhiệt độ cơ thẻ nhiềm của virus
củm A/H5NI [48], [65]
1.42, Protein dém M (matrix protein)
Protem đệm M là một trong các hợp phản chính câu tạo của hạt virus cúm A/H5NI, gồm 2 loại: protein nên MI và protein nội màng M2, được tạo ra bởi 2
khung đọc mở khác nhau của củng 1 phân đoạn RNA
~ Protein nên M1
La thinh phan chỉnh của virus, phân tử lượng tỉnh toán của MI là 28x10" Da
(quan sát thực tế: 25x10”) có chức năng bao bọc RNA tạo nên phức hợp RNP vả
tham gia vào quả trình “nảy chổi" của virus Với 3000 phân tử/virion, các protein
nên nảy sẽ lỏt phần bên trong mang bao lipid ctia virion [11], [45], [49]
22
Trang 33~ Prolein nội măng — kính ion M2
Protein M2 lă chuối polypeptide bẻ, có khối lượng phđn tử theo tính toân lă
11x10” Da (trín thực tế lă 15x10” Da)
Với khoảng 20 — 60 phđn tử/virion, tham gia vảo cđu tạo vỏ capsit của virus
(protein nội mảng) củng với câc phđn tử HA vă NA Protein M2 lă protein nội mảng,
~ kính ion (ion chamel) điều chỉnh độ pH trong virion (Hình 1.10) cẩn thiết cho khả
năng lđy nhiễm của virus, chỉu trâch nhiệm “cới ẩ” virus trình điện hệ gen ở bảo
tương tế bảo chủ trong quả trinh xđm nhiễm trín vật chủ [S4]
Bĩn cạnh đó, protein M2 còn tham gia quâ trình gắn câc protein HA va NA của virus lín mảng tế bảo nhiễm, thông qua điều chỉnh pH bộ mây Golgi, đích của câc thuốc ức chẻ virus: amantadin va rimantadin [49], [54]
Protein M2 liĩn quan đến sự thích ửng của virus trín vật chủ mới cũng như sự lđy truyền giữa câc loăi Hai đột biển thay thể amino acid leucin thănh ¡soleuem ở vị trí 26 vă serim thănh asparagin tại vị trí 31, Leu26lle vả Ser31Asn, trong chuối polypeptide M 2, liĩn quan dĩn su khâng thuôc Amantadine_, đê được phât hiện ở
virus A/H5NI [40]
Endosomal membrane
Hình 1.10 Su thay đổi pH nhờ protein kính ion M2 trong qua trinh “cdi 40” ctia virus cúm A (Nguon: © Paul Digard, Dept Pathology, University of Cambridge) [87]
Trang 341.4.3 Protein phi cdu trite NS (non structural protein)
Protein NS] va NS2 la hai phi cau tric (non structural protein) của virus cúm
A được tạo ra bởi hiện tượng cắt — ghép (splicing) từ mRNA của phan doan gen 8
(gen NS) [54], [75] cỏ vai trỏ bảo về hệ gen của virus, nêu thiếu chúng virus sinh ra
sẽ bị thiểu năng [49] Cụ thể
- Protein NS1:
Protein NS1 duoc téng hop tir mRNA phan doan 8 khéng cat ghép [61] trong
lượng phân tử theo tính toán là 27x10” Da (trên thực tế là 25x10” Da) [75] NS1 có
câu trúc bậc 2 đói xứng hai bên gồm 6 nếp gap xoắn anpha Câu trúc không gian 3
chiều mới của nó không giéng nhu bat ki cầu trúc nào khác hiện tại trong cơ sở đữ
liêu đặc tính protein Môi chudi đổi xứng chửa 73 aa và có khối lượng chuỗi
polypeptide lả 18 kDa (Hinh 1.11-A) [2], [59]
Hình 1.11 Cấu trúc bậc 2 của NS1 @& = Mô hình phức hợp NS1 và dsRNA (B)
59
Protein NS1 chịu trách nhiệm vận chuyên mRNA của virus từ nhân bảo tương
tế bảo nhiễm va tac đông lên các RNA vận chuyển cũng như quả trình cắt và dịch
mã của tế bảo chủ [75] Quá trình NP ngăn cản dịch mã mRNA của tế bảo chủ gồm nhiều giai đoạn phức tạp Đầu tiên, NS1 kết hợp với đuôi poly A trên mRNA mới sinh của tế bảo chủ trong nhân tẻ bảo, ngăn cản vận chuyên các mRNA nảy ra tế
bảo chất Tiếp đó, NS1 ngăn cản nối mRNA mới sinh bằng cách kết hợp với phan
đầu phình ra U6 trong snRNA, qua đó bắt hoạt tương tác giữa U6-U2 hoặc U6-U4
cân cho việc nồi mRNA mới sinh Cuối cing, NS] co thé ket hop RNA soi đôi với
Trang 35trình tự đặc hiệu tương đổi thấp và duy trì ái lực cao dé ngăn chăn sự hoạt hỏa
kinase PKR (Hinh 1.11-B) [59]
Đặc biệt, protein không câu tr úc NS1 là một yêu tổ độc lực quan trọng của
virus cum A , phân cắt RNA của tế bảo chủ giải phỏng cac ribonucleotide lam
nguyên liệu tổng hợp RNA của virus Ở các loài động vật có vú, protem NS1 ức chế sản xuất interferon type I và ngăn cản dân truyền tin hiệu kích thích đáp ứng miễn dịch với virus ở m tie té bao, dan đến giảm đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể
nhiễm chồng lại virus [42] Cùng với việc ngăn chăn đáp ứng của IEN, protein NS1 còn liên kết đặc hiệu với protein của tế bào nhiễm và phả vỡ chức năng của chúng [55] Đột biển mất đoạn 15 nueleotide dẫn tới sự thiếu hụt 5 amino acid (vi tri aa
80-84) đầu C tận của chuỗi polypeptide NSI, gia tăng hiệu quả vận chuyên RNA
thông tin của virus (mRNA) từ nhân ra bảo tương tế bảo chủ, tác động lên các RNA
vận chuyên (RNA) trong quá trình dịch mã mRNA và phân cắt RNA của tế bảo
chủ giải phỏng ribonucleotide làm nguyên liệu tổng hợp RNA của vừus A/HSNI [4]
Trong các chủng virus cúm A/HSN1 độc lực cao, NS1 luôn mang một trong
hai đột biển: đột biển điểm lam thay the aspartate 92 thanh glutamate (D92E) , hoặc xóa đoạn làm mất Saa từ aa 80-84 trong chuỗi polypeptide NS1 Những đột biến nảy rất quan trọng tương quan với sự gia tăng độc tính, sự kháng cytokine hoặc cả hai trong một số chúng cúm A/H5NI [47]
- Protein NEP (nuclear export protein):
Protein NEP còn gọi là protein NS2 véi 130 -200 phan ti/virion, phan tt
lượng tính toản lả 14x10” Da (quan sát thực tế: 12x10”), đảm bảo chức năng vận chuyên các RNP của virus ra khỏi nhân tế bảo chủ đề lắp ráp với capsid tạo nên hạt
virus mới [54], [75]
1.5 TẦm quan trọng của nghiên cứu đặc tính và biến đổi di truyền các gen NP,
M và NS của virus cúm A/HSN1
Tên cạnh các đột biển xảy ra trên các gen kháng nguyên HA(HS) va NA(N1)
của virus cúm A/HSNI, tạo ra hiện tượng ”/£ch kháng nguyên” hình thành nên các
Trang 36clade virus mới Các đột biến xáy ra trên các gen NP, M và NS củng với hiện tượng,
cắt — ghép gen, xảy ra ở các gen này trong hệ gen virus củm A/IISNI, đến có liên
quan đến độc tính và khả năng gây bệnh của virus
Điều đặc biệt nguy hiểm lả thông qua những đột biến này củng với sự trao đổi
chéo cáo phân đoạn gen trong hệ gen, giữa các chủng virus cúm A/IISN1 đang lưu
Thành sẽ tạo ra các chủng virus mới Các chẳng virus nảy sẽ có thể thu nhận và lăng, cường khả năng gắn vảo tế bảo của người bị virus xâm nhiễm Bên cạnh đó, rất có
thể những biển đối này cũng là bước chuấn bị cho việc phân hỏa đòng virus hiện tại
thành những dòng vữux khác Bởi vì đã mg có tiến lệ cho thấy, vữus A/HSN1 phân hoa thành những dòng virus khác nhau như ở Trung Quốc từ 1997 tới năm
2001 có tới 6 đông virus A/HSNI hưu hành trên thủy cảm (đó là các đồng A, D.C,
D, E và Xo) Thể nhưng dến năm 2002, xuất hiện 8 dong virus mdi la V, W, XI,
X2, X3, Y, ⁄ vá ⁄+ được xảo định Cho đến nay phản type HSN] type ⁄ tồn tại và tiên tục lm hảnh cũng như gây dịch trên người và gia cảm và gần đây là type G,
cồn vac type khác thị không thấy xuất hiện
Chính vì vậy, việc nghiên cứu phân tích vá tầm hiểu các đặc tính di truyền ở các phân đoạn gen M, NP và N5 của virus cửn A/HSN1, gop phân đánh giá kha năng biến déi và thích nghĩ lây nhiễm tử gia câm sang người, cũng như những biến đổi di truyền liên quan đến gia tăng độc lực và khả nang kháng thuốc của các chúng virus mới Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng gớp phân bố sưng dữ liệu di
truyền giám sát địch tễ học phân lử virus cam A/H5N], làm cơ sở dễ nghiền cửu
sản xuất vacoine thế hệ mới phòng chẳng địch cứm A/1I%N1 đang có điển biển ngày
cảng trở riển phức tạp hiện rray.
Trang 372.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị
- May PCR (máy PTC-100) của MJ Research Ine
- Máy ly tâm lạnh Máy soi gel và chụp ảnh Doiphin- DOC (Wealtech- Mỹ),
Bộ dign di DNA (Bio-Rad) May léc cé diéu nhiét, may khudy tu, may vortex Lo
vi sóng Samsung, box Laminair vé tring, tủ lạnh -20%C và -80°C (Sanyo-Nhật Hân)
- B6 pipetman (10 pL, 20 wl, 100 pil, 200 jul, 1000 pl) và đâu côn các loại, đĩa
Tetri, lọ đựng môi trưởng, và ống môi vi khuẩn
2.1.3 Húa chất
- Hoà chết Yeast Extract va trypton (DIFCO-Mÿ); EDTA, SDS, ‘Tris-HCl (Sigma-My); Acid acetic (Merk-Dirc), X-gal (Sigma-My), Kanamycin, Ampicilin (Merk-Ditc), Agar (Sigma, My), Agarose (Sigma, My), cén tuyét déi, BigDyeTerminator v3.1 Cycle Sequencing Kit (Applied Biosystems, My)
- Bộ kit tách chiết RNA tổng số “QLAamp Viral RNA Mini Kit”, bé kit ding cho phan tg RT-PCR, bé kit tach ding “TA cloning Kit” (hang Invitrogen); bé kit
tách plasmid tai t8 hop “QLAprep Spin Miniprep Kit”, kit tinh sach san pham PCR
déu do hang QIAGBN cung cấp
- Cáo mỗi cho phân ứng RT-DCR/PCR đặt cia hang Siema-My, enzym giới Tuấn: EeoRI và các enzyan khác
2.2, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu nhận mẫu và xử lý bệnh phẩm virus cam ATISNI
- Phương pháp tách RNA tổng số, phương pháp thực hiện RT-PCR
- Phương pháp đòng hoá sản phẩm trong vector tách đng,
Trang 38~ Phương pháp giải trình trình tự và truy cập Ngân hang gen thu nhận chuỗi
gen phương pháp phân tích và xử lý chuối gen
~ Phương pháp so sánh đối chiếu kết quả bằng chương trình tin-sinh học
~ Phương pháp xác định hệ sỏ tương đồng vả nguồn góc phả hệ
2.2.1 Tách chiết RNA tổng sé (genomic RNA)
Sử dụng B6 QiaAmp Viral Mini Kit ctia Hang QIAGEN cung cap Ki thuat
tách chiết được được tiền hành theo hưởng dẫn của nhà sản xuất
RNA tổng số sau khi tách chiết được bảo quản trong lạnh ở -20°C hoặc -
70°C, và được sử dụng làm khuôn cho phản ứng RT-PCR nhân bản đoạn gen cản
nghiên cửu với các cặp môi đặc hiệu
‘Tach chiét DNA eda plasmid
(plasmid tái tổ hợp đương)
¥ Giải trình tụ
Hình 2.1 Sơ đồ các quả trinh nghiên cứu phân tích 3 gen: gen NP, gen M, va gen NS virus
cum A/HSNI
28
Trang 392.2.2 Thực hiện phản ứng RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase
Chain Reaction)
Ki thuat RT-PCR (phản ứng PCR ngược) là phản ứng nhân một đoạn khuôn
RNA theo nguyên lí của phản img PCR, bao gồm 2 giai đoạn:
~ Tổng hợp doan cDNA (DNA bé sung) tit soi RNA lam khuôn nhở enzym
phiên mã ngược (enzym reverse transcriptase; con goi la giai doan chuyên ngược
(RT-Reverse Transcription)
- Thuc hién phan img PCR tir khuén cDNA san pham ctia giai đoạn chuyên
nguoc theo chu ki nhiét [2]
Bang 2.1 Danh sách các mỗi sử dụng trong thu nhận, lưu giữ và giải mã các gen NP, M, va
MAF | ATGAGTCTTCTAACCGAGGTC Môi xuôi | Gen
Trang 40Cách tiên hành phản ứng RT-PCR va thanh phan nhu sau (bang 2.2
Bang 2.2 Thanh phan phan img RT-PCR
Sản phẩm RT-PCR được kiêm tra bằng điện di trén thach agarose 1%, néu co
kích thước đúng như với tỉnh toán của cặp môi thiết kế, sẽ tiền hành tính sạch san
phẩm bằng bộ hoa chất QIAquick PCR Purification Kit va tién hanh dòng hoá lưu
72°C -2 phút 72°C - 10 phút
0 C
Sân phẩm được bảo quan 6 4°C
2.2.3 Kĩ thuật dòng hóa (cloning)
Dòng hoá là gắn nói (ligation) một đoạn DNA ngoại lai (sản pham PCR/RT-
PCR) vào trong hệ gene của một vỏng DNA đã được thiết kế sẵn gọi là plasmid mang (vector dân truyền) tạo ra vector tải tô hợp va chuyên nap (transformation) vào tế bao chủ thích ửng (thường là tế bảo E.coli thuần ching) tao dong tai to hop
Sau khi chuyên nạp tiền hành nuôi cây để nhân lên với số lượng lớn các bản sao ĐNA ngoại lai (plasmid tái tổ hợp) vả chọn lọc vi khuẩn tải tổ hợp theo hai cơ chế:
cơ che X-gal va co chế kháng sinh nhằm loại trừ những vi khuẩn không tái tổ hợp,