Cuối cùng em xin cắm ơn các thấy, các arủa, chị, các ban học viên cao học Hóa K22 và các bạn sinh viên trong Phỏng thí nghiệm IIeá học các hợp chất thiên nhiên dã tạo một mỗi trường ngh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
‘TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Bình
NGHIÊN CỨU THẰNH PHẦN HÓA HỌC CÂY NGẢI NHẬT
{ARTEMISIA JAPONICA THUNR., ASTERACKAE)
LUẬN VAN THAC SI KHOA HOC
Hà Nội — 2013
Trang 2
PAI HOC QUOC GIA HA NOI
‘TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Bình
NGIIÊN CỨU THÀNTI PHÄN HÓA HỌC CÂY NGẢI NHẬT
(ARTEMISIA JAPONICA THUNGH., ASTERACEAE)
Chuyên ngành: 1ióa học hữu cơ
Ma sé: 60440114
LUẬN VĂN THẠC §Ï KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Phan Minh Giang,
Tia N@i - 2013
Trang 3Luận văn thạc sĩ này được hoàn thánh tại Phòng thí nghiệm Hoá học các hợp
chất thiên nhiên, Bộ ruôn Hoá hữu cơ, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Ha Nội
im xin chân thánh cảm on PGS TS Phan Minh Giang, người dã giao dé tai, hết lòng hướng dẫn chỉ bảo, tạo các điều kiện thí nghiệm thuận lợi và giúp đỡ em
trong suết quá trình làm Luan văn thạc sĩ
Dé có được kết quả nay em xin bày tố lòng biết ơn sâu sắc tới G5 TSKIL Phan
Téng Son, người đã luôn quan tâm đến các vấn để được nghiên cứu trong T.uận vắn
nảy, tạo mọi diễu kiện thí nghiệm thuận lợi giúp đỡ em hoản thành Luận văn thạc sĩ
nay
Cuối cùng em xin cắm ơn các thấy, các arủa, chị, các ban học viên cao học Hóa
K22 và các bạn sinh viên trong Phỏng thí nghiệm IIeá học các hợp chất thiên nhiên
dã tạo một mỗi trường nghiên cúu thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian cưa
nghiên cửu vả hoàn thành Luận văn thạc sĩ nay
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Liẹc viên cao học
Nguyễn Thị Hình
Trang 4
LỜI MỞ DAU
Chương 1: TÔNG QUAN "— "— "—
1.1 GIỎI THIẾU CHUNG VE CHI ARTEMISIA
1.1.1 THỰC VẬT HỌC VÀ PITAN BO
1.1.2 CONG DUNG CUA MOT SO LOAL ARTEMISIA "—
1.1.3 NGHIÊN CUU HOA HOC CHI ARTEMISIA
1.2.2 TAC DUNG DUGC LY Hoc DAN TỘC CỦA CÂY NGẢI NHẬT
1.2.3 NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CÂY ARTEMISIA JAPONICA
Chương 2: NHIỆM VỤ VẢ PHƯƠNG PHÁP NGUIÊN CỨU
2.1 NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA TIIÂN VĂN
2.2 PHƯƠNG THÁP NGHIÊN CỦU
2.2.1 Các phương pháp chiết các hợp chất từ nguyên liệu thục vật
3.2.2 Các phương pháp phân tích, phân tách, và phân lập sắc ký
Trang 53 3 DIEU CHE CAC PHAN CHIBT TU CAY NGÁI NHẬT
3.4 PLAN TICL CAC PLAN CLIT BANG SAC KY LOP MONG
3.4.1 Phân tích phần chiết lá n-hexan (AJLH}, sexy
3.4.2 Phan tich phan chiét la diclometan (AJLD)
3.4.3 Phân tịch phân chiết cảnh -hexan va diclometan (AJCHD)
3.5 PHAN TACH CÁC PHAN CHIBT VA PHAN LAP CAC HOP CHAT
3 5.1 Phân tách phân chiết lá #-hexan (AJL)
3.5.2 Phân tách phần chiết lá điclometan (AJL,Đ) sexy
3.5.3 Phan tach phan chiét canh n-hexan va diclometan (AJCHD)
3.6 HANG SO VAT LY VA CAc DU KIEN PHO CAC HỢP CHAT ĐƯỢC
PHAP 1.AP
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
41 ĐÔI FƯỢNG NGHIÊN CỬU ¬— ¬—
4.2, PIRU CHE CAC PHAN CHIRT TU CAY NGẢÀI NHẬT
4.3 PHAN TACH CAC PHAN CHIBT CUA CAY NGAI NHAT
4.3.1 Phan tach phn chiét la ø-hexan (A.JH,H) sexy
4.3.2 Phân tach phan chiét 1a diclometan (AJLD)
4.3.3 Phân tách phân chiết cành #hexan va diclometan (AJCHD)
4.4 CẤU TRÚC CỦA GÁC HỢP CHẤT ĐƯỢC PHẪN LẬP
Trang 64.4.2 Asit trieosanie (AJLHS.1)
4.4.9 Cac chat Ceramid A (AJLDS6.2) va Ceramid B (AJCHDS)
KẾT LUẬN sexy sexy sexy
TẢI LIỆU THAM KHAO TH se TH se TH se
Trang 7'TLC (Thin-Layer Chrornatography): Sắc kí lớp móng
CC (Column Chromatography): Sc ki c6t thudng dưới trọng lực dung mỗi
FC (Flash Chromatography): Sac ki c6t nhanh
Mini-C (Mini-Column Chromatography): Sac ki cét tinh ché
SPE (Solid Phase Extraction); Chiét pha rắn
RP (Revese Phase): Pha dio
ESLMS (Electron Spray Ionization-Mass Spectrometry): Phổ khải lượng phun bụi
HSQC (Heteranuclear Single Quantum Coherence): Phé trong tac xa HSQC
HMBC (Heteronuclear Multiple-Bond Correlation): Phé tuong tac xa HMBC
NOESY (Nuclear Overhauser effect spcetroscapy): Pho NOESY
Trang 8MUC Luc CAC HINH, CAC BANG VA CAC SO BO
Hinh 1; Cay Ngai Nhit (rtemisia japonica Ybunb., Asteraceae)
Hinh 2: Hoa ctia céy Ngai Nhat (Artemisia japonica Thunb, Asteraceae)
Tlinh 3: Các tương tác TIMBC va NOLSY ota AJL
Bang 1: [ligu sudt diéu chế các phần chiết từ lá cây Ngải Nhật
Bảng 2: Hiệu suất diều chế các phần chiết từ cảnh cây Ngãi Nhật
Bang 3: Thân tích sắc ký lớp mỏng phản chiết lá ø hexan (AJEH)
Bang 4: Thân tích sắc ký lớp mỏng phản chiết lá diclometan (AJLD)
Bang 5: Phân tích sắc ký lớp mỏng phan chiết cành z-hexan và diclomctan (AJCHĐ)
Sơ đỗ 1: Điều chế các phần chiết Lừ nguyên liệu thực vật
Sơ đỗ 2: Phân lách phần chiết lá øhexan (AE)
So dé 3: Phan tach phan chiét 14 diclometan (AJLD)
Sơ dỗ 4: Phân lách phần chiết cảnh n-hexan va diclornelan (AJCHD)
Trang 9MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤ
Thụ lục 1: Phố 'H-NMR của AJLH4
Phu lục 2: Phỏ 'H-NMRcủa A.JT.HS.1
Phụ lục 3: Phé “H-NMR ctia AJLH8.2.1a và AJLH8.2.1b
Phụ lục 4: Phể 'C-NMR của ÁJLL18.2.1a va AJLUS.2.1b
Thụ lụe 5: Phỗ !C-NMR và DEPT cia AJLH8.2.1a va AJLH8.2.1b Phụ lục 6: Phê 'H-NMR của AJLH8.2.2
Phụ lục 7: Phể -NMHR của AJLLA1B.2.2
Phu Inc 8: Phé “C-NMR và DEPT của AJLH&.2.2
Phu luc 9: Phổ 'H-NMR của A.JI.Đ56.2
Phy luc 10; Pho "H-NMR ciia AJLD
Phu Inc 11: Phé “C-NMR cia AILDS
Phu luc 12: Pho 8C-NMR va DEPT cita ATLDS
Phu luc 13: Pho HMBC oiia AJLDS
Phụ lục 14: Phổ IISQC của AJLD8
Thụ lục 15: Phố NOESY của A.I.D§
Phụ lục 16: Phổ 1H-NME của A.JI,D9
Phụ lục 17: Phê ?C-NMR của AJLD9
Phu Inc 18: Phé “C-NMR va DEPT cia AILD9
Phu lục 19: Phố 'H-NME của AJLPI0
Phụ lục 30: Phd C-NMR của AJLĐI0
Phu luc 21: Phé “C-NMR va DEPT ctia AJLD10
Phụ lục 22: Pho H-NMR cia AICHDS
Phụ lục 33: Phỏ 2C-NMR của AJCHIỹG
Phụ lục 24: Phê #C-NMR và DIPT của AJCHD6
Trang 10Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
những năm cuỗi của thế kỷ XX cho đến nay, nghiên cứu hỏa học các hợp chất thiên
nhiên có hoạt tinh sinh hoe được đây mạnh vì các hợp chất này đã được phát hiện là các chat din dường cho việc phát triển vac tác nhân diều trị mới trong các lĩnh vực điều trị như chống up thư, chống nhiễm khuẩn, chồng viêm, điểu chỉnh miễn dịch
và các bênh về thần kinh Việc áp đụng các phương pháp sàng lọc hoạt tính sinh học nhanh (H18 - Hieh 1hrough-put Sereering) có thể sảng lọc hoạt tinh sinh hoc hang
trăm nghìn mẫu trong các nghiên cứu hóa được và y sinh đang đặt ra nhiều thách
thức cho các nhà hỏa học hợp chất thiên nhiền như phát triển các quy trình phân lập nhanh, hiệu quả cáo hợp chất thiên nhiễn từ các nguồn thực vật, ví nếm, sinh vật
biển và các chuyển hóa hóa học cáo cấu trúc gốc, ví dụ nh bằng các con đường
biomimetic, dé tao ra cac thy vién mau moi clita các phân cấu trúc quyết dinh cho
các hoạt tính sinh học mới
Một trong những con đường đi nhanh đến các hợp chất có tác dựng sinh học
là dựa trên các kiến thức được lý học đân tộc Khiểu loài 4rtemisia nói chung và cây Ngậi Nhật (Artemdyia japonica Thunb., họ Cúc - Asteracoac) là các cây Thuốc trong y học truyền thống các nước Các loài này sinh tổng hợp nhiều loại hợp chất khác nhau thuộc các lớp chất tecpenoit, [lavonoit, counarin với nhiều cầu trúc đã dược chứng tỏ là cỏ các tác dụng sinh học hoặc thích hợp chơ các biến cải hóa học Nghiên củu hệ thông các thánh phân hỏa học của các loái cây này đã trớ thủnh một chuong trình nghiên sứu rộng lớn và sự (hành công của chương trình nảy cho phép cae nha nghiên cửu y được tiếp cận với một số lượng hoa chất có dũ sự da dạng vả tính đặc thủ cân thiết cho các thử nghiệm sảng lọc sinh học Với ý nghĩa thực tiễn
đó, cây Ngãi Nhật đã được lựa chọn là đổi trong nghiên cứu của luận văn này trong
Trang 11
một chương trình nghiên cửu hóa học chỉ ⁄1z/enisia của Phòng thí nghiệm Hóa hye các hợp chất thiên nhiên, Dại học Quốc gia Hà Nội Dây la một đối tượng nghiên cím mới, chưa có sự mô tả về thành phân hóa học trong các tài liệu khoa học
Mục tiêu nghiên cứu của luận vấn này là nghiên cứu các qui trình phân lich, phan tách và phân lập sắc ký các hợp chất thành phân cia cay Ngai Nhat (Artemisia Japeniea Thunb., Asteraceae) và xác định cầu trủo các hợp chất được phân lập
Trang 12Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Chương I: TỎNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VE CHI ARTEMISIA
1.1.1 THUC VAT HOC VA PHAN BO
AAriemisia là một loài thảo mộc nhỏ hoặc cây bụi thuộc ho Asteraceae (Compositae) Họ Asteraceae (Compositae) là một trong những họ lớn nhất của thực vật cố hơn, trong đó có khoảng 1.000 chỉ và hơn 20.000 loài Trong họ Asteraceae, chi Artemisia bao 26m hon 500 loài chủ yếu được tìm thấy ở châu Á, chau Au va Bac Mỹ [4, 50] Các loài Artemisia là các loại thảo mộc lâu năm và có nhiều nhật ở Châu Á, rong số đỏ có 150 loài được lần thấy ở Trung Quốc, 174 Toài tìm thây ở các nước Liên Xô cũ, và 35 loài được tìm thay ở Iran, trong số do hai loài đặc hữu là Artemisia melanolepis va Artemisia kermanensis [50, 62] và 15 loài
được mô tả trong hệ thục vật của Việt Nam [43]
Đặc điểm hình thái chung các loài Ariemisia là các loại thảo muộc hoặc cây bụi nhỏ, thường xuyên thorn, lá thay thể, có bông dính chủm, có hoa hình chủy hoặc
có bông đính chum hoa nhõ, hiểm khi có hoa đơn Chỉ 4zfemisia phân bộ rất rộng, như ở dưới biến, vùng khô cằn và vùng ngập nước {50}
1.1.2 CONG DUNG CUA MOT SO LOAI ARTEMISIA
hiểu loài thude chi Artemisia có giá trị kinh Lễ trong các ngành công nghiệp dược phẩm vả thực phẩm Chỉ 4z#emisiz dược biết dấn là nguồn cúng cấp thục phẩm và làm thuốc thảo được truyền thống chống lại cáo bệnh viêm, nhiễm trùng do
nắm, vi khuẩn và virus, loét đạ đày và ung thư [32, 45] Dịch chiết metanol một số
loai Artemisia niu Artemisia stolonifera, Artemisia selengensis, Artemisia japonica,
Artemisia montana, Artemisia capillaris, Artemisia sylvatica, Artemisia keiskeana,
va Ariemisia scoparia &4 duce nghiên cửu các tác dụng chéng ung thự, chống viên
va giảm cn [9] Một trong những loài 4r#emisia được nghiên cứu nhiều nhất
la Artemisia annua L thường được gọi là "qìnghao" Cây nảy được sử dụng nhiều
trong y học dân giam Trung Quốc để điều tị bệnh sốt rớt và sói |68| Một số chất
Trang 13
chuyển hóa hỏa học cỏ hoạt tỉnh sinh học đã được théng bao tu Artemisia annua, quan trọng nhất là artemisinin, một sesquiterpen lactem endopeoxit có hoạt tỉnh khang Plasmodium falciparum [1, G8] Arremisia afya được sử đụng rồng rãi trong y hoe ¢6 truyén ở Nam Phi đẻ điều trị nhiều loại bệnh, phỏ biến nhất là dễ điều trị các
rôi loạn đường hô hắp như ho, cảm lạnh, viém phé quản, viém xoang và đau thắt
ngite hoặc bệnh suyén bang cach xdng hoi vai la Artemisia afra [37] Artemisia indica, mt loai thâo mộc lâu năm được tìm thấy ở phía tây dãy Himalaya dã người
dân địa phương dùng để giảm bớt sốt mãn tính, rối loạn tiêu hỏa Lá vả thần cây ra hoa eda Artemisia indica di duye thông báo là cô khả năng chống giun sản, khử trùng và chống co thất Nước ép của lá cây dược sử dụng ở Nepal để điều trị tiếu chảy, kiết ly và dau bung G Nepal, hoa khô và lá của Artemisia indica duge sir dụng như thuốc trù sàu và nước cốt lá được sử dụng dễ chữa các bệnh ngài đa Lá non được nấu chín vả ăn với lúa mạch, vả cũng được thêm vào gạo để cung, cấp một
hương vị và máu sắc Có những báo cáo khác nhau xác nhận các tiện ¡ch thực phẩm
cia Artemisia indica từ các bộ phận khác nhan Lá nơn ctia Artemisia indica duge chiên trong dầu và tiêu thụ như một loại rau của các bộ lạc Garo ở Nokrek, Meghalaya, An D6 Artemisia indica cimg được sử đụng như một loại thực phẩm ở Okimawa, một hòn đo của Nhật Bảu, nổi Hng có những người sống lâu đặc biệt trên thế gici [46] Artemisia absinthium được sử dụng kết hợp với các loại thio mộc khác để điêu trị những vết thương cũa vật nuôi .4rtemisia absinthirm cũng có tác dụng chống kỷ sinh wimg ching ai Leisonania bỨunhơn và Trypanosona eruzi với kết quả tốt và có giá trị thương phẩm cao [4] Artemisia herba-alba được
sũ dụng rộng rãi rong y học cổ truyền để điểu trị bệnh tiểu đường, viêm phế quân, tiêu chảy, tăng huyết áp và dau dây thân kinh [36, 54}
1.1.3 CAC NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CHI ARTEMISTA
Các thực vật chi Artemisia la cae thc vat tổng hợp nhiễu tecpenoit, flavonoit, coumarin va sterol Các sesquiteepen lacton có hoạt tính sinh học với sự
đa dang câu trúc cao đã được phân lập từ các loài Artemisia khac nhau, với các eudesmanolit, suaianolit, và gemacranolit là các chất phổ biến nhất [32]
Trang 14Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
1.1.3.1 Cae monotecpen
Sau monolecpen, 2,2-dimetyl-6-isopropenyl-2H-pyrau (1), 2,3-dimetyl-6-
isiopropyl-Z/-pyran (2), 2-4sopropenyl-5-metylhexa-trans-3,5-dien-I-ol (3), arlemisiatrien (4), ¢rans-clrysanthemal (5), và lavandulol (6) đã được phân lập từ
cde cay Artemisia tridentata va Artemisia cana [13]
Cac monotecpen mach hé va monoteepen hydropeoxit đã duge thn thấy từ
la va cành của cây 4remisia aucheri [S0] Nghiên cứa phân trên mặt đât của
cây Ariemisia diffusa, ngoai mot số sesemlecpenoi, đã xác định được một
monotecpen lacton, filifolid A (14) [51]
Trang 15
Một monotecpen hiểm thay trong chi Artemisia la filifolon (18) dã được xác dinh trong tinh diu Artemisia sieher? [S9] Một monotecpen hai vịng được phân lận
từ phân trên mặt đất của cây 4rtemisia eypsaeea là một đẫn xuất mới của /-pinen (26-hydroxy-5-xetoØ-pmen) (16) |S0I Một số lượng lớn các lồi Artemisia cĩ mei
để chịu và cho các hàm lượng tỉnh đầu cao Một phần những tỉnh đân được tạo
thành từ menoteepen, trong đĩ nhiều khung carbon khơng khơng theo quy lắc (tức
là theo kiểu đầu đuơi) Một vi dụ điển hình là artemisia keton (17), đã dược xác
định trong hoa của Artemisia persica [3] Tir tinh đâu của Ariemisia siebsri dchydro-1,8-cincol (18) đã được phân lập |49]
Từ phần chiết hcxan của Artemisia lagocephala da phan lap duge (1R,45)-p-
menth-2-en-1-ol (19) [43] Artemisia granafensis, một lồi thực vật quý hiếm đặc
hữu của Siern Novada (Tây Ban Nha) đã đuợc nuơi trồng thành cơng Hong hệ
,6-dimetylocta-1,6-dien-3-on (20), 6-hydroxy-3,7-dimetylocta-2,7-dien-1-yl axetat (21), 4a-hydroxy-S-isopropyl-
thống nhãn tạo cho mét sé monotecpen #-hydroxy-
inelyleyclohex-2-cnon (22), 4p-hydrexy-5-isopropy-metytcyclohex-2-cnon (23), 5-
isopropyl-2-metylencyclobaxanol (24), 3 hydroxypropan-2-yÐ-2- metylcyclohexanol (26) [6] 1,7,7-Erknetylbieyclo[3.2.1]heptan-2-on (26) đã được
Trang 16Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Trang 17(44) đã được tìm thay trong cay Artemisia sieberi [59]
Trang 18Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Axit artalbic (45), một secquiteepen với bộ khung cacbon khác thường cũng,
di duoc phan lap tr Artemisia alba [34] Mét sesquitecpen mdi, (Z)-7-
2xetoxymetyl-11-metyl-3-metylendodeca-1,6,10-rien (46) đã được phân lập từ rễ chy Arlemisia amua [68 |
Từ địch chiết ety] axetat cành và 14 ca cay Artemisia persica § sesquitecpen
dieste đã duge phan lap (47-51) | 4]
Trang 19
Tủ 4rtemisia douglasiana dược thu thập ở Tây Hoa Kỳ một sesquitecpenoit guaian dehyđroparishin-D (axit (78)-2-oxo-guaia-L(10),3(4),5(6),L1(13)-tetraen-L2- øie) (S2) [45] và từ cặn chiết hexan của Ariemisia lagocephala caryophyllen (53)
các chất dé téng hop ra các loại thuốc mới Từ các tién chit sesquitecpen lacton
thiên nhiên, các nhá khoa học đã chuyển hóa chúng thành những hoạt chất có khả năng, điều trị bénh rit cao [50]
Phân tách các phần chiết từ phẩn trên mặt đất của cây Artemisia gypsacea cho các sesquitecpen lacton bao gảm một eudesmanolit, 14- dihydroxy-11,13-dihydromelampohd (84) và 3 germaemnoll 118,13 dibydroanhydroverlotorin (55), 11Z13-dủydroanhydroveiloterm (56), và eudesmanolid (87) [0]
Trang 20Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Trang 21
lai sesquitecpenoit day eudesman là artanoat (65) và eudesmanomolit (66)
đá được phân lập từ phần trên mặt đất của cây 4:?emisia anomala [65]
Trang 22Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
‘Tu phan trên mặt đất của cây dz#emisia donglasiana được thu thập ở Tây
Hoa Ky sesquitecpen lacton dehydroleucodin (80) đã được phân lập [45] Hai
Trang 23Ba sesquiteepenoit mới cũng được tìm thây khi nghiên cửu thân và lá của cây Artemisia vestifa của Trung Quéc 1A eae arvestolid A (85), B (86) va C (87) Loai Artemisia này được người dân Lấy Tạng sử dang lắm thuốc để điều trị nhiều loạt bệnh viêm nhiễm khác nhau [55] Ludartin (88) dugc phin lap tir Artemisia anyedalina có hoat tinh chéng ung thu |32|
Trang 24Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Từ phản trên mặt đất của cây Artemisia sylvatica 3 sesquiterpen lacton
3ø,4a-epoxyrupicolin B.(8-angeloyloxy-1a-bydroxy-30,4ø-epoxy-5o, 7oÈi- 10(14),11(13)-guaiadien-12,6a-olid) (89, 3a,4a-epoxyrupicolin D (8ø- methybutyryloxy-1 a-hydroxy-3a,4a-epoxy-Sa,7aH-1 0(14),] 1(13)-puaiadien-12,6a- olid) (90) va 3a,4a-epoxyrupicolin E (8a-isovaleryloxy-1a-hydroxy-3a,4a-epoxy- Sa,7alE-10(11),11(13)-guaiadien-12,62-olid) (91) 44 dugc phan lip [19]
Trang 25
Artemisia anomala [67]
Trang 26
Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Artemilinin A (102) và monotecpen-sesqtitecpen lacton, isoartemisolid
(193), đỡ dược phân lập tir la cia edy Ariemivia argyi | 5T
Từ phân trên mặt đất của cay Artemisia sylvatica 6 sesqnilecpen có tac dung,
kháng viêm artemisolil (104), 3-mnethoxytanapartholid (105), đeacetyllamenobiolid (106), moxartenolid (107), va cáo arteminolide l3 và D (108 vá 109) đã được phân lập [19]
Trang 27
Hai flavonoit được phân lập từ cay Artemisia princeps cia Hàn Quốc có tác
đụng chất chống loét mạnh la eupatilin (5,7-đihyđroxy-6,3,-trimetoxyflavon)
(110) và jaccosidin (5,7,4-trihydroxy-6,3'-dimetoxyflavon) (111) [64] Tir cay Artemisia annua 5-hydroxy-6,7,8,2,4-pentametoxyflaven (112) đã được phân lập
[50] Từ phần chiết z-hexan của 4z/eisia amysdalina đã phân lập được 5-hydroxy-
6,7,34-Ietramethoxyflavơn (113) [32J
Trang 28Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Trang 29một số hợp chất flavenoit casticin (12), 6-metoxytricin (121), 6,4’-dimetoxy-
scutellarin (122), va jaceosidin 7 glucosid (123) [70]
118 R=OH, R'=H;
119 R=II, R'=OMe
'CHI;, Rz=11
122 RỊ—DH, R;—R¿—R¿—H, Rạ-OCH;
124 R,—OGIo, RạR„—R;—H, R;—OCH;
Tù Ariemisia spbaerocephala đã phân lập đuợc các hợp chải 5-hydroxy-
7,4-dimetoxyflavanon (124), 5-hydroxy-7,4'-dimetoxyflavon (125), 5,3'-dihydroxy- 7,A-dimetoxyflavanon (126), «5, 7-dihydroxy-6,dimetoxyflavon (127),
Trang 31142 R-II, Rạ=OII, RạR¡=-OCTIO-
143 R,-OH, R-OCH, RsH, R.-OCHs
Trang 32Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Từ Artemisia capillaris di phin lap được ba hợp chất coumarin 6-hydroxy- 7,8-metylendioxycoumarin (147), 8-hydroxy-5-metoxy-6,7-methylendioxycoumarin (148), 6-metoxy
146 duye goi la artemmicapin D (150) 160] Scopoletin (151) va scopolin(152) cing
8-methylendioxycoumarin (149) và một dang dime ca hop chất
được phan lap tir 4rtemisia iwayomogi [28] Tw phan trén mat dat của Artemisia
dracunculus herniarin (183) di dugc phan lap [51]
Tu phân trên mặt đất của cay Artemisia armeniaca cae hop chal armenin [7-
hydroxy-8-(4-hydroxy-3-metylbutoxy)coumarin] (154) va isoarmenin [8-hydroxy- 7-(4-hy droxy-3-metylbutoxy}coumarin] (185) đã được phân lập [38]
Trang 33(hexa-2,4-diyn-1-yhden)-1 ,6-dioxaspiro|4.4jnon-3-cn (161) |6 Từ Artemisia
monosperma da phan lap duge các hợp chất (3H),(8H)-dehydrofalcarindiol (162), 3().8(Q-dinydroxydee-9-en-4,6yn-1-o-/-p-glueopyranosid (168), và &R-
thydroxydoe-9-en-4,6-yn (164) |53|
Trang 34Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Trang 35165 166
1.1.2.7 Một số thành phẫn húa học khác
Từ phân chiết ø-hexan của Artemisia amygdalina đã thu được một s†eroit có
khả năng gây độc Lế bảo mạnh là crgostadicn-3/-ol (167) |32| Từ Arlemisia lagocephala đã phân lập được 1 triteepenoit 38-axetecyoycloartan-24-ozonid (168), 3Ø-axetoxycycloartan-24-al (169), 25,26,27-trisnor-3/-axetoxycycloartan-24-ol (170), và 24.35,6,27-(etranor-3/0-axetoxyeycloarlan-23-ol (14) |44|
Trang 36Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
dihydroxychromon (173) va axit salicylic (174) [70] lừ cay Artemisia monosperma axit dihydroxycinnamic (£75) da duge phan lap [53}
Hai hợp chất glueosit eis-melilotosid (176) và ans-melilotesid (177) đã được
phân lập lừ lá của cdy Ariemivia anmuc [24]
Trang 37
Dịch chiết nước của cây iz#emisia copa cho axit mcoumarie (178) [12] liẹp chat p-hydroxyacetophenon (179) duce phan lap tir cay Artemisia
morrisonensis [14] Dẫn xuât của ety1-3-(4-methoxypheny]}-(/)-2-propenoat (180)
da duye plain lap tir Artemisia rupestris |18 |
Trang 38Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Trang 39
1.1.4 HOẠT TÍNH SINH HỌC
Môi số loài Arlemisia thường được sử dụng trong Y hoe cổ truyền các nước
đã điền trị cáo bệnh sốt rét, viêm gan, ung thu, viêm và nhiểm tring do nắm, vỉ khuẩn và virus Nhiều loài đá được sử đựng từ thời cố đại như thuốc dân gian đối với một số mục dích điều trị (giảm đờm, giảm ho, tiếp thêm sinh lạc tuần hoàn máu, ngăn chặn đau, gây ra mổ hỏi, lợi tiểu, giám huyết áp, diệt giun, chống độc và chống dị ứng) Các hợp chất Lừ Artemisia cling thé hign nbiéu hoạt tính hữu ích như kháng viêm, chóng ung thư, chống virus và các hoạt tính này có thẻ phụ thuộc vào loại câu trúc của các hoạt chất thiên nhiên [50]
Chất (2)-7-axetoxy-metyl-I-metyl-3-raetylendodeca-1,6,I0-trien (46) từ
cy Artemisia annua gay Adc adi vai cdc dong té bao ung thu người 95-D (ung thư phổi) va HeLa (ung thư cổ tử cung) với các giả trị 1Cạo tương ứng, là 27,08 và 20,12 mmol/l [68]
Artemisa douglasiana duoc sit dumg trong y hoc dan gian đề điều trị viêm da
dây mãn tính và loét da day Tir cay nay 2 sesquitecpen dehydroleucodin (80) va
dehydroparishi-B (52) dã dược phân lập và cho hoạt tính sinh học đổi với su phat
triển và di căn của tế bảo khối u ác tính B16 [45] Dehydroleucodin (80) đã được
phan lip lir Arlemivia douglasiana c6 kha wing giảm đau bụng liêu hóa, tiều chây
[45, 58]
Artemisinin (92) là một loại thuốc chồng, sốt rét hiệu quả chiết xuất bừ lá của cây thuốc thảo mộc Trung Quéc Artemisia annua L [24, 33] Do sy khang thuốc cita Plasmodium falciparum với các loại thuốc chẳng sốt rết truyền thẳng (quinin va chloroquin), artemisinin va các dẫn xuất của nó đã trở thành đại điện quan trọng
nhật trơng điều trị sốt rét [S0] Artemisinin cững có hiệu quả trong điểu trị nhiều
loại bệnh khác, như viêm gan B, ký sinh trùng gây bệnh sản máng, và gây độc một loạt các đông tế bảo ung thư [25]
Các chất artanoat (65) cho thấy khả năng gây dộc dối với dòng tế bào HCT-§
và euđesmanomolit (66) ức chế các đỏng té bao HCT-8 va A549 [65]
Trang 40Nguyễn Thị Bình Cao học Hóa K22
Eupatilin (H19) là một trong những thành phần có tác dụng dược lý được tìm thấy trong 4?22misia asiatica và đã được chứng tả là có tác dụng chẳng khối u ác tinh bao gồm cả ung thu đạ đây và viêm biểu mô phế quân Tác đụng chống đi căn của cupatilin đã được điều tra trong dạ đày dòng tế bảo ung thư ở người, MKN-
1 Eupatilin ức chế MKN-1 trong một sự phụ thuộc vào liền hoạt chất và thời gian
[64]
Tủ rễ của cây Artemisia amygdalina đã phân lập được 5 thành phần gây độc
tế bảo ergostadien-38-0l (167, ludartin (88), 5-hydroxy-6,7,34- tetramethoxyflavon (113), frans-maricaria este (156), va cis-maricaria este (157)
¿ dòng tế bảo ung thư được thử nghiệm như ung thu phổi người (A-549), bạch cầu (PHP-1), và tuyển tiên liệt (PC-3) [30] Các hợp chất (4/9,(8/)-dehydrofalcarindiol (162), 3(O.8Œ-diliydroxydec-9-en-4,6-yre1-2-#-plucopyranosid (163), và 1,3R.RR-
Tandarlin (88) là một chất có hoạt tỉnh sinh học cao chống lại tất cả cá
trihydroxydee-9-en-4,6-yn (164) từ cây Artemisia monosperma 4& duoc thi nghiém
tac dung tre ché 12-lipoxygenase Enzym nay liên quan đến nhiêu sự rối loạn trong,
đó có bénh ung thy, béuh vay nén, xo vita déng mach, vidm khớp đạng thấp và bệnh động kinh Déng phan 3(/),8(2) của chất 164 đã được chứng tỏ là cả khá năng gây độc đối với tế bào gan người và các dòng tế bảo tung thư biếu bì với giả trị
TỔ lương ứng là 9,3 và 29,8 mựanL Chất 164 đã được thử nghiệm cho thấy tác dụng mạnh nhất lên các dòng té bao ung thu va MCK7 va COLO320DM [53]
Một báo cáo các tác dụng duge ly ctia cdc loai Artemisia cho thay các hoạt
tính kháng virus, ức chế HSV-1 và HSV-2 của tình đâu Artemisia arborescenns, tác
dụng ức chế viêm gan Ð của Artemisia capillaris, va kha nang ức chế sự nhân bin 1HV ứi vio trong tế bảo bạch huyết H9 bởi các hợp chất được phản lập từ
Artemisia capillaris Cac hợp chất quyết định cha tac dung te ché sự nhân băn HIV
là các flavonoit, arcapillin và isorhananetin và cơumarin aesculetin [33, 61]
Taeotim (115) là một (Iavonoid phổ biến trong rhiều loại thực vật bao gồm trái cây, rau, và dược liệu Các cây giảu luteolin đã được sử dụng trong y học cô