dự phỏng cho bệnh không chính xác có thể đẫn đến sự xuất hiện của vi khuẩn kháng kháng sinh, đồng thời dẫn đến tôn dư kháng sinh trong các sản phẩm của ong, Vi vậy, nghiên cứu phát hiện
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NỘI
TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRINH THT THU
NGIHÊN CỨU PHÁT IIỆN VIRUS GAY BENII
THO] DEN MŨ CHÚA (BLACK QUEEN CELL VIRUS)
TREN ONG MAT 0 MIEN BAC VIET NAM
\ VAN THAC Si KHOA HOC
Hà Nội, năm 2014
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NỘI
TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRỊNH THỊ THU
NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN VIRUS GÂY BỆNH
THIÓI ĐEN MŨ CHÚA LACK QUEEN CELL VIRUS)
TREN ONG MAT O MIEN BAC VIET NAM
Chuyên ngành: Vĩ sinh vật học
LUAN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN KHOA HỌC: TS Đồng Văn Quyền
T% Trần Thị Thanh Huyền
Hà Nội, năm 2014
Trang 3
LOLCAM ON
Dé hoàn thành tốt bài luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiéu sir ding viên, gián dé cha các cá nhân và tập thể
Thước tiên tôi in được gi lời biết ơn chân thành nhất tôi TS Đẳng Vấn
Quyền — Trường phòng Vì sinh vật học phân từ, Phỏ Viêu trường Viên Công nghệ
sinh học dã lưởng dẫn và tạo điều kiện lôi nhát cho tôi dược nghiên cửa và thực
biên luân văn tại phòng Vì sinh vật học phân tử Qua đầy, tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn tới NCS Hà Thị Thu cùng các cô chủ, các anh các chị và các em đang công fác tại phòng VSVUPT luôn nhiệt tinh giập 4, tao cho tôi môi trường nghiên củu và làm việc nghiêm túc
Tâi xin gi lài biết ơn tới ban lãnh đạo trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội dã hiên tạo điển kiện !ỐL cho tôi bọc lậu và phải triển Đẳng thời tôi cũng xi bày 6 long biét on tot TS Tran Thi Thanh Huyền, các thấy
cô trong bô môn Vì sinh vật học đổ giúp đỡ tôi trang suốt quả trình tôi học IẬp tại
trưởng
VÀ cuỗi cùng, tôi cũng xia gửi lài cảm ơn đến bạn bè, người thân, những người đã luôn sải cánh cùng tôi, châu sẻ và động viên tôi không ngừng nỗ lực vưan lần trong hạc tẬP cũng nhự trong cuộc sống
Một lần nữa tải xi chân thànÊt cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Trinh Thi Tho
Trang 4MỤC LỤC
MỞ BẦU
GHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ BÁC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI ONG
1.1.1 Nguẫn gắc của ong
tu
ba
1.1.2 Hình thải cầu tạo ngoài của ong
1.1.3 Vị trí phân loại của ong,
1.1.5 Miễn địch học ở ong,
1.2 TỈNH HÌNH THỊ TRƯỜNG MAT ONG TREN THE, lẽ crới VA TRONG KƯỚC 8
1.2.1 Tình hình thị trường mật ong trên thể giới 8 1.2.2 Tình hình thị trưởng mẬI ong ở Việt Nam 10
1.3 MOT SO BRNI THƯỜNG GẶP Ở ONG 12
1.3.1 Banh ở ong do các tác nhân gây bệnh không phải virue 12
1.4 CAC PHUONG PHAP CHAN ĐOÁN PHÁT HIỆN VIRUS Ở ONG MẬT 23
1.4.1 Phương pháp PLISA (xét nghiệm hắp thụ miễn địch liên kết với enzvme) 13
1.4.2 Phương pháp phản ứng chndi tring hop (PCR) z4
1.4.3 Phương pháp RT ~ PCR sen meiee ¬-
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẲN ĐOẦN VIRUS GÂY BENH TREN ONG
CHUONG 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIEN CỨU 27
3.3.3 Xác định nẵng độ RA bằng máy quang phổ nanodrop 1
Trang 52.3.4 Téng hop cDNA lit RNA téng sé
3.3.5 Khuếch đại doan DNA die hign cho BQCY hy cDNA bing phan img PCR 3.3.6 Điện đã kiếm tra trên gel agarose 1%,
2.3.11 Tinh sạch plasmid tái tổ hợp
2.3.12 Giải trình tự gen bằng máy xác định trình tự tự động ABI 3100
3.3.13 Nhân đồng gen mã hóa heliease và xây dụng cây phát sinh loài
CITUONG 3 KET QUA VA TITAO LUAN
3.1 PHÁT HIỆN SỰ LÂY NIIÊM BOCV TREN ONG MAT G MIEN BAC VIET
NAM
3.1.1 Kết quả tách chiết RNA tổng số
2 Phát hiện BQCV bằng kỹ thnat RT-PCR
3.1.3 Tách dàng sân nhẩm RT-PCR đoạn DNA đặc hiện BQCV
3.1.4 Kết quả giải trình tự đoạn DNA đặc hiện RQCV'
3.2 SỰ PHÂN BỎ CỦA BQCV TẠI MIỄN BẮC VIỆT NAM
?ỦA BQCV LƯU HANH TRE
GÁC TỈNH MIỄN BẮC VIỆT NAM
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THÁM KHẢO
1 36
37 3B
wD
40
Ö 4l
4
Trang 6Từ viết tắt
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT
'Tên Tiếng Anh dy dd Tén Tiếng Việt
BLAST Basic local Alianment Công cụ tìm kiểm trình tự cơ bản
Bp Base pair Cặp bazd
BQCV | Black queen cell virus 'Virus gây bênh thôi đen mũ chúa
cDNA | Complementary DNA DNA bé sung
DEPC | Diethyl pyrocacbonate
DNA | Deoxyribenleotide acid
Nop |_| National Centre far Trung tam quôc gia về thông fin
Biotechnology Information công nghệ sinh học
OD | Optical Density Mật độ quang học
PCR | Polymerase Chain Reaction | PPhảnúng chuỗi trùng hợp
Rnase | Ribonuclease
REpCR | Revese bamsoripbsc Polymerase Chain Reaction Thần ứng chuối Ging hyp sao chép nguge
Trang 7DANH MUC HiNH
Hình 1.1 Ông chúa cúa đàn ong nội
Tình 1.3 Ong chúa cửa đần ong ngoái
Linh 1.3 'Tốp 10 nước đạt kim ngach xuất khẩu mật eng lớn nhất thế giới nãm
Hình 1.4 ‘Antu b bị nhiễm BQCV —
Trình 1.5 Nhộng bị nhiễm BQCV
linh 1.6 Ong chúa khỏe mạnh với mũi chủa mở nắp
Hinh 1.7 Sơ đồ câu trúc genơm BQCV
Hình 2.1 So đồ mô tả các bước thực hiện trong nghiên cứu
Minh 2.2 Veetor tách đông pC.R2.1
Hình 3.1 Kết quả điện đi trên gel agarose xáo định cảo mẫu đương tính với
Hình 3.4 Trình tự đoạn [DXNA ngoại lai gần trong vector pCR2.1 147 14 hep:
Tình 3.5: Kết quả so sánh trình tự meleotide đoạn DNA đặc hiệu BQCV Tun
hành ở Việt Nam với trinh tự nueleotide của 3()CV từ Nam Phi
Hình 3.6 Tý lê nhiễm HQCV giữa các tỉnh miễn Bắc Việt Nam
Hình 3.7 Cây phát sinh loài BQCV đựa trên trình tự gen mi hóa Helicase
+?
48
48 a9
Trang 8
DANH MUC BANG
Bang 1.1 Tinh hinh nhap khẩu mật ong vào Mỹ năm 2013 11
Báng 2.2.Thảnh phần phản ứng của hỗn hợp B
Bảng 2.3 Chủ trình nhiệt cho phân ứng tổng hợp eDNA 32
Báng 2.4 Chu trình nhiệt cho phân ứng PCR khuếch đại đoạn DNA đặc hiều 33
Báng 2.5 Thành phần phán ứng gắn nói DNA vào veotor tách đồng 36
Bảng 2.6 Thành phần phản ứng cất plasmid in snneouen 3p
Bang 2.8 Chu trình nhiệt cho phan img PCR khuéch dai đoạn DNA mi héa
Báng 3.1 Kết quả so sánh trình tự nuolodde doạn DNA tách dòng với các
Trang 9MO DAU
'Từ xa xưa, ơng cững như các sản phẩm tử ong lả những món quả quỷ giả ma
dal dic
thiên nhiên ban lặng cho con người Ông có ruặi ở khắp moi noi tran b
biệt là những nơi có thêm thực vậi phơng phú về đa đựng Nghề nuôi eng đa và
đang muội đồng vai tro quan trong trong đời sống cơn người Ông cũng cấp chờ
chúng ta các sẵn phẩm có giá trị cao như một ong, phân hoa, sữa chúa, keo ong, nọc
ong Mật ơng, phân hoa là sản phẩm chỉnh thu từ ong mật, nó không những cỏ tác
dụng cưng cấp chất đỉnh đưỡng cho con người mà còn là phương thuốc quỷ chữa
bệnh Sáp ong, keo ong, nọc ong ciíng là sản phẩm có giả trị dùng để chữa bệnh và
là nguyễn liệu cho một số ngành công nghiệp |6] Ngoài việu cung cấp các sản
co quam trọng trong nông nghị
phẩm quý kể trên thì on ong côn có vai trò hết
gúp phẩn làm lãng nẵng suất cho nhiều loại cây trồng thông qua quá trình thụ phân cho hoa,
Việt Nam nằm Irơng khu vực nhiệt đới gió mùa, khi hậu nóng ẩm mưa nhiều,
Ất tốt dể nước ta phái triển
nghề nuôi ong rnật, nhưng cũng là điều kiên thuận lợi cho các bệnh ở ong phát triển
thâm thực vật phong phú và đa dang Đỏ là điều kiện
[1] Hiện nay, Việt Xam có khoáng 1.500.000 đàn ơng với sản lượng trén 37.000
tan mật ong Đây là một trong 1U sản phẩm xuất khẩu hàng đầu của cả nước và dang có xu hưởng tăng theo từng năm Tuy thiên những năm gần đây, ngành ơng
của nước ta đeng phối đổi mặt với việc xuất khẩu không ổn định đo tỉnh hình dich
bệnh và vẫn để tồn đư kháng sinh có trong ruật ong
Ong mặt thường bị lên công bởi nhiễu tác nhân gôy bệnh bao gdm virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trừng Các đữ liệu nghiên cửu về hệnh ong những nẩm gần đây cho thấy, một trong những nguyên nhân chính gây tổn thất cho nghề nuôi ong của nước †a là do virus, đặc biết là virus gây bệnh thỏi dan mũ chúa (Black queen
cell virus) lo côn thiểu kiến thức về bệnh ong mật, hoặc khống biết chỉnh xác
nguyên nhân gây bệnh, người nuôi ong thường sử dựng kháng sinh để kiểm soát tất
cả các loại bệnh bao gồm cả virus Tuy nhiên, bệnh ơng đo virms không thể được
sử dụng rộng rãi thuốc kháng sinh nhưr là một điểu trị
điều trị bằng kháng sinh Vĩ
Trang 10dự phỏng cho bệnh không chính xác có thể đẫn đến sự xuất hiện của vi khuẩn kháng kháng sinh, đồng thời dẫn đến tôn dư kháng sinh trong các sản phẩm của ong,
Vi vậy, nghiên cứu phát hiện các virus gây bệnh trên ong mật trong đó có virus
gây bệnh thôi đen mũ chúa là rất gần thiết và là cơ sử khoa học cho việc phòng
chỗng bệnh, dé sa các biên pháp khoanh ving đập tắt dịch bênh góp phần phát triển bên vững ngành nuôi ơng
XuẬI phát từ các cơ sở trên, chúng lôi thực liện để lài: "Nghiên cứu phát biện
viuy gây bệnh thối den mit chita (Riack queen cell virus) trén ong một ở miền
"Bắc Việt Nam" với các mục dích nghiên cửu như sau:
- _ Chấn đoản Black quen cell virus trén ong mit
-_ Xác dinh sw phan bé eva Black queen cell virus tai các trại nuỏi ong một ở
miễn Bắc Việt Nam
- _ Xác định nguồn góc tiến héa ctia Black queen cell virus gây bệnh trên ong mật ớ miễn Bắc Việt Xam
Tả tải được thực hiện tại Phòng Vi smh vật học Phân tử - Viện Công nghệ sinh học — Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU
1.1 MOT $6 ĐẶC DIEM SINH HOC CUA LOAI ONG
1.1.1 Nguồn gốc của ong
'Trong lịch sử phát triển của sinh giới thì đông vậi có hai hướng tiền hoá đỏ là
động vật không xương sống và động vậi có xương sông Trơng động vật không cỏ xương sống thì phát triển nhất là ngành chân đôi, trong đó có loài ong Ong có nguồn gốc từ ngành động vật chân đốt, có lên khoa học là Arlnopoda, chân đốt mỏ
nguồn gốc từ giun đốt (Annlidss) xuất phát từ lớp giun nhiều tơ (Polychacta) Quá trình chuyến hoá tử giun nhiều tơ sang ngành chân dỗt là một quá trình phúc tap hoà về mặt câu tạo
Tang Cuficul >Vẻ kiin(bộ xương ngoài)
Biểu bì mổ cơ > bó cơ
Chủ bên > Chỉ phân đốt
Mạch màn lưng >Tim
Cơ quan thị giác phải triển phức tạp Các đốt trước tập hợp thánh đâu, đốt giữa
thành ngực, đốt phân sau chuyển thành phần bụng Bên cạnh đó xuất hiện thêm mét
số cơ quan mới: ông khí, ông Malpighi [3]
1.1.2 Hình thái cầu tạo ngoài của ong
- Cơ thể ong chia làm 3 phân rõ rệt: Dẫu, ngực và phần bụng, các phân này được nỗi với nhan bảng cảo khớp đông
- Có 1 đổi râu
- Có 3 đôi chân và 2 đôi cảnh
- Bên ngoài có lớp vỏ kitin gồm nhiên tắm nối với nhau tạo nên bộ xương
ngoài
- Trong một tố ong có 3 cấp: Ong chúa có kích thước lớn nhất, cánh ngắn, bung dai, cé mau nau den hoặc vàng, ong thợ có kích thước cơ thể nhỏ nhất, có màu
Trang 12vàng hoặc màu nâu xám hoặc đen xám có sọo vàng, bụng nhọn; ong đực có màu
đen, cảnh đài, tụng ngắn
1.1.3 VỊ trí phân loại cửa ong
'Trong thê giới động vật, ơng mật thuộc ngành chân đốt (Arthropoda) hay lớn
6 chân (Tlecxapodz), phân ngành có ông khỉ (Tracheala)
Lớp sân trùng (Insecta)
Tộ cảnh màng (lymenoptera)
Lig ong mat (Aptsdae)
Giống ong mat (Apis)
Trên thể giới hiện nay có 7 loài ong cho mật, trong đó ở Việt Nam có 4 loài chính:
+ Ong châu Au (Ong ngoai): Apis mellifera (A mellifera)
+ Ong N6i dia (Ong chitu A): Apis cerana (A.cerana}
+ Ong Khoai (Ong gac kéo): Apis dorsata (.dorsata)
+ Ong Hoa (Ong mudi): Apis florea (A.florea)
Trong rỗi loài lại phân chúa thành các phản loài khác nhau như: Đối với ong, châu Âu (4.meilifera) có các phân loài: Ong Ý, ong Trung - Nga, ong Cacpat, ong
Crain, ong vùng Capcazo, Đối với ong châu A A.cerana 06: A.cerana cerana,
A.cerana indica, A.cerana japonica Méi phân loài đồ lại có nhiễu đạng sinh thái
1.1.4 Các k
ong ữ Việt Nam
Trong 4 loài ong được nuời ở Việt Nam thủ có 2 loài ong có giá trị kinh tế
Trang 13cao, được nuôi rộng rãi đề lây mật và các sản phẩm khác đó là ong nội (ong Châu
A) A-cerana'va ong ngoại (ong chau Au) A.mellifera, Hai loai nay có những đặc điểm khác nhau và bỏ sung cho nhau Còn một số loài ong hoang đã như ong khoai
(A.dorsata), ong đã (4Liaboriosa) hay ong hoa (4,ñorea) thì vẫn chưa được nghiên
cứu, thuần hóa và việc khai thác mật của các loài nảy chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, chủ yếu mới đừng lại ở mức khai thác và săn bắt trong tự nhiên
+ Ong nội (4pis cerana)
Hình 1.1 Ong chúa của đàn ong nội
Ong néi A.cerana la giong ong bản địa ở Việt Nam Trung Quốc và một số nước khác Ở nước ta, ong nội phân bỗ rộng khấp cả nước ngoại trừ rừng tràm U
Minh Ong nội có kích thước trung bình, đặc tính chăm chỉ, chịu được các điền kiên
sông bất lợi, ít địch bệnh, chất lượng mật tốt, mật ong bán được với giá thành cao Tuy nhiên, ở ong nội năng suât mật thâp, ong khả hung dữ, đễ bốc bay va dé chia
đàn Do là loài ong bản xứ nên ong nội thích nghĩ tốt với nguồn hoa rải rác, điều
kiện khí hâu hay thay đổi Ong nội cỏ thể nuôi từ các quy mô từ hộ gia đình tới nuôi
chuyên nghiệp, nhưng nó thích hợp hơn với kiểu nuôi quy mô nhỏ trong gia đình
với vốn đầu tư ban đầu thấp và chủ yêu là cung câp sản phẩm phục vụ tiêu dùng
trong nước Năng suât mật ở ong nôi chỉ đạt trung bình khoảng tử 10 - 15 kg/
đàn/năm Để phát triển ong nội, người nuôi ong cần chọn các đàn có tính tụ đản
Trang 14cao, chọn giông ong tốt và quan tâm tới phòng bệnh để nâng cao năng suât cũng như chât lượng mật [1]
© Ong ngoai (Apis mellifera)
Hình 1.2 Ong chúa của đàn ong ngoại
Ong ngoại ⁄wellj/era cỏ nguồn gốc tử châu Âu, châu Phí, được nhập vào
nước †a từ những năm 60 với hỉnh thức thương mại vả đã thích nghỉ tốt với điều
kiên khí hâu và nguồn hoa ở nước ta Đặc biệt ở vùng Nam Bộ và Tây Nguyên là
những nơi eó nguồn hoa tập trung (cao su, cà phê, bông trắng ) do đó năng suat
mật của ong ngoại rât cao, bình quân đạt khoảng 25 - 30kg/dan/nam Loai ong nay phát triển thích hợp với kiểu nuôi chuyên nghiệp với trình độ chuyên môn hóa cao,
vốn đầu tư ban đầu lớn Ong ngoại có kích thước lớn hơn ong nội, chúng khả hiền,
có khả năng tụ đản và dự trữ mật cao hơn so với ong nội Mật ong của ong ngoại
chủ yêu là để xuât khẩu Tuy nhiên, so với ong nội thì ong ngoại có sức chịu dung
kém nên ở những nơi có nguồn hoa rải rác và điều kiện khí hậu khắc nghiệt thì việc
nuôi ong ngoại là không thể Bên cạnh những giả trị kinh tế mà ong ngoại đem lại
thì việc nhap ong A mellifera citing mang theo cac loai ky sinh va bénh như bệnh
thoi au tring chau Âu, bệnh âu trùng túi, bệnh bảo tử tring Nosema gay nguy hai
cho cac loai ong ban dia 6 méi dia phuong, truéc khi hia chon nuéi giéng ong nội
hay ong ngoại thì người nuôi ong cân phải cân nhắc về số lượng cây, nguồn mật,
khả năng đầu tư về thời gian cũng như nguồn vốn để quyết đình [1]
Trang 151.1.5 Miễn địch học ở ong
1.1.5.1 Các hàng rào vật lý và hóa học
Virus ong mật thường xâm nhập vào vật chủ qua đường tiêu hóa thông qua
thức ăn hoặc do các chân thương trên bê mật cơ thể, mặc đù chúng cứng có thể trực tiếp đã vào máu qua vét cắn của ký sinh trùng hoặc côn trùng khác Cũng như những,
loài côn trừng khác, ong một có thể sử dụng cả các hàng rảo vật lý và hóa học đỗ tránh nhiễm trùng, Cả hai hàng rào vật lý và hóa hoc đều là nuễn địch không đặc hiệu ănang tính chất bẩm sinh) ở ong mật Các hàng rảo vật lý bao gôm các bội xương ngoài hay lớp biểu bỉ bèn ngoài, lớp lớt krtin của khi quán, niêm mạc lớp
biểu bì của ruột trước và ruột sau Các màng ngoài bao quanh ông tiều hóa, một lớp
lót kiin của ruột giữa, tạo thành môi giao điện thử hai bảo vệ cáo mô từ mỗi trưởng,
Bên ngoài và cững có chức năng như môi rào cần thâm đề giữ tắc nhân gây bệnh mà
xâm nhập lừ nguồn thức ăn vào khoang mâu thông quá thành ruột Ngoài ra, môi trường sinh hóa của ruột cũng cỏ thể hình thành hàng rào hóa học ức chế sự nhân Tên và lẫy lan của tác nhân gây bệnh đến các mô cơ thể,
1.1.3.2 Miễn dịch tẾ bảo
Mặc đù các hàng rào vật lý và hóa học thường giữ cho tác nhân gây bệnh không xâm nhập vào cơ thể, tuy nhiền các tác nhiên gầy bệnh đổi khi vượt qua các
hang rào phòng thủ và bắt đầu nhân làn Bất cứ khi nào các rào cân vật lý và hóa
học bị phá vỡ, ong mật có thể chủ đông tự bảo vệ mình khói bị nhiễm trùng bằng,
cách sử đụng một phản ứng miễn địch tế bảo đại điện cho tuyển phòng thủ thứ hai
và nó xuất hiện ngay lập tức khi nhiễm trùng Muc tiêu chính của hệ thống miễn địch là nhận ra các mầm bệnh và sự khác biệt giữa các phân tử của cơ thể và các
phân tử Ìạ bên ngơài Khi một vỉ sinh vật được nhận ra là các phân tử lạ, hệ thông,
miễn địch được kích hoạt đề gắn kẾt mội phan ứng phòng thủ để giết hoặc loại bö
những kế xâm nhập Côn trửng thiểu globulin miễn dịch, sự nhận ra các phân tử lạ đạt được bằng các thụ thế (PRRS) - các protein miễn địch được mã hỏa đễ nhận ra
các tác nhân gây bệnh liên quan (PAMPS) hiện diện trên bề mặt của vi sinh vật.
Trang 16PERC cé hai nhém: Cc protein nan biét peptidoglyean (PGRPs) va céc protein
liên kết Gram am (GNBPs) Cac lign két eta PAMPs voi PGRPs va GNHPs kích
mời loạt các phản ứng phòng vệ tế bào không đặc hiệu bao gầm sự thực bào, hình
thành nốt nhỏ, đóng gói và melanin hỏa
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bảo bị nhiễm trừng đã được cho lá đặc
trưng của ong mật [29] Hai enzyme quan trong 1a phenol oxidase va glucose
dehydrogenase đóng một vai trò quan trọng trong việc tổng hợp melanin và cần
thiết cho bảo vệ chống lại xâm nhập vi sinh vật và ký sinh trùng, eö mặt trong màu
của ong mật [47] Các gen mã hỏa serine, protease và sexpins ma tham gia vio cdc liên kết của PAMPs với PGRPs và CINIPs đã được xác định trong bộ gan của loài
ong mật, cho thấy ơng một có một hộ thông rriễn dịch cho phép chúng bão vệ chống,
lại cde vi sinh vật và ký sinh trùng, Tuy nhiên, Yon thé nde ong ruật chống nhiễm virus qua phản ứng tự vệ trung gian tế bảo vẫn chưa được xác định
1.2 TÌNH HÌNH THỊ TRUONG MAT ONG TREN THE GIGI VA TRONG
NƯỚC
1.2.1 Tình hình thị trường mật ong trên thế giới
Trong những năm qua, thị trường mật ơng thế giới có khá nhiều biến đồng,
giá mnật ơng liên tục tăng cao Theo số liệu thống kê năm 2013 của Hiệp hội nuôi
ong quốc tế (APIMONDIA), sản lượng mật ơng thế giới đạt khoảng LỦW triệu tân/năm Trang đó, đứng đầu là Trung Quốc có sán lượng mật øng lớn nhất (khoảng, 440.000 tần) Mặc đù, mật ong của Trmg Quốc trong những năm 1999 bi nhiễm khẳng xinh nên chân Âu và Mỹ đã hạn chế nhập khẩu bên cạnh đó mật ơng Trung
Quậc x ải khẩu vào tlị tường Mỹ đang bị giảm xuống do việc ấp đại luật chồng,
phả giá ấp dụng che các nhà xuất khẩu hiện nay của Trung Quốc Tuy nhiễn, Trung,
Quốc vẫn lả nước xuất khẩu lớn nhất với sản lượng xuất khẩu khoảng 185.000 tần,
det doanh thu khoảng 255 triệu USD trong năm 2013.
Trang 17Đứng thứ hai sau Trung Quốc về sản lượng xuât khẩu mật ong lả Argentina
Nước nảy đã xuất khẩu gan 115.000 tan mat ong, đạt doanh thu 217 triệu USD
trong năm 2013 Thị trường tiêu thụ mật ong của Argentina chủ yêu là các nước
Châu Âu, trong đó Mỹ là nước nhập khẩu mật ong lớn nhất của Argentina với 41.581 tan, tiếp đến là Đức với 34.988 tân, Anh 16.843 tan va Italia 14.811 tan
Mêxicô là nước đứng hàng thứ ba trên thể giới với sản lượng xuất khâu năm
2013 là 85.600 tân mật ong, đạt doanh thu trên 116 triệu USD và đứng thứ 5 trên
thể giới về kim ngạch xuất khâu Theo số liệu công bổ tại triển lãm mật ong 2013
(Exomiel 2013) tổ chức tại Mêxicô, hiện nay nước này có tới 58.000 gia đình
chuyên nuôi ong với số lượng 23 triệu đàn Thị trưởng xuất khẩu chủ yêu của Méxicé la Dite, Arap Xéut, Nhật Bản và Mỹ [48]
Tép 10 nước đạt kim ngạch xuất khẩu mật ong lớn nhất thế giới năm 2013 được thể hiện cụ thể ở (hình 1.3) [50]
: | | Hh In
về vê vế dể ae
'Hình 1.3, Tốp 10 nước đạt kim ngạch xuất khẩu mật ong lớn nhất thé gidi nim 2013
Tuy nhiên, ngành thương mại mật ong thế giới đang đứng trước những thách thức đòi hỏi các nước phải đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, của các
nhả nhập khẩu vẻ các tiêu chuẩn và pháp chẻ Các thị trường quan trọng như châu
Trang 18Âu và Mỹ đang đôi hỏi các tiêu chuẩn cao hơn về sản xuất, quản lý, đảm bảo chất lượng và các phương pháp kiểm soát chất lượng Sự tồn dư các chất kháng sinh,
thuốc bảo về thực vật và các loại dược phẩm khác om Jai rong wal orgy diac
chứng mình là những rồi ro chủ yêu trong thương mại mật ơng th
Hiện nay, việc sử dụng kháng sinh và thuốc bảo vệ thực vật đang trở nên phổ
biển tại nhiễu khu vực trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Đây
được xem là một trơng những nguyên nhân chỉnh làm cho mặt ong tại các nước này
khó cạnh tranh khi xuất khẩu sang các thị trường châu Âu và Mỹ,
1.2.2 Tình hình thị trường mật ong ử Việt Nam
Việ
Nam có nhiều lợi thể, đặc biết về điều kiện tự nhiền để phát triển sin
xuất và xuất khẩu một ơng Năm 1994, có nước mới chi có khoảng 40.000 dân ong,
đến năm 2001 la 270.000 dan va hién nay ước tinh cả nước có khoáng trên 1.500.000 đản Từ những năm đâu của thập niên 90, Việt Nam đã bắt đầu gia nhập thi trường xnất khâu mật ong trên thể giới, try nhiên với số Tương hạn chế Từ năm
2000, Việt Nam đã trở Thành anột quốc gia xuất khẩu mật ơng có ủy tín trên thể giới
Hiện may, thco số liệu thông kê Việt Na dứng thứ 6 trên thế
(gi va đứng thử Hai ð
châu Á (sau Tmg Quốc) về lượng mật ong xuất khẩu sang hai thi trưởng xuất khẩu
lớn là EU và Mỹ Hội nuời ong Việt Nam được Hội nuôt ong thể giới công nhận là một thành viên tỉch cực trong số 58 thánh viên của tổ chức nảy Năm 2013 lượng
mật ơng xuất khẩu cúa Việt Nam vảo Mỹ lần đầu trên vượt rnỗc 30.000 tân đại kim
ngạch gần Bũ triệu 1ISD [49]
“Theo bảo cáo thị trưởng mật œmg của lôi đồng quốc gia Mỹ ngày 24/01/2014: Năm 2013 Mỹ nhập khẩu 142.925.543 kg mật ơng với giá trị
455.511.802 USD Các nước xuất khẩu mật ơng chủ yến vào Mỹ là Argentira, Việt
Nam, An Bd, Umguay, Camda va Brasin (bing 1
Trang 19Bang 1.1 Tình hình nhập khẩu mật ong vào Mỹ năm 2013
Nguôẫn: Theo bảo cáo thị trường mật ong của Hội đẳng quắc gia Mỹ ngày
Qua bằng số liệu trên có thể thầy:
- Về khối lượng mật ong nhập khẩu vào Mỹ, đứng đầu là Argentina 41.581.668 kg,
đứng thứ hai là Việt nam 39.501.060 kg, thứ ba là Ân Độ 24.852.692ka, tiép theo là
cac nude Uruguay, Brasin va Canada
- VỀ giả trị đứng đầu là Argentina đạt giá trị 136.501.855 USD, thứ hai là Việt Nam
75.668.847 USD, rồi đến Ân Độ, Canada, Brasin va Uruguay
- Về giá một ong bình quản/kg cao nhất là Canada đạt 4,61 USD, các nước khác 3,99, tiếp đến Brasin 3,31, Argentina 3,28 và thập nhật là Việt Nam 2,48 USD ‘kg
Với lượng mật ong xuất khẩu sang cả Trung Đồng, Nhát bản, EU và một số nước
châu Ả khác chúng ta đã xuất khoảng 34.000 tân, kim ngạch xuất khẩu đạt khoáng
85 triệu LISD là một bước tiến nhãy vọt của ngành nuôi ong Tuy nhiên, với giá
xuât khâu bình quân 2,48 LISD/kg mật là giả qua thập so với giá xuất khẩu bình quân vào Mỹ là 3,18 LISI/kg Điều này nói lên chất lượng mật ong nước ta vẫn còn
thấp hoặc chưa được đồng đều so với các quốc aia khác
Theo Hiệp hội nuôi ơng Việt NanL Việt Nam tiếp tục thu được kết quả lôL
Trang 20trong việc xuất khẩu mật ong với thế giới trong báy tháng đầu nấm 2014 Tổng công, 77.00 tấn mật ong đã được xuât khẩu sang 14 quốc gia và vùng lãnh thổ
1.3 MỘT SỞ BỆNIT THƯỜNG GÁP Ở ƠNG
Giống như các động vật khác, ong mật cfing dễ ding rắc một số địch bệnh
và bi nhiễu động vật khác lẫn công Bệnh tật, đại địch nêu ở mức độ nhẹ thủ lâm cho
đản ong suy yếu, giảm quân sỏ, giãm năng suất và chất lượng mật, còn nêu ở mức
độ nặng thi lam cho dan ong bj chet hoặc bỏ tố bắc bay gây thiệt hại kinh tế rất lớn
cho người nuôi ong
1.3.1 Bệnh ớ ong do các tác nhân gây bệnh không phãi virus
1.5.1.1 Bệnh thôi Âu trùng chân Âu (DATCA)
Bệnh thôi âu tring chau Au do Wiitc tìm ra lần đâu tiên ở châu Âu vào năm
1912 Hiện nay bệnh cỏ mật ớ khắp nơi, cả những vùng nuôi ong chiu Au A
mellifera và những ving nud ong chau A A cerana Người †a còn gọi bệnh thôi âu
trùng châu Âu la bệnh thôi âu trùng mở nắp hay thôi âu trùng tuổi nhỏ vì bệnh này
thường gây chết các Ấn trùng ở 3 - 4 ngày tuối Trong mật số trường hợp âu trừng chết bị chua nên còn gọi là thổi ân trùng chua hay thôi ấu trùng đảm Các ân trùng mới chết có màn trắng bệch, sau ngả thành màu vàng nhạt, vắng sẫm rồi nân đậm,
xác chết thối rữn và tụt xuống đây TỔ tổ Ở cáo đàn ong bị bệnh, năng suất trật giảm
từ 20 — 80% Bệnh thối ấu trừng châu Âu có ở Việt Nam từ năm 1969 đo nhập ơng,
từ ngoài vào không qua kiểm địch, và tử năm 1969 dến nay bệnh thôi âu trùng châu
Âu đã xuất hiện ở tắt cả các nơi nuôi ơng nội
Bệnh thôi án trùng châu Âu do vi khuin Mellisococeus pluton (M_ pluton)
gay ra M Phion hinh cau, hai dau hoi kéo dai như mũi giao, bat mau Gram đương
và có kích thước khoảng 0.5-0,7 x 1 pưn, Ví khuẩn không có khả năng sinh nha bào, chúng thường đứng đơn lé, thành cặp hoặc tạo thành chuỗi dài Khi bệnh xãy ra
Trang 21thường thấy sự cỏ mặt một số vi khuẩn như Paenibacilius alvei va Brevibactllus
laterosporus [42] Tuy nhiên, người ta mới chỉ xác đình được AZ piudon là tác nhân
chính cịn gác vì khuẩn khác chỉ là nguyên nhân thử phát Ä# phươn chiếm đoại
thức ăn của âu trùng, nên nhu cầu ăn gũn án trìng tăng cao, buộc tg nuơi dưỡng
phải cho Âu trùng an nhiều lần Đây cũng là nguyên nhân lùu lây lăn 04, pluton
trong đàn ong Trước khi bước vào vụ mật, số lượng ân trùng cĩ trong đản tăng lên
nhanh, nhưng lượng ong nuơi dưỡng khơng đủ nên âu trùng bị đĩi, bệnh dé bing phát và biểu hiện rõ AZ piufon cĩ khả nàng tơn tại trên cầu ong khoảng 1 năm, và khi gặp điểu kiện thuận lợi nĩ lại tiếp tne gây bệnh cho dan ong [20]
1.3.1.2 Bệnh thấi Âu trùng châu MẸ (T4TCM)
Bệnh thơi âu trùng châu Mỹ do vị khuẩn Paenibacillus larvae (p lavae) gly
rẽ, ví khuẩn cĩ khả năng sinh nhá bảo [2E] f2 Jarvae là lên gọi được phân loại bú từ:
tén ban dau la Bacillus larvae
P larvas cĩ kích thuốc 2,3- 3 pm x 0,5-0,8 pm Nha bào cĩ kích thước 1,3
pm x 0.6 pm [49] P larvae gây bệnh ở tơ cả các giai đoạn của ấu trừng ơng nhưng
ấu trùng non mẫn cắm với P larvae hom cc au trig gia [12] Mỗi ấu rừng nhiềm
bệnh sau khí chết chứa khoảng 2,5 tỷ nha bào Nha bảo cĩ khả năng nảy mâm sau
nhiễn năm tên trữ Nha bảo cĩ sức chỗng chịu với mơi trưởng nhiệt độ cao và cả tia
UV Nĩ vẫn cĩ khá năng sống xĩt khi bị xử lý bằng formaldehyde 10% trong 5 giờ
Âu trùng bị nhiễm P /ørvzø từ nguồn thức ăn thơng qua ong thợ nuơi dưỡng, hoặc từ ong thợ mang nha bảo khi làm vệ sinh tổ [25] Sau khộng 1 ngày ấu trừng
ăn phải nha bào, nha bảo nãy mâm trong ruột giữa của âu trùng và nhân lên với to
độ rất nhanh, đi chuyển từ ruột ra khắp các mơ Sự sinh sơi nảy nở của vi khuẩn gây
bệnh nhanh đến mức ấn hùng bị chết trong vịng với ngày, thường lá sau khỉ lỗ tổ
đã được vít nấp, lâm cho các cầu nhộng khơng đồng đều, tuầu bị sậm lại, trên mặt
câu nhộng xuất hiện những ấu trừng bị bệnh, nắp vít bị lõm xuống khơng bình thường
Trang 2213.1.3, Bénh du tring véi (Chalkbrood)
Bệnh ấu trùng vôi ở ong mật được gây 1a béi nam Ascosphaera apis
(apis) Nha bảo năm có dạng quả mảu xanh nâu thấm Cẫu tạo của một nang nha bào (kích thước khoảng 47 - 140umn) gồm nhiều bóng nha bảo (9- 19m), tran mdi
bóng lại có rất nhiều nha bảo nắm có kích thước 3.0 — 4.0 x 1.4— 2.00 [42]
Âu trùng nhiềm nha bào 44 apiz từ thức ân Nha bào nay mam trong lumen
cửa tuội ấu Irừng, đặc biệt là ở vùng cuỗi cơ thỄ ẩn trùng Hệ sợi năm san đỏ phá
hủy thành ruột và thâm chỉ phá vỡ cả phần cuỗi cơ thể âu trùng, phần dầu của âu tring it bị ảnh hường San đó chủng bắt đầu phát triển bên ngoái âu trùng
Bệnh thường xảy ra trên âu trùng ong thợ và ong đực Âu trùng chết sau khi
đã được vít nắp khoảng 2 ngày Trên các cầu nhỏng xuất hiện lỗ thủng trên nắp vit của âu trùng Khi chưa được vít nắp, những ấu trùng chết lúc đầu được phủ một lớp phân trắng, căng phòng như bọt biển và chiêm hết lỗ tổ Sau đỏ, chúng trở nên cứng, khỏ và có hình đạng gidng nhu xác trớp Thường nhĩmg xác Âu trừng chất vẫn giữ nguyên màu trắng mêu chúa chỉ bị một chủng mầm ký sinh, nhưng niểu có lui
chủng nẫm ký sinh thì chúng sẽ chuyển sang au xám và đen Ở giải đoạn này ấu
trùng bệnh sẽ được ong loại bố ra ngoài Bệnh được tim thấy ở châu Âu,
Scandinavia ớ Nga, Xew Zealand, Mỹ, Canada, Argentina, Nhật Bán, Philippines,
thimg ong có nhiều đâu vết phân màu vàng hoặc màu đen Bệnh gây chết ong,
trướng thành, làm giám tuéi tho vả làm thể đản ong giảm sút dẫn đến giám nảng
suất mật Dôi khi bệnh này làm cho ong chúa bị chết Nha bào Ä'osena apiz có hình
oval lớn, kích thước 4-6 x 2.4m và chímg chỉ phát triển trong tế bảo biểu mô hệ
Trang 23tiêu hóa của ong trưởng thành [42] Khi các ong bị nhiễm bệnh đi bài tiết phần có nha bảo rơi vào cây có, ao hồ, rảnh nước sau đó ong khoẻ mạnh đi lấy nước, hoặc
mật phân họa ăn vào bị nhiễm bệnh và lây lam ra cả tô Đề chấn đoán chính xác phải
nghiền nát bụng cúc con ơng nghỉ Tà bị bệnh, thú lấy chát lông soi đưới kính Hiển vì
nếu thấy các nha bảo dựng trực khuẩn ở các muứp có phát huỳnh quang là nhà bào cia Nosema apis Bệnh gây hại phố biên trên các đản ong nuôi ở nhiều nước trên
thể giới, cả các nước ôn đới và ở các nước nhiệt đi [1]
13.15 Ve ky sinh Varroa dectructor (Chi tin)
Ve ky sinh Parroa dectructor thude ho Parrediac cé nguồn gỗc từ ong Châu
Á Apis cerzna nhưng lại Ít gây 1ac déng cho loai ong nay Ve ky sinh tran nhéng
ong đực và rât ít thấy kỷ sinh trên nhéng ong thợ do vòng đới ong thợ ngắn, âu trằng ong thợ chỉ nằm trong lỗ tổ vít nắp 11 ngày, mặt khác đo ơng Thợ có tập tỉnh
tự dẹn vệ sinh cho nhan, cắn và tiêu điệt ve Khi nhộng ong đực bị vơ kỷ sinh nhiều
kỹ sinh Førroa thường bị chết trong vòng Từ I đến 3 năm
1.3.1.6 Le ký sinh †ropilaelaps mercedesae (lí nhỏ)
Loài vẽ này có nguồn góc từ ong khoải Apis dorsata Khi ong Châu Âu
.ALmellfera được âu nhập vào Châu Á thủ loài vợ này chuyển sang ký sinh trên ơng
Châu Âu và gây thiệt hại còn lồn hơn cả vẽ Pa Tuy thiền, ve Trapdaelaps chỉ
ký sinh trên âu trùng vì vậy ở các nước ôn đới thời gian ong qua đông kéo đài 5 — 6
thang, dan ong không nuôi âu trùng nên ve Tropifaelaps không tôn tại được [3] Các
kết quả nghiên cứn cho thấy néu dan ong khuyết nhông và du tring 21 ngày sẽ tiêu
điệt được chỉ nhỏ Chính vi nguyên nhân này nên người nuôi ong áp dụng các biện
pháp nhĩ loại bỏ câu nhéng, nhốt hoặc thay chúa để đàn ong khuyết nhông ‘Theo
Trang 24Háo cáo Du an diéu tra nganh ong 2010 cia Neuyén Ngoc Vimg diéu tra tỉnh hình nhiém chí nhỏ tai mét sé tinh chin nudi ong phát triển thì 95 — 100% trai ong bị
nhiềm chỉ nhỏ [11]
1.3.2 Bệnh ở ong do virus gây ra
Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thay virus là nguyên nhân chủ yếu lây nhiềm và gây chốt ong thậm chỉ gó thể hủy điệt cả đản ong [15; 45] ÍL nhất có 18
lợi virus khúc nhau đã được phát hiện ở trên ơng [20, 27] Tuy nhiền, hồu hết các
bệnh ở ong đền do 6 loại virus chỉnh san đây gây nên bao gồm: Sacbrood virus
(SBV), Deformed wing virus (DWV), Acute bee paralysis virus (ABPV), Black queen cell virus (BQCV), Chronic bee paralysis virus (CBPV), va Kashmir bee
virus (KBY) Trong đó BQCV là một trong những virus được phát hiện nhiều nhất
trên thể giới [45] Các virus gây bệnh trên ơng một là các virus có hộ gen là NA,
có 3 đạng kích thước 17, 30, 35 trú Hệ gơn cửa những virus này có thể là RXA sợi đôi hoặc RNA sợi đơn RXA sợi dơn hoặc là RNA(Đ) hoặc là RNAC) Các virus ong mat di duoc phan loại thành hai nhóm chính la: Pavirus va Dicistrivirdae
Dicistroviridae) [35, 38] Virus này lần đầu được phân lập từ âu trùng ong chúa chất
và từ nhộng đã bị phản hủy một phần trong cac mi chia miu den, nơi chúng được nuôi dưỡng Khi bị nhiếm virus này, mũ chúa xuất hiện các mảng vá có màu đen,
do đó người ta gợi virus này là virns thối đen mũi chúa [36,17]
BQCV xuất hiện phễ biến ở các cơn ong trưởng thành Tuy nhiên, nó lại ảnh
hưởng lâm sảng chủ yếu ở giai đoạn âu trùng hoặc nhộng của ong chúa Trong giải
đoạn đầu cũa bệnh, au trừng nhiễm bệnh xuất hiện màu vàng nhạt giống như những,
con bị bệnh đo virus sacbrood (SBV) và khỏ khăn khi chui ra khỏi kén Âu trùng và
lá
Trang 25nhộng bị nhiễm virus sẽ biến đôi thành màu đen và chết nhanh chỏng Cuỗi củng
mũ chúa trở thành màu đen là một triệu chứng đặc trưng của bệnh BQCV, Ong thợ cũng có thể bị nhiễm BQCV Các nghiên cứu vẻ ong thợ ở Pháp và Ảo tìm thấy tỷ
lệ lây nhiễm BQCV tương ứng lả 86% và 30% nhưng chủng thường không biểu hiện triệu chứng bệnh ra bên ngoài [15, 27]
Trang 26bao gồm đuôi polyA Hệ gen chứa một tỷ lệ cao của A va U, bao gồm 29,2% A,
30,6% U, 18,59% C và 21,6% G Virus có hai khung đọc mé (ORF) ma héa protein
không câu trúc ở đầu 5' và protein câu trúc ở đầu 3' Ở đầu 5' (ORFI) bắt đầu từ
codon khéi dau 1a AUG tai vi trí nueleotit 658 đến 660 và codon kết thúc là UAG tại vị trí nueleotit 5623 đến 5625, mã hóa protein không câu trúc (helicase, protease,
RNA polymerase ) Ở dau 3’ (ORF2) bat đầu tử codon khởi đầu là CCU tử vị trí
nucleotit 5834 đến 5836 va codon kết thúc là UAA tai vi tri nucleotit 8393 đền
8395, mã hóa protein câu trúc (protein capsid) Các protein này được kí hiệu là VPI, VP2, VP3, VP4 véi kich thước lần lượt là 44, 42, 29 và 6kDa [39]
(Nonstructure protein) (Capsid protein)
Poly (A)
Helicase Protease Replicase VP2 VP3 VP1
VP4
Hình 1.7 Sơ đồ cấu trúc genom BQCV
+ Đặc điểm của gen mã hóa helicase:
Heliease là một trong những enzyme cần thiết cho quá trình nhân đôi của
DNA Nó sử dụng năng lượng ATP cắt đứt liên kết H› đẻ tháo xoản câu trúc xoắn kép của DNA Từ đó DNA xoắn kép trở thành DNA sợi đơn đồng thời tạo chạc tái bản giúp cho quá trình sao chép điễn ra theo đúng nguyên tắc bán bảo toàn
Trong câu trúc hệ gen của BQCV, trình tự nucleotide của gen mã hỏa Helicase nam trong ving ma héa ORF1 Hiện nay vai trò chính xác của enzyme này
trong BQCV vẫn chưa sáng tỏ Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng enzyme này
liên quan đến sự khác biệt về độc lực giữa các chủng BQCV khác nhau trên ong
mật [22,32]
~ Khả năng gây bệnh và mỗi quan hệ với Nosema apis
Giống như SBV, BQCV có thế nhân lên ở nhộng trong điều kiện phòng thí
Trang 27nghiệm Tuy nhiên, Khi cấy BQCV vào Âu trùng ong thợ và ong trưởng thành thủ
thường khơng phát triển được Khi ơng trưởng thành bị đồng nhiễm HQCV và ky
sinh trừng N apis tli sẽ bị giảm tuổi thọ sơ với ong chỉ bị nhiễm ký sinh (rùng [19]
Đặc biệt, nến ơng được nuối bằng các nha bào đã bị nhiễu virus thả ong sẽ bị niễm BQCV Khả nồng nhiễm BQCV ở ong sẽ tăng lên khi cĩ mặt của M apis BQCV
liên quan dễn ký sinh trủng đường ruột À àz cả trơng tự nhiên và trong điều kiện
phịng thí nghiêm.heo khảo sát của những nhà nuơi ong ở Ảo cho thấy NV, apis
được tìm thay cĩ mặi trong 78% mẫu ong đương tỉnh voi BQCY va 73% dan ong bị
nhiễm N àiz cũng đơng thời bị nhiễm BQCV Ong trưởng thành ở các đàn ơng
tường cĩ nhiều khả năng bị nhiễm W- apše và RQCV Âu trùng ong chúa cĩ thế bị
nhiềm bệnh do ãn phải thực phẩm chứa lượng lớn virus được tiết ru bởi các con ong, trưởng thành bị nhiễm bệnh Trong tự nhiền ong thợ non đường như hiếm khỉ bi nhiễm với BQCV, bởi vi du trùng ong thợ nhận dược it thức ăn hợn trong một thời
gian ngắn hơn so với âu trùng ong chúa (âu trùng ong thợ và ong due chí được nuơi bằng sữa eng chủa trong 3 ngày đâu cỏn các ngày sau được nuơi bằng hỗn hợp mật
và phân hoa) Tuy nhiên, virus nảy được phát hiện như là một bênh nhiếm tring
khơng biểu hiện rõ ràng ở nhộng ong thợ từ các đàn ong ở Úc đường như khỏe
lên đền 58% số ơng trường thành trong mùa hè Virus này tiếp tục tồn tại ở một số
đân ơng trong suất năm Tuy nhiên, ti lệ nhiễm trừng BQC'V ở nhậng thấp hơn ở
ong trưởng thành, với tơi đa là 2% trong mùa h¿
BQCV được phát hiện ở nhiễu nơi trên thế giới Dĩ là nguyên nhân phế biển
Trang 28nhất gây tử vong ở ân trừng ong eltia 6 Uc Tai Ue, virus nay da diroc coi 1A nguyén nhân phổ biển nhất gây nên cái chết của ân trùng ong chủa vì nó đã được phát hiện
trong huyết thánh với tỉ lệ 499% của mẫu bệnh [1 3] BQCV cũng thường được phái
Biện trong đản ong mật không biểu hiện rõ răng ở Đan Mạch Ở Đức vào nấm 2001,
BQCV đã được phát
tong Âu trừng ong thợ bị bệnh bằng phương phap PCR
[43] Ngoài ra, sự nhiễm BQCV trên ong cũng đã được báo cáo ở Bắc Mỹ, Trung
Mỹ, Chau Âu, Châu Dại Lương, châu Ả, châu Phi và Trưng Dòng
- Cơn đường lây nhiễm và biên pháp điều tri BOCY
+ Con dường lây nhiễm
BQCV có thể tắn công ở các giai đoạn phát tiển khác nhau của ong mật, bao
gồm trúng, au trùng, nhộng, ong thợ trưởng thành và ong chủa Số lượng cá thể
trong đàn lớn và tỷ lệ tiếp xúc cao giữa các thành viên tạo điểu kiện môi trưởng lý tưởng cho việc truyền các tác nhân gây bệnh Virus được lầy truyền theo chiêu ngang (giữa nhữmg cơn ong thông qua thực phẩm bị nhiễm khnẩn/phân, hoặc ve
varroi), Hoặc theo chiều đục (chuyển từ ong chia cho con gái), Virus thường lồn tại
trong ong mt cach liểm ẩn, không giết chết ong ngay cũng như không biểu hiệ
tức dâu hiệu của bệnh Tuy nhiên trong những điểu kiên nhát định chúng có thể ảnh
địch bệnh này cân phải kiếm soát được tác nhân gây bệnh Nosema và Varroa
Ngoài ra, việc về sinh môi trưởng sạch sẽ, lựa chợn giỗng ong tốt và cho chế độ ãn
uống phủ hợp cũng góp phẩn ngăn chân sự lây lan của BQCV trong các đản ong,
20
Trang 29
Acute bee paralysis virus (ABPV}
Dây là loại virus gây bênh trên ong được tìm thây phổ biển rộng rãi ở hầu hết
các quốc gia trong liền minh châu Âu ABPV ảnh hưởng đến ong trưởng thành khỏe
xrạnh gây rưn và tê liệt trong vòng vài ngày sau khi bị nhiễm bộnh ABPV đã được xác định là một yêu tổ chỉnh góp phần vào tý lệ tử vong của loài ong mật ở các đàn
bị nhiễm khuẩn bởi 1% Javobsond, ABPV lây nhiễm qua tuyển nước bọt của ong,
trưởng thánh và trong thức ăn mà các chất tiết dược thêm vào đó Nó có bộ gen là
soi RNA đơn với 9.470 nucleotide không bao gồm đuôi poly A [37] ABPV chưa
bao giờ được phát hiện ở ong trướng thánh đã chết hoặc âu trùng bằng phương
pháp miễn dịch Phương pháp tối ru được sử dung để phát hiện virus này là kỳ
thuật sinh học phân tử [23, 30]
L323, Chronic bee paralysis virus (CBEW
Virus nay ay nhiễm œng ó các giai đoạn trưởng thành, âu trùng và nhéng trơng đó tân công chủ yến ở giai đoạn trưởng thành Các CRPV lần đầu tiên được
phân lập vào năm 1963 và nhiễm trừng có thể ảnh hưởng tiêu cực bất kỳ đân nào
trong thả nuôi ong đà yếu hay nưạnh Nhiễm trng CBPV biểu hiện một số H
trứng: Đầu tiên, hầu hết ong mmật xuất hiện máu den, không có lông, bóng nhỡn Thứ
hai là ong bị nhiễm bệnh không tích cực đóng góp vảo nhiệm vụ xây tổ và nó
thường bị những con ong bình thường khác tân công bằng cách tỉa cảnh Thử ba là
ong không có khả năng bay, rưn rấy, tê liệt hàng loạt và cuỗi củng là chết [41]
CBPV có bộ gen là RNA Lao gdm hai soi riêng biệt của RNA lương tụ được gợi
là RNAI của 3674 bp và RNA2 của 2305 bp không bao gồm đuôi poly A [40]
1.3.3.4 Naecbroad virus (T21T7)
Bệnh âu trìng túi là một bềnh thường gặp ở ong mật Bệnh do Sacbrood
virus gây ra làm chết hàng loạt ân trừng ở trước giai đoạn hóa nhông [28] Au tring
khỏc mạnh thường phát triển thành nhộng trong vòng 4 ngày sau khi chủng được vít
nắp, nhung néu au tring bị bệnh TATT thỉ khổng thẻ hinh thành nhỏng [21]
Dâu hiệu ban đâu của ong khi mới nhiễm SBY 14 16 bi bit kin, toàn bộ cơ thể
2L
Trang 30âu trùng bị biển đạng như một cái túi, phía trên nhọn, phía dưới cha một chất lỏng trơng suỗi, cỏ màu hơi vàng Âu trùng chết không có mùi chua Màu sắc thay đối từ màu trắng duc sang nau vàng, âu trừng chết bị khô dẫn ding vay wu Banh dich bừng phối vào mùa xuân khi mà các ân trừng bắt đầu nở Bệnh xuất Tiện ỡ nhiễu rười trên thế giới, ở Anh có đến trên 80% sé du trùng bị chết là do virus 8acÖrood gây
ra Tại Australia, bệnh âu trủng túi gây hậu quả nghiêm trọng cho người nuỗi ong,
tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa tìm ra các loại thuốc nào đặc hiệu đổi với virus này
Virus ¢6 hinh dang gidng Picornavirus [34] Hiện nay, SBV được xếp vào họ Wfiavbss cô bộ gen là RNA sợi đơn đương, có đường kinh là 2#nm, không có vỏ bọc xung quanh và không có biểu hiện đặc biệt khi xr hap 12 gen RNA trong
tự véi thinovirus vé thimh phan base (G+ C= 3
phân hủy trong acid SRV là virus gầy bệnh ở ong đầu tiên được giải trình tự hoàn chỉnh, hệ gen RNA kha dai (8,832 nucleotide), đài hơn so với các loại Pieomavirus ở hệ gen động vật có vú và là sợi dơn, chứa một khung đọc mở lớn (179 dén 8752 nu) mã hỏa cho
chudi protein 2858 acid amin: protein cu tric, protein helicase, enzyme protease và
RNA polymerase
13.2.4 Deformed wing virus
Deformed Wing Virus (DWV) 1a virus có bộ gen là RNA, là 1 trong 18 virus
đã tiết gây bệnh nhiều trên ong 1uật, 4ptz meffðra Vitus này lần đầu được phân
lập từ ong mật có triệu chứng ở Nhật Bàn vào dầu những năm 1980 và hiện nay
đang phổ biển lrên toàn thể guới bất cứ nơi nào tim thay ve Varrae [15] DWV cing
đã được phát hiện bằng xét nghuệm huyết thanh trong ong lin 4 florae Fabr va ong
mat chin A 41 cerana Fabr (Alen and Ball, 1996) va bang RT- PCR trong ong vò
vẽ [31] Virus DWV gay ra di tit cénh va bung thường được tìm thay trén ong mật
đã trưởng thành ở các đàn bị nhiễm ve Varroa Những triệu chứng này bao gồm các
phần phụ bị hư hởng, đặc biệt cánh bị rút ngắn và trở nên võ đựng Ong có triệu
chứng suy giãn nghiêm trọng tndi thọ (thưởng ít hơn 48 giờ) và chúng thường bị
trục xuất khỏi tổ
Trang 31Hệ gen của virus này được công bỏ năm 2006 Hệ gen gầm 10140 nucleotide trừ 1 đuôi poly A và chứa 1 khung đọc mở đơn mã hóa cho 1 polyprotein 328 kDa Đâu S` của trình lự trưng lâm mã hỏa là trình te din đầu không mã hóa đãi 1144
nuclotide (ỨTR) Đâu 3 tình lự rã hóa là vũng không mã hỏa đài 317 nuclvotide
được gắn đuôi poly Á.Thành phần hệ gen gồm 29,3% Adenosine, 15,8% Cylusine;
kỹ thuật sinh học phân tử hiện đạủ Hiện nay có rât nhiều các công nghệ và các công
cụ có sẵn để phát hiện, định lượng chính xác protein và tự nuclsotide của các tác nhân gây bệnh như virus, vị khuẩn, ký sinh trùng Các kỹ thuật hiện đại cho phép
phát hiện những biên đổi dù rất nhỏ (thay đổi 1 hoặc 1 vài nuelsotiđe) trong trình tự DNA của tác nhân gây bệnh Các phương pháp chấn đoán cô điển phát hiện bệnh
bao gồm xác định triệu chứng biểu hiện bệnh, quan si đưới kinh hiển vị, xéi
nghiệm sinh học và phường pháp huyết [hanh học Mỗi phương pháp có điểm mạnh
và điểm yếu riêng nêu cần lựa chọn công nghệ phủ hợp nhất với yêu cầu chấn đoán
của từng tác nhân gây bệnh Với sự phát triển của khoa học nói chung và sinh học phân từ hiện đại nói riêng, các kỹ thuật chấn đoán phát hiện hiện đại hiện nay có thể phát hiện bệnh ó giai đoạn sớm, với độ nhạy và độ chỉnh xác cao, tiên lợi và đơn giản trong sit dung [16]
1.4.1 Phương pháp ELISA (xét nghiệm hấp thụ mién dich lién két voi enzyme)
ELISA chit wiét tit của cụm tir Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay Day
là kỹ thuật được sử dựng phổ biến nhất để xác định kháng thả (KT) đặc hiệu chồng virus ở thời điểm xuất hiện triện trứng hay ngay sau khi xuất hiện triệu chứng Kỹ thật này cho phép xác đỉnh KT ở nông độ rất thầp (khoảng 9,1ngản) Nguyên ly
của phương pháp này là dựa vào tính đặc hiệu kháng nguyên - khang thé (CX -KT)
KT được đánh đâu bằng cách gắn với cnzvine, khi thêm cơ chất thích hợp cnzwmc
sẽ phân giải cơ chất cho sản phẩm có màu ELISA giúp xác định sự có mặt hay
23
Trang 32không có mật cửng như lượng KN trong mẫn nghiên ct [10]
- Ưu điểm: Ưu điểm quan trong nhất của kỹ thuật này là độ nhạy cao, có thể phát
ấp; thao lắc nhanh, đơn giản, Ít lồn kém
hiện được phức hợp KN — KT ở nồng độ
- Nhược điểm: Độ đặc hiệu không cao và dỏi hỏi độ tình sạch của mẫu lớn
1.4.2 Phương pháp phẫn ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
PCR là chữ viết tÁt của cụm từ Polymerase Chain Reacion, được Kary
Mullis và các cộng sự phát triển vào năm 1983, Đây được xem là một trơng những
phat minh cé tính chất đột phá lớn nhất của lĩnh vực sinh học phân tứ vá công nghệ
sinh học hiện đai [7]
Hiện nay, PCR là một kỹ thuật phổ biển nhằm khuêch đại (tao ra nhiều bắn
sao) một đoạn DNA má không cần sử dụng các sinh vật sống như £ coli hay nam men PCK được sử dụng trong các nghiên cửu sinh học và y học phục vụ nhiền mục
đích khác nhau, như phát hiện các bệnh di trưyển, nhận dạng, chấn đoán những
Ếm trimg, lách đỏng genc, và xác
bệnh nh nh huyết thông,
®Nguyễn tắc của PCR lá dựa trên cơ sở lính chất biến tỉnh và hồi tính của
DNA và nguyên lý tổng hợp DXATrên cơ sở trình tự của doạn ĐNA khuôn, đoạn môi, nueleotid tự do và enzyme DNA polymerasc có thể tông hợp được
DNA giới hạn bởi các doạn mỗi Một phản ứng PCE gồm nhiễu sán phẩm ở các
chu kỳ trước lại làm khuôn cho các chu kỳ tiếp theo, vì vậy số lượng bán sao tạo ra
theo cập số nhân Một phản ứng PCE thường thực hiện từ 20 — 40 chu kỷ nên từ l bản DNA khuôn ban đầu có thé tao 2° — 2" ban sao DNA [2]
- Ứn điểm: Thời gian thư hiện nhanh, chỉ cần 3 giờ là có thể khuếch đại được mệt trình tr DNA đích Thực hiện đơn giân và ít tốn kém (nỏ được thực hiện trong ông
nghiệm plastie nhỏ gồm thành phản tôi thiểu được thực hiện đồng thời) Độ nhạy và
Trang 33DNA can khuếch đại khổng vượt quá 3kb Khả năng ngoại nhiễm lớn (do thao tác nhiền lần) Sai sót trang phản ứng còn đo sử dụng Lnzymes ~Laq-polymerase
(khoảng 10 sai sói cho một lần sao chấp)
1.4.3 Phương pháp RT — PCR
- RT — PCR (Reverse Iraneriplase polynerase chai 1ectiorD là kỹ thuật PCR cải tiấn từ kỹ thuật PCR chuẩn, được sử dụng đễ nhân các đoạn DNA từ mạch khuôn RNA, Thực chất kỹ thuật RT PCR gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn đoạn phiền mã
ngược tử mạch khnén RNA tao cDNA va giai doan khnếch đại đoạn cDNA bing
cặp mỗi đặc higu RT — PCR thutmg duge ạo 1a Une vidn eENA Ion tit
ử dựng
mắt lượng rất nhỏ mRNA; sử dựng trang việc nhận biết các đột biến đa hình đưa
vào trình tự phiến mã ngược và được sử dụng trong việc định lượng ruức độ biểu hiện của gen Ngoài ra, RT ~ PCE còn cỏ một ứng dụng quan trọng nữa đó là chúng
được sử đụng trong việc chấn đoán các bệnh do virus RNA
- Nguyên tắc của phân ứng RT ~ PCR
Về nguyên tác, bước đầu tiên của phản ứng IÈT-PCR là quá trình phiên mã ngược
tir phién mu mRNA 4é tao ra soi đơn cDMA Trong kỹ thuật RT — PCR có sự tham gia cia hai loai enzyme la enzyme phién mã ngược (cversctanseiplasc ) và DNA
polymerase Mét primer chgodeoxynucleotide s& gan vio mRNA và sau đó chủng sẽ
được kéo đài nhd mét enzyme phién mã ngược có hoạt tính polymerase dé tao fhanh ban sao cDNA Ban sao này sau đỏ sẽ được khuấch đại nhờ vào phản ứng PCR ở bước thứ: hai Tùy theo mục đích của xét nghiệm, prirer sử dung để tạo cDNA đầu tiên có th
được thiết kế đặc hiệu để lai vào một vị trí xác định trên ml‡NA hay có thể được thiết kế
để gắn vào nhiều vị trí trên mRNA [5] Hién nay, RT — PCR là một trong những phương
pháp phố biển nhất được sử đụng để phát hiện virus gây bệnh hiên ơng mật
1.5 TỈNH HÏÌNH NGHIÊN CỨU CHẤN DOAN VIRUS GÂY BỆNH TRÊN
ONG VIET NAM
6 Vial Nam, nghé madi ong da duege hinh thành từ rất lâu, tuy nhiên những
nghiên cửu về virus gây bệnh trên ong vẫn còn rất hạn ché, có rất it công trình được
v a
Trang 34công bê Trước đầy, việc phát hiện sự cé mat virus thudng dua vào những phương pháp truyền thông như kinh hiển vị điện tử, huyết thanh hoc hay miễn dich hoc Các phương pháp này có những bạn chế như tốn nhiều thời gian và độ đặc liệu thấp đến đến xáu định sai virus liên quan Ngày nay, kỹ thuật được sử dụng phố biến để
ác bệnh đơ virus hại tiên thực vậi và động vật nới chung và đối với bệnh
phát
do virus gây hại trên ong mật nói riêng là kỹ thuật RT - PCR Năm 2094, lần đâu
tiên Lê Thanh Hòa và công sự đã giảm định virus gây bệnh trên ong bang phương pháp sinh học phân tử tại các trại ang ở Hòa bình, Hải Hưng [4] Tai Trung tam nghiên cứu ong 1'W, Lệ Quang 'Irung và cộng sự (200%) đã bước đầu mg dung ky thuat multiplex RT-PCR/RFLP dé phat b
Phar Hồng Thái và oộng sự (2011) đã sử đựng kỹ thuật RT- PCR để phút hiện
virus trên đam ong nội tại 16a Binh
SBV vA DWV trên ơng mật nuôi tại Hà Nội [8] Trương Anh Tuấn và cộng sự (2013) đã sử dụng kỹ thuật RT — PCR nghiên cứu mức đỏ nhiễm 6 chủng virus phô biển và gây hại nghiêm trọng cho ong mật nuôi tại Việt Nam [9] Mặc đù vậy, các
nghiên cứu mới chí tiền hành trên quy mô nhỏ nên cần thiết phát có những nghiền
cứu ở quy mô toàn quốc về địch tŠ học phân tử của các virus gây bệnh trên ơng, về
đặc điểm phân tử hệ gen của các virus gây bệnh Lông thời chúng †a cũng cẩn phát triển được các phương pháp chân đoán có thể đồng thới phát hiện được nhiễn loại
vius trên củng một phẩm ứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn Các kết qua nghiễn cứu do sẽ làm cơ sử đề dự báo và đưa ra các biện pháp phòng trừ hiệu quả các bệnh do virus gây ra trên ong ruật đang được nuôi và khai thác ở nước ta
26
Trang 35CHUGNG 2 VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 HA DIEM THU MAU
- Các mẫu ong mật được thu thập tại Š tỉnh mién Bie Vidi Nam, bao gdm
Hưng Yêu, Điện Biên, Hòa Bình, Bắc Giang, Nghệ Au
- Các thí nghiệm được tiền hành tại Phòng Vì sinh học phân tử
sinh học, Viện han 1am Khoa học va Công nghệ Việt Nam,
2.2 VAT LIEU VA HOA CHAT
Viện công nghệ
2.2.1 Vật liệu
Vật liệu là các mẫu âu trùng và ong trưởng thành được thu thập từ các trại
nuôi ong ở 5 tỉnh miền Bắc Việt Xam ở trên
2.3.2 Hóa chất và sinh phẩm
© Sink phan
Bộ xinh phẩm SuperSeipt™ Finsi-SHDNA Synthsis Systern (Invitrogen) dé tong,
hop cDNA, bé sinh phim TA cloning Kit do hãng Invitrogen cung cap dé tach ding
gen, b@ sinh phim do hing Fermentas cung cấp sử dụng dé tinh sạch vector tai to hop, bé sinh phim GenJE!™PCR Purification Kit (Fermentas) dé tinh sạch sản phim PCR, vector tach déng pCR2.1, bé sinh phim BigDye” Terminator v3.1
Cycle Sequencing Kit (Applied Biosystems) dings dé giai trình tự gen
«Hóa chất
EDTA (Ethylendiamin tetraacetic acid), SDS (Sodium dodecyl sulphat), Trizol (phenol, pH=8, guanidinium thiocyanate, glycerol, sodium acetate), Chlerofonn, 1s amylalcohol Phenol, Acetat natri, Acetat kali, Ethanol, NaCl, ‘I1is-IICL, Tris
base, Acid acetic, NaOll, Agaross, Pir, Giyoerol, Bromophen-l Blue, X-gal,
Khing sinh Ampicilin, TAB (Tris, acid acctie-Filylendiamin tetra
dùng trong nghiên cứu sinh học phần tử của cáo hãng uy tin nhu Sigma, Merck, Invitrogen
Trang 36= Dung dich dùng cho điện đi DNA
- Dung dich đèm điện di gốc TAE 50% có thành phần như sau
-_ liệm tra mẫu DNA (Loađing buẾRr) 3X: _
- Lò vi sớng (Sanyo, Nhat Ban), may lắc ổn nhiệt 37°U, máy khuấy từ (RotoLab,
OSD, tủ lạnh sâu -20°C, -75°C (Sanyo, Nhat Bản), máy khuấy trên Vortex (RoloLab, OSD, may quang phd nanoDrop (Thennosciencis), may soi chụp ảnh gel (Bio-Rad), can phan tich 104 (Meter Tolodo), bộ nguồn điện đi (Bio-Esd), tủ cấy v6 wing Senyo), pipclruan các loại (Gilsor), nồi khử ting (Nhat bind, cân điện 10”
*g (Mettler Toledo), máy ly tâm lạnh (Sorvall Biouge Eresco), máy PCR, máy xác định trình tự DNA tự động (ABI 3100, Applied Biosystems, Mỹ)
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để xác định sự lây nhiệm của BQCV trên ong mit (4pis ceruna va Apis
mellifera) 8 mot số tính miền Bắc Việt Nam, chúng tời tiến hành theo sơ dễ nghiên
cứu nu sau:
2%
Trang 37'Thu thập mẫu ong du tring và trưởng thành
"Tách chiết RNA tổng số Xác định nông độ RXA bằng máy quang phố
Tổng hợp cDNA từ RNA tổng số
J
Thực hiện phản ứng PCR với cặp môi đặc hiệu TQCV
J
Diện di kiểm tra trên gel Agarose 1%
Gan sin phim PCR vao vector tach dong PCR2.1
Trang 38
2.3.1 Phương pháp thu mẫn
Âu trùng ong, ong trưởng thành được thu thập từ các trại nuôi ong ở 5 tính
miễn Hắc Mỗi tính thu mẫu ở 6 trại, mỗi trại thu 3 đàn khác nhau, mối đàn thu 100
Âu trùng và 100 ơng trưởng thành Hỏi trại thu mẫu sách nhau ¡nhất là 10 km Mẫu được ký hiệu bằng các chữ cái như ong tưởng thành ký liệu là T và âu trùng ký hiệu là A, chữ số kèm theo được đánh thco thứ tự thu thập mẫu như sau: Hưng Yên, Điện Biên, Hòa Bình, Bắc Giang, Nghệ Án Sau dỏ mẫu được bảo quản trong Ethanol 100% va gitt 6 -20°C cho dén khi sit dung
2.3.2 Phương pháp tách chiết RNA tông số
thánh
Mỗi dan ong lấy ngẫu nhiên 10 cá thế âu trùng và 10 cả thể ong trưởng
Tách chiết RNA tổng số được thực hiện theo các bước sau [44]}
Khử trmg dụng cụ nghiền mẫu
Rita mấu âu trừng và ong trưởng thành bang DEPC
NghiÊn mẫu bằng N: lỏng, bỗ sung thêm nước đã xử lý Rnase
Bồ sung 50001 Triol, trìx đếu
Ly tâm 12000 víp 6 4°C trong 2 phùt
Logi bd vim, bd sung Clorofirme isoamyl (24:1) theo 16 1:1 với địch mẫn
Ly tam 12000 v/p 6 4°C trong 30 phút
Hit dich néi va bé sung Isopropanol với tí lệ 1:1
Ta ở nhiệt d} phong trong 5 phiit
Ly tâm 12000 v/p ở 4'C trong 30 phút để thu tủa RNA
Rửa tia lai bing 1 ml Ethanol 70%
Ly tam 12000 v/p trơng 15 phúi ở 4
Lâm khô RNA trong box
Hoa lại clin RMA trong 30 pl netic vé trùng đã loni RNase
Xác định đô tính sạch va ndng độ RNA trong cac miu RNA téng số bằng
may quang phổ nanodrop.