1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam

66 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mô hình sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại tỉnh Hà Nam
Tác giả Trần Hồng Nhung
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Kiều Băng Tâm
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thuờng người ta kết hợp giữa các phương, pháp với nhau để xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả và triệt để hơn Trong các công, xpghệ áp dụng cho chăn nuôi ở Việt Nam thì công nghệ v

Trang 1

TAI TINH HA NAM

LUAN VAN THAC SĨ

Hà Nội — Nam 2016

Trang 2

TAI TINH HA NAM

Chuyên ngành: Khoa học mỗi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THIẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS-TS NGUYEN KIỂU BANG TAM

Hà Nội — Năm 2016

Trang 3

Lớp: K22 Cao học môi trường - Bộ môn Sinh thái mỗi trường

Người hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Kiều Băng Tâm

Dơn vị công tác: Khoa Môi rường, lrưởng DHKHTN

Tén dé

: Nghiên cứu mô hình sit dung dém lot sinh hoc trong chan

nudi gia cam dé gidm thiéu 6 nhiém mai trường tại nh Hà Nam

Trang 4

LOI CAM ON

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường với đề tài” Nghiên cứa mô hình sử dụng đệm lôi sinh học trong chăn nuôi gia cẩm tại tỉnh là Nam” đã được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân cùng với

sự giúp đỡ nhiệt tình, tâm huyết của ác thầy cô và bạn bẻ

Tuiận văn này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa môi trường và các thầy cô giáo trong bộ môn sinh thái môi trường- Trường đại học khoa học Tự nhiễn- Đại học quốc gia Hà Môi Đặc biết tôi xin bảy tổ

lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-T8 Nguyễn Kiều Băng Tâm dã nhiệt tình trực tiếp

hướng dẫn, chí bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Vì thời pian và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong luận văn này không thể tránh khỏi những thiểu sót nhất định kính mong thầy cô giáo và các bạn gòp ý

"Lôi xm chân thành cảm ơn Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Trần Tiềng Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHUONGT- TONG QUAN TATLI

1.1 Hiện trạng chăn nuôi gà ở thể giới và Việt Nam

1.1.2 Tình hình chấn nuôi gia cam tai tink Ha Num

1.2 Chét thai trong chan nudi va vin đề ô nhiễm môi trường

1.3.4.1 Xữ lý môi trường bằng men sinh học

13.42 Chăn nuôi trên đệm lõi sinh học

Trang 6

3.4.1 Phương pháp lẫy mẫu các chỉ tiểu vỉ sinh

2.4.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh

2.4.3 Phương pháp lây mẫu và phân tích các chỉ tiêu khí NH;, H,S

2.4.4 Hướng dẫn sử dụng chế phẩm Balasa- NOL

CHƯƠNG 3 - KÉT QUÁ NGHIÊN CÚI

3.1 Diễu tra khảo sát tình hình chăn nuôi gia cẩm và mức độ ô nhiễm môi trường 31.1.Tình hình chăn nuôi gi trên địa bàn huyện Lý Nhâu năm 2015 3 31.2 Tình hình chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Hình Lục năm 201

3.2 Dank giá một số chỉ tiêu vỉ sinh và chất lượng không l:hí khu chăn nuôi giá cằm 36

321 Đánh giá khá năng cũi thiện môi trường chăn nuôi ga thịt cña dện lót sinh

4222 Đánh giá một số chỉ tiêu về không khi

32.3 Đánh giá khả năng cãi thiện môi trường chăm nuôi gà con hậu bệ của đệm lối

32.31 Đảnh giả một sẽ chi tiêu vi sinh vật #8

323.2 Dánh giả một số chỉ tiêu về không khí

Trang 7

DANH MUC CAC BANG BLEU

Bảng1.1: Tình bình chăn nuôi gia câm trên dịa bản tĩnh HaNAM wees ie or

Bảng 3.1: Tình hình chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Lý Nhân năm 2015

Bảng 3.2 :Tình hùnh chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Bình Luo năm 2015

Biéu dé 3.1 Nhiệt độ trung bình tháng theo dõi thị nghiệm ở mô hình nuôi gà thịt 39

Biểu đề 3.2 Mông độ khí H,S (ppm) mô hình gà thị

Biểu đề 3.3: Nông độ NH; (ppm) mô hành gà thịt

Biểu để 3.4 Nhiệt độ trung bình tháng theo dõi thí nghiệm ở mô bình muôi gà đi

Biểu đã 3.5: Nông độ H-

Biểu dé 3.6: Nông độ NH (ppm) mô hình gà dé

Biểu đồ 3.7 Nhiệt độ trưng bình tháng theo dõi thí nghiệm ở mô bình nuôi gà con hậu

Trang 8

DANH MUC HINH

Hình 1.1: Các yếu tế ảnh hướng tới sự tạo thành và phát tán khi thải chăn nuôi

1iịnh 2.1: Chế phẩm sinh hoc BALASA NOI

1ình 3.1: Một số hình ảnh khảo sái tại các hộ chăn nuôi ga ở Lụ Nhân và Bình Lục, 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

Củng với sự phát triển nhanh chóng của nên kinh tế ở nước ta, ô nhiễm môi

trường trở thành vẫn để cấp thiết biện tay Một trong những nguồn chất thải gây

nhiễm môi trường lả từ chăn nuồi Ngành chăn muôi ở nước ta những năm gắn dây

đã và đang phát triển nhanh chóng về cả chất lượng và quy mô

Tuy nhiên, việc quản lý và sử đụng các nguồn chất thải lrong chắn nuôi côn nhiều bắt cập Do chỉ tập trung dầu tư nâng cao năng suất và chất lượng, vật muôi, 'tphân lớn các trang trại chua chú trọng đến công tác kiểm soát, quản lý chất thải nên làm phát sinh địch bệnh, tác động xấu đến sức khôe công đồng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển bền vững của ngành chăn muôi Một số trang trại lớn đã có những biện pháp xử lý nguồn chất thải chán môi, bên cạnh đỏ một số trang trại chưa quan tâm dén việc xử lý nguồn chất thải và đặc biệt trong chăn nuôi nhỏ lẻ lộ gia đỉnh trên thực tế thực trạng chăn nuôi theo phương pháp truyền thống đã bộc lộ

nhiên hạn chế Do thiết kế chuông hở và việc vệ sinh không đảm báo, nên mùi hôi

của thức ăn và phân gà toả ra môi trường bên ngoài gây lình trang hồi thối, mất vệ sinh Nghiệm trọng nhất là nạn ruồi, nhặng phát sinh từ trang trai ga ánh hướng đến sức khoẻ của con người Việc thải phân và nước rửa chuồng trực tiếp ra môi trường gây ra mùi hội thôi cũng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người việc xử lý chất thải hầu như còn bị thả nổi Một trong những nguyễn rhân là do người chăn nuôi chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc xử lý nguồn chất thải, kinh phi phục vụ cho việc xử lý chất thải còn thấp, luật xử lý chất thãi còn chưa đông bộ và khó áp dụng; chăn nuôi nhỏ lẽ là một trong những nguyên nhân làm việc quán lý và xử lý chất

thải còn gặp nhiều khó khăn Đây là một Irơng các nguyên nhân gây ô nhiễm và lây

truyền các dịch bệnh cho người, vật nuôi và cây trồng |4,5|

‘Trong qui tinh nuồi gà tập trung ở các trang trại, phải sử dựng vỏ trâu hoặc

ö nhiễm

mim cua dé Jat nền chuẳng đề giữ cho nên chuộng được khô và hạn chế

môi trưởng, Huyện Lý Nhân và Bình Lục, tình Hà Nam dang phát triển mạnh các trang trại chăn ruôi gia súc, gia cầm lớn cung cấp cho thị trường trong tỉnh và phần

Trang 10

lớn cho thị trường Hã Nội Đỏi với các cơ sở chăn mudi, cdc chat thai gay 6 nhiễm znôi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức để kháng của vật miôi, tăng tỉ lệ mắc bệnh, năng suất bị giâm, tăng các chỉ phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không cao Nhiều biện pháp xử lý kỹ thuật khác

nhau đã được áp dụng nhằm giảm thiếu những tác động xấu đến trường do ö nhiễm

từ chất thải chăn nuôi như: phương pháp cơ học, phương pháp lý học, phương pháp hóa học và phương pháp sinh học Thông thuờng người ta kết hợp giữa các phương,

pháp với nhau để xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả và triệt để hơn Trong các công,

xpghệ áp dụng cho chăn nuôi ở Việt Nam thì công nghệ vi sinh là lĩnh vực được phái

triển nhanh và cỏ tỉnh ứng đụng, cao vả việc thứ ngÌiệm thánh công mô hình dện lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gia cầm sẽ gớp phần giải quyết được một lượng lớn các chất ô nhiễm và giảm đáng kế xuúi hôi thối từ chất thải chẩn nuôi, nâng cao chất lượng môi tường sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng vả tăng hiệu quả kinh tế

trong chăn nuôi[§] Tuy nhiên công nghệ sinh học ứng dựng đẻ xử lý chất thải trong chần nuôi có diễu đáng lưu ý là đệm lót sinh học ky nước, sinh nhiệt nên dịa

hình cao ráo và việc làm mát, tăn nhiệt khi thời tiết nông cần phải được quan tâm

Hiện nay, tại Hà Nam đã ứng đụng thành công mô hình chăn môi lợn trên nên

dệm lót sinh học, cäc nhỏ hình di vào chăn nuôi cho hiệu quả cao Qua mô hình này

đã huy động được sự tham gia của nhiều thành viên trong gia đình cùng thực hiện, cãi thiện được môi trường trong chăn nuôi, giảm chỉ phí lao động Từ việc chăn

Tuổi lợn trên nên đêm lói sinh học đạt kết quả cao, làm giảm Huễu ô nhiễm môi

trường thì tỉnh đã có chủ trương nghiên cứu vả xây dựng các mô hình chăn nuôi gia

cầm trên nên đệm lót sinh học Chăn rmôi gia cầu: trên rên đệm lói simh học, con vật được vận dòng nhiều, khả nắng tiêu hóa và hấp thu nhiều thức ăn hơn, gia cam nhanh lớn hơn, đã mnang lại hiệu quả kinh tế cao cha người chăn nuôi Mêt yếu tổ nữa được đánh giá cao là cung cấp tăng thêm nguồn thực phẩm am toàn ra thị trường, tin dụng được nên đệm lót sau khi dược thay thé dé phục vụ sản xuất cây trằng tốt, đem lại năng suất cao[2,3]

Vấn dễ dặt ra ở dây là chúng ta phôi tìm ra giải pháp làm giảm thiểu ô nhiễm

Trang 11

„mồi trường do chăn nuôi gia cảm gây ra má không anh hudng dén vật nuôi Phương,

pháp phải đơn gián, dé ap dung và chỉ phí rẻ hơn so với các phương pháp má các hộ

chăn nuôi đang áp dụng Dễ giải quyết các yêu cầu búc thiết trên tôi tiến hành thực

hiện để

* Nghiên cửu mô hình sẽ dụng đệm lot sink hoc trong chău nuôi gia

cẩm dé gidm thiểu ô nhiễm môi trường tại tĩnh Hà Nam”

Trang 12

CHUONG T- TONG QUAN TAT LIEU

1.1 Hiện trạng chăn nuôi gà ở thể giới và Việt Nam

1.1.1 Hiện trạng chăn nuôi gà trên thể giới

Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toản thực phẩm là vẫn đẻ sống côn của nhân loại Ngày nay, nông nghiệp có vai trò quan trọng cưng cấp lương thực và các

loại thục phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất Ngành chăn muôi không chỉ có

vai trò cung cấp thịt, trửng, sữa là các thực phẩm cơ bán cho dân số của cả hành tỉnh

mA còn góp phần đa dạng nguên gen và đa dang sinh học trên trái đất

¡ — RAO, răm 2009 số

“Theo số liệu thông kế của Tổ chức Nông lương thé

lượng dầu gia súc và gia cảm chính của thể giới như sau: tổng dàn trâu 182,2 triệu

con va phân bố chủ yêu ở các nước Châu Á, tổng đàn bỏ 1.164,8 triệu cen, đê 591.7

triệu cơn, sữu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu cơn, gà 14.191,1 triệu con vả tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con [19]

Téc độ tăng về số lượng vật nuôi của thể giới trong thời gian vừa qua thường

chứ đạt trên dưới 1% năm VỀ chăn nuôi gã: số một là Trung Quốc với 4702,2 triệu con, thử hai là Indonesia với 1341,7 triệu con, thử ba là Hraxin với 1205,0 triệu cơn, thứ tư là Ân Độ với 613 triệu con và thứ năm Iran với 513 triệu con [19]

Về số lượng vật nuôi của thể giới: các nước Trung quốc, Hoa kỳ, Ân Độ, Braxin, Indonesia, Dức là những cường quốc, trong khi đỏ Việt Nam cũng lả mước

có tên tuổi về chăn miôi: đứng thứ 2 về số lượng vịt, thứ 4 về lợn, thứ 6 về số hượng,

trâu và thứ 13 về số lượng gả

Phương thúc chăn muôi hiện nay của các nước trên thể giới có ba hình thức cơ bám: Thử nhất chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao, thứ hai chăn nuôi

trang trại bán thêm cạnh và chăn nuôi nông hộ quy mmô nhỏ và quảng canh

Chăn muôi thể giới đang từng bước chuyên địch tử các nước đã phát triển sang, các nước đang phái triển Các nuớc đã phát triển xây đựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ỗn định, nâng cao quả trình thâm canh, các biện

pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toản thực phẩm Các nước dang

phat tién 6 chau A va chau Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn

4

Trang 13

nuôi chỉnh và cũng đông thời là khu vục tiêu thụ nhiều sản phẩm chân nuôi Các nước đã phát triển chỉ đuy trì án định sẵn lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an Toàn thực phẩm, phân thiến hụt sẽ được nhập khẩu rừ các nước xuất khắtt vượt qua được hàng rào kỹ thuật về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của ho Day là

cách tiếp cận để giảm thiếu rủi ro về địch bệnh ở động vật, đặc biệt là cáo địch bệnh

nn)[20]

Chăn nuôi gia cảm là nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, các sản phẩm

có khả năng lây nhiễm sang người(như địch ciưn gia

gia cầm, đặc biệt là thịt gà, không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị mà con in dam trong đời sống xã hội bởi một nên văn hóa Am thực với cả yếu lố lâm linh; nó dược sử dụng nhiều trong những ngày gid, ngày tết và lễ hội Với những lý

đo đó, sản phẩm gia cảm luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ, đã góp phân thúc đây

chăn nuôi phát triển, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

"rong 2Ó năm qua, chăn nuôi gia cảm phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trưởng

bình quân hàng năm qua các giai đoạn có xu hướng tăng lên rõ rột Trong các loại gia

cảm, gà là loại chính chiếm trên 7594 tổng gia cảm Bên cạnh dó, trong, những năm qua, xột số loại gia cảm khác cfng khả phát triển như ngan, vịt Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm này khá lén vả là yếu tổ thúc đấy sản xuất phát triển Thời gian gân đây, việc đưa các giống ga mới như Tam Hoàng, Rót Ri về hộ nông dân phát triển thả vườn đem lại

Điệu quả tốt, góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi [1,5]

Sân xuất chăn muối ở Việt Nam có 3 cách thức chăn nuồi chính: chăn nuôi

xông hộ nhỏ lẻ, chăn nuồi bản công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp

'Việt Nam với khoảng 73% đân số sống ở vùng nông thôn, đa vậy phát triển kinh tả

xiổng nghiệp và nông thôn là một trơng những mục tiêu được Đăng và Nhà nước hết sức

chủ trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia dình thông qua các hoạt déng phát triển chăn môi Theo báo cáo của 60/61 tỉnh thành tính đến 01/10/2006 có tổng số 16.012 trang trại, trong đó miễn Bắo có 6.101 trang trại, miền Nam có 9.91 1

Trang trại Chăn nuôi gia câm chiếm 15,4% trang trại chân nuôi[4] Chăn nuôi gả

Trong giai đoạn 2001 — 2005 đạt 2,79% về số lượng con, trong đó giai đoạn trước dich cúm tăng 9,02% và giãm trong dich củm gia cẩm 6,67%, Sản lượng dầu con lăng lừ

wh

Trang 14

158,03 triệu con năm 2001 và dạt cao nhất vào năm 2003: 185,22 triệu con, Do dịch cún gia cằm, năm 2001, đàn gả giảm còn 159,23 triệu con bằng 86,2% năm 2003; răm 2005, dan gà đạt 1 59.89 triệu con, tăng 0,2% so với năm 2004[5]

"Theo thông kê năm 2010 của Cục Chăn nuôi, cá nước cô khoáng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy má gia đình và 18.000 trang trại chăn môi tập trưng với tổng đàn

300 triệu cơn gia câu và hơn 37 triệu cơn gia súc

1.1.2 Tình hình chăm nuôi gia cm tại tĩnh HÀ Nam

Theo thống kê thì tổng các đàn gia câm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh là Nam

qua các năm 2012, 2013, đầu năm 2014 ta thấy số lượng chăn nuôi gia cầm là lớn

và di cùng là chất thải, mùi hồi trong chăn nuôi gia cảm lả rất lớn

1.2, Chất thải trung chăn nuôi và vẫn dé 6 nhiễm môi trường

1.21 Thành phân chất thải chăn nuôi gia cÂm

Chất thải chăn nuôi là chất thải ra trong quá trình chắn nuôi, gồm ba đạng, chủ yếu: chất thải rắn (bao gảm chủ yêu là phân, chất độn chuông, thức ăn thừa và

đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết hàng ngày), chất thải lông (hao gồm nước rửa

Trang 15

chuông, nước tắm cho vật nuôi, nước tiểu, một phản phân) và chat thai ban long (gễm cả chất thải rắn và chất thải lỏng)

Phân là sân phẩm loại thải của quá trình tiêu hóa ở gia súc, gia cảm bị bi tiết

ya ngoài qua đường tiếu hóa Chỉnh vi vậy phân gia súc, gia cầm lả sẵn phim dinh

đưỡng, tốt cho cây trồng hay các loại sinh vât khác như cá, gim, Thành phản hoá

học của phân bao gồm

- Các chất hữu cơ, g6m các chat: protein, carbonhydrat, chat béo và các sân

phẩm trao đối của chứng

~ Các chất vô cơ, bao gồm: các hợp chất khoảng (đa lượng, vĩ lượng)

- Nước là thánh phan chiếm tý trọng, lớn nhất, chiếm 65 80% khỏi lượng của phân Da hàm lượng nước cao, giản hữu cơ cho nên phân lâ môi trường tốt cho các

vi sinh vật phát triển và phân hủy các chal hitu ce tao nên các sản phẩm có thể gây

độc cho mỗi trường

- Dư lượng của thức ăn bỏ sung cho gia súo, gôm: các thuốc kích thích tăng

trưởng, các hormone hay dự lượng kháng sinh,

- Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu lả các men tiêu hỏa sau khi

sử đụng bị mắt hoạt tính và được thải ra ngoài,

- Các mé va chat nhởn tróc ra từ niêm mạc dường tiêu hoả

~ Các thành phân tạp từ môi trường thâm nhập vào thức ần trong quả trình chế

biển thức ăn hay quả trình nuôi đướng gia cảm

- Các yêu Lỗ gây bệnh như những vi khuẩn hay kỷ sinh trùng bị nhiềm wong

đường tiêu hoá gia sức hay trong thúc ăn

ñ lợi và

- Trong phân còn chứa nhiều loại vi sinh val va ky sinh trùng kể

có hại Trong dé, cde vi khuẩn thuộc loại Enferobacferiacea chiêm da số với các

loài điền hình như Z.coii, Samonelia, Siigella Proleus, [5]

Tước tiểu gia súc, gia cầm là sẵn phẩm bài tiết của vật nuôi, chứa đựng nhiều độc tổ; là săn phẩm cặn bã từ quả trình sóng của gia súc, khí phát tán vào mỗi trường chúng có thể chuyển hóa thành các chất ö nhiễm, gây tác hại cho con người

và mỗi trường xung quanh.

Trang 16

Thành phan chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khỏi lượng Ngoài ra một lượng lớn nitơ (chủ yếu dưới đạng uré) va mat sé chat khodng, cac hormone, creatin, sic 1ổ, axít mật và nhiên sân pham plm cia qua trinh trao déi chất của cơn vật,

“Trong tất cả các chất có trong nước tiểu, urẻ lả chất chiếm tỷ lệ cao vá dễ đảng,

bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện cỏ oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó

bị rơi vãi cũng lả nguồn gây ô nhiễm, vì thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng dé bj phan

hủy trong môi trường tự nhiên Khi chứng bị phân hủy sẽ tạo ra cáo chất kế cả chất gây

mùi hôi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng dến sự sinh trưởng, phát triển

của gia súc và sức khóe cơn người|5]

Khi thai: chin nuôi lả một ngành sản xuất tạo ra nhiêu loại khí thải nhật Theo Hobbs và cộng sự (1995), có tới trên 170 chất khi có thể sinh ra từ chăn nuôi, diểu

tỉnh là các khí CÓ, CHÚ, XI, NO;, N:O, NO, TI;S, indol, schatol mecaptan, va

hàng loạt các khí gây mủi khác Hầu hết các khí thải chăn muôi có thế gây độc cho

gìn súc, cho con người và môi Irường,

Ở những khu vực chăn nuôi có chuông trại thông thoảng kém thường để tạo ra

các khí độ ảnh hưởng trực tiếp, gây ác bệnh nghề nghiệp cho công nhân chắn

nuôi và ảnh hưởng tới sức khỏe của người đân xung quanh khu vực Trừ khi chất thải chăn nuôi đuọc thu gom sóm., lưu trữ và xử lý hơp quy cách, ở điều kiện bình

thường, các chất bài tiết lừ gia súc, gia cằm (như phân và nước tiêu) nhanh chóng bị

phân giải tạo ra hàng loạt chất khi có khả năng gây độc cho người và vật nuôi, nhất

là các bệnh về đường hồ hấp, bệnh về mắt, tổn thương các niêm mạc, gây ngạt thở,

xây thai và ở trường hợp răng có thê gây tử vơng| S}

Trang 17

Nguân phút sinh khi thấi chăn mudi

Khi thải chăn muôi phát sinh tir 3 nguén chinh:

Khi thải từ hệ thông chudng trai chin mỏi:

Tượng phát thải các khí ô nhiễm từ chuồng nuôi phụ thuộc một số yếu tố: loại

tỉnh chăn nuôi (ví dụ: chấn nhôi lợn sinh sản, lợn thịt hay bỏ sữa, bỏ cây kéo, gia

cfm, thủy cảm, .), trình độ quán lý, cách thu gom (thu phân rin chung hay tách khỏi chất thải lỗng) và dự trữ phân (mương đẫn, hầm chứa chất thải, ), múc độ

thông gió của hệ thông chuồng muôi (chuồng kín hay mở), Nhìn chưng, các khí 6

hiểm có thể phát sinh khắp mợi nơi, Lừ chuộng chăn nuôi, quá trình tha gơm, dự trữ và sử dụng chất thải Ô niêm không khi đặc biệt là ô nhiễm mùi từ chắn nuôi đang là vẫn đề được quan tâm và gây ra những, phiên phức tới đân cư những vừng

có ngành chăn nuôi phát triển Các khi thải chăn nuôi chủ yếu hình thành từ quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong chất thải [5,21]

1.3.2.Các yêu tổ ảnh hướng tới sự phát thải khí â nhiễm từ chăn nuôi

Có nhiễu yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sự hình thành và phải lắn các khí ô

hiểm hay khi gay mui trong chăn nuôi

Trang 18

Môi trường: Nhiệt độ, tốc độ trao đỗi khi, vân tốc gió, lát chuông, bụi,

-Lượng thức ăn và -Giống -BỀ mặt phát tán -Dang chat thai

vật

-pII

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tạo thành và phát tán khi thải

chăn nuỗi

"Thức ăn vả nước uống

“Thức ăn là nguồn nguyên liện gắc đầu tiên đề tạo nên hâu hết các khí thải đặc

biệt là khí gây mùi trong chất thải chăn nuôi Theo nghiên cứu của Spoestra (1980)

trong quả trình lưu trữ chất thái chăn nuôi khí metan được sản sinh ra tỷ lệ nghịch

với sự tạo thành các khí gây rmùi Khi ức chế quá trinh sinh metan sẽ làm „lăng sự

tạo các sẽn phẩm khí gây mùi Nếu quá trình surủtmelan không bị ức chế, các hợp chất tạo khí gây mii sé được oxy hóa triệt dễ tới sản phẩm cuối cùng là CO; và

CH¡ Các yêu tế làm ức chế quá trình sinh raetan là nhiệt độ thấp, kim loại năng hay

xông độ cao của cáo khi HS, NH,

10

Trang 19

Ban than con vat

Các loại gia súc, gia cm khác nhau cỏ mứcđộ tác động gầy ô nhiễm khác nrhan Một số loài gia súc, gia câm có thế gây mửi khó chịu hơn loài khác Trong đó chăn nuôi lợn là loại tạo nhiều khi gây múi nhiều nhất sơ với các loại gia súc , gia

cầm kháo (Iardwick 1985) Trạng thải sức khỏe và giai đoạn phát triển của gia súc, gia cằm cũng là những yếu lố ảnh hưởng tới sự ăn sinh ra í ô nhiễm và gây

Ic

xuủi Sự ảnh hưởng này chủ yếu liên quan từ quá trình sử dụng thức ấn dẫn tới tăng

hay giảm thãi các chất thức ăn chưa được tiêu hóa theo phân hay nước tiểu Ngoài

ya hoal động cũa con vật ở các loài khác nhau, vĩ dụ tập tính bài tiết lưng tung hay

nằm lên trên phân cô thể làm tăng, sự phát tán chất thái hay sự tạo thánh và phát

tản các khí thi

Thân và nước tiểu

Phân và nước tiểu là những nguồn phat sinh ô nhiễm chú yếu của chăn muôi

Nhiều hợp chất gây mùi là sản phẩm của quá trình phản giải enzvme của vi sinh vật

các chất trong phân hay nước tiểu Thí dự trong nước tiểu quả trình khử các hop chất sulfale thành IS thủy phân các giucoromc thành phenol axit hypuric thành axit bensoie hay tưea thành NH, Khi nước tiểu trộn lẫn với phân sẽ làm tăng mạnh sự tạo thành các sản phẩm khi nhất là các khi gây mùi do hoạt động của

các vị sinh vật có mặt trong phân IIẫu hết các khí gây múi được tạo thành chủ yếu

từ quá trình phân giải ky khí các hợp chất hữu cơ được bài tiết từ gia súc, gia cầm

qua phân Các khi H;8, phenol cé thể sinh ra nhanh hơn Đặc biệt các khí gây môi

nặng sinh ra bởi sự mất cân băng giữa quá trinh sinh axit và sinh metan Trong

điều kiên cân bằng các hợp chất để bay hơi có thể bị chuyển hóa hoàn toàn thành CO; và CHụ là những chất khí ít gây mùi Băng 1.2 cho thấy các sản phẩm khí gây miủi chủ yêu được tạo ra bằng quá trinh phân giải vi sinh vật từ phản hay nuóc tiểu

của gia sú [21,23]

11

Trang 20

Bang 1 2: Các khí gây mùi được tạo ra do quá trình phân giái phân và

nước tiểu

Aldehyt

1.23 Tác động của các chét thai chan nuôi gia cầm dễn môi trường, sức

khúc vật nuôi và con người

Hai yếu Lô quan trọng ảnh hưởng tới tác dòng gây ö nhiễm của c 4 khí ô

nhiễm trong chăn nuôi cho con người hay gia súc, gia cảm, đỏ là nỏng đệ chất gây ô

hiển và thời lượng phơi nhiễm, tức là thời gian mà con người hay con vật tiếp xúc

với không khí ô nhiễm

Phân gia súc, gia câm thai ra trong và ba ngảy đầu, mũi sinh ra ít do tốc độ phân hủy vi sinh vật chưa cao, số lượng vi sinh vật còn thấp Những ngảy liếp sau

đó, cùng với việc tăng sinh các loại vi sinh vật, quả trình phan huy chất thải diễn ra nhanh chóng, néng độ mùi sẽ tăng thêm nhiều do cáo loại khí gây mùi được tạo ra ngày cảng Lăng, đặc biệt là ở những chuồng âm thấp, kém thông thoáng, có diều kiện chơ vị sinh vật hoạt động, Các khi nảy gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của

gia súc, gia cầm và sức khỏe của con người Tác hại của chúng ngày cảng lớn khi

các khí này ton tại lâu trong mỗi trường không khí chuồng nuôi hay khu vục ximg

12

Trang 21

quanh, do làm tăng thời lượng, phơi nhiễm (thời gian tiếp xúc) các khi độc của vật môi hay cơn người Mỗi khí sinh ra có một mùi đặc trung để nhận biết và có một Trgướng tiếp xúc gây kích ứng cho cơ thể San đây là một số đặc điểm của một số khí thái chính chiếm tỷ trọng, lớn trong các khi chăn nuôi [21,24]

- Khi dioxit carbon (CO2)

Trong chăn nuôi, CO; được tao thành do hộ liấp của bân thân con vật và do qua trình oxy hoá các chất hữu cơ có trong chất thải Chúng là khí gây hiệu ứng nhà kính quan trong nguyên nhân chính của sự tăng nhiệt độ trái đât cho nên chăn nuôi cũng là nguồn Hiểm tang gop phan làm suy thoải môi trường toàn câu |2] |

-Khi metan (CH,)

'Meian là sân phẩm khí của quá trình oxy hóa ky khí cac chat him co trong chat thải chăn nuôi, Các chất hữu cơ nhất là các polysaocharit được chuyển hoá thành các axit béo mách ngắn (axetic, propionie và butyric) và một số khi khác Các hợp

chất trung gian này bị oxy hoá thành CO và mưóc CO; cudi cừng sẽ bị khủ thành

mmotan, Metan cũng là một khí nhà kinh như CO; Tuy nhiên khả năng gây hiệu ứng

nhà kính của khí metan cao gấp 21 lần (tính củng 1 mol) so vei CO) Metan còn là một chat khi có tác dựng phá hủy mạnh tầng ozone (một lớp áo bảo vệ trái đất khỏi

ảnh hướng, của các tia tử ngoại từ ảnh sảng mặt trời) Metan không mâu, không mủi,

dé chảy, nông độ metan trong không khí trên 45% sẽ gây mê, gây ngạt thở cho người, ở nằng độ 40000 mg/m’ metan sé gay tai biến cấp tính cho người với triệu

nhức đầu, ói mửa Tuy nhiên khí metan nêu được thu gom (dang

chứng co giệ

'iogas) có thẻ sử đựng vào mục đích cưng cấp năng hượng [21]

-.Ammoniae (NH)) và các khí chứa nữơ

Trong khẩu phần thúc ăn của gia súc và gia câm, lượng proteim và các hợp chất chứa Niơ chiếm một tỷ trạng tương đối lớn Ở lon, chi ó khoảng 30 % lượng

ÁN được giữ lại trong sẵn phẩm, còn lại phần lớn rútơ sẽ được thải ra qua phần và nước tiểu Amoniac là sản phẩm của quả trinh phân giải các hợp chất chửa nitơ trong phan vả nước tiểu gia súc, gia cầm, đặc biệt là từ sự phân giải trea của nước tiêu UTrea là sản phẩm loại thải của quá trình trao đồi mờ của dong val Kha ra

13

Trang 22

ngoài nhất là khi nước tiểu trộn lẫn với phân, urea nhanh chóng dược vị sinh vật trong phan phân giải thành amoniac Amnmoniac có thể được oxy hóa thanh nitrite

(NÓ¿) và nirate (NO¿), sau đó các hợp chất nítrite và nitrate sau đó có thế bị khử thanh cae oxit nite (NO, NO, NO) Cac khi nay cing ammoniac sẽ khuếch tán vào

không khí, ở nằng độ cao amoniac và các khí chứa nitơ có thể gây độc

Ammonia trong chuồng nuôi được sinh ra từ sự khử amine của protein trong, chất thải Khi nảy có mùi khai và có thể dược phát hiện ở nông độ 0.15 ppm (114 mg/m’) (Taiganides, 1992) Khí này nhẹ, để đàng bốc lên không khi và vật nudi dé

đăng hít phải Âm độ không khí cao số làm từng lác hại của khí annuonia, đo hơi

nước giữ nó lại lâu hơn trong không khi chuồng nuôi, đồng thời làm nó để dáng, thấm vào niêm mạc, gây kích ứng, và đi vào máu Then Humphreys (1988) nông độ ammonia trong chuồng gả không nẻn vượt qué 30 ppm, va tong chuồng bỏ là 35

pm Theo Viện Quốc Gia về An Toàn và Sửc Khoẻ Của Người Lao động Hơa Kỳ

(Barker va ctv., 2000) và luật về Kiểm soát các chất có hại cho súc khoẻ của Anh

quéc - COSHH (Bourne, 19913, nông độ anumoma cho phép trong không khí chuồng heo là 25 ppm đối với chế độ lao động 8 giờ/ngày, và cao nhất là 35ppm trong tối đa 10 phút Ammonia dé hoa tan trong nude nén dé dang gây kích ứng,

mang nhdy niém mac, gây chảy nước nước mũi, co thất thanh quản, và ho

Trong trường hợp tiếp xúc lâu ngày, nó có thể gây viêm phổi và hoại tử đường hô

hap NH; dé dàng được hấp tu vảo máu, tác động lên thản kinh, gây nhức đầu;

trong trường hợp răng, có thể gây hôn mô Tác hại của NH: thường kết hợp với bụi

và ví sinh vật trong khéng khi NII, được hập thu trên bụi, cùng bụi được hít vào

đường hỗ hấp, gây kích ứng và mỗ đường cho các bệnh đường hô hấp cũng như sự

tấn công của vị sinh vật

Trên gà, nông đô NH; trong không khí vượt quá 30ppm có thẻ làm giảm sản lượng trứng và thịt, làm gia cầm sợ ánh sắng, ngửa mắt và có thể gây viêm mắU; và chứng bệnh phổi trên gia cằm (Norén, 1987) Nông dộ ammonia trong khỏng khí cao làm cho gia cảm dễ nhạy cảm với virus Newcastle Một thí nghiệm cho thay,

khi cho gả tiếp xúc với virus gây bệnh Nowoastlc Irong môi trường không có khi

14

Trang 23

ammonia, chi co 40% vật nuôi bị nhiễm bệnh; nhưng tỷ lệ nay là 100% khi nông

độ khí này là 20 ppm trong không khi Nẵng độ caa hơn 30 ppm có thể làm tăng khả năng nhiễm virus Marek va mycoplasma Su hiện điện của NH; cũng làm ting tính gây bệnh cúa # coli trên đường hồ bắp [21]

- Khi sujfirhyro(11a5)

HGS là khí không màu, có mùi trứng thôi, được sinh ra trong quả trình khử các

hep chất chứa lưu huỳnh trong chất thi Cơ quan khửu giác của người có thể cảm

nhận H;8 ở ngưỡng 0.01-0,7 pm và gây mùi nặng khi đạt nống độ 3-5 ppm H;S là

khí độc, có thể gây chết khi tiếp xúc với một lượng nhỏ Khi tiếp xúc với H;8 sẽ gây tác dộng toàn thân, ức chế men hồ hấp dan dén ngạt và gây tứ vong ở nông dộ

150 ppm (Bruce, 1981) H.S két hop voi chat kiém trên niêm mạc tạo thành các

loai sulfur đễ di vào máu Trong máu, Hy§ được giải phòng ud Tai va theo mau đến

não, phá húy tế bào thần kinh, làm suy nhược hệ thân kinh trưng ương, Hy còn

chuyén héa hemoglobin, lam we ché khả năng vận chuyển oxy của hemoglabin

Hydrogen sulfidc là khi rất dộc, sinh ra từ sự phân buy yém khí phản Khí này

có mùi trứng thối được nhận ra ở nỗổng độ lppm trở lên [21],

Các yếu tô gây mùi từ chất thải chăn nuôi

Phan lén các chất khí tạo mũi là sản phẩm của quả trình phân giải ky khi các

hợp chất hữu cơ có nguồn gốc tử protein, lipid và hydratcarbon ở chất thải Trong

điền kiện hiểu khí, các hợp chất hữn ca trong chat thai cé thé được nhóm vị sinh vật hiểu khí phân giải hoàn toàn tạo thành các sân phẩm đơn giãn cuối cùng như

NH;, CO; và 11;O

Tuy nhiên, quá trình phân giải bởi vĩ khuẩn ky khí diễn ra không triệt để đến sản phẩm đơn giản cuỗi củng mà chúng tạo niên các sản phẩm trung gian, chính các chất trung gian nay sé tao ra mũi Kaufmann (1986) va Drochner (1987) cho rằng

việc thiểu các polysacchsrid phú tĩnh bột để lên men hoặc proLcin thùa trong, ruột

già của động vật làm tăng pH ở ruột tịt và dịch sữa trong, ruột kết của gia súc có tác dụng làm tăng hợp chất có mùi và làm giảm hiệu suất sử dụng chất định dưỡng Ví

dụ như, ở mức thừa 34 gủa axiL amin tyrosine sẽ làm lăng thêm sự kết hợp giữa

15

Trang 24

axit phydroxyphenylacetic va p-cresol trong nước tiểu của lợn (Lumanta vả

táo viên, 1988; Radecki và cộng táo viên, 1988) Việc ngắm skatole trong ruột hỏi làm tăng sự bài tiết skatole va indole trong phân lợn (Hawe và công tác viên, 1993)

Việc thêm trực tiếp tyrosine va tryptoplan vào phan hoặc phân bón làm tăng,

lượng sẵn sinh 2 khí gây mùi nặng là phenol và indole (Spoelstra, 1977) Khoảng

thơn 40 lợp chất hữu cơ đề bay hơi đá được phân tích có chứa rong ruột tịt của lợn

trưởng thành, so với từ 15 dến 20 hợp chất trong phân ướt (hỗn hợp của phân và

nước tiếu) và 10 đến 15 hop chat trong phân lên men ky khí Thời gian hm trú đải hơn của các chất không được tiêu hỏa trong ruội kết sẽ được các vĩ khuẩn Irong ruội kết sử dụng kết lợp với sự hấp thu gia tầng các acid béo để bay hơi trong ruột kết sẽ làm giảm tống số hợp chat dé bay hơi được bải tiết trong phân tươi Như vậy, chế

độ đính dưỡng của gia súc, gia cằm liên quan đến khả năng tạo chất gây mii wong

chất thái [5]

Các vẫn đề môi trường từ việc chăn nuôi gà

Di cùng sự phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, địch vụ đời sống xã hội Tigấy cảng lắng thì nhú câu hương thực, thực phẩm phục vụ phát triển con người

ngày càng tăng, trong đỏ nhu câu thịt sữa trứng ngảy cảng lăng cao, tất yêu thúc đây

chắn muối phát Iriển manh mé Trong sự phát triển chưng ấy, nếu không đi kèm các

biên pháp giảm thiểu ô nhiễm sẽ làm chơ mỗi trường sống ngày cảng xuống cấp

nhanh chóng, Do vậy, đã đến lúc ngành chăn nuôi cũng cần sự cánh báo õ nhiễm

xôi trường rửuz những rgảnh khác và phải lập Irung một số giải pháp bão vẽ, xử lý

xuôi trưởng, có tính chiến lược lâu dài, giải quyết thực trạng chin mudi nhỏ lẽ hiện nay và sự phát triển chăn nuôi trang trại công nghiệp có qui rô đàn lớn trong thời gian tới Ô nhiễm môi trưởng đo chăn muôi gây nên chủ yếu từ các nguén chat thai xắn, chất thái lồng, bụi, tiếng ôn, xác gia cảm chết chôn lắp, tiêu huỷ không đúng kỹ

thuật [6,18]

- Ô nhiễm khu loại nặng có thể do thiểu nguồn: chất thải công nghiệp, chất

thải chăn nuôi, phản bón, các chất hoá nóng, Trong đó các nguyên tổ vi lượng, kim loại nặng như việc cho thêm kẽm vào thức ăn chăn nuôi công nghiệp của vật

16

Trang 25

nuôi nhằm phỏng bệnh và tăng khả năng tiêu hoá cũng được xem là yếu t6 gay nén

sự ô nhiễm kim loại nặng cho môi truẽng Một phần vật nuôi không tiêu hoá hết bai tiết ra ngoài theo đường phân lâm thoái hoá đất, ức chế hoạt động của vi sinh vật, õ nhiễm nước ngầm, tịch tạ trong nội tạng người vả vệt nuôi lá nguyên nhân gây các

loại bệnh tật Tâm hượng kim loại nặng sẽ xâm nhập vào đất và tổn hm trong các

nông sản, đặc biệt là đổi với

ác loại rau ăn lá như câi ngọi, cải xanh, xà lách

- Van Vận đề thải de thai NH; NH; vào không không khi của chân muôi: arunoniae có troi kh hắn trong không ông kh khí

trước hết la từ sự phân huý vả bốc hơi các chất thải vật nuôi Các hoạt động sản xuất

xiông nghiệp (chăn nuôi, sử dụng phân bỏn) được xác định là nguồn thải khí NH; ra

môi trường, NH; thoát ra gây ảnh hưởng xau đến mỏi trường, như làm axit hoá đất,

va gay phi nhiéu haa nude mat giúp thực vặt (táo độc hai) phát triển sẽ tiêu điệt

động vật nước làm giâm lượng oxy Đông thời NHạ có thể ảnh hưởng xấu lên sức khỏe con người, dà chí ở mức thấp cũng có thể gây sưng phổi, sưng mắt Nẵng độ

cao NHg trong không khí ảnh hưởng đáng kế tới hô hấp và tim mạch của con người

- Ô nhiễm do khi độc: Trong phân, nước thải của lợn có khoảng 40 loại khí

độc khác nhau sinh ra từ quả trình thối rita thức ăn thừa và xác động thực vật do

hoạt động sống của vi khuẩn yếm khi Các khí thải HS, KH;, CHạ, CO;, NO gây

mùi hỏi thối khó chu, kích thích trưng khu hồ hắp của nguời vả vật nuôi, có thẻ gây

ngộ độc hoặc tử vong

- Ô nhiễm do vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh: Theo tài liện của FAO có

khoảng 90 loại bệnh liên quan giữa người và gia súc mà phẫu lớn do các vĩ sinh val

và ký sinh trùng (KST) lan truyền từ chất bài tiết của vật nuôi bị bệnh vào không

là nhỏm vĩ

khi, nguẫn nước, đãi, nông phẩm, trong đó phố biến và nguy hiểm nhí

*huẫn gây bệnh dường ruột (E.coli, Salmonella, Š.aurews )

Chăn môi gà ở Việt Nam clrủ yếu săn xuất tập trưng tại các hộ quy mô nhỏ lẽ

trong nông hộ, thiểu quy hoạch nhất là các vùng din cư đông đúc đã gây ra ô tiễn: xôi trường ngày cảng tram trong Vì vậy, việc hiểu rõ thành phần vả các tính chất của chất thãi chăn nuôi nhằm có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, không chế ô

17

Trang 26

nhiễm, tận dụng nguồn chất thải giàu hữu cơ vào mục dịch kinh tế là một việc lắm cân thiết [19]

1.3 Các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi

Một số kết quá trình nghiên cứu trên thể giới

- Việc sử dụng vi sinh vật thân thiện trong lên men thực phẩm tốt cho sức

khỏe và phòng bệnh lần đầu tiên được công bổ bởi Metclmikoff vào cuối thể kỹ

trước Các lợi ích nảy đã được minh chứng bằng các nghiên cửu hiện tại Các

nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng việc nâng cao thành phản vi sinh vật đường ruội có Ích như là sử dụng probiotic 06 thé duy trì sức khỏe con người và điều trị rồi loạn

tiêu hóa

- FJ.Angnlo: Cơn người có thế hạn chế sự lây nhiễm một số bệnh từ vi sinh vật khi sử dụng các sản phẩm chắn nuôi có bố sung vị sinh vật kháng vì sinh vật gây bệnh vào thức ăn Kết quá nghiên cửu cho thấy, nêu ăn các loại thực phẩm có bổ

sung vỉ sinh vật có ích có thé hạn chế một sư lây nhiễm vi sinh vật oó hại tới 80%

~T Kuhbackcr: Sử dụng chế phẩm sinh học từ vị khuẩn và năm có thể kiểm soát một số bệnh đường ruột vả giúp cân bằng hệ vị sinh đường ruột [22]

- Ohya va cs.: SP Probiotic chita Streptococcus bavis LCB6 va Lactobacillus

gallinasum L.CB12 cô thể loại bố sự lây nhiễm #.coli O157 ở bê khi bỏ sung vào

động vào bao tâi để bán cho người tiêu thụ lưm phân bón hoặc nuôi có

Xứ lý chất thái hằng ủ nhân hữu co (Compost)

Xử lý chất thải bằng ủ hữu cơ (Compost) la st dụng chủ yếu bã phê thải thực

vật, phân của động vật mà thông qua hoại động trực tiếp hay gián tiỂn cũa vị sink

18

Trang 27

vật phản hủy và làm tăng cao chát lượng của sản phẩm, tạo nên phân bón hữu cơ giản chất đỉnh đưỡng cung cấp cho cay trang Người ta chọn chỗ đất không ngập nude, trai mat lop rác hoặc bã phế thi trồng trọt đây khoảng 20cm, sau đó lót một lớp phân gia súc, gia cầm khoảng 20-50% so với rác (Có thể tưới nếu phân lòng,

zmùn hoai, tưởi nước đề có độ âm đạt 45-50% rỗi lại tiếp tục trãi một lớp rác, bã

phế thải rồng trọt lên trên đếu khi đồng ä đủ chiều cao (Không sứ đụng cô tranh,

cổ gấu dé ij Cuối cùng, đùng tâm ni ling, bat di ln dé che kín déng phan ủ Người ta cũng có thể bố vào cửng các lớp rác ở giữa đống ủ một lương xác động vật chết Cứ khoảng một tuần thì đáo đều đồng phân ủ và bỗ xung nước cho đã độ âm khoảng 45-50%, che ni lông, bạt kim lại như cũ Ù phân bằng phương pháp nảy

“hoàn toàn nhờ sự lên men tự nhiên

Nhờ quá trình lên men và nhiệt độ tự sinh của đồng phần ũ sẽ tiêu điệt được

phân lớn các mẫm bệnh nguy hiểm, thậm chỉ ú phân có thể phân hủy được cá xác

động vật chết khi lượng phẻ thải thực vật đủ lớn Trong phân ủ có chứa chất mủn

lam dat toi xốp, tăng dưng lượng hấp thụ khoảng của cây trổng, dóng thời có tác dụng tốt đến hệ vị sinh vật có ích trong đất Phân ủ còn có tác dụng tốt đôi với tỉnh chất lý hoá học vả sinh học của đất, không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật

và giải quyết dược vẫn dễ ö nhiễm mỗi trưởng sinh thải

1.8.2 Giải pháp If hee

Các phương pháp vật lý thường được đùng để tách chất thải răn ra khỏi chất

thải lồng dễ xử lý theo các cách khác nhau

Nước thải chan nuéi cén chứa nhiều chất hữm co, chất vô cơ dạng hạt có kích

thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp có học thông thường

vi tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao Ta cỏ thể áp dụng phương pháp keo tụ

để loai bỏ chúng Các chất keo tụ thường sử đụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn

tùn, kết hợp với các polymtr trợ keo Iạ để tăng quá trình keo tụ

Phương pháp nảy loại bỏ duoc hau hết các chất bẫn cỏ trong nước thải chăn nuôi Tuy nhiên chỉ phí xử lý cao Áp dụng phương pháp này đẻ xử lý nước thai

chăn nuôi là không hiểu quê về mặt kinh tế Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương,

19

Trang 28

pháp dễ tách các hạt có khá năng lắng kém nhưng có thẻ kết dinh vào các bọt khí nổi lên Tuy nhiên chỉ phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này cao, cũng không, hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại chắn nuôi

1.8.3.Giải pháp hòa học

Xử lý nước thải bằng 6 xi héa

Phuong phap nay thường được dùng đối với các bể lắng nước thâi

nhanh, mạnh hơn Đồng thời kích thích quá trình lên men hiểu khí, chuyển hóa các

chat hữu cơ, chất khí độc sinh ra rể thành các chất íL gây hại tới mỗi trường, San khi lắng lọc nước thải trong, hơn giảm 6 nhiễm môi trưởng vá có thể đúng tưới chờ

ruộng đồng

1.332 Xử lý bằng 8-zén (Oy)

Để xử lý nhanh, triệt đẻ các chất hữu cơ và các khi độc sinh tra trong các bé

gom mước thải, bể lắng, người ta đã bỏ sung khi 6-26n (O;) vào quá trình sục khí xử

lý hiểu khí nhờ gác máy lạo ô-zÔn công nghiệp Ô-zôn là chất không bản dễ dàng bị

phan hủy thành éxy phan ti va Gxy nguyễn ti: O; > O, + O Õ xy nguyên tử tổn

tại trong thời gian ngắn nhưng cỏ tính ô xi hóa rất mạnh làm cho quá trinh xử lý

chất thải nhanh và rất hữu hiệu Ngoài rø quá trình này còn tiêu tiệt được một lượng

vị rút, vị khuân, nằm mốc vả khử mùi trong dung dịch chất thái So với phương,

pháp sục khí thì phương pháp này cỏ tốn kém hơn nhưng hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, cần chú ÿ thận trọng khi sử đụng ô-zỏn trong xử lý môi trưởng là phải có

néng độ phủ hợp, không dư thửa vi chính õ-zôn cũng là chất gây độc

1.3.3.4 Xứ tị bằng Hiárõ perôxit (H;0a)

Hidrô perôxit Hạ0; (Ô¬vi-giả) thường dược ứng dụng rộng rãi như: Tảy rửa vếL thương trong y tế, làm chất tẩy trắng trong công nghiệp, chất tẩy ué, chất oxy hoá

20

Trang 29

Người ta cũng có thể bổ sung Ô-xi-giả vào trong nước thai dễ xử lý môi trưởng Ô- xi-giả là một chất ô xi hóa-khử mạnh, thông thường ô-xi-già phân hủy một cách tự

nhién theo phin img toa nhiệt thành nước và khí oxy nhur sau: 2H;02— 2H) +

O, + Nhi6t luong Trong qua tinh phan huy (Phdn ứng xảy ra mạnh mỡ khi có xúc

tác), đàu tiên ôxi nguyên tử được tạo ra và tồn tại trong thời gian rất ngắn rồi nhanh

chúng thành khí ôxi (2) Ôxi nguyên tử có tính ôxi hóa rất mạnh vì vậy đã ôxi hóa các chất hữu cơ, diệt khuẩn, khử mùi hiệu quả trong dung dịch chất thai Bd sung ô- xi-giả vào nuốớc thải xử lý môi trường tuy có tốn kém chút it nhưng hiệu quả cao Cầu chú ý khi bỗ sung ô-xi-giả xử lý môi trường là phải tìm hiểu sách bảo quân õ- xi-già, liều lượng, chất xúc tác và nông độ đủ thấp dễ an toản Nếu néng dé cao

để xây ra cháy, nỗ hoặc ngộ độc nguy hiểm

1.3.4 Xử lý chất thải bằng chỗ phẩm sinh học

1.3.4.1 Xử lý môi trường bằng men sink hoe

Từ đầu thập ký 80 của thể kỷ trước người ta đã sử dựng cáo chất men để giảm

hop hơn với điều kiện tụ nhiên, khi hậu nước ta Trong bảo vệ môi trường: Do cỏ

tác dung tiêu điệt các vi sinh vật gây thải (sinh ra các loại khí NH:, H›S ) nên khi

phím EM vào rác thải cống rãnh, toleL, chuồng trại chắn nuôi sẽ khử một cách

1.3.4.2 Chăm nuôi trên đệm lót sinh học

Chin nuéi trén đệm lót sinh học là sử dụng các phê thải từ chế biến lâm sản (Phôi bảo, mùn cưa ) hoặc phê phụ phẩm trồng trọt (Thần cây ngô, đâu, rơm, ra,

trấu, võ cả phê ) cất nhỏ để làm đêm lới có bố sung chế phẩm sinh hoe St dung

21

Trang 30

ché phim sinh hoc trén dém Lot 1a sit dung “bé vi sinh vat hiu higu” da duge nghién cửu và tuyển chợn chọn thuộc các chỉ Bacillus, Lactobacillus, Streptomyces,

Saccharomyces, Aspergilhu với mơng muốn là tạo ra lượng vi sinh vat hima ich af

lớn trong đệm lót chuồng nhằm tạo vi sinh vật có lợi đường ruột, tạo các ví sinh vật sinh ra chất tre ché nhằm ức chế và tiêu điệt vi sinh vật có hại, để các v1 sinh vật

sinh vật đã od wit irén thị trường Ngoài rá nhiều cơ sở khác cũng đã nghiên cửu và

chọn tạo ra nhiều tổ hợp vi sinh vat(men) phu hep voi cae giả thể khác nhau và được thị trường chấp nhận như chế phim sinh học Balasa NÓI của cơ sở Minh

Tuan, EMIC(Công ty CP Công nghệ vì sinh và miôi trường), EMC (Cong ty TNHH Hóa sih Việt Nam), GHM, GEM-K, GHM-P1 (Trung tâm Tư vẫn CTA) Thực

chất của quá trình này cũng là xử lý chất thải chăn muôi bảo vệ môi trường bằng,

sen sinh hoe Theo Thông báo số 2560/TB-BNN-VP ngày 30 tháng 5 năm 2014 ÿ

kiến kết luận của Thử trưởng Vũ Văn Tám: “ Công nghệ chắn môi trên đêm lót

sinh họe là hướng đi mới và thu được những kết quả bước đầu đã được khắng định

là không gây ô nhiễm mỗi trường, giam chi phí, giảm bệnh tật, lợn tăng trường, nhanh, chất lượng thịt được người ua chuộng, giá bán cao hơn, vì vậy mà hiệu quả

hơn, phủ hẹp với quy mõ chăn nuôi ga, lợn nông hệ”

Theo kết luậu trên thì chăn nhôi trên đệm lót sinh học giảm gây ö nhiễm môi

trường và phủ hợp nhất đối với mô hình chăn muôi nông hộ Tuy nhiền điền đáng

lưu ý là đệm lót sinh học ky nước, sinh niiệt rên địa hình cao ráo và việc làm mát,

tản nhiệt khi thời tiết nóng cần phải được quan tâm

1.4 Giới thiệu về đệm lat sinh hục và chức năng

1.41 Thành phân và chức năng cũa đệm lút sinh học

‘Thanh phan lớp don lot

22

Trang 31

Thánh phan lớp d6n lot gêm 2 phân chỉnh Chất độn chuồng, bao gồm nguyên

liệu có độ trơ cao như trầu, mủn cưa của các loại gỗ cứng, vỏ lạc, lõi ngô, thân cây

ngô, bã mía và chế phẩm sinh học và bột ngũ cốc (ngô, cám gạo )

Vai trù và chức năng của đệm lút sinh học

Tiêu hũy phân và mài hôi

* Sự lồn men liêu hóa phân

- Các vị sinh vật có Ích trong lớp đệm lót sẽ bảm quanh phân và tiết ra các

enzyme ngoai bảo để thực hiện quá trình phân giải tao nàng lượng giải phóng ra

CO;, nước và mội số hợp chất hữu cơ khác nhau

- Các chất khi mà trong đó chủ yếu là khi CO; vá nước sẽ bị tán phát vào không

khi Một hượng nhỏ hợp chật hữm cơ như các axit híru cơ, rượu, aldehid, este và một số

chất khoảng hữu cơ sẽ tích lại trong dễm lỏi và dân cũng bị phân hủy

* Sự khứ mùi hôi và khí độc

- Việc khử mùi hôi và khí độc trong đệm lét là do tác đụng hấp phụ vật lý của đệm lót và của ánh sáng, nhưng tác dụng khử mùi hỏi thối của vị sinh vật hữu ích sử

dụng trong chế pham vị sinh tổng hợp mới là chủ yếu

- Vấn đẻ khử mũi hôi và khí độc được đặt ra mạnh trong những năm gan day khi chăn nuôi phát triển với tốc độ nhanh gây õ nhiễm lẻn mỗi trường chăn nuôi

Trong chudng nuôi tích tụ nhiều khí độc như NEE;, C1, N;O, IIạ5, CO, lam cho

vật nuôi dễ sinh các bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng đên sinh trưởng, tiêu tốn thức

ăn lớn, gây tốn thái về kính lễ, làm ảnh hưởng đến sức khốc của người chẵn nuôi và

những người xung quanh

~ Sự khử các chất khí thối, độc trong chuồng nuôi của lớp độn lót lên men vi sinh vật là nhờ sự tác động của nhiều nhân tỏ Cụ thể là

- Không chế nguồn phát sinh khí: Sử dụng địch lên men đề lên men thức ăn sẽ

từng cường sự tiêu hỏa hấp thu thức ăn, niên một mặt làm giảm lượng phân thải ra

ant khac lam giảm thải các chất dinh dưỡng (protem axit amin ) trong, phân, do dd làm giảm sự hình thành các khí thôi độc

23

Trang 32

- Tác dụng khử mũi hôi và khí dộc quan trọng nhất là do vi sinh vat Vi sinh

vật có ích thục hiện sự giảm mùi theo hai cách:

¡ Ức chế vả khử vi khuẩn lên men gây thối trong độn chuồng do tác dung

cạnh tranh của vi sinh vật có lợi

Trong thành phân của tô hợp vi sinh vật được đưa vào xử lý độn chuồng có

những chẳng có thế sử dụng các khí độc làm nguồn đình dưỡng cho sự sinh trưởng

phát triển của mình, do đó mả góp phản làm giảm nhanh khí độc trong đệm lót (phân mới thải ra đã có nhiêu khi thối độc do sự lên men của các vi khuẩn thôi rửa

trong ruột giả động vật)

+ Sự lên men oxi hỏa eta vi sinh vat dé phan giái phân thành các chất không có mùi Đó là sự oxy hóa triệt để các chất đỉnh dưỡng trong phân để thu nắng lượng và tạo 1ø CÓ; và nước Nhờ do mả có thể giảm lượng lớn khi dộc trong chuồng nuôi

Duy fri sw cin bang sinh thái ví sinh vật trong chuông nuôi

- Chế phẩm vi sinh sử đụng đẻ xử

tập hợp các vị sinh vật được chọn lọc rất nghiêm ngặt theo các tiêu chí về đặc điểm:

ý phân và rác thải động vật bao gồm một

sinh hóa học eụ thể Một trong những tiêu chí quan trọng là giữa chúng phôi có

được mồi quan hệ cộng sinh và hỗ sinh để tử đó tạo ra sự cân bằng sinh thải trong xôi trường mà chúng tổn tại

- Nên giữa cáo chủng vi sinh vật không có được môi quan hệ tương hỗ thì chắc chấn tổ hợp vì sinh vật được chọn lọc và lập hợp sẽ bị phá vỡ rong một thời gian

giảm bệnh cho gia súc

Tiên điệt vì khuẩn có hai và gây bệnh trong chuồng nuôi

+ Sự tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dịch của vật nuôi

Môi trường sạch sẽ, không bị các phản ứng stress do tâm lý bay do méi trường, cơn vật có môi trường sống tự nhiên, khỏi phục được bản nồng sống nguyên

24

Trang 33

thiy nén séng khde manh tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dich bên cạnh đỏ là sự lên men của các sinh vật có ¡ch đã ức chế các vi tring gây bệnh

+ Sự không thích ứng của các vì sinh vat có hại và gây bệnh, các virus trong

mỗi trường đệm lói lên men

Các vi sinh vật hữu ích tạo môi tường thiên về axil, pH thấp làm cho các vì sinh vật có hại khỏ phát triển được Vị sinh vật có hại ra khối sơ thể động vat thi

chưa thích ứng với môi trường mới Vì sinh vật có ích được thuần hóa thích nghĩ

11 thấp, nhiệt độ cao nên khỏ bị tiêu điệt

Khi lên men phân giải phản mạnh, một lượng CO; sinh ra đọng lại ö giú

vật có hại Sẽ lắm phép tính đơn giản để xác định ưu thể của các vị sinh vật có ich

tăng số lượng vi sinh vật có Ích vượt trội so với các vị sinHL

trong dém lót chuồng,

1.4.2 ChẾ phẩm Balasa NOt

Chế phẩm do cơ sở sản xuất Minh Tuần, do TS Nguyên Khắc Tuần và T8

Nguyễn Thị Tuyết Lê ở địa chỉ số 15 đường F, Tế dan phô Thành Trung, thị trần

Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội sân xuất

Đây là kết quả nghiên cứu, thử nghiệm lâu dài từ trước năm 2002 và trong giai đoạn 2007-2012 của các tác giả từ để tài nghiên cứu “Nghiên cứu sản xuất chế

phan BALASA NO.1 dé tao đêm lót sinh thải trong chắn nuôi”

Thanh phân vở chức năng sinh học của các chúng vì sinh vật

Chế phẩm BALASA N0Ø.1 có chứa 04 chủng vi sinh vật chính sau:

- Ching Streptococcus lactis (BS 2e}: có khả răng chuyển hóa cáo hợp chết có cha N itu co, cdc carbohydrate va lipid than CO; và nước;

- Ching Bacillus subtilis (RUla): c6 kha nang chuyén hoa c4c hop chất có chúa N hữu cơ, cae carbohydrate va lipid thanh HS va SO,

- Ching Saccharomyces cereviseae (LV 1a): cé kha năng chuyển hỏa

NH; thanh protein ctia vi sinh vật

25

Ngày đăng: 14/05/2025, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Các  yếu  tố  ảnh  hưởng  tới  sự  tạo  thành  và  phát  tán  khi  thải - Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam
nh 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tạo thành và phát tán khi thải (Trang 18)
Hình  2.1:  Chế phẩm  sinh  học  BALASA  —  N01  2.3.  Nội  dung  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam
nh 2.1: Chế phẩm sinh học BALASA — N01 2.3. Nội dung nghiên cứu (Trang 35)
Hình  3.1.  Một  số  hình  ảnh  khảo  sát  tại  các  hộ  chăn  nuôi  gà  ở  Lý  Nhân  và  Bình  Lục - Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam
nh 3.1. Một số hình ảnh khảo sát tại các hộ chăn nuôi gà ở Lý Nhân và Bình Lục (Trang 43)
Hình  3.2.  Các  thao  tác  lấy  mẫu  tại  khu  vực  chăn  nuôi  gà - Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam
nh 3.2. Các thao tác lấy mẫu tại khu vực chăn nuôi gà (Trang 45)
Hình  thảnh  HS.  Ngoài  ra,  sự  đảo  trộn  lớp  đêm  lót  thường  xuyên  tạo  điều  kiện - Luận văn nghiên cứu mô hình sử dụng Đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia cầm Để giảm thiểu Ô nhiễm môi trường tại tỉnh hà nam
nh thảnh HS. Ngoài ra, sự đảo trộn lớp đêm lót thường xuyên tạo điều kiện (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm