1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây ké Đầu ngựa xanthium strumarium l asteraceae mọc Ở hà nội

93 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây ké Đầu ngựa (Xanthium strumarium L., Asteraceae) mọc ở Hà Nội
Tác giả Trần Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS. TS. Phan Minh Giang
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CuỖI cùng em xin cẩm du các thấp, các anh, chị em trong Phòng thí nghiệm ad học các hợp chất thiên nhiên đã tạo một môi trường nghiên cứu thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian em nghiê

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HQC KHOA HOC TY NHIÊN

—— mê ———

'Trần Thị Hiên

NGIIÊN CỨU CÁC XANTHANOLID VÀ CÁC THÀNHTPHẢN HÓA

HOC KHAC CUA CAY KE-DAU NGUA (XANTHIUM STRUMARIUM

L., ASTERACEAE) MOC OHA NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội —2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trần Thị Hiền

NGHIÊN CỨU CAC XANTHANOLID VÀ CAC THANH PHAN HOA HOC KHAC CUA CAY KE ĐẦU NGUA (XANTHIUM STRUMARIUM

L., ASTERACEAE) MOC O HA NOI

Chuyén nganh: Hoa Hitu co

VAN THAC SI KHOA HOC

NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC: PGS TS Phan Minh Giang

Hà Nội - 2014

Trang 3

hoe Ty nhién, Dai hoc Quac gia Ha Noi

Em xin chan thanh cdm on PGS TS Phan Mink Giang, nguéi d& giao đề

tài, hết lòng hướng dẫn chỉ bảo, tạo các điều hiện thí nghiệm thuận lợi và giúp đỡ

em trong suốt quả trình làm Luận văn thạc si

Dé cả được kết quả này em xin bày t lòng biết ơn sâu sắc tắi GS TSKH

Phan Tổng Sơn, người đã luân quan tâm và tạo mọi điều liện tu nghiệm thuận

lợi, giúp 4Ø em hoàn thành Luận uăn thực sĩ này

CuỖI cùng em xin cẩm du các thấp, các anh, chị em trong Phòng thí nghiệm

ad học các hợp chất thiên nhiên đã tạo một môi trường nghiên cứu thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian em nghiên cứu và hoàn thành Luận văn thạc sĩ này

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014

Tiọc viên cao học

Trân Thị Liên

Trang 4

CHƯƠNG 1: TÔỔNG QUAN

1.1 GIGI THIEU CHUNG VE CHI XANTHIUM (HQ ASTERACEAB) .3

1.1.1 Dic diém thue vat otta chi Xanthiom 3

1.1.2 Các loài thuộc chỉ _Yatiiem ¬¬ sneeeee 1.2 Các nghiên cửu húa học và hoạt Lính sinh học "-—-

1.2.1 Cac xanthanolid va mét sé sesquiterpen khác 5

1.2.2 Cte thiazindion .cscccssssessesseesiisinseeseivstuscteesiet 1

1.2.4 Các hợp chat kauren glycosid - - 20

2.1 Phương pháp nghiên cứu can cớ 27

2.1.1 Điều chế các phân chiết cuc 27

2.1.2 Phan lích, phân tách hỗn hợp và phân lập các hợp chất 37

2.1.3 Xác định cầu trúc các hợp chất, ccccccccccesrrreev —

2.3 Điều chế các phần chiết cây Ké đầu ngựa - 30

2.3.1 Nguyên liệu thực vật neeireeierre caeeeseroeo30)

2.3.2 Điều chế các phần chiết từ lá cây Ké đầu ngựa 30

Trang 5

2.4.2 Phan chiét la diclometan (K§LD) co seeeeesaeoeoeo34

2.4.4 Thân chiết cảnh diclometan (XSCD) 36

2.5 Phân tách các phần chiết va phân lập cic hop chất 37

2.5.3 Phan tach phan chiết cảnh ø-hexan (XSCH) |)

2.5.4 Phan lich phin chiéL canh dielometan (XSCD) - 40

2.6 [ling số vật lý và dữ kiện phổ cửa các hợp chất được phân lập 40

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN o2 Seoc đỔ,

3.2 Diều chế các phần chiết từ cây Ké đầu ngựa 46 3.3 Phân tách các phần chiết tử lá Ké dầu ngựa weed

3.3.1 Phân lách phần chuết lá m-hexan (XSLH) - - 49

3.3.2 Phân tách phản chiết lá diclometan (XSLD) 5 3.4 Phân tách các phần chiết tử cành Ké dầu ngựa - 1

3.4.1 Phân lách phần chiết cảnh a-hoxan (XSCH), - - 31

3.4.2 Phan tach phan chiết cảnh diclometan (XSCD) ¬— 3.5 Câu trúc của cát hựp chất dược nhân lập - 33

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỦ VIET TAT

CC (Column Chromatography): Sée ki cột dưới trọng lựo dưng môi

DEPT (Disstortionless Enhaneement by Polarition Transfe): Phỏ DHPT

ESI-MS (FleciroSpray Tonivation-Mass Spectrometry): Phd khéi hrgmg ion hoa phun bụi điện tử

TC (Flash Chromatography): Sắc kí cột nhanh

Mini-C (Mini-Column Chromatography) Sac ki cét tinh ché

RP-18 (Reversed Phase Octadecyl silica gel): Sắc kỹ cột pha đảo

TLC (Thin-Layer Chromatography): Sac ki lop mong

‘I-NMR (Proton Nuclear Magnetic Resonance): Phổ cộng hướng từ hạt nhân

Trang 7

Hình 1.2: Cây Ké dâu ngựa (Xønthiin sirumarliửm LÀ vào cc se .22

Bang 2.1: Hiệu suất điều chế các phần chiết từ lá cây Ké đầu ngụa 31 Bang 2.2: Hiệu suất diều chế các phần chiết từ cảnh cây Ké dẫu ngựa 32 Bang 2.3: Phân tích phản chiết lá ø-hexan (XSLH), - 33

Bang 2.4: Phân tích †LC phần chiết là điclometan (XSLD) 34

Bang 2.5: Phân tích TLC phần chiết cảnh ø-hexan (X§CH) 35

Bang 2.6: Phan tich TLC phan chiét canh diclometan (XSCD) 36

So dé 3.1 Quy trình điều chế các phân chiết từ lá cây

So đỏ 3.2: Quy trình điều chế các phân chiết từ cảnh cây Ké đầu ngựa 18

So do 3.3: Phan tach các phần chiết từ lá cây Ké dâu ngựa 50

Trang 8

Cc CAC PAU LUC

Phy Ine 1 Phé TI-NMR ota XSLI4.1 (1)

Phu luc 2: Phd “C-NMR va DRPT ctia XSLH41 (1)

Phu luc 11: Phé ESI-MS ctia XSLD7.2 (VD

"Phụ lục 12: Phể 'II-NME của XSLID10.1 (VI)

Phu luc 13: Phd “C-NMR va DEPT cia XSLD10.1 (VID)

Phu tue 14: Phé 4H-NMRB ctia XSCD2.2 (VIED

Phu luc 15: Phể TI-NMR của XSCD6.1 (IX)

Phy Ine 16: Phd “C-NMR va DEPT cia XSCD6.1 (IX)

Trang 9

vật bậc cao, Irong dẻ có trên 3.200 loài thực vật duợc sử dụng làm thuốc rong Y học dân gian Trước kía, các cây thuốc dân gian đóng vai trò chính trong việc chữa

toệnh cho con người Ngày nay, các hợp chất thiên nhiên có hoại tính sinh học được

phân lập từ tực vật dã dược nghiên cửu vá ứng dụng trực tiếp hoặc làm các chất

dẫn đường cho một loạt các hóa chất ứng dụng mới trong các ngành công nghiệp

hư thuốc chữa hệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm v.v Thực tế cho thấy, có khoảng 60% được phẩm dược dùng chữa bệnh hiện nay dều có nguồn gốc từ thiển nhiên Với sự phát triển mạnh của các phương pháp tổng hợp hữu cơ mới, tiểm Trăng ứng dụng của các hợp chất thiên nhiên trở nêu thực tiễn hơn lúc nào hốt, Rất nhiều các hợp chất thiên nhiên hoặc các dẫn chất với tác dụng sinh học đã được

chứng tỏ đang chờ được tổng hợp công nghiệp cho nhiều ứng dụng quan trọng

Trong khi đó, việc tiếp Lục nghiên cứu Linh chat va lac dung của các hợp chất thiên

thiên vẫn đang lá nhiệm vụ của rất nhiều nhả khoa học

Trong thể giới thực vật muôn máu, đa đạng vẻ công dựng chữa bệnh thi cây

Kế diu ngua (Yanthium strwmarium 1.) thudc chi Xanthim, ho Cie (Asteraccac)

được biết đến là cây thuốc của nhiều nước như Bắc Mỹ, Trung Quốc, Nhật Ban, Han Quốc, Án Độ và Việt Nam với nhiều công dựng chữa bệnh cho con người Ké đầu người là loài cây mọc rất phổ biến ở Việt Nam, thudng woe ở vùng đất hoang,

bờ ruộng, bờ đường, xen kế với các loài cỗ khác Theo một số nghiên cứu trước

đây, thành phần hóa học của cây Xanthium strumarnam 1 dune biél dén với các

xanthanolid, các dẫn xuất của axit quuuic và thiazindion giảu hoạt tỉnh sinh học Các

xanthanoid là các secquiterpen dẫn xuất từ khung cacbon guaian, thu hút được sự

quan tâm vì chứng xuất hiện lưn chế trong chỉ Xantbhơm và có các hiệu quả chống,

Trang 10

viêm và ung thư đã được chứng †ó Các axit quuune là các chất chống oxi hóa được

quan tâm nhiều trang công nghiện thực phảm và các thiazindien là các dẫn xuất

thiên nhiên đuy nhất của các chất dị vòng thiazin chong ung thư Có rất ít théng tin

về thành phần hỏa học loài Yamhiien strmarbơn L của Việt Nam, mặc đủ các bộ

phân của loài cây nảy vẫn được đủng 1am thuốc trong y học truyền thống của Việt

Nam

Luận văn: “Nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây Ké đầu ngựa (Xanfium stronarium L., Asteracene) mọc ở Hà Nội”

Trghiên cứu thành phần hóa học của cây Kẻ dầu ngựa Hà Nội qua phân lập và xác

định câu trúc với các nhiệm vụ được để ra như saur

- Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hữu cơ thiên nhiên lừ lá và cảnh cây

Xé dâu ngựa (Xanthiuam siemariưm L.) mọc ở Hà Nội:

- Phan tach sắc kỹ và phân lận các hợp chất xanthanolid và các thành phần hóa

học khác từ các phân chiết nhậu được;

-_ Xác dịnh cấu trúc các hợp chất dược phân lập bằng các phương pháp phổ

hiện đại

Cáo kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ bước dầu đóng góp vào việc xây dựng cơ sở cho việc hiện đại hỏa Y học cổ truyền, giải thích các tác dụng chữa bệnh của cây Ké đâu ngựa, góp phần ổn định chất lượng và hiệu quả điều trị của các vị thuốc chứa các thành phản từ cây Ké dầu ngựa

Trang 11

CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1 GIOL THIEU CHUNG VE CHI XANTHIUM (HO ASTERACEAE)

1.1.1 Đặc điểm thue vat cia chi Xanthium

Chi Yanthium gém những thực vật thân thảo, đảng thỏ, có thẻ cao tới 51 -

120 em Lá mọc cách hoặc mọc vòng, có hai dạng: hình mác, hình trứng hoặc hình

thân Mép lá cỏ nhiều thủy và có răng cura, Mét s6 loai nhu Xanthium spinosum co

rất nhiều gai, môi nách lả đều cỏ một gai mau vang nhạt mang ba thủy nhọn

Cây cỏ hoa đơn tỉnh, hoa đực nằm ở những nhánh

ngắn tại đầu cảnh, mang nhiều lá bắc xếp thành 1 -

3 hàng Trảng hoa có mang 5 thủy hình răng, mọc

thành cụm hình câu, để hoa hình bản câu có nhiều

vảy Hoa cải hình trứng mọc thành cụm tại nách lá,

không có tràng, lá bắc đinh liên vào nhau ôm tron

lay hoa Hat phan cỏ kích thước 26 - 28 jm, dang

hình phỏng cầu đẹt ở hai đầu, cỏ hình phác dạng

tam giác, phân thành 3 - 4 thủy, lục giác hay ngũ

giác và có 3 - 4 đường xoi dọc Gai ngoài hạt phân

gần như bị tiêu biến, chỉ còn là những mẫu nhọn

hay tủ dải không quả 0,6 tưn

Xanthium là cây ngắn ngày, ra hoa vào cuối mùa hè va mua thu (có thể

quanh năm với vùng nhiệt đới) Cho quả hình câu, mang nhiều gai, quả ké là quả

gai được bao bọc bởi một cái vỏ hình thành từ lá Bắc Khi các quả này chín, quả sẽ

chuyén sang mau vang, chinh vi thé chi nay mang tén khoa hoc la Yanthium, bat

nguồn từ chữ Hy Lạp xanthos có nghĩa là mau vang [9]

3

————ễễễễ—

Trang 12

1.1.2 Các loài thuée chi Xanthium

Chi Xanthium thuộc họ Cúc (Asteraceae), cỏ khoảng 25 loài, tất cả đều có

nguồn gốc ở My Loai¥ spinosum L vaX strumarium L duge stt dung làm thuộc

ở Châu Au, Bắc Mỹ và Brazil Loài X eanađens được sử dụng ở Bắc Mỹ va Brazil

va X, strumarium sit dung & Trung Quéc, An Dé và Malaya [32] Hiện nay, The Plant List công nhận 12 loài đặc trung thuée chi Yanthium [9]

® Xanthium ambrosioide Hook & Am

® Vanthium argenteum Widder

® Xamthium cavanillesii Shouw

®_Xanthium cloessplateaum D.Z.Ma

Xanthium echinatum Murray

¢ Xanthium inaequilaterum DC

Xanthium italicum Moretti

« Xanthium mongolicum Kitag

Trang 13

Xanthium spinosum L Xanthium sibirisum Patrin ex Widder Hinh 1.1: Hinh anh mot so loai thude chi Yanthium trén thé gidi

Cỏ nhiều loài cây thuộc chi Yanthium duoc str dung trong y hoc dan gian

nhiều đân tộc trên thé giéi nhu Yanthium cavanillesii Shouw mọc hoang ở Uruguay

được sử dụng trong y học cô truyền như một chat khir tring da [31]

Theo Đỗ Tắt Lợi quả Kẻ đầu ngựa lả thành phần thuốc nam, cỏ trong một số

bài thuốc Y học cỏ truyền Việt Nam Tại Việt Nam c6 2 loai Xanthium, Xanthium

strumarium L va Xanthium inaequilaterum DC.; ching 1a cac loai pho bien và mọc

hoang 6 moi noi Riéng loai Yanthium inaequilaterum DC chủ yêu phân bố ở miền Trung nhu Hué, Nha Trang, Tay Ninh [4]

1.2 Các nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học

1.2.1 Các xanthanolid và một số sesquiterpen khác

Trong một nghiên cứu, Tahara T và các cộng sư (1980) đã phân lập vả xác

định được câu trúc của các hợp chất xantholid A (1), xantholid B (2) vả hợp chất 3

lả đồng phân ctia 2 tir cay Xanthium canadense Mill Các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phố TR, NMR và phân tích X-ray [38]

5

Trang 15

Một nghiên cứu của Laura 8 Favier va cic eng sy (2005) đã chí ra luéu qua tức chế các tế bảo cỏ hại bảo vệ niêm mac da day ota xanthatin (5) duoc phan lap từ chy Xanthium cavanillesii [25]

Thêm một nghiên cửu về hoạt tính sinh hoo eta xanthatin vdi gid tri [C59

2.63 mg/mIl và độ chọn lọc là 20 Xanthatin còn cho thấy khả năng khang viém bang

cách ức chế PGH; tổng hợp (

%) va 5-lipoxygenase (92%) vdi nông dộ bơm vào tương ứng là 100 mg/ml va 97 mg/ml Xanthatin gây hoạt tính sinh học bằng cach gây độc tế bảo và ức chế PGE, 5-lipoxygenase, do đó tránh được tình trạng viêm

thường thấy ở các bệnh như trypanosoma [30]

Xanthatin, xanthinosin và 2 sesquiterpen lactan được phân lập tử quả của cây

Xamthiuun siraarbem Ï cho hoạt tính gầy độc tế bào mạnh trong các dòng tế bảo

+mg thư người WiDr ATCC (dai trang), MDA-MB-231 ATCC (vi) va NCI-417 (phối) [34]

Tit loai Xanthion indicum cô 13 xanthanolid di duge phén lap va xde dinh

cầu trủc từ các phổ hòa ly Cac hyp chat bao gém: xanthanodien (9), isoalan-

tolacton (10), eudesmanolid (11), Sepimer (12), S-epi-xanthatin (13), 2- hydroxytomentosin (4), xanthumin (15), 2-epi-xanthumin (16), 8-epixanthatin-

1/,50-epexid (17), tomentosin (18), axit 4-oxo-bedfordia (19) va iso-guaien (20)

Trang 16

(-)-xanthatin và (_)-8-zpi-xathatin (13) đồng thời kiếm tra ảnh hưởng lên hoạt tính

chống dòng tế bảo ung thư MDA-MH-231 Kết quả cũng đã chứng mình (-)-

xanthatin là một chất trc chế có higu qua cao với sự tăng trưởng té bao MDA-MB-

Trang 17

231, gay chét té bao déec lap va tie ché Ftase Két qua cftug chỉ ra (-)-xanthatin co

thê để điêu trị như một chất cảm từng chon lọc GADD415y trong tế bảo ung thư của con người, đặc biệt có tác dụng chống FTI ung thư vú |37]

Lai sesquiterpen Jacton xanthanolid 1a 8-epi-xanthatin (13) va 8-epoxid-epi- xanthatin (17) được phân lập từ lá của Xamihiưn strmariun, đã được chứng mình

sự ức chế dang ké cita no tdi sw gia ting té bao ung thu & người A549 (tế bảo phổi), SK-OV-3 (buéng trimg), SK-MEL-2 (khdi u ác tính), XE498 (hệ thông thân kinh

trung wong) va HCT-15 (dai trang) trang các thứ nghiệm in vữyo Nghiên cứu cứng

cho thấy sự ức chế quá trình farnesyl hoa nhàn lamimB bởi famnesyltransferasc

(PT ase) voi giá trị 1C; 64-58 uM [24]

Loai Xunthium spinosten ngoài những bop chat xanthanolid da biét là 5, 6, 7,

epoxy-1,5-dihydroxanthatin (2Ð, 1ø,5ø- -dihydroxanthatin (22), desacetyl xanthiuminol (23) va 2-hydroxy-4-0-

Trang 19

Luan vin Tide it Koa Hod ec - DH KHIN HN

độc tế bảo và chẳng ung thư đã được phát hiện với hợp chat 1 [22

11

Trang 20

Tur địch chiết cloroform của lá cây Xanthinm cavanillesii, Elmira C va c&c

céng su da phan lap duoc mét bis-norxanthanolid (37) va mét hop chat xanthanolid

moi 1 a#,13-dihydroxanthumin (38) [15]

Ba sesquiterpenoid xanthatin (5), xanthinosin (4) va axit 4-oxo-bedfordia

(39) cũng được phan lip tir Xanthiten strumarinm va la cac cht uc ché sw ting hợp

Trang 21

nitric oxit trong, tiéu thin kinh đệm được hoạt hóa (gia tri ICs» trong ume 1a 0,47;

11,2; 136,5 pM) Cac hợp chất 4 và 5 ngăn chặn sự biếu hiện của iNOS, COX-2 và

Hoạt tính của NF-kappaÐ thông qua sự ức chế LP8 gây ra suy thoái IkappaÐ-ơ trong

tiểu thân kinh đệm [41 ]

epoxrl (7) và Lonenlosm (E8) Các hợp chát được Thử hoại tỉnh gãy độc tê bảo với

5 dong té bao ung thư của người, các hợp chất 43, 17 và 1E có hiệu quả gây độc tế tảo với giá trị TƠag từ 1,1 dén 18,0 mM [12]

Trang 22

Một xanthanolid mới là 6Ø,9Ø-dihydroxy-E-epixanthatin (44) [35] va 2-

hydroxytomentosin-18.5-epoxit (45) [28] da duoc phan lap tir la cay Nanthium

vung thu trong tht nghiém tetrazolium (MTT) va sulforhodamine B (SRB) Cac phan

đoạn chiết z-hexan của lá và cloroform cia qua cay Yanthium strumariun đã được thử nghiệm chống ung thư trên các mô khối u động vật Các tế bảo Dalton ascitic

lymphona (DLA) đã được sử đựng tạo ra khối u rắn và lỏng ở chuột Khôi tt mang

trên động vật được điều trị bằng hai cấp độ liều (100 và 200 mg/kg) Cac hoại động

kháng u của các phân số hoạt đông ở đông vặt mang khối u đã được theo đối với

cáo thông số như trọng hượng cơ thể, tăng tuỗi thọ cũng như phương thức sinh hóa

và huyết học T§ lệ mắc khôi u và khối lượng của khối u là các thông số theo đối dối với mô hình khỏi u rắn Kết quả dược phân tích bằng ANOVA một chiếu Các chất chiết xuất đã duoc tim thay để tăng tuổi thọ của động vật mang khôi u và khôi phục lại các thông số huyết học và sinh học một cách đáng kế [10]

Năm 2012, một nghiên cứu chí ra rằng phần chiết cây Vasthiwm strumarium

có tác đụng ức chế sự tổng hợp melanin, nhưng nẻ không trực tiếp re chế các

cnzym tyrosinase và giới hạn tỉ lẻ tạo thành sắc tổ X sớzznariơn gây ức chế tổng, hop melanin thông qua ức chế tuyến yên của fyrosimase qua glycogen synthase

kinase 38 phosphoryl héa [27] Trong một nghiên cứu mới nhất của Ammar Bader

14

Trang 23

(2013), phan chiét xuét thé tu 18 cay Vanthium spinosum cô nguôn gốc Jordan đã tre

chế qua trinh lên men trong máng té bao dé bi vim: 5-LOX (Cs) = 10 pg/ml),

COX-1 (1Cep = 50 pg/ml) va 12-LOX (ICs * 170 pg/ml), Tir phan chiét thé dé phan

lap durge ziniolid (46) cho sw ttc ché hoat tinh Ni-kappal3 [11]

Trang 24

Nam 1995, Ahmed A Mabmoud va cic c6ng su di phan lap và xác định một

hop chat chia sufua 14 xanthienopyran (49) từ quả cây _Yanthium pungens [8]

49

Hai hợp ol

it mdi 14 xanthialdehyd va (-)-xanthienopyran (49), cing với 26

hop chat đã biết được phan lập từ hạt khé cia cay Xanthium strumarium Tgp chat

49 chứng tỏ có hoạt tính ức chế chọn lọc sự sinh ariom từ (@ bao bạch cầu trung tính

ở người được gây ra bởi fomylLL-methienyL1L-leucyLL-phenylalanin, với giả trị TC¿o là 1,72 ng/ml [26]

Một úazindion giycosid mới đã được phân lập là 7-hydroxymelyl-R,8- dimety1-4,8-diaydrobenzo[1,4]thiazin-3,5-dion-11-Ø-[Ø-Ð-apiofuranosyl-(1->6}-Ó-

-D-glucopyranoœiđ] (50) Câu trúc của 50 không chỉ chứa bộ kinmmg hóa học đặc

tiệt mà còn có một gốc dường spisosc hiểm [13]

Nam 2013, hyp chat xanthisid (51) dwoe phan lap ti cay Xanthium sibiricum Tatr [20]

16

Trang 25

Hợp chất axit caffeic (52) được phân lập trong phan chiét methanol tur cây

YXanthiwn srumarien (Ấn Độ, năm 2012) [32]

[22] Hai hợp chất cũng được phân lập từ quả cây Yanthiun strumarium 1a kali-3-

O-caFfeoyl quinat (54) và axit 1,5-di-O-caffeoy! quinie ($5) [13] Hop chất 53 cho

tác dụng chống đị ứng, chống viêm, giảm đau và chita bệnh viém miti di tmg [39]

17

Trang 26

Năm 2013, một nghiên cứu của Ha N Y, củng các cộng sự dã phân lập vá

xác định được các thành phân trong quả Xanthium strumarium gồm 7 axit

caffeoylquinic 1a axit 1,3,5-tri-O-caffeaylquinic (53), axit 1,5-di-O-caffeoylquinic axit (55), metyl 3,5-di-O-caffeoylquinat (56), axit 3,5-ci-O-caffeoylquinic (87), axit 1,3-di-C-caffeoyl quinic (S8), axit chlorogenic ($9) va methyl este của axit xieochlorogenic (60), cũng với 3 hợp chất phenolic nữa là 3-hydđroxy-l -(4-hydroxy-

pheny!)-propan-1-on (61), axit protocatechuic (62) va raffinose (63) Llop chat 56

cho tac đụng ức chế rAR va rhAR manh nhat voi [C'sp 1a 0,30 va 0,67 LÚM, cho thấy

chất này có thể hiệu quả trong việc ngăn ngira các biến chứng của bệnh Hiểu đường

Trang 27

°

SH

“ie

— H;c0

Trang 28

HOOG““ “”cooH

65 R= CI,CH(CI,)C1L)CH,

Năm 1996, ba kauren glycosid méi axit 2Ø#'O-Ø-D-plucopyranosyl-l52- hydroxy-kaur-16-en-18,19-dicarboxylic (66), 4’ -desulphated-carboxyatractylosid (68) va 4° -desulphated-atractylosid (70), cing với 3° 4' -didesulphated- carboxyatractylosid (67) va 3° ,4' -didesulphated-atractylosid (69) da biét duoc

phân lập lit cay Xanthium spinosum [36]

Trang 29

dihydrobenzo[1 ]thiazin-3,5-dion (0) va adenosin (74) tir quả cây Xamihizn

Trang 30

Luan vin Thae si Khoa Hod hoc -DH KHTN HN

1.3 Cây Ké đầu ngua (Xanthium strarium L.)

1.3.1 Thực vật học

Kẻ dau ngua (Yanthium strumarium L.) có tên Hân-Việt là Thương nhĩ, cách:

gọi khác: phắt ma, mác nháng (Tày), cö nhất niên, có các tên đồng nghĩa là Xanthium canadense, X chimense, X glabratưm và là một loài thực vật trong họ Cite (Asteraceae)

Hình 1.2: Cay Ke dau ngua (Yanthium strumarium L.)

La cay than thao cao 50-120 cm phan nhanh nhiéu, than non tiét dién gan tròn, có khia rãnh, cỏ lỏng cứng

Lá đơn mọc so le, cỏ thủy, răng cưa và có phiên đa giác Hai mặt phủ lông thô

rap mau tring, rat it long min, mép lá có răng cưa dạng lượn sóng không đêu vả gân

lá hình chân vịt với 3 gân gốc nổi rõ ở mặt dưới Hoa có hai loại: một loại mọc ở

22

————ễ——

Trang 31

đầu các cảnh ngắn, chỉ sắn sinh phân hoa và loại thứ hai mọc é cae nach Ia, sinh ra

quà Quả giả hình thoi, đài 2-2,5 em, đường kính 1-1,5 em, thường dài không đều

nhau, gốc phình to, dẫu thuôn nhọn, võ ngoài màu xám vàng hay xám nằu, cửng và

dải, mặt ngoài đây gai cỏ hinh móc câu dài 3-5 mưa, có 2 ngăn tách biệt đựng 2 quả

that không đến nhau Quả thật là quả bể thắng hình bâu đục thuôn nhọn hai đầu, dai

12-20 rưn, dường kinh 6 mm, đẹp

Phân bồ trên toàn thế giới nhưng chủ yếu mọc ở Án Dộ, Nam Phi, Úc, Châu

Mỹ, Việt Nam, Trmp Quốc, Thái Lan, Inđonesia Ở nước ta, cây mọc hoang từ Hòa

nh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa đến Tây Nmh, Long An, Đồng Tháp,

Án Giang Thường xuất hiện ở các đổi bãi, ven đường, các bãi cổ, nơi trắng cả

nhiều ánh sáng, Cây ra hoa hau như quanh năm, chủ yếu vào tháng 5-8 [3]

1.3.2 Dược tính cửa cây Ké dầu ngựa

* Trong y học cỗ truyền trong nước [1 ]

Ké đâu ngựa lá một thảo duợc có uy tín Theo y học cô truyền, chủng ta sử

đụng toàn bộ cây từ rễ, thân cây, lá, quả đã được phơi khả Bộ phận thường đàng là

được lý: Toản cây, quả dùng để trừ phong, giải biển, làm cho rà rổ hồi, thông,

khiếu, ngừng ho, bính suyên, thắm thấp, trị phong, hản cắm mạo, tăng huyết áp,

hoang dan, tai ủ, xây xấm, viêm mũi, bệnh ly, viêm ruột, viêm cổ tử cung, dau

phong thấp tý, thấp chắn, phong chân, kinh giản, viêm thận cấp, viêm họng, tiêu

độc, bướu cổ, phát bồi, mụn nhợt lỡ loét Rể trị tăng huyết áp Sách cổ có nói: khi đùng ké thì phải kiêng thít lợn, nếu uống ké mà dùng thít lợn thì khắp người sẽ nói những quảng đỏ Liễu dùng mỗi ngày 16-20 g nước sắc hoặc tán bột viên uống

‘Trong Linh nam bản tháo, Lan Ông ghi: “Thương nhĩ tục gọi là cây kẻ, ngọt, âm,

23

Trang 32

hơi độc, trừ phong khi, lở da, tế thấp, quip chin tay, sang mắt, mát gan, bỏ xương,

tay”

* Một số bài thuốc có kẻ dầu ngựa (thương nÌữ t):

'Irị mọi phong tả đau đầu xây xâm: Nhân bạt kẻ 120 g, thiên ma 12 g, bạch cúc

hoa 12g Nước vừa đủ sắc còn 1⁄3, uống nóng

Trị phong thấp tê làm tứ chủ co rút: Thương nhĩ tử 120 g„ giã nh Nước 1,5 Ì

sắc còn 0,5 1 bỏ bä uống trong ngày

Trị phong hi, củi (đại ma phong}: Thương truật 600 g, thương nhĩ tử 120 g,

Tân nhỏ, trộn với tước hỗ gạo hoặc mước cơm, giã nhuyễn, làm viên bằng lại ngô

Neay udng 3 lần, mỗi lần § g với mước nguội

Trị phụ nữ bì phòng nổi mẫn đỏ đưới da ngứa, gãi: Hoa kẻ và quả ké, lượng, bằng nhau, tán nhỏ, Mỗi lần uống 8 g với nước dau (dau xanh hoặc dậu đen)

Trị đau buốt nữa người, tẻ đại, chân tay ngứa, đau đâu: Quả ké 12 g, bạch chỉ 8

ø, kinh giới 8 g, xuyên khung 6 g, thiên niên kiện 6 g Nước vừa đủ, sắc côn 1⁄3 trống Âm

Trị mũi chấy mước không ngừng: Tân di 20 g, thương nhĩ tử 1O g, bạch chỉ 40

ø bạc hà điệp 2 g Tất cả phơi khô, tán nhỏ Mỗi lần uống § g với nước chín sau andi bữa ăn

Trị mắt tối, tai ù: Thương nhĩ tử 1 g, tán bột uống với nước chín

Tri ring dau, sung: Thuong nhĩ tử 1OO g, sắc nước dặc, ngâm 10 phút nhề ra _Ngậm nhiều lần trong ngày,

Trị đỉnh sang độc: Thương nhĩ tử 20 g, sao qua, nghién nhỏ, trông ngày 3 lần

với nước số ÍL rượu trắng, Đồng thời dùng lòng trắng trứng gà đồ, phốt chỗ đau Có ngòi định thì nhỏ ái

Trị sốt rét lâu không khỏi: Thương nhĩ tử 150 g phơi khô nghién nhỏ, hòa Tượu, viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 3Ô viên với nước âm Hoặc kế dầu ngựa Iươi

120 g, rửa sạch giã nhữ, thêm nước vừa đủ, sắc 15 phút bỏ bã, rồi đánh vảo nước

Trang 33

thuốc 2-3 quả trừng gả, nấu chin Trude khi lên cơn sốt rét uống thuốc trên Chưa

khỏi thi làm lại uống tiếp

Trị thủy thũng, bụng to, tiểu tiện không lợi: Thương nhĩ tử và đình lich, lượng

bang nhau, tản nhỏ, mỗi lần uống 8 g, ngảy 2 lần với nước chín

Trị viêm mi: Quả ké đầu ngựa !50 g, sấy khô nghiên hột, ngày uống 3 lần,

„nổi lần 4 g„ uống liễn 2 tuân Chưa khỏi, nghỉ 3-5 ngày lại uống tiếp dợt hai

Trị viêm rnữi mạn tính: Ké đầu ngựa 30-40 quả, lây hạt cho vào xoong nhôm,

é, doi đầu nguội cho vào lọ để

đổ dâu vừng lượng vừa đủ, đun vừa phải rỗi bỏ

đành, dùng dẫn Túc dùng, lấy bông thấm dẫn thuốc đỗ vào xoang mũi, ngày 2-3

lần, liển 2 tuân là một liệu trinh điều trị

Trị nghiện rượu khó cai được: Thuong whi uk 7 qua, sao chay, che vao trong

rượu uỏng thì không nghiện nữa

Chữa 2 chân bị lở loét: Thương nhĩ tử sao vàng, nghiền nhỏ từ 70-80 g mỡ lợn

sống từ 150-250 g Dùng nước sát trùng rửa vất loót Giá nhuyễn mi Ton vii bal

thương nhĩ tử thánh cao dẻo, bồi lên vét lở loét

Chữa viêm tuyến tai: Kẻ đầu ngựa 12-16 g sắc mước uống ngày 4 lần Uống

liển 3 ngày Chứng năng thì dùng lá thân cây kế dầu ngựa giã dấp bến ngoài

'Irị hẳu họng tế đau do phong ti độc thắm nhiễm: Rễ kẻ, củ gừng, giá lượng, tbằng nhau, giã nhỏ, sắc nước, cho thêm tí rượu uống âm, uống chậm để thắm nơi hau hong dau

Trị đơn độc, hóa chạy khắp người: Rể và lá ké sắc nước xông nia ché sung,

đề

Chữa tăng huyệt ap: Rễ ké 20-40 g sắc nước trống,

'Irị viêm thận, phù thững: Rễ thương nhĩ 40 ø sắc trồng,

Trị các loại nhọt sưng đau: Rễ ké 60 g, ô mai 5 quả, hành cả rễ 3 củ Rượu 1- 1,5 bái (200-300 mi) Sac con 1/3 trồng nóng cho ra mề hội

* Y học cỗ truyền nước ngoài [9]

Trang 34

Trong y học cô truyền Trung Quốc, ké đầu ngựa được dùng phổ biến làm

thuốc nêng chẳng bướu cố Ngoài ra, cây còn được ding làm thuốc chẳng ra mê hỏi

tròm, hạ nhiệt, an thản, trị thấp khớp và cảm lạnh Quả và hạt Kẻ đầu ngựa phơi khô

và tán nhỏ được đưa vào thảnh phần thuốc rnỡ dừng chữa một số bệnh về da như:

eczôma, ngứa, vết sâu bọ cắn và ghẻ Dược liệu tươi có thế nghiền nhỏ bôi vào da

hoặc dược liệu phơi khé tan nhỏ, sẵc với nước Ngoài ra, quã cỏn dược dùng dễ chữa viêm tây, đầu ép từ quả chữa bệnh về bảng quang, bệnh herpes và bệnh viêm quảng do liên câu Lá ké đầu ngựa có tác dung làm lợi tiếu, làm thay đổi sự đỉnh đưỡng, chống bệnh giang mai và cũng dược ding trong lao hạch Rễ ké đầu ngựa

được đừng trị mg thư Cao rễ được đứng tại chế trị viết loét, mụn nhọt

Ö Châu Mỹ, Châu Âu, Lào, Campuchia và Malaysia, Ké đầu ngựa được dùng,

lâm thuốc trị ra mẻ hỏi trộm, làm mm niêm mạc đa, lợi tiểu và an thân khá hiệu

quả Dùng cây kh sắc với nước đảng chữa sắt rét mãn tính, khí hư vả tiết niệu

Trong một số thử nghiệm lâm sảng: của y học đân gian, phẩm hoa ké đầu ngựa gây

khen, viêm mũi và viêm đa ở những người mẫn cám Tuy nhiền, nó chí có tác hại gãy

đi ứng ở thời kỳ trước khi ra quả Quả ké chúa nhiều vitamin C, làm mát và hiệu quả chữa bệnh đậu mùa Tro của quả được bồi vào những chỗ dau trên mỗi niền xrạc miệng,

* Dậc tính của cây [9J

Ngoài những tác dụng dã kế trên, trong Dược diễn Trung Quốc Xanthiam duge che là một loại tháo mộc độc hại Khi sử dụng hơn 100 g quả có thể gây dau đầu và

rối loai tiên hóa trang 12 giờ Có một số triệu chímg khác như: chóng mặt, huồn

xgủ, hôm mê, có giật, suy giảm chức năng gan

Xanthium strumarium có thể gây độc cho động vật có vú Các chất chủ yêu

gây độc tỉnh trong hạt và cây non là glycosid sunfat, carboxyatractylosid Ngoài ra, cae sesquilerpen lacton (vi dy: cae guaianolid, germacranolid, va clemanohd) c6 thé

gây nôn mữa, suy nhược và co giật hiểu cao Các cây trưởng thành không độc hại

Trang 35

2.1.1 Điều chế các phần chiết

.Mẫu thực vật sau khi dược thu hải dược rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô trong

bóng rim, sau dé sdy 6 50°C

Nguyên liệu thực vật được ngâm chiét véi dung méi metanol ở nhiệt độ phòng rồi được phân bổ chọn lọc bằng chiết hai pha lỏng lần lượt vào các dụng môi

có độ phân cực tăng dân, z-hexan, điclometan vá etyl axetat

2.1.2 Phân tích, phân tách hỗn họp và phân lập các hợp chất

Sắc ký lớp móng (TUC)

Phương pháp sắc ký lớp mông là một phương pháp hiện đại đăng được sử dụng rộng rãi trong các ngành hoá học, hoá sinh, hoá được với các mục dích phân tích và điều chế để tách các chất hữu cơ với độ nhạy cao, hzợng mẫu phân tích nhỏ,

thời gian phân tích ngắn, kỹ thuật liên hành đơn giản và chỉ phí tháp

Phương pháp TC có thể để dùng định tính hay định lượng hoặc dé kiểm tra

độ tĩnh khiết của các hợp chát cũng như hỗ trợ cho các phương pháp sắc ký khác

như sắc kỷ sột dễ tìm hệ dung môi thích hợp cho sự phân tách Có thể dùng sắc kỷ

bản móng tráng sẵn lớp chất hấp phụ có bán trên thị trưởng hoặc bán móng tự tráng

Sắc ký cột (CC, FC va Mini-C)

Trong phương pháp sắc kỷ cột, pha tĩnh thưởng là silica gel dược nhỏi vào cột sau đó hỗn hợp chất hoà tan trong dung môi hữu co được đua lên cột sắc ký Tiếp đó sắc ký được triển khai, nghứa là các vùng của tùng chất túc đầu chưa tách ra khỏi nhau, thị nay do rửa giải tiếp bằng dung mỗi (tức là cho dung mỗi liên tục chấy

qua cột) mã tách hắn ra khỏi nhau

Đây là phương pháp được ứng đụng phố biến nhất để phân Lach các chát

trong một hỗn hợp dựa vào sự khác nhau về dộ phân cực của chủng, Khi dung môi

Trang 36

kém phân cực đi qua cột sắc ký, những phần kém phân cực sẽ bị rửa giất đi ra cùng,

dung méi, những phân phân cực hơn chỉ đi qua khi đụng môi được đưa vào có độ

phân cực cao hơn

Ket tinh

Thương pháp này chủ yếu được sử đụng dé tinh ché chat ran Viée tinh chê

chất rắn bằng kết tình dựa trên sự khác nhau vẻ dộ tan của chất quan tâm và của tạp chất trong dung mỗi hoặc của hệ đung môi chọn

Chiết pha rắn

Cuối pha rắn là quá trình chuyên chất tan (chất cần phân tích) từ pha lông

sang pha răn Dây là phương pháp chuẩn bị mẫu, làm giàu và làm sạch mẫu phân

tích Quả trình chiết phá rấn thường được liễn hành qua 3 giai đoạn

Giai đoạn 1 Hoạt hoá pha tĩnh Cho dung môi chảy qua cột chiết để thắm ướt các

hạt pha tĩnh, hoạt haá các nhém chức, đuối bọt khí, lấp đây dung môi vào các

khoảng trồng Sau khi hoại hoá, pha lĩnh ean được ngâm Irong dung xuôi

Giai doạn 2: Đưa mẫu phân tích vào cột chiết Các chất phân tich bị hấp phụ thành: đãi ở phần đầu của cột chiết nhờ lực tương táo phân tử, hoặc liên két hydro, hoặc lực lưỡng cực - lưỡng cực, hoặc Iheo cơ chế trao đỗi iơn

Giai đoạn 3 Làm sạch mẫu phân tích Tiến hành rửa giải cột chiết bằng dung môi

đề rủa giải chất phân tích và loại bỏ các tạp chất

2.1.3 Xác dịnh cầu trúc các hợn chất

Hién nay các phương pháp phố là các phương pháp hiện đại và hữu hiệu nhất

để xác định cầu trúc các hợp chất hữu cơ

PhO hing ngoại (LR)

Phổ hông ngoại là phương pháp xác định các nhóm nguyễn tử trong phân bir

(đặc biệt là các nhỏm chức) và rút ra những kết luận về cấu trúc của phân tử thông,

qua các đại lượng đặc trưng là tần số, cường độ vá hình đạng phổ

Trang 37

Phổ cộng lưởng tử hat nhân là một phương, pháp vật lý hiện đại nghiên cửu

câu trúc các hợp chất hữu cơ, nó có ý nghĩa quan trọng để xác định cẩu trúc các

phân tử phức tạp như các hợp chát thiên nhiền Phương pháp được sử đụng phổ biển shat la phé cOng hướng từ hạt nhân proton ( 1I-NMR) và 3c (3C-NMR)

Phổ khối lượng (M5)

Phương pháp phổ khỏi lượng có ý nghĩa rất quan trọng đổi với việc nghiên cửu xác định cầu trúc hợp chất hữu cơ Dựa trên số khối và sự phân tích các ion rảnh thu được trên phố có thế xây dựng câu trúc phân tử hoặc chứng minh sự đứng, đến của gông thức phân tử dự kiến

thường được thực hiện dưới trọng lực của dụng môi Chất hấp phụ

cha sắc kỷ cột là silica gel Merck (cd hat 63-200 jum) (Merck, Darmstadt, CLILB Đức)

Sắc ký cột nhanh (FC)

Phan tách sắc kỷ cột nhanh dược thực hiện dưới áp suất nén Chất hấp phụ

cho FC là silica gel Merck (cỡ hạt 63-200 rm va 63-100 jim) (Merck, Darmstadt, CHLB Đức) Các cội sắc ký thủy tính (Sigrua-Aldrich) có dường kính khác nhau

được sử dụng tủy theo khói lượng mẫu cần phân tách trong sắc ký cột CC và FC,

Sắc ký cột tỉnh chê (Mini-C)

Phân tách sắc ký cột tỉnh chế nhanh dược sử dụng đẻ tính chế các hợp chất

"hữu cơ Cột Pasteur pippet (0,7 em ¡ d x 10 cm) được nhải siliea gel Merck (cỡ hạt

15-40 pm) (Merck, Darmstadt, CHLB Đức) được sử dụng cho Mini-C

Trang 38

kỹ thuật nhdi cột ướt và đưa mẫu lén cét tim tén silica gel hofe đưa mẫu

trực tiếp đã được sử đụng cho các phương pháp sắc ký CƠ, FC và Mini-C

Cac dung méi cho sắc ký là loại cĩ độ sạch sắc ký của Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia Các dung mơi đều được làm khan vả chưng cất lại trước khi sử

dụng

Phổ khối lượng phun bụi điện tử (ESI-MS)

Phổ khơi lượng phun bụi diện tử (HSE-MS) được ghi trên thiết bị Agilent

6310 Ton Trap hode T.C-MS Xevo TQ-MS

Phé céng huéng tir hat nhan (NMR)

Các phé ‘H-NMR (500 MHz) va “C-NMR (125 MHz) duoc ghi trén thiét bi

Bruker Avance 500 ven totrametyl silant (TMS) la chit chudin néi vere (6 0,00) BS

chayén dịch hố học é được biểu thị bằng ppm Tinh bội của các tín hiệu “C duge

xác định trên cụ sẽ cá pho DEPT 90 va DEPT 135

2.3 Diéu ché cdc phan cl y Ké dau ngua

2.3.1 Nguyên liệu thực vật

Lá và sành tươi Kẻ đầu ngya (Yanthium strumarium L.) được thu thập vào

tháng 10 năm 2012 tại vườn Huốc ở ngoại thành Hà Nội Mẫu sau đĩ được rửa sạch, thái lát mĩng, phơi khỏ trong bĩng râm và sấy ở 50 °C

Mẫu tiêu bản được lưu tại Phịng thị nghiệm Hĩa hĩc các hợp chất thiên nhiên, Khoa Hĩa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.3.2 Điều chế các phần chiết từ lá cây Ké dầu ngựa

Tả của cây Ké đầu ngựa sau khi sây khơ ở 50 °Œ (4 kg) đuợc ngâm chiết với metanol ở nhiệt độ phịng 4 lần, mỗi lần ngâm trong 3 ngày Sau khi lọc tách phần nguyên liệu rắn, dịch lọc MeOIT được gộp lại và cất loại MeOïT đưới áp suất giảm ở

nhidt dé ti $0°C dé tránh làm biến chất, cho rnột phần chiết MGOH (ký hiệu XS.)

30

Trang 39

Hòa loãng phần chiết nảy trong nước cất, lần lượt chiết với các dung môi có

độ phân cực tăng din, n-hexan, diclometan và etyÌ axetat cho các địch chiết hữu cơ

tương ứng Các dịch chiết này được làm khan bằng Na;SO, sau dé duoc cất loại kiệt dung môi đưới áp suất giảm thu được cdc phan chiết tương ủng kỷ hiệu lả

XSLH (phân chiét dich -hexan), XSLD (diclometan) va XSLE (etyl axetat) Cat

kiệt dịch nước còn lại dưới áp suất giảm ở 100 °C cho phân chiết nước XSLW Nghiên cứu này tập trung vào việc phân lập các phân chiết chính là ø-hexan và điclometan tử lá và cảnh cây Ké đầu ngựa

Quy trình diéu el phần chiết từ là cây Kẻ đầu ngựa duợc trình bày tôm

tất ở Sø đã 3.L, Mục 3.2, Chương 3: Kết quả và Thảo luận

Xác dinh khối lượng các phan chiết và tính hiệu sì

ban dâu, Kết quả được trình bay ở Bảng 2.1,

so với lượng mẫu khô

Bang 2.1: Higu suất điền chế các phân chiết từ lá cây Ké dau ngụa

2.3.3 Diễu chế các phần chiết từ cảnh cây Ké đầu ngựa

Cành nhỏ cây Kẻ dầu ngựa (1 kg) dược cắt thánh các doạn nhỏ 5 em (dường,

kinh 5-§ mm), sấy ở nhiệt độ 5O "C Cảnh được ngâm chiết với metanol ở nhiệt độ

phòng 4 lần, mỗi lần ngâm trong 3 ngày Sau khi lọc tách nguyên liêu rắn các dịch lọc MeOH được gộp lại vả cất loại MeOH dưới áp suất giám cho một phần chiết

Trang 40

được cất loại kiệt dung môi dưới áp suất giảm thu được cáo phân chiết tương ứng ky

hiệu là XSCH (phân chiết dịch ø-hexan), XSCD (điclometan) và XSCE (etyl

axctat), Cat kiét địch nước cỏn lại dưới áp suất giảm ¢ 100 °C cho phân chiết nước XSCW Ở nghiên cứu nảy được thực hiện với hai phẩn chính là m-hexan va

diclometan

Quy trinh diéu ché các phần chiết từ cảnh cây Ké dâu ngựa dược trình bay

tóm tắt ở Sơ đỗ 3.2, Mục 3.3, Chương 3: Kết quả vả Thảo luận

Xác định khối hượng các phản chiết và tính hiệu suất so với lượng mẫu khô

ban đâu Kết quả được trình bảy trong ở Bảng 2.2

Bang 2.2: [ligu suat điều chê các phần chiết từ cành cây Ké đầu ngựa

Phân tích sắc ký lớp mẻng (TLC) được thực hiện trên bản mỏng trắng sẵn

silica gel Merck DC-Alufolien 60 Fys4 cO chiéu day 0,2 mãn trên nên nhôm Tùy

từng phần chiết mà lựa chọn trong các hệ dung môi triển khai khác nhau Thuốc thử

hiện màu là đưng địch vanilir/H;SO; đặc 1%

2.4.1 Phan chiết lá z-hexan (XSIL.H)

Thân tích sắc ký lớp móng phản chiết lá m-hexan (XSLH) cho cáo kêt quả

phân giải tốt với hệ dụng môi n-hexan-pxetont với các tỷ lệ 19:1, 91, 61, 3.1 và 1:1

Phát hiện các vệt chất trên bản mỏng bằng thuốc thử vanilir/TI,SOx đặc 1%

Các kết quả phan tich TLC phan chiết m-hexan lá cay Ké đầu ngưa (XSLH)

Ngày đăng: 14/05/2025, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  phỏng  cầu  đẹt  ở  hai  đầu,  cỏ  hình  phác  dạng - Luận văn nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây ké Đầu ngựa xanthium strumarium l asteraceae mọc Ở hà nội
nh phỏng cầu đẹt ở hai đầu, cỏ hình phác dạng (Trang 11)
Hình  1.2:  Cay  Ke  dau  ngua  (Yanthium  strumarium  L.) - Luận văn nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây ké Đầu ngựa xanthium strumarium l asteraceae mọc Ở hà nội
nh 1.2: Cay Ke dau ngua (Yanthium strumarium L.) (Trang 30)
Hình  c  ở  đy  5,42  (2H,  s  br). - Luận văn nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây ké Đầu ngựa xanthium strumarium l asteraceae mọc Ở hà nội
nh c ở đy 5,42 (2H, s br) (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w