CuỖI cùng em xin cẩm du các thấp, các anh, chị em trong Phòng thí nghiệm ad học các hợp chất thiên nhiên đã tạo một môi trường nghiên cứu thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian em nghiê
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HQC KHOA HOC TY NHIÊN
—— mê ———
'Trần Thị Hiên
NGIIÊN CỨU CÁC XANTHANOLID VÀ CÁC THÀNHTPHẢN HÓA
HOC KHAC CUA CAY KE-DAU NGUA (XANTHIUM STRUMARIUM
L., ASTERACEAE) MOC OHA NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội —2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Thị Hiền
NGHIÊN CỨU CAC XANTHANOLID VÀ CAC THANH PHAN HOA HOC KHAC CUA CAY KE ĐẦU NGUA (XANTHIUM STRUMARIUM
L., ASTERACEAE) MOC O HA NOI
Chuyén nganh: Hoa Hitu co
VAN THAC SI KHOA HOC
NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC: PGS TS Phan Minh Giang
Hà Nội - 2014
Trang 3hoe Ty nhién, Dai hoc Quac gia Ha Noi
Em xin chan thanh cdm on PGS TS Phan Mink Giang, nguéi d& giao đề
tài, hết lòng hướng dẫn chỉ bảo, tạo các điều hiện thí nghiệm thuận lợi và giúp đỡ
em trong suốt quả trình làm Luận văn thạc si
Dé cả được kết quả này em xin bày t lòng biết ơn sâu sắc tắi GS TSKH
Phan Tổng Sơn, người đã luân quan tâm và tạo mọi điều liện tu nghiệm thuận
lợi, giúp 4Ø em hoàn thành Luận uăn thực sĩ này
CuỖI cùng em xin cẩm du các thấp, các anh, chị em trong Phòng thí nghiệm
ad học các hợp chất thiên nhiên đã tạo một môi trường nghiên cứu thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian em nghiên cứu và hoàn thành Luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Tiọc viên cao học
Trân Thị Liên
Trang 4
CHƯƠNG 1: TÔỔNG QUAN
1.1 GIGI THIEU CHUNG VE CHI XANTHIUM (HQ ASTERACEAB) .3
1.1.1 Dic diém thue vat otta chi Xanthiom 3
1.1.2 Các loài thuộc chỉ _Yatiiem ¬¬ sneeeee 1.2 Các nghiên cửu húa học và hoạt Lính sinh học "-—-
1.2.1 Cac xanthanolid va mét sé sesquiterpen khác 5
1.2.2 Cte thiazindion .cscccssssessesseesiisinseeseivstuscteesiet 1
1.2.4 Các hợp chat kauren glycosid - - 20
2.1 Phương pháp nghiên cứu can cớ 27
2.1.1 Điều chế các phân chiết cuc 27
2.1.2 Phan lích, phân tách hỗn hợp và phân lập các hợp chất 37
2.1.3 Xác định cầu trúc các hợp chất, ccccccccccesrrreev —
2.3 Điều chế các phần chiết cây Ké đầu ngựa - 30
2.3.1 Nguyên liệu thực vật neeireeierre caeeeseroeo30)
2.3.2 Điều chế các phần chiết từ lá cây Ké đầu ngựa 30
Trang 5
2.4.2 Phan chiét la diclometan (K§LD) co seeeeesaeoeoeo34
2.4.4 Thân chiết cảnh diclometan (XSCD) 36
2.5 Phân tách các phần chiết va phân lập cic hop chất 37
2.5.3 Phan tach phan chiết cảnh ø-hexan (XSCH) |)
2.5.4 Phan lich phin chiéL canh dielometan (XSCD) - 40
2.6 [ling số vật lý và dữ kiện phổ cửa các hợp chất được phân lập 40
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN o2 Seoc đỔ,
3.2 Diều chế các phần chiết từ cây Ké đầu ngựa 46 3.3 Phân tách các phần chiết tử lá Ké dầu ngựa weed
3.3.1 Phân lách phần chuết lá m-hexan (XSLH) - - 49
3.3.2 Phân tách phản chiết lá diclometan (XSLD) 5 3.4 Phân tách các phần chiết tử cành Ké dầu ngựa - 1
3.4.1 Phân lách phần chiết cảnh a-hoxan (XSCH), - - 31
3.4.2 Phan tach phan chiết cảnh diclometan (XSCD) ¬— 3.5 Câu trúc của cát hựp chất dược nhân lập - 33
Trang 6
DANH MỤC CÁC CHỦ VIET TAT
CC (Column Chromatography): Sée ki cột dưới trọng lựo dưng môi
DEPT (Disstortionless Enhaneement by Polarition Transfe): Phỏ DHPT
ESI-MS (FleciroSpray Tonivation-Mass Spectrometry): Phd khéi hrgmg ion hoa phun bụi điện tử
TC (Flash Chromatography): Sắc kí cột nhanh
Mini-C (Mini-Column Chromatography) Sac ki cét tinh ché
RP-18 (Reversed Phase Octadecyl silica gel): Sắc kỹ cột pha đảo
TLC (Thin-Layer Chromatography): Sac ki lop mong
‘I-NMR (Proton Nuclear Magnetic Resonance): Phổ cộng hướng từ hạt nhân
Trang 7
Hình 1.2: Cây Ké dâu ngựa (Xønthiin sirumarliửm LÀ vào cc se .22
Bang 2.1: Hiệu suất điều chế các phần chiết từ lá cây Ké đầu ngụa 31 Bang 2.2: Hiệu suất diều chế các phần chiết từ cảnh cây Ké dẫu ngựa 32 Bang 2.3: Phân tích phản chiết lá ø-hexan (XSLH), - 33
Bang 2.4: Phân tích †LC phần chiết là điclometan (XSLD) 34
Bang 2.5: Phân tích TLC phần chiết cảnh ø-hexan (X§CH) 35
Bang 2.6: Phan tich TLC phan chiét canh diclometan (XSCD) 36
So dé 3.1 Quy trình điều chế các phân chiết từ lá cây
So đỏ 3.2: Quy trình điều chế các phân chiết từ cảnh cây Ké đầu ngựa 18
So do 3.3: Phan tach các phần chiết từ lá cây Ké dâu ngựa 50
Trang 8
Cc CAC PAU LUC
Phy Ine 1 Phé TI-NMR ota XSLI4.1 (1)
Phu luc 2: Phd “C-NMR va DRPT ctia XSLH41 (1)
Phu luc 11: Phé ESI-MS ctia XSLD7.2 (VD
"Phụ lục 12: Phể 'II-NME của XSLID10.1 (VI)
Phu luc 13: Phd “C-NMR va DEPT cia XSLD10.1 (VID)
Phu tue 14: Phé 4H-NMRB ctia XSCD2.2 (VIED
Phu luc 15: Phể TI-NMR của XSCD6.1 (IX)
Phy Ine 16: Phd “C-NMR va DEPT cia XSCD6.1 (IX)
Trang 9
vật bậc cao, Irong dẻ có trên 3.200 loài thực vật duợc sử dụng làm thuốc rong Y học dân gian Trước kía, các cây thuốc dân gian đóng vai trò chính trong việc chữa
toệnh cho con người Ngày nay, các hợp chất thiên nhiên có hoại tính sinh học được
phân lập từ tực vật dã dược nghiên cửu vá ứng dụng trực tiếp hoặc làm các chất
dẫn đường cho một loạt các hóa chất ứng dụng mới trong các ngành công nghiệp
hư thuốc chữa hệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm v.v Thực tế cho thấy, có khoảng 60% được phẩm dược dùng chữa bệnh hiện nay dều có nguồn gốc từ thiển nhiên Với sự phát triển mạnh của các phương pháp tổng hợp hữu cơ mới, tiểm Trăng ứng dụng của các hợp chất thiên nhiên trở nêu thực tiễn hơn lúc nào hốt, Rất nhiều các hợp chất thiên nhiên hoặc các dẫn chất với tác dụng sinh học đã được
chứng tỏ đang chờ được tổng hợp công nghiệp cho nhiều ứng dụng quan trọng
Trong khi đó, việc tiếp Lục nghiên cứu Linh chat va lac dung của các hợp chất thiên
thiên vẫn đang lá nhiệm vụ của rất nhiều nhả khoa học
Trong thể giới thực vật muôn máu, đa đạng vẻ công dựng chữa bệnh thi cây
Kế diu ngua (Yanthium strwmarium 1.) thudc chi Xanthim, ho Cie (Asteraccac)
được biết đến là cây thuốc của nhiều nước như Bắc Mỹ, Trung Quốc, Nhật Ban, Han Quốc, Án Độ và Việt Nam với nhiều công dựng chữa bệnh cho con người Ké đầu người là loài cây mọc rất phổ biến ở Việt Nam, thudng woe ở vùng đất hoang,
bờ ruộng, bờ đường, xen kế với các loài cỗ khác Theo một số nghiên cứu trước
đây, thành phần hóa học của cây Xanthium strumarnam 1 dune biél dén với các
xanthanolid, các dẫn xuất của axit quuuic và thiazindion giảu hoạt tỉnh sinh học Các
xanthanoid là các secquiterpen dẫn xuất từ khung cacbon guaian, thu hút được sự
quan tâm vì chứng xuất hiện lưn chế trong chỉ Xantbhơm và có các hiệu quả chống,
Trang 10
viêm và ung thư đã được chứng †ó Các axit quuune là các chất chống oxi hóa được
quan tâm nhiều trang công nghiện thực phảm và các thiazindien là các dẫn xuất
thiên nhiên đuy nhất của các chất dị vòng thiazin chong ung thư Có rất ít théng tin
về thành phần hỏa học loài Yamhiien strmarbơn L của Việt Nam, mặc đủ các bộ
phân của loài cây nảy vẫn được đủng 1am thuốc trong y học truyền thống của Việt
Nam
Luận văn: “Nghiên cứu các xanthanolid và các thành phần hóa học khác của cây Ké đầu ngựa (Xanfium stronarium L., Asteracene) mọc ở Hà Nội”
Trghiên cứu thành phần hóa học của cây Kẻ dầu ngựa Hà Nội qua phân lập và xác
định câu trúc với các nhiệm vụ được để ra như saur
- Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hữu cơ thiên nhiên lừ lá và cảnh cây
Xé dâu ngựa (Xanthiuam siemariưm L.) mọc ở Hà Nội:
- Phan tach sắc kỹ và phân lận các hợp chất xanthanolid và các thành phần hóa
học khác từ các phân chiết nhậu được;
-_ Xác dịnh cấu trúc các hợp chất dược phân lập bằng các phương pháp phổ
hiện đại
Cáo kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ bước dầu đóng góp vào việc xây dựng cơ sở cho việc hiện đại hỏa Y học cổ truyền, giải thích các tác dụng chữa bệnh của cây Ké đâu ngựa, góp phần ổn định chất lượng và hiệu quả điều trị của các vị thuốc chứa các thành phản từ cây Ké dầu ngựa
Trang 11
CHƯƠNG 1: TONG QUAN
1.1 GIOL THIEU CHUNG VE CHI XANTHIUM (HO ASTERACEAE)
1.1.1 Đặc điểm thue vat cia chi Xanthium
Chi Yanthium gém những thực vật thân thảo, đảng thỏ, có thẻ cao tới 51 -
120 em Lá mọc cách hoặc mọc vòng, có hai dạng: hình mác, hình trứng hoặc hình
thân Mép lá cỏ nhiều thủy và có răng cura, Mét s6 loai nhu Xanthium spinosum co
rất nhiều gai, môi nách lả đều cỏ một gai mau vang nhạt mang ba thủy nhọn
Cây cỏ hoa đơn tỉnh, hoa đực nằm ở những nhánh
ngắn tại đầu cảnh, mang nhiều lá bắc xếp thành 1 -
3 hàng Trảng hoa có mang 5 thủy hình răng, mọc
thành cụm hình câu, để hoa hình bản câu có nhiều
vảy Hoa cải hình trứng mọc thành cụm tại nách lá,
không có tràng, lá bắc đinh liên vào nhau ôm tron
lay hoa Hat phan cỏ kích thước 26 - 28 jm, dang
hình phỏng cầu đẹt ở hai đầu, cỏ hình phác dạng
tam giác, phân thành 3 - 4 thủy, lục giác hay ngũ
giác và có 3 - 4 đường xoi dọc Gai ngoài hạt phân
gần như bị tiêu biến, chỉ còn là những mẫu nhọn
hay tủ dải không quả 0,6 tưn
Xanthium là cây ngắn ngày, ra hoa vào cuối mùa hè va mua thu (có thể
quanh năm với vùng nhiệt đới) Cho quả hình câu, mang nhiều gai, quả ké là quả
gai được bao bọc bởi một cái vỏ hình thành từ lá Bắc Khi các quả này chín, quả sẽ
chuyén sang mau vang, chinh vi thé chi nay mang tén khoa hoc la Yanthium, bat
nguồn từ chữ Hy Lạp xanthos có nghĩa là mau vang [9]
3
————ễễễễ—
Trang 12
1.1.2 Các loài thuée chi Xanthium
Chi Xanthium thuộc họ Cúc (Asteraceae), cỏ khoảng 25 loài, tất cả đều có
nguồn gốc ở My Loai¥ spinosum L vaX strumarium L duge stt dung làm thuộc
ở Châu Au, Bắc Mỹ và Brazil Loài X eanađens được sử dụng ở Bắc Mỹ va Brazil
va X, strumarium sit dung & Trung Quéc, An Dé và Malaya [32] Hiện nay, The Plant List công nhận 12 loài đặc trung thuée chi Yanthium [9]
® Xanthium ambrosioide Hook & Am
® Vanthium argenteum Widder
® Xamthium cavanillesii Shouw
®_Xanthium cloessplateaum D.Z.Ma
Xanthium echinatum Murray
¢ Xanthium inaequilaterum DC
Xanthium italicum Moretti
« Xanthium mongolicum Kitag
Trang 13
Xanthium spinosum L Xanthium sibirisum Patrin ex Widder Hinh 1.1: Hinh anh mot so loai thude chi Yanthium trén thé gidi
Cỏ nhiều loài cây thuộc chi Yanthium duoc str dung trong y hoc dan gian
nhiều đân tộc trên thé giéi nhu Yanthium cavanillesii Shouw mọc hoang ở Uruguay
được sử dụng trong y học cô truyền như một chat khir tring da [31]
Theo Đỗ Tắt Lợi quả Kẻ đầu ngựa lả thành phần thuốc nam, cỏ trong một số
bài thuốc Y học cỏ truyền Việt Nam Tại Việt Nam c6 2 loai Xanthium, Xanthium
strumarium L va Xanthium inaequilaterum DC.; ching 1a cac loai pho bien và mọc
hoang 6 moi noi Riéng loai Yanthium inaequilaterum DC chủ yêu phân bố ở miền Trung nhu Hué, Nha Trang, Tay Ninh [4]
1.2 Các nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học
1.2.1 Các xanthanolid và một số sesquiterpen khác
Trong một nghiên cứu, Tahara T và các cộng sư (1980) đã phân lập vả xác
định được câu trúc của các hợp chất xantholid A (1), xantholid B (2) vả hợp chất 3
lả đồng phân ctia 2 tir cay Xanthium canadense Mill Các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phố TR, NMR và phân tích X-ray [38]
5
Trang 15
Một nghiên cứu của Laura 8 Favier va cic eng sy (2005) đã chí ra luéu qua tức chế các tế bảo cỏ hại bảo vệ niêm mac da day ota xanthatin (5) duoc phan lap từ chy Xanthium cavanillesii [25]
Thêm một nghiên cửu về hoạt tính sinh hoo eta xanthatin vdi gid tri [C59
2.63 mg/mIl và độ chọn lọc là 20 Xanthatin còn cho thấy khả năng khang viém bang
cách ức chế PGH; tổng hợp (
%) va 5-lipoxygenase (92%) vdi nông dộ bơm vào tương ứng là 100 mg/ml va 97 mg/ml Xanthatin gây hoạt tính sinh học bằng cach gây độc tế bảo và ức chế PGE, 5-lipoxygenase, do đó tránh được tình trạng viêm
thường thấy ở các bệnh như trypanosoma [30]
Xanthatin, xanthinosin và 2 sesquiterpen lactan được phân lập tử quả của cây
Xamthiuun siraarbem Ï cho hoạt tính gầy độc tế bào mạnh trong các dòng tế bảo
+mg thư người WiDr ATCC (dai trang), MDA-MB-231 ATCC (vi) va NCI-417 (phối) [34]
Tit loai Xanthion indicum cô 13 xanthanolid di duge phén lap va xde dinh
cầu trủc từ các phổ hòa ly Cac hyp chat bao gém: xanthanodien (9), isoalan-
tolacton (10), eudesmanolid (11), Sepimer (12), S-epi-xanthatin (13), 2- hydroxytomentosin (4), xanthumin (15), 2-epi-xanthumin (16), 8-epixanthatin-
1/,50-epexid (17), tomentosin (18), axit 4-oxo-bedfordia (19) va iso-guaien (20)
Trang 16(-)-xanthatin và (_)-8-zpi-xathatin (13) đồng thời kiếm tra ảnh hưởng lên hoạt tính
chống dòng tế bảo ung thư MDA-MH-231 Kết quả cũng đã chứng mình (-)-
xanthatin là một chất trc chế có higu qua cao với sự tăng trưởng té bao MDA-MB-
Trang 17
231, gay chét té bao déec lap va tie ché Ftase Két qua cftug chỉ ra (-)-xanthatin co
thê để điêu trị như một chất cảm từng chon lọc GADD415y trong tế bảo ung thư của con người, đặc biệt có tác dụng chống FTI ung thư vú |37]
Lai sesquiterpen Jacton xanthanolid 1a 8-epi-xanthatin (13) va 8-epoxid-epi- xanthatin (17) được phân lập từ lá của Xamihiưn strmariun, đã được chứng mình
sự ức chế dang ké cita no tdi sw gia ting té bao ung thu & người A549 (tế bảo phổi), SK-OV-3 (buéng trimg), SK-MEL-2 (khdi u ác tính), XE498 (hệ thông thân kinh
trung wong) va HCT-15 (dai trang) trang các thứ nghiệm in vữyo Nghiên cứu cứng
cho thấy sự ức chế quá trình farnesyl hoa nhàn lamimB bởi famnesyltransferasc
(PT ase) voi giá trị 1C; 64-58 uM [24]
Loai Xunthium spinosten ngoài những bop chat xanthanolid da biét là 5, 6, 7,
epoxy-1,5-dihydroxanthatin (2Ð, 1ø,5ø- -dihydroxanthatin (22), desacetyl xanthiuminol (23) va 2-hydroxy-4-0-
Trang 19
Luan vin Tide it Koa Hod ec - DH KHIN HN
độc tế bảo và chẳng ung thư đã được phát hiện với hợp chat 1 [22
11
Trang 20
Tur địch chiết cloroform của lá cây Xanthinm cavanillesii, Elmira C va c&c
céng su da phan lap duoc mét bis-norxanthanolid (37) va mét hop chat xanthanolid
moi 1 a#,13-dihydroxanthumin (38) [15]
Ba sesquiterpenoid xanthatin (5), xanthinosin (4) va axit 4-oxo-bedfordia
(39) cũng được phan lip tir Xanthiten strumarinm va la cac cht uc ché sw ting hợp
Trang 21
nitric oxit trong, tiéu thin kinh đệm được hoạt hóa (gia tri ICs» trong ume 1a 0,47;
11,2; 136,5 pM) Cac hợp chất 4 và 5 ngăn chặn sự biếu hiện của iNOS, COX-2 và
Hoạt tính của NF-kappaÐ thông qua sự ức chế LP8 gây ra suy thoái IkappaÐ-ơ trong
tiểu thân kinh đệm [41 ]
epoxrl (7) và Lonenlosm (E8) Các hợp chát được Thử hoại tỉnh gãy độc tê bảo với
5 dong té bao ung thư của người, các hợp chất 43, 17 và 1E có hiệu quả gây độc tế tảo với giá trị TƠag từ 1,1 dén 18,0 mM [12]
Trang 22
Một xanthanolid mới là 6Ø,9Ø-dihydroxy-E-epixanthatin (44) [35] va 2-
hydroxytomentosin-18.5-epoxit (45) [28] da duoc phan lap tir la cay Nanthium
vung thu trong tht nghiém tetrazolium (MTT) va sulforhodamine B (SRB) Cac phan
đoạn chiết z-hexan của lá và cloroform cia qua cay Yanthium strumariun đã được thử nghiệm chống ung thư trên các mô khối u động vật Các tế bảo Dalton ascitic
lymphona (DLA) đã được sử đựng tạo ra khối u rắn và lỏng ở chuột Khôi tt mang
trên động vật được điều trị bằng hai cấp độ liều (100 và 200 mg/kg) Cac hoại động
kháng u của các phân số hoạt đông ở đông vặt mang khối u đã được theo đối với
cáo thông số như trọng hượng cơ thể, tăng tuỗi thọ cũng như phương thức sinh hóa
và huyết học T§ lệ mắc khôi u và khối lượng của khối u là các thông số theo đối dối với mô hình khỏi u rắn Kết quả dược phân tích bằng ANOVA một chiếu Các chất chiết xuất đã duoc tim thay để tăng tuổi thọ của động vật mang khôi u và khôi phục lại các thông số huyết học và sinh học một cách đáng kế [10]
Năm 2012, một nghiên cứu chí ra rằng phần chiết cây Vasthiwm strumarium
có tác đụng ức chế sự tổng hợp melanin, nhưng nẻ không trực tiếp re chế các
cnzym tyrosinase và giới hạn tỉ lẻ tạo thành sắc tổ X sớzznariơn gây ức chế tổng, hop melanin thông qua ức chế tuyến yên của fyrosimase qua glycogen synthase
kinase 38 phosphoryl héa [27] Trong một nghiên cứu mới nhất của Ammar Bader
14
Trang 23
(2013), phan chiét xuét thé tu 18 cay Vanthium spinosum cô nguôn gốc Jordan đã tre
chế qua trinh lên men trong máng té bao dé bi vim: 5-LOX (Cs) = 10 pg/ml),
COX-1 (1Cep = 50 pg/ml) va 12-LOX (ICs * 170 pg/ml), Tir phan chiét thé dé phan
lap durge ziniolid (46) cho sw ttc ché hoat tinh Ni-kappal3 [11]
Trang 24
Nam 1995, Ahmed A Mabmoud va cic c6ng su di phan lap và xác định một
hop chat chia sufua 14 xanthienopyran (49) từ quả cây _Yanthium pungens [8]
49
Hai hợp ol
it mdi 14 xanthialdehyd va (-)-xanthienopyran (49), cing với 26
hop chat đã biết được phan lập từ hạt khé cia cay Xanthium strumarium Tgp chat
49 chứng tỏ có hoạt tính ức chế chọn lọc sự sinh ariom từ (@ bao bạch cầu trung tính
ở người được gây ra bởi fomylLL-methienyL1L-leucyLL-phenylalanin, với giả trị TC¿o là 1,72 ng/ml [26]
Một úazindion giycosid mới đã được phân lập là 7-hydroxymelyl-R,8- dimety1-4,8-diaydrobenzo[1,4]thiazin-3,5-dion-11-Ø-[Ø-Ð-apiofuranosyl-(1->6}-Ó-
-D-glucopyranoœiđ] (50) Câu trúc của 50 không chỉ chứa bộ kinmmg hóa học đặc
tiệt mà còn có một gốc dường spisosc hiểm [13]
Nam 2013, hyp chat xanthisid (51) dwoe phan lap ti cay Xanthium sibiricum Tatr [20]
16
Trang 25
Hợp chất axit caffeic (52) được phân lập trong phan chiét methanol tur cây
YXanthiwn srumarien (Ấn Độ, năm 2012) [32]
[22] Hai hợp chất cũng được phân lập từ quả cây Yanthiun strumarium 1a kali-3-
O-caFfeoyl quinat (54) và axit 1,5-di-O-caffeoy! quinie ($5) [13] Hop chất 53 cho
tác dụng chống đị ứng, chống viêm, giảm đau và chita bệnh viém miti di tmg [39]
17
Trang 26
Năm 2013, một nghiên cứu của Ha N Y, củng các cộng sự dã phân lập vá
xác định được các thành phân trong quả Xanthium strumarium gồm 7 axit
caffeoylquinic 1a axit 1,3,5-tri-O-caffeaylquinic (53), axit 1,5-di-O-caffeoylquinic axit (55), metyl 3,5-di-O-caffeoylquinat (56), axit 3,5-ci-O-caffeoylquinic (87), axit 1,3-di-C-caffeoyl quinic (S8), axit chlorogenic ($9) va methyl este của axit xieochlorogenic (60), cũng với 3 hợp chất phenolic nữa là 3-hydđroxy-l -(4-hydroxy-
pheny!)-propan-1-on (61), axit protocatechuic (62) va raffinose (63) Llop chat 56
cho tac đụng ức chế rAR va rhAR manh nhat voi [C'sp 1a 0,30 va 0,67 LÚM, cho thấy
chất này có thể hiệu quả trong việc ngăn ngira các biến chứng của bệnh Hiểu đường
Trang 27°
SH
“ie
— H;c0
Trang 28
HOOG““ “”cooH
65 R= CI,CH(CI,)C1L)CH,
Năm 1996, ba kauren glycosid méi axit 2Ø#'O-Ø-D-plucopyranosyl-l52- hydroxy-kaur-16-en-18,19-dicarboxylic (66), 4’ -desulphated-carboxyatractylosid (68) va 4° -desulphated-atractylosid (70), cing với 3° 4' -didesulphated- carboxyatractylosid (67) va 3° ,4' -didesulphated-atractylosid (69) da biét duoc
phân lập lit cay Xanthium spinosum [36]
Trang 29dihydrobenzo[1 ]thiazin-3,5-dion (0) va adenosin (74) tir quả cây Xamihizn
Trang 30Luan vin Thae si Khoa Hod hoc -DH KHTN HN
1.3 Cây Ké đầu ngua (Xanthium strarium L.)
1.3.1 Thực vật học
Kẻ dau ngua (Yanthium strumarium L.) có tên Hân-Việt là Thương nhĩ, cách:
gọi khác: phắt ma, mác nháng (Tày), cö nhất niên, có các tên đồng nghĩa là Xanthium canadense, X chimense, X glabratưm và là một loài thực vật trong họ Cite (Asteraceae)
Hình 1.2: Cay Ke dau ngua (Yanthium strumarium L.)
La cay than thao cao 50-120 cm phan nhanh nhiéu, than non tiét dién gan tròn, có khia rãnh, cỏ lỏng cứng
Lá đơn mọc so le, cỏ thủy, răng cưa và có phiên đa giác Hai mặt phủ lông thô
rap mau tring, rat it long min, mép lá có răng cưa dạng lượn sóng không đêu vả gân
lá hình chân vịt với 3 gân gốc nổi rõ ở mặt dưới Hoa có hai loại: một loại mọc ở
22
————ễ——
Trang 31
đầu các cảnh ngắn, chỉ sắn sinh phân hoa và loại thứ hai mọc é cae nach Ia, sinh ra
quà Quả giả hình thoi, đài 2-2,5 em, đường kính 1-1,5 em, thường dài không đều
nhau, gốc phình to, dẫu thuôn nhọn, võ ngoài màu xám vàng hay xám nằu, cửng và
dải, mặt ngoài đây gai cỏ hinh móc câu dài 3-5 mưa, có 2 ngăn tách biệt đựng 2 quả
that không đến nhau Quả thật là quả bể thắng hình bâu đục thuôn nhọn hai đầu, dai
12-20 rưn, dường kinh 6 mm, đẹp
Phân bồ trên toàn thế giới nhưng chủ yếu mọc ở Án Dộ, Nam Phi, Úc, Châu
Mỹ, Việt Nam, Trmp Quốc, Thái Lan, Inđonesia Ở nước ta, cây mọc hoang từ Hòa
nh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa đến Tây Nmh, Long An, Đồng Tháp,
Án Giang Thường xuất hiện ở các đổi bãi, ven đường, các bãi cổ, nơi trắng cả
nhiều ánh sáng, Cây ra hoa hau như quanh năm, chủ yếu vào tháng 5-8 [3]
1.3.2 Dược tính cửa cây Ké dầu ngựa
* Trong y học cỗ truyền trong nước [1 ]
Ké đâu ngựa lá một thảo duợc có uy tín Theo y học cô truyền, chủng ta sử
đụng toàn bộ cây từ rễ, thân cây, lá, quả đã được phơi khả Bộ phận thường đàng là
được lý: Toản cây, quả dùng để trừ phong, giải biển, làm cho rà rổ hồi, thông,
khiếu, ngừng ho, bính suyên, thắm thấp, trị phong, hản cắm mạo, tăng huyết áp,
hoang dan, tai ủ, xây xấm, viêm mũi, bệnh ly, viêm ruột, viêm cổ tử cung, dau
phong thấp tý, thấp chắn, phong chân, kinh giản, viêm thận cấp, viêm họng, tiêu
độc, bướu cổ, phát bồi, mụn nhợt lỡ loét Rể trị tăng huyết áp Sách cổ có nói: khi đùng ké thì phải kiêng thít lợn, nếu uống ké mà dùng thít lợn thì khắp người sẽ nói những quảng đỏ Liễu dùng mỗi ngày 16-20 g nước sắc hoặc tán bột viên uống
‘Trong Linh nam bản tháo, Lan Ông ghi: “Thương nhĩ tục gọi là cây kẻ, ngọt, âm,
23
Trang 32
hơi độc, trừ phong khi, lở da, tế thấp, quip chin tay, sang mắt, mát gan, bỏ xương,
tay”
* Một số bài thuốc có kẻ dầu ngựa (thương nÌữ t):
'Irị mọi phong tả đau đầu xây xâm: Nhân bạt kẻ 120 g, thiên ma 12 g, bạch cúc
hoa 12g Nước vừa đủ sắc còn 1⁄3, uống nóng
Trị phong thấp tê làm tứ chủ co rút: Thương nhĩ tử 120 g„ giã nh Nước 1,5 Ì
sắc còn 0,5 1 bỏ bä uống trong ngày
Trị phong hi, củi (đại ma phong}: Thương truật 600 g, thương nhĩ tử 120 g,
Tân nhỏ, trộn với tước hỗ gạo hoặc mước cơm, giã nhuyễn, làm viên bằng lại ngô
Neay udng 3 lần, mỗi lần § g với mước nguội
Trị phụ nữ bì phòng nổi mẫn đỏ đưới da ngứa, gãi: Hoa kẻ và quả ké, lượng, bằng nhau, tán nhỏ, Mỗi lần uống 8 g với nước dau (dau xanh hoặc dậu đen)
Trị đau buốt nữa người, tẻ đại, chân tay ngứa, đau đâu: Quả ké 12 g, bạch chỉ 8
ø, kinh giới 8 g, xuyên khung 6 g, thiên niên kiện 6 g Nước vừa đủ, sắc côn 1⁄3 trống Âm
Trị mũi chấy mước không ngừng: Tân di 20 g, thương nhĩ tử 1O g, bạch chỉ 40
ø bạc hà điệp 2 g Tất cả phơi khô, tán nhỏ Mỗi lần uống § g với nước chín sau andi bữa ăn
Trị mắt tối, tai ù: Thương nhĩ tử 1 g, tán bột uống với nước chín
Tri ring dau, sung: Thuong nhĩ tử 1OO g, sắc nước dặc, ngâm 10 phút nhề ra _Ngậm nhiều lần trong ngày,
Trị đỉnh sang độc: Thương nhĩ tử 20 g, sao qua, nghién nhỏ, trông ngày 3 lần
với nước số ÍL rượu trắng, Đồng thời dùng lòng trắng trứng gà đồ, phốt chỗ đau Có ngòi định thì nhỏ ái
Trị sốt rét lâu không khỏi: Thương nhĩ tử 150 g phơi khô nghién nhỏ, hòa Tượu, viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 3Ô viên với nước âm Hoặc kế dầu ngựa Iươi
120 g, rửa sạch giã nhữ, thêm nước vừa đủ, sắc 15 phút bỏ bã, rồi đánh vảo nước
Trang 33
thuốc 2-3 quả trừng gả, nấu chin Trude khi lên cơn sốt rét uống thuốc trên Chưa
khỏi thi làm lại uống tiếp
Trị thủy thũng, bụng to, tiểu tiện không lợi: Thương nhĩ tử và đình lich, lượng
bang nhau, tản nhỏ, mỗi lần uống 8 g, ngảy 2 lần với nước chín
Trị viêm mi: Quả ké đầu ngựa !50 g, sấy khô nghiên hột, ngày uống 3 lần,
„nổi lần 4 g„ uống liễn 2 tuân Chưa khỏi, nghỉ 3-5 ngày lại uống tiếp dợt hai
Trị viêm rnữi mạn tính: Ké đầu ngựa 30-40 quả, lây hạt cho vào xoong nhôm,
é, doi đầu nguội cho vào lọ để
đổ dâu vừng lượng vừa đủ, đun vừa phải rỗi bỏ
đành, dùng dẫn Túc dùng, lấy bông thấm dẫn thuốc đỗ vào xoang mũi, ngày 2-3
lần, liển 2 tuân là một liệu trinh điều trị
Trị nghiện rượu khó cai được: Thuong whi uk 7 qua, sao chay, che vao trong
rượu uỏng thì không nghiện nữa
Chữa 2 chân bị lở loét: Thương nhĩ tử sao vàng, nghiền nhỏ từ 70-80 g mỡ lợn
sống từ 150-250 g Dùng nước sát trùng rửa vất loót Giá nhuyễn mi Ton vii bal
thương nhĩ tử thánh cao dẻo, bồi lên vét lở loét
Chữa viêm tuyến tai: Kẻ đầu ngựa 12-16 g sắc mước uống ngày 4 lần Uống
liển 3 ngày Chứng năng thì dùng lá thân cây kế dầu ngựa giã dấp bến ngoài
'Irị hẳu họng tế đau do phong ti độc thắm nhiễm: Rễ kẻ, củ gừng, giá lượng, tbằng nhau, giã nhỏ, sắc nước, cho thêm tí rượu uống âm, uống chậm để thắm nơi hau hong dau
Trị đơn độc, hóa chạy khắp người: Rể và lá ké sắc nước xông nia ché sung,
đề
Chữa tăng huyệt ap: Rễ ké 20-40 g sắc nước trống,
'Irị viêm thận, phù thững: Rễ thương nhĩ 40 ø sắc trồng,
Trị các loại nhọt sưng đau: Rễ ké 60 g, ô mai 5 quả, hành cả rễ 3 củ Rượu 1- 1,5 bái (200-300 mi) Sac con 1/3 trồng nóng cho ra mề hội
* Y học cỗ truyền nước ngoài [9]
Trang 34
Trong y học cô truyền Trung Quốc, ké đầu ngựa được dùng phổ biến làm
thuốc nêng chẳng bướu cố Ngoài ra, cây còn được ding làm thuốc chẳng ra mê hỏi
tròm, hạ nhiệt, an thản, trị thấp khớp và cảm lạnh Quả và hạt Kẻ đầu ngựa phơi khô
và tán nhỏ được đưa vào thảnh phần thuốc rnỡ dừng chữa một số bệnh về da như:
eczôma, ngứa, vết sâu bọ cắn và ghẻ Dược liệu tươi có thế nghiền nhỏ bôi vào da
hoặc dược liệu phơi khé tan nhỏ, sẵc với nước Ngoài ra, quã cỏn dược dùng dễ chữa viêm tây, đầu ép từ quả chữa bệnh về bảng quang, bệnh herpes và bệnh viêm quảng do liên câu Lá ké đầu ngựa có tác dung làm lợi tiếu, làm thay đổi sự đỉnh đưỡng, chống bệnh giang mai và cũng dược ding trong lao hạch Rễ ké đầu ngựa
được đừng trị mg thư Cao rễ được đứng tại chế trị viết loét, mụn nhọt
Ö Châu Mỹ, Châu Âu, Lào, Campuchia và Malaysia, Ké đầu ngựa được dùng,
lâm thuốc trị ra mẻ hỏi trộm, làm mm niêm mạc đa, lợi tiểu và an thân khá hiệu
quả Dùng cây kh sắc với nước đảng chữa sắt rét mãn tính, khí hư vả tiết niệu
Trong một số thử nghiệm lâm sảng: của y học đân gian, phẩm hoa ké đầu ngựa gây
khen, viêm mũi và viêm đa ở những người mẫn cám Tuy nhiền, nó chí có tác hại gãy
đi ứng ở thời kỳ trước khi ra quả Quả ké chúa nhiều vitamin C, làm mát và hiệu quả chữa bệnh đậu mùa Tro của quả được bồi vào những chỗ dau trên mỗi niền xrạc miệng,
* Dậc tính của cây [9J
Ngoài những tác dụng dã kế trên, trong Dược diễn Trung Quốc Xanthiam duge che là một loại tháo mộc độc hại Khi sử dụng hơn 100 g quả có thể gây dau đầu và
rối loai tiên hóa trang 12 giờ Có một số triệu chímg khác như: chóng mặt, huồn
xgủ, hôm mê, có giật, suy giảm chức năng gan
Xanthium strumarium có thể gây độc cho động vật có vú Các chất chủ yêu
gây độc tỉnh trong hạt và cây non là glycosid sunfat, carboxyatractylosid Ngoài ra, cae sesquilerpen lacton (vi dy: cae guaianolid, germacranolid, va clemanohd) c6 thé
gây nôn mữa, suy nhược và co giật hiểu cao Các cây trưởng thành không độc hại
Trang 352.1.1 Điều chế các phần chiết
.Mẫu thực vật sau khi dược thu hải dược rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô trong
bóng rim, sau dé sdy 6 50°C
Nguyên liệu thực vật được ngâm chiét véi dung méi metanol ở nhiệt độ phòng rồi được phân bổ chọn lọc bằng chiết hai pha lỏng lần lượt vào các dụng môi
có độ phân cực tăng dân, z-hexan, điclometan vá etyl axetat
2.1.2 Phân tích, phân tách hỗn họp và phân lập các hợp chất
Sắc ký lớp móng (TUC)
Phương pháp sắc ký lớp mông là một phương pháp hiện đại đăng được sử dụng rộng rãi trong các ngành hoá học, hoá sinh, hoá được với các mục dích phân tích và điều chế để tách các chất hữu cơ với độ nhạy cao, hzợng mẫu phân tích nhỏ,
thời gian phân tích ngắn, kỹ thuật liên hành đơn giản và chỉ phí tháp
Phương pháp TC có thể để dùng định tính hay định lượng hoặc dé kiểm tra
độ tĩnh khiết của các hợp chát cũng như hỗ trợ cho các phương pháp sắc ký khác
như sắc kỷ sột dễ tìm hệ dung môi thích hợp cho sự phân tách Có thể dùng sắc kỷ
bản móng tráng sẵn lớp chất hấp phụ có bán trên thị trưởng hoặc bán móng tự tráng
Sắc ký cột (CC, FC va Mini-C)
Trong phương pháp sắc kỷ cột, pha tĩnh thưởng là silica gel dược nhỏi vào cột sau đó hỗn hợp chất hoà tan trong dung môi hữu co được đua lên cột sắc ký Tiếp đó sắc ký được triển khai, nghứa là các vùng của tùng chất túc đầu chưa tách ra khỏi nhau, thị nay do rửa giải tiếp bằng dung mỗi (tức là cho dung mỗi liên tục chấy
qua cột) mã tách hắn ra khỏi nhau
Đây là phương pháp được ứng đụng phố biến nhất để phân Lach các chát
trong một hỗn hợp dựa vào sự khác nhau về dộ phân cực của chủng, Khi dung môi
Trang 36
kém phân cực đi qua cột sắc ký, những phần kém phân cực sẽ bị rửa giất đi ra cùng,
dung méi, những phân phân cực hơn chỉ đi qua khi đụng môi được đưa vào có độ
phân cực cao hơn
Ket tinh
Thương pháp này chủ yếu được sử đụng dé tinh ché chat ran Viée tinh chê
chất rắn bằng kết tình dựa trên sự khác nhau vẻ dộ tan của chất quan tâm và của tạp chất trong dung mỗi hoặc của hệ đung môi chọn
Chiết pha rắn
Cuối pha rắn là quá trình chuyên chất tan (chất cần phân tích) từ pha lông
sang pha răn Dây là phương pháp chuẩn bị mẫu, làm giàu và làm sạch mẫu phân
tích Quả trình chiết phá rấn thường được liễn hành qua 3 giai đoạn
Giai đoạn 1 Hoạt hoá pha tĩnh Cho dung môi chảy qua cột chiết để thắm ướt các
hạt pha tĩnh, hoạt haá các nhém chức, đuối bọt khí, lấp đây dung môi vào các
khoảng trồng Sau khi hoại hoá, pha lĩnh ean được ngâm Irong dung xuôi
Giai doạn 2: Đưa mẫu phân tích vào cột chiết Các chất phân tich bị hấp phụ thành: đãi ở phần đầu của cột chiết nhờ lực tương táo phân tử, hoặc liên két hydro, hoặc lực lưỡng cực - lưỡng cực, hoặc Iheo cơ chế trao đỗi iơn
Giai đoạn 3 Làm sạch mẫu phân tích Tiến hành rửa giải cột chiết bằng dung môi
đề rủa giải chất phân tích và loại bỏ các tạp chất
2.1.3 Xác dịnh cầu trúc các hợn chất
Hién nay các phương pháp phố là các phương pháp hiện đại và hữu hiệu nhất
để xác định cầu trúc các hợp chất hữu cơ
PhO hing ngoại (LR)
Phổ hông ngoại là phương pháp xác định các nhóm nguyễn tử trong phân bir
(đặc biệt là các nhỏm chức) và rút ra những kết luận về cấu trúc của phân tử thông,
qua các đại lượng đặc trưng là tần số, cường độ vá hình đạng phổ
Trang 37
Phổ cộng lưởng tử hat nhân là một phương, pháp vật lý hiện đại nghiên cửu
câu trúc các hợp chất hữu cơ, nó có ý nghĩa quan trọng để xác định cẩu trúc các
phân tử phức tạp như các hợp chát thiên nhiền Phương pháp được sử đụng phổ biển shat la phé cOng hướng từ hạt nhân proton ( 1I-NMR) và 3c (3C-NMR)
Phổ khối lượng (M5)
Phương pháp phổ khỏi lượng có ý nghĩa rất quan trọng đổi với việc nghiên cửu xác định cầu trúc hợp chất hữu cơ Dựa trên số khối và sự phân tích các ion rảnh thu được trên phố có thế xây dựng câu trúc phân tử hoặc chứng minh sự đứng, đến của gông thức phân tử dự kiến
thường được thực hiện dưới trọng lực của dụng môi Chất hấp phụ
cha sắc kỷ cột là silica gel Merck (cd hat 63-200 jum) (Merck, Darmstadt, CLILB Đức)
Sắc ký cột nhanh (FC)
Phan tách sắc kỷ cột nhanh dược thực hiện dưới áp suất nén Chất hấp phụ
cho FC là silica gel Merck (cỡ hạt 63-200 rm va 63-100 jim) (Merck, Darmstadt, CHLB Đức) Các cội sắc ký thủy tính (Sigrua-Aldrich) có dường kính khác nhau
được sử dụng tủy theo khói lượng mẫu cần phân tách trong sắc ký cột CC và FC,
Sắc ký cột tỉnh chê (Mini-C)
Phân tách sắc ký cột tỉnh chế nhanh dược sử dụng đẻ tính chế các hợp chất
"hữu cơ Cột Pasteur pippet (0,7 em ¡ d x 10 cm) được nhải siliea gel Merck (cỡ hạt
15-40 pm) (Merck, Darmstadt, CHLB Đức) được sử dụng cho Mini-C
Trang 38
kỹ thuật nhdi cột ướt và đưa mẫu lén cét tim tén silica gel hofe đưa mẫu
trực tiếp đã được sử đụng cho các phương pháp sắc ký CƠ, FC và Mini-C
Cac dung méi cho sắc ký là loại cĩ độ sạch sắc ký của Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia Các dung mơi đều được làm khan vả chưng cất lại trước khi sử
dụng
Phổ khối lượng phun bụi điện tử (ESI-MS)
Phổ khơi lượng phun bụi diện tử (HSE-MS) được ghi trên thiết bị Agilent
6310 Ton Trap hode T.C-MS Xevo TQ-MS
Phé céng huéng tir hat nhan (NMR)
Các phé ‘H-NMR (500 MHz) va “C-NMR (125 MHz) duoc ghi trén thiét bi
Bruker Avance 500 ven totrametyl silant (TMS) la chit chudin néi vere (6 0,00) BS
chayén dịch hố học é được biểu thị bằng ppm Tinh bội của các tín hiệu “C duge
xác định trên cụ sẽ cá pho DEPT 90 va DEPT 135
2.3 Diéu ché cdc phan cl y Ké dau ngua
2.3.1 Nguyên liệu thực vật
Lá và sành tươi Kẻ đầu ngya (Yanthium strumarium L.) được thu thập vào
tháng 10 năm 2012 tại vườn Huốc ở ngoại thành Hà Nội Mẫu sau đĩ được rửa sạch, thái lát mĩng, phơi khỏ trong bĩng râm và sấy ở 50 °C
Mẫu tiêu bản được lưu tại Phịng thị nghiệm Hĩa hĩc các hợp chất thiên nhiên, Khoa Hĩa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.3.2 Điều chế các phần chiết từ lá cây Ké dầu ngựa
Tả của cây Ké đầu ngựa sau khi sây khơ ở 50 °Œ (4 kg) đuợc ngâm chiết với metanol ở nhiệt độ phịng 4 lần, mỗi lần ngâm trong 3 ngày Sau khi lọc tách phần nguyên liệu rắn, dịch lọc MeOIT được gộp lại và cất loại MeOïT đưới áp suất giảm ở
nhidt dé ti $0°C dé tránh làm biến chất, cho rnột phần chiết MGOH (ký hiệu XS.)
30
Trang 39
Hòa loãng phần chiết nảy trong nước cất, lần lượt chiết với các dung môi có
độ phân cực tăng din, n-hexan, diclometan và etyÌ axetat cho các địch chiết hữu cơ
tương ứng Các dịch chiết này được làm khan bằng Na;SO, sau dé duoc cất loại kiệt dung môi đưới áp suất giảm thu được cdc phan chiết tương ủng kỷ hiệu lả
XSLH (phân chiét dich -hexan), XSLD (diclometan) va XSLE (etyl axetat) Cat
kiệt dịch nước còn lại dưới áp suất giảm ở 100 °C cho phân chiết nước XSLW Nghiên cứu này tập trung vào việc phân lập các phân chiết chính là ø-hexan và điclometan tử lá và cảnh cây Ké đầu ngựa
Quy trình diéu el phần chiết từ là cây Kẻ đầu ngựa duợc trình bày tôm
tất ở Sø đã 3.L, Mục 3.2, Chương 3: Kết quả và Thảo luận
Xác dinh khối lượng các phan chiết và tính hiệu sì
ban dâu, Kết quả được trình bay ở Bảng 2.1,
so với lượng mẫu khô
Bang 2.1: Higu suất điền chế các phân chiết từ lá cây Ké dau ngụa
2.3.3 Diễu chế các phần chiết từ cảnh cây Ké đầu ngựa
Cành nhỏ cây Kẻ dầu ngựa (1 kg) dược cắt thánh các doạn nhỏ 5 em (dường,
kinh 5-§ mm), sấy ở nhiệt độ 5O "C Cảnh được ngâm chiết với metanol ở nhiệt độ
phòng 4 lần, mỗi lần ngâm trong 3 ngày Sau khi lọc tách nguyên liêu rắn các dịch lọc MeOH được gộp lại vả cất loại MeOH dưới áp suất giám cho một phần chiết
Trang 40
được cất loại kiệt dung môi dưới áp suất giảm thu được cáo phân chiết tương ứng ky
hiệu là XSCH (phân chiết dịch ø-hexan), XSCD (điclometan) và XSCE (etyl
axctat), Cat kiét địch nước cỏn lại dưới áp suất giảm ¢ 100 °C cho phân chiết nước XSCW Ở nghiên cứu nảy được thực hiện với hai phẩn chính là m-hexan va
diclometan
Quy trinh diéu ché các phần chiết từ cảnh cây Ké dâu ngựa dược trình bay
tóm tắt ở Sơ đỗ 3.2, Mục 3.3, Chương 3: Kết quả vả Thảo luận
Xác định khối hượng các phản chiết và tính hiệu suất so với lượng mẫu khô
ban đâu Kết quả được trình bảy trong ở Bảng 2.2
Bang 2.2: [ligu suat điều chê các phần chiết từ cành cây Ké đầu ngựa
Phân tích sắc ký lớp mẻng (TLC) được thực hiện trên bản mỏng trắng sẵn
silica gel Merck DC-Alufolien 60 Fys4 cO chiéu day 0,2 mãn trên nên nhôm Tùy
từng phần chiết mà lựa chọn trong các hệ dung môi triển khai khác nhau Thuốc thử
hiện màu là đưng địch vanilir/H;SO; đặc 1%
2.4.1 Phan chiết lá z-hexan (XSIL.H)
Thân tích sắc ký lớp móng phản chiết lá m-hexan (XSLH) cho cáo kêt quả
phân giải tốt với hệ dụng môi n-hexan-pxetont với các tỷ lệ 19:1, 91, 61, 3.1 và 1:1
Phát hiện các vệt chất trên bản mỏng bằng thuốc thử vanilir/TI,SOx đặc 1%
Các kết quả phan tich TLC phan chiết m-hexan lá cay Ké đầu ngưa (XSLH)