1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct

76 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Liều bệnh nhân trong chẩn đoán X quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính CT
Tác giả Nguyễn Thị Oanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Vân Thuy
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc mắt đi lớp thảm phủ rừng do việc khai thác gỗ bửa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý ở vủng đâu nguôn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với vùng hạ lưu Hamilton vả King, 1

Trang 1

NGUYÊN THỊ OANH

BE TAT

NGIDEN CUU PHAT TRIEN CAC MƠ THỈNI SESI THÁI RỪNG PHỊNG

HỘ VEN HỖ HỒ BÌNH (THÍ ĐIẾM TẠI TIỂU KHU 54 LỒNG HỖ SƠNG

ĐÀ VẢ KHOẢNH 3 XÃ THUNG NAI, HUYỆN CAO PHONG

'TỈNH HỘ BÌNH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

TH Nội, 2012

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên nghành: Khoa học môi trường

'Mã số: 6Ũ 85 02

NGƯỜI IƯỚNG DẪN KIIOA HỌC:

PGS.TS TRAN VAN THUY

Trang 3

MỤC LỤC Lời cảm ơn

Danh Mục Bảng

Danh Mục hình

b0 so ssssotssesossotsnsanotesctsvesion sesh rausseounsotoinssennnossaoatoradl

Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ss — 3

Ket quả các nghiên cứu chức năng sinh thải rừng trên thể giới vả ở Việt

1.12 Tình hình nghiên cứu trong nước : aa

Chương 2 Đối tượng, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên

2.2 Mục tiêu nghiên cứu sua 18

2.2.2 Phương pháp nội nghiệp ail

2.3.2.1 Phương pháp kế thừa TH ri ".-

2.2.2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 18 2.2.2.3 Phương pháp xử lý số

đỆtvux6sontugassosei tk xögluAi210152001180240850230032i08g0gani0x,EÐÌ

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 20

3.1 Khải quát đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên

3.1.1.1 Vải nét về khu vực phỏng hộ sông Đà và

thuỷ điện Hoả Binh : _ „20

Trang 4

3.1.1 Diéu kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

e Điều kiện thổ nhưỡng 2222222222225)

ø, Tài nguyen TÙNG acsacuoasieoau M 26

h Tải nguyên động vật 28

3.1.2.1 Những tác động của hỗ chứa Hoà Bình tới đời sống kinh tế xã hội

3.1.2.2 Dân số, dân tộc vả lao động - lun tam 29

b Đặc điểm kinh tế Ngi640Ä01030368 —— 31

3.2 Hiện trạng các mỏ hình trồng rừng phỏng hô xây dựng tại khu vực nghiên

3.3 Diễn biển của một số yêu tổ khí tượng tại khu vực nghiên cứu 35

3.4 Diễn biển thâm thực vật tại các mô hình nghiên cứu 38

5, Higu quả chồng xỏi mòn của các mô hình nghiên cửu tlt2ugg,864a14213205ug1 40

3.6 Hiệu quả điều tiết dòng chảy bẻ mặt tại các mô hình nghiên cứu 44 3.7 Ảnh hưởng của các mô hình tới tính chất đất - -ecsce 47

3.8 Lượng rơi rụng tại các mô hình nghiên cứu : 50

3.9 Nghiên cửu lượng dinh đưỡng bị mắt theo các dòng chảy bẻ mặt tại các mô

3.10 Nghiên cứu phát triển các mô hình phục hồi rừng phòng hộ xung yêu ven hỏ

sông Đà tỉnh Hoà Bình

3.10.2 Cac giải pháp kinh tế-xã hội .60

Kết luận vả khuyên nghi _¬— TH xe .62

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích các loại đất vùng xung yêu sông Da tinh Hoa Binh

Bảng 3.2: Đặc trưng các yêu tỏ khi tượng khu vực nghiền cứu

Bang 3.3: Dân số và lao động khu vực nghiên cửu

Đảng 3.4: Hiện trạng các mô hình nghiên cứu

Bang 3.5: Nhiệt độ và lượng mưa quan trắc được tại khu vực nghiên cửu

Bảng 3.6: Diễn biến thảm thực vật tại một số mô hình nghiên cứu

Bang 3.7: Lượng xỏi mòn tại các mồ hình nghiên cứu qua các năm thu thập

Bảng 3.8: Chỉ phí nạo vét bùn do xói mòn gây ra tại các mô hình rừng trồng năm

2011

Bang 3.9: Diễn biển dòng chảy bẻ mặt tại các mô hình nghiên cứu

Bang 3.10 Kết quả phân tich một số tính chất lý hoá học đất tại các mô hình nghiên

cứu

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các mô hình nghiên cứu đến lượng rơi rụng

Bang 3.12: Sự rửa trôi các chất dinh dưỡng tại một số mô hình nghiên cửu theo các

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Biểu đỏ 1 Diễn biển về số lượng các loải cây tái sinh của các mô hình nghiên cứu

Biểu đổ 2 Lượng đất mat do xói mỏn tại các mô hình nghiên cửu

Biểu đỏ 3 Lượng đỏng chảy bề mặt tại các mô hình nghiên cửu

Biểu đồ 4 Lượng rơi rụng tại các mô hình nghiên cứu

Trang 8

ĐŒ

MHI MH2 MH3 MH4 MHS MH6 MH7 MH8

cAc TU VIET TAT

Che phủ

Đối chứng không trồng rừng

: Khối lượng

: Mô hình trồng cây bản địa xen cây dược liêu

Mô hình trồng Luông thuần loài

Mô hình Nông lâm kết hợp

Mö hình Làm giảu rừng

Mô hình cây bản địa đa tác dụng

Mô hình trồng Keo lai xen cây bản địa

: Mö hình trông cây cốt khí xen cây bản địa

Mô hình trồng Luéng xen cây bản địa

:NHơ

Phết pho

Tổng số

Trang 9

MO DAU

Vùng đầu nguồn sông Da là vùng phỏng hộ có vai trò quan trong đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta Trong những năm qua, củng với việc xây

dung đập Hoa Binh là việc khai thác rừng bừa bãi, tập quản canh tác trên đất dốc

không đúng kỹ thuật của dân cư địa phương rất phố biền (như đốt nương lam ray va thức sử dụng đất không hợp lý ) Hâu quả là tài nguyên đất, rừng noi đây dang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng Điều nảy gay ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thải, kinh tế xã hội cũng như đời sống cộng

đồng đân cư trong khu vực Do vậy, việc phục hồi, bảo về và phát triển rừng phỏng

hộ đầu nguồn khu vực xung yêu nói chung và ở khu vực vùng lòng hồ sông Đà nói

riêng dang la van dé cap bách trong những năm gân đây

Theo Dang Huy Huỷnh (1990), điện tích lưu vực hỗ Hoà Bình là 2.567.000

ha, trong đó diện tích rừng trên lưu vực chỉ còn 266.000 ha Lượng bùn cát lắng

đọng hàng nam do mua, bao, trượt lở trung bình khoảng 83,6 triệu tân Với tốc độ

đó sau 25 năm long hồ thuỷ điện Hoà Bình sẽ mắt 60% dung tích chính Theo Lưu

Danh Doanh (Trung tâm khảo quân lý và khảo sát môi trường) [3§] thi “Lim vue

sông Đà và hồ chứa Hoà Binh thuộc khu vực có cường độ xói mòn vảo loại mạnh

nhật so với các lưu vực sông khác ở nước ta Trung bình hàng năm trên km? bi mat

đi khoảng 20.000 - 40.000 tan dat mau Mức độ bôi lắng của hỏ Hoà Bình thuộc

loại nghiêm trọng”

Nguyên nhân của tình trạng trên là do rừng phỏng hộ trong khu vực đã, đang

bị suy thoải nghiêm trọng, chức năng phỏng hộ vả bảo vệ môi trường của rừng bị

suy giảm Hậu quả trực tiếp của việc mất rừng và suy thoải rừng là xỏi mỏn, mat

đất, bồi lắng lòng hỗ do các nguyên nhân khác nhau Do vậy, kiểm soát sự mat dat

do xói mỏn đã trở thành vẫn đẻ mang tính cấp thiết Một trong những biện pháp

quan trong lả trỏng rừng hay phục hỏi lại rừng đã mắt Trong những năm qua, nhà nước đã triên khai rất nhiều các chương trình, dự ản nhằm khôi phục lại diện tích

rừng đã bị tàn phá tại khu vực ven hô sông Đả (như chương trình PAM, dự án 661,

Trang 10

dự án RENFODA- IICA ) Các chương trình, dự án đã thiết kế và triển khai nhiều

mô hình trồng rừng vả bước đầu mang lại những hiệu quả nhất định vẻ mặt môi

trường vùng đầu nguồn Tuy vậy, những nghiên cửu chuyên sau mang tinh quan trắc theo thời gian của các công trình trên còn han che, Vi vay de dong góp các cơ

sở khoa học cho vẫn đề này, chúng tôi tiền hành đề tải “Nghiên cứu phát triển các

mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hoà Bình (Thí điểm tại tiểu khu 54

lòng hồ sông Đà và Khoảnh 3 xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình)”

CHƯƠNG 1

Trang 11

TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU

Khái quát các nghiên cứu chức năng sinh thái rừng trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Việc nghiên cửu vẻ sinh thải rừng và ảnh hưởng của rừng trồng đến môi

trường đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Nhiều nghiên cửu đã khẳng đính vai trỏ to lớn của rừng trong việc phỏng hộ đầu nguồn Các chức năng

phỏng hộ của rừng bao gồm cả việc giữ đất vả do đỏ kiểm soát xỏi mòn vả quả trình

lắng đọng bùn cát, điều tiết dòng chảy, hạn chẻ lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiểm

soát chất lượng nước Việc mắt đi lớp thảm phủ rừng do việc khai thác gỗ bửa bãi

hoặc sử dụng đất không hợp lý ở vủng đâu nguôn có thể gây ra những hậu quả

nghiêm trọng đối với vùng hạ lưu (Hamilton vả King, 1993)[43]

Õ các nước phát triển trên thể giới, việc nghiên cứu vẻ sinh thái rừng nỏi

chung vả sinh thái rừng trồng nói riêng đã được rất nhiều nhà khoa học quan tâm

nghiên cứu vả giới thiệu trong các tải liệu và điển đàn quốc tế từ đâu thẻ kỷ 20 Các nghiên cửu tập trung vào ảnh hưởng của rừng trồng tới lập địa Mấy chục năm gần

đây, đã có nhiều nghiên cứu vẻ rừng đã bước dau cho thây sự thoái hóa lập dia do

khai thác rừng Thông Pinus radiata voi chu kỳ ngắn ở Úc Theo các tác giả, có tới

90% chất định dưỡng trong sinh khỏi bị lấy đi khỏi rừng khi khai thác Turvey

(1983) [35] cũng cho rằng su thay thể rừng Bạch đàn tự nhiên bằng rừng Thông

Pinus radiatan với chủ kỳ chặt 15- 20 năm cũng làm giảm độ phì của đất do khai

thác gỗ Mặt khác, tầng thảm mục đảy và khó phân giải của Thông cũng làm cham

sự quay vòng của các nguyên tổ khoảng vả đạm ở các lập địa nảy

Các nghiên cửu của các tác giả cũng quan tâm nhiều tới vai trỏ của rừng trong việc phỏng hộ môi trường, đề cập tới vẫn đề định dưỡng đất, chế đô nước, khả

năng ngăn cản xỏi mỏn, dòng chảy Tác giả Gosh (1978) [35] đã đánh giá ảnh

hưởng của rừng trồng Bạch đàn đến chế độ nước va chat dinh dưỡng trong dat tại

Ấn Độ và nhiều vũng trên thẻ giới nhưng chưa cỏ những kết luận khẳng định Theo

11

Trang 12

Gósh các mới lợi về kinh tế do Bạch đản đưa lại còn lớn hơn nhiều so với mặt hại

nếu cỏ

Những nghiên cứu cho thây việc trồng rừng cỏ thẻ đem lại những ảnh hưởng, tích cực khi mả độ phì đất được cải thiện vả đem lại ảnh hưởng tiêu cực nêu nó làm

mất cân bằng hay cạn kiệt nguôn dinh dưỡng trong đát Nhìn chung, việc trong rimg

cải thiên các tính chất vật lý đất (xét sau một khoảng thời gian dài sau khi trồng)

Tuy nhiên, việc sử dụng cơ giới hoa trong xử lý thực bi, khai thác, trồng rừng cũng

chính là nguyên nhân dẫn đền sự suy giảm sức sản xuất của đất [41]

Trong vùng nhiệt đới, rừng cây mọc nhanh ảnh hưởng đến đất không chỉ ở

việc tiêu thụ đỉnh dưỡng Tốc độ tuân hoàn vật chất cũng diễn ra một cách nhanh

chóng hơn Khi trồng rừng thì có một yêu tổ quan trọng là khi đó có sự đảo lồn quá

trình trao đổi vật chất giữa rừng vả đất khi thay thế các hệ sinh thái tự nhiên đa dạng, bằng một hệ sinh thái nhân tạo độc canh có sự tác động của con người

Những nghiên cứu gản đây tập trung tìm hiểu về các chức năng sinh thải

môi trường của rừng Theo Lee Soo-hwa (Lee-Soo-hwa, 2007

(http:/www korea.net/news/news) cho rằng đất rừng tốt cỏ thẻ thấm được

khoảng 250 mm nước mưa trong một giờ Tuy nhiên, theo ông thì rừng Thông qua

tác động tới câu trúc sẽ không tốt cho cải thiên nguồn nước thậm chi con lam tang

sự thiêu nước do lảm cho một lượng nước lớn bị ngăn giữ lại từ các tảng tán và bốc

hơi Ngược lại, khi rừng được cải thiên tằng tán thì sẽ tạo điều kiên cho nước mưa thấm vào đất nhiều hơn, đất lưu giữ được nước tốt hơn và sự chiều sáng sẽ làm cho

các vi sinh vật đất như giun hoạt động tốt hơn Vi vay có tác dụng duy trì nguồn

nước vả cải thiện nguồn nước tốt hơn

Theo Farley và cộng sự (2005) [35] đã chỉ ra rằng khi đất trang cỏ và đất cây bụi chuyển sang rừng trồng thì lượng dỏng chảy năm giảm đi 44% và 31%, Tác

động làm giảm dòng chảy kiệt của rừng trồng còn thẻ hiện rõ hơn cả lượng dong

chảy trung bình năm Theo Nisbet (2001)(35], rừng có thể có tác dụng làm giảm

dong chảy mặt vả chống xỏi mỏn tốt; tuy nhiên các hoạt động trồng rừng và tác

Trang 13

động vảo rừng như: làm đường giao thông, làm đất khi trồng rừng, chăm sỏc rừng,

khai thác .có thẻ dần tới làm tăng dòng chảy mặt và xỏi mòn cho lưu vực

Theo Zhang và công sự (2007)[35] cho rằng, nẻu các chỉ số vẻ trạng thai

thảm thực vật rừng (cấu trúc, loại đất, địa hình ) có ảnh hưởng đến dòng chảy của lưu vực thi phân bố không gian của rừng cũng ảnh hưởng quan trọng, nhất là khi rừng được phân bổ ở những khu vực tiếp nói trực tiếp với hệ thông tích nước của thuỷ vực như sông, suối, hỏ Mặt khác, rừng trong có ảnh hưởng đổi với dòng chảy mặt va dong chảy ngam cho nên nó gây ảnh hưởng đối với độ mặn của nước sông suối trong lưu vực Ở những nơi lượng muôi phân bố nhieu ở tâng lớp đất mặt thì

ảnh hưởng đó sẽ thể hiện rõ chỉ trong vỏng 2 - 5 năm sau khi trồng rừng Tuy nhiên,

đổi với vùng mà sự phân bố nguồn mặn chủ yếu 6 tang nude ngam thi ảnh hưởng

đỏ sẽ chậm hơn rất nhiều tuỷ thuộc vào đặc điểm của hệ thống nước ngam nơi đó

Ngoài ra, những khoảng trồng ở phản trên sườn dốc có thẻ gây ra ảnh hưởng đổi với

sản lượng nước thập hơn ở phản dưới sườn dốc Vì vậy, cân ưu tiên lựa chọn vung

trồng rừng cho hợp lý trên quan điểm quản lý nguồn nước

Theo M- Guardiola vả cộng sự (2010){35], việc thay thể các rừng cây bản địa

bằng rừng Cao su ở Nam Keng (Trung Quốc) và ở Pang Khum (miễn Bắc Thái Lan) đã làm tăng lượng bốc thoát hơi nước, do đó làm giảm dòng chảy cũng như

lượng nước được tích trữ trong lưu vực Mặc đủ, việc trỏng rửng vả những biên

pháp bảo tên đất có những tác dụng nhất định trong việc giảm đình lũ nhưng it co

trường hợp nảo cho thấy các biện pháp đó có tác dụng làm tăng dòng chảy kiệt

Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thầy việc trồng rừng đã làm giảm sản lượng

nước bình quân vả dòng chảy trong mủa khô của lưu vực Trong không it trường,

hop, dòng chảy kiệt bị giảm đáng kể sau khi trồng rừng Tuy nhiên, trong một số

trường hợp nó lại tăng dòng chảy ngam và dòng chảy kiệt nhờ có việc làm tăng tính

thấm nước của đất Trung bình sự giảm sản lượng dong chảy do trồng rừng biến

đông trong khoảng từ 50 mm/năm đối với vùng khô cho đến 300 mm/năm đối với vùng âm ướt Điều đỏ cỏ thể làm giảm sản lượng nước tương đối năm ở mức 20 -

40% (Ge Sun và công sự, 2005).[35]

Trang 14

Sự ảnh hưởng của rừng trồng tới dong chảy không chỉ ở diện tích mà còn sự

phân bỏ của nỏ và các biện pháp tác động vào rừng Ảnh hưởng sự phân bố không gian của rừng tới nguồn nước đã được nghiên cửu một cách khá hệ thông trong,

công trình của Carsten và cộng sự (2007)[35] Công trình nảy đã thừa nhận vai trò

của rừng đối với việc cải thiện nguồn nước và chu trinh vật chất; đồng thời nghiên cứu này cũng khẳng định rằng ảnh hưởng của rừng tới nước trên quy mô rộng vẫn cân được nghiên cửu nhiều hơn nữa

Nghiên cứu sử dụng dat rừng phỏng hộ đầu nguồn cũng được quan tâm Các

mô hình sử dụng đất đã được xây dựng có thẻ kẻ tới như: mô hình du canh của

Conklin, 1975; tiếp đỏ là phương thức Taungya được U.Pankle đề xuất năm 1806

Phương thức Taungya của Pankle lả trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày vảo rừng

TTếch chưa khép tán Đến năm 1977 King đã đẻ xuất phương thức nông lâm ket hop

thay thể cho phương thức Taungya

Các giải pháp kỹ thuật phục hỏi rừng phòng hộ đầu nguồn cũng được nhiều

tác giả quan tâm nghiên cứu Các tác giả chủ yêu quan tâm tới các vân đề như tái sinh rừng nhiệt đới, tổ thành cây tái sinh có khác biệt hay giống voi tang cây cao

như các tác giả: Mibbread, 1930; Richards, 1933, 1939.1965; Aubrerrille, 1983,

[9] Các phương thức kỹ thuật lầm sinh xử lý nhằm xúc tiên tái sinh rừng nhiệt đới

cũng được nghiên cứu bởi nhiêu tac gia nhu Kennedy, 1935; Lancaster, 1953

Trong những năm gan day, Trung tam Lam nghiép quéc te (CIFOR) da tién

hành nghiên cứu về quản lý lập địa và sản lượng rimg cho rừng trồng ở các nước nhiệt đới CIFOR đã tiền hành nghiên cứu trên các đổi tượng là Bạch đàn, Thông,

Keo trồng thuần loải tại các dạng lập địa ở các nước Brazil, Công gô, Nam Phi,

Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ vả nay bắt đầu nghiên cứu ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thây các biên pháp xử lý lập địa khác nhau và các loài cây trồng,

khác nhau đã có ảnh hưởng rất khác nhau đến một số yêu tổ độ phi đất, cân bằng

nước, sự phân huỷ thâm mục vả chu trinh dinh dưỡng khoảng

Trang 15

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam là một quốc gia nằm trong ving nhiệt đới giỏ mủa Tài nguyên rùng của nước ta khá phong phú va da đạng Tuy nhiên, trong những năm gan day

cùng với sự tăng trưởng nhanh của nẻn kinh tế, nhu cầu tiêu dùng vả xuất khẩu gỗ

của Việt Nam liên tục tăng lên khiến cho rừng luôn phải đối mặt với nguy cơ bị

khai thác quả mức, kèm theo đó là sự suy giảm đáng kẻ các chức năng sinh thái mà

rừng đã và đang cung cấp trong việc bảo vệ môi trường vả phòng chồng thiên tai Ở nước ta, vấn đề vẻ môi trường rừng đã được khởi động nghiên cứu từ rất lâu Tuy nhiên, do nhiều lý do các nghiên cửu về sinh thái môi trường rừng chưa được chủ ý

xứng đáng với vị trí của nó Mặt khác, do điều kiên kinh tế của nước ta còn khó

khăn cũng như khó khăn chung của toàn xã hội nên van đề nghiên cửu môi trường nói chung vả môi trường rừng nói riêng vẫn cỏn rất nhiều bắt cập và cần thiết phải

có nhiều các công trình nghiên cứu tiếp theo Một số công trình nghiên cứu trước

đây được tom tắt như sau:

Nghiên cứu đánh giá tác động của rừng tới môi trường, đặc biệt là rừng tự nhiên ở nước ta cũng đã được quan tâm chú ý từ đầu những năm 1970 với cơ sở ban

đầu do Liên Xô cũ giúp đỡ, nội dung nghiên cứu tập trung vào khả năng chồng xói

mỏn va điều tiết nguồn nước của các trạng thải rừng; các nội dung nghiên cửu khác

như vai trỏ điều tiết tiêu khi hậu, đất đai cũng được quan tâm nhưng chưa nhiều

va hé thong

Từ năm 1973 đến năm 1981 Viên Nghiên cứu Lâm nghiệp đã xây dựng các

khu nghiên cửu thuỷ văn rừng định vị ở Núi Tiên (Hữu Lũng) và Tử Quận (Hà

Tuyên) Các công trình nghiên cứu trong thời gian nảy tập trung chủ yếu vào nghiên

cửu một số các nhân tố khi hậu rừng, khả năng ngăn cân nước mưa của tán rừng, ảnh hưởng của độ tàn che rừng tới khả năng giữ đất và điều tiết dòng chảy mặt của

rừng như công trình của Bủi Ngạnh và Nguyễn Danh Mô (1984)[26], của Hoàng

Niêm (1994)25] Đây là những công trình nghiên cửu khởi điểm rat quan trong, tạo lập được một số cơ sở khoa học cho việc xây dựng rừng giữ nước, bảo vệ đất ở

15

Trang 16

nước ta đồng thời cũng mở ra một hưởng nghiên cứu mới, định lượng về thuỷ văn

rừng,

Trong những năm 1980 các công trình nghiên cứu đã tập trung vào xỏi mòn

dat và khả năng giữ nước của một số thảm cây trồng nông nghiệp và công nghiệp,

đặc biệt là ở các vùng Tây Nguyên Trong thời gian nảy, nhiều khu nghiên cứu quan

trắc định vị đã được xây dựng kiên cô bằng gạch và xi măng, gỗ, kim loại, Hàng, loạt các công trình mang nhiều sắc thái và đi vào định lượng một cách vững chắc

như công trình nghiên cứu của Nguyễn Quang Mỹ, Lê Thạc Cán (1983), của Nguyễn Quang Mỹ, Quách Cao Yêm, Hoàng Xuân Cơ (1984)[23] Những công

trình nghiên cứu này đã làm rõ ảnh hưởng của nhân tô địa hình tới xói mỏn, vai trò

phòng hộ vẻ chồng xỏi mòn của một số thảm thực vật nông nghiệp, đã chú ý tới độ che phủ gắn liên với các giai đoạn phát triển của cây trồng, định hưởng cho việc xây dựng các giải pháp phòng chồng xỏi mỏn trên đất dốc

Đầu những năm 1990, khi nước ta thực hiện chương trình 327 với đối tượng chủ yếu là rừng phỏng hô, nghiên cửu thuỷ văn và xói mòn đất rừng cũng được đây mạnh Nguyễn Ngọc Bình đã nghiên cứu vẻ các biện pháp công trình và cây xanh

che phủ ở Bắc Thải, Sơn La Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1996) [20] đã nghiên

cứu phân cap xung yêu cho lưu vực nguồn nước Kết quả những nghiên cứu nảy cho thấy độ dốc tăng từ 10-15° thì xỏi mòn sẽ tăng lên 21,44% Khi chiều dài sườn

dốc tăng lên gấp đôi thì xỏi mỏn cũng tăng lên gấp 2 lần Nghiên cứu của Võ Đại

Hai (1996) [13], Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đại Hải (1996) [20] đã xây dựng 20 khu nghiên cửu định vị ở Tây Nguyên dưởi các dạng thảm thực vật có cấu trúc khác

nhau Đây là những công trình nghiên cứu tương đối toản điện về xói mỏn đất rừng,

ở nước ta, đặc biệt là đã làm rõ vai trỏ phòng hộ chồng xói mỏn và điều tiết nước

của rừng Các nghiên cửu của Võ Đại Hải cho thấy khi giảm độ tản che từ 0,7 - 0,8

xuống mức 0,3 - 0,4 thì dong chảy mặt tăng 30,4% đổi với rừng tự nhiên và 33,8% đối với rừng Le Khi độ dốc tăng lên thì thì lượng dòng chảy cũng tăng lên Chẳng hạn khi độ đốc tăng lên 2 lần thi lượng dòng chảy mặt tăng lên 58,1%,

Trang 17

Các nghiên cứu của Vũ Thanh Te, Trằn Quốc Thuong, Pham Anh Tuan

(2005) [33] vẻ tác đông của lớp phủ thực vật đến khả năng gây xỏi mòn dat va van chuyển bủn cát trên lưu vực sông chợ Lèn đã nhận thây lớp phủ thực vật cảng day

thi kha nang lam châm dòng chảy trên bẻ mặt sườn dốc cảng tăng (từ 7 - 11 lần)

Một số tác giả khác đã tập trung nghiên cửu vai trỏ điều tiết nước, xỏi mỏn

của rừng, ảnh hưởng của thảm thực vật đến dòng chảy của các con sông, suối như

công trình của Nguyễn Viết Pho (1992), Vũ Văn Tuấn (1982) [35], Thái Phiên và Trân Đức Toàn (1988) [27] Những nghiên cứu này đã cho ta thấy vai trò điều tiết

nước hữu hiệu của thảm thực vật rừng, đặc biệt là việc cung cấp nước cho các con

sông, suối vào mùa khô, đỏng chảy kiệt ở những vùng có rừng cao hơn những vùng

không cỏ rừng

Khi so với lượng mưa, dòng chảy mặt biển động rất lớn vả thường dao động trong khoảng từ 3 - 5% đối với rừng Thông (Ngô Đình Que, 2008) [31] trong đó cao nhat 6 tring cỏ đến thảm cây bụi, rừng trồng và thấp nhất ở rừng tự nhiên

Lượng dòng chảy mặt phụ thuộc vào nhân tô lượng mưa, địa hình, tính chất

trúc thảm thực vật và cả phương pháp quan trắc Hệ số dòng chảy mặt có liên hệ

chặt chế với các nhân tổ độ đỏc mặt đất, hệ số xói mòn đất, độ giao tán hoặc độ tản

che tang cây cao, độ che phủ của thảm tươi cây bụi và độ che phủ của rừng (Phạm

Thị Hương Lan, 2005 ) [18]

Theo Nguyễn Quang Mỹ (1990) [23] thì vật rơi rụng ở trạng thái thô có thể

Hút được lượng nước bằng 1,38 lẫn trọng lượng khô của nó, néu đã bị phân huỷ 30 - 40% thi cỏ thê hút được lượng nude gap 3,21 lan trong lượng khô Vẻ giả trị tuyệt

đối, lớp thảm mục có thể hút được 35,840 lit nước trên 1 ha rừng tự nhiên (tương

đương với một trận mưa 3,6 mm) Tuy nhiên thì tỷ lệ % lượng nước hữu hiệu của

vật rơi rụng thấp hơn tỷ lệ % lượng giữ nước tối đa của nó (chỉ đạt từ 2,5 - 83,2 mm/ha/năm, tương đương với mức 0,1 - 4,6% tông lượng mưa) [20]

Trong nghiên cứu về vai trỏ bảo vệ nguồn nước của 4 đạng thảm thực vật (thảm cây bụi cao, thảm cây bụi thấp, rừng trồng Keo vả rừng trồng Bạch đàn),

17

Trang 18

Nguyễn Thẻ Hưng (2008) [35] đã cho thấy khả năng giữ nước của các thảm thực

vật giảm dân từ thảm cây bụi cao đền rừng trồng Keo, rừng tròng Bạch đàn và thấp nhất là thảm cây bụi thấp, với tổng lượng nước hàng năm giữ được trong các thảm

thực vật tương ứng là 988,97 tân/ha, 639,07 tân/ha, 724,58 tân/ha vả 660,62 tân/ha

Vai trỏ của rừng trong việc giữ nước la rat quan trọng Nghiên cứu của Võ Minh Chau (1993) [9] cho thay sự suy giảm diện tích rừng đầu nguồn sông Ngản

Mọ từ 23,971 ha xuống con 6.000 ha da lam cho nước hỗ Kẻ Gỗ giảm đi đáng kẻ,

giảm từ 340 triệu mỶ nước xuống cỏn 60 triệu m” Do đó không đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp trên diện tich 6.000 ha

Một số công trình nghiên cứu đã được tiền hành vẻ sử dụng dat déc, han ché

xỏi mỏn vả tăng độ phi của đất cho một số vùng với những đối tượng cụ thể Việc thiết lập băng cây xanh theo đường đỏng mức nhằm chia cắt dòng chảy bẻ mặt có

hiệu quả cao, lượng nước trôi có thể giảm từ 319% - 42%, lượng đât trôi có thẻ giảm

49% - 52% và năng suất cây trồng tăng 41% - 43% (Đâu Cao Lộc và các cộng tác

viên, 1998) Mặc dù hàng rảo cây xanh họ đậu chiếm khoảng 10% diện tích, song

năng suất cây trồng van ting 15 - 25% so với không làm băng xanh (Nguyễn Tử

Xiêm và Thái Phiên) [27]

Nghiên cứu của Tràn Quang Bao (1999)[2] tai Cam Xuyén — Ha Tinh cho thay cường độ x6i mon đất dưới tán rừng Bạch đàn trắng phụ thuộc vào mật đô

rừng trồng vả độ xóp, độ đốc, độ dảy tảng đất Số liệu nghiên cứu của Nguyễn

Quang Mỹ (1984)(23] ở Tây Nguyên cho thấy độ tàn che của thảm cây trồng cỏ ảnh

hưởng rất lớn tới độ vẫn đục của đỏng chảy (hay còn gọi là đỏng rắn), thảm cây trồng cỏ độ che phủ yếu thi nông độ đâm đặc của dòng chảy chiếm tỉ lệ cao hơn

Thi nghiém x6i mỏn đất dưới các thảm thực vật nông nghiệp khác ở Tây

Nguyên được Nguyễn Quang Mỹ nghiên cửu vào những năm 1980 cho thấy rằng lượng nước tạo dòng va tén that vé đất phụ thuộc vào đặc điểm che phủ của các

thảm cây trồng, Trong những điều kiên như nhau vẻ đất, vi khí hậu, địa hình, kỹ thuật canh tác, nhưng khác nhau vẻ thảm cây trồng thì lượng nude tao dong va

Trang 19

xói mỏn đất ở đó khác nhau Hay nói cách khác đi, ở đâu có độ che phủ đất kém thì

dong chảy mặt và đất bị xói mòn lớn hơn Cụ thẻ đất khai hoang chiếm 20%; đất trồng lạc chiêm 19%; đất trồng sắn và ngô chiếm 14%; đất trồng lúa chiếm 13,59%;

dat trong cỏ 12%; đát tròng khoai lang 5,5%; dat trong cafe lau nam tan che kin thi lượng nusc tao dong con lai 2% ) [23]

Nguyễn Xuân Quát (1996)[28] đã nghiên cửu “Sử dụng đất tổng hợp va ben vững”, kết quả đã đưa ra được các mô hình sử dụng đất tổng hợp vả bền vững,

khoanh nuôi và phục hỏi rừng Việt Nam, bước đầu đề xuất tập đoản cây trồng thích

mg cho các mô hình này Nguyễn Hoang Nghĩa (2003) [26] cũng đã có nghiên cửu

xác định phạm vi phân bổ và vùng tiêm năng trồng rừng của một số loài cây dựa

vào nhụ cầu khi hậu

Trong những năm qua, cùng với việc xây dựng các công trình thuỷ điện là

việc phá rừng đầu nguồn làm cho gia tăng các hiện tượng xói mòn, bôi lắng lòng hồ

va da dẫn đến nhiều hệ luy cho vùng và cho những vùng hạ du Đã có nhiều dự án,

chương trình, đề tài nghiên cửu vẻ hiện tượng này và những tác động của việc trồng

rừng đến môi trường vùng đầu nguồn Trong đó có những phương pháp nghiên cứu

xỏi mòn đã được thực hiện Một trong số đó là phương pháp nghiên cứu xói mỏn

theo các mô hình định lượng được phát triển mạnh trong những năm gân đây nhở

công nghệ tin học va GI8, Ưu điểm của phương pháp nảy là nhanh, độ chính xác

cao, Ở Việt Nam đã có một số tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu này ở các

mức độ khác nhau như: Phạm Ngọc Dũng - trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội,

Nguyễn Quang Mỹ - Đại học Tổng hợp, Võ Đại Hải - Viên Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; Lại Huy Phương - Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

Gan day, ngành lâm nghiệp đã cỏ những nghiên cứu tập trung vào việc tạo lâp cơ sở cho việc gay trong rừng thông qua việc nghiên cửu trên các đổi tượng cay

trồng cụ thể trên những loại lập địa và vùng sinh thái khác nhau Trong đỏ có những,

nghiên cứu vẻ Bạch đàn, Keo, Thông và một số loài cây bản địa Nghiên cứu vẻ

quan hệ rừng Bạch đản tới môi trường có khá nhiều các công trinh của các tác giả

19

Trang 20

như: Thải Văn Trừng, Vũ Đỉnh Phương, Hoàng Chương, Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Ngọc Binh, Đỗ Định Sâm (Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam) [2] Do trước đây

Bach dan được du nhập vảo nước ta với những đặc tỉnh được cho là rất tốt với Việt Nam lúc đỏ như năng suất cao, it sâu bệnh, gỗ sử dụng vào nhiều mục đích Tuy

nhiên, sau một thời gian sử dụng loải cây Bạch đàn gân như cây trồng rừng chỉnh áp

dung cho moi ving, moi diéu kiện lập địa đã nảy sinh ra nhieu van de ve loài cây nay Cé nhiéu y kién trai nguoc nhau xung quanh môi tương tác giữa loài Bạch dan

vả môi trường Nhiễu nghiên cửu cũng đã được triển khai xung quanh các van dé

liêu Bạch dan có làm tăng dòng chảy bẻ mặt, tăng xói mòn dắt hay không hoặc là cỏ

làm giảm độ phì đất hay không, có làm cho đất chua thêm hay không? Đô Đình

Sam (1984) [2] đã chứng minh rằng việc trồng Bạch đản không làm chua đất,

lượng nước do Bạch đàn tiêu thụ rất it va đặc biệt là rừng trồng Bạch đàn luôn thường xuyên làm cho đất tốt lên, nhất là ở những trạng thải lập địa nghẻo

Theo Bủi Thị Hu (1996) [2], mặc dủ Bạch đàn có cường độ thoát hơi nước mạnh nhưng do tổng diện tích lá nhỏ nên vẫn có lượng thoát hơi nước nhỏ hơn so

với rừng Keo củng tuổi từ 1,5 đến 3,3 lần Hiệu suất sử dụng nước của Bạch đản

cao hơn Keo từ 1,7 đến 2,8 lần Bên cạnh đỏ tác giả cũng thấy rằng, nêu trồng Bạch dan ở lập địa tốt thì sau 3 năm trồng rừng, lượng mủn trong lớp đất mặt giảm di khoảng 12,1 tân so với trước khi trồng rừng Đạm cũng bị giảm đi khoảng 123

kg/ha Nhưng nếu trồng tại lập địa xâu, đất đi trơ trọc sỏi đả như tại Thanh Vân -

Phú Thọ, sau 3 năm lượng mủn tăng lên được 2,8 tân/ha, còn đạm tăng lên được 10

kg/ha Ngoài ra cũng có những ỷ kiến cho rằng Bạch đản làm khỏ và gây đôc cho

đất Nhưng nhìn chung các ý kiến này còn chung chung, chưa dứt khoát,

Hiện nay, ở Việt Nam chủ yêu xây dựng các mô hình trồng rừng sử dụng các loại cây chủ yêu như Keo (3 loài la Keo la tram, Keo tai tượng và Keo lai) Các loài Keo này được nhiều nghiên cứu ghi nhận lả loi cây có ảnh hưởng tốt với môi trường, với đất như: Có khả năng có định đạm, cải thiện độ xóp của đất Do sinh khối lớn, sinh trưởng nhanh nên lượng rơi rụng, phân giải chất hữu cơ dưới rừng,

Trang 21

trồng Keo hảng năm lả khá lớn đảm bảo cung cấp mủn cho đất, góp phan vao can

bằng dinh dưỡng trong đất

Nghiên cửu về môi liên hệ giữa rừng trong Keo vả môi trường cỏ các công

trình của Đô Định Sâm, Ngô Định Quê (2001) [29] Trong đó, các nghiên cứu của hai tác giả này tập trung vào diễn biến độ phì đất (với các yêu tổ như độ

p, ham

lượng mùn, N,P, K; số lượng vi sinh vật đất) dưới ảnh hưởng của rừng tròng Keo ở

các độ tuổi khác nhau

Các loài cây bản địa cũng được ưu tiên sử dụng vừa đem lại những lợi ích

kinh tế, bảo tôn nguồn gen địa phương vừa phủ hợp với lập địa và điều kiện gây

trồng của từng vùng sinh thải khác nhau Sự kết hợp giữa các loài bản địa với Keo, các loài cây phù trợ đã được tiến hành trồng thí nghiệm ở nhiều nơi và thu được những kết quả bước đầu tương đổi khả quan

Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước vẻ môi trường rừng và tác động của

rừng đến môi trường không được tiên hành liên tục vả toản diện cả về nội dung,

không gian, cũng như đổi tượng nghiên cửu Các nghiên cửu vẻ sinh thái rừng trồng cũng chưa thu được nhiều kết quả Tại vùng xung yêu ven hỏ Hoa Bình cũng đã tiền

hành trồng những mô hình sinh thải rừng trong đó sử dụng các loài cây bản địa với

mục dich phòng hộ môi trường vùng đầu nguồn Các mô hinh nảy bude dau đã cỏ những tác động đáng kế và phát huy hiệu quả của công tác trồng rừng vẻ mặt sinh

thái, môi trường vả hiệu quả kinh tế - xã hội khu vực Tuy nhiên, các nghiên cửu vẻ

các mô hình sinh thái rừng nảy chưa được tiên hành một cách sâu, rộng, chưa có thẻ

áp dụng và nhân rộng vào thực tiên cho những vùng có điều kiện sinh thải tương đồng, Vì vậy, vẫn để nghiên cứu phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven

hé Hoa Binh dat ra la mot van dé het site cap bách và cân thiết cho việc xây dựng

vồn rừng phục vụ cho mục đích bảo về môi trường vùng đầu nguồn trong bồi cảnh

hiện nay Để tài nghiên cứu chúng tôi chọn lựa chính là tìm ra cơ sở khoa học giải

quyết tính cấp thiết của vẫn đẻ này

21

Trang 22

CHƯƠNG2

DOI TUONG, MUC TIEU, NOI DUNG VÀ

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Dé tai tiền hành nghiên cửu trên đổi tượng là thâm thực vật, môi trường dat,

nước trong các mô bình nghiên cửu sau

~ Mô hình trồng cây bản địa xen cây dược liệu Ký hiệu lả MHI

~ Mö hình trồng Luống thuần loài (MH2)

~ Mô hình Nông lâm kết hợp (MH3)

~ Mô hình Làm giảu rừng (MH4)

~ Mô hình cây bản địa đa tác dụng (MHS)

~ Mô hình trồng Keo lai xen cây bản địa (MH6)

~ Mô hình trồng cây cốt khí xen cây ban dia (MH7)

~ Mô hình trồng Luông xen cây bản địa (MH8)

- Đi chứng: không trong rimg (DC)

Trong đó các loài cây bản địa được sử dụng đề trồng bao gồm: Trám trắng

(Canarium album), Sau (Dracotomelum duperreanum), Re gimg (Cinnamomum

obtusifolium), Gié d6 (Lithocarpus ducampii), Lim xanh (Erythrophleum fordii), Lim xet (Peltophorum pterocarpum), Sao den (Hopea odorata)

* Phạm vỉ nghiên cứu:

Các mô hình nghiên cứu được tiên hành tại tiêu khu 54 lỏng hỗ sông Đà

(MHI, 2, 3, 4, 5) và khoảnh 3 xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hoa Binh (MHG, 7, 8, ĐC) Thời gian từ năm 2006 đến năm 201 1

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần xây dựng luận cử khoa học làm cơ sở đề đẻ xuất giải pháp cải tạo

và phục hồi rừng phòng hộ dau nguồn sông Đà

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 23

~ Nghiên cửu ảnh hưởng của một số mô hình sinh thái rừng đến một số yếu

tổ môi trường nhằm nâng cao chất lượng rừng trồng và cải thiện môi trường;

~ Để xuất một số giải pháp phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ

đầu nguồn khu vực ven hé Hoa Binh

2.3 Nội dung nghiên cứu

~ Nghiên cứu hiện trạng các mô hình rừng trồng phòng hộ

~ Nghiên cứu diễn biển thâm thực vật rừng tại các mô hình

~ Hiệu quả chồng xói mỏn của các mô hình

~ Hiệu quả điều tiết dòng chảy bê mặt tại các mô hình nghiên cứu

~ Ảnh hưởng của các mô hình tới tính chất đất

~ Nghiên cửu lượng rơi rụng tại các mô hình

~ Lượng dinh dưỡng bị mất theo cá dòng chảy bẻ mặt

~ Nghiên cứu một số giải pháp đề phát triển các mô hình rừng trồng tại khu

vực nghiên cửu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp:

~ Bồ trí thí nghiệm: theo khôi ngẫu nhiên đây đủ, mỗi công thức lặp lại 3 lần, trong mỗi khỏi chọn được sự đỏng nhất vẻ điều kiên lập địa Diện tích mỗi ô thí

nghiệm là 0,6 ha, các ô được bô trí theo phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên Trong

đó

MHI: Trồng cây Ban dia xen cây Dược liêu Cây bản địa gồm 5 loài Re

gừng (Cinamomum obtussifolium), Gié 46 (Lithocarpus ducampii), Sao den (Hopea

odorata), Lim xanh (Erythrophleum fordii), Lim xet (Pentophorum pterocarpum),

Các loài Dược liệu bao gồm có: Ba kich (Monrinda Officinalis), Sa nhần (4monum

ovoideum), Gimg (Zinziber officinalis) Phuong thitc trong h6n giao theo hàng dọc theo đường đồng mức

MH2: Trồng Luổng thuần loải

Trang 24

MH3: Trồng cây lâm nghiệp (Lim xanh, Giẻ đỏ, Re gừng, Sao đen) kết hợp

với cây nông nghiệp (Na, Xoài, Ngô, Sắn), trồng theo phương thức một hàng cây lâm nghiệp xen 1 hàng cây nông nghiệp

MH4: mỏ hình làm giàu rừng: Khoanh nuôi rừng hiện có và bố trí trồng bỏ

sung theo rạch bằng các loài Bản địa

MHS: tréng cây Bản địa đa tác dụng, với các loài: Trám trắng (Canarumn

album), Tram den (Canarium nigrum), Sau (Dracotomelum duperreanum)

MHG: trong Keo lai (Acacia Hybrid) xen cây Bản địa Keo lai có vai trỏ là

loài cây phù trợ Các loài bản địa được trỏng trong mô hình có vai trỏ là những cây

mue dich

MH7: trong cây Cốt khí (phủ trợ) xen cây Ban địa Ta tạo các băng Cot khi

dọc theo đường đồng mức Giữa các băng Cót khi trồng cây bản địa hỗn giao theo

hàng

MHB: trong Luong (Dendrocalagamus babatus) xen cay ban địa Các loài

bản địa được trồng gồm Lim xanh, Giẻ đỏ, Re gừng

ĐC: không tác động

~ Thu thập số liệu ngoài hiện trường:

+ Diéu tra trạng thải thực vật bằng phương pháp lập ô định vị với diện tích

1000m? (40x25m) Cac 6 dạng bản được lập trong ô tiêu chuẩn điển hình với diện

tích 16m” (4x4m), số lượng ô dạng bản là 5 ô Các ô dạng bản được bỏ tri tại 4 góc

và trung tâm ô tiêu chuẩn điền hình Sau đó ta tiên hành điều tra các chỉ tiêu như

đếm số loài, đô che phủ, và sự xuất hiện các loài mới

+ Thu thập lượng xói mòn: tại mỗi mô hình xây dựng một ô định vi dé

nghiên cứu về tỉnh trạng xói mòn, dòng chảy bê mặt

Số liệu xói mòn (thẻ hiện là lượng đất mất do xói mòn bê mặt) được thu thập

theo đợt mưa vả căn cứ vào trạm khi tượng đặt tại Trạm nghiên cứu môi trường và

rừng phỏng hộ sông Đà

Lượng xói mỏn thu thập dựa vảo ô định vị xây dựng tại mỗi mô hình Trong

mỗi mô hình ta xây dựng hai ô định vị đề theo đối Các ô định vị được chọn đặt ở

Trang 25

những vị tri tương đồng nhau về thảm thực vật và độ đốc Ô định vị cỏ diện tích là

200m (kich thước là10x20m), được xây dựng bằng gạch cao 10em, có tác dụng

tránh lượng nước chây từ ngoài vào Xung quanh thảnh ô được lat mang chong thấm nước bằng xi măng Dưởi 6 định vị có hai bể hửng lượng mưa chảy từ ö định

vị vảo, Trên bể cỏ đặt một đồng hỗ đo nước Đông hỗ nảy cỏ tác dụng đo lượng

dong chảy bê mặt trong khu vue 6 định vị Bễ 1 có thể tích 2m” (kich thước là 2mxlmxlm) Xung quanh thành bẻ được thiết kể đặt 10 ông xả nước có tác dụng

khi bé 1 tran thi nude sé tran sang bể thử 2 Bê 2 có kich thước nhỏ hơn bê 1

(0,5x0,5x0,5m),

Khi thu thập số liệu, ta lay hết lượng đất trên máng vả trong bể lọc rồi đem

cân Ngoài ra, tháo hết nước ở bẻ, đề lắng đọng sau đó đem cân lượng đất lắng đọng

đó Tổng lượng đất ở hai làn cân sẽ lả lượng đất bị mát do xỏi mỏn tại ô định vị

+ Thu thập số liệu dòng chảy bề mặt

Số liệu dòng chảy be mặt tại các mô hình nghiên cứu được thu thập dựa vào

ô định vị Trong môi ô định vị ta dủng phương pháp ghỉ chỉ số nước chảy qua đồng

hỗ đo nước lắp trên bề hứng Số liệu dòng chảy bẻ mặt theo đợt mưa chính là chỉ số

cuối của đồng hỗ (chỉ số theo đối lần trước) trừ đi chỉ số đâu (chỉ số tạm thời tại

điểm theo dõi) Trong trường hợp cả đợt mưa có lượng mưa nhỏ hơn 50mm ta cỏ

thể coi như không có dòng chảy bề mặt va khi đỏ chưa xảy ra hiện tượng xói mỏn đất

+ Thu thập số liệu về đất

Điều tra đất cũng được tiền hành trên một số ô tiêu chuẩn điển hình tại mỗi ô

thí nghiệm Các chỉ tiêu điều tra đất được thực hiện trên phẫu điện đất Phẫu diện

đất được chọn điền hình cho khu vực vẻ độ dốc, hiện trạng thực bì, đô che phủ

Kích thước phẫu diên như sau: rộng 0,8m, dài 1,5m, sau từ 1,0-1,2m tủy vào

độ sâu của tầng đất Các chỉ tiêu thu thập gồm: mỏ tả phầu diện, màu sắc đất ở các

tảng, độ chặt, độ âm, độ đá lần, tỷ lệ rễ

Lấy mẫu phân tích: mẫu đất lấy được tại các mỏ hình được cho vào túi nilon

với trọng lượng là 0,5kg/mâu Mẫu đất được lấy tại những vị trí đặc trưng cho mô

25

Trang 26

hình theo phương pháp lay mau hồn hợp Sau khi lấy, mẫu dat được tiền hành phan

tích tại phòng thí nghiệm đất và môi trường của Trung tâm nghiên cứu sinh thái và

Môi trường rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

+ Thu thập số liệu lượng dinh dưỡng bị mắt theo dòng chảy bề mặt

Lượng dinh dưỡng bị mất do các dòng chảy bề mặt được xác định như sau

Trước khi lấy mẫu, tại mỗi ô định vị ta phải khuấy đều nước ở trong bẻ, sau đó dùng chai nhựa có thể tích 500ml để lây nước Mẫu thu được được đưa vẻ phân tích

trong phòng thí nghiệm của Trung tâm nghiên cứu Sinh thải và môi trường rừng de

xác định các chỉ tiêu dinh dưỡng,

+ Thu thập số liệu lượng rơi rụng

Số liệu lượng rơi rung tại các mô hình nghiên cứu được thu thập dựa vào ô

dạng bản Mỗi mô hình ta chọn một vị trí thích hợp đặc trưng, đại diện để xây dựng một ô dạng bản Diện tích ô dạng bản là ImẺ (Imx1m) Cứ 3 thảng ta lại tiến hành

thu thập số liệu một lần bằng cách vơ toàn bộ vật rơi rụng (cảnh, lá, hoa, quả )

trong 6, sau đỏ đem cân và đem về sây bằng tủ sảy ở nhiệt độ 70°C trong 6 giờ dé xác định đô âm của vật rơi rụng tại các mô hình

2.4.2 Phương pháp nội nghiệp:

242.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa có chọn lọc các tài liêu vẻ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của

xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hỏa Bình

~ Kế thừa có chọn lọc các tải liệu đã có của các dự án nghiên cứu, các số liệu

điều tra trong các đẻ tài khác nhau tại khu vực nghiên cứu Những công trình khoa

học đã công bỏ cỏ liên quan tới phạm vi và khu vực nghiên cửu

3.4.2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

* Phân tích một số tính chất hóa lý của đất cụ thể như sau:

~ Độ âm: sảy trong tủ sảy ở nhiệt độ 105°C đến trọng lượng không đổi

~ Min téng s6: Theo Walkley Black

~ Đam tổng số: Phương pháp Kjendal

- pH của đất: dùng pH met M25

Trang 27

~P2O; dễ tiêu: Kiecxanop

~ KạO dễ tiêu: Maslova và đo trên quang kề ngọn lửa

*_ Phân tích một số chỉ tiêu trong nước như sau:

+ Tính toán lượng đất mất do xói mòn:

Lượng đất mắt đo xói mỏn dựa trên lượng đất thu thập được trên mỗi ô định vị quy

đổi ra cho toàn bộ điện tích Tha

M =í(m x 10000)/200

trong đó: M là lượng đất mát do xỏi mòn (tắn/ha)

am là lượng đất thu thập được tại ô định vị + Tính toán lượng dòng chảy bẻ mặt

Số liệu dòng chảy bể mặt tại các mô hình được tính như sau

Dyur= (CSeuéi— CS in)-10000/200

Trong d6: Dy la Lượng dòng chảy bể mặt tại các mô hình (mẺ/ha)

C84 là chỉ số cuối của đồng hồ đo nước tại ô định vị (chỉ số tại thời

điểm thu thập)

CSa¿u là chỉ số đầu của đông hồ (chỉ số theo dõi lần trước), + Tính toán lượng vật rơi rụng tại các mô hình: là tổng của các lần thu thập

được trong năm, sử dụng công thức sau

L = (a; +a; +a; + a4)x 10000

Trong đó: L là tổng lượng rơi rụng tại mô hình (tắn/ha/năm)

ai là lượng rơi rụng thu thập được lần 1 a2 là lượng rơi rụng thu thập được lần 2

a¿ là lượng rơi rụng thu thập được lần 3

ax là lượng rơi rụng thu thập được lần 4

27

Trang 28

CHUONG 3

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1, KHAI QUAT DANH GIA CAC DIEU KIEN TY NHIEN, KINH TE - XA

HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vài nét về khu vực phòng hộ sông Đả và thủy điện Hòa Bình

Khu phòng hộ sông Đả đã được thảnh lập trên phạm vi 3 tinh Tay Bac 1a Lai Châu, Sơn La và Hoả Binh, trong đỏ diện tích lưu vực Sông Đà tại Hỏa Bình là

159.860 ha Vùng phòng hộ xung yeu ven hé Hoa Binh gồm 2 dải đất chạy doc ven

hồ có chiêu dải 200 km tính từ đập chính công trình thuỷ điện Hoà Bình đến Tạ Bu

(Sơn La), chiêu rộng mỗi đải bình quân 2 km tính từ mép nước hỏ lên Phạm vỉ đất

đai vùng dự án đầu tư xây dựng ving kinh tế phỏng hộ xung yêu ven hé Hoa Binh nam trong địa phận các huyện: Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong, Mai Châu, thành phd

Hoa Binh (tinh Hoà Bình) vả các huyện: Mường La, Mai Sơn, Bắc Yên, Mộc Châu,

Phù Yên (tỉnh Sơn La)

Vùng phỏng hộ sông Đả tỉnh Hoà Bình bao gồm 20 xã thuộc 4 huyện và

thành phổ Hoà Bình với tổng diện tích tự nhiên lả 70.619 ha Diện tích các loại đất

vùng xung yêu sông Da tinh Hoa Bình được trình bảy trong bảng 3.1

Trang 29

Bảng 3.1: Diện tích các loại đất vùng xung yêu sông Đà tỉnh Hòa Bình

Trang 30

IV.Cao Phong | 61620 | 2738 | 1978 | 10089 | 6821 | 3.999,7 Thung Nai 35540 | 2172 | 937 | 7430 | 4603 |20398 Bình Thanh 26080 | 566 | 1038 | 269 | 2218 | 19599

\V.TP Hoà Bình | 16300 | 227 | 278 | 6355 | 67,1 | 8769

1TháThnh | 16300 | 227 | 278 | 6355 | 671 | 8769

(Nguồn: Đoàn điều tra quy hoạch rừng Hòa Binh, 2007)

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

a Vitri địa lý

Khu vực nghiên cứu thuộc xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hoả Bình

Thung Nai là xã nằm phía Tây Bắc huyện Cao Phong, tỉnh Hỏa Binh, cách thành

phổ Hỏa Binh khoảng 18 km theo quốc lô 6, có tọa độ địa lý như sau:

~ 20°47'23'" vĩ độ Bắc

~ 105°16'42°” kinh độ Đông

Ve mặt địa giới

b Địa hình

+ Phía Nam giáp xã Tây Phong

+ Phía Đông giáp xã Đông Phong

+ Phía Tây giáp Tiên Phong va xa Vay Nua + Phía Bắc giáp xã Bình Thanh và xã Bắc Phong

Khu vue nghiên cứu thuộc kiểu địa hình đổi nủi thấp, nằm gon trong 2 day

ni chính theo hướng Đông ~ Tây, độ cao trung bình khoảng từ 360 mm đến S50 m,

30

Trang 31

thập nhất là vùng tiếp giáp với mép nước lòng hồ Hỏa Bình (120 m) Độ dốc tương

đổi lớn, trung bình từ 16 - 25, có nơi đốc đứng ở vách các múi đá Địa hình it bi chia cắt nhưng đo độ đốc lớn nên có ảnh hưởng rất lớn đền tổ chức sản xuất kinh doanh

trên địa bản, đặc biệt là canh tác nông nghiệp Vẻ mủa mưa thường xảy ra xói mòn

và rửa trôi dat, gay anh hưởng trực tiếp đền lòng hỏ

e Khí hậu

Hoà Binh là tỉnh cỏ đặc thủ khi hậu bị chia cắt thành nhiều tiểu vùng khác nhau, nên khi hau có nhiều kiểu mang tinh chất của vùng nủi, vùng trung du và dong bằng Diễn biến thời tiết, khi hâu không theo quy luật chung của vùng nảo cụ

thể mả tuỳ theo thời gian trong năm có thể biển đổi theo xu thẻ của vùng Tây Bắc,

Đông Bắc và Trung Du hoặc đồng bằng Bắc Bỏ

Do vị trí địa lý và điều kiên địa hình nên khi hậu xã Thung Nai mang tinh chất nhiệt đới vùng lỏng hồ, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc và giỏ Tây Nam

Xã Thung Nai chịu ảnh hưởng của bão không đáng kể

~ Chế độ giỏ: Có 2 loại gió chính lả gió Đông Bắc và giỏ Đông Nam, ngoài

ra con co gio Tay Nam thường xuất hiện vào các tháng Š vả 6 kéo dai trong vai ba ngày Gió Đông Bắc (khô, lạnh) và gió Tây Nam (khô, nóng) là hai loại gió gây tác

hại đến sản xuất nông - lâm nghiệp cho người dân trong vùng

~ Các nhân tô cực đoan: Do lượng mưa phân bổ không đều, mưa lớn thường

tập trung vảo các tháng 7, 8, 9 công với địa hình bị chia cắt, độ đốc cao vả việc phát nương lảm rây của các hộ dân đã tạo ra nhiều dỏng chảy bể mặt gây xói mòn mạnh

và thường xuất hiện lũ quét ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sông sinh hoạt

của người dân Nhìn chung, điều kiện khí hậu ở đây rất phủ hợp cho sinh trưởng vả phát triển của nhiều loài cây trồng nông, lâm, công nghiệp và cây ăn quả

31

Trang 32

Bảng 3.2: Đặc trưng các yếu tố khí tượng khu vực nghiên cứu

(Nguồn số liệu: Trung tâm dự báo KTTU tỉnh Hoà Bình)

4 Thấy văn

Xã Thung Nai nằm ở phía tả ngan Sông Đà, đường thuỷ nối liên xã với lòng

hỏ Hỏa Bình Trong phạm vi xã không cỏ sông suối lớn nhưng do tiếp giáp với mép

nước sông Đả nên mực nước ngâm tương đồi cao, rất thuận tiện cho sản xuất nông, nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt Do địa hình dốc lớn nên hệ thông suối nhỏ trên

địa bản xã không có khả năng giữ nước quanh năm nên canh tác nông, lâm nghiệp

gặp rất nhiều khó khăn Mủa khô cũng là mủa tích nước của hỏ thuỷ điện (tử tháng

Trang 33

9 đến thang 4 năm sau) mực nước dâng cao (110- 120 m), rất thuận lợi cho việc vận

chuyển, giao thông đường thuỷ Mủa mưa cũng là mùa hỏ Hoà Binh xã lũ, mực

nước xuống thap (80- 90 m), giao thông đi lại khó khăn Mặt khác vào mủa xả lũ

của hỗ thuỷ điện một số diện tích lớn của đất bản ngập hoàn toản trồng trải bị phơi

ra, mưa lớn đã gây nên xỏi mỏn, sạt lở nghiêm trọng Đây là vẫn đề bức xúc hiện

nay đối với tật cả các hồ thuỷ điện can được sự quan tâm của các nhả khoa học va các ngảnh, các cấp

Về thuỷ lợi: hầu hết diện tích đất trong khu vực phải dựa vào nguồn nước tự

nhiên Chỉ một số diện tích hẹp ở ven các suối là đủ nước tưới để canh tác Như

vậy, tiêm năng thuỷ lợi của khu vực lả rất hạn chẻ Đây là một đặc điểm tự nhiên

quan trong can được tính đền trong quá trình quy hoạch sử dụng đất ở địa phương

e Điều kiện thé nhưỡng

Dat trong khu vực nghiên cửu được hình thành chủ yêu trên 3 loại đá mẹ: đá

sét, phiên thạch sét và đá vôi Qua điều tra cho thây trong khu vực gồm các loại đất

chính sau

~ Đất Feralit vàng nâu phát triển trên đả sét, phân bỏ ở phân sườn và đỉnh Loại này có tầng đất dày thích hợp với trồng cây lâm nghiệp,

~ Đất Feralit vàng nhạt phát triển trên đá phiên thạch sét, phân bổ dọc theo

sườn đôi, thung lũng, suôi, tầng đất dày, thường bí chặt, khó thoát nước, hảm lượng,

mủn thập

~ Đất Feralit nâu nhạt phát triền trên đá vôi, phân bỏ chủ yêu ở các thung

lũng chân núi đả vôi, đất thoát nước tốt, hàm lượng mùn cao, tầng đất khá dày thích

hợp cho việc canh tác cây nông nghiệp vả công nghiệp ngắn ngày

Nhìn chung, đất có tầng dày, thành phân cơ giới từ thịt nặng đến sét trung,

bình, tỉ lệ đá lẫn it Ngoài ra, còn có các loại đất feralit trên sản phẩm dốc tụ của đá

vôi, đất trên đả vôi của địa hình karstơ, chiếm một tỉ lệ ít, phân bổ chủ yếu ở độ

cao dưới 170 m, ở chân dốc, ven suối, độ đốc tháp, đất tương đối màu mỡ, phủ hop

cho viée phat trién cay lam nghiệp, cây lương thực, ăn quả vả cây công nghiệp.

Trang 34

ø Tài nguyên rừng

Vùng hỗ nằm trong vùng Tây Bắc, là 1 trong 9 vùng địa lý sinh thải cỏ sự đa dạng cao về thành phần các loải thực vật Đặc điểm của thực vật vùng hỗ phản ánh

hệ thực vật ở đây phân lớn thuộc thanh phan khu hệ bản địa Bắc Việt Nam - Nam

Trung Hoa vả khu hệ Ân Độ - Mianma đi cư đến nhưng số loài thuộc thành phân

bản địa tương đổi thấp Vùng hỗ có một số loài thực vật cô nhiệt đới xuất hiện tuy rất hiểm như Sơn tuê đá vôi (Cyas balance), Day gam (Ngetum montanum)

Do tac động của các yếu tổ tự nhiên và xã hội ở các mức độ vả thời gian

khác nhau đã hình thành nên các trạng thái rừng đan xen nhau tại ving hồ Mỗi

trạng thải có cầu trúc ngoại hình và tổ thành loài cây khác nhau với các đặc trưng

như sau:

~ Trạng thải rừng trên núi đả vôi ít bi tác động: Tập trung trên các đỉnh núi

đá vôi cao, dốc và hiểm trở rừng có hai tảng tán chỉnh, tẳng trên thường không liên

tục Loải ưu thê là Nghiên đỏ (E xeentrodendron Tonkinensis) và một số loài khác

như Trai lý (Garemia fagacoides), Dinh (Makhamia pierrei), Dau da xoan

(Allospondias lakonensis), Thung (Tetrameles nudiflora) Tang dưới gồm các cây

ưu thể như: O 16 (Circus Japonicus), May tèo (Streblus macrophyllus) Dén ba lá

(Vitex trifolia), Dai phong tit (Hydonocarpus hainanensis)

~ Trạng thái rừng trên nủi da vôi đã bị tác động mạnh: Trạng thải rừng này

chiếm diện tích khá lớn, thành phân loài tương tự trạng thải rừng trên, nhưng mật độ

cây thưa hơn, chiêu cao trung bình từ 10 - 15m, đường kinh 20 - 30cm

~ Trạng thái rừng trên núi đất lần đá: Xuất hiện ở các thung lũng, khe của núi

đá, thường cỏ diện tích nhỏ nằm rải rác trong toàn khu vực Thành phân loài chủ

yeu la: Phay (Duabanga sonneratioides), Sau (Dracotomelum duperreanum), Dau

(Morus artalit), Sén (Celtis sinensis), Nong (Saurauja tristyla), Goi nép (Aglaia

gigantea), 6 noi it bị tắc động, cây cao trên 20m, đường kính 60em

~ Trạng thải rừng phục hỏi sau khai thác kiệt và sau nương ray Trang thai

rừng nảy phân bồ chủ yêu trên rừng núi đất và một phần nhỏ trên các thung lũng đá

vôi Thường gặp các loài cây gỗ nhỏ tiên phong, ưa sáng như Thôi ba (dlanggium

Trang 35

chinensis), Tram trang (Canarium album), Muéi (Rhus chinensis), Bùn bụp

(Malluotus barbatus), Cảnh kién (Mallutus phinippinnensis) Ngoai ra còn xuất hiện một số loài tre nứa tập trung thành đám nhỏ nhu Vau (Jndosasa hispida), Nita

(Neohouzeaua dulloa)

Ngoài ra còn những mảng nhỏ trên múi đất cao, đại diện cỏ một số loài cây

nhu Thich (Acera tonkinensis), Bạc tan (Beichmiedia sp), Nanh chuột (Coipfocarya

sp), Dé la tre (Quercus bambuifolia), Thi rimg (Diiospirros sp)

- Trang thái rừng ven bờ nước (hỏ, sông sudi): Day lả đặc thủ riêng có của vùng hỗ với nhiều loại đặc trưng như: Vối thuốc (Schima superba), Nhéi (Bischofia

trifolia), Sưa (Dalbergia tonkinensis), Coi (Pterrocarya tonkinensis)

Trong khu vực còn cỏ tỏ thành phong phú của các loai cay thuốc Theo

nghiên cứu phân loại theo nhóm tác dụng chữa bệnh của các loài cây dùng làm

thuốc của Đỗ Tắt Lợi thì cỏ gân 240 loài được phân bổ theo 19 nhóm công dụng,

khác nhau Tập đoản cây thuốc cực kỳ phong phú vả là một tải sản quý báu không

chỉ có tác dụng đổi với bảo vệ sức khoẻ cộng đỏng địa phương mả còn mở ra một triển vọng của nghề khai thác vả chế biến dược thảo

Thung Nai trước đây vốn là một xã có diện tích rừng tương đối lớn so với

tổng diện tích tự nhiên, độ che phủ chiêm tới 85%, trữ lượng lớn, chất lượng chủng

loại tốt vả tập trung Trước năm 1987 nhân dan trong xã chủ yêu tập trung vào việc

khai thác gỗ và các lâm sản khác mà không chủ ÿ đến quản lý, bảo vệ vả xây dựng,

phát triển vốn rừng Chính vì lẽ đó, mả tài nguyên rừng bị phả hoại nghiêm trọng, quân thẻ thực vật rừng vốn rất phong phú trước kia như các loại họ Xoan, Giẻ, Bỏ

đẻ, Dầu, Tre, Nứa nay chỉ còn lại chủ yêu là rừng tre nứa nhỏ vả cây tra sáng mọc

nhanh không có giá trị cao Trên toản xã hiện không còn rừng nguyên sinh Rừng

thưa cây gỗ và rừng non phục hồi còn lại rất ít với tổ thành chủ yêu là các loài cây

ưa sảng, giả trị kinh tế thấp như Nanh chuột, Chau, Ngat, Ca di, Vang chanh, Sung,

Giẻ các loại, Gội gác, Xoan đảo, Lim xet Rừng núi đả chủ yêu là các lủm cây bụi,

dây leo, rải rác còn sót lại một số cây gỗ quỷ như Chỏ chỉ, Trai, Nghiến với số lượng không đáng kẻ Diện tích rừng trồng một vài năm gần đây cũng đã tăng lên

35

Trang 36

nhưng các loài cây trồng cũng chủ yếu là Bạch đàn, Keo tai tượng va gan đây là

Luông Các loài cây bản địa như Lát hoa, Giỏi, Trám, Sâu, chưa được gây trồng

trên điện rộng, hiện mới chỉ cỏ các mô hình nghiên cứu thử nghiệm

b Tài nguyên động vật

Cũng theo các tải liệu của Đoản điều tra quy hoạch rừng tỉnh Hoả Bình, vùng

hỗ Hoà Bình là nơi tiếp giáp với các luông đi cư động vật từ Đông Bắc và Tây Bắc vào phía Nam, nên hệ động vật còn tương đối phong phú Tổng sỏ loài được khai thác, sử dụng, hoặc cỏ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sông con người là 146 loải,

trong đó cỏ: 34 loài thuộc nhóm chim, 32 loài thuộc nhóm thú, 9 loài thuộc nhỏm

rin, 6 loài thuộc nhóm éch va ba ba, 31 loài cá vả 34 loài côn trùng

Trong thành phan gia súc, gia cảm của vùng hỏ phố biển nhất lả các loài trâu,

bỏ, lợn, ga, vịt, ngan, chó, mẻo, đê vả thỏ

Với diện tích mặt nước khá lớn, cá trở thành một nguồn tải nguyên quan

trọng với đời sông người dân vùng hỏ, trong đó có nhiều loài có giá trị đem lại thu

nhập đáng kể cho nhân dân vùng lỏng hỏ

Địa hình của khu vực long hé cha yéu là đôi núi hiểm trở Vì vậy, hệ đông

vật rừng rất phong phú và đa dạng Số liệu điều tra trong dân cho thấy hiện vẫn còn

một số loài động vật quý như: khi, trăn, rằn và nhiều loài chím Một số loài có trong,

sách đỏ Việt Nam như: gả lôi, khi, rắn hỗ mang chúa Tuy nhiên, số lượng cá thẻ

của môi loài cỏn rất ít Trong tương lai, với hy vọng xây dựng khu hỏ thánh một

vùng kinh tế sinh thái điên hình

Những phân tích vẻ tải nguyên sinh vật cho thây rằng một trong những tiềm

năng to lớn đề giải quyết khỏ khăn trong quá trình phát triển ở vùng ho la su ton tai

một tổ thành thực vật, động vật phong phủ Chủng cỏ thể đáp ứng được những nhu

cau lương thực, thực phẩm, thuốc men, gỗ củi và nhiều loại sản phẩm thiết yêu

khác Tuy nhiên, cần cỏ những chính sách để bảo vệ nghiêm ngặt và quân lý chúng,

một cách bên vững, hiệu quả cao

Trang 37

3.1.2

iều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Những tác động cña hồ chứa Hoà Bình tới đời sống kinh tế - xã hội và môi trường vùng ven hd

Việc đắp đập ngăn sông Đà, xây dựng hồ chửa Hoà Bình làm ngập những, vùng đất thấp ven sông đã gây nên những tổn thất lớn vẻ tải nguyên trong ving

813,1 ha rừng gỗ; 795,71 ha rừng tre nửa và một lượng đáng kể các thảm cỏ, thảm

thực vật khác đều bị ngập chìm dưới nước Trước het, hơn 1.608 ha lúa hai vụ, 1.341 ha lúa một vụ và hàng nghìn héc ta hoa màu, cây ăn quả bị vĩnh viễn mắt đi

do ngập chìm dưới nước Đồng thời nhiều động vật quỷ hiếm bị mất đi do điều kiện

sống tại nơi ở và khu vực xung quanh bị thay đổi Một số cơ sở hạ tằng cũng bị phá

huỷ như: 107.308 mẺ nhà ở, 156 đập nước và hỏ thuỷ lợi, 153 km kênh mương, 655

km đường ô tô, 30 km đường dây điện thoại

Tác động trực tiếp của việc xây dựng hồ chứa là lảm thay đổi toản bộ hệ sinh

thải tự nhiên vả nhân văn, ảnh hưởng đến đời sống của toản bộ các sinh vật trong hệ

sinh thái và các hoạt động kinh tế - xã hội của dân cư trong vùng Hệ sinh thải trên cạn bị dân thay thẻ bởi hệ sinh thải nước, đất ngập nước và hệ sinh thái bán ngập

Mặt khác, những vùng bị ngập đều là những vủng đất mảu mỡ ven sông Vì vậy,

gan 50.000 dan (8.451 hộ) thuộc 2 tỉnh Hoà Bình và Sơn La phải di chuyển đi xây

dựng nơi ở mới Điều nay đã gây nên một sự xảo trộn rất lớn trong đời sống của

người dân thẻ hiện không những là chỗ ở thay đổi mả còn kéo theo cả diễn tích đất

và phương thức canh tác cũng thay đổi gây ra rất nhiêu khó khăn cho nhân dân

trong vùng phải di doi

3.1.2.2 Dân số, dân tộc và lao động

Cho đến nay Thung Nai có 6 xã Hầu hết các hô gia đỉnh trong xã đều sinh

sống ở độ cao trên 120m so với mực nước biên Phần lớn đất canh tác nông nghiệp, đặc biệt đất canh tác lúa nước đều đã bị ngập, đời sống người dân gặp rắt nhiều kho

khăn, thành phản dân tộc Mường, Dao ở đây chiêm tới 979%,

37

Trang 38

Đặc điểm dân tộc: người Mường là dân tộc bản địa có số lượng lớn nhất

(90%), Tổ chức làng bản của người Mường khả chặt chẽ do Trưởng xóm hoặc Giả

lang đứng đầu

Tinh hình lao động của khu vực: hâu hết là lao động trẻ, trình độ văn hoá

thấp, không có chuyên môn kỹ thuật Lao động ở đây chưa thực sự cần cù, chịu khó

tăng gia sản xuất cải thiên đời sông Điều nảy lý giải tại sao đất đai ở khu vực chưa

được sử dụng có hiệu quả như tiêm năng của nó

Thời gian lao động trong năm được sử dụng khoảng 6 - 8 tháng tuỷ theo hộ

gia đình Người dân địa phương tiêu tồn nhiêu thời gian vào các hoạt động: đánh cả lỏng hỗ canh tác nương rẫy vả khai thác gỗ, củi cho nhu câu sinh hoạt của gia đình Hoạt động canh tác nương rây rất vất vả, khoảng cách từ nhả đến nương rây khá xa,

đường đi lại khó khăn, việc vận chuyên sản phẩm hoản toản thủ công (vác, gánh, gủi), đời sống còn vô vàn khỏ khăn

Ngày đăng: 14/05/2025, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Lâm Anh (2003). Nghiên cứu đánh giả các mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở iệt Nam. Bảo cảo đề tài nghiên cứu. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giả các mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở iệt Nam
Tác giả: Cao Lâm Anh
Nhà XB: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2003
3. Nguyễn Ngọc Binh (1996). Đất rừng Liệt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất rừng Liệt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Binh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Nguyên Ngọc Bình (1980). Nghiên cứu đất trồng Tre luông. Báo cáo khoa học Vién Khoa hoc Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đất trồng Tre luông
Tác giả: Nguyên Ngọc Bình
Nhà XB: Báo cáo khoa học Vién Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1980
7. Nguyễn Bá Chất (1995). Xây dựng mô hình Làm giàu rừng ở các vùng Lâm nghiệp chủ yếu. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình Làm giàu rừng ở các vùng Lâm nghiệp chủ yếu
Tác giả: Nguyễn Bá Chất
Nhà XB: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1995
8. Nguyễn Anh Dũng (2009). Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phòng hộ đầu nguôn của một số mô hình rừng trồng vùng hồ Hoà Bình. Tạp chí nông nghiệp và PINT s6 6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phòng hộ đầu nguốn của một số mô hình rừng trồng vùng hồ Hoà Bình
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2009
9. Nguyên Anh Dũng (2011). Nghiên cứu bố sung một số giải pháp kỹ thuật và kinh tế - xã hội phục hồi rừng phòng hộ xung yếu ven hồ sông Đà tỉnh Hoà Bình Luan an tién sy Khoa hoc Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bố sung một số giải pháp kỹ thuật và kinh tế - xã hội phục hồi rừng phòng hộ xung yếu ven hồ sông Đà tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyên Anh Dũng
Năm: 2011
10. Doan Thuy Dương (2008). Kết quả theo dõi khí tượng tại Trạm Nghiên cứu Môi trường và rừng phòng hộ sông Đà. Báo cáo chuyên đề. Viên Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả theo dõi khí tượng tại Trạm Nghiên cứu Môi trường và rừng phòng hộ sông Đà
Tác giả: Doan Thuy Dương
Nhà XB: Viên Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2008
11. Ng6 Quang Dé, Phạm Đức Tuân, Nguyên Hữu Vinh (1993). Trồng rừng phòng hộ. Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng phòng hộ
Tác giả: Ng6 Quang Dé, Phạm Đức Tuân, Nguyên Hữu Vinh
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 1993
12. Groddzinxki A.M. Sách tra cứu về sinh lý thực vật (Nguyên Ngọc Tân dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu về sinh lý thực vật
Tác giả: Groddzinxki A.M
13. Hoang Thi Ha (1996). Dinh đưỡng khoảng ở thực vật. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh đưỡng khoảng ở thực vật
Tác giả: Hoang Thi Ha
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1996
14. Võ Đại Hải (1996). Nghiên cứu các dạng cầu trúc hợp l' cho rừng phòng hộ đâu nguồn ở Liệt Nam. Luận ản phỏ tiễn sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các dạng cầu trúc hợp l' cho rừng phòng hộ đâu nguồn ở Liệt Nam
Tác giả: Võ Đại Hải
Nhà XB: Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp
Năm: 1996
16. Pham Hoang Hộ (1991). Cây cỏ Việt Nam tập 1. Nhà xuất bản trẻ 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam tập 1
Tác giả: Pham Hoang Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 1991
17. Trân Hợp, Nguyễn Bội Quynh (1993). Cây gỗ kinh tế. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây gỗ kinh tế
Tác giả: Trân Hợp, Nguyễn Bội Quynh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
18. Phạm Thị Hương Lan (2003). Đánh giá ảnh hưởng của rừng đến dòng chảy dựa vào chuỗi số liệu nhiều năm. Tuyên tập bảo cáo Hội thảo khoa học lần thử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng của rừng đến dòng chảy dựa vào chuỗi số liệu nhiều năm
Tác giả: Phạm Thị Hương Lan
Năm: 2003
19. Phạm Thị Hương Lan (2005). Báo cáo chuyên đề “Đánh giá xói mòn đất và điều tiết nước của rừng ở lưu vực sông Câu và hồ Thác Bà”. Trung tâm nghiêncứu Sinh thái và Môi trường rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề “Đánh giá xói mòn đất và điều tiết nước của rừng ở lưu vực sông Câu và hồ Thác Bà”
Tác giả: Phạm Thị Hương Lan
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
Năm: 2005
20. Nguyễn Ngọc Lung, Đảo Công Khanh (1999). Nghiên cứu tăng sản lượng rừng trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tăng sản lượng rừng trồng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung, Đảo Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Nguyễn Ngọc Lung, Võ Đại Hải (1996). Kết qua bước đầu nghiên cứu tác đựng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xâydựng rừng phòng hộ . NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qua bước đầu nghiên cứu tác đựng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xâydựng rừng phòng hộ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung, Võ Đại Hải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
22. Nguyễn Ngọc Lung (1991). Phục hồi rừng ở Ưiệt Nam. Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, số 1/1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi rừng ở Ưiệt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Nhà XB: Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
Năm: 1991
23. Ha Thi Mừng (2009). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lÿ sinh thái một số loài cây lá rộng bản địa làm cơ sở cho việc gây trồng rừng. Bảo cáo tông kết đề tàiViện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lÿ sinh thái một số loài cây lá rộng bản địa làm cơ sở cho việc gây trồng rừng
Tác giả: Ha Thi Mừng
Nhà XB: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2009
2.. Bộ Lâm nghiệp (1999). Tài liệu Hội tháo trông rừng Bạch đàn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1:  Diện  tích  các  loại  đất  vùng  xung  yêu  sông  Đà  tỉnh  Hòa  Bình - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.1: Diện tích các loại đất vùng xung yêu sông Đà tỉnh Hòa Bình (Trang 29)
Bảng  3.2:  Đặc  trưng  các  yếu  tố  khí  tượng  khu  vực  nghiên  cứu - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.2: Đặc trưng các yếu tố khí tượng khu vực nghiên cứu (Trang 32)
Hình  gồm  cỏ  Xoải,  Nhãn,  cây  nông  nghệp  hàng  năm  (khoai,  sẵn),  trồng  với  mật  độ - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh gồm cỏ Xoải, Nhãn, cây nông nghệp hàng năm (khoai, sẵn), trồng với mật độ (Trang 42)
Bảng  3.5:  Nhiệt  độ  và  lượng  mưa  quan  trắc  được  tại  khu  vực  nghiên  cứu - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.5: Nhiệt độ và lượng mưa quan trắc được tại khu vực nghiên cứu (Trang 44)
Hình  |  Số  |  CP |  Số |  CP |  Số  [  CP  |  Số  [  CP |  So  |  CP |  So |  CP - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh | Số | CP | Số | CP | Số [ CP | Số [ CP | So | CP | So | CP (Trang 46)
Bảng  3.6:  Diễn  biến  thảm  thực  vật  tại  một  số  mô  hình  nghiên  cứu - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.6: Diễn biến thảm thực vật tại một số mô hình nghiên cứu (Trang 46)
Hình  3.1:  Biểu  đồ  diễn  biến  về  số  lượng  các  loài  cây  tái  sinh  của  các  mô  hình - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh 3.1: Biểu đồ diễn biến về số lượng các loài cây tái sinh của các mô hình (Trang 48)
Bảng  3.7.  Lượng  xói  mòn  tại  các  mô  hình  nghiên  cứu  qua  các  năm  thu  thập - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.7. Lượng xói mòn tại các mô hình nghiên cứu qua các năm thu thập (Trang 49)
Hình  làm  giảu  rừng.  Các  loài  cây  rừng  vốn  có  của  rừng  tại  khu  vực  chọn  xây  dựng - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh làm giảu rừng. Các loài cây rừng vốn có của rừng tại khu vực chọn xây dựng (Trang 51)
Bảng  3.9:  Diễn  biến  dòng  chảy  bề  mặt  tại  các  mô  hình  nghiên  cứu - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.9: Diễn biến dòng chảy bề mặt tại các mô hình nghiên cứu (Trang 53)
Hình  3.3:  Biểu  đồ  lượng  dòng  chảy  bễ  mặt  tại  các  mô  hình  nghiên  cứu  3.7 - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh 3.3: Biểu đồ lượng dòng chảy bễ mặt tại các mô hình nghiên cứu 3.7 (Trang 55)
Hình  8  (mô  hình  trồng  Luéng  xen  cay  Bản  địa).  Năm  2011,  nitơ  tổng  số  tại  mỏ  hình - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh 8 (mô hình trồng Luéng xen cay Bản địa). Năm 2011, nitơ tổng số tại mỏ hình (Trang 57)
Hình  3  >  mô  hình  8.  Thấp  nhất  là  tại  mô  hình  8,  năm  2011  lượng  rơi  rụng  tại  đây - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
nh 3 > mô hình 8. Thấp nhất là tại mô hình 8, năm 2011 lượng rơi rụng tại đây (Trang 60)
Bảng  3.12:  Sự  rửa  trôi  các  chất  dinh  dưỡng  tạ - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.12: Sự rửa trôi các chất dinh dưỡng tạ (Trang 61)
Bảng  3.13:  Chỉ  phí  bị  mắt  từ  hàm  lượng  các  chất  dinh  dưỡng  bị  rửa  trôi - Luận văn liều bệnh nhân trong chẩn Đoán x quang bằng máy chụp cắt lớp vi tính ct
ng 3.13: Chỉ phí bị mắt từ hàm lượng các chất dinh dưỡng bị rửa trôi (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm