'Tuy nhiễn, trong những năm gần đây, việc khai thác và sử dụng nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông ngày cảng gia tăng, chưa đựa trên cơ sở khoa họo, không theo quy hoạch lâu dai và thêm vào
Trang 1
—- ahh
1ê Hữu Tuẫn Anh
ĐA DẠNG SINH HỌC CÁ VÀ ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUON LOI CA VUNG CUA SONG VAN UC
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Hà Nội - 2012
Trang 21ê Hữu Tuấn Anh
DA DANG SINH HOC CA VA DE XUAT CÁC
GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ
NGUON LOI CA VUNG CU'A SONG VAN UC
Chuyên ngành: Sinh thái học Mii sé: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC
GƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOE: PG5 TS NGUYEN XUAN HUAN
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HỈNH 222225 H022 ca iv DANI MUC CAC BANG oo ceecccccccccsssssssssssssssseeeesesscenseesssssannsssiseeees ¥
CHƯƠNG 1 TONG QUAN TAI LIEU sexy
1.1 KHÁI QUÁT VŨ VỮNG CỬA SỎNG
1.1.1 Các khải niệm về hệ sinh thái cửa sông
1.1.2 Phân loại cửa sông theo hình thải địa lý:
1.1.3 Hệ thống cửa sông — ven biên Việt Nam [20]
1 2 LICH SU NGHTEN CUCU HE SINH THAT CUA SONG — VEN BIEN VIET
13 DA DANG SINH HOC CA VUNG CUA SONG - VEN BIEN VIET N:
12
1.4 THỰC TRẠNG KHIAI THÁC, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THIÚC VỚI
NGUỎN LỢI CÁ VỮNG CỨA SONG — VEN BIEN VIET NAM 16
1.6 NHUNG NET KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CÚU cee dD
1.6.1 Điền kiện tự nhiên: 19 1.6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng cửa sông Văn ÚCc ¬-
CHƯƠNG 32 DỰA ĐIỂM, THỜI GIAN, ‘TU LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 ĐỊA ĐIỂM VẢ BỘI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ¬— 27
2.1.1 Dịa điểm nghiên cứu 2 2.1.2 Đái tượng nghiên cứu 27
Trang 4
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU [29] "— "— c8
2.3.2 Phuong pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 29
2.3.3 Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc các tư liêu hiện có 31
3.1 PA DANG THÀNH PHAN LOAT CA G SÔNG VĂN ÚC 32
3.1.1 Tỉnh đa dạng của khu hệ cả theo các bậc phân loại: —- 3.1.2 Tinh da dạng cửa khu hệ cá ở khu vực nghiên cứu so với các khu vục khác 43 3.1.3 Tỉnh độc đáo tại khu vực nghiên củu 44
3.2 BIEN ĐỘNG THÀNH PHAN LOAL CA THEO THOL GIAN ce AS
3.4 MOI QUAN HE GAN GUI VE THANH PHAN LOẠI VỚI CÁC VÙNG
3.5 THÁNH PHẢN LOẠI CÁ KTNII TŨ VÙNG CUA SONG VĂN ÚC 30
3.6 THUC TRANG NGHE CA VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐÓI VỚI
NGUỒN LỢI CÁ VÙNG CỬA SÔNG VĂN ÚC "— ã1
3.6.3 Hiện trạng khai thác thủy sản tại khu vực nghiên cứu 52
3.6.3 Nuôi trồng thuỷ sẵn 33 3.6.4 Thách thức đổi với nguồn lợi cá vừng cửa sông Văn Ức c5 3.7 BE XUAT SU DUNG HOP LY VA CAC BIEN PHAP BAO VE NGUON LGTCA VUNG CUA SÔNG VĂN UIC 37
Trang 5
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CSVB Cửa sông ven biển
ĐDSH Đa đạng sinh học
FAO Food and Agriculiure Organization of the United Nations
(1Š chức Nông Luong Lién Lop quéc)
GDP Gross Domestic Product (lang sắn lượng nội địa)
IIST TIệ sinh thái
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Phân loại cửa sông theo hình thai dia lý 5
Tlinh 2 Ảnh vệ tỉnh vùng cửa sông Văn Úc tạ 3
11ình 3 Biểu đỗ thẻ hiện tỉ lệ % các họ trong số 13 bộ cả ở vừng cửa sông Văn Úc
Hình 4 Biểu đỗ thẻ hiện tï lệ % các loài của 13 bộ cả ở vùng cứa sông, Văn Úc 42
Hình 5 Sử đụng xung diện dễ bết cả trong khu vực cửa sông Văn Ức
Hình 6.Biển động điện tích rừng ngập mãn cửa sông Văn Ức qua các năm 3s
Hình 7 Chặt phá rừng ngập mặn làm suy giảm diện tích rừng, ãnh hướng đến nơi sinh sống của các giống loài $6
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẰNG
Tiảng 1 Dặc trưng cáo yếu tổ khí tượng tại khu vực nghiên cứu se, 21
Rang 2 Danh sách các loài cá phân bố ở khu vực cửa sông Văn Ủc 32 Rang 3 Tinh da dang vé bac ho, loai civa 13 bộ cá ở vùng của sông Văn Ức 38
Bang 4 Ty 18 cac gidng, loai trong cac ho ca tai khu ve nghién own —-
Bảng 5 Số lượng loài, giống, họ cá tại khu vực nghiên cứu và các khu vực khác ở
Bang 6 Danh sách các loài có tại khu vục nghiên cứu ghi trong Séch Đổ Việt Nam
Bằng 7 Danh sác các loài ca không thu được trong lần khảo sát năm 3007 46 Bảng 8 Danh sách các loài không thu được mẫu trong lẫn khảo sát năm 2011 46
Bang 9.'Tinh gần gũi giữa khu vực hệ cá cửa sông Văn Úc với khu hệ cá vùng cửa
Bang 10, Gia ti kinh tế chia theo các ngành ở xã Dại Liợp (Kiến Thụy) va Vinh
Bảng 11 Bán lượng thủy sản ở huyện Tiên Lắng
Trang 8
MỞ ĐÂU
Vùng cửa sông Văn Úc nằm ở địa phận giáp ranh của huyện Tiên Lãng về
phía Nam và huyện Kiển Thụy vẻ phia Bắc, của thành phả Hãi Phàng Đây là vùng
nước lợ có độ mặn biến thiên theo mủa, vào mùa khô, néng mudi từ 15 đến 20%,
còn mùa mưa chủ yếu đao động trong khoảng 5 - 10%e, có khi chí 1% Cửa sông,
Văn Ức củng với của Ba Lạt (sông Hồng) và cửa sông Thái Bình được đánh giá là những điểm ngập nước quan trọng đổi với công tác bảo tên ĐDSH ở vùng ven biển
chau thế sông Hồng và được xêp vào đanh sách các vùng đất ngập nước quan trọng,
(Key Wetlandi) của Việt Nam |4.5] Sông Văn Úc vôi cửa sông mổ rộng ra biển đã
tạo nên vùng dất ngập nước với nhiều sinh cảnh da dạng với các bãi bồi, rùng ngập
mặn đã trô thành nơi cung cấp nguồn thực phẩm hàng ngày cho đân địa phương,
trong đỏ chiếm lỷ trọng cao về sẵn lượng khai thác tự nhiên là cả Do vậy, vùng này không chỉ được đánh giá lá có tiểm năng cao về nuôi rồng thuỷ sắn má còn là khu
vực khai thác cá, tôm ven bờ quan trọng của huyện Tuy nhiên, đây cũng lả khu vực dang chịu tác dộng mạnh đo các hoạt động khai thác và nuôi trồng của nhân đâu trong vùng
Trước đây sản lượng khai thác thủy, hải sản tại khu vục của sông Văn TÍc
khá cao, có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như sỏ, ngao dặc biệt là các loài có 'Tuy nhiễn, trong những năm gần đây, việc khai thác và sử dụng nguồn lợi sinh vật
vùng cửa sông ngày cảng gia tăng, chưa đựa trên cơ sở khoa họo, không theo quy hoạch lâu dai và thêm vào đó là nhiều loại chất thải độc hại từ các nhà máy, xỉ
nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, nước thải từ các đầm nuôi thuỷ sản, nước thải sinh hoạt của người dân đố vào cửa sông Những tác động này đã làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật, phá hủy môi trường sống của nhiều loài thủy sinh vật,
trong đó có cá
Mun khai thác hợp lý và sử đụng bên vững nguồn lợi cản có những nghiên cứu và những hiểu biết cơ bản về nguồn lợi thủy sẵn, trước hết là cá, do vậy chúng, tôi tiễn hành nghiên cứu đề tài “Đa dang sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai
Trang 9
thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa sông Văn Úc” Mục tiêu nghiên cửa của dè tải là đánh giá hiện trạng về thành phản loài cá tại cửa sông Văn Úc để từ đó đề xuất những biện pháp khai thác và sử đụng hợp lý nguồn lợi cá trong ving, gop phan bio tổn, tải tạo và phát triển nguôn lợi cả ở đây
Tả đạt được những mục tiêu nêu trên, đề tải nghiên cứu của chúng tỗi đã
thực hiện những nội dung chính sau:
1
2
Xúc định thánh phẩn loài cá thuộc khu vực cửa sông Văn We
Nghiên cứu sự biển động các loài cá theo thời gian
Nghiên cứu hiện trạng khai thác nguẫn lợi cá ở cửa sông Văn Ức
Để xuất biên pháp khai thác và sử dựng hợp lý nguồn lợi cá ở ving cửa séng Van Le
Trang 10
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VE VUNG CUA SONG
1.1.1 Cac khai niém về hệ sinh thái cửa sông
Có nhiều định nghĩa khác nhau được đừng để diễn tả một cửa sông ven biển
'Trên cơ sở quan điểm động lực, D.W Pritchard (1967) di dinh nghĩa ca sông và
được sử đụng rộng rãi nhất như sau: “Cửu sống ven biển là một thứy vực nước lợi mia khép kin ven bở nối liền với biển trong đó giới bạn của nỗ là nơi mà nước biến còn vươn tới pha trọn với dòng nước ngọt bắt nguồn từ nội ãịa” [43]
Hạn chê của định nghĩa này là đá không để cập đến tác đồng của thủy triều
ine di cé dé chp su pha trộn giữa nước biển và nước ngọi Ngược lại, định nghĩa
trên cũng bỏ qua những thành phần của hệ sinh thái cửa sông ven biển như đầm phả
ven bờ (coastal lagoors) hoặc vùng biển nước lợ (brackish seas) Theo định: nghĩa của Prichard thì những vùng vinh ven biển (coastal marine bays) do không thỏa
mãn điều kiện bán kín và hỗ nước mặn (saline lakes) không thỏa mãn điều kiện niguén nước ngọt cung cấp từ sông đỗ vào vì chỉ có nước mưa, nên chúng không
dược coi là các bộ phận thuộc vùng cửa sông ven biển
Do những thiêu sót của định nghứa Pritchard, nhiều nhá khoa học đã để nghị
sũ dụng 1nội định ngiữa phủ hợp hơn của Faubridwe đưa ra năm 1980, đó là: “Mat
của sông là một nhánh của biển di vào một dòng sông dẫn Hơi mà mực nước cao nhất của thủy triều còn vươn tới, thường được chia thành 3 phần khác nhau: a)
phần biển hay phần của sông thấp, nỗi lần với biễn khơi; bì phần cửa sông trung, nơi diễn ra sự pha trộn chính của nước biển và nước ngọt; và c) phần cứa sông cao, chỉ phối bởi nước ngọt nhưng còn tác động của thủy tmiầu Giớt hạn giữa 3
phần này không cô định và biên động theo lượng nước ngọt đồ ra từ sông” [43]
Sự khác biệt cơ bán giữa 2 định nghĩa lả việc xác định giới hạn trên của cửa sông ven biển Theo định nghĩa của Priichard thì giới hạn trên của của sông ven
biển là vùng thượng nguồn nơi nước biển côn vươn lới, còn theo Fairbridge thi dé
Trang 11
là giới han vùng còn chịu tác động của thủy triểu dù không còn sự pha trộn nước biển nữa
Tiếp đó, JH Day (1981) đã bổ sung và để xuất một định nghĩa có nội đung
rộng hơn: “Cửa sống là thúp vực ven bờ nữa khép kin về mặt không gian, liên hệ
trực tiếp với biển một cách thường xuyên hay theo chu ky, trong đó độ muối biển
đãi do sự hòa trộn có muïc độ của nước biến với nước ngọt đỗ ra từ các đồng lục
dia” [43]
Vi vậy, vùng cửa sông 14 noi tranh chấp mãnh liệt giữa đất liên và biên, ở đó
*bồi tụ và xói môn” Tà hai qua trình trải ngược nhau luôn xây ra Hai quả trình này
phụ thuộc vào các yêu tổ động lực của dòng sông và dòng biển (sóng, thuỷ triểu, hải
lưn) và cáo quả trình địa chất
Vũng cửa sông không chỉ là nơi nước ngọi và nước mặn pha rộn với nhau
don thuần ma tai day có sự chuyén déi tinh chất hoả học của nước từ ngọt sang, mặn, đặc biệt là độ muối Chỉnh vi vậy, vùng của sông là vủng chuyên tiếp từ chế
độ thuỷ văn sông sang chế độ thuỷ văn biển
1.1.2 Phân loại cửa sông theo hình thái địa lý:
‘Tuy theo hình đạng địa lý, cô thể chúa vủng CSVI ra các loại khác nhau
(Hinh 13158]
- Cửa những con sông lớn, chịu tác đông mạnh của thủy triéu,
- Đông bằng thấp trằng thuộc khu vực các sông lớn, chịu ảnh hưỡng của thủy
triển, Vũng đâm phá ven bờ hình thành do tác động sóng về tạo ra gờ cát ngăn cách
với biển,
- Xúi cao ăn ra tận biển, địa hình không bằng phẳng, cao hoặc là những gò đá
sát biến và ít chịu ảnh hưởng của thủy triều
Trang 12
Hình 1 Phân loại cửa sông theo hình thái đị
1.1.3 Hệ thống cửa sông — ven biển Việt Nam [20]
Các vũng cửa sông Việt Nam có chế độ thuỷ triều đặc sắc của vùng bờ tây
Thái Bình Dương, chịu sự phân hoá sâu sắc theo mủa trong năm Song do địa hình
nước ta phức tạp nên mỗi vùng lại có những nét đặc trưng riêng
Dựa theo các điêu kiện địa lý - địa mạo, khí tượng - thuỷ - hãi văn vả các
nhóm sinh vật đặc trưng, đởi biên ven bờ (Coastal Zone) nước ta có thê được chia
thành các vùng vả tiêu vùng sinh thái sau đây:
Vùng Đông Bắc
Vùng này gồm các tiểu vùng sau:
~ Móng Cái - Cửa Ông: Nơi cỏ các bãi triều rộng, ở đây tỏn tại các vùng cửa
sông, các eo vịnh, các sinh lây phủ bởi rừng ngập mặn (Tiên Yên), các đảo va quan dao da vai
~ Cửa Ông - Hòn Gai: Bãi triều đẹp, bờ đả, vách đứng với nhiều dao va cung
đảo đá vôi che chắn, nhiều eo vịnh, tùng áng và hang động đẹp
Trang 13
- Hòn Gai - Hải Phỏng: Vịnh Cửa Lục, hệ cửa sống, hình phêu Quảng Yên, nơi bãi triều rộng, nhiều lạch triển, mức triều cao với sự xuất hiện các sinh lầy được
phủ bởi rừng ngập mặn (Quảng Yên, các bãi ven của Bạch Đẳng)
dưỡng lớn từ lục địa qua hệ thống sông Hồng - Thai Binh, do đó, đất ngày một tiên
ra biển, nơi giao hội và tập trung của nhiều loài thuỷ sinh vật có nguồn gốc khác
nhau, đông nhất là những loài mrớc mặn Ở day có thể gặp các tiều vùng sau
- Bạch Đẳng - Đỗ Sơm: với các cửa sông lớn, mức triêu cao (4,2m), các bãi
lay ngập triều khá rộng dược phủ bởi cây rừng ngập mặn
- Văn Úc - Nga Sơn (Thanh 1Io4): với các cửa sông Cửa Văn Ức, của Iloá (cửa Thái Bùnh), Diễm Điều, Trả lý, Ba Lạt, Hà Tan, Kinh Cơ và cửa Đáy
'Vũng Nga Sơn - Hải Van:
Vũng biển ven bở từ Nga Sơn (Thanh Hoả) dén Hai Van gém các tiểu vùng:
- Nga Sơn - Đèo Ngang: với cửa của các hệ thống sông tương đổi lớn như
sông Mã, sông Tam và vùng đồng bằng hợp ven biên Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, vịnh dẹp la Ving Ang,
- Đèo Ngang - Hải Vân: với sự xuất hiện của chuỗi đầm phá đẹp nỗi tiếng (Tam Giang - Cau Hai, Lăng Cô, ) và đải động bằng rất hẹp dọc ven biển, hệ thống sông ngắn vả rất dốc ở thượng nguồn, nhưng thấp ở hạ lưu, lượng mưa hàng, nim cao, thường gây lụt lớn, đe đoạ đời sống cư đân, nhật là những cộng đẳng xung quanh dầm phá
Vang Hai Van - Ca Na
Trong vùng, số lượng sông để ra biển không nhiêu, lượng nước ngọt ít, mùa
khỏ
© dải quá nữa năm, Ít rưa và độ bốc hơi nuớc lớu, quá trình biển chiểm ưu
thế, Vùng này gồm các tiểu vũng sau:
Trang 14
- Hãi Vân (Đã Nẵng) - Vĩnh Tuy (Huyện Thế Đức - Quảng Ngãi): các sông,
lan trong vùng là sông Vu Gia, Thu Bến (Quảng Nam), Trả Bản, Trà Khúc, sông
Vệ (Quảng Ngãi), Nam Ô (cửa sông Cu Đê, Đà Nẵng), Sa Kỳ (Quâng Ngãi)
- Vinh Tuy - Cả Ná (Ximh Thuận): Thêm lục địa hẹp, biển sâu, bờ biển lá những khối đá đỗ sộ đâm ra biển tạo nên nhiều đâm, vựng, vịnh dep: dim Tra 6, Dé
Đi, vĩnh Quy Nhơn, đâm Củ Mông, vĩnh Xuâu Đài, đầm Ô Toán, Văn Phong, đảm
Nha Phu, vịnh Cam Ranh, dầm Nại Các vũng, vịnh nông ven biển thường tiếp nhận
nước ngọt từ một vải con sông, lảm cho vùng xuất hiện chế độ cửa sông (estuarine
Tegime) theo mùa hay phụ thuộc vào những điều kiện khí hậu bắt thường khác như mưa giỗng, còn phản lớa các tháng trong năm ché dộ biển thông trị
Vùng Cả Ná - Vũng Làu
Bờ biển chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam Có thể chỉa thành hai liễu vùi:
- Cả Nã - Ké Ga (Binh Thuan): thêm lục địa được mở rộng đản, bờ biễn chủ
yếu là bở đá đo các khối nui đâm ra như mỗi La Gan, mili Ne, mỗi Kê Gà Số cửa sông íL, với nhiều vịnh: đẹp, cửa rộng,
- Kê Gà - Vũng Tàu: bờ biên chuyển dân từ kiểu bò đá sang kiểu bờ cát
‘Thém lục địa được mmở rộng lờ biển, phần nam của :nũi Kê Gà được đặc trưng bởi
sự ưu thế của các thêm cái cổ, kể với vùng đất đồ Đông Nam Bộ về hướng đât liên, thêm luc dja mỡ rộng dân, sông suối ít Sông lớn dễ ra biển là sông Dinh ở phía Bắc
và sông Dỏng Nai để ra cửa Soài Rạp (cực Nam của vùng), một trong những cửa
sông hình phễu điển hình
ng chau (hỗ sông Cửu Long
Nơi chịu ảnh hướng mạnh của khối nước sông Cửu Long với hàng loạt các
cửa sông lớn như cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cả Chiên, Cung Hầu,
Định An, Iranh Để, cửa sông Hậu, tạo nẻn vúng tiếp xúc sông - biển rộng lỏn
Tương tự như trước châu thé Bac B6, nhờ lượng phù sa không lễ (khoảng 100 triệu tân/năm) với mức triển cao (4,2m) nên bãi triển rông, ngày mệt tiến ra biển với các
Trang 15
sinh lầy RNM trủ phú Nhờ vậy, cửa sông Cửu Long nói riêng hay các tính duyên
hải đẳng bằng sông Củu Lạng nói chung trở thành địa ban trọng yếu cho sự phát triển của nghề cá cä nước
Ving phia Ding ban dio Ca Mau
Vùng chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật biểu không đều của Biển Déng,
Ngược với phần phía đông, đây là ảnh hưởng cửa chế độ nhật triều
vịnh Thai Lan Của sông lớn trong vùng là của Ông Trang (cửa sông Lớn — Cả Mau), của Bảy Hap (Ca Mau), hd Nude Man (Kiên Giang)
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI CỬA SÔNG — VEN
- Giai đoạn trước Cách mạng Tháng Tớm:
Những nghiên cứu rước Cách mạng Tháng Tám đều thuộc các tác giả
nước ngoài, dược tiến hành trong phạm vi rộng trên thêm lục địa Biên Đông vẻ
các biến kế cần trong những lĩnh vự khaa học cơ bán như địa chất hải đương, khí
tượng - hải văn, các quá trình dòng lực biển, nhất là sự ưrao đổi nước giữa Biển Đông với Thái Bình Dương, Các nghiên cứu về thúy sinh vật vá nghề cả rất được
chú trọng nhằm tạo cơ sở cho việc đánh giá tài nguyên, phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa |20|
- Giải đoạn sau Cách mạng Tháng Tám đến năm 1970:
Sau Cách mạng Tháng Tám, đặc biệt sau khi miễn Bắc được giải phóng, các hoạt động khoa học được chuyển dẫn cho các cán bộ khoa học trong nước Tử ngày đất nước được thống nhất, các nhá khoa học Việt Nam được đào tạo trong nước hay
ở nước ngoài về đã trỏ thành chủ nhãn thực sự trong nghiên cứn khoa học vùng ven
Trang 16
bờ va biển Cũng từ dây, các chương trình nghiên cửu lớn ra đời: chương trình Thuận TIải-Minh Tải, các đề tài thuộc chương trình 52.02, các Chương trình Biên
và các Chương trính nghiên cứu Khoa học co ban qua các giai đoạn nhĩ 48.06,
- Giaa đoạn từ năm 1970 đến năm 1990:
Cho dến những nằm 1970-1990, dại bộ phận các dễ tải, chương trình nghiên
cứu tập trung trong, các lĩnh vực điều tra cơ bản, thuờng tiền hành riêng lẻ theo cáo
đối tượng, các văn dé mang tính chuyên ngành, thiếu đồng bộ, phân tán cả về địa diễm, thời gian, thậm chí khác nhau vẻ cả mục đích nghiên cứu do nhủ cầu nghiên
cứu của các ngành khác nhau
Tuy nhiên, cũng từ đầu những năm 1970, trên cơ sở những nhận thức mới về một vùng tiếp xúc sông - biển hay rộng hơn lả tiếp xúc lục dia - dai dương và vai trỏ của nó trong phát triển kinh tế - xã hội, một hướng nghiên cửu mới ra đời - nghiên cứn các hệ sông theo quan did sinh thải học cùng với sự xuất hiện cáu để lài
nghiên cửu tổng hợp, liên ngành mang tỉnh cầu trủc của một hệ sinh thái Dạng, nghiên cứu đầu tiên như thế được triển khai với tên “Cấu trúc sinh học của vừng của sông thuộc hệ thông sông Hồng" (Vũ Trung Tạng 1974-1976) Theo quan điểm trên, các để tải tiếp sau đều mang tên điểu ra, nghiên cứu tẵng hợp vời sự
tham gia của nhiêu chuyên ngành khoa học khác nhau cùng với sự hợp tác của các nhề khoa học thuộc trường Đại học Tổng hợp hay từ các cơ quan ngoài rường (địa
chat -dia mao, thé nhưỡng-nông hỏa, hãi đương, khi tượng - hãi văn, sinh học ) như “Điều tra tổng hẹp nguần lợi các đầm phá phía Nam sông Hương" (L976-
1977), “Điều tra lũng hợp điều kiện tự nhiên và nguôn lợi sinh vật vùng cửa xông
Cửu Long” (Vũ Trung Tạng và Vũ Tự Lập, 1977-1980), “Điểu tra tổng hợp và
Trang 17
dánh siá tải nguyên thiền nhiền vùng của sông thuộc hệ thông sông Hông nhằm khai thác hợp H và phái triển tài nghyên” (Vũ Trưng Tạng, 1981-1985), cũng như các đề tài
khác liên quan đến hệ sinh thái cửa sông (Vũ Trung Tạng, 1996-2000, 2001-2003, 2006-2008, Nguyễn Xuân Hudn, 1998-1999, 2004-2005, 2006-2008), v.v [20]
Vào nhữmg năm 80 của thể kỉ trước, vẫn để này được khẳng định nht một phương pháp luận trong nghiên cửa các vùng nước tiếp xúc và được giới thiệu lrong
ấn phẩm của Tổng cục Khí tượng-Thủy văn (Vũ Trung Tang, 1982) hay trong Kỷ
yéu cia UBKHKT Nha nước “Điều tra quy hoạch vùng” với nội dung “Điểu tra nghiên cứu sinh thái học và bão về môi huờng vùng oũn sông (Phương pháp luận
nghiên cứu), trong dõ nhân mạnh “điều tra đánh giá tài nguyên thiên nhiên - những sân phẩm được hình thành trong quá trình hoại động của hệ sinh thải, lại không thể
không dựa trên quan diễm sinh thúi học hiện dại, mội quan diểm biện chứng của tự
nhiên”, “hơn nữa, con người chỉ là một trong những thành phần cấu trúc của hệ
sinh thái, nhưng lại gấu ảnh hướng lớn đến hoạt động của hệ thì những nhà sinh
thái học dang tw duy theo buông tiễn bộ sẽ thấy tương lai của sinh thái học trong
việc cãi tạo thế giới tự nhiền và sinh thải học hiện đại đã trở thành có số lỉ luận của
phương thức đổi xử của con người với tự nhiên ” [36]
Nội dung các nghiên cứu trên không chỉ cung cấp những sở liệu diễu tra cơ
bản về điều kiện tự nhiên, thánh phản các loài thủy sinh vật và nguồn lợi hai sn ma
càn được tổng kết theo quan điểm sinh thái học của một thủy vực chuyển tiếp sông,
- biên, nơi có cầu trúc nội bộ (hông nhất cao, theo thứ bâc chặt chế giữa các thành
phần tổn tại và phát triển thông qua các con đường vận động của vật chất và năng lượng cũng như các mỗi quan hệ tương tác giữa toàn vùng với môi trường của nó: lục địa - biển, đột co sở cho các quy hoạch sử đụng tổng hợp lài nguyên cho phát
triển kinh tế-xã hội của các địa phương ven biên một cách lâu dai
- Gia đoạn từ năm 1990 đến nay:
Nghiên cứu về thâm thực vật ngập mặn và các nhóm động vật sống trong
rừng hoặc các bãi triểu lân cận tại các cửa sông có thể tim thay trong công trình của
10
Trang 18các cản bộ khoa học trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội, trước hết là Trung tâm Nghiên cứu Hệ sinh thải Rừng ngập mặn như Phan Kguyên ITễng vả Hoàng Thị
Sân, (1993), Phan Nguyên Hẳng vả nnk (1999), Nguyễn Hoàng Trí (1988,
2004), Ngô Văn Nhượng vả Nguyễn Ngọc Khắc (2004), Ngô Văn Nhượng and Kejti Wada (2004),
Đối với khu vực cửa sông ven biển phía Nam có thể gặp các công trình của trường Đại học Tổng hợp Huế trước đây hay Đại học Huế hiện nay (Hoang Duc Dat
và Võ Văn Phú, 1977; Phạm văn Miên và Nguyễn Mông, 1982, Nguyễn Thị
Phương Tiên và mk., 1981; Tôn Thất Pháp, 1993, Vũ Văn Phú, 19935, 2001, 2004,
2003, Trường Đại học Thủy sản Nha Trang hay Đại học Nha Trang hiện nay
thường triển khai các nghiên cứn của mình trong các đâm phá Nam Trung bộ như dam Thị Mại (Nguyễn Chỉnh, Ngô Anh Tuần, 1982; Nguyễn Trọng Nho va nnk.,
1982); dim Nha Phu, Phủ Khánh (Nguyễn Trọng Nho vả nnkc, 1982), v.v [20{
Nghiên cứu vé da dang sinh học và nguồn lợi thủy sản vùng của sống ven biển và đồng bằng Nam bộ có thể tìm thấy trong các công trình của Viện Nuôi trông
‘Thuy sắn II cũng như các trường, Đại học ở thành phô Hệ Chí Minh, Đại hoc Nông,
Lâm thành phố 116 Chi minh, Dai học Cẩn Thơ Các nghiên cứu nỗi bật ở khu vực
này có thể kế đến là các nghiên cứu về “Nguồn lợi dộng vật Hai vỏ (Bivalvia) ở
vũng ven biên thị xã lạc Liêu” (Dương Trí Dũng và Nguyễn Văn Thưởng, 2001),
“Thực vật nối (Phytoplankton) hạ hư sâng Cửa Long nắm 1976-1979” (Trân Trường Tam, 1979), “Điều tra nghiên cửu sử dụng hợp lì hệ sinh thái ving ofa sng
ven biển thuộc hệ thống sông Cửu Long để bảo vệ nguồn lợi và phát triển nuôi
trông thủy sân" (Trần Thanh Xuân và nnkc ,1998); “Nphiên cứu về thủy sinh vũng
cửa sông ven biển Tây mộc bán đâu Cả Mau phục vụ yêu cầu phải triển thữy sản
(Luong Văn Thanh và Nguyễn Văn Khôi, 2002), [20]
Các nghiên cửu về địa chất địa mạo ở các cửa sông và đãi bờ biển Việt Nam dược nhiều lác giả quan tâm, trong dỗ có các công bổ của lê Xuân Hồng & T.ê Thị kim ‘Thoa, 2007
11
Trang 191.3 ĐÁ DẠNG SINH HỌC CÁ VÙNG CỬA SÔNG - VEN BIÊN VIỆT NAM
Theo Vũ Trung Tạng (2009) [43], cá ở các vùng cửa sông riêng biệt
không thật da đang so với vùng biển kế cận với chúng với số lượng loai chỉ giao
động từ 80 233 loài Khu hệ cả của toàn vùng cửa sông nước ta được tổng hợp
lại lêntới 615 loài sá thuộc 120 họ và 29 bệ Trong 29 bộ của toàn vừng cửa sông có 5 bộ cá sụn, còn lại là cá Xương Bộ có thành phân loài đa đạng nhất là
bộ cá Vược (Perciformes ), chiém dén 53 họ và 339 loài Có 8 bộ cả mà mỗi bộ chỉ xuất hiện một loài trong vùng của sông Ngoài bộ cá Vược „ những bộ cả khác
có số lượng đông phải kẻ đến bộ cá Trích (Clupeiformes), cá Bơn (Pleuronectiformes), cd Déi (Mugilformes), cả Nóc (1etraodonjformes ), cả
Chinh (Anguiliformes), cd Kim (Beloniformes), cd Nganh (Siluriformes)
Những họ da dang về
oải là Robiidne (35 loài, Cynoglossidae (21 loài), Sciaenidae (25 loài), Seranidae (23 loài), Clupeidae (21 loài), Tetronidae (20 lai), Engraulidae (17 loài, Mugilidae (16 loài), IIemirhamphidae (12 loài)
Những họ khác dêu có số loài ít hơn „ từ 10 loài trở xuống [43]
Những họ có nhiều loài đóng vai trò quan trọng trong, nghề cả cửa sông lẻ
Mepalopidae, Clupeidae, Engraulidae, Harpodontidae, Ariidae, Temirhamphidae, Carangidac, Leioenathidac, Gerridae, Cynoglossidac, Phản lớn các loài cá thuộc
những họ trên lá những loài thường xuyên có mặt trong vùng, một số ít xuất hiện cỏ
chu kỹ khi chứng xâm nhập vào vùng cửa sông để kiểm ăn hoặc để sinh san Ching
có thể thuộc những loài cá biển khơi, cá rạn san hỗ hoặc ở đáy sâu xâm nhập vào để định đưỡng, đề trứng, tức là sử đựng vùng cửa sống cho một giai đoạn nhất định
trong chu kỷ sống của mình vào những thời gian xắc định như các đại điện thuộc Sphyracnidae, Choetodontidne, Pomaccntridae, Labridac, Stronmloidae, Những
đại diện của cả nước ngọt thích nghị với độ muối thắp chỉ sử đụng phản đần của
vùng cửa sông như mội nơi kiểm ăn [43]
Nhiều loài cả cửa sông có giả trị kinh lễ cao với chất lượng nổi tiếng như cả
Song vây cao (/pinephelus maculatus), Song gio (Jpinephelus œwoara), Chùm bạo
12
Trang 20(A4onodactylus argenteus), Chim gai (Psenapsis anomaia) Một số loài cả có liền quan tới rùng ngập mặn mà ta có thể gọi là cá rừng ngập mặn thu một số đại
điên của họ cá Đối (Mugilidae), họ cá Bồng đen (Elsotridae), cá Chếm (Ƒ.aizs
calcarifer), Neat (Plolosus anguillaris), một số khác có đời sống gắn liền với
thăm cổ biển - “cớ thảm có biển" - như cả Dục bạc (Sliago sihama), Móm gai dai (Gerres filamentosus), Buém ct bai vạch (Heniochus acuminatus), các loài
sả Địa (Siganus), |43]
Whin chung, mét trong những tinh chất của khu hệ oá Việt Nam là đa số các
loài cá sống phan tan, í1 kết đàn và nếu cỏ sự kết đàn thì đàn cá cũng không lớn, độ tập trung không cao tại một ngư trường hẹp vả cũng kém én dịnh: dàn cá có kích
thước nhỏ (khoâng 100 mm”) chiếm khoảng 80%, các dan cố vừa (1000 m') chiếm
15%, côn các đâu cá lớn (10.000 mỶ) và rất lớn (trên 10.000 mẺ) chỉ chiếm khoảng
1%, Do vậy, trong thành phân khai thác, các loài cả có tầm quan trọng, kinh tế cũng, chiếm tỷ lệ không cao, khoảng 10 - 20% [43]
Có thể khải quát những đặc diễm quan trọng của các loài hãi sân nói chung,
và cả nói riêng ở vùng biển Việt Nam như sau [43]:
- Số loài nhiêu, số lượng oa th cũng loài ít Do đỏ, nếu tập trung khai thác
với cường độ cao trang một thời gian sẽ làm răng suất đánh bãi giảm sút dáng kể,
- Gém nhiều nhóm cá sinh thải: cả vũng khơi, cả thêm lục dịa, cá cửa sông,
of néi, c4 day, 04 RSIL
- Trừ các loài cá nỗi đại đương như ca Thu, Netr, Chudn, di cu-xa, hau hét các loài có giả trị km tế đều là những đàn cả địa phương, Ít di cứ, chủ yêu tập trung, sống ở các vừng nước có độ sâu đưới 200 m, nhất là các khu vục chịu ảnh hưởng của các cơn sông lớn, các vụng, vịnh ven biên Sự phân bỏ của các đàn cả có sự biến động theo mùa khí hậu: mùa đông có xu thể ra xa bờ vả phần bỏ với mật độ
day ở vùng vĩ đô thấp, mùa hè đi chuyển vào gắn bờ
18
Trang 21- Nhiễu loài cả nói chung hay cá kinh tế nói riêng có mùa dẻ nhiều dợt, kéo đài Dãi đề chủ yếu ở các vững nước nông ven bờ
Trong thánh phân của các loài cả cửa sông đủ có một số đại điện của cá nước ngọt hoặc biển 4m ôn đới, song khu hệ cá cửa sông nước ta văn là khu hệ cá thêm lục địa biển nhiệt đới, gồm những loài thuộc biển kế cận (Vịnh Bắc Bộ, Trưng và
Nam Bộ), chịu được sự biển thiên khác nhau của độ muổi, đồng thời nằm trong
thành phần các loài động vật thuộc vừng mước nhiệt dới ven bờ Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương Những loài cá sống và xâm nhập vào vủng cửa sông đã trải qua quả trinh thich nghi tiến hoá trong điều kiện môi trường rất biển động theo không gian
và thời gian, nhất lá sự biến dỗi nhanh cúa độ muối
Theo Vũ Trung Tạng (2005) thi phân bổ thành phần loài của mỗi vùng cửa
sông-ven biển được clna thành Š nhóm sinh thái như sau
- Nhỏm cá nước ngọt: Những loài cá di cư xuống vùng cửa sống dễ kiểm ăn, thich nghỉ với độ mặn thấp, một số họ tiêu biểu như liagridae, Pangasidae,
Clanidae, Plolosidac
- Nhóm cá cửa sông chính thức: gồm những loài nước lợ ven biển thích ứng, với nhịp điệu biển đổi nhanh của độ muối vùng cửa sông vả trở thánh cư dan chính
thức của vùng Củ của sông thuộc nhiều nhóm phần loại khác rhưau, từ những đại
diện của họ cả tiên hoá thấp như Albulidae đến những họ cá bặc cao như: Clupeidae, Gerridae, Gobiidae, Tetracdontidae, Phan Ién ching 14 cé cỡ nhỏ, sống,
đáy Nhiễu loài sống én định trong vũng, nhiều loài tiến hành đi cư biển - sông
(Anadromy) như cả Môi, Lánh Canh, hoặc sông - biển (Catadromy) như cá Đôi,
cá Ilồng, cá Măng sửa Một số loài coi vùng cửa sông là nơi bắt nguồn một giai đoạn sống, còn khi sinh sân phi rời cửa sông ra biển (Mugil, Chemos) bay vào nước
ngot (Lates calcarifer)
- Nhóm cá biển réng mudi: Ching thang x4m nhập vào cửa sông, một số
lên cao, nơi độ tnuối 5%n, đôi khi thập hơn Phầu lớn tập trung ở độ muối 18 - 25%
và nơi chuyên tiếp giữa nước sông và nước biển ven bở Điểư đặc biệt là không ít
Trang 22
những loài cá khơi diễn hình thuộc các họ Carcharhinidae, Pristidae, Clupeidae,
còn theo thuỷ triển thâm nhập sâu vào các vực nước ngọt đề sinh sống Tuy nhiên, nhin chmg nhóm cả biển da dang vẻ số lượng loài và đông về cá thể thường gấp ở phần cuối các cửa sông, nơi mước có độ muối cao và biên độ dao động muối thấp,
đặc biệt vào thời kỉ mùa khổ, khi lượng nước sông giảm Thực tế vừng chuyên tiếp
têm mỗi và la noi sink sân của nhiều loài
xảy là nơi giàu có thức ăn, trở tuành bãi
động vật biển, trong đỏ đáng kể là cá
- Nhóm cá biển hẹp muối: thường xuất hiện ở phân cuỗi cửa sông để vã béo
và đề trừng Chúng xuất hiện nhiều vào mủa khô và triểu cường
- Nhóm di cư theo chủ kỉ bàng năm gẩm các loài cá nước ngọt như cá Chỉnh
(Anguilla japonica, Á marmoraia) Chúng sẵng ở các sống suối miễn Trung, đến
mua sinh sân tập trưng dĩ cư sông - biển (CHtadrorny) để đề trứng Ngược lại cũng,
cỏ những loại cá di cư biển - sỏng (anodromy) theo mua dé sinh sản như cả Môi cờ hoa, cả Mời chẩm, cá Cháy, cá Lảnh canh
Tiên cơ sở sử đựng thức ăn của các loài cá, khu hệ cá RNM, cửa sông-ven
biển có thể dược chia thành cac nhom:
- Nhỏm loài šn plankton: gồm những loái cá nổi xuất hiện có chu ky trong
vùng cửa sông để kiểm ăn và sinh sân (Clupoidac, Engradlidae, )
- Nhỏm cả ãn thực vật và mủn bã thực vật: chúng thường sống trong RNM, đai cỏ biển, rạn san hỗ (các loài thuộc các giỏng Sparus, Scatophagus,
Siganus, Mugil )
- Nhỏm cả dữ: gồm nhiều loại cá nổi, chủ yếu ăn cả vả các loài cả dây,
Chúng khai thác động vật không xương sống, tôm, cua sống day làm thúc ăn
15
Trang 231.4 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC VỚI NGUỒN LỢI CÁ VỮNG CỬA SÔNG-— VEN BIEN VIET NAM
1.4.1 Thực trạng khai thắc
liện tại, cá nước có trên 40 nghề khai thác thủy săn tập trung tại 5 nhóm
nghề chính (luới kéo, lưới rẽ, lưới vay, cau và lông bẩy có định), Tính đến hết năm
2007, cả nước có 95.609 tàu hoạt dộng nghề cá, trong đó tàu khai thác hãi sản là
893.250 chiếc, tàu làm công tác địch vụ hậu cần nghề cả và kiểm ngư là 2.199 chiếc, với lang ông suất may đạt trên 5,4 triệu CV Mặc dù phái triển nhanh chồng nhưng, nghề khai thác hãi sản nước ta vẫn côn mang nặng tỉnh chất của nghề cả quy mô nhỏ Các tàu công suất máy nhỏ hơn 90 CV chiếm tới 84% tổng số tàu, 88% tổng số lao động hoạt động chủ yếu ở ven bờ Hậu hết các tàu đánh cá đều được đóng bang
số, các máy tảu được sứ dụng phần lớn là máy cũ hoặc dùng các máy ổtô vận tái
hạng nặng đà cũ để lắp đặt Kết quả điển tra các tàu khai thác hãi sản xa bd cho
thấy
khai thác chưa đây đủ nên hạn chế hiệu quá khai thắc, Mặc dù nước ta có tới 700 cơ
sở đóng tau có khả năng đóng mới 4.000 chiếo/năm và sửa chữa 8.000 chiếc/năm
„ 8Ó lần lắp máy cũ chiếm tới 88,58% Lông số làn khai thác xa bờ, trang thiết bị
tửumg lại rất thiếu những nhà tráy đóng tàu hiện đại để đóng tau cá bằng vật liệu kim loại hoặc cáo loại vật liệu mới Chưa kể, hằu hét các ngự cụ vận dang phải nhập khâu do các cơ sở sẵn xuất trong nước không đáp ứng được về số lượng cũng như
chất lượng |4, 24
Cũng theo kết quả các chuyên diều tra từ năm 2000 dén 2005, tổng trữ lượng, hải sản Việt Nam trớc tính khoảng 4 triệu tân, trong đỏ trữ lượng cá nổi khoảng 2,8 tân, chiếm khoảng 70% tổng trữ lượng: Irữ lượng cá đây khoảng 1,2 triệu tân, chiếm khoảng 30% tổng trữ lượng, khả năng khai thác hãi sản ở biển Việt Nam khoảng,
1,8-2,2 triệu tân, trong đó khoảng 1,7 triệu tân ở ngoài khơi [24]
Theo thống kê của Bộ Thuỷ sân (nay là Bộ nỏng nghiệp và Phát triển nông, thôn) thị lượng hải sản đánh bắt đã tăng lên rất nhiều lần nhưng hiệu suất đánh bắt
lại giảm rõ rệt Đây chính lả yếu té cho thầy nguồn hải sản trong vùng đặc quyển
16
Trang 24kinh tế của nước ta dang bị suy giám Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng nảy
là đo quá trình đánh bắt gần bờ và kỹ thuật đánh bắt mang tính hưỷ điệt cao vì sử dụng thuốc nỗ hoặc các loại lưới đánh bắt có cỡ mắt nhỏ Kinh tế phát triển sẽ thúc đây các hoạt động khai thác tải nguyên biển và đới bờ, tăng sức ép lên nguồn tài
nguyên và mỗi trường biển, từ đó phát sinh mâu thuẫn giữa khai thác tải nguyên
biển và đới bữ với bảo vệ môi trường, Theo đứnh giá của các chuyên gia mỗi trường,
thì nguyên nhân quan trọng nhất chính là sự hiểu biết về bản chất tự nhiên cũng như những giá trị tải nguyên của cơn người còn hạn chế [4]
1.4.2 Khó khăn và thách thức
Một khó khăn được đánh giá là cân trở cho quả trình chuyển đổi của ngành:
thuỷ sản là hạn chế vẻ trình độ nhân lực Với trình độ học vân tháp, ngư dân gặp khó khăn trong việc tiếp thụ kỹ thuật mới, nhất là kỹ thuật khói thác xa bở Hệ quả tất yêu
chỉ có 75 cảng cả, bến cá, chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ ngành khai thác
Mang lưới chợ cá còn ở trạng thái đang phát triển, hình thức bán đâu giá ở các chợ cá
chưa hình thành Việc mua bán, tiêu thụ cá ở các chợ cá phần lớn do các tư thương, đảm nhiệm, nên hiện tượng “rúng mủa rót giá vẫn côn xây ra" [24]
Sự mắt cân đối giữa năng lục khai thác và khả năng hiện có của nguồn lợi
vùng ven bờ ngày cảng tăng, Dẫn đến nguồn lợi ven bo bi gid dẫn, hiệu quả kinh
tổ của hoạt động khai thác vũng biển ven bờ ngảy cảng thấp lrong khi đó, giá
nhiên liệu và những chỉ phí đầu vào cho khai thác tăng không ngừng, đang gây ra
những khó khăn lớn cho ngảnh khai thác hái sản Hiệu quả kinh tế của các hoại
động khai thác đang giảm đàn nên các tàu cá buộc phải tận thu sản phẩm, từ đó din đến giâm sút nguên lợi thuỷ sân nghiêm trọng hơn
Trong khi chúng ta chưa rỡ rộng được ngư trường xã bờ và công nghệ đánh
bắt cón lạc hậu, thi đội tảu có công suất nhỏ lại phát triển nhiều, dần đến ngư trường,
1
Trang 25ven bở bị thu hẹp Cá nước hiện có khoảng, 95.609 nghịa chiếc tàu tuyển khai thác hải sản, nhưng lượng tàu có công suất lớn hơn 90 CV chỉ có khoảng 15 nghìn chiếc
Số còn lai 14 tau nhỏ tập trưng vào khai thác bằng lưới rẻ, câu, mành, vây, chụp quanh quân ở ven bờ [24]
Tâu thuyên đóng mới tăng nhanh, nhưng chủ yêu là tàu nhỏ, không thể đánh bắt xa bờ và đài ngày trên biến nên ngư dân lập trung khai thác ven bờ Điều nảy
dẫn dễn cạn kiệt nguồn hải sẵn ven bờ,
Mặt khác, đo cạn kiệt nguồn lợi thủy san nên xuất hiện ngày cảng nhiêu hình
thức đánh bắt hủy diệt nguồn lợi như xing điện, đính win, gia cao
1.8 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUÔN LỢI CÁ VÙNG CỬA SÔNG VĂN ÚC
Cho tới nay có rất ít công trình nghiên cứu tách riêng thành phần loài cá cho
vùng của sông Văn Úc Hầu hẻt các công trình nghiên cứu chỉ tập trưng vảo khu hệ
cá ở vùng ven biển Quảng Ninh va Hải Phong, trong dé bao gồm cả cửa sông Bạch
Đẳng, với những dẫn liệu bước đầu về thành phần và đặc điểm sinh vật học của một
số loài cá kinh tế ở vùng cửa sông Bạch Đăng (Quảng Ni) được GS Mai Đình Yên
và Tran Định công bỏ | 52], tiép dén vào năm 1987, Vũ Trung Tạng và Nguyễn Xuân Huân công bá “Cầu trúc kim hệ cá vùng nước của sông ven biến Thái Binh "[36]
Bén cạnh đó, các nghiên cửa về khu vực của sông Văn Úc chủ yến tập trrmg
vào điều kiện tự nhiên, thực vật, môi trắng, và đa dang sinh hoc cáo hệ sinh thái
tửur nghiên cửa về điều kiện tự thiên của các nhà khoa học thuộc Viện Tải nguyên
và Môi trường Biển với nghiên cứu vẻ đặc điểm địa hóa, môi trường và trầm tích đất ngập triểu ven biển Tiên Lãng [46], nghiên cửu về đặc trưng môi trường địa chát lừ đó xác định tiểm năng nuôi rồng thủy sản nước lợ cho ving ven bờ Tiên
nn doi da dang sinh học, tiểm năng nuôi trồng thủy sản cũng được nhiều tác giả tiếng hành nghiên cứu như
Lãng của Nguyễn Thị Phương Hoa (2001)13], Về
Nguyễn Thị Thu với đề lài “Sinh trưởng và phát triển của rong câu chỉ vàng trong
mùa mưa bão ở đảm nước ly Tiên Lãng, Hải Phòng” (1991), “Đánh giá tiểm năng,
18
Trang 26nuôi trồng thủy sản khu vực dất ngập nước triều Tién Lang, Hai Phong” (2001)
vùng đất ngập nước triều Tiên Lãng, Hải Phòng”.[S0]
Đến năm 2004, Nguyễn Xuân Huấn và cộng sự đã thục kiện nghiên cửu về
da dang sinh học và nguồn lợi thủy bải săn vùng ven bở Tiên Lãng, trong đó có định loại một số loài cá phân bê ở khu vực cửa sóng Văn Úc.[1§]
Các nghiên cửu trên déu nhân mạnh tiểm năng, nuôi trồng thủy, hải sản của
huyện Tiên Lãng sang cúng đưa ra những cảnh bảo về những tác động của các hoạt
động phát tiểu kinh tế tới chất lượng môi trường và nguồn lợi sinh val tai dia phương mả chưa có được những nghiên cứu chuyên biệt đối với thành phần cả ở vùng cửa sông Van Ue Néi chung nhimg nghiên cứu này chưa thực sự đầy đủ và
dã được thực hiện nhiều năm trước dây, do vậy cản phải kiểm tra, đánh giá lại và bố sung để danh lục cá được đây đủ hơn cho vùng của sống quan trong nav
1.6 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VÉ KIIU VỰC NGHIÊN CỨU
1.6.1 Điều kiện tự nhiên:
1.6.1.1 Vị trí địa lý:
Khu vực của sông Văn Úc thuộc địa phận xã Vinh Quang, huyện Tiên Lang
và xã Đại Hợp — huyện Kién Thuy, nam ê phía Nam thành phố Hải Phỏng, là khu vực ven biển cỏ vị trí địa lý vô củng quan trợng trong phát triển kinh tế cũng như
quốc phòng an ninh với điện tích tự nhiên của hai xã là: 3027,28 ha @xã Dại Hiạp:
1.097,78 ha x4 Vinh Quang: 1.929,60 ha) với lông đần số là: 17.053 người (xã
Dại Liợp: 9.491 người, xã Vinh Quang: 7.562 người) [55,56]
- Phia Đông Đắc giáp xã Đại Hợp, huyện Kiến Thuy
- Phia Đông Nam giáp Vịnh Đắc Độ
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp với địa phận xã Hùng Thắng (Tiên Lãng) và
xã Doàn Xá (Kiên Thụy)
18
Trang 27- Phia Nam Và Tây Nam tiếp giáp với xã Vĩnh Quang (Tiên Lãng)
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vục của sông Văn Úc nằm trên địa
phân xã Vinh Quang (huyện Tiên Lãng) và xã Đại Hợp (huyện Kiên Thụy)
1.6.1.2 Khí hậu
Nắm ở phía Tây Nam thảnh phé 114i Phỏng, khí hậu vùng ven biển khu vực cửa sông Văn Ức mang những nét chưng của vùng khí hậu ven biển Bắc Bộ, với 3
tỉnh chất đặc trưng chỉnh.|59|
- Tinh chất nhiệt đói nóng âm: Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, tổng
lượng bức xạ hàng năm 105 - 115 kcal/emẺ, cao nhật vào tháng 5 (12,25 kcal/crn”)
và tháng 7 (11,29 keal/cm); thấp nhất vào tháng 2 (5,8 keaVeni) Độ ẩm trung bình năm cao 82,5% và lượng mua trung bình năm 1719 mưn (Bảng 1)
- Tính phân hóa mùa: Khi bậu thé hiện hai mùa rõ rệt: mùa hè (từ tháng 5
đến thống 9) và mửa đông (Lừ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Thắng 4 và tháng 10
cỏ khi hậu chuyển tiếp Niuệt độ trung bình múa đồng 17 - 18°C Tháng lạnh nhật là
tháng giêng với nhiệt độ trung bình duới 172C Mùa lạnh trùng với mùa it mưa
(lượng mưa tháng dưới 100 ram) hướng giỏ Bắc, Đông Đắc và Đông, chủ đạo lả hưởng giỏ Déng lắc Nhiệt độ trung bình rưủa hệ
- 28°C, Mua hé tring véi mua
mưa nhiều (lượng mưa tháng trên 100 mm) chiêm khoảng 789 so với tổng lượng
mưa gã năm vẻ hướng giỏ thịnh hành là Đông vá Đông Nam,
- Tĩnh biển động: Khi bậu khu vực của sông Văn Úc luôn biến đổi mạnh do nhiễu động của các yếu tổ thời tiết như lỏo, bão, áp thấp nhiệt đới Mỗẫi năm khu vực chịu ảnh hướng trực tiếp cửa 1 đến 2 trận bão và giản tiếp của 2 dến 3 trận bão hoặc áp thấp nhiệt đới khác, trung bình 2,5 con/năm lão thường có gió thôi mạnh tới 30 - 40 m/s, khi gió giật mạnh có thể trên 50 m/s Hau hét bão đố bộ vào hic triểu thấp, hiếm khi bão đỗ bộ trùng vào thời gian triểu cường, Khi bão gặp triểu
cường, triểu dang cộng hưởng với nước dâng do bão và sóng gây phá hủy bờ mạnh
mé Theo tinh toán, trung bình cử bai cơn bão đồ bộ vào thì có một lần biên độ rước
20
Trang 28dang cao 1 m, năm cơn bão thì cỏ một lần biển độ nước dâng cao 2 m và biên độ đảng cực đại là 3 m (Phạm Van Ninh va nnk, 1992) Khi có nước dâng đo bão vào
lúc triển cường, mực nước cỏ thế đâng cao Số m, kém sóng mạnh phá vỡ đê kè và
Trang 29
- Vùng cửa sông, ven biển Văn Úc chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tổ như lốc, bão, áp thấp nhiệt đói Dão thường tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 kèm
theo gió lớn và mua to, sóng mạnh gây biển dạng bờ và ứng lụt
1.6.1.3 Thủy, hải văn
ø Thủy văn
Chế độ thủy văn của khu vực cửa sông Văn Úe mang tỉnh hỗn hợp sông biến
do ảnh hưởng của lưu vực sông Văn Ức đồ ra Vinh Bắc Bộ và tác động thường xuyên của sóng biên
Sông Văn Úc là nhánh cập 2 của sâng Thái Bình chạy dọc huyện Tiên Lãng,
và huyện Kiến Thụy theo hướng từ Tây sang Đông, Sông có dộ rộng trung bình
400m, sâu trung bình Sm, làng sông nhiều bãi ngầm, có độ đốc nhỏ, uến khúc nhiều, tếc độ đồng chảy trung bình 1,2m/s Ở sát cửa sông, tốc độ đồng chây nhỏ hon, long sông rộng hơn Lưu lượng trung bình năm 506 m”⁄s, chiếm 609% tổng lượng nước sông Thái Bình Tổng lượng lẽ một ngày vào mùa lũ đạt cao nhất 294 x
3
10®mẺ, tốc độ động chảy nhỏ vào tháng 2
Sông Văn Ức nhận nước tù sông Gủa vả sông Rang Từ năm 1936 sau khi
đảo sông Mới, lượng nước chủ yếu để vào sông Văn Úc là từ séng Ldng lang trắm, sông Vău Úc đỗ ra biển khoảng 9 ly mỂ rước và khoảng 6 triệu tần bùn cát
Độ dục lớn nhất xuất hiện vào các con lũ dầu mua va con lũ lớn, thang 7 va tháng 8 có độ đục trung bình nhiều nam 1000 g/m’ Luong bin cat cla sông đưa
ra chủ yêu gây bồi lắng vùng cửa sông hình thành nên các đão chắn cửa sông, bãi ngẫm va bãi bồi ngập triểu Vào muta mua, giá trị pH nắm trong khoảng tử
7 đến 8,2, trung bình tầng mặt là 7,5 và tầng đáy là 7,4 Mùa khô, mước có độ
pH cao hơn, giả trị trung bình chỉ số pH của cả cột rước là 7,8 Nước vũng biển
ven bờ có hàm lượng oxy hỏa tan cao, dao động tử 5,5 - 7,7 mg/l trong maa mua
và 6,3 - §,9 mai] trong mùa khô Dâu, chất bảo vệ thực vật chứa elo và kim loại
trắng là những tác nhân chính gây ô nhiễm nghiêm trọng cho vũng nước mặt khu
vực ven biển luyện Tiên Lãng [46]
22
Trang 30Độ mặn của nước sông thay đổi theo mùa Vào mùa hè, nước sông có độ
mặn nhỏ và mmủa đông, nước sông có độ mặn cao Vào tháng giêng, hai và ba, độ mặn nước sông Văn úc cao nhất Trên sông Thái Bình, độ mặn của nước sống cao
nhất vào tháng nắm Trong, một ngày, biến trình độ mặn tương tự biển trình triều,
mỗi ngày có một lần độ mặn lớn nhật, một lần 46 mặn nhỏ nhật và các biến trình
mặn (đỉnh và chân mặn) xuất hiện sau các biến trình triểu (đỉnh và châu triển) - 2
siờ Tại một vị trí, độ mặn tăng, từ mặt nước xuống đáy sông do sự xâm nhập mặn vào sâu trong sông theo đạng hình nêm
Thủy văn ngắm Nước ngầm ở khu vực của sông Văn Úc trữ lượng thấp do
la một huyện ven biên nên nước ngẫm bị nhiễm mặn, chất lượng không dam bao
cho sinh hoạt và sản xuất
6 Hai vin
Thuỷ) triểu và mực nước: Vùng cửa Sông Văn Úc có chế độ nhật triều đều
kha thuần nhất Mực nước cao trung bình là 1,85m, cục đại là 4m, cực tiểu vào
khoảng 0.3-0,3m Trong nữa tháng có tới 11 ngày nhật triểu Guỗi ngày có một lần
nước lớn, một lần nước rỏng) với biên dộ triểu lớn vả 3 ngày bản nhật triểu (mỗi
ngày có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng), biên độ triều nhỏ
Sóng hiển: Sông biển tác động thường xuyên làm ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên của vủng cửa sông Văn Úc Sóng cũng có dặc diễm theo mùa rất rõ: Vào mùa
đông hay mùa gió Dông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 3 răm sau), sóng thịnh hành
thướng Đông với tắn suất hơn 40%, độ cao trung bình 0.7m, cực đại 2.2m Vào mùa
hè bay mùa gio Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 8), sóng hướng Nam thịnh hành với
tân suất 43% Tháng 7, tần suất sóng hướng Dông tới 1%
Động chây: Hệ thông đồng chảy bao gồm chữ yên các dòng chây triển, đồng
chảy sông, dong gió, dòng sóng và dóng hỗn hợp, Đóng chảy triểu chiếm ưu thé
thuận nghịch, hướng chảy thường ngược nhau I8? và seng song với đường bờ
hoặc lòng lạch cửa sông Ở sườn bờ ngẫm, dòng co ide dé 20 - 30 cua về mùa dông và 10 - 20 cm/s vé mia hé, cye dai 60 cm/s khi triểu xuống vả SỐ cnus khi
2
Trang 31triểu lên Ở các vùng cửa sống va ludng chính trước cửa sông, dòng triều toàn nhất
có tắc độ tới 70 - 100 cm/s Khi chảy ra tới của, tắc độ đàng chãy sông giảm đi rất nhiều Tại của sông Thái Binh va Van Ue, tốc độ động chây sông chỉ đạt 0,1 - 0.3 nus, cực đại Ú/75 m⁄s rồi sau đó bị triệt tiêu dẫn, Dòng chảy tổng hợp ở vùng cửa
sông có tốc độ cục đại tới 22,5 m/s vào mửa hè đo kết hop déng lũ với đồng triển
xuống củng hướng; vào mùa đồng, dòng chây ở vùng cửa sông yếu hơn nhưng cũng,
có tốc dộ lớn ở nửa chu kỳ nước rút khi các thành phan dong chây củng hướng,
3O cm/s, hướng về phia Tay Nam khi mùa khô; và
đã có lạch ăn thông ra phía ngoái do diện tích các đầm nuôi và RN.M được mở rộng,
bồi tích ven bờ bị chặn lại ở phía đông bắc Kim vực Thái Ninh đến cống Ngựa
trước kia xói lỡ mạnh thì nay cũng yếu đi rất nhiên.[46]
1.6.2 Điều kiện lánh tế - xã hội vùng cửa sông Văn Ức
Trang 32Những năm qua dưới sự chí dạo của cấp ủy Đăng, chỉnh quyền cá hai xã, phong trảa thực hiện kế hoạch hóa gia đình được tưyên truyền sâu rộng tới tùng hộ
gia đình, được kết hợp giữa giáo dục, ruyên truyền với các biên pháp hành chính đã
thu được những kết quả khã quan: hạn chê việc sinh dày, sinh sớm và sinh con thứ
3 Tuy nhiên tỷ lệ tăng đần số tự nhiên có xu hướng tăng lên từ 0,61% năm 2006 lên
1,25% nắm 2010 Tỷ lệ tầng trưởng đân số bình quân trong giai đoạn 2006 - 2010
thấp (-2,969/năm) do dân số di lao động và định cu ở địa phương khác nhiều
‘Tée d6 phát triển dân số của xã chưa theo quy luật biến dòng nhất định 1ÿ lệ
văn tăng dan số tự nhiên cao đang gây ra nhiêu áp lực vẻ việc làm, đời sống, y tế,
hoa, gido duc va ial iz an toàn xã hội cũng như các vấn dễ về đất dai, Đây là thách thức lớn đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhãn dẫn trong sự phát triển bên vững
1.622 Lao ding, việc làm, thu nhập
Cả hai xã có khoảng 10.264 lao động (xã Vĩnh Quang có 4.118 lao động,
trong đó xã Dại Hợp có 6.146 lao động) trong đó chủ yếu là lao động trong lĩnh vưc
ning — lâm — thủy sân |55,56|
Ngnễn nhân lực của xã khá đổi đảo nhưng chủ yếu là lao động chưa qua đảo tạo, điểu này làm ánh bưởng không nhỏ đến việc tiếp thu, ửng đụng các tiên bộ
khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, chuyển địch cơ cấu cây trồng và phát triển các
ngành nghề khác để tân dụng nguồn lao động nhân rồi Để giải quyết vẫn đề nấy, trong những năm qua xã dã dây mạnh việc thực hiện các chương trình vay vớn quốc gia về giải quyết việo làm cho nhân đân, tân đụng lao động dư thừa trên địa bản xã
Công tác xóa đói, giảm nghẻo được triển khai thường xuyên đã góp phản
không nhỏ trong việc giảm số lượng các hô đổi nghẻo Năm 2010, toàn xã Vĩnh
Quang có 186 hộ nghèo, chiếm 8,5% tổng số hộ của xã Thu nhập binh quản đầu
Trang 33lương thực dạt 754 kg/ngườinăm Nhữa chung, mức thu nhập cửa người dân trong
xã đạt mức khả so với thu nhập chung của huyện
Tình trạng thiểu việc làm sau mùa vụ nông nghiệp ở xã Đại Hợp đá giảm, tý
lệ lao động trong các ngành nghề chiếm tý lệ cao Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ lao động qua dao tao còn thấp nên việc đưa những ngành nghệ đòi hỏi kỹ thuật gặp nhiều khỏ khăn Vượt lên mọi khó khăm, những năm qua nên khi tế của xã đá có nhiều khởi sắc, dời sống nhân đân không ngừng nâng cao Thu nhập bình quân dau
người đạt 13,59 triệu đồng/năm
Cơ cầu kinh tế của cä hai xá những năm qua ảnh hưởng trực tiếp tới cư cầu lao dộng trong các ngành kinh tổ Số lao động tham gia sản xuất nông nghiệp - thủy
sản năm 2005 chiếm §0% tống lao động đang làm việc Mức độ thu hút lao động
trong các ngành kinh tế còn thấp Trong những năm gần đây ở Vinh Quang, số
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỀM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 DIA DIEM VA DOI TUONG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cửu là vùng cửa sông Văn Úc (Hình 3)
"Nguồn: Google map 2012
Hình 2 Ảnh vệ tỉnh vùng cửa sông Văn Úc 2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu lả các loài cả thuộc vùng cửa sông Văn Úc - Hải
Phòng và thực trạng nghề cá trong khu vực
27
Trang 353.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiễn hành 2 đợt thực địa để điêu tra, khảo sát, thu thập mẫu vật
và các tài hiệu liên quan:
- Đợt 1: từ ngày 09/4/2011 đến ngày 17/04/2011;
- Dợt 2: từ ngày 19/10/2011 đến ngấy 25/10/2011;
- Ngoài ra kết quả của Luận văn còn kết hợn ca kết quả phân tích cáo mẫu cá
tu được của chuyển khảo sát năm 2007 (từ 24-28/7/2007) trong thời gian thực tập
tại Khoa Sinh học — Trường Dại học Khoa học Tự nhiên
Các mẫu cá được định hình bằng foocmon 80% hoặc côn 70”, sau đó phân
tích mẫu thu được và chụp ảnh sau khi đá số định mẫu tại phòng 136 T1, Bộ môn
Déng vat có xương sống, Khoa Sinh học, Trường Dại học Khoa học Tự nhiên,
ĐHQG Hà Nội 334, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội trong thời gian từ tháng
11/2011 đến tháng 5/2012
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU |29|
2.3.1 Phương pháp tu mẫu cả ngoài thực địa
- Nguyên tắc (hu mẫu
Thu mẫu tắt cả các loài bắt gặp, thu số lượng nhiều déi voi những loài lạ, cờ
nhỏ hoặc khó phân biệt về hình thái
Thu mẫu lừ tát cả các phương tiện và rụnr cụ đánh bat trong ving nghiên cứu Ngoài những mẫu cả thu trực tiếp trên thuyền đánh cá, dọc tuyển khảo sát cả vào ban ngày và ban đêm, chúng tôi còn rnua cả ở các chợ cá ven biển trong khu
vực nghiên cứu
- Cách thu mẫu, ghỉ nhãn mẫu, xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu được thu chụp ảnh vả đánh số tại thực địa
2
Trang 36Dũng bút chỉ vả giấy can ghi dia điểm thu mẫu, thời gian th mẫu, tên địa phương và đánh số tương ứng với ảnh chụp trước khi đưa vào lưu trữ trong thủng mẫu
Mẫu thu được bão quân trong dung dich Formalin 8%
- Điều tra, phủng vẫn người dan địa nhương
Diễu tra kỹ lưỡng qua dân bằng cách: dùng phiếu điều tra phòng vẫn trên cơ
sở mô tả chỉ tiết có kẻm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ riêng của tìng loài cá Dựa vào
những hiểu biết và kinh nghiệm của các ngự đân để xác định sự có mặt của một số loài cá không thu mẫu được, cũng như các thông tin về nơi ở, thức ăn, mủa sinh sản,
giá trị kinh tế và kích thước cá khi đánh bắt (cơn to nhất, con nhỏ nhhất theo kg), các
loài đánh bắt dược nhiều, độ sâu nơi dánh bắt, công cụ đánh bắt, nơi sống, tấn suất
xuất hiện của các loài cá ở các mùa khác nhau trong năm
3.3.2 Phương pháp phân tích trong phỏng thí nghiệm
2.3.2.1 Phương phán phân lích mẫu và phương pháp dịnh loại bằng hình thái ngoài
- Các số đo (tính bằng mm):
Chiều đài toàn thân cá (L2, chiếu đải vây đuôi (Tạ)
kinh mắt (O), khoảng cách giữa hai mắt (OO), chiều dai đầu (1), chiếu cao nh
nhất của thân (h), chiều cao lớn nhất của thân (H), khoâng cách trước vây hmg
dai mốm (r), đường
(DA), khoảng cách từ vây lưng dến vây duôi (DB), khoảng cách trước vậy hậu môn
(Y), khoảng cách trước vây bụng (2), chiều dài cuồng đuôi (p), chiều dải gốc vây
lưng (DỊ), chiều đài gốc vây hận môn (A1), chiều đải gốc vây ngực (PJ), chiều đài
sốc vay bung (VI)
- Các số đến:
+ Cáo loại vay va rau
Số râu hàm dưới và số lượng tứa vậy lưng (D), số lượng tia vây hậu môn (A), sẽ lượng tia vậy ngực (P), số lượng tia vây bụng (V), số lượng tia vây đuôi (C)
2
Trang 37‘Tia cimg các vậy ky higu bằng chữ số La Mã, tia không hỏa xương (tia mềm)
và các tia vây phân nhánh ký hiệu bằng chữ Arập Giữa 2 loại tia vày được cách nhau bởi đầu phấy () Dao động số lượng của từng loại tia vây ký hiệu bằng gạch nổi (-)
+ Cac loai vay
‘Vay đường bên (L.)): số váy có lỗ (ống căm giác) dọc đường bên
Vay doc than (Sq) déi với cá không có đường bên thi dém vay doc than
Tịnh loại cả chủ yếu đụa vào các đặc điểm hình thái ngoài và các tài liệu:
| Dinh loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam của Mai Đình Yên
Trang 38+ “Cả biển Việt Nam”, tập 2, quyền 1, 2, Nguyễn Khắc Hưởng (1993), NXB
Khoa học Kỹ thuật [21]
| “Fishes ofthe Cambodian Mekong” của Rainboth W.I, 1996 [6é]
+ FAO species identification guide fthery purpose ‘The living marine resources of Western Central Pacific (Compagno, 1984; Carpenter & Niem, 1999; 1999b; 2001) [60, 62, 63, 64]va FISHBASE (Froese & Pauly, 2009) [65]
+ So mau ở Bảo tàng Đông vậi học, trường Đời học Khoa học Tự nhiên —
Dai hoc Quéc gia Ifa Nội đổi với một số loài khó xác định
! Mỗi loài nêu tên Việt Nam, tên khoa hoc kèm theo tác giả và năm công bố + Sắp xếp các loài theo hệ thống phân loại của Eselmeyer [60]
2.3.3 Phuong pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc các tư liệu hiện có
* Thu thập tài liệu có liên quan:
- Các li liệu về điểu kiện tự nhiên, địa lí, thổ rhướng, khí Lượng thuỷ văn
của vùng nghiên cửu
- Các số liệu thống kê về kinh tổ-xã
số liệu thẳng kẽ ngư dân, phương
tiện, ngư cụ, chiên lược phát triển kinh tế xã hội và thuỷ lrài sân ngắn và đài hạn
* Tư liệu liện có về các dói tượng nghiên cứu
3
Trang 39CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 DA DẠNG THÀNH PHẢN LOẠI CÁ Ở CỬA SÔNG VĂN ÚC
3.1.1 Tỉnh đa dạng của khu hệ cá theo các bậc phân lo
Qua 2 dợt khảo sát năm 2011 và 1 dợt khảo sát nắm 2007, nghiên cứu thành
phần loài cả tại cửa sông Văn Úc thuộc địa phận Thành phỏ LIải Phỏng, đến nay
chúng tôi đã xác định được đanh sách gồm 104 loài cá thuộc thuộc 40 họ của 13 bộ
IL RAIFORMES BỘ CÁ DUÔI QUẠT
2 Okamejei hollandi (Jordan & Richardson, lca Dadi quạt + š
4 Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758) |CaMoicohoa +++/ ++ | EN *
5 8seualosa thoraoaia (Valenciennes, 1847) |Cá Mai + *
6 Ailsa kelee (Cuvict, 1829) ICé Chay chim hoa 4+ | He *
7 Misha elongata (Bennett, 1830) ICa Dé (Ca Be) +p *
8 tsha molasona (Blech & Sohmeider, 1801) [Ca Dé An Dé +
Schlegel, 1846)
10 Sardineila gibbosa (Bleckcr, 1849) Ca Trich xwong = ++ | ++ *
11 7enualosa reevesii (Richardson, 1846) |Ca Chay + EN
3
Trang 40
13 Coilia neglecta Whitehead, 1967 Cá Lành canh đồ lí | 1
14 Setipinna taty (Valenciennes, 1848) lCá Lẹp vàng + *
15 S/olephorus comrnersonii Laoepède, 1830 |Cá Cơm thường + | lì *
16 Thryssa hamiltonii (Gray, 1835) lCá Rớp +> + *
17 Thryssa kammalensis (Bleeker, 1849) |Cá Lẹp cam |
18 Megalobrama terminalis (Richardson, 1846)|Ca Ven +
19 Sgueliobarbas carrdaulus (Richardsem, I846|Cá Rồi (Cá Chây) + | + *
22 Plotosus lineahus (Thunberg, 1787) Ca Neat + poe *
26 Strongylura leiura (Bleeker, 1850) ng đản + +
27 Strongyhea strongylura (van Hasselt, 1823) Pá Nhỏi châm đuôi + | +
13 [Lemirhamphidae [Ito CA Kim
28 Hemiranphus far Forsskal, 1775) Ca Kim Cham + po
2 CVleneienses, 1847) Cá Kim đúcxu — 1
(Valeneiemes, 1847)
3