Mit khác hiện trạng sử dụng dat con có một số khu vực đất của xã Yên Viên nằm xen lọt vào trong lòng của thị trấn gây ra khó +khăn trong việc định hướng quy hoạch, phát triển kinh tế - x
Trang 1“NGHIÊN CỨU THUC TRANG VA DE XUẤT SỬ DỤNG HỢP
LÝ ĐÁT DAI THI TRAN YEN V: TÊN, TIUYEN GIA LAM, THANTI PHO ITA NOT”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC
Chuyên ngành: Dịa chính
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PG8.18 TRẤN VĂN TUẦN
Hà Nội — Năm 2013
Trang 2DANH MUC CHU VIET TAT
7 | UBND Uy ban nhân dân
8 |DNTN Doanh nghiệp từ nhân
Trang 3DANII MUC BANG
Bảng 2: Chỉ tiếu đất giao thông trong khu đân dựng, occcvc .25 Bảng 3: Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở 26
Bang 4: Chỉ liền đất công nghiệp, kho Ling dé thi - 26
Bang 5: Ty 18 cdc Joai dat trong khu công nghiệp - 27
Bang 7: Tình hình cấp GCNQSD dất trên dịa bản thị trân Yên Viêu 38
giai đoạn 2005 - 2009 nàn HH HH HH HH mg re ni ret 38 Bang 8 Hiện trạng sử dụng đái thị trấn Yên Viên năm 2005 - 40
Bang 9 Hiện trạng sử dụng dat thị trân Yên Viên nắm 2012 we AS
Bang phân vũng quy hoạch huyện Gia Lâm 2008 ào
Bang 10 So sánh cơ câu sử dụng đấu hoo hiện trạng và sau khi quy hoạch mỡ rộng
Trang 4DANH MUC HINH
Hình 1 Trụ sở Đảng ủy -HDND—UBND thị trân Yên Viên từ năm 1998 - 2009
Hình 2 'Trụ sở Đăng ủy - HDND - UBND Thị trần Yên Viên hiện nay
Tình 3 Cơ cầu sử đụng đât thị tran Yên Viên năm 2005 40
Hình 4 Cơ cấu sử dụng đất thị trần Yên Viên rắm 2012 45
Linh 5 Quy hoach sit dung đất huyện Gia Lâm đến năm 2020
Hình 6 Quy hoạch thị trần Yên Viên đã được điều chỉnh năm 2008 67
Hinh? So dé phan bé cée kbu dé thi trung lâm của Hà Nội 70
Tlinh 8 Không gian kiên trúc cảnh quan khu đô thị N9 71 Hinh 9 Sơ đồ Quy hoạch sử đụng đất khu đồ thị N9 71
nh 10 Định hướng quy hoạch sử dụng đốt thị trên Yên Viên giai doạn 201 1¬ 2030 72
Hình 1T: Cơ cấu sử đụng, đất theo hiện trạng, 2012 2200002 80
Hình 12: Cơ cầu các loại đất theo hiện bang sau kid md rong, 81 Hình 13: Biểu cơ câu các loại đốt sau định hướng quy hoạch dến năm 2030 81
Trang 5MUC LUC
1 Tính cần th
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiền cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5, Ý nghĩa của luận văn
6 Câu trúc của luận văn
1.1.2 Những yếu tô chủ yếu ánh hướng dến sử dụng đất đô Ú
1.2.2 Quan diễm về sử đụng hợp lý dất đô thị
1.3 Quy hoạch sử đụng đất đô thị - cơ sở khoa học cho định hướng và tỗ chức
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất đ chưng
1.3.1.1 Khải niệm quy hoạch sử dụng dắt dai
1.3.1.2 Dai tượng và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng dat
1.3.2 Quy hoạch sử dụng dat dé th
13.24 Ni i dung chi yếu của quy hoạch sit dung dat 46 thi
2 1.1 Điều hiện tự nhién
31.2 Điều kiện kinh tẾ -
2.2 Khái quật tình hình quản lý dat dai trên địa bàn thị trấn Yên Viên ° 2.3 Tiện trạng sử dụng đất năm 2012 và biên động sử dụng đất đai giai đoạn
2005 - 2012
2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005
2.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dựng dất dai năm 2012 và cơ cấu dất dai
2.3.3 Biên động sử đụng đất đai giai đoạn 2005- 2012
Trang 6
2.4 Đảnh giá hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Viên so với yêu cầu phat trién
3.1 Phương hướng, mục
2010 - 2015
311.1 Mục liêu tông quút
31.3 Phương hướng chun,
3.1.3 Một số chí tiêu chính đến năm 201i
3.4.4.1 Phat triễn kinh tế
31.42 Xây dung co bin
3.1.4.3 Linh vice vin hoa - xã hội
3.1.4.4 Công tác chính sách xã h
3.2 Vai tra và định hướng sử dụng đất thị trẫn Yên Viên theo quy hoạch sử
dụng dắt huyện Gia Lâm thời kỳ 2011 - 2039
3.2.1 Vải nét về vị trí địa lý, kinh tế xã hội, cơ cầu tổ chức của Huyện Lâm
3.2.2 Sự ảnh hưởng của vị trí é A
sit dung dat huyén Gia Lam
3.2.3 Vai trò và định hướng sử đựng đất thị trấn Yên V
dung đất huyện Gia Lâm thời kỳ 2008 - 2630
đụng đất thuyện Gia Lam giai doan 2011 - 2030
3.3 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý dat dai thi tran Yén Vid
3.4 Dễ xuất định hưởng quy hoạch sử dụng đất thị trấn Yên Viên nh:
ứng các chỉ tiêu xây dựng phát triển dô é i
3.4.1 Điều chỉnh địa giới hành chính, quy mô đự ái
3.42 Định nh hướng quy hoạch xử dựng đất hen lý
Trang 7MỞ ĐẦU
1, TINH CAP THIET CUA DE TAI
Dét dai 1a tai nguyén quéc gia vd cing quy gia, lA tu liéu san xuất đặc biệt, là thanh phan quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bản phân bố cáo khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, vẫn hỏa, xã hội, an ninh quốc phòng, là nguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn cổng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc sử dụng nguồn tài nguyên nảy vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước một cách
khoa học và đạt hiệu quả cao là vô củng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Trong những năm gần đây, việc khai thác sử đựng đât đai tại nhiều địa
phương ở nước ta ngày cảng có hiệu quả hơn Tuy nhiên tại nhiều khu vực, nhất là các khu vực đồ thị, thực trạng sử đụng đất dang đặt ra nhiều vẫn dé can giải quyết
đồng thời định hướng sử đụng, phát triển quỹ đất như thế nao dé dam bao cho các
Trục dich phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bên vững của địa phương đang là nhiệm vụ cấp thiết
Thị trấn Yên Viên nằm ở Phía déng bac của Thủ dé Ha Nội, với nhiều dâu xổi giao thông quan trọng như: đường sông, đường sắt, đường bộ Thị trân có quỹ
đất tự nhiên không lớn - 101,6456 ba báo gồm đất chuyên dimg cd 64,3018 ha
chiếm 63% tổng diện tích tự nhiên, đất ở đô thị 28,6264 ha, đất chưa sử dụng
1.2174 ha Phần lớn đất chuyên dùng là diện tích đất đo cá ức kinh lế sử dung
và vẫn có tình trạng sử dụng đât chưa hợp lý, để hoang hóa lãng phí, hoặc cho thuê lại, sử dụng sai mục đích được giao, trong khi diện tích các công trỉnh công cộng,
(giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh ) còn rất thiếu so với nhụ
câu thực tế của nhãn dan thi tin Mit khác hiện trạng sử dụng dat con có một số khu vực đất của xã Yên Viên nằm xen lọt vào trong lòng của thị trấn gây ra khó
+khăn trong việc định hướng quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đất dai cũng như quản lý hánh chính tại địa phương,
Trang 8Đã hơn 50 năm tử khi thị trắn Yên Viên dược Chính phủ quyết dịnh thành lập, nhưng hộ mặt thị trấn gần như không thay đổi, điều kiện kinh tế - xã hội bị kim
tấm, kém phát triển, trong khi các đơn vị lân cân như Phường Đông Ngân- Từ Sơn
Từ thực trạng những bất cập trên, lả người con lớn lên trên mảnh đất Yên
Viên giàn truyền thống, học viên chợn để tài "Nghiên cứu thực trạng và dỄ xuất
sit dung hop ly dat dai thị trần Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội"
2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
- Lam rõ thực trạng sử đụng đất và đánh giá sự hợp lý của hiện trạng sử đựng
cất dai thị trần Yên Viên đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Dê xuất một số định hướng sử dụng hợp lý đất đai và phát triển quỹ đất của
thị trần Yên Viên
NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU
im hiểu, nghiên cửu tông, quan vẻ cơ sở lý luận sử dụng hợp lý đất dỏ thị
~ Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bầu đồ có liên quan đến khu vực nghiên
~ Tâm rõ tình hình quan ty dat dai, hiện trạng sử dụng đất của tủ trấn Yên
Viên năm 2012 và biến động sứ dụng, đất đai của thị trẫn giai đoạn 2005 - 2012
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương
~ Để xuất một số
ai pháp sử dụng hợp lý đất đại của thị trần và định hướng, znở rộng, phát triển quỹ đất của thị trần Yên Viên
Trang 94 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨ
- Phương pháp điều tra, khảo sát, tìm thập tài liệu, số liệu: Đây là phương pháp dùng đề điều tra thu thập các lài liệu, số liệu về điều kiện lự nhiên, kinh tế xã hội, cáo số liệu thống kè vẻ điện tích các loại đất để phục vụ cho việc đánh giá hiện
trang và biển động sử dụng đất đai thị trần Yên Viên
- Phương pháp thông kê, sơ sánh: Để phân tích đưa ra kết luận, dẻ tài có tiên hanh thống kê, so sảnh số liệu qua các năm đề thấy được sự biến động, thay đổi về
cơ cầu các loại đất,
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: từ số liệu thu thập được và hiện trạng sử dụng dat tiến hành phân tích làm rõ những lồn lại, những, điểm chưa lợp ly trong sit dung đất đai của thị trần Yên Viên
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn, cán bộ địa phương về các giải pháp sử dụng hợp lý đất đô thị và định hướng phải triển quỹ đất của thị trần Yên Viên
5 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN
I Ý ngiĩa khoa hạc: góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học đề xuất sử đựng
hep fy dat cấp phường, xã
IL ngiều thực tiễn: Kết quả đề lài có thể làm tải liệu tham khảo cho việc quy
hoach và định hướng sử dụng hợp lý đất dai thị trấn Yên Viên
6 CẢU TRÚC CA LUẬN VĂN
Ngoài phân mở đâu, kết luận, nội đưng đề tài gồm 3 chương:
Chương l: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị
Chương 2: Đánh giá thực trạng sử đụng đất thị trân Yên Viên
Chương 3: Dé xuất một số giải pháp sử dụng hợp ly dat dai va định hướng phát triển quỹ đất thị trần Yên Viên
Trang 10CHUONG 1:
CƠ SG LY LUAN VE SU DUNG HOP LY DAT DO THI
1.1 Đô thị và sử dụng đất đô thi
1.1.1 Khải niệm về đô thị
Có nhiều cách tiếp cân nghiên cứu đô thị, mỗi cách lại đưa ra những nhận
định khác nhau vẻ đô thị Dưới đây là một số định nghĩa vẻ đô thị:
Một đô thị hay khu đô thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trinh kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nỏ Các đô thị cỏ
thể là thành phổ, thị xã, trung tâm dân cư đông đúc, nhưng thuật từ nảy thông
thường không mở rộng đến các khu định cư nông thôn như làng, xã, ấp
Các đô thị được thành lập vả phát triển thêm qua quá trình đô thị hóa Đo đạt
tâm rộng của một đô thị sẽ giúp ich cho việc phân tích mật độ dân số, sự mở rộng,
đô thị, và biết được các số liệu về dân số nông thôn và thành thị
Không như một đô thị, một vùng đô thị không chỉ bao gồm đô thị ma con
bao gồm các thành phố về tỉnh cộng vung đất nông thôn nằm xung quanh cỏ liên hệ
về kinh tế xã hội với thành phố đô thị cót lõi, tiêu biểu là môi quan hệ từ công ăn việc làm đến việc di chuyển hàng ngảy ra vào mả trong đó thành phổ đô thị cốt lõi
lả thi trường lao động chính Thật vậy, các đô thị thường kết hop và phát triển như
trung tâm hoạt động kinh tế/dân số trong một vùng đỏ thị lớn hơn
Cac vùng đô thị thường thường được định nghĩa bằng việc sử dụng các quận (như ở Hoa Ky) hoặc các đơn vi chính trị cấp quận làm đơn vị nên tảng Quân có
chiêu hướng hinh thanh các ranh giới chính trị bất di bất dịch Các kinh tế gia
thường thích làm việc với các thông kê xã hội vả kinh te dựa vảo các vùng đô thị
Các đồ thị được dủng đề thông kê thích hợp hơn trong việc tỉnh toán việc sử dụng tỉ
lệ đất quân bình trên đầu người và mật độ dần cư (theo Dumlao & Felizmenio
1976),
Nguồn: Theo Bách khoa todn the mo Wikipedia
(http://vi wikipedia org/wiki/%C4%90%C3%B4_th%E1%BB%8B )
Trang 11- Theo Luật Quy hoạch đã thị dược Quốc hội thông qua ndm 2009: Dé thi
là khu vực tập trung đân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vục kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, và
ode chuyên ngành, có vai trở thúc dây sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
hoặc một vũng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành
phá; nội tú, ngoại thị của thủ xã; thì an
- Theo Nghị định số 42/2000/ND-CP, một đơn vị hành chính để được phân
loại là đô thị thì phải có các tiêu chuẩn cơ bản như sau
1 Có chức năng đỏ thị
2, Quy mô dân sé toan dé thi dat 4 nghin nguéi trở lên
» Mật độ đân số phủ hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đồ
thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thủ, riêng đối với thị trân thả
căn cử theo các khu phố xây dựng tập trung,
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vị ranh giới nội thành, nội
thi, khu vực xây dựng tập trung) phải dạt tối thiểu 65% so với tổng số lao
động
Đạt được các yêu câu về hệ thống oông trình hạ tảng đô thị (gồm ha tang xã hội và hạ tẳng kỹ thuật),
6 Dạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đồ thị
Tại Việt Nam hiện có 6 loại đô thị: loại đặc biệt và loại I, loại IÍ đến loại V
Khai nigm về khu đồ thị và bạ tầng kỹ thuật, xã bội đô thị:
| Khu dé thi: Khu đô thị là khu vực xây đựng một hay nhiên khu chức năng của đỏ thì, được giới bạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giỏi nhân tạo hoặc các đường chính đồ thị, Khu đồ thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trinh dịch vụ cho bán thân khu đồ thị đó; có thế có các công trình địch vụ chung cho toàn đô thị hoặc
Trang 12- Hệ thông aiao thông,
- 118 thang cung cấp năng lượng:
- Hệ thẳng chiêu sáng công công;
- Hệ thông cắp nước, hệ thống thoái nước;
- Hệ thống quản lý các chất thải, về sinh môi trường:
- Hệ thẳng nghĩa trang,
- Các công trình hạ tàng kỹ thuật khác
1 Hạ tầng xã hội đỏ thị gồm các mục sau
- Các công trình nhà ở;
- Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hoả, giảo dục, thể dục thé
thao,thương mại và các công trình địch vụ đô thị khác,
- Các công trinh quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước,
- Các công trình cơ quan hảnh chính đồ thị,
- Các công trinh hạ tàng xã hội kháo Tức là phâi đũ các công trình và hạng mục công trình như vậy mới dược gọi
là đô thị Tuy nhiên đối chiếu với thực tế hiện nay cáo khu đồ thị của chứng †z hậu
như không được coi là đô thị hay khu đô thị thực sự
1.1.2 Những yêu tổ chủ vẫn ãnh hướng đến sữ dung dat db thi
1.1.2.1 Khải niệm đất đô thị
Dat dé thi la đất thuộc khu vực nội thánh, nội thị xã, thị trấn được quy hoạch
sử đụng làm nhà ở, trụ sở cáo cơ quan Lò chức, các cơ sở sân xuải kimh doanh, các
cơ sở hạ tâng phục vụ lợi ích cõng cộng, quốc phòng an ninh và các mục đích khác
ó quy
hoạch của cơ quan Nhà nước có thâm quyển phê đuyệt dễ phát triển dỏ thị cũng
được tỉnh vào đất đô thị
của xã hội Ngoài ra theo quy định các loại đất ngoại thành, ngoai thi x4 d
Trang 131.1.2.2 Các yêu tổ tự nhiền, kinh té - xd héi chit yéu dnh huéng dén siz dung đất đô thị
- Viwi dia iy: day la mot yêu tổ quan trong ảnh huởng đến việc sử dụng đất
đô tú Nơi có vị trí thuận tiện thì việc dau tu va lin dung những nguồn luc dit dai,
lao động cũng như khai thác tiêm năng đất đai sẽ có wu thé hon
- Địa hình: sä một trong những yếu tổ quyết định đến việc sử đựng đất, đặc biệt đôi với mục dịch nông, lâm nghiệp Đối với đốt phi nông nghiệp thì địa hình phức tạp sẽ dẫn đến nhiều khó khan che việc xây đựng công trinh và thí công
- Điều kiện khi hậu, thủy văn: Các yêu tô khí hậu ảnh hưởng trực liếp đến việc
sử dụng dat cho các mục địch sản xuất, kinh doanh và diễu kiện sinh hoạt của con người Sự khác nhau vẻ nhiệt độ giữa các vừng ảnh hưởng đến sụ phân bé thực vật, cây ưởng Lượng mưa nhiều hay iL cũng ảnh huởng đến hoại động sản xuất, kinli
doanh và các nhu cầu sinh hoạt
TIệ thông sông suối, ao hỗ có vai trỏ nhất định trong việc tô chức sử đựng đất
đại đô thị, Chúng vừa là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới vừa là nơi tiểu
thụ nước khi có úng ngập
Tham thực vậi tự nhiên: Tham thực vật tự nhiên là một yêu tô môi trường có
vai irra quan trong Tham thực vật bao gầm các vùng rừng nguyên sinh, rừng đầu
nguồn, rừng sản xuất, đồng cỏ Thảm thực vật tự nhiên là yếu tổ điều tiết khí hậu, chế độ mước của sông suối, chế đô nhiệt, độ ấm trong đất, chế độ mrớc ngâm Thâm
thực vật lạo nên cảnh quan thiền nhiên đẹp, là nơi du lịch, nghỉ mát Thâm thục vật có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch vùng đô thị
- Yếu lỐ không gian: Mọi tgành sân xuất vật chất và phá vật chất đều cần đất đại cũng như diễu kiện không gian để hoạt đông, Mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ÿ nghĩa rất quan trọng trong việc sử dụng đất các công trình công nghiệp, thương mại, địch vụ và phục vu cho muc dich ở Mặt bằng đất đại còn là yếu tố quan trọng cho việc quy hoạch, phát triên các khu đô thị mới
- Các yêu tố kinh tế - xã hội: lao gồm các yêu tổ như dân số và lao động: cơ cẩn các ngành kinh tế; mức độ tăng trưởng kinh tế và sự phải triển từng ngành; hiện
Trang 14trạng cơ sở hạ tâng, trinh độ khoa học công, nghệ; trình dé quan by va tổ chức sẵn xuất của nông dân và chế độ chính trị xã hội ( các chính sách về đất đai, chính sách môi trường, các yêu câu về an nính quốc phông )
Yếu tố kinh tế xã hội thường có ý nghĩa quyết dịnh đổi với việc sử dụng dat
Diéu kién ty nhién của dat dai cho phép xác định tiểm năng và mức đệ thích hợp
ủa đất đại đổi với các muục đích sử dụng Còn việc sử dụng đất như thể nào được
quyết dịnh bởi con người và các diều kiện kinh tế xã hội hiện có
1.1.3 Đô thị hóa và sử đụng đất đồ thị
Đô thú hoá theo hàm ngiữa chung nhất là quả trình phát triển kinh tế - xã hội
song song với quá trinh công nghiệp hoá và cách mạng khoa học công nghệ, tập
trung dân số và sức lao động phân tán của nông thân và hoạt động phi nêng nghiệp không ngừng hội tu trên không gian thích hợp dần dan chuyển hoá thành yêu tố đô
thi Theo Brain Heny (1976) “ Đỏ thị hoá được cơi như sự tập trung có tỉnh không gian của con người và các hoạt động kinh tẻ Nhung đề thị hoá có hai mặt ý nghia,
ý nghĩa thử nhất liên quan đến quả trình tập trung dàn cư - khi dàn số chuyên từ vùng thưa dan đến vừng đông dân hơn; ý nghĩa thứ hai liên quan đến văn hoá vá lôi sống của người đân - lỗi sống thành thị, văn hoá hiện đại và dau hiệu của sự văn mình, bắt nguễn từ các thành phố lớm rỗi lăn teã ra các đỗ thị nhỏ hơn hay thậm chí
là vùng nông thôn ”[ 17]
Theo Đàm Trung Phường (1995) “ Đỏ thị hoá là một quá trình diễn thê kính tế
- xã hội - vẫn hoá- không gian gắn liền với những tiến bộ khoa họ
dé thị, song song với việc tổ chức bỏ máy hành chính và quân sự " [10] Theo quan
điểm này thị quá trình đồ thị hoá cũng bao gồm sự thay đổi toản diện về các mặt: co
câu kmh tế, din cư, lỗi sống, không gian đồ thị, cơ cầu lao động,
Như vậy đô thị hoả thực chất là quá trinh chuyên dịch cơ cầu kinh tế vá cơ cầu
xã hội với các đặc trưng sau :
Trang 15- Một là, hình thành và mở rộng quy mô đỏ thị với xây dựng hạ tầng kỹ thuật đẫn đến chuyển địch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công
nghiệp và dịch vụ
- Hai là, tăng nhanh đâu số đỗ dh wong tong sé dan cu khu vực, đầu đến thay
đối cơ câu giai cập, phân tảng xã hội
- Ba là, chuyển từ lối sống phản tán (mật độ dân cư thưa) sang sống lập Irung
(mat dé din cu cao)
- Bên là, chuyến từ lối sống nêng thôn sang lỗi sống đô thị, từ văn heá làng xã
sang văn hoá đồ thị, văn mình nông nghiệp sang văn mình công nghiệp
Đô thị hoà là biểu hiện của nền sản xuất công nghiệp Dười góc độ nhìn nhận
vẻ hình thức sinh sống đô thị thì quá trình nay làm thay đổi cơ cắn kinh tế và lao
déng trong dân cư Một trong những hệ quả cơ bản của quá trình dô thị hoá là sự
thay đổi cơ cấu thánh phần kinh tế xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua sự
biển đổi và chuyên dan lao động xã hội từ khỏi kinh tế này sang khỏi kinh tế khác
Quả trình đô thị hoá không chỉ là sự phát triển vẻ quy mô, số lượng, nâng, cao vai trỏ của các đô thị trong khu vục, hình thành và phát triển các vùng đỏ thị, quân
tụ đô thị mà còn gắn với sự biển đối sâu sắc về các mặt kinh tẻ, xã hội của đô thị
trên cơ sở phút triển công nghiệp, giao thông vận lãi, xây đựng nhà ở, sông trình và
các hoạt động địch vụ công cộng, Quá trình này gắn liên với sự thay đổi cơ cấu và
mục đích sử dụng đất
Qué trink dé thi hod ở nước (a hiện nay có những dặc điểm chủ vấn sau :
- Quá trình đô thi hoa đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc vả gắn với công
nghiệp hoá, hiện đại hoá Công nghiệp hoá lá động lực của đô thị hoá, đô thả hơá là
diéu kiên dễ gia tăng nhịp đô và hiêư quả của đô thị hoá Tại các dỏ thị, nhất là cáo
đề thị lớn, hàng loạt các khu công nghiệp tập trưng, các khu đồ thị rỏi, đường cao
tốc, khu liên hợp thể thao, khu vui chơi giải trí xuất hiện rgày càng nhiều Quá trình chuyển doi cơ cấu kinh tế và cơ câu lao dộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp được đây mạnh
Trang 16- Đô thị hoá dẫn dễn diện tích đất nông nghiệp giám va chuyên déi sang các mục đích phi nông nghiệp Tuy nhiên tại một số đỏ thị, điện tích đất nông nghiệp giâm nhanh chóng, chưa cân xứng với tốc độ phát triển còn chậm của các nghề phỉ
xông nghiệp và dịch vụ Sự đôi dư về lao dộng nông nghiệp trong quá trình đô thị
hoá là vần đẻ cẩn quan tâm giải quyết
- Công tác quan lý đô tủ, nhất là trong lĩnh vực quân lý - sử dụng đất đô thị còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng dất đô thị cỏn thấp, việc sử dụng đất dé thi & nhiều nơi côn thiêu quy hoạch chỉ tiết
- Mỗi trường đô thị, đặc biệt là ở các đỏ thị lớn và đô thi công nghiệp đang có
nguy cơ bị ô nhiễm, uy hiếp sự bình yên và tác bại đến sức khoẻ của nhân đân trong,
+hu vực
Đất đỏ thị với vai trò địa bản cư trú, tụ liệu sản xuất vả la dia ban phân bố các
loạt động công nghiệp, xây dựng, cơ sở hạ tẳng, là cơ sở cho sự phát triển kinh tế
- xã hội đỏ thị Tuy nhiên, đo sự có hạn về đất dai, cing vi su han chế trong, việc
khai thác tiểm năng dất dai dôi hỏi con người phải dua ra dược phương án sử dụng đất hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển bên vững kinh tế - xã hội của đỏ thị,
Nhận thức được tắm quan trọng của đất đô thí, Nhà nước ta cũng đã quy định
nguyén tắc trong sử dụng đất đô thị, tuy rên những nguyên tắc này chủ yếu mới
phục vụ cho việc quản lý hành chính về đất đô thị [7]
- Chính phủ thêng nhật quân lý nhà nước về đất đô thị trong cả nước Nhà
nước giao đất cho các lỗ chúc kinh tế, đơn vị vũt Irang, cơ quan nhà rước, lồ chức
chính trị xã hội, hộ gia định, cá nhân sử dụng ổn định lầu dài và được cấp giấy
chứng nhận Ngoài ra Nhà nướ
còn cho tổ chức, cả nhân trơng và ngoài nước (huê
dat Uy ban nhân đân các cấp thực hiện quản lý nhà nước vẻ dất dô thị trong dia phương mình theo thẩm quyền quy định; các cơ quan địa chính, cơ quan quản lý đô
thị chịu trách nhiệm trong việc quân lý sử dụng đất đồ thị
- Đất dô thị phải dược sử dụng dùng mục dịch, dùng chúc năng theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê đuyệt Khi có sự thay đổi chức năng hoặc thay đối chủ sử dựng đều phải được sự đẳng ý
10
Trang 17của cơ quan quản lý dỏ thị cĩ thấm quyền Chỉnh quyền các cấp dõ thị cĩ trách: nhiệm vẻ quản lý quỹ đất chưa sử dụng ở đơ thị
- Sử đụng đất đơ thị phải đảm bảo hải hồ vẻ lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của cộng dịng xã hội bằng cách thiết lập chiến lược phát uiễn kinh tẾ - xã hội phủ
hợp với quy luật phát triển; xây đựng các quy hoạch, kế hoạch sử đụng dat một cách
hep lý; thực hiện tốt các địi hỏi về kinh lễ với đất đơ thị; sử dụng hàng loại các phương pháp quân lý đồng thời thực hiện tốt các cơng cụ luật pháp trong quá trình
quan ly dat dai
- Cơ quan quân lý đổ thi phai lap ké hoach sé dung dat theo néi dung
+ Xác định nhụ cầu vẻ đất dõ thị, khoanh định các khu dat va việc sử dụng từng loại đất trang từng thời kỳ kẻ hoạch cĩ kèm theo cáo điều kiện khai thác khi sử
dụng Đối với thành phỏ trực thuộc Trung ương, Chính phủ sẽ phê duyệt quy hoạch
và kế hoạch sử dụng dat U¥ ban nhân dân cấp trên cĩ thâm quyển phê duyệt quy
hoạch, kẻ hoạch sử dụng đất đơ thị của cắp dưới:
L Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đơ thị cho phủ hợp với thực (é cải lạo, xây dựng và phát triển của đỏ thị Chính quyền cấp nào cĩ quyền phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử đựng đắt thi oĩ quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch diều chỉnh
1.2 Sứ dụng hợp lý đất đã
1.341 Vẫn dễ sử dụng dat đơ thị
trong quá trình đồ thị húa
De đặc điểm của quá trình đơ thị hố ở nước †a nĩi riêng và các nước đang
phát triển nĩi chung la sy ting nhanh dân số đỏ thị khơng hồn tồn dựa trên sự
phát triển cơng nghiệp nên quá trình đơ thị hộ và quá trình cơng nghiệp hố ở nước
ta mắt cân đối Sự chênh lệch về đời sơng giữa nơng thơn và lánh thị đã thúc đây việc đi chuyển dân số tử nơng thơn ra thành thị một cách ỏ ạt Liên tượng búng nể đân số bên cạnh sự phát triển yêu kém của cơng nghiệp da dat ra cho đơ thị hàng loạt các vận đề cầu phải đối mặt: việc làm, nhà ở, giao thơng, mơi trường đặc biệt là vấn dễ sử dụng hợp lý qui dat dé thi hitu han cho một khỏi lượng nhu câu sử dụng, đất rất lớn hiện nay Làm sao dé với nguên lực hiện cĩ vẻ đất đước sử đựng một
cách cĩ hiệu quả nhật Múc độ đơ Ứn hố rước la năm 2000 là 23,5% nhưng chiên
11
Trang 18tich dat dé thi chi chiém 0,3% vi thể nhu cầu về dắt dò thị vượt xa so với lượng cung về đât Thị trường đất đồ thị ở nước ta trong khoảng 10 năm trở lại đây là thị trường sôi động nhất, vì vậy giá nhà đất ngày cảng tăng và nằm ngoài tâm kiếm soát
của chính quyển đô tủ
Trong quá trình đô thị hoá hiện nay tình trạng lần chiém đất công, đất nóng
nghiệp trái phép cho các mục đích xây dựng nhà ở hoặc để sản xuất công nghiệp dang con 14 van để phổ biên, mỗi năm hàng van ha dat nông nghiệp bi lan chiếm Những năm gan day binh quan dat cho nhu cau ở mỗi năm tăng 15.000 ha hau hét lẩy tù đái nông nghiệp
Ngoài ra trong các dõ thị tìnl trang lân chiếm vía hé, dất hành lang an toàn thảo vệ các công trinh công cộng (đề điều, đuêng điện, giao thông, công sở vào mục dich kinh đoan, buôn bản nhỏ hay xây dựng nhà 6 cing con phổ biến, làm ảnh Thưởng đến mỹ quan, trật tự và an toàu giao thông đô thị)
Sở đĩ còn nhiễu tổn tại trong, quá trình quản lý sử dụng đất đê thị là đe trình
độ quân lý của chúng ta còn nhiều yêu kém, dòng thời cũng thiểu một đội ngũ cản
bộ có chuyên môn cao về công tác quy hoạch và sử dụng đất
De yêu tế lịch sử, chính trị, kính tế việc xây đựng của chứng ta vấn đã tự do không theo một quy hoạch nào mặc đủ kiện nay chủng ta bắt đầu quan tâm đến
công tác quy hoạch vả phát triển đề thị nhưng hệ thống các quy hoạch tổng thể và
chỉ tiết cho tất cả các đô thị hâu như chưa hoàn thiên và chưa công bổ rồng rãi vi
vậy việc xây dụng hiện may vấn chưa được kiểm soát heo dũng quy hoạch Mặt
khảo, cho đến nay các hình thức sử dụng đất và các hình thúc sở hữu nhà đất của
chúng ta con đạn xen, các thô tục hành chính còn nhiều điểm rườm rà, không cần thiết, cán bộ còn những nhiều làm cho việc thực hiện cấp chứng chỉ quy hoạch và cấp phép xây dựng còn chậm do đỏ đã làm ánh hưởng đến công tác kiểm soát việc xây dựng phủ hợp với quy hoạch lông thể sử dung dit
1.2.2 Quan diễm về sử dụng hợp lý dất dê thị
Sử dựng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trong đỏ có nguồn tài nguyên đất là
an tâm của hàu hết các nước trên thể giới Cách đây 41 năm, Hội tghị
12
Trang 19chuyên viễn giữa các Chính phủ vẻ những cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí
và bao vệ các nguồn dự trữ của sinh quyển đã diễn ra năm 1968 tại Pháp đo Liên Họp Quốc tế chúc Các điểu kiện đế sử dụng một nguồn dự trứ nào đó một cách lợp lý được xem xét đánh giả là: ø/ Chất lượng và những thuận lợi về vị wi; b/su
cần thiết thỏa mãn nhu cầu của một nhóm dân cư nảo đó; e/ hiệu quả của những kết
quả có thẻ đưa lại, dý khả rằng duy trì những kết quả này trong một thời gian đải; e/giá thành của dâu tư, E/ ảnh hưởng của việc sử dụng tải nguyên dó dén các hoạt động khác của đân cư Đề sử đụng hợp lý các nguồn đự trữ, nhất là nước, đất đều cần phải có sự phối hợp Loàn điện các mặt kinh tế, xã hội, chính trị, và phụ thuộc trực tiếp vào nhận thức của xã hội về van dé dỏ một cách cụ thể [11] Một số nhà nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa cụ thẻ về sử đựng hợp lý đất đai: sử đụng hợp lý
cơn người ngày cảng lắng nên vấn để giải quyết mối quan hệ giữa bảo về môi
trường và các mục đích kinh tế, xã hội là vấn để mang tỉnh màu thuẫn, xung đội
Tuy nhiên, mâu thuẫn này cỏ thế tùng bước được giải quyết trên cơ sở đưa ra
phương án sử đụng đất hợp lý đâm bo hải hỏa 3 lợi íelc kinh tế, xã hội và môi
trường, cụ thể phải đạt được 3 yêu cầu cơ bản sau:
- Venu
kinth (é sit dung dat cho hién qua kinh 1é tuong déi cao, đáp ứng
mục tiểu phát triển các ngành kinh tế của đô thu, nhất là các ngành công nghiệp,
dịch vụ
/Š mặt xã hội: Thu húi được lao động, giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống cửa người đân, đáp ứng nhụ cầu sử dụng dat cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và xã hội đô thị
13
Trang 20- Vé méi trường: giám thiểu vả cơ bản ngăn chặn dược ö nhiễm mỗi trường thưởng tới bản vững rỗi trường sinh thái đô thị
1.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị - cơ sở khaa học cho định hướng và tổ
chức sử đụng hợp lý dat đô thị
1.3.1 Quy hoạch sử đụng đắt đai nói chưng
1.3.1.1 Khải niệm qrụy hoạch xử dụng diit dai
Quy hoạch dắt đai là: “ Việc sắp xép và sử dụng các loại dất dai một cách hợp
lý để sẵn xuất ra nhiêu nông sản chất lượng cao, hiệu quả kinh tế lớn Quy hoạch đất đại chúa làm li loại: Quy hoạch đất đại cho các vùng, các ngành, và quy hoạch dat dai wong nội bộ xi nghiệp Việc quy hoạch dất dai giữa các vùng, các ngành tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có mối liên hệ chát chẽ của lực lượng sản xuất với
phân cùng của cả nước Việt nam đã và dang thục liệu lại quy hoạch dắt dai trong
nông nghiệp phục vụ cho yêu cầu chuyển đổi cơ câu kinh tế, phát triển kinh tế làng,
hoá, khắc phục tỉnh chất tự cấp, tự túc tồn tại trước đây” (Nguồn: Từ dién Bach
Khoa Vigt Nam)
'Theo như cầu phát triển hiện nay, khái niệm quy hoạch sử dụng đất có thể hiểu là: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thông các biện pháp của nhà nước (thẻ hiện
, kỹ thuật và pháp chế) về tô chức sử dựng và quân lý
đồng thời 3 tính chất kmii
đất đai đây đủ, hợp lý, khoa học và có biệu quả cao nhật, thông qua việc phân bể
quỹ đất đai và tễ chức sử đựng đất đai như tư liêu sản xuất, nhắm nâng cao hiệu quả
san xuat cia x4 hội tạo điều kiện bảo vệ đât đại và miỏi trường,
Như vậy vẻ thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các
quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đại vào sử dụng bên vững để mang lại lợi ích
cao nhất, thực hiện dễng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mới quan hệ đất dai và tổ chúc sử đựng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích tăng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đãi và mỗi trường
Việc lập quy hoạch, kẻ hoạch sử dụng dat dai có ý nghĩa dặc biệt quan trong không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dải Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phải triển kinh lế xã hội của mỗi vừng lãnh
14
Trang 21thé, cde nganh trén dia ban lập quy hoạch sử dụng dat dai chi tiét cho minh, xac lap
sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; làm cơ sở để
tién hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sân xuất, đầm bảo an nình lương thực,
phục vụ các nhụ cảu dân sinh, văn hoá - xã hội
Tir dé thay rằng quy hoạch sử đụng đất là “ công cụ” quan trọng của người
ä người sử dụng đát
Điều 18 Hiển pháp 1992 quy dịnh răng:
bộ đất đai theo quy hoạch và pháp lướt ”
bể quỹ đất vào các mục dích phát uiển kinh tế xã hội, ai rũnh quốc phòng theo các don vị hành chính cáo cấp, các vùng vả cả nuớc Quy hoạch sử dụng dất trước tiên liên quan đến việc sử dụng đất trong tương lai với 3 hướng tiếp cận khai thác tiểm nang str dung dat
lluéng 1: cung cấp khuôn khổ cho việc sứ dụng đất, tạo tiên để để xác định
chức năng sử dụng đất cho nêng nghiệp, lâm nghiệp, khai thác mỏ, phát triển đô
thị Mỗi chức năng đều dựa trên cơ sở điều kiện tự rhiên, địa hình, địa chất, thé
nhưng thủy văn, khí hậu đề hình thành một cách bên vũng;
Hướng 2: khai thác tiểm năng sử dụng đất phục vụ cho các chức năng sử
dụng khác nhau cần cho sự tén tai va phat hiển của con người Đôi với dỗ thị là nhà
ö, địch vụ công cộng, công nghiệp,
Hướng 3: đưa đất trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra lợi nhuận bằng các loạt dòng phát triển Đất được thay đổi chức năng dễ tăng thêm giá trị sử dụng theo nhu cầu của xế hội [4]
Tiện nay, các nhà quy hoạch có nhiều quan điểm về phương pháp thực hiện các ý tưởng quy hoạch sử dụng dất như: Cách tiếp cận ý tướng hợp lý; xác dịnh các mục đích cần đạt được, từ đó định hướng quy hoạch hợp lý các công cụ mà Nhà
nước dang có dễ xác định các nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở tân dụng khøi thác các
15
Trang 22công cụ dỏ, dặc biệt là tải chính, Cách tiếp cận dẫn dẫn: coi công tác quy hoạch là kết quả của 3 quá trinh đan xen chặt chế với nhau: (1) Xác định vẫn đề, mục tiêu,
thiết kế, thực hiện và rút kinh nghiệm; (2) Chuyến từ hứng mục đich chính sách
chung dén những mục tiêu và hành dông cụ thể hon, (3) Xée dinh ảnh hưởng trực
tiếp của các bước trong quy trình quy hoạch tới bước hành động, Da khuên khổ tạo
điều kiện cho các hoại động quy hoạch có hiệu quả là: (1) hệ thống Hiệu chuẩn quy phạm; (3) công cụ định hưởng; (3) thể chế
1.3.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ của guy hoạch sử dựng đắt
Đối lượng của quy hoạch sử dụng đất là quỹ đất đại của các cấp lãnh thế (cả nước, tình, huyện, xã) hoặc của một khu vực Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, quy hoạch sử dụng dat dược thực hiện nhằm xác định cơ cấu đất dai hợp
lý, phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng, cáo ngành kinh tế, xác định sự ổn
định về mặt pháp lý cho công táo quản lý nhà nước vẻ đất đai, làm cơ sở đẻ tiến
hành giao dat va dau ty va phat trién s4n xuất, dâm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhụ cầu dân sinh, văn hóa, xã hội và báo vệ môi trường
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử đụng đất theo lãnh thổ hành chính lả phân bổ hợp lý đất đại cho nhà cầu phát triển kinh tế - xã hội; hình thành hệ thẳng
sử dụng đất đại và cơ câu sử đụng đất đai phủ hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tim
năng đất đai và sử dụng đât đúng mục đích, hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử đựng đất đai nhằm dạt hiệu quả long hòa giữa 3 lợi ích: kinh lễ, xã
hội, môi trường,
1.3.2 Quy hoạch xữ dụng đất đô thị
1.3.2.1 Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất đồ thị lá hệ thông các biện pháp kinh tế, kỹ thuật,
pháp lý của Nhà nước về lễ chúc sử dụng đất đồ thị một cách khoa học, có hiệu quả
và hợp lý thông qua việc phân bẻ, bố trí quỹ dat dai cho các mục dịch (khu chức năng) nhằm đáp ứng nhù cầu phát triển kinh tế - xã hội đô thị và bão vệ môi trường
sinh thất
16
Trang 231.3.2.2 Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng dất dơ thị,
Sư cân thiết của quy hoạch sử đựng đất đơ thị được thể hiện ở các mặt sau:
- Quy hoạch sử dụng đất đơ thị là một trong những cơng cu cơ bản dé Nha nude quan ly déi với việc sử dụng dất đơ thị Thơng qua quy hoạch sử dung dat dé
thị, mệt mặt giải quyết thoả đáng mâu thuẫn giữa các loại đât được sử đụng, xác
đình cơ cầu sử dụng đái đơ thủ, mặt khác cĩ thể kết hợp hải hồ giữa các lợi ich
- Đặc điểm của dất đơ thị là nơi tập trung cao độ dân số, các ngành cơng nghiệp, thương nghiệp, giao thơng, văn hố, giáo dục của một quốc gia Đất đơ thi
là sự hột tụ của tất cả các mới quan hệ về sử dụng đất
- Đất dơ thị lá loại tải nguyên quý giả hữu hạn, nĩ cĩ dặc diễm là tình cỗ định, tính khơng tái sinh, do đĩ cân lấy hiệu quả kinh tế, sinh thái lam tiên đẻ để tiễn hành sắp xếp hợp ly quỹ đất Nĩi cách khác cản lập quy hoạch sử dụng đất đơ thị nhằm điều hoa và giải quyết mâu thuần giữa các lợi ích KT - XH và mơi trường,
trong sử đụng đất
- Si dung dit dé thi hop ly hay khơng trực tiếp gây ra ảnh hưởng to lớn déi với sự phát triển kính tế đỏ thị Ngược lại sự phát triển khơng ngừng cửa KT - XII
đơ thị sẽ nảy sinh những yêu câu mới đổi với việc sử đụng đất đơ thị Điều đĩ cần
cĩ một quy hoạch đẳng bộ lâu dài, làm cho việc gử dụng đất đồ thị thích ứng với sự
phát triển KT - XIT dé thi
Ở nước ta với chế độ sẽ hữu tồn đân về đất đai, Nhà nước với tư cách là
Trgười đạt điện cho lợi ích của tồn thẻ nhân đâm lao động, điêu Hết ở tâm vĩ mơ dối
với việc sử dụng đất, đồi hối Nhà nước phải tiến hành quy hoạch sử dung dat đơ thi
L kiệm
nhằm xác định phương hướng co bản cho việc sử dụng hợp lý,
1.3.2.3 Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng dat dé thi
lrong kinh tế đơ thị, mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đơ thị cĩ ảnh thưởng tất yếu đối với mức độ và hiệu suất sử đụng đất và liệu quả là động Vi vay nhiệm vụ cơ băn của quy hoạch sử dụng dãi đỏ thị là tổ chức sử dụng hop by dat dé
thị với các nội dụng sau:
17
Trang 24- Điều tra, nghiên cửu, phân tich tông hợp điều kiện tự nhiên, KT - XH, hiện trạng sử đụng đất
- Nắm rõ số lượng và chât lượng đất đai làm căn cứ để tiền hành phân phổi
và điều chỉnh cơ cầu sử dụng đất
- Phân phổi hợp lý quý đất đô thị cho các nhu cầu sử đựng đất phủ hợp với
trình độ phái triển của lực lượng sẵn xuất và các tư liệu sẵn xuất khác Ngoài mục
dich ting trưởng kinh tế, còn phải lưu ÿ phỏng ngừa hậu quả của việc sử dụng
không tốt các loại đất, gây ra hậu quả cho môi trường sinh thái
1
4 Nội dung chủ vêu của quy hoạch xử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất dõ thị thực chất là quá trình xác định vị trí, quy mô đất đai cho từng chức năng sử đựng đất đô thị Quá trình này cần phải dựa trên yêu cầu cu thé dai với lừng chức năng như sau |3]:
a Khu đất công nghiệp
Dây là những khu vực sản xuất chính của đồ thị Quy mô khu đất công
nghiệp tuỳ thuộc theo vi tri va kha năng có thể phát triển của dé thị dỏ Thông
thường các khu đất công nghiệp được bổ trí trong đỏ thị thì phải đảm báo các nhụ cfu chung như: tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của người đên: tạo
thuận lợi cho việc đi lại và vận tải, tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến
điều kiện tự nhiên môi trường và an toàn của người din Quy hoạch xây đụng khu
công nghiệp phải phủ hợp với quy hoạch tổng thé phat trién các khu công nghiệp quốc gia
b Khu dat kha tang
Đất kho tảng đô tú chủ yếu bố trí ở ngoài khu đân dụng tưành phố Đất kho tảng là nơi dự trữ hàng hoá, vật tư, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của đồ thị, Trừ một số kho tang mang tinh chiến lược và dụ trữ Quốc gia được bố trí ở những vị trí đặc biệt theo yêu cầu riêng, các khu vực kho tang khac & dé thi dêu nằm trong cơ cấu clrang của dất dai quy hoạch phát triển đô thị, Nói chưng các kho tàng được bố trí gần các đầu mỗi giao thông và các khu công
nghigp
18
Trang 25e Khu dất giao thông dỗi ngoại
Mạng lưới giao thông đối ngoại có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và
hành khách, liên hệ giữa đô thị và vũng lân cận
Quy hoạch giao thông câu:
+ Dap ứng nhu câu vận tải hành khách, hàng hóa phục vụ cho phát triển KT -
XH, quá trình đô thị lóa và hội rhập với quốc tê
+ Mạng lưới giao thông phải dược phân cấp rõ ràng,
! Hệ thông giao thâng đối ngoại khi đi qua đô thị phải phù hợp với quy hoạch đồ tủ,
d Khu dat dan dung dé thi
- Dất xây dựng các khu ở: bao gồm đất xây đựng các khu nhà ở mới và cũ trong thành phố thường dược bố trí tập trung xung quanh các khu trưng tâm của đô thị, phục vu nhu câu vẻ nhà ở, nghí ngơi cúa cư dân đỏ thị Trong đó bộ phận đất
đai xây dụng nhà ở là bộ phản chiêm diện tích lớn nhất trong khu đất dan dung, trên
đỏ giải quyết nhu câu vẻ nhà ở, về sinh hoạt văn hoá, giảo duc và các yêu câu khác liên quan đền sinh hoạt hẻng ngày của người dan
- Khu trung tâm ác công trinh cảng cộng: bao gồm khu vực trung tâm chính trị của đô thị và toàn bộ hệ thống trung lâm phụ khóc ð gác đơn vị đô thụ thấp hơn như quận, phường, các trung tim văn hoá, giáo đục, đảo tạo, nghiên củu khoa
học phục vụ những nhu câu thiết yêu của dân cư đỏ thị Đất trung tâm thường được bổ trí ở các khu vực có bộ mặt cảnh quan đẹp nhất và rằm ở vị trí rung lâm
của thành phỏ và các khu vực chức năng khác của thành phỏ, quận hay phường,
- Khu đất giao thông đối nội: bao gồm đối xây dựng mạng lưới đường phố kề
cỗ các quảng trường lớn của đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và hành khách liên hệ giữa các khu chúc năng của đồ thị
- Khi cây xanh đô thị
Cây xanh đô thi bao gém:
+ Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên
dường phố và ở khu vực sở hữu công công
19
Trang 26+ Cây xanh sử dụng hạn chế là tắt cả các loại cây xanh trong cdc khu 6, cdc
công sở, trường học, định chủa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt
thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân
+ Cây xanh chuyên dụng là các loại cảy rong vườn ươm, cách ly, phòng hộ
hoặo phục vụ nghiên cứu
Cây xanh có vai trỏ rô quan trọng đối với đời sống con người, là một bộ
phận trong hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng lớn trong việc cài tạo khí hậu và bão
vệ môi trường sống ở đô thị
e Khu đất đặc biệt
Khu dit dic biệt gồm: các khu xảy dựng cáo công trình dỏ thị đặc biệt về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật như: bãi rác, trạm xử lý nước, trạm bơm nước, lọc nước, các
khu quân sự bảo vệ đô thị, các khu quân sự khác không trực thuộc thành phó, các
khu di tích, lịch sử, khu nghĩa trang, khu rung báo vệ, Các khu đất này thường,
được b trí ngoài thành phê nhưng có quan hệ mật thiết tới mọi hoạt động bên trong
Mỗi đô thị có một tính: chất riêng Tỉnh chất đồ nói lên vai trò và nhiệm vụ
của dé thi trong viée phát uiển KT - XH của một vùng lãnh thổ nhất dinh Pong thời tính chất đô thị cũng ảnh hưởng lớn đến cơ cầu nhân khẩu, bổ cục đất đai, tổ
chức hệ thống giao thông vã công Irình phục vụ công công Do vậy việc xác định
dung dn tinh chất dỗ thị sẽ tạo diéu kiện xác dịnh dùng phương hưởng phát triển
phải có của đô thị, từ đó làm nẻn tảng cho việc định vị đúng hướng quy hoạch hợp
lý cho đồ Hi
20
Trang 27Để xác dịnh dược tỉnh chất của đỏ thị, cần tiến hành phân tích: một cách khoa
học các yêu tổ sau
- Phương hướng phát triển KT - XH: xác định nhiệm vụ kinh tế cụ thế cho đô
thủ Từ đó căn cử vào các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể đổi voi dé thi dé xe dink tinh
chat dé thị
- Vị trí của đô thủ Irơng quy hoạch vùng, lánh thé: Quy hoạch vùng, lãnh thể xác dịnh mới quan hệ qua lại giữa đó thị với các vùng lân cận Chính mỗi quan hệ
về kinh tế, sẵn xuất, văn hoá, xã hội xác định vai trò của đồ thị đối với vùng
- Điều kiện tự nhiên của đô thị: trên cơ sở đánh giá những khả răng về lài nguyên thiên nhiên, diễu kiện dịa hình, điều kiện cảnh quan, có thể xác dịnh yêu
tổ thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặt của đô thị, ảnh hưởng dén sự hình thành và phát irién dé thi
6 Quy mé dan sé dé thi:
Quy mê dân sẻ là yếu tế quan trọng đề làm cơ sở tính toán dụ kiên quy mô
đất dai cũng như bổ trí các thánh phan dat dai dé thi Do đó việc xác định quy mô dân số là một trong những nhiệm vụ cơ bản khi thiết kẻ QI1DT hay quy hoạch sử đụng đt đô thị Việc tỉnh toán quy mô đân sẻ chủ yếu là theo phương pháp dự báo
Để xác định quy mô đân số đô thị, ưruớc liên phải xác định thành phần nhân
khẩu, cơ câu đân cư của đô thị đó:
- Xác định cơ cần dân cư đô thị
+ Xáo định cơ cầu dân cư theo giới lính và lứa tuổi: nhằm nghiên cứu khả
năng tái sản xuất của đân cư tạo điển kiện để tính toán cơ câu dan cu trong tương
lai Cơ cầu dan cu theo giới tỉnh và lúa tuổi thường được lính theo đố tuổi lao động
+ Xác định cơ cấu đân cư theo lao dộng xã hội của đô thị: thỏng qua việc phân dẫn cư đồ thị thành các loại:
Nhân khẩu lao động: bao gồm:
Nhân khẩu cơ băn: là những người lao dộng ở cáo cơ sở sẵn xuất mang tinh chất cấu tạo nền đó thị như cán bộ công nhần viên các cơ sở sản xuất công nghiệp,
cáo cơ quan hành chính, kinh tế, viện nghiện oửu
21
Trang 28Nhãn khẩu phục vụ: là những người lao dộng thuộc các xỉ nghiệp va các cơ
sở mang tỉnh chất phục vụ riêng cho thành phổ
hân khấu lệ thuộc: 14 những người không tham gia lao động ngoài tuổi lao
động: người giả, trẻ crn dưới 18 tuổi, người tản Lal
Cách phân loại trên được sử dụng đề xác định quy mô dan sé đã thị ở nhiều
ước thông qua con đường thong kẽ, dự báo và cân bằng lao động xã hội
Nghiên cứu thành phần dân cư dô thị là một vấn đẻ phức tạp vi nó luôn biển động Việc nghiên cứu và đánh giá đúng sự điễn biến đân số vẻ tất cã các mặt lạo tiên để vững chắc cho việc quy hoạch xây đựng đô thị ruột cách hợp lý
- Dự báo quy mồ dân số đồ thự
Dựa vào số liệu thống kê hiện trạng về đân số trong một khoảng thời gian nhất định, tính tiếp quy mô dan sé theo phương pháp ngoại suy Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đỏ thị là sự tổng hợp tăng trướng của nhiều thành phần khác nhau Dé là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phân
~ Pạ: dân số nội thành nội thị
~ Pạ;: dân số vũng lân cận sắt nhập vào đô thị
- a: tỷ lệ sinh
-b: tý lệ tử
~ w: tỷ lệ nhập cư, đi cư:
-r: tý lệ dân số tạm trú so với dân số
~£ số năm dự báo ]Ø3|
© Quy mô và lỗ chức dất dai xây dựng dễ thị:
Chẹn đất xây dung dé thi:
22
Trang 29Giải quyết dùng dan việc chọn dất xây dymg cé ¥ nghifa quyét dinh dén qua trình phát triển về mọi mặt của đô thị, đẳng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của đân cư Nó còn có tac dumg quan trong trong việc
la giá thành xây dựng vả quyết dịnh bố cục không gian kiến trúc của thành phổ Để
lựa chọn đất đai xây dựng đô thi, trước hét cân phân tích đánh giả các điều kiện tác động đến đơm vị đất đại dự định xây dựng đô thi, bao gồm:
- Đánh giả các diễu kiện tự nhiên: tức là đánh giá mọi yếu tố về khí hậu, địa
hình, địa chất, nhằm khai thác những điều kiện tích cục và hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên đối với đô thị
+ Khi hậu: khi hậu có ảnh hướng rất lớn đến cơ câu quy hoạch vả khả năng
tả chức cuộc sống đô thị, Trang đó cần chứ trạng đánh giá các yêu tổ: gió, nắng,
xhiệt độ, độ âm, chế dộ mưa
+ Điều kiện địa hình: cỏ ý nghĩa quan trọng đến phương hướng phát triển
tương lai của đô thị Vân đẻ tố chức đất đai xây dựng đô thị, các hoạt động săn xuât,
đời sống đồ thị đêu chịu ảnh hưởng của địa hình
+ Diễu kiện địa chất công trinh: việc chọn đâi
ty dụng cần dụa vào cường
độ chịu nén của nên đất cho từng loại công trình ou thé dé xác định chiêu cao công
trình
+ Diễu kiện địa chất thuỷ văn: xác định độ sầu của mực nước ngằm Bên
cạnh dé nghiên cứu khả năng cung cấp nước cho thành phổ để xác định phương an cụng cấp nước phục vụ sẵn xuất vả sinh hoạt
- Dánh giá điêu kiện hiện trạng: việc nghiên cứu tỉnh hình hiện trạng cần chú
+ Mạng lưới cơ sở hạ tằng kỹ thuậi: tình hình sử dụng và khả năng phát triển
cac mạng lưới do trong khu vực quy hoạch
+ Tình hình về nhà ở: rạng thái xây đựng, loại nhà ở, mật độ xây dựng
23
Trang 30+ Tỉnh hình dan số: sự phân bố các thành phần dân cư, nguồn lao dộng, tỷ lệ phát triển kinh tế
¡ Hệ thống các công trình phục vụ công cệng: quy mộ, trạng thải, cơ câu
phục vụ của các ngành y tế, giáo dục, thương nghiệp, văn hoá, thể thao, hành chinh,
chính trị
Sau khi đánh giá từng yếu tổ của điều kiện tự nhiên, điều kiện hiện Irạng khu
đất, ta phải đánh giá tổng hợp các yêu tó của đô thị thông qua việc phân loại dất dai
theo mức đô thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi
Tên cạnh việc đánh gia đó thì khu đất được chọn cũng cẩn phải thoả mãn
một số yếu tố sau:
+ Tủ điện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25
1iăm, kể cả dát dự trữ
+ Khu vực phái đám báo các nguồn cung cắp nước sạch và những điểm xả
nước bẵn sinh hoạt, sản xuất và nước ra một cách thuận tiện
+ Đất dai xây dựng không nằm trong phạm vi ỏ nhiễm nặng do chất độc hoá học, phỏng xạ, tiếng ôn
| Vi ti dat đai xây đựng có liên hệ thuận tiện với hệ théng đường giao thông, đường ống kỹ thuật điễn nước
+ Dắt xây đụng đô thị cổ gắng không chiếm dựng hoặc hạn chế chiếm dụng
đất canh tác, đất nông nghiệp và tránh các khu vụực có tải nguyên khoáng sản, khu
ngudn nude, khu khai quật ch tích cỗ e di lich lịch sử và các di san vin hoa
+ Nêu chọn vị trí của điểm dan cu đễ cải tạo và mở rộng thì cần hạn ché hra
Trên cơ sở đảnh giá hiện trương sử dụng đất đồ thị, quy mồ, tính chat dé thi,
dy bao vé dan sé dé thi, quy phạm về quy hoạch, tiền hành dự bảo quy mô dất dai cho phát triển đồ thị,
24
Trang 31Nhu cầu dắt phát triển dỏ thị cỏ thể tỉnh theo công thức trong tài liệu dào tạo, thổi đưỡng về quy hoạch sử đụng đất đai của tổng cục địa chính:
Z=N.P Trong đố:
- Z: là điện tích dắt phát triển đô tị
- N: số đân tăng lên theo đự báo
~P: đình múc đất đùng cho một khẩu đô thú năm quy hoạch [65]
Các chỉ tiêu dất đai quy dịnh đối với cáo khu chức năng trong dõ thị:
Các chức năng đô thị chiếm một điện tích nhất định trong đồ thị Tỹ lệ các
điện tích đất của cáo khu chức năng cân cân đối tránh lãng phí, quy định chỉ tiêu đất dối với từng loại chứo năng dựa vào quy mỏ dân số dễ thị và loại đỏ thị như sau:
Bang 1: Chi tiéu dit khu dan dung
Đất khu dan dung (m’/nguai) gdm dat:
Loại đô
công gộng, din cut
V 45-55 10-12 3-35 12-14 >80
(Nguôn:Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997 J1)
Hãng 2: Chỉ tiêu dat giao thong trang khu dan dung
Trang 32Hãng 3: Chỉ tiên các loại đẫt trong lu ở
Vv 37-4? 3 Ls 3-4 AS - 55
(Nguân:Qup chuẩn xây dung Uiệt Nam 1097/11)
Bảng 4: Chỉ tiêu đất công nghiệp, kha tăng đô thị (kế cả đất dự phòng phát triển)
Trang 33
.Bảng 5: TỊ lệ các loại đất trong khu công nghiệp
Toai dil Tỷ lệ (% didn tich toan Khu)
Các khu kỹ thuật 2-5 Công trình hành chính, địch vụ, nghiên cứu 2-4
Đăng 6 Chỉ tiên đất cây xanh đô thị
IDiện lich cây xanh sử dụng công ông
Loại đô thị toàn đồ thị
Trang 34CHUONG 2:
DANH GIA THUC TRANG SU DUNG DAT THE TRAN YÊN VIÊN
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Yên Viên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Yên Viên năm ở phía đông bắc Thủ đô 11a Nội trải dài trên quốc lộ 1A và một phản thuộc quốc lộ 3 Phía bắc, đồng bắc và phía tây giáp xã Yên Viên,
Phía đồng nam giảp phường Giang Biên, phía nam va tay nam giáp phường Đức Giang, phường Thượng Thanh ( thuộc quận Long Biên), phía tây giáp xã Mai Lâm (huyện Đông Art)
21.2 Diễu kiện hính tễ - xã lội
Thị trân Yên viên có trên 12 nghìn dân với hơn 3 nghin hé, phan bế thành 9
cum dân cư Cơ câu lao động thị trấn Yên Viên cỏ 100% là sản xuất kinh doanh phi xiông nghiệp Bao gồm một phẩn lao động là cản bộ, công nhân viễn trong các cơ
quan xi nghiệp dòng trên dịa bản, một phân dan cu bam mat dường Quốc lộ 1A (nay là đường Hà Huy Tập) sinh sống bằng nghề kinh đoanh địch vụ, một
it la
sản xuất kinh đoanh nhỏ và ch làm ở ngoài dia phương Thị trấn Yên Viên cé Ga
Yên Viên, là đầu mỗi giao thông đường sắt được quy hoạch lả Ga liên vận quốc tê,
Có sông Duêng chảy qua, xưa kia tùng là bến cho các tàu, xã lan trao đổi hàng hóa
với giao thông dường bỏ, nhưng nay không cỏn nữa Có chợ Vân, là chợ dân sinh,
phục vụ như cầu sinh hoạt hàng ngày cúa người dân Trên địa bản thị trấn Yên Viên
có hệ thống trưởng Mảm nen, Trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường
Trung học phổ thông Yên Viên dẻu dạt chuẩn quốc gia, ngoài các trường công lập đóng trên địa bàn còn có một số trường mắm nen và trường Trung học phô thông của các đơn vị tư mổ ra nhằm đáp ứng nhu câu day và học của học sinh trong địa ban thi inin và các xã lần cận Trong những tắm gần dây thi iin dang trong quá
trình phát triển với tốc độ đó thị hoá, công nghiệp hoá nhanh Kinh tế - văn hoá - xã
hội ngày một phát triển Đời sống nhân đân được nâng cao
28
Trang 352.1.3 Lich sit hinh thanh va quá trình đô thị hỏa của Thị trấn
Trụ sở ĐẢNG UỶ - HĐND - UBND Thị trấn Yên Viên
ừ
Hình 1 Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND thị trần Yên Viên từ năm 1998 - 2009
Từ xa xưa, thị trân Yên Viên vỏn là lảng Việt cô Thị trấn Yên Viên vả xã
Yên Viên vốn “la cay một gốc, là con một nhà” Lả nơi hội tụ giữa cư dân đã sinh
sống lâu đời và cư dân từ nhiều nơi khác đến định cư, nên thị trấn Yên Viên sớm
hình thành truyền thông văn hỏa, vừa mang đặc trưng bản sắc văn hóa Kinh Bắc
29
Trang 36pha trộn với văn hỏa Kinh ky Thang 2 năm 1959 Thị trấn Viên Viên dược tách thành đen vị hành chính độc lập
Cuỗi năm 1958, dầu năm 1959, Yên Viên đã trở thành một trong những
trung tâm kinh tế - chính trị của huyện Từ Sơn Với thủ công nghiệp được khỏi
phục và phát triển, ở đây có nghệ làm giấy đép, năm than quả bảng, thợ thiếc Có
chợ Van hàng ngày hợp có 2500 lượt người ô các huyện Tiên Du, Đông Anh, Gia Lâm, quận E 11à Nội và nhân dân trong huyện qua lại buôn bán
Trên địa bản Yên Viên còn có nhà máy gach chịu lửa, nhà máy gạch ngói
Cầu Đuống, Tổng kho À thuộc Bộ Công nghiệp, kho của hợp lác xã Trung ưong, kho của phản xưởng Việt Trị, và Ga Yên Viên Nên kinh tế công thương nghiệp Yên Viên khá phát triển, ngoài chợ vân côn có các của hàng lương thực, thực phẩm
của quốc doanh, uột hợp tác xã rnua bán, một cửa hàng lâm thỏ sản, mội cửa hàng
nông sắn, một cửa hang bách hỏa Phổ xá được xây dựng dọc theo quốc lộ 1A; với
132 hệ công thương trong đỏ có một số hộ buôn bán lớn, như hiện gỗ Vương làng
Hung Lâm, 1 hiệu bản than, 2 hiệu bán vậi, Ì hiệu vàng
Tân số tăng nhanh, theo thống kẻ 6 tháng đầu năm 1958 có 1263 người, cuối tháng 8 đã lên tới 1334 người Năm 1958 các phổ ở Yên Viên vẫn thuộc quyền quản
lý của chính quyên xã Tiên Phong, Huyện Tử Sơn, Bắc Ninh Ngày 6/2/1959, Hộ Nội Vụ đã ban hành Nghị định số 33-NV, chính thúc thành lập thị trấn Từ Sơn và Thị trân Yên Viên Xá Tiên Phong được tách ra làm hải đơn vị hành chính khác nhu là xã Yên Viên và thị trấn Yên Viên Theo Nghú định của Bộ Nội Vụ, dịa giới hành chính của thị trân Yên Viên được xác định: phía đông giáp xã Dinh Xuyên và Quang Trung, phía tây cách Ha Nội 10km giáp xã Mai Lâm và sông Đuống: phia
nam giáp sông Đuống vả nhà máy gỗ đán, nhà máy diệm Thống Nhất, phía bắc giáp
xã Quang 'Irung và cách thị xã lắc Ninh 19km Thị trắn Yên Viên cở 5 phé la: Kim Tâm, Tiểu Lâm ( may là phố Đuống 1, Đuống 2 ), Yên Viên ( nay là phố Ga ), chợ
Vân, Thái Bình Lân số 303 hộ với 1334 nhân khâu Có 152 hộ công thương, 96 hộ thủ công, 31 hộ dân nghèo, 3 hộ nông nghiệp, 1L hộ bán nông nghiệp
30
Trang 37Dap ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô, ngày 31/5/1961, Chính phủ ra quyết định số 78/CP về mở rồng ngoại thành Tà Nội và chia lại tổ chức hành chính gêm 4 khư phố nội thánh và 4 huyện ngoại thành Lúc này, ti uấn Yên Viên dược sát
nhập vào huyện Gia Lâm thuộc Hà Nội Theo tổ chức hảnh chính mới thi huyện Gia Lâm cỏ 31 xã, 2 thị trấn: Yên Viên và Gia Lâm Năm 1965, Bộ Nội Vụ có Quyết
định số 23/NV ngày 27/01/1965 sát nhập phố Thanh Am (nằm ở bên kia sông Duềng về phia Lià Nội, nay thuộc Phường Dio Giang, quan Long l3iên) vào thị trấn
Yên Viên (theo sách Lịch sử cách mạng thị trân Yên Viên năm 2005 thì sát nhập
Thanh Am vào thị trấn năm 1963) Phố Thanh Am gềm các hộ gia đình làm một số nghề như: thủ công, gia công, buôn bản nhỏ, làm công nhân nhà mảy Diễm Thông What, nhà máy Gỗ Đến năm 1983, khi thành lập thị trần Đức Giang, Thanh Am được chuyển về Đức Giang
Hiện nay, thị trần Yên Viên có diện tích tự nhiền 101,6 ha, dần số trên
13.000 người sinh hoạt tại 9 tổ dan phó Hiện trên địa bản thị trắn Yên Viên có
nhiềư cơ sở kinh tễ quan trọng như ga Yên Viên, nhiều cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học Thị rắn Yên Viên là cứ ngõ quan trong, lả chiếc cầu nói từ la Nội đi cáo tỉnh Đắc Ninh, Bắc Giang, lạng Son, Thái Nguyên, Cao bằng
Nét đặc trưng về nhố và ngành nghề
Nghề chính của người dân thị trần Yên Viên từ trước tới nay là hoạt động
thương mại, dich vu tap trung vào các điểm buôn bán chính nhu: chợ Vân, phổ Ga, phó Vân, phố Thái Bình, phó Đuống,
Chợ Vân được hình thành từ xa xưa, đến năm 1924, chợ chuyển đến địa
điểm cạnh đường quốc lô 1, cách ga Yên Viên khoảng 200m Chợ chủ yêu bán các
hàng nông sân và thủ công Chợ cỏ vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa
về bản tại chợ vá yên chuyên hảng hóa đi các nơi khác, Phố Vân nằm dọc hai bên
quốc lộ 1 và đường vào chợ Vân Dân cư là người thôn Vân và các nơi khác đến làm ăn
Phổ Ga Yên viên, vốn thuộc thôn Kim Quan Dông, hình thành phổ từ khi có
dường xe lửa Hà Nội- Lạng Sơn- Lào Cai Cư dân sinh sông chủ yếu là người dân
31
Trang 38thôn Kim Quan Đông (thuộc xã Yên Viên) vả những người từ nơi khác đến cư trú
buôn bản nhỏ Dưới thời thuộc Phap tai pho Ga xây dựng một rạp Tuồng với vai
trăm chỗ ngôi Tại phố nảy và phố Vân còn có hàng chục nhà hát cô đầu
Pho Thải Bình, hình thành từ những năm 1931-1932, nằm dọc quốc lộ 1, phố
nảy it cửa hảng buôn bản, chủ yếu là gia đình viên chức, giảo chức, cán bộ nghỉ
hun, tho thi công và thợ sửa chữa
Phổ Đuồng xưa lả phỏ Tiêu Lâm chạy đài từ đầu cầu bờ bắc sông Đuồng
theo đường số 1 đến dọc đê tả ngan sông Đuống Phổ Đuồng được hình thành từ đầu năm 20 thê kỷ XX, lúc đầu có vải người buôn bán lâm thỏ sản Từ năm 1940 —
1945 phát triển thêm khoảng 30 cửa hảng, có vải chục người lao động làm thuê
chuyên nghiệp Bên Đuồng tại thời điểm nảy trở thành cảng sông hoạt động giao
thương tap nap
Thanh tựu trong thời kỳ đổi mới
THỦY TY Ne Âu:
BC
Hình 2 Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND Thi tran Yên Viên hiện nay
Dat nude bước vào thời kỳ đổi mới, với sự đầu tư của Nhả nước, cộng với
phát huy nội lực, thị trắn Yên Viên tập trung vào việc xây dưng và hoàn thiên cơ sở
ha tang theo hướng Đô thị bền vững Hiện tại 3 trường Tiêu hoc, THCS, THPT,
32
Trang 39Mam non vả trạm Y tế của thị trần Yên Viên dã xây dựng dat chuan quốc gia Nam
2009, Thị trấn đã vận đóng các hộ đọc theo tuyển quốc lộ LA hiển đất làm vĩa hè
xy dung Luyén phé vin minh gop phan lam thay dỏi diễn mạo thị trấn
Vẻ phát triển kinh tế, chỉnh quyển và các tập thé tập trung khai thác các
nguồn vén cho nhân dân và các hộ vay để phát triển cáo ngành, nghề và các loại
tình kinh doanh, dich vụ Đến nay đời sống các hộ dân trên dia ban ổn đình, đa
phần được cải thiện rõ nét, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 1,5% Nhiều năm liển thị trấn 'Yên Viên là điểm sáng của huyện và thành phổ vẻ công tác thu thuê, sự nghiệp
Giáo dục, Y tổ, D8'KHHGĐ, TDTT,v.v
2.2 Khai quát tỉnh hình quản lý đất đai trên địa ban thị trần Yên Viên
Thi tran Viên Viên là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, là đầu mỗi giao
thông quan trợng đã tỉnh phía bắc Vào trước những năm 1954, dat nude dang
trong thời kỳ chiến tranh với các thể lực thủ dịch, các dễ quốc xâm lắn như: Mỹ,
Pháp và Tàu- Tướng Lúc này đã thành lập các khu hành chỉnh từ cấp xã, huyện,
tỉnh, ửumg sông tác quần lý đất đại hầu như không được quan tâm để ý
Giai đoạn từ năm 1954 đến 1959: tháng LŨ năm 1954, quân Pháp rút khôi
khu vực Bắc Đuông Việc khôi phục han gan vết thương chiến tranh của ta trở nên bức thiết Chính quyển đã thực hiện một sẽ giải pháp: Phục hỏa ruộng hoang dược
100 mẫu ruộng ở các xứ đồng Cổng Thôn, Âi Mộ, Kim Quan, Lã Côi, Yên Viên
Nhờ đó giảm được chút íL khó khăm vì người nhiều ruộng ít, năng suất cây trồng thấp Bà con ở các phó chủ yếu hồi cư vẻ sau giải phóng, bằng lỏng với việc tiếp nhận lại cơ sở cũ của minh trên gạch vựn có đại hoang tan 136 ra nhiều công sức
cùng số Liền íLổi của mình để san lắp, dựng lại lều lán tạm thời Sau ngày lập lại hòa bình, công tác cải cách ruộng dat do Đảng chủ trương đã lan rộng ra khắp các tính, thành phía Bắc Dầu năm 1955 phong trào cải cach ruộng đất đã lan đến xã Tiên Phong (thi trân Yên Viên và xá Yên Viên ngày nay } Từ ngày 27/6/1955 dén thang 12/1955, tiên hành đợt 1 và dang chuẩn bị sang cấi cách ruộng đất đợt 2, thì có chí
thị của Trung ương tạm đình chỉ lại, vì quá trinh thực hiện đã xây ra sai lâm nghiêm
trọng trong phạm vị toàn miễn Bắc Việc quản lý đất đai trong giai đoạn này chủ
33
Trang 40yêu tập trung váo cái cách ruộng dất, dánh đỗ toàn bộ giai cấp địa chủ, xóa bố quyên chiếm hữu ruộng đất của họ, nông đân được làm chủ ruộng đẳng treng xã
Giai dogn te 1959 dén 1975; Giai doan nay dat nước ta vẫn đang trong tỉnh
trang chién tranh chéng My gianh déc lập dân tộc Năm 1959, thi tran Yén Vién
được thành lập thành đơn vị độc lập, có bộ máy quân lý hành chỉnh nhà nước Thị trần Yên Viên dã dược phản dịnh ranh giỏi với xã Yên Viên trên cơ sở được tách ra
tù xã Tiên Phong nhưng ranh giới không được rõ ràng giữa xã Yên Viên và thi tran Yên Viên Lúc nảy, dịa giới quản lý thị trấn Yên Viên chủ yếu bám theo trục mặt đường quốc lộ LA vả phần đất của các cơ quan xí nghiệp mới được thành lập (
1957) Trên địa bản thị trần không có đắt ruộng mà chỉ có đất ở của các hộ gia đình
và dit của các nha may xi nghiệp, một số ít là dat ao hó bom Giai đoạn này chữa cỏ bản để quản lý đất đai bay cáo giấy tờ quản lý khác Trong giai đoạn này, thị trấn 'Yên Viên chứng kiến hai sự kiện: năm 1971 thị trân bị vũ đê và nằm sâu trong biến nước ngập đều người Iắt cá các gia dinh ở thị trần phi di sơ tán dén cdc ving Ha Bac, Vinh Pini Tuy không bị thiệt hại vẻ người nhưng toàn bộ tải sản của nhà nước và nhân dân bị thiệt hại rất lớn Khững giấy tờ về nhà đât của người dan cing
bị nước lũ cuỗn trôi Năm 1972, thị trấn Yên Viên lại là chứng nhân của trận dành:
toa độ B52 của đê quốc Mỹ “ Một lần nữa, thị trấn Yên Viên lại bị tàn phá nặng nề,
nhiều hàng hỏa quốc phòng, nhà cửa, cáo công trình văn hóa mới dựng lại đến bị
san phẳng Nếu đứng ở giữa thị trần Yên Viên có thể nhìn thông thoáng cả hai dầu.”
Năm 1975, Việt Nam được hoản toàn giải phóng, đất nước ta sạch bóng quản thủ, bước vào thời kỷ xây đựng đất nước Trong giai đoạn mày, cán bộ và nhân dau thi
trần tập trung cho công cuộc dẳu tranh giải phỏng dân tộc nên công tác quấn lý dất đai của nhà nước cũng như những giấy tờ về quyền sử dụng đất của người đân hậu
xhư là không dược quan tầm
Giai đaạn từ 1976 - 1985: giai đoạn này cán bộ và nhân đân thị tran Yên
Viên tiến hảnh công cuộc xây đựng, tái thiết đốt nước, công lác quân lý đốt đại trên
dịa bản cũng không dược chú trọng quan tâm Nguyên nhân là do trên dịa bản thị
trân chỉ tập chưmẹ hai loại đất chỉnh là đât ở của người đân đã được hình thành từ
34