1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định

125 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
Tác giả Cừ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Quang Tuần, PGS.TS. Đào Châu Thù
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những diễn biển hu trên cần thiết phải đánh giá các tác động của Biến đổi khí hậu đặc biệt là tác động, đến việc sử đụng đất từ đó đua ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 1

DAL HOC QUOC GLA HA NỘI

TRUONG DẠI HỌC KIOA HỌC TỰ NHIÊN

Cừ Thị Phương Thảo

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUÁT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐÁT

TIỢP LÝ THÍCH ỨNG VỚI BIÉN DOT KIM WAT

TẠI HUYỆN GIAO THỦY TỈXH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nói - 2018

Trang 2

DAL HOC QUOC GLA HA NỘI

TRUONG DẠI HỌC KIOA HỌC TỰ NHIÊN

Cừ Thị Phương Thảo

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT CÁC! GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐÁT

HOP LY THICH UNG VOI BIEN BOI KHi HAU TẠI HUYỆN GIAO THỦY TỈXH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quân lý đất đái

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Tia Nội - 2018

Trang 3

LÒI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoạn đây là công trình nghiên cũu của riêng tôi Các số liên, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bổ trong bat ky luận

văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thỏng tin trích đẫn trong luận văn đều đã được chi

rõ nguồn gốc

Hà Nội ngày tháng - năm 2018

“Tác giả luận văn

Ca Thị Phương hảo

Trang 4

LỚI CẮM ƠN

Trong quá trình điều tra, ngluẻn cửu đẻ hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực

của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chụ đáo của cáo thay cd

giáo và sự giúp đỡ nhiệt tỉnh, chu đáo cũ cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa

phương

Tôi xin bay tỏ sự cảm on tran trong nhật tới giáo viên hướng dẫn khoa học

PGB.T8 Dao Chau Thu di tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quả trinh hoàn thành luận văn

Tôi xin hân trọng cảm ơn sự góp Ý, giúp dỡ của các thây, cô giáo Khoa Địa Lỷ

- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hả Nội, tập thể Trưng tâm Triển khai và Ứng dụng khoa học, công nghệ về đất đai, LBND huyện Giao thủy,

Phong Tải nguyên môi trường huyện Giao Thúy, Phỏng Nông nghiệp và phát triển néng thôn huyện Giao Thủy đã nhiệt tính giúp đỡ tối trong quá trình hoàn thành luận vấn này,

Mặc dù đã có nhiền cố gang trong quá trình thục hiện nhưng luận văn không tránh khỏi những thiểu sóL Rất mong duoc su chi din va góp ¥ thé

ma các quý

thấy cô, bạn vẻ và tập thể lớp để tôi rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn

Mật lần nữa tôi xin trân trọng căm ơn!

Tà Nội ngày tháng năm 2018

Tac gia luận văn

Củ Thị Phương Thảo

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứt

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Cư sở tải dé thuc hi Luận văn

” Cầu trúc Lun van (cae chương)

CHUONG 1: TONG QUAN CÁC VĂN BÉ NGHIÊN CỨU

1.1Cơ sở lý luận về sử dụng dai

1.1.1 Khái niệm sử đựng đất

1.1.2.Sứ dụng đất nông nghĩ

1.1.1 Khái niệm Biến đổi khí hậu

12.2 Các kịch hán của Biến dối khí hột

1.1.3 Tác động của Biến đồi khí hậu

1.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậi

1.3.1 Tác động của khí hậu đếu tải nguyên dắt

1.3.2 Các biểu hiện tác động của các yếu tố khí hậu đến chất lượng dat

1.4.1 Tác động của biến đổi khí hâu đến sử dụng đắt nông nghiệp

1.4.2 Tác động của biển đổi khí hậu đến lâm nghiệt

1.4.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản

Trang 6

1.§ Những nghiền cứu về lác động của BĐKH điến sử dụng đất nông nghiệp „33

15.1 Trin thé gidi

5.2 Tại Việt Nam

Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BIỂN ĐÔI KHÍ HẬU ĐỀN SỬ DỤNG

ĐT NÔNG NGHIỆP

2.1 Diễu kiện tự nhiên kinh tế, xã hội, mãi trường huyện Giao Thủy

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

2.2.1 Hiện trạng sử dựng đất nông nghiệp

2.2.2 Biến dộng did dai

2.3 Tác động của BĐKH dến sử dụng đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

2-3.1 Bão, áp (hân nhiệt đói

2.3.2 Nước biển dâng

Trang 7

2.4.1 Yêu cầu sử dụng đất huyện Giao Thủy, tính Nam Định

2.4.2 Banh giá sự thích hợp của các loại hình sử dụng

CHUONG 3: DE XUAT GIAI PHAP SU DUNG BAT THICH UNG VOT

3.1 Cae bign phap thich ing v

3.1.1 Các biện pháp thích ứng vói BĐKH trong trồng trot

3.1.2 Các biện pháp thích ứng với BĐEH trong nuôi tring thay sin

biến đổi khi hậu của người dân

3.2 Dễ xuất một số giải pháp sử dạng đất thích ứng với biên đối khí hật

Trang 8

Biến đổi khí hậu

Công nghiệp - Tiêu thủ công nghiệp- Xây đựng

Ủy ban liên Chính phủ vẻ Biển đối khi hậu

Don vi dat

Loại hình sứ dụng đất TTiêu chuẩn Việt Nam

Xoay thap nhiệt đới Xâm nhập mặn

vi

Trang 9

DANIIMUC BANG

Bảng].1: Các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng, đất 8 Tảng 1.2: Diện tích có nguy có bị ngập theo các mực nước biển đâng (%4) 20

Đăng 3.1 Biên dộ ngày của nhiệt độ không khí (oC) „u41

êu phái triển kinh tế của huyện giai đoạn 3010 - 2015 [39] 43

Bang 2.4: Dân số và lao động huyện Giao Thủy giai doạn 2010 - 2015 [39] 44

Tiảng 2.5 : Diện tích, cơ câu các loại đất chính năm 2016 - 50 Bang 2.6: Tinh hinh bién déng sir dung dat từ năm 2010 đến năm 201 5 52 Bang 2.7: Thống kê số lượng A'TNĐ, bão trên địa bàn huyện Giao Thủy từ năm

Bang 2.8: Tổng hợp một só tiệt hại do bão gây ra với sẵn xuất nông riphiệp huyện

Bang 2.9 : Mic nude bign đăng (cm) trung bình hryện Giao Thủy theo các kịch bản 38

Bảng 2 10 Đánh giá mức độ xâm nhập mặn tủ một số cửa sông theo kidh bản BỊ (en) ố] Bang 3.11: 8o sảnh mức tăng xăm nhập mặn giữa kịch bản BỊ và hiện trạng đam}

Bang 2.12: Đánh giá rrức độ xâm nhập rmặn tại một số cửa sông theo kịch bãn E2 Can) .62

Bang 2.13: So sánh mức lăng xâm nhập tuận giữa kịch bản B2 và hiện trạng (km)62 Bảng 214: Mức độ ngập theo các kịch bán nước biên ding tại huyện Giao Thúy [44| 65 Bảng 2.15: Đặc trưng rét đậm ở Giao Thủy thời kỳ 1986-2005 & 2006-2015 .68

Bảng 2.16 : Tổng hợp một số loại hình sử dụng dất nông nghiệp chính huyện Giao Thủy 71 lảng 2.17: Yêu cầu sử dựng của một số loại hình sứ dụng đất, PZ

Bang 2.18: Mô tả các đơn vị đất đai huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định 15

Bang 2.19 : Tổng kết các tác động, của thiên tai, biển đổi khi hậu tới sử đụng đất tại

Bằng 2.20 - Đánh giá sự phủ hợp của các laại hành sử dụng đất trên địa bản huyện

Giao Thủy theo yêu câu sử dụng đất và theo điều tra thực địa 83

vi

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

linh 2.1 Bản đồ hành chỉnh huyện Giao 'Thúy sense

Hình 2.2: Biểu đồ phản bồ lượng mưa năm ở Giao Thủy và lần cận

Hình 2.3: Biểu dỏ điện tích các loại dất nồng, nghiệp năm 2016 huyện Giao Thủy

Tỉnh 2.5: Ảnh hưởng của Bão đến nông nghiệp theo điều tra thực tế tại địa phương Tình 2.6: Kịch bản nước biển dâng trưng bình vùng ven biển Giao Thủy

Hình 2.7 : Bắn đỏ nguy cơ ngập theo kịch bán B1 năm 2030 ứng với nước biển

dâng trung bình vả cao tại huyện Giao Thủy [4]

Hinh 3.8: Bản đỗ nguy cơ ngập theo kịch bản ĐI năm 2056 ứng với nước biển

dâng trung binh vả cao tại huyện Giao Thủy [44]

Hình 29: Biển đỏ thế hiện ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất nồng nghiệp

` 6L

Tình 2.10: Bàn đỗ ranh giới xâm nhập mẫn phía Bắc huyện kịch bên (B2) vào năm 3050 63 Tlinh 2.11 Biểu đề tỷ lệ (9%) ngập ứng với các kịch bản nước biển dang (B2) 67 Hình 2.12 Biển đổ thống kê các đặc trưng rét đậm, rét hại từ 1986-2016 xây ra ở

Hình 2.13 : Sơ đỗ đơn vị đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

VI

Trang 11

MỞ ĐẢU

1.Tính cắp thiết để tài

Trong hoàn cảnh đất nước ta đang từmg bước xây đựng sự nghiệp công

nghiệp hỏa hiện đại hỏa thì việc sử dụng Hết kiệm, hiệu quả dất dai không chỉ có ý

nghĩa vẻ mặt kinh tế mà cản đâm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị - xã hội Tiên cạnh đó, với số dân đông lại tập trung ở hậu hết các khu có điều kiện thuận lợi cho khai thác và phát triển thì việc khai thác quá mức tải nguyên dất là diễu không thé tránh khỏi Vì vậy và việ sử dụng đất và nâng cao hiện quả đất đang là mỗi quan

tâm hàng đầu, là mục tiêu chiến lược của đất ruyớc

Bién 4éi khi hau (BDKID hién dang là một vẫn để được xã hội quan tâm đặc

biệt, đó là sự nóng lên toán cẩu đo hiệu ứng của các khí nhà kính tăng lên và nó

được ` biểu hiện trên rất nhiều các khia cạnh như làm cho mye nude biển dâng, han hán, lũ lựt, bão gây ảnh hướng trực tiếp đến các hoạt động tự nhiên cũng như các Thoại động sản xuấi, kinh tế - xã hội cửa con người trên Loàn thể giới

Huyện Giao Thủy là một huyện ven biển với 32 km đường bờ biến Nắm trên đãi đất clnu hiền ãnh hưởng của Biển đổi khí hậu, các địa phương này thường xuyên phải dỗi mặt với những diễn biến bất thường của thời tiết, hàng năm déu chiu

ảnh hưởng trung bình của 5-7 cơn bão, hạn hán và xâm nhập mặn gia tắng Theo

Viên thấy văn Mỗi trường và Biến Đôi khí hậu (2013) Nara Định có 22.247 điện

tịch đất ngập mặn trong do huyện Giao Thủy là huyện có diện tích ngập nhiều nhất

chiếm 9

ha bị nhiễm mặn nặng và trung bình, thông kê của trạm Khí tượng Thay văn tỉnh Nam Định biểu hiện của BĐKH rất rõ ở Giao Thủy, trong 22 năm (

1991 2013) nhiệt độ tung bình tăng 0.7*C, độ im giảm trung bình 2,01%, nhiệt

độ tăng 0.031*C/năm, mực nước biến dâng 10cm, tinh trang xâm nhập mặn tăng,

Tên với độ muối 1%o tiến vào dat hén đến ên 27 fon Với những diễn biển hu trên cần thiết phải đánh giá các tác động của Biến đổi khí hậu đặc biệt là tác động, đến việc sử đụng đất từ đó đua ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

và thích ứng với Biểu đổi khi hậu Xuất phát từ lý đo trên tôi lựa chơn để tài

Trang 12

* Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp tị thích ứng với biển đối khi

hậu tại huyện Giao Thấy, tính Nam Dinh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Xây dựng bản đỗ đơn vị đất đại và đánh giá sự thích hợp tự nhiên các loại

hình sử dụng đất nông nghiệp từ đó để xuất 1 số giải pháp và biện pháp nhằm thích ime với biển đối khí hậu tại huyện Giao Thủy

3 Nhiệm vụ nghiÊn cứu

- Nghiên cứu tống quan các tải liêu thứ cấp: Luật đất đai, chính sách, quy định pháp lý về sử dụng đất, cáo kịch bán biến đổi khí hậu được dự bảo tại địa phương,

- Thu thập, tài liệu số liệu vẻ diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất, các lớp thông tĩn vẻ thể nhưỡng, địa hình; số liệu vẻ khi hậu thú văn cửa

địa bản nghiên củu

- Xây dung ban 46 don vị đất đai và sự phân bê các loại hình sử đụng đất

nông nghiệp tại địa phương

~ Tìm hiểu xu thê biên đổi khí hậu và đánh giá, phân tích những táo động của

BDKA ủ địa phương và tác động đến sử dụng đãi nông nghiệp tại địa phương

- Dánh giá thích hợp tự nhiên của các loại hình sử đụng đất huyện Giao

Thủy

- Dé xuat các biện pháp sử dụng đất thích ứng với RDKII trong sản xuất

néng nghiệp tại khu vục nghiên cứu

4 Phạm vì nghiên cứu và dối tượng nghiên cứu

- Phạm vi: Lrên dịa bản huyện Giao Thủy

- Đếi tượng nghiên cứu: Một số loại hình sử đụng đất nông nghiệp và những,

tác động của BĐKH tới đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

~ Phương phép diều tra thu thập tải liệu số liệu thứ cấp: thu thập thong tin bự liệu vẻ tỉnh bình sứ dụng đất, tải liệu về biến đổi khí hậu tại địa phương, các nghiên cứu trước đây về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp diễu tra, phỏng vẫn: Việc lựa chọn các địa bàn khảo sát dược

thực hiện theo nguyên tắc lưa chọn các đơn vị đất (dựa vào bản độ đơn vị đất đai )

đặc thù của địa phương Việc chọn mẫu điều Ira lập trimp vào các vấn để như you

tổ biến dỗi khi hậu ãnh hưởng tới sử dụng dắt, việc thay dỗi mục dịch sử dụng,

đất do tác động biến đối khi hậu, các loại đất bị ảnh hưởng đo biển đối khi hậu

Để dánh giá tác động của biến dải khi hậu dén vẫn để sử dựng đất, Luận văn lựa chọn dé thu nhận các thông tin đánh giả từ 2 đối tượng, gồm cản bộ địa phương, trực tiếp làm cổng tác quy hoạch sử dụng đất, khi tượng thủy văn và người sử dung dat nim trong khu vực dã bị ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sử dụng, đất Kết quả tổng hợp từ phiếu điêu tra, đánh giả các yêu tổ của biển đổi khi hậu tác động đến việc sử đụng một số loại hình sử đất tại huyện Giao Thủy

- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Phương pháp nảy dược dùng sau +hi đã thu thập được toàn bộ tải liệu, số liệu, thông tin cản thiết và phiêu điều tra từ các phương pháp dược liên hành trước đó Toàn bộ những thông tin số liệu này được kiểm tra ở ba khia cạnh diy đủ, chỉnh xác, kịp thời và khẳng định độ tin cậy Sau đó được xứ lý tính toán phân ảnh thông qua bảng thống kê hoặc biểu đồ, hình

ảnh mình họa dễ đánh giá, sơ sánh và rút ra các luận củ khoa học

- Phương pháp kết hợp theo điển kiện hạn chế: phương pháp nay được áp dung trong phan loại khá năng thích hợp đất dai, dây là phương pháp sử dụng theo

cấp bạn chế cao nhất để kết luận khả năng thích hợp Dựa vào yêu tố hạn chế ảnh

hưởng đến loại hình sử dựng đất đề đánh giá mức độ thích hợp tự nhiên cho các loại

hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương Mức độ thích hợp được phân cấp

thành cáo mức rất thích hợp (S1), thích hợp (S2), ít thích hợp (S3), không thích hợp

®)

Trang 14

- Phương pháp xây dựng bán đổ: Sử dụng phần mềm Are GŒis, chẳng xếp bán

đỗ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ về thỏ nhưỡng, lớp thông tin về xâm nhập 1uặn, lớp thông tin về khí hậu để xây dung ban dỗ đơn vị đất huyện Giao Thủy, xác định khu vực chịu ảnh hướng của biến đổi khi hậu Bán đỗ đơn vị đất đất xây dựng,

- Kịch bản Biến dồi khi hậu 2012, Kịch bản biên đôi khi hậu 201 6

~ Tài liệu chuyên ngành, các nghiên cứu của các chuyên gia vẻ biển dối khi

liệu

~ Thu thập thông tin từ việc điều tra thục tế tại địa phương

- Các số liệu về đất đai của địa phương:, số liệu quan trắc, diễn biến thời tiết

7 Cầu trúc Luận văn (các chương}

Chương 1: Tổng quan các vẫn để nghiên cứu

1.1 Cơ sở lý luận vẻ sử dụng đất

1.2 Biển dỗi khi hậu

1.3 Mối quan hệ giữa biển đổi khí hậu và sử dụng đất

1.4 Biến di khi hậu với sử dụng đất nông nghiệp

1.5Những nghiên cứu về sử dụng đất thích ứng với BĐKH:

Trang 15

Chương 2: Đánh piá tác động của biến đối khí hậu đến sử dụng đất nông

nghiệp tại huyện Giao Thủy

2.1 Điều kiên tự nhiên kinh tế, xã hội, môi trường huyện Giao Thủy

2.2 Thực trạng sử dụng, đất nông nghiệp huyện Giao Thúy

2.3 Tác động của BDKTI đền sử dung đất nông nghiệp huyện Giao Thủy

2.4 Đánh giá sự thích ứng của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp với BDKL

Chương 3: Để xuất giải pháp sử dụng đất thích ứng với Biến đổi khi hậu 3.1 Các biện pháp thích ng với biến đối khi hậu của người đân

3.2 Dê xuất một sẻ giải pháp sử dụng đất thích ứng với biến đổi khi hậu

Trang 16

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN CÁC VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.1Cở sở lý luận về sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm siz dung dat

a Khái niệm về đất đại

Theo Hiển pháp năm 2013 có để cập : " Đất đại là tải nguyên đặc biệt của quốc

gia, nguồn lực quan trọng phát triển đốt nước, được quần lý thoo pháp luật" |23]

Dat dai khéng chỉ giới han Ja bé mặt trái đất, mà còn được hiếu như là khát

tiệm pháp lý về bất động sản Tài sẵn hợp pháp được định nghĩa là không gian bên trên, đưới hoặc trên mặt đất và bao gồm một số công trình xảy dựng về mặt vật chất hoặc pháp ly gắn với tài sản đó, ví dụ một tỏa nhà Khải niệm đất đai cũng bao gồm

các khu vực cô nước bao phủ |36]

Dat dai là một tổ hợp các dạng tải nguyên thiên nhiên dược dặc trưng bỡi một lãnh thé, một chất lượng của các loại đất (soil), bởi một kiểu khí hậu, một đạng dia

tỉnh, một chế độ thấy văn, môi kiểu thảm thực vật Là cơ sở không gian (đơn vị

lãnh thỏ) của việc bễ trí các đối tượng sản xuất, định cư và lả phương tiện sản xuất

rà trước hết và rõ nhất là kinh tẻ nông - lâm - ngư nghiệp với dân cư và xây đựng

dan dung _[18]

Dất đại với nghĩa tổng quát la lop phú bê mặt của vỏ trai đất ma đặc tính của

né được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định khả năng khai thác

được bay không và ở mức độ nảo cửa vững đất đó ĐẠI đại là một thực thể sống hình thánh trong thời gian đài, là một trong thành phần quan trọng làm nhiệm vụ nuôi sông tắt cả các sinh vật trên trái đất [5]

Trang 17

hợp của không khi ( khi quyền và khí trong võ phong hỏa), khí hậu ( dai, trang và tiểu khí hậu), nước (nước mặt, nước ngâm và độ ẩm đất) và sinh vật

Theo Dokuchaev "Đất như là một thực thẻ tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quả trình phức tạp và đa dạng điển ra trong,

nó Dất được coi là khác biệt với đá" Dá cùng các nhân tố: khí hậu - thủy văn, sinh val, địa bình và dưới tác động cửa cơn người theo theo gián để hình thành nên đất

[18]

1.1.2.Sử dụng đất nông nghiệp

Đất đại là nguồn tải nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử đụng:

~ 8ữ dụng trên c sở sẵn xuất trực tiếp (cây trồng, đông cổ và gỗ rừng)

- Rử dụng trên cơ sở sẵn xuất thứ yếu/giản tiếp (chăn nuôi)

- Sử đụng vi mue đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bào tổn đa dạng hóa loải sinh vật, bão vệ các loài quý hiểm),

- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như đường sả, dan cu, công

nghiệp, an đường [29]

Sir dung dat nông nghiệp: Sử dụng đất nông nghiệp là hành vì lấy dất kết hợp với sức lao động, vẻn, đề sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỷ vào mức độ phát triển kinh tê, xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vị sử dụng đất nông nghiệp dược mở rộng ra các ruặt sân xuất, sinh hoạt, sinh

thái [45]

Đơn vị đất (T.MU) là khoanh đất có những đặc điểm, tính chất riêng biệt

Loại hình sử dụng dat là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một

vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trang các điểu kiện kinh tê - xã

Trang 18

Banpl.1: Các loại hình sứ đựng đắt và các kiểu sử dụng đã(|29]

Toại hình sử dụng đất Toại lủnh sử dụng Các kiểu sử đụng đất

Nông nghiệp được lưới — Chuyên lúa 1.1 Hai vụ lửa

1.2 Một vụ lúa

2 Lúa + Cây trồng cạn 21 Lủa + Liat Dậu

32 Lúa + Dậu tương + Ran

23 Lủa +lhuốc là +

Hanh

3 Chuyên cây trồng cạn 3.1 Dậu tương + Ngô

được tưới 3.3 Tre + Ngô

3.3 Rau + Đậu tương

Đặc diễm sử dụng dất nông nghiệp

Sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt cơi trọng bảo về dò phì nhiều của dit

Nghề trồng trợt gắn liên mật thiết với việc sử dụng đất nông nghiệp, vỉ vậy cây trồng trực tiếp hấp thu nước và thức ăn trong đất để simh trưởng, trổ cành đâm là

làm tiêu hao xnột lượng lớn chất hữu co trong dat, coi trọng việc duy trì dộ phi

nhiều trong đất là có lợi cho sản xuất Cái gọi là “địa lực” thường là nói về sức sắn xuất của đất hay gọi là độ phi nhiên của đất, baa gồm cả các tỉnh chất vật lý đất như: kết cầu thê nhưỡng ảnh hướng, đến tỉnh thoát nước và thông khi, ting dit day mỏng ảnh hưởng đến hàm lượng chất hữu cơ, tỉnh chất hoá học đất như: hàm lượng, các chất chua, kiểm đêu làm cho đất có độ phi cao thấp khác nhau Mặt khác, độ phi nhiều của đất không phái là không thay đổi, nếu dùng quả liều lượng phan hoa

Trang 19

học sẽ làm cho chất dắt danh lại, nếu dung phương pháp canh tác kiểu cướp doạt sẽ làm cho độ phì nhiêu bị tổn thất, biển ruộng tết thành đất cằn Do đó đuy trì và làm tăng độ phủ nhiêu của đất là nhiêm vụ cấp bách trước mat của kinh doanh nông

nghiệp [32]

là khác nhau theo vừng Do việ

nghiệp chịu sự chỉ phối của môi trường tự nhiên và xu thê phát triển kinh tẻ xã hội, niên sự khác biệt theo khu vực là rất rõ rằng Có thế thây rõ sự khác nhau giữa các khu vực về mức độ lác động của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, giỏ, dịa hình, vị trí với việc sử dụng đất nông nghiệp ở mức độ náo [32]

Hiệu quả kinh tế của quy mỏ sở dụng dất nông nghiệp khỏng lớn Nông nghiệp là ngành sản xuất hữu cơ hoặc sinh vật bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên, lợi nhuận thấp tác dụng của quy luật khẩu hao tương đối nhanh nêu đem so sánh với công nghiệp thỉ hiệu quả kinh tế về quy mô tương đối không rõ rang [32]

Quan điểm sử dựng đất nông nghiệp bản vững

"Theo Tôn Gia Huyên, sử dụng đất bên vững là khái niệm động vả tổng

hợp Nó quan hệ đến các lĩnh vục kinh tẻ, xã hội, văn hoá và môi trường, hiện

tại và tương lai Sử đụng dất bền vững là làm giảm suy thoái dat va nude đếu

xuức tối thiểu, giám chỉ phi sán xuất bằng cách sử dụng thông minh các

nguồn tải nguyên bến trong và án đựng hệ thông quản lý phủ hợp Sử đụng đất biển vững trong nông nghiệp liên quan Hực tiếp đến các hệ thống canh tác cụ thé nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, déng thời báo vệ các nguồn tai nguyên thiên nhiên và thủ đây phát triển nông thôn hiện tại và tương lai [18]

Cho dù tý trọng giá trị san phẩm nông nghiệp cò giấm din trong tổng giả trị của sẵn phẩm xã hội thea quá trình chuyến địch cơ câu kinh tế thì sản xuất nông, nghiệp vẫn giữ nguyên vai trỏ quan trọng và quyết định của nó trong nên kinh tế Dưới sức ép của quả trình công nghiệp hoá, dé thi hoa thi nhiệm vụ sử dụng đất nêng nghiệp bẩn vững và hiệu quả la vẫn để được quan tam hang dau không phải

chỉ vi băn thân của nên nồng nghiệp mã còn lễ vì sự ôn dịnh và bên vững của sự

Trang 20

phat triển dỏng bộ vẻ kinh tế - xã hội [18]

Đơi tượng sẵn xuất nơng nghiệp là cây trồng,

cây rừng và cây làm thúc ăn

gia súc Dất là đối tượng, đất với sinh vật cĩ những yêu cầu riêng, Về mặt nảy đất là

vật sống gắn với độ phì nhiêu Lâm mắt độ phi nhiêu, làm đảo lộn các tầng A, B,

phá huỷ bé mặt của đất, hàng trăm năm cũng chưa phục hỏi lại được Về mặt sử dung cần tiết kiệm tồn bộ quỹ dất cho nền kinh tế quốc dân, tính tốn tồn điện cho

nganh néng nghiệp và phí nêng nghiệp [7]

Để phát triển nơng nghiệp bên vững phái loại bĩ ý nghĩ đơn giản, nơng, nghiệp cơng nghiệp hĩa sẽ đầu tư từ bên ngối váo [18]

Cĩ 3 điều kiện để tạo nơng nghiệp bén vững, đỏ là: cổng nghệ bảo tổn tai nguyên, những tố chức từ bên ngội và những tố chức cáo nhĩm địa phương Trong,

xiơng nghiệp bổn vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái Lương ứng

khơng thể áp đặt theo ÿ muốn chủ quan má phải diễu tra, nghiên cửu dễ hiểu biết

thiên nhiên [28]

Vi vay, sit dung dat thong minh 14 co sở mẫu chốt đổi với con người đề cĩ

một tương lai giàu cỏ và lành mạnh [2]

liệu quá sử dụng đất nơng nghiệp

Hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và

hiệu quả mỗi trường,

Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khải niệm, bản chal hiệu quả sử dựng phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức

lý hiận của lý thuyết hệ thơng [7] nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt:

Tiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả mơi trường,

Sử dụng đất nơng nghiệp cĩ hiệu quả cao thơng qua việc bế trí cơ cấu cây trồng, vật nuơi là một bong những vấn để bức thiết hiện may của hẳn hết các nước trên thể giới Nĩ khơng clií tha lrút sự quan tâm của các nhá khoa học, các nha

hoạch định chính sách, cáo nhà kinh đoanh nơng nghiệp mà con 14 sw mong muốn

Trang 21

của nông dân - những người trực tiếp tham gia vảo quả trình sản xuất nông,

vide lam, ting thu nbap, ning cao trình độ dân bỉ trong nông thôn Phát triển nông

nghiệp chỉ có thẻ thich hợp được khi con người biết cách làm cho mỗi trường, củng,

phat Inén [10]

Các yêu cẩu sứ dụng đất nông nghiệp

Yêu cầu sử dụng đãi gủa một số loại cây krồng thoo tiểu chuẩn Quốc gia

TUVN 8409:2010 do Viện Quy Hoạch vá Thiết kế Nông nghiệp - Bộ NN vá PTEN bign soan[ 40]

Yêu câu sử dụng dit hia

Tùy từng thời kỳ cây lúa thích hợp với biên nhiệt độ khác nhau, nhưng nhiệt

độ tối thich khoảng 26°'C - 28°C Tổng tích ôn cẳn thiết của cây lúa trung bình là

3500 - 4S00°Œ đổi với cáo giỏng lúa trưng ngày khoảng 2500 - 3000°C đối với các

giống lửa ngắn ngày T.oại đãi thích hợp là thúL hay thịt phá sót, ïL chua hoặc trưng,

5,5 - 7,5) Một số gióng lùa có thẻ thích hợp dược trong những diễu kiện

đất đai khắc nghiệt như phén, man Lia tam Ap be Xuan Dai va tam soan Trục

Thái, cỏ thời gian siủt trưởng từ 163 - 167 ngày, chống dễ tối chịu ứng khả, thích hợp ở chân ruộng van, van wing, dé phi nhiéu khá và hơi mặn [13]

Yêu cầu sử dụng đất của cây trằng cạn ngắn ngày

Khoai tây thích hợp với đất tới xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa, thuận tiện tưới và tiêu nước, đặc biệt thích hợp luân cạnh với lúa nước Chính vụ

tròng từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11, thu hoạch vào cuối thàng 1 đến đầu tháng,

3.[26]

Trang 22

Cải bắp là cây chịu rét trung bình, nhiệt độ ngày thích hợp cho cây tăng,

trưởng 15-18°C, nên vụ đông xuân cho năng suất cao nhất Cải bắp là cây ta sáng,

thích hợp ở cường độ 30001ux Độ âm thích hợp là 75-859 Trung tầm Nghiên cửu

Khoa học Nông vận cho rằng cái bắp ưa đất thự nhẹ, cát ra tốt nhất là phù sa bồi, có độ pH = 56 -

60 Tổ có năng suất 80 tầnha, cải bắp đ lây đi của đất 214kg N, 79 kg P;O5, 20kg K;O, tức là

tuong duorg voi 61 Oky dam we, 400 kg supe lan, S00 kg kali dona [1]

Su hảo: Phân lớn yêu cầu sinh thái của su hảo giếng với bắp cải, nhưng có thể chịu nóng hơn bắp cải 2-3°C Vì vậy, su hào có thể trồng dược sớm hơn hoặc muộn hơn cải bắp, do đỏ góp phần chống giáp vụ rau trong xuân hẻ

~ Yêu câu sử dụng dắt và khả nắng thích hợp dất dai của các loái thủy sản

Cua bién: Thich img với đao động lớn về biên độ mặn „ tùy thuộc vào giai

đoạn phát triển, khi nhỏ ưa sống nơi có độ mẫn thấp, khi trưởng thành và hoàn thiện thich séng nơi có dộ mặn cao ( khoảng 2, - 3,49) Nhiệt độ thich hợp nhất từ 27 -

38°C Độ sâu ao nuôi 2 -30cm Chất đáy là cát hoặc cát pha bún [17]

'Tôm sứ: Cần nên đáy cát, cát bùn, nước trong, độ mặn cao, nhiệt độ thuận lợi

cho tôm sú sinh trưởng, sinh sàn và phát triển từ 25-8°C, độ mặn thích hợp nhất từ

1,5 -2,5%, nếu độ mặn trên 4% khả năng sống của chúng giảm, pH thích hợp từ 6,5-

8,5, oxy hỏa tan từ mz/1 trở lên [8]

Tôm thé chin trắng: Nền đất ưa tích là đất thịt hoặc thịt pha cát, ÍL môn hữu

cơ, có kết cầu chật, giữ dược nước, pH của nước từ 8-8,5, dộ mặn từ 1,0-2,5% oxy

hỏa tan trên 4mg/1, nhiệt đó thích hợp từ 20-30°C [3]

Ngao dẫu, ngao vạng: Yêu cầu ao nuôi cd chit day cat pha bun, chúng sống,

vùi trong oát từ 3-4 em, nhiệt độ từ 20-30°C, độ mặn từ 0.9 - 2% [8]

1.2 Biến đổi khí hậu

1.2.1 Khái niệm Biển đôi khí hậu

a Khái niệm

Trang 23

Hệ thống khi hậu Trải dat bao gồm khi quyển, lục địa, dại dương, băng, quyền và sinh quyển Các quá trình khi hậu điẫn ra trong sự tương tác liên tục của những thành phần nảy Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở muỗi thành phản khác nhau rất nhiều Nhiều quá trình hỏi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hóa

có vai trẻ tăng cường sự DBDKII hoặc hạn chẻ sự BDKIL Công ước khung của Liên

hiệp quốc về BĐKH đá định nghĩa: “Biến đổi khí hậu là “những ảnh bường có hại của BIOKI1”, là những biến đỗi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kế đến thành phân, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thâi tự nhiên và được quân lý hoặc đến hoại động của các hệ thông kinh

tế - xã hội hoặc đắn súc khỏe và phúc lợi của con người” [3]

Tại Việt Nam, Biến dỗi khí hậu là sự thay đỗi của khí hậu trong một khoảng, thời gian dai do tic động của các điểu kiện của tự nhiên và hoạt động của con người Biển đối khí hậu hiện nay biển hiện bởi sự nóng lên toàn cần, mực nước biến

dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy vần cực doan.| 3|

Kịch bán biển đổi khi hậu là giả định cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiên triển trong tương lai của các môi quan hê giữa kinh tê - xã hội, phát thải khí nhà kinh, BĐKH vả nrực nước biển dang [42]

Nước biển dâng là sự đâng mực mước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gôm: triều, mước dang do bao Nước biến dâng tại một vị trí não đó có

nhiệt độ

thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau

của đại dương và các yếu tô khác [12]

Ung pho với biến đổi khí hậu là các hoại động của con người nhằm thích ứng,

và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khi hậu |42|

Thích ứng với biển đối khí hậu là sự điều chỉnh hệ thông tự nhiên hoặc con

người đối với hoàn cảnh hoặc uuôi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả riăng,

bị tên thương do dao déng va bién đổi khi hậu hiện hữu hoặc tiểm tàng và tận dụng,

các cơ hội đo nó mang lại [42],[3]

Giảm nhẹ biển dỗi khí hậu là các hoạt dộng nhằm giãm mức độ hoặc cường

độ phát thai khí nhà kinh [421]

Trang 24

3]-Nguyễn nhân chính làm BĐKH trải dất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra cáo chất thải khí nhà kinh, các hoạt động khai thác quá mức các bê hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thải biển, ven bở và dất liên khác Nhằm hạn chế tác động, của BĐKH, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế vả ên định sáu loại khí

nhà kính chủ yêu bao gồm: CO;, CHạ, N;O, IIFCs, PFCs và SE,

ð/ Các biểu hiệu của BOKH:

Nhiệt độ tầng,

Theo bao cao cia Uy ban liên Chính phủ về Biến đối khi hậu [39], nhiệt độ Irung bình toàn cầu lăng nhanh và tac nước biển đãng (NBD) cao trong

vỏng 100 năm qua, đặc biệt trong khoáng 25 năm gân đây Nhiệt độ trưng bình

toàn cần đã trở thành thuớc đo phố biến vẻ thực trạng khí hậu toàn câu Trong,

khoảng 100 năm qua (1906 - 2005), nhiệt độ trung bình toàn cảu đã tăng khoâng

0.74ÖC, tốc độ lăng của nhiệt độ trong 50 năm gân đây gắn gấp đôi so với SỐ năm

trước đó [4]

Trong giai đoạn 2001-2010, nhiệt độ trung, bình toàn câu đã cao hơn 0,

số với giải đoạn 1961-1990, mite cao nhất với bắt kỳ giai đoạn nào kế từ khỉ bắt dầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị do đạc |4]

~ Tượng mưa và nước biển dâng

Nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa các khu vực khác nhau đang thay đổi: các vừng biển Âm lên, băng tại các cực đang tan ra và mực nước biến dang

đâng lên (UNDP, 2008) Trong 100 năm qua lượng mưa cỏ xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 300 và có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những

năm: 70 Hiện tương mưa lớn có dâu hiệu tăng ở nhiều khu vực trêu thế giới Số liêu quan trắc mực nước biển trung binh toàn cầu trong thời kỳ 1961 - 2003 dã

dang với tổo độ L,8 ! 0,5mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng, 0.42 + 0,]2mm/nim và băng tan khoảng 0/70 + 0,50mmnäm |49|.Tuy nhiên,

mực nước biến thay déi khỏng đồng dêu trên toàn bộ dại dương thế giới: một số

Trang 25

vùng tốc độ dâng có thẻ gấp một vải lần tốc độ dâng trung bình toàn câu trong khi znực nước biển ở một số vừng khác lại có thê hạ thấp [4]

- Các hiện tượng khí hậu cực doan gia tắng

Bên cạnh nhiệt độ tăng và rực NBD, hạn hán và lũ lụi xây ra thường

xuyên hơn, các cơn bão trở nên mạnh hơn, nhiều dot nang nong hơn, số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm di, trong khi các đợt năng nóng ngày cảng xảy

Ta thưởng xuyên hon, cường độ của những cơn bão và lốc nhiệt đới đã Irở nên nghiêm trọng hơn

e Nguyên nhân của BĐKH

Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu (132K) hiện nay, tiêu biểu là sự nóng, lên toàn sầu đã được khẳng định là chủ yên do hoạt động cửa cơn người, khí nhà kính và nước biển ding

- Sự nỏng lên toàn cầu:

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử đựng

gáy cảng nhiêu năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hỏa thạch (than,

lượng, công nghiệp, giao hông vận tải, xây đựng đóng góp khoảng mội nữa

(46%) vào sự nóng lên toán cầu, phả rừng nhiệt đới đóng góp khoáng 1%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chat (CFC, HCFC) khaang 24%,

còn lại (38) là từ các hoạt động khác [50]

- Khi nhà kính và hiệu ứng nhà kính:

'Trông thành phần khí quyền Trái đất khí ni tơ chiếm 78%, oxy chiếm gần

21%, còn khoảng 19% là các khí như CO;, CHỊ, II;, NOx, CECs Tuy chỉ chiếm

một phần rất nhỏ đặc biệt là khí điêxi, cacbon, mêlzm, ôxit rlo là những khí có

Trang 26

vai trỏ rất quan trọng di voi su sống trên trải dất Trước hết, do lá vị các chất khi nói trên có khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại đo mặt đất phát ra, sau đó,

mt phan lượng bức xạ này lại được các chất khi đó phát xạ trở lại mặt đất, qua đó hạn chế lượng bức xạ hồng ngoại của mặt đất thoát ra ngoài khoảng,

+không vũ tru và giữ cho mặt đất khỏi bị lạnh đi quá nhiều, nhật là về ban đêm khí

không có bức xa mặt Hời chiếu tới mặt đất

Kẻ từ thời kỳ tiên công nghiệp về trước, it nhất khoảng 1O nghìn năm,

nông độ các khi nhà kính rất il thay déi, trong đó khí CO3 chưa bao giờ vượt qua

300 ppm Chí riêng lượng phát thải CO2 do sứ dụng nhiên liệu hỏa thạch đã tăng,

hàng năm trung bình từ 6,4 tỷ tắn cacbon (~ 23,5 tỷ tấn CO2) những năm 1990

lên đến 7,2 tỷ tấn cacbon (~ 45,9 ty tan CO2) mỗi năm 6 thai ky 2000- 2005

Sự tăng lên của các khí nhà kinh din đến gia tăng hiệu ứmg nhà kính của lớp khi quyến đã tạo ra mệt lượng bức xạ cưỡng búc với độ lớn trung bình là 2,3w/m2, làm cho trái đất nong lên

- Nước biển dâng

Nước biển đâng là sự đâng mực nước của đại đương trên toàn câu, trong đó không bao gêm triểu, mước đâng do bão Nước biển đẳng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp han so với trung bình toàn cân vì có sự khảo nhau về nhiệt

độ của đại dương và các yếu tổ khác Mực nước biển được đo thông qua hệ thông thiết bị do triểu ký đặt tại các tram hải văn hoặc các máy dơ dỗ cao về linh

Theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ban liên chính phủ về BĐKH (TPCC),

sự nóng lên của hệ thông khi hậu dã rõ ràng dược mình chứng thông qua số liệu quan bắc ghỉ nhận sự tăng lên của nhiệt độ không khi và nhiệt độ nước biên trung bình toàn cảu, sự tan chây nhanh của lớp tuyết phủ và bang, lam tăng mực nước biển trung bình toàn câu.[50]

Mực nước biển tăng phủ hợp với xu thể nóng lên do sự đóng góp của các

thành phẩn chứa nước trên toàn cầu dược ước tính gồm: giãn nở nhiệt của các dại

Trang 27

đương, các sông băng trên nủi, băng Greeniand, băng Nam cực vả các nguồn chứa nude trén dat liễn

Cáo kết quả nghiên cửu gần đây đưa ra dự bảo mực nước biển sẽ cao hơn

từ 0,5 — 1,4m vào cuối thế kỹ XI

1.2.2 Các kịch bản của Hiến đỗi khí hậu

“Äịch bản biến đỗi khí hậu và nước biển dâng 2012:

Theo các kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức thấp (51), trưng bỉnh (32) và cao (A3, ATED, trong đó kịch bản trưng binh B2 được khuyến nghị cho các Bộ, ngành

và địa phương làm định hướng ban dâu để dánh giá tác dộng của biến đối khí hậu,

nước biển dâng vả xây dụng kế hoạch hành động img phỏ với biển đổi khí hậu

Kế thừa các nghiên cứu đã có và liêu cơ sở các kết quả Lính loắn của các rõ

hủnh khí hậu ở Việt Nam, các kịch bản phát thải khi nhà kính được chọn nhằm

cập nhật kịch bản biến đái khí hậu và mước biến đảng cho Việt Nam trong thé ky

21 được dua trên oác kịch bin phút thải của TPCC bao gồm: B1, A1T (nhóm kịch ban phát thải thấp), H2, AIB (nhóm kịch ban phát thái trung bình), và A2,

ẨAIFL (nhóm kịch bản phát thải cao) Thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi của khí

hậu trong thế kỹ 21 là giai doạn 1980 - 1999, cũng là giai doạn dược TPCC dùng

trong bảo cáo đảnh giả nắm 2007[4] Kịch bán biến đổi khi hậu ở Việt Nam được

dự bảo như sau:

tê nhiệt độ

Vào cuối thế kỹ 21, theo kịch bản phát thải trung bình, ruột độ trung bình

tăng từ 2 đến 30C trên phân lớn diện tích cả nước, riêng khu vực lừ Hả Tĩnh dén

Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn sơ với những nơi khác Nhiệt

độ thập nhất trung binh tăng từ 2,2 đến 3,аC, nhiệt độ cao nhất trung binh tăng,

từ 2,0 dến 3,2°C Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35°C tăng từ 15 dễn 30 ngày trên phân lớn điện tích cä nước [1]

Vễ lượng mưa

Trang 28

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường dến cuối thé ky 21 theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ, mức tăng phổ biến

từ 2 dến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bé ting it hon, dudi 3% Xu thé

chung là lượng mưa mùa khổ giảm và lượng mưa mùa mưa tặng Lượng mưa

ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980 - 1999 ở Bắc Hộ, Dắc Trung Bộ và

từ 78 đến 95 em [4]

Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2016:

Nếu mực nước biển dâng 100 em và không có các giải pháp ứng phó,

khoảng 16,#1⁄ diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% điên tích các tỉnh ven biển miễn Trung từ Thanh Hóa đến Binh Thuận, % điện tích Tp Hẻ Chí Minh,

1.2.3 Tác động của Hiến đãi khí hậu

Việt Nam cò 3.260 km bờ biển với 28/64 tỉnh, thành phố có biển Kinh tế biển

đã trở thành một thành lố quan trọng không thể thiêu trong chiến lược kinh tế đất nước Điển dỗi khí hậu sẽ tác động mạnh mẽ đến dời sống con người, song đổi với

Trang 29

một mước cỏ dường bờ biển đài và hai dỏng bằng châu thổ rộng lớn như mước ta thì méi de doa do BDEII và mước biển đâng cao sẽ thực sự nghim trọng Các vùng

ven biến Việt Kem sẽ phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất do BĐKH gây ra như bão, lũ

lụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn, Đỏ cũng là nguyên nhân làm chậm tốc độ

tăng trưởng kinh tế của khu vục, tầng tỷ lệ nghèo khổ và làm giảm khả năng ứng

phỏ đối với các thiên lai do BĐKH g

Biển đối khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hản

ngày cảng ác liệt mà biểu hiện là

® Trong vòng 5Ô năm qua, nhiệt độ Irung bình năm ở Việt Nam đã tăng khoảng O,5°C; nhiệt dộ mùa đông tăng nhanh hơn so với nhiệt độ rùa hè, nhiệt độ

ô phia Bắc lăng nhanh hơn so với ở phía Nam

® Số ngày năng nông gia lắng; số ngày rét đậm, rét hại hoặc nhiệt độ thấp

giảm nhưng có năm rét dậm kéo dài với cường độ mạnh kỹ lục 38 ngảy như đầu

năm 2008, đợt rét hại kéo dài 1 tháng (3/1-/2/2011) và gần đây nhật là dot mua tuyết lịch sử ở miền Bắc cuối tháng 1/201 6

œ Tân số hoại động của không khi lạnh ở Bắc Bộ giảm rõ rệt trong 3 thập kỹ

® Số ngày mưa phủn giảm rõ rệt Mưa trái mùa và mưa lớn đị thường xảy ra

nhiều hon, nối bật là các đợt mưa xây ra vào tháng 11 năm 1999 ở mién Trung,

mưa tháng, LÔ năm 2003 ở Đông bằng bắc Hộ, mưa tháng 11 năm 2008 6 Ha Nội và

xu hưởng này Xu thẻ biến đổi trung bình của mực nước biển doc bờ biển Việt Nam

Trang 30

là khoảng 2,8mnnäm Số liệu mực nước do đạc tử vệ tỉnh từ năm 1993 đến 2010 cho thây, xu thê tăng mực nước biển trên toàn Biển Dông là 4,7mm/năm, phía Dông

của Điền Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây Chỉ tính cho đãi ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Hộ va Tây Nam Hộ có xu hưởng tăng suạnh: hơn, trung bình cho toàn dãi ven biên Việt Nam tăng khoảng 2,2mm/năm

© Như vậy, xu thê mực nước biến cho khu vực ven biến từ số liệu thực đo

†ại trạm quan trắc hải văn vả từ vệ tỉnh là gắn bằng nhau Kết quả so sánh cho thdy

có sự tương đồng cao về pha vả biên độ dao động của mực nước trung bình cũng

như tương quan giữa chúng

® Với trựe nước biên đẳng 1 m thi Viel Nam có khoảng trên 496 hệ thẳng, đường sắt, trên 9% hệ thông quốc lộ và khoáng 129% hệ thống tỉnh lộ sẽ bị ánh hưởng Dôi với khu vực đồng bằng sông Cửu Lang, hệ thẳng giao thông bị ảnh Tưưởng nặng nhật với khoảng 28% quốc lộ và 27% tỉnh lộ Hệ thông giao thông khu vực ven biển miễn Trong có gắn 4% quốc lộ, gản 5% tính lộ vả trên 49⁄2 hệ thông, đường sắt bị ảnh hưởng Riêng khu vực đồng bằng sông Hồng có khoảng 5% quốc

lộ, trên 64 tỉnh lộ và gần 494 đường sắt bị ảnh hưởng |4]

Bang 1.2 : Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biến dâng (3)

Mục nước | Hồng và Quảng Ven biển miễn | Thành phố Hồ | Đồng bằng sông

Trang 31

Đẻng nghĩa với nước biển dâng là gia tăng nguy cơ xâm nhập mặn, tình trạng, xói lä bờ biển, phá vỡ các hệ thống đẻ biển, hề chứa nước và nhấn chìm những cánh déng lua G ving đông bằng ven biển, gây tỏn hại nhiều hơn dối với các khu vue dat ngập nước, rạn san hỏ, các hệ sinh thải và những ảnh hưởng, quan trọng khác đến 'phát triển kinh tế xã hội và đời sống của người đân

1.3 Mối quan hệ giữa biến đi khí hậu và sử dụng dat

1.3.1 1

\o động của khi hậu đến tài nguyên đất

Khi hậu có ảnh hướng trực tiếp đến đất là một trong các yếu tổ hình thành tải nguyên đôi thông qua chế độ nước và nhiệt độ của nó, ảnh hưởng giản Liếp đến đất thông, qua các loài sinh vật sông trên đỏ

Sự không dòng nhất về dịa lủnh, địa mạo, khi hậu, thỏ nhưỡng cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi khu vực đã tạo nên những vùng lãnh thê đặc trưng, đẻng thời cũng gặp phải những tác động của sự thay đối các yêu tổ khí hậu đến tài nguyên đãi khác nhau, cụ thể

a.Nhiệt độ

Nhiệt độ tăng lên ảnh hướng đến các hệ sinh thải tự nhiên, làm dịch chuyển

cáo ranh giới nhiệt của cáo hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay

đổi cơ cầu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đổi và á nhiệt đới có thể bị mắt đi dẫn đến suy giám tính đa dạng sinh học

Nhiệt độ nóng lên lắm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mỗi nước trở nên khô cần, các quả trình chuyển hoa trong dất khó xảy ra

Lang mea

Tarơng mưa có ảnh hưởng nhiều tới chất lượng đất do đất vẻn đã bị thoái hoá

do quá lạm dụng phân võ cơ, hiện Lượng khô hạu, rữa trôi đo mưa tăng sẽ dẫn tới

tỉnh trạng thoái hoá đất trằm trọng hơn Ngoài ra nếu có mưa axit rửa trôi hoàn toàn chất đỉnh đưỡng và vị sinh vật tồn tại trong đất và các hợp chất chứa nhôm trong dat

21

Trang 32

sẽ phỏng thích các ion nhỏm vá các ion này có thể hấp thụ bởi rễ cảy và gay doc

cho cây

Du bao những thay đối trong tổng lượng mưa hàng năm chỉ ra rằng có thê sẽ

tăng trong vừng nhiệt đới và ở các vĩ độ cao, trong khi oó khả năng giảm trong vủng, cận nhiệt đới, đặu biệt là dọc theo khu vực hưởng về cực Nói chúng, để có một sự

giảm xuống trong lượng mưa tủ 10° và 30N từ những năm 1980 |49| Với dân số các vùng cận nhiệt đới ngày cảng tăng, tải nguyên nước có thế sẽ trở nên nhân mạnh

trong các Tình vực, đặc biệt là khi khí hậu thay đổi mãnh liệt

TIiệu ứng bất lợi của khí hậu đổi với hệ thông mrớc ngọt trầm trọng thêm tác

động của những căng thẳng khác, chẳng hạn như tăng dan sé, thay déi hoat ding kinh tế, thay đổi sử dụng đất vá đỏ thị hóa Như cầu nước sẽ phát triển trong những, thập kỹ tới, chủ yếu đo tăng dân số và kinh tế phát triển, những thay đối lớn trong Thu cầu nước tưới đo ảnh hưởng của biển đổi khí hậu

Theo “Kịch ban bién đổi khí hậu, nước biển đảng cho Việt Nam” các biếu hiện chính của biến đãi khi hậu bao gồm sự tắng nhiệt độ toàn cầu, sự thay đổi và lượng mưa và nước biển dâng, Mức độ thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa vả nước biển đãng ứng với các kịch bản phát thải thấp (B1), phát thải trung bình (B2) và

phát thâi cao (AIFT) cho các vàng khí hậu của Việt Nam cũng dược mô tả chỉ tiệt

trong tải liệu này Có 7 vùng khi hậu chính lá Lay Hắc, Đông lắc, Dòng bằng Hắc

Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trưng Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Những thay đối về nhiệt dộ, lượng mưa và nước biển dâng, do biển đôi khí hậu sẽ dẫn dến các tác dội

về kinh tế, xã hội và môi trường, đặc biệt là tài nguyên đất ở Việt Nam [4]

1.3.2 Các biếu hiện tác động của các yếu tố khi hậu đắn chút hượng đất

Chat hrong đất là thuộc tính của đất có ảnh hướng tới tính bên vững đổi với auc đích sở dung dat cu thé, do đó có thể hiểu rất ngắn gọn, rõ ràng chất lượng đất được xác định bi các yếu tổ - loại đất, đặc tỉnh, tính chất đất và khả năng sản xuất của đá Như vậy các yếu lô khi hậu ảnh hưởng đến chất lượng đất bao gồm nhiều yếu tó khác nhau ảnh hưởng tới loại đất, đặc tính, tỉnh chát dất

22

Trang 33

Sự không đồng nhất vẻ dịa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng cũng như sự 'phát triển kinh tẻ - xã hội đã tạo nên những vùng lãnh thé đặc trưng, đẳng thời cũng, gặp phải những tác động của sự thay đối các yếu tổ khí hậu dén tai nguyên dal khác nhau Nguyên nhân của chủng không thể khẳng định hoàn toán là do BĐKH nhưng,

cũng không thẻ phủ nhận là Không chịu ảnh hưởng của RDKTI

Hiện nay chất lượng đất và môi trường đất đã và dang bị đe dọa và tổn

thương do nhiều ngưyên nhân khác nhau đặc biệt phải kế đến yếu tố khi hậu đo sự

sự biển đổi khí hậu toàn câu và sự khai tháo sử dụng đất bắt hợp lý của con người

dé mưu sinh Nhờng thập kỷ qua khi nên kinh tế xã hội của nhiều nước trên thế giới phát triển mạnh ruế thì cũng là lúc con tgười khắp hành tỉnh phải đối mặt với những,

nguy cơ và thách thức của thiên tại và suy thoái nghiêm trọng tài nguyên dất Đất

nước Việt Nam thuộc vửng khi hậu nhiệt đới nỏng âm, đất đại khá màu mỡ, thực vật phát triển thuận lợi, song cũng đang phải hứng chịu những nguy co suy thoái đất

và ô nhiễm môi trường đất ngày càng gia tăng do các tác dộng của vẫn dẻ khí hậu

.Một số biến hiện của khí hậu ảnh hưởng đến chất lượng đât như:

- ĐẤt bị xâm nhập mặn: Hiện nay, nước mặn xâm nhập ngảy cảng sâu vào

đất liên, độ mặn lăng cao và thời gian ngập mắn kéo dài Đỏ là hậu quả của các yếu

tổ: nước biển dâng cao; lưu lượng nước sông trong mùa khê ít di do rừng thượng

nguồn ở các nước đầu nguồn thuộc lưu vục sông bị tản phá nặng nề Ví dụ, năm

2008, tình trạng xâm nhập mặn sớm, xâm nhập sâu, độ mặn cao và thải gian duy trì

dai xây ra phổ biển ở các tính đồng bằng sông Cửu Long Trên sông Tiển, sông, Tlam Luéng, sông Cổ Chiên xâm nhập mặn đã tiến sâu vào phạm vị 60 - 8O km

Còn trên tuyển sông Hậu, nhập mặn cũng vào sâu 60 - 70 km Riêng các dòng sông chính như Vam Cé Tay, Vam Cô Đông độ in di xi

- 140km Năm 2008, tỉnh trạng hạn - nước mặn xâm nhập diễn biến gay gắt hơn

Trang 34

Tại Bến Tre, trên sông, Cứa Đại, nước mặn vào dến xã Phủ Thuận, huyện Bình Đại

cách biên 30km.[12]

- Đất bị khô hạn và hoang mạc hóa: Sụ phối hợp không hài hòa giữa chế độ nhiệt và chế độ mua tạo nên sự khắc nghiệt có khả năng thúo đây các quá trình hạn hin, hoang mac héa của đâi Nguy cơ răng nóng và đất đại bị khô cần nhiều hơn Jam giảm năng suất tròng trọt

Khô hạm Tại những vùng đất khô lạm, bán khô hạn, sự thay đổi nhủ của nhiệt độ và lượng mưa có thé ảnh lướng lớn tới đất đai Vì dụ, hạn hản đã gây thiệt

hại nhiều mặt cho các vùng Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung bé [lan han kéo dai,

Jam tăng nguy cơ cháy rừng và làm suy giảm dáng kể sức sân xuất của đất, Trung, bình trong 10 năm qua, điện tích bị khô bạn ở miễn Trưng lên tới 140.000 ha và mat trang gân 50.000 ha [20]

Hạn bản cũng, dã bắt dâu ảnh hưởng dến các tỉnh Bắc Bộ và Trung Bộ, mực

nước trên các sông, hẻ đều cạn kiệt

Điều đảng nói là sự gia tăng nhanh chóng diện tích hoang mạc ở các vùng,

khô hạn, bán khô hạn, kế cả một sé ving âm trớt không chỉ da khí hậu va BDKII,

mã củn do sức ép của sự gia tăng dân số và hoạt động sống, của cơn người Diện tích

đất liên quan đến hoang mạc hỏa phân bố trên khắp các vừng trong cả nước, đặc

tiệt la ở Tây Bắc và Duyên hải Miễn Trung Theo kết quả điều tra gân đây nhất, cã nước có tới 9,34 triệu ha đái đôi nữi lọc, đổi cát, trang có gó biên quan tới hoang, xạc hóa, chiếm 28% tổng điện tích đất đai trên toản quốc, trong đỏ khoảng 7,85 triệu ba chịu tác đông mạnh bởi hoang mạc hóa với trên 4 triệu ha đất trắng trọc

chưa sử đụng, khoảng 2 tiện hạ dất đang dược sử dựng nhưng đã bị thoái hỏa nặng,

và 1 triệu ha đang có nguy cơ thoái hỏa cao Lại các tính miền nủi phia Bắc, nơi còn nhiêu vững đổi nủi toc đang bị mưa lũ làm lở đôi, xói mờn và suy thoái đến khô căn hoang mạc Đây là những vấn để dang lo ngại, là thách thức lớn chơ việc sử dụng đất cúa nước ta hiện nay

24

Trang 35

Dee theo be biển miễn Trung dã xuất biện hiện tượng sa mạc hóa cục bộ ở các đãi cát hẹp trải đải với khoảng 162.000 ha, chiếm khoảng 1,19% tổng điện tích tự

nhiên toàn quốc, rong đó có 87.800 ha là các dụn cát, di cát lớn di động Với diều

kiện độ che phú kém, đất cát thường chửa ít nước vá nhiều không khí, nguồn nước mat cưng cấp hầu như không đáng kẻ, vì vậy vào những ngày nắng, đât cát thường,

tị nung nóng manh mế bội bức xạ mặt trời Kết cầu đất vốn đã kém bên vững lại cảng dễ bị phá hủy Củng với gió mạnh, hình đạng các côn cát di động thay đổi

tảng ngày, những trận gió cát, bão cát khiển cha khu vực khô nóng cảng trở nên khắc nghiệt |41]

- ĐẢI bị ngập súng: Những nằm gầu đây thiên tai, lũ lạt, hiện tượng triều cường xây ra liên tiếp đã làm cho vẫn dễ ngập ung dat ngày cảng trở nên nghiêm trọng Lại miễn Bắc, hội tụ đới gió Lông Nam kết hợp với bệ phận không khi lạnh 'phía Bắc tràn xuống là nguyên nhân dẫn đến trận mưa cực lớn gây ngập ting ở nhiều

HƠI

- Đất bị xái mòn, rửa rồi BĐKH gây rôi loạn ché 46 mua ning, nguy co nắng nóng nhiều hơn, lượng mưa thay đối, lượng định dưỡng trong đất bị mốt cao hon trong suốt các đợt mua đài, gây ra hiện tượng xói mòn nhiều hơm Các quan trắc

có hệ thông về xói mòn đất từ 1960 đến may cho thấy trên thực tế có khoảng 10 - 20% lãnh thỏ Việt Nam bị ảnh hưởng xói mòn từ trung bình đến mạnh

Vũng Tây Bắc đất dốc chiếm 98% nên nguy cơ thoái hóa và xói mẻn là rất lớn Hang năm, chi trong 6 tháng mùa mưa, lượng đất mắt dã chiếm tới 75 - 100% tổng lượng xói mỏn cả năm, còn lại dưới 25% lượng đất bị xói môn xây ra trong các

trận mưa giông, ở thời kỳ chuyến tiếp từ muủa khô sang mùa mưa (tháng 3 - 4) hoặc

từ mửa mưa sang tuửa khổ (tiếng 11) Ở các tỉnh miền Trung, mt mua 1p trung

vào 4 tháng đâu năm và giữa mùa gió mùa Déng bac, có nơi mưa đồn đập từ tháng

9 đến tháng 12, là nguyên nhân chỉnh gây xói món rửa ôi

Trang 36

- #ạt lử đất Tình bình sạt lỡ dất trong mày thập niên vita qua đã xảy ra rất 'tphả biển với hai loại hình sạt lở đó là xói lỡ bờ biến; sạt lỗ đất ven sông và vừng

cao,

Xôi lò be biến: Hau hét bo bién mde ta dang bi xdi 14 với cường độ vai mét

chục mét mỗi năm Xu hưởng dâng lên của ruưc nước biển trong những nắm gần

dây cũng góp phần gây ra sụt lở mạnh hơn Ngoài ra, sự tăng dòng chảy sông cũng,

là một nguyên nhân gây xói lð, nhưng thường xảy ra vào mùa mưa và chỉ ảnh

thưởng ngắm han

Sạt lở đất ở ven sông và ving cao: Sat lo dat ven sông và vùng cao cũng là

„một vấn đẻ xây ra thường xuyên ở Việt Nam Dọc theo các hệ thống sông vào mùa xaưa lũ, có hiện tượng sạt lở đất nghiêm trọng ở nhiều nơi, đặc biệt ở phần hạ lưu

cáo con sông Hồng, Cửu Long, Trà Khúc, Ba

Những nơi cỏ độ dốc cao, tang dat không dày, sâu trên 1 m dã gặp những, tang đá vụn, đất không bám được vào lớp đá vụn phía đưới bị bong ra, lở xuống, xuống phía dưới theo Irọng lực Ở Mường Tẻ (Lai Châu), Yên Son (Son La) và 'Trạm Tâu (Yên Bá) các trận mưa rào đầu vụ đã làm trượt cả tầng đất mặt đang, trồng lúa, ngô xuông dưới chân dốc

Sạt đất, trượt lở dat không chi lam lấp đất dang, sản xuất mà cèn fam hư hại

đường giaa thông, công trình xây đựng và có những vụ đã vùi lắp một phan diện tích bân làng sông, suối

1.3.3 Tác động qua lại guza biễn dỗi khi hậu va sit dung dat

a) Tae động của biển dỗi khí hậu dến việc sử dựng dắt vời sự tăng lên của

nhiệt độ trung bình về mặt trái đất, ranh giới các đới khi hậu tự nhiên theo chiêu

ngang và chiều thăng đứng sẽ bị thay đổi Trung bình, khi nhiệt độ tầng lên 10°C, ranh giới khi hậu tự nhiên sẽ xê dịch về phía vĩ độ cao 100 - 200 km kéo theo nhiều

thay đổi

hiền kiện sử đụng đât đai ở các vùng,

Theo Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trưởng , đánh giá sự thay

đổi về sử đụng đất đai ở các vùng như sau[41]:

26

Trang 37

Vùng miễn núi và Trung du Bac Bộ: ranh giới của cây trồng nhiệt đới tiến về phía vừng núi cao hơn, phạm vi phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới điển hình 1nở rồng hơn, phạm vị phát triển cây trồng ả nhiệt đới ngày cảng thủ hẹp, Sản xuất nông nghiệp phải có nhiều thay đổi đẻ thích ứng với tình trạng nhiệt độ cao hơn, niủa

lạnh ngắn đi và mùa mưa nóng đãi thêm, mùa mưa thất thường, hạn hán và lũ hứ gia

từng lên Diện tích rừng ngập ruặn bị thu hẹp, Lăng khó khăn cho nghề làm mudi và

nuôi trồng thủy sản, de dọa các công trình giao thông, cầu cảng ven biện và trên các

đáo, chỉ phi cao hơn đối với các công trinh xây dung, các hoạt động công nghiệp,

cáo hoạt động du lịch biến

Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ: cơ câu cây trồng và thời

vụ thay đối do tỉnh trạng nắng nóng, hạn hán đài hơn, khắc liệt hơn Chỉ phí cho sản

xuất nông nghiệp tầng lên, điện tích rừng ngập tậu thu hẹp, xỏi lở gia lăng và gây

nhiêu khó khăn cho nghề đánh bắt, nuôi trông thủy sản và ảnh hưởng sân sắc đến

quá trình phát Iriển kinh tế biến Nguồn nước suy giảm gây rhiều khó khan cho cuộc sống, gdp phan gia ting dịch bệnh Các khu công nghiệp ven biển và nhiều công trình giao thông gặp nhiều rủi ro trước nguy cơ nước biển dâng, cường độ mua

và ngập lub

Vùng Tây Nguyên: sản xuất cây công nghiệp gặp khó khăn do khô hạn

Trùng á nhiệt đói có thế mật đi một phân điện tích đáng kế, giảm đi về chất lượng do

su dich chuyển vành đại á nhiệt đới về phía cao hơn Các cây nhiệt đới diễn bith, nhất là cây công nghiệp có khả năng phát triển trên cd những nơi hiện có điển kiện

thiệt ít nhiều thấp hơn tiêu chuẩn nhiệt đới Diện tích và chất lượng rừng nhiệt đới

và cá động vật có giả trị cao sẽ ngày càng suy giảm, nguy cơ cháy rủng, khai phá

rimg ngay mét trỏ nên hiện hữu

27

Trang 38

Vùng Đông Nam Hộ gia tầng hạn hàn, làm giảm năng suất cũng như chat lượng cây trồng Ảnh hưởng xâu đến các loài thực vật quý hiếm ở vườn quốc gia Cát Tiên và khu dự trữ sinh quyền Cần Giờ Ảnh huông đến co so ha ting va hoại động sản xuất khu công nghiệp, các đàn khoan, cầu cáng và hoạt động sắn xuất khai thắc dẫu mỏ ngoài khơi bở biến Ha Rịa - Vũng Tan Cu dan thành phỏ phải đối phó với

thời tiết khắc nghiệt hơn, đưện tại rÏiều hơn, ngập lụt gia Lắng và thời tiết cực đoạn

Vùng đổng bằng sông Cửu Long: ngập mặn xảy ra nhiều vùng bảo tên đất ngập nước trở nên kém bên vững hơn, một số sinh vật cỏ thể bị tiêu diệt Tăng, lượng nước nhiễm mặn và các chất ö nhiễm công nghiệp sây suy thoái đất trên các

m lái

đông bằng Nước n u vào nội địa vừa làm mắt địa bản sinh sông của một số

loài thủy sân nước ngọt vừa làm giảm nguồn nước sinh hoạt của dân cư cũng như

nguồn nước tưởi cho cây trang va đặc biệt là các cây ăn quá Ảnh huớng tiêu cực

khắc nghiệt hơn, hạn hán, ngập lụt gia tăng góp phan

hiệu quả kinh tế

Đổi với đất phi nông nghiệp: thiệt bại không nhỏ đo chịu ảnh hưởng của bão, l8, xâm nhập mặn gây khó khăn trong quá trinh hoạt động sân xuất cũng như xây

đựng sắc công Irinh

b) Tác động của việc sử dụng đất đến biền đối khi hậu

‘Theo Lổng cục Quản lý đất đai, lượng phát thái khí nhà kinh do sứ dựng đất

cũng là một trong những nguyên nhân tác động đến sự nóng lên toàn câu ở Việt Nam Trong đó chặt phú rùng đẫn đến suy thoái rừng lò lác nhân chính Rừng và

cây xanh có vai trỏ rất quan trọng trong sự điều tiết hàm lượng CO2 IIàng năm,

28

Trang 39

trên trải đất nhờ quang hợp của thực vật đã tạo ra 150 tỷ tắn chát hữu cơ, tiêu thụ

300 ty tin CO2 và phát thải 200 tỷ tần O2 Năng suất quang hợp của rừng phụ thuộc nhiều vào kiểu rừng và loại cây Ở rừng kín rậm ưu dới khả năng hấp thụ CO2 khoảng 20-25 tân/ha/năm vả thải ra 15-18 tân O2/ha/năm, tạo ra 14-18 tắn/ha/năm chất hữu cơ Rừng mưa nhiệt đời thường xanh ở Việt Nam cá mức hắp thụ CO2

khoảng 150 tân/ha/răm, thấi 110 tân Oz/ha/iäm, Eạo ra 40 tắm ha/năm chất hữu cơ

'Tỉnh trạng phả rừng và khai thác gỗ thiểu bê vững lại là nguyên nhân tạo ra hơn 20% phát thải khi nhà kính trên tồn cầu Việc mắt diện tích đất rừng, suy thối rừng và chuyên đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp ở Viet Nam ude tinh lam phát thải 19,38 triệu tấn CO;, chiếm gan 18,7% tổng lượng khí phát thải của cả mước Mất rừng ngập mãn sẽ đây nhanh quá trinh xâm nhập mặn vào đất liền, thúc đây qua trình xĩi lở, gây ơ nhiễm đất và nguồn nước, lượng mưa giẩun |34 |

Trong sản xuất đất nơng nghiệp việc lạm dụng hĩa chất, phân bĩn ảnh hưởng

lớn tới việc phát thải khí metan dặc biệt là trong sân xuất lúa gà Phương pháp hiệu

quã nhất để giảm lượng phat thai khi metan phải được coi như một chiến lược giảm

phát thải kết hợp với nhu cân cấp bách hơn để nâng cao hiệu quả và tính bên vững

của sản xuất lủa gạo [34]

Mỗi quan hệ giữa biến đối khí bậu và sử dụng đất la khơng thể tách rời Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến các kiểu sử ung đất thơng qua những hệ quả của nĩ và ngược lại sử dụng đất cũng là một trong những tác nhân làm gia tăng những hậu quả của biến đối khí hậu Vì vậy, Nhà nước đá đưa ra Chương trình mục tiêu quốc gia amg, pho voi biển dỗi khi hậu tại Quyết dịnh số 158/2008/QĐ-TTg hay chi thi sé: 809/CT-NN-KIICN về vide ling ghép biển đổi khí hậu vào xây dụng, thục hiện

chiến luoe, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đự án, để án phát triển ngành nơng

nghiệp và nơng thơn Nhiều địa phương đã tiền hành cái thiện và xây đựng việc quy hoạch sử đụng trong đĩ cĩ tỉnh đến ảnh hưởng của biến đổi khi hậu va dang dan

mang lại những hiệu quả cụ thể

29

Trang 40

1.4 Biến đỗi khí hậu với sứ dụng đất nông nghiệp

1.4.1 Tác động của biển đối khi hâu đẫn sử đụng đất nông nghiệp

- Mất điện tích đo nước biển dang

- Bị tên thất đo các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH: bạn hán,

16 lut, sat 1ð, hoang mạc hóa

- Sự giảm dẫn cường dộ lạnh trong mùa dồng, tăng cường thời gian nẵng, néng din dén tinh trang mat din hoặc triệt tiêu tỉnh phù hợp giữa các tập đoản cây, cơn trên các vùng sinh thải

- Lâm chậm đi quá trình phát triển nền nêng nghiệp + hiện đại sản xuất hang hoa va da dang hoa cũng rữư lãm biến đạng niên nông nghiệp cỗ truyền Ở mức độ hat dink, BDKI lam mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp

ở phía Bắc

- Do tác dộng của BĐKH, thiên tai ngày cảng ánh hướng - nhiều hơn dén san xuất nông nghiệp

- BĐKH gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi-

1 Khả nắng tiêu thoát mước ra biển giảm đi rõ rệt, muực | nước các sông đâng,

lên, định lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyển đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đẻ bao và bở

Đao ở các tỉnh phía Nam

+Dién tich ngập tng mỡ rộng, thời gian ngập úng kéo dải

Nhu cau tiểu nước và cấp nước gia tăng vượt khả nắng đáp ứng của nhiêu

hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chây lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông

số thiết kể bổ, đập, táo động tới an toàn hỏ đập vả quản lý tài nguyên nước

1.4.2 Tác động của biển adi khí hậu đến lâm nghiệp

a) Biến đối khi hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và điện tích rừng

Tiện tích rùng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dang,

30

Ngày đăng: 14/05/2025, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Trân Thị Kim 13a (2007), Giáo trình trồng rau, NXH Dại học Quốc gia Thành. phổ Hả Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng rau
Tác giả: Trân Thị Kim 13a
Nhà XB: NXH Dại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
2.Vũ Thị Binh (1995). Dánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia lam ving déng bang séng Hồng, Luận án phỏ tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nôngnghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án phỏ tiến sĩ khoa học nông nghiệp
Tác giả: Vũ Thị Binh
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Năm: 1995
3. Bộ Tài nguyễn môi trường (2016), Kịch bắn biến dỗi khí bậu và nước biên đẳng cho Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bắn biến dỗi khí bậu và nước biên đẳng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyễn môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
4. Bộ Tải nguyên mỗi trường, (2012), Kick bản biên đồi khí hậu và nước biển dâng, Ha Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kick bản biên đồi khí hậu và nước biển dâng
Tác giả: Bộ Tải nguyên mỗi trường
Nhà XB: Ha Néi
Năm: 2012
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất xông nghiệp, NXI Khoa học và Kÿ thuật, Liá Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng đất xông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXI Khoa học và Kỹ thuật, Liên Nội
Năm: 2009
7. Tôn THÁI Chiểu (2008). Tài nguyên ddt va yên cầu sử dụng dÂI bần vững, hiệu quả, Hội thảo khoa học quản lý sở dụng đất bản vững, hiệu quá, tháng 9năm 2008, Hà Nội, Hội Khoa học Đảt Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên ddt va yên cầu sử dụng dÂI bần vững, hiệu quả
Tác giả: Tôn THÁI Chiểu
Nhà XB: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Năm: 2008
8. Nguyễn Chính (1993). Kỹ thuật sắn xuất tôm giống vả nuôi cá nước lợ. Tải liệu giảng dạy kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, chương trình ECIP. Trung tâmnghiên cửu nuôi trồng thủy sản II, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu giảng dạy kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Nguyễn Chính
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II
Năm: 1993
9. Cục thông kê tỉnh Nam Định (2017), Miên giám thông kê luyện Giao Thily 2016, Tổng cục thẳng kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miên giám thông kê luyện Giao Thily 2016
Tác giả: Cục thông kê tỉnh Nam Định
Nhà XB: Tổng cục thẳng kê
Năm: 2017
10. Vũ Năng Dũng (1997). Dánh giá hiệu quả một số mô hình đa đạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dánh giá hiệu quả một số mô hình đa đạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Bản  đồ  hành  chính  huyện  Giao  Thủy - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.1. Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy (Trang 47)
Bảng  2.2.  Lượng  mưa  TBNN  tại  các  trạm  ở  huyện  Giao  Thủy  và  lân  cận  (1961-2015) - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.2. Lượng mưa TBNN tại các trạm ở huyện Giao Thủy và lân cận (1961-2015) (Trang 51)
Bảng  2.1.  Biên  độ  ngày  của  nhiệt  độ  không  khí  (°%C) - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.1. Biên độ ngày của nhiệt độ không khí (°%C) (Trang 51)
Bảng  2.5  :  Diện  tích,  cơ  cấu  các  loại  đất  chính  năm  2016 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.5 : Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2016 (Trang 60)
Bảng  2.6  :  Tình  hình  biến  động  sử  dụng  đắt  từ  năm  2010  đến  năm  2015 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.6 : Tình hình biến động sử dụng đắt từ năm 2010 đến năm 2015 (Trang 62)
Bảng  2.9  :  Mực  nước  biển  dâng  (em)  trung  bình  huyện  Giao  Thủy  theo  các  kịch  bản - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.9 : Mực nước biển dâng (em) trung bình huyện Giao Thủy theo các kịch bản (Trang 68)
Hình  2.7  :  Bản  đồ  nguy  cơ  ngập  theo  kịch  bản  B1  năm  2030  ứng  với  nước  biển - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.7 : Bản đồ nguy cơ ngập theo kịch bản B1 năm 2030 ứng với nước biển (Trang 69)
Hình  2.8  :  Bản  đỗ  nguy  cơ  ngập  theo  kịch  bản  B1  năm  2050  ứng  với  nước  biển - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.8 : Bản đỗ nguy cơ ngập theo kịch bản B1 năm 2050 ứng với nước biển (Trang 69)
Hình  2.9:  Biểu  đồ  thể  hiện  ảnh  hưởng  của  xâm  nhập  mặn  đến  sản  xuất  nông  nghiệp - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.9: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất nông nghiệp (Trang 71)
Bảng  2.11  :  So  sánh  mức  (ăng  xâm  nhận  mặn  giữa  kịch  bản  Bì  và  hiện  trạng  (kem) - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.11 : So sánh mức (ăng xâm nhận mặn giữa kịch bản Bì và hiện trạng (kem) (Trang 72)
Bảng  2.14:  Mức  độ  ngập  theo  các  kịch  bản  nước  biển  dâng  tại  huyện  Giao  Thủy - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.14: Mức độ ngập theo các kịch bản nước biển dâng tại huyện Giao Thủy (Trang 75)
Hình  2.11.  Biểu  đồ  tỷ  lệ  (%)  ngập  ứng  với  các  kịch  bản  nước  biển  dâng  (B2) - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.11. Biểu đồ tỷ lệ (%) ngập ứng với các kịch bản nước biển dâng (B2) (Trang 77)
Bảng  2.15.  Đặc  trưng  rét  đậm  ở Giao  Thủy  thời  kỳ  1986-2005  &  2006-2015 - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.15. Đặc trưng rét đậm ở Giao Thủy thời kỳ 1986-2005 & 2006-2015 (Trang 78)
Bảng  2.18:  Mô  tả  các  dưn  vị  đất  dai  huyện  Giao  Thủy  tỉnh  Nam  Định - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
ng 2.18: Mô tả các dưn vị đất dai huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định (Trang 85)
Hình  2.13  :  Sơ  đồ  đơn  vị  đất  nông  nghiệp  huyện  Giao  Thủy. - Luận văn nghiên cứu Đề xuất các giải pháp sử dụng Đất hợp lý thích Ứng với biến Đổi khí hậu tại huyện giao thủy tỉnh nam Định
nh 2.13 : Sơ đồ đơn vị đất nông nghiệp huyện Giao Thủy (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm