1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội

108 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng biến động sử dụng đất và định hướng sử dụng đất đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam Hà Nội
Tác giả Lờ Văn Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Tuấn
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề đưa ra được định hướng, phương án quy hoạch sử dụng đất bên vững thi viée phân tích hiện trang, đảnh giá biến động sử đụng đất nhằm làm rõ những mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC TỰ NIIÊN

1ê Văn Việt

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH

HƯỚNG SỬ DUNG BAT DAL PHUC VỤ PHẤT TRIỄN BỀN VỮNG

KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM HÀ RỘI

LUAN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NÓI -

TRUONG DA] HOC KHOA HOC TỰ NHIÊN

Lê Văn Việt

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH

KHU VUC NGOAI THANH PHiA TAY NAM HA NOL

Chuyên ngành: Quân lý đất đai

Mã số: 60850103

TUẬN VĂN THAC ST KHOA HOC

NGƯỜI HƯỚNG DAN KIIOA IIOC: PGS.TS TRAN VAN TUAN

Ha Noi - Nam 2014

Trang 3

LOT CAM ON

Trong thời gian fam Juan vain, bén carh su co pang cia ban (han, Loi da nhan

dược nhiễu sự giúp đỡ, dong vién thiét thye, quy bau

Tơi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tỉnh, sự định hướng,

đúng dấn, khoa học trong nghiền cứu của PGS.TS Trần Văn Tuần

'Tơi vỗ cùng biết ơn các thầy, cơ giáo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Tại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thảy cơ Khoa Dịa lý đã đíu đắt, truyền day kiến thức cần thiết đề tơi cĩ nên tâng vững chắc tự tím thực hiện đề tài Tơi biết ơn gia đình, bạn bẻ, người thân luơn ở bên động viên về mọi mặt, khich lệ tơi trong học

tập, nghiên cứu

Tơi xin cảm ơn phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Thanh Oøi, Quốc

Oai, Chương Mỹ đã giúp đỡ cung cấp tài liệu, số liệu từ những ngày đầu định hướng để tải Tơi xin cảm on Sở Tài nguyên và mơi trường Hà Nội đã cưng cấp

nhiều thơng tin giúp tơi trong quá trình làm luận văn

Mặc dù đã rất cĩ gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm cỏn hạn chế nên luận văn khơng tránh khối những khiếm khuyết Rất mong được sự chỉ dẫn va dong gĩp thêm của thấy cơ và các bạn dễ tơi rút kinh nghiệm và hoản chỉnh thêm dễ tải

của minh!

Tác giá

Trang 4

LOL CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả

nêu trong luận văn nảy là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trinh nào khác

Tôi xin cam đuan các thông lin trích đẫn (rong luận văn tiểu đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Văn Việt

Trang 5

Bang 2.5 Bién động sử đựng đất khu vực ngoại thành phía Tây

Bảng 3.1 Dự báo dân số khu vực ngoại thành phía Tây Nam Hà

Bang 3.2 Dinh huong sit dung dat theo các không gian phục vụ

7 | phat triển bên vững khu vực ngoại thành phía Tây Nam thành 9

‘Ban dé hién trang sit dung đất khu vực ngoại thành phia Tây

Tản đổ hiện trang sit dung dat khu vực ngoại thành phía Tây

3 | Nam thành phố Hà Nội nằm 2910 sl

‘Ban dé bién động sử đụng dất khu vực ngoại thành phía Tây

4 | Nam thành phổ Hà Nội giai đoạn 2005 — 2010 1

Hình 3.1 So đồ các nhóm phân khu chức năng khu vực ngoại

Trang 6

MỤC LỤC

TMỞ ĐẦU

1 TÍNH CẬP TITÈT CUA DE TAI

2 MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊ

3 PHAM Vĩ NGHIÊN CỨU

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VẢ THỰC TIẾN

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,

6 CƠ SỞ TÀI LIỆU

7 CẢU TRÚC LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: CƠ SỬ LÝ LUẬN VẺ DỊNH HƯỚNG SỬ DUNG DAT PIC

VỤ PHÁT TRIÊN BỀN VỮNG KHU VỤC NGOẠI THẢNH PHÍA TÂY

NAM HẢ NỘI

1.1, TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các công Irinh nghên cứu định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển bên vững

1.1.2 Các công trinh liên quan tới khu vực nghiên cứu

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CÁC VẤN DÈ NGHIÊN CŨ

1.2.1 Các vẫn dễ liên quan tới biện trạng vả biên động sử dụng đất vol

1.2.2 Phát triển bên vững và định hướng sử dụng đất phục vụ phát sida bản vũng 23

1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU 30

1.3.2 1Iệ phương pháp nghiên cứu

1.3.3 Các bước nghiên cứu

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIỆN TRẠNG Y BEE DONG SỬ DUNG DAT

'KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TAY NAM THÀNH PHO HÀ NỌI GIAI

DUNG PAT KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM HÀ NỘI

3.1.1 Các yếu tế á4 ên kiện tự nhiê ai nguyên thiên nhiên và môi trường 33

2.1.1.3 Thực lrạng môi ường, se nnnreeieesreroeroro.42

22,

2.4, Những vẫn để tôn lại chủ yếu tong sit dung dit

2.3 PHẪN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ BLEN DONG su DUNG DA’ KOU vực NGOẠT 'THÀNH PHÍA TÂY NAM HA NOI GIAI BOAN 2005 — 2013

Trang 7

2.3.1 Phân tích biển déng s& dụng dat giai doan 2005 — 2010 —.-

2.3.2 Phân tích biển động sử đụng đất giai đoạn 2010 — 2013 - 24

2.3.3 Đánh gia tổng hợp biến động sứ dụng đất khu vực ngoại thánh phía Tây

Nam thành phô Hả Nội theo khía cạnh phải triển bén vững T5

Chương 3: ĐÈ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ ĐỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT

'TRIẾN BÉN VỮNG TẠI KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM

THÀNH PHÓ IIÀ NỘI DÉN NĂM 2030

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHU VỰC NGOẠI

THÀNH pula TÂY NAM HÀ NỌI ĐẾN NĂM 2030

3.12 Quan điểm và định hướng sử dụng đất phục vụ phác đền nà văng tại khu

vực ngoại thành phía Tây Nam thành phó Hà Nội đến năm 2030 IR

3.2 PHÁN KUU CUUC NĂNG KHU VỰC PHÍA FAY NAM UA NOL THEO

3.2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn xáo định các khu chức năng, - 30

3.2.2 Phân tích các vẫn để sử dụng dất, kinh tế, xã hội và môi trường ndi com

3.3 CAC DỰ BẢO VỆ KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM

3.3.1 Dự báo về kinh tế, dân số - pecs BA

3.4 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẮT ‘THEO CAC PHAN KHU

CHUc NANG KAU VUC NGOAT THANH PHIA TAY NAM THANE PHO

IIA NOL DEN NĂM 2030

3.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiên "

3.4.2 Định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển bản vững đến năm 2030 87

3.5.3 Giải pháp công nghệ + cua ~ 3.5.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 96

Trang 8

MO PAU

1 TINT CAP THIET CUA DE TAI

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô củng quý giá, là tư tiệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguẫn vẫn to lớn của đất nước Tại Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định: “Nhà nước thống nhất

quán lý toàn bộ đất dai theo quy hoach và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đich và có hiệu quá” Theo đó, định hưởng sử dụng hợp lý tải nguyên đất dai thong

qua các quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sử đụng hiểu quả, tiết kiệm và bên vững các nguồn tài nguyên dóng vai tro quan trong đổi với quả trình phát triển kinh lễ - xã hội Đề đưa ra được định hướng, phương án quy hoạch sử dụng đất bên vững thi viée phân tích hiện trang, đảnh giá biến động sử đụng đất nhằm làm rõ những mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng đất là rất cần thiết,

Khu vực các huyện ngoại thành phía Tây Nam của Hà Nội (gồm các huyện Quốc Oai, Chương Mỹ và Thanh Oai) là khu vục có tốc đệ phát triển khá nhanh

trong giai đoạn từ năm 2005 dến nay Quả trình công nghiệp hóa, đô thị hóa dược

dây mạnh với sự hình thành và triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tâng, các

khu, cụm công nghiệp và các khu đồ thì mới Quá hình công nghiệp hóa, đồ thị hóa

nung lại những tác động tích cực như đây mạnh tăng ưởng kinh tế, gớp phan nang cao mức sống người đâu, cơ câu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dich vụ, đầu tư xây đựng các công trình văn hỏa, xã hội cho các huyện phía tây nam 114 Nội Nhưng gắn liên với quá trình này là sự biến động sử dụng đất, chuyên

đổi cơ cầu sử dụng đất, nhật là chuyên mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các

xmục dịch phí nông nghiệp

Vẫn dễ quan trọng cỏ tỉnh cấp thiết đã và dang dược dặt ra cho khu vực ngoại thành phía Tay Nam Hà Nội la lam thé nao dé co thé gan kết quá trình công, nghiệp hóa, đô tủ hỏa nưng lính tắt yếu của Thủ đô Hà Nội với sự phát triển kinh

tế - xã hội bên vững, trong đó sử dụng tai nguyên dal dap img được nhú cầu phải

triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời phải bảo vệ đất và môi trường sinh thai, Dé thực hiện được điều này, cần thiết dụa trên những cơ sở khoa học vả thực tiễn về

phân tích hiện trạng và biển động sử dụng đất đai Xuất phát rừ lý do thực tiễn đó,

hoc vién di chon dé tai luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng, biểu động sử dụng

đất và định hướng sẽ dụng đất đại phục vụ phát triển bằn vững khu vực ngoại

think phía Tâp Nam Hà Nội"

2 MỤC TIÊU VẢ NHIEM VỤ NGHIÊN CỨU

a) Mục điêu nghiên cửu

‘Lam ré hign trang và biến động sử dụng đất tại khu vực ngoại thành phía Tây

Trang 9

Nam Ha Néi trong giai doan 2005 - 2013 nhằm làm cơ sở để xuất dịnh hướng sử dụng đất bền vững đến năm 2030 đăm bảo chuyển mục đích sử dựng đất đáp ứng được nhụ gầu phát triển kính tế - xã hội và bão vệ môi Irường

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cân thực hiện bao gồm

- Tổng quan các tải liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến hướng nghiên cửu của luận văn Thu thập tài Hệu, số liệu về hiện trạng sử đụng đất các nắm 2005,

2010, 2013 của các huyện thuộc khu vực ngoại thánh phía Tây Nam, thành phố Hà Nội

- Phân tích hiện trạng sử dụng dắt tại các nãm 2005, 2010 và năm 2013

- Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2013

- Phân tích quan hệ giữa các hoạt động kinh tế - xã hội và biển động sử đụng đất

- Xây dựng sơ đỏ phân khu chức năng va để xuất định hướng sử dụng đất

Dé tai gidi han nghiên cứo ở các vẫn đề sau:

+ Phan tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất khu vực 3 huyện

Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai trong giai đoạn 2005 - 2013

1 Để xuất định hướng sử dụng đất theo hướng phát Iriển bền vững đến năm

2030

+ Định hướng sử đụng đất dược đề xuất theo cơ sở lồng ghép phát triển bên vững, cụ thể lá đảm bảo cá 3 khía cạnh: bão vệ và cải thiện chất lượng môi trường, (bền vững về môi trường), sử đụng tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

(bên vững về kinh tế) và dâm bảo công bằng xã hội, hòa giải dược các mâu thuẫn xã hội trong sử dụng đất đai (bên vững về xã hội)

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cửa của luận văn góp phân làm phong,

phú hệ thông lý luận của khoa học quản lý đất đai về hướng phân tích hiện trạng và

biến dộng sử đụng dất dỗi với một khu vực và hướng nghiên cứu quy hoạch sử dụng, đất lồng nghép phát triển hẻn vững

- Ÿ nghĩa thực tiễn: Các phương an dễ xuất dịnh hưởng sử dụng đất bên

vững đến năm 2030 trong luận văn được xem lá tư liệu khoa học tham khảo cung

cập cho các cơ quan quan lý phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dung đất của khu vực ngoại thành phia Tây Nam thành phỏ Hà Nội

§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương phản điều tra, kháo sát: Điêu tra thu thập các tải liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tải nguyên thiên nhiên, mồi trưởng, các sỏ liệu thông kê, kiểm kê về diện tích các loại đất của 3 huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai tại thời điểm biện trạng để phục vụ cho việc nghiên cửu

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đỗ về khu vực 3 thuyên Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai để làm cơ số cho việc nghiên cứu để tài

- Phương pháp thống kê, so sảnh: Trên cơ sở các số liệu, tải liệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các cáo năm dé thay duoc sự biện động, thay đổi về cơ cầu sử đụng các loại đất

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích và đưa ra đánh giá về tỉnh hình sử đụng đất, biến động sử đụng đất của khu vực nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến trao đỗi, đồng grộp của các chuyên gìa trong lĩnh vực tài nguyén môi trường trong đẻ xuất dink hưởng sử dụng dất khu vực nghian cứu đến 2030

- Phương pháp bắn dé va GIS: dùng đẻ thành lập, trình bày và biện lập bản đỗ hiện trạng sử dụng đất, bản dé biến động sử dụng đất, bản đề định hướng sử dụng, đất khu vực 3 huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai Phương pháp bân đô được

Trang 11

thuc hién vdi su tro giip cla céng nghé GIS Phan mém GIS li Microstation dược

sử dụng đề biên tập và thánh lập các cáo bản đề chuyền dé

6 CƠ SỞ TÀI LIỆU

a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các sách, giáo trình, luận văn,

công trình nghiên cứu liên quan tới hướng nghiền cứu lý thuyết của đề tài:

~ Hướng quản lý dat dai: co sé địa chính, hỗ sơ dịa chính, hệ thống chỉnh sách pháp luật đất đai,

- Hướng phân tích sử dụng đất: đánh giá đất đai, phân tích và đánh giá biển động sử đụng dất

~ Hướng phát triển bền vững: phát triển bền vững và quy hoạch bão vệ môi

trường, chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (2005), chương trình nghị sự 21 cho

một số địa phương (Bình Định, Ninh Binh, .),

ñ) Các văn bản pháp lý liên quan túi quy hoạch vữ dụng đắt và phát wién

bên vững của chính phú và địa phương

- Luật Đắt đai năm 2003, Luật Bảo vệ môi trường,

- Các Nghị định của Chính phố, Thông Iư của côc Độ, ngành và các vẫn ban

của địa phương vẻ hướng dẫn thực hiện Luật Đất dai, Luật Bảo vệ mỗi trường,

- Các tài liệu kiếm kê, thống kê đất đai, bản đô hiện trạng sử dụng đất huyện

Quốc Oai, Thanh Oai, Chương mỹ giai đoạn 2005 - 2013

~ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 Hội ngủ lấn thử 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nỏng dân, nông thôn

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tưởng Chỉnh phủ về

việc phê duyệt chương trình xuục tiêu quốc gia về nông thôn mới

~ Các quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp, điểm dân cu, thị tử, các dự án khác trong phạm vị huyện Thanh Oai, Quốc Oai, Chương

Trang 12

- ân dễ sử dụng đất các năm 2005 và 2010

- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhiên, phát triển

kinh lế - xã hội, hiện trạng môi lrường và quân ly dit dai tai địa phương,

~ Tư liệu ghi chép thực tế rong quá trình khảo sát thực địa

7 CÂU TRÚC LUẬN V

Ngoài phan mở đâu, kết luận và tài liệu tham khảo, luân văn gồm 3 chương

- Chương 1: Cư số lý luận về định hướng sử dụng dat phục vụ phải Iriển bẩn

vững kửm vực ngoại thành phía tây nam 11a Nội

- Chương 2: Thâu tích hiện trang và biên động sử dụng đất khu vực ngoại

thành phía tây nam Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất định hướng sử đụng đất phục vụ phát triển bên vững, khu vực nghiên cứu đến nữ 2030

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ BINH HUONG SU DUNG DAT PHUC

VU PHAT TRIEN BỀN VỮNG KHU VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM HA NOT

1.1 TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các công trình nghiên cứu định hướng sử dụng dất phục vụ phát triển

31 (1992) tai Riode Janero [Hiện nay, phát triển bên vừng được sử đụng phổ biển

trong chiến lược, định hướng phát triển ở các quy mô khác nhan, từ tuy mô toàn cầu, khu vực cho đến quốc gia và địa phương

Khai miệm phát triển bền vững do Ủy bạn Thế giới về Miôi đường và Phát triển đưa ra năm 1987 đã được thửa nhận rộng rãi trên toàn thể giới, là “sự phát triển đáp ứng nhu câu của thẻ hệ hiện tại mà không làm mất đi khả năng đáp ứng, nhu cầu của các thế hệ tương lai” Tu tưởng clrủ dạo của phát triển bên vững chính

là sự bình đẳng trong một thẻ hệ vả giữa các thế hệ lay nói cách khác, phát triển

‘bén vững là sự phát triển bão dam hai hòa được các mục tiêu về kinh † hội và

môi Irường,

Chương trình Nghị sự 21 (Agenđa 21) đưa ra bén khu vue hanh động là: ()

Phát triển kinh tế - xã hội: Chủ yếu lả xóa đỏi giảm nghẻo, quản lý tắng trưởng dân

số, quản lý cách sống và các hình thức tiêu đừng với sản xudt; (ii) Bao vệ môi trường và nơi sống, bảo tên thiên nhiên, tải nguyên và các hệ sinh thái, quản lý chất thai, (ii) Khuyén khich và thúc dây sự tham gia, dóng góp cúa các đổi tượng thụ thưởng tỉnh thần, đổi thọai và hợp fac, su công bằng bình đẳng về giới, giữa các sắc

tộc và các thể hệ (v) Soạn ra những chương trình và biện pháp, thiết lập những

6

Trang 14

dinh chế và cơ chế, sử dụng những phương tiên cần thiết để kinh tế - xã hội chuyển đổi theo hướng phát triển bản vững,

Trong bối cảnh nguồn tài nguyên dất đai ngày cảng trở niên hạn hep thi lua

chọn phát triển bên vững đã trỏ thành mục tiêu cấp thiết cho công tác quy hoạch sử

đụng đất ở tất c các quốc gia và vùng lãnh thổ trêu thế giới

Chau Au là khu vực đi đầu trong xây dựng các nguyên lý về quy hoạch sử

đụng đất bên vững và phát triển các nghiên cứu ứng dụng theo hướng này Lier và cộng sự (1994) công bố ân phẩm về quy hoạch sử dụng dat bén ving, trong dé tinh

bảy những lý luận chung và áp dung cho một số khu vục cụ thể tại Hà Lan

Herman và Osimski (1999) thực hiện nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất đai bên vững dựa trên công nghé GIS vả mô hình hóa, áp dụng điển hinh cho khu vực nông, thôn Bađen-Wuerttemberg thuộc miễn nam nước Đức Gần đây nhất, Pašakamis và công su (2010) dựa trên quan điểm phát triển bền vững đã tiến hành phần tích định

hưởng phát triển nông thôn và những thách thức dối với chiến lược sử dụng dất ở

khu vực Đông Âu

Tại khu vực Hắc Mỹ, quy hoạch sử dụng đất sắn liền với phát triển bên vững cứng được quan tâm trong thời gian gần đây, trong đó chú trọng nhiều tới bảo vệ

các hệ sinh tái Ryan và Throgmorlon (3003) thựo hiện nghiên củu so sánh thục

trạng phát triển đất đai cho quy hoạch bên vững mạng lưới giao thông giữa thành

phả Freibug của Đức với thành phố Chula Vì a, Califomia cla Hoa Ky

Fitzamnors và cộng sự (2012) tiên hành đánh giá đất dai và quy hoạch sử dụng đất

phục vụ phát triển vành đai xanh tại Toronto - thánh phố lớn nhát của Canada

Tại châu Mỹ Tra-dinh, quy hoạch sử dựng đái bên vững được áp đụng cho cũ

*khu vực đô thị hóa cao và cáo khu vực cảnh quan tự nhiễn Eojas và công sự (2012) thực hiện đánh giá môi trường chiên lược cho cã châu Mỹ La-tinh, sau đó áp dụng

dụ thể cho quy hoạch đô tụ tại vừng đô thị Concepcién của Chile Trong khoảng, thời gian nay, Barral va Oscar (2012) tién hank một nghiên cứu quy hoạch sử dụng,

đất bên vững dựa trên đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái, áp dụng điển hình cho vùng

déng nam Pampas ota Argentina

Tai Australia, Pearson và công sự (2010) đê xuất một khung kịch bản quy

Trang 15

hoạch sử dụng đất bên vững và áp dụng cho khu vực đô thị thuộc vùng dòng nam

Queensiand, Australia

Tả khu vực điển hình nhất về các vấn để nỗi cộm hên quan tới quy hoạch sử dung dat do tang trrởng kinh tổ nhanh và mật độ đân số cao, quy hoạch sử dựng đất bén ving ở khu vực châu Á và châu Phi hiện đang rất được chủ trọng Các định hưởng quy hoạch chủ yếu được tiếp cận từ châu Âu Tại châu A, Chen và công sự (2003) tiễn hành đánh giả sử dụng đất và để xuất các kịch bản sử đựng đất bên vững

cho vũng cao nguyên T.ooss của Trimg Quốc Kùm và Padlcit (2007) tiến hành đánh giá da dạng sinh học vá các đặc tính cảnh quan làm căn cứ cho quy hoạch sử đụng,

đất tại thành phổ Kwangju, làn Quốc Tại châu Phi, các nghiên cứu quy hoạch sử

dụng đất dược thực Hiện với sự hỗ trợ kinh phí vá tham gia của ắc chuyên gia sử

dụng đết châu Âu Agrell và cộng sự (2004) tiền hành quy hoạch sử dạng đất cho phát triển nên nông nghiệp sinh thái đa mục đích và áp đụng thủ nghiệm tại vùng

Bungoma ctia Kenya

Tóm lại, phát triển bên vững với cách tiếp cận toàn điện được xem là một xu thể của thời đại Do đó, quy hoạch sử dụng đât bền vững được quan tam rộng rãi trên toàn thẻ giới Mặc đủ các quốc gia và vùng lãnh thê trên thế giới rắt khảc nhau

về điều kiện lãnh thổ cũng rửuư động lực phát triển, nhưng quy hoạch sử dụng đất

bên vững dã thể hiện dược wu thể cho tất cả các khu vực nảy, tạo cơ hội cho phát

triển kinh tế, đồng thời bảo vệ được mỗi trường vá trảnh xung đột xã hội trong sử dung dat

Õ) Tại Việt Nam

Quan điểm chủ đạo về phái triển bên vững đã được Đại hội Đăng Loàn quốc lần thứ IX xác định là “phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững, tăng truởng kinh tế đì đôi với tiến bộ, công bằng xá hội và bâo vệ môi trường” Quan điểm này đã được thế tiện trơng Điều 4 của Luật Bảo vệ Mỗi trường rằm 2005 Cho đến nay, do quan điểm

hát triển bên vững vẫn chưa được triển khai đảy đủ thành các co chế chính sách cụ

thể về phải triển bên vững trong thục tế, nên các cơ quan quan ly nha nước có liễu quan và chủ dầu tư dang rat King ting trong việc giải quyết những bức xúc, khiếu kiện của người dân Cơ chế, chính sách bồi thường quyền sử dụng đất hiện hành dang

có những bất cập lớn trong thực tiễn, chưa đặt đứng mức các lợi ích về xã hội va môi

Trang 16

trường, Sự thiểu hụt các cơ chế, chính sách phát triển bổn vững còn là một nguyên nhân cẫn đến sự bắt bình đẳng trong phân chia lợi ích cững như chúa sẽ ö nhiễm môi trường của phát lriển Vì vậy, trước rnắt cần có những nghiên cứu chính sách eu thé hoá quan điểm clrú dạo về phát triển bên ving trong quan ly va str dung dit, wong do

có những nguyên tắc và cơ chế bởi thường phù hợp cho người dân

Việc quản lý, sử dụng dất phải vừa dâm bảo quỹ dat phục vụ mục tiêu công,

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phỏng vũa đảm bảo mục

tiêu bão vệ môi trường, an nình lương thực Chiến lược và quy hoạch sử dụng đất phải có tâm nhịn dài bạn; trành chạy theo mục tiêu phát triển trước mắt nhưng khai thác cạn kiệt tài nguyên đất, để lại hậu quả xâu về kinh tế, xã hội và mỗi trường cho các thể hệ mai sau phâi gảnh chịu Chính sách, pháp hiật dất đai phai gop phan xóa đói, giám nghéo, đảm bảo dân chú, bình đẳng và công bằng xã hội

* Phái triển kinh lễ trang sử dụng đất:

+ Ap hic về nhu cầu sử dụng đất đề phát triển kinh tế - xã hội, đâm bao an tỉnh quốc phòng, an rình hương thực và bảo vệ môi trường là một thách thức lớn đổi với việc cân đối, phân bỗ nguồn tài nguyên đất cho các raục đích khác nhau, đôi

hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong hoạch định chính

sách và xây đựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đái

+ Dưới áp lực lớn về nhu cầu sử đựng dat trong không gian đô thị, việc khai

thác không gian trong lãng dất để xây dụng các công trình ngâm trên quy mô lớn đỏ trở thánh hiện thực đôi hói việc quán lý đất đai theo không gian phân tâng, Dây lả

van dé mới ở Việt Nam, đòi hỏi phải xây đựng từ bước đầu phương, pháp luận, hành

băng pháp lý, quy trình kỹ thuậi, quy tình quân lý phủ hợp

* Bảo vệ môi tưởng trong sử dựng đất:

+ Sự thoái hỏa, suy giảm nguồn tải nguyên đất do các nguyên nhân tự nhiên hoặc đo tác động của cơn người đang trở nên ngày cảng nghiêm trọng đôi hỏi cần

tăng cường nghiền cứu, xây dụng và thực biện cóc giải pháp thích hợp đẻ quản lý,

báo vệ, bổi bê và duy trì quỹ đất đảm bảo nhu câu sử dụng đất hiện tại cũng như

trong lương lai

+ Xây dựng hoàn thiện các phương pháp, nội dung, quy trình quy hoạch, kế

9

Trang 17

hoạch sử dụng đất các cấp, lông ghép với các nhiệm vụ phỏng chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phỏ với biến đổi khí hậu; xây dựng phương pháp dự báo vả xác định nhu cầu

sử dụng đất, làm cơ sở xây dụng các phương án quy hoạch sử dụng đất bổn vững

+ Xây dung vả hoàn thiện phương pháp, tổ chức đánh giá thuờng xuyên tác

động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên đất của cã nước, theo các vững và lừng địa phương, tổ chức hoạt đông nghiên cứu khoa học - công nghệ nhằm xác lập cơ sở khoa học vả thực tiễn cho các giải pháp quan ly, str dung dat (mg phá với biến đổi

khi hậu; xây dựng và hoàn thiện các giải pháp thích ứng và ứng phỏ với lác động

È lịch sử và tập quần sử dụng đất của cáu vùng rruiểu khác

nhau nên việc hoạch định chính sách, xây dụng pháp luật phù hợp với tất cá các

vũng lãnh thổ là mệt vẫn đề khó khăn

+ Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat, dam bao 100% don

vị hành chính các cấp thực hiện xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo

đúng quy định của pháp luật, lằng cường công láo kiểm tra giám sát thực hiện quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việt Nam sau khi gia nhập WTO đã đôi hồi phải điều chỉnh lại cách tiếp cận

đổi với quy hoạch sử dụng dat cho phủ hợp với trình độ phát triển cũng như cách tiếp cận trong quy hoạch sử dụng đất sao cho hải hòa với xu thể toàn cau hóa va tao 1ø một hảnh lang để quân lý quả trình phát triển đất nước một cách hợp lý, bên vững, Tuy nhiên, trong quả trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng, đất, ngoài

nguyên nhân từ các hoạt động của cáo khu công nghiệp, khu đỏ thị và các hoạt động

kinh tế - xã hội hiện tại, ving lãnh thổ cũng có thể bị tác dộng bởi các yếu tổ quy hoạch mới như chuyển đổi mục đích sứ dụng đất, các khu công nghiệp mới, các khu

đố thị mới, phát triển các khu đu lịch, các khu đản cư nông thôn mới, bệnh viện,

trạm y tế, khu khai thảc chế biển tài nguyên, Mặc đủ dã dược quy dịnh trong Luật Tất đai 2003, nhưng sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình quy hoạch sử đụng đất & Việt Nam cỏn yêu Hậu hết các quy hoạch sử dụng đất mới đừng lại ở

10

Trang 18

mức độ thông bảo các quy hoạch ở giai đoạn cuối củng dé lay y kién công dòng và các bên Như vậy việc tham gia của cộng đồng vào quá trinh quy hoạch rất hạn chế,

ý kiến của công đẳng chưa được quan tân mt cách thích đảng và mang nặng tính lừnh thức dân dến việc nhiều quy hoạch thiểu tình thực tiễn và khỏ thánh công, dồi khi thất bại vì gặp phải sự không đông thuận của người sử dụng,

1.12 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu

Cáo công trình nghiên cứu về sử dụng đất tại thành phô Hà Nội

- Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng, đánh giá đất phục vụ định hướng phát triển nông nghiệp bên vững: ĐG đất đại phục vụ định tưởng QH nâng cao hiện

quả SDĐ nông nghiệp huyện Gia Lâm (Vũ Thị Binh, 1995), Nghiên cứu dặc điểm thế nhưỡng và định hướng SD hợp lý TKĐ huyện Thạch Thát, thành phổ

Hà Nội (Phạm Quang Tuan, Phạm Hồng Phong, 2011), Xây dung cơ số đữ liệu

Cáo công trình nghiên cứu về SDĐ khu vực ngoại thành phía Tây Nam thành phố Hà Nội: đã có một số công trình nghiên cứu nhưng phần lớn chỉ nghiên cứu chung vé tinh Ha

tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội các tỉnh Hà Tây, Hòa Binh, Sơn La (Đào

như Xây dựng ngân hàng cơ sở đữ liệu diều tra cơ bản về

Vong Pie va mmk, 1993 — 1995), chưa có công trình nào nghiên cứu về giải

pháp đa lợi ich sử dụng bên vững tải nguyên đất

'Trong bồi cảnh hiện nay, khi khu vực phía Tây Nam được đặt trong và chịu

sự tác động của quá trình phát triển của thủ đô Ila Nội với nhiền xung đột giữa

Trang 19

các lợi ích kinh tế, xã hỏi, môi trường thi van dé si dung bén vững tài nguyên đất trở nên rất cấp thiết,

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CÁC VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Các vẫn dễ liên quan tới hiện trạng và biển dộng sử dụng dất

a) Hiện trạng sử dụng dit vé cic van dé lién quan

Việt Nam cỏ diện tích tự nhiên 33.121.159 ha, dúng thứ 55/200 quốc gia Là

rước có quy mô diện tích thuộc loại trung bình, dân số BE triệu người, đừng thứ 12/200 quốc gia vi vậy binh quân điện tích đất trên đâu người vào loại thấp 3.800

¬m2người (0,3-0,4 ha/người), dừng thử 120/200 quốc gia trên thể giới, bằng mức 1/6 bình quân thế giới Trước đây, khi dân số thế giới it hon ngày nay rất nhiều, đa số các

công đẳng xã hội đã sinh sống một cách hải hoà với môi trưởng tự nhiên, trong đó có tài nguyễn đắt đai là nguồn cưng cấp đổi dào cho nhu cẫu tổn tại của con người Một vài thế kỷ gần đây, đân sẻ thể giới tăng nhanh đã thúc đây nhu cầu vẻ lương thực,

thực phẩm Song trong dé, nhip dé phát triển nhanh chóng của các cuộc cách trạng,

vẻ kinh tế và kỹ thuật, là nguyên nhân dần dến việc tàn phả môi trường tự nhiên và

*khai tháe triệt để các nguồn tải nguyên, đặc biệt là tải nguyên đất dai

Hon nhiều thập ký qua, không ngơi quy luật đó, tình trạng sử đụng đất đại ở tước ta cũng bị ảnh hưởng nặng nễ bởi sự gia tăng đân số - nhu cầu lương thục và các yêu cầu thiết yếu khác Nhiều khu vực tài nguyên đất đại bị suy thoái một cách

nghiêm trọng bối việc phá rửng và khai thác bửa bãi các tải nguyễn rùng và tài nguyên khoáng sản hoặc tình trang đô thị hoá nhanh chóng gia tăng

Đánh giá tỉnh hình sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 chúng ta nhận thấy bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được thì việc sử đụng đất vẫn có những biển hiện

thiêu bên vimg như sau

* Đải với khu vực đối nâng nghiệp: Mặc đù đô tập trung thực hiện việc đến

Trang 20

ray, việc sử dụng đất chưa trở thành động hie dé xoa déi, giam nghéo va tiền tới

phat triên bên vững kinh tế - xã hội miễn mủi, vùng sâu, vùng xã

Việc chuyển một bộ phận đất chuyên rồng lúa cho mục đích phải triển công, nghiện và địch vụ chưa được cân nhắc một cách tổng thế đang la van để cân chân chỉnh Cần cân nhắc hiệu quả đâu tư cả về hiệu quả kính tế lẫn xã hội và môi trường, khuyến khích dâu tư hạ tầng cơ sở để chuyên déi dat néng nghiệp kém hiệu qua sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hạn chê việc tận dung ha tang hiện

có tại các vùng đất nông nghiệp có năng suất cao để đầu tư công nghiệp và địch vụ

Mặc dù điện tích rừng tăng nhung rửng tự nhiên vẫn tiếp tục bị tàn phá và suy giảm chất lượng ở nhiều nơi, mức độ phục hỏi chậm; nơi có nhiều đất có thể trằng rừng thì mật độ dân cư thưa, hạ tầng quá thắp kém Trong thời gian 4 năm

2001 - 2004, điện tích rừng bị cháy, chất phá là 34821 há, trong đó rùng bị cháy là

33500 ha (tập trung ở đồng bằng sống Cữu Long véi 12884 ha, Tay Bic va Đông, Hắc với 5524 ha), rừng bị chặt phá là 11320 ha (tập trung ở Tây Nguyễn với 4206

ha, Đông Nam bộ với 2348 ha) (Đặng Hùng Võ, 2007)

Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề thực hiện các dự án đầu tư phi nông nghiệp chưa giải quyết được quyên lợi, việc làm, ăn định tại khu vực nồng,

thôn Nhiều nơi trao cho người nồng đân tiển bồi thường, hỗ trợ về đất khá cao

hưng không định hướng được phương thức sử dụng nên đã dẫn đẻn tinh trạng tiêu

cực trong sử dụng

* Đổi với đất phí nông nghiệp: đất dành cho đầu tụ hạ ting kỹ thuật chua

Thựo sự được chú ý rong quy hoạch đài hạn Đặc biết, đầu tư hạ tầng cho khu vực

xiông thốn còn thiểu nên chưa bảo đầm điêu kiện để giỗi quyết xoá đới, giêm nghẻơ,

thục sự cho người nông đân

‘Vin dé dat 6, nha ở dang là khâu yếu và có nhiều vướng mắc hiện nay, đặc biệt là nạn đầu cơ đất ở, đất dự án nhà ở kéo dải trong nhiều năm, mặc du gần đây

đã được chân chỉnh nhưng hậu quả để lại khá năng nề, nhát la giá đất vẫn còn ở xnức cao lâm hạn ché những có gắng về nhả ở, dắt ở

Nhiều tĩnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ còn có tình trạng, đất ở, dắt nghĩa cịa, đất sân xuất kinh doanh phi nông nghiệp chưa dược quy

Trang 21

hoạch, vẫn còn phân bó rãi rác, xen kê giữa cde canh déng va wong khu dân cư, ảnh hướng đến vệ sinh môi trường, khỏ nâng cấp đời sống cho người nông dân trong khu dân cư nông thôn véi ha lang đông hộ

Quỹ đất đành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo đục - đào tạo, y té, van hoá,

thể dục - thể thao chưa được quy hoạch đầy đủ, chưa thực hiện đúng các chính sách

tru đãi về đất cho các nhả dầu tư thuộc các lĩnh vực này,

Đến nay, cả nước đã và đang xây đựng khoảng 249 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhưng vẫn dang ở trạng thải bị động vi thiểu các nhà đầu tư có

; sử dựng đất còn lãng phí do chưa có quy hoạch đồng bộ; nhiêu khu

cing ngluép đã hình thành nhưng mức độ lấp đẩy rất thấp, còn nhiều nhà đầu tụ

được bản giao đất nhưng không sử dựng hoặc sử dụng không đúng tiến độ, thiếu hiệu quả; giá thuê đất gắn với hạ tầng ở nhiều nơi cẻn quá cao, chưa thu hút nhà đâu

tự sân xuất vào khu nông nghiệp; vẫn để bảo vệ môi tưởng chưa được chủ trong

ngay từ dầu nên dang phát sinh nhiều hậu quả xấu vẻ môi trường, khó khắc phục

(Đăng Hùng Võ, 2007)

Về đối tượng sử dụng đất ngoài hộ gia đình, cả nhân, phần lớn là do các tổ chức trong nước sử dụng, điện tích đất đo tổ chúc, các nhân nước ngoài sử đựng

chiế tỷ trọng không đáng kể (Ioàn quốc có 43.364 ha đất do tổ chức, cá nhân nước

Trgoài sử dụng, chiếm 0,13% tổng diện tích đất tự nhiền)

Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất không cao, thiểu tính hệ thông,

chưa cỏ lời giải tốt về hiệu quá kinh tế, xã hội và môi trường, chưa báo đăm tinh

liên thông giữa cả nước với các tính

Sự chuyên cơ cáu sứ dụng đất nói chung đã đám bảo tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất nhưng hiệu quả chưa cao ITiện tượng chuyến đối mục dich st dung, dat tự phát, chạy theo lợi ich riêng vẫn chưa dược khắc phục Nhiều tỉnh để dự trữ quỹ đất phi nông nghiệp nhiều hon khả năng đầu tư nên dẫn tới tính trạng hoặc là “quy hoạch trea” đo không triển khai được hoặc là tỉnh trạng “dụ án treo” do giao đất cho chủ dầu tư thiểu năng lực Việc chuyển mục dịch sử dụng dat

ảo ạt từ đất lúa sang đất nuôi tôm tại một số tỉnh ven biển đã dẫn đến ö nhiễm môi trường mặn hoá diện tích trồng lúa, người nêng đân không con dat dé san xuất

Trang 22

xông nghiệp mã nuôi tôm lại bị bệnh dịch, thua lỗ

Như vậy, đế ngăn chắn tỉnh trạng sử đụng lãng phí tải nguyên đất do sự thiếu tiểu biết cũng như do chạy theo lợi Ích trước mắt của người din gây ra, Nhà nước cân có những quyết định hướng dan cu thé về sử dung dat va quản lý dat dai sao cho Trguỗn tài tuyên này có thể được khai thác tết nhất cho nhu câu của con người hiện tại và trong tương lai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ruột cách hiểu quả

* Vẫn đề sử dụng đâi nông thôn, đô thị:

- Sử dựng đất nông thân: Lliện nay, trong quá trình công nghiệp, hiện địa hoà

đất nước, diện tích đất nông rughiệp đang giãm mạnh do thu hồi để xây đụng các khu công nghiệp, cụm cöng nghiệp, xây dung dé thi va xay dựng kết cầu hạ tâng Các vùng kinh tế trọng điểm là khu vực có điện tích đất nông nghiệp thu hỏi lớn nhật, chiếm khoảng 50% điện tích dất ai hồi trên toàn quốc Những ruộng nhất đẳng điển, toàn những bờ xôi ruộng mật được thu hỏi để xây dụng các khu công, hiện, khu chế xuất, sân golf hoặc xây các khu nhà đề kinh doanh

Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch tràn lan là khả phổ biến Thời gian triển khai công tác thu hỏi đất kéo đài nhiều năm gây bắt lợi đến tâm lý cũng như việc ôn định đời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hi đất, Các yếu tổ trượt giá hầu như chưa được tính đến trong định giá bồi thường cho người đân Công táo tuyển dụng lao động tại các địa phương có đất bị thu hải chưa có hiệu

qua Lao động nông nghiệp nhìn chung không dap ứng dược yêu câu của doanh

nghiệp Chỉ mới có một tý lệ rất nhỏ (khoảng vải %4) chuyển được sang nghề mới vả tim được việc làm ốn định Việc làm va thu nhập của các hệ sống chủ yên dựa vàa sản xuất nông nghiệp, là đối Lượng bị tác động lớn nhất sau khi thu hỏi đất và gấp

“hiểu khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới Trong quá trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư, nhiễu nơi lại thiên về bảo vệ quyên lợi của nhà đân tư mà chưa cân đối quyền lợi với người đân bị thu hỏi đất

Quy hoạch xây đựng nêng thôn mới theo bộ tiêu chỉ quốc gia về nông thôn angi dang, dược các địa phương triển khai thực hiện Tuy nhiên, do tước dây ở khu

vực nông thôn công tác quy hoạch chưa được coi trọng đúng znức nên có nhiều

công trình, khu đân cư, hạ tẳng đã được hình thành, xây đựng uỷ tiện, gây khó khăn

Trang 23

cho công tác lập quy hoạch mới

- Sử dụng đất & va dat giao thông đô thị: Trong 30 năm qua, mặc du thời gian đầu gặp nhiêu khó khẩn nhưng hang rain Nha nước đó rất quan lâm đến việc đầu tư cho xây dựng nhà ở và các cơ sé ha tang tại các đồ thị Trong nhũng năm gân đây với cơ chế ruới, đất ở đô thì cũng tăng lên nhanh chứng đo Nhà nước cấp đất và

mở rộng thị trường bất dộng sản cho người dân tự do mua bán nhưng dông thời thấy

rõ quỹ đất đô thị đã ngày cảng bị thu hẹp,

Giao thông, đô thị là một yếu tô quan trọng quyết định hình thành cơ câu đô thị và sự phát triển kinh tẻ - xã hội đô thị, là yếu tô tác động trực tiếp với đời sống, thường nhật của người đân đô thị nhưng đất giao thông đô thị hiện nay còn ở mức thấp chi chiếm trên duới 10% đất đỏ thị Theo dự báo, tý lệ đất giao thông đô thị ở

nước ta trong tương lai phải dat 15 - 20% điện tích đô thị, bình quân điện tích giao

thông đầu người là khoảng 15 - 20 m” Nhưng hiện nay ở Hà Nội và nhiều đô thị bình quân diện tich dat giao thông trên dâu người thấp, dé là một trong những, nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn giao thông thường xuyên tại các thành

phố lớn như Hà Nội, thành phó Hẻ Chí Minh,

- Khu dân cư nông thôn được xác định là địa bàn dân cư tập trung ở vừng,

nông thôn nhà: thôn, làng, âp, bản, buôn, phum, séc, Pham vi khu đân cư được xác

định bởi dường khoanh bao khép kin đựa vào các yếu tổ địa lý, địa vật (có thể là lũy tre làng, đường giao thông, kènh rạch, sông suối )

Định mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn dược áp dụng trong công tác

lập, diễu chính, thấm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp lãnh thổ: cả nước, vúng (vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điềm), cấp tỉnh (ứnh, thành phố trực thuộc trang ương), cấp huyện (huyện, thị xã, thành phó thuộc tỉnh)

16

Trang 24

Khn dan cu néng thén duge phan than 4 leai:

Km đân cư nông thôn kiéu 46 thi viing déng bằng, ven biển

Khu dân cư nông thôn thuần tuỷ vùng đồng bằng, ven biển

Khu dân cư nông thôn kiểu đô thị vừng miền nủi, trung du

Km đân cư nông thôn thuần tuý vùng miễn núi, trung đu

khu dân cư nông thôn kiểu đồ thị: là klm dân cư có quy mỏ dân số lớn (trung,

du và miễn mi > 1000 din, déng bằng > 2000 đân), mật đã đân số cao, lỹ lệ hộ phi

xông nghiệp và bản phi nông nghiệp đạt trên 50%, có không, gian kiến trúc làng xã

phat triển mang đáng dap kiểu đồ thị (như các thị tử, trưng tâm cụm xã) Khu dân cư nông thôn thuận tuý: là những khu đân cư néng thôn chủ yêu phát triển kinh tế nông,

nghiệp, co tỷ lệ hộ plú nông nghiệp và bán phí nông nghiệp dưới 50% Đây là dạng,

khu dan cu phé bién ở các thên, làng, ấp, bản, buôn, phưm, sóc,

Cáo loại đất theo mục đích sử dụng trong khu dân cư nông thôn:

- Khu dân cư nông thôn kiểu đồ thị bao gồm: ĐẤU ð, đât làm đường giao thông, đất cây xanh, đất tiểu thủ công nghiệp, dát xây dưng công trình công công,

- Khu đân cư nông thôn thuần tuý bao gồm: Đật 6, dat làm đường giao thông, đất cây xanh, đất tiểu thú công nghiệp, đất xây dựng các công trình công,

cộng, đất vườn ao kinh tế liên kể đất ở (theo quy định giao đất ð của địa phương)

Xác dịnh diện tich dất khu dân cư nồng thôn cấp xã bao gồm diện tich dất

*khu đân cư nông thôn tập trung va diện tích đất ở của các hộ gia đình ở phần tán trên địa bàn xã (xác đạnh điện tích đất ở của các hộ phân lán cẵn cứ theo số lượng

hộ ở phân tàn và định mức đất ở theo quy định của địa phương) Việc xác định diện tích đất khu đân cư nông thôn (làm mới hoặc mở rộng) căn cứ vào đân số có abu câu sử dụng đất tính đến năm quy hoạch (bao gồm: đâu số phải sinh, đân số tốn dong và dân số tái định cư trên địa bản) Các loại đất trong khu dân cư nông thôn: Đất ở của hô gia đỉnh, cá nhân tai néng thôn (đất để xây đựng nhà ở, xây đựng các

công trình sinh Hoạt phục vụ đời sống); đất xây dựng các công trình công cộng (đất trụ sở hợp tác xã, thôn, ấp, trạm thú y, trạm biển áp, trạm xử lý cung cấp nước, ): đất giao thông bao (hệ thẳng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư

xông thôn, không tính các hệ thống giao thông lừ đường liên xã trở lên), đãi cây

17

Trang 25

xanh bao (dắt làm công viên cây xanh trong khu đân cư nông thôn),

Định mức sử đụng đất xây đựng các công trình công cộng trong khu dan cư nông thôn Riếng dối với khu dân cư nông thôn thuận tuý, tuỷ vào quy dal eda, mdi địa phương có thê giao thêm đất vườn ao làm kinh tế lên kể đất ở với điện tích như

sau: khu vực đẳng bằng ven biển 70 - 100 mễ4người (280 - 400 mẺ/hộ), khu vực

miễn mii trang du 160 - 200 m*/ngudi (400 - 800 m’/hd)

Xác định tống điện tích đất của các công trình công cộng và đất giao thông cấp xã trong, các khu dân cư được áp dung theo định mức sử dụng đất đốt cơ sứ y

tế, đất cơ sở văn hóa - thông tin, đất cơ sở giáo đục - đào tạo, đất cơ sở thể dục - thế

thao, đất thương nghiệp - dịch vụ, đất giao thông, đất công nghiệp và đât trụ số cơ

quan, công trình sự nghiệp (tính theo điện tích công trình)

Xác định muặc đất theo cận trên hay cận dưới của định mức phỗi cắn cử vào

tỉnh hình thực tế của địa phương vả mục tiểu quy hoạch khu dân cư Đối với khu

đân cư quy mô đân sẻ lớn có khả năng phát triển thánh đỏ thị lây định mức đắt trên

đầu người theo cận dưới, khu dân cư khả năng phát Iriển thấp, quy mô đân số nhỏ

thì lẫy định mức đất trên đầu người theo cặn trên

áo dịnh điện tích đất khu dân cư nông thôn cập huyện, cấp từrữt, vùng và cỗ nước

Đối với cấp huyện, cập tỉnh, vùng và cả nước (trong trường hợp các đơn vị

tanh chính cấp dưới trực tiếp đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấu) được tổng

Trang 26

st dung dat déc lap) viée tinh dinh mic dign tich dat kim dan cu nông thôn dựa vào din sé có nhụ cầu sử dụng đất trên địa bản tính đến năm quy hoạch (bao gém: dân

số phải sinh, dân số tổn đọng va dan s6 tai định cư)

Xác định tổng điện tích đất của các công trình công cộng và đất giao thông cân huyện, cấp tỉnh, vùng va cd nude duoc ap dung theo dinh mie siz dung dat: dat

cơ sở y tế, đết cơ sở văn hỏa - thông tin, dất cơ sở giáo đục - dào tạo, dất cơ sở thể

dục - thể thao, đất thương nghiệp - địch vụ, đất giao thông, đất công nghiệp và đất tru sd ve quan, công trình sự nghiệp (tính theo diễn tích sông công)

* Khu phát triển đô thị:

Khu phát triên dé thi la khu dược quy hoạch dẻ xây dựng dõ thị, dất dược quy hoạch để xây dựng các trụ sở co quan, nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở

ha tang phục vụ cho lợi ích công công, quốc phòng, an nỉnh và các rụ dich khác

* Pần đề xác định quy mô và tổ chức đãi đai xây dựng khu kinh tê, khu công

nghiệp, khu đô thi

- Quy mô và tổ chức đất đai xây dựng khu kinh tô: Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh lế riêng biệt với một trường đầu tư và kinh đoanh đặc biệt tuuận lợi cho các nhà dầu tư, có ranh giới địa lý xác định Khu kinh tế dược tế chức thành các

+khu chức năng gồm: khu phi tế quan, khu bão thuế, khm chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu đu lịch, khu đồ thị, khu đân cư, khu hành chính và các khu

clrức năng khác phủ hợp với dặc diễm của từng khu kinh tê

Khu kinh tế có quy mỗ điện tích từ 10000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triển tổng hợp của khu kính tế Khu kinh tế được quy hoạch ở nơi có vị trí địa lý thuận lợi cha phát triển kinh tẻ khu vực (có căng biển nước sâu hoặc gần sẵn bay), kết nổi thuận lợi với các ục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc lễ, dễ kiêm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài: có điều kiện thuận lợi và nguần ực để đầu tư và phát triển kết cầu hạ tầng kỹ thuật; có khả năng thụ

đút dự án, công trình dầu tư với quy ruô lớn, quan trọng và có tác động Lới sư phát

triển kinh tế - xã hội của cả khu vực, có khá năng phát huy tiểm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển lan lổa đến các khu vực xung quanh; không tác động tiêu cực đến các khu bảo tổn thiên nhiên; không gây ảnh hưởng xâu và làm tổn hại dễn các

Trang 27

đi sẵn văn hóa vật thể, danh lam thắng cảnh, các quân thể kiến trúc có giả trị lịch sử, thâm mỹ, khoa hoc; phủ hợp voi bé tri quốc phỏng và đảm bão quốc phòng, an Túnh, có điền kiên đâm bảo yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững;

phủ hợp với quy hoạch tông thể phát triển khu kinh tế dã dược phê duyệt

- Qiạ mô và lỗ chức đất Âmi xây dựng khu công nghiệp: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hảng công nghiệp và thực hiện các dịch vu cho sẵn xuất cong

nghiệp, có ranh giới địa lý xác định Quy mô điện tích của khu công nghiệp tuỷ

thuộc theo vị trí và khả răng có thể phát triển Thông thường các khu công nghiệp dược tổ chức ở ngoài khu dân dung và phải dâm bảo những yêu cầu chung như: tạo

thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của người dân; tạo thuận lợi cho việc

di lại và vận tải, tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến diều kiện vệ sinh

môi trường và an toàn của người đân Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phái phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp quắc gia

b) Biển động sử dụng dất và các vẫu để liên quan

- Bién ding dit dai

Bién động là ban chất của rmọi sự vật, hiện tượng, Mọi sự vật, hiện tượng

không bao giờ bật biển mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự biển động, đỏ là quan hệ tương tác giữa các thành phan tự nhiên và xã hội Như vậy

để khai tháo tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài

nguyên qui giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cửu biển động của đất đai Sự biển động đất dai do con người sử dụng vào cáo mục đích kinh tế - xã hội có thê phù hợp hay không phù hạp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc sử đựng đất đại có lác động xấu Lới mỗi

trường sinh thái

Nghiên cứu biển dộng đất đại là xem xét quả trình thay đôi của diện tích dất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian đề tìm ra quy luật vả những nguyên nhân thay đối từ đó có biên pháp sử đụng đúng đắn với nguồn tải nguyên này Biển dộng sứ dụng dất dai bao gồm các đặc trưng sau:

1 Quy mỗ biến động,

Biển động vẻ diện tich sử dụng dat noi chung

20

Trang 28

Điển động về diện tích của từng loại hình sử dụng dat

Biến động về dic điểm của từng loại đất chính

+ Mức độ biển động,

Mức dộ động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các

loại hinh sử dụng đắt giữa đầu thời ký và cuối thời kỳ nghiên cứu

Mức dộ biến động dược xác định thông qua việc xác dịnh diện tích tăng, giảm và sẻ phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá

+ Xu hướng biển động: Xu hưởng biển động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình sử đụng đất: xu hướng biến động theo hướng tích cực hay

tiểu cực

+ Những yêu lô gây nên biên động sử dựng dat dai:

Cáo yếu tổ tự nhiên của địa phương là cơ sở quyết định cơ cầu sử đụng đất đại vào các mục đích kinh tê - xã hội, bao gồm các yếu tổ sau: vĩ trí địa lý, địa hình,

khí hậu, thuỷ văn, thâm thực vật

Các yêu tổ kinh tế - xã hội của địa phương cỏ tác động lớn đến sự thay đối diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tổ: sự phát triển của các ngành kinh tế (địch vụ, xây dựng, giao thông và cáo ngành kinh tẻ khảo, .); sự

bộ máy hành chính và quân sự” (Đảm Trung Phường, 1995) Theo quan điểm này

thì quả trình đô thị hoá cũng bao gốm sự thay đổi toản diện về các mat: co cfu kinh

tế, dân cư lỗi sông, không gian đô thị, cơ cầu lao động,

Chiến lược phát triển dé thi quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong chiến lược ôn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta Theo dự báo,

21

Trang 29

trong vài thập kỹ tới khoảng từ năm 2020 trở di, khi các vùng tăng trưởng kinh tế (thanh phổ Liễ Chỉ Minh - Diên loà - Vũng Táu, Hà Nội - Liải Phòng - Quảng Ninh, Đã

fing - Huế - Nha Trang) đã mạnh và số không có lợi nếu tiếp lục “lắng, sức ép” phát triển tại các vùng tăng trưởng, thì việc phát triển các hệ thống trung, bình, nhỏ (các thị xã, thị trấn) trong toàn quốc trở lên cấp bách và rất quan trọng

Như vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đồ thị hoá và phát triển dõ thị như

là một sức ép mang tính quy luật trong quá trinh phát triển kinh tẻ - xã hội quốc gi

Trong quá trình đỏ tài nguyên đất là một yếu tổ quan trọng và quyết định hàng đâu

Trong những năm qua, dưới tác động của nên kinh tế thị trường đât đai đó, dang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sẵn xuất, thương mại nói

chung và thị trường bất động săn nói riêng, Diễu đỏ rõ ráng là một bộ phận quỹ tài

nguyên đât, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp được chuyển sang đừng cha xây dựng và phát triển đô thị Đây là vẫn đề đang được quan tâm cho mọi quốc gia đặc biệt lá các nước má nên sản xuất nông, nghiệp dang dòng góp một tỷ trọng dâng,

kế cho nên kinh tế quốc dân

- Ý nghĩa thục tiễn của việc đảnh giá biến động đất đai

Đánh giá biến động sử dụng dất dai có ý nghia ral lon dối với việc sử dụng, đất đai Việc đành giá biểu động của các loại hình sử dụng, đết là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai dap img phát triển kinh tẻ - xã hội và bảo vệ môi

trường sinh thái

Mặt khác, khi đánh giá biến động sử đụng đất đai cho chúng ta biết được nhu cầu sử dụng đất đại giữa các tgánh kinh tế - xã hội, an mình, quốc phòng, Dựa vào

vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ

đó biết được sự phần bổ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những,

điều kiện thuận lợi, khỏ khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết dược dất dai biển

động theo chiều hướng tích cực bay tiêu cực nhằm đưa ra phương hưởng phát triển đúng đẫn cho nên kinh tế và các biện pháp sử đụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai,

bảo về môi trường sinh thải

Đo đó đánh giá biến dong sit dumg đất có ý nghĩa hết sức quan Irọng, là tiền

đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn dầu tư từ bên ngoài, để phát triển dúng hưởng, én

22

Trang 30

định trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tải nguyễn quý giá của quốc gia

12.2 Phát triển bên vững và định bướng sử dụng dắt phục vụ phát triển bền

Phat triển bên vững là nhằm bảo đâm sự căn đổi giữa phát triển kinh

hội và sử đụng hợp lý tài nguyên sao cho sự phát triển của hệ thống kính tế - xã hội không vượt quá khả năng chu lãi của hệ thông tự nhiền; đâm bảo môi Hường sống, tốt đẹp cho mọi người, bão về môi trường sống cho các hệ sinh vật trọng sự phát

triển bên vững của hệ kinh tê, xã hội và mồi trường,

+ Phát triển bên vững về kinh tế: Giữ vững, an ninh lương thực, an ninh ning lượng, an nình tải chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hoà giữa chưêu rộng và chiêu sâu: từng bước thục hiệu tăng trưởng xanh, phát triển kinh

tế các bon tháp Sử dụng tiết kiêm, hiệu quả mọi nguồn lực

1 Phát triển bên vững về xã hội: Xây dựng xã hội dan chủ, kỹ cương, đồng, thuận, công, bằng, văn minh; nên văn hoá tiên tiền, đậm đã bán sắc dân tộc; gia định

ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn điện về trí tuệ, đạo đức, thể

chat, tinh tha , năng lực sáng lạo, ý thức công đầu, tuân thủ pháp luật Giáo dục và

đảo tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lục phát triển quan trọng, Giữ vững

ấn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyển, thông nhật và toàn

vẹn lãnh thổ quốc gia

+ Phát triển bên vững về môi trường: Giảm thiểu các táo động tiêu cực của đoạt động kính tế đến môi trường Ki thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt lả tài nguyên không tái tạo Phòng ngửa, kiểm soát

và khắc phục ö nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiên chất lượng môi trường, bảo về

và phát triển rừng, bảo tên đa dạng sinh học Hạn chế I hại của thiên tại, chủ động

thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng

- Nguyên tẮc phái triển bên vững:

+ Cơn người là trung tâm của phát triển bên vững Phát triển bên vững nhằm

23

Trang 31

đáp ứng dây dủ mọi nhu cầu vật chất và tình thản của nhân dân, xây dựng đất nước

giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chu vA vin minh

+ Phát triển kinh tế song hành với bão đâm øn nănh lương thực, năng lượng

để phát triển bên vững Khai thác hợp lý, sử đụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên

thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và môi trường lâu bên

+ Bảo vệ và cải thiện chất lượng mỗi trường phải được coi là một yêu tô kháng thể tách rời của quá trình phát triển Xây đựng hệ thông pháp luật đồng bộ và

có hiệu lực về công tác bão vệ mỗi trường Yêu câu bảo vệ môi trường luôn được coi lả một tiêu chỉ quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và trong phát triển bền vững,

+ Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bing nhu cầu của thể hệ tiện tại và các thể hệ tương lai Tạo ra những nên táng vật chất, trì thức và văn hóa tất đẹp chơ những thế hệ mai sau, sử dụng tiết kiệm những tài nguyén không thể tái tạo, giữ gin và oải thiện môi trường sông, phát triển hệ thông sản xuất sạch va thân

thiên với môi trường Sông lành mạnh, hài leà, gần g;

à yêu quý thiên nhiên

+ Khoa học và công nghệ là nên tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện

đại hóa Công nghệ hiện dại, saclt và thân thiệu với mỗi trường câu được ưu tiên sử

dụng rộng, rãi trong các ngành sẵn xuất,

+ Phải huy động Lỗi đa sự tham gia gủa mời người cô liền quan trong việc lựa

chon các quyết dịnh về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

i

1 Xây dụng nêu kính tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế thế g

dé phát triển bên vững, Chủ động phỏng ngửa, ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do quá trình toàn oầu hóa và hội nhập lcinh tế gây ra

+ Kết hợp chặt chế giữa phát triển kinh tế, xã hột va báo vệ môi trường với bảo đảm quốc phòng, an rính và trật tự an toàn xã hội

b) Định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển bến vững

Định hướng sử dụng đi phục vụ phát triển bến vững thực chât là sự sắp xếp

và phân chia lại sử dụng đất theo hướng bên vững Quy hoạch sử dụng đất là phương tiện trợ giúp ra quyết định sử đụng đất thông qua đánh giá tự động vẻ tính

tự chọn mô hình trong sử ding dAt, ma trong sự chọn lựa nảy sẽ đấp ứng với những,

24

Trang 32

xmục tiêu riêng biết, từ đó hình thành nên chính sách vả chương trình chơ sử dụng,

đất đai (Dent, 1988, 1993)

m dạt được của mỗi quốc gia

và mỗi địa phương UNCED (1992) và FAO (1995) cho rằng “Quy hoạch sử dựng

Quy hoạch sử dụng đất bền vững là mục tiêu

đất là một liền trình xây dựng những quyết định để đưa đến những hành động cho việc phân chúa đết dai cho sử dụng nhằm cung cấp những cái có lợi bên vững nhất”

Về quan điểm khả năng bên vững thì chức năng của quy hoạch sử đụng đất bao gồm

- Hướng đẫn quyết định trong sử đụng đất đại để sao trong nguồn tài nguyễn

đó dược khai thác có lợi cho con người, nhưng dông thời cũng dược báo vệ cho

tương lai

~ Cung cấp những thông tin tốt liền quan đến nhu cau va sy chap nhận của người đân, tim năng thực tại của nguẻn tài nguyên cũng như những tác động đến

xôi trường có thể có của những sự lụa chọu

Các mục tiên yêu cầu cân đạt được của một du án quy hoạch bền vững:

- Tinh hiệu quá: nghĩa la khai thác dược tiém năng, dất dai, dạt hiệu quả kinh

18 cao phục vụ phát triển, được cộng đồng và chính quyên chấp nhận, đáp ng được

ý nghĩa cho ruục dịch riêng biệt

~ Tính bình đẳng và được chap nhận: giải quyết được các vân đẻ xã hội và công, đồng, công bằng trong phân chia nguồn tài rựuyên, thực hiện tốt kết quả quy hoạch

- Tinh bên vững: tạo ra được mỗi liên kết giữa sản xuất và mới trường, duy trì lâu đi, không hãy hoại nguồn tải nguyên tại chỗ,

Quy hoạch sử dụng đất lä công cụ giúp quản lý việc sử đụng tài nguyên đất Tnột cách hop lý, tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất, các tác động về xã hội cũng như môi trường có thể xây ra khi thực hiện phân bồ điện tích đất và chuyển đối mục đích sử dụng đất De đó, việc sử đụng bên vững tài nguyên

đất hiện nay chỉ có thể đạt được thông qua việc gắn kết các vấu đề kinh tế, xã hội

và môi trường vào trong quy hoạch sử dụng đất,

To đó, vai trò của quy hoạch sử dụng đất phải được mỡ rộng hơn, bao tram

cả các yêu tố môi trường, biến đổi khí hậu, xã hội vá kinh tế cũng như tạo điều kiện

25

Trang 33

dé các bên chịu ảnh hưởng từ các thay đôi trong sử dụng dất có thể tham gia vào quả trinh quy hoạch Việc gia nhập WTO cũng đôi hỏi phải điều chính lại cách tiếp cận đối với quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với bình độ phát triển cũng nhu cách tiếp cận trong quy hoạch sử dung dat sao cho hai hoa voi xu thể toàn cầu hóa

và tạo ra một hành lang để quản lý quá trình phát triển đất nước một cách hợp lý, bổn vững Điển này khiến cho việc chuyển hướng lập quy hoạch sử đựng đất từ cách tiếp cận tĩnh va nặng, về mỗ tả sang một cách tiếp cận mới mang nhiều tỉnh

chiên lược và thiến về phản tích trở nên cần thiết hon,

Vai trò chú yêu của quy hoạch sử dụng dất ở Việt Nam lá phân bẻ diện tích đất cho các mục tiêu sử dụng phát triển khác nhau của các đối tượng sứ đụng đất công công và tư nhân Quy hoạch sử dụng dất hiện tại íL có sự phối hợp giữa các ngành, cáo đối tượng sử dạng đất và do vậy Ít có khả năng đáp ứng được các điều ign của địa phương cũng như các yên câu phát triển Dặc biệt đối với các vùng dan

cư tập trung, các vùng dỏng bằng châu thể và vùng ven biển rất nhạy cảm với sự thay đổi trong sử dụng đất cũng như đối với sự biến đổi khi hau Sự phát triển nhanh chóng tại các khu vực này kéo theo sự thoái hóa về tải nguyên, suy giảm đa

dang sinh hoc va lam ting nguy cơ ảnh hưởng tới các cơ sở lạ tẳng oững như ãnh

thưởng đến việc sứ đụng đất hiện tại và ảnh hưởng tới việc sử dung đất và sinh thái

cảnh quan trang tương, lại

Tăng trướng kinh tế của Việt Nam thời gian gần đây diễn ra với tốc độ rất nhanh da lam tăng áp lực đối với tài nguyên đất đai và tải nguyên nước, dẫn tải nhu câu phải diều chính lại cách tiếp cận dỗi với quy hoạch sử dụng dat cho phủ hợp với tốc độ phát triển cùng với sự thay đổi nhanh chóng của các ngảnh kinh tẻ, Biến đôi

+hi hậu cũng đang là một thách thức mới đối vỏi quá trình phát triển của Việt Nam

bao gồm tác động đến cuộc sống, sinh kể, tải nguyên thiên nhiên, cầu trủc xã hội, hạ tảng kỹ thuật và nên kinh tế Việt Nam được đánh giá là một trong hai quốc gia bị

biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Để ứng phó

ảnh hưởng nặng nề nhất

với biển đỗi khí hậu cân phải có những dầu tư thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội

‘Mat trong những mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phé với tiến đôi khi hậu là tích hợp được yêu tô biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và các dịa phương,

26

Trang 34

* Việc lông ghép các yêu tô kinh tễ, xã hội và mỗi trường

Ở Việt Nam, quy hoạch sử đụng đất được hiếu là hệ thông các biện pháp của Thà nước về lô chức, quản lý nhằm mục đích sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên dal trong méi tương quan với các nguằn tài nguyên thiên nhiền khác và bảo vệ mới trường để phát triển bên vững trên cơ sở phần bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an nmh quốc phỏng theo các dơn vị hành chính các cấp, các ving và cả nước Mục đích, yêu sầu của quy hoạch sử đụng đất là mang tính chất

du báo và thế hiện những nnụe tiêu chiến luợc phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, các ngành, các lĩnh vực trên từng dịa bản cụ thể theo các mục dich sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Sau khi được phê đuyệt, quy hoạch sử dụng đất

sẽ trở thành công cụ quân lý Nhà nước về đất dai dễ các cấp, các ngành quản lý diều chính việc khai thác sử dụng đất phự hợp với yêu cầu của từng giai đoạn, xử lý các vấn đề can bat cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Việc xây dựng quy hoạch sử dụng dất ở Việt Nam dã dược pháp lý hoá trong,

Luật Đật đai và các văn bản đưới Luật Nhiệm vụ của quy hoạch sử dựng đất là

ä Hội và bảo vệ mốt

phân bỗ quỹ dất phục vụ các nhu cầu phát triển kinh 16,

trường; đểng thời bảo đăm việc sứ dụng, đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Khung pháp

lý về quân lý đất đai hiện nay yếu cầu phải cân nhắc các phương an quy hoạch khác

nhau trong môi quan hệ với các vận để kinh tế - xã hội và môi trường, cũng như

phải thu hút sự tham gia và góp ý của mọi đố: tượng chịu ánh hưởng trực tiếp ở cấp

cơ sở cho từng phương án quy haạch này

Bên cạnh đó, wong quả trình thục hiện phương án quy hoạch sứ dụng đất,

ngoài nguyên nhân từ các hoại động của các khu công nghiệp, khu đô thị và các

hoạt đông kinh tế - xã hội hiện tại, vùng lãnh thổ cũng có thẻ bị tác déng bởi các yếu tổ quy hoạch mới như chuyên đổi mục đích sứ đụng đất, các khu công nghiệp

xới, các khu đồ thị mới, phát triển các khu du lịch, các khu đân cư nông thôn mới,

bệnh viện, trạm y tế, khu khai thác chế biến tải nguyên Như vậy những tác dộng môi trường tích lũy từ các hoạt động cũ và mới đều cần phải được xem xét và đề cập đến trong các quy hoạch đẻ các quy hoạch sử đụng đất trở nên thực tế và hiệu

quả hơn, ảnh được các tác động uôi trường có thể xây ra trong quá trình triển khai

thục hiện

27

Trang 35

* Tũng cường sự tham gia của các bên liên quan vào qué tink quy hogch sit

dụng đất

Có thể nói sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình quy hoạch sử

dung dit ở Việt Nam còn yêu mặc đủ đã được quy định trong Luat Dat dai 2003

Tu hết các quy hoạch sử dựng đất mới đừng lại ở mức độ thông báo các quy hoạch

ở giai đoạn cuỗi cùng để lẫy ý kiến cong déng và các bên Nhữ vậy việc tham gia của cộng đồng vào quá trình quy hoạch rat hạn chế, ý kiên của cộng đồng chưa được quan lâm ruột cách thích đáng và mang nặng lính hình thúc dẫn đến việc nhiều quy hoạch thiểu tính thực tiến và khỏ thành công, dôi khi thất bại vì gặp phải sự

không đồng thuận của người sử đụng,

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lỏng ghép các vẫn để kinh tế, xã hội, môi trường và biến đổi khí hậu vào trong quá trình quy hoạch một cách hiệu quả

không có hướng dẫn cụ thể thì người thực hiện vẫn không thực hiện được

Sau đó là việc đưa các nội đụng lồng ghép vào các văn bản pháp luật vẻ đất đại vì nữu không có quy định rõ ràng thì khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất các

nội đụng lồng ghép mới, khó, chưa nhìn thấy (biến đổi khí hậu, tác động xã hội, tác

động mỗi trường) đễ đàng bị bỏ qua

Dé viée lang ghép trong quy hoạch sử dụng đất thánh công thì bên cạnh việc các nội đụng lỏng ghép phải được quy định rõ ràng bởi các văn bản pháp quy, hướng dẫn cụ thể cho người làm quy hoạch thì việc kiểm tra của các cơ quan đơn vị chúc năng, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp cũng như của người dân là rat cần thiết

* Quy hoạch sử dụng đất nông thôn, đô thị về phát triển bên vững

âm chất của quy hoạch nông thôn là việc phân chúa và xác định quy hoạch sử

dụng đất khu dân cư vả hạ tầng công cộng theo chuẩn nông thôn mới, quy hoạch sử đựng đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: trồng trọt, chăn muôi, lâm nghiệp, ngự

28

Trang 36

nghiệp), đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ va ha ting phục vụ sản xuất kèm

theo,

Ngoàt việc qny hoạch sử dựng đất khu đân cư và hạ tẳng công công theo

chuẩn nông thôn mới, thì việc quy hoạch đất dành đất cho sản xuất nâng nghiện (đặc biệt là đất trồng lúa), để đâm bảo an rũnh lương thực bền vững và lâu đải là nội

đụng quan trọng của phát triển bên vững

Theo báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dung dat thời kỳ

2001 - 2010 của Tổng cục Quán lý đất đai (Hộ Tài nguyên vả Môi trường): Năm

2010 đất nông nghiệp của cả nước có 26226000 ha, trong đó đât sản xuất nông

rựbiệp lá 10126000 lu, tăng 556.000 la so với năm 2000 Diện tích đất sân xuất néng nghiệp không những không giảm má cỏn cao hơn chí tiêu được giao Dây là

có gắng lớn cửa cáo địa phương trong việc duy trì, bảo vệ và phát triển quỹ đất

điêng đất trồng lúa nước thời kỳ 2001 - 2010, chí tiêu Quốc hội duyệt cho

phép giảm 407.000 ha, kết quả thục hiện trang 10 nấm chỉ giãm 270.000 ha Như

vậy, nhìn chưng điện tích lúa nước của cả nước vần đáp ứng yêu cầu an rúnh lương, thực Sơng tại một số địa phương tốc độ giám diện tích đất trồng lúa tương đổi nhanh, nha: các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hỏẻng, Đông Nam Bộ, Đẳng bằng sông Cũu Tương do chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, hoặc chuyển

sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả

Mệt số dịa phương chưa thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lủa nước, nên vẫn còn tỉnh trạng quy hoạch sử dựng, đất phi nông nghiệp trên đất sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, thâm chí trên đất chuyên thâm canh lúa rước, trong khi ở địa phương vẫn côn nhiều quỹ đôi khác Việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, khu đồ thị nhiều nơi còn dan

trải, có không ít địa phương tỷ lê lâp đây còn đưới 60% song vẫn đẻ nghị mở thêm nhiều khu, cụm công nghiệp khác

Công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử đụng đất sau khi phê duyệt tại

nhiều dịa phương chưa được coi trong trong khâu thực hiện, việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất được duyệt còn mang tính hình thức, các quyền của

người sứ dụng đất trong phạm vi quy hoạch ở nhiều nơi còn tụ vi phạm, chẳng bạn

29

Trang 37

như không cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng dất, không dược sửa chữa nhà cửa gây nhiều bức xúc cho người đân

Nhiễu nơi để cho din ngang nhiên lắn chiếm, chuyển mục dich str dung dat

trái phép không bị xử lý, sây khó khăn phức tạp và làm tăng chỉ phi bồi thường, giải

phông mặt bằng khi thụ hội đãi Công tác kiếm tra, giám sái, đánh giá tình hình thực

hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chua thực sự nghiêm túc, đặt biệt lả việc quân

lý, sử đụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt

Hiện nay diện tích đất trồng lủa của cá mước có khoảng 4,1 triệu la Trong, vòng 20 năm tới, nhăm đáp ứng mục tiên phát triển kinh tê - xã hội và tạo đột pha

trong xây đựng kết cần hạ tẳng, đất trồng Ina sẽ tiếp tục phải chuyên sang mục đích

phi nông nghiệp ude khoảng, 450 - SƠO nghìn ha (nhất lá các vừng đồng bằng) lên cạnh đó, đề đảm bảo an ninh luong thực quốc gia trước mắt cũng như lâu đài, nước 1n cân phải duy Irì ôn định quỹ đất trông Túa khoảng 3,8 triệu ha

Ban chat cia quy hoạch đô thị lả việc phân chia và xác định chỉ tiên sử đụng đất quy hoạch đô thị, yêu câu quân lý kiển trúc, cảnh quan của từng lô đái bố trí hạ ting kỹ thuật, công trinh hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hỏa nội dung của quy hoạch

phân khu hoặc quy hoạch chung Còn quản lý nhà nước về quy hoạch đồ thị là việc

sử dụng quyền lực Nhà nước lác động vào quá trình tổ chức, điều hành, điều chỉnh

ảnh vi của các bên tham gia vào việc thay đổi trong sử dụng không gian, kết câu hạ tâng và tài nguyên thiên nhiên theo quy định của chính sách và pháp luật

Dé dé thị phát triển bên vững, việc quản lý phát triển dé thi phải luôn bám sát quy hoạch và quy hoạch phải đi trước một bước Trong đó, cần cm trọng giám sát chặt chế và kiếm soái tối các chí tiêu quy hoạch cụ thể như phâu khu, giao thông, cây xanh, hệ thống cấp thoát nước Như vậy, mới xác định được khu vực

hop ly dé phat trién 46 thi, đồng bộ hệ thẳng hạ tâng kỹ thuật, hạ tẳng xã hội

1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BRƯỚC NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm tẵng họp: Nghiên cũu phải đựa trên nhiền sông đoạn, từ phản tích hiện trạng, đánh giá biên động sử dụng đất, các yếu tố lụ nhiên, kinh tế - xã hội, cha đến các định hưởng phát triển và điều kiện môi trưởng cụ thể cúa địa phương

30

Trang 38

Các kết quả nghiên cứu dưa ra vừa có tỉnh khoa học, vừa phản ánh diều kiện khách quan, phủ hợp với các điều kiện đặc thù của lãnh thể nghiên cửu, là tải liệu tham

trong tương lai Tử dây, chúng ta cỏ cải nhìn dày dũ về mọi phương diện của quả trình biển đổi sử dựng đất trong giai đoạn hiện tại và điện mạo của khu vực thực tiện quy hoạch sử dụng đất trong Lương lai

~ Quan điễm phát triển bằn vững: Với mục tiêu định hưởng sử dựng đất lâu

dai đuợc đội ra cho khu vực phía tây nam vé thé quy hoạch cũng nhú hoạch định

chỉnh sách một cách chỉnh xác phủ hợp và hiệu quả nhất cho quá trình phát triển bến vững của vùng Với quan điểm nghiên cứu này, việc duy tri co cau sử dụng đất

hop ly song vẫn đâm bảo đây đủ chúc năng của lãnh thể sẽ đâm bảo khu vực nghiên

cứu có một lộ trình phát triển phù hợp và đưa ra những chỉnh sách quản lý phủ hợp

với đặc trưng của vùng theo hướng phái triển bên vững

1.3 Hệ phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Diễu tra thu thận các tài liệu, số liệu về

số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiền, môi trường, cái

thống kê, kiểm kê về diện tích các loại đất tại thời điểm hiện trạng để phục vụ cho việc quy hoạch phát triển khu vực ngoại thành phía tây nam thảnh phố Hà Nội đến

xăm 2030

- Phương pháp kê thừa: Kệ thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã có để làm cơ

sở cho việc nghiên cứu để tài

- Phương pháp thông kê, so sánh: Trên cơ số các số liệu, tài Tiệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các các năm dễ thấy dược sự biến động, thay đổi về cơ cầu sử dụng các loại đất

- Phương pháp phân tích, dành giả tổng hợp: Phâm tích và dua ra dành giả về

31

Trang 39

tỉnh hình sử dụng dắt, biến động sử dụng dất của khu vue ngoai thinh phia tay nam thành phê L1ả Nội

- Phương pháp chuyên gía: Tranh (hũ sự đông gớp của các chuyên gia về Tĩnh vục nghiên cứu nhằm năng cao chất lượng luận văn

- Phương pháp bản đô và GIS: Sử dụng bản dỗ trên thực địa và trong phòng,

là căn cứ không gian cho đề xuất các phương án định hưởng sử dụng đất, Phương pháp bản đỗ được thực hiện với sự trợ giúp của công nghé GIS Cac phan mém GIS

la MapInfo và Microstation được sử dụng để biên tập và thánh lập các các bán dé chuyên đề

1.3.3 Các bước nghiên cứu

Luận văn được thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: thu thập các tải liệu, số liệu, bao gồm các tải liệu về phát triển bản vững, quy hoạch sử đụng đất, bảo vệ môi tường: số liệu hiện trạng sử dụng đất năm

2005, 2010, 2013; hiện trạng bão vệ môi trường, kết quả phát triển kính tế - xã hội, umục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch phát triển đô thị, điểm dân cư,

+khu, cụm công nghiệp; cáo định hướng phát triển chung của thành phổ Hà Nội,

- Bước 2; Điều tra khảo sát thục tế, tổng hợp, phản tịch tải liệu, số liệu

- Bước 3: Xây dụng định hướng không gian sử dụng đất của khu vục ngoại thành

phía tây nam thành phó Hả Nội dến năm 2030

32

Trang 40

CHUONG 2: PHAN TICH HIỆN TRẠNG vA BIEN DONG su DUNG pAT KHU VUC NGOAI THANH PHÍA TÂY NAM THANH PHO HA NOI GIAT

Khu vực nghiên cứu bao gồm 3 huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Thanh Oai

của thành phố Hà Nội, có tọa độ dia ly tir 20°23’ dén 21° 04’ d6 vĩ Bắc và từ

105°30' đến 10545” độ kinh Đông, cỏ vị trí nằm vẻ phía Tây Nam va cách trung

tâm thành phổ Hà Nội khoảng 20km, có vị trí địa lý như sau:

~ Phía Đông giáp huyện Thanh Tri, huyện Thường Tin

~ Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà, huyện Mỹ Đức và huyện Phú Xuyên

~ Phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hoả Bình

- Phia Bac giáp quận Hả Đông, huyện Hoài Đức, huyện Thạch That va

huyện Phúc Thọ

Huyện Chương Mỹ nằm trong Dự an quy hoạch chuỗi đô thị Miễu Môn - Hình 2.1 Sơ đồ vị trí khu vực ngoại thành phía Tây Nam thành phố Hà Nội

33

Ngày đăng: 14/05/2025, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bại (1993), "Sử dụng tốt tải nguyên đất. để phát triển và bảo vệ môi trường”, Tạp chí Khoa học đất Việt Nam, số 2, TĨà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng tốt tải nguyên đất. để phát triển và bảo vệ môi trường
Tác giả: Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bại
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất Việt Nam
Năm: 1993
3) Nguyễn Dắc liy (2003), Phát triển bền vững trong tầm nhìn của thời đại, Viện Sinh tái và Mỗi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững trong tầm nhìn của thời đại
Tác giả: Nguyễn Dắc liy
Nhà XB: Viện Sinh tái và Mỗi trường
Năm: 2003
5) Luật Đất đại năm 2003. Các Nghị định của Chính phú, Thông từ của các Bộ, aigành và các văn bản của địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai, LuậtTảo về môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Năm: 2003
6) Nghỉ quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 Hội nghỉ lần thứ 7 Ban chấp hành 'Trung ương khoá X vẻ nông nghiệp, nông đàn, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghỉ quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 Hội nghỉ lần thứ 7 Ban chấp hành 'Trung ương khoá X vẻ nông nghiệp, nông đàn, nông thôn
Năm: 2008
9) Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thú tưởng Chính phủ vẻ việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyết định số 800/qđ-ttg ngày 04/6/2010 của thú tượng chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới
Năm: 2010
10) Quyết dịnh số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thủ đỏ Hà Nội đến năm 2030 va thm nhìnđến năm 2050 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
11) Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 07/06/2012 của Ủy ban nhân dân †hành phố TIả Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thị trần sinh thái Chúc Sơnđến năm 2030, tỷ lệ 1: 5.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch chung thị trần sinh thái Chúc Sơn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2012
12) Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 18/06/2012 của Uý ban nhân dân thành phố TIà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chưng xây dựng huyện Thanh Oai, thành phô Hà Nội đến năm: 2030, tý lệ 1/10.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 18/06/2012 của Uý ban nhân dân thành phố TIà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chưng xây dựng huyện Thanh Oai, thành phô Hà Nội đến năm: 2030, tý lệ 1/10.000
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2012
13) Quyết dinh sé 4464/QD-UBND ngay 27/08/2014 của Ủy ban nhan dàn thành phố Tả Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phd'Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1:10.000Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2014
16) Chen L., Ingmar Messing, Shurong Zhang, Bojie Fu, Stig, Ledin (2003). Land use evaluation and scenario analysis towards sustainable planning on the Toss Platcau in China - case study in a small catchment. CATENA, Vohune 54, Issues Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use evaluation and scenario analysis towards sustainable planning on the Toss Platcau in China - case study in a small catchment
Tác giả: Chen L., Ingmar Messing, Shurong Zhang, Bojie Fu, Stig Ledin
Nhà XB: CATENA
Năm: 2003
18) Henmann S., H Osinski (1999), Planning sustainable land use in rural areas at different spatial levels using GIS and modellg tools. Landscape and Urban Planning, Volume 46, Issues 1-3, 15 December 1999, Pages 93-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planning sustainable land use in rural areas at different spatial levels using GIS and modellg tools
Tác giả: Henmann S., H Osinski
Nhà XB: Landscape and Urban Planning
Năm: 1999
20) Lier H.N. et al, (1994). Sustainable land use planning: Elsevier, Amsterdam, 1994, 360 pp. ISBN 0-444-81835-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable land use planning
Tác giả: Lier H.N. et al
Nhà XB: Elsevier
Năm: 1994
22) Pearson L.J., Sarah Park, Benjamin Harman, Sonja Heyenga (2010). Sustainable Jand use scenario framework: l'ramework and outcomes from peri-urban South- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Land Use Scenario Framework: Framework and Outcomes from Peri-urban South
Tác giả: Pearson L.J., Sarah Park, Benjamin Harman, Sonja Heyenga
Năm: 2010
2) Tôn That Chiếu (1995), “Nhin lại tài nguyên đất với quan điểm kinh lê sinh thái”, Tạp chí Kinh tế sinh thải, số 6, Hà Nội, tr, 53-58 Khác
8) Quyết định số 145/QD-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ vẻ phương và phát triển lâu bên,hướng chủ yếu phát triển kinh tê - xã hôi xây dựng vùng kinh tê trọng điểm Đắc bộđến nữm 2010, lầm nhìn đến năm 2020 Khác
14) Agrell PI, Antonie Slam, Ginther W. Fischer (2004). Interaclửve muliobjeclive agro-ecological land use planning: ‘The Bungoma region in Kenya. Muropean Joumal of Operational Research, Volume 158, Issue 1, 1 October 2004, Pages 194-217 Khác
15) Barral M.P., Maceira Néstor Oscar (2012). Land-use planning based on ecosystem service assessment: A case study in the Southeast Pampas of ArgentinaAgriculture, Ecosystems & Environment, Volume 154, 1 July 2012, Pages 34-43 Khác
17) Fitzsimons I., Craig J. Pearson, Christopher Lawson, Michael J. Hill (2012) valuation of land-use planning in greenbelts based on intrinsic characteristics and stakeholder values. Landscape and Uxban Planning, Volume 106, Issue 1, 15 May 2012, Pages 23-34 Khác
19) Kim Keun-Ho, Stephan Pauleit (2007). Landscape character, biodiversity and land use planning: The case of Kwangju City Region, South Korea. Land Use Policy, Volume 24, Tsaue 1, January 2007, Pages 264-274 Khác
21) Patakamis G., David Morley, Vida Malicné (2012). Rural development. and challenges establishing sustainable land use in Hastern Huropeau. Land Use Policy, Volume 30, Issue 1, Pages 703-710 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.3.  Thống  kê  các  loại  đất  khu  vực  ngoại  thành  Tây  nam. - Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội
ng 2.3. Thống kê các loại đất khu vực ngoại thành Tây nam (Trang 5)
Bảng  2.1.  Thông  kê  các  loại  dat  khu  vực  ngoại  thành  Tây  Nam  Hà  Nội  năm  2005 - Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội
ng 2.1. Thông kê các loại dat khu vực ngoại thành Tây Nam Hà Nội năm 2005 (Trang 65)
Hình  3.1.  Sơ  đồ  các  nhóm  phân  khu  chức  năng  khu  vực  ngoại  thành  Tây  Nam  thành  phố  Hà  Nội - Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội
nh 3.1. Sơ đồ các nhóm phân khu chức năng khu vực ngoại thành Tây Nam thành phố Hà Nội (Trang 89)
Bảng  3.1.  Dự  báo  dân  số  khu  vực  ngoại  thành  phía  Tây  Nam  Hà  Nội  dên  2030 - Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội
ng 3.1. Dự báo dân số khu vực ngoại thành phía Tây Nam Hà Nội dên 2030 (Trang 91)
Bảng  3.3.  Định  hướng  sữ  dụng  đất  theo  các  không  gian  phục  vụ  phái  triển  bên  vững - Luận văn Đánh giá hiện trạng biến Động sử dụng Đất và Định hướng sử dụng Đất Đai phục vụ phát triển bền vững khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội
ng 3.3. Định hướng sữ dụng đất theo các không gian phục vụ phái triển bên vững (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm