Để có cơ sở cho việc tính toản và xây dựng, hoạch dinh chính sách đạt hiệu qua, phù hợp thực tiễn trong xây dung phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường, đâm bão môi tr
Trang 1PATTIOC QUOC GIA ITA NOE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LE THU HIEN
PHAN TICH, DANH G1A BIEN DONG MOI TRUGNG SONG
CUA NGUOI DAN VUNG DONG BANG SÔNG HỎNG VÀ
DONG BANG SONG CUU LONG, GIAI DOAN 2002 - 2010
LUAN VAN THAC 8¥ KHOA HOC
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIOA HỌC TỰ NHIÊN
LE THU IDEN
PHAN TICH, DANH GIA BIEN DONG MOI TRUONG SONG
CUA NGUOI DAN VUNG DONG BANG SONG HONG
VA BONG BANG SONG CUU LONG, GIAI DOAN 2002 - 2010
Chuyên ngành: Khoa học mỗi trường
Mã số: 60.440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGUOL HUONG DAN KHOA HOC
PGS.TS LUU BUC HAL
Trang 3LOT CAM ON
Em xin bay 6 long biét on sâu sắc tửi thấy hưởng dẫn khoa học: PGS.TS.Luu Đức Hải, dã tận tình hướng din, dong vién vé tao mọi điều kiện
thuận lợi đÊ em hoàn thành luận văn này
Tìm xin bày tô lòng biết ơn vâu sắc tới Ban lãnh dạo Khoa Môi trường, Bộ
môn Quần lý môi trường cùng các thấp cô giáo đã truyền tụ những kiến thức quí bảu và tạo mọi diều kiện thuận lợi, giáp em trong quả trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trin trong ciim ơn tới Vụ Thông kế Xã hội Môi trường - TÔng cục Thẳng kê đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện để tài này
Em xin chân thành câm ơn ti cúc thành viên trong gia đình, bạn bè và đông nghiệp, đã dộng viên, giúp dỡ, khuyến khích em trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn
i, thang 12 ném 2014
Lê Thu Hiển
Trang 4
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN CÁC VÂN ĐỀ NGHIÊN CỨU e c4
1.1 Dặc điểm kinh tế - xã hội vùng Dẳng bằng sông Hồng và Đằng bằng sông
1.1.1 Vùng đồng bằng sông Hồng sreeesesesrse 4
1.2 Ting quan về các đặc trưng môi trường sống của người dân Việt Nam qua bộ số liệu thống kê 22222 0 0 22cecerrrrrcee sessrsssss.TT
1.2.1 Khái niệm, Ảịnh nghĩa các chủ tiêu chính cân phân tích 11
1.2.2 Tông quan các vấn dễ nghiên cứu + 18 CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIHÊN CỬU 28
2.2 Thời điểm và thời gian nghiên cứn eo
2.4 Phương pháp thu thận số liệu - 30
2.5 Các chỉ tiêu nghiền cứu chỉnh -.-s
3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh lê - xã hội 31
2.5.2 Chỉ tiêu phản ảnh điều kiện vệ sinh môi trường, - - 31
3.1 Diễn biến về phát triển kinh tế - xã hội ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 - 2010 33
3.1.3 Ca sở hạ tẳng (19 lệ hệ có nhà kiên cổ) M dS 3.1.4 Trình độ giá duc (Ty 18 dan sé cé bằng cấp caa nhất là từ cấp Trung
học phô thông trỡ lễH) con hen oeiriiieesrriaaeo 3Ó 3.1.5 Chỉ HẾN HẾ: ăn HH Hee Keo
Trang 53.2 Diễn biến về điều kiện vệ sinh môi trường của người dân ở 2 vàng Đồng bằng sông Iồng và Dẳng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 — 2010 40
3.3 Phân tích mỗi quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với điểu kiện vệ
3.3.1 Phương trình mô hình hồi gui logistie sử dụng phân tích mỗi tương quan
Trang 6DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DBSCL :_ Đồng bằng sông Cửu Long
KTXH : Kinh tế - xã hội
TCTK : Tổng cục thống kê
Trang 7Bang 3.4 Tỹ lệ đân số trừ 15 tuổi trở lên có bằng câp cao nhật của 2 vũng ĐBSH và
Bảng 3.5 Diễn biển số lượng người tham gia khám chữa bệnh 6 2 ving DBSH va
Bang 3.10, Bang kết quả hỏi quy của biển hề xí hợp vệ sinh S8
Bang 3.11 Bang hệ số đy/đx của biến hồ xí hợp vệ sinh - - $6 Bang 3.12 Bang két quả hồi quy của biến xã rác thải 38
Bang 3.13 Bảng hệ số đy/dx của biến xã rác thải - - 62
Trang 8DANH MUC BIFU BO
tiểu đỗ 3.1 Tỷ lệ hộ sử đụng nước sạch (hợp vệ sinh) ở 2 vùng 40
Biểu đỏ 3.2 lệ hộ sử dụng hồ xi hợp vệ sinh ở 2 vùng,
Tiểu đỗ 3.3 Tý lệ hộ xả rác trục tiếp ra ao hả, kênh rạch 44
Trang 9MO PAU
Su nghiép céng nghiép héa, hién dai héa (CHIL, TDIT) và công cuộc đổi mới
dat mước trong những năm vừa qua đã đem lại những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), nâng cao đáng kế đời sóng vật chất và tỉnh thân cua
người đân Tuy nhiên, những biên đổi nhiều mặt trong, đời sống xã hội va tầng,
trưởng kinh tế cũng nây sinh rhiều vấn để về môi trường thiên nhiên và môi trường sống của cộng déng Sự suy thoái vẻ môi trường là vẫn dễ dã dược cảnh bảo và đã giành được sự quan tâm của toàn xã hội, song vẫn là điều đáng lo ngại trong quá trình CNH, HPH và phải triển kinh tế ở nước ta Với sự mở rộng vỀ quy mô và tặng mật dé các khu công nghiệp, dòng thời với việc áp dụng nhiều công nghệ mới và thiểu hóa chất trong sản xuất nêng nghiệp đang phát sinh nhiễu thách thức mới (rong việc bão vệ môi trường và phát triển bên vững Nhu cầu phải triển kinh tế nhanh trên cơ sở diy manh CNH, HDH va hội nhập quốc tế là điêu cần thiết và cấp
bách đổi với đất nước đang trên đà phát triển, song những tác động tiên cực của nó
đến với môi trường là rất lớn và nếu không xử lý tốt thì đó cũng là tác nhân gây ra căn trở sự phát triển
Củng vải tốc độ CNH, HĐH, quá trình đô thị hóa cũng diễn ra với nhịp độ cao dần tới những hậu quả tiêu cực déi với mỗi trưởng sống của người đân Dân số
thành thị năm 2010 là 26515,9 nghìn người, chiếm 30,5% so đân số nông thôn là 60431,5 chiếm 69,5%, song phân lớn đân cư thành thị chỉ tập trung ở một sổ vững,
trong điểm Tỉnh hình này tạo ra một áp lực lớn đối với vẫn dé quan ly dé chi, nh
vấn để giao thông, rác thải, cưng cấp mước sạch, hệ thông thoát nước và các dịch vụ công cộng khác Đây thật sự là một sức ép lớn vì tỉnh trạng cơ sở hea ang va quin ly
đô thị hiện rất yêu kém Thêm vào đó, luỗng dị đân từ nông thôn ra thành thị sẽ tạo thêm gánh năng lớn hơn đồi với vẫn để quản lý đã thị Dân số thành thị tăng, tất yếu dẫn đến những thách thức lớn về môi trường Đây là bài toán chúng khó giải đối với angi quốc gia trên thể giới, nhất lá các nước kém phát triển, trong đó cỏ Việt Nam Những năm gân đây vẫn đề môi trường đô thị ở Việt Nam đã trở thành vấn đề
nghiém trọng và đáng được báo động.
Trang 10Để có cơ sở cho việc tính toản và xây dựng, hoạch dinh chính sách đạt hiệu qua, phù hợp thực tiễn trong xây dung phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường, đâm bão môi trường sống cho người đân được an toản, thì việc phân tích, đánh giá các chí tiểu kinh tế - xã hội vả môi trưởng dũng như các tác động qua
lại giữa các chỉ tiên với nhau đề phản anh day đủ hơn tỉnh hình KTXII, môi trường,
của khu vực, quốc gia trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi Tuy nhiên, trong,
những nắm qua, việc dánh giá vẻ chất lượng môi trường sống nói chưng va diéu kiện vệ sinh môi trường nói riêng (rong hệ thông chỉ tiêu thống kê chưa thực sự
được chú trong va quan tam đứng mức Trong giải đoạn 2002 - 2010, Việt Nam lập
trung vào dây mạnh phát triển kinh tế, xóa dói giấm nghẻo Mặc dù cũng đã dược
Đảng và Nhà nước quan râm, nhưng chưa quan tâm, đánh giả đúng mức tỉnh hình
và các tác động giữa kinh tế - xã hội với môi trường sống, vẻ sinh ruôi trường THÔI
trường để các nhả hoạch định chính sách cỏ cơ sở xây dụng những giải pháp điều
chỉnh những chỉ tiêu nàa trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu
cực đến môi trường sống của con người, đẻ từ dỏ có hướng xử lý phủ hợp giúp phat triển phát triển K'FXII hài hỏa với bảo vệ môi trường một cách bên vững,
'Việc nghiên cứu và phân tích mỗi tương quan giữa mệt sẻ chỉ tiêu về KTXH với chỉ tiểu diễu kiện vệ sinh môi trường của dâu cư có thể là bước đi ban dầu trong,
việc đánh giá mỗi quan hệ giữa các chỉ tiêu phát triển KTXTI và chỉ tiêu bảo vệ môi
trường Xuất phát từ lý do trên, để tài tiền hành nghiên cứu phân tích nhằm lụa chọn xnột số chỉ tiêu cơ bản trong phát triển kinh lễ có tác động, ảnh hướng đến biển động,
znôi trường sống của người dân trên cơ sở sử dụng bộ đữ liệu thẳng kê từ kết quả
của cuộc Điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đỉnh, giai đoạn 2002-2010 của cơ quan Tổng cục Thống kê
Trang 11* MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
Tôánh giá diễn biến và phân tích mỗi nrơng quan của một số chỉ tiêu KTXII với chỉ tiêu vẻ điêu kiện về sinh môi trường của hộ dan cu tai 2 vừng đồng bằng, sông Hồng vá đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn từ năm 2002 đến 2010
* NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Phân tích và đánh giá diễn biến môi trường sống của người dân vùng đồng
‘bang sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
~ Sử dụng phần nêm phân tỉch thống kê STATA để chạy mô hình phân tích
xôi tương quan giữa một số chỉ tiêu phản ảnh tỉnh hình KTXH với chỉ tiều phân
anh điều kiện môi trường sống của người dân giữa 2 vùng ĐBSH và ĐBSCI năm
-Các chỉ tiêu phản ảnh điều kiện môi trưởng sống:
! Sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh + Sử dụng hồ xí hợp vệ sinh
+ THình thức xả rác hợp vệ sinh
Sau khi chạy mô hình phân tích thẳng kê, sử dụng kết quả phân tích mối quan
hệ giữa tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội với điền kiện môi trường sóng của 2
vùng ĐBSH và ĐBSCL
Trang 12CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN CÁC VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông
Cửu Long
1.1.1 Hùng đồng bằng sông Hồng
1.1.1.1 VỊ bi địa lý và điều kiện tự nhiên
Đông bằng sông Hồng (hay còn gợi là vùng châu thổ sông Hồng) là một ving
- Địa hình tương đổi bằng phẳng với hệ thông sông ngời dày đặc đã tạo điều
kiện thuận lợi đễ phát triển hệ thông giao thồng thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vũng,
~ Hệ thống sông ngồi tương dói phát triển, tuy nhiên về mùa mưa lưu lượng déng chấy quá lớn có thể gây ra lũ lụt, về mủa khô (tháng 10 đến thang 4 năm sau),
xây ra hiện tượng thiểu nước
b, Khi hậu:
- Dặc trưng khí hậu của vùng la mua đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,
muta nay cững lả mùa khô, mùa xuân có tiết mưa phùn Điều kiện về khí hận của
vùng tạo thuận lợi cho việc lăng vụ Irong năm vụ đông với cáo cây ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mủa
ø Tôi nguyên khoảng sản
- Đảng kế nhất là tài nguyên đất sót, đặc biết là dất sét trắng ở Hải Dương, phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sảnh sử Tài nguyên đá vôi phụe vụ
cho phát điển ngành công nghiệp vật liệu xây đựng Nhìn chúng khoảng sẵn của
vùng không nhiều chúng loại vả có trữ lượng vừa và nhỏ nên việc phát triển công, nghiệp phụ thuộc nhiễu vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài,
sả Tài nguyên biên
- Đồng bằng sông Hỏng có một vùng biển lớn dài 400 km, với bở biển kéo dài
Trang 13từ Lhuý Nguyên - Hải Phòng dén Kim Son - Ninh Binh, Bo bién cé bãi triểu rộng,
và phủ sa đây là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong cầu và chăn vịt ven bờ
~ Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu đu lịch như bãi biến
Dé Sơn, huyện đão Cát Bả,
ước với diện tích đạt 1242,9 nghịn ha
8- Tài nguyên nước
Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn vẻ kinh tế là hệ thông sông Hồng,
và sông Thái Bình Ngoài ra, còn cô nước ngẫm, nước nóng, nước khoáng,
3.1.1.2 Tiềm năng và thê mạnh của vùng Đẳng bằng sông Hồng
Vũng Đông bằng sỏng Hồng là vũng phát triển mạnh vẻ công nghiệp, dịch vụ,
néng lâm ngư nghiệp Với 21,6% dân số cả nước năm 2010 vùng nảy đã đóng góp
52.310 tỷ đồng chiếm 22% GDP trong đó có tới 19.4% giá trị gia tăng nông nghiệp
va 28.8% giá trí gia tăng địch vụ của cả nước Cơ cầu kinh lễ ngành có xu hướng
địch chuyển tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây đụng, giảm tỷ trọng ngành nông,
Tâm ngư nghiệp, lỷ trọng ngành địch vụ dat loi gan 50%
a Ngành nông nghiệp
- Đồng bằng sống Hồng là một trong hai vựa lúa oủa Việt Nam, có nhiệm
vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phẩn dành cho xuất khẩu Diện tich dất sử dụng trong nông nghiệp chiếm tới 57,25% điện tích dat ty nhiên
của toàn vùng
~ Tỷ trọng ngành trằng trọt trong tổng giá tị sẵn xuất ngành nông nghiệp là 23%, chủ yêu là lùa nước, sản lượng lùa chiếm tới 89,21% trong sản lượng lương,
Trang 14thye qui thee 4,22 trigu tin, con lai 14 các loại lương thực hoa máu như: ngô,
khoai, ăn Ngoài ra trong vùng còn phát triển các cây công nghiệp khác như lạc, đậu tương có thé trong xen canh, gỗi vụ Cây công nghiệp chú yêu là đay chiếm
55% diện tích đay cá nước và cói chiếm 41,28 % diện tích cói cả nước
- Về chăn nuôi gia súc gia câm, sự phát triển đàn lơn gắn liền với sản xuất
lương thực trong vùng Chăn nuôi thuỷ sẵn cũng được chú trợng phát triển để lận dụng lợi thế diện tích mặt nước da dạng của vùng và phục vụ nhu âu tiêu dùng, của
nhân đân
b Ngành công nghiệp
- Đồng bằng sống Hồng có nên công nghiệp phát triển vào loại sởm nhất nước
†a Trong vùng tập trung nhiễu xí nghiệp công nghiệp hàng đầu của cả mước, nhất là
vẻ cơ khí chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biển thực phẩm
- Xét về tỷ trọng trong tổng GIDP ngành công nghiệp toản vùng thi công
nghiện chế biến hương thực thục phẩm chiếm 20,9%, công nghiệp nhẹ (đệt, may,
đa) chiếm 19,3%, sản xuất vật liệu xây dựng 17,9%, cơ khí, diện, diện tử 15,294; hoà chất, phân bón, cao su chiếm 8,1%, cón lại 18,2% lả các ngành công nghiệp khảo
- Đến nay trên địa bản vùng đã hình thánh một số khu, cụm công, nghiệp có ý
nghĩa lớn đổi với việc phát triển KTXII của vùng như các khu công nghiệp ở Hải Thòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Hãi Dương, Vĩnh Phúc,
~ Tuy vậy trình dộ phát triển công nghiệp của vừng côn thấp nhiều so với trình
độ phát triển cảng nghiệp của các vùng Dông Nam Dộ và đồng bằng sông Cửu
Tong
- Tỷ trọng lao động công nghiệp của vùng chiếm 32% tổng lao dòng cộng
nghiệp trong toàn quỏc nhưng mới chỉ sản xuất ra hơn 22% giá trị công nghiệp của
cỗ nước
e Ngành dịch vụ
- Là trang tâm thương mại lớn nhất của cả nước, Dông bằng sông lồng đã
dam nhận chức nẵng phân phối hảng hơá trên phạm vi các tình phía Bắc và mội
phân cho các tính ven biển miễn Trung, Đồng bằng sống Hệng là một trung tam
Trang 15dịch vụ lớn cho cã nước có tỷ trọng dịch vụ trong GDP cúa vùng, dạt 459 so với cả nước là 41%
~ Các hoạt động tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu, du lịch, thêng tin, or vẫn, chuyển giao công nghệ của Đông bằng sông Hồng, mở rộng trên phạm vị các
tỉnh phía Bắc và cả nước
- Trong dịch vụ, thương mại chiếm vị trí quan trọng Tuy vậy nó lại là khâu yếu kém của vùng, chỉ chiếm 18% tổng giá trị thương mại của cả nước
- Vé giao thông vận tải, vùng có nhiều đâu mỗi liên hệ với các tỉnh phía Bắc,
phía Nam Vùng được coi là của khẩu quốc tế hàng đầu của cả nuốc Các hệ thẳng dường, bộ, dường thuy, dường hàng không của vùng tương dỏi phát triển so với cả tước Taru lượng vận chuyển của vũng chiếm tới 8,7% khối lượng hàng hoá vận chuyển, 7,5% hàng hoá luân chuyển; 11,2% vận chuyên hành khách và 11,5% luân chuyển hành khách của cá nước,
- Về địch vụ bưu điện và kinh đoanh tiên tệ (tia đụng, ngân hàng, báo hiểm,
kho bạc, xổ số) phát triển nói trội hơn hẳn các vùng khác Hai lĩnh vực này góp phan lam ting GDP của ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng là trưng tam tu vận, thông tin, chuyển giao céng nghé hàng đầu, đẳng thời còn là một trong,
"ai trung tâm tải chỉnh - ngân hang lớn nhất của cã nước,
1.1.2 Vùng dằng bằng sông Cửu Long
3.1.2.1 Vị t† địa jÿ và điễu kiện tự nhiên
Vũng Đểng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm 13 Linh: Long An, Tién
Giang, Bén Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cân Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Ca Mau,
Kiên Giang, Au Giang, Đông Tháp, Hậu Giang Năm 2010, toàn vùng có tổng điện
tích tự nhiên là 40518,5 lan’ , dân sỏ trung bình là 17272,2 chiếm 12,2 % diện tích của cả nước, mật độ dân sẻ là 426 người/kmỶ J1 4]
a Pia kink
- Vùng ĐBSCL của Việt Nauu dược hình thành tử những trằm tỉch phù sa và
‘béi din qua những ky nguyên thay đổi mục nước biên; qua từng giai đoạn kéo theo
sự hình thành những giống cát dọc theo bở biển Những hoạt cộng hỗn hợp
a
sông và biển đã hình thành những vạt đất pha sa phí nhiều đọc theo đề ven sông lin
Trang 16doc theo mét 36 gidng cat ven biển và đất phén trên trằm tịch đầm man tring thấp
như vùng Dỏng Tháp Mười tử giáo Long Xuyên- Hà Tiên Tây Nam sông
‘Hau va ban đảo Cả Mau Địa hình của vùng tương đổi bằng phẳng, độ cao trmp bình là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - Im so với mặt nước biển
Ð Khí hậu
~ Nên khí hậu nhiệt đới ấm với tỉnh chất cận xích đạo thế hiện rõ rệt Nhiệt độ
trung bình hàng năm 24 - 2?7'C, biên dộ nhiệt trang bình năm 2 - 30°C, chánh lệch
nhiệt độ ngây và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết Có hai mùa rõ rệt, ania mera Lập trung từ tháng Š - 10, lượng ruưa chiếm tới 9934 tông lượng mưa cửa
ca nim Mua khé tir thang 12 dén thang 4 năm sau, hẳu như không có mưa
- Có thể nói các yếu tế khi hậu cũa ving thích hợp cho các sinh vật sinh trường và phát triển, lả tiễn để cho việc thâm canh, tăng vụ
e Tài nguyên khoáng sản
- Trữ lượng khoáng sản không đáng kẻ Dá vôi phân bổ ở 1Iả Tiên, Kiên
Lương đạng nủi vách dửng với trữ lượng 145 triệu tấn Phục vụ sản xuất xi măng,
với xây dựng; cát sốt ở đọc sông Vàm Có, sông Mê Kông trữ lượng khoảng 10 triệu xét khối, than bùn ở U Minh, Cẩn Thơ, Sóc Trăng, tử giác Long Xuyên Ngoài ra
còn các khoảng sản khác như dã, suối khoảng
4 Tài nguyên biển
- Chiêu đài bờ biến 73 km với nhiều cửa sông và vịnh Biến trong vùng chửa đựng nhiều hãi sẵn quí với trữ lượng cao: Tôra chiếm 50% trữ lượng lôm cả nước,
cả nối 20%, cá đây 3294, ngoài ra còn có hải sản qui như đổi mỗi, mực
~ Trên biển có nhiều dao, quan dio co tiém năng kinh lế cao như đảo Thổ Chú,
Phú Quốc
ø Tài nguyên đất đai
Tiện tích đất Irong vĩmg bao gồm các nhóm dal sau
+ Đất phủ sa: Phân bỏ chủ yếu ở vùng ven và giữa hệ thống sông Tiền và sông, Tiậu, đất này có độ phi cao và cân đổi, thích hợp đổi với nhiều loại cây trồng lúa,
cây n quả, màu, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Nhóm đất phèn: Phân bỏ ở vùng Đồng Tháp Mười vả Hà Tiên, ving tring
Trang 17trung tâm bin dao Ca Mau vdi téng dién tich 1,2 triéu ha chiém 40% diện tích toàn vũng Dất có hàm lượng độc tế cao, tính chất cơ lý yếu, nứt nẻ nhanh
¡ Nhỏm đất xám: Diện tích trên 134.000 ha chiếm 3,4% điện tích toàn vùng
Phân bả chủ yếu đọc biên giới Campuchia, trên các bậc thêm phù sa cỗ vững Đông,
Tháp Mười Dắt nhẹ, tai xớp, độ phi thấp, độc tỏ bình thường
8 Tải nguyên nước
- Với hệ thống hạ lưu sông Mê Kêng ở Việt Nam là hai nhánh sống Tiên và sông Hậu Lông lượng nước sông Cửu Long là 500 tỹ muới khối Trong dé sông Tiền chiếm 79% và sông Hậu chiêm 21% Ché dé thuy vin thay déi theo mia Mua mua
nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10 lắm ngap cdc vine tring Déng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên Về mùa này, nước sông mang nhiều phù sa bồi đấp cho dòng, bằng, Về mùa khổ, luợng nước giám nhiều, làm cho thuỷ triểu lẫn sâu vào đồng
‘bang lam vùng đất ven biến bị nhiễm mặn nghiêm trọng,
- Chế độ nước ngầm khả phức tạp, phần lớn ở dộ sâu LŨ0 mét Nếu khai thắc
quả nhiều có thể làm nhiễm mặn trong vững,
1.1.2.2 Tiềm năng và thế mạnh của vùng Đẳng bằng sông Cửu Long
Vũng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCT, bao gồm 4 lĩnh, thành phổ trực thuộc
Trung wong là: thành phố Cân Tho, tinh An Giang, tỉnh Kiên Giang vả tỉnh Cả Mau, có diện tích bự nhiên là 1.6616,3kmẺ, dân
1/3 dân số của vùng ĐBSCL,
a Ngành nồng nghiệp
ä trên 6,2 triệu người, chiếm hơn
Trong những năm qua vùng rảy đã đóng vai trò là một trung tâm lớn về sẵn
xuất lủa gạo, nuôi tròng, đánh bất và chế biến thủy hái sản, dóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước
Trong những năm tới Chính phủ giao cho vùng kinh tổ trọng điểm vũng
ĐBSCL tiếp tục dong vai trỏ trung tâm lớn của đồng bằng sông Cửu Long vẻ sản
Trang 18xuất lủa gạo, môi trồng, dành bất và chẻ biển thủy săn, dóng góp lớn vào xuất khẩu riông thủy sẵn của cả nước; đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giếng các địch vụ kỹ thuật, chê biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp cho cá vùng ĐBSCL, là cầu nổi trong hội nhập kinh tế khu vực và giữ
vị quan trọng vẻ quốc phỏng an ninh của đất nước
~ Vùng kinh tế trọng điểm vũng ĐBSCI, có đâi đại màu mỡ, rất thuận lợi cho
phát triển nông, nghiệp, có bờ biển chiếm trên 10% chiéu dai bé biển cả nước, với vũng kinh tế đặc quyên; thêm luc địa có thể mạnh về hãi sẵn, trữ lượng có khả năng,
khai thác lừ 350 - 400 nghìn tắn/năm, vững bãi triều có điện tích hàng trăm nghìn ha
nuôi trồng thủy săn nước ngọt, có nhiều tải nguyễn khoảng sẵn có trữ lượng lớn đưới làng biến, thêm lục địa, cỏ biên giới hữn nghị với đất nước bạn Campuchia, đã tình thành các cửa khẩu quốc tế và quốc nội, giao lưu kinh tế chính ngạch và tiểu ngạch với số lượng hàng hớa lớn và kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm
trước, đã tạo ra mối liên kết gắn bó nhiều năm qua giữa DBSCL với thị trường
Campuchia, Thai Lan, Myanmar
- Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCT còn là trung lâm năng lượng lớn của cả
nước với ba trưng tâm dién lve O Mén, Ca Mau, Kiên Lương với tổng công suất khoảng 9.000 - 9.400 MW, va
tập trung dầu tư
Vùng kinh tổ lrọng điểm vìng ĐIBSCT, với trung tâm là TP Cần Thơ là cửa ngõ đang có tóc độ phát triển nhanh chóng, là trung tâm dich vụ lớn của cả vũng,
10
Trang 19ĐBSCL, là cầu nỗi trong hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế Vì vậy, trong, những năm tới Chính phủ sẽ tập trung xây đụng TP Cần Thơ nói riềng, cả vừng kinh tế trong điểm vùng ĐBSCI trở thành một trung tâm địch vụ (giáo đục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, thương mại, ) và trung tâm du lịch lớn của cả
tước
- Mục tiêu phát triển Vùng kimh tế trọng điểm vùng ĐBSCI, đã được xác định lả: “Xây dựng vủng này trở thành vùng phát triển nắng dộng, có cơ câu kinh tế hiện đại, có đóng góp ngày cảng lớn vào nên kinh tế của đất nước, góp phản quan
trọng vào việc xây dựng cả vùng ĐBSCI, giàu mạnh, các mặt văn hóa, xã hội Hiến
kịp mặt bằng chung của cá nước; bảo dam én dịnh chính trị và an ninh quốc phòng, vững chắc, có tắc độ tăng trướng GP bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 1,25 lần tốc dô lăng trưởng bình quân cả nước GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.000
USD Tỷ lệ đóng góp của vùng trong GIP của cá nước khoảng 13,3% vào năm 2030.”
1.2 Téng quan về tác đặc trưng môi trường sống của người dân Việt Nam qua
bộ số liệu thông kế
1.2.1 Khải niệm, định nghĩa các chỉ tiêu chính cần phân tich [16],[20]
Các nội dựng cần phân tích và đánh giá là các chỉ tiêu thống kê phản ánh điều
*iện mỏi trường sống của hệ đân cư vùng DDSI1 và DBSCL nói riêng và người dân 'Việt Nam nói chưng
Môi trường xống là không giam sông của con người và sinh vật Trong qua
trình tên tại và phát triển con người cần có các nhu câu tối thiếu về không khi, độ
âm, nước, nhà Ô cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Tât ¢ nha can nay déu do môi trường cung cấp Tuy nhiền khả nắng cung cấp các nhu câu dé của cơn người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng vừng vả ở
từng thời kỳ
Theo giáo trình “Cơ sở khoa học Môi tường” có dịnh nghĩa về Môi trưởng,
hư sau [6
11
Trang 20Méi trudng a tap hp cac yéu té ty nluén va x4 hdi bao quanh con người cỏ ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người
hu không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người
Mỗi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại như:
~ Môi trường tự nhiên: Iao gảm các yêu tế tự nhiên như các yêu tố hóa học và
sinh học, Lần tại khách quan ngoài ÿ muốn con người
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người vả người tạo sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tổn tại và phát triển của các cá nhân công đồng cạn người
~ Môi trường nhãn lạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên xã hội đo con người tao xiên và cha sự chỉ phối của con người
Môi trường theo nghia réng là tống các nhân tổ như không khí, nước, ảnh
sáng, ân thanử, cảnh quan, xã hội, v.v có ảnh huớng tới chất lượng cuộc sông của con người
Thêm một cách nhìn khac, môi trường là nơi cung cấp các nhu câu vẻ tải
nguyên cho con người như dắt, đả, nước, tài nguyên sinh vật Tất cả các tải nguyên nảy đều do môi trường cung cấp và giá trị của tải nguyên phụ thuộc vào múùc độ khan hiểm của nó trong xã hội
Mỗi trường là nơi chứa dựng, dồng hóa cde chat thai của con người trong quả
trình sử đụng các tải ngưyên thải vào môi trường Các tải nguyên sau khi hết hạn sử
đụng, chúng bị thải vào môi trường đưới dạng các chất thãi Các chất thải này bị các
quá trình vật lý, hỏa học, sinh học phân hãy thánh các chất vô cơ, vì sinh quay tố lại phục vụ con người Tuy nhiên chứo năng là nơi chúa đụng chất thải của mỗi
trường là có giới hạn Nếu cơn người vượt quá giới hạn nảy thủ sẽ gây ra mất cần
‘ang sinh thai va ö niềm môi trường,
Môi trường là tổng hợp tắt cả các điểu kiện xung quanh một điềm trong không gian và thời gian Môi trưởng là lẳng hợp lất cả cáo ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tac động lên dời sống, tính chất, hành vi va sy sinh trưởng, phát triển vả trưởng, thành của các cơ thể sống
Tuy nhiên, đề tải tập trưng phân tích các yếu lố môi trường sống của người dân vùng ĐBSH và ĐBSCL chỉnh là các chỉ tiêu thống kê vẻ nhá ở, chăm sóc y tế,
Trang 21trình dộ giáo dục của người dân và diễu kiện sử dụng nước, hỗ xí, xả rác thải của
người dan
* Hộ dân cự: Là một hoặc một nhóm người ăn chung, ỡ chưng trong một chỗ
ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua vả có chung quí thu chi Thời gian 12 tháng,
qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc phỏng vẫn trở về trước
* Chỉ tiêu thống kê
Là tiêu chỉ mà biểu hiện bằng số của nó phan ảnh quy mô, tốc dộ phát triển, cơ câu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian vả thời gian cụ thể Mỗi chỉ tiêu thống kê đều gắn với một đơu vị đo lường và phương pháp
tỉnh cụ thể
1.3.1.1 Các chỉ tiêu phân ánh điều kiện sống của người dân
a Chỉ tiêu Thu nhập bình quân dầu người
"Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng được tình bằng cách lây tổng thu nhập
của hộ trong năm chia cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 1? tháng Thu nhập của
hộ là toàn bộ số tiển và giá trị hiện vật quy thành tiền mà các thành viên của hộ tạo
va hay nhận được trong một thời gian nhất định thường là một năm
b Chi tiéu chi tiêu dùng bình quân đầu người
Chi tigu dùng bình quân 1 người 1 tháng được tỉnh bằng các lây tổng số tiên
chỉ tiêu đừng của hộ chỉa cho sở nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng, Chỉ tiêu
đùng của hộ gia đỉnh bao gém các khoản chỉ cho các nhụ câu vật chât, văn hoá, tính thần (kế cả cho nhủ cầu lễ nghỉ và chỉ cho đời sống tình cảm) trong một thời gian
nhật định, thường là ! năm Các khoản chỉ nảy được thực hiện đưới hinh thức: chỉ
tua, dai hàng hoá, địch vụ va gia ti san phẩm tụ Lúc sử dụng cho đời sông trong,
kỷ
Nếu xét theo tính chất các khoân chỉ thì chỉ tiêu đùng của hộ gia đình trong ky bao gam chư tiêu lương thực, thực phẩm; chỉ không phải lương thực, thực phẩm và các khoản chỉ khác (chi cho biếu, đóng góp, .)
© Các thước Áo nghào đói
Có 2 loại thước do đề do lường sụ dối nghẻo
ng cục Thống kẻ chỉ tỉnh chỉ số đói nghèo dựa trên số liệu tu
13
Trang 22nhập từ lương thực, thực phẩm (2002)
- Từ 2004, World Bank (WB) stt dung sé li@u chi ?iêu đừng trong cáo cuộc
khảo sát mức sống SMS) để đo lường nghèo đói và bắt binh đắng Sở đí chỉ tiêu dùng được chọn lam chỉ tiểu phúc lợi để đo lường nghèo đói và bất bình đẳng là
đơ nó tổng hợp được nhiều yếu tổ có thế làm cải thiện chất hượng cuộc sảng nhụ chi che ăn, ở, học hành, y tế, đỗ dùng lâu bên, Số liêu về chỉ tiêu dùng được
thu thập trong các cuộc KSMS tương dối chỉnh xác (5 nhóm thu nhập),
Tuy nhiên, khi nên kinh tế phát triển thì thu nhập (nếu có số liệu chính xác) sẽ
phân ánh sự phân hóa giàu nghèo rõ nét hơn chi tiên đẳng,
d Chi tiêu loại nhà ở của hộ gia đình sử dụng chỉnh
Tỷ lệ hộ chỉa thao các loại nhà: Là cơ câu các hộ gia đình có nhà chia theo loại
nhà gồm nhà kiên có, nhà bén kiên cô
* Các loại nhà kiến có:
- Nhà kiên cố: Là nhà được
iy dung bằng chat liện bên vũng Nhà kiên cổ
‘bao gốm nhà biệt thự, nhà xảy nhiều tảng, nhà lắp ghép cầu kiện bẻ tông nhiều tảng, nhà một tẳng rnái bê tổng, miền hạn sử dựng trên 20 năm
- Nhà biệt thực Là loại nhà ở riêng biệt, có sân, vitên và tường rào xung quanh
Trong biệt thự có day dit va hoàn chính các buồng, phòng dẻ ở, sinh hoạt, vệ sinh,
bếp, kho, v.v Trang thiết bị trong biệt thự có chất lượng cao
- Nhà kiên cô khép kin: Là nhà kiên cô có khu phụ gắn liên với phòng ö (hoặc
ngôi nhủ/ căn hộ đó) để dùng riêng cho hộ gia đình
- Nhà kiên cổ không khó kín: Là nhà kiên cô có khu phụ không gắn liên với ngôi xửả/căn hộ đó, thường khu phụ sử dụng chúng với nhiêu hộ khác
- Nhà bán kiên cố: Là nhà có chất lượng xây đụng và thời gian sử dụng thấp
so với nhà kiên cổ, niên hạn sử dụng từ 10 đến 20 năm Nhà bán kiên cổ bao gồm các nhà tưởng xây hay ghép gỗ, mãi ngồi, mái tồn (hoặc vật liệu tương đương)
* Các loại nhả không kiên có:
- Nhà tạm và các loại nhà khác: Là các loại nhà không thuộc các nhóm trên,
bao gém nha có kết cấu cội, tường bằng các vật liên đơn giần như gỗ lap/re, dấL vôi/rơm, phiên/liếp/vàn ép, mái tâm lợp, mái lárơm rạ/giây dầu
14
Trang 23e Trình độ giáo đục
ánh giá trình độ học vẫn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các thành viên
hộ và những chỉ phí giáo đục trong 12 tháng qua Những thông tin này sẽ giúp phân
tích mới quan hệ giửa mức sống với giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm để ra
những chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đảo tạo và dạy nghề phù hợp
Tỳ lệ dân số theo bằng cấp cao nhất: Tà cơ câu dần số lừ 15 tuôi theo các luại
‘bang cap cao nhất người dé dat được, thể hiện trình độ gido dục đạt dược của dân
g U6 sử dụng dich vụ y lễ và chăm sác sức khỏa
Tỷ lệ dân số sử dụng các dịch vụ y lễ chía theo loại cơ sở: Là cơ câu đâu số cỏ
sử dụng các dịch vụ y tế chia theo các loại cơ sở như trạm y tế xã/phường, bệnh viện quên/huyện, bệnh viện tỉnh/thành phổ, bệnh viện trung ương, phẻng khám tư nhân, Thể hiện khả năng tiếp cận và sự lựa chọn của người dân dồi với các dịch vụ y tế
ng thời, chỉ tiêu này cũng thể hiện vai trò của các địch vụ y tế trong khám chữa
bệnh cho người dân
1.3.1.2 Các chỉ tiêu phân ảnh chất lượng môi trường xông của người dân
* Chất luong méi truémg: Theo Charles, IL Southwick, (1976): Chat hong xôi trường được hiểu theo nghĩa như sau
- Điều kiện ăn ở, di lại, văn hỏa, xã hội của con người
- Đẩy đủ tiên nghị cho cuộc sống như điện, nước, lao động, nghỉ ngơi, không
khí trong lảnh, nước sạch, có nhiều cây cối tự nhiên, yên tĩnh,
- Nhiều ý kiến khẳng định rằng ô nhiễm không khi, nước, tiéng dn, gia ting dén sé, thiếu họt lương thục đều làm giảm chất lượng cuộc sống Họ thông nhất
xã hội
ving: chat lueng mdi truong chỉnh là chất lượng của các điều kiện tự rủ
15
Trang 24bao quanh con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt dộng của từng con người
và cộng đẳng
a Nguồn nước sử dụng chính của hộ gia đình dùng cho ăn uống
‘T¥ 18 hộ chúa theo nguồn nước ăn uống chính: Là cơ cấu các hộ gia định sử
đụng nguồn nước ăn, uống chính gồm: nước máy, giếng khoan, giêng khơi, giếng,
xây, nước mua, nước suối có lọc, nước mưa, nước hỗ, ao, sốn
Để thuận tiện trong, việc phân tích trong phạm vì của để tải này, chúng tôi tạm
thời phân loại nguồn nước sinh hoạt chính được hộ đân sử dựng làm 02 loại: là
nguồn nước hợp vệ sinh và nguồn nước không hợp về sinh
* Nguồn nước hợp về sinh: gin các loại nguồn nước sau
- Nước máy vào nhà: là nước máy sản xuất theo phương pháp công nghiệp
được nổi vào hệ thống các vời dặt trong hoặc ngoài ngôi nhà nhưng trong khuôn viên của ngôi nhá đó,
- Nước máy công cộng: là nước máy sẵn xuất theo phương pháp công nghiệp
được nổi vào hệ thống các vòi đặt tại một dịa diễm công cộng cho nhiều hộ số dụng
chung
- Nước giắng khoan: là nước được lây từ giêng khoan sảu để lây nước ngầm
qua một lỗ nhỏ được dat ông báo vệ, nước dược lấy lên thường, qua hệ thống
bơm "Nước cây" cũng được tính là nước giếng khoan Nước cây nêu nhìn về
hình thức cũng giống như nước máy, cũng được lấy tử các giêng khoan và đưa
lên một tháp cao, sau đó đùng hệ thống duỡng ống dễ dẫn vẻ từng hộ sử dụng
Tuy nhiên, trước khi đẫn về nơi tiêu thụ, nó không được xử lý theo một quy trinh
ang)
- Nước giêng dào được bảo vệ: là nước lẫy từ giéng dào dược xây gach hoặc công nghiệp (đàn mưa, hệ thông lọc, khử trùng, lễ
một loại chất liệu bảo vệ khác, ngăn không để nước thải ngâm vào trong và bên trên
có thành tránh không để cho phân hoặc động vật rơi xuống
- Mước kheđmỏ dược bão vệ: nước khe/mo la mide ở thượng nguồn của các động sông, suối, chảy ra từ các mạch ngằm (khe) của các ngọn núi Guúi đất hoặc núi
đã) Nước kheimỏ được hảo vệ là nước lấy tử khe nuớc được bảo vệ không đề hái
16
Trang 25
thai hay vat ban roi vào Thưởng là khe nước được xây thánh bễ, từ do nước dược dẫn qua hệ thẳng ống kín về nơi tiêu thụ
- Nước mua: gôm nước đóng chai, bình, nuốc xitéc ô tổ; nước xe thừng nhô (chở
trong thùng hay két nhỏ bằng xe ngựa, xe máy, xe cải tiên, ) để bản cho người sứ
đụng
- Nước mưa: là nước được hững lừ các cơn trưa và được đựng vào các dụng
cu clita (thing, bễ, ) đẻ sử dụng,
* Nguồn nước không hợp về sinh:pỗm các loại nguồn nước sau
~- Nước giảng đào không được bảo vệ: là nuốc lây từ giếng đào không có thành ngần nước thải ngẫm vào trong hoặc không, ngăn được vật bản rơi xuống, giếng
- Nước kheAnó không được báo vệ: là nước lây từ khe nước không ngăn chăn
được các chất thải hay vật bản rơi vào, Thường là khe nước không có bẻ,
- Cúc nguẫn nước khác: là các loại nước không được liệt kê ở trên, như: nước
ao, hồ, kênh, rạch, sông suồi, v v
b Loại hề xí mà hd gia dink six dung
'Tÿ lệ hộ chia theo loại hỗ xí hộ gia đình sứ dụng: Lá cơ cầu các hộ gia đình
sử đựng các loại hẻ xi/nhà tiêu mà hệ sử đụng gồm: hồ xí tự hoại, bán tự hoại, hố xí thâm dội nước, hồ xí hai ngăn, cầu cá, Chỉ tiêu này liên quan dén vé sinh cá nhân
hệ gia định và môi trường cộng đồng, ảnh hưởng lớn đến tỉnh trạng súc khoẻ của con người, một mặt phân ánh tập quản của các vùng, thói quen và ý thức của hộ gia
đình, mặt kháe phần mòo cũng phân ânh điều kiên kinh tế của hô không có khả năng,
dùng các thiết bị hợp vệ sinh
~ Loại hỗ xí hợp vệ suủt: gồm các loại Hồ xí tự hoại, bán tự hoại, thấm đội,
ai ngăn
- Loai hd xi không hợp vé sinh: gdm loại Cầu cá, các loại khác
e Loại hình xã rác của hộ gia đình
- Xã rác hợp vệ sinh: là hình thức xã rào có ngudi dén thu gom va mang di -.Xd rác không hợp vệ sinh: là bình thức xã rác xuống ao, hỗ, sông, suối;
vữi gần rhủ và các hình thức khác bao gồm cả chôn và đốt
Trang 261.22 Tổng quan các vẫn đề nghiên cứu
1.2.2.1 Một số nghiên cứu ngoài nước
œ Mặt lợi của phát triển dé thi hoa: Theo kết quã nghiên cửu của Ngân hàng, Phat trién chau Á (ADB) được công bố tại báo cáo “Những chỉ số chính Chan A -
Thái Bình Dương 2012” cho thấy: nếu quân lý mot cach hyp ly, dé thi hoa sé mang
lại nhiều lợi ich bảo vệ môi trường, sử đụng hiệu quả tải nguyên, tiễn tới phát triển
bẻn vững Đô thị hóa giúp cải thiện hiệu quả sản xuât, giảm thiếu sử dụng tải
nguyên và hạn chế hệ lụy đến hệ sinh thải khi xem xét cùng một yêu câu sản phẩm đầu ra Những ngành công nghiệp phát triển địch vụ và cơ sở bạ tẳng liên quan đến
môi trường như cung cấp mước sinh hoat, quản lý rác thải, xử lý nước, cảnh quan,
những ngành nang lại những lợi ich thiết trực cho mỗi trường sẽ có diễu kiện thuận
lợi hơn khi xây đựng và đuy trì hoạt động so với vùng nâng thôn Thêm nữa, đồ thị
hóa đẫn tới giảm tỷ lệ sinh sân và tầng cơ hội tiếp cận nên giáo đục tốt, từ đó tác động tích cực đến môi trường Đằng sỏ liệu phân tích từ 31 quốc gia khác nhau
trong khu vực, nghiên cứu chỉ ra mỗi quan hệ mật thiết giữa sự suy giảm tỷ lệ sinh
san với sự (ằng trưởng thu nhập bình quân đầu người, đỗ thị hóa và điều kiện giáo
dục Trường hợp của Việt Nam là một thí dụ mình chúng Tỷ lệ sinh sẵn giảm đáng,
kẻ từ 5,4 trong thập kỷ S0 thể kỷ trước xuống còn 1,8 trẻ em/phụ nữ vào 2010
Cũng theo nghiên cứu, người được giáo dục tốt thường có xu hưởng ủng hộ và
gương mẫu thực hiện các quy dịnh của nhà nước nhằm bảo về môi trường [29]
« Với kinh nghiêm cña Ue trong phân tích các chỉ tiêu môi trường phục vụ bảo
cáo quốc gia [16]
| Các chỉ tiêu thống kẽ môi trường giứp cho chính quyền địa phương và quốc gia giữ vững được sự liễn triển tong quả trình đáp ứng các mục tiêu phát triển bền
vững,
1 Có nhiều bộ chỉ tiêu môi trường được đề xuất, phát triển hoặc đang được áp đụng ở Úc Chẳng hạn như, Phòng Thống kê Úc sử dụng các chỉ tiêu cho việc thông, tin liên lạc giữa cáo số liêu thống kê, chính quyên quốc gia có các chỉ tiêu để phát triển theo hướng phát triển nông nghuệp bên vững, chính quyển quốc gia st dung các bộ chỉ tiêu đễ bảo cáo vẻ thực trạng, mỗi trưởng, và Chính quyền cấp thoát rước
18
Trang 27của Sydney sử dụng các chí tiếu môi trường dễ làm báo cáo Cũng có một số trưởng, hợp mà các chỉ tiêu được sử dụng “một lằn"
| Str dung cdc chỉ tiểu môi trường trong hệ thống báo cáo SOER quốc gia: Ở
Úc, các chỉ tiếu môi trường được xem là một phan quan trọng trong việc báo cáo
nhằm đảm bảo tính nghiêm túc cao trong hệ thống báo cáo và trinh bay cdc xu
$ị Thông thường, hệ thông
hướng về môi trường cho cáo nhà hoạch định chính
SOER bắt dau bằng cách sử dụng nhiều chỉ tiêu và sau mỗi năm, số lượng giảm
xuống còn một số chỉ tiêu cất lõi Chẳng hạn như, & Uc, nim 1996 đến 1998, hệ
thông SOBR đã sử dụng tất cả là 454 chỉ tiêu cho 7 chủ để về môi trường, bao gdm các chỉ tiếu về áp lực lên môi trường, tỉnh trạng của môi trưởng vả các phản ửng đối với các áp lực đó Vào năm 2001, các nhà chức trách vẻ môi trường nhận thấy nhiều chỉ tiêu là không thực tế và phân vân không biết lọ dang có gắng dễ dánh gia cai gi 'Trong nhiễu trường, hợp, các số liệu không cỏ sẵn Chỉnh quyền Trung ương vá địa
phương đã cộng tác với nhau để thành lập một bộ chỉ tiêu "cốt lõi" nhỏ hơn, bao
êm 75 chỉ tiêu, nhưng mặc cho những nỗ lực cổ gắng, các chỉ tiêu này cũng không, thành công Phương pháp của các chỉ tiểu này vẫn phải được phát triển và các chỉ tiêu khác phải kết hợp các yếu tả lên đến 4 chỉ tiêu gốc Năm 2006, bộ chỉ tiêu SOER đã dược giảm xuống còn 20-30 và khung mẫu đã được phát triển dễ xác dịnh:
các vẫn để trong mễi chủ đả, xem thông tỉn nào là cẩn thiết và vì sao
! Hệ thống bảo cáo số liệu môi trường quốc gia: Một khía cạnh của quá trình
SOER năm 2006 của Úc là việc phát triển Hệ thống báo cáo số liệu quốc gia, một
hệ thông quản lý số liện nhằm lim trữ và trình bày cáo số liệu đã soạn vả sử đựng
cho báo cáo tình hình mỗi trường năm 2006 Đỏ là một hệ thống trực luyễn nơi mã các số liệu được lưu trữ và các đường link được liên kết dến các wcbsitc Cúc số liệu cho mỗi chỉ tiêu được sử dụng déu được trình bảy trong một dạng mẫu chỉ tiêu
trên wpbaile
+ Chỉ số Đồ thị thịnh vượng CPI được đánh giá qua các nhóm chi số đánh giá
về sự thimh vượng của đô thị cụ thể như san [3J_ : (1) Đầu tư cơ bản, việc làm: (2)
Cơ sở hạ tầng, nhà ở; (3) Giáo đục, Y tế, (4) Thu nhập/tiêu dừng; (5) Bất bình đẳng
giới: (6) Chât lượng môi trường,
19
Trang 28Mặc dù vậy trong khung mục tiếu phát triển thiên niên kỷ MDG của Liên Hợp
Quốc đã thẻ hiện thành hệ thống chỉ tiêu phục vụ giám sát sự phát triển ở cấp quốc
gia bao gốm:
+ Nhom chỉ tiêu chỗ ở: Chỗ ở kết câu lâu bền, Giá nhả-đất và chỉ phí thuê
nhà so với thu nhập: Tải chính nhà ở; Tiếp cận nước hợp vệ sinh: T1ệ thống vệ sinh cai liền
+ Nhóm chỉ tiêu phát triển xóa đói giảm nghèo: Tỷ lệ tử vong trẻ em < 5
tuổi; Tỉnh trang bạo lực ở đô thị, Số hô nghèo, Tỷ lệ biết đọc, biết viết
+ Nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế: Thu nhập, Việo làm, Giao thông
+ Quản lý môi trường: Khu dân cư dược qui hoạch, Nước thải, chất thải rắn được thu gơm và xử lý, Nhà ở ở các khu vực ngry hiểm
1.3.2.2 MộI xố nghiên cứu lrong nước
a Các chỉ tiêu đánh giá phát triển KIXH và môi trường:
e Trong năm 2005, Chính phủ bất đâu phác thảo Kế hoạch phái triển KTXH
5 năm (SEDP) cho giai đoạn 2006-2010 Chỉ thị số 33/2004/GT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 23/09/2004 yêu cầu Kế hoạch 5 năm phải bao gồm “ÀZ„c tiêu về chất lượng phát triển và mục tiêu phát triển chất lượng đời sống, phát
triển con người và bảo vệ môi trường” và “Cụ thé hóa các mục tiêu được xác
định trong các kế hoạch của khu vực, chiến lược lông thể về Phát triển và xóa
đói giảm nghèo, Mục tiêu Phải triển Thiên niên lợ/ Mục tiêu phát triển Việt Na
và cam kết quốc tế của Việt Nam”, [1]
«Kẻ hoạch phát triển KTXII giai đoạn 2006-2010 nêu rõ phương hướng và
nhiệm vụ mà Chính phũ phải thực hiện [1]:
+ Các chỉ tiêu phát triển KTXH chính được sử đựng dễ giám sát quá trình dại
được mục tiếu chiến hrợc quốc gia được đề ra trong Kẻ hoạch phát triển KTXIL
Tổng Cục Thống Kê (TCTK) có trách nhiệm đánh giá các chỉ Liêu này, phân tích kết
quả và báo cáo cho Chính phủ
! Kê heạch phát triển KTXH sơ bộ năm 2006-2010 đã liệt kế 293 chỉ tiêu và
quan trọng hơn là các nhà hoạch định chính sách có thể quân lý một cách có hiệu
quả Vị vậy, các chỉ tiếu cản phải dược xem xét, chợn lọc và tru tiên giám xudng it
20
Trang 29hơn 60 chỉ tiêu chỉnh Trong năm 2006, kẻ hoạch phát triển K†XH gồm 45 chỉ tiểu
đề thực hiện các cam kết do Chủ tịch Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc để ra Nhiêu chỉ tiêu trong các chỉ tiêu này có liên quan trực tiếp đến
„mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và nêu cụ thể các mục tiêu Phát triển Việt Nam
+ Các chí tiêu cho kể hoạch phát triên KTXH: Năm 2006, Bộ Kế hoạch và
‘Dau tu da ban hanh danh mục các chỉ tiêu giám sát quá trình thục hiện Kế hoạch phát triển KTXH giai doạn 2006-2010 bao gồm 18 chỉ tiểu “Tải nguyên thiên nhiên,
Mỗi trường và Phát triển Bên vững”
21
Trang 30Bảng 1.1: Các chỉ tiêu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho công tác giám
sát việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
1 Tỷ lêring được che phủ %
2 Tỷ lệ người dân ở khu vực nông thôn được cấp nước sạch
3 Tỷ lệ khu vực thành thị đã xử lý nước thải đạt tiêu chuân qui định %
4 _ Tỷ lệ các khu công nghiệp vả khu chê xuât đã xử lý nước thai dat %
tiêu chuẩn qui định
5—Tÿ lệ hộ có hỗ xí hợp về sinh %
6 Tỷ lệ xoá nhà ô chuột ở khu vực thành thị và nhà tạm ở khu vực %
nông thon, nhất lả ở đồng bằng sông Cửu Long
7 Diện tích đất tự nhiện được bảo tôn đề duy trì đa dang sinh thai %
P "Tỷ lê đân số được tiếp cân với các dich vu Vé sinh méi trường %
10 Tỷ lệ các đơn vị mới được xây sử dụng công nghệ sạch hoặc được %
trang bị hệ thông xử ly ô nhiễm môi trưởng
14 Xử lý triệt đề các chất ô nhiêm môi trường nguy hại %
15 Số lượng đường có cây xanh che phủ %
16 Tổng năng lượng được sử dụng (2) Triệu TOE
18 Tỷ lệ các chương trinh phat trien ben vững ở các ngành và các địa Chương
phương theo kế hoạch vả đã được thực hiện trinh
Nguồn Bộ KII&ĐT 2010
e Trong bao cao hội nghị xây dung hệ thông chỉ số đánh giá đô thị Việt Nam
2013 [3] cho biết
+ Theo Ngân hàng thế giới (WB) các chỉ số thành phố toàn cầu (GCT) được
chia làm 2 nhóm lớn: là địch vụ của thành phổ và chất lượng cuộc sống Các chỉ số
dịch vụ của thành phổ thiên về việc quản lý thánh phố tốt hơn, còn các chỉ số vẻ
chất lượng cuộc sông thiên vẻ việc phát triển đỏ thị tốt hơn Thông qua các chỉ số
2
Trang 31GCI chinh quyền thành phổ sẽ điều chính theo thời gian dễ hưởng tới giải quyết các
vấn dé mới nối, thay đổi, cải thiện các chỉ số Cụ thể:
1) Dịch vụ của thành phổ gảm 14 chủ để: Quân trị nhà nước, tải chính, năng lượng, giáo dục, y tế, giải trí, an toàn, rác thải, nước thái, cấp nước, địch vụ xã hội,
giao thông vận tải, qui hoạch đồ thị, cứu hỏa và cứu hộ khắn cấp
2) Chất lượng cuộc sống gồm 8 chủ đề: Kinh tế, văn hóa, môi trường nhà ở,
bình ding xã hội, công nghệ và sáng kiến đổi mới, chỉ số hài lòng/hạnh phúc về
cuộc sống, sự tham gia của công đân
+ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADBP) nhận định: Sự gia tăng sức ép về chấL lượng cuộc sống và các vẫn đẻ xã hội của thành phố thịnh vượng, thành phố công, bảng, thành phố hạnh phúc âm no cho tất cả mọi người đó là cơ sở hạ tầng chưa đây
đủ, chưa đâm bảo công bằng xã hội bên vững về môi urường Các nhà hoạch định chỉnh sách ngảy cảng thấy rỡ tăng trưởng kinh tế và hạnh phúc không phải lúc nào
cũng tỷ lệ thuận với nhau Thảng qua việc đảnh giá các chỉ số đã được xây đựng,
chủ yếu dựa vào các mục tiêu của chiến lược gảnh đô thị của ADB Bao gồm các
chi tiéu KTXL và môi trường được đénh giá như: (1) Cấp nước sạch; (2) Vệ sinh;
(3) Quản lý và phát triển đồ thị, (4) Nhà ở và cấp vên cho nhà ở; (5) Quản lý rác
thai; (6) Quan ly dat d6 thi; (7) Giao thông dõ thi, (8) Quản lý môi trường đồ thị, (9) Tài chính đô thị, (10) Y tế và giáo đục; (11) Du lịch, (12) Cơ sở hạ tầng, (13) Công nghệ mới; (14) Dịch vụ đô thị
+ Một nghiên cứu về qui hoạch xây đựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến
2020, lầm nhìn 2050 cho thấy dịnh huớng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng ong đỏ
có cấp nước, thoát nước vả thu gom, xử lý rác thải tập trung, Cụ thể cấp nước từng,
tước đầu tr nâng cấp, xây mới đẳng bộ hệ thông cấp mước đảm bão đáp ứng nhĩ
cầu cho sản xuất và sinh hoạt của các đô thị Dự kiến xây dựng một số nha may nước mặt trên sông liậu Dối với các khu vực nông thôn, ven biển, hãi đáo cần nghiên cứu các mô hình, qui mô cấp nước phủ hợp với đặc điểm của từng tiểu vửng,
(vùng ngập lũ, ven biển, hãi dao), [7]
œ Kết quả nghiên cứu vấn dé phat triển đồ thị sông nước vùng Đẳng bằng sing Cứu Long, hưởng tới tăng trướng xanh năm 2013 cho thấy két cdu ha ting tong khu
23
Trang 32vực Đồng bằng sỏng Cứu Long là rất yêu kém đặc biệt về nhà ở (còn nhiều nha tranh, vách nứa), giao thông, điện và cung cấp nước TIệ thống đường bộ nhiều đoạn
đường xuống cấp, đường làng xã còn ít, khoảng 400 xã vùng sâu đường nhỏ (ô tô con không vào được), cầu khi còn nhiều, [21]
œ- Việc xây dụng và gui hoạch thành phố bền vũng việc dâu tiên cần phải đánh giá thực trạng đồ thị đó (chỉnh là đánh giả cảe chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường,
của khu vực) để làm cơ sở xây dựng qui hoạch thành phố bẻn vững phủ hợp thực
tiển Những nhóm chí tiêu càn đánh giá dó lả |26
~+ Cung cấp nhà ở, ngảnh công nghiệp, dich vu
Củng cấp năng lượng (đèn chiếu sáng, hệ thông sưởi ) + Quan lý chất thải
~+ Cung cấp nước sạch và vệ sinh
Giao thông vận tải
+ Qui hoạch cảnh quan
+ Các nhân tổ về thế chê: chính sách, pháp luật, tài chính, quản lý đất đai
+ Với kết quả thống kê các chỉ tiêu kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu
Lang cho thay [72]: một sẻ thách thức của vùng DSCL phát triển thiêu bên vững
cụ thể như thách thức vẻ mật độ dân số và người nghèo Theo thống kê năm 2010,
xmặt độ dân sẻ binh quân hơn 426 nguéi/km? gan gap đôi mật độ dân số cả nước Tý
lệ người nghẻo cén khá cao khoảng 19%, người nghèo can cao rất gần 50% nông
dân ĐBSCL (những người trực tiếp làm ra hạt thóc tại) có thu nhập chưa tới
1USD/ngay Trinh độ học vẫn của vùng còn khá thấp >15% đân số có trình độ dưới
đại học và chỉ gần 1% trên đại học Chính những điều nảy để tác động tiêu cực đến
các chỉnh sách bảo vệ tài nguyễn môi Irường cửa nhà nước, do người dân phối ta
tiên cho cuộc sống hãng ngày mã bỏ qua những mỗi ngày còn xa vời
« Báo cáo kết quá nghiên cửu về các nhân tổ ảnh hướng đến nghèo đói và bat
tình đẳng năm 2011 [10] cho biết:
+ Do các thước do về nghèo đói và bất bình đẳng trong, luận văn déu dược tính toán dựa trên chỉ tiêu đảng nên các nhân tổ ảnh hướng đến nghéo đổi và bắt bình đẳng cũng chinh là các nhân tổ ảnh hưởng đến chỉ tiên đúng,
24
Trang 33+ Tử mô hình hồi quy về nghèo đói và mô hình hồi quy về chỉ tiểu dùng của nhóm đân cứ nghèo nhất và giàu nhất ở vùng Tây Bắc cho thấy khi quy mé hé gia đình, tỷ lê trẻ em trong hệ gia đình, tỷ số ph thuộc, tuổi của chủ hộ tăng lên thì chỉ tiêu dùng sẽ giảm đi, nếu chủ hộ gia đình lá người dân tộc thiểu số thị chủ tiếu dùng,
sẽ giảm so với hộ có chủ hộ là đân tộc Kinh Diễu này sẽ làm tăng khả nắng rơi vào
vi các đặc điểm này thường có ở các hộ nghèo
1 Chỉ tiên đùng sẽ táng lên khi chủ hộ có bằng cấp cao nhật là tắt nghiệp phố
thông trung học (THPT) trở lên, việc làm chính của chủ hộ lả làm công ăn lương,
hoặc tự làm phi nông, nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, số người trong hộ có công việc
chỉnh là làm công hoặc tự làm phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỹ sẵn tăng lên, tiến
và trị giá hiện vật người ngoài cho, biếu hộ lăng lên; hộ có vườn cây lâu nằm cho
sản phim; dan gia suc, gia cam cơ bán; hộ có vay vốn từ ngân hảng Chỉnh sách xã
hội: ngân hảng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các tổ chủo chính trị xã hội;
xã/phường nơi các hộ sinh sống có cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc làng, nghề nằm trong phạm vị dân trong xã có thể tới đó và vẻ nhả trong ngảy
1 Ngoài ra trang mô hình hỏi quy về chỉ tiêu đủng của nhóm đên cư nghèo nhất và giàu nhất ở ving ‘lay Bắc còn có thêm 2 nhân tỏ có tác dộng làm tăng chi
tiêu dùng đó là “hộ có vay vốn từ các ngân hang khác” vả “hộ có vay vốn từ các tổ chúc tín dụng” Chỉ tiêu dùng tăng sẽ làm cho khả năng rơi vào nghèo đói của các
hộ gia đình giâm dĩ
ö Mi liên quan giữa bệnh tật và điều kiện vệ sinh môi trưởng
« Kết quả điều tra vệ sinh môi trường nông thôn của Hộ Y tế năm 2007 cho
[30]:
+ Tỹ lệ nhà tiêu hộ gia đình vũng nông thôn Việt Nam dat tiêu chuẩn vệ sinh
theo Quyết định 08/2005/QD-I3Y'T còn rất thấp Chỉ có 18% số hộ nông thôn có nhà
thas
tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh vẻ xây dựng và sử dụng bảo quản, bao gồm 7,9% nha tiêu thấm dội nước, 7,7% nhà liêu lự hoại, 2,09 xihả tiêu lưi ngăn và 0,394 nhà tiêu Tiagas Có 22,5% số hộ gia đình nông thôn Việt Nam có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ
sinh về xây dựng, bao gồm 8,8% thảm đội nước, 8,6% nhà tiêu tự hoại, 4.81⁄4 nhà
25
Trang 34tiêu hai ngan, 0,4% nha tiéu Biogas Co 22,2% số hộ gia dinh nông thôn Việt Nam
có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử đụng bảo quản, bao gồm 10,2% nhà tiêu tự
hoại, 9,014 nhà tiêu thắm đội nước, 2,3% nhà tiêu hai ngăn, 0,6% nhà tiêu Biogas
25% số gia định ở các vùng nông thôn có nhà tiêu, nhưng chỉ có 33% số hộ nỏng,
thôn Việt Nam có nhà tiểu thuộc loại IIVS mã chưa đánh giá chất lượng xây dụng,
sử dụng Số hộ gia đình không có nhà liêu tập trung nhiều ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Kguyên và vùng các dân tộc thiểu số Người nghẻo, người có trình
độ học vẫn thập, người dân tộc thiểu số,người dan sảng ở ving nui ít cô cơ hội tiếp
cận với nhà tiêu hợp vệ sinh so với người không nghèo, người học vẫn cao, người
Kinh, người sống ở vùng dễng bằng, tung du Điều dó đã ảnh hướng nhất định dẫn sức khỏe người đân, đến phát triển xã hội và kính tế
+ Thực tế điểu tra cho thấy, cơ cầu nguồn nước ăn uống, sinh hoạt chính ở các hộ gia định vùng nông thôn hiện nay như sau: 33,1% siêng khoan, 31,2% giếng,
khơi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy, 7,5% nước suối đầu nguồn, 11% nước
sông ao hỗ, 3,7% nguồn nước khác Có 11,6% dổi tượng dược phỏng vẫn vẫn
thường xuyên uống nước 18 Thỏi quen uống nude lã sẽ đưa đến những hậu quá
nghiêm trạng cho súckhoẻ cộng đẳng do mắc phải những bệnh dịch lan truyền theo
nước Lheo thống kê của Bộ Y tế năm 2008 các bệnh liên quan dến nước: tiểu
chảy, hội chứng ly, Íy trực khuẩn là 3 trong số 1Ô bệnh cá tỷ lệ mắc cao nhất, trong
đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tữ vong lớn nhất (0,009/100
000 đân) Năm: 2009 tỉnh hình cũng chưa dược cải thiên, tỷ lệ mắc/100 000 dân với bệnh tiêu chảy là 1081,66; tả là 0,56, ly trựo khuẩn lả 30,55; ly amip l 10/97,
thuong han lal
hé hap
1 Các chỉ tiêu cơ bản vẻ sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở Việt Nam
7 Tỷ lệ mắc các bệnh này chỉ đứng thứ 5 sau một số bệnh đường,
được nêu trong bang sau:
26
Trang 35Bang 1.2 Cac chỉ tiêu cơ bản về sức khũc liên quan đến nước và vệ sinh
Tỷ lệ trẻ em tử vong trước Ì tuổi/ 1000 trẻ em sinh 2⁄4
DALYs do các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh (năm) 765 738
Tỷ lệ % DALYs đo các bệnh liên quan đến nước trong tổng DALYs 6%
Số tử vong đo các bệnh liên quan đến nước vả vệ sinh/năm 14531
Tỷ lệ chết đo các bệnh liên quan đến nước vã vệ sinh 3%
(Nguén: WASH: VietnamW ater, Sanitation and Hygiene Sector Brief, 2011)
«Kết quả nghiên cứu đánh giá Chương Hình Nước và Vệ sinh (WSP) thay rằng thiệt hại về kinh tế đo tỉnh trang kém vẻ sinh hàng năm của Việt Nam khoảng,
?RD triệu LISD, trong đó thiệt hại da nguồn nước không tốt và ảnh hưởng sức khỏe
chiếm tý lê đáng kể lá khoảng 260 triệu USD (chiếm khoâng 1/3), [28]
«Cling trong nghiên cứu của Ngân bàng thể giới cho biết: việc cấp nước và vệ
sinh mỗi trường góp phần nâng cao nếp sóng vin hoá, văn minh, nâng cao ý thức giữ gin và báo vệ môi trưởng ở tất cả mọi nơi, nhất là ở miễn nủi, vùng đồng bào đân tộc, vùng sâu, vùng xa Xoá bỏ đân tập quán sinh hoạt lạc bậu, thiển vệ sinh của Trgười đân nồng thôn, đẳng bảo dân lộc thiểu số Hạn chế sự chênh lệch về điều kiện sinh hoạt giữa nông thân và đô thị, giữa các vùng nông thôn với nhau, góp phần hạn
chế sự di đân ỏ ạt vào đỗ thị và di cư nự do ở các vùng khan hiểm nước; hạn chế tỉnh trạng mắt vệ sinh nghiêm trọng dang diễn ra lại nhiều vùng Nhờ nâng cao súc khoế
và giải phóng phụ nữ trong nhiều công việc nặng nhọc liên quan đến nước sạch và
vệ sinh, cải thiện điểu kiện vật chất thực hiện bình đẳng giới ngay cả vùng sân, vùng xa, vùng déng bao dân tộc thiểu số, |28|
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đỗi tượng và phạm vĩ
& Đổi tượng khảo sát: Tô đân cu, các Thành viên hệ được khảo sát
b Đơn vị khảo sắt: Hộ dân cư được chọn kháo sắt
e Phạm vì khảo sắt: 24 tình thuôc vừng DDSTTvà DDSCL
2.2 Thời điểm và thời gian nghiên cứn
& Thời diễm, thời kỳ khảo sót: Cuộc khảo sắt được tiễn hành trong 4 kỳ vào
các tháng 3, 6, 9 và 12 năm 2014
b Thời gian khảo sút: Thời gian (hà thập thông tín tại địa bàn muỗi kỳ là T tháng,
2.3 Nội dung nghiên cứu
Hộ dân cự: Là một hoặc một nhôm người ăn chung, ở chung trong một chỗ ở
tử Ó tháng trở lên trong 12 thang qua va co chung quữ thu chỉ Thời gian 12 tháng
qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc phỏng vẫn trở về trước
Thành viên hộ: Những người được coi là thành viên của hộ phải có hai diễu kiện
- Củng ăn, ở chung trang hệ 6 tháng trở lên trong L2 tháng qua
- Có chung quỹ thu chỉ, ng lữa lả mọi khoản thu nhập của thành viên đều được
đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chỉ tiêu của họ đều lẫy từ ngân
sách đó,
Tuy nhiên, có 7 trường hợp ngoại lệ đưới dây khi xác dịnh mội người nào dé
có phải là thành viên của hộ hay không, cụ thể
1) Người được xác định là chủ hộ luôn được coi là thành viên của hộ, ngay cả
*ú người đó không ăn, 6 wong hộ dân cư hơn 6 tháng
Chủ hộ là người có vai trẻ điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yêu, quyết định những công việc của hộ Thông thường (nhưng không nhất thiếu chủ hộ
là người thưởng có thu nhập cao nhát trong hộ, năm dược tắt cá các hoạt động kinh
tế và nghề nghiệp của các thành viên khác của hộ Da số chủ hộ theo khái niệm trên
trùng với chủ hộ theo đăng kỷ hộ khẩu, nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc
kháo sát này khác với chú hộ theo đăng ký hộ khẩu
28
Trang 372) Trẻ em sinh ra chưa day 6 thang van được coi là thành viên của hộ
3) Những người tuy mới ở trong hệ chưa đủ 6 tháng nhưng tương lai sẽ ở lâu
đài trong hộ, kế cả có/chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giây chuyến đến, giây xuất ngũ về với gia dinh ) Những người này bao gồm: con dâu về nha
chống, cơn rễ về nha vo, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài, hoặc
các cơ quan xí nghiệp rong nước ở vẻ hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, về
xphỉ hưu, nghỉ mất sức,v.v vẫn dược coi là thành viễn của hộ
Lun ye
~ Nếu những người này có thu nhập từ én lương, công và thủ nhập khác thì toàn bộ thu nhập của họ trong 12 thang qua sẽ dược tính cho hộ khảo sát, kế cả
những tháng trước khi là thành viên của hộ
- Đối với các khoản thu nhập tử hoạt dộng tự làm nóng, lâu nghiệp, thủy sân
và phi nông, lâm nghiệp, thủy sản làm chung trong hộ chuyển đi sẽ không shi vào
hộ mới chuyên đến
~ Cáo khoản clu tiêu về y tế, giáo dục và các khoản chỉ hàng nắm của những
người này trong 12 thang qua sẽ được tỉnh cho hộ kháo sát, kể cả những tháng trước
khi là thảnh viên của hệ
- Các dé ding lâu bên của những người này mang vẻ sẽ dược tỉnh cho hộ kháo
| Hoe sin, sinh viên, cân bộ đi học ở nơi khác trong nước và những người đi chita bénh trong/ngoai nude trên 6 tháng nhưng hộ phải nuôi thì vẫn dược coi là thành viên của hộ,
¡ Khách, họ hàng đến chơi đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và hộ phải nuôi toàn
bộ thủ dược coi là thành viên của hộ
I Những người giúp việc (ôsin) có gia đình riêng sẻng ở nơi khác thì mặc đủ ở
chưng trong một mái nhà và ấn chưng với hộ nhưng không được tính là thành viên của
hộ (vi họ có quữ thu chi riêng}
+ Những người chuyển khôi hộ có tính chất lâu dài và người chết trong 12 tháng qua không tính là thánh viên của hỗ, mặc dầu bọ dã sống trong hộ hơn 6
thang
29
Trang 38Có nhiều kiểu hỗ dân cư:
- Hệ đân cư 2 thế hệ, gềm bố mẹ và các con của họ
- Hộ dân cư nhiều thể hệ, câu thành từ chủ hộ, vợ và các con của chủ hộ:
bổ/mẹ chủ hộ, cháu và những người khác, mả họ có thể cé quan hệ huyết thống
hoặc không, củng ăn ở chưng trong một chỗ ở với thời gian 6 tháng trở lên trong 12
tháng qua kế Lừ ngày phông vấn lzổ về trước
- Hộ dan cư gồm hai, ba cặp vợ chồng và không có con dải
- Hộ độc thân
Chỗ ở: Tà một nhôm các cấu trúc (phòng, cắn hộ, ngôi nhà) riêng rế hay kể
nhau dược các thành viên hộ dùng đề ở Có những dạng chỗ ở như sau:
- Cô thể là tp lêu, nhà tạm, hay một cắn nhà kiên cổ riêng rế
~ Một phần của túp lều, nhà Lạra lay ruột cắn nhá kiên cổ
- Một nhóm các túp 1éu, nhà tạm hay căn nhà kiên cố, có hoặc không có hảng Tào hay tường bao quanh
~ Căn hộ khép kín hoặc không khép kin
- Một phẩn của căn hộ khép kín hoặc không khép kín
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Cuộc Khảo sát mức sống Hộ gia dinh năm 2010 áp dụng phương pháp phóng,
vấn trực tiếp Diều tra viên đến gặp chủ hộ và những thành viên trong hệ có liên
quan để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiên phảng vận hộ Đội trưởng đội khâo
sát phông vấn lãnh đạo xã và
vào phiêu phỏng vẫn xã Dễ bảo đám chất lượng thông tin thu thập, cuộc khảo sat
¢ cản bộ dịa phương có liên quan và ghỉ thông tin
không sử dụng phương pháp điều tra gián tiếp hoặc sao chép các thông tin từ các nguồn có sẵn khác vào phiêu phỏng vẫn
Thu thập thông tin phản ánh mức sắng của hộ, baa gầm:
~ Thủ nhập của hộ: mức thu thập và thư nhập phân theo nguồn thu (tiến công, tiền lương, hoạt dộng sản xuất tự làm nông, nghiệp, lâm nghiệp, thuý sản, hoạt dộng, ngành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của
hộ; tu khác)
30
Trang 39- Chỉ tiêu của hộ: mức chỉ tiêu, chỉ tiêu phân theo mục dich chi va khoán chi
(chỉ cho ăn, mặc, ở, đi lại, giáo dục, v tế, văn hoá, v.v và chỉ khác theo danh mục
các nhóm/khoân chỉ tiêu để tính quyển số chỉ số giá tiêu đừng)
- Một số thông tin khác của hộ và các thành viên trong, hộ để phân tich nguyên
nhân và sự khác biệt của mức sống: những đặc điểm chính vẻ nhân kháu học đuổi,
giới tính, đâm lộc, tình lạng hôn nhân), Hình độ học vấn, tinh trạng ôm đau, bệnh
tật và sử dụng các dịch vụ y tế, việc làm; đồ dùng, diện, nước, diễu kiện vệ sinh; tham gia các chương trình trợ giúp: các loại đất đo hộ quân lý và sử đụng,
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu chính
251 Chỉ tiêu phân ảnh diều hiện kinh tỄ - xã hội
- Thu nhập bình quân đâu người 1 thang,
- Hộ nghèo,
- Loại nhà ở (kiên cổ và không kiên cổ);
- Trình độ giáo đục (có bằng cấp cao nhất từ cấp Trung học phổ thông trở
xuống và trên cấp Trung học phố thông),
- Chi tiêu y tế, khám chữa bệnh
2.5.2 Chi tiêu phân ảnh điều kiện vệ sinlt môi trường
- Sử dụng nguồn nước sinh hoạt,
- Sử dụng hề xí;
- Xã thải rác sinh hoạt
Trong khuôn khổ dễ tải, chúng tôi tiến bảnh lựa chọn bộ số liệu từ các cuộc
khảo sát mức sống hộ đân của các năm 2002, 20041, 2006, 2008 vả 2010 của Tổng,
cục Thống kê Chính vì vậy, các chỉ liêu về kinh tế - xã hội thí chúng lôi lựa chơn 5
chỉ tiêu eơ bản, cón chỉ tiêu về diễu kiện vệ sinh môi trường được diều tra trong thời
điểm 2002-2010 mới chỉ có 3 chỉ tiêu nêu trên Vì vậy, đây cũng là một hạn chế của
dé lai vi thang tin vé môi trường sống còn thiếu rất nhiều đẻ có thể đánh giá được toàn diện về diều kiện sống, của người dân