Đây là chương chính của luận văn trình bày về ứng dụng của mặt phẳng xạ ảnh và mô hình của mặt phẳng xạ ảnh añn, Euclide vào việc chứng minh một số định lý và giải bài toán hình học sơ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN VĂN SƠN
TIẾP CẬN MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC SƠ CẤP
BẰNG HÌNH HỌC XẠ ẢNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VŨ ĐỖ LONG
Hà nội - 2017
Trang 21.4.3 Bổ sung phần tử ảo vào mặt phẩng xa ảnh thực
uyên tác đôi ngân
1.4.1 Phép cộng tuyên giữa hai trường điểm |
1.2.2 Anh xa xạ ảnh giữa các hàng điểm và giữa các chứm đường,
1.2.3 Nghiên cứu ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc nhất
bang toa dé Descartes | 7
1.2.4 Phép biến đêi xạ ảnh trên mot dang cấp một bac nhat 9 13_ Gíc đường cong bậc hai và lớp hac hai 10
1.3.1 Một số đành lờ cơ bản liên quan đến đường cong bậc hai,
Trang 32.6 _ Mộtsố tính chất Euclide đặc trưng của phép biến đổi xạ ảnh eliptic
trên đường thẳng và đường tròn
Trang 4Mở đầu
Hình học xạ ảnh là môn hình học tổng quát sử dụng công cụ tuyến tính Nhiễu định lý hình học nổi tiếng cũng như nhiễu bài toán hình học hay trở nên đơn giản
đưới góc nhìn của hình học xạ ảnh Vì vậy, sử dụng hình học xạ ảnh là công cụ hữu
hiệu trong việc nghiên cứu, giảng dạy và bồi dưỡng học sinh năng khiếu về hình học ở
trường phổ thông
Mục đích của luận văn này là trình bày một số khái niệm trong mặt phẳng xạ ảnh
anh cua mat phang afin, Euclide và đặc biệt là ứng dụng hình học xạ ảnh để định
hướng cho lời giải sơ cấp của các bài toán hình học
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong hai chương:
Chương 1 Cơ sở lí thuyết hình học xạ ảnh phẳng
Trong chương này, tác giả trình bày tóm lược các kiến thức cơ sở về mặt phẳng xạ
ảnh và các khái niệm xạ ảnh nghịch đảo, xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc nhất và
bậc hai, ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc hai Ngoài ra để khai thác được nhiều ứng dụng của hình học xạ ảnh, tác giả sử dụng mô hình xạ ảnh añn, Euclide có
bổ sung các phần tử vô tận
Chương 2 Ứng dụng hình học xạ ảnh trong hình học sơ cấp
Đây là chương chính của luận văn trình bày về ứng dụng của mặt phẳng xạ ảnh và
mô hình của mặt phẳng xạ ảnh añn, Euclide vào việc chứng minh một số định lý và
giải bài toán hình học sơ cấp thông qua các ví dụ được chọn và phân loại thành những
đạng toán khác nhau, mục này cũng để xuất và chứng minh một tính chất đặc trưng
của phép biến đổi xạ ảnh eliptic trên đường thẳng và trên đường tròn Phần cuối của chương trình bày mở rộng định li Steiner, Fre'gier
Luận văn được hoàn thành đưới sự hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình của PGS.TS
Vũ Đỗ Long Tác giả cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy về sự giúp đỡ quý báu này Nhân đây tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy Nguyễn Vũ Lương, Đỗ Thanh Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn này
Mặc dù bản thân đã có cố gắng nhiều trong quá trình thực hiện nhưng luận văn
không thể trách khỏi những thiếu sót Rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thẩy cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân trọng cảm ơn,
Hà Nội, tháng 1 năm 2017
Người viết luận văn: Nguyễn Văn Sơn
Trang 5Hình học h chuyên nghiên cứu các tính chất xạ ảnh của các hình, tức
là các tính bất biến qua phép ch tuyên tâm (xem mục (1.2.2), chang han như tương quan đồng quy, thẳng hàng tính chat chia điều hòa, tính suy biến hay không suy biến của đường bậc hai Các khái niệm được xét trong các
định lí của hình học xạ ảnh cũng đều là những khái niệm xạ ảnh, chẳng hạn
như điểm, đường thẳng, tam giác, tứ giác toàn phần, đường cong bậc hai, tí
kép Trong hình học xạ ảnh, người ta thường nghiên cứu những ánh xạ từ
một tập hợp đối tượng (điểm, đường thẳng, mặt phẳng) này sang một tập hợp đối tượng khác Các tập hợp đối tượng đó được gọi là những đạng
Định nghĩa 1.1.1 Hàng điểm thẳng là tập hợp tất cả các d cùng thuộc một
đường thăng, Dường thẳng nàu được gọi là giá của hàng điểm Mỗi giá có thể
chứa nhiều hàng điểm khác nhau
Định nghĩa 1.1.2 Chùm đường thẳng là tập hợp tắt cả các đường thẳng trong
mặt phẳng va cùng đi qua một điểm Diểm này đư, là giá (hay tâm) của
chùm Mỗi giá có thể chứa nhiều chầm đường thăng khác nhau
2 Các dạng cấp hai
Trang 6Định nghĩa 1.1.3 Trường điểm là tốp hợp tất cú các điểm cùng thuộc một
mặt pháng dã cho Mặt phẳng nầy dược gọi là giá của trường Một giá có thể
chữa nhiều trường điểm khúc nhau
Định nghĩa 1.1.4 ?zường dường thẳng là tập hợp lút cả cắc dường thẳng cùng
thuộc một mặt phăng đã cho Mặt phẳng nòu được gọi là giá của trường Một
giá có thể chứa nhiều Irường dường thẳng khác nhau
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu hình học xạ ảnh
Để nghiên cứu hình học xạ ảnh, có thể dùng những khái niệm và tính chất
không xạ ảnh của những hình học khác (hình học an, hình học luclide, ) làm phương tiện hoặc nghiên cứu độc lập
Theo cach thi nhất, ta xem những tính chất xa ảnh là một bộ phận lẫn vào trang những tính chất khá của hình học añn và hình học Tinelide, sau đó sử
dụng kiến thức của những hình học này để nghiên cứu, sau cùng, ta thế hiện
các kết quả thu được đưới đạng xạ ảnh để dược những kết quả của hình học xạ ảnh,
Theo cách thứ hai, ta xây dựng hình học xạ ảnh thành một môn đi
hoàn toần không dùng gì đến các tính chất không xạ ảnh làm phương tiện
Mỗi cách nói trên đều có những n diểm riêng, cách thứ nhất thì tự nhiên (phù hợp với lịch sử phát triển của hình học) và gần gũi với toán phổ thóng
hơn, còn cách thứ hai thì lại khoa học hơn và tiên loi han Những kiến thức được trình bày trong chương này là Lheo đường lối thứ nhất
lập,
ae được gọi là tỉ số kép của bên điểm thang hang A, B,C, D va duge ky hiéu
ia (ABCD) Nhu vay
( ) CB’ DB (ABD)
Trang 7Néu ti s6 kép (ABCD) = 1 thì ta nói cặp điểm C,D chia điều hòa cặp
điểm A, B Khi đó ta cũng nói bốn điểm 4, 8, Œ, Ð lập thành một hàng điển
điều hòn, hay cặp điểm A, Ở và căp điểm Ó, l2 liền hợp điều hòa uới nhau
Định nghĩa 1.2.2 Co bin dudag thilng u,b, c,d đồng guụ tại điểm O Khi dé
mot cat tuyến biến thiên, cắt chim bỗn đường thủng đó tại bồn diém A, B.C, D
có tỉ số kếp không đổi 1ì số kép không đổi nàu được gọt là tỉ số kép của chùm
bổn đường thẳng đã cho, ký hiệu là (abcd) hau (OA,OB,ÓC,OĐ)
Nếu tí số kếp (abcđ) — —L thì ta nói cập đường thing c,d chia diéu hòa cặp
đường thẳng a,b Khi đó tá cũng nói bốn đường thẳng a,b, e, ở lập thành một
hòa, hay cặp dường thẳng ø,b và cặp dường thẳng e,đ bên hợp điều
hồu tuổi nhan
chùm &
Địmu lí 1.2.1 Trên mỗi đường chéo của tứ giác toần phần, bai đỉnh đối diện
chia diều hòa hoá giao điểm của dường chéo đó tới hai dường chếo còn lại,
Định lí 1.2.2 ?2 mỗi điểm chúa của một hình bốn dink toàn phan, hai cơnh
chia điều hòa hai đường thằng nỗi diém chéo dé uới hai điểm chéo còn lại
1.2.2 Ánh xạ xạ ảnh giữa các hàng điểm và giữa các chùm
đường thẳng
Định nghĩa 1.2.3 Cho hai đường thẳng d, d' cắt nhau tại điểm 1 va mot điểm
Š nằm ngoài hai đường thẳng đó Với mỗi diém M thuộc d, Ea cha ứng uới điểm,
M! thude d! suo cho 8.M,M! thiing hàng Tương ứng dá là mmội song ảnh từ d
lên đ”, nó được gợi là phớp chiếu tuyên tâm, tới tâm Š, từ đ lén a’
Định nghĩa 1.2.4 Cho hai cham đường thẳng tâm O va ' tà một đường
thẳng s không di qua O,O' Với mỗi dường thẳng m thuậc chèm (O), ta cho
dương ứng uới đường thẳng mử của chùm (C!) sao cho s,+n trẻ đồng quụ Tương
ung đó là một sơng ảnh từ châm (Q) lên chầm (Oy, nó được gọi là phép chiếu
auyén true, vdi lrụe s, từ chùm (Ò) lên chùm (O')
Định nghĩa 1.2.5 Mal sony dnh giữa hai dụng cấp mỗi dược gọi là một nh,
zạ #ạ ảnh nếu nó bảo toàn tỉ số kếp
Theo định nghĩa tren thì phép chiều xuyên tâm và phép chiếu xuyên trục
đều là những ánh xạ xạ ảnh Phép chiếu xuyên Lãm và, phép chiếu xuyên trục
được gọi chung là ánh xạ phối cảnh San đãy là một số tính chất cơ bản của
ảnh xạ xạ ảnh và ánh xạ phối cảnh
Dinh li 1.2.3 Mot énh xa xa dnk f > A —> Al gitta hai đường thẳng A, AU udi
AFA’ la tich etia hai phép chiéu ruyén tim
6
Trang 8Dinh lí 1.2.3 Mọi ánh zạ zạ@ ảnh ƒ : O —¬ O' giữa hai chùm đường thẳng tam O,O! uới O # O!' là kích của hai phép chiếu xuyên trục
Định lí 1.2.4 Diéu kiện cin va di dé mot anh xa zạ ảnh giữa hai đường thẳng
phân biệt trở thành một phép chiều tuyên tâm là giao điểm của hai đường thăng
đó tự ứng
Dinh lí 1.2.4) Diều kiện can va đủ để một ánh a ảnh giữa hai chùm đường
thẳng phân biệt trở thành một phép chiếu xuyên trục là đường thẳng di qua hai tâm của chúng tự ứng
Định lí 1.2.5 Cho ba điểm phân biệt A, B.C bất kỳ trên đường thắng A va ba điểm phân biệt A', B',C" bat ky trên AI Tồn tại duy nhất ánh xa xa ảnh Ƒ biến
A,B,C theo thú tự thành A', B',C"
Định lí 1.2.5) Cho ba đường thẳng phân biệt a,b,c bắt kỳ thuộc chùm (O) uà
ba đường thang phân biệt at, Đ,e' bất kỳ thuộc chùm (O1) Tồn tại duy nhất ánh
wa xa inh f bién a,b,c theo thứ tự thành a',Ù,e,
1.2.3 Quan hệ ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc nhất
bằng tọa độ Descartes
Trong hình học xạ ảnh người ta thường dùng một loại tọa độ riêng đó là toa
độ #ø ảnh Trong mục ta sẽ dùng tọa độ Descartes thông thường làm công
cụ trung gian để nghiên cứu một số tính chất của ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng
ap một nhất Tuy nhiên ở đây, đường thắng Euelide đã được bổ sung một điểm xa lận mà ta gan cho hoành độ œ (—% hay + cũng chỉ một điểm
xa vô tận của đường thẳng đó)
Định lí 1.2.6 Cho hai diém M, M' lần lượt nằm t
độ tương ứng là œ,a" Diều kiện cần uà đủ để có một ánh zạ œụ
là giữa œ tà #ˆ có một liên hệ nhất biển:
vận dụng được vào một lớp bài toán hình học sơ cấp Trước hết ta đưa ra định
nghĩa sau về điểm giới hạn
Định nghĩa 1.2.6 Cho ánh va xa anh ƒ: A —¬ AI Gọi J' là ểm của hàng
AI, ứng tới d a vd tan trén hàng điểm A tà gọi I là điểm của hàng A ứng uới điểm œa 0ô tận trên hàng điểm A' Hai điểm I,J' được gọi là hai điểm giới
hạn
Trang 9
Hệ thức sau đây thể hiện đặc trưng về lượng của ánh xạ xạ ảnh giữa hai đường thang
Định lí 1.2.7 Cho ánh xa ca ảnh ƒ : A —+ A!,M C— ÁM' Nếu chọn các
Như vay trong m6 hình añn hay mô hình Euelide của mặt phẳng xạ ảnh,
ốn xạ ảnh (tỉ số kép) được diễn tả bằng một bất biến về lượng thông qua
độ dài của đoạn thẳng Từ đây ta có thể áp dụng vào việc phát hiện và chứng
minh những hệ thức có dạng 4A7.47A7 là một hằng số (khi cạp điểm A/, Af chuyển động trên hai đường thẳng nào đó)
Trường hợp đặc biệt khi hai điểm giới hạn 7, J' đều ở xa vô tận, hàm nhất
Dựa vào định lí này ta có thể đề xuất những bài toán chứng minh mot he
thức không đổi có dạng
minh mét hé thite khong
tiêu chuẩn nhận biết một ánh xạ xạ ảnh giữa hai hàng điểm
Định lí 1.2.9 Nếu từ mỗi điểm ME của mmột đường thẳng (hàng diém) A, ta
sác định được điểm AM" trên đường thẳng (hàng iém) A’ bing những phép dựng
hành sao cho
i) Gitta M va M' cé mot liên hệ một đối một (kể cả phần tử ảo nếu có), nói cách khá ánh za ƒ: Á —+ ATM —: À' là một sơng án
?j) Các đường uà mặt dùng trong các phép dựng hành để xác định cặp điểm
tương ứng M, M' la những đường à mặt đại số
Khi đó ánh sa Ƒ: A —> AT, M:—¬ ÁF' là một ánh xạ zạ ảnh giữa hai đường
Các định Ií[1.2.6|và[1.2.9|cũng đúng đối với hai chùm đường thẳng (đối ngẫu của hai hàng điểm)
Trang 10Dinh li 1.2.10 Cho hai dudng thiing m,m! lan luot thude chim tim O,O! va
có hệ số gác lương dng la k,W Điều kiện cầu vis di dé cb mot ảnh sạ uạ ảnh
#:O —+ Œ là giữa k nà kì cá một liên hệ nhất biển:
Dinh nghia 1.2.7, Àfô£ ảnh tạ vợ ảnh giữa hai hàng cùng giá d (tương ứng,
giữa hai châm cùng lâm (Q)) được gọi là một pháp biểu đổi mạ ảnh (hay biến
hành sạ Ảnh) của đường thẳng d (lương ứng, của chùm (O))
Vì hai hàng cùng giá hay hai chùm cùng Lâm nên có Lhể xảy ra trường hợp
hai phần tử tương ứng trùng nhau Những phần tử đó được gọi là những phân
tử kép (Hay phần tử bất động)
Định nghĩa 1.2.8 72 gọi ruột phép biểu dối sụ ảnh của dường thẳng (hay của một chùm, đường thẳng) là thuậc lagi bụbobolie, parnbolic bay eliptie tùy theo nó
có bai, một hau không có điểm (hay dường thẳng) bất động thực nào, Trường
hợp phép biến đối za ảnh loại chptic, tuy không có phần tử bất động nào thuc,
ứa bảo răng mó có hai điểm (hay đường thẳng) áo liên hap
2 Một số tính chất đặc trưng
Dinh lf 1.2.11 7tong một phép biến đổi mạ ảnh logi hạ hebolic của đường thang,
hai điểm bất động cừng tới cặp điểm tương từng tạo thành bắn điểm có tỉ số kép
không đổi
Định Hí 1.3.11' Trong một phép biến đổi ro ảnh loại hụbcbolic của một chùm
dường tuẳng, hai dường thẳng bắt dộng cùng uối hai dường thẳng tưởng tông tạo
thành bỗn đường thẳng cả tỉ số kép không đổi
Dinh lí 1.2.12 Diệu kiện cần va đủ để một phép biến đổi xa ảnh loại hạụbebalic
trên một dường thẳng trỏ thành một biên đổi dồng dựng là muội trong hai diém
bất động ở uô tân
Định lí 1.2.13 Trong một phép biến đổi xa ảnh loại chiphic của đường thẳng A
luôn lẫn tụi hai điểm đối mứng nhau qua À sao cho từ tối điểm đó luôn nhần
đoạn thẳng MI M' nỗi cặp điểm tương ứng M, MỊ' bất kỳ dưới một gốc định hướng
không đổi
Trang 11Dinh lí 1.2.14 Bằng một phép chiếu xuyên lâm ta có thể biên một phép biễn
déi ca dnh loại parabolic (hành ruột phép biến dối dũng cụ trên đường thẳng
tucbde
Hệ quả 1.3.1 Nếu chọn diÖn bái dộng của phép biễu dối cu ảnh loại parabolie
làm qốc hoành độ thà một phép biến đổi parabolic sẽ có dạng
3 Phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của một đạng cấp một, bậc nhất
Định nghĩa 1.2.9 Môi pháp biến đổi rụ ảnh Ƒ : d —¬+ d (lương ứng, Ƒ :
(Ó) — (O)j) được gọi là phép biến đổi sa ảnh đấi hợp của đường thẳng d (hing ting, của chèm (O)) nêu Ƒ? — lúa
Định lí 1.2.15 Mội phép bidu hink 2a ảnh khác phép đồng nhất Ƒ : d — d
(huờng tĩng, Ƒ : (O) — › (O)) là pháp biển hành đối hợp khí tà chỉ khí nó có
hai điểm phần biệt M, M' sao cho f(M) = M' va f(M’) = M (tung ứng, hai
đường thẳng phân biét m.m! seo cho f(m) =m! tà f(m!) =m)
Dinh Ii 1.2.16 Néw mot phép bién hinh déi hap f , kde phép dong nhdl, có tnột phần từ bất đông thà nó cồn có một điểm bắt đông nữa Khi đó cấp phần tủ
bất déng néy chia điều hòa mới cập phần từ Lưởng ứng của Ƒ
cho biết hui phầu tử phân biệt tà ảnh của chúng
1.3.1 Một số định li cd ban liên quan đến đường cong
bậc hai, lớp hai
Định lí 1.3.1 (Định lý Sieincr) Nếu ƒ là một únh za zạ ảnh giữa hai chùm
dường thẳng (A) va (8), không phải là phép chiếu suyên trục thà quả lich giao
điểm của hưi đường thẳng tưởng ứng là một đường cong bậc hai không suy biển,
đường cong nàu tiếp xúc tối ảnh uà tạo ảnh của hai dường thẳng (AB),(BA)
Trang 12Định lí 1.3.1° Nếu ƒ là một énk ca ru ảnh giữa hai đường thẳng œ 0à b, không
phải là pháp chiếu suyên lâm tà hành bao của đường thẳng mỗi hai điểm lướng
tứng là một đường cong lớp hai Dường cong này tiếp múc tới a, b tại cúc điểm là
ảnh tà tạo ảnh của &(1b
Nếu ƒ là phép chiêu xuyên tâm thì hình bao nói trên là một cặp điểm, trong
đó có một điểm là giao điểm của hai giá œ và b
Dinh Ii 1.3.2 (Wink Ki Pascal) Mot lue gide nội tiếp một đường cong bậc hai
khi uà chỉ khi ba cặp cạnh đối diện giao nhau theo ba điểm thẳng hàng
Định lí Pascal có nhiều áp đụng trong việc nghiên cứu các đường cong bậc
hai Khi đường cơng bậc hai suy biến thành cặp đường thẳng thì ta tìm lại được
định lí Pappus Vậy định lí Pappus là :nột trường hợp riêng của định lí Pascal
Ngoài ra dinh lí Paseal có thế áp đụng cho các trường hợp đặc biệt, khí lục giác
suy biến thành ngũ giác, tứ giác, hoặc tam giác Dịnh 1í đối ngẫu của định lí Pascal chính là định lí Brianchon
Định lí 1.3.3 (Định lí Brlanchan) Một lục giác ngoại tiếp một đường cong lớp
hai khi tà chả khi các đường thẳng nỗi các đình đốt điện đồng quy
Định lí Brianchon có nhiều ứng dụng trong việc nghiên cứu các đường cong
lắp hai Khi dường cong lấp hai suy biến thành cặn đường thẳng thì ta thu được
định lí đối ngẫu của định lí Pappus Dịnh lí Brianchon cũng đúng trong trường
hợp lục giáo suy biến thành ngũ giáo, sứ giác, tam giác
Định lí 1.3.4 7n (ai duy nhất một đường cong bậc hai di qua nim diém bat
kì trong mặt phẳng, trơng đó không có ba điểm nào thẳng hồng,
Định 1í 1.3.4' Tön tại duy nhất một đường cong lớp hơi tiếp xúc tới năm
đường thẳng cho trước, trong đó không có bu đường lhiỗng nào đồng quy
Dinh lí 1.3.5 (Định lí Desargues thứ hai) Một dưỡng công bậc hai biên (hiển
trong một chùm đường cong bậc hai uạch lên trên bất kỳ đường thẳng nào một
hàng điểm liên hệ rạ ảnh đối hop mới nhu
1.3.2 Ảnh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc hai, lớp
hai
Định nghĩa 1.3.1 Cho bốn điểm A, Ð,C, D thuộc đường cong bậc hai C Ehông
suy bién Theo dinh li Steiner, vdi hai diém P, P' thuộc Ở, ta có (P)A(P), do
dé (PA,PB, PC,PD) — (P'A,P’B, PC, PID) Nohia la (PA,PB,PC, PD)
không đổi, không phụ (luộc sào diém BP Ti sd kép không đổi này được gọi là tỉ
số kếp của bốn diém A, B,C, D tren C, ky hi@u la (ABCD) hay (ABCD) (néu
không sơ nhằm lẫn)
T1
Trang 13
Hình 1.1
Tương tự, theo định lí đối ngẫu của định lí Steiner ta có định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.3.1' Cho bốn tiếp tuyến a, b,c,d của đường cong lớp hai C khong
suy biến Khả đó uới mỗi tiếp tuyến p bất kà của C a stp cat a,b, c,d lan lượt
tai A, B.C,D thi ti (ABCD) khong doi Ti không đổi này được
gọi là tỉ số kép của bốn tiếp tuyến a.b,e,d của C, ký hiệu là (abed)e hay (abed)
(nếu không sợ nhằm lần)
Trước khi đưa ra định nghĩa ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp một bậc hai,
ta đưa ra định nghĩa về ánh zạ nghịch déo xa ảnh giữa hai dạng cấp một bậc
nhất và bậc hai (lớp một và lớp hai), trước hết ta có nhận xét sa
Nhận xét 1.3.1 Cho một đường cong bậc hai Ở va một đường thang A, S la một điểm cỗ định trên C, sét tương ứng f :C —+ A,M + + M’, trong đó M khác 8, còn AI" là giao điểm của SÁT uới đường thẳng A Nếu M trùng T thà
SM//A, khi đó ƒ(T) là diém v6 lận trên A Nếu AI trùng 8 thi f(S) la giao
điểm của A uới tiếp tuyến tại 9 của C Rõ ràng điểm AM“ được xác định duy
nhất, ngược lại uới mỗi điểm AI' trên A có duy nhất điểm AM trên C sao cho
ƒ(M) = M' Nhu vay ƒ là một song ánh, hơn nữa ƒ tà ƒ~Ì đều là những song ánh bảo toàn tỉ số kép
Trang 14Định nghĩa 1.3.2 Cho đường cong bậc hai Ở uà một đường thẳng A, S là một
điểm cố định trên C, xét tudng ting f : C —+ A,M — AI, sác định như ở
nhận sét trên Khi đó ƒ va f~ là những song ánh bảo toàn tỉ số kép uà cùng
được gợi là ánh zạ nghịch đảo rạ ảnh tâm S giữa đường cong bậc hai C uà đường
thẳng A
Nhận xét 1.3.1’ Cho mét đường cong lớp hai Ở uà một điểm O, s là một tiếp
tuyến cố định trên Ở, xét tương ứng ƒ : C —> (O),m — mĩ, trong đó m khác
s, con m! la đường thẳng nối giao điểm mmí\s oà O Nếu m trừng i thi (i)
là đường thẳng ï' qua O à song song tới s Nếu m trùng s thì ƒ(s) là đường thang di qua O tà tiếp điểm của s uới C Rõ ràng đường thang m' duoc xác định duy nhất, ngược lại uới mỗi đường thắng tm' thuộc chùm (O) có duy nhất đường
thẳng m của Ở sao cho ƒ(m) = ml Như vay ƒ là một sơng ánh, hơn nữa ƒ tà
fo! đều là những song ánh bảo toàn tỉ số kép
Tùy theo số tiếp tuyến thực với Œ vẽ từ @ mà ƒ có hai, một hoặc không có đường thắng bất động thực nào
Định nghĩa 1.3.2 Cho đường cong lớp hai € tà một chùm đường thẳng tâm
O, trén C lay mot tiếp tuyến s cố định, xét tương ứng ƒ :Œ — A,AM — AI,
xác định như ở nhận sét trên, Khi đó ƒ uà ƒ~! là những song ánh bảo toàn tỉ
số bép uà cùng được gọi là ánh xạ nghịch đảo xạ ảnh trục s giữa đường cong lớp
hai € uà chùm đường thẳng (O)
4 sit d.d’ la hai đường thẳng và € là một đường cong bậc hai cho trước Hai điểm $5, S cố định nằm trên C Khi đó tích của một ánh xạ nghịch đảo xạ anh tam Š từ đ lên Œ và một ánh xạ nghịch đảo xạ ảnh tâm S” từ đ lên # là một song ánh bảo toàn tỉ số kép giữa đ và #' Như vậy một ánh xạ xạ ảnh giữa
hai hàng điểm thẳng có thể được thiết lập bằng cách lấy tích của hai ánh xạ
Trang 15dao xa anh tim ð từ Ở lên đ và một ánh xạ nghịch đảo xạ ảnh tâm #5 từ ở lên
Ở là một song ánh bảo toàn tỉ số kép giữa Ø và Ở' Vì trên một đường thẳng có
thể eó vô số phép biến đổi xạ ảnh nên dựa vào ánh xạ nghịch đão xạ ảnh, ta có
thể tạo ra võ số song ánh bảo toàn li số kép giữa hai đường cong bac hai,
Tương tự, dựa vào ánh xa nghịch đảo xạ ảnh giữa hai dang cA ip mat Tp một
và lớp hai, ta cũng thiết lập được võ số song ánh bảo boàn tỉ số kếp giữa hai
đường cong lớp hai
Định nghĩa 1.3.3 Trong snặt phẳng, cho hai dường công bậc hai (lớp hai)
không suụ biển CC", Một sơng ánh ƒ : — › €' bảo toàn tỉ số kép của bốn phần
tử bắt kà được gọi là một ánh xa xa ảnh giữa hai đường cong bậc hai (lớp hai) C
aa Cl
Dinh Ii 1.3.6 Một ánh sự eạ ảnh giữa hai dường cong bậc hai (lớp hai) dược
sắc định duy nhất khi biết ảnh của ba phần tử đôi một không trùng nhau
Định nghĩa 1.3.4 Mal song dnk fC — Ở từ một dường cong bậc hai (lúp
hai} C lên chánh nó, bảo toàn ti số kếp của bốn phần tủ bất kì được gọi là một
phép biển đổi sca ảnh liên đường cong C
‘Luang tự phép biến đổi xạ ảnh trên một dạng cấp một bậc nhất, một phép
biến đối xạ ảnh trên mật đường cong bậc hai (lóp hai) khác phép đằng nhất có
không quá hai phần Lử bắt động thực
Dịnh nghĩa 1.3.5 7u gọi một phép biến đổi sạ ảnh trên một đường cong bậc
hai (lớp hai) là thuộc loại hụbebolio, parabolic ha eliptie tầu theo nó có hui, mbt hay không cá điểm (hay đường thửng) bắt động thực nào Trường hop phép biễn
déi xạ ảnh loại cliptic, tuy không có phần từ bắt động nàa thực, ta bảo rằng nó
có hai điểm (hau đường thẳng) áo liên hợp
#
Định nghĩa 1.3.6 Một phép biển déi aa ảnh ƒ trên một đường cong bie hai
(lớp hai) được gọi là phép biển hình đối hợp nếu ƒ? là phép đồng nhẤt
Định lí 1.8.7 (Định li Hdgior) Nếu Ƒ :Ơ — › € là mội pháp biến lành đối hợp
của đường cong bậc haiC, khác phép đồng nhất, thì đường thẳng nối bắt kì một
cặp điểm tương ứng nào cũng luận đi gua một điểm có định
Dinh li 1.3.77 Nếu Ƒ : C —+ Ở là một phép biến hành dối hợp của đường cong
lip hai C, khác phúp đồng nhất, thì giaa điểm của hai đường thẴng tương ứng
bắt kà nằm trên ruột đường thẳng cố định.
Trang 161.4 Ánh xạ xạ ảnh giữa hai dạng cấp hai
1.41 Phép cộng tuyến giữa hai trường điểm
Định nghĩa 1.4.1 Một song ánh giữa hai trường điểm được gọi là một phép
cộng tuyến nếu nó bảo toàn tính t fing hang ctia ba diém bat ki
Dinh lí 1.4.1 Cóc phép cong tuyến bảo toàn tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng
(hay bốn đường thẳng 0 q19)
Như vậy
thành một hàng điểm (hay chùm đường thẳng) liên hệ 3
chùm) đã cho Vì vậy người ta nói rằng các phép cộng tu
1 Tọa độ xạ ảnh của một điểm
Định nghĩa 1.4.2 Cho hai trục Oz,O lần lượt cắt một đường thẳng thứ
ba 6 X.Y Chon E la mét điểm không nằm trén Ox,Oy va XY Goi E, =
EY 9 Ox, E, = EX) Oy Ung véi méi điểm M trong mét phang, goi M, =
MX Oy, M, = MY Oz, ta c6 hai số
Theo định nghĩa này thì tọa độ của điểm E 1A E(1,1), no được gọi là điểm
đơn vị Trong nhiều trường hợp, để tiên lợi, người ta thường dùng foa độ zạ ảnh
thuần nhất
15
Trang 17Định nghĩa 1 độ, Cho điểm M có tọa độ zạ anh (x,y) Khi dé b6 ba s6
“Theo định nghĩa này thì B(1:1:1),0(0:0:1),X(1: 0:0), Y(0: 1:0)
Với các điểm nằm trên đường thắng XY, ta đều có z' = 0 Vì vậy z = 0 là
phương trình của đường thắng XY
Bes,
2 Phương trình đường thẳng
Giả sử trong mặt phẳng xạ ảnh có một hệ tọa độ xạ ảnh xác định bởi tam
giác tọa độ OXY, điểm đơn vị E và có một đường thẳng ở Trong mặt phẳng
nay, ta thêm một hệ tọa độ Descartes vung géc Tu, Jv va goi P 1a điểm
có tọa độ Descartes 1a (1,1) Gọi 7P, lần lượt là hình chiếu của P lên Tu,»
(Hình
Xét phép cộng tuyến xác định bởi hai tứ giác tương ứng OFE„E.E, và IP,PP,, biến đường thẳng ở thành đường thẳng A Giả sử điểm A7 có tọa độ xạ ảnh
là (z.y) qua phép cộng tuyến này, biến thành điểm N c6 toa do Descartes
là (u,») Khi đó vì phép cộng tuyến bảo toàn tỉ số kép nên ta có z = u va = + Hơn nữa phương trình của đường thẳng A đối với hệ tọa độ Descartes
cé dang Au + Bu + Œ =0, do vậy phương trình của ở trong hệ ảnh
có dạng 4z + Bự + Œ = 0 Nếu dùng tọa độ xạ ảnh thuần nhất z', , z' thì ta
3 Điều kiện cần và đũ để ba điểm thẳng hàng
see be a m 1, B iC ey sử A(a, : : by : b3),C (er : cg: ca)
ay dạ dạ
bị bạ bạ| =0
C1 €2 Œ
4 Điều kiện cần và đủ để ba đường thẳng đồng quy
Cho ba duéng thang u,v, w Gia sit u(u, : ug: ug), v(vy : v2: v3), w(wy : we
16
Trang 18ạ) Điều kiện cần và di dé ba diém A, B,C thing hàng là:
Ww Ủy ug
BL tụ 0| =0
tị Ul, 0a
1.4.3 Bố sung phần tử ão vào mặt phẳng xạ ảnh thực
để tránh những bất tiện khi nghiên cứu hình học xạ ảnh thực, ta nhúng
ti phẳng xạ ảnh thực P vào mặt phẳng xạ ảnh phức P›(2), nghĩa là xem mỗi
phần tử của H; là một phan tử thực của #2(¡), khi đó thì những phần tử không
thực của ?2(2) dược gọi là những phần tử ảo của Ph
Nếu như trong hình hạc phức trên mặt phẳng ?›(/), người ta nghiên cứu
những phép cộng tuyến có hệ số bắt kì, thực hay ảo thì trong hình học xạ ảnh trên mặt phẳng #; cá bổ sung các phần tử ảo, người ta chỉ nghiên cứu những phép công tuyến có hệ số thực Vì vậy trên phương diện hình học xạ ảnh phức thì không có sự phân biệt giữa các phần tử thực và ảo, còn trong hình học xạ ảnh trên mặt phẳng P; có bổ sung các phần tử ão thì các tính chất thực, ảo là những bất biến xạ ảnh
Như vậy ta có thể đùng các phần tử ảo làm trung gian, tiện lại cho việc
mghiên cứu hình học xạ ảnh thực Nó liện lợi ở chỗ khi La nghiên cứu một vấn
đề gì hay phát biển một kết luận, ta không cần phân biệt các phần tử mà ta
đang xét là thực hay do, do đó không phải phân chia nhiều trường hợp Diễn này
cũng tương tự như khí ta bổ sung các phần tử võ tận vào mặt phẳng Tmelide
để khỏi phải phan biệt các trường hợp cắt nhan hay không cắt nhau của các đường thẳng
1.4.4 Phép đối xạ, nguyên tắc đối ngẫu
Địmh nghĩa 1.4.4 Người ta nói răng giữa hai trường điểm nà dường thẳng có
tnột liên hệ dối za niểu
i) Ung vdi mỗi điểm của trường nàu thì có một đường thẳng của trường kúa
tà chỉ một mà thôi,
ii) Ung tới mỗi đường thẳng của trường này thì cá một điểm của trường kia
wa chi mal ma bhai,
ii) Tương quan én thudc gitta điểm tà đường thẳng được bảo toàn,
Định Ii 1.4.2 Pháp dối sụ có tuN chất nạ ảnh, nghĩa là mọi dạng cấp mặt thi ting nói một dạng cấp môi khác Hôn hệ đổi a dang đã cho
Dinh nghĩa L.4.5 Đênh cạnh mỗi mệnh để phát biểu nên những tương quan
giữa các điểm nà đường thẳng trong mắt phẳng rụ ảnh, fa có một mệnh đễ thú
17
Trang 19hai được tìm ra bằng cúch thay vào trong mệnh đề thú nhất mọi chữ "điểm"
bằng chữ " dường thẳng" nà raợi chữ đường thẳng bằng chữ "điền", Hai mệnh
Tựa vào phép đối xạ của mặt phẳng xạ ảnh ta có nguyên tắc sau đây gọi là
nguyên tắc đốt ngẫu trong mặt phẳng xạ an
Nguyên tắc đối ngẫu: đai mệnh đề dấi ngẫu oới nhau lhà cùng đúng hoặc
cùng sai
Mọi hình trong mặt phẳng đều do điểm và đường thẳng cấu tạo thành nên
mỗi hình có một hành đốc ngấu Iình đối ngẫu của một đường cong bậc øœ là
một đường cong lớp œ và mỗi điểm của đường thứ nhât ứng với một tiếp Luyễn
của đường thứ hai Mỗi đường thẳng có thể được xem là một đường cang bậc
1, có lình đối ngẫu là mội đường cong lớp 1, Lức là một điểm
1.4.5 Cực và đối cực
Định nghĩa 1.4.6 Hai điểm M, N được gọi là liên hợp uới nhan đối nói đường
cơng bậc hai Ở nếu hai giao điểm của Ủ với đường thẳng MỊN chúa điều hòa cặp
diém M,N
Định lí 1.4.3 Quỹ tích các điểm N én hep odi mat diém ci dink M doi với
tnột đường cơng bậc hơi cố định là một đường thẳng Dường thẳng nàu được gọi
là đường đối cực của điểm M đôi vdi đường cong đã cho
Dịmh lí 1.4.4 Mọi đường thẳng m trong mặt phẳng đều cô một điểm Af duy
nhật nhận ra làm đường thẳng đấi cực đối uới một đường cong bậc hai không
suy biến C Diểm A4 nàu được gọi là cực của đường thẳng m đối uồi đường cong
bậc hai C
Dinh lí 1.4.5, Nếu một đường thẳng m uà một điểm N thuộc nhan thi cuc M
tù đường đổi cục n của chúng cũng thuộc nhau
Định nghĩa 1.4.7 Hui đường thdng m,n dive goi là liêu hợp oối nhau dối cdi đường cong bậc hai Ó nếu chúng đã qua cứo của nhau đối với đường sông đó Dinh li 1.4.6 Hai dường thẳng biên hợp vdi nhau dội oi mal dung cong bậc
hai C chia diéu hòa hai tiếp tuyén vdi C suất phát từ giao điểm của hai đường
thitng dé cho
18
Trang 20Ví dụ 2.1.1 Cho hai đường thắng phân biệt d.d" Các
d, A', B',C! nam trénd' Goi M = ABN A'B'
Khi dé M,N, P thang hang (Dinh li Pappus)
trường hợp riêng của định lí Pascal, tuy nhiên ta
ánh xạ phối cảnh (phép chiến xuyên tâm) để chứng
19
Trang 21Chứng mình Gọi I la giao điểm của đ và #' và gọi R.S lan lượt là giao điểm
của BA" và AC", BC! và ƠA' Khi đó (BSMA') = (IC'B'A’) (phép chiếu
tam 4 xuống đường thang A’B’), va ([C'B'A’) = (BŒ'PR) (phép chiếu tâm
€ xuống đường thắng BC’) Do dé (BSMA') = (BC'PR) Nint vay hang (B.S, M, A\, )A(B.C', P.R, ) Hon nita B = RC'N SA’, giao điểm của hai
hang tự ứng Do đó các đường thắng SŒ", A7P, A'R đồng quy tức N thude MP
Bay giờ bằng cách thể hiện định lí Pappus trong mô hình xạ ảnh của mặt phẳng añn, ta sẽ thu được nhiều kết quả khác nhau của hình học sơ cấp
Gia st J = dnd’ Xét tập hợp diem T = {A, B,C, A’, B',C’, M,N, P, T}
Gọi A là đường thẳng võ tận Ta lần lượt xét các trương hợp sau:
1) Không có điểm nào của tập T thuộc đường thẳng A, AfIT = 0 Ta có
s cuả hình học sơ cấp (xem
9) T thuộc đường thắng A, AT = {T} Ta thu được bài toán sau:
Bài toán 2.1.1 Cho hai đường thẳng phân biệt d,d' song song Các điểm
A,B,C nam trén d, A', B',C' nam trénd' Goi M = ABN A'B', N = ACNA'C',
P=BCOBC' Khi đó M.N,P thang hang
Tời giải Ấp dụng định lí Menelaus lần lượt cho các tam giác ŒWB, 'PC",
tương ứng với các cát tuyến (W.AC"),(RŒ4') ta lần lượt có
NR AC C'B _
NC AB'ŒR `
RŒ CP AB'—
RP CB’ AC!
Mặt khac do d//d' nén Ap dụng định lí Thalès ta chứng minh được
NƠ AC' _ BP ƠB'_, MAI AB -
3) AnT ={A,N, P} Ta được bài toán sau:
Bài toán 2.1.2 Cho hai đường thẳng phân biệt dd" cắt nhau Các điểm A,B,Ơ nằm trên d, A', B!,C!" nằm trên d' sao cho AB'//A'B, BC'//B'C, khi
đó AC!//AUC
20
Trang 22
Loi giải (xem [I|, trang 46) Trường hợp An7 = {AÁM, N, P, 1} có thể chứng
minh dé dang dita vào tính chất của hình bình hành
4)AnT ={A', BC} Ta được bài toán sau:
Bài toán 2.1.3 Cho ba điểm A, B,C thẳng hang va ba diém M,N, P sao cho
AN//BP,BM//CN,CP//AM Khi dé M,N,P thang hang
Hinh 2.2
vi gidi Gia sit MP c&t dudng thang ABC tại K (trường hợp không cất
có thể kiểm tra dễ dàng) Gọi N’ 1a giao diém ctia MP va AN, Ta chttng minh
CN nén N N' Vay M,N, P thang hang
Bây giờ xét mệnh đề đối ngẫu của định lí Pappus ta thu được định lí sau:
Định lí 2.1.0 Cho ba đường thẳng a,b,e đồng quy tại D toà ba đường thẳng
a’,b'.c dong quy tai D' Xét cdc dudng thang m,n, p vdim quaaNnd! vaa'nb,
n quaand via'Ne, p qua be vablNe Khi dé m,n, p dong quy tại một điểm
Chitng minh Goi I =a! Ne, J =aNe, K = mfp Ta can ching minh J, J, thang hang That vay, goi N = cnb', P= 6N¢,Q = bra’, R=anv Ap dụng định lí Pappus cho hai đường thẳng b, vai ba diém thang hang D!, R, N trén
Trang 23
Hình 2.3
Tương tự, nếu xét bài toán đối ngẫu của các bài toán [2.2.1] [2.2.2] 2.2.3) ta
cũng thu được : những bài toán khác nhau Như vậy từ một định lí của hình học
xạ ảnh, khi thể hiện vào mô hình xạ ảnh của mặt phẳng an, ta thu được nhiều
kết quả khác nhau của hình học añn Ví dụ tiếp theo là một bài toán về hai tam giác thấu xạ ba lần
Ví dụ 2.1.2 Cho hai tam giác ABC va A'B'C' sao cho AA’, BB',CC" déng
quy tai S, AB’, BC',CA' dong quy tai T Chitng minh rằng AC", BAI,CB! cũng đồng quụ tại một điểm
Hình 2.4
1) Lời giải ạ ảnh Chọn tam giác ABC làm tam giác tọa độ và # là điểm
đơn vị, A(1 :0: 0), B(0: 1:0), Œ(0:0: 1), S(1 : 1: 1) Khi đó các đường thẳng
AA BH, CC" có phương trình lần lượt là = z,z = z,z = Vì 4, ',C! lần lượt me n trên S44, S, SƠ nên chúng có tọa độ là: A/(ø: 1: 1),(1:b: 1),
C"(1: 1: ¢) Do vay tọa do cde dudng thang AB’, BC",CA' là AP!(0: —1:
22
Trang 24b), BC'"(c: 0: -1),CA(-1: a: 0) Vi AB’, BC’,CA’ dong quy nén ta có
2) Lời giải sơ cép Goi U = AC'N CB Ta can ching minh A’, B,U thing
hang That p dụng định lí Pappus cho hai đường thang TB! va SC’ voi
ba điểm 7 4, ! trên TP' và ba điểm S,C,C! trên sơ" ta có
TƠn SA = A',TŒ'n SP! = B, AC'nŒB'=U
là ba điểm thẳng hàng
Vậy AC’, BA',CB' dong quy tai U
Bây giờ lần lượt cho $,T,U ra vo tan, ta sẽ thu được những bài toán khác
nhau của hình học añn
Bài toán 2.1.4 (Cho S ra v6 tan) Cho hai tam giác ABC va A'B'C' sao cho
AA'//BB'//CC' va AB’, BC’, CA’ dong quy tai T Ch mình rằng nếuLAC"
cat CB! thi AC’, BA',CB' dong quy tai mot điểm (Hành
Loi gidi Goi D là giao diém cia AA’ vA BC", E 1a giao diém cita CC’ va
AB’ Gia sit AC" cit CB’ tai U Ta chitng minh A’, B,U thang hang Ap dung
dinh lf Menelaus chon tam gidc C’BA véi cát tuyên #!ƯC ta có
Trang 25'Từ những đẳng thức trên ta có
AD UA BC
AA UCT BD =1
Áp dụng định lí Menelans đảo cho tam giae ADC’ ta c6 A’, B,U thang hang
Tương tự ta có hai bài toán sau:
Bài toán 2.1.5 (Cho S.T ra v6 tan) Cho hai tam gi
cho AA'//BB'//CC' va AB'//BC' //CA' Chitng minh
thì AC", BACB! đồng quụ tại một điểm
ABC va A'EŒ" sao
ing néu AC" cat CB’
Bài toán 2.1.6 (Cho cả ba điển S.T.U ra 0ô tận) Cho hai tam giác ABC tà
A'BIC! sao cho AA'//BB'//CC! va AB'//BC! //CA! Chitng minh ring néu
AC"//CB! thì AC’//BA'//CB
Hinh 2.5 Dưới đây là bài toán đối ngẫu của bài toán xạ ảnh ban đầu
Bài toán 2.1.7 Trong mặt phẳng cho các đường thẳng a.b,e,a',b,c' sao cho
ba điểm A = afaf,C = bnW, B = end thẳng hàng oà ba điển B! = an
bne,C! =erta' thẳng hang Chitng minh ring khi db anc.bNa',env cing
thẳng hàng
24
Trang 26Tời giái Áp dung định lí Pappus cho hai đường thắng d qua A, B,C và # qua A’, B’,C’ ta c6 AC’N CA’, AB'N BA’, BC'F BIC thang hang
Vậy an,bna1,en thắng hàng
Ví dụ 2.1.3 Giả sử tứ giác ABŒD ngoại tiếp một đường trờn uới các tiếp điểm
tưởng ứng trên các cạnh AB, BƠ,CD, DA là AI, P,N,Q Chứng mình rằng khi
đó MN, PQ AC, BD đồng quy
Hình 2.6 Hình 2.7
Lời giải sơ cấp cho ví dụ này hoàn toàn tương tự lời giải của bài toán [2.2.3]
được xét ngay sau đây Trên phương diện xạ ảnh thì ví dụ trên chính là định lí Brianchon cho hình đỉnh Tuy nhiên, dưới cách nhìn của xạ ảnh, từ ví dụ
này ta có thể đề xuất ra những bài toán khác nhau của hình học sơ cấp như
Sau
Bài toán 2.1.8 Cho bin điểm M,N, P,Q nằm trên đường tròn (O) theo thứ
tự đó Giả sử các tiếp tuyến vdi (O) thỏa: các tiếp tuyến tại M uà Q cắt nhau
tại A, tiếp tuyến tại N cắt tiếp tuyến tại P oà cắt AQ lần lượt tai C.D, tiếp
tuyến tại P cắt AI lần lượt tại B Chitng minh ring MN,PQ,AC,BD dong
quy
Tời giải Xét trường hợp N, P ở trên cung nhỏ A/Q Gọi 7 là giao điểm của
M AC Xét hai tam giác AA/T và CNI ta c6 AMI = CNI va AIM bit
với TC, do đó ta có
IA MA a 4 MA
Suy ra TC NC Như vậy 7 chia trong đoạn 4Œ theo tỷ số Ne
25
Trang 27Tương tự, gọi ¿ là giao điểm của cặp dường thẳng 4G, PQ Xét tỷ số diện
tích hai tam giác 4QJ và CP, đề ý AM = AQ,CN = CP ta được
Nghĩa là ⁄ cũng chia trong đoạn AC! theo ty số Ne Suy ra J tring /, vay
AC, MN, PQ déng quy tai J
Tương tự, BD, MN, PQ cing ding quy tai J
Trường hợp 4, nằm trên cung lớn 3Q thì ta cũng chứng minh tương tự, lúc đó 7,7 cùng chía ngoài đoạn 4C theo cùng một tỷ số nên trùng nhan, đo
đó La cũng có BD, MỊN, DO cũng đồng quy Lại 7
Khi diễm cho diểm 4 ra vô tận ta có bài toán sau;
Bài toán 2.1.0 Cho đường trồn dudng kink MQ Hai diém N,P nam trén
cung MQ sao cho liép tayén lai N vdi (O) edit cde tidp tuyén tai Q va tai M
ần lượt 6 D va B’, tuyển với (O) lại P cắt các tiếp tuyến lại Q vd tat M
› lượt ở 1 nà H Chứng mình rằng
&) Cúc đường thing BD,MN,PQ déng quy tại một điểm I nao dé
b) Cée dung thing B'D!',MP,NQ déng quy tai mal diém J néo dé
c) Cée diém I J,C cing nam trén mét dudng thing song song vi MB
đ) Cúc dudng thingy NQ.BD, BIL! ding yuy
e) IO vudng gée vdi BD! va JO vudng gée vdi BD
dời giải, a) Gọi 1 là giao diém cha PQ vai BD Xét hai tam giác /J/@ và
BIP tacé DIQ ba vii BIP va IPB = 1QD, do đó ta có
Su p THIP PLPB
QD Suy ra iB _ ~~ Nhu vay / chia trong đoạn 81) theo tỷ số QD
trong đoạn BD theo tỷ số TC, Vậy MỊN, PQ, DD đồng quy bả T
b) Tuang tu, WP, NQ, B'P! déng quy tại một điểm J nao dé
Trang 28
Hình 2.8
Do vay IC song song véi BB’
Tương tự JC cũng song song với ÿ' Do đó ta có 7,J,C cùng nằm trên
một đường thã ig Song song vdi MB
y rằng các đường thắng BD, 8'D', NP lần lượt là dường đối cực của các điểm ”, 7, C Mà theo chứng minh trên thì ba điểm này thẳng hàng nên
ba đường thẳng 8D, Ð'D' và XP đồng quy tại một điểm
e) Vì BD và !'D' lần lượt là đường đối cực của J, J nên ta có ïØ vuông góc
với B!D' và JÓ vuông góc với BD
Ví dụ 2.1.4 Cho tứ giác toàn phần AEDBCP Chứng mình rằng các trực
lâm K,L,AM,N của các tam giác AAEF,ABDF, ACDE.AABC (hành|2.)
1) Lời giải xa ảnh Gọi a, b, e, d lần lượt là các đường thẳng BC,CA, AB, DE,
ký hiệu Azmnp là tam giác có đỉnh là các giao điểm của các đường thẳng
m
Bổ sung vào mặt phẳng afin đường thẳng võ tận A Khi đó các đường thẳng
cùng vuông góc với đường thẳng ạ có cùng một điểm vô tận, ký hiệu là g
Theo giả thiết ta có K = Et FB,L = Fan De, = Dồn Ea Ap dung
định lí Pappus cho cée bd ba (a, 0,2) va (D,E, E) ta có W,L,.M thắng hàng
Tương tự L, AM, V cũng thẳng hàng Vậy bốn điểm K, L A1, N cùng nằm trên
một đường thắng (gọi là đường thẳng Steiner của bốn đường thẳng a,b, e, đ)
9) Lời giải sơ cấp Ta có EM//FL (vì cùng vuông góc với BƠ) Tương
tu, DL//EK,DM//FK Vi D,E,F thẳng hàng nên theo bài toan [2.2.3] ta có
K,L,M thang hang
37 p Khi đó K, L, A1, N lần lượt là trực tâm của các tam giác Abed, Aaed, Aabd, Aab
Trang 29với các ký hiệu hình vẽ như trên ta có bài toán sau:
Bài toán 2.1.10 Gọi 4’, B’,C’ lan lượt là hành chiếu ouông gác của A, B,C
lên đường thẳng d, khi đó các đường thăng uuông góc uới BƠ, CA, AB theo thứ
tự tại A', BC" đồng quy tại một điểm
Diém déng quy nay dude gọi là trực cực của đường thẳng d đối uới tam giác
ABC
Loi giải Theo vi du[2.2.4|ta c6 K,L, M,N cimg nam trén mot dudng thang
Goi O, = BON C’ Vi diténg thẳng vuông góc với d vé tit trùng với đường
thẳng vuông góc với ở vẽ từ #' nên L = Den H4 Tương tự, M = Dồn Œ14
Theo định lí Pappus ta có Ø¿, A7, thẳng hàng Như vậy giao điểm Ø„ của
dudng thang KLMN va B’b nằm trên C*e Tương tự, giao điểm O, nay cũng
nằm trên ta các đường thẳng 4ø, Ð'5, C"z va KLMN déng quy tai O,
'Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Nhận xét 2.1.1 Cho tứ giác toàn phần mác định bởi bốn đường thẳng a,b,e, d,
khi đó các trực cực của a,b,e, d theo thứ tự đối uới các tam giác Abcd, Aacd, Aabd, Aabe
cing nim trên đường thẳng Steiner của tứ giác toàn phần đã cho
28
Trang 30
Vi du 2.1.5 Nếu một lục gide vita noi tiép mot conic (C) vita ngoai tiếp một
conie (C") (lục giác lưỡng ic) thi ai 5 ip dinh doi
điện à ba đường thẳng nối các cặp tiếp điểm của các cặp cạnh đỗ của lục
giác đồng quụ tại một điểm
Giả sử lục giác ABŒDEF vừa
nội tiếp (C) vừa ngoại tiếp (C") Khi đó
theo định lí Brianchon thì ba đường thẳng
AD, BE CF dong quy tại 1 Goi M,N, P.Q,F
là các tiếp điểm của các cạnh FA, AB, BC,
CD, DE, EF với (C!) Ta chứng mình MQ, W1
đồng quy tại J va J trùng J Thật vậy, vì lục
giác đã cho nội tiép conic (C) nén ba giao
điểm 7,U,V của ba cặp cạnh đối diện, 4
và ED; BC va EF; CD và FA, cing nam
trên một đường thẳng Nhưng vi T,U,V lan
lượt là cực của các đường thẳng Vñ PS, MQ
niên suy ra ba đường thắng này đồng quy tại Hình 2.11:
Trang 31Ta con phai chứng mỉnh 7 trùng 7 Gọi K, L lần lượt là giao điểm cilia BC va
FA, CD va FB Ap dung dinh If Brianchon cho hình bốn đỉnh ŒLEK nội tiếp, tacé KL, FC,MQ,SP đồng quy tại J, tite la FC di qua J Tuong tu AD, BE cing qua J Vay 7 trùng J va sau duténg thang AD, BE,C'F, MQ, NR, SP dong
quy tại 7 Mệnh đề được chứng minh
Nhận xét 2.1.2 ¡) Nếu từ một điểm cỗ định, uẽ ba đường thang cit mét conic
cho truéc tai sáu điểm, từ sáu điểm này dựng các tiếp tuyến uới conic thi luc
giác tạo thành nội tiếp trong mot conic
ii) Nếu thay conic bởi đường tròn thì ta được bài todn của Hình học Euclide
Lời giải của bài toán trong trường hợp này hoàn toàn tương tự lời giải trên
2.2 Một số bài toán chứng mỉnh đại lượng không đổi
hoặc chứng minh một đẳng thức liên quan đến độ
dài đoạn thẳng
Vi dụ 2.2.6 Cho hai duéng thing xx’ va yy! cat nhau tai O Mot điểm T cỗ
định nằm † d thay đổi luôn đỉ qua Ï tà cắt các
đường th £ hành bình hành DOBEI tới D,E lần
lượt thu
a) DM.EN không đổi
Ox, Oy lan ‘huot là hướng điợng trên
hai đường thẳng xa’ va yy’ Xét Anh
xạ ƒ : ( — (/).\M —— N,
1 ta có ƒ là một ánh
theo định lí
xạ xạ ảnh g ¡ hàng điểm trên
xa’ và yw, hơn nữa các điểm D,E
chính là các điểm giới hạn 7, j' trên
hai hàng, Do đó theo định lí
nếu chon các điểm D, E theo thứ tự
làm gốc tọa độ trên hai trục thì ta có
: không đổi
định & ta xét trường hợp đặc biệt khi A7 trùng Ó thì NV cũng trùng
Ó do đó ta có k Ø.EO ab, không đổi b) Chọn điểm Ø làm gốc chung cho hai trục, từ hệ thức ĐÃ.EN = —ab ta có
(DO + OM)(EO + ON) = —ab
Trang 32
© DƠ.ON + EO.OM = OM.ON
Chia hai về đẳng thức trên cho AT
b) Chứng mình tương tự trong lời giải xạ ảnh
Vi du 2.2.7 (THTT, bài T5/291, 1996) Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm O Một đường thẳng | thay đổi ludn di qua O, cit tia CB, ede canh
AC, AB lần lượt tại M, N,P Chứng mình rằng biểu thức sau không phụ thuộc
tị trí của L:
AB AC BC PA.PB + NA.NC_ MB.MC
Lời giải sơ cấp có thể tìm thấy ở số báo nói trên, sau đây là lời giải xạ
anh: Loi giải Qua ÓØ kế các đường thắng ##,G71,1K lần lượt song song với
ĐŒ,CA, AB, tạo thành các hình bình hành BEOG,CKOF, AHOIT Vi O la
tam đường tròn nội tiếp tam giác 4 BC nên đó là các hình thoi Dat m = OF =
OG = BG.n = O1 = OF.p= OH = OI
Hoàn toàn tương tự như ví dụ Ð.2.6| bằng cách xét ba ánh xạ xạ ảnh trên
các đường thẳng tương ứng một cách thích hợp ta chứng minh được các đẳng
Cộng các đẳng thức trên về theo về ta dude (2-1)
Trường hợp đặc biệt nếu tam giác 4BC là tam giác đều có cạnh bằng a thi
P từu Ú chạy trên (O), AP,ỚP lần lượt cắt d tại M va N Goi BE, F lan lượt là
giao điểm của duới BC, AD Chứng mình rằng EN.FM là một hằng số
Trang 33
Hình 2.13
9) Lời sơ cấp Xét hai tam gidc ENC va FAM tacé E
PAB Do đó hai tam giác này đồng dạng Tit d6 ta duge EN
không đổi
,0=M =
=-EO.FA
Ví dụ 2.2.9 Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC, đường thẳng d tiếp xúc uới (O) tại điểm A Một điểm P thay đổi trên (O) Giả sử PB, PC cắt
d tai M,N Céc duéng tron (PMC) va (PNB) cit d lan lượt tại I, J Chứng minh rang
Trang 34Trên đường thẳng ở chọn chiều của 4Ï làm chiều dương Xét ánh xạ ƒ : đ— d.M — N, dễ thấy ƒ là song ánh, hơn nữa các hình trong phép dựng xác định cặp điểm tương ứng A/, Ý' 1s những đường đại số Do đó theo định lí I.2.9|thì ƒ là một phép biến hình xạ ảnh trên đ, hơn nữa ƒ cht có một điểm bat động duy nhất là 4 nên nó là phép biến hình loại parabolic
a) Goi K,L lần lượt là giao điểm của Œ7, 87 với (O) Ta chứng mình được CL//BK //a Do vay 7,7 là hai điểm giới hạn của ƒ trên ở Từ đó nếu ta chọn
àm gốc tọa độ trên hai hàng (cùng giá) của đ thì theo định Ií[1 ta có
JM = k, khong Để xác định * ta xét trường hợp đặc biệt, Aƒ = 4 khi
9) Lời giải sơ cấp
a) Ta kiểm tra được hai tam giác 7
IC.JB = IƠ.TN = IA? Suy re
b) Theo câu trên ta cé IN.JM = —TA’ Suy ra
M va dé ¥ TA = —JA ta duge
= AT, Ngoài ra đễ thấy hai tam giác ATŒ và B.AC đồng dạng,
33
Trang 358) Chứng mánh rằng khí P chuuến động trên (O) thà ta luôn có
Tài giải Trên dường thẳng (4B) chọn hướng của AB Ia hướng dương Theo
dấu hiệu nhận biết về ánh xạ xa ảnh thì ánh xạ ƒ : (48) —: (AB), M — N
là mật phép biến hình trên (4/), hơn nữa có 4, ở là hai điểm kép thực Vậy ƒ
là phép biến hình loại hybebolic
1) Lời giải xạ ảnh, a) VÌ f(A) — A, f(B) — By f(M) — N nen (ARMIN) —
k, khong đổi Do dé ta cé (ABMN) — (ABool) Suy ra
Trang 36b) Vì ƒ: (AB) —> (AB), AI — Ä là phép biến hình có hai d điểm giới hạn
la I J(f(co) =I f(J) oo) nên theo dinh
eliptic, parabolie uà hạụbebolic trên đường thẳng khả rét các uị trí tương đối của
đường thăng d uà đường tròn (O) Trong đó, vi dụ 2.2.10, cau a) chinh la noi
dung ctia bo dé Haruki Con vi dụ |2.2.9 là trường hợp đặc biét ctia|2.2.10 khi
A=B
i) Kết luận của bổ đề Haruki uẫn còn đúng nếu ta thay đường tròn (O) bởi
mot co (cem "Haruki's Lemma for Conics", Yaroslav Bezverkhnyev, Forum
Geometricorum, Volume 8 (2008) 141-145)
35
Trang 37
ii) Néu diém P thỏa mãn đồng thời thà tứ giác ABŒD nội
được, có thể sử dung bat dang thite Ptolemy để chứng minh (xem "Harul
lemma and a related locus problem", Y Bezverkhynev, Forum Geom., 8 (2008) 63-72)
s
Vi du 2.2.11 (A tr 132]) Qua diém C nam trong duéng tròn (O) kẽ ba dãy
ACB, MCN, PCQ sao cho AB cắt NP,MQ ở D,E thì D thuộc AC, E thuộc
Vay C là trung điểm DE „
Cách 2: Giả sử 4Ø cắt đường thẳng (vô tận) A tại " Xét phép biến hình đối
36
Trang 38
Hình 2.17
hợp ƒ : (AB) —¬ (AB) xác định bởi quan hệ chia điều hòa cặp điểm C, F Khi
đó theo giả thiết ta có
F(C) = ©, f(A) = B, f(B) = ASF) =
Mặt khác theo định lí Desargues thứ hai thì đường thẳng (44) cắt ba cặp đường
thang (MN, PQ) (MP NQ).(MQ NP) cia tit điểm A7N PQ và cắt đường bậc hai đi qua bén diém M,N, P,Q theo bốn cặp điểm tương ứng trong cùng một liên hệ đối hợp Rõ ràng liên hệ đối hợp này trùng với ƒ vì chúng có chung hai cặp điểm tông ứng Do đó D,E và 4, cùng chia điều hòa cặp C,F Vay
& AC.BC.CE + CD.BC.CE = AC.BC.DC + AC.DC.CE
Chia hai vé cho AC.DC.BC.EC ta cé diéu can chimg minh
8) Lời giải sở cấp:
37
Trang 39a) Cách 1: Vẽ A/'N! đối xứng với A7W qua OC (hinh [2.16) Nói DM' ta
chứng minh ACM'D = ACME That vay ta có CM = CM’, Đi = Cy Vì
N!//AB nên N= = Ci Tit Tit dé VSUY Tả tứ giác PDƠAW' nội tiếp, và do đó dé
đằng chứng mình được DM'C = = EMC Tom lai ta cé ACM'D = ACME Tit
đó suy ra C 1a trung điểm DE
Cách 2: Giải tương tự cách 4 của lời giải xạ ảnh ở trên
Nhận xét 2.2.4 Hài toán con bướm có nhiều cách giải, trong đó ngoài cách
in dụng chưa hết kết quả của định Desargues thứ hai Giả sit MP ig bo dé Haruki ta quan tâm cách thứ ba trong lời giải xa ảnh d
va NQ cắt đường thẳng AB lần lượt tại S,T thà cặp S,T ig cha điều hòa
cap C.F Ngoai ra mỗi d 1C có thể em là một cặp điểm tương ứng trùng
nhau Từ đó ta có thể phát biểu bài toán cơn bướm dạng tổng quát như sau:
Bài toán 2.2.11 Cho hai đường thẳng d uà A Một đường cong bậc hai (C)
di qua bốn điểm 4, B,C, D Đường thẳng d cắt A tại F, cắt (C) tại M, AM" va
cắt các cặp đường thẳng (AB,ŒCD) (AC, BD) (AD, BC) theo thứ tự tại các cặp
điểm (N, N!) (PP) (Q.@) Gọi E là một điểm bất kỳ trên d Khi đó trong
(EF) thi hai cặp điểm còn lại cũng chia điều hòa cặp (E, F)
Bài toán 2.2.11' Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O Giả sử
AD cắt BC tại E tà đường thẳng d uuông góc uới OE cắt các đường thắng
AC, BD, AB,CD lan lượt tại M,N,P,Q Chứng mình rằng E là trung điểm
của MA va PQ
Hời giải Trong bài toán trên, hai cặp điểm chia điều hòa cặp Z, F chính là
E, E va hai giao điểm (ảo) của ở với (O) Bây giờ để giải bài toán ta xét trường,
hợp đường thẳng đ không có điểm chung với (Ø) (các trường hợp khác chứng mình tương tự) và chỉ chứng minh Z là trung điểm MN (viée chứng minh # là trung điểm PQ là tương tự)
Cach 1: Ndi OM, ON, vé OH, OK lan lượt vuông góc với 8D, AC tại 7!, K
Khi đó vì các tứ giác EOHN và EKOAM nội tiếp nên ta lần lượt có
38
Trang 40
.a
Hình 2.18
ape Z Fs 5 3 a EA BaP ED
Dễ thấy hai tam giác BBD va EAC đồng dang nén EDH = ECK va sna
EC * 9 a
2E từ đó suy ra hai tam gide EHD va EKC dong dang, do dé
Từ (Ð.5) và ta được EON = EOM Từ đó suy ra EM = EN
Cách 2: Gọi #, L lần lượt là giao điểm của các cặp đường thẳng (AC, BD),
(AB,CD) và gọi I, J theo thứ tự là các giao điểm của #L với 4D, BƠ Xét
tứ giác toàn phần bởi bốn đường thẳng 4, CD 4D, BC, theo tính chất của tứ giác toàn phần và tính bảo toàn tỷ số kép của chùm qua phép cắt, ta
có (ADTE) = (BCJE) = —1 Suy ra (RA, RD RI, RE) = —1 Do đó các giao điểm của chùm #(RA, RD, R1, RE) với đường thắng d lập thành hàng điểm điều hòa Mặt khác #L là đường đối cực của # nên #L.LOE, suy ra RL//d Từ
đó d bị các đường thẳng RA, RD, RE chan thanh hai doan thang bằng nhau,
đ lần lượt tại M, N Chứng mảnh E là trung điểm MA