MỞ ĐẢU Những thành tựu của điên đông lực học lượng tử Quantum Electrodynamics- QED dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biển với phương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tíc
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TỰ NHIÊN
TAI CITUAN HÓA VÀ PHÉP TOÁN R
'TRONG ĐIỆN ĐỘNG LỰC HỌC LƯỢNG TỬ
LUẬN VĂN THAC SI KHOA HOC
HaNội Năm 2015
Trang 2
TRUONG BAT HOC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Tiến Dự
TẢI CHUẨN HÓA VÀ PHÉP TOÁN R
TRONG ĐIỆN ĐỘNG LỰC HỌC LƯỢNG TỬ
Chuyên ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã số: 60440103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA Hoc:
Œ8.1SKH Nguyễn Xuan Lan
Tà Nội — Nam 2015
Trang 3
Đầu tiên, tôi xia gửi lời cảm ơn chân thánh và sảu sắc tới thầy giảo,
GS.TSKH.Nguyễn Xuân ITãn, là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi dễ tôi có thể hoàn thành luận vẫn này, cũng như dã giúp dỡ tôi trong suốt thời gian
“học tập tại trường,
'Tôi cũng xin gửi lời cắm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cổ giáo và toàn
thể cân bộ bộ môn Vật lý Lý thuyết nói riêng cứng như khoa Vật lý nói chưng, những ugudi di luôn tận lình dạy bảo, giúp dỡ và động viên cho tôi Tôi cũng xin gửi lời cản:
ơn tới các bạn trong bộ môn đã đóng góp, thão luận vả trao đổi ý kiến khoa học quý
‘bau để Lôi có thể hoàn thánh luận văn này
De thời gian và kiến thức côn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những, thiểu sót, rất mong nhận dược sự chỉ báo, góp ý của quý thấy cô và các bạn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cắm on |
Hà Nội ngày tháng năm 2015
Học viên
Phạm Tiền Dự
Trang 4Chương 1 — ĐẠI CƯƠNG VE TAI CHUAN HOA
1.1 Sma tran
1.1.1 Các điều kiện cho S- ma tran
1.1.2 Xée dinh S- ma tran
1.2 Quy tac Feynman va các giãn đỏ phân ký bậc thấp trong QHD
1.2.1 Khai triển S- ma trận về đạng N- tích
1.2.2 Quy tác Feynman trong QED
1.2.3 Hậc hội tụ của các gián đồ leynman bene Chuong 2— TACH PHAN KY TRONG GIAN ĐỒ MỘT VÒNG
2.1 Giãn 46 nang luong niéng cia electron Z
2.2 Gian dé phan eye photon
2.3 Gidn dé mat vorys bac ba
2.4 So sánh bản phương pháp khứ phân kỳ
Chương 3 TAL CUUAN LIGA VÀ PHÚP TOÁN R
3.1 Tái chuẩn hóa
Trang 5Bang 1: Qui tắc Feynman trong QED 22 Bang 2: Các gián đề phân kỳ bậc thấp nhất trong QED 29
Bảng 3: So sánh phần phân kỳ thu được bằng các phương pháp khử phân
Bang 4 Quy 14c Feynman cho ly thuyét QED tái chuẩn hóa 58
Trang 6Giản dé ning lượng riêng cia electron
Giản đồ năng lượng riêng của photon
Giản đồ dinh bậc 3
Quá trình lân xạ ánh sảng — ánh sang
Giản dễ năng lượng riêng của electron
Giản đồ phân cue photon
Giản đồ một vòng bậc ba
1iàm truyền toàn phần của eÌleCHGN cục co ác cà nà ttt vere
Bỗ chính bậc thấp nhat cia IPI cho electron
Bồ chính bậc thắp nhất cho IPT của phoeH
Trang 7
MỞ ĐẢU
Những thành tựu của điên đông lực học lượng tử (Quantum
Electrodynamics- QED) dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biển với phương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích đã cho phép tính toán các quá
trình vật lý phủ hợp khá tốt với số liệu thu dược tử thực nghiệm, với độ chính
áo đến bậc bất kỳ thao hằng số tương tác thoo lý thuyết nhiễu loạn a— - mm z
[10] Trong các lý thuyết trường tương tác thì QEI2 là lý thuyết được xây dựng
hoàn chính nhất Mô phỏng các phương pháp tính toán của các quá trình vật lý
trong QEL người ta có thế xây dựng công cụ tính toán cho Sắc động học lượng tur (Quantum Chromodynamics- QCD) lý thuyét tương tác giữa các hạt quark-
gluon, tong tác yếu hay các lý thuyết thống nhất cáo dạng tương tác — như lý
thuyết điện yếu và tương tác mạnh - và được gọi là mô hình chuẩn
Việc tỉnh các quá trình vật lý theo lý thuyết nhiễu loạn bậc thấp của lý
thuyết nhiễu loạn hiệp biển (các gián đỗ cây Fcynman, không chứa vòng kín ) lá
không gặp các tích phân phân kỳ, nhưng tính các bể chính lượng tử bậc cao chơ
kết quả thu được, ta gặp phải các tích phân phân kỳ ở vửng xung lượng lớn của
các hạt ảo, tương ứng với các giản dồ Feynman có vòng kín của hạt ảo Các gián
dé nay diễn tả sự #&ơng tác của hạt với chân không vật l} của các trường tham
gia Luong lac va quan niệm hạt điểm không có kích thước cũng như không có
thể tích
Việc tách phần hữu hạn và phần phân kỳ của các tích phân phân kỷ phải tiên hành theo cách tính toán như thé nao? Phin phân kỳ và phần hữu hạn sẽ được
Trang 8giải thích vật lý ra sao? Đỏ phần phân kỳ vào dâu để có kết quả thu được cho quá trình vật lý là hữu hạn Lưu ý, việc loại bé phân kỷ trong lý thuyết trường là nhiệm vụ trọng yêu của vật lý lý thuyết kế từ khi ra đời đến nay, vậy ta cần phải nghiên cửu , tìm hiểu và giải quyết
Ý tưởng tái chuẩn hóa — pộp phần phần kỳ vào diện tích hay khối lượng, của
electron đầu tiên được Kraumer — Bethe, sau được các tác giả Schwinger
Feynman Tomonaga hiện thực hóa trong QED Cách xây dựng chung S-ma tran
và phân loại các phân kỳ thuộc Lyson Cách chứng minh tổng quát sự triệt tiêu
phan ky trong cáo số hang được tái chuẩn hóa của chuỗi lý thuyết nhiễu loạn do
Bogaliubov — Parasyk tiến hành Trong QED sử dụng việc tái chuẩn hóa diện
tích và khối lượng của electron, giúp ta giải quyết hợp lý phần phân kỳ trong tính
toán, kết quả ta thu dược là hữu hạn cho các biểu thức dặc trưng cho tương tác (
bao gồm tiết diện tán xạ, tốc độ phân rã và thời gian sống, của hạt) Khi so sánh với thực nghiệm kết quả thu được, khá phủ hợp với số liệu thực nghiệm Lý
thuyết trường lượng tử sau khi tái chuẩn hoá cho kết quả hữu hạn đối với đặc
trưng của các quá trình vật lý, được gọi là šÿ thuy& tái chuẩn hoá Các phương
pháp khử phân kỷ thông dụng trong lý thuyết trường hiện nay bao gồm: phương
pháp cắt xung lượng lớn, phương pháp Pauli Villars, phương pháp chỉnh thứ
nguyễn, và phương pháp R- toán tir do N.N Bogoliubov khởi xướng,
Tiếp nỗi khóa luận tối nghiệp đại học: “ Lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến và
các phương pháp khử phân kỳ trong mô hình 4°”, ta tiếp tuc nghiên cứu cho
điện động lực học lượng tử Trong khóa luận tốt nghiệp, chủng ta đã xem xét đến
ba phương pháp khử phần ky đầu tiên và ở đây chúng ta sé xcm xét đến phương
pháp khử phân kỷ cuỗi củng sử dụng phép làm đều của Boguliubov và toán tử
R
Trang 9
Afạc dích của luận văn này là chỉ ra ÿ nghĩa của việc tải chuẩn hóa, sử
dụng phép làm đều của Bogoliubov để tách các giản dé phân kỳ thành hai phần
hữu hạn và phân kỳ Cuấi cùng tái chuẩn hóa trong gần đúng một vòng và sử
dụng phép toán R để khử phân kỷ cho trưởng hợp ting quát
Luan vin bao pằm phần mở dầu, ba chương, phần kết luận, tài liệu tham
khảo và một số phụ lục
Chương L Giới thiệu chung về lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến Trong
mục 1.1 giới thiệu 8-ma trận và các điều kiện của nó, từ đó chỉ ra rằng các kỳ đị
trong lý thuyết trường xuất hiện là do sự bất định của †' — tích khi thời gian chập
nhau Mục 1.2 trình bầy vắn tắt việc xây dựng các giản đồ Teynman và Lổng kết
quy tic Feynman cho QED ‘liép theo đó là xem xét bậc hội tụ của các giản đồ
Feynman, từ đỏ chỉ ra ba giản để phân kỳ cơ bản nhất của QED
Chương 2 Xem xét chỉ tiết ba giản đồ phân kỳ đã đưa ra ở chương 1, từ
dó tách các tích phân tương ứng thánh hai phần: phần hữu hạn và phần phân kỳ,
bằng phương pháp làm đều của Bogoliubov Chỉ tiết được trình bầy trong các
mục: 2.1 lả giản dồ năng lượng riêng của clcctron, 2.2 là giăn đỗ phân cực chân
không của phơton và 2.3 là gián đỗ dinh bậc ba Cuỗi củng trong mục 2.4 chúng
†a sẽ so sánh bến phương pháp khử phân kỳ là : Cắt xung lượng lớn; Pauli-
Villars: Điều chỉnh thứ nguyên và phương pháp lam déu Bogoluibov
Chương 3 Từ kết quả trong chương 2, ta xây dựng lý thuyết tải chuẩn
hóa cho QED Mục 3.1 đành cho việc tái chuẩn hóa điện tích và khối lượng trong
QED cha gần đúng một vòng; Mục 3.2 chúng la sẽ đưa ra phén toán R để khử
phân kỳ dựa trên kết quả trong chương Ì về sự bắt định của TT - tích.
Trang 10Phần kết luận liệt kế các kết quả thu được trong Bản khóa luận và tháo luận khả năng vận dụng hình thức luận đã tính toán cho các lý thuyết trường,
Tương tự
Trong luận văn này, chúng tôi sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử #——1
va metric gid Kuclide (metric Feynman-hay metric Bogoliubov) tit c;
thành phần véctơ 4-chiéu ta chọn lả thực A=(4.4) gồm một thánh phần thời
gian và các thành phần không gian, các chỉ số a=(0.1.2,3), và theo quy ước ta gọi là các thành phần phản biến của véctơ 4-chiều và ký hiệu các thánh phần này
Trang 11
1.0 0 0) a-1 0 0
0 0 0-1 Chu ¥, tensor metric la tensor déixtmg g,,—g,, Va x,, =<" Thanh phan eda
véc tơ hiệp biến được xác định bằng cách sau:
Các chỉ số TIy Lạp lặp lại có ngụ ý lấy tổng từ 0 đến 3
Ky hiệu tương đồng được sử dụng trong luận văn: ø =ô= p„z“
Trang 12CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VẺ TÁI CHUÄN HÓA
Trong khỏa luận ]3|, chúng ta đã trình bầy phương pháp xây dựng lý
thuyết nhiễu loạn hiệp biến từ S- ma trận đến các giản dé Feynman cho tương tác đơn giản ø*, song cầu trúc và hình thức luận của lý thuyết sẽ có “mặt tương tự”
trong QED, va QCD Trong chương này, bằng một cách tiếp cận khác, chủng ta
sẽ xem xét: các điều kiện để xác định 3-ma trận, từ đé lý giải tại sao lại xuất hiện
các phân kỳ trong lý thuyết, trình bầy quy Lắc Fcynman và xác định bậc hội tụ của các giản đỗ trong QED
1.1 §-ma trận
Biên độ xác suất của các quá trình tán xạ được xác định bằng các yêu tổ
cla S —ma trận lần xạ Ma trận tán xạ được định nghĩa như sau:
Trong đó á( ©) 1a bién dé trang thai ban dau con (<0) 1a bién dO trang thdi cudi
cùng của hệ
Ngoài ra người ta còn đưa vào hàm g(x) với các giá trị số nằm trong
khoảng 0<g(x)<1 để mê tả cường độ tương tác Lúc g(x)—1, tương tác được
mở hết cường đô Như vậy ¿(x)g(x) là Lagrangian tương Lắc được đưa vào với
cường độ ø(x) Với hàm g(x) chúng ta có
Trang 13
Vai g—9( =)
rong cac truéng hop thuong ding S=S(1)
1.1.1 Các diều kiện cho S- ma trin
Dé cé duge sw chit ché vé mit todn hoc cũng như phủ hợp với các qui luật
của tự nhiên, trong ly thuyết nhiều loạn hiệp biến, §5- ma trận được đòi hồi phải
thöa mãn một số diều kiện
a) Điều kiện hiệp biển
Dưới phép bién déi Lorentz L
Trang 14b) Điều kiện unita
Vĩ bão toàn chuẩn (norm) cua hàm sóng
#(8)#(2)~##
Nên tạ có
¢) Diều kiện nhân quá
Ching ta phái bảo đảm rằng điều kiện nhân quả được thỏa mân, nghĩa là bất kỳ
kiến cố nào xây ra trong Lương lắc cũng chỉ có ảnh hướng dến các quá trình diễn
Ta sau nó Dễ thu được công thức tường minh của điều kiện nhân quả, ta sẽ xem
xét trường hợp khi không thời gian giới hạn bởi miễn G, trong đó xác định hàm gz0 có thể được chia thành hai miền riêng rẽ G, và Œ, mà toàn bộ các diễm của
G nằm trong quá khử so với thời điểm r~— z và G thì nằm hoàn loàn trong tương
lai sơ với thời điểm đó
Tình 1.1 Miễn nhân quả
Vi thé trong trường hợp này ta có thể biểu diễn
“(x)= (xì! m(x) q3
Trong dó œ #0 chỉ trong G, và ø #0 chỉ trong G
Trang 15
Tại thời điểm z có thể xác định một trạng thái được đặc trưng bởi biên độ @,,
do điều kiện nhân quả sẽ không phụ thuộc vảo tương tác trong 6, và có thể viết
(ký hiệu G, >G, ở đây là điều kiện tất cả các điểm trong G, là tại thời gian muộn
hơn các diém trong G.)
Chủ ý, xa hơn, nếu G[ G, nghĩa là tất cả các điểm của hai miễn có liên hệ không
gian gần gũi và vi thể thứ tự thời gian của các miễn có thể bị thay đổi bằng một
phép biển đổi Lorentz thì đễ od
SẮm -ø:)=8#(m.)#(&)=#()8(4,) nếu G.T1G, a.)
Bay gidi ta xem xét dén dang vi phan cia diéu kién nhan qua Xem xét hai
trường hợp khác nhau giữa dạng của sự tương tác trong Œ, vả thứ được mê tả
bằng hàm tương tự trong G,:
#(x)—e'(x)+a.(>), ø”(x)~ gi(x)+a.() (1.10)
Trang 16(dao ham của hàm cường độ theo thời gian từ thời gian z trở di thì đóng góp
của g, không đối }
Và S*(g, | 8,)-S°(2,)S*(a,) VOI G > G,
G1)
To đó
S(')8(z)=§(42)5(8)8(s,)Š(6)=9(e1)9(6:) (1.12) ( do điều kiện unita của § ma trận.)
Vì vậy S(g")3(ø') không còn phụ thuộc vào dạng cúa ø rong muễn ở, Nó dẫn đến sự phụ thuộc vào trạng thái của hệ trước thời gián z chứa trong #(g") là bị
triệt tiêu bởi phần trương ứng trong S(g) Vì thế trong trường hợp tổng quát hơn,
ta sẽ chấp nhận công thức thco sau của điều kiện nhân quả
Néu hai ham g"(x), g'(x) xây ra dồng thời với 2” <r ( thời gian dịch
xáo), thế thì tích #()5( ø') không phải phụ thuộc vào sự biển thiên đồng
thời của g', g' bởi giá trị tương tự trong miễn x°<z
Nếu ta đặt g{y)— e(x) và g'(y)—e(y)+2g(y), ở đó ðg(») là biến phân của
hảm gnhận gid trị khác không chỉ khi y" >z, thi ma trận S(g") có thể biểu diễn thành:
646: as(e)- J T5 Fagot 019
10
Trang 17
Và: - S(”)5(g)=5(ø)Š(ø)1 29(0)5()=1t #5(8)5() q19
không phụ thuộc vảo trang thái của hảm g với x” <¿<y"
IDựa vào biến đổi đạo hàm ta có thể thu được điều kiện nhân quá như là điều kiện
biểu thức:
35(s) Sa(y)
1 (ysa)- 18) s(2) (1.16)
La độc lập với hàm g(x) tại các điểm x< y Biến đổi tương tự, ta cũng có toán
tử nảy cũng có tỉnh chất tương tự cá trong trường hợp + | +
Vì thể cỏ thể chứng minh được rằng diều kiện nhân quá có đạng vi phân sau
ð_ (4%(ø)
5ø(x)| 2g)
ky higu x¢y cé nghia 1A x’ <y<y? va x1» có nghĩa là các điểm x vả y cách nhau một khoảng đẳng dang khéng gian
Điều kiện nhân qua buộc rằng sự cỗ xây ra cho hệ chí có ảnh hưởng đến
tiến trình của hệ trong tương lai mà không thể ảnh hưởng đến hành vi trong,
Ký hiệu xx y có nghĩa là x" " và x[l y có nghĩa là các diễm + và y
cách nhau một khoảng đồng dạng không gian
il
Trang 181.1.2 Xác định dạng của §- ma Lrận
Như đã dưa ra ở trên, ma trận tán xa cần thỏa mãn ba điều kiện: umta, hiệp
biến và nhân quả Các điều kiện đỏ đảm bảo cho ly thuyết của ta là bảo toàn
chuẩn, bất biến Lorentz và hợp với luật nhân quả tự nhiên Các điều kiện này,
đặc biết là diều kiện nhân quả sẽ ảnh hưởng dến việc xác dịnh đạng của 8- ma
trận Trong phần nay, chúng ta sẽ xem xét dạng của 5- ma trận khi kể đến điều
kiện nhân quả
Có thể chứng mình được rằng S- ma tran gỏ dạng,
Trong đỏ 7 là toán từ T-tch tức toàn Lử xắp đặt thời gian các điểm từ lớn đến
nhỏ
Dem phan tich (1.19) thanh day ta co:
Sa)“ Drees) T(x,))ø(x) e(x,)®4 dị, (1.20)
Trang 19
Chủ ý rằng ở đây dé don giấn hỏa biểu thức ta đã dồng nhất ký hiệu:
Lay ví dụ trường hợp bậc ba:
8;(x,%,z)=ŸT(L(x)L0)EG)) LÚT (LG)A 0 ,z}) L7 (E@)A,
Trang 205(4)=1: DEPTL) Ls, pa eC, ee,
HH DE YS (5 8,) at }a(e ) es, (1.30)
Ta sé thay thế biểu thức của S ma trận bên trên vào ba điều kiện hiệp biến, unita
và nhân quả Trước tiên chú ý rằng nếu hai toán tử gợi là multi-local thì chúng,
giao hoán với nhau Mà ở đây ta cé:
Có nghĩa là nếu hai ham g, va g, là xác dinh trong hai miễn không gian mả tất
cá các điểm thuộc miễn này thi déng dạng không gian ( spacclikc) với miền kia thì hai toán tử S(g,) va S(g,) là giao hoán với nhau Đây là một tính chất rất
quan trong,
Điễu kiện hiệp biển cho ta
Điêu kiện unita cho ta liên hệ phi tuyến:
( Nhóm các số hạng cùng bậc trong tích #(z)Š(a)—L và đồng nhất hai về dẫn
dến tất gả các bậc lớn hơn một đều triệt tiểu )
%(x,sx,) 1 Balen) | TP Gh Save ts) 8 Beet
Sáo 5, )~0 (1.33)
14
Trang 21Cuối cùng điều kiện nhân quả khi viết lại dưới dang khai triển chuỗi của toán tử
#1(y,g) mà nó không phụ thuộc vào g(x) cho tất cả các điểm x<+y Ta GỖ:
Thay thé bidu thitc cia S ma tran vao ta déng nhit cdc bac theo tich phan theo
a(a) 2(s,Jax ds, (coi là bậu n)
8(x,x„ )=11 JSC )elades | FJ Sem )alm ele }ends, ban 13?
Lay biến phân:
Trang 22Đây chỉnh là dạng của 8 ma trận dựa trên diễu kiện nhân quả
Định nghĩa lại với lưu ý loại trừ diểm x— y ta có
16
Trang 23
Có thể thấy với trường hợp x— y biểu thức của #, không được xác định theo
mới liên hệ truy hồi Vì thế cho nên để xét được trong tất cả các trường hợp ta cẦn đưa thêm vào một toán tử
Với A,(x,y}-0 khi xz+ y gọi là quasi-local ( giả định sứ)
Bang cach st đựng mối liên hệ truy hỏi ta cũng thu nhận được dạng của các bậc
tiếp theo Ví dụ như bậc 3, ứng với ä—2:
FE 5%) 028 (ys 2) |S, ( PIS Gsox) 18, 05xi l8 Gó) 8, (6x) (4)~8
q48)
1;(#w,z)— PƑ(L(x)ÐG)eG))+Èr(UL)A0s>))+£r(L(y)A:(:z)]+
L7 (L(G)A,(x,y)) LiA:(x,>.z) q49
Một cách tổng quát hóa thi #, chỉ chứa số hạng là T-tích của tất cả các lagrange,
các tích của laprange với toản tử A,„, tại các diễm còn lại và cuối cùng là số hạng giả định sử bậc n
5, (BJ PT (E(m L(%) 2%, + [YP EA Aa Aa PIA (Xe oh)
(1.50)
wy yo
3 ta st
So sánh ngược lại với công thức bidu dign dang ham mii: S(g)— Te!
thu được dạng thay thé của ham Lagrange
1(x)>t-(>xg)~ r{x)g(]=
Trang 24HEAP Man on ebele) (0a )dy de, 5D
Như vậy, sự tính toán trong lý thuyết trường, do điều kiện nhân quả mà
chỉ chính xác đến một toán tử hermiuc, giả định xứ Điều này lý giải cho việc vì
sao các tính toán sau này cho các giản dé Feynman xuất hiện các phân kỷ trong,
các giản đỗ vòng Và cũng chỉ ra sự chặt chế về mặt toán học cho việc khử đi các
phân kỳ đó bằng cách tái chuẩn hóa khối lượng và điện Lích
1⁄2 Quy tắc Feynman và các giăn đồ phân kỳ bậc thấp trung QED
Ta tam thời không xét dến các thành phần chứa các toán tử giã dinh xứ ở
trên, và xem như chúng chỉ với ý nghĩa toán học Như đã biết trong lý thuyết
trường, sau khi tu được S-ma tran dudi dang các T-tích, ta sẽ sử dụng cách định
ly Wick dé đưa chúng về dạng tích chuẩn Các số hạng thu được sẽ được tương
ứng với các giản đồ Teynman theo qui tic: cdc ham trường ty do cho lương img các dường ngoài; các tích liên kết cho tương ứng các dường trong hiên kết giữa
hai điểm
1.2.1 Khai triển S-ma trận về dạng N- tích
Nhu ching ta di biết, khi viết 7 dưới dang N- tich thì
Diễu đó có nghĩa là trị số trung bình của 7 đối với chân không bằng
không và như thế loại trừ được vấn đề năng lượng chân không
Theo định nghĩa của T-tch:
18
Trang 254, (x, Jety (x)= (O|T (ze, (x, Jez, (x, ))]0) là tích liên kết còn ký hiệu ": :” là tích chuẩn
Ta xét trong QED, voi L(x) N(I*G).4,0)) - (FOO YO), CD)
Trang 26wis)" ws) BO) VLD) Paws) BVO)
Các số hạng của biểu thức sẽ tương ứng với các giản dễ sau dây
Tình 1.2 : Giản đồ Feymman bậc hai
Tương Lự, xét với bậc ba, ta có
SH =e) TEP) YA) FOP VINA): FEY EA)
Trang 27Hình 1.3 : Giản đồ Heynman bac ba
Ở đây ta đã gdp cdc giản đỗ có chưng dạng vào chung một giản đổ Dé cho đóng, góp chính xác của mỗi giản đỗ trên vào yêu tố ma trận, ta nhải thêm vào mỗi
giản dé dé thiva ss“ voi ø lä hệ số đối xứng của giản dễ được cho bởi công
thức :
wi
Với g 1asé hodn vị của đỉnh không lam thay đổi giản đồ với các đường ngoài
xác dịnh ø, là số cặp dink néi với nhau bởi ø dường giống nhau Lự liền hợp, Ø
là số đường nói đỉnh với chỉnh nó
Ví dụ với giản đề
"Hình 1.4: Giản dỗ một vòng của photon
Trang 28
Ta gĩ g—1;3„—l;ậ—2 và #—0 nên $—2
Sau khi thu được các giản đồ ta cĩ thể thu được ngay biểu thức của biên
độ tân xạ tương ứng với các giản đồ mà khơng cần biến đổi từ các yếu tố ma trận
bằng cách sử dung qui tic Feynman
1.2.2 Quy tac Feynman trong QED
Để thuận tiện cho việc sử dụng, đối với mỗi một loại tương tác, người ta
đều xây đựng qui tắc Feynman cho nĩ Như vậy thay vì phải tỉnh tốn từ 5-ma
trận, ta chỉ cần sử dụng qui tic Feynman 1a 06 thé thu duoc ngay biểu thức tương
ng với các giản đơ Ĩ đây, chúng ta sẽ đưa ra qui the Feynman cho ly thuyết
điện động lực học lượng tử, tương ứng mỗi yếu tố giản đồ với một thừa số của
Photon ở trạng thái đầu RAR
Trang 29
* Thira sé spinor được viết từ trải qua phải khi di ngược chiều dường
fermion Thứ tự này là cực kỳ quan trọng do nó là tích của các ma trận
tương ứng với các thừa số
œ- Với tất cả các vòng kín với xung lượng & ta phải lấy tích phân theo xung
lượng đó [đ'*/(2z)` Nó tương ứng được thêm vào trong biên độ
® Với các vòng kín fernnion ta phải lay vết và nhân thém nhin ti -1 voi mai
vòng
®- Nếu hai giản đỗ khác nhau một số lẻ các giao điểm fermion thì chúng phải khác đầu
Sau khi áp dụng qui tắc Feynman va thu được các biểu thức của biển độ
Feynman là các tích phân bốn chiều trong không gian xung lượng Do đã nói ở
kề ụ
Trang 30trên, các tinh toán của ta chỉ cho chính xác dến một toán tử giá định sứ, nên không phải tích phân nào thu được cũng là hữu hạn mà một số chứa các kỳ dị
1.2.3 Bậc hội tụ của các giản dé Feynman
Tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét sự phân kỳ của các giản đồ về mặt toán
học, từ đó xác định loại phân kỳ vả bậc phân kỳ của chúng Khi tính toán các
giản đồ Feynman (trong biểu diễn xưng lượng), theo qui tắc chung chúng ta phải
lây tích phân theo tật cả các đường xung lượng trong của giản đổ Tắt cả các tích
phân này đều cỏ dạng,
1=ƒfbi.b, p,)đfp,d b,.ếTp (1.59)
trong dé: F(p,,p,, p,) là hảm hữu tí vả là tỉ số của hai đa thức: n là số đường
xung lượng trong Tương ứng với mỗi dường xung lượng trong của Ítrmion-
Ta gọi E, : số đường xung lượng trong của electron
®,- số dường xung lượng ngoài của clcctron
F,: số đường xung lượng trong của photon
1, số đường xung lượng ngoài của photon
v : số đỉnh
Trong mỗi vỏng kin (loop) các dường xung lượng trong, số các đường trong
bằng số đỉnh: n= v, đồng thời lưu ý hai điểm sau
Trang 31
+ Mỗi dinh tương ửng với 1 đường photon, như vậy số dĩnh bằng tổng số dường,
photon, cũng phải chú ý rằng số đường trong phải được tính đến hai lần vì nó nổi
với hai đỉnh:
+ Mỗi đỉnh tương ứng với hai đường xung luong electron, téng sé dinh bằng một
nửa số dường xung lượng cleetron
Số biển lấy tích phân là n, nhưng tại mỗi đỉnh các giá trị xung lượng vào
ra phải tuân theo dịnh luật bão toàn năng xung lượng Định luật nảy dược thể
hiện ở dạng của hàm đelta Theo tính chất của hàm delta : ]fŒ)8(p,)d'p- f(b,)
thi sé biên độc lập phải lây tích phân sẽ giãm xuống Nêu có n đường trong thì
s6 ham della chỉ chứa biển là các đường trong số là (n-1), và số biến số tiếp Lụo giảm di TỂng số dường trong là (F,+F,) Vậy số các biến dộc lập sẽ là
1 bậc luỹ thừa của mẫu sẽ lả :
Do § ~Ì và D ~
p
Trang 32Thay (1.62) và (1.63) vào (1.64) và (1.65) ta thu dược
(1.66) (1.67)
Với K, là số biến độc lập, K, là bậc của mẫu, ta có thể viết dịnh tính
ap
Je Por (1.68) 1.68 Đưa vào tham số mới
+Nếu £ >0: tích phân nảy hội lu
+ Nếu <0 - tích phân này phân kỳ
Trang 33dỗ Feynman tiéu bidu chira phan ky có dang cho đưới dây:
Hình 1.6 Giàn đồ năng lưựng
'tính toán bậc phân kỳ của các giản đồ trên
Hinh 1.5: Số dường photon ngoài bằng 0, số đường electron ngoài là 2, bậc
phân kỳ là: & ——I_» Phân ky tuyén tinh
Ilinh 1.6: Số đường photon ngoài bằng 2, số đường electron ngoài bằng 0, bậc
phân kỳ là: #—~2—= Phân kỳ bậc hai
Hình 1.7: Số đường photon ngoài bằng 1, số đường clcctron ngoài bằng 2, bậc
phân kỳ là: K—0_> Phân kỳ loạa
Hình 1.8: Số đường photơn ngoài bằng 4, số đường electron ngoài bằng 0, bậc
phân kỳ là :—0= Phâm kỳ loga Yếu tố ma trận tương ứng với giản đồ
ie a
Trang 34Gian dé [link 1.5 diễn tả sự tương lắc cla electron với các dao động
không (các thăng giáng ) của các phôtôn, hay nói một cách khác là sự tương tác
với chân không của trưởng điện từ Giản đồ này diễn tả sự xuất hiện năng lượng
riêng trường diện từ của clcctron ( hiệu ứng tự lương tác)
Giăn đồ Hình 1.6 điễn tá sự tương ác cúa phôtôn với chân không của
trường electron - positron - hay gọi là giản đổ năng lượng riêng của phôtôn
Giản để Hình 1.7 được gọi lả giản đồ đỉnh vả khi tỉnh toán giãn đồ này ta
cũng thu được biểu thức phân kỳ
Giản đồ Hình 1.8 diễn tả sự tương tác của phôiôn với chân không của
trường electron - positron - hay quá trình tán xạ của ảnh sáng - ánh sáng qua việc
sinh cặp electron - positron và sau đỏ lại hủy cặp này Dây là một quả trình vật ly
đặc biệt của diện động lực học lượng tứ chứng tôi không xem xét ở dây Nghiên
ctu qua trinh này chúng ta sẽ tính được những bố chính phi tuyển cho phương trình Maxwell Trong điện động lực học cổ điển quá trình tán xạ ảnh sáng ánh
sáng, không tồn tại vì sự tuyến tính của phương trình Maxwell
Trang 35Sô đường Số đường
xung lượng xung lượng,
Ví dụ Nhận xét photon N, electron N,
Giản đô chân không có
Giãn đồ năng lượng
- riêng của photon
Trang 36nó hội tụ bất biến chuẩn
Tóm lại, trong các gián dỗ phân kỳ bậc thắp, rút gọn lại, La chỉ cần quan tâm dén
các giản đổ thử 2, 3 và 4
Như vậy, trong chương này chúng ta đã xây dựng được các biểu thức của
S$ — ma tran dựa trên các điều kiện của nó, chỉ ra rằng mọi tính toán trong lý thuyết sẽ chỉ chính xác dẫn một toản ti gid dinh sit, va vi thé các phân ky xuất
hiện trong lý thuyết khi không xem xét đến điều kiện đó là dễ hiểu Miột ý tưởng
s& nay sinh ở dây là ta có thể sử dụng các toán tử giá định sứ này dễ khử di các
phân kỳ, đây cũng chính là mục đích chính của luận văn Song song với đó,
chúng ta cũng đưa ra lý thuyết thông thường khí không xem xét đến điều kiện
nhân quả Chúng ta đã đưa ra cách xây dựng các giản đồ Feynman, qui tắc Feynman , xc dinh hé số đổi xứng cũng như bậc hội tụ cho các giản đề trong
QED Trong chương 2, La sé str dung phép lam déu Bogoliubov dé tách phần phân kỳ của các giản đồ đó
30
Trang 37
CHƯƠNG 2
TÁCH PHẦN KỲ TRONG GIẢN ĐỎ MỘT VÒNG
Trong chương 1, ta dã chỉ ra ba giản đồ đơn giãn chứa các phân kỷ trong
QED Trong chương nảy, chúng ia xem xét việc sử đụng phương pháp
Bogoliubov để tách oáo tích phân không hội tụ thành hai phần ( phần phan ky va
phần hữu hạn) của một số piãn dễ một vòng bậc thấp nhất của OBD Ta sẽ xem
xét lần lượt các giản đề: giản đồ năng lượng riêng của electron; giản đồ phân cực
photon và giản đỗ một vỏng bậc ha Phuong pháp Bogoliubov tương tự như
phương pháp của Pauli- Villars đã được trình bẩy trong [3] Chúng ta sẽ đưa vào
một (ham số vô cùng lớn 4ý, sau đó sẽ chuyển các tích phân phân kỳ thành một
tích phân tương ửng Sử dụng biểu diễn œ, sau đỏ áp dụng các tích phân Gauss
và các kỹ thuật tỉnh toán cuối củng chủng ta sẽ thu được các phân kỳ trong tích
phan ban dầu sẽ chuyển sang số hạng chita M
2.1 Gián đồ năng lượng riêng của electron >
Hình 2.1: Giản đồ năng lượng riêng cia electron
Giãn để này ứng với giắn dễ 1.5 trong chương 1, nó mỗ tá quá trình tương,
tác của một electron với chân không vật lý Quá trình tương tác này không làm
31
Trang 38thay dổi năng lượng của hạt nên được gọi là giãn đồ năng lượng riểng của
electron Như đã biết, biển độ tán xa tương ứng với nó có phân kỳ tuyển tính
Ap dung qui tắc Feymann, ta có biên độ Feynman của sơ đỗ là:
Ba" (pk) — a bie Fie
Như đã biết, tích phân ở trên phân kỳ như |£'| Cần thiết phải làm đều (
xegularization ) hàm đó Theo phương pháp của Bogoliubov
Trang 39
Ở đây ta lấy một tham số A7 và hệ số tương ứng s——l Nếu lẫy gidi han Af se
thì các biểu thức sẽ trở về ban đầu Nên thay vi tính tích phân trong biểu thức ta
sẽ tính một tích phân thay thế rồi sau đó lấy giới hạn 4 »«
Ta só biểu thức của >(ø) được điều chỉnh thành biểu thức sau
Trang 40x[4(2m—õ+£)sl£:t 4 (27)
Tích phân theo d& ở đây là một lich phần ho Gauss, chú y ring &- yk Ap
dụng tích phân Gauss sau đây:
Áp dụng các tích phân |A |, |B| và |C| vào tich phn then & trong (27) ta có
fete m—a+É) 4l?” SEÌ~ [2 (y4, +am— p) lemcee]
Ee Tag ene, im 9 mT), me] 2m(2„—— 8B
34